version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền dưới đây: - Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. - Được cấp sổ bảo hiểm xã hội. - Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu. - Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật. - Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 374,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền dưới đây: - Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định."
}
],
"id": "12401",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 cụ thể như sau: [1] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản. - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. [2] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Lưu ý: Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/02/2025; các quy định tại Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH áp dụng kể từ ngày 01/01/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 460,
"text": "tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 cụ thể như sau: [1] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản."
}
],
"id": "12402",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên mầm non theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên mầm non 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "chi tiết bảng lương giáo viên mầm non 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "12403",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương giáo viên mầm non 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương giáo viên mầm non 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên tiểu học hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên tiểu học (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "12404",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên THCS hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên THCS (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên THCS 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1193,
"text": "chi tiết bảng lương giáo viên THCS 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương giáo viên mầm non trên là mức lương dựa trên lương cơ sở chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "12405",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương giáo viên THCS 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương giáo viên THCS 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên trung học phổ thông hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên THPT (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương giáo viên THPT 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "chi tiết bảng lương giáo viên THPT 2025 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "12406",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương giáo viên THPT 2025?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương giáo viên THPT 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, Tết Nguyên tiêu 2025 (Rằm tháng Giêng) không phải là ngày nghỉ lễ Tết nên người lao động sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp xin nghỉ phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1586,
"text": "Tết Nguyên tiêu 2025 (Rằm tháng Giêng) không phải là ngày nghỉ lễ Tết nên người lao động sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp xin nghỉ phép năm."
}
],
"id": "12407",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên tiêu 2025 có nghỉ làm không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên tiêu 2025 có nghỉ làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 107 Bộ luật lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động không bắt buộc phải trực Tết Nguyên tiêu 2025, trừ các trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Tết nguyên tiêu (15.1 âl) còn gọi là tết gì?",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1926,
"text": "người lao động không bắt buộc phải trực Tết Nguyên tiêu 2025, trừ các trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "12408",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải trực Tết Nguyên tiêu 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải trực Tết Nguyên tiêu 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng như sau: Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP phải bao gồm những nội dung sau: - Phạm vi và đối tượng áp dụng; - Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; - Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người; - Quy trình, thủ tục xét thưởng; - Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết). (2) Căn cứ theo Mục 2 Công văn 7585/BNV-TL năm 2024 quy định về thực hiện chế độ tiền thưởng như sau: Trong quá trình triển khai thực hiện chế độ tiền thưởng, đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xây dựng Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, trong đó lưu ý những nội dung sau: - Đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. - Quy định tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất (thể hiện bằng sản phẩm, kết quả cụ thể) và tiêu chí thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; - Mức tiền thưởng đối với trường hợp thưởng theo thành tích công tác đột xuất và trường hợp thưởng theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người. - Về quy trình, thủ tục xét thưởng đề nghị phân loại theo 02 nội dung thực hiện: (1) Tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và (2) Tiền thưởng trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm. Như vậy, hiện nay không quy định cụ thể mức tiền thưởng tối đa cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức tiền thưởng không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người mà sẽ được quy định trong quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1939,
"text": "hiện nay không quy định cụ thể mức tiền thưởng tối đa cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang."
}
],
"id": "12409",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thưởng tối đa cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị định 73 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thưởng tối đa cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị định 73 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 có quy định cụ thể như sau: Điều 34. “Huân chương Sao vàng” 1. “Huân chương Sao vàng” là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; b) Có nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác. 3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Đã được tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập; b) Có bề dày truyền thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. Như vậy, huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1195,
"text": "huân chương Sao vàng là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "12410",
"is_impossible": false,
"question": "Huân chương Sao Vàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Huân chương Sao Vàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 18 Điều 3 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 18. Mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề. 19. Mã số chứng chỉ năng lực là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực. 20. Người đề nghị thẩm định là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư để trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. 21. Quy hoạch xây dựng trong Nghị định này được gọi chung cho các loại quy hoạch sau: quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch xây dựng không gian ngầm. Như vậy, mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định 175/2024/NĐ-CP được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1531,
"text": "mã số chứng chỉ hành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân."
}
],
"id": "12411",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là dãy có bao nhiêu chữ số?"
}
]
}
],
"title": "Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là dãy có bao nhiêu chữ số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 73 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau: Điều 73. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 3. Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau: a) Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; b) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình; c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; trám, vá vết nứt mặt đường; giám sát thi công nội thất công trình; d) Các hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng năm 2014; công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này. 4. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề. Như vậy, cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động 2019 và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động 2019 và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề."
}
],
"id": "12412",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "12413",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động phụ thuộc vào các phương án nghỉ tết do doanh nghiệp quyết định: - Phương án 1: nghỉ 01 ngày cuối năm 2024 và 04 ngày đầu năm 2025 âm lịch. - Phương án 2: nghỉ 02 ngày cuối năm 2024 và 03 ngày đầu năm 2025 âm lịch. - Phương án 3: nghỉ 03 ngày cuối năm 2024 và 02 ngày đầu năm 2025 âm lịch. Trong đó, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Viettel Post kéo dài từ ngày 25/01/2025 đến 02/02/2025, cụ thể như sau: - Hoạt động bưu cục: Các bưu cục, cửa hàng trực thuộc Viettel Post vẫn mở cửa để tiếp nhận bưu gửi trên toàn quốc của khách hàng đến gửi trong tất cả các ngày nghỉ lễ. Thời gian phục vụ: từ 08 giờ đến 17 giờ. - Từ 00:00 ngày 03/02/2025, Viettel Post sẽ phục vụ khách hàng bình thường theo quy định. - Trong thời gian ngày 20/01/2025 đến 02/02/2025, Viettel Post sẽ ngưng nhận các bưu gửi đặc biệt như: + Các loại hàng hóa bảo quản ngắn ngày: Vacxin, hàng khẩn cấp thuốc chữa bệnh, hoa quả, cây cối, thực phẩm tươi sống… + Các bưu phẩm, hàng hóa đặc thù với chiều dài và trọng lượng lớn (Dài hơn 1,5m hoặc quá 150kg).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1881,
"text": "lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động phụ thuộc vào các phương án nghỉ tết do doanh nghiệp quyết định: - Phương án 1: nghỉ 01 ngày cuối năm 2024 và 04 ngày đầu năm 2025 âm lịch."
}
],
"id": "12414",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Viettel Post?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 Viettel Post?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian thử việc như sau: Điều 25. Thời gian thử việc Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; 2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; 4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Căn cứ tại khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. 3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng."
}
],
"id": "12415",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động dưới 1 tháng thì người lao động có cần thử việc không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động dưới 1 tháng thì người lao động có cần thử việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "12416",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu."
}
],
"id": "12417",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-BNV quy định như sau: Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. Như vậy, Thông tư 01 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (tức ngày 17/1/2025) Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư 01 được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "Thông tư 01 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (tức ngày 17/1/2025) Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư 01 được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025."
}
],
"id": "12418",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 01/2025/TT-BNV khi nào có hiệu lực?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 01/2025/TT-BNV khi nào có hiệu lực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC quy định về thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế thì: Điều 3. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế 1. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; 2. Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức; 3. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên; 4. Thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; 5. Thời gian tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế từ 1 tháng trở lên. 6. Thời gian được cơ quan có thẩm quyền điều động đi công tác, làm việc không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục từ 1 tháng trở lên. Như vậy, thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức thì không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế. Còn đối với trường hợp được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng (chưa vượt trên 3 tháng) thì vẫn được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức thì không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế."
}
],
"id": "12419",
"is_impossible": false,
"question": "Được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng thì có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?"
}
]
}
],
"title": "Được cử đi học tập ở trong nước liên tục 3 tháng thì có được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC về nguyên tắc áp dụng thì: Điều 6. Nguyên tắc áp dụng 1. Trường hợp công chức, viên chức chuyên môn y tế thuộc đối tượng được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề khác nhau thì được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất. 2. Công chức, viên chức đã hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 22/3/2010 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Thông tư liên tịch này. Như vậy, công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có không được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế mà chỉ hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 733,
"text": "công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có không được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế mà chỉ hưởng một mức phụ cấp ưu đãi theo nghề cao nhất."
}
],
"id": "12420",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?"
}
]
}
],
"title": "Công chức, viên chức làm nhiều chuyên môn y tế khác nhau thì có được cộng dồn phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BNV quy định cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Như vậy, đối tượng được áp dụng Thông tư 01 bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động). Lưu ý: Đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 253,
"text": "đối tượng được áp dụng Thông tư 01 bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động)."
}
],
"id": "12421",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được áp dụng Thông tư 01/2025/TT-BNV?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được áp dụng Thông tư 01/2025/TT-BNV?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm như sau: Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị. 2. Vụ Tổ chức cán bộ, (Ban/Phòng) Tổ chức cán bộ các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ có trách nhiệm cung cấp kịp thời kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động để phục vụ công tác xét thưởng định kỳ hằng năm. 3. Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng. Như vậy, trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng định kỳ hằng năm cụ thể như sau: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị. - Vụ Tổ chức cán bộ, (Ban/Phòng) Tổ chức cán bộ các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ có trách nhiệm cung cấp kịp thời kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động để phục vụ công tác xét thưởng định kỳ hằng năm. - Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng định kỳ hằng năm cụ thể như sau: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị."
}
],
"id": "12422",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng định kỳ hằng năm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng định kỳ hằng năm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 8. Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập. 2. Việc quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo quy định quản lý về Quỹ bảo hiểm xã hội tại Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động và Nghị định này. 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở lương tối thiểu vùng IV. Mức tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định trong Nghị định này được Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. 4. Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động và thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Như vậy, nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập. - Việc quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo quy định quản lý về Quỹ bảo hiểm xã hội tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Nghị định 143/2024/NĐ-CP. - Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở lương tối thiểu vùng 4. Mức tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định trong Nghị định 143/2024/NĐ-CP được Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. - Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động và thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1061,
"text": "nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập."
}
],
"id": "12423",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, rằm tháng Giêng 2025 (tức 15 tháng 1 âm lịch 2025) không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta. Theo lịch âm tháng 1/2025, rằm tháng Giêng 2025 (tức 15 tháng 1 âm lịch 2025) là ngày 12/02/2025 dương lịch. Rằm tháng Giêng 2025 rơi vào thứ 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "rằm tháng Giêng 2025 (tức 15 tháng 1 âm lịch 2025) không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta."
}
],
"id": "12424",
"is_impossible": false,
"question": "Rằm tháng Giêng 2025 là ngày bao nhiêu dương lịch?"
}
]
}
],
"title": "Rằm tháng Giêng 2025 là ngày bao nhiêu dương lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được thông qua ngày 29/6/2024. Căn cứ theo khoản 1 Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 140. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Bộ luật số 45/2019/QH14 (sau đây gọi chung là Luật số 58/2014/QH13) và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 637,
"text": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025."
}
],
"id": "12425",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau: Điều 26. Tiền lương thử việc Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Như vậy, tiền lương thử việc của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 254,
"text": "tiền lương thử việc của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó."
}
],
"id": "12426",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương thử việc của người lao động không được thấp hơn bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương thử việc của người lao động không được thấp hơn bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thử việc như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về thử việc 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc; b) Thử việc quá thời gian quy định; c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó; d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "12427",
"is_impossible": false,
"question": "Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc thỏa thuận bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. Căn cứ tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc. - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động. - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động. - Công việc và địa điểm làm việc. - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1187,
"text": "hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc."
}
],
"id": "12428",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 16/2024/TT-BTP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 như sau: Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II Viên chức được dự xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 của Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Đang giữ chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng III. 2. Đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II quy định tại Thông tư số 06/2023/TT-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp. Như vậy, viên chức được dự xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư 16/2024/TT-BTP và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: - Đang giữ chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 3. - Đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 quy định tại Thông tư 06/2023/TT-BTP. - Đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 đối với từng chức danh cụ thể quy định tại Thông tư 15/2024/TT-BTP. - Có thời gian giữ chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 09 năm cộng dồn (108 tháng) trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh tương đương với chức danh hỗ trợ pháp lý hạng 3 thì thời gian giữ ngạch hỗ trợ nghiệp vụ hạng 3 tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "viên chức được dự xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư 16/2024/TT-BTP và các tiêu chuẩn, điều kiện sau: - Đang giữ chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 3."
}
],
"id": "12429",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 được quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng 2 được quy định cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng như sau: Điều 4. Chế độ tiền thưởng 1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này. Đồng thời, căn cứ theo Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng bao gồm: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Người hưởng lương quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g và h Khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng. Dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định cụ thể: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm: a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019); b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019); Theo đó, công chức cấp xã là một trong những đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Như vậy, tiền thưởng cho cán bộ công chức cấp xã theo Nghị định 73 2024 NĐ CP dựa trên cơ sở: Thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "tiền thưởng cho cán bộ công chức cấp xã theo Nghị định 73 2024 NĐ CP dựa trên cơ sở: Thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm."
}
],
"id": "12430",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 73 2024 NĐ CP: Tiền thưởng cho cán bộ công chức cấp xã dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 73 2024 NĐ CP: Tiền thưởng cho cán bộ công chức cấp xã dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã như sau: Điều 6. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: a) Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; b) Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng công chức ở cấp xã tăng thêm như sau: a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 công chức; b) Ngoài việc tăng thêm công chức theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 công chức. 3. Quy mô dân số (bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi) và diện tích tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm để xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Trường hợp ở đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm có thay đổi về quy mô dân số, diện tích tự nhiên quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về loại đơn vị hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, điều chỉnh tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã (tính cho cả đơn vị hành chính cấp tỉnh) bảo đảm theo đúng quy định. Như vậy, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: - Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; - Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1892,
"text": "số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: - Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; - Đối với xã, thị trấn: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người."
}
],
"id": "12431",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lương tháng 13 là thuật ngữ được dùng rất phổ biến, chỉ khoản tiền thưởng thường được người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận sẽ cho người lao động vào dịp cuối năm (thường là trước khi nghỉ tết Âm lịch). Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cụ thể như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng là một khoản tiền không bắt buộc mà sẽ phụ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động, nội quy, quy chế do người sử dụng lao động quy định. Đồng thời theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động như sau: Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Như vậy, nếu trong hợp đồng lao động mà 2 bên đã thỏa thuận về việc trả lương tháng 13 thì sẽ thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết hoặc theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1564,
"text": "nếu trong hợp đồng lao động mà 2 bên đã thỏa thuận về việc trả lương tháng 13 thì sẽ thực hiện theo hợp đồng lao động đã giao kết hoặc theo quy chế thưởng của doanh nghiệp."
}
],
"id": "12432",
"is_impossible": false,
"question": "Lương tháng 13 có bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Lương tháng 13 có bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết, cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ, tết sau đây: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương là 05 ngày. Trường hợp nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm và trả nguyên lương thì người lao động sẽ được hưởng thêm lương ngày đó. Ngoài ra, đối với người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1328,
"text": "người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương là 05 ngày."
}
],
"id": "12433",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2025 được hưởng nguyên lương mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ 4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm. Như vậy, thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi như sau: (1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. (2) Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. (3) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó: Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc Có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Lưu ý: Nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi như sau: (1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "12434",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 178: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào khi sắp xếp lại bộ máy?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 178: Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào khi sắp xếp lại bộ máy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. Như vậy, đối với những án bộ công chức viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP về tinh giản biên chế trước ngày 01/01/2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 442,
"text": "đối với những án bộ công chức viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP về tinh giản biên chế trước ngày 01/01/2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "12435",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức viên chức, NLĐ và LLVT đã hưởng tinh giản biên chế thì có được hưởng chế độ sắp xếp tổ chức bộ máy không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức viên chức, NLĐ và LLVT đã hưởng tinh giản biên chế thì có được hưởng chế độ sắp xếp tổ chức bộ máy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về quyền của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện; b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này; c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; Như vậy, người thụ hưởng BHXH có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1418,
"text": "người thụ hưởng BHXH có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "12436",
"is_impossible": false,
"question": "Người thụ hưởng BHXH có được ủy quyền cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Người thụ hưởng BHXH có được ủy quyền cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần: Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần: Điều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần 1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Theo quy định trên, trước ngày 01/7/2025 thời gian nộp hồ sơ hưởng lương hưu là 30 ngày. Từ ngày 01/07/2025, thời gian nộp hồ sơ hưởng lương hưu là 20 ngày. Như vậy, giảm thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu từ 01/07/2025 từ 30 ngày xuống còn 20 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1912,
"text": "giảm thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu từ 01/07/2025 từ 30 ngày xuống còn 20 ngày."
}
],
"id": "12437",
"is_impossible": false,
"question": "Giảm thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "Giảm thời hạn nộp hồ sơ hưởng lương hưu từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025. Theo đó, Chính phủ đề ra 12 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025. Trong đó: 7. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới Tập trung thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn năm 2045; Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 và các chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương. Phấn đấu đến hết năm 2025, hoàn thành trên 100 nghìn căn nhà ở xã hội. Nâng cao năng lực dự báo, giám sát và phát hiện sớm, khống chế kịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng. Triển khai lộ trình tăng số lượng vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030; thực hiện tốt Kế hoạch tiêm chủng mở rộng năm 2025. Tập trung cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc, vùng biên giới, hải đảo, vùng khó khăn; triển khai đồng bộ, hiệu quả các chiến lược, chương trình, đề án, dự án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Triển khai hiệu quả Kết luận số 83-KL/TW ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách chính sách tiền lương; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là những nội dung mới liên quan đến tiền thưởng của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Nghiên cứu, đề xuất xử lý các bất hợp lý phát sinh trong chế độ cho một số đối tượng, ngành nghề (viên chức ngành giáo dục, y tế ); đề xuất việc tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy, theo Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2025, sắp tới nghiên cứu, đề xuất: - Tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Xử lý các bất hợp lý phát sinh trong chế độ cho một số đối tượng, ngành nghề (viên chức ngành giáo dục, y tế ). Trên đây là thông tin về Đề xuất tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2241,
"text": "theo Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2025, sắp tới nghiên cứu, đề xuất: - Tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định."
}
],
"id": "12438",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu 2025?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất tăng tiền lương khu vực công, tăng lương hưu 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ 4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm. Như vậy, thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi như sau: (1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. (2) Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. (3) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Lưu ý: Nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi như sau: (1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: - Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "12439",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi 1. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2020/NĐ-CP) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP; c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương. 2. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP; b) Được hưởng chế độ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. 4. Đối tượng tinh giản biên chế có tuổi tối thiểu thấp hơn 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên (riêng nữ cán bộ, công chức cấp xã thì có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên) thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. 5. Đối tượng tinh giản biên chế là nữ cán bộ, công chức cấp xã có tuổi thấp hơn tối đa đủ 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 02 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP mà có đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau: a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; b) Được hưởng trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân và chế độ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu trước tuổi để tinh giảm biên chế là các đối tượng thuộc chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP không bị trừ tỉ lệ lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3928,
"text": "cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu trước tuổi để tinh giảm biên chế là các đối tượng thuộc chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP không bị trừ tỉ lệ lương hưu."
}
],
"id": "12440",
"is_impossible": false,
"question": "Trừ tỷ lệ lương hưu bao nhiêu khi nghỉ hưu trước tuổi năm 2025 để tinh giản biên chế?"
}
]
}
],
"title": "Trừ tỷ lệ lương hưu bao nhiêu khi nghỉ hưu trước tuổi năm 2025 để tinh giản biên chế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm bao gồm: Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm 1. Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống. 2. Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. 3. Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường. Theo đó, 03 trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm từ 14/2/2025 gồm: - Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống. - Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. - Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường. Như vậy, theo quy định nêu trên, có thể thấy pháp luật không có quy định về việc cấm giáo viên về hưu được dạy thêm. Do đó, giáo viên về hưu vẫn được dạy thêm khi Thông tư 29 có hiệu lực từ 14/2/2025. Tuy nhiên giáo viên về hưu cũng cần lưu ý là không được tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, việc tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức cho học sinh tiểu học là không được phép, trừ khi đó là các hoạt động liên quan đến bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống và thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1289,
"text": "theo quy định nêu trên, có thể thấy pháp luật không có quy định về việc cấm giáo viên về hưu được dạy thêm."
}
],
"id": "12441",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, giáo viên về hưu có được dạy thêm nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, giáo viên về hưu có được dạy thêm nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau: Điều 6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). 2. Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm. 3. Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). Như vậy, theo quy định nêu trên, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "theo quy định nêu trên, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT)."
}
],
"id": "12442",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương. 2. Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm của địa phương, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lí giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; b) Việc quản lí và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; c) Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm. 3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí vi phạm theo quy định của pháp luật. Như vậy, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương."
}
],
"id": "12443",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc như sau: Điều 4. Các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc. 2. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm. Như vậy, theo quy định nêu trên, các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc áp dụng với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc. Cụ thể: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động); - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. Ngoài ra, chưa xem xét nghỉ việc đối với những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "theo quy định nêu trên, các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc áp dụng với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc."
}
],
"id": "12444",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 178 2024: Trường hợp nào chưa nghỉ việc khi sắp xếp tinh gọn bộ máy?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 178 2024: Trường hợp nào chưa nghỉ việc khi sắp xếp tinh gọn bộ máy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phai thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau: 1. Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 2. Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất. 3. Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được. 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. Như vậy, 04 tiêu chí đánh giá công chức, viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy từ 2025 gồm: - Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. - Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất. - Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được. - Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1353,
"text": "04 tiêu chí đánh giá công chức, viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy từ 2025 gồm: - Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động."
}
],
"id": "12445",
"is_impossible": false,
"question": "04 tiêu chí đánh giá công chức viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy từ 2025?"
}
]
}
],
"title": "04 tiêu chí đánh giá công chức viên chức để thực hiện sắp xếp bộ máy từ 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Nghị định 178/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định này. Như vậy, Nghị định 178 về chính sách, chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được áp dụng từ ngày 01/01/2025. Đối với những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định 29/2023/NĐ-CP về tinh giản biên chế trước ngày 01/01/ 2025 thì không được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định 178 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 409,
"text": "Nghị định 178 về chính sách, chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được áp dụng từ ngày 01/01/2025."
}
],
"id": "12446",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 178 2024 về chính sách, chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị sẽ áp dụng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 178 2024 về chính sách, chế độ khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị sẽ áp dụng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y 1. Chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng I, mã số: V.08.05.31; b) Điều dưỡng hạng II, mã số: V.08.05.11; c) Điều dưỡng hạng III, mã số: V.08.05.12; d) Điều dưỡng hạng IV, mã số: V.08.05.13. 2. Chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II, mã số: V.08.06.14; b) Hộ sinh hạng III, mã số: V.08.06.15; c) Hộ sinh hạng IV, mã số: V.08.06.16. 3. Chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng I, mã số: V.08.07.32; b) Kỹ thuật y hạng II, mã số: V.08.07.17; c) Kỹ thuật y hạng III, mã số: V.08.07.18; d) Kỹ thuật y hạng IV, mã số: V.08.07.19. Như vậy, viên chức điều dưỡng gồm 04 chức danh sau đây: - Điều dưỡng hạng 1, mã số: V.08.05.31. - Điều dưỡng hạng 2, mã số: V.08.05.11. - Điều dưỡng hạng 3, mã số: V.08.05.12. - Điều dưỡng hạng 4, mã số: V.08.05.13.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 691,
"text": "viên chức điều dưỡng gồm 04 chức danh sau đây: - Điều dưỡng hạng 1, mã số: V."
}
],
"id": "12447",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức điều dưỡng gồm các chức danh nào?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức điều dưỡng gồm các chức danh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18 tháng 1 năm 2025 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18 tháng 1 năm 2025 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này."
}
],
"id": "12448",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18/1/2025 được tạm ứng tiền lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 18/1/2025 được tạm ứng tiền lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019 được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động."
}
],
"id": "12449",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. Như vậy, đối với người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thời gian nghỉ tết Nguyên đán 2025 sẽ bắt đầu từ 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn (từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch) đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (tức Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch). Riêng đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Do đó, thời gian chính thức nghỉ Tết Nguyên đán 2025 sẽ phụ thuộc vào quyết định của người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1431,
"text": "đối với người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thời gian nghỉ tết Nguyên đán 2025 sẽ bắt đầu từ 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn (từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch) đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (tức Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch)."
}
],
"id": "12450",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động chính thức nghỉ tết Nguyên đán 2025 vào mùng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động chính thức nghỉ tết Nguyên đán 2025 vào mùng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định như sau: Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Bãi bỏ Điều 3; cụm từ điều dưỡng hạng IV, hộ sinh hạng IV, kỹ thuật y hạng IV tại Điều 7; khoản 4 Điều 8 Thông tư số 03/2022/TT-BYT ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ 1/3/2025, thay thế Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 764,
"text": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ 1/3/2025, thay thế Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV."
}
],
"id": "12451",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 02/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 33/2016/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Người lao động thuộc diện hưởng phụ cấp quân hàm hoặc sinh hoạt phí tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm: a) Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên công an nhân dân đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; c) Học viên cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí. Như vậy, hạ sĩ quan thuộc đối tượng áp dụng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân tại Nghị định 33/2016/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "hạ sĩ quan thuộc đối tượng áp dụng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân tại Nghị định 33/2016/NĐ-CP."
}
],
"id": "12452",
"is_impossible": false,
"question": "Hạ sĩ quan có thuộc đối tượng áp dụng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân?"
}
]
}
],
"title": "Hạ sĩ quan có thuộc đối tượng áp dụng quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 9 Điều 23 Nghị định 33/2016/NĐ-CP thì: Điều 23. Quy định chuyển tiếp 9. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định này đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 15 tháng 12 năm 1993, sau đó chuyển sang làm việc có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đã được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng chế độ trợ cấp theo một trong các quy định dưới đây thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, công an, cơ yếu trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội: a) Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31 tháng 12 năm 1960 trở về trước; b) Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; c) Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là người dân tộc ít người thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10 tháng 01 năm 1982; d) Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây được gọi tắt là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg); đ) Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg; e) Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; g) Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Như vậy, hạ sĩ quan đã xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 mà sau đó chuyển sang làm việc có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01/01/1995 đã được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng một trong các chế độ trợ cấp nêu trên thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, công an, cơ yếu trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2612,
"text": "hạ sĩ quan đã xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 mà sau đó chuyển sang làm việc có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm cả người làm việc tại y tế xã, phường, thị trấn, giáo viên mầm non hoặc người giữ các chức danh ở xã, phường, thị trấn trước ngày 01/01/1995 đã được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội) và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động mà không hưởng một trong các chế độ trợ cấp nêu trên thì được cộng nối thời gian công tác trong Quân đội, công an, cơ yếu trước đó với thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội sau này để tính hưởng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "12453",
"is_impossible": false,
"question": "Hạ sĩ quan xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 mà chưa được hưởng chế độ trợ cấp thì thời gian công tác trước đó có tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Hạ sĩ quan xuất ngũ trước ngày 15/12/1993 mà chưa được hưởng chế độ trợ cấp thì thời gian công tác trước đó có tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quy chế Giải thưởng Sao Tháng Giêng (sửa đổi, bổ sung năm 2017) ban hành kèm theo Quyết định 02/QĐ-TWHSV năm 2017 Tải về quy định như sau: Điều 3. Đối tượng Giải thưởng - Sinh viên Việt Nam là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở trong nước. - Sinh viên, học viên có quốc tịch Việt Nam, là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên, hoặc cán bộ tham gia công tác trong tổ chức Hội Thanh niên sinh viên (ở những nước chưa có tổ chức Hội Sinh viên và Đoàn Thanh niên) đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở ngoài nước. Như vậy, Giải thưởng Sao tháng giêng là phần thưởng cao quý của Ban Chấp hành Trung ương Hội sinh viên Việt Nam được xét tặng hàng năm dành cho các đối tượng dưới đây: - Sinh viên Việt Nam là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở trong nước. - Sinh viên, học viên có quốc tịch Việt Nam, là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên, hoặc cán bộ tham gia công tác trong tổ chức Hội Thanh niên sinh viên (ở những nước chưa có tổ chức Hội Sinh viên và Đoàn Thanh niên) đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở ngoài nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "Giải thưởng Sao tháng giêng là phần thưởng cao quý của Ban Chấp hành Trung ương Hội sinh viên Việt Nam được xét tặng hàng năm dành cho các đối tượng dưới đây: - Sinh viên Việt Nam là cán bộ Hội Sinh viên, cán bộ Đoàn Thanh niên đang học tập tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng ở trong nước."
}
],
"id": "12454",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được xét tặng Giải thưởng Sao Tháng Giêng?"
}
]
}
],
"title": "Ai được xét tặng Giải thưởng Sao Tháng Giêng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động 1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên. Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Như vậy, hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là trước ngày 3/2/2025 nếu người sử dụng lao động có sự thay đổi về tình hình lao động. Trường hợp người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là trước ngày 3/2/2025 nếu người sử dụng lao động có sự thay đổi về tình hình lao động."
}
],
"id": "12455",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 1/2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, người sử dụng lao động chỉ được chậm trả lương người lao động tối đa là 30 ngày nếu vì lý do bất khả kháng và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. Trường hợp trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "người sử dụng lao động chỉ được chậm trả lương người lao động tối đa là 30 ngày nếu vì lý do bất khả kháng và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn."
}
],
"id": "12456",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được chậm trả lương người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được chậm trả lương người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ như sau: Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ 4. Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước. 5. Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 6. Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. 7. Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất. 8. Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở. Như vậy, theo quy định, các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1406,
"text": "theo quy định, các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở."
}
],
"id": "12457",
"is_impossible": false,
"question": "Phải cử khoảng bao nhiêu % cán bộ, công chức viên chức trong biên chế đi công tác cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Phải cử khoảng bao nhiêu % cán bộ, công chức viên chức trong biên chế đi công tác cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng như sau: Điều 4. Chế độ tiền thưởng 1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này. 2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị. 3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau: a) Phạm vi và đối tượng áp dụng; b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người; d) Quy trình, thủ tục xét thưởng; đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết). 4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau. Như vậy, theo Nghị định 73 2024, tiền thưởng Tết của cán bộ công chức viên chức được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Lưu ý: Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2073,
"text": "theo Nghị định 73 2024, tiền thưởng Tết của cán bộ công chức viên chức được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị."
}
],
"id": "12458",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 73 2024 về tiền thưởng tết cho công chức viên chức được xác định bằng bao nhiêu % tổng quỹ tiền lương?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 73 2024 về tiền thưởng tết cho công chức viên chức được xác định bằng bao nhiêu % tổng quỹ tiền lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ 2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này: a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng). b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP: - Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng). - Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP: - Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng)."
}
],
"id": "12459",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian để tính trợ cấp thôi việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị định 178?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian để tính trợ cấp thôi việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị định 178?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ tết âm lịch 2025 của CBCCVC, người lao động như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Như vậy, Lịch nghỉ tết của cơ quan nhà nước 2025 - Tết Âm lịch 2025 (Ất tỵ) 09 ngày gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. Kéo dài từ thứ Bảy 26 Tết (nhằm ngày 25/01/2025 Dương lịch) đến hết Chủ nhật Mùng 5 Tết (nhằm ngày 02/02/2025 Dương lịch) Các cơ quan nhà nước thực hiện lịch nghỉ tết 2025 lưu ý thực hiện:: % buffered 00:00 01:01 Play - Bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định. - Làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết Ất tỵ 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "12460",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ tết của cơ quan nhà nước 2025 - Tết Âm lịch 2025 (Ất tỵ) đến ngày mấy?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ tết của cơ quan nhà nước 2025 - Tết Âm lịch 2025 (Ất tỵ) đến ngày mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định về chính sách phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng như sau: Điều 15. Chính sách phụ cấp tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng Cán bộ, công chức, viên chức có tài năng được hưởng phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng kể từ ngày có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền. Phụ cấp tăng thêm không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (đối với viên chức). Như vậy, từ đầu năm 2025, cán bộ, công chức viên chức có tài năng được hưởng phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng kể từ ngày có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền. Lưu ý: Phụ cấp tăng thêm không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (đối với viên chức).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "từ đầu năm 2025, cán bộ, công chức viên chức có tài năng được hưởng phụ cấp tăng thêm hàng tháng bằng 150% mức lương hiện hưởng kể từ ngày có quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền."
}
],
"id": "12461",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức viên chức tài năng hưởng phụ cấp tăng thêm bằng 150% lương từ 2025?"
}
]
}
],
"title": "Công chức viên chức tài năng hưởng phụ cấp tăng thêm bằng 150% lương từ 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Chính sách bố trí, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng Cán bộ, công chức, viên chức có tài năng được cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng ưu tiên trong bố trí, sử dụng như sau: 1. Được ưu tiên lựa chọn khi xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bổ nhiệm chức danh chuyên gia cao cấp; thuộc trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về quy hoạch, độ tuổi, thời gian giữ chức vụ tương đương khi xem xét bổ nhiệm. 2. Được cử đi học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, trao đổi khoa học ở trong nước hoặc ở nước ngoài có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhận ít nhất 01 lần/năm; được chi trả toàn bộ kinh phí theo quy định trong thời gian đi học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, trao đổi khoa học, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức có tài năng được cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng ưu tiên trong bố trí, sử dụng như sau: - Được ưu tiên lựa chọn khi xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bổ nhiệm chức danh chuyên gia cao cấp; thuộc trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về quy hoạch, độ tuổi, thời gian giữ chức vụ tương đương khi xem xét bổ nhiệm. - Được cử đi học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, trao đổi khoa học ở trong nước hoặc ở nước ngoài có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ đảm nhận ít nhất 01 lần/năm; được chi trả toàn bộ kinh phí theo quy định trong thời gian đi học tập kinh nghiệm, nghiên cứu, trao đổi khoa học, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Được chủ động đề xuất tham gia các khóa bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo quốc tế để phát huy năng lực, tài năng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Được giao chủ trì và bố trí kinh phí thực hiện các đề tài, công trình nghiên cứu khoa học từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên. Được đề xuất dự toán kinh phí thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ cụ thể; được giao, quyết định việc sử dụng kinh phí; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền việc sử dụng kinh phí được giao. - Được chi trả toàn bộ chi phí theo quy định khi đi công tác, hội thảo ở trong nước và ở nước ngoài khi có liên quan trực tiếp tới việc chủ trì thực hiện chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học được giao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "cán bộ, công chức, viên chức có tài năng được cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng ưu tiên trong bố trí, sử dụng như sau: - Được ưu tiên lựa chọn khi xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bổ nhiệm chức danh chuyên gia cao cấp; thuộc trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về quy hoạch, độ tuổi, thời gian giữ chức vụ tương đương khi xem xét bổ nhiệm."
}
],
"id": "12462",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách bố trí, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách bố trí, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có tài năng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Tôn vinh, khen thưởng 1. Căn cứ vào cống hiến của người có tài năng đối với sự phát triển của cơ quan, tổ chức, ngành, lĩnh vực, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tặng huân chương, huy chương, danh hiệu thi đua, kỷ niệm chương hoặc các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật; không áp dụng tỷ lệ trong xét tặng danh hiệu thi đua hoặc xét khen thưởng đối với người có tài năng. 2. Người có tài năng được cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đề nghị vinh danh trong các buổi lễ, chương trình tôn vinh của bộ, ngành, địa phương và của cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan đến ngành, lĩnh vực công tác. 3. Ngoài hiện vật khen thưởng và tiền thưởng được chi thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có tài năng quyết định chi thưởng từ nguồn quỹ tiền thưởng hàng năm. Như vậy, công chức viên chức tài năng được cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đề nghị vinh danh trong các buổi lễ, chương trình tôn vinh của bộ, ngành, địa phương và của cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan đến ngành, lĩnh vực công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "công chức viên chức tài năng được cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đề nghị vinh danh trong các buổi lễ, chương trình tôn vinh của bộ, ngành, địa phương và của cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan đến ngành, lĩnh vực công tác."
}
],
"id": "12463",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức viên chức tài năng được đề nghị vinh danh tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Công chức viên chức tài năng được đề nghị vinh danh tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động cụ thể như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, theo quy định trên thì hợp đồng lao động phải đảm bảo những nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "theo quy định trên thì hợp đồng lao động phải đảm bảo những nội dung sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "12464",
"is_impossible": false,
"question": "Những nội dung mà một hợp đồng lao động phải có?"
}
]
}
],
"title": "Những nội dung mà một hợp đồng lao động phải có?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì trong tháng 1 dương lịch năm 2025 Ất Tỵ người lao động được nghỉ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). Tuy nhiên ngày này người lao động đã được nghỉ rồi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "theo quy định trên thì trong tháng 1 dương lịch năm 2025 Ất Tỵ người lao động được nghỉ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)."
}
],
"id": "12465",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tháng 1 dương lịch năm 2025 Ất Tỵ người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong tháng 1 dương lịch năm 2025 Ất Tỵ người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2025 Ất Tỵ thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2025 Ất Tỵ thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "12466",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2025 Ất Tỵ thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc vào các ngày lễ, tết năm 2025 Ất Tỵ thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định Sa thải người lao động để né thưởng Tết có trái pháp luật không như sau: Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động; c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc; d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này; đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên; g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động. Theo quy định trên, nếu thuộc trường hợp được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải hoặc thuộc trường hợp công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, đảm bảo thời gian báo trước cho người lao động theo quy định thì công ty có quyền sa thải nhân viên (tuân thủ trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải theo quy định) hoặc là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên trước Tết Như vậy, nếu nhân viên không thuộc các trường hợp đã nêu nhưng công ty sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng với nhân viên trước Tết để tránh các khoản chi phí khen thưởng cuối năm là trái quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3221,
"text": "nếu nhân viên không thuộc các trường hợp đã nêu nhưng công ty sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng với nhân viên trước Tết để tránh các khoản chi phí khen thưởng cuối năm là trái quy định pháp luật."
}
],
"id": "12467",
"is_impossible": false,
"question": "Sa thải người lao động để né thưởng Tết có trái pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Sa thải người lao động để né thưởng Tết có trái pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy đinh về mức phạt hành chính cho doanh nghiệp sa thải người lao động để né thưởng Tết như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây: a) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; c) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định; d) Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động; đ) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động. Như vậy, công ty ra quyết định sa thải nhân viên trước khi nghỉ Tết Nguyên đán dù nhân viên không vi phạm thì được xem là trái pháp luật và có thể bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Theo đó căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm, nếu là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1256,
"text": "công ty ra quyết định sa thải nhân viên trước khi nghỉ Tết Nguyên đán dù nhân viên không vi phạm thì được xem là trái pháp luật và có thể bị xử phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "12468",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt hành chính cho người sử dụng lao động sa thải người lao động để né thưởng Tết như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt hành chính cho người sử dụng lao động sa thải người lao động để né thưởng Tết như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứu theo Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 162. Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật 1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức; b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động; c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức, người lao động phải thôi việc. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Đối với 02 người trở lên; b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai; c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát; đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng khác. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải nhân viên trái pháp luật thì tuỳ vào tính chất và mức độ mà bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1191,
"text": "người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sa thải nhân viên trái pháp luật thì tuỳ vào tính chất và mức độ mà bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "12469",
"is_impossible": false,
"question": "Người sủ dụng lao động sa thải nhân viên trước khi nghỉ Tết trái pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sủ dụng lao động sa thải nhân viên trước khi nghỉ Tết trái pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, năm 2025, người lao động có 11 ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Tuy nhiên, gộp cùng các ngày nghỉ liền kề, người lao động có thể được nghỉ 22 ngày lễ tết. Cụ thể: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); Tết Dương lịch 2025, người lao động được nghỉ 1 ngày thứ Tư (ngày 01/01/2025). (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng tại Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch 2025 quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Trong đó, cán bộ công chức viên chức, được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). - Đối với người lao động: Doanh nghiệp lựa chọn phương án nghỉ tết theo 01 trong 03 lịch như sau: + 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc; + 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc; + 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Lưu ý: Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, người lao động có thể được nghỉ 9 ngày liên tục. (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thì cán bộ, công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ sáu ngày 02/5/2025 sang thứ bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30-4 và ngày Quốc tế lao động 1-5 năm 2025 cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 4/5/2025 (làm bù vào thứ bảy ngày 26-4-2025). (6) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ ba ngày 2/9/2025 Dương lịch, bao gồm 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 2 ngày nghỉ hằng tuần. (7) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2025 rơi vào thứ Hai (7/4/2025 Dương lịch) nên người lao động sẽ được nghỉ liên tục 3 ngày, gồm 1 ngày nghỉ lễ và 2 ngày nghỉ cuối tuần (đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ cố định thứ bảy và Chủ nhật hằng tuần). Theo đó, năm 2025, người lao động được nghỉ 01 ngày Tết Dương lịch, 09 ngày Tết Âm lịch, 03 ngày dịp Giỗ tổ Hùng Vương, 05 ngày đợt lễ 30-4 và 1-5 và 04 ngày dịp 2-9, tổng cộng 22 ngày nghỉ. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "năm 2025, người lao động có 11 ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết."
}
],
"id": "12470",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ lễ tết?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ lễ tết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau: Như vậy, người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ."
}
],
"id": "12471",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Thay thế, bãi bỏ quy định sau: a) Thay thế Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; b) Bãi bỏ Điều 69 và Điều 70 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Như vậy, Nghị định 179/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, thay thế Nghị định 140/2017/NĐ-CP và bãi bỏ Điều 69 và Điều 70 Nghị định 138/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 527,
"text": "Nghị định 179/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, thay thế Nghị định 140/2017/NĐ-CP và bãi bỏ Điều 69 và Điều 70 Nghị định 138/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "12472",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 179/2024/NĐ-CP có hiệu lực ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 179/2024/NĐ-CP có hiệu lực ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 12 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có quy định về chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học như sau: Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học 1. Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước. 2. Phân bổ ngân sách và nguồn lực cho giáo dục đại học theo nguyên tắc cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả thông qua chi đầu tư, chi nghiên cứu phát triển, đặt hàng nghiên cứu và đào tạo, học bổng, tín dụng sinh viên và hình thức khác. Ưu tiên, ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng và chính sách khác để phát triển giáo dục đại học. 3. Ưu tiên đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học, ngành đào tạo mang tầm khu vực, quốc tế và cơ sở đào tạo giáo viên chất lượng cao; phát triển một số ngành đặc thù, cơ sở giáo dục đại học có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước. Khuyến khích quá trình sắp xếp, sáp nhập các trường đại học thành đại học lớn; ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học. 4. Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học, khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục; ưu tiên cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào hoạt động giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học; có chính sách miễn, giảm thuế đối với tài sản hiến tặng, hỗ trợ cho giáo dục đại học, cấp học bổng và tham gia chương trình tín dụng sinh viên. 5. Có chính sách đồng bộ để bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học gắn liền với trách nhiệm giải trình. 6. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị trường, nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; có chính sách ưu đãi về thuế cho các sản phẩm khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện để người học và giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. 7. Thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để nâng cao chất lượng giảng viên; chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ, giáo sư đầu ngành trong cơ sở giáo dục đại học. 8. Ưu tiên đối với người được hưởng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người học ngành đặc thù đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục đại học. 9. Khuyến khích, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế nhằm phát triển giáo dục đại học Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới. Như vậy, pháp luật chỉ khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện cho thực tập sinh và không có quy định nào bắt buộc doanh nghiệp phải trả lương cho sinh viên thực tập. Do đó, tùy vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp và sinh viên thì sinh viên vẫn có thể được chi trả lương hoặc nhận hỗ trợ với các khoản trợ cấp ăn, ở, đi lại trong thời gian thực tập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2827,
"text": "pháp luật chỉ khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện cho thực tập sinh và không có quy định nào bắt buộc doanh nghiệp phải trả lương cho sinh viên thực tập."
}
],
"id": "12473",
"is_impossible": false,
"question": "Thực tập có được trả lương không?"
}
]
}
],
"title": "Thực tập có được trả lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về hợp đồng lao động như sau: Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Như vậy, hợp đồng giữa doanh nghiệp và thực tập sinh được coi như là hợp đồng lao động khi đáp ứng điều kiện như sau: - Có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. - Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 624,
"text": "hợp đồng giữa doanh nghiệp và thực tập sinh được coi như là hợp đồng lao động khi đáp ứng điều kiện như sau: - Có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động."
}
],
"id": "12474",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ký kết hợp đồng thực tập với thực tập sinh thì có được xem là hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ký kết hợp đồng thực tập với thực tập sinh thì có được xem là hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Pháp luật không quy định cụ thể về mẫu quy chế thưởng của công ty. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, quy chế thưởng của công ty cần có các nội dung cơ bản sau: [1] Phạm vi điều chỉnh [2] Đối tượng được hưởng thưởng [3] Các loại thưởng: Quy định các loại thưởng được áp dụng tại công ty, bao gồm: + Thưởng thành tích: Thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. + Thưởng sáng kiến, cải tiến: Thưởng cho các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty. + Thưởng đột xuất: Thưởng cho các cá nhân có thành tích đột xuất, có nhiều đóng góp to lớn cho công ty. + Thưởng cuối năm: Thưởng cho tất cả các cá nhân lao động đang làm việc tại công ty theo hợp đồng lao động vào cuối năm. [4] Tiêu chuẩn và nguyên tắc khen thưởng [5] Trình tự, thủ tục khen thưởng [6] Thời hạn và phương thức chi trả thưởng Ngoài ra, quy chế thưởng của công ty cũng có thể quy định thêm các nội dung khác như: + Quy định về thẩm quyền khen thưởng. + Quy định về hồ sơ đề nghị khen thưởng. + Quy định về việc thu hồi khen thưởng. Việc xây dựng quy chế thưởng của công ty cần đảm bảo các nguyên tắc sau: + Công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. + Thể hiện sự quan tâm, động viên, khuyến khích người lao động tích cực lao động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. + Phù hợp với điều kiện, khả năng của công ty. Quy chế thưởng của công ty được ban hành và công bố công khai tại nơi làm việc là cơ sở pháp lý để người sử dụng lao động thực hiện việc khen thưởng cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "quy chế thưởng của công ty cần có các nội dung cơ bản sau: [1] Phạm vi điều chỉnh [2] Đối tượng được hưởng thưởng [3] Các loại thưởng: Quy định các loại thưởng được áp dụng tại công ty, bao gồm: + Thưởng thành tích: Thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao."
}
],
"id": "12475",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2025?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Vi phạm quy định về tiền lương 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng; b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng; d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định; đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, không công khai quy chế thưởng đến người lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt trên được áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Người sử dụng lao động là tổ chức khi vi phạm bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "không công khai quy chế thưởng đến người lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "12476",
"is_impossible": false,
"question": "Không công khai quy chế thưởng thì người sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không công khai quy chế thưởng thì người sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, cụ thể như sau: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy trừ những trường hợp không cần báo trước như quy định trên, người lao động muốn nghỉ việc phải báo trước cho người sử dụng lao động: - Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1713,
"text": "trừ những trường hợp không cần báo trước như quy định trên, người lao động muốn nghỉ việc phải báo trước cho người sử dụng lao động: - Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "12477",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn nghỉ việc, người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Muốn nghỉ việc, người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện hưởng lương hưu năm 2024 đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; 2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu. 4. Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ. Theo đó, để được hưởng lương hưu năm 2024, người lao động cần đáp ứng đồng thời hai điều kiện như sau: Thứ nhất: Điều kiện về tuổi nghỉ hưu: - Nam: 61 tuổi - Nữ: 56 tuổi 4 tháng Thứ hai: Đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội: - Ít nhất 20 năm cho cả nam và nữ. - Đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: + Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu 20 năm thì được hưởng lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2018,
"text": "năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu 20 năm thì được hưởng lương hưu."
}
],
"id": "12478",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau: Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, để được tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau: - Chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật. - Có giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ, kỹ thuật, kinh nghiệm, thời gian làm việc của người lao động nước ngoài được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "để được tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau: - Chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật."
}
],
"id": "12479",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được phép sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được phép sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam quy định cụ thể sử dụng người lao động nước ngoài như sau: Sử dụng người lao động nước ngoài 1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài a) Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài. b) Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Như vậy, có ba hình thức nộp hồ sơ để xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài là trực tiếp, trực tuyến và dịch vụ bưu chính sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Đối với doanh nghiệp lần đầu giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ sau: - Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Tải về - Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài Tải mẫu số 01/PLI về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Tải về - Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợp đối với doanh nghiệp đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ tài liệu sau: - Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Tải về - giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Tải mẫu số 02/PLI về việc giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Tải về Cuối cùng, khi hoàn hoàn tất hồ sơ doanh nghiệp có thể nộp hổ sơ để xin công văn chấp thuận vị trí cho người lao động nước ngoài tại hai cơ quan nhà nước sau: - Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài nộp tại ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố). - Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1879,
"text": "có ba hình thức nộp hồ sơ để xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài là trực tiếp, trực tuyến và dịch vụ bưu chính sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định."
}
],
"id": "12480",
"is_impossible": false,
"question": "Những giấy tờ cần chuẩn bị để xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Những giấy tờ cần chuẩn bị để xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐBXH có quy định nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau: Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 6. Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động. Tại khoản 2 Điều 90 Bộ luật lao động 2019 có quy định về tiền lương như sau: 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, việc tăng lương hằng năm cho người lao động sẽ tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động. Tuy nhiên mức lương của người lao động còn phụ thuộc vào mức lương tối thiểu vùng. Cho nên khi mức lương tối thiểu vùng tăng và mức lương của người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động bắt buộc phải tăng lương cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 983,
"text": "việc tăng lương hằng năm cho người lao động sẽ tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "12481",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải bắt buộc người sử dụng lao động phải tăng lương hằng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải bắt buộc người sử dụng lao động phải tăng lương hằng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 có quy định xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau: Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động 1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. 2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức. 3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện. Như vậy, trách nhiệm của người sử dụng lao động là phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động là nhằm để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "trách nhiệm của người sử dụng lao động là phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động."
}
],
"id": "12482",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có cần phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có cần phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật cán bộ, công chức 2008 có quy định nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng của cán bộ, công chức như sau: Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định nghỉ hằng năm như sau: Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm với số ngày nghỉ phép như sau: Trường hợp 1: Làm việc đủ 12 tháng - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp 2: Làm việc dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2139,
"text": "cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm với số ngày nghỉ phép như sau: Trường hợp 1: Làm việc đủ 12 tháng - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "12483",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức được nghỉ bao nhiêu ngày phép trong 1 năm?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức được nghỉ bao nhiêu ngày phép trong 1 năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 7 năm 2025 là ngày 19/6 âm lịch, rơi vào Chủ nhật. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 13 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 13 tháng 7 năm 2025 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào chủ nhật thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "ngày 13 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "12484",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 13 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm Lịch Vạn niên? Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 13 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm Lịch Vạn niên? Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH có hướng dẫn về các chế độ và phúc lợi cho người lao động như sau: Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau: c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau: c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động. Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về tiền ăn ca là gì. Tuy nhiên có thể hiểu tiền ăn ca là một khoản phụ cấp mà người sử dụng lao động hỗ trợ thêm cho người lao động để chi trả chi phí ăn giữa ca trong thời gian làm việc. Tiền ăn ca thường được trả theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng. Mức tiền ăn ca do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về tiền ăn ca là gì."
}
],
"id": "12485",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền ăn ca là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiền ăn ca là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau: g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước. Như vậy, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động là một khoản chi phí hợp lý và không phải chịu thuế TNCN nếu: - Được chi dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn. - Hoặc không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa nhưng mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH có quy định về mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động như sau: Hiệu lực thi hành 4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước. Như vậy, mức tiền ăn giữa ca cho người lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Tại Công văn 35220/CTHN-TTHT năm 2021 có hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn trưa như sau: Trường hợp Công ty không tổ chức bữa ăn trưa, ăn giữa ca mà chi tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Tóm lại, tiền ăn ca sẽ không tính thuế TNCN trong 02 trường hợp: - Công ty tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn; - Không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động với mức chi tối đa 730.000 đồng/người/tháng. Ngược lại, trường hợp mức chi bữa ăn giữa ca cho người lao động hơn 730.000 đồng/người/tháng thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành. Lưu ý: Mức chi bữa ăn giữa ca, ăn trưa là 730.000 đồng/người/tháng được áp dụng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Còn đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1507,
"text": "khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động là một khoản chi phí hợp lý và không phải chịu thuế TNCN nếu: - Được chi dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn."
}
],
"id": "12486",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền ăn ca có tính thuế TNCN hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền ăn ca có tính thuế TNCN hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định về kỳ tính thuế như sau: Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Như vậy, kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được tính theo năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được tính theo năm."
}
],
"id": "12487",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định an toàn, vệ sinh viên cụ thể: An toàn, vệ sinh viên 1. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở. 2. An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra. 3. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở. Như vậy, an toàn vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; An toàn, vệ sinh viên phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "an toàn vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra."
}
],
"id": "12488",
"is_impossible": false,
"question": "An toàn, vệ sinh viên là ai?"
}
]
}
],
"title": "An toàn, vệ sinh viên là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định an toàn vệ sinh viên như sau: An toàn, vệ sinh viên 5. An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây: b) Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm. Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; Như vậy, an toàn, vệ sinh viên khi làm việc thì được dành một phần thời gian để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương và phụ cấp trách nhiệm. Mức phụ cấp trách nhiệm của an toàn, vệ sinh viên được người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thoả thuận và ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 543,
"text": "an toàn, vệ sinh viên khi làm việc thì được dành một phần thời gian để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương và phụ cấp trách nhiệm."
}
],
"id": "12489",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp trách nhiệm của an toàn, vệ sinh viên được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp trách nhiệm của an toàn, vệ sinh viên được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức lương hưu hằng tháng cụ thể như: Mức lương hưu hằng tháng 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. 3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Như vậy, hiện nay, nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Đối với lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm. - Đối với lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Chú thích: Đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động thì mức lương hưu hằng tháng vẫn được áp dụng theo quy định trên. Tuy nhiên tương ứng với mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2% Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "hiện nay, nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Đối với lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm."
}
],
"id": "12490",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương hưu hằng tháng hiện nay bằng bao nhiêu mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương hưu hằng tháng hiện nay bằng bao nhiêu mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực sơ yếu lý lịch của người lao động như sau: Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực 1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản; 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm: a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận; b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; 3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện. 4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng). Như vậy, người lao động có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở: - Phòng Tư pháp; - Ủy ban nhân dân cấp xã; - Cơ quan đại diện; - Tổ chức hành nghề công chứng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1554,
"text": "người lao động có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở: - Phòng Tư pháp; - Ủy ban nhân dân cấp xã; - Cơ quan đại diện; - Tổ chức hành nghề công chứng."
}
],
"id": "12491",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Có thể chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 07 ngày. Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "theo quy định của pháp luật thì khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 07 ngày."
}
],
"id": "12492",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày 2025?"
}
]
}
],
"title": "Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. 4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này. Như vậy, lao động nam chỉ cần là người đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh mổ là đã đáp ứng đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1334,
"text": "lao động nam chỉ cần là người đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh mổ là đã đáp ứng đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "12493",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để lao động nam hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh mổ là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để lao động nam hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh mổ là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản như sau: Thời gian hưởng chế độ thai sản 4. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. 5. Khi tính thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng chế độ; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội. Như vậy, khi vợ sinh mổ thì lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. Do đó lao động nam được quyền các ngày nghỉ thai sản thành nhiều lần. Nhưng cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1229,
"text": "khi vợ sinh mổ thì lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định."
}
],
"id": "12494",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nam có được chia các ngày nghỉ thai sản thành nhiều lần khi vợ sinh mổ không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nam có được chia các ngày nghỉ thai sản thành nhiều lần khi vợ sinh mổ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ của lao động nam khi nghỉ vợ sinh như sau: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. 7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, nếu lao động nam làm việc theo chế độ nghỉ chủ nhật hằng tuần thì khi vợ sinh con, chồng sẽ nghỉ không bao gồm ngày Chủ nhật. Tuy nhiên nếu làm việc theo chế độ không nghỉ chủ nhật hàng tuần mà nghỉ vào ngày khác trong tuần thì ngày chủ nhật vẫn được vào thời gian nghỉ thai sản nam khi vợ sinh con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "nếu lao động nam làm việc theo chế độ nghỉ chủ nhật hằng tuần thì khi vợ sinh con, chồng sẽ nghỉ không bao gồm ngày Chủ nhật."
}
],
"id": "12495",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng nghỉ vợ sinh có tính ngày chủ nhật hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng nghỉ vợ sinh có tính ngày chủ nhật hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 có quy định về hồ sơ nghỉ sinh khi vợ sinh con như sau: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau: 2.2.4. Lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con; trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết. Như vậy, hồ sơ nghỉ vợ sinh của lao động nam bao gồm những giấy tờ sau: - Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con; Nếu sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. - Nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "hồ sơ nghỉ vợ sinh của lao động nam bao gồm những giấy tờ sau: - Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con; Nếu sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi."
}
],
"id": "12496",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ vợ sinh cần giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ vợ sinh cần giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 5 Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 có quy định về thời hạn giải quyết và chi trả như sau: Trách nhiệm giải quyết và chi trả 4. Thời hạn giải quyết và chi trả 4.1. Trường hợp đơn vị SDLĐ đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4.2. Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Công tác rà soát, kiểm tra 5.1. Trách nhiệm của Bộ phận Chế độ BHXH 5.1.1. Rà soát, kiểm tra Căn cứ vào cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản đang quản lý; dữ liệu thu, chi quỹ ốm đau, thai sản; dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, GĐYK; dữ liệu về quản lý dân cư (nếu có), rà soát, đối chiếu, phân tích dữ liệu để xác định các trường hợp có biểu hiện lạm dụng quỹ BHXH, lập Danh sách các đơn vị SDLĐ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản trên địa bàn đề nghị kiểm tra (mẫu số 01A-HSB) chuyển Bộ phận Thanh tra - Kiểm tra. Như vậy, thời hạn giải quyết và chi trả tiền chế độ thai sản là 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo đề nghị của người sử dụng lao động. Và tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "thời hạn giải quyết và chi trả tiền chế độ thai sản là 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo đề nghị của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "12497",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết và chi trả tiền chế độ thai sản là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết và chi trả tiền chế độ thai sản là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 29 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về cấp sổ BHXH như sau: Cấp sổ BHXH 1. Cấp mới: Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết. 3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Như vậy, trong trường hợp sổ bảo hiểm xã hội bị mất hoặc hư hỏng thì thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội là trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1034,
"text": "trong trường hợp sổ bảo hiểm xã hội bị mất hoặc hư hỏng thì thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội là trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định."
}
],
"id": "12498",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do mất hoặc hư hỏng bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do mất hoặc hư hỏng bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 27 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT như sau: Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT 1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH 1.1. Thành phần hồ sơ: a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). b) Gộp sổ BHXH: - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). - Các sổ BHXH đề nghị gộp (nếu có). 1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Như vậy, khi bị mất hoặc hư hỏng sổ bảo hiểm xã hội thì người đề nghị cấp lại chỉ cần nộp tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT, Tải về đến cơ quan bảo hiểm xã hội để đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "khi bị mất hoặc hư hỏng sổ bảo hiểm xã hội thì người đề nghị cấp lại chỉ cần nộp tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT, Tải về đến cơ quan bảo hiểm xã hội để đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "12499",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do bị mất, hỏng gồm nhưng gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do bị mất, hỏng gồm nhưng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 3 Công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2017 hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè như sau: 3. Thời gian nghỉ hè của giáo viên bao gồm cả thời gian nghỉ hằng năm là 8 tuần đối với giáo viên mầm non (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT) và 02 tháng đối với giáo viên phổ thông (khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT). Thời gian này giáo viên được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường. Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT, khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT). Do đó trường hợp giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được cơ sở giáo dục bố trí thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111 và Điều 112 Bộ Luật lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hằng năm (nếu do yêu cầu công tác, cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên) theo quy định tại Điều 114 Bộ Luật Lao động. Mức chi hỗ trợ cho giáo viên trong trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính. Như vậy, trường hợp giáo viên có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì được phép nghỉ bù (được bố trí thời gian nghỉ hằng năm) hoặc được thanh toán tiền nghỉ hằng năm trong trường hợp không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm. Theo đó, hiện hành pháp luật không có quy định cụ thể về mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên. Tuy nhiên có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm Tải mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "trường hợp giáo viên có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì được phép nghỉ bù (được bố trí thời gian nghỉ hằng năm) hoặc được thanh toán tiền nghỉ hằng năm trong trường hợp không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "12500",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên? Nghỉ thai sản trùng hè có được nghỉ bù không?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đơn xin nghỉ thai sản bù hè của giáo viên? Nghỉ thai sản trùng hè có được nghỉ bù không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.