version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. Như vậy, lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được làm việc vào ban đêm nếu thỏa thuận với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 432,
"text": "lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được làm việc vào ban đêm nếu thỏa thuận với người sử dụng lao động."
}
],
"id": "11801",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi có được làm việc vào ban đêm không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi có được làm việc vào ban đêm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách. 2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. 3. Cách chức. 4. Sa thải. Như vậy, có 4 hình thức xử lý kỷ luật lao động, gồm: - Khiển trách. - Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. - Cách chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 234,
"text": "có 4 hình thức xử lý kỷ luật lao động, gồm: - Khiển trách."
}
],
"id": "11802",
"is_impossible": false,
"question": "Có các hình thức xử lý kỷ luật lao động nào?"
}
]
}
],
"title": "Có các hình thức xử lý kỷ luật lao động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm đ khoản 3 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa; b) Sử dụng người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa, trừ trường hợp được người lao động đồng ý; c) Không thực hiện việc chuyển công việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai mà người lao động đã thông báo với người sử dụng lao động biết theo quy định tại khoản 2 Điều 137 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; d) Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; đ) Không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; Đồng thời, tại điểm b khoản 3 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian hành kinh theo quy định của pháp luật khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; c) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 2 Điều này. Và tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, hành vi này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2821,
"text": "hành vi không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "11803",
"is_impossible": false,
"question": "Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. Như vậy, người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc vào ban đêm. Tuy nhiên nếu được lao động nữ đồng ý thì vẫn có thể thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 425,
"text": "người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "11804",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc vào ban đêm không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc vào ban đêm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
}
],
"id": "11805",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nếu giáo viên đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm thì sẽ là cơ sở để đề nghị các danh hiệu thi đua khác và nó cũng là cơ sở để đề nghị được tặng thưởng các danh hiệu cao quý khác như: Thứ nhất: 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và có sáng kiến sẽ được đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh Tại khoản 1 Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có quy định về danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh như sau: Điều 22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh 1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân. Thứ hai: 02 lần đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở sẽ được đề nghị tặng Bằng khen tỉnh Tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; Thứ ba: 03 lần đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở trong 5 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên được đề nghị bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Tại khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định về bằng khen của Thủ tướng Chính phủ như sau: Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” 1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua; b) Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Thứ tư: Là cơ sở để đề nghị danh hiệu Huân chương lao động hạng ba Tại điểm e khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định cụ thể như sau: Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba 1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: e) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Thứ năm: Là cơ sở để được đề nghị danh hiệu Nhà giáo ưu tú Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 35/2024/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” như sau: Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” 4. Có công lao và thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo được quy định với từng đối tượng như sau: b) Nhà giáo, cán bộ quản lý tại cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý tại cơ quan quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này đã 05 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; 01 lần đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; 02 lần được tặng bằng khen theo công trạng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; Như vậy, có thể thấy, việc giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng để đề nghị các danh hiệu thi đua khác và được tặng thưởng các danh hiệu cao quý hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây chỉ là một trong nhiều tiêu chí đánh giá và không phải là yếu tố quyết định. Để được đề nghị xét các danh hiệu cao hơn, giáo viên cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3920,
"text": "có thể thấy, việc giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng để đề nghị các danh hiệu thi đua khác và được tặng thưởng các danh hiệu cao quý hơn."
}
],
"id": "11806",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm có thể được đề nghị các danh hiệu cao hơn đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm có thể được đề nghị các danh hiệu cao hơn đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về danh hiệu thi đua đối với cá nhân cụ thể như sau: Điều 19. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. 3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 4. “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là danh hiệu của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 316,
"text": "danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là danh hiệu của cá nhân."
}
],
"id": "11807",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là của cá nhân hay tổ chức?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là của cá nhân hay tổ chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. 2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hiện nay cách xếp lương giáo viên mầm non hạng 2 sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A1 và có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "hiện nay cách xếp lương giáo viên mầm non hạng 2 sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A1 và có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "11808",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên mầm non hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên mầm non hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. 2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hiện nay cách xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A0 và có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "hiện nay cách xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A0 và có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "11809",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay giáo viên mầm non hạng 3 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay giáo viên mầm non hạng 3 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024, từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tiền lương. Căn cứ theo Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Theo quy định này, tiền lương của giáo viên mầm non hạng 3 khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ được tính theo số tiền cụ thể theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Ngoài ra, bổ sung tiền thưởng. Trong đó, quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Đồng thời xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành, chuyển xếp lương cũ sang lương mới cũng như bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV năm 2023 thì công thức tính mức lương của giáo viên mầm non hạng 3 hiện nay là: - Mức lương cơ sở: 1.800.000 đồng/tháng (áp dụng đến ngày 30/6/2024) theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. - Hệ số lương: áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A0 và có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89. Như vậy, mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 hiện nay áp dụng đến ngày 30/6/2024 là bằng 8.802.000 đồng/tháng. Vậy nên, theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 sau cải cách tiền lương sẽ không thấp hơn 8.802.000 đồng/tháng. Chi tiết mức lương cao nhất là bao nhiêu sẽ phải căn cứ vào bảng lương cụ thể. Lưu ý: Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có chi tiết bảng lương mới áp dụng cho giáo viên mầm non hạng 3 từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1863,
"text": "mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 hiện nay áp dụng đến ngày 30/6/2024 là bằng 8."
}
],
"id": "11810",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 sau khi cải cách tiền lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 sau khi cải cách tiền lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau: Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%. 2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Bên cạnh đó, tại Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế cụ thể: Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế 1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. 3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công khi: - Thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc - Thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1350,
"text": "thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công khi: - Thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc - Thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài."
}
],
"id": "11811",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định điều kiện đăng ký dự tuyển: Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật; c) Có đơn đăng ký dự tuyển; d) Có lý lịch rõ ràng; đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng Như vậy, những đối tượng sau không được đăng ký dự tuyển viên chức: - Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự - Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự - Người đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án - Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "2."
}
],
"id": "11812",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào không được đăng ký dự tuyển viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào không được đăng ký dự tuyển viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Theo quy định thì người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động sẽ bị xử lý kỷ luật dưới hình thức là sa thải. Như vậy, trường hợp nội quy lao động không quy định hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải hoặc hành vi quấy rối tình dục được thực hiện tại nơi làm việc không được quy định áp dụng hình thức kỷ luật sa thải mà áp dụng các hình thức kỷ luật khác thì người sử dụng lao động không được xử lý sa thải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1538,
"text": "trường hợp nội quy lao động không quy định hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải hoặc hành vi quấy rối tình dục được thực hiện tại nơi làm việc không được quy định áp dụng hình thức kỷ luật sa thải mà áp dụng các hình thức kỷ luật khác thì người sử dụng lao động không được xử lý sa thải."
}
],
"id": "11813",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có quyền sa thải đối với nhân viên có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có quyền sa thải đối với nhân viên có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Trong trường hợp này, người lao động không phải báo trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc."
}
],
"id": "11814",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị quấy rối tình dục không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị quấy rối tình dục không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương; c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh; d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục; e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng; g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép. Và tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời tại điểm c khoản 14 Điều 7 Nghị định 144/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này; đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt hành chính với hình thức xử phạt chính là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai nạn nhân, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3080,
"text": "người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt hành chính với hình thức xử phạt chính là phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "11815",
"is_impossible": false,
"question": "Người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Khi người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp."
}
],
"id": "11816",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 3 Thông báo 129/TB-QBVMT năm 2024 Tải về có quy định thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 như sau: III. HỒ SƠ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ LỆ PHÍ DỰ TUYỂN 2. Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 20/5/2024 đến hết ngày 19/6/2024 (trong giờ hành chính). Đối với các hồ sơ gửi qua đường bưu điện sẽ căn cứ theo dấu bưu điện. 3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ Người đăng ký dự tuyển gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Quỹ Bảo vệ môi trường - Lầu 2, số 14/5 đường Kỳ Đồng, phường 9, Quận 3, TP.HCM (Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Phòng Hành chính – Tổng hợp). 4. Lệ phí dự tuyển: 500.000 đồng/người. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là từ ngày 20/5/2024 đến hết ngày 19/6/2024 (trong giờ hành chính).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 683,
"text": "thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là từ ngày 20/5/2024 đến hết ngày 19/6/2024 (trong giờ hành chính)."
}
],
"id": "11817",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 5 Thông báo 129/TB-QBVMT năm 2024 Tải về có quy định về xác định người trúng tuyển và thông báo kết quả trúng tuyển như sau: V. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG 1. Xác định người trúng tuyển Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau: + Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. + Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau. 2. Thông báo kết quả tuyển dụng Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Quỹ Bảo vệ môi trường sẽ gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và công khai trên trang thông tin điện tử của Quỹ. Như vậy, điều kiện trúng tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là: - Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. - Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "điều kiện trúng tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là: - Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên."
}
],
"id": "11818",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện trúng tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện trúng tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT như sau: Điều 3. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm 3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau: a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động. Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định. Theo đó Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP như sau: Điều 3. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo 1. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo: a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm; b) Thời gian nghỉ hè hàng năm của giáo viên trường trung cấp và giảng viên trường cao đẳng là 06 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm; c) Thời gian nghỉ hè hàng năm của giảng viên cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; d) Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt, trường trung cấp và trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo thẩm quyền. Như vậy, thời gian nghỉ hè của giáo viên tiểu học sẽ giao động từ 8 tuần đến 02 tháng bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động 2019, thời gian này giáo viên sẽ được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1697,
"text": "thời gian nghỉ hè của giáo viên tiểu học sẽ giao động từ 8 tuần đến 02 tháng bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động 2019, thời gian này giáo viên sẽ được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có)."
}
],
"id": "11819",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ hè của giáo viên tiểu học là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ hè của giáo viên tiểu học là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, thời gian nghỉ hè không thuộc trường hợp không được tính vào thời gian tập sự. Do đó, nghỉ hè sẽ được tính vào thời gian tập sự của giáo viên tiểu học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "thời gian nghỉ hè không thuộc trường hợp không được tính vào thời gian tập sự."
}
],
"id": "11820",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ hè có được tính thời gian tập sự của giáo viên tiểu học không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ hè có được tính thời gian tập sự của giáo viên tiểu học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2017 quy định như sau: 3. Thời gian nghỉ hè của giáo viên bao gồm cả thời gian nghỉ hằng năm là 8 tuần đối với giáo viên mầm non (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT) và 02 tháng đối với giáo viên phổ thông (khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT). Thời gian này giáo viên được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường. Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT, khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT). Do đó trường hợp giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được cơ sở giáo dục bố trí thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111 và Điều 112 Bộ Luật lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hằng năm (nếu do yêu cầu công tác, cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên) theo quy định tại Điều 114 Bộ Luật Lao động. Mức chi hỗ trợ cho giáo viên trong trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính. Theo đó, các trường có thể giải quyết chế độ thai sản cho giáo viên theo 02 phương án: - Phương án 1: Căn cứ vào kế hoạch năm học, đặc điểm, điều kiện, quy mô cụ thể của từng trường, giáo viên sẽ được sắp xếp nghỉ bù. Thời gian nghỉ bù của giáo viên tính như thời gian nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật; c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. 3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. - Phương án 2: Nếu do yêu cầu công tác, nhà trường không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên thì giáo viên được thanh toán tiền nghỉ hằng năm. Mức chi trả tiền nghỉ hằng năm căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, nhưng tối đa không quá mức tiền lương làm thêm giờ vào ngày Thứ bảy, Chủ nhật. Như vậy, nếu giáo viên tiểu học nghỉ thai sản trùng kỳ nghỉ hè thì có thể được bố trí ngày nghỉ khác hoặc sẽ được thanh toán tiền nghỉ hàng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3562,
"text": "nếu giáo viên tiểu học nghỉ thai sản trùng kỳ nghỉ hè thì có thể được bố trí ngày nghỉ khác hoặc sẽ được thanh toán tiền nghỉ hàng năm."
}
],
"id": "11821",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tiểu học hưởng chế độ thai sản trùng với kỳ nghỉ hè có được nghỉ bù không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tiểu học hưởng chế độ thai sản trùng với kỳ nghỉ hè có được nghỉ bù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 2 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP; sửa đổi bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại như sau: Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại 1. Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại. Trường hợp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động thì doanh nghiệp cho thuê lại gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đó để theo dõi, quản lý. 2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12. 5. Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại lao động đặt trụ sở chính hoặc có hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn khu công nghệ cao thì khi gửi các báo cáo theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động đồng thời gửi 01 bản báo cáo cho Ban quản lý khu công nghệ cao. Như vậy, thời hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2024 đối với doanh nghiệp như sau: - Nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trước thứ 5 ngày 20/06/2024 cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. - Đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1608,
"text": "thời hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2024 đối với doanh nghiệp như sau: - Nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trước thứ 5 ngày 20/06/2024 cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính."
}
],
"id": "11822",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2024 đối với doanh nghiệp là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2024 đối với doanh nghiệp là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 12 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau: Điều 12. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có điểm bị hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 16 Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động như sau: Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. 2. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này. 3. Căn cứ vào khả năng cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng tại điểm b khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Đồng thời căn cứ theo Điều 14 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 57 Luật Việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Điều 14. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 57 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng; 2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN. Theo Điều 18 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22; khoản 25 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định như sau: Điều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6. Theo Điều 5 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi; bổ sung bởi khoản 10, khoản 11 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định như sau: Điều 5. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động 1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất Theo Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau: a) Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước; Thông qua các quy định trên, khoản trích theo lương bao gồm mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Tỷ lệ trích nộp BHXH như sau: [1] Đối với người lao động là người Việt Nam: [2] Đối với người lao động là người nước ngoài: Như vậy, đối với người lao động nước ngoài thì tỷ lệ trích nộp BHXH khác với NLĐ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4812,
"text": "đối với người lao động nước ngoài thì tỷ lệ trích nộp BHXH khác với NLĐ Việt Nam."
}
],
"id": "11823",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài trích nộp BHXH có bằng với tỷ lệ trích nộp của NLĐ Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài trích nộp BHXH có bằng với tỷ lệ trích nộp của NLĐ Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên như sau: Điều 3. Thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên 1. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên được xác định bằng tổng các thời gian sau: a) Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ sở giáo dục công lập. b) Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập (đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập mà trước đây đã giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập). c) Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên, gồm: thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, dự trữ quốc gia, kiểm tra đảng; thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong quân đội, công an, cơ yếu và thời gian làm việc được tính hưởng thâm niên ở ngành, nghề khác (nếu có). d) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề. Ngoài ra, tại Điều 26 Luật Giáo dục 2019 quy định về cơ sở giáo dục mầm non như sau: Điều 26. Cơ sở giáo dục mầm non Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm: 1. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi; 2. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi; 3. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi. Như vậy, thời gian dạy nhóm trẻ độc lập vẫn được tính phụ cấp thâm niên khi chuyển qua làm giáo viên tại trường công lập nếu đáp ứng đủ điều kiện như sau: - Nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi và thuộc cơ sở giáo dục mầm non công lập. - Giáo viên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian dạy nhóm trẻ độc lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1683,
"text": "thời gian dạy nhóm trẻ độc lập vẫn được tính phụ cấp thâm niên khi chuyển qua làm giáo viên tại trường công lập nếu đáp ứng đủ điều kiện như sau: - Nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi và thuộc cơ sở giáo dục mầm non công lập."
}
],
"id": "11824",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian dạy nhóm trẻ độc lập có được tính phụ cấp thâm niên khi chuyển qua làm giáo viên tại trường công lập không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian dạy nhóm trẻ độc lập có được tính phụ cấp thâm niên khi chuyển qua làm giáo viên tại trường công lập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam; d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này. 2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ - Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế - Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích - Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam - Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác."
}
],
"id": "11825",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng: Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, bao gồm: 1. Nhà giáo gồm viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật). Như vậy, đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, bao gồm: [1] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, bao gồm: - Viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) - Viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) [2] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập. Lưu ý: Các đối tượng không thuộc các đối tượng trên mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 thì không được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, bao gồm: [1] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, bao gồm: - Viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V."
}
],
"id": "11826",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 224/2017/TT-BQP quy định chế độ phụ cấp thâm niên: Điều 3. Chế độ phụ cấp thâm niên 1. Điều kiện áp dụng và mức phụ cấp Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm (đủ 60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%. 2. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên a) Thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội; b) Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác (bao gồm: công an, cơ yếu, hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng, nhà giáo, dự trữ quốc gia và các ngành, nghề khác được Chính phủ quy định) được cộng dồn với thời gian quy định tại điểm a khoản này. 3. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 2 Điều này nếu có đứt quãng thì được cộng dồn. Như vậy, Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm trở lên."
}
],
"id": "11827",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như trên và người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 10 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết và người lao động sẽ không được nghỉ làm hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "ngày 10 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết và người lao động sẽ không được nghỉ làm hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "11828",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 10 tháng 10 năm 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 10 tháng 10 năm 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp. Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử. Theo quy định trên, phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên đối xử dựa trên các tiêu chí sau: - Chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội. arrow_forward_iosĐọc thêm - Dân tộc, giới tính, độ tuổi. - Tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân. - Tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến. - Khuyết tật, trách nhiệm gia đình. - Tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. - Có ý kiến trái ngược với người sử dụng lao động hoặc đại diện của người sử dụng lao động. Ngoài ra, hành vi phân biệt đối xử trong lao động có thể được thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: - Tuyển dụng: Từ chối tuyển dụng lao động vì lý do phân biệt đối xử. - Điều phối công việc: Giao công việc khó khăn, nguy hiểm hoặc không phù hợp với năng lực cho người lao động bị phân biệt đối xử. - Lương thưởng: Trả lương thấp hơn hoặc không thưởng cho người lao động bị phân biệt đối xử. - Thăng tiến: Cản trở cơ hội thăng tiến của người lao động bị phân biệt đối xử. - Giải phóng hợp đồng lao động: Giải phóng hợp đồng lao động với người lao động vì lý do phân biệt đối xử. Như vậy, hành vi từ chối tuyển dụng người lao động vì lí do tôn giáo là hành vi phân biệt đối xử trong lao động. Lưu ý: Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2027,
"text": "hành vi từ chối tuyển dụng người lao động vì lí do tôn giáo là hành vi phân biệt đối xử trong lao động."
}
],
"id": "11829",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt đối xử trong lao động là gì? Từ chối tuyển dụng người lao động vì lí do tôn giáo có phải là phân biệt đối xử trong lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt đối xử trong lao động là gì? Từ chối tuyển dụng người lao động vì lí do tôn giáo có phải là phân biệt đối xử trong lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động: Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này; b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định; d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử trong lao động thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trừ các trường hợp sau: - Phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình thì bị phạt 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng - Người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình, vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế theo một trong các mức sau đây: + Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động + Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động + Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động + Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động + Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên - Người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động tổ chức đại diện người lao động thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng - Người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử giữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần đối với cá nhân (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử trong lao động thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "11830",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt đối xử trong lao động sẽ bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt đối xử trong lao động sẽ bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 93 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định như sau: Điều 93. Thẩm tra viên 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân tối cao và bổ nhiệm vào ngạch Thẩm tra viên cao cấp tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao sẽ thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao sẽ thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao."
}
],
"id": "11831",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng 1 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), và có hệ số lương từ 6,20 đến 8,00 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng 1 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "11832",
"is_impossible": false,
"question": "Phóng viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phóng viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động 4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau: a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này bao gồm 3 loại giấy tờ sau: Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. b) Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này bao gồm 2 loại giấy tờ sau: Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận; Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp. Theo đó, hồ sơ xin GPLĐ đối với vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài bao gồm các giấy tờ như sau: [1] Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. [2] Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. [3] Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. [4] Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý: - Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương. - Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. [5] 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. [6] Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. [7] Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động. [8] Có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý Lưu ý: Các giấy tờ [2], [3], [4], [6] và [8] là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, trường hợp VPĐD của thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài có thể thay thế bằng Quy chế hoạt động của văn phòng đại diện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3354,
"text": "trường hợp VPĐD của thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài có thể thay thế bằng Quy chế hoạt động của văn phòng đại diện."
}
],
"id": "11833",
"is_impossible": false,
"question": "Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 được tính theo công thức sau: Mức hưởng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng liền kề arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức hưởng tối đa của người lao động quy định như sau: [1] Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là không quá 05 lần mức lương cơ sở tương đương 9.000.000 đồng Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng (Quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP) [2] Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau: Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau: - Vùng 1 = 4.680.000 x 5 = 23.400.000 đồng/tháng. - Vùng 2 = 4.160.000 X 5 = 20.800.000 đồng/tháng. - Vùng 3 = 3.640.000 X 5 = 18.200.000 đồng/tháng. - Vùng 4 = 3.250.000 X 5 = 16.250.000 đồng/tháng. Lưu ý: Từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ theo quy định về cải cách tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 được tính theo công thức sau: Mức hưởng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng liền kề arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức hưởng tối đa của người lao động quy định như sau: [1] Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là không quá 05 lần mức lương cơ sở tương đương 9."
}
],
"id": "11834",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng: Điều 49. Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; Như vậy, người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau: [1] Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đang đóng bảo hiểm thất nghiệp [2] Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: - Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật - Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng [3] Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian sau: - Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp sau: + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn - Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng [4] Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm [5] Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù - Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 240,
"text": "Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2."
}
],
"id": "11835",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản: Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 94,
"text": "Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này."
}
],
"id": "11836",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ thai sản áp dụng đối với các đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ thai sản áp dụng đối với các đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. 4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này. Như vậy, người lao động mang thai hộ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì được hưởng chế độ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1323,
"text": "người lao động mang thai hộ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì được hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "11837",
"is_impossible": false,
"question": "Người mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Người mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này. Như vậy, cách tính bảo hiểm thai sản của người lao động năm 2024 được quy định như sau: [1] Mức hưởng một tháng Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản [2] Mức hưởng một ngày đối với lao động nam nghỉ khi vợ sinh con và lao động nữ nghỉ khám thai Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: 24 ngày - Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. - Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; - Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp nghỉ hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1504,
"text": "cách tính bảo hiểm thai sản của người lao động năm 2024 được quy định như sau: [1] Mức hưởng một tháng Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản [2] Mức hưởng một ngày đối với lao động nam nghỉ khi vợ sinh con và lao động nữ nghỉ khám thai Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: 24 ngày - Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "11838",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính bảo hiểm thai sản chính xác nhất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính bảo hiểm thai sản chính xác nhất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên thì Ngày 18 tháng 6 năm 2024 là Thứ Ba trong tuần, rơi vào ngày 13/5/2024 Âm lịch (lịch Vạn niên). Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 18 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 18 tháng 6 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1506,
"text": "ngày 18 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "11839",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 18 tháng 6 năm 2024 là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 18 tháng 6 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 18 tháng 6 năm 2024 là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 18 tháng 6 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của sĩ quan quân đội hiện nay được tính dựa theo bằng công thức sau: Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Tuy nhiên, theo Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024, thì từ ngày 1/7/2024 thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. (1) Xây dựng bảng lương mới cho sĩ quan quân đội theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm: Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ xây dựng 03 bảng lương dành cho lực lượng vũ trang bao gồm: - 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an. - 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an. Như vậy, sĩ quan quân đội sẽ được xây dựng 01 bảng lương mới theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm. (2) Bãi bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định tiền lương được tính theo số tiền cụ thể theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, bảo đảm tương quan với tiền lương trên thị trường lao động và có cơ cấu tiền lương như sau: Lương = Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) + Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương) Bên cạnh đó, bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Khi thực hiện cải cách tiền lương, bảng lương mới mặc dù theo số tiền cụ thể nhưng đảm bảo chuyển xếp lương cũ sang lương mới không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Ngoài ra, một số yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới của Thượng tá quân đội như: - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 975,
"text": "sĩ quan quân đội sẽ được xây dựng 01 bảng lương mới theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm."
}
],
"id": "11840",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương mới của Thượng tá quân đội từ 1/7/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương mới của Thượng tá quân đội từ 1/7/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định hệ số lương sĩ quan quân đội như sau: Theo đó, Thượng tá quân đội có hệ số lương là: 7.30 Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của Thượng tá quân đội được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, Thượng tá quân đội được nhận mức lương hiện nay là: 13.140.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "Thượng tá quân đội được nhận mức lương hiện nay là: 13."
}
],
"id": "11841",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương hiện nay của Thượng tá quân đội (trước 01/7/2024) là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương hiện nay của Thượng tá quân đội (trước 01/7/2024) là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan e) Thượng tá: Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Như vậy, Thượng tá Quân đội nhân dân Việt Nam là cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "Thượng tá Quân đội nhân dân Việt Nam là cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện."
}
],
"id": "11842",
"is_impossible": false,
"question": "Thượng tá Quân đội nhân dân Việt Nam là cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thượng tá Quân đội nhân dân Việt Nam là cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi sử dụng người lao động Việt Nam như sau: Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi sử dụng người lao động Việt Nam 1. Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động và các quy định hiện hành. 2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam. 3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 02/PLII Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau: a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định này; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp nước ngoài sử dụng lao động là người Việt Nam phải báo cáo tình hình sử dụng lao động người Việt Nam trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "doanh nghiệp nước ngoài sử dụng lao động là người Việt Nam phải báo cáo tình hình sử dụng lao động người Việt Nam trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "11843",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp nước ngoài có phải báo cáo tình hình sử dụng lao động người Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp nước ngoài có phải báo cáo tình hình sử dụng lao động người Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo sử sử dụng lao động như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: a) Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: - Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. - Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động như sau: + Thời gian báo cáo: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12); + Biểu mẫu báo cáo: Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1773,
"text": "đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: - Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia."
}
],
"id": "11844",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp trong khu công nghệ cao thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp trong khu công nghệ cao thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định về vì lý do kinh tế như sau: Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ: a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm. 2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế. Như vậy, những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: - Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; - Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: - Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; - Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế."
}
],
"id": "11845",
"is_impossible": false,
"question": "Được coi là vì lý do kinh tế trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Được coi là vì lý do kinh tế trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này. Như vậy, trường hợp người lao động mất việc cắt giảm nhân sự do suy thoái kinh tế sẽ được người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm. Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm do suy thoái kinh tế, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "trường hợp người lao động mất việc cắt giảm nhân sự do suy thoái kinh tế sẽ được người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm."
}
],
"id": "11846",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị mất việc do cắt giảm nhân sự vì suy thoái kinh tế thì được hưởng chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị mất việc do cắt giảm nhân sự vì suy thoái kinh tế thì được hưởng chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, thời hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "thời hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng."
}
],
"id": "11847",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. 2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu được xác định là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Đối với người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. - Đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu được xác định là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "11848",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "người nào thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "11849",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng 6% so với mức hiện hành từ ngày 01/7/2024 Theo khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng quy định cụ thể mức lương tối thiểu vùng dự kiến từ ngày 01/7/2024 như sau: Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP với mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,25 triệu đồng/tháng và mức cao nhất ở vùng 1 là 4,68 triệu đồng/tháng. Cùng với việc đề xuất tăng lương tối thiểu, Bộ LĐTB&XH điều chỉnh địa bàn áp dụng theo đề nghị của UBND cấp tỉnh. Cụ thể: - Điều chỉnh từ vùng 2 lên vùng 1 đối với: thị xã Quảng Yên, thị xã Đông Triều, TP Uông Bí, TP Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh. Với sự điều chỉnh này, lương tối thiểu vùng của người lao động ở những địa phương này sẽ tăng từ 4.160.000 đồng lên thành 4.960.000 đồng/tháng (tức tăng thêm 800.000 đồng/tháng, tương ứng với mức tăng 19,23%). - Điều chỉnh từ vùng 3 lên vùng 2 đối với: TP Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình, TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa; thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa; TP Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng. Sau điều chỉnh, mức lương tối thiểu vùng tại những địa bàn này sẽ tăng từ 3.640.000 đồng lên 4.410.000 đồng/tháng, tức tăng thêm 770.000 đồng/tháng, tương ứng mức tăng 21,15%. - Điều chỉnh từ vùng 4 lên vùng 3 đối với: huyện Thái Thụy, huyện Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình; các huyện Triệu Sơn, Thọ Xuân, Yên Định, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Nông Cống thuộc tỉnh Thanh Hóa; huyện Ninh Phước thuộc tỉnh Ninh Thuận. Với những địa bàn này, người lao động được tăng lương tối thiểu từ 3.250.000 đồng lên thành 3.640.000 đồng/tháng, tức tăng thêm 610.000 đồng, tương ứng mức tăng 18,77%. Như vậy, theo như dự thảo có thể sẽ tăng lương tối thiểu vùng lên hơn 20% với người lao động làm việc ở những vùng được thay đổi địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng từ vùng 3 lên vùng 2 từ ngày 1.7.2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1830,
"text": "theo như dự thảo có thể sẽ tăng lương tối thiểu vùng lên hơn 20% với người lao động làm việc ở những vùng được thay đổi địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng từ vùng 3 lên vùng 2 từ ngày 1."
}
],
"id": "11850",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, lương tối thiểu vùng của người lao động ở những tỉnh nào có thể sẽ tăng hơn 20%?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, lương tối thiểu vùng của người lao động ở những tỉnh nào có thể sẽ tăng hơn 20%?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích về mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, mức lương tối thiểu có thể hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "mức lương tối thiểu có thể hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường."
}
],
"id": "11851",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 2 tháng 6 năm 2024 là ngày Chủ nhật, rơi vào ngày 26/4/2024 âm lịch. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 2 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 2 tháng 6 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, đối với công ty quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1436,
"text": "ngày 2 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "11852",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 2 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy Âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 2 tháng 6 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 2 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy Âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 2 tháng 6 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Theo đó nếu rút bảo hiểm xã hội một lần, người lao động sẽ mất 04 khoản tiền sau: Thứ nhất, khoản lương hưu hàng tháng khi đủ tuổi nghỉ hưu Căn cứ khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm và đủ độ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng. Nếu người lao động rút bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó của người lao động sẽ bị xóa bỏ. người lao động sẽ không được nhận lương hưu hằng tháng khi khi đến tuổi nghỉ hưu. Thứ hai, mất tiền mua bảo hiểm y tế nhưng mức hưởng thấp hơn người có lương hưu Điều 2 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng như sau: Điều 2. Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng 1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014) quy định như sau: Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này; đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác. Như vậy, người đang hưởng lương hưu được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế. Người này sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Ngược lại, với những ai đã rút bảo hiểm xã hội một lần, thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó của người lao động sẽ bị xóa bỏ, không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì khi về già sẽ phải tự bỏ tiền mua thẻ bảo hiểm y tế theo diện hộ gia đình. Hơn nữa, mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến đối với người đang hưởng lương hưu là 95%. Trong khi đó, những người tham gia bảo hiểm y tế theo diện hộ gia đình chỉ được hưởng ở mức 80%. Thứ ba, trợ cấp mai táng khi người lao động chết Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 66. Trợ cấp mai táng 1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. 2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. 3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này. Theo đó, người đang hưởng lương hưu chết hoặc người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người này chết (hiện nay tương đương 18 triệu đồng). Như vậy, nếu rút bảo hiểm xã hội một lần với toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì khi chết, người lo mai táng sẽ không được nhận trợ cấp mai táng. Thứ tư, người thân không được hưởng trợ cấp tuất khi người lao động mất Theo khoản 1 Điều 67 và Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nếu như người lao động đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân người đó sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc tuất hàng tháng. Nếu người lao động rút bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó sẽ bị xóa bỏ và không được hưởng lương hưu nên thân nhân sẽ không được hưởng trợ cấp tuất. Như vậy, nếu rút bảo hiểm xã hội một lần, người lao động sẽ mất 04 khoản tiền sau: - Khoản lương hưu hàng tháng khi đủ tuổi nghỉ hưu. - Mất tiền mua bảo hiểm y tế nhưng mức hưởng thấp hơn người có lương hưu. - Trợ cấp mai táng khi người lao động chết. - Người thân không được hưởng trợ cấp tuất khi người lao động mất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "người đang hưởng lương hưu được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "11853",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động sẽ mất những khoản tiền nào khi rút bảo hiểm xã hội một lần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động sẽ mất những khoản tiền nào khi rút bảo hiểm xã hội một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này. 2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Ngoài ra, theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau: Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động 1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trường hợp công ty không có lao động (hay nói cách khác là không có hoặc động thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận thì không cần phải báo cáo tình hình sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1345,
"text": "trường hợp công ty không có lao động (hay nói cách khác là không có hoặc động thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận thì không cần phải báo cáo tình hình sử dụng lao động."
}
],
"id": "11854",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không có lao động có cần báo cáo tình hình sử dụng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không có lao động có cần báo cáo tình hình sử dụng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo hướng dẫn tại Điều 7 Quy trình Giải quyết hưởng các chế độ bhxh, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định về lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội như sau: Điều 7. Giải quyết và chi trả 4.1.4. Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết. a) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến b) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng. Theo đó, việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng bắt đầu từ ngày 2 của tháng tổ chức chi trả. Như vậy, lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2024 chi tiết như sau: - Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 tháng 6 tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả. Tuy nhiên, ngày 2 tháng 6 năm 2024 rơi vào chủ nhật nên có thể sẽ được rời qua ngày 03. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến - Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11/6/2024, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25/6/2024. Căn cứ vào tình hình, thời điểm chi trả lương hưu tại điểm chi trả có thể sẽ bị thay đổi do trùng vào các dịp nghỉ, ngày lễ trong năm. Do đó, cơ quan Bảo xã hội sẽ có thông báo về sự điều chỉnh để chi trả lương hưu hợp lý cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2024 chi tiết như sau: - Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 tháng 6 tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả."
}
],
"id": "11855",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hình thức nhận lương hưu của người lao động nghỉ hưu như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua một trong ba hình thức sau: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1677,
"text": "người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua một trong ba hình thức sau: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động."
}
],
"id": "11856",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13 năm 2015 quy định như sau: 1. Thành lập 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: a) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội; b) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; c) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không quá 04 người. 3. Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có Ủy ban kiểm sát, Văn phòng, các Viện và tương đương. Văn phòng, Viện và tương đương có thể có Phòng và tương đương. a) Số lượng cấp phó của Văn phòng, Viện và tương đương là không quá 03 người; b) Số lượng cấp phó của mỗi đơn vị cấp phòng và tương đương là không quá 02 người; c) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. Như vậy, hiện nay có tất cả 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đó là: - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội. - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng. - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "hiện nay có tất cả 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đó là: - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội."
}
],
"id": "11857",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có bao nhiêu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có bao nhiêu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND của HĐND tp Hà Nội quy định chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Điều 3. Chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: 1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cấp xã), gồm 10 chức danh: Văn phòng Đảng ủy cấp xã; Phụ trách công tác truyền thanh cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã và các phường, thị trấn có tổ chức Hội Nông dân); Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn. 2. Cơ cấu người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Các chức danh Phụ trách công tác truyền thanh cấp xã Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn: Bố trí 01 người. b) Các chức danh Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã và các phường, thị trấn có tổ chức Hội Nông dân); Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Bố trí theo quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội và các văn bản pháp luật hiện hành. c) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí số lượng theo quy định của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và các văn bản pháp luật hiện hành. d) Chức danh Văn phòng Đảng ủy: Đảng bộ xã, phường, thị trấn quản lý dưới 500 đảng viên bố trí 01 người; từ 500 đến dưới 1.500 đảng viên bố trí không quá 02 người; từ 1.500 đảng viên trở lên bố trí không quá 03 người. Các xã, phường, thị trấn bố trí chức danh, số lượng từng chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm bảo không vượt quá số lượng được giao hàng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "Các xã, phường, thị trấn bố trí chức danh, số lượng từng chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm bảo không vượt quá số lượng được giao hàng năm."
}
],
"id": "11858",
"is_impossible": false,
"question": "Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường thị trấn tại Hà Nội là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường thị trấn tại Hà Nội là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND của HĐND tp Hà Nội quy định chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Điều 3. Chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn đại học trở lên: 2,34 lần mức lương cơ sở; b) Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn cao đẳng: 2,10 lần mức lương cơ sở; c) Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn trung cấp: 1,86 lần mức lương cơ sở; d) Người hoạt động không chuyên trách không thuộc các đối tượng nêu trên: 1,5 lần mức lương cơ sở. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: Trình độ chuyên môn để hưởng phụ cấp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự. Như vậy, người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau: (Áp dụng đến hết ngày 30/06/2024) - Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn đại học trở lên: 4.212.000 đồng - Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn cao đẳng: 3.780.000 đồng - Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn trung cấp: 3.348.000 đồng - Người hoạt động không chuyên trách không thuộc các đối tượng nêu trên: 2.700.000 đồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau: (Áp dụng đến hết ngày 30/06/2024) - Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn đại học trở lên: 4."
}
],
"id": "11859",
"is_impossible": false,
"question": "Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội được hưởng phụ cấp hàng tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội được hưởng phụ cấp hàng tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thu hồi giấy phép: Điều 28. Thu hồi giấy phép 1. Doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; b) Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; c) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này; d) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; đ) Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; e) Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả. Như vậy, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong các trường hợp sau: [1] Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại [2] Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản [3] Không bảo đảm một trong các điều kiện sau: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: + Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định + Không có án tích + Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép - Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) [4] Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép [5] Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động sau: - Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký - Thư ký/Trợ lý hành chính - Hướng dẫn du lịch - Hỗ trợ bán hàng - Hỗ trợ dự án - Lập trình hệ thống máy sản xuất - Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông - Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất - Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy - Biên tập tài liệu - Vệ sĩ/Bảo vệ - Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại - Xử lý các vấn đề tài chính, thuế - Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô - Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất - Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển - Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí - Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay [6] Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong các trường hợp sau: [1] Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại [2] Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản [3] Không bảo đảm một trong các điều kiện sau: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: + Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định + Không có án tích + Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép - Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2."
}
],
"id": "11860",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bị thu hồi khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bị thu hồi khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thu hồi giấy phép: Điều 28. Thu hồi giấy phép 2. Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, gồm: a) Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép theo Mẫu số 06/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại đối với trường hợp giấy phép bị mất; c) Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; d) Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép. Như vậy, hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động - Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại đối với trường hợp giấy phép bị mất - Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp - Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động - Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại đối với trường hợp giấy phép bị mất - Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp - Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép."
}
],
"id": "11861",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Bộ luật Lao động 2019 về việc xây dựng phương án sử dụng lao động như sau: Điều 44. Phương án sử dụng lao động 2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua. Đồng thời, theo quy định Điều 10 Luật Công đoàn 2012 về quyền và nghĩa vụ của tổ chức công đoàn khi đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động như sau: Điều 10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động 1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động. 2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể. 3. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động. 4. Đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động. 6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động. 7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm. 8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền. 9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động. 10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Như vậy, tổ chức công đoàn có quyền và nghĩa vụ đại diện người lao động đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó, khi doanh không có tổ chức đại diện của người lao động xây dựng phương án sử dụng lao động cần phải tham khảo ý kiến của công đoàn cấp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2290,
"text": "tổ chức công đoàn có quyền và nghĩa vụ đại diện người lao động đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động."
}
],
"id": "11862",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không có tổ chức đại diện của người lao động thì khi xây dựng phương án sử dụng lao động có phải tham khảo ý kiến của công đoàn cấp trên không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không có tổ chức đại diện của người lao động thì khi xây dựng phương án sử dụng lao động có phải tham khảo ý kiến của công đoàn cấp trên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 về nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ như sau: Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ: a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm. 3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động."
}
],
"id": "11863",
"is_impossible": false,
"question": "Khi thay đổi cơ cấu, công nghệ thì doanh nghiệp có cần phải xây dựng lại phương án sử dụng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Khi thay đổi cơ cấu, công nghệ thì doanh nghiệp có cần phải xây dựng lại phương án sử dụng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ ngày 01/7/2024. Theo đó, từ 01/7/2024, sẽ thay thế 07 bảng lương hiện hành thành 05 bảng lương. Như vậy, 5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau (theo tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 ): Bên cạnh đó, việc thiết kế cơ cấu tiền lương mới theo Tiểu mục 3.1 Mục 3 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Như vậy, bảng lương công chức mới sau chính sách cải cách tiền lương từ 01/7/2024 sẽ được xây dựng thành 2 bảng lương theo vị trí việc làm cụ thể: - 1 bảng lương chức vụ: áp dụng đối với cán bộ, công chức viên chức giữ chức vụ lãnh đạo. - 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 226,
"text": "5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau (theo tiết 3."
}
],
"id": "11864",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương công chức từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương công chức từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp."
}
],
"id": "11865",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức sẽ ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức sẽ ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiết g Tiểu mục 2 Mục 1 Phần B Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 có nêu rõ kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 như sau: 2. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 g) Đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính đặc thù: Từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên. Các đơn vị lập dự toán thu, chi năm 2025 trên cơ sở quyết định của có cấp thẩm quyền về cơ chế tài chính áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và cho năm 2025, phù hợp với Nghị quyết số 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024. h) Các bộ, cơ quan trung ương căn cứ vào chế độ tiền lương, lương hưu, trợ cấp đối với người có công, các chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện trong năm 2024 để rà soát, lập dự toán cho năm 2025, chi tiết quỹ lương, các khoản đóng góp, các chính sách, chế độ chi cho con người, kèm theo mức tăng, giảm cụ thể; các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế (nếu có). Như vậy, từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên. Các đơn vị lập dự toán thu, chi năm 2025 trên cơ sở quyết định của có cấp thẩm quyền về cơ chế tài chính áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và cho năm 2025, phù hợp với Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên."
}
],
"id": "11866",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 2025, không còn cơ chế tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Từ 2025, không còn cơ chế tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 3.21 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương."
}
],
"id": "11867",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 162/2018/TT-BQP về nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp đặc thù đối với lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng như sau: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Phụ cấp đặc thù hướng dẫn tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. 2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thuộc đối tượng hưởng mức phụ cấp đặc thù nào thì hưởng mức phụ cấp đặc thù quy định cho đối tượng đó. Trường hợp một đối tượng đủ điều kiện hưởng ở nhiều mức hưởng phụ cấp đặc thù khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hưởng cao nhất. 3. Khi được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm làm công tác cảnh vệ từ 01 tháng trở lên thì được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù và được tính hưởng từ tháng có quyết định. 4. Khi thay đổi vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc mức lương đối với quân nhân chuyên nghiệp từ tháng nào thì áp dụng hưởng mức phụ cấp đặc thù theo vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm hoặc mức lương tương ứng kể từ tháng đó. Như vậy, trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất. (Chỉ được hưởng theo 01 mức cao nhất đó). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất."
}
],
"id": "11868",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 5, khoản 7 Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm 5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây: a) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Không đảm bảo một trong các điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. 6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 7. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5, khoản 6 Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và bị tịch thu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo. Đây là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm. thì mức phạt tiền sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2060,
"text": "trường hợp doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 80."
}
],
"id": "11869",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Như vậy, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Theo Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT quy định về Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm như sau: Điều 3. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định 1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này. 10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này. 15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này. 17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này. 18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này. 19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. 20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. 21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này. 22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này. 23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này. 24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này. 25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này. 26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này. 27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này. 28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này. 30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này. 31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này. 32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này. 33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này. 34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này. 35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán giám định quy định tại Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm không liệt kê bệnh trầm cảm do áp lực công việc. Do đó, bệnh trầm cảm do áp lực công việc không được coi là bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 299,
"text": "bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động."
}
],
"id": "11870",
"is_impossible": false,
"question": "Bị bệnh trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Bị bệnh trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động trong khu công nghệ cao như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động 4. Đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: a) Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: - Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. - Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: - Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia."
}
],
"id": "11871",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện Báo cáo tình hình sử dụng lao động trong khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện Báo cáo tình hình sử dụng lao động trong khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về các trường hợp người sử dụng không cần chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, cụ thể: Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau: a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội; b) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động. Căn cứ theo quy định tại khoản 5, khoản 12, khoản 13 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Bộ luật Lao động 2019 Điều 43. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã 3. Người lao động bị thôi việc thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này. Như vậy, từ các căn cứ pháp lý trên, các trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc bao gồm: [1] Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng. [2] Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc các trường hợp bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. [3] Người lao động bị xử lý kỷ luật với hình thức sa thải. [4] Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. [5] Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau: - Công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế. - Công ty chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã [6] Người lao động có toàn bộ thời gian làm việc tham gia bảo hiểm tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2285,
"text": "từ các căn cứ pháp lý trên, các trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc bao gồm: [1] Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng."
}
],
"id": "11872",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động như sau: Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động 1. Phân biệt đối xử trong lao động. 2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động. 3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. 5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Theo đó, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm có hành vi ngược đãi, cưỡng bức lao động. Đồng thời, tại khoản 7 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ. Theo đó, cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ. Như vậy, hành vi đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc được xem là hành vi ngược đãi, cưỡng bức người lao động. Do đó, quản lý công ty không được đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ, đây là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1235,
"text": "hành vi đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc được xem là hành vi ngược đãi, cưỡng bức người lao động."
}
],
"id": "11873",
"is_impossible": false,
"question": "Quản lý công ty có được đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Quản lý công ty có được đánh đập ép buộc người lao động phải làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Theo đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Theo đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong trường hợp bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động. Như vậy, người lao động bị đánh đập ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2307,
"text": "người lao động bị đánh đập ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước theo quy định."
}
],
"id": "11874",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị đánh đập ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị đánh đập ép buộc làm việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định về đăng ký nội quy lao động như sau: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Theo quy định thì người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động. Trường hợp hợp hộ kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1484,
"text": "trường hợp hộ kinh doanh sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động."
}
],
"id": "11875",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ kinh doanh có bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ kinh doanh có bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 điều 129 Bộ luật Lao động 2019 bồi thường thiệt hai quy định như sau: Điều 129. Bồi thường thiệt hại 1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này. 2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường. Bên cạnh đó Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về khấu trừ tiền lương của người lao động như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 102. Khấu trừ tiền lương 1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này. 2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, khi người lao động làm mất hàng của người sử dụng lao động (công ty) thì phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo giá thị trường hoặc nội quy lao động. Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm. Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường. Tuy nhiên, pháp luật nghiêm cấm người sử dụng lao động phạt tiền, cắt lương của người lao động. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2487,
"text": "khi người lao động làm mất hàng của người sử dụng lao động (công ty) thì phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo giá thị trường hoặc nội quy lao động."
}
],
"id": "11876",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được trừ tiền lương của người lao động khi làm mất hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được trừ tiền lương của người lao động khi làm mất hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 khấu trừ tiền lương được qui định như sau: Điều 102. Khấu trừ tiền lương 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, mức khấu trừ tiền lương hằng tháng của người lao động không quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 349,
"text": "mức khấu trừ tiền lương hằng tháng của người lao động không quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân."
}
],
"id": "11877",
"is_impossible": false,
"question": "Mức khấu trừ lương hàng tháng của người lao động khi làm mất hàng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức khấu trừ lương hàng tháng của người lao động khi làm mất hàng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo bài phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 tại Công văn 8609-CV/VPTW năm 2023 Tải về, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng xin nhấn mạnh và gợi mở thêm một số vấn đề, trong đó có nội dung: Tôi rất hoan nghênh, đánh giá cao và cơ bản đồng tình với Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XII trình Đại hội, đặc biệt là nội dung, giải pháp và các nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ tới. Tôi chỉ xin nhấn mạnh và gợi mở thêm một số vấn đề, mong được các đồng chí quan tâm, xem xét, quyết định: Hai là, tiếp tục coi trọng và đổi mới hơn nữa nội dung, cách làm trong việc tuyên truyền, vận động, giáo dục, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chính trị, giác ngộ giai cấp, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh, hiện đại. Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng, về chế độ, về giai cấp, về tổ chức công đoàn, trách nhiệm công dân, không ngừng nỗ lực trong học tập, lao động, công tác, tích cực tham gia các phong trào thi đua, để đóng góp cho sự phát triển của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và đất nước; từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình. Các hình thức tuyên truyền, vận động, giáo dục cần đa dạng, quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin đi đôi với các phương thức, hình thức truyền thống, nhất là đi sâu, đi sát, cùng làm việc, sinh hoạt, chia sẻ, vận động đoàn viên, người lao động. Đổi mới hình thức tuyên truyền, đưa chủ nghĩa Marx - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với công nhân, viên chức, người lao động; nhất là việc kiên trì, sáng tạo trong tổ chức học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; cụ thể hóa các tiêu chí cho phù hợp với từng đối tượng đoàn viên, người lao động; xây dựng các mô hình phù hợp, kịp thời phát hiện và biểu dương, khen thưởng các điển hình tiên tiến trong học tập và làm theo Bác. Như vậy, “Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng, về chế độ, về giai cấp, về tổ chức công đoàn, trách nhiệm công dân, không ngừng nỗ lực trong học tập, lao động, công tác, tích cực tham gia các phong trào thi đua, để đóng góp cho sự phát triển của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và đất nước; từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình”. Câu nói này của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam. Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng, từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2110,
"text": "“Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng, về chế độ, về giai cấp, về tổ chức công đoàn, trách nhiệm công dân, không ngừng nỗ lực trong học tập, lao động, công tác, tích cực tham gia các phong trào thi đua, để đóng góp cho sự phát triển của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và đất nước; từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình”."
}
],
"id": "11878",
"is_impossible": false,
"question": "Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng,... từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình. Câu nói này của ai, trong bối cảnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Công đoàn phải giúp cho mỗi đoàn viên, người lao động nhận thức sâu sắc hơn về Đảng,... từ đó nâng cao thu nhập, đời sống của mình và gia đình. Câu nói này của ai, trong bối cảnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 12) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về đại hội công đoàn các cấp cụ thể như sau: Điều 8. Đại hội công đoàn các cấp 1. Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ: a. Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới. b. Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên. c. Bầu cử ban chấp hành công đoàn và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên. d. Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam). 2. Đại hội công đoàn các cấp được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần. Trường hợp khi có đề nghị bằng văn bản của công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên được điều chỉnh nhiệm kỳ đại hội của công đoàn cấp dưới cho phù hợp với nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp trên nhưng không vượt quá 30 tháng. Đại hội Công đoàn Việt Nam do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định. 3. Đại hội công đoàn có hai hình thức: Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên. Như vậy, theo quy định trên thì Đại hội Công đoàn Việt Nam các cấp có nhiệm vụ sau đây: - Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới. - Thảo luận, đóng góp ý kiến văn kiện của đại hội công đoàn cấp trên. - Bầu cử ban chấp hành công đoàn và bầu cử đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên. - Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn Việt Nam).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1074,
"text": "theo quy định trên thì Đại hội Công đoàn Việt Nam các cấp có nhiệm vụ sau đây: - Tổng kết tình hình thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới."
}
],
"id": "11879",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Đại hội Công đoàn Việt Nam các cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Đại hội Công đoàn Việt Nam các cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 có quy định về cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau: Điều 5. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm: a) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; b) Trường trung cấp; c) Trường cao đẳng. 2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tổ chức theo các loại hình sau đây: a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm cơ sở giáo dục nghề nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Như vậy, cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm có những loại hình sau: - Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; - Trường trung cấp; - Trường cao đẳng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm có những loại hình sau: - Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; - Trường trung cấp; - Trường cao đẳng."
}
],
"id": "11880",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm có những loại hình nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm có những loại hình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. 2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Lưu ý: Trường hợp người lao động theo các trường hợp trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng."
}
],
"id": "11881",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP; bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp. 2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2024 được xác định như sau: [1] Đối với người sử dụng lao động: Nộp trước ngày 05/06/2024 đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế (đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế) Nếu không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy. [2] Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Nộp báo cáo trước ngày 15/06/2024 cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2017,
"text": "hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2024 được xác định như sau: [1] Đối với người sử dụng lao động: Nộp trước ngày 05/06/2024 đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế (đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế) Nếu không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy."
}
],
"id": "11882",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 06 tháng đầu năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về đối tượng áp dụng chế độ ốm đau như sau: Điều 24. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là những người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể là những đối tượng sau đây: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 271,
"text": "đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là những người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014."
}
],
"id": "11883",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ ốm đau được áp dụng với những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ ốm đau được áp dụng với những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về các điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động bị ốm đau trong thời gian nghỉ phép hằng năm sẽ không được hưởng chế độ ốm đau của chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "người lao động bị ốm đau trong thời gian nghỉ phép hằng năm sẽ không được hưởng chế độ ốm đau của chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "11884",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được hưởng chế độ ốm đau khi đang nghỉ phép năm không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được hưởng chế độ ốm đau khi đang nghỉ phép năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiểu mục 2.2 Mục 1 Quyết Nghị ban hành kèm theo Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ 13 Tải về quy định như sau: 07 Chỉ tiêu hàng năm như sau: - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. 03 Chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ - Cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên. - Ít nhất 83% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được công đoàn thương lượng, ký kết được thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu. Như vậy, Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra 7 nhóm chỉ tiêu hàng năm, 3 nhóm chỉ tiêu nhiệm kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1993,
"text": "Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra 7 nhóm chỉ tiêu hàng năm, 3 nhóm chỉ tiêu nhiệm kỳ."
}
],
"id": "11885",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra bao nhiêu nhóm chỉ tiêu hàng năm, bao nhiêu nhóm chỉ tiêu nhiệm kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam đề ra bao nhiêu nhóm chỉ tiêu hàng năm, bao nhiêu nhóm chỉ tiêu nhiệm kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 42 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định như sau: Điều 42. Quản lý đối tượng 4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH. 5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT. 6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động. Căn cứ Danh mục dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 có hướng đẫn trường hợp áp dụng thủ tục báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN bao gồm: - Tăng mới lao động; - Báo giảm lao động đối với các trường hợp người lao động chuyển đi; nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; - Báo giảm do nghỉ hưởng chế độ BHXH (hưu trí, bảo lưu, ốm đau, thai sản); - Báo giảm do nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; - Điều chỉnh đóng BHXH (người lao động thay đổi tiền lương đóng BHXH). Như vậy, người lao động nghỉ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động từ 14 ngày trở lên thì người sử dụng lao động làm thủ tục báo giảm BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1682,
"text": "người lao động nghỉ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động từ 14 ngày trở lên thì người sử dụng lao động làm thủ tục báo giảm BHXH."
}
],
"id": "11886",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động có phải làm thủ tục báo giảm BHXH không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hưởng bảo hiểm tai nạn lao động có phải làm thủ tục báo giảm BHXH không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định như sau: Điều 21. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 43 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo HĐLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN bắt buộc, bao gồm: 1.1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức; 1.2. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018). Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình; 1.3. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; 1.4. Trường hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc. 1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Như vậy, cán bộ nhà nước cũng là đối tượng phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1595,
"text": "cán bộ nhà nước cũng là đối tượng phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc."
}
],
"id": "11887",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ nhà nước có phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ nhà nước có phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhằm thiết thực chăm lo, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động (NLĐ), chủ động tham gia với các cơ quan chức năng, người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong việc đảm bảo chất lượng bữa ăn ca đối với người lao động, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Nghị quyết về “Chất lượng bữa ca của người lao động”. Nghị quyết 07c/NQ-BCH năm 2016 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động đánh dấu một bước quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động (NLĐ). Được ban hành vào ngày 25 tháng 02 năm 2016, Nghị quyết này thể hiện sự quan tâm và chăm sóc của tổ chức đại diện cho NLĐ đối với vấn đề quan trọng về chất lượng bữa ăn ca trong môi trường làm việc. Như vậy, Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động được ban hành năm 2016.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động được ban hành năm 2016."
}
],
"id": "11888",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động được ban hành năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Chất lượng bữa ăn ca của người lao động được ban hành năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ khi khám thai như sau: Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, lao động nữ được nghỉ khám thai hưởng bảo hiểm xã hội là 05 lầnmỗi lần 01 ngày. Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày/lần khám thai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "lao động nữ được nghỉ khám thai hưởng bảo hiểm xã hội là 05 lầnmỗi lần 01 ngày."
}
],
"id": "11889",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ khám thai hưởng bảo hiểm xã hội tối đa bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ khám thai hưởng bảo hiểm xã hội tối đa bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 10.Thời gian hưởng chế độ thai sản 4. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. 5. Khi tính thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng chế độ; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội. Như vậy, nếu lao động nữ đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm thì sẽ không được tính hưởng BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1228,
"text": "nếu lao động nữ đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm thì sẽ không được tính hưởng BHXH."
}
],
"id": "11890",
"is_impossible": false,
"question": "Đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm có được tính hưởng BHXH không?"
}
]
}
],
"title": "Đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm có được tính hưởng BHXH không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản cụ thể: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, mỗi lẫn nghỉ khám thai được hưởng bảo hiểm xã hội với mức được tính theo công thức sau: (1) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội đủ 06 tháng: (2) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng: Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "11891",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ khám thai được hưởng BHXH bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ khám thai được hưởng BHXH bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần I Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 có số phần trăm (%) doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở như sau: 2.2. Các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hàng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. ) Chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ - Cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên. - Ít nhất 83% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được công đoàn thương lượng, ký kết được thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu. Như vậy, theo Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 có 100% doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2104,
"text": "theo Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028 có 100% doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở."
}
],
"id": "11892",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028, có bao nhiêu phần trăm (%) doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ tiêu phấn đấu đến hết nhiệm kỳ 2023-2028, có bao nhiêu phần trăm (%) doanh nghiệp có 25 lao động trở lên thành lập tổ chức công đoàn cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIII Tải về có nêu rõ các nhóm chỉ tiêu trong nhiệm kỳ 2023-2028 hệ thống công đoàn như sau: 2. Về mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, khâu đột phá, các chương trình, nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam 2.2. Về các chỉ tiêu phấn đấu ) Chỉ tiêu hằng năm - 85% trở lên đoàn viên, người lao động được tuyên truyền, phổ biến, học tập, quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lao động và công đoàn; Công đoàn tham gia thúc đẩy để ít nhất 65% công nhân lao động tại các doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. - 100% công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp công lập, doanh nghiệp khu vực nhà nước, ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 1 đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng và kết nạp. - 100% chủ tịch công đoàn cơ sở bầu mới được tập huấn, bồi dưỡng với hình thức phù hợp. - Ít nhất 80% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; ít nhất 80% công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Ít nhất 80% công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có đủ điều kiện thành lập ban nữ công quần chúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính cùng cấp đúng tiến độ; ít nhất 10% công đoàn cơ sở doanh nghiệp được công đoàn cấp trên kiểm tra, giám sát tài chính. ) Chỉ tiêu đến hết nhiệm kỳ - Cả nước có 15 triệu đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức cơ sở ở 100% các doanh nghiệp có từ 25 lao động trở lên. - Ít nhất 83% doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức Công đoàn đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được công đoàn thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật. - Phấn đấu 90% trở lên số vụ việc về lao động khởi kiện tại tòa án được công đoàn hỗ trợ, tham gia tố tụng bảo vệ khi đoàn viên có yêu cầu. Như vậy, nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2185,
"text": "nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất 85% công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở."
}
],
"id": "11893",
"is_impossible": false,
"question": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam quyết nghị: Nhiệm kỳ 2023-2028, chỉ tiêu phấn đấu hàng năm có ít nhất bao nhiêu phần trăm (%) công đoàn cơ sở doanh nghiệp, đơn vị ngoài khu vực nhà nước tham gia với người sử dụng lao động ban hành, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật Công đoàn 2012 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn như sau: Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn. 2. Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 3. Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn. 4. Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Như vậy, 04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn bao gồm: - Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn; - Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn; - Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn. - Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn bao gồm: - Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn; - Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn; - Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn."
}
],
"id": "11894",
"is_impossible": false,
"question": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn là gì?"
}
]
}
],
"title": "04 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công đoàn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Thiếu nhi 1/6 là ngày lễ quan trọng dành riêng cho trẻ em trên toàn thế giới, mang đến cho các bé những giây phút vui chơi, thư giãn và nhận nhiều món quà ý nghĩa. Ngày 1 tháng 6 là Ngày Quốc tế Thiếu nhi, được tổ chức tại nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm Việt Nam. Đây là ngày lễ dành riêng cho trẻ em với mục đích tôn vinh và bảo vệ những quyền lợi của trẻ em, đồng thời tạo điều kiện cho các bé vui chơi, phát triển toàn diện. Tuy Tết Thiếu nhi tại Việt Nam không nằm trong danh sách ngày nghỉ lễ, thế nhưng vẫn có rất nhiều hoạt động ý nghĩa được tổ chức trong dịp lễ này. Nguồn gốc ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 bắt nguồn từ một sự kiện lịch sử buồn của thế giới vào giai đoạn Thế chiến thứ 2. Để tưởng nhớ đến hàng trăm trẻ em vô tội đã bị Đức Quốc xã sát hại nhẫn tâm, năm 1949, Liên đoàn Phụ nữ dân chủ Quốc tế đã quyết định lấy ngày 1/6 hàng năm làm ngày quốc tế bảo vệ thiếu nhi. Kể từ năm 1950, ngày 1/6 hàng năm trở thành ngày của thiếu nhi. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 1 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Quốc tế thiếu nhi sẽ rơi vào Thứ Bảy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 969,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 1 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Quốc tế thiếu nhi sẽ rơi vào Thứ Bảy."
}
],
"id": "11895",
"is_impossible": false,
"question": "1 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy? 1/6 là ngày gì? Tại sao chọn 1/6 là ngày Quốc tế thiếu nhi?"
}
]
}
],
"title": "1 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy? 1/6 là ngày gì? Tại sao chọn 1/6 là ngày Quốc tế thiếu nhi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quy định về thu chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về chi tài chính tại công đoàn cơ sở như sau: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1.4. Chi động viên, khen thưởng - Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho cán bộ, đoàn viên công đoàn. - Chi khen thưởng người lao động đạt thành tích xuất sắc trong công tác. - Chi khen thưởng con của đoàn viên công đoàn và người lao động đạt thành tích tiêu biểu trong học tập và rèn luyện (giỏi, xuất sắc) tùy từng đơn vị, ban chấp hành công đoàn cơ sở ban hành quy định cụ thể về đối tượng con đoàn viên, người lao động được khen thưởng. - Chi phối hợp tổ chức hoạt động nhân ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu. - Chi khen thưởng hoạt động chuyên đề, khen thưởng công tác thu tài chính theo quy định của Tổng Liên đoàn. 1.5. Chi đào tạo - Chi thù lao giảng viên, bồi dưỡng học viên, nước uống, tài liệu, thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học và các khoản chi hành chính khác của các lớp bồi dưỡng tập huấn kỹ năng nghiệp vụ do công đoàn cơ sở tổ chức. - Chi tiền mua tài liệu, tiền công tác phí cho đoàn viên công đoàn và người lao động do công đoàn cơ sở cử đi dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. - Chi phối hợp tổ chức học bổ túc văn hóa, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động. - Chi hỗ trợ cho nữ có con dưới 36 tháng tuổi được công đoàn cơ sở cử tham gia các lớp đào tạo, tập huấn. Theo đó, có thể thấy các khoản chi nêu trên mang tính chất động viên, khen thưởng. Như vậy, việc công ty có tặng quà cho con của người lao động vào ngày 1 tháng 6 hay không phụ thuộc vào quyết định của ban lãnh đạo công ty và điều kiện tài chính của công đoàn. Pháp luật không bắt buộc công đoàn công ty phải chi để tặng quà cho con người lao động nhận dịp 1 tháng 6. Tuy nhiên, việc tặng quà cho con của người lao động vào ngày 1 tháng 6 là một hoạt động ý nghĩa, thể hiện sự quan tâm của công ty đến đời sống tinh thần của người lao động và gia đình họ. Do đó, nhiều công ty thường tổ chức tặng quà cho con của người lao động vào dịp này như một hoạt động truyền thống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1548,
"text": "việc công ty có tặng quà cho con của người lao động vào ngày 1 tháng 6 hay không phụ thuộc vào quyết định của ban lãnh đạo công ty và điều kiện tài chính của công đoàn."
}
],
"id": "11896",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc tặng quà cho con của người lao động ngày 1 tháng 6 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc tặng quà cho con của người lao động ngày 1 tháng 6 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày quốc tế thiếu nhi 1/6/2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó người lao động không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, 1/6 rơi vào thứ bảy, việc được nghỉ hoặc về sớm vào các ngày lễ trong tháng 6, bao gồm cả ngày 1/6, phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "ngày quốc tế thiếu nhi 1/6/2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "11897",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ 1 tháng 6 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ 1 tháng 6 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 75. Thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác. 2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. Như vậy, thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Thỏa ước lao động tập thể bao gồm: - Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; - Thỏa ước lao động tập thể ngành; - Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp; - Các thỏa ước lao động tập thể khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản."
}
],
"id": "11898",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa ước lao động tập thể là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa ước lao động tập thể là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 65 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thương lượng tập thể như sau: Điều 65. Thương lượng tập thể Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Tại Điều 66 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc thương lượng tập thể như sau: Điều 66. Nguyên tắc thương lượng tập thể Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch. Đồng thời tại Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể 1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành. 2. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành. Theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể. Nguyên tắc thương lượng tập thể là chỉ được tiến hành khi các bên tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch. Do đó, trường hợp các bên không thỏa thuận được về việc thương lượng tập thể, thương lượng tập thể không diễn ra thì sẽ không có thỏa ước lao động tập thể. Hoặc nếu có diễn ra thương lượng tập thể nhưng khi ký kết thoả ước lao động tập thể mà chỉ có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành thì cũng sẽ không có thỏa ước lao động tập thể. Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể. Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của một bên thì bên kia có nghĩa vụ bắt buộc phải phản hồi đối với đề nghị thương lượng đó một cách thiện chí. Bên nhận được yêu cầu thương lượng tập thể không được dựa vào nguyên tắc tự nguyện của thương lượng tập thể để từ chối thương lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2024,
"text": "doanh nghiệp không bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể."
}
],
"id": "11899",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiết b Tiểu mục 3 Mục 3 Đề cương tuyên truyền đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, nhiệm kỳ 2023 - 2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 quy định những nội dung cơ bản về đại hội 13 Công đoàn Việt Nam: III. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐẠI HỘI XIII CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ 2023 - 2028 b. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2023-2028 - Tập trung làm tốt hơn nữa nhiệm vụ đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của đoàn viên, người lao động. - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động; đổi mới tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. - Xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh; thu hút, tập hợp đông đảo người lao động vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. - Tham gia xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn mạnh, xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. - Đẩy mạnh công tác đối ngoại, tiếp tục khẳng định vị thế của Công đoàn Việt Nam. - Xây dựng nguồn lực tài chính đủ mạnh để thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. - Đổi mới phương thức hoạt động công đoàn, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn. Như vậy, nhiệm vụ của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023-2028 như sau: - Tập trung làm tốt hơn nữa nhiệm vụ đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của đoàn viên, người lao động. - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động; đổi mới tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. - Xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh; - Thu hút, tập hợp đông đảo người lao động vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. - Tham gia xây dựng giai cấp công nhân hiện đại, lớn mạnh, xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. - Đẩy mạnh công tác đối ngoại, tiếp tục khẳng định vị thế của công đoàn Việt Nam. - Xây dựng nguồn lực tài chính đủ mạnh để thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. - Đổi mới phương thức hoạt động công đoàn, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "nhiệm vụ của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023-2028 như sau: - Tập trung làm tốt hơn nữa nhiệm vụ đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của đoàn viên, người lao động."
}
],
"id": "11900",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2023 - 2028 của Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam là gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.