version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trả lương như sau: Điều 95. Trả lương 1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Như vậy, người sử dụng lao động khi trả lương cho ngươi lao động thì phải thông báo bảng kê trả lương trong đó ghi rõ các thông tin như: - Tiền lương - Tiền lương làm thêm giờ - Tiền lương làm việc vào ban đêm - Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 657, "text": "người sử dụng lao động khi trả lương cho ngươi lao động thì phải thông báo bảng kê trả lương trong đó ghi rõ các thông tin như: - Tiền lương - Tiền lương làm thêm giờ - Tiền lương làm việc vào ban đêm - Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có)." } ], "id": "13201", "is_impossible": false, "question": "Trả lương có cần thông báo bảng kê trả lương không?" } ] } ], "title": "Trả lương có cần thông báo bảng kê trả lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024 là một cuốn sách chứa đựng những thông tin quan trọng về lịch âm, lịch dương, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, trong năm 2024. Năm 2024 là năm Giáp Thìn, là năm thứ năm trong chu kỳ Lục thập hoa giáp. Theo lịch âm, năm 2024 bắt đầu từ ngày 12/02/2024 Dương lịch đến ngày 28/01/2025 Dương lịch. Lịch âm được tính theo chu kỳ vận hành của Mặt Trăng, có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày. Lịch âm được sử dụng phổ biến ở các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. arrow_forward_iosĐọc thêm Lịch vạn niên là lịch tổng hợp các thông tin về lịch âm, lịch dương, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, trong một năm. Lịch vạn niên là một công cụ hữu ích giúp chúng ta biết được ngày, tháng, năm, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, để có kế hoạch và chuẩn bị cho các hoạt động của mình. Lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024 là một cuốn sách hữu ích giúp chúng ta biết được những thông tin quan trọng về năm 2024. Hãy cùng nhau đón chào một năm mới an lành, hạnh phúc! Cùng xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ nhất cả năm 2024 dưới đây: Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 1 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 2 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 3 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 4 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 6 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 7 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 8 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 9 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 10 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 11 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2024 Theo lịch vạn niên, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch. Hôm nay là ngày 15/10/2024. Như vậy, còn 105 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1800, "text": "còn 105 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025." } ], "id": "13202", "is_impossible": false, "question": "Xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "13203", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường. Để dễ hiểu bạn có thể hình dung: Người lao động có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường sẽ được trả tương ứng là 150.000 đồng/giờ thì: Thu nhập tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế là 150.000 đồng/giờ - 100.000 đồng/giờ = 50.000 đồng/giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1222, "text": "tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường." } ], "id": "13204", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Âm lịch có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Âm lịch có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT quy định về mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh như sau: Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh bao gồm: 1. Viên chức tư vấn học sinh hạng III - Mã số: V.07.07.24. 2. Viên chức tư vấn học sinh hạng II - Mã số: V.07.07.23. 3. Viên chức tư vấn học sinh hạng I - Mã số: V.07.07.22. Như vậy, mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh bao gồm: Viên chức tư vấn học sinh hạng 3, Mã số: V.07.07.24 - Viên chức tư vấn học sinh hạng 2, Mã số: V.07.07.23 - Viên chức tư vấn học sinh hạng 1, Mã số: V.07.07.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 421, "text": "mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh bao gồm: Viên chức tư vấn học sinh hạng 3, Mã số: V." } ], "id": "13205", "is_impossible": false, "question": "Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh từ ngày 4/11/2024 gồm có những mã số chức danh nào?" } ] } ], "title": "Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh từ ngày 4/11/2024 gồm có những mã số chức danh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC quy định như sau: I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng a) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật); 2. Điều kiện áp dụng b) Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong các thời gian sau: - Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 3 tháng; - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành; - Thời gian bị đình chỉ giảng dạy. Theo đó, nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nhà giáo. Như vậy, giáo viên mang thai không được hưởng phụ cấp ưu đãi trong trường hợp vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1452, "text": "giáo viên mang thai không được hưởng phụ cấp ưu đãi trong trường hợp vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành." } ], "id": "13206", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào giáo viên mang thai không được hưởng phụ cấp ưu đãi?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào giáo viên mang thai không được hưởng phụ cấp ưu đãi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định về áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức như sau: Điều 16. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây: 9. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến viên chức. Như vậy, đối với trường hợp giáo viên mang thai con thứ 3 nhưng không thuộc một trong các trường hợp không vi phạm chính sách dân số thì có thể bị kỷ luật với hình thức là khiển trách trở lên. Hình thức kỷ luật giáo viên mang thai con thứ 3 còn phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "đối với trường hợp giáo viên mang thai con thứ 3 nhưng không thuộc một trong các trường hợp không vi phạm chính sách dân số thì có thể bị kỷ luật với hình thức là khiển trách trở lên." } ], "id": "13207", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên mang thai con thứ 3 có bị xử lý kỷ luật không?" } ] } ], "title": "Giáo viên mang thai con thứ 3 có bị xử lý kỷ luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 18/2011/NĐ-CP quy định về những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con như sau: Điều 2. Những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con 1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. 3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. 4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. 5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. 6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. 7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Như vậy, giáo viên sinh con thuộc trong những trường hợp thì không vi phạm chính sách dân số bao gồm: - Sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết). - Sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. - Đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. - Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. - Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. - Giáo viên đã có con riêng (con đẻ) trong trường hợp sau: + Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); + Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. Lưu ý các quy định áp dụng cho giáo viên là viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1403, "text": "giáo viên sinh con thuộc trong những trường hợp thì không vi phạm chính sách dân số bao gồm: - Sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10." } ], "id": "13208", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào giáo viên sinh con không vi phạm quy định dân số?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào giáo viên sinh con không vi phạm quy định dân số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 40 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ như sau: Điều 40. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ 3. Quân nhân chuyên nghiệp phục viên: a) Được trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp phục viên một lần; được bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; b) Đủ 15 năm phục vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; c) Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức, viên chức; d) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách như sau: [1] Được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm phục viên tương đương 14.040.000 đồng [2] Được hỗ trợ đào tạo nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các tổ chức giới thiệu việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác. [3] Được hưởng trợ cấp phục viên một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi phục viên. [4] Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội. [5] Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức hoặc được ưu tiên khi xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức [6] Đủ 15 năm phục vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng [7] Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 53/2024/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2024. Các quy định tại Thông tư 53/2024/TT-BQP được thực hiện từ ngày 01/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách như sau: [1] Được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm phục viên tương đương 14." } ], "id": "13209", "is_impossible": false, "question": "Quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách như thế nào?" } ] } ], "title": "Quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định về định nghĩa quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. Căn cứ tại khoản 1 Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc 1. Quấy rối tình dục quy định tại khoản 9 Điều 3 của Bộ luật Lao động có thể xảy ra dưới dạng trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc; hoặc những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối. Như vậy, quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. Ngoài ra, quấy rối tình dục có thể xảy ra dưới dạng trao đổi như: - Đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc; - Những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận." } ], "id": "13210", "is_impossible": false, "question": "Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là gì? Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể xảy ra dưới những dạng nào?" } ] } ], "title": "Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là gì? Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể xảy ra dưới những dạng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1381, "text": "hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15." } ], "id": "13211", "is_impossible": false, "question": "Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; Như vậy, người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động." } ], "id": "13212", "is_impossible": false, "question": "Có được sa thải người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc hay không?" } ] } ], "title": "Có được sa thải người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau: Điều 99. Tiền lương ngừng việc Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Như vậy, người lao động nghỉ việc do Bão số 4 thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc: thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "người lao động nghỉ việc do Bão số 4 thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu." } ], "id": "13213", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ việc do Bão số 4 có được trả lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ việc do Bão số 4 có được trả lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Theo đó, trong các nghĩa vụ của người sử dụng lao động nêu trên không có quy định hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do thiên tai. Như vậy, người lao động bị thiệt hại do bão số 4 có được hỗ trợ từ công ty hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động như sau: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động. 1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp. a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở. b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động. Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định. Theo đó, chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Như vậy, người lao động bị thiệt hại về tài sản do Bão số 4 được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp. Lưu ý: Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "người lao động bị thiệt hại do bão số 4 có được hỗ trợ từ công ty hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty." } ], "id": "13214", "is_impossible": false, "question": "Công ty, Công Đoàn công ty có hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do Bão số 4 không?" } ] } ], "title": "Công ty, Công Đoàn công ty có hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do Bão số 4 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Theo đó, người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, Như vậy, người lao động tự ý nghỉ làm do Bão số 4 nếu có lý do chính đáng thì sẽ không bị công ty xử lý kỷ luật sa thải. Lưu ý: Việc nghỉ làm được xem là có lý do chính đáng hay không còn phụ thuộc vào chứng cứ chứng minh và tình hình thời điểm hiện tại của nguời lao động như thế nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1638, "text": "người lao động tự ý nghỉ làm do Bão số 4 nếu có lý do chính đáng thì sẽ không bị công ty xử lý kỷ luật sa thải." } ], "id": "13215", "is_impossible": false, "question": "Người lao động tự ý nghỉ làm do Bão số 4 có bị công ty xử lý kỷ luật sa thải không?" } ] } ], "title": "Người lao động tự ý nghỉ làm do Bão số 4 có bị công ty xử lý kỷ luật sa thải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về nhiệm vụ của kế toán viên trung cấp như sau: Điều 8. Kế toán viên trung cấp (mã số 06.032) 2. Nhiệm vụ a) Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công phụ trách; b) Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộc phần hành, phần việc được phân công phụ trách; c) Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo; d) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; đ) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách. Như vậy, nhiệm vụ của kế toán viên trung cấp cụ thể như sau: - Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công phụ trách; - Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộc phần hành, phần việc được phân công phụ trách; - Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo; - Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; - Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 919, "text": "nhiệm vụ của kế toán viên trung cấp cụ thể như sau: - Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công phụ trách; - Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộc phần hành, phần việc được phân công phụ trách; - Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo; - Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; - Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách." } ], "id": "13216", "is_impossible": false, "question": "Kế toán viên trung cấp có nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Kế toán viên trung cấp có nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định về các chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán như sau: Điều 3. Các chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán Chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán bao gồm: 1. Kế toán viên chính (hạng II) Mã số: V. 06.030 2. Kế toán viên (hạng III) Mã số: V. 06.031 3. Kế toán viên trung cấp (hạng IV) Mã số: V. 06.032 Như vậy, từ 21/10/2024, viên chức kế toán gồm những chức danh như sau: - Kế toán viên chính (hạng 2), Mã số: V. 06.030 - Kế toán viên (hạng 3), Mã số: V. 06.031 - Kế toán viên trung cấp (hạng 4), Mã số: V. 06.032 Lưu ý: Thông tư 66/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 430, "text": "từ 21/10/2024, viên chức kế toán gồm những chức danh như sau: - Kế toán viên chính (hạng 2), Mã số: V." } ], "id": "13217", "is_impossible": false, "question": "Viên chức kế toán gồm những chức danh nào từ 21/10/2024?" } ] } ], "title": "Viên chức kế toán gồm những chức danh nào từ 21/10/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về kế toán viên chính như sau: Điều 6. Kế toán viên chính (mã số 06.030) 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính. 5. Đối với công chức dự thi nâng ngạch kế toán viên chính thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đang giữ ngạch Kế toán viên và có thời gian giữ ngạch Kế toán viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch kế toán viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch. Như vậy, kế toán viên chính bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính. Ngoài ra còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "kế toán viên chính bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính." } ], "id": "13218", "is_impossible": false, "question": "Kế toán viên chính cần có bằng tốt nghiệp chuyên ngành nào?" } ] } ], "title": "Kế toán viên chính cần có bằng tốt nghiệp chuyên ngành nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Theo Công văn 1516/CT-TTHT năm 2024 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân Tải về hướng dẫn như sau: Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động. Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công vào NSNN theo Mã chương 557; Mã NDKT 1001. Đề nghị công ty căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1417, "text": "trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động." } ], "id": "13219", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng Cộng tác viên được coi là hợp đồng lao động khi nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng Cộng tác viên được coi là hợp đồng lao động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian người lao động nghỉ chế độ ốm đau vẫn được coi là thời gian làm việc và được tính nghỉ phép năm của người lao động, với điều kiện là thời gian nghỉ ốm cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1297, "text": "thời gian người lao động nghỉ chế độ ốm đau vẫn được coi là thời gian làm việc và được tính nghỉ phép năm của người lao động, với điều kiện là thời gian nghỉ ốm cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm." } ], "id": "13220", "is_impossible": false, "question": "Thời gian người lao động nghỉ ốm có được tính nghỉ phép năm không?" } ] } ], "title": "Thời gian người lao động nghỉ ốm có được tính nghỉ phép năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, ngoại trừ trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. - Đối với người sử dụng lao động là tổ chức: bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1230, "text": "ngoại trừ trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "13221", "is_impossible": false, "question": "Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động vào dịp Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động vào dịp Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 25 tháng 9 năm 2024 nhằm ngày 23/8/2024 âm lịch, thứ tư. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 25 tháng 9 năm 2024 người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "ngày 25 tháng 9 năm 2024 người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương." } ], "id": "13222", "is_impossible": false, "question": "Ngày 25 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm không?" } ] } ], "title": "Ngày 25 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định như sau: Điều 23. Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm. 3. Chủ tịch nước quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống. Như vậy, Trưởng công xã có thể được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm Trung tá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1396, "text": "Trưởng công xã có thể được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm Trung tá." } ], "id": "13223", "is_impossible": false, "question": "Trưởng công xã được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi nào?" } ] } ], "title": "Trưởng công xã được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: e) Không bảo đảm việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 140 của Bộ luật Lao động; Dẫn chiếu đến Điều 140 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản như sau: Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản. Cuối cùng, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, căn cứ theo những quy định trên nếu không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 10 triệu đồng - 20 triệu đồng. Tuy nhiên, mức phạt đối với hành vi vi phạm này là mức phạt của cá nhân, đối với công ty có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp hai lần mức phạt cá nhân. Do đó, nếu công ty không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 20 triệu đồng - 40 triệu đồng theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1813, "text": "căn cứ theo những quy định trên nếu không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 10 triệu đồng - 20 triệu đồng." } ], "id": "13224", "is_impossible": false, "question": "Nếu công ty không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 20 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Nếu công ty không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 20 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu báo trước hoặc có lý do theo quy định của pháp luật như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, lao động nữ nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn nếu thuộc một trong các điều kiện sau: - Đã báo trước cho người sử dụng lao động biết theo đúng thời gian quy định: Ít nhất 45 ngày: Người đi làm ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ít nhất 30 ngày: Người đi làm ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng. Ít nhất 03 ngày làm việc: Người đi làm ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Lưu ý: Một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được quy định lên đến 120 ngày. - Nghỉ việc do công ty không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận. - Nghỉ việc do công ty không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn. - Nghỉ việc do bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; - Nghỉ việc do bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Nghỉ việc do người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 790, "text": "lao động nữ nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn nếu thuộc một trong các điều kiện sau: - Đã báo trước cho người sử dụng lao động biết theo đúng thời gian quy định: Ít nhất 45 ngày: Người đi làm ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn." } ], "id": "13225", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được không?" } ] } ], "title": "Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau: Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, lao động nam được nghỉ thai sản trong hai trường hợp với thời gian như sau: - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có vợ sinh con. - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thực hiện biện pháp triệt sản. Thời gian nghỉ chế độ thai sản trong từng trường hợp được quy định như sau: - Khi vợ sinh con: Lao động nam được nghỉ thai sản khoảng 05 đến 14 ngày làm việc (trường hợp sinh bốn trở lên còn có thể nghỉ dài hơn). Cụ thể, dẫn chiếu khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về số ngày nghỉ như sau: - Vợ sinh thường 01 con: Lao động nam được nghỉ thai sản 05 ngày làm việc. - Vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi: Lao động nam được nghỉ thai sản 07 ngày làm việc - Vợ sinh đôi: Lao động nam được nghỉ thai sản 10 ngày làm việc - Vợ sinh ba trở lên: Lao động nam được nghỉ thai sản 13 ngày làm việc (sinh ba), nghỉ 16 ngày làm việc (sinh bốn). - Vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật: Lao động nam được nghỉ thai sản 14 ngày làm việc. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trên được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Trường hợp thực hiện biện pháp triệt sản, lao động nam được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh nhưng tối đa không quá 15 ngày (theo khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 275, "text": "lao động nam được nghỉ thai sản trong hai trường hợp với thời gian như sau: - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có vợ sinh con." } ], "id": "13226", "is_impossible": false, "question": "Lao động nam được nghỉ thai sản trong thời gian bao lâu?" } ] } ], "title": "Lao động nam được nghỉ thai sản trong thời gian bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Viên chức 2010 quy định về biệt phái viên chức như sau: Điều 36. Biệt phái viên chức 1. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức. Như vậy, biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 447, "text": "biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định." } ], "id": "13227", "is_impossible": false, "question": "Biệt phái viên chức là gì?" } ] } ], "title": "Biệt phái viên chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng Huân chương các loại như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Theo quy định nêu trên, thì mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì là 7,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo đó, mức lương cớ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì hiện nay là: -Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng là: 17.550.000 đồng. - Tập thể được tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân là: 35.100.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1690, "text": "mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì hiện nay là: -Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng là: 17." } ], "id": "13228", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 cụ thể sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện thực tế. Mặt khác, vừa qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa gửi lấy ý kiến các bộ, ngành về phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025), để trình Thủ tướng Chính phủ. Theo đề xuất cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ 9 ngày liên tục vào dịp lễ này. Cụ thể, đề xuất nghỉ từ thứ Hai ngày 27/01/2025 nhằm 28 Tết đến thứ Sáu ngày 31/1/2025 nhằm Mùng 3 Tết. Tuy nhiên, trước 5 ngày nghỉ đề xuất là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ Bảy, Chủ Nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26 và 27 Tết. Đồng thời sau 05 ngày nghỉ đề xuất lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ Bảy ngày 01/02/2025 và Chủ Nhật ngày 02/02/2025. Chính vì vậy, nếu theo đề xuất trên, cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ liên tiếp 9 ngày vào dịp Tết này. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, nội dung trên chỉ mang tính đề xuất và vẫn chưa có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức do Thủ tướng Chính phủ quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 867, "text": "theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày." } ], "id": "13229", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, CCVC: Đề xuất nghỉ liên tiếp 9 ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, CCVC: Đề xuất nghỉ liên tiếp 9 ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 bắn pháo tối đa 15 phút vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp. Việc tổ chức hoạt động bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2025 do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của từng địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 496, "text": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo tối đa 15 phút vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán." } ], "id": "13230", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên trung cấp (hạng IV) 1. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm được các chế độ, quy định kế toán ngành, lĩnh vực; các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán áp dụng trong đơn vị, trong ngành; b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê và thông tin kinh tế có liên quan; có khả năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công; c) Nắm được những nguyên tắc cơ bản về quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ trong đơn vị; d) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết như kỹ năng sử dụng máy tính, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử, triển khai công việc theo đúng chỉ đạo của cấp trên; đ) Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ. 2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật. 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán hoặc có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập hoặc chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán hoặc chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận. Như vậy, để trở thành viên chức kế toán viên trung cấp hạng 4, người dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính mà không bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học. Bên cạnh đó, người dự tuyển còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn khác về chứng chỉ bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp phù hợp với chức danh nghề nghiệp đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1686, "text": "để trở thành viên chức kế toán viên trung cấp hạng 4, người dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính mà không bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học." } ], "id": "13231", "is_impossible": false, "question": "Viên chức kế toán viên trung cấp hạng 4 phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành gì?" } ] } ], "title": "Viên chức kế toán viên trung cấp hạng 4 phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính 1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp: a) Có vị trí việc làm còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Có nhu cầu và cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 2. Đối với viên chức được cử tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp: a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư này; b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó, phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập được cử viên chức tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính với điều kiện: - Có vị trí việc làm còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Có nhu cầu và cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. - Thông tư 66/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/10/2024 - Viên chức kế toán trên chỉ áp dụng đối với viên chức đang ở vị trí việc làm kế toán và giữ hạng chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1058, "text": "đơn vị sự nghiệp công lập được cử viên chức tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính với điều kiện: - Có vị trí việc làm còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "13232", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị sự nghiệp công lập có được cử viên chức tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính không?" } ] } ], "title": "Đơn vị sự nghiệp công lập có được cử viên chức tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 3700/BGDĐT-NGCBQLGD Về việc đề nghị thẩm định dự án Luật Nhà giáo của Bộ Giáo dục và đào tạo thì dự án Luật Nhà giáo sẽ trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến lần đầu vào kỳ họp thứ Tám (tháng 10.2024) và xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ Chín (tháng 5.2025). Tải Công văn 3700/BGDĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và đào tạo: Hồ sơ gửi thẩm định kèm theo Công văn 3700/BGDĐT-NGCBQLGD: Tải dự thảo Luật Nhà giáo (Lần 3) Theo Điều 43 Dự thảo Luật Nhà giáo (lần 3) như sau: Điều 43. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo 1. Nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được hưởng lương và phụ cấp như sau: a) Lương theo bảng lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; b) Phụ cấp thâm niên; c) Phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất trong các ngành, lĩnh vực được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề; d) Phụ cấp khác theo quy định của pháp luật. 2. Tiền lương và các chính sách theo lương của nhà giáo ở cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục công lập tự chủ chi thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư không ít hơn tiền lương và các chính sách theo lương của nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này có cùng trình độ đào tạo, cùng thâm niên, cùng chức danh trong các cơ sở giáo dục công lập đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 3. Nhà giáo công tác ở các ngành, lĩnh vực có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo. Theo đó, nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được hưởng lương và phụ cấp như sau: - Lương theo bảng lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; - Phụ cấp thâm niên; - Phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất trong các ngành, lĩnh vực được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề; - Phụ cấp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tại dự thảo mới nhất, nhà giáo sẽ tiếp tục được hưởng phụ cấp thâm niên. Đồng thời, nhà giáo được hưởng lương theo bảng lương được xếp cao nhất trong thang bậc lương hành chính sự nghiệp và được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất trong các ngành, lĩnh vực. Trước đó, Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định sẽ bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức). Tuy nhiên, vì nhiều lý do việc thực hiện bảng lương theo vị trí việc làm chưa thể thực hiện được và Chính phủ đã quyết định tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Nhà giáo vẫn được giữ nguyên các khoản phụ cấp cho đến khi thực hiện chính sách tiền lương mới theo vị trí việc làm. Nếu Dự thảo Luật Nhà giáo (lần 3) được thông qua thì nhà giáo vẫn được hưởng phụ cấp thâm niên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1938, "text": "tại dự thảo mới nhất, nhà giáo sẽ tiếp tục được hưởng phụ cấp thâm niên." } ], "id": "13233", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất mới về phụ cấp thâm niên, tiền lương giáo viên trình Quốc hội tháng 10/2024?" } ] } ], "title": "Đề xuất mới về phụ cấp thâm niên, tiền lương giáo viên trình Quốc hội tháng 10/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 9 năm 2024 là Chủ nhật nhằm ngày 20/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ sau đây: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 22 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, ngày 22 tháng 9 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có lịch làm việc vào Chủ nhật như bình thường, việc được nghỉ hoặc về sớm vào ngày này hay không phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1422, "text": "ngày 22 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "13234", "is_impossible": false, "question": "22 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ ngày 22/9/2024 không?" } ] } ], "title": "22 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ ngày 22/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 551, "text": "người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13235", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ cụ thể như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân." } ], "id": "13236", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài các ngày nghỉ trên thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày đưa ông Công ông Táo về trời không thuộc những ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ làm viêc hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1241, "text": "ngày đưa ông Công ông Táo về trời không thuộc những ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ làm viêc hưởng nguyên lương." } ], "id": "13237", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. 2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; Như vậy, Tòa án nhân dân khi thực hiện quyền tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 428, "text": "2." } ], "id": "13238", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau: Điều 20. Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động Người lao động được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; 2. Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp; 3. Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đáp ứng đủ điều kiện sau thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp: - Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám chữa bệnh nghề nghiệp arrow_forward_iosĐọc thêm - Đang tham gia bảo hiểm tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp - Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đáp ứng đủ điều kiện sau thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp: - Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám chữa bệnh nghề nghiệp arrow_forward_iosĐọc thêm - Đang tham gia bảo hiểm tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp - Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp." } ], "id": "13239", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?" } ] } ], "title": "Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 30. Hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Văn bản của cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; văn bản thỏa thuận về thời hạn điều tra (nếu có). 2. Quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. 3. Biên bản điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. 4. Bản chính chứng từ thanh quyết toán chứng minh chi phí cho việc điều tra theo quy định của pháp luật. Như vậy, hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: - Văn bản của cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; văn bản thỏa thuận về thời hạn điều tra (nếu có). - Quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. - Biên bản điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. - Bản chính chứng từ thanh quyết toán chứng minh chi phí cho việc điều tra theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: - Văn bản của cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; văn bản thỏa thuận về thời hạn điều tra (nếu có)." } ], "id": "13240", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động như sau: Điều 25. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động 1. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt. 2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần. Như vậy, mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt. Lưu ý, số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt." } ], "id": "13241", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động hiện nay bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động hiện nay bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động như sau: Điều 26. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động theo Mẫu số 09 tại Phụ lục của Nghị định này. 2. Bản sao có chứng thực giấy chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp phải chuyển viện; đối với trường hợp bệnh viện có khoa phục hồi chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh nhân về khoa phục hồi chức năng. 3. Bản sao chứng từ thanh toán chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng. Như vậy, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động. - Bản sao có chứng thực giấy chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp phải chuyển viện; Đối với trường hợp bệnh viện có khoa phục hồi chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh nhân về khoa phục hồi chức năng. - Bản sao chứng từ thanh toán chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động." } ], "id": "13242", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đối với người lao động: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định trên thì ngày Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và được hưởng nguyên lương. Tết Dương lịch 2025 sẽ rơi vào ngày thứ Tư. Nếu thứ Hai, thứ Ba và thứ Năm không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì Tết Dương lịch năm 2025 người lao động chỉ được nghỉ 01 ngày vào thứ Tư (01/01/2025). Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Đồng thời, theo Điều 13 Luật Cán bộ công chức 2008 cũng có quy định về quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Từ những quy định trên, đối với Tết Dương lịch 2025 thì cán bộ, công chức, viên chức nếu ngày nghỉ hằng tuần không rơi vào thứ Hai, thứ Ba và thứ Năm giống người lao động thì cũng sẽ chỉ được nghỉ 01 ngày vào thứ Tư (01/01/2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 578, "text": "theo quy định trên thì ngày Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "13243", "is_impossible": false, "question": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "theo quy định trên khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)." } ], "id": "13244", "is_impossible": false, "question": "Làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." } ], "id": "13245", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH quy định về thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm 2013 như sau: Điều 10. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm 3. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên; b) Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ; d) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; đ) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; e) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; g) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp; h) Thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 03 tháng; i) Đi cai nghiện tự nguyện có xác nhận của cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Như vậy, theo quy định trên thì người lao động là nam từ đủ 60 tuổi trở lên và người lao động là nữ từ đủ 55 tuổi trở lên sẽ không thông báo tình trạng việc làm vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1608, "text": "theo quy định trên thì người lao động là nam từ đủ 60 tuổi trở lên và người lao động là nữ từ đủ 55 tuổi trở lên sẽ không thông báo tình trạng việc làm vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "13246", "is_impossible": false, "question": "Từ bao nhiêu tuổi trở lên không thông báo tình trạng việc làm vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Từ bao nhiêu tuổi trở lên không thông báo tình trạng việc làm vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau: - 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc - 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Theo đó, mức lương cơ sở sẽ được áp dụng tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng. Đối với mức lương tối thiểu vùng sẽ được áp dụng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Trong đó, chia làm 04 mức lương tối thiểu vùng như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau: - 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc - 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc." } ], "id": "13247", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn. 3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội. Như vậy, người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được nhận thêm tiền hỗ trợ từ 01/7/2025 khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được nhận thêm tiền hỗ trợ từ 01/7/2025 khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội." } ], "id": "13248", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được nhận thêm tiền hỗ trợ từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Khi nào người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được nhận thêm tiền hỗ trợ từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Theo quy định trên, trong các nghĩa vụ của người sử dụng lao động thì việc hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do thiên tai là không bắt buộc. Như vậy, việc người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có được hỗ trợ từ công ty hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1147, "text": "việc người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có được hỗ trợ từ công ty hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty." } ], "id": "13249", "is_impossible": false, "question": "Bị thiệt hại do bão số 3 có được hỗ trợ từ công ty không?" } ] } ], "title": "Bị thiệt hại do bão số 3 có được hỗ trợ từ công ty không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Quy định về thu, chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định chi tài chính tại công đoàn cơ sở: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động. 1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp. a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở. b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động. Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định. Theo quy định trên, tài chính công đoàn được chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn khi bị ảnh hưởng do thiên tai. Như vậy, người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có thể được xem xét hỗ trợ từ tài chính của công đoàn cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1369, "text": "người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có thể được xem xét hỗ trợ từ tài chính của công đoàn cơ sở." } ], "id": "13250", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có được công đoàn cơ sở hỗ trợ không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có được công đoàn cơ sở hỗ trợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: - Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; - Hỗ trợ chi phí mai táng; - Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: - Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; - Hỗ trợ chi phí mai táng; - Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng." } ], "id": "13251", "is_impossible": false, "question": "Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn. 3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội. Dẫn chiếu tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, từ 1/7/2025, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành, đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì sẽ được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2069, "text": "từ 1/7/2025, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành, đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì sẽ được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn." } ], "id": "13252", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, ai được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, ai được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ năm 2024 quy định về việc chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do bão số 3 năm 2024 Tải về Thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10/9/2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau: 1. Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng: + Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết + Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. 2. Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Như vậy, mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết. - Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. - Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Lưu ý: Đối với những địa phương, ngành không cân đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết." } ], "id": "13253", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?" } ] } ], "title": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau: Điều 99. Tiền lương ngừng việc Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Như vậy, người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Trường hợp người lao động phải ngừng việc vì thiên tai theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được hưởng tiền lương ngừng việc theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu." } ], "id": "13254", "is_impossible": false, "question": "Thời gian người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) có được trả lương không?" } ] } ], "title": "Thời gian người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) có được trả lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/9/2024, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024 Tải về về việc chăm lo, hỗ trợ, đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do cơn bão số 3 năm 2024 Theo đó, thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau: (1) Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết - Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. (2) Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). (3) Đối với những địa phương, ngành không cận đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể). Như vậy, nhằm thực hiện đúng tinh thần Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội đề nghị chủ động nắm bắt tình hình, rà soát và hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất. Mức hỗ trợ từ 1 - 3 triệu đồng/trường hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1674, "text": "nhằm thực hiện đúng tinh thần Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội đề nghị chủ động nắm bắt tình hình, rà soát và hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất." } ], "id": "13255", "is_impossible": false, "question": "Hỗ trợ người lao động 1 đến 3 triệu đồng/trường hợp thiệt hại do bão số 3 (bão Yagi)?" } ] } ], "title": "Hỗ trợ người lao động 1 đến 3 triệu đồng/trường hợp thiệt hại do bão số 3 (bão Yagi)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động như sau: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động. 1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp. a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở. b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động. Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định. Theo đó, chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Như vậy, người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1462, "text": "người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp." } ], "id": "13256", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ có được Công đoàn hỗ trợ không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ có được Công đoàn hỗ trợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 5. Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất hiện nay là 1% tương đương 1% x 2.340.000 = 23.400 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất hiện nay là 1% tương đương 1% x 2." } ], "id": "13257", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn 1. Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi. 2. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ. Như vậy, tuổi nghỉ hưu cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP: thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi. - Đối với công chức được bổ nhiệm chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao: thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 432, "text": "tuổi nghỉ hưu cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP: thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi." } ], "id": "13258", "is_impossible": false, "question": "Tuổi nghỉ hưu cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tuổi nghỉ hưu cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1871, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "13259", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận lương như thế nào khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận lương như thế nào khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "13260", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Nguyên Đán được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước ta. Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 145/2013/NĐ-CP, vào thời khắc giao thừa, Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam. Mặt khác, trước Tết Nguyên đán từ 5 đến 7 ngày, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao gặp mặt Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "Tết Nguyên Đán được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "13261", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên Đán có phải là ngày lễ lớn của nước ta?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên Đán có phải là ngày lễ lớn của nước ta?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, thời gian tập sự trước khi tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp viên chức được quy định như sau: Lưu ý: Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1215, "text": "thời gian tập sự trước khi tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp viên chức được quy định như sau: Lưu ý: Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự." } ], "id": "13262", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tập sự trước khi tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp viên chức là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian tập sự trước khi tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp viên chức là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày 18/8 âm lịch và là ngày Thứ Sáu. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 20 tháng 9 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "13263", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "13264", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "13265", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc khấu trừ tiền lương cụ thể như sau: Điều 102. Khấu trừ tiền lương 1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này. 2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động khi: - Để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động mà người lao động gây ra theo quy định. - Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Lưu ý: Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "căn cứ theo quy định trên thì công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động khi: - Để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động mà người lao động gây ra theo quy định." } ], "id": "13266", "is_impossible": false, "question": "Công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động khi nào?" } ] } ], "title": "Công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày 16/8 âm lịch và là ngày Thứ Tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 18 tháng 9 năm 202 không được xem là một ngày nghỉ lễ. Do đó, ngày 18 tháng 9 năm 2024 không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp sử dụng ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "13267", "is_impossible": false, "question": "Ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "13268", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "13269", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, pháp luật quy định Tết trung thu không phải ngày nghỉ lễ của người lao động. Vì vậy, người lao động sẽ không được nghỉ hưởng lương vào dịp Tết trung thu 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "pháp luật quy định Tết trung thu không phải ngày nghỉ lễ của người lao động." } ], "id": "13270", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết trung thu 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết trung thu 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 với điều kiện: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Nếu tính thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 với điều kiện: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ." } ], "id": "13271", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 không?" } ] } ], "title": "Công ty có được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện hưởng lương hưu đối với đối tượng đóng BHXH bắt buộc như sau: Điều 64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Căn cứ Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện hưởng lương hưu đối với đối tượng đóng BHXH tự nguyện như sau: Điều 98. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên. Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan không cấm người lao động đã rút BHXH 1 lần thì không được tiếp tục đóng BHXH để hưởng lương hưu. Theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH. Có thể hiểu khi đã thanh toán BHXH 1 lần, nếu muốn được hưởng lương hưu thì thời gian đóng BHXH phải tính lại từ đầu. Như vậy, nếu đã rút BHXH một lần thì sau khi đóng lại BHXH từ đầu, người lao động toàn vẫn có thể được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2187, "text": "nếu đã rút BHXH một lần thì sau khi đóng lại BHXH từ đầu, người lao động toàn vẫn có thể được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định." } ], "id": "13272", "is_impossible": false, "question": "Đã rút BHXH một lần có được hưởng lương hưu hay không?" } ] } ], "title": "Đã rút BHXH một lần có được hưởng lương hưu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng cụ thể như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, người lao động xuất cảnh trái phép cũng không bị chấm dứt hưởng lương hưu mà chỉ tạm dừng việc hưởng lương hưu hằng tháng đối với người đang hưởng theo quy định pháp luật. Đồng thời, người lao động chỉ bị chấm dứt hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "từ ngày 01/7/2025, người lao động xuất cảnh trái phép cũng không bị chấm dứt hưởng lương hưu mà chỉ tạm dừng việc hưởng lương hưu hằng tháng đối với người đang hưởng theo quy định pháp luật." } ], "id": "13273", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, có bị chấm dứt hưởng lương hưu khi người lao động xuất cảnh trái phép không?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, có bị chấm dứt hưởng lương hưu khi người lao động xuất cảnh trái phép không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Lưu ý, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 914, "text": "người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "13274", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 44 Bộ luật Lao động 2019 quy định về phương án sử dụng lao động như sau: Điều 44. Phương án sử dụng lao động 1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu; c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động; d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động; đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án. 2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua. Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Theo đó, căn cứ tại Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội quy lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành về một số nội dung như sau: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trật tự tại nơi làm việc; xử lý kỷ luật lao động; Còn phương án sử dụng lao động là văn bản điều chỉnh số lượng, bố trí công việc,.. người lao động. Như vậy, có thể hiểu phương án sử dụng lao động không phải là nội quy lao động. Cho nên, trường hợp người lao động không chấp hành phương án sử dụng lao động thì người sử dụng lao động không được thực hiện xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp hợp đồng lao động đã giao kết có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1907, "text": "có thể hiểu phương án sử dụng lao động không phải là nội quy lao động." } ], "id": "13275", "is_impossible": false, "question": "Người lao động không chấp hành phương án sử dụng lao động có được xử lý kỷ luật không?" } ] } ], "title": "Người lao động không chấp hành phương án sử dụng lao động có được xử lý kỷ luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 16 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 có định nghĩa về hợp đồng điện tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu. 17. Người trung gian là cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu đó. Như vậy, dựa vào quy định trên có thể hiểu hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 475, "text": "dựa vào quy định trên có thể hiểu hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu." } ], "id": "13276", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng điện tử là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng điện tử là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019. arrow_forward_iosĐọc thêm Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Đồng thời, tại Điều 34 Luật Giao dịch điện tử 2023 cũng quy định hợp đồng điện tử được giao kết hoặc thực hiện từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động với người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động thực hiện hay vào hợp đồng. Ngoài ra, tại Điều 35 Luật Giao dịch điện tử 2023 cũng quy định việc giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng điện tử. Đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Cuối cùng, tại Điều 36 Luật Giao dịch điện tử 2023 đã quy định rõ về nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử bao gồm: - Các bên có quyền thỏa thuận sử dụng thông điệp dữ liệu, phương tiện điện tử một phần hoặc toàn bộ trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử. - Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó. - Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, nguyên tắc phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng lao động điện tử phải đáp ứng được những quy định đã nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1872, "text": "nguyên tắc phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng lao động điện tử phải đáp ứng được những quy định đã nêu trên." } ], "id": "13277", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng lao động điện tử là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng lao động điện tử là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về dịch vụ tin cậy cụ thể như sau: Điều 28. Dịch vụ tin cậy 1. Dịch vụ tin cậy bao gồm: a) Dịch vụ cấp dấu thời gian; b) Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; c) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 2. Dịch vụ tin cậy là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. Tổ chức được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy là 10 năm. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023, bao gồm: - Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; - Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "theo quy định trên thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023, bao gồm: - Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; - Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy." } ], "id": "13278", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn nhiều lần và mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn nhiều lần và mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng." } ], "id": "13279", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn mấy lần?" } ] } ], "title": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn mấy lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 94 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về miễn nhiệm hòa giải viên lao động như sau: Điều 94. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động; b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định này; c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật; d) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động; đ) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động. Như vậy, hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật; - Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động; - Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 846, "text": "hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật; - Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động; - Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động." } ], "id": "13280", "is_impossible": false, "question": "Miễn nhiệm hòa giải viên lao động trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Miễn nhiệm hòa giải viên lao động trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 94 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về miễn nhiệm hòa giải viên lao động như sau: Điều 94. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động 2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; b) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, và đ khoản 1 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kết quả rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm hòa giải viên lao động. Như vậy, trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động như sau: [1] Đối với trường hợp xin thôi làm hòa giải viên lao động: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; [2] Đối với các trường hợp miễn nhiệm còn lại: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kết quả rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm hòa giải viên lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1001, "text": "trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động như sau: [1] Đối với trường hợp xin thôi làm hòa giải viên lao động: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; [2] Đối với các trường hợp miễn nhiệm còn lại: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kết quả rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm hòa giải viên lao động." } ], "id": "13281", "is_impossible": false, "question": "Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 9 năm 2024 rơi vào Thứ bảy nhằm ngày 12/8/2024 âm lịch Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày lễ sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 14 tháng 9 năm 2024 không thuộc các ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1323, "text": "ngày 14 tháng 9 năm 2024 không thuộc các ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "13282", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động. Như vậy, người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, đối với công việc theo mùa vụ hoặc công việc thời hạn dưới 12 tháng thì người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 723, "text": "người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động." } ], "id": "13283", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày 10/8 âm lịch và là ngày Thứ Năm. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 12 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ. Do đó, ngày 12 tháng 9 năm 2024 không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp sử dụng ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "13284", "is_impossible": false, "question": "Ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "13285", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "13286", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế như sau: Điều 2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế 1. Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ, nếu thuộc một trong các trường hợp sau: d) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; Theo đó, công chức, viên chức chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ (trong đó có chứng chỉ tiếng Anh, Tin học) quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý. Như vậy, công chức, viên chức không đảm bảo trình độ chứng chỉ tiếng Anh, Tin học theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm như trường hợp nêu trên sẽ bị cho thôi việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "công chức, viên chức không đảm bảo trình độ chứng chỉ tiếng Anh, Tin học theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm như trường hợp nêu trên sẽ bị cho thôi việc." } ], "id": "13287", "is_impossible": false, "question": "Công chức, viên chức thiếu chứng chỉ tiếng Anh, Tin học có bị cho thôi việc không?" } ] } ], "title": "Công chức, viên chức thiếu chứng chỉ tiếng Anh, Tin học có bị cho thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định về cách xác định tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau: Điều 10. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế 1. Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. 2. Tiền lương bình quân là tiền lương tháng bình quân của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi tinh giản biên chế. Riêng đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (chưa đủ 60 tháng) công tác có đóng bảo hiểm xã hội, thì tiền lương tháng bình quân của toàn bộ thời gian công tác. Như vậy, tiền lương tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như sau: - Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế. Tiền lương tháng được tính bao gồm: + Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp; + Mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; + Các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. - Tiền lương bình quân là tiền lương tháng bình quân của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi tinh giản biên chế. Riêng đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (chưa đủ 60 tháng) công tác có đóng bảo hiểm xã hội, thì tiền lương tháng bình quân của toàn bộ thời gian công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "tiền lương tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như sau: - Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế." } ], "id": "13288", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền lương tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử bao gồm đăng ký tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm xã hội; giải quyết, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Như vậy, giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử bao gồm: - Đăng ký tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm xã hội; - Giải quyết, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử bao gồm: - Đăng ký tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm xã hội; - Giải quyết, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13289", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 9 năm 2024 là thứ Sáu nhằm ngày 11/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ sau đây: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 13 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "ngày 13 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "13290", "is_impossible": false, "question": "13 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm ngày 13/9/2024 không?" } ] } ], "title": "13 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm ngày 13/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. Như vậy, thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động gồm: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 632, "text": "thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động gồm: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động." } ], "id": "13291", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động?" } ] } ], "title": "Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 99. Tiền lương ngừng việc Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. Theo đó, bão được xem là thiên tai, là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội. Như vậy, người lao động phải nghỉ việc vì Siêu bão Yagi (bão số 3) được tính lương như thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1993, "text": "người lao động phải nghỉ việc vì Siêu bão Yagi (bão số 3) được tính lương như thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu." } ], "id": "13292", "is_impossible": false, "question": "Người lao động phải nghỉ việc vì Siêu bão Yagi (bão số 3) được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động phải nghỉ việc vì Siêu bão Yagi (bão số 3) được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đang nghỉ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 690, "text": "người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đang nghỉ thai sản." } ], "id": "13293", "is_impossible": false, "question": "Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đang nghỉ thai sản không?" } ] } ], "title": "Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đang nghỉ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về bão được định nghĩa như sau: Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão. Hoàn lưu bão là một hiện tượng mưa lớn thành từng trận. Những cơn mưa này thường kéo dài và xuất hiện khi cơn bão đã qua. Hoàn lưu bão cực kỳ nguy hiểm. Nó sẽ gây thiệt hại về vật chất và tính mạng vạn vật. Đôi khi, hoàn lưu bão đến khiến con người chủ quan nên không tránh kịp những rủi ro. Như vậy, hoàn lưu bão sẽ xuất hiện sau khi có bão đi qua. Thông tin mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "hoàn lưu bão sẽ xuất hiện sau khi có bão đi qua." } ], "id": "13294", "is_impossible": false, "question": "Hoàn lưu bão là gì? Hoàn lưu bão có trước hay sau bão?" } ] } ], "title": "Hoàn lưu bão là gì? Hoàn lưu bão có trước hay sau bão?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 39. Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức 1. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, nếu đang hưởng lương từ bậc 2 trở lên của ngạch hoặc chức danh thì xếp vào bậc lương thấp hơn liền kề của bậc lương đang hưởng. Thời gian hưởng bậc lương mới kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau để trở lại bậc lương cũ trước khi bị kỷ luật được tính kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian giữ bậc lương trước khi bị kỷ luật hạ bậc lương được bảo lưu để tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần kế tiếp. Trường hợp công chức đang hưởng lương bậc 1 hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch hoặc chức danh thì không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền xem xét áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp. 2. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc a) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức lưu giữ hồ sơ công chức bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm cung cấp bản tóm tắt lý lịch và nhận xét (có xác nhận) khi công chức đó yêu cầu. c) Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm. Như vậy, đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì sẽ không được hưởng chế độ thôi việc nhưng nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1851, "text": "đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì sẽ không được hưởng chế độ thôi việc nhưng nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13295", "is_impossible": false, "question": "Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?" } ] } ], "title": "Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, như đã phân tích ở mục 2 thì ngày Tết Trung thu không phải là một ngày nghỉ lễ được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào ngày Tết Trung thu được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày Tết Trung thu thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1258, "text": "nếu người lao động đi làm thêm vào ngày Tết Trung thu được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%." } ], "id": "13296", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Paralympic như sau: Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á và các giải thi đấu thể thao quốc tế khác. 2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này." } ], "id": "13297", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương đồng Paralympic là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương đồng Paralympic là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Thể dục, thể thao 2006 quy định tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia như sau: Điều 36. Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia 1. Vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam; b) Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển; c) Có phẩm chất đạo đức tốt. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế. Như vậy, vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 phải có đủ các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam - Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển - Có phẩm chất đạo đức tốt", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 410, "text": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế." } ], "id": "13298", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về việc giảm trừ gia cảnh như sau: Điều 19. Giảm trừ gia cảnh 1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây: a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo. 2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. 3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm: a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động; b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng. Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên, hiện nay tại khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 đã bị bãi bỏ bởi bởi khoản 4 Điều 6 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014. Thay vào đó tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau: Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau: 1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); 2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Như vậy, hiện nay đối với người có mức thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 15,4 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 19,8 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Hiểu một cách đơn giản nếu có càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2316, "text": "hiện nay đối với người có mức thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "13299", "is_impossible": false, "question": "Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2024?" } ] } ], "title": "Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần được áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau: Như vậy, theo quy định trên thuế suất thuế thu nhập cá nhân đang được tính theo 07 bậc đối với phương pháp tính biểu thuế luỹ tiến từng phần với mức thuế suất từ 5% đến 35%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 279, "text": "theo quy định trên thuế suất thuế thu nhập cá nhân đang được tính theo 07 bậc đối với phương pháp tính biểu thuế luỹ tiến từng phần với mức thuế suất từ 5% đến 35%." } ], "id": "13300", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu bậc thuế trong biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu bậc thuế trong biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần?" }