version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định về nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 như sau: Điều 5. Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); b) Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; d) Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); đ) Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Như vậy, nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 là: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 là: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn." } ], "id": "13001", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của viên chức biên tập viên lĩnh vực xuất bản hạng 2 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH quy định tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động: Điều 3. Tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động 1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động áp dụng bắt buộc việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc. 2. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện vào các thời Điểm sau đây: a) Đánh giá lần đầu khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh; b) Đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ít nhất 01 lần trong một năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Thời Điểm đánh giá định kỳ do người sử dụng lao động quyết định; c) Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất, khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng. 3. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo các bước sau đây: a) Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; b) Triển khai đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; c) Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, việc thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động thực hiện vào các thời điểm sau: [1] Đánh giá lần đầu khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh [2] Đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ít nhất 01 lần trong một năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác [3] Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất, khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 986, "text": "Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo các bước sau đây: a) Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; b) Triển khai đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; c) Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động." } ], "id": "13002", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động?" } ] } ], "title": "Khi nào thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại như sau: Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép. 2. Không xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động đang trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động. 3. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Như vậy, thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 6 tháng kể từ ngày người lao động làm hư hỏng làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép. Khi hết thời hạn quy định, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Lưu ý: Không xử lý bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 977, "text": "thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 6 tháng kể từ ngày người lao động làm hư hỏng làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép." } ], "id": "13003", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại trong lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại trong lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2024 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "13004", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 86. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau đây thì thân nhân quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng tiền tuất hằng tháng: 2. Thân nhân của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm: a) Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi; b) Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; d) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà người quy định tại khoản 1 Điều này đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; đ) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Như vậy, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp được quy định thì thân nhân của người tham gia BHXH bắt buộc được hưởng tiền tuất hằng tháng, bao gồm: - Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi; - Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; - Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; - Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 mà người tham gia BHXH bắt buộc chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; - Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1552, "text": "đối tượng tham gia BHXH bắt buộc chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp được quy định thì thân nhân của người tham gia BHXH bắt buộc được hưởng tiền tuất hằng tháng, bao gồm: - Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi; - Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; - Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "13005", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ 01/07/2025?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ 01/07/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 87. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xác định thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng. Như vậy, theo quy định, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 456, "text": "theo quy định, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu." } ], "id": "13006", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng bao nhiêu % mức tham chiếu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng bao nhiêu % mức tham chiếu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm). Đồng thời, mặt trước của Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm)." } ], "id": "13007", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có kích thước bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có kích thước bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thu hồi giấy phép như sau: Điều 28. Thu hồi giấy phép 1. Doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; b) Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; c) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này; d) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; đ) Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; e) Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả. 2. Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, gồm: a) Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép theo Mẫu số 06/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại đối với trường hợp giấy phép bị mất; c) Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; d) Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động bị thu hồi giấy phép trong trường hợp sau đây: - Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; - Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; - Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; - Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1446, "text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động bị thu hồi giấy phép trong trường hợp sau đây: - Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; - Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; - Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; - Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả." } ], "id": "13008", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động bị thu hồi giấy phép trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động bị thu hồi giấy phép trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định về cấp lại sổ BHXH như sau: Điều 29. Cấp sổ BHXH 1. Cấp mới: Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết. 3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Hiện hành, sổ BHXH sẽ bao gồm bìa và tờ rời. Và trong trường hợp cấp lại sổ BHXH thì người tham gia BHXH cũng có thể được cấp lại tờ rời BHXH. Tại khoản 1 Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định về cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng như sau: Điều 27. Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT 1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH 1.1. Thành phần hồ sơ: a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). b) Gộp sổ BHXH: - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). - Các sổ BHXH đề nghị gộp (nếu có). 1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Như vậy, hồ sơ xin cấp lại tờ rời BHXH sẽ bao gồm: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). Do đó, mẫu xin cấp lại tờ rời BHXH cũng chính là mẫu tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). Sau đây là đơn xin cấp lại tờ rời BHXH do mất: Xem chi tiết mẫu xin cấp lại tờ rời BHXH do mất Tải về.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1490, "text": "hồ sơ xin cấp lại tờ rời BHXH sẽ bao gồm: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)." } ], "id": "13009", "is_impossible": false, "question": "Mẫu đơn xin cấp lại tờ rời BHXH do mất mới nhất? Cấp lại sổ BHXH có cấp lại tờ rời không?" } ] } ], "title": "Mẫu đơn xin cấp lại tờ rời BHXH do mất mới nhất? Cấp lại sổ BHXH có cấp lại tờ rời không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mục đích của sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 96. Sổ bảo hiểm xã hội 1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Đến năm 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bằng phương thức giao dịch điện tử. Như vậy, sổ bảo hiểm xã hội có mục đích là giúp cho người lao động theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Đồng thời là cơ sở để giải quyết các chế độ BHXH theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "sổ bảo hiểm xã hội có mục đích là giúp cho người lao động theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13010", "is_impossible": false, "question": "Mục đích của sổ bảo hiểm xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Mục đích của sổ bảo hiểm xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 99. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây: a) 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu; b) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; c) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; d) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, cơ quan BHXH là cơ quan có trách nhiệm cấp lại sổ bảo hiểm xã hội cho người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1764, "text": "cơ quan BHXH là cơ quan có trách nhiệm cấp lại sổ bảo hiểm xã hội cho người." } ], "id": "13011", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm cấp lại sổ BHXH?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm cấp lại sổ BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo nội dung tại Tờ trình 656/TTr-CP được ban hành ngày 17/10/2024 có nêu cụ thể như sau: v) Chính sách tiền lương của nhà giáo được bố trí ưu tiên. Trong đó, lương cơ bản theo bảng lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và các phụ cấp khác tùy theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật. Nhà giáo tiếp tục được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo cho đến khi thực hiện chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW. Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở nơi đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; nhà giáo trường chuyên biệt, trường chuyên biệt khác; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo là người dân tộc thiểu số và nhà giáo ở một số ngành nghề đặc thù được ưu tiên trong chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với các nhà giáo khác. Nhà giáo tuyển dụng, xếp lương lần đầu được xếp tăng 01 bậc lương trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Theo đó, chính sách tiền lương của nhà giáo được bố trí ưu tiên. Trong đó, lương cơ bản theo bảng lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Ngoài ra, nhà giáo còn được hưởng: - Phụ cấp ưu đãi nghề - Các phụ cấp khác tùy theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật - Tiếp tục được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo cho đến khi thực hiện chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW. Điểm đáng chú ý, đề xuất 06 trường hợp nhà giáo được ưu tiên trong chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với các nhà giáo khác, gồm: (1) Nhà giáo cấp học mầm non; (2) Nhà giáo công tác ở nơi đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; (3) Nhà giáo trường chuyên biệt, trường chuyên biệt khác; (4) Nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; (5) Nhà giáo là người dân tộc thiểu số; (6) Nhà giáo ở một số ngành nghề đặc thù. Ngoài ra, nhà giáo tuyển dụng, xếp lương lần đầu được xếp tăng 01 bậc lương trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. => Như vậy, nếu Dự thảo Tờ trình được thông qua, sẽ có 06 nhóm nhà giáo được ưu tiên hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp ưu đãi hơn so với các nhà giáo khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2099, "text": "nếu Dự thảo Tờ trình được thông qua, sẽ có 06 nhóm nhà giáo được ưu tiên hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp ưu đãi hơn so với các nhà giáo khác." } ], "id": "13012", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất: 06 trường hợp nhà giáo được hưởng lương và phụ cấp cao hơn?" } ] } ], "title": "Đề xuất: 06 trường hợp nhà giáo được hưởng lương và phụ cấp cao hơn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định trình độ đào tạo của giáo viên được quy định như sau: Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo 1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non; b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; Như vậy, giáo viên cần có trình độ đào tạo như sau: - Đối với giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên. - Đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 592, "text": "giáo viên cần có trình độ đào tạo như sau: - Đối với giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên." } ], "id": "13013", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 77 Luật Giáo dục 2019 quy định về chính sách đối với nhà giáo cụ thể như sau: Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo 1. Nhà nước có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình. 2. Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi. 3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì chính sách của Nhà nước đối với nhà giáo như sau: - Nhà nước có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình. - Giáo viên công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, giáo viên thực hiện giáo dục hòa nhập được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi. - Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 840, "text": "theo quy định trên thì chính sách của Nhà nước đối với nhà giáo như sau: - Nhà nước có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình." } ], "id": "13014", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Nhà nước đối với nhà giáo như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách của Nhà nước đối với nhà giáo như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định về nhiệm vụ của viên chức biên dịch viên hạng 1 như sau: Điều 10. Biên dịch viên hạng I - Mã số: V.11.03.07 1. Nhiệm vụ a) Tổ chức lập kế hoạch đề tài, tin, bài trong lĩnh vực được giao; b) Tổ chức và dịch các thể loại có độ phức tạp cao về nội dung như các văn kiện chính trị, luật, các công cụ tra cứu; c) Hiệu đính các bản dịch của các biên dịch viên hạng thấp hơn; d) Chỉ dẫn các thuyết minh, các kỹ thuật, mỹ thuật đối với các loại hình báo chí hoặc xuất bản phẩm; đ) Tổng kết nghiệp vụ biên dịch, đề xuất bổ sung, sửa đổi các quy trình nghiệp vụ và quy phạm kỹ thuật báo chí và xuất bản phẩm; e) Tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các biên dịch viên hạng thấp hơn; g) Chuẩn bị nội dung và dịch cho các hội thảo nghiệp vụ trong nước và quốc tế. Như vậy, nhiệm vụ của viên chức biên dịch viên hạng 1 cụ thể là: - Tổ chức lập kế hoạch đề tài, tin, bài trong lĩnh vực được giao; - Tổ chức và dịch các thể loại có độ phức tạp cao về nội dung như các văn kiện chính trị, luật, các công cụ tra cứu; - Hiệu đính các bản dịch của các biên dịch viên hạng thấp hơn; - Chỉ dẫn các thuyết minh, các kỹ thuật, mỹ thuật đối với các loại hình báo chí hoặc xuất bản phẩm; - Tổng kết nghiệp vụ biên dịch, đề xuất bổ sung, sửa đổi các quy trình nghiệp vụ và quy phạm kỹ thuật báo chí và xuất bản phẩm; - Tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các biên dịch viên hạng thấp hơn; - Chuẩn bị nội dung và dịch cho các hội thảo nghiệp vụ trong nước và quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "nhiệm vụ của viên chức biên dịch viên hạng 1 cụ thể là: - Tổ chức lập kế hoạch đề tài, tin, bài trong lĩnh vực được giao; - Tổ chức và dịch các thể loại có độ phức tạp cao về nội dung như các văn kiện chính trị, luật, các công cụ tra cứu; - Hiệu đính các bản dịch của các biên dịch viên hạng thấp hơn; - Chỉ dẫn các thuyết minh, các kỹ thuật, mỹ thuật đối với các loại hình báo chí hoặc xuất bản phẩm; - Tổng kết nghiệp vụ biên dịch, đề xuất bổ sung, sửa đổi các quy trình nghiệp vụ và quy phạm kỹ thuật báo chí và xuất bản phẩm; - Tổ chức biên soạn chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các biên dịch viên hạng thấp hơn; - Chuẩn bị nội dung và dịch cho các hội thảo nghiệp vụ trong nước và quốc tế." } ], "id": "13015", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của viên chức biên dịch viên hạng 1 là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của viên chức biên dịch viên hạng 1 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch Âm và Lịch Vạn Niên là hai hệ thống thời gian song hành trong đời sống người Việt. Dưới đây là lịch âm Tháng 10 2024 đầy đủ, chi tiết: Như vậy, theo Lịch vạn niên, Tháng 10 âm lịch 2024 có 30 ngày, bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/10 âm lịch sẽ rơi vào ngày 1/11/2024 dương lịch (tức Thứ sáu). - Ngày 30/10 âm lịch sẽ rơi vào ngày 30/11/2024 dương lịch (tức Thứ bảy).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 149, "text": "theo Lịch vạn niên, Tháng 10 âm lịch 2024 có 30 ngày, bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/10 âm lịch sẽ rơi vào ngày 1/11/2024 dương lịch (tức Thứ sáu)." } ], "id": "13016", "is_impossible": false, "question": "Tháng 10 âm lịch 2024 có bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tháng 10 âm lịch 2024 có bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, trong Tháng 10 âm lịch 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1342, "text": "trong Tháng 10 âm lịch 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13017", "is_impossible": false, "question": "Tháng 10 âm lịch 2024 người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 10 âm lịch 2024 người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm Tháng 10 2024 tại Việt Nam nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch âm Tháng 10 2024 tại Việt Nam nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "13018", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm Tháng 10 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm Tháng 10 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "13019", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, hiện nay có 03 hình thức chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, gồm: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng. - Thông qua người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1626, "text": "hiện nay có 03 hình thức chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, gồm: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền." } ], "id": "13020", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu hình thức chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hiện nay?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu hình thức chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, hiện hành pháp luật không có quy định về mức thưởng cho người lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam. Điều này có nghĩa là việc thưởng hay không, và nếu có thì thưởng bao nhiêu, hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "hiện hành pháp luật không có quy định về mức thưởng cho người lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam." } ], "id": "13021", "is_impossible": false, "question": "Ngày Phụ nữ Việt Nam lao động nữ được thưởng bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Ngày Phụ nữ Việt Nam lao động nữ được thưởng bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp xã Điều 8. Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã 1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy: a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ; b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng; d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng; đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. 2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã: a) Độ tuổi: Theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó; d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó; đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. Như vậy, độ tuổi Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp xã sẽ theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1835, "text": "độ tuổi Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp xã sẽ theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương." } ], "id": "13022", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi của Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp xã được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Độ tuổi của Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp xã được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam không được nghỉ hưởng nguyên lương trừ trường hợp người lao động xin nghỉ phép hằng năm và được người sử dụng lao động đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam không được nghỉ hưởng nguyên lương trừ trường hợp người lao động xin nghỉ phép hằng năm và được người sử dụng lao động đồng ý." } ], "id": "13023", "is_impossible": false, "question": "Ngày Phụ nữ Việt Nam có được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Ngày Phụ nữ Việt Nam có được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này; đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận. 2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Tại Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai như sau: Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. 2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2409, "text": "lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động." } ], "id": "13024", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ mang thai có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ mang thai có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, pháp luật không quy định lễ hội Halloween là ngày nghỉ lễ, tết của người lao động. Vây nên, lễ hội Halloween không phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "pháp luật không quy định lễ hội Halloween là ngày nghỉ lễ, tết của người lao động." } ], "id": "13025", "is_impossible": false, "question": "Halloween có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Halloween có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP quy đinh về mức vay như sau: Điều 24. Mức vay 1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. 2. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng. 3. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.” Như vậy, người lao động khi vay vốn từ Quỹ quốc gia thì mức vay tối đa là 100 triệu đồng. Lưu ý, mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 572, "text": "người lao động khi vay vốn từ Quỹ quốc gia thì mức vay tối đa là 100 triệu đồng." } ], "id": "13026", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm tối đa bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm tối đa bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều 13. Điều kiện vay vốn 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; b) Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; c) Có bảo đảm tiền vay. 2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án. 3. Chính phủ quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay. Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như sau: Điều 12. Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm 1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh; b) Người lao động. Như vậy, người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1299, "text": "người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án." } ], "id": "13027", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Theo đó, mức lương cơ sở hiện này là 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương của công chức chức như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của công chức kiểm tra viên thuế hiện nay là: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "bảng lương của công chức kiểm tra viên thuế hiện nay là: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "13028", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của công chức kiểm tra viên thuế hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của công chức kiểm tra viên thuế hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, theo quy định trên thì khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì cũng chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp người lao động có nhiều vi phạm đi chăng nữa nhưng đang nghỉ ốm đau thì người sử dụng lao động cũng không được xử lý kỷ luật lao động trong thời gian dù là mức kỷ luật nhẹ nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1677, "text": "theo quy định trên thì khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì cũng chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất." } ], "id": "13029", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có nhiều vi phạm nhưng đang nghỉ ốm đau thì được áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động cùng một lúc không?" } ] } ], "title": "Người lao động có nhiều vi phạm nhưng đang nghỉ ốm đau thì được áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động cùng một lúc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. Như vậy, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định như sau: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; - Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định như sau: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; - Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển." } ], "id": "13030", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được đăng ký dự tuyển công chức là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được đăng ký dự tuyển công chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được quy định như sau: - Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; - Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; - Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 856, "text": "thời hạn của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được quy định như sau: - Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; - Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; - Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó." } ], "id": "13031", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép cụ thể như sau: Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép 1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Không có án tích; c) Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. 2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo những điều kiện sau đây để được cấp giấy phép cho thuê lại lao động: - Là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. - Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. - Không có án tích. - Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "căn cứ theo quy định trên thì người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo những điều kiện sau đây để được cấp giấy phép cho thuê lại lao động: - Là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp." } ], "id": "13032", "is_impossible": false, "question": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định về cấp lại sổ BHXH như sau: Điều 29. Cấp sổ BHXH 1. Cấp mới: Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết. 3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Như vậy, thời hạn cấp lại sổ BHXH là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên đối với trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 865, "text": "thời hạn cấp lại sổ BHXH là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định." } ], "id": "13033", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp lại sổ BHXH là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp lại sổ BHXH là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về quyền của người lao động như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. Tại Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về trách nhiệm của người lao động như sau: Điều 19. Trách nhiệm của người lao động 1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội. 3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội. Như vậy, đối với sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động có quyền được cấp và quản lý đồng thời có trách nhiệm bảo quản số bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1205, "text": "đối với sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động có quyền được cấp và quản lý đồng thời có trách nhiệm bảo quản số bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13034", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có quyền và trách nhiệm gì đối với sổ BHXH?" } ] } ], "title": "Người lao động có quyền và trách nhiệm gì đối với sổ BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất. 5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan có thẩm quyền quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan có thẩm quyền quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất." } ], "id": "13035", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào trách nhiệm quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào trách nhiệm quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu." } ], "id": "13036", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. 5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động. Như vậy, người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, đây là trường hợp bắt buộc nếu như người la động có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. - Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; - Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; - Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, đây là trường hợp bắt buộc nếu như người la động có đầy đủ năng lực hành vi dân sự." } ], "id": "13037", "is_impossible": false, "question": "Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?" } ] } ], "title": "Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 110 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ chuyển ca như sau: Điều 110. Nghỉ chuyển ca Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác. Như vậy, người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 205, "text": "người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13038", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất mấy tiếng trước khi chuyển sang ca làm việc khác?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất mấy tiếng trước khi chuyển sang ca làm việc khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024." } ], "id": "13039", "is_impossible": false, "question": "Mức tham chiếu là gì? Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Mức tham chiếu là gì? Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14/10, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 16/2024/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ sau chiến tranh. Theo đó, tại Điều 3 Quyết định 16/2024/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Chế độ bồi dưỡng đối với đối tượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ sau chiến tranh Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ. Trong ngày thực tế làm việc, nếu thời gian trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ dưới 04 giờ thì được tính bằng một nửa ngày; từ đủ 04 giờ trở lên được tính 01 ngày. Hiện hành, tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 122/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-TTg có quy định: Điều 1. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng biên chế thuộc các đơn vị công binh chuyên trách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ được hưởng các chế độ như sau: 1. Hưởng nguyên lương theo ngạch bậc, cấp bậc, quân hàm và phụ cấp lương (nếu có); được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật. 2. Hưởng sinh hoạt phí mức 180.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ tại khu vực dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ Như vậy, Quyết định 16/2024/QĐ-TTg nêu rõ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ. Trong ngày thực tế làm việc, nếu thời gian trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ dưới 04 giờ thì được tính bằng một nửa ngày; từ đủ 04 giờ trở lên được tính 01 ngày. Lưu ý: Quyết định 16/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2024. Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1542, "text": "Quyết định 16/2024/QĐ-TTg nêu rõ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350." } ], "id": "13040", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.000 đồng/ngày?" } ] } ], "title": "Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.000 đồng/ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Thông tư 195/2019/TT-BQP quy định cụ thể như sau: Điều 12. Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn, vật nổ thu được trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan 1. Bom mìn, vật nổ phát hiện trong quá trình điều tra, khảo sát, rà phá là các loại có mức độ nguy hiểm cao, phải được quản lý chặt chẽ và tiêu hủy trong quá trình thực hiện. 2. Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ phải tuân thủ quy định tại Điều 2.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2012/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 121/2012/TT-BQP ngày 12/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 3. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ a) Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; b) Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; c) Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; d) Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; đ) Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương. Như vậy, tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ có trách nhiệm: - Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; - Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; - Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; - Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; - Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1322, "text": "tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ có trách nhiệm: - Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; - Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; - Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; - Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; - Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương." } ], "id": "13041", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên mầm non (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1147, "text": "toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "13042", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên mầm non (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên mầm non (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên tiểu học hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên tiểu học (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, toàn bộ bảng lương giáo viên tiểu học từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "toàn bộ bảng lương giáo viên tiểu học từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "13043", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên tiểu học (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên tiểu học (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên THCS hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên THCS (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, toàn bộ bảng lương giáo viên THCS từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1193, "text": "toàn bộ bảng lương giáo viên THCS từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "13044", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên THCS (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên THCS (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên trung học phổ thông hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên THPT (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, toàn bộ bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1224, "text": "toàn bộ bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "13045", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên THPT (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên THPT (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, - Địa điểm làm việc, - Điều kiện làm việc, - Thời giờ làm việc, - Thời giờ nghỉ ngơi, - An toàn, vệ sinh lao động, - Tiền lương, hình thức trả lương, - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, - Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, - Địa điểm làm việc, - Điều kiện làm việc, - Thời giờ làm việc, - Thời giờ nghỉ ngơi, - An toàn, vệ sinh lao động, - Tiền lương, hình thức trả lương, - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, - Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu." } ], "id": "13046", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau: Điều 20. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Như vậy, hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng." } ], "id": "13047", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động bắt buộc phải giao kết theo các loại nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động bắt buộc phải giao kết theo các loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Theo đó, công ty không có nghĩa vụ phải tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10. Việc tặng quà mang tính tự nguyện, khuyến khích chứ không bắt buộc. Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc thưởng cụ thể như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc có tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty. Pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động phải tặng quà hay thưởng cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "việc có tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty." } ], "id": "13048", "is_impossible": false, "question": "Công ty có bắt buộc tặng quà vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 cho lao động nữ không?" } ] } ], "title": "Công ty có bắt buộc tặng quà vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 cho lao động nữ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 20 tháng 10 năm 2024 lao động nữ không được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, ngày 20/10/2024 sẽ rơi vào Chủ nhật và nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động vẫn được nghỉ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "13049", "is_impossible": false, "question": "Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 lao động nữ có được nghỉ hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 lao động nữ có được nghỉ hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty được sử dụng người lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 nếu được sự đồng ý của lao động nữ và đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1708, "text": "công ty được sử dụng người lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 nếu được sự đồng ý của lao động nữ và đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định." } ], "id": "13050", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được sử dụng lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 hay không?" } ] } ], "title": "Công ty có được sử dụng lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Bảng 1 Bảng lương chức vụ lãnh đạo đảng, mặt trận và các đoàn thể trung ương ban hành kèm theo Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 quy định hệ số lương của Tổng Bí thư là 13,0: Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Theo đó, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quy định 30-QĐ/TW năm 2021 quy định về số lượng trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Việt Nam như sau: Điều 7. Số lượng 1. Số lượng trợ lý a) Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội được sử dụng không quá 4 trợ lý. Trong trường hợp cần thiết, nếu có nhu cầu sử dụng số lượng trợ lý nhiều hơn quy định thì báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định. 2. Số lượng thư ký a) Chức vụ lãnh đạo tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này được sử dụng không quá 2 thư ký. Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định về chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá như sau: Điều 4. Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá 1. Tổng Bí thư. 2. Chủ tịch nước. 3. Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội. Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 2 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định về chế độ, nội dung khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ như sau: II- THỜI GIAN, CHẾ ĐỘ, NỘI DUNG KHÁM, KIỂM TRA SỨC KHOẺ TOÀN DIỆN ĐỊNH KỲ 2- Chế độ thăm khám, theo dõi sức khoẻ cán bộ trong nước và khi đi công tác trong nước, ngoài nước 2.1- Chế độ thăm khám, theo dõi sức khoẻ tại nhà hoặc cơ quan - Đối với các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội): Bác sĩ tiếp cận thăm khám sức khoẻ hằng ngày. 2.2- Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ khi đi công tác trong nước - Đối với đoàn công tác do các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội) làm trưởng đoàn: 2.3- Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ khi đi công tác nước ngoài - Đối với đoàn công tác do các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội) làm trưởng đoàn, bố trí Tổ Y tế phục vụ gồm 1 đồng chí đại diện lãnh đạo Ban hoặc Hội đồng Chuyên môn Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương và 1 bác sĩ tiếp cận cán bộ chủ chốt. Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Luật Cảnh vệ 2017 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024 quy định về chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam như sau: Điều 11. Chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: a) Được bảo vệ tiếp cận; b) Được bảo vệ nơi ở; c) Được bảo vệ nơi làm việc; d) Được bảo vệ địa điểm hoạt động; đ) Được bảo đảm an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước uống, phương tiện đi lại; e) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác bằng ô tô; được bố trí toa riêng khi đi công tác bằng tàu hỏa; được sử dụng chuyên khoang hoặc chuyên cơ khi đi công tác bằng tàu bay; được sử dụng tàu riêng có phương tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ khi đi công tác bằng tàu thủy. Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 11/2024/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ đối với cơ quan trung ương như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ đối với cơ quan trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) 1. Đối với các chức danh Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, bố trí cho thuê nhà ở công vụ đảm bảo nhu cầu sử dụng, điều kiện công tác và yêu cầu an ninh, bảo vệ theo quy định. Như vậy, chức danh Tổng Bí thư Việt Nam được hưởng những chế độ cụ thể như sau: (1) Mức lương Mức lương của Tổng bí thư: 30.420.000 đồng (không bao gồm phụ cấp, trợ cấp khác). (2) Trợ lý, thư ký làm việc Sử dụng không quá 04 trợ lý và không quá 02 thư ký. (3) Chế độ đi lại Được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá (4) Chế độ chăm sóc sức khỏe Được thăm khám, theo dõi sức khoẻ cán bộ trong nước và khi đi công tác trong nước, ngoài nước (5) Chế độ cảnh vệ - Được bảo vệ tiếp cận; - Được bảo vệ nơi ở; - Được bảo vệ nơi làm việc; - Được bảo vệ địa điểm hoạt động; - Được bảo đảm an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước uống, phương tiện đi lại; - Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác bằng ô tô; được bố trí toa riêng khi đi công tác bằng tàu hỏa; được sử dụng chuyên khoang hoặc chuyên cơ khi đi công tác bằng tàu bay; được sử dụng tàu riêng có phương tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ khi đi công tác bằng tàu thủy. (6) Về nơi ở Bố trí cho thuê nhà ở công vụ đảm bảo nhu cầu sử dụng, điều kiện công tác và yêu cầu an ninh, bảo vệ theo quy định. Lưu ý: Ngoài các chế độ được liệt kê trên, Tổng Bí thư còn có thể được hưởng thêm các chế độ khác theo quy định của Đảng và Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4035, "text": "chức danh Tổng Bí thư Việt Nam được hưởng những chế độ cụ thể như sau: (1) Mức lương Mức lương của Tổng bí thư: 30." } ], "id": "13051", "is_impossible": false, "question": "Chức danh Tổng Bí thư được hưởng những chế độ như thế nào theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Chức danh Tổng Bí thư được hưởng những chế độ như thế nào theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quy chế bầu cử trong Đảng ban hành kèm theo Quyết định 244-QĐ/TW năm 2014 quy định về bỏ phiếu kín như sau: Điều 3. Hình thức bầu cử 1- Bỏ phiếu kín thực hiện trong các trường hợp: - Bầu ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ); bầu Ban Chấp hành Trung ương. - Bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp uỷ. - Bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư. - Bầu uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra. - Bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên. - Lấy phiếu xin ý kiến về các ứng cử viên để đưa vào danh sách bầu cử. - Giới thiệu đảng viên ứng cử các chức danh lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Như vậy, Tổng Bí thư được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 682, "text": "Tổng Bí thư được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín." } ], "id": "13052", "is_impossible": false, "question": "Tổng Bí thư được bầu bằng hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tổng Bí thư được bầu bằng hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau: Điều 46. Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. Như vậy, trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc cụ thể là: (1) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019. (2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. (3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. (4) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. (5) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. (6) Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. (7) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. (8) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, để được nhận trợ cấp thôi việc thì người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc cụ thể là: (1) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "13053", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc cụ thể như sau: Điều 46. Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, mức hưởng trợ cấp thôi việc năm 2024 được tính thông qua công thức sau: Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Số năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "mức hưởng trợ cấp thôi việc năm 2024 được tính thông qua công thức sau: Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Số năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc." } ], "id": "13054", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp thôi việc năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp thôi việc năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Như vậy, theo quy định trên thì khi người lao động nhận trợ cấp thôi việc sẽ xảy ra 02 trường hợp sau, để căn cứ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không, cụ thể: - Nếu trường hợp trợ cấp thôi việc đúng với số tiền quy định theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì không cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân. - Nếu trường hợp khoản trợ cấp thất nghiệp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế để người lao động nộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1361, "text": "theo quy định trên thì khi người lao động nhận trợ cấp thôi việc sẽ xảy ra 02 trường hợp sau, để căn cứ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không, cụ thể: - Nếu trường hợp trợ cấp thôi việc đúng với số tiền quy định theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì không cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "13055", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận trợ cấp thôi việc không?" } ] } ], "title": "Người lao động có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận trợ cấp thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 118. Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; h) Trách nhiệm vật chất; i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. 3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. 4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trật tự tại nơi làm việc; - An toàn, vệ sinh lao động; - Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; - Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; - Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; - Trách nhiệm vật chất; - Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan." } ], "id": "13056", "is_impossible": false, "question": "Nội quy lao động của công ty cần có những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Nội quy lao động của công ty cần có những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định về đăng ký nội quy lao động: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Như vậy, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1255, "text": "nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh." } ], "id": "13057", "is_impossible": false, "question": "Khi nào công ty phải đăng ký nội quy lao động?" } ] } ], "title": "Khi nào công ty phải đăng ký nội quy lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 138/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng 1. Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm: a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tại Thông báo tuyển dụng; b) Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên, văn bằng, chứng chỉ để được miễn thi ngoại ngữ (nếu có); c) Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu có). 2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển. Như vậy, người trúng tuyển công chức phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1153, "text": "người trúng tuyển công chức phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức." } ], "id": "13058", "is_impossible": false, "question": "Người trúng tuyển công chức phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Người trúng tuyển công chức phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy, người lao động làm công việc bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, thời gian được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa là 60 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "người lao động làm công việc bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, thời gian được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa là 60 ngày." } ], "id": "13059", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm công việc bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, thời gian được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa là?" } ] } ], "title": "Người lao động làm công việc bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, thời gian được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa là?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định các trường hợp không giải quyết chế độ ốm đau như sau: Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất. b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động không được giải quyết chế độ ốm đau trong trường hợp: - Bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy; - Nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Bên cạnh đó, người lao động nghỉ ốm đau cũng không được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "người lao động không được giải quyết chế độ ốm đau trong trường hợp: - Bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy; - Nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp." } ], "id": "13060", "is_impossible": false, "question": "Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 425, "text": "theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất." } ], "id": "13061", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13062", "is_impossible": false, "question": "Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau hay không?" } ] } ], "title": "Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa 05 lần, mỗi lần tối đa 02 ngày để đi khám thai. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa 05 lần, mỗi lần tối đa 02 ngày để đi khám thai." } ], "id": "13063", "is_impossible": false, "question": "Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa bao nhiêu lần, mỗi lần tối đa bao nhiêu ngày để đi khám thai theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?" } ] } ], "title": "Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa bao nhiêu lần, mỗi lần tối đa bao nhiêu ngày để đi khám thai theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 12. Quyền của người sử dụng lao động 1. Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 3. Được cơ quan bảo hiểm xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội. 4. Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có quyền như sau: - Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. - Được cơ quan bảo hiểm xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội. - Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có quyền như sau: - Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13064", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có quyền nào?" } ] } ], "title": "Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có quyền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. Như vậy, Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trong trường hợp vợ sinh 01 con và sinh bình thường thì lao động nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian là 05 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 784, "text": "Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trong trường hợp vợ sinh 01 con và sinh bình thường thì lao động nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian là 05 ngày làm việc." } ], "id": "13065", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp vợ sinh 01 con và sinh bình thường thì lao động nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian bao lâu từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Trường hợp vợ sinh 01 con và sinh bình thường thì lao động nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian bao lâu từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 46. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau 1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12). Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; b) 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật; c) 05 ngày đối với trường hợp khác. 3. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau. Như vậy, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động là 30% mức tham chiếu. Lưu ý: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1803, "text": "theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động là 30% mức tham chiếu." } ], "id": "13066", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mối liên hệ giữa ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán trong văn hóa Việt Nam rất mật thiết, không chỉ nằm ở thời gian mà còn ở những giá trị tinh thần, truyền thống mà con người trao gửi. Ngày Lập Xuân không chỉ đánh dấu sự chuyển giao của mùa mà còn là thời điểm để bắt đầu một năm mới. Những ai sống ở các vùng nông thôn thường cho rằng, mùa xuân bắt đầu cũng là lúc mọi người đặt hết niềm tin vào những hạt giống được gieo trồng trong lòng đất. Niềm vui nảy mầm từ sự chăm sóc từng ngày cũng giống như tình cảm mà gia đình dành cho nhau vào dịp Tết Nguyên đán. cùng tìm hiểu bài viết dưới đây: Thực tế, ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán không hoàn toàn giống nhau, mặc dù chúng đều nằm trong khoảng thời gian đầu năm âm lịch. Tuy nhiên, thời gian tổ chức giữa ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán là khác nhau. Tết Nguyên Đán, hay Tết Âm Lịch, được tổ chức vào ngày mùng 1 tháng Giêng âm lịch, là lễ hội lớn nhất trong năm. Lập Xuân diễn ra vào khoảng ngày 4 hoặc 5 tháng Giêng âm lịch, đánh dấu bắt đầu của mùa xuân theo lịch âm. Tiết Lập Xuân năm 2025 được xác định chính thức bắt đầu vào ngày 4 tháng 2 và kết thúc vào ngày 18 tháng 2. Theo nghiên cứu về tiết Lập Xuân trong lịch Âm-Dương, sự khác biệt giữa hai hệ thống thời gian này giúp người dân dễ dàng tính toán và lập kế hoạch cho nhiều hoạt động cầu may trong năm. Thời gian này được nhiều người dân coi là thời điểm lý tưởng để bắt đầu mọi hoạt động canh tác, cũng như thực hiện những nghi lễ cầu mong sức khỏe và tài lộc. Khí hậu trong giai đoạn này ấm áp hơn so với thời điểm trước, tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối bắt đầu phát triển và nảy lộc. Người nông dân Việt Nam thường dựa vào sự hiện diện của ánh sáng mặt trời, tính toán mưa cũng như những yếu tố khí tượng để biết khi nào là thời điểm tốt nhất để gieo trồng. Bên cạnh đó, họ cũng thường thực hiện phong tục dâng hương cúng bái tổ tiên, thể hiện lòng hiếu thảo và biết ơn. Ở một số vùng nông thôn, các làng xã thường tổ chức các nghi lễ truyền thống vào ngày này để cầu mong bội thu cho mùa vụ mới. Ngày Lập Xuân không chỉ có giá trị văn hóa mà còn thể hiện sự tiếp nối truyền thống qua nhiều thế hệ. Đây cũng là dấu hiệu cho sự nỗ lực, hy vọng và giấc mơ của người nông dân Việt Nam vào một năm mùa màng bội thu, đầy may mắn và thịnh vượng. Như vậy, có thể thấy Tết Nguyên đán năm 2025 sẽ đến trước ngày Lập Xuân năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2270, "text": "có thể thấy Tết Nguyên đán năm 2025 sẽ đến trước ngày Lập Xuân năm 2025." } ], "id": "13067", "is_impossible": false, "question": "Ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán ngày nào đến trước? Thời gian bắt đầu và kết thúc tiết lập xuân 2025?" } ] } ], "title": "Ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán ngày nào đến trước? Thời gian bắt đầu và kết thúc tiết lập xuân 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Nguyên đán (làm thêm giờ) được xác định như sau: [1] Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). [2] Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Nguyên đán tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1811, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "13068", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Nguyên đán?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Nguyên đán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập được miễn thuế: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường. Ví dụ: Người lao động có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường sẽ được trả tương ứng là 150.000 đồng/giờ thì: Thu nhập tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế là 150.000 đồng/giờ - 100.000 đồng/giờ = 50.000 đồng/giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1207, "text": "tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường." } ], "id": "13069", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Nguyên đán có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Nguyên đán có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các cơ quan Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP có quy định về công chức hệ số lương 2.34 như sau: Như vậy, công chức hệ số lương 2.34 là bậc 1 công chức loại A1 Mặt khác tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó lương bậc 1 hệ số lương 2.34 sẽ là 5.475.600 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "công chức hệ số lương 2." } ], "id": "13070", "is_impossible": false, "question": "Công chức hệ số lương 2.34 là bậc mấy? Lương bậc 1 hệ số 2.34 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Công chức hệ số lương 2.34 là bậc mấy? Lương bậc 1 hệ số 2.34 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 79 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về các hình thức kỷ luật đối với công chức như sau: Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức 1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Giáng chức; đ) Cách chức; e) Buộc thôi việc. 2. Hình thức giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. 3. Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Lương bậc 1 hệ số 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý." } ], "id": "13071", "is_impossible": false, "question": "Hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương được áp dụng đối với công chức nào?" } ] } ], "title": "Hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương được áp dụng đối với công chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP có quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như sau: Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này. Như vậy, công chức bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương trong trường hợp: - Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm đối với các hành vi: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp bị kỷ luật khiển trách; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công; Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn. - Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp: + Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; + Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện; + Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao mà không có lý do chính đáng; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; + Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; + Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; + Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; + Vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ; + Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực thi công vụ; + Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "công chức bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương trong trường hợp: - Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm đối với các hành vi: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp bị kỷ luật khiển trách; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công; Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn." } ], "id": "13072", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào công chức bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào công chức bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV quy định về chế độ nâng bậc lương trước thời hạn như sau: Điều 3. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn 1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: a) Điều kiện và chế độ được hưởng: Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. b) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn: Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. 2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Như vậy, điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với viên chức là: - Đối với nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: + Đạt được 02 tiêu chuẩn trong các tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức. + Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản Lưu ý: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV. - Đối với nâng lương trước thời hạn khi cán bộ công chức viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu: + Đã có thông báo nghỉ hưu + Nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn theo quy định, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2141, "text": "điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với viên chức là: - Đối với nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: + Đạt được 02 tiêu chuẩn trong các tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức." } ], "id": "13073", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với viên chức là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với viên chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 56 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có quy định về các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức như sau: Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức 1. Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 03 tháng; bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 06 tháng. Trường hợp viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 12 tháng, đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp. 2. Viên chức bị kỷ luật thì xử lý như sau: a) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; b) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Như vậy, trường hợp viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng bậc lương bị kéo dài 03 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "trường hợp viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng bậc lương bị kéo dài 03 tháng." } ], "id": "13074", "is_impossible": false, "question": "Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng bậc lương bị kéo dài bao lâu?" } ] } ], "title": "Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng bậc lương bị kéo dài bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Dương lịch 2025 sẽ rơi vào ngày Thứ Tư (01/01/2025). Tính từ ngày 10/10/2024 thì sẽ còn 83 ngày nữa sẽ đến Tết Dương lịch (Tết Tây) 2025. Đồng thời, căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1039, "text": "theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương." } ], "id": "13075", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết dương lịch 2025? Tết dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết dương lịch 2025? Tết dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Lưu ý: Pháo hoa bạn sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 475, "text": "theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự." } ], "id": "13076", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch âm 2025, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, ngày 1 tháng 1 năm 2025 âm lịch sẽ rơi vào ngày 29/01/2025 Dương lịch. Ngày 1 tháng 1 năm 2025 âm lịch cũng chính là Mùng 1 Tết Âm lịch 2025. Ngày 30 tháng Chạp hàng năm là ngày kết thúc năm cũ, đó là điều đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, có thể rất nhiều người chưa biết rằng phải gần 10 năm nữa mới lại có ngày 30 Tết, vì từ năm 2025 trở đi tới năm 2032 chỉ có ngày 29 Tết. Theo cách tính năm Âm Lịch thì không phải năm nào cũng sẽ kết thúc ở ngày 30, có rất nhiều năm tháng 12 chỉ có 29 ngày. Liên tục từ năm 2024 đến năm 2032, lịch Âm tháng Chạp chỉ dừng lại tới ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là người dân Việt sẽ đoán giao thừa vào đêm 29 Tết thay vì 30 như thường lệ. Như vậy, Năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết. Theo lịch âm, tháng Chạp năm 2025 chỉ có 29 ngày, do đó, người dân sẽ chỉ có thể đón Giao thừa vào ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là từ năm 2025 đến năm 2032, sẽ không có ngày 30 tháng Chạp nào, và người dân sẽ không được đón Giao thừa vào ngày này trong suốt 8 năm liên tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "Năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết." } ], "id": "13077", "is_impossible": false, "question": "1 tháng 1 năm 2025 âm lịch là ngày bao nhiêu dương lịch? Tết Âm lịch 2025 có đêm 30 Tết không?" } ] } ], "title": "1 tháng 1 năm 2025 âm lịch là ngày bao nhiêu dương lịch? Tết Âm lịch 2025 có đêm 30 Tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương. Theo đó, cách tính lương cho người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2025 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1681, "text": "từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương." } ], "id": "13078", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào Tết Âm lịch 2025 nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Đi làm vào Tết Âm lịch 2025 nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 49/QĐ-BHXH năm 2023 về dịch vụ công trực tuyến Đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công. Theo đó, tại Phụ lục Dịch vụ công trực tuyến Đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công ban hành kèm theo Quyết định 49/QĐ-BHXH năm 2023 có quy định cụ thể như sau: /QĐ-BHXH năm 2023 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về dịch vụ công trực tuyến Đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công, người dân có thể truy cập vào trang website sau đây để đăng ký tham gia BHXH tự nguyện theo hình thức trực tuyến (online): - Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn) - Hoặc Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam (tại địa chỉ https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "vn)." } ], "id": "13079", "is_impossible": false, "question": "Có thể truy cập vào trang website nào để đăng ký tham gia BHXH tự nguyện online?" } ] } ], "title": "Có thể truy cập vào trang website nào để đăng ký tham gia BHXH tự nguyện online?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, theo quy định, bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 340, "text": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định." } ], "id": "13080", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, lao động nữ không được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1376, "text": "ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "13081", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội (Thứ 5) không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Do đó, người lao động vẫn phải đi làm vào ngày này, trừ trường hợp người lao động được nghỉ phép năm. Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 5 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội (Thứ 5) không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "13082", "is_impossible": false, "question": "Ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội có được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội có được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thưởng Tết 2025 như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, trường hợp công ty có thưởng Tết 2025 cho người lao động thì người lao động sẽ được thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác. Lưu ý: Việc thưởng Tết không phải là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động. Tùy thuộc vào quy chế thưởng, tình hình sản xuất, kinh doanh, hiệu suất làm việc, mức độ hoàn thành công việc của người lao động thì người sử dụng lao động sẽ có quyết định thưởng tết hay không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "trường hợp công ty có thưởng Tết 2025 cho người lao động thì người lao động sẽ được thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác." } ], "id": "13083", "is_impossible": false, "question": "Thưởng Tết 2025 bằng các hình thức nào?" } ] } ], "title": "Thưởng Tết 2025 bằng các hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết âm lịch quy định. Theo thông tin hiện tại, Bộ Nội vụ đã thống nhất chủ trương cho cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/1/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 2/2/2025 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025." } ], "id": "13084", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 nghỉ từ mùng mấy?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 nghỉ từ mùng mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Năm 2025, năm Ất Tỵ, hứa hẹn sẽ là một năm đầy biến động và nhiều điều mới lạ. Để nắm bắt được những ngày lễ, Tết, cũng như các thông tin quan trọng về thời gian, việc tham khảo lịch vạn niên là điều vô cùng cần thiết. Năm 2025, sẽ khởi đầu vào ngày 01/01/2025 và khép lại vào ngày 31/12/2025 theo lịch dương. Trong khi đó, theo lịch âm, năm này bắt đầu từ ngày 29/01/2025 đến ngày 16/02/2026. Lịch vạn niên năm 2025 sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về lịch âm, lịch dương, các ngày tốt, ngày xấu, giờ hoàng đạo, giúp bạn lên kế hoạch cho cuộc sống và công việc một cách hiệu quả. arrow_forward_iosĐọc thêm Đặc biệt, Tết Nguyên đán 2025 rơi vào ngày 29 tháng 1 dương lịch, đánh dấu sự khởi đầu của một năm mới với nhiều hy vọng và ước mơ. Bên cạnh đó, lịch vạn niên còn giúp bạn tìm hiểu về các ngày lễ truyền thống của dân tộc như Giỗ Tổ Hùng Vương, Tết Trung thu, Từ đó, bạn có thể chủ động tham gia các hoạt động văn hóa, lễ hội và tận hưởng những giá trị tinh thần mà chúng mang lại. Xem lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025 dưới đây: Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 1 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 2 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 3 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 4 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 5 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 6 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 7 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 8 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 9 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 10 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 11 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 12 năm 2025 Theo lịch vạn niên 2025, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào ngày 29/01/2025 Dương lịch. Hôm nay ngày: 15/10/2024 đến Tết Âm lịch 2025 còn 105 ngày nữa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1746, "text": "Hôm nay ngày: 15/10/2024 đến Tết Âm lịch 2025 còn 105 ngày nữa." } ], "id": "13085", "is_impossible": false, "question": "Lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025?" } ] } ], "title": "Lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "13086", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết 2025 thì có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết 2025 thì có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công tác; b) Có kiến thức cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, các nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước; c) Hiểu rõ được các nội dung, quy trình về nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; phân tích tổng hợp đánh giá được các mặt hoạt động nghiệp vụ ở một đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương). 5. Yêu cầu đối với công chức thực hiện chuyển ngạch từ ngạch Chuyên viên và tương đương sang ngạch Kiểm soát viên ngân hàng Có kinh nghiệm công tác trong ngành Ngân hàng từ đủ 02 năm trở lên, trong đó có tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) công tác về kiểm soát, kiểm toán tại Ngân hàng Nhà nước (không kể thời gian tập sự, thử việc). Như vậy, Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1310, "text": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật." } ], "id": "13087", "is_impossible": false, "question": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?" } ] } ], "title": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau: Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, từ 1/7/2025, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "từ 1/7/2025, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13088", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, con dưới 03 tuổi bị ốm, người lao động được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày trong một năm cho mỗi con?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, con dưới 03 tuổi bị ốm, người lao động được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày trong một năm cho mỗi con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 798, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13089", "is_impossible": false, "question": "Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau hay không?" } ] } ], "title": "Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. 2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. 3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, theo quy định, thời gian hưởng chế độ ốm đau không tính ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1906, "text": "theo quy định, thời gian hưởng chế độ ốm đau không tính ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "13090", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau có tính ngày nghỉ hằng tuần không?" } ] } ], "title": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau có tính ngày nghỉ hằng tuần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Điều kiện cấp giấy phép 1. Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên. 2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). 3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện: a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm; c) Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. Như vậy, một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đó là phải thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1219, "text": "một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đó là phải thực hiện ký quỹ 300." } ], "id": "13091", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phải ký quỹ bao nhiêu mới được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phải ký quỹ bao nhiêu mới được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định nhiệm vụ của Kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như sau: Điều 7. Kỹ thuật dựng phim hạng I 1. Nhiệm vụ: - Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ; soạn thảo nội dung các hội thảo nghiệp vụ trong và ngoài nước; - Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới; - Chủ trì tổ chức và xử lý tổng thể hình ảnh và âm thanh bộ phim nhằm đạt hiệu quả nghệ thuật cao; - Nắm vững ý đồ tác giả của đạo diễn để xử lý các thủ pháp dựng phim một cách thành thạo; - Tham gia hội đồng xét duyệt bổ nhiệm chức danh hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới. Như vậy, nhiệm vụ của Kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như sau: - Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ; soạn thảo nội dung các hội thảo nghiệp vụ trong và ngoài nước; - Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới; - Chủ trì tổ chức và xử lý tổng thể hình ảnh và âm thanh bộ phim nhằm đạt hiệu quả nghệ thuật cao; - Nắm vững ý đồ tác giả của đạo diễn để xử lý các thủ pháp dựng phim một cách thành thạo; - Tham gia hội đồng xét duyệt bổ nhiệm chức danh hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 742, "text": "nhiệm vụ của Kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như sau: - Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ; soạn thảo nội dung các hội thảo nghiệp vụ trong và ngoài nước; - Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới; - Chủ trì tổ chức và xử lý tổng thể hình ảnh và âm thanh bộ phim nhằm đạt hiệu quả nghệ thuật cao; - Nắm vững ý đồ tác giả của đạo diễn để xử lý các thủ pháp dựng phim một cách thành thạo; - Tham gia hội đồng xét duyệt bổ nhiệm chức danh hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới." } ], "id": "13092", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 46/2017/TT-BTTTT được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 07/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 7. Kỹ thuật dựng phim hạng I 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; b) Am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; c) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; d) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; - Am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 652, "text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; - Am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm." } ], "id": "13093", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong năm 2024 có những ngày lễ, tết như: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh hằng năm sẽ còn căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Do đó, trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động sẽ không được nghỉ ngày nào theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên nếu người lao động có nhu cầu muốn được nghỉ vào một trong các ngày lễ tháng 10 dương lịch thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm (113 Bộ Luật Lao động 2019) hoặc nghỉ không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý (theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "theo quy định trên có thể thấy trong năm 2024 có những ngày lễ, tết như: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "13094", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động được nghỉ ngày nào không?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động được nghỉ ngày nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 124 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau: Điều 124. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động. Như vậy, theo quy định từ 1/7/2025 đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 256, "text": "theo quy định từ 1/7/2025 đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động." } ], "id": "13095", "is_impossible": false, "question": "Những ai được tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung?" } ] } ], "title": "Những ai được tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "13096", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, viên chức biên dịch viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "viên chức biên dịch viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2." } ], "id": "13097", "is_impossible": false, "question": "Viên chức biên dịch viên hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức biên dịch viên hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 117, "text": "Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13098", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định loại hợp đồng lao động: Điều 20. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết; b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Như vậy, có 02 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "có 02 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn." } ], "id": "13099", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu loại hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu loại hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, rằm tháng Chạp người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "rằm tháng Chạp người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "13100", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào rằm tháng Chạp không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào rằm tháng Chạp không?" }