version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Luật Viên chức 2010 có quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc như sau: Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau: a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép; c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động. Như vậy, giáo viên nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản thì nhà trường không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp nhà trường chấm dứt hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "giáo viên nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản thì nhà trường không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp nhà trường chấm dứt hoạt động." } ], "id": "12501", "is_impossible": false, "question": "Nhà trường có được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đối với giáo viên đang nghỉ thai sản không?" } ] } ], "title": "Nhà trường có được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đối với giáo viên đang nghỉ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Như vậy, các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bao gồm những khoản sau: - Chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 - Tiền thưởng sáng kiến. - Tiền ăn giữa ca. - Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở. - Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ. - Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết. - Người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động. - Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bao gồm những khoản sau: - Chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 - Tiền thưởng sáng kiến." } ], "id": "12502", "is_impossible": false, "question": "Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc năm 2025?" } ] } ], "title": "Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, mức lương đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề. Lưu ý: người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT là mức lương cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 793, "text": "mức lương đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề." } ], "id": "12503", "is_impossible": false, "question": "Mức lương đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định năm 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương đóng BHXH của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định năm 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, kể từ ngày 01/07/2023 thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa được tính như sau: TIền lương đóng BHXH = 1.800.000 đồng x 20 = 36.000.000 đồng Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 537, "text": "kể từ ngày 01/07/2023 thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa được tính như sau: TIền lương đóng BHXH = 1." } ], "id": "12504", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa năm 2025?" } ] } ], "title": "Tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau cụ thể như sau: Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy, theo quy định trên thì thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường tùy vào trường hợp mà sẽ có số ngày nghỉ cụ thể sau đây: - Được nghỉ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; - Được nghỉ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; - Được nghỉ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; Lưu ý: Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hằng tuần. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "theo quy định trên thì thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường tùy vào trường hợp mà sẽ có số ngày nghỉ cụ thể sau đây: - Được nghỉ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; - Được nghỉ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; - Được nghỉ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; Lưu ý: Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hằng tuần." } ], "id": "12505", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường tối đa bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường tối đa bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn của sĩ quan: Tiêu chuẩn của sĩ quan 1. Tiêu chuẩn chung: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định. Như vậy, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải có các tiêu chuẩn sau: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - cCn kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. Ngoài ra, tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải có các tiêu chuẩn sau: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - cCn kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm." } ], "id": "12506", "is_impossible": false, "question": "Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào?" } ] } ], "title": "Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải đảm bảo các tiêu chuẩn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ như sau: Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ 1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây: a. Đủ điều kiện nghỉ hưu; b. Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này; c. Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; d. Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. 2. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây: a. Nghỉ hưu; b. Chuyển ngành; c. Phục viên; d. Nghỉ theo chế độ bệnh binh. 3. Khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu đủ tiêu chuẩn và chưa hết hạn tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị quy định tại Điều 38 của Luật này thì chuyển sang ngạch sĩ quan dự bị” Như vậy, sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong các trường hợp sau: - Đủ điều kiện nghỉ hưu; - Hết tuổi phục vụ tại ngũ theo quy định - Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; - Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo một trong các hình thức sau đây: Nghỉ hưu; Chuyển ngành; Phục viên; Nghỉ theo chế độ bệnh binh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 869, "text": "sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong các trường hợp sau: - Đủ điều kiện nghỉ hưu; - Hết tuổi phục vụ tại ngũ theo quy định - Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; - Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ." } ], "id": "12507", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào xin ra khỏi ngành Quân đội?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào xin ra khỏi ngành Quân đội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định về hiệu lực thi hành như sau: Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2. Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho Nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 3. Đối với công ty đã phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016 trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát lại việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016 làm căn cứ để xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2016 theo quy định tại Thông tư này. 4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước. 5. Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội tiếp tục áp dụng thí điểm quản lý tiền lương đối với người lao động theo quy định của Chính phủ. Như vậy, công ty thực hiện mức phụ cấp tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Theo đó, việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước. arrow_forward_iosĐọc thêm Mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca được áp dụng trong các công ty nhà nước được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "công ty thực hiện mức phụ cấp tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730." } ], "id": "12508", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau: g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quy. Như vậy, nếu người lao động nhận được mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca dưới 730.000 đồng/tháng thì sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Ngược lại, nếu mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca của người lao động trên 730.000 đồng/tháng (tức vượt mức) thì người lao động sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân cho khoản hỗ trợ vượt quá 730.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "nếu người lao động nhận được mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca dưới 730." } ], "id": "12509", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp tiền ăn ca, ăn trưa cho người lao động có chịu thuế TNCN không?" } ] } ], "title": "Phụ cấp tiền ăn ca, ăn trưa cho người lao động có chịu thuế TNCN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Như vậy, tiền ăn trưa, ăn ca sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người lao động được toàn bộ số tiền ăn ca mà không bị khấu trừ để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 880, "text": "tiền ăn trưa, ăn ca sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "12510", "is_impossible": false, "question": "Tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động có tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Tiền ăn trưa, ăn ca của người lao động có tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dựa vào thực tế có thể hiểu một cách đơn giản rằng nội quy công ty là các quy định nội bộ trong một công ty, một doanh nghiệp. Người lao động và người sử dụng lao động đều phải nghĩa vụ và trách nhiệm tuân thủ theo quy định. Như vậy, biên bản vi phạm nội quy công ty là văn bản do chủ thể có thẩm quyền trong công ty lập ra khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy công ty, nội quy lao động, nhằm ghi lại, xác nhận về hành vi vi phạm và xử lý hành vi vi phạm đó. Tải về mẫu biên bản vi phạm nội quy công ty, quy chế làm việc chuyên nghiệp nhất: Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 234, "text": "biên bản vi phạm nội quy công ty là văn bản do chủ thể có thẩm quyền trong công ty lập ra khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy công ty, nội quy lao động, nhằm ghi lại, xác nhận về hành vi vi phạm và xử lý hành vi vi phạm đó." } ], "id": "12511", "is_impossible": false, "question": "Mẫu biên bản vi phạm nội quy công ty, quy chế làm việc chuyên nghiệp nhất hiện nay?" } ] } ], "title": "Mẫu biên bản vi phạm nội quy công ty, quy chế làm việc chuyên nghiệp nhất hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội quy công ty cụ thể như sau: Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; h) Trách nhiệm vật chất; i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. 3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. 4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trong lao động pháp luật quy định nội quy công ty phải đáp ứng những nội dung sau đây và không được trái với pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan, cụ thể: - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. - Trật tự tại nơi làm việc. - An toàn, vệ sinh lao động. - Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. - Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động. - Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động. - Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động. - Trách nhiệm vật chất. - Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1420, "text": "trong lao động pháp luật quy định nội quy công ty phải đáp ứng những nội dung sau đây và không được trái với pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan, cụ thể: - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi." } ], "id": "12512", "is_impossible": false, "question": "Nội quy công ty phải đáp ứng những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Nội quy công ty phải đáp ứng những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Như vậy, đối với trường hợp doanh nghiệp không ban hành nội quy công ty bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên có thể bị xử phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "đối với trường hợp doanh nghiệp không ban hành nội quy công ty bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên có thể bị xử phạt từ 5." } ], "id": "12513", "is_impossible": false, "question": "Không ban hành nội quy công ty bằng văn bản bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không ban hành nội quy công ty bằng văn bản bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 có quy định về giấy tờ nghỉ dưỡng sức sau sinh như sau: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau: 2.4. Trường hợp hưởng DSPHSK sau ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN: Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 100, khoản 5 Điều 101 Luật BHXH; khoản 1 Điều 60 Luật ATVSLĐ là Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập. Tại khoản 1 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này. Như vậy, nghỉ dưỡng sức sau sinh cần giấy tờ sau: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết. - Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; - Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; Ngoài ra còn có Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập. Xem chi tiết Mẫu 01B-HSB tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 Tải về.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1553, "text": "nghỉ dưỡng sức sau sinh cần giấy tờ sau: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết." } ], "id": "12514", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ dưỡng sức sau sinh cần giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Nghỉ dưỡng sức sau sinh cần giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định giải quyết hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản như sau: Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người sử dụng lao động phải lập danh sách và nộp cho cơ quan BHXH trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 657, "text": "người sử dụng lao động phải lập danh sách và nộp cho cơ quan BHXH trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản." } ], "id": "12515", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH để hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH để hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày 20/06 âm lịch và là ngày thứ hai Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 14 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1495, "text": "ngày 14 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương." } ], "id": "12516", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "12517", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "12518", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách. 2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. 3. Cách chức. 4. Sa thải. Như vậy, theo quy định hiện nay, khi tiến hành xử lý kỷ luật người lao động thì người sử dụng lao động được áp dụng 04 hình thức kỷ luật đó là: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức, sa thải. (Ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 196, "text": "theo quy định hiện nay, khi tiến hành xử lý kỷ luật người lao động thì người sử dụng lao động được áp dụng 04 hình thức kỷ luật đó là: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức, sa thải." } ], "id": "12519", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật lao động?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, theo quy định trên thì hiện nay pháp luật nghiêm cấm việc người sử dụng lao động áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương người lao động thay thế cho việc xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 474, "text": "theo quy định trên thì hiện nay pháp luật nghiêm cấm việc người sử dụng lao động áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương người lao động thay thế cho việc xử lý kỷ luật lao động." } ], "id": "12520", "is_impossible": false, "question": "Có được phạt tiền khi xử lý kỷ luật lao động hay không?" } ] } ], "title": "Có được phạt tiền khi xử lý kỷ luật lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 và Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây: a) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật người lao động bằng tiền hoặc cắt lương thì có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ gấp đôi so với mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Ngoài ra, tại điểm d khoản 4 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 4. Biện pháp khắc phục hậu quả d) Buộc người sử dụng lao động trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, ngoài mức phạt tiền thì người sử dụng lao động còn phải áp dụng biện pháp khắc hậu quả đó là hoàn trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 505, "text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật người lao động bằng tiền hoặc cắt lương thì có thể bị phạt từ 20." } ], "id": "12521", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật bằng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thì bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật bằng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thì bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Xem lịch Dương Tháng 1 2025 chi tiết như sau: Theo lịch vạn niên, Tháng 1 dương lịch 2025 bắt đầu và kết thúc vào: - Mùng 01/1/2025 dương lịch sẽ rơi vào ngày 2/12/2024 âm lịch (tức Thứ tư). - Ngày 31/1/2025 dương lịch sẽ rơi vào ngày 3/1/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu). Như vậy, Dương lịch tháng 1 2025 bắt đầu vào ngày 2/12/2024 âm lịch (tức Thứ tư) và kết thúc vào ngày 3/1/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 276, "text": "Dương lịch tháng 1 2025 bắt đầu vào ngày 2/12/2024 âm lịch (tức Thứ tư) và kết thúc vào ngày 3/1/2025 âm lịch (tức Thứ Sáu)." } ], "id": "12522", "is_impossible": false, "question": "Dương lịch tháng 1 2025 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm? Xem lịch dương tháng 1 2025 chi tiết?" } ] } ], "title": "Dương lịch tháng 1 2025 bắt đầu và kết thúc vào ngày mấy âm? Xem lịch dương tháng 1 2025 chi tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này." } ], "id": "12523", "is_impossible": false, "question": "Dương lịch tháng 1 2025, người lao động được nghỉ Tết dương lịch đúng không? Có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Dương lịch tháng 1 2025, người lao động được nghỉ Tết dương lịch đúng không? Có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, trường hợp người lao động được hưởng 14 ngày nghỉ hằng năm bao gồm: - Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Có thâm niên 10 năm trong điều kiện bình thường;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2008, "text": "Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "12524", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dưới đây là những ngày lễ, sự kiện diễn ra trong Tháng 1 2025 chi tiết: (1) Tết Dương lịch (01/01) Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này. (2) Ngày Chữ nổi Thế giới (04/1) Ngày Chữ nổi Thế giới hay World Braille Day được Liên Hợp Quốc thành lập vào ngày 04 tháng 01 hàng năm nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chữ nổi như một phương tiện giao tiếp trong việc thực hiện đầy đủ quyền con người dành cho người mù và người khiếm thị. (3) Ngày Truyền thống học sinh, sinh viên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam (9/01) Đại hội toàn quốc Liên đoàn thanh niên Việt Nam lần thứ nhất tháng 2/1950 tại Việt Bắc đã quyết định lấy ngày 9/1 hàng năm làm Ngày truyền thống Học sinh Sinh viên toàn quốc. Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ V tổ chức tháng 11/1993 tại thủ đô Hà Nội đã quyết định đồng thời lấy ngày 9/1 làm Ngày truyền thống của Hội Sinh viên Việt Nam. (4) Ngày Quốc tế Giáo dục (24/01) Ngày 3 tháng 12 năm 2018, Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua nghị quyết tuyên bố ngày 24 tháng 1 là Ngày Quốc tế Giáo dục, nhằm tôn vinh vai trò của giáo dục trong việc đảm bảo hòa bình thế giới và phát triển bền vững trên toàn cầu. (5) Ngày truyền thống Thanh tra Bộ Quốc phòng (25/01) Ngày 25/01/1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 119/SL thành lập Cục Tổng Thanh tra Quân đội Quốc gia Việt Nam (nay là Thanh tra Bộ Quốc phòng) trên cơ sở Phòng Kiểm tra thuộc Bộ Tổng chỉ huy, đóng quân tại thôn Bãi Hội, xã Bảo Cường, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên. Ngày 25/01 trở thành Ngày truyền thống của ngành Thanh tra quốc phòng. (6) Mùng 1 Tết Ất Tỵ 2025 (29/01) Tết Âm lịch 2025, hay còn gọi là Tết Nguyên Đán 2025, là dịp lễ quan trọng nhất trong năm, mang ý nghĩa đặc biệt trong văn hóa người Việt. Năm 2025 sẽ là năm Ất Tỵ. Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch. Một số ngày lễ, kỷ niệm và sự kiện nổi bật khác trong tháng 01 năm 2025 - 03/01: Ngày Lưu trữ Việt Nam, Ngày truyền thống Học viện Quốc phòng - 8/01: Ngày truyền thống ngành xi măng Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 674, "text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này." } ], "id": "12525", "is_impossible": false, "question": "Tháng 1 2025 có ngày lễ sự kiện gì?" } ] } ], "title": "Tháng 1 2025 có ngày lễ sự kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ phép năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, sau 12 tháng làm việc liên tục tại một công ty, người lao động có quyền được nghỉ phép năm 12 ngày. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1907, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm." } ], "id": "12526", "is_impossible": false, "question": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm hay không?" } ] } ], "title": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này. Theo đó, Tết Nguyên Đán Ất Tỵ 2025 năm nay, người Việt Nam sẽ đón giao thừa vào đêm 29 tết thay vì đêm 30 tết như năm ngoái. Điều này sẽ diễn ra liên tục trong suốt 8 năm tới đây. Tết cổ truyền Việt Nam được tính theo âm lịch. Trong khi đó, độ dài một tháng âm lịch không quy ước giống như tháng dương lịch mà nó phụ thuộc vào tình hình thực tế. Tháng Âm lịch chính là khoảng cách giữa hai ngày sóc. Độ dài tháng Âm lịch chỉ thay đổi trong khoảng từ 29,27 ngày đến 29,84 ngày, trung bình là 29,53 ngày và các nhà làm lịch làm tròn thành 29 ngày (tháng thiếu) và 30 ngày (tháng đủ). Điều này dẫn đến hiện tượng một số năm không có ngày 30 tháng Chạp. Đây là bảng so sánh độ dài tuần trăng tháng chạp của 10 năm liên tiếp tính từ năm nay. Có thể thấy độ dài tuần trăng dao động nhưng vì điểm sóc xảy ra sớm trong ngày mùng 1 tháng chạp nên điểm sóc tháng giêng tiếp sau vẫn nằm gọn trong ngày thứ 30 tính từ ngày đó. Ngày thứ 30 này trở thành ngày mùng 1 tết và tháng chạp dừng lại vào ngày 29 liền trước đó. Với trình độ tính toán ngày nay, độ chính xác của các thông số có thể vượt qua hàng giây. Việc độ dài tuần trăng và điểm sóc thay đổi từng tháng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên không thể định ra quy luật mà phải tính toán chính xác theo thực tế mỗi tháng. Không riêng gì tháng chạp, tháng âm lịch nào cũng có thể thiếu hoặc đủ. Do đó việc 8 năm liên tục tháng chạp thiếu cũng chỉ là một sự trùng hợp, không hề mang tính quy luật của lịch pháp. Hơn nữa, âm lịch đã được sử dụng lâu đời ở nước ta từ xưa đến nay, hiện tượng này không có gì đặc biệt. Ví dụ như từ năm Bính Thân (2016) đến năm Canh Tý (2020) liên tiếp 5 năm có tháng chạp đủ, chuyên gia nói thêm. chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này." } ], "id": "12527", "is_impossible": false, "question": "Tại sao 8 năm liền kể từ 2025, Tết Nguyên đán không có ngày 30 Tết?" } ] } ], "title": "Tại sao 8 năm liền kể từ 2025, Tết Nguyên đán không có ngày 30 Tết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương để nghỉ tết Nguyên đán 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng nghỉ tết Nguyên đán 2025 sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương để nghỉ tết Nguyên đán 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng nghỉ tết Nguyên đán 2025 sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận." } ], "id": "12528", "is_impossible": false, "question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng Tết Nguyên đán 2025 không?" } ] } ], "title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng Tết Nguyên đán 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau; Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng Tết là một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất, tinh thần mà doanh nghiệp trao tặng cho nhân viên vào dịp cuối năm âm lịch, thường trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Như vậy, mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Lưu ý: Việc trả tiền tưởng Tết không phải là quy định bắt buộc phải thực hiện, mà chỉ là điều khoản khuyến khích của người sử dụng lao động đối với người lao động. Việc chi tiền thưởng Tết nhiều hay ít căn cứ trên thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "12529", "is_impossible": false, "question": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1) Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2025 Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định Tết Dương lịch nghỉ 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). Như vậy, theo lịch Vạn Niên, người lao động, cán bộ công chức viên nghỉ nghỉ tết Dương lịch vào ngày 1 tháng 1 năm 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 02 tháng 12 năm 2024 theo âm lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. (2) Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định Tết Âm lịch nghỉ 05 ngày, Tuy nhiên, hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ của Tết Âm lịch. Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 Thủ tướng Chính phủ đã thống nhất về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng tại Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch 2025 quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Trong đó, cán bộ công chức viên chức, được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động: Doanh nghiệp lựa chọn phương án nghỉ tết theo 01 trong 03 lịch như sau: + 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc; + 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc; + 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Lưu ý: Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 168, "text": "theo lịch Vạn Niên, người lao động, cán bộ công chức viên nghỉ nghỉ tết Dương lịch vào ngày 1 tháng 1 năm 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 02 tháng 12 năm 2024 theo âm lịch." } ], "id": "12530", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ tết Dương lịch 2025, Tết Âm lịch 2025 của người lao động, cán bộ công chức viên chức chính thức diễn ra từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ tết Dương lịch 2025, Tết Âm lịch 2025 của người lao động, cán bộ công chức viên chức chính thức diễn ra từ ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 trong 01 ngày vào ngày 01/01/2025 dương lịch và đi làm lại vào ngày 02/01/2025 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 trong 01 ngày vào ngày 01/01/2025 dương lịch và đi làm lại vào ngày 02/01/2025 dương lịch." } ], "id": "12531", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 696/TB-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Tải về như sau: Chủ tịch UBND tỉnh Thông báo đến các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025, như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, công chức viên chức tỉnh Đồng Nai được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 09 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7 ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1227, "text": "công chức viên chức tỉnh Đồng Nai được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 09 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7 ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "12532", "is_impossible": false, "question": "Công chức viên chức tỉnh Đồng Nai được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?" } ] } ], "title": "Công chức viên chức tỉnh Đồng Nai được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Về Tết Dương lịch 2025 Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, năm 2025 người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 01 ngày do rơi vào thứ 4 ngày 01/01/2025. Về Tết Âm lịch 2025 Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 sẽ được quy định như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức: 09 ngày bắt đầu từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, doanh nghiệp lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 904, "text": "năm 2025 người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 01 ngày do rơi vào thứ 4 ngày 01/01/2025." } ], "id": "12533", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025 nghỉ Tết Dương lịch và Tết Âm lịch bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Năm 2025 nghỉ Tết Dương lịch và Tết Âm lịch bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, một trong những quyền lợi của người lao động là được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và một số quyền lợi khác theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1672, "text": "một trong những quyền lợi của người lao động là được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và một số quyền lợi khác theo quy định." } ], "id": "12534", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc làm, giải quyết việc làm như sau: Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm 1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. 2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm. Tại Điều 10 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền làm việc của người lao động như sau: Điều 10. Quyền làm việc của người lao động 1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. 2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình. Như vậy, việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật lhoong cấm. Người lao động có thể tìm việc làm thông qua việc trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật lhoong cấm." } ], "id": "12535", "is_impossible": false, "question": "Việc làm là gì? Người lao động có thể tìm việc làm thông qua hình thức nào?" } ] } ], "title": "Việc làm là gì? Người lao động có thể tìm việc làm thông qua hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày 28/01/2025 dương lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Theo đó, dịp Tết Nguyên Đán 2025, đối với người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày 29 12 âm (28/01/2025 dương lịch) là ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 29 12 âm rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3367, "text": "ngày 29 12 âm (28/01/2025 dương lịch) là ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "12536", "is_impossible": false, "question": "29 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 29 12 âm không?" } ] } ], "title": "29 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 29 12 âm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 377/TB-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Bình Thuận Tải về hướng dẫn như sau: Thực hiện Thông báo số 6150/TB-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo đến các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 9 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7, ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1124, "text": "công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 9 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7, ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "12537", "is_impossible": false, "question": "Công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?" } ] } ], "title": "Công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch vạn niên, Tháng 1 năm 2025 dương lịch kéo dài 31 ngày, từ ngày 1/1/2025 (tức Thứ tư) đến ngày 31/1/2025 (tức Thứ sáu) tương ứng lịch âm từ ngày 2/12/2024 đến ngày 3/1/2025 âm lịch. Chi tiết Tháng 1 năm 2025 dương lịch như sau: Như vậy, Tháng 1 năm 2025 dương lịch có 31 ngày. Ngày 1 tháng 1 năm 2025 dương lịch rơi vào Thứ tư nhằm ngày 2 tháng 12 năm 2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 246, "text": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch có 31 ngày." } ], "id": "12538", "is_impossible": false, "question": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch có bao nhiêu ngày? 1 tháng 1 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?" } ] } ], "title": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch có bao nhiêu ngày? 1 tháng 1 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương 1 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 743, "text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." } ], "id": "12539", "is_impossible": false, "question": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch, người lao động được nghỉ Tết dương lịch mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch, người lao động được nghỉ Tết dương lịch mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1114, "text": "làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động." } ], "id": "12540", "is_impossible": false, "question": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động: Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động 1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau: a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động trong trường hợp như sau: - Bị tai nạn lao động do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động - Bị tai nạn lao động do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân - Bị tai nạn lao động do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này." } ], "id": "12541", "is_impossible": false, "question": "Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục như sau: Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm; b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định; c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, bao gồm: trạm y tế; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình; trạm y tế quân - dân y, phòng khám quân - dân y; trung tâm y tế cấp huyện có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là phòng khám; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu trong quân đội, công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực; d) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm của những lần đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3, các điểm a, b, c, đ và e khoản 4, khoản 5 Điều này, Điều 26 và Điều 27 của Luật này lớn hơn 6 lần mức tham chiếu; đ) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3, điểm a và điểm g khoản 4 Điều 12 của Luật này; Tại khoản 9 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 bổ sung quy định về mức tham chiếu như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 9. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng của một số trường hợp tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Luật này. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy căn cứ quy định trên thì chính sách BHYT 5 năm liên tục sẽ thay đổi từ ngày 01/7/2025. Theo đó thì người khám chữa bệnh khi tham gia bảo hiểm y tế muốn được hưởng BHYT 100% 5 năm liên tục cần phải đáp ứng điều kiện về thời gian và số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh cụ thể như sau: - Có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên; - Có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 lần mức tham chiếu là 14,04 triệu đồng/tháng. Bên cạnh đó, còn phải đi khám chữa bệnh đúng tuyến, đúng quy trình chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám chữa bệnh BHYT hoặc khám trái tuyến tuyến trong các trường hợp sau đây hoặc cấp cứu trong mọi trường hợp: + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu trong trường hợp chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định; + Là người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu; + Khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản; + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3053, "text": "căn cứ quy định trên thì chính sách BHYT 5 năm liên tục sẽ thay đổi từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "12542", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024: Chính sách BHYT 5 năm liên tục có gì thay đổi từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Theo Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024: Chính sách BHYT 5 năm liên tục có gì thay đổi từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động. Căn cứ tại khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 30. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Như vậy, theo quy định nêu trên, thì tiền thưởng Tết 2025 của người lao động không được quy định là khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật. Như vậy, tiền thưởng Tết 2025 không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1843, "text": "theo quy định nêu trên, thì tiền thưởng Tết 2025 của người lao động không được quy định là khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "12543", "is_impossible": false, "question": "Tiền thưởng Tết 2025 của người lao động có tính đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Tiền thưởng Tết 2025 của người lao động có tính đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng BHXH của người lao động nước ngoài hiện nay như sau: Mức lương đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 vào quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Người lao động nước ngoài đóng các loại bảo hiểm - Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: đóng BHXH 8% - Theo Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng BHYT 1,5% Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH hiện nay của người lao động nước ngoài đóng các loại bảo hiểm là 9,5%. (2) Người sử dụng lao động đóng các loại bảo hiểm - Theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: BHXH 17% tiền lương tháng đóng bảo hiểm. - Theo Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng BHYT 3% tiền lương tháng đóng bảo hiểm - Theo Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP: mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hiện nay là 0,3% hoặc 0.5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm. Lưu ý: Đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%. Như vậy, từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH của người lao động nước ngoài được pháp luật quy định cụ thể: Người lao động nước ngoài đóng các loại bảo hiểm là 9,5%. Người sử dụng lao động đóng các loại bảo hiểm là 20,5%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "tỷ lệ đóng BHXH hiện nay của người lao động nước ngoài đóng các loại bảo hiểm là 9,5%." } ], "id": "12544", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài được pháp luật quy định là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài được pháp luật quy định là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương viên chức được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, viên chức loại C áp dụng các mức hệ số lương dưới đây: - Nhóm 1 (C1): có hệ số lương từ 1,65 đến hệ số lương 3,63 - Nhóm 2 (C2): có hệ số lương từ 1,50 đến hệ số lương 3,48 - Nhóm 3 (C3): có hệ số lương từ 1,35 đến hệ số lương 3,33 Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương viên chức loại C hiện nay được xác định như sau: - Nhóm 1 (C1): - Nhóm 2 (C2): - Nhóm 3 (C3): Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 661, "text": "mức lương viên chức loại C hiện nay được xác định như sau: - Nhóm 1 (C1): - Nhóm 2 (C2): - Nhóm 3 (C3): Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "12545", "is_impossible": false, "question": "Mức lương viên chức loại C hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương viên chức loại C hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ thì: Điều 80. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ 5. Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người lao động nữ trở lên thì phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Như vậy, đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì pháp luật chỉ khuyến khích chứ không bắt buộc phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì pháp luật chỉ khuyến khích chứ không bắt buộc phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc." } ], "id": "12546", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc khi sử dụng 500 lao động nữ?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc khi sử dụng 500 lao động nữ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Phần 2 Hướng dẫn thiết lập và vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc ban hành kèm theo Quyết định 5175/QĐ-BYT năm 2021 quy định về số lượng phòng vắt, trữ sữa mẹ thì: Bảng 1. Số lượng phòng vắt, trữ sữa theo số lượng lao động nữ (1) () Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động. () Phải có phòng vắt, trữ sữa. (1) Căn cứ trên số liệu thống kê của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tháng 5/2020 về hiệu quả sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ. Như vậy, đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì khuyến khích lắp đặt 3 phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc (lưu ý việc lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc trong trường hợp này là không bắt buộc).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 602, "text": "đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì khuyến khích lắp đặt 3 phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc (lưu ý việc lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc trong trường hợp này là không bắt buộc)." } ], "id": "12547", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng 500 lao động nữ thì phải lắp đặt bao nhiêu phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc?" } ] } ], "title": "Sử dụng 500 lao động nữ thì phải lắp đặt bao nhiêu phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tháng 12 năm 2024 âm lịch bao gồm 29 ngày. Theo Lịch vạn niên, Tháng 12 âm lịch bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/12 âm lịch sẽ rơi vào ngày 31/12/2024 dương lịch (tức Thứ ba) - Ngày 29/12 âm lịch sẽ rơi vào ngày 28/1/2025 dương lịch (tức Thứ Ba). Theo dõi lịch âm Tháng 12 2024 chi tiết nhất dưới đây: Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 12 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 1 dương lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 318, "text": "theo lịch vạn niên, Tháng 12 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 1 dương lịch 2025." } ], "id": "12548", "is_impossible": false, "question": "Tháng 12 âm lịch 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 12 2024 chi tiết?" } ] } ], "title": "Tháng 12 âm lịch 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 12 2024 chi tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 sẽ được quy định như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức: 09 ngày bắt đầu từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, doanh nghiệp lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1272, "text": "lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 sẽ được quy định như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức: 09 ngày bắt đầu từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "12549", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này." } ], "id": "12550", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ tết dương lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ tết dương lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, hiện hành thì không quy định về việc trực tết sẽ được nghỉ bù mà chỉ có quy định khi ngày Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều doanh nghiệp thường có chính sách cho phép người lao động được nghỉ bù sau khi đợt làm Tết. Điều này thường được thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc các văn bản nội bộ của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "hiện hành thì không quy định về việc trực tết sẽ được nghỉ bù mà chỉ có quy định khi ngày Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp." } ], "id": "12551", "is_impossible": false, "question": "Trực tết có được nghỉ bù không?" } ] } ], "title": "Trực tết có được nghỉ bù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày không nghỉ phép trong trường hợp thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1193, "text": "người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày không nghỉ phép trong trường hợp thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm." } ], "id": "12552", "is_impossible": false, "question": "Không nghỉ phép có được thanh toán tiền không?" } ] } ], "title": "Không nghỉ phép có được thanh toán tiền không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động trừ một số trường hợp pháp luật quy định. Trường hợp, người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết âm lịch 2024 thì sẽ được trả lương làm thêm giờ. Lưu ý: Một số doanh nghiệp có thể cho phép người lao động được nghỉ bù sau khi trực Tết. Tuy nhiên, điều này cần được thỏa thuận cụ thể giữa hai bên. Tóm lại, người lao động không bắt buộc phải trực Tết Âm lịch 2025, trừ các trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Có bắt buộc phải trực Tết âm lịch 2025 không?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1926, "text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động trừ một số trường hợp pháp luật quy định." } ], "id": "12553", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải trực Tết âm lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải trực Tết âm lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ thai sản như sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, giáo viên nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Lưu ý: Không được nghỉ trước khi sinh quá 02 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1441, "text": "giáo viên nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng." } ], "id": "12554", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên được nghỉ thai sản bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Giáo viên được nghỉ thai sản bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; b) Cán bộ, công chức, viên chức; Như vậy, giáo viên là viên chức thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng những điều kiện theo quy định. Chế độ nghỉ thai sản cho giáo viên trùng hè gồm có những gì?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1441, "text": "giáo viên là viên chức thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng những điều kiện theo quy định." } ], "id": "12555", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên nhận nuôi con nuôi có được hưởng chế độ thai sản không?" } ] } ], "title": "Giáo viên nhận nuôi con nuôi có được hưởng chế độ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo đó, vào dịp Tết Nguyên đán (Tết Âm lịch), người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương 05 ngày. Như vậy, nếu cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2000, "text": "nếu cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10." } ], "id": "12556", "is_impossible": false, "question": "Cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Bên cạnh đó, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty (người sử dụng lao động) hoặc phải xin phép trước trong một khoảng thời gian hợp lý. Tuy nhiên, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 867, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "12557", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Nguyên đán được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Nguyên đán được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau; Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng Tết là một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất, tinh thần mà doanh nghiệp trao tặng cho nhân viên vào dịp cuối năm âm lịch, thường trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Như vậy, mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Lưu ý: Việc trả tiền tưởng Tết không phải là quy định bắt buộc phải thực hiện, mà chỉ là điều khoản khuyến khích của người sử dụng lao động đối với người lao động. Việc chi tiền thưởng Tết nhiều hay ít căn cứ trên thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "12558", "is_impossible": false, "question": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết Nguyên đán 2025 thì được hưởng mức lương như sau: - Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trường hợp làm vào ban đêm thì còn được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường và được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết Nguyên đán 2025 thì được hưởng mức lương như sau: - Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "12559", "is_impossible": false, "question": "Mức lương đối với người lao động làm việc vào các ngày dịp Tết 2025 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức lương đối với người lao động làm việc vào các ngày dịp Tết 2025 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên, ngày Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam ngày 24 tháng 12 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "căn cứ theo quy định trên, ngày Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam ngày 24 tháng 12 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "12560", "is_impossible": false, "question": "Ngày lễ Giáng sinh ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn?" } ] } ], "title": "Ngày lễ Giáng sinh ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mất việc làm như sau: Điều 47. Trợ cấp mất việc làm 1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. 3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế. Theo đó, trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc vì lý do kinh tế là một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Như vậy, nếu người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, nếu bị cho thôi việc vì lý do kinh tế thì sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm. Cứ mỗi năm làm việc người lao động được trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Mức hưởng trợ cấp mất việc làm được xác định dựa trên thời gian tính trợ cấp mất việc làm và tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm. Cụ thể: - Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. - Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1467, "text": "nếu người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, nếu bị cho thôi việc vì lý do kinh tế thì sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm." } ], "id": "12561", "is_impossible": false, "question": "Bị cho nghỉ cuối năm vì khó khăn kinh tế, NLĐ có được hưởng trợ cấp mất việc không?" } ] } ], "title": "Bị cho nghỉ cuối năm vì khó khăn kinh tế, NLĐ có được hưởng trợ cấp mất việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 12. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động khi có hành vi không trả trợ cấp mất việc cho người lao động thì bị phạt như sau: - Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; - Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; - Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; - Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải trả đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1683, "text": "người sử dụng lao động khi có hành vi không trả trợ cấp mất việc cho người lao động thì bị phạt như sau: - Từ 1." } ], "id": "12562", "is_impossible": false, "question": "Không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đủ điều kiện hưởng thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đủ điều kiện hưởng thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Công đoàn 2024 quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn như sau: Điều 30. Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn. Như vậy, từ 1/7/2025, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 480, "text": "từ 1/7/2025, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "12563", "is_impossible": false, "question": "Sẽ giảm phí công đoàn cho các doanh nghiệp gặp khó khăn từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Sẽ giảm phí công đoàn cho các doanh nghiệp gặp khó khăn từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo lịch âm tháng 12/2024, mùng 2 tháng 12 âm lịch 2024 là ngày 1/1/2025 dương lịch (Tết Dương lịch 2025). Mùng 2 tháng 12 âm lịch 2024 trúng thứ 4 trong tuần. Như vậy, vào dịp Tết Dương lịch 2025 (nhằm mùng 2 tháng 12 âm lịch 2024), người lao động được nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1032, "text": "vào dịp Tết Dương lịch 2025 (nhằm mùng 2 tháng 12 âm lịch 2024), người lao động được nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "12564", "is_impossible": false, "question": "Mùng 2/12 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? Có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Mùng 2/12 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? Có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, doanh nghiệp có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì phải đảm bảo thời giờ làm việc theo tuần của người lao động là không quá 48 giờ/tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 753, "text": "doanh nghiệp có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết." } ], "id": "12565", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc theo tuần của người lao động là bao nhiêu giờ?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc theo tuần của người lao động là bao nhiêu giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, khi người lao động làm việc đủ 10 năm cho 01 doanh nghiệp thì được cộng thêm 02 ngày phép năm tùy vào tính chất công việc, cụ thể như sau: + 14 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường. + 16 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. + 18 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1946, "text": "khi người lao động làm việc đủ 10 năm cho 01 doanh nghiệp thì được cộng thêm 02 ngày phép năm tùy vào tính chất công việc, cụ thể như sau: + 14 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường." } ], "id": "12566", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm?" } ] } ], "title": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục Dịch vụ công trực tuyến Gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tích hợp giảm trừ mức đóng trên Cổng dịch vụ công ban hành kèm theo Quyết định 1231/QĐ-BHXH năm 2022 có đề cập link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam như sau: Như vậy, hiện nay link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam có địa chỉ là: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 262, "text": "hiện nay link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam có địa chỉ là: https://dichvucong." } ], "id": "12567", "is_impossible": false, "question": "Link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hiện nay?" } ] } ], "title": "Link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 áp dụng từ ngày 1/7/2025 quy định về mức tham chiếu như sau: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 áp dụng từ ngày 1/7/2025 quy định như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 12. Đối với số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này. 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/7/2025 là 2.340.000 đồng/tháng nếu chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Còn nếu tại thời điểm đó mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1252, "text": "mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/7/2025 là 2." } ], "id": "12568", "is_impossible": false, "question": "Mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 ngày lễ tết hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 sẽ được hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "người lao động có 06 ngày lễ tết hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "12569", "is_impossible": false, "question": "Shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày khi kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày khi kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động." } ], "id": "12570", "is_impossible": false, "question": "Lao động được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày khi kết hôn?" } ] } ], "title": "Lao động được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày khi kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Công đoàn 2024 quy định về trách nhiệm của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 22. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn 1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. 2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. 3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Như vậy, đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. - Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. - Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 769, "text": "đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh." } ], "id": "12571", "is_impossible": false, "question": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?" } ] } ], "title": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1202, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "12572", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, mùng 1 tháng 12 âm lịch 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta. Theo lịch âm tháng 12/2024, mùng 1 tháng 12 âm lịch 2024 là ngày 31/12/2024 dương lịch. Mùng 1 tháng 12 âm 2024 rơi vào thứ 3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "mùng 1 tháng 12 âm lịch 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta." } ], "id": "12573", "is_impossible": false, "question": "Mùng 1/12 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 1 tháng 12 âm 2024 là thứ mấy?" } ] } ], "title": "Mùng 1/12 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 1 tháng 12 âm 2024 là thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, hằng năm, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). - Tết Âm lịch: 05 ngày. - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch). - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch). - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Nếu những ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp. Nếu lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1562, "text": "hằng năm, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)." } ], "id": "12574", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày lễ hưởng nguyên lương trong năm?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày lễ hưởng nguyên lương trong năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 30 tháng Chạp hàng năm là ngày kết thúc năm cũ, đó là điều đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, có thể rất nhiều người chưa biết rằng phải gần 10 năm nữa mới lại có ngày 30 Tết, vì từ năm 2025 trở đi tới năm 2032 chỉ có ngày 29 Tết. Theo cách tính năm Âm Lịch thì không phải năm nào cũng sẽ kết thúc ở ngày 30, có rất nhiều năm tháng 12 chỉ có 29 ngày. Liên tục từ năm 2025 đến năm 2032, lịch Âm tháng Chạp chỉ dừng lại tới ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là người dân Việt sẽ đón giao thừa vào đêm 29 Tết thay vì 30 như thường lệ. Như vậy, năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết. Theo lịch âm, tháng Chạp năm 2025 chỉ có 29 ngày, do đó, người dân sẽ chỉ có thể đón Giao thừa vào ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là từ năm 2025 đến năm 2032, sẽ không có ngày 30 tháng Chạp nào, và người dân sẽ không được đón Giao thừa vào ngày này trong suốt 8 năm liên tiếp. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng thời, Tết Âm lịch 2025 (Tết Nguyên Đán) hay còn gọi là Tết 2025, sẽ bắt đầu vào ngày 29 tháng 01 năm 2025 (Thứ tư). Đây là ngày mùng 1 Tết theo lịch âm, đánh dấu sự khởi đầu của năm Ất Tỵ Tính đến ngày hôm nay, ngày 24 tháng 12 năm 2024, Tết Âm lịch 2025 sẽ bắt đầu vào ngày 29 tháng 01 năm 2025. Như vậy, còn khoảng 35 ngày nữa là đến Tết Âm lịch 2025. Tết Nguyên Đán (Tết Âm lịch) không chỉ là dịp để mọi người sum họp gia đình mà còn là thời gian để tham gia vào các hoạt động truyền thống và lễ hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết." } ], "id": "12575", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 có 30 Tết không? Tết Âm lịch 2025 còn mấy ngày nữa, rơi vào thứ mấy trong tuần?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 có 30 Tết không? Tết Âm lịch 2025 còn mấy ngày nữa, rơi vào thứ mấy trong tuần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội đã ban hành có Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch chính thức cho năm 2025 như sau: (1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. (2) Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. (3) Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Như vậy, theo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đối với người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Ngoài ra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1680, "text": "theo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "12576", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, doanh nghiệp chỉ được chậm trả lương người lao động tối đa là 30 ngày nếu vì lý do bất khả kháng và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. Trường hợp trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì doanh nghiệp phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1190, "text": "doanh nghiệp chỉ được chậm trả lương người lao động tối đa là 30 ngày nếu vì lý do bất khả kháng và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn." } ], "id": "12577", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp được chậm trả lương người lao động tối đa bao lâu?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp được chậm trả lương người lao động tối đa bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì Tết Âm lịch 2026 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "theo quy định trên thì Tết Âm lịch 2026 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên." } ], "id": "12578", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2026 được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2026 được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi người lao động đi làm vào dịp Tết Âm lịch 2026 có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "theo quy định trên khi người lao động đi làm vào dịp Tết Âm lịch 2026 có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)." } ], "id": "12579", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào dịp Tết Âm lịch 2026 được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Đi làm vào dịp Tết Âm lịch 2026 được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết Âm lịch 2026 hay sau tết là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành. Do đó, nếu quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định việc chi trả tiền thưởng sau Tết Âm lịch 2026 thì việc tiến hành thưởng sau tết là một điều hoàn toàn đúng quy định theo pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 507, "text": "theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết Âm lịch 2026 hay sau tết là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành." } ], "id": "12580", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch 2026 hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch 2026 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động: Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động 3. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng qua cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi người này được cử làm thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất. Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng thái của người quản lý doanh nghiệp được quy định như sau: - Mức đóng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản - Mức đóng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1847, "text": "Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "12581", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Có quan niệm cho rằng, 1 năm có 3 ngày lễ Tình nhân. Ngày 14/2 được cho là ngày Valentine Đỏ, ngày lễ tình nhân truyền thống, còn ngày 14/3 là ngày Valentine Trắng và ngày Valentine Đen. Mỗi ngày lại mang đặc trưng khác biệt, tuy nhiên, ý nghĩa chính vẫn nhằm tôn vinh tình yêu lứa đôi, là cơ hội để các cặp nam nữ bày tỏ tình cảm đã giấu kín trong lòng bấy lâu. Hôm nay, Thứ sáu ngày 20/12/2024 dương lịch tức ngày 20 tháng 11 âm lịch. Do đó chỉ còn 55 ngày nữa đến Valentine. Đồng thời, căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì hiện nay người lao động chỉ được nghỉ lễ, tết có hưởng nguyên lương một số ngày như: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Do đó, mặc dù ngày Valentine được xem là ngày lễ tình nhân của các cặp đôi nhưng không phải là ngày lễ chính thống ở Việt Nam ta nên người lao động sẽ không được nghỉ làm vào ngày Valentine (trừ trường hợp ngày Valentine rơi vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động) Tuy không phải là ngày lễ chính thống nhưng người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng nghỉ làm vào ngày Valentine theo diện sử dụng phép năm (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) và phải được người sử dụng lao động đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "theo quy định trên thì hiện nay người lao động chỉ được nghỉ lễ, tết có hưởng nguyên lương một số ngày như: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Do đó, mặc dù ngày Valentine được xem là ngày lễ tình nhân của các cặp đôi nhưng không phải là ngày lễ chính thống ở Việt Nam ta nên người lao động sẽ không được nghỉ làm vào ngày Valentine (trừ trường hợp ngày Valentine rơi vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động) Tuy không phải là ngày lễ chính thống nhưng người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng nghỉ làm vào ngày Valentine theo diện sử dụng phép năm (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) và phải được người sử dụng lao động đồng ý." } ], "id": "12582", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Valentine? Có được nghỉ làm vào ngày Valentine không?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Valentine? Có được nghỉ làm vào ngày Valentine không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 159/2024/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội 1. Chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025. 2. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương dành để cải cách tiền lương như quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội. 3. Cho phép từ ngày 01/7/2024 được mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế; cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tinh giản biên chế. 4. Cho phép các địa phương sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để đầu tư cho các dự án kết nối vùng, kết nối quốc gia, các công trình trọng điểm quốc gia thực hiện tại địa phương theo quy định của cấp có thẩm quyền trong trường hợp địa phương có nguồn dư lớn, cam kết bảo đảm nguồn kinh phí cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành cho cả lộ trình đến năm 2030 và không đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ. Theo đó, chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1538, "text": "Theo đó, chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025." } ], "id": "12583", "is_impossible": false, "question": "Chính thức chốt mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức năm 2025 chưa?" } ] } ], "title": "Chính thức chốt mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức năm 2025 chưa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày 21/01/2025 dương lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày ngày 22 tháng 12 Âm Lịch (21/01/2025 dương lịch) không là ngày lễ, tết được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Nếu ngày này người lao động xin nghỉ hằng năm sẽ được nghỉ hưởng lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 20 12 âm rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1163, "text": "ngày ngày 22 tháng 12 Âm Lịch (21/01/2025 dương lịch) không là ngày lễ, tết được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "12584", "is_impossible": false, "question": "22 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 22 12 âm không?" } ] } ], "title": "22 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 22 12 âm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 22 tháng 12 âm lịch 2024 tối đa là 8 tiếng. Nếu công ty quy định thời giờ làm việc theo tuần, thì thời giờ làm việc bình thường tối đa là 10 giờ/ngày và tối đa 48 giờ trong 01 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 22 tháng 12 âm lịch 2024 tối đa là 8 tiếng." } ], "id": "12585", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 22 tháng 12 âm lịch 2024 tối đa mấy tiếng?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 22 tháng 12 âm lịch 2024 tối đa mấy tiếng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, hiện hành người lao động không có quy định bắt buộc phải được nghỉ lễ Giáng sinh và nhận thưởng cho ngày lễ này. Việc thưởng cho người lao động là quyền lợi do doanh nghiệp quyết định, dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả công việc và các quy định nội bộ của doanh nghiệp. Không có quy định bắt buộc doanh nghiệp phải thưởng cho người lao động vào dịp Giáng sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "hiện hành người lao động không có quy định bắt buộc phải được nghỉ lễ Giáng sinh và nhận thưởng cho ngày lễ này." } ], "id": "12586", "is_impossible": false, "question": "Có được thưởng ngày Lễ giáng sinh không?" } ] } ], "title": "Có được thưởng ngày Lễ giáng sinh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người sử dụng lao động không được ép buộc người lao động phải làm thêm giờ vào ngày Lễ Giáng sinh ngoại trừ trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Lễ Giáng sinh bắt nguồn từ nước nào?", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1649, "text": "người sử dụng lao động không được ép buộc người lao động phải làm thêm giờ vào ngày Lễ Giáng sinh ngoại trừ trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động." } ], "id": "12587", "is_impossible": false, "question": "Có được ép buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày Lễ Giáng sinh không?" } ] } ], "title": "Có được ép buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày Lễ Giáng sinh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội đã ban hành có Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 trên cả nước như sau: [1] Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. [2] Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. [3] Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Như vậy, theo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đối với người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch năm 2025 như sau: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1674, "text": "theo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "12588", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 trên cả nước?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 trên cả nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức trả lương: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 553, "text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "12589", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 8 Luật Công đoàn 2024 quy định hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam như sau: Điều 8. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam 1. Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: a) Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; b) Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; c) Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; d) Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. Như vậy, Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: - Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1132, "text": "Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: - Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở." } ], "id": "12590", "is_impossible": false, "question": "Theo Luật Công đoàn 2024, công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm mấy cấp?" } ] } ], "title": "Theo Luật Công đoàn 2024, công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm mấy cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng BHXH hiện nay như sau: Mức lương đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 vào quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) cụ thể như sau: (1) Người lao động đóng các loại bảo hiểm - Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: đóng BHXH 8% - Theo Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng BHYT 1,5% - Theo Điều 14 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng bảo hiểm thất nghiệp 1% Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH hiện nay của người lao động đóng các loại bảo hiểm là 10,5%. (2) Người sử dụng lao động đóng các loại bảo hiểm - Theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: BHXH 17% tiền lương tháng đóng bảo hiểm. - Theo Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng BHYT 3% tiền lương tháng đóng bảo hiểm - Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP: mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hiện nay là 0.5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm. - Theo Điều 14 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng bảo hiểm thất nghiệp 1% Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH hiện nay được pháp luật quy định cụ thể: Người lao động đóng các loại bảo hiểm là 10,5%. Người sử dụng lao động đóng các loại bảo hiểm là 21,5%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "tỷ lệ đóng BHXH hiện nay của người lao động đóng các loại bảo hiểm là 10,5%." } ], "id": "12591", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH được pháp luật quy định là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH được pháp luật quy định là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 26 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày 25/01/2025 dương lịch và là ngày Thứ bảy. Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Như vậy, thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 26 tháng 12 năm 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 26 tháng 12 năm 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200." } ], "id": "12592", "is_impossible": false, "question": "26 tháng 12 âm lịch 2024 là ngày mấy dương 2025? Thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 26 tháng 12 âm bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "26 tháng 12 âm lịch 2024 là ngày mấy dương 2025? Thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 26 tháng 12 âm bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày ngày 26 tháng 12 Âm Lịch (25/01/2025 dương lịch) nếu trùng ngày người lao động nghỉ Tết thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Trường hợp 26 tháng 12 Âm lịch năm 2025 không thuộc lịch nghỉ Tết của người lao động thì người lao động vẫn làm việc bình thường. Tuy nhiên nếu muốn nghỉ vào ngày này thì người lao động có thể dùng nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "ngày ngày 26 tháng 12 Âm Lịch (25/01/2025 dương lịch) nếu trùng ngày người lao động nghỉ Tết thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này." } ], "id": "12593", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 26 tháng 12 Âm Lịch không?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 26 tháng 12 Âm Lịch không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 3 Luật Việc làm 2013 có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc. 2. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. 3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề. 4. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Như vậy, có thể hiểu việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "có thể hiểu việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)." } ], "id": "12594", "is_impossible": false, "question": "Việc làm công là gì?" } ] } ], "title": "Việc làm công là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng tham gia như sau: Điều 19. Đối tượng tham gia 1. Người lao động được tham gia chính sách việc làm công khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động; b) Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công. 2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; người chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công. 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng người lao động quy định tại khoản 1 Điều này khi thực hiện dự án, hoạt động không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này. Như vậy, theo quy định nêu trên, người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động; - Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "theo quy định nêu trên, người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động; - Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công." } ], "id": "12595", "is_impossible": false, "question": "Bị thu hồi đất nông nghiệp có được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công không?" } ] } ], "title": "Bị thu hồi đất nông nghiệp có được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Việc làm 2013 quy định nội dung chính sách việc làm công: Điều 18. Nội dung chính sách việc làm công 1. Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã, bao gồm: a) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; b) Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng; c) Bảo vệ môi trường; d) Ứng phó với biến đổi khí hậu; đ) Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương. 2. Các dự án, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này khi thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu tham dự thầu đề xuất phương án sử dụng lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện chính sách việc làm công. Như vậy, chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã, bao gồm: - Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; - Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng; - Bảo vệ môi trường; - Ứng phó với biến đổi khí hậu; - Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 947, "text": "chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã, bao gồm: - Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; - Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng; - Bảo vệ môi trường; - Ứng phó với biến đổi khí hậu; - Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương." } ], "id": "12596", "is_impossible": false, "question": "Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua hình thức nào?" } ] } ], "title": "Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên, có 06 phương thức đóng BHXH tự nguyện bao gồm: [1] Hằng tháng [2] 03 tháng một lần [3] 06 tháng một lần [4] 12 tháng một lần [5] Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất [6] Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 679, "text": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này." } ], "id": "12597", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu phương thức đóng BHXH tự nguyện?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu phương thức đóng BHXH tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội cưỡng bức lao động được quy định tại Điều 297 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 99 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thuộc các tội phạm khác xâm phạm an toàn công cộng. Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội cưỡng bức lao động là người từ đủ 16 tuổi trở không ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội cưỡng bức lao động là hành vi xâm phạm đến quyền tự do chọn lựa công việc và làm việc của một cá nhân. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội cưỡng bức lao động thể hiện ở hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động. Hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ép buộc người khác phải lao động là dùng sức mạng vật chất, đe doạ dùng sức mạng vật chất buộc người khác phải lao động trái với sự tự nguyện của họ. Thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động có thể là các thủ đoạn khiến người khác lo sợ việc không hay xảy ra cho mình hoặc người thân của mình nên buộc phải lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, như dùng thủ đoạn giữ giấy tờ tuỳ thân không trả hay đe doạ tố cáo với cơ quan có thẩm quyền một việc gì đó mà người lao động muốn giấu kín để buộc họ phải lao động trái với ý muốn của họ… Hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động cấu thành tội cưỡng bức lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Phạm tội làm chết người là trường hợp phạm tội mà hành vi phạm tội gây hậu quả chết người. Tuy nhiên, người phạm tội không cố ý gây ra hậu quả này. + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên; nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của 02 người trở lên thì tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 31% trở lên; + Hành vi vi phạm chưa gây ra một trong các thiệt hại trên nhưng người thực hiện hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm; Bị coi là đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, nếu trước đó đã bị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cưỡng bức lao động, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính mà còn thực hiện hành vi cưỡng bức lao động. Bị coi là đã bị kết án về tội cưỡng bức lao động, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm nếu người đó đã bị Toà án kết án về tội cưỡng bức lao động nhưng chưa được xoá án tích theo quy định của BLHS mà lại thực hiện hành vi cưỡng bức lao động. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội cưỡng bức lao động là người phạm tội thực hiện hành vi do cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 919, "text": "chủ thể của tội cưỡng bức lao động là người từ đủ 16 tuổi trở không ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự." } ], "id": "12598", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Nguyên Đán (còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, ) là dịp lễ đầu năm mới theo âm lịch của Việt Nam và các nước thuộc vùng văn hóa Á Đông như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản, Mông Cổ và cộng đồng người những người theo văn hóa Á Đông ở hải ngoại cũng ăn Tết này. Tại Việt Nam, Tết Nguyên Đán cũng là một dịp nghỉ lễ quan trọng, khi người lao động, học sinh và sinh viên được nghỉ học, nghỉ làm để đón chào năm mới. Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động trong nhà nước: arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5152/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và văn bản số 5621/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và một số dịp nghỉ lễ khác trong năm 2025, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Trong đó, cán bộ, công chức, viên chức, được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Hai, ngày 27/01/2025 đến hết thứ Sáu, ngày 31/1/2025 (tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Tuy nhiên, do năm 2025, ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2025 rơi vào 2 ngày nghỉ cuối tuần, Thứ bảy và Chủ nhật ngày 25-26/1/2025, tức 26, 27 tháng Chạp âm lịch. Sau những ngày nghỉ chính thức lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, Thứ bảy và Chủ nhật ngày 01-02/02/2025. Do đó, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được nghỉ 9 ngày liên tục. Bắt đầu từ Thứ Bảy ngày 25/01/2025 dương lịch đến hết Chủ Nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ) Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động ngoài nhà nước: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, thì người lao động được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày Trên thực tế, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động sẽ phụ thuộc vào từng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tối thiểu kỳ nghỉ Tết Nguyên đán là 05 ngày theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng khuyến khích các doanh nghiệp cho người lao động nghỉ theo lịch nghỉ tết 2025 nêu trên. Do đó, Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động sẽ phụ thuộc vào từng doanh nghiệp khác nhau, nhưng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích áp dụng Lịch nghỉ 09 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1884, "text": "cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "12599", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động cụ thể như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động cụ thể như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định nêu trên, thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, nếu người lao động làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Nguyên đán 2025 thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1840, "text": "nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Nguyên đán 2025 thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm." } ], "id": "12600", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2025 là bao nhiêu?" }