version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn gồm: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, hiện nay chỉ có 8 ngày lễ lớn như sau: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) 8. Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 6 4 không phải là một ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1022,
"text": "ngày 6 4 không phải là một ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12001",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 6 4 có phải ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 6 4 có phải ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, người sử dụng lao động, công ty không bắt buộc phải thưởng vào ngày 6 4 cho lao động nam. Việc có thưởng vào ngày 6 4 hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Việc thưởng cho người lao động sẽ được quy định trong quy chế thưởng của doanh nghiệp, ghi trong thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động của hai bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "người sử dụng lao động, công ty không bắt buộc phải thưởng vào ngày 6 4 cho lao động nam."
}
],
"id": "12002",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 6 4 lao động nam có được công ty thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 6 4 lao động nam có được công ty thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Có hiệu lực từ 01/07/2025) quy định: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Có hiệu lực từ 01/07/2025) quy định: Điều 23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật này, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. 3. Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này. Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cao hơn số tiền tính mức trợ cấp hằng tháng bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết hưởng cho khoảng thời gian từ khi đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được tính để hưởng trợ cấp hằng tháng với mức cao hơn. Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không đủ để người lao động hưởng trợ cấp hằng tháng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu người lao động có nguyện vọng thì được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 4. Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 3 Điều này được áp dụng việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 67 của Luật này. 5. Trường hợp người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng chưa nhận và được hưởng một lần trợ cấp mai táng nếu đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 hoặc điểm a khoản 1 Điều 109 của Luật này. 6. Người đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng thì được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ ngày 01/07/2025, người đến tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội có thể được nhận trợ cấp hằng tháng khi: - Là công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: + Từ đủ 75 tuổi trở lên; + Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; + Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. - Không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu. - Có yêu cầu được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo thời gian và mức đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2990,
"text": "từ ngày 01/07/2025, người đến tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội có thể được nhận trợ cấp hằng tháng khi: - Là công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: + Từ đủ 75 tuổi trở lên; + Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; + Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội."
}
],
"id": "12003",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, đến tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội có được nhận trợ cấp hằng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, đến tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội có được nhận trợ cấp hằng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 quy định về công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi như sau: Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi 2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây: a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; b) Công trường xây dựng; c) Cơ sở giết mổ gia súc; d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. Như vậy, 05 địa điểm làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cụ thể là: - Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; - Công trường xây dựng; - Cơ sở giết mổ gia súc; - Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; - Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "05 địa điểm làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cụ thể là: - Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; - Công trường xây dựng; - Cơ sở giết mổ gia súc; - Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; - Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên."
}
],
"id": "12004",
"is_impossible": false,
"question": "05 địa điểm làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "05 địa điểm làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Như vậy, người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động không được tạm ứng tiền lương. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý: Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì sẽ chịu mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2381,
"text": "người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "12005",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau: Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người trong một năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 725,
"text": "cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người trong một năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi."
}
],
"id": "12006",
"is_impossible": false,
"question": "Cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, từ 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "từ 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "12007",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 959/QĐ-BTC năm 2025 quy định trách nhiệm của giám đốc BHXH khu vực như sau: Điều 4. Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội khu vực 1. Bảo hiểm xã hội khu vực có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Bảo hiểm xã hội khu vực. Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Bảo hiểm xã hội khu vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 602,
"text": "giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Bảo hiểm xã hội khu vực."
}
],
"id": "12008",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc BHXH khu vực có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc BHXH khu vực có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 959/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng BHXH khu vực như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Bảo hiểm xã hội khu vực là đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi chung là theo quy định). 2. Bảo hiểm xã hội khu vực chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn quản lý. 3. Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng. Như vậy, BHXH khu vực có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: - Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; - Tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; - Quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; - Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1180,
"text": "BHXH khu vực có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: - Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; - Tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; - Quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; - Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; - Việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam."
}
],
"id": "12009",
"is_impossible": false,
"question": "BHXH khu vực có chức năng gì?"
}
]
}
],
"title": "BHXH khu vực có chức năng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết 2.2 Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 quy định về địa điểm diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước như sau: III. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 2. Tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành 2.1. Tổ chức Lễ kỷ niệm cấp quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời gian tổ chức Lễ kỷ niệm: Dự kiến 6 giờ 30 phút, ngày 30/4/2025. - Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất. - Danh nghĩa tổ chức: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh. - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm. - Tổ chức thực hiện: Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan. 2.2. Tổ chức diễu binh, diễu hành trong Lễ kỷ niệm - Thời gian: Dự kiến 8 giờ 00 phút, ngày 30/4/2025. - Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất. - Tổ chức thực hiện: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị liên quan. Như vậy, địa điểm diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) diễn ra tại trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất (Thành phố Hồ Chí Minh). Dự kiến diễn ra vào lúc 8 giờ 00 phút, ngày 30/4/2025. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1201,
"text": "địa điểm diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) diễn ra tại trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất (Thành phố Hồ Chí Minh)."
}
],
"id": "12010",
"is_impossible": false,
"question": "Địa điểm diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Địa điểm diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày 30 tháng 4 là ngày Chiến thắng, người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày làm việc, hưởng nguyên lương vào ngày này. Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo đó, nếu ngày 30 tháng 4 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "ngày 30 tháng 4 là ngày Chiến thắng, người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày làm việc, hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "12011",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm việc vào ngày 30 tháng 4 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm việc vào ngày 30 tháng 4 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 3 năm 2025 âm lịch là ngày 19/04/2025 dương lịch và là ngày Thứ bảy. Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 22 tháng 3 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 22 tháng 3 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động."
}
],
"id": "12012",
"is_impossible": false,
"question": "22 tháng 3 âm lịch là ngày gì? 22 tháng 3 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 22 tháng 3 âm lịch 2025 mà không cần người lao động đồng ý?"
}
]
}
],
"title": "22 tháng 3 âm lịch là ngày gì? 22 tháng 3 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 22 tháng 3 âm lịch 2025 mà không cần người lao động đồng ý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động như sau: Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. 4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này. Như vậy, người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới."
}
],
"id": "12013",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động chuyển sang công việc mới thì mức lương được áp dụng theo công việc mới hay vẫn giữ nguyên theo công việc cũ?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động chuyển sang công việc mới thì mức lương được áp dụng theo công việc mới hay vẫn giữ nguyên theo công việc cũ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, khi người lao động đang nghỉ hằng năm thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "khi người lao động đang nghỉ hằng năm thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động."
}
],
"id": "12014",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ hằng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ hằng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, nếu công ty không cho người lao động nghỉ phép năm thì được xem là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng năm, có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "nếu công ty không cho người lao động nghỉ phép năm thì được xem là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng năm, có thể bị xử phạt từ 20."
}
],
"id": "12015",
"is_impossible": false,
"question": "Không cho người lao động nghỉ phép năm thì công ty bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không cho người lao động nghỉ phép năm thì công ty bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 quy định như sau: Tổ chức cơ sở Đoàn có quyền: 1. Kết nạp đoàn viên mới, quản lý đoàn viên, tiếp nhận, chuyển sinh hoạt Đoàn; giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; giới thiệu cán bộ, đoàn viên vào quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể và tổ chức kinh tế, xã hội. 2. Tổ chức các hoạt động, các phong trào nhằm đoàn kết, tập hợp thanh niên, đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tuổi trẻ; phối hợp với các ngành, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội tạo môi trường, điều kiện thuận lợi trong công tác thanh niên. 3. Tổ chức các hoạt động tạo thêm việc làm và thu nhập cho cán bộ, đoàn viên, thanh niên, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của Đoàn; được sử dụng con dấu hợp pháp. Như vậy, tổ chức cơ sở Đoàn có quyền giới thiệu Đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "tổ chức cơ sở Đoàn có quyền giới thiệu Đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp."
}
],
"id": "12016",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cơ sở Đoàn có quyền giới thiệu Đoàn viên ưu tú cho Đảng không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cơ sở Đoàn có quyền giới thiệu Đoàn viên ưu tú cho Đảng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 quy định như sau: 1. Đại hội đoàn viên của chi đoàn, chi đoàn cơ sở; Đại hội đoàn viên hoặc Đại hội đại biểu của Đoàn cơ sở do Ban Chấp hành chi đoàn, chi đoàn cơ sở, Đoàn cơ sở triệu tập. 2. Nhiệm kỳ Đại hội của chi đoàn và tổ chức cơ sở Đoàn: Đại hội chi đoàn khu vực địa bàn dân cư, chi đoàn trong trường học, Đoàn trường trung học phổ thông, Đoàn Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên là 1 năm 1 lần. Đại hội chi đoàn cơ sở; chi đoàn trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp; Đoàn trường trung cấp là 5 năm 2 lần. Đại hội Đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn; Đoàn cơ sở trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp là 5 năm 1 lần. 3. Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành; quyết định phương hướng, nhiệm vụ công tác nhiệm kỳ; bầu Ban Chấp hành; góp ý kiến vào các văn kiện của Đại hội Đoàn cấp trên và bầu đoàn đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên (nếu có). Như vậy, nhiệm kỳ Đại hội của chi đoàn THPT 1 năm 1 lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1010,
"text": "nhiệm kỳ Đại hội của chi đoàn THPT 1 năm 1 lần."
}
],
"id": "12017",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ Đại hội của chi đoàn THPT mấy năm một lần?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ Đại hội của chi đoàn THPT mấy năm một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. 7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1929,
"text": "mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "12018",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định trên, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 21 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ vào ngày 21 tháng 3 theo trường hợp nghỉ hằng năm thì vẫn được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1915,
"text": "ngày 21 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "12019",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 21 tháng 3 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 21 tháng 3 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày 21 tháng 3 năm 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Trường hợp 21 tháng 3 năm 2025 là ngày nghỉ hàng tuần của người lao động thì được trả ít nhất bằng 200% - Trường hợp 21 tháng 3 năm 2025 là ngày thường thì được trả ít nhất bằng 150%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày 21 tháng 3 năm 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Trường hợp 21 tháng 3 năm 2025 là ngày nghỉ hàng tuần của người lao động thì được trả ít nhất bằng 200% - Trường hợp 21 tháng 3 năm 2025 là ngày thường thì được trả ít nhất bằng 150%."
}
],
"id": "12020",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 21 tháng 3 năm 2025 được trả ít nhất bao nhiêu % công việc đang làm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 21 tháng 3 năm 2025 được trả ít nhất bao nhiêu % công việc đang làm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 67/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Tại Điều 19 Nghị định 178/2024/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Điều 19. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Ban hành văn bản hành chính hướng dẫn các tiêu chí cụ thể hóa quy định tại Điều 6 Nghị định này để các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình và thực tiễn của cơ quan, tổ chức, đơn vị; xem xét, quyết định đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giảm biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; bảo đảm khoa học, công bằng, khách quan, hợp lý, nhân văn. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng thuộc diện phải nghỉ việc và các trường hợp tự nguyện có đơn xin nghỉ việc áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Điều 7, Điều 9 và Điều 10, lập dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý. 3. Chỉ đạo cơ quan Nội vụ, cơ quan Tài chính thẩm định danh sách đối tượng, kinh phí thực hiện chính sách, chế độ và quyết định theo thẩm quyền phân cấp; trên cơ sở đó, thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ việc theo đúng quy định. 4. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý tăng cường đi công tác ở cơ sở và đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sau sắp xếp; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tiếp nhận, tạo điều kiện làm việc thuận lợi, bố trí nhà ở công vụ theo thực tế của địa phương cho cán bộ, công chức, viên chức được tăng cường về địa phương mình. 5. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xây dựng quy chế nâng bậc lương có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, trong đó có quy định nâng lương vượt một bậc và quy chế tiền thưởng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 6. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ thêm đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 7. Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện chính sách, chế độ (bao gồm số đối tượng và số tiền trợ cấp cho từng đối tượng), dự kiến kế hoạch thực hiện chính sách, chế độ năm sau liền kề, chỉ đạo cơ quan tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ để tổng hợp chung vào nhu cầu cải cách tiền lương trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề của địa phương. Tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, quy định bãi bỏ khoản 6 Điều 19 Nghị định 178/2024/NĐ-CP. Đồng nghĩa với việc chính sách hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách địa phương đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý sẽ bị bãi bỏ. arrow_forward_iosĐọc thêm Bên cạnh đó, tại khoản 6 Điều 25 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định: Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp 6. Các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trước ngày 15 tháng 3 năm 2025 thì vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ thêm này. Như vậy, theo Nghị định 67 2025 NĐ CP nếu đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách hỗ trợ thêm của địa phương theo Nghị định 178 trước ngày 15/3/2025 thì vẫn tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ thêm này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3605,
"text": "theo Nghị định 67 2025 NĐ CP nếu đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách hỗ trợ thêm của địa phương theo Nghị định 178 trước ngày 15/3/2025 thì vẫn tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ thêm này."
}
],
"id": "12021",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 67 2025 NĐ CP: Đã được giải quyết chính sách hỗ trợ thêm của địa phương theo Nghị định 178 trước ngày 15/3/2025 thì có được tiếp tục được hưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 67 2025 NĐ CP: Đã được giải quyết chính sách hỗ trợ thêm của địa phương theo Nghị định 178 trước ngày 15/3/2025 thì có được tiếp tục được hưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2, Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Như vậy, Nghị định 67 2025 NĐ CP sửa đổi Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 150,
"text": "Nghị định 67 2025 NĐ CP sửa đổi Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2025."
}
],
"id": "12022",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 67 2025 NĐ CP có hiệu lực từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 67 2025 NĐ CP có hiệu lực từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 20 3 không phải là ngày lễ lớn như ngày Tết Nguyên đán hay ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ở Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "ngày 20 3 không phải là ngày lễ lớn như ngày Tết Nguyên đán hay ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ở Việt Nam."
}
],
"id": "12023",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 20 3 có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 20 3 có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 quy định, người lao động làm việc ngày 20 3 vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm ngày 20 3 thì tiền lương được tính như sau: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x 30% x 20% x Số giờ làm thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "theo Bộ luật Lao động 2019 quy định, người lao động làm việc ngày 20 3 vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "12024",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc ngày 20 3 vào ban đêm tiền lương tính thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc ngày 20 3 vào ban đêm tiền lương tính thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 67/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Căn cứ quy định tại tại Điều 25 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung khoản 19 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định về trường hợp được cấp bù chế độ khi nghỉ hưu trước tuổi như sau: Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các trường hợp đang thực hiện giải quyết chính sách, chế độ do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nhưng cấp có thẩm quyền chưa ban hành quyết định giải quyết chính sách, chế độ thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. 2. Các trường hợp đang thực hiện giải quyết chính sách, chế độ do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP nhưng thời điểm nghỉ việc sau ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. 3. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định số 177/2024/NĐ-CP, nếu chính sách, chế độ thấp hơn so với chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này thì áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. 4. Các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, nếu chính sách, chế độ thấp hơn so với chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này thì được cấp bổ sung theo chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. 5. Các trường hợp do sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc thay đổi tổ chức hoặc thay đổi biểu tổ chức, biên chế đã được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu trước hạn tuổi trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và Luật Cơ yếu, nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2025 cấp có thẩm quyền chưa ban hành quyết định giải quyết chính sách, chế độ thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. 6. Các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trước ngày 15 tháng 3 năm 2025 thì vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ thêm này Như vậy, các đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm; cán bộ đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp nhưng còn ít nhất từ 2,5 đến 5 năm công tác trước khi nghỉ hưu; và cán bộ đang đương nhiệm cấp ủy các cấp có thời gian công tác còn lại không quá 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Theo đó các cán bộ trên nếu đã được cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP, nếu chính sách, chế độ thấp hơn so với chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 67 này thì sẽ được cấp bù chế độ, cụ thể là bổ sung phần chênh lệch. Ngoài ra, các trường hợp do sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc thay đổi tổ chức hoặc thay đổi biểu tổ chức, biên chế đã được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu trước hạn tuổi trước ngày 01/01/2025 theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và Luật Cơ yếu, nhưng đến ngày 01/01/2025 cấp có thẩm quyền chưa ban hành quyết định giải quyết chính sách, chế độ thì được áp dụng chính sách, chế độ theo Nghị định 67 2025 NĐ CP. Bên cạnh đó, các trường hợp đang thực hiện giải quyết chính sách, chế độ do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP nhưng cấp có thẩm quyền chưa ban hành quyết định giải quyết chính sách, chế độ thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 67 2025 NĐ CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2501,
"text": "các đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm; cán bộ đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp nhưng còn ít nhất từ 2,5 đến 5 năm công tác trước khi nghỉ hưu; và cán bộ đang đương nhiệm cấp ủy các cấp có thời gian công tác còn lại không quá 5 năm đến tuổi nghỉ hưu, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và được cấp có thẩm quyền chấp thuận."
}
],
"id": "12025",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp được cấp bù chế độ khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 67 2025 NĐ CP?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp được cấp bù chế độ khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 67 2025 NĐ CP?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện chính sách, chế độ. 2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật. 3. Bảo đảm chậm nhất sau 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, tổ chức đơn vị trong hệ thống chính trị sau sắp xếp theo đúng quy định. 4. Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước. 5. Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 6. Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. 7. Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất. 8. Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở. Như vậy, theo Nghị định 178, một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2001,
"text": "theo Nghị định 178, một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất."
}
],
"id": "12026",
"is_impossible": false,
"question": "Đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì được hưởng nhiều chính sách theo Nghị định 178 không?"
}
]
}
],
"title": "Đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì được hưởng nhiều chính sách theo Nghị định 178 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch vạn niên, 26 tháng 3 âm lịch 2025 rơi vào Thứ tư nhằm ngày 23/4/2025 dương lịch. Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, 26 tháng 3 không phải ngày lễ lớn của nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "26 tháng 3 không phải ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "12027",
"is_impossible": false,
"question": "26 tháng 3 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? 26 tháng 3 có phải ngày lễ lớn của nước ta không?"
}
]
}
],
"title": "26 tháng 3 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? 26 tháng 3 có phải ngày lễ lớn của nước ta không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, 26 3 2025 âm lịch không phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động. Do đó, người lao động không được nghỉ hưởng lương vào ngày này, tuy nhiên nếu muốn có thể sử dụng phép năm hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "26 3 2025 âm lịch không phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "12028",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào 26 3 2025 âm lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào 26 3 2025 âm lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1928,
"text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "12029",
"is_impossible": false,
"question": "Những ngành nghề nào được làm thêm đến 300 giờ/năm?"
}
]
}
],
"title": "Những ngành nghề nào được làm thêm đến 300 giờ/năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 20 tháng 3 năm 2025 không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động. Tuy nhiên, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 20 tháng 3 năm 2025 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1060,
"text": "ngày 20 tháng 3 năm 2025 không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "12030",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 3 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 3 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày 20 tháng 3 năm 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Trường hợp 20 tháng 3 năm 2025 là ngày nghỉ hàng tuần của người lao động thì được trả ít nhất bằng 200% - Trường hợp 20 tháng 3 năm 2025 là ngày thường thì được trả ít nhất bằng 150%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày 20 tháng 3 năm 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Trường hợp 20 tháng 3 năm 2025 là ngày nghỉ hàng tuần của người lao động thì được trả ít nhất bằng 200% - Trường hợp 20 tháng 3 năm 2025 là ngày thường thì được trả ít nhất bằng 150%."
}
],
"id": "12031",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 20 tháng 3 năm 2025 được trả ít nhất bao nhiêu % công việc đang làm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 20 tháng 3 năm 2025 được trả ít nhất bao nhiêu % công việc đang làm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. Theo đó, việc xử lý kỷ luật lao động phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên. Như vậy, việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động bắt buộc phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nơi người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động bắt buộc phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nơi người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên."
}
],
"id": "12032",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có bắt buộc có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có bắt buộc có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải thuộc hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2, Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải thuộc hành vi xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1444,
"text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "12033",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động 1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên. Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Như vậy, hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động doanh nghiệp tháng 3/2025 là ngày 2/4/2025. Trường hợp doanh nghiệp giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động doanh nghiệp tháng 3/2025 là ngày 2/4/2025."
}
],
"id": "12034",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động doanh nghiệp tháng 3/2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động doanh nghiệp tháng 3/2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định trên, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Quốc tế hạnh phúc năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể xin nghỉ vào ngày Quốc tế hạnh phúc năm 2025 theo trường hợp nghỉ hằng năm thì vẫn được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1933,
"text": "ngày Quốc tế hạnh phúc năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "12035",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế hạnh phúc 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế hạnh phúc 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-TTg năm 2013 quy định như sau: Phê duyệt Đề án “Tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 hằng năm” với một số nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân, gia đình, toàn xã hội về ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3, từ đó có hành động cụ thể, thiết thực xây dựng gia đình hạnh phúc, cộng đồng hạnh phúc của Việt Nam. 2. Tăng cường sự tham gia, phối hợp giữa các cấp, ngành, các tầng lớp nhân dân và sự hợp tác, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với các hoạt động nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3. Như vậy, mục tiêu của Đề án Tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 hàng năm gồm: - Nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân, gia đình, toàn xã hội về ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3, từ đó có hành động cụ thể, thiết thực xây dựng gia đình hạnh phúc, cộng đồng hạnh phúc của Việt Nam. - Tăng cường sự tham gia, phối hợp giữa các cấp, ngành, các tầng lớp nhân dân và sự hợp tác, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đối với các hoạt động nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "mục tiêu của Đề án Tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 hàng năm gồm: - Nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân, gia đình, toàn xã hội về ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3, từ đó có hành động cụ thể, thiết thực xây dựng gia đình hạnh phúc, cộng đồng hạnh phúc của Việt Nam."
}
],
"id": "12036",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu của Đề án Tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 hàng năm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu của Đề án Tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 hàng năm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều chỉnh lương hưu như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Như vậy, điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. Tại Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời điểm hưởng lương hưu từ 1/7/2025 như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc. - Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động. - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ."
}
],
"id": "12037",
"is_impossible": false,
"question": ""
}
]
}
],
"title": ""
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều chỉnh lương hưu như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Như vậy, điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ."
}
],
"id": "12038",
"is_impossible": false,
"question": "Điều chỉnh mức tăng lương hưu từ 1/7/2025 thỏa đáng đối với đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều chỉnh mức tăng lương hưu từ 1/7/2025 thỏa đáng đối với đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trường hợp tạm dừng, chấm dứt hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 3. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này được tiếp tục chi trả bao gồm cả tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người xuất cảnh trái phép trở về; b) Có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết; c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đã xác minh được thông tin theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. Như vậy, từ 01/7/2025, trường hợp tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được quy định như sau: Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đối tượng đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được tiếp tục chi trả bao gồm cả tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người xuất cảnh trái phép trở về; - Có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết; - Trường hợp bị tạm dừng hưởng lương hưu do không xác minh được thông tin người thụ hưởng tiếp tục được chi trả khi xác minh được thông tin thụ hưởng với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: - Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; - Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; - Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; - Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "từ 01/7/2025, trường hợp tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được quy định như sau: Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đối tượng đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được tiếp tục chi trả bao gồm cả tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người xuất cảnh trái phép trở về; - Có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết; - Trường hợp bị tạm dừng hưởng lương hưu do không xác minh được thông tin người thụ hưởng tiếp tục được chi trả khi xác minh được thông tin thụ hưởng với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền."
}
],
"id": "12039",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động như sau: Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Như vậy, trường hợp công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "trường hợp công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động."
}
],
"id": "12040",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng Cộng tác viên được coi là hợp đồng lao động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng Cộng tác viên được coi là hợp đồng lao động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau: Điều 513. Hợp đồng dịch vụ Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Như vậy, trường hợp công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ (tức là không bị ràng buộc bởi các nội quy, quy chế của đơn vị; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả theo công việc được giao) thì được coi là hợp đồng dịch vụ và chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "trường hợp công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ (tức là không bị ràng buộc bởi các nội quy, quy chế của đơn vị; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả theo công việc được giao) thì được coi là hợp đồng dịch vụ và chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự."
}
],
"id": "12041",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng Cộng tác viên được coi là hợp đồng dịch vụ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng Cộng tác viên được coi là hợp đồng dịch vụ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "12042",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp ngày nghỉ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "trong trường hợp ngày nghỉ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12043",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, hành vi phạt tiền thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động. Cho nên, người sử dụng lao động không được phạt tiền người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "hành vi phạt tiền thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "12044",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phạt tiền người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phạt tiền người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Theo đó, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động là 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường. Như vậy, người lao động được 12 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp người làm công việc trong điều kiện bình thường. Ngoài ra, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày (Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "người lao động được 12 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp người làm công việc trong điều kiện bình thường."
}
],
"id": "12045",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được 12 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được 12 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "12046",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương. Số ngày phép năm của người lao động sẽ tăng lên theo thâm niên làm việc. Theo đó, cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được tăng thêm 1 ngày phép năm. Như vậy, nếu người lao động làm đủ 10 năm cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì có 14 ngày phép năm nghỉ hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "12047",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động, cụ thể như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. 3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết. 4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1852,
"text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "12048",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động 1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. 2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định, người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "theo quy định, người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết."
}
],
"id": "12049",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ 6. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương Theo đó, tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: - Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; % buffered 00:00 01:01 Play - Các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; - Phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. Như vậy, Nghị định 67/2025/NĐ-CP đã bổ sung hệ số chênh lệch bảo lưu lương để đảm bảo quyền lợi đối với cán bộ công chức viên chức trước khi nghỉ việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1529,
"text": "Nghị định 67/2025/NĐ-CP đã bổ sung hệ số chênh lệch bảo lưu lương để đảm bảo quyền lợi đối với cán bộ công chức viên chức trước khi nghỉ việc."
}
],
"id": "12050",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 67 2025 NĐ CP của Chính phủ: Bổ sung hệ số chênh lệch bảo lưu lương để đảm bảo quyền lợi đối với CBCCVC khi nghỉ việc?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 67 2025 NĐ CP của Chính phủ: Bổ sung hệ số chênh lệch bảo lưu lương để đảm bảo quyền lợi đối với CBCCVC khi nghỉ việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 24/01/2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định 176/QĐ-BLĐTBXH năm 2025 về Kế hoạch hành động của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025. Căn cứ theo Phụ lục 2 Một số nhiệm vụ, đề án cụ thể lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 176/QĐ-BLĐTBXH năm 2025 như sau: Như vậy, một trong các nhiệm vụ, đề án cụ thể lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2025 là xây dựng Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, dự kiến sẽ hoàn thành trong tháng 10/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 485,
"text": "một trong các nhiệm vụ, đề án cụ thể lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2025 là xây dựng Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, dự kiến sẽ hoàn thành trong tháng 10/2025."
}
],
"id": "12051",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến tháng 10/2025 sẽ có Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến tháng 10/2025 sẽ có Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: 2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau: a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng hiện nay được xác định như sau: - Vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.960.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 23.800 đồng/ giờ. - Vùng 2 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.410.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 21.200 đồng/ giờ. - Vùng 3 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.860.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 18.600 đồng/ giờ. - Vùng 4 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.450.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 16.600 đồng/ giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 973,
"text": "mức lương tối thiểu vùng hiện nay được xác định như sau: - Vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4."
}
],
"id": "12052",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày Quốc tế hạnh phúc 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "căn cứ theo quy định trên ngày Quốc tế hạnh phúc 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam."
}
],
"id": "12053",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế hạnh phúc 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế hạnh phúc 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Theo đó, người lao động kết hôn được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương 03 ngày. Tuy nhiên, người lao động kết hôn phải thông báo với người sử dụng lao động. Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động kết hôn vào ngày Quốc tế hạnh phúc năm 2025 được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "người lao động kết hôn vào ngày Quốc tế hạnh phúc năm 2025 được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "12054",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động kết hôn vào ngày Quốc tế hạnh phúc năm 2025 được nghỉ bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động kết hôn vào ngày Quốc tế hạnh phúc năm 2025 được nghỉ bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi. 2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này. 3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: - Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; - Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; - Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; - Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi. Đồng thời, người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 Bộ luật Lao động 2019 Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: - Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; - Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; - Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; - Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi."
}
],
"id": "12055",
"is_impossible": false,
"question": "Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân thủ quy định gì?"
}
]
}
],
"title": "Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân thủ quy định gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 23 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về lạm dụng, bóc lột trẻ em, cụ thể: Điều 23. Vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em, tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: c) Bắt trẻ em lao động trước tuổi, quá thời gian, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật hoặc làm việc ở nơi mất an ninh trật tự, có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển của trẻ em. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng trẻ em làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; d) Bóc lột sức lao động trẻ em. Trường hợp người sử dụng lao động lợi dụng danh nghĩa học nghề, tập nghề để bóc lột sức lao động của trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt: Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em là 50.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, người có hành vi bóc lột sức lao động trẻ em có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Đồng thời, trường hợp người sử dụng lao động lợi dụng danh nghĩa học nghề, tập nghề để bóc lột sức lao động của trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Lưu ý: Đối với tổ chức vi phạm, mức phạt sẽ gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Đồng thời, tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2239,
"text": "người có hành vi bóc lột sức lao động trẻ em có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "12056",
"is_impossible": false,
"question": "Bóc lột sức lao động trẻ em thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Bóc lột sức lao động trẻ em thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "12057",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ 6. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. Trước đó, tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ 6. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động và các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang). Như vậy, từ ngày 15/3/2025 sẽ sửa đổi quy định tiền lương tháng hiện hưởng để tính chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang khi sắp xếp bộ máy. % buffered 00:00 01:01 Play Cụ thể sẽ bổ sung hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương khi xác định tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chế độ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang nghỉ việc khi sắp xếp bộ máy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1486,
"text": "từ ngày 15/3/2025 sẽ sửa đổi quy định tiền lương tháng hiện hưởng để tính chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang khi sắp xếp bộ máy."
}
],
"id": "12058",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 67 2025 NĐ CP sửa đổi quy định tiền lương tháng hiện hưởng để tính chế độ khi sắp xếp bộ máy?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 67 2025 NĐ CP sửa đổi quy định tiền lương tháng hiện hưởng để tính chế độ khi sắp xếp bộ máy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc xác định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học, trong đó có quy định mỗi giáo viên không được kiêm nhiệm quá 2 nhiệm vụ cụ thể như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc 3. Mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này. Đối với các nhiệm vụ theo quy định tại Chương III Thông tư này (trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại khoản 3, khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này) nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi ra tiết dạy. Như vậy, từ ngày 21/04/2025, mỗi giáo viên không được kiêm nhiệm quá 2 nhiệm vụ, bao gồm cả việc kiêm nhiệm công việc chuyên môn, công tác Đảng, đoàn thể, các tổ chức khác và các vị trí công việc khác. Ngoài ra, đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm đã nhận tiền thù lao hoặc phụ cấp, thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi sang tiết dạy (trừ các nhiệm vụ kiêm nhiệm như tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, trưởng, phó các phòng chức năng, công tác Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "từ ngày 21/04/2025, mỗi giáo viên không được kiêm nhiệm quá 2 nhiệm vụ, bao gồm cả việc kiêm nhiệm công việc chuyên môn, công tác Đảng, đoàn thể, các tổ chức khác và các vị trí công việc khác."
}
],
"id": "12059",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 21/04/2025, quy định mỗi giáo viên không được kiêm nhiệm quá 2 nhiệm vụ có đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 21/04/2025, quy định mỗi giáo viên không được kiêm nhiệm quá 2 nhiệm vụ có đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng 10/1966, Đại hội đồng Liên hợp quốc lựa chọn ngày 21 tháng 3 hằng năm là ngày quốc tế chống phân biệt chủng tộc nhằm kêu gọi cộng đồng quốc tế tăng cường nỗ lực chống tất cả các hình thức phân biệt chủng tộc tồn tại và diễn ra trên khắp thế giới. Ngày này được lập ra để ghi nhớ những sự kiện xảy ra vào ngày 21/3/1960 - tại Sharpevill (Cộng hòa Nam Phi), nơi cảnh sát đã nổ súng và giết hại các sinh viên biểu tình hòa bình chống chế độ Apartheid. Từ năm 2012, ngày 21/03 hàng năm đã được Liên hợp quốc công nhận là “Ngày hội chứng Down thế giới”. 21/3 cũng mang hàm ý biểu trưng cho một người mang 3 nhiễm sắc thể số 21, nguyên nhân chính gây nên Hội chứng Down ở người. Từ năm 1999, khi Liên hợp quốc quyết định chọn ngày 21 tháng 3 là Ngày Thơ Thế giới để kỷ niệm và tôn vinh nghệ thuật thơ ca. Quyết định này nhằm tạo ra một ngày đặc biệt để khuyến khích việc sáng tạo, viết thơ, và tạo ra một cộng đồng văn hóa mạnh mẽ hơn. Như vậy, ngày 21 tháng 3 hằng năm là ngày quốc tế chống phân biệt chủng tộc, Ngày hội chứng Down thế giới và ngày Thơ Thế giới. Theo lịch Vạn niên, ngày 21 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 22/02/2025 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 945,
"text": "ngày 21 tháng 3 hằng năm là ngày quốc tế chống phân biệt chủng tộc, Ngày hội chứng Down thế giới và ngày Thơ Thế giới."
}
],
"id": "12060",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 21 tháng 3 là ngày gì? Ngày 21 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 21 tháng 3 là ngày gì? Ngày 21 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Ngoài ra, người lao động được nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương các ngày sau: - Con đẻ, con nuôi kết hôn - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết Như vậy, trong số những ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương và ngày nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương thì không có quy định cho ngày 21 tháng 3. Tuy nhiên, người lao động muốn được nghỉ vào ngày 21 tháng 3 thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm hoặc nghỉ không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2303,
"text": "trong số những ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương và ngày nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương thì không có quy định cho ngày 21 tháng 3."
}
],
"id": "12061",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 21 tháng 3 người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 21 tháng 3 người lao động có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, Tháng 2 âm lịch 2025 sẽ bắt đầu từ 28/2/2025 đến 28/3/2025 dương lịch. Như vậy, Tháng 2 âm lịch năm 2025 nước ta không có ngày lễ lớn nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "Tháng 2 âm lịch năm 2025 nước ta không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "12062",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 2 âm lịch 2025 có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 2 âm lịch 2025 có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng; c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng; d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Bên cạnh đó, ngoài hình thức phạt tiền, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là: - Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội, - Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chiếm dụng tiền đóng; Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1836,
"text": "người sử dụng lao động chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75."
}
],
"id": "12063",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 16 tháng 3 năm 2025 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; trừ các trường hợp người lao động không được từ chối sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, ngoại trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động. [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 16 tháng 3 năm 2025 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; trừ các trường hợp người lao động không được từ chối sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định."
}
],
"id": "12064",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 16 tháng 3 năm 2025 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 16 tháng 3 năm 2025 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "12065",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định: Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên 1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: a) Thời gian nghỉ hè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục. Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh khi cơ quan có thẩm quyền triệu tập; b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội; c) Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học. Như vậy, từ 22/04/2025, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên được quy định như sau: - Thời gian nghỉ hè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP. Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh khi cơ quan có thẩm quyền triệu tập; - Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "từ 22/04/2025, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên được quy định như sau: - Thời gian nghỉ hè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "12066",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 22/04/2025, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 22/04/2025, thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định. Như vậy, người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "12067",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, việc tham gia bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1691,
"text": "việc tham gia bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ của người lao động."
}
],
"id": "12068",
"is_impossible": false,
"question": "Tham gia bảo hiểm xã hội có phải là nghĩa vụ của người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Tham gia bảo hiểm xã hội có phải là nghĩa vụ của người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, từ 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 455,
"text": "từ 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "12069",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ lễ tết và hưởng nguyên lương 6 ngày theo quy định. Do đó, ngày 15 tháng 3 năm 2025 không được xem là ngày nghỉ lễ tết được nghỉ hưởng nguyên lương. Tiền làm thêm giờ vào ngày 15 tháng 3 năm 2025 sẽ được trả như sau: - Lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150% nếu ngày 15 tháng 3 năm 2025 là ngày thường. - Trường hợp ngày 15 tháng 3 năm 2025 là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì, tiền làm thêm giờ lương làm thêm giờ ít nhất bằng 200%. - Trường hợp, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp ngày 15 tháng 3 năm 2025 là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động làm thêm vào ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1996,
"text": "người lao động được nghỉ lễ tết và hưởng nguyên lương 6 ngày theo quy định."
}
],
"id": "12070",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền làm thêm giờ vào ngày 15 tháng 3 năm 2025 được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền làm thêm giờ vào ngày 15 tháng 3 năm 2025 được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 32 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau: Điều 32. Tài sản công đoàn 1. Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn; từ nguồn vốn của Công đoàn; tài chính công đoàn; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn. Như vậy, tài sản công đoàn được hình thành từ nguồn sau: - Đóng góp của đoàn viên công đoàn; - Từ nguồn vốn của Công đoàn; - Tài chính công đoàn; - Tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; - Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "tài sản công đoàn được hình thành từ nguồn sau: - Đóng góp của đoàn viên công đoàn; - Từ nguồn vốn của Công đoàn; - Tài chính công đoàn; - Tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; - Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn."
}
],
"id": "12071",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản công đoàn được hình thành từ nguồn nào theo quy định Luật Công đoàn 2024?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản công đoàn được hình thành từ nguồn nào theo quy định Luật Công đoàn 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 32 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau: Điều 32. Tài sản công đoàn 2. Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau: a) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, liên đoàn lao động cấp tỉnh; công đoàn ngành trung ương và tương đương; liên đoàn lao động cấp huyện; công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế; công đoàn tổng công ty; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; đơn vị sự nghiệp của Công đoàn; doanh nghiệp do tổ chức Công đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do tổ chức Công đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu, cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại doanh nghiệp do Công đoàn quyết định thành lập hoặc được giao quản lý. Như vậy, việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau: - Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, liên đoàn lao động cấp tỉnh; công đoàn ngành trung ương và tương đương; liên đoàn lao động cấp huyện; công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế; công đoàn tổng công ty; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; đơn vị sự nghiệp của Công đoàn; doanh nghiệp do tổ chức Công đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do tổ chức Công đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau: - Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, liên đoàn lao động cấp tỉnh; công đoàn ngành trung ương và tương đương; liên đoàn lao động cấp huyện; công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế; công đoàn tổng công ty; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; đơn vị sự nghiệp của Công đoàn; doanh nghiệp do tổ chức Công đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do tổ chức Công đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam."
}
],
"id": "12072",
"is_impossible": false,
"question": "Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 6 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau: Điều 6. Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam; việc gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định như sau: 1. Hồ sơ gia nhập Công đoàn Việt Nam bao gồm: a) Văn bản đề nghị gia nhập Công đoàn Việt Nam; b) Bản sao các văn bản thể hiện tính hợp pháp của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; c) Văn bản thể hiện việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp quyết định gia nhập Công đoàn Việt Nam; thể thức thông qua quyết định gia nhập Công đoàn Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động; d) Danh sách có chữ ký của thành viên tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam; đ) Văn bản, thỏa thuận theo quy định của pháp luật có liên quan về việc giải quyết các quyền, nghĩa vụ của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và thành viên của tổ chức mình có liên quan đến tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; Như vậy, hồ sơ gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bao gồm: - Văn bản đề nghị gia nhập Công đoàn Việt Nam; - Bản sao các văn bản thể hiện tính hợp pháp của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; - Văn bản thể hiện việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp quyết định gia nhập Công đoàn Việt Nam; thể thức thông qua quyết định gia nhập Công đoàn Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động; - Danh sách có chữ ký của thành viên tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam; - Văn bản, thỏa thuận theo quy định của pháp luật có liên quan về việc giải quyết các quyền, nghĩa vụ của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và thành viên của tổ chức mình có liên quan đến tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 58,
"text": "Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam; việc gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định như sau: 1."
}
],
"id": "12073",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bao gồm giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bao gồm giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau: Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: 1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; 1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018); 1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức; 1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh; 1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; 1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Như vậy, cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo quy định tại Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1157,
"text": "cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo quy định tại Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017."
}
],
"id": "12074",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ không chuyên trách xã có phải đóng BHXH năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ không chuyên trách xã có phải đóng BHXH năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau: Điều 5. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động 1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. Theo quy định trên, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. Bên cạnh đó, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Như vậy, mức tiền đóng bảo hiểm xã hội của người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn hiện nay là 187.200 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "mức tiền đóng bảo hiểm xã hội của người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn hiện nay là 187."
}
],
"id": "12075",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam vẫn được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Năm 2025, Giỗ Tổ Hùng Vương rơi vào Thứ Hai ngày (07/4) dương lịch. Như vậy, lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 của người lao động cả nước như sau: Nghỉ 02 ngày liên tục: Nghỉ chủ nhật và thứ hai đối với người lao động làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp có lịch nghỉ cố định ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật. Nghỉ 03 ngày liên tục: Nghỉ thứ bảy, chủa nhật và thứ hai đối với người lao động làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp có lịch nghỉ cố định ngày nghỉ hằng tuần là thứ bảy, chủ nhật. Lưu ý: Nội dung Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 lao động cả nước được nghỉ mấy ngày? mang tính chất tham khảo. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1197,
"text": "lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 của người lao động cả nước như sau: Nghỉ 02 ngày liên tục: Nghỉ chủ nhật và thứ hai đối với người lao động làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp có lịch nghỉ cố định ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật."
}
],
"id": "12076",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 lao động cả nước được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 lao động cả nước được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 98 Bộ luật Lao Dộng 2019 quy định: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, người lao động làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được trả ít nhất 300% tiền lương, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày (được quy định tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Như vậy, số tiền người lao động làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được tính theo công thức sau: Ngoài ra, trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "số tiền người lao động làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được tính theo công thức sau: Ngoài ra, trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ."
}
],
"id": "12077",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được trả lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được trả lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ Luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động chưa thành niên được nghỉ hằng năm 14 ngày khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động. Tuy nhiên, nếu người lao động chưa thành niên làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Ngoài ra, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày theo Điều 144 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "người lao động chưa thành niên được nghỉ hằng năm 14 ngày khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động."
}
],
"id": "12078",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động chưa thành niên nghỉ hằng năm được bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động chưa thành niên nghỉ hằng năm được bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 159/2024/QH15 quy định về thông qua dự toán ngân sách nhà nước tăng lương cơ sở 2025 như sau: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 2. Sử dụng 60.000 tỷ đồng (sáu mươi nghìn tỷ đồng) nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương của ngân sách trung ương và 50.619 tỷ đồng (năm mươi nghìn, sáu trăm mười chín tỷ đồng) nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2024 còn dư chuyển sang bố trí dự toán năm 2025 của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng. Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 159/2024/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội tăng lương cơ sở 2025 như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội 1. Chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025. Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 159/2024/QH15 quy định về giao Chính phủ như sau: Điều 4. Giao Chính phủ 4. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất việc xử lý các bất hợp lý phát sinh trong chế độ cho một số đối tượng, ngành nghề (viên chức ngành giáo dục, y tế, ); đề xuất việc tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Theo đó, mức lương cơ sở năm 2025 vẫn duy trì ở mức 2.340.000 đồng/tháng, không tăng so với năm 2024. Tuy nhiên, Quốc hội đã giao Chính phủ nghiên cứu và đề xuất việc điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi và cân đối được nguồn ngân sách. Như vậy, mức lương cơ sở năm 2025 hiện tại là 2.340.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1817,
"text": "mức lương cơ sở năm 2025 hiện tại là 2."
}
],
"id": "12079",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy như sau: Điều 13. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy 4. Giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng học sinh tham gia Hội khỏe Phù đổng, bồi dưỡng học sinh tham gia Hội thao Giáo dục Quốc phòng và An ninh, hướng dẫn học sinh tham dự cuộc thi khoa học kỹ thuật, hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường thì 01 tiết dạy trực tiếp (hoặc trực tuyến) được quy đổi tối đa không quá 02 tiết định mức. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào quy mô, cấp của kỳ thi để xác định cụ thể việc quy đổi tiết dạy theo quy định tại khoản này sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng trường. 5. Giáo viên dạy môn chuyên tại các lớp chuyên trong trường chuyên thì 01 tiết dạy môn chuyên được quy đổi bằng 03 tiết định mức. 6. Giáo viên được phân công làm ban giám khảo trong các cuộc thi hoặc hội thi của giáo viên cấp trường theo kế hoạch (các cuộc thi hoặc hội thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì 01 tiết tham gia chấm trực tiếp được tính bằng 01 tiết định mức. Như vậy, 1 tiết dạy môn chuyên của giáo viên tại các lớp chuyên trong trường được quy đổi bằng 03 tiết định mức dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1182,
"text": "1 tiết dạy môn chuyên của giáo viên tại các lớp chuyên trong trường được quy đổi bằng 03 tiết định mức dạy."
}
],
"id": "12080",
"is_impossible": false,
"question": "1 tiết dạy môn chuyên của giáo viên tại các lớp chuyên trong trường được quy đổi bằng bao nhiêu tiết dạy?"
}
]
}
],
"title": "1 tiết dạy môn chuyên của giáo viên tại các lớp chuyên trong trường được quy đổi bằng bao nhiêu tiết dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc xác định chế độ làm việc như sau: Điều 3. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc 3. Mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này. Đối với các nhiệm vụ theo quy định tại Chương III Thông tư này (trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại khoản 3, khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này) nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi ra tiết dạy. Như vậy, giáo viên dạy môn chuyên nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi tiết dạy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 541,
"text": "giáo viên dạy môn chuyên nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi tiết dạy."
}
],
"id": "12081",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên dạy môn chuyên được nhận tiền thù lao, tiền phụ cấp thì có được giảm định mức tiết dạy, quy đổi tiết dạy không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên dạy môn chuyên được nhận tiền thù lao, tiền phụ cấp thì có được giảm định mức tiết dạy, quy đổi tiết dạy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 14 tháng 3 năm 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 14 tháng 3 năm 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "12082",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 14 tháng 3 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 14 tháng 3 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động."
}
],
"id": "12083",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ như sau: Điều 80. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ 4. Nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi: a) Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; b) Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ; c) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ. Như vậy, lao động nữ không có nhu cầu nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 988,
"text": "lao động nữ không có nhu cầu nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ."
}
],
"id": "12084",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ không có nhu cầu nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì có được trả thêm không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ không có nhu cầu nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì có được trả thêm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
}
],
"id": "12085",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Theo đó, vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2025, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động 01 ngày là ngày 10 tháng 3 Âm lịch. Năm 2025, ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương rơi vào thứ hai ngày 07/4/2025. Mới đây, ngày 12/3/2025, UBND TPHCM có thông báo về việc treo cờ Tổ quốc và nghỉ giỗ Tổ Hùng Vương 2025 đến cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ liên tục 3 ngày từ thứ bảy ngày 5/4 đến thứ hai ngày 7/4 (gồm 1 ngày nghỉ giỗ Tổ Hùng Vương và 2 ngày nghỉ cuối tuần). Các cơ quan, đơn vị không nghỉ cố định thứ bảy và chủ nhật hằng tuần thì bố trí lịch nghỉ phù hợp. Như vậy, lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2025 tại TPHCM là 03 ngày (từ ngày 05/4 đến 07/4/2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1308,
"text": "lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2025 tại TPHCM là 03 ngày (từ ngày 05/4 đến 07/4/2025)."
}
],
"id": "12086",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2025 tại TPHCM mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2025 tại TPHCM mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, người lao động đi làm vào Giỗ tổ hùng vương 2025 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày Giỗ tổ hùng vương được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày (Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường đối với người lao động làm việc vào ban đêm (Theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày Giỗ tổ hùng vương thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1254,
"text": "người lao động đi làm vào Giỗ tổ hùng vương 2025 được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày Giỗ tổ hùng vương được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày (Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)."
}
],
"id": "12087",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào ngày lễ Giỗ tổ hùng vương 2025 được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào ngày lễ Giỗ tổ hùng vương 2025 được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. Như vậy, Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có thể tổ chức bắn pháo hoa như sau: - Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có thể tổ chức bắn pháo hoa như sau: - Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch."
}
],
"id": "12088",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định: Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần. 2. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học được giảm 03 tiết/tuần. 3. Tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc tổ trưởng tổ bộ môn được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ chuyên môn hoặc tổ phó tổ bộ môn được giảm 01 tiết/tuần. 4. Tổ trưởng tổ quản lý học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ quản lý học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú được giảm 01 tiết/tuần. 5. Giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 06 tiết/tuần; giáo viên kiêm phó trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 05 tiết/tuần. 6. Khi nhà trường không có viên chức thiết bị, thí nghiệm, giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn (trừ phòng tin học) được giảm 03 tiết/môn/tuần, phụ trách phòng thiết bị giáo dục được giảm 03 tiết/tuần. Như vậy, từ ngày 22/4/2025, giáo viên cấp tiểu học kiêm nhiệm công việc tổ trưởng tổ chuyên môn được giảm 03 tiết/tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "từ ngày 22/4/2025, giáo viên cấp tiểu học kiêm nhiệm công việc tổ trưởng tổ chuyên môn được giảm 03 tiết/tuần."
}
],
"id": "12089",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ trưởng tổ chuyên môn cấp tiểu học từ ngày 22/4/2025 được giảm định mức bao nhiêu tiết dạy?"
}
]
}
],
"title": "Tổ trưởng tổ chuyên môn cấp tiểu học từ ngày 22/4/2025 được giảm định mức bao nhiêu tiết dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 18 tháng 3 năm 2025 âm lịch là ngày 15/04/2025 dương lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 18 tháng 3 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 939,
"text": "công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 18 tháng 3 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động."
}
],
"id": "12090",
"is_impossible": false,
"question": "18 tháng 3 âm lịch là ngày gì? 18 tháng 3 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 18 tháng 3 âm lịch 2025 mà không cần người lao động đồng ý?"
}
]
}
],
"title": "18 tháng 3 âm lịch là ngày gì? 18 tháng 3 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 18 tháng 3 âm lịch 2025 mà không cần người lao động đồng ý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 18 tháng 3 năm 2025 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 18 tháng 3 năm 2025 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "12091",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18 tháng 3 2025 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18 tháng 3 2025 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT thì thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên được quy định như sau: Điều 5. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên 1. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trường phổ thông là 42 tuần, trong đó: a) Số tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông là 37 tuần (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng); b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 03 tuần; c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần. 2. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trường dự bị đại học là 42 tuần, trong đó: a) Số tuần giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục theo kế hoạch năm học là 28 tuần; b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng tài liệu, nghiên cứu khoa học và một số hoạt động khác theo kế hoạch năm học là 12 tuần; c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần. 3. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy các nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, thời gian làm việc của hiệu trưởng trường phổ thông và trường dự bị đại học đều là 42 tuần trong năm học, với các phân bổ cụ thể cho giảng dạy, bồi dưỡng nâng cao trình độ, và chuẩn bị/tổng kết năm học. Cụ thể: - Thời gian làm việc của hiệu trưởng trường phổ thông: + Số tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông là 37 tuần (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng); + Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 03 tuần; + Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần. - Thời gian làm việc của hiệu trưởng trường dự bị đại học: + Số tuần giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục theo kế hoạch năm học là 28 tuần; + Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng tài liệu, nghiên cứu khoa học và một số hoạt động khác theo kế hoạch năm học là 12 tuần; + Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần. Lưu ý: Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy và giáo viên giữ chức vụ quản lý (bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) ở trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường, lớp dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là trường phổ thông) và trường dự bị đại học. (Hình Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "thời gian làm việc của hiệu trưởng trường phổ thông và trường dự bị đại học đều là 42 tuần trong năm học, với các phân bổ cụ thể cho giảng dạy, bồi dưỡng nâng cao trình độ, và chuẩn bị/tổng kết năm học."
}
],
"id": "12092",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định thời gian làm việc của hiệu trưởng theo Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT?"
}
]
}
],
"title": "Quy định thời gian làm việc của hiệu trưởng theo Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP về đối tượng áp dụng được quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và lực lượng vũ trang do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp (sau đây viết tắt là sắp xếp tổ chức bộ máy) quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; b) Cán bộ, công chức cấp xã; c) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động); d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; đ) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; e) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. Như vậy, lao động hợp đồng có thể được hưởng chế độ thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP nếu: - Thuộc đối tượng là người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức. - Được các cấp có thẩm quyền đồng ý, xem xét, phê duyệt theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "lao động hợp đồng có thể được hưởng chế độ thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP nếu: - Thuộc đối tượng là người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức."
}
],
"id": "12093",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động hợp đồng có được hưởng chế độ thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động hợp đồng có được hưởng chế độ thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 178/2024/NĐ-CP chính sách nghỉ thôi việc đối với viên chức và người lao động quy định như sau: Điều 10. Chính sách nghỉ thôi việc đối với viên chức và người lao động quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP Viên chức và người lao động có tuổi đời từ đủ 02 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 7 Nghị định này, nếu nghỉ thôi việc thì được hưởng các chế độ như sau: 1. Được hưởng trợ cấp thôi việc: a) Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc. b) Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hướng bằng 0,4 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc. 2. Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 4. Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, viên chức và người lao động nghỉ thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc: - Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc. - Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hướng bằng 0,4 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc. (Hình Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1398,
"text": "viên chức và người lao động nghỉ thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc: - Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên kể từ khi có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số tháng tính hưởng trợ cấp thôi việc."
}
],
"id": "12094",
"is_impossible": false,
"question": "Trợ cấp thôi việc đối với viên chức và người lao động theo Nghị định 178 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trợ cấp thôi việc đối với viên chức và người lao động theo Nghị định 178 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "12095",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 13 tháng 3 năm 2025 được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 13 tháng 3 năm 2025 được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "12096",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 13 tháng 3 năm 2025 được ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 13 tháng 3 năm 2025 được ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 17 tháng 3 năm 2025 âm lịch là ngày 14/04/2025 dương lịch và là ngày Thứ hai. Tuy nhiên, ngày 14 tháng 4 dương lịch là ngày Black Valentine Đen (Valentine Đen) là ngày lễ dành riêng cho những người độc thân. Vào ngày này, những người độc thân sẽ tập trung lại với nhau và cùng vui chơi, ăn uống. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày 17 tháng 3 âm lịch 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1351,
"text": "căn cứ theo quy định trên ngày 17 tháng 3 âm lịch 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam."
}
],
"id": "12097",
"is_impossible": false,
"question": "17 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Ngày 17 tháng 3 âm lịch là thứ mấy? 17 tháng 3 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Ngày 17 tháng 3 2025 âm lịch có phải là ngày lễ lớn?"
}
]
}
],
"title": "17 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Ngày 17 tháng 3 âm lịch là thứ mấy? 17 tháng 3 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Ngày 17 tháng 3 2025 âm lịch có phải là ngày lễ lớn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương thực hiện như sau: Điều 22. Mức tiền lương thực hiện 1. Mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách được căn cứ vào mức tiền lương kế hoạch, mức độ thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận kế hoạch, trong đó: a) Doanh nghiệp có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương thực hiện tối đa bằng mức tiền lương kế hoạch; b) Doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương. Trường hợp lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận đều thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo tỷ lệ lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận so với kế hoạch có giá trị thấp hơn theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương. Mức tiền lương thực hiện sau khi giảm trừ theo lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn 80% mức lương cơ bản; c) Doanh nghiệp không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc giảm lỗ so với kế hoạch hoặc Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu thì mức tiền lương thực hiện được xác định theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương kế hoạch quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 8 Điều 21 Nghị định này. Như vậy, mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách trong doanh nghiệp Nhà nước cụ thể như sau: - Doanh nghiệp có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương thực hiện tối đa bằng mức tiền lương kế hoạch; - Doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương. Trường hợp lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận đều thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo tỷ lệ lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận so với kế hoạch có giá trị thấp hơn theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương. Mức tiền lương thực hiện sau khi giảm trừ theo lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn 80% mức lương cơ bản; - Doanh nghiệp không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc giảm lỗ so với kế hoạch hoặc Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu thì mức tiền lương thực hiện được xác định theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương kế hoạch quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 8 Điều 21 Nghị định 44/2025/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1412,
"text": "mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách trong doanh nghiệp Nhà nước cụ thể như sau: - Doanh nghiệp có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương thực hiện tối đa bằng mức tiền lương kế hoạch; - Doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương."
}
],
"id": "12098",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách trong doanh nghiệp Nhà nước cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách trong doanh nghiệp Nhà nước cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn như sau: Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần. 2. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học được giảm 03 tiết/tuần. 3. Tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc tổ trưởng tổ bộ môn được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ chuyên môn hoặc tổ phó tổ bộ môn được giảm 01 tiết/tuần. 4. Tổ trưởng tổ quản lý học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ quản lý học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú được giảm 01 tiết/tuần. 5. Giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 06 tiết/tuần; giáo viên kiêm phó trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 05 tiết/tuần. 6. Khi nhà trường không có viên chức thiết bị, thí nghiệm, giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn (trừ phòng tin học) được giảm 03 tiết/môn/tuần, phụ trách phòng thiết bị giáo dục được giảm 03 tiết/tuần. Như vậy, giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, trường dự bị đại học được giảm định mức tiết dạy như sau: - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần. - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học được giảm 03 tiết/tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, trường dự bị đại học được giảm định mức tiết dạy như sau: - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần."
}
],
"id": "12099",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, trường dự bị đại học được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, trường dự bị đại học được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 6 Mục 1 Kế hoạch 2583/KH-UBND năm 2019 về tổ chức các ngày lễ lớn, kỷ niệm trong năm 2020 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành: I. NỘI DUNG, HÌNH THỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 6. Kỷ niệm năm lẻ 5 - Kỷ niệm 45 năm Ngày giải phóng tỉnh Kon Tum (16/3/1975 - 16/3/2020). - Kỷ niệm 45 năm Ngày thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2020). - Kỷ niệm 75 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2020); Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945 - 2/9/2020). Thực hiện: - Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn các cơ quan thực hiện công tác tuyên truyền trên hệ thống báo, đài, tạp chí, cổng thông tin điện tử và các trang website của các sở, ban ngành, địa phương. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao; các hội thi, hội diễn văn nghệ; tuyên truyền, cổ động trực quan. Như vậy, ngày 16 tháng 3 hằng năm là ngày giải phóng Tỉnh Kon Tum là một sự kiện lịch sử trọng đại của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân. Theo lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 17/02/2025 âm lịch. Ngày 4/3/1975, chiến dịch Tây Nguyên mở màn, bọn địch ở Thành phố Kon Tum nằm trong thế bị cô lập và bao vây. 11 giờ, ngày 11/3/1975 quân ta làm chủ hoàn toàn Ban Mê Thuột lúc này, quân địch ở Tây Nguyên đã dao động hoàn toàn, hoang mang, rối loạn hàng ngũ. Chớp thời cơ đó, ở Kon Tum quân ta tấn công vào nội Thành từ nhiều hướng. Từ ngày 14/3/1975, địch ở Thành phố Kon Tum bắt đầu tháo chạy. Sáng ngày 16/3/1975, Uỷ ban quân chính Thị xã Kon Tum do đồng chí Trần Thanh Dân- Chủ tịch và đồng chí Nguyễn Thế Vũ, Lê Tấn Thuận- Phó chủ tịch ra Thông lệnh số 01, dùng xe gắn loa phóng thanh công bố thị xã Kon Tum đã hoàn toàn giải phóng, chính quyền về tay nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "ngày 16 tháng 3 hằng năm là ngày giải phóng Tỉnh Kon Tum là một sự kiện lịch sử trọng đại của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân."
}
],
"id": "12100",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 16 tháng 3 là ngày gì? Ngày 16 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 16 tháng 3 là ngày gì? Ngày 16 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.