Sentence Similarity
sentence-transformers
Safetensors
xlm-roberta
feature-extraction
Generated from Trainer
dataset_size:8848
loss:MatryoshkaLoss
loss:MultipleNegativesRankingLoss
Eval Results (legacy)
text-embeddings-inference
Instructions to use truro7/hcmus_handbook with libraries, inference providers, notebooks, and local apps. Follow these links to get started.
- Libraries
- sentence-transformers
How to use truro7/hcmus_handbook with sentence-transformers:
from sentence_transformers import SentenceTransformer model = SentenceTransformer("truro7/hcmus_handbook") sentences = [ "tôi ko đủ điều kiện tốt nghiệp nhưng đã hoàn tất chương trình sẽ được xử lý thế nào ?", "tích luỹ của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình. b) Đạt ít hơn 15 tín chỉ tích lũy/một học kỳ (không kể Ngoại ngữ, Giáo dục Quốc Phòng, Giáo dục thể chất, Tin học cơ sở). 82 \n \n3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương \ntrình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 7 Điều \n2 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả \ncủa những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong \nchương trình thứ nhất. \n4. Điều kiện để sinh viên được xét cấp bằng tốt nghiệp ngành thứ hai: \na) Được cấp bằng tốt nghiệp ở ngành thứ nhất. \nb) Đủ điều kiện xét tốt nghiệp ở ngành thứ hai. \nc) Nộp hồ sơ xét tốt nghiệp ngành thứ hai trong thời gian tối đa quy định cho \nchương trình thứ nhất. \n5. Trường chỉ tổ chức đào tạo chương trình thứ hai cho sinh viên khi đáp \nứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng về chỉ tiêu tuyển sinh, năng lực đào tạo; đồng \nthời có quy định chi tiết về quy trình, thủ tục, điều kiện đăng ký học và cấp bằng tốt \nnghiệp chương trình thứ hai. \nĐiều 23. Xử lý vi phạm đối với sinh viên \n1. Sinh viên có gian lận trong thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập sẽ bị xử \nlý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm theo các quy định của Quy chế thi tốt \nnghiệp Trung học phổ thông hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trừ \ntrường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. \n2. Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học \ntập 01 (một) năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với \ntrường hợp vi phạm lần thứ hai. \n3. Người học sử dụng hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ giả làm điều kiện trúng \ntuyển hoặc điều kiện tốt nghiệp sẽ bị buộc thôi học; văn bằng tốt nghiệp nếu đã \nđược cấp sẽ bị thu hồi, huỷ bỏ.", "kỳ tiếp theo. 8. Sinh viên tốt nghiệp trễ tiến độ nếu không vi phạm pháp luật và bị kỷ luật thì không áp dụng tính Điểm trừ trong học kỳ trễ tiến độ. Sinh viên đã hoàn tất 122 \n \nchương trình đào tạo nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp thì không đánh giá kết quả \nrèn luyện. \n9. Sinh viên khuyết tật hoặc mồ côi (cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc mẹ), hoàn \ncảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương không có khả năng \ntham gia hoặc không đáp ứng yêu cầu chung các hoạt động rèn luyện thì được ưu \ntiên, khuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện. \n10. Sinh viên đạt thủ khoa đầu ra toàn khóa của các ngành sẽ được cộng 10 \nđiểm vào điểm rèn luyện toàn khóa học nếu như không vi phạm kỷ luật trong toàn \nbộ quá trình học. \n11. Sinh viên đạt giải trong các kỳ thi cấp Quốc gia trở lên sẽ được cộng 5 \nđiểm vào điểm rèn luyện toàn khóa học nếu như không vi phạm nội quy, quy chế \nhoặc bị kỷ luật trong toàn bộ quá trình học. \n12. Các trường hợp đặc biệt khác Hội đồng đánh giá cấp Trường sẽ xem xét \nvà quyết định cụ thể. \nChương IV \nTỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ \nĐiều 9. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện \n1. Vào đầu mỗi năm học, Phòng Công tác Sinh viên xây dựng kế hoạch và \nphổ biến công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên đến các Khoa, Đoàn \nthanh niên và Hội Sinh viên. \n2. Trong mỗi học kỳ, sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự \nđánh giá theo mức điểm chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này. \n3. Vào cuối mỗi tháng và cuối mỗi học kỳ, các Khoa, Đoàn thanh niên và Hội \nSinh viên tiến hành cập nhật các thành tích của sinh viên, danh sách sinh viên tham \ngia các sự kiện, chương trình, hoạt động do đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức theo \nphương thức đã thống nhất với Phòng Công tác Sinh viên.", "do thiên tai hoặc dịch bệnh, đánh giá cuối học kỳ theo hình thức thi viết có thể được tổ chức bằng phương thức trực tuyến; Hiệu trưởng quyết định lựa chọn đánh giá cuối học kỳ bằng phương 86 \n \nthức trực tuyến thay cho phương thức trực tiếp theo quy định, bảo đảm trung thực, \ncông bằng và khách quan như khi đánh giá trực tiếp. \n5. Đối với loại học phần thực hành: sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài \nthực hành. Điểm tổng hợp đánh giá học phần là các điểm thành phần bao gồm: điểm \ncác bài thực hành trong học kỳ, điểm chuyên cần, điểm bài thi thực hành cuối kỳ. \n6. Điểm học phần theo thang điểm 10, là điểm cuối cùng để đánh giá kết \nquả của một học phần, được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số \ntương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân. \n7. Sinh viên phải hoàn thành nghĩa vụ đóng học phí theo quy định. \nĐiều 7. Công tác tổ chức thi kết thúc học phần \n7.1. Cuối mỗi học kỳ, Trường chỉ tổ chức một kỳ thi kết thúc học phần theo kế \nhoạch giảng dạy và học tập của học kỳ, năm học. Công tác tổ chức thi kết thúc học \nphần do Phòng Khảo thí và ĐBCL phụ trách, bao gồm: xếp lịch thi, in danh sách thi, \nmời cán bộ coi thi, tổ chức thi, in sao đề thi, bàn giao bài thi cho giảng viên chấm \nvà nhận lại điểm thi đã chấm, thanh toán coi thi, chấm thi … \n7.2. Lịch thi kết thúc học phần phải được công bố cho sinh viên trước 1 tháng \n(tính từ ngày bắt đầu thi). \n7.3. Phòng Đào tạo có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Phòng Khảo thí và \nĐBCL chuẩn bị công tác tổ chức thi. \n7.4. Các Khoa/Bộ môn có trách nhiệm phối hợp với Phòng Khảo thí và ĐBCL \ntrong công tác cung cấp thông tin các học phần mở trong học kỳ; hỗ trợ cán bộ coi \nthi; tổ chức thi các lớp thực hành. \nĐiều 8. Đề thi kết thúc học phần \n8.1. Về nội dung: Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần \nđã quy định trong đề cương chi tiết học phần. Đối với các môn chung thuộc khối" ] embeddings = model.encode(sentences) similarities = model.similarity(embeddings, embeddings) print(similarities.shape) # [4, 4] - Notebooks
- Google Colab
- Kaggle
Best Model Ever 💦
#1 opened 10 months ago
by
dothenghia