version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về ngày Tết Nguyên đán như sau: Điều 5. Ngày Tết Nguyên đán 1. Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam vào thời khắc giao thừa. 2. Trước Tết Nguyên đán từ 5 đến 7 ngày, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao gặp mặt Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội. Như vậy, Chủ tich nước sẽ chúc Tết Nguyên đán trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam vào thời khắc giao thừa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 375, "text": "Chủ tich nước sẽ chúc Tết Nguyên đán trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam vào thời khắc giao thừa." } ], "id": "17101", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch nước chúc Tết Nguyên đán ở Đài nào?" } ] } ], "title": "Chủ tịch nước chúc Tết Nguyên đán ở Đài nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 2082/QĐ-UBND năm 2024 quy định về nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học như sau: Điều 2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học 1. Số tuần thực học phải bảo đảm đủ 35 tuần (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần). 2. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. 3. Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với tình hình cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của tỉnh. Theo đó, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 học sinh Nghệ an được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn hằng năm. Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 quy định: 00:00 01:01 Play - Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với người lao động khối nhà nước: + Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. + Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, học sinh Nghệ An sẽ được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 theo lịch nghỉ của giáo viên là viên chức từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1516, "text": "học sinh Nghệ An sẽ được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 theo lịch nghỉ của giáo viên là viên chức từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "17102", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 học sinh Nghệ An chính thức?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 học sinh Nghệ An chính thức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2082/QĐ-UBND năm 2024 quy định khung kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: Điều 1. Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với các nội dung sau: 1. Tựu trường vào ngày 26 tháng 8 năm 2024. 2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2024. 3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2025, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30 tháng 6 năm 2025. 5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 2025. 6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 dự kiến diễn ra trong ngày 26 và ngày 27 tháng 6 năm 2025. 7. Các kỳ thi cấp quốc gia khác được tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội thao cấp tỉnh theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Như vậy, theo quy định nêu trên, ngày kết thúc học kỳ 1 của học sinh Nghệ An là trước ngày 18 tháng 01 năm 2025, đồng thời hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1135, "text": "theo quy định nêu trên, ngày kết thúc học kỳ 1 của học sinh Nghệ An là trước ngày 18 tháng 01 năm 2025, đồng thời hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2025." } ], "id": "17103", "is_impossible": false, "question": "Ngày kết thúc học kỳ 1 2025 của học sinh Nghệ An là ngày mấy?" } ] } ], "title": "Ngày kết thúc học kỳ 1 2025 của học sinh Nghệ An là ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 30 Luật Giáo dục 2019 có quy định về yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông như sau: Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông 1. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học. 2. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học được quy định như sau: a) Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật; b) Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp; c) Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh. Như vậy, nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1469, "text": "nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học." } ], "id": "17104", "is_impossible": false, "question": "Nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học phải đảm bảo yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học phải đảm bảo yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Điều lệ Đoàn Thanh niên Hồ Chí Minh có quy định như sau: 1. Đại hội đoàn viên của chi đoàn, chi đoàn cơ sở; Đại hội đoàn viên hoặc Đại hội đại biểu của Đoàn cơ sở do Ban Chấp hành chi đoàn, chi đoàn cơ sở, Đoàn cơ sở triệu tập. Căn cứ quy định Mục 12 Hướng dẫn 16 HD/TWĐTN-BTC năm 2018 có hướng dẫn như sau: Điều 20 (khoản 2). Đại hội chi đoàn cơ sở; chi đoàn trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp; lực lượng vũ trang; Đoàn trường trung cấp là 5 năm 2 lần (trừ chi đoàn trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện). Như vậy, nhiệm kỳ đại hội chi đoàn được quy định như sau: [1] Đại hội chi đoàn khu vực địa bàn dân cư, chi đoàn trong trường học, Đoàn trường THPT, Đoàn Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: có nhiệm kỳ 01 năm 01 lần. [2] Đại hội chi đoàn cơ sở; chi đoàn trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp; Đoàn trường trung cấp; lực lượng vũ trang: có nhiệm kỳ 05 năm 2 lần, trừ các chi đoàn trong các tổ chức sau: - Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. - Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "nhiệm kỳ đại hội chi đoàn được quy định như sau: [1] Đại hội chi đoàn khu vực địa bàn dân cư, chi đoàn trong trường học, Đoàn trường THPT, Đoàn Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: có nhiệm kỳ 01 năm 01 lần." } ], "id": "17105", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm kỳ đại hội chi đoàn bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Nhiệm kỳ đại hội chi đoàn bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 41 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau: Điều 41. Nơi cư trú của người chưa thành niên 1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống. 2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha mẹ nếu được cha mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 500, "text": "người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha mẹ nếu được cha mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định." } ], "id": "17106", "is_impossible": false, "question": "Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với cha mẹ được không?" } ] } ], "title": "Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với cha mẹ được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày Tết Dương lịch 2025, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1587, "text": "người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày Tết Dương lịch 2025, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh." } ], "id": "17107", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Dương lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Dương lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định khuyến khích hòa giải ở cơ sở như sau: Khuyến khích hòa giải ở cơ sở Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định hòa giải tại Tòa án như sau: Hòa giải tại Tòa án Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Theo đó, tại khoản 1 Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định nguyên tắc tiến hành hòa giải cụ thể: Nguyên tắc tiến hành hòa giải 1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. 2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình; b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Theo đó, việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn là không bắt buộc. Mục đích của việc này là để khuyến khích hàn gắn mối quan hệ hai bên vợ, chồng. Đối với hòa giải tại tòa án, sau khi nộp đơn ly hôn, thủ tục hòa giải là bắt buộc phải thực hiện tại Tòa án. Thủ tục hòa giải này được thực hiện trong giai đoạn chờ đưa vụ án ra xét xử sau khi vụ án đã được thụ lý. Ngoài ra, nếu đã nộp đơn ly hôn ở Tòa án thì bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Như vậy, Nhà nước chỉ khuyến khích hai vợ chồng tự thỏa thuận được những mâu thuẫn của mình và chỉ bắt buộc phải hòa giải khi đã nộp đơn ra Tòa. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1802, "text": "Nhà nước chỉ khuyến khích hai vợ chồng tự thỏa thuận được những mâu thuẫn của mình và chỉ bắt buộc phải hòa giải khi đã nộp đơn ra Tòa." } ], "id": "17108", "is_impossible": false, "question": "Ly hôn có bắt buộc phải hòa giải không?" } ] } ], "title": "Ly hôn có bắt buộc phải hòa giải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ khi ly hôn như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn quy định về nguyên tắc phân chia tài sản như sau: Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia: a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng. b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn. c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự. d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên. Như vậy, khi vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì việc phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; - Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động trong gia đình cũng được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. - Quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Bên cạnh đó, tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Với tài sản sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung thì vợ chồng được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó. Ngoài ra, các nguyên tắc này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4058, "text": "khi vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì việc phân chia dựa trên các yếu tố sau: - Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; - Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung." } ], "id": "17109", "is_impossible": false, "question": "Khi yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì tài sản phân chia theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Khi yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì tài sản phân chia theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2024 quy định về việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như sau: Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn 1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. 2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau: a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng; b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này; c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này; d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này. Như vậy, nếu vợ chồng có quyền sử dụng đất là tài sản chung mà có yêu cầu phân chia tài sản thì Tòa án sẽ phân chia theo nguyên tắc sau: - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì Tòa án giải quyết theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng. - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định với loại đất này; - Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai. Nếu vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung giải quyết theo Điều 61 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1553, "text": "nếu vợ chồng có quyền sử dụng đất là tài sản chung mà có yêu cầu phân chia tài sản thì Tòa án sẽ phân chia theo nguyên tắc sau: - Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì Tòa án giải quyết theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "17110", "is_impossible": false, "question": "Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 755, "text": "tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng của người đó." } ], "id": "17111", "is_impossible": false, "question": "Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng hay tài sản chung?" } ] } ], "title": "Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản riêng hay tài sản chung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng như sau: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng 1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. 3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Như vậy, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt sẽ thuộc về cả 2 vợ chồng nghĩa là phải có sự đồng ý của vợ, chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt sẽ thuộc về cả 2 vợ chồng nghĩa là phải có sự đồng ý của vợ, chồng." } ], "id": "17112", "is_impossible": false, "question": "Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt sẽ thuộc về người có tài sản riêng đó hay của cả 2 vợ chồng?" } ] } ], "title": "Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt sẽ thuộc về người có tài sản riêng đó hay của cả 2 vợ chồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau: Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật 1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. 2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. 3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Như vậy, khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng của vợ chồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 574, "text": "khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng của vợ chồng." } ], "id": "17113", "is_impossible": false, "question": "Khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng đúng không?" } ] } ], "title": "Khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Thỏa thuận quốc tế 2020 quy định như sau: Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế 1. Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế. 2. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế không được làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế; không được ký kết thỏa thuận quốc tế về các vấn đề phải thực hiện thông qua việc ký kết điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật. 3. Bảo đảm yêu cầu về đối ngoại và hiệu quả của thỏa thuận quốc tế được ký kết, trong phạm vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc tự chủ theo quy định của pháp luật. 4. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế và tuân thủ trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Luật này. 5. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 2 của Luật này không được ràng buộc trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết thỏa thuận quốc tế đó. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết thỏa thuận quốc tế với bên ký kết nước ngoài là chính quyền địa phương cấp tương đương về giao lưu, trao đổi thông tin, kết nghĩa, hợp tác thực hiện quản lý biên giới phù hợp với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 7. Bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế được ký kết, đồng thời có quyền yêu cầu bên ký kết nước ngoài cũng phải thực hiện thỏa thuận quốc tế đó trên tinh thần hữu nghị, hợp tác. Như vậy, việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây: - Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế. - Không được làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế; - Không được ký kết thỏa thuận quốc tế về các vấn đề phải thực hiện thông qua việc ký kết điều ước quốc tế. - Bảo đảm yêu cầu về đối ngoại và hiệu quả của thỏa thuận quốc tế được ký kết, trong phạm vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc tự chủ. - Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế và tuân thủ trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế. - Không được ràng buộc trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết thỏa thuận quốc tế đó. - Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết thỏa thuận quốc tế với bên ký kết nước ngoài là chính quyền địa phương cấp tương đương về giao lưu, trao đổi thông tin, kết nghĩa, hợp tác thực hiện quản lý biên giới phù hợp với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế được ký kết, đồng thời có quyền yêu cầu bên ký kết nước ngoài cũng phải thực hiện thỏa thuận quốc tế đó trên tinh thần hữu nghị, hợp tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1990, "text": "việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây: - Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; - Tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế." } ], "id": "17114", "is_impossible": false, "question": "Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế phải tuân theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế phải tuân theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 2 Nghị định 80/2017/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập. Như vậy, bạo lực học đường là hành vi bạo lực hoặc đe dọa bạo lực xảy ra trong môi trường học đường. Bạo lực học đường có thể bao gồm các hành vi như đánh đập, đe dọa, bắt nạt, quấy rối, và xâm hại tình dục. arrow_forward_iosĐọc thêm Bạo lực học đường có thể có tác động nghiêm trọng đến nạn nhân. Nó có thể gây ra tổn thương thể chất, tinh thần, và thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường, bao gồm: - Thiếu sự quan tâm của gia đình và nhà trường: + Gia đình và nhà trường là những nơi quan trọng nhất trong việc hình thành nhân cách của trẻ em. + Nếu trẻ em không được gia đình và nhà trường quan tâm, chăm sóc, giáo dục đúng cách thì chúng có thể dễ bị bạo lực học đường. - Ảnh hưởng của xã hội: + Xã hội hiện đại có nhiều tác động tiêu cực đến trẻ em, chẳng hạn như bạo lực trên mạng xã hội, bạo lực trong gia đình, + Những tác động trên có thể khiến trẻ em dễ bị bạo lực học đường. - Tính cách của học sinh: Một số học sinh có tính cách hung hăng, bạo lực thì có nguy cơ cao trở thành thủ phạm bạo lực học đường. Để phòng chống bạo lực học đường, cần có sự phối hợp của gia đình, nhà trường, và xã hội. Gia đình cần quan tâm, chăm sóc, giáo dục con cái đúng cách. Nhà trường cần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn. Xã hội cần lên án và xử lý nghiêm minh các hành vi bạo lực học đường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 416, "text": "bạo lực học đường là hành vi bạo lực hoặc đe dọa bạo lực xảy ra trong môi trường học đường." } ], "id": "17115", "is_impossible": false, "question": "Bạo lực học đường là gì?" } ] } ], "title": "Bạo lực học đường là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định loại cho vay như sau: Điều 7. Loại cho vay 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng. Như vậy, Ngân hàng Chính sách xã hội có 3 loại cho vay: - Cho vay ngắn hạn: khoản vay có thời hạn đến 12 tháng. - Cho vay trung hạn: khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. - Cho vay dài hạn: khoản vay có thời hạn từ trên 60 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 417, "text": "Ngân hàng Chính sách xã hội có 3 loại cho vay: - Cho vay ngắn hạn: khoản vay có thời hạn đến 12 tháng." } ], "id": "17116", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng Chính sách xã hội có mấy loại cho vay?" } ] } ], "title": "Ngân hàng Chính sách xã hội có mấy loại cho vay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 7 năm 2025 là ngày 19/6 âm lịch, rơi vào Chủ nhật. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 13 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 13 tháng 7 năm 2025 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào chủ nhật thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1455, "text": "ngày 13 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "17117", "is_impossible": false, "question": "Ngày 13 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm Lịch Vạn niên? Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 13 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy, bao nhiêu âm Lịch Vạn niên? Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, đối với hành vi ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình Ngoài ra, nếu trường hợp đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng thì người có hành vi ngoại tình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể là: Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. Như vậy đối với tội ngoại tình có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "đối với hành vi ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử phạt hành chính từ 3." } ], "id": "17118", "is_impossible": false, "question": "Ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Ngoại tình với người đã có gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Do đó, trường hợp con dưới 36 tháng tuổi sẽ được ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp nuôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con." } ], "id": "17119", "is_impossible": false, "question": "Cha mẹ có quyền thoả thuận việc nuôi con sau ly hôn đối với con dưới 36 tháng tuổi hay không?" } ] } ], "title": "Cha mẹ có quyền thoả thuận việc nuôi con sau ly hôn đối với con dưới 36 tháng tuổi hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ sau đây: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Lưu ý: Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ sau đây: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi." } ], "id": "17120", "is_impossible": false, "question": "Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền và nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 656, "text": "việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con." } ], "id": "17121", "is_impossible": false, "question": "Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết dựa vào các căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết dựa vào các căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì hằng năm, người lao động được nghỉ làm và vẫn được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ tết sau đây: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày; [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày giải phóng hoàn toàn Miền Nam: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Ngày Lễ Quốc khánh ngày 02 tháng 9: 02 ngày Tuy nhiên, đối với Tết Âm lịch và Lễ Quốc khánh thì hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định cụ thể ngày nghỉ đối với 02 ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "theo quy định trên thì hằng năm, người lao động được nghỉ làm và vẫn được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ tết sau đây: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày; [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày giải phóng hoàn toàn Miền Nam: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Ngày Lễ Quốc khánh ngày 02 tháng 9: 02 ngày Tuy nhiên, đối với Tết Âm lịch và Lễ Quốc khánh thì hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định cụ thể ngày nghỉ đối với 02 ngày này." } ], "id": "17122", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ làm trong những ngày lễ tết nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ làm trong những ngày lễ tết nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "17123", "is_impossible": false, "question": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc thưởng cụ thể như sau: 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết Âm lịch hay sau tết là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành. Do đó, nếu quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định việc chi trả tiền thưởng sau Tết Âm lịch thì việc tiến hành thưởng sau tết là một điều hoàn toàn đúng quy định theo pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 514, "text": "theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết Âm lịch hay sau tết là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành." } ], "id": "17124", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 26/10/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 375-CT năm 1990 cho phép thành lập Hội Y tá - Điều dưỡng Việt Nam. Như vậy, lấy ngày 26 tháng 10 hằng năm là ngày Điều dưỡng Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 26 tháng 10 năm 2025 nhằm ngày 06/9/2025 âm lịch. Ngày Điều dưỡng Việt Nam là một dịp để tôn vinh những người làm việc trong lĩnh vực điều dưỡng – những người thầm lặng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Tại Việt Nam, Ngày Điều dưỡng Việt Nam được kỷ niệm vào ngày 26 tháng 10 hàng năm. Đây là ngày để công nhận đóng góp to lớn của đội ngũ điều dưỡng viên trong hệ thống y tế, cũng như nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò quan trọng của họ. Điều dưỡng là một trong những ngành nghề quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe. Được thành lập từ những năm đầu của ngành y tế hiện đại, ngành điều dưỡng không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu của mình. Ngày Điều dưỡng Việt Nam ra đời với mục đích ghi nhận và tôn vinh sự cống hiến của các điều dưỡng viên trong việc chăm sóc và điều trị người bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 141, "text": "lấy ngày 26 tháng 10 hằng năm là ngày Điều dưỡng Việt Nam." } ], "id": "17125", "is_impossible": false, "question": "Ngày 26 tháng 10 là ngày gì? Ngày 26 tháng 10 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 26 tháng 10 là ngày gì? Ngày 26 tháng 10 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng điều dưỡng: Điều 9. Tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng điều dưỡng 1. Hội đồng điều dưỡng do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động. 2. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng: a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo bệnh viện; b) Phó chủ tịch Hội đồng: - Phó chủ tịch Hội đồng là phó trưởng phòng điều dưỡng và điều dưỡng trong phòng điều dưỡng; - Phó chủ tịch Hội đồng thường trực là trưởng phòng điều dưỡng. c) Thành viên Hội đồng là điều dưỡng trưởng khoa, hộ sinh trưởng khoa, kỹ thuật y trưởng khoa và đại diện lãnh đạo một số khoa lâm sàng, cận lâm sàng, phòng chức năng; bảo đảm trên 50% thành viên hội đồng là điều dưỡng, hộ sinh. Như vậy, thành phần của Hội đồng điều dưỡng gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng và thành viên Hội đồng do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "thành phần của Hội đồng điều dưỡng gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng và thành viên Hội đồng do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quy chế hoạt động." } ], "id": "17126", "is_impossible": false, "question": "Thành phần của Hội đồng điều dưỡng gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thành phần của Hội đồng điều dưỡng gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, tổ chức ASEAN gồm 10 quốc gia thành viên được liệt kê theo ngày gia nhập: - Các quốc gia sáng lập (ngày 8 tháng 8 năm 1967): + Cộng hòa Indonesia + Liên bang Malaysia + Cộng hòa Philippines + Cộng hòa Singapore + Vương quốc Thái Lan - Các quốc gia gia nhập sau: +Nhà nước Brunei Darussalam (ngày 8 tháng 1 năm 1984) + Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày 28 tháng 7 năm 1995). + Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (ngày 23 tháng 7 năm 1997) + Cộng hòa Liên bang Myanmar (ngày 23 tháng 7 năm 1997) + Vương quốc Campuchia (ngày 30 tháng 4 năm 1999) - Ứng viên xin gia nhập, hiện đang là quan sát viên: + Nhà nước Độc lập Papua New Guinea (quan sát viên từ năm 1976) + Cộng hòa Dân chủ Timor-Leste (quan sát viên từ năm 2015) Như vậy, hiện nay ASEAN có 10 quốc gia thành viên, bao gồm: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Asean cũng có hai quốc gia quan sát viên là Papua New Guinea và Đông Timor.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 741, "text": "hiện nay ASEAN có 10 quốc gia thành viên, bao gồm: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam." } ], "id": "17127", "is_impossible": false, "question": "ASEAN hiện nay có bao nhiêu quốc gia thành viên?" } ] } ], "title": "ASEAN hiện nay có bao nhiêu quốc gia thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những loại tài sản sau: - Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; - Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; - Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; - Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng. - Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 747, "text": "tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những loại tài sản sau: - Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; - Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; - Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; - Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng." } ], "id": "17128", "is_impossible": false, "question": "Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những loại tài sản gì?" } ] } ], "title": "Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những loại tài sản gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau: Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật 1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. 2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. 3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. Như vậy, các khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ hoặc chồng nhận được là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 572, "text": "các khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ hoặc chồng nhận được là tài sản riêng của vợ hoặc chồng." } ], "id": "17129", "is_impossible": false, "question": "Khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là tài sản chung hay tài sản riêng?" } ] } ], "title": "Khoản trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là tài sản chung hay tài sản riêng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng như sau: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng 1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. 3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Như vậy, hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người có tài sản riêng đó được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình. Tuy nhiên nếu hoa lợi lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì bắt buộc phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người có tài sản riêng đó được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình." } ], "id": "17130", "is_impossible": false, "question": "Hoa lợi lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt cần phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng không?" } ] } ], "title": "Hoa lợi lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt cần phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 9 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về quản lý thư viện đối với thư viện trường mầm non Mức độ 2 như sau: Điều 9. Tiêu chuẩn về quản lý thư viện 2. Tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 Thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này và quy định sau: a) Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường mầm non hoặc theo quy định về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm nhiệm, người làm công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho thư viện; b) Kinh phí chi hoạt động hằng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03% tổng ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường. Như vậy, thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo đảm quy định về mức độ 1 tại Điều 9 ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định sau: - Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường mầm non hoặc theo quy định về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục. Trong trường hợp kiêm nhiệm, người làm công tác thư viện phải bảo đảm thời gian theo quy định dành cho thư viện; - Kinh phí chi hoạt động hàng năm của thư viện bảo đảm tối thiểu 03% tổng ngân sách chi thường xuyên hằng năm của nhà trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "thư viện trường mầm non đạt tiêu chuẩn quản lý thư viện Mức độ 2 bảo đảm quy định về mức độ 1 tại Điều 9 ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT và các quy định sau: - Người làm công tác thư viện làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quy định của Hiệu trưởng trường mầm non hoặc theo quy định về định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục." } ], "id": "17131", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về quản lý thư viện đối với thư viện trường mầm non mức độ 2 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về quản lý thư viện đối với thư viện trường mầm non mức độ 2 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT có quy định về mục đích áp dụng tiêu chuẩn thư viện như sau: Điều 3. Mục đích áp dụng tiêu chuẩn thư viện 1. Xác định tiêu chuẩn thư viện nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non và phổ thông. 2. Xác định định mức, dự toán để lập dự án đầu tư xây mới hoặc cải tạo thư viện đã có. 3. Xác định mức độ đạt tiêu chuẩn thư viện để kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia các trường mầm non, tiểu học, trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học. Như vậy, mục đích áp dụng tiêu chuẩn thư viện là: - Xác định tiêu chuẩn thư viện nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non và phổ thông. - Xác định định mức, dự toán để lập dự án đầu tư xây mới hoặc cải tạo thư viện đã có. - Xác định mức độ đạt tiêu chuẩn thư viện để kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia các trường mầm non, tiểu học, trung học và trường phổ thông có nhiều cấp học. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 620, "text": "mục đích áp dụng tiêu chuẩn thư viện là: - Xác định tiêu chuẩn thư viện nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non và phổ thông." } ], "id": "17132", "is_impossible": false, "question": "Mục đích áp dụng tiêu chuẩn thư viện đề làm gì?" } ] } ], "title": "Mục đích áp dụng tiêu chuẩn thư viện đề làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp 1. Công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau: a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở); b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong); c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; d) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; Như vậy, các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm: (1) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở); (2) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong); (3) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; (4) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; (5) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở; (6) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình; (7) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; (8) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên; (9) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm; (10) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở; (11) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 833, "text": "các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm: (1) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở); (2) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong); (3) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; (4) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; (5) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở; (6) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình; (7) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; (8) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên; (9) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu." } ], "id": "17133", "is_impossible": false, "question": "Các giấy tờ nào chứng minh chỗ ở hợp pháp?" } ] } ], "title": "Các giấy tờ nào chứng minh chỗ ở hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú: Điều kiện đăng ký tạm trú 1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú: Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, công dân thuê trọ có nghĩa vụ đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi tạm trú. Nếu không đăng ký tạm trú có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "công dân thuê trọ có nghĩa vụ đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi tạm trú." } ], "id": "17134", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đứng trước sự gia tăng dân số có ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống con người, tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái, Quỹ dân số Liên hiệp quốc đã ra lời kêu gọi giảm sự gia tăng dân số trên phạm vi toàn cầu. Quỹ Dân số Liên hiệp quốc UNFPA đã tổ chức hội nghị Ngày dân số thế giới tại Amsterdams - Hà Lan và đã thống nhất lấy ngày 11/7 hàng năm là ngày DS thế giới. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 11 tháng 7 năm 2025 tức Ngày Dân số thế giới rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 17/6/2025 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 389, "text": "theo lịch vạn niên, ngày 11 tháng 7 năm 2025 tức Ngày Dân số thế giới rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 17/6/2025 âm lịch." } ], "id": "17135", "is_impossible": false, "question": "11 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy, ngày gì? 11 tháng 7 năm 2025 là ngày mấy âm? Trách nhiệm của Nhà nước trong công tác dân số?" } ] } ], "title": "11 tháng 7 năm 2025 là thứ mấy, ngày gì? 11 tháng 7 năm 2025 là ngày mấy âm? Trách nhiệm của Nhà nước trong công tác dân số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Pháp lệnh dân số 2003 quy định về trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức trong công tác dân số như sau: Điều 5. Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức trong công tác dân số 1. Nhà nước có chính sách, biện pháp để triển khai công tác dân số, thực hiện xã hội hoá công tác dân số, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho công tác dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, nâng cao chất lượng dân số, ưu tiên đối với người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về dân số có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác dân số; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận để triển khai công tác dân số; thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về dân số. 4. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Lồng ghép các yếu tố dân số trong quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; b) Tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân số; c) Cung cấp các loại dịch vụ dân số; d) Tổ chức thực hiện pháp luật về dân số trong cơ quan, tổ chức mình. Như vậy, trách nhiệm của Nhà nước trong công tác dân số được quy định như sau: - Nhà nước có chính sách, biện pháp để triển khai công tác dân số, thực hiện xã hội hoá công tác dân số, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho công tác dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, nâng cao chất lượng dân số, ưu tiên đối với người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "trách nhiệm của Nhà nước trong công tác dân số được quy định như sau: - Nhà nước có chính sách, biện pháp để triển khai công tác dân số, thực hiện xã hội hoá công tác dân số, bảo đảm điều kiện thuận lợi cho công tác dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước." } ], "id": "17136", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Nhà nước trong công tác dân số được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Nhà nước trong công tác dân số được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 21 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định về biện pháp nâng cao chất lượng dân số như sau: Điều 21. Biện pháp nâng cao chất lượng dân số Các biện pháp nâng cao chất lượng dân số bao gồm: 1. Bảo đảm quyền cơ bản của con người; quyền phát triển đầy đủ, bình đẳng về thể chất, trí tuệ, tinh thần; hỗ trợ nâng cao những chỉ số cơ bản về chiều cao, cân nặng, sức bền; tăng tuổi thọ bình quân; nâng cao trình độ học vấn và tăng thu nhập bình quân đầu người; 2. Tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ nhân dân hiểu và chủ động, tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số; 3. Đa dạng hoá các loại hình cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng, đặc biệt về giáo dục, y tế để cải thiện chất lượng sống và nâng cao chất lượng dân số; 4. Thực hiện chính sách và biện pháp hỗ trợ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng dân số. Như vậy, có 04 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số 2025 như sau: Thứ nhất: Bảo đảm quyền cơ bản của con người; quyền phát triển đầy đủ, bình đẳng về thể chất, trí tuệ, tinh thần; hỗ trợ nâng cao những chỉ số cơ bản về chiều cao, cân nặng, sức bền; tăng tuổi thọ bình quân; nâng cao trình độ học vấn và tăng thu nhập bình quân đầu người; Thứ hai: Tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ nhân dân hiểu và chủ động, tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số; Thứ ba: Đa dạng hoá các loại hình cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng, đặc biệt về giáo dục, y tế để cải thiện chất lượng sống và nâng cao chất lượng dân số; Thứ tư: Thực hiện chính sách và biện pháp hỗ trợ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng dân số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "có 04 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số 2025 như sau: Thứ nhất: Bảo đảm quyền cơ bản của con người; quyền phát triển đầy đủ, bình đẳng về thể chất, trí tuệ, tinh thần; hỗ trợ nâng cao những chỉ số cơ bản về chiều cao, cân nặng, sức bền; tăng tuổi thọ bình quân; nâng cao trình độ học vấn và tăng thu nhập bình quân đầu người; Thứ hai: Tuyên truyền, tư vấn và giúp đỡ nhân dân hiểu và chủ động, tự nguyện thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số; Thứ ba: Đa dạng hoá các loại hình cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng, đặc biệt về giáo dục, y tế để cải thiện chất lượng sống và nâng cao chất lượng dân số; Thứ tư: Thực hiện chính sách và biện pháp hỗ trợ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn để nâng cao chất lượng dân số." } ], "id": "17137", "is_impossible": false, "question": "Có mấy biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số 2025?" } ] } ], "title": "Có mấy biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 24-10-1945 là ngày Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực. Như vậy, ngày 24 tháng 10 hằng năm các quốc gia trên thế giới cùng tổ chức kỷ niệm Ngày thành lập Liên hợp quốc. Ngày thành lập Liên hợp quốc là ngày 24 tháng 10. Ngày này được kỷ niệm hàng năm như Ngày Liên hợp quốc để đánh dấu sự ra đời chính thức của tổ chức này vào năm 1945. Ngày 24 tháng 10 là ngày mà Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực sau khi đã được phê chuẩn bởi các quốc gia sáng lập, bao gồm các thành viên của Hội đồng Bảo an. Ngày nay Liên hợp quốc là một tổ chức đa phương gồm 193 quốc gia thành viên và trở thành một hệ thống toàn diện gồm 6 cơ quan chính, nhiều cơ quan phụ trợ, 20 tổ chức chuyên môn và 5 Ủy ban kinh tế - xã hội đặt ở các khu vực, hàng chục quỹ và chương trình, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế. Các mục tiêu chính của Liên hợp quốc gồm: [1] Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế [2] Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết [3] Thực hiện hợp tác quốc tế thông qua giải quyết các vấn đề quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo trên cơ sở tôn trọng các quyền con người và quyền tự do cơ bản cho tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc, màu da, ngôn ngữ và tôn giáo [4] Xây dựng Liên hợp quốc làm trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì các mục tiêu chung. Theo lịch Vạn niên, ngày 24 tháng 10 năm 2025 nhằm ngày 04/9/2025 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 83, "text": "ngày 24 tháng 10 hằng năm các quốc gia trên thế giới cùng tổ chức kỷ niệm Ngày thành lập Liên hợp quốc." } ], "id": "17138", "is_impossible": false, "question": "Ngày 24 tháng 10 là ngày gì? Ngày 24 tháng 10 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 24 tháng 10 là ngày gì? Ngày 24 tháng 10 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 12-7-1946, lực lượng An ninh nhân dân đã lập chiến công đặc biệt xuất sắc, khám phá, tiêu diệt tổ chức phản cách mạng ở số 7 phố Ôn Như Hầu (nay là phố Nguyễn Gia Thiều, Hà Nội), bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ. Với mốc lịch sử quan trọng này, ngày 12-7 đã được chọn là Ngày truyền thống của lực lượng An ninh nhân dân. Theo đó, ngày 12 tháng 7 năm 2025 được chọn là Ngày truyền thống của lực lượng An ninh nhân dân. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 12 tháng 7 năm 2025 tức Ngày truyền thống của lực lượng An ninh nhân dân rơi vào Thứ bảy nhằm ngày 18/6/2025 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 436, "text": "theo lịch vạn niên, ngày 12 tháng 7 năm 2025 tức Ngày truyền thống của lực lượng An ninh nhân dân rơi vào Thứ bảy nhằm ngày 18/6/2025 âm lịch." } ], "id": "17139", "is_impossible": false, "question": "12 tháng 7 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm? 12 tháng 7 là ngày gì? NLĐ có được nghỉ làm ngày 12/7 không?" } ] } ], "title": "12 tháng 7 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm? 12 tháng 7 là ngày gì? NLĐ có được nghỉ làm ngày 12/7 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 12 tháng 7 năm 2025 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "17140", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 12 tháng 7 năm 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 12 tháng 7 năm 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. Như vậy, thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động gồm: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 761, "text": "thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động gồm: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động." } ], "id": "17141", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động?" } ] } ], "title": "Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 72/2013/NĐ-CP (Hết hiệu lực ngày 25/12/2024) quy định về chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng như sau: Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng 1. Thúc đẩy việc sử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. 2. Khuyến khích phát triển các nội dung, ứng dụng tiếng Việt phục vụ cho cộng đồng người Việt Nam trên Internet. Đẩy mạnh việc đưa các thông tin lành mạnh, hữu ích lên Internet. 3. Phát triển hạ tầng Internet băng rộng đến trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, thư viện, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các điểm truy nhập Internet công cộng và hộ gia đình. Chú trọng việc phổ cập dịch vụ Internet ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 4. Ngăn chặn những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục và vi phạm quy định của pháp Luật. Áp dụng các biện pháp bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên khỏi tác động tiêu cực của Internet. 5. Bảo đảm chỉ những thông tin hợp pháp theo pháp Luật Việt Nam mới được truyền, kể cả truyền qua biên giới, đến người sử dụng Internet tại Việt Nam. 6. Khuyến khích và tạo Điều kiện sử dụng rộng rãi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, tên miền tiếng Việt và chuyển đổi sang công nghệ địa chỉ Internet IPv6 (gọi tắt là công nghệ IPv6). 7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về Internet trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp Luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, trong hoạt động quản lý và phát triển internet cũng như thông tin trên mạng cần: - Thúc đẩy việc sử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. - Khuyến khích phát triển các nội dung, ứng dụng tiếng Việt phục vụ cho cộng đồng người Việt Nam trên Internet. Đẩy mạnh việc đưa các thông tin lành mạnh, hữu ích lên Internet. - Phát triển hạ tầng Internet băng rộng đến trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, thư viện, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các điểm truy nhập Internet công cộng và hộ gia đình. Chú trọng việc phổ cập dịch vụ Internet ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Ngăn chặn những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục và vi phạm quy định của pháp Luật. Áp dụng các biện pháp bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên khỏi tác động tiêu cực của Internet. - Bảo đảm chỉ những thông tin hợp pháp theo pháp Luật Việt Nam mới được truyền, kể cả truyền qua biên giới, đến người sử dụng Internet tại Việt Nam. - Khuyến khích và tạo Điều kiện sử dụng rộng rãi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, tên miền tiếng Việt và chuyển đổi sang công nghệ địa chỉ Internet IPv6 (gọi tắt là công nghệ IPv6). - Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về Internet trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp Luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1799, "text": "trong hoạt động quản lý và phát triển internet cũng như thông tin trên mạng cần: - Thúc đẩy việc sử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống." } ], "id": "17142", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay có các chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng?" } ] } ], "title": "Hiện nay có các chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật Kiến trúc 2019 quy định bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc: Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc 1. Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc gồm đặc điểm, tính chất tiêu biểu, dấu ấn đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, nghệ thuật; thuần phong mỹ tục của các dân tộc; kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng, được thể hiện trong công trình kiến trúc, tạo nên phong cách riêng của kiến trúc Việt Nam. 2. Căn cứ đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và quy định nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong quy chế quản lý kiến trúc phù hợp với địa bàn quản lý. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc. Như vậy, bản sản văn hóa dân tộc trong kiến trúc được quy định như sau: - Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc gồm: + Đặc điểm, tính chất tiêu biểu, dấu ấn đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, nghệ thuật; + Thuần phong mỹ tục của các dân tộc; + Kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng, được thể hiện trong công trình kiến trúc, tạo nên phong cách riêng của kiến trúc Việt Nam. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và quy định nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong quy chế quản lý kiến trúc phù hợp với địa bàn quản lý. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "bản sản văn hóa dân tộc trong kiến trúc được quy định như sau: - Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc gồm: + Đặc điểm, tính chất tiêu biểu, dấu ấn đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, nghệ thuật; + Thuần phong mỹ tục của các dân tộc; + Kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng, được thể hiện trong công trình kiến trúc, tạo nên phong cách riêng của kiến trúc Việt Nam." } ], "id": "17143", "is_impossible": false, "question": "Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trẻ vị thành niên là khái niệm chưa được thống nhất về mặt pháp lý tại Việt Nam. Tuy nhiên, theo thông thường, trẻ vị thành niên được hiểu là người chưa đủ 18 tuổi. Vị thành niên nghĩa là chưa đủ tuổi trưởng thành hay chưa là người lớn là một khái niệm chưa được thống nhất. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định lứa tuổi 10 - 12 tuổi là độ tuổi vị thành niên. Thanh niên trẻ là lứa tuổi 18- 24 tuổi. Chương trình Sức khỏe sinh sản/Sức khỏe tình dục vị thành niên-thanh niên của khối Liên minh châu Âu (EU) và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) lấy độ tuổi 10 - 16 tuổi. Trên thế giới, các nước có quy định về độ tuổi thanh niên khác nhau: nhiều nước quy định từ 18 đến 24 tuổi hoặc 15 - 24 tuổi, một số nước quy định từ 15 - 30 tuổi. Ở nhiều quốc gia, bao gồm Úc, Ấn Độ, Philippines, Brazil, Croatia và Colombia, trẻ vị thành niên được xác định là một người dưới tuổi 18. Trong khi Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan và Hàn Quốc, trẻ vị thành niên là người dưới 20 tuổi. Pháp luật New Zealand quy định trẻ vị thành niên là người dưới 18 tuổi là thích hợp, nhưng hầu hết các quyền của tuổi trưởng thành được giả định ở độ tuổi thấp hơn: ví dụ, giao kết hợp đồng và có một ý chí là có thể hợp pháp ở tuổi 15. Trẻ em được luật pháp bảo vệ chăm sóc giáo dục là dưới 16 tuổi. Về mặt luật pháp vị thành niên là dưới 18 tuổi. Có thể thấy rằng độ tuổi vị thành niên còn chưa thống nhất giữa các nước trên thế giới. Như vậy, có thể hiểu đơn giản trẻ vị thành niên là người chưa đến độ tuổi được pháp luật coi là đủ khả năng để sử dụng quyền, làm nghĩa vụ và chịu trách nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1408, "text": "có thể hiểu đơn giản trẻ vị thành niên là người chưa đến độ tuổi được pháp luật coi là đủ khả năng để sử dụng quyền, làm nghĩa vụ và chịu trách nhiệm." } ], "id": "17144", "is_impossible": false, "question": "Trẻ vị thành niên là gì?" } ] } ], "title": "Trẻ vị thành niên là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Nguyên đán 2025 là Tết Ất tỵ, năm con rắn. Tết Nguyên đán 2025 là thời điểm nhà nhà đoàn tụ, sum họp và cùng nhau đón một năm mới an lành, hạnh phúc. Theo lịch âm tháng 1/2025, mùng 3 Tết 2025 là thứ 6. Mùng 3 Tết 2025 nhằm ngày 31/1/2025 dương lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Nếu tính từ hôm nay, ngày 31/12/2024 dương lịch thì sẽ còn 30 ngày nữa mới đến mùng 3 Tết 2025. Tháng 1 âm lịch 2025 là tháng đầu tiên của năm, đánh dấu sự khởi đầu của một năm mới theo lịch âm. Tháng 1 âm lịch 2025 có 30 ngày, bắt đầu từ ngày 1/1/2025 âm lịch và kết thúc ngày 30/1/2025 âm lịch. Tháng 1 âm lịch 2025 có 4 tuần và 2 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "Tết Nguyên đán 2025 là Tết Ất tỵ, năm con rắn." } ], "id": "17145", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến mùng 3 Tết 2025? Lịch âm tháng 1 2025 có mấy tuần?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến mùng 3 Tết 2025? Lịch âm tháng 1 2025 có mấy tuần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 38 Luật Báo chí 2016 có quy định về cung cấp thông tin cho báo chí như sau: Cung cấp thông tin cho báo chí 1. Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, các cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp. Việc cung cấp thông tin cho báo chí có thể bằng văn bản, trên trang thông tin điện tử tổng hợp, họp báo, trả lời phỏng vấn và các hình thức khác. Cơ quan báo chí phải sử dụng chuẩn xác nội dung thông tin được cung cấp và phải nêu rõ xuất xứ nguồn tin. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây: a) Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; b) Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố. 3. Đối với vụ án đang trong quá trình Điều tra, truy tố mà chưa được xét xử, các vụ việc tiêu cực hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo chí có quyền thông tin theo các nguồn tài liệu của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin. Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí khi: - Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; - Thông tin về vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; - Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; Những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; - Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1904, "text": "cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí khi: - Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật; - Thông tin về vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; - Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; Những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố; - Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố." } ], "id": "17146", "is_impossible": false, "question": "Khi nào cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí?" } ] } ], "title": "Khi nào cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động trừ một số trường hợp pháp luật quy định. Lưu ý: Một số doanh nghiệp có thể cho phép người lao động được nghỉ bù sau khi trực Tết. Tuy nhiên, điều này cần được thỏa thuận cụ thể giữa hai bên. Tóm lại, người lao động không bắt buộc phải trực Tết Âm lịch 2025, ngoại trừ các trường hợp sau người lao động bắt buộc phải trực Tết bao gồm: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1926, "text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động trừ một số trường hợp pháp luật quy định." } ], "id": "17147", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người lao động bắt buộc phải trực Tết âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Khi nào người lao động bắt buộc phải trực Tết âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày 20/06 âm lịch và là ngày thứ hai Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 14 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1469, "text": "ngày 14 tháng 7 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết nên người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương." } ], "id": "17148", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 7 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "17149", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "17150", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 104 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu như sau: Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu 1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu. 2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng. Tại Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên như sau: Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây: 1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ. 2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ. 3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ. Tại Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định người được giám hộ như sau: Người được giám hộ 1. Người được giám hộ bao gồm: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; c) Người mất năng lực hành vi dân sự; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Như vậy, ông bà được làm người giám hộ của cháu trong các trường hợp sau: - Cháu chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có anh, chị, em; - Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1796, "text": "Người được giám hộ bao gồm: a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ; c) Người mất năng lực hành vi dân sự; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi." } ], "id": "17151", "is_impossible": false, "question": "Khi nào ông bà được làm người giám hộ của cháu?" } ] } ], "title": "Khi nào ông bà được làm người giám hộ của cháu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu như sau: Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu 1. Ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112 của Luật này. 2. Cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà nội, ông bà ngoại trong trường hợp ông bà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng theo quy định của Luật này. Như vậy, ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp: - Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động; - Không có tài sản để tự nuôi mình; - Không có người cấp dưỡng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp: - Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động; - Không có tài sản để tự nuôi mình; - Không có người cấp dưỡng." } ], "id": "17152", "is_impossible": false, "question": "Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ học tập như sau: Chính sách hỗ trợ học tập 1. Mức hỗ trợ: a) Trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng. b) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. c) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc là học sinh bán trú học tại trường phổ thông công lập có học sinh bán trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 60% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. d) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. đ) Học sinh sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng. Như vậy, học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1096, "text": "học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng." } ], "id": "17153", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ học tập đối với học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội là 01 năm. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội được quy định như sau: - Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; - Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; - Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP và các điểm a và b khoản 2 Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội là 01 năm." } ], "id": "17154", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phần 2 Điều lệ 974-TTg năm 1956 thì Cờ Tổ quốc chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: II. KHI NÀO THÌ TREO QUỐC KỲ A. Treo riêng quốc kỳ của ta: 1) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng. 2) Quốc kỳ chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. 3) Quốc kỳ được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, biểu tình, động viên quần chúng đông đảo làm các công việc tập thể, như: phát động quần chúng cải cách ruộng đất, phát động thi đua sản xuất, đắp đê, làm đường, chống hạn … Theo đó, Cờ Tổ quốc chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào Tết dương lịch 2025 người dân bắt buộc phải treo cờ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1415, "text": "theo quy định nêu trên, vào Tết dương lịch 2025 người dân bắt buộc phải treo cờ Tổ quốc." } ], "id": "17155", "is_impossible": false, "question": "Tết dương lịch 2025 có phải treo cờ Tổ quốc hay không?" } ] } ], "title": "Tết dương lịch 2025 có phải treo cờ Tổ quốc hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Dương lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày có hưởng lương theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 895, "text": "Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày có hưởng lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17156", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ mấy ngày Tết Dương lịch 2025? Có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ mấy ngày Tết Dương lịch 2025? Có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý và sử dụng pháo nổ như sau: Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này. 2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo. Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Theo đó, chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; - Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; - Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; - Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. Như vậy, chỉ có doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường mới được quyền kinh doanh pháo hoa. Vì vậy, cá nhân không được phép kinh doanh pháo hoa do Bộ Quốc phòng sản xuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2104, "text": "chỉ có doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường mới được quyền kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "17157", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được kinh doanh pháo hoa do Bộ Quốc phòng sản xuất không?" } ] } ], "title": "Người dân có được kinh doanh pháo hoa do Bộ Quốc phòng sản xuất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 519/TB-UBND năm 2024 của UBND TPHCM hướng dẫn như sau: Ủy ban nhân dân Thành phố thông báo việc treo cờ Tổ quốc và nghỉ Tết Dương lịch năm 2025 đến cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nghỉ Tết Dương lịch vào thứ Tư, ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang và hộ dân treo cờ Tổ quốc trong ngày 01 tháng 01 năm 2025. 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện: - Vận động, nhắc nhở việc treo cờ Tổ quốc ở địa bàn dân cư, các đơn vị thuộc quyền quản lý; bố trí trực vào ngày nghỉ, đảm bảo an ninh trật tự, phòng, chống cháy nổ, an toàn cơ quan, đơn vị, và các khu vui chơi công cộng; bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. - Tiếp tục hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn, đơn vị thuộc quyền quản lý theo quy định. Như vậy, cán bộ công chức TPHCM được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày, vào thứ 4, ngày 1/1/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "cán bộ công chức TPHCM được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày, vào thứ 4, ngày 1/1/2025." } ], "id": "17158", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức TPHCM nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức TPHCM nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phần 2 Điều lệ 974-TTg năm 1956 thì Cờ Tổ quốc chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào Tết dương lịch 2025 người dân bắt buộc phải treo cờ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 493, "text": "theo quy định nêu trên, vào Tết dương lịch 2025 người dân bắt buộc phải treo cờ Tổ quốc." } ], "id": "17159", "is_impossible": false, "question": "Tết dương lịch 2025 có phải treo cờ Tổ quốc hay không?" } ] } ], "title": "Tết dương lịch 2025 có phải treo cờ Tổ quốc hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau; Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng Tết là một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất, tinh thần mà doanh nghiệp trao tặng cho nhân viên vào dịp cuối năm âm lịch, thường trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Như vậy, mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Lưu ý: Việc trả tiền tưởng Tết không phải là quy định bắt buộc phải thực hiện, mà chỉ là điều khoản khuyến khích của người sử dụng lao động đối với người lao động. Việc chi tiền thưởng Tết nhiều hay ít căn cứ trên thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "17160", "is_impossible": false, "question": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều 14. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. 3. Việc xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa; b) Pháo hoa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng loại pháo hoa. Như vậy, việc kinh doanh pháo hoa phải đáp ứng các điều kiện sau: - Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường - Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy - Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn - Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 946, "text": "Việc xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa; b) Pháo hoa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng loại pháo hoa." } ], "id": "17161", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện kinh doanh pháo hoa là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện kinh doanh pháo hoa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không bắt buộc phải là chủ nhật mà doanh nghiệp có quyền quy định ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần không phải là chủ nhật và phải ghi vào nội quy lao động tại nơi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không bắt buộc phải là chủ nhật mà doanh nghiệp có quyền quy định ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần không phải là chủ nhật và phải ghi vào nội quy lao động tại nơi làm việc." } ], "id": "17162", "is_impossible": false, "question": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động có bắt buộc phải là ngày chủ nhật không?" } ] } ], "title": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động có bắt buộc phải là ngày chủ nhật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo pháp luật lao động, người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày hưởng nguyên lương. Tết Dương lịch 2025 sẽ rơi vào thứ Tư trong tuần nhằm 02 tháng 12 năm 2024 Âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "theo pháp luật lao động, người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày hưởng nguyên lương." } ], "id": "17163", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau; Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng Tết là một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất, tinh thần mà doanh nghiệp trao tặng cho nhân viên vào dịp cuối năm âm lịch, thường trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Như vậy, mức thưởng Tết Ất tỵ 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Lưu ý: Việc trả tiền tưởng Tết không phải là quy định bắt buộc phải thực hiện, mà chỉ là điều khoản khuyến khích của người sử dụng lao động đối với người lao động. Việc chi tiền thưởng Tết nhiều hay ít căn cứ trên thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 692, "text": "mức thưởng Tết Ất tỵ 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "17164", "is_impossible": false, "question": "Mức thưởng Tết Ất tỵ 2025 cho người lao động có căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc không?" } ] } ], "title": "Mức thưởng Tết Ất tỵ 2025 cho người lao động có căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 121/TB-UBND năm 2024 của UBND TP Cần Thơ Tải về như sau: Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019; Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ thông báo về thời gian nghỉ, treo cờ Tổ quốc và trực trong dịp tết Dương lịch năm 2025, cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) được nghỉ tết Dương lịch 01 ngày, vào thứ Tư, ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện phân công cán bộ lãnh đạo trực; danh sách và lịch trực gửi về Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 31 tháng 12 năm 2024; đồng thời, có kế hoạch phân công lực lượng tự vệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp canh gác bảo vệ cơ quan, kho tàng, phòng cháy chữa cháy trong thời gian nghỉ; đối với các cơ quan như Giao thông vận tải, Điện lực, Cấp thoát nước, Bệnh viện, Bưu điện, Phòng cháy chữa cháy phải bố trí phân công công chức, viên chức làm việc liên tục để phục vụ Nhân dân trong thời gian nghỉ và được bố trí nghỉ bù. 3. Tại trụ sở cơ quan các ngành, các cấp và các hộ gia đình trong thành phố treo cờ Tổ quốc từ chiều ngày 31 tháng 12 năm 2024 đến hết ngày 01 tháng 01 năm 2025 (để việc treo cờ Tổ quốc trang trọng, đề nghị không sử dụng cờ rách, cờ phai màu). Như vậy, cán bộ công chức TP Cần Thơ được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày, vào thứ Tư, ngày 1/1/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1341, "text": "cán bộ công chức TP Cần Thơ được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày, vào thứ Tư, ngày 1/1/2025." } ], "id": "17165", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức TP Cần Thơ nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức TP Cần Thơ nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 79 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có quy định các hình thức kỷ luật đối với công chức như sau: Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức 1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Giáng chức; đ) Cách chức; e) Buộc thôi việc. 2. Hình thức giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. 3. Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, công chức lãnh đạo, quản lý nếu vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008 và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật dưới đây: - Giáng chức. - Cách chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "công chức lãnh đạo, quản lý nếu vi phạm quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008 và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật dưới đây: - Giáng chức." } ], "id": "17166", "is_impossible": false, "question": "Có mấy hình thức kỷ luật đối với công chức lãnh đạo, quản lý?" } ] } ], "title": "Có mấy hình thức kỷ luật đối với công chức lãnh đạo, quản lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, Tết Tây hay còn gọi là Tết Dương lịch thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 01 ngày vào ngày 01/01 hằng năm. Tết Tây 2025 sẽ rơi vào thứ Tư trong tuần và giao thừa Tết Tây 2025 là thứ Ba. Theo đó, giao thừa Tết Tây 2025 thì không phải ngày lễ tết mà NLĐ được nghỉ. Do vậy, nếu làm thêm giờ vào ngày này thì được tính lương như sau: - Được trả ít nhất 150 % tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. - Làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2019, "text": "Tết Tây hay còn gọi là Tết Dương lịch thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 01 ngày vào ngày 01/01 hằng năm." } ], "id": "17167", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào giao thừa Tết Tây 2025 được tính lương ra sao?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào giao thừa Tết Tây 2025 được tính lương ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 27/12/2024, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định 4225/QĐ-BVHTTDL năm 2024 Phê duyệt Đề án tổ chức Năm Du lịch quốc gia - Huế 2025. Nhằm hưởng ứng Năm Du lịch quốc gia - Huế 2025, nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng đã đề xuất và chủ trì tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch trong năm 2025, trong đó có Lễ hội Hoa Phượng Đỏ 2025 ở TP Hải Phòng: Như vậy, Lễ hội Hoa Phượng Đỏ 2025 được tổ chức gắn với Kỷ niệm 70 năm Ngày Giải phóng Hải Phòng (13/5/1955-13/5/2025) dự kiến diễn ra vào tháng 5/2025 tại TP Hải Phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 402, "text": "Lễ hội Hoa Phượng Đỏ 2025 được tổ chức gắn với Kỷ niệm 70 năm Ngày Giải phóng Hải Phòng (13/5/1955-13/5/2025) dự kiến diễn ra vào tháng 5/2025 tại TP Hải Phòng." } ], "id": "17168", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội Hoa Phượng Đỏ 2025 diễn ra ngày nào? Ở đâu?" } ] } ], "title": "Lễ hội Hoa Phượng Đỏ 2025 diễn ra ngày nào? Ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." } ], "id": "17169", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục 3 Điều lệ 974-TTg năm 1956 quy định như sau: III. CÁCH TREO QUỐC KỲ 1) Khi treo quốc kỳ thì phải chú ý đừng để ngược ngôi sao, 2) Treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. 3) Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác thì sẽ có chỉ thị riêng của Chính Phủ định rõ thứ tự xếp đặt các cờ. 4) Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác, thì các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. 5) Treo cờ và ảnh: Treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ thì để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao. Ở các cơ quan, chỉ treo thường xuyên ảnh Chủ Tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Như vậy, để treo cờ Tổ quốc vào dịp Tết Dương lịch 2025 chuẩn thì cần lưu ý một số yếu tố dưới đây: - Khi treo quốc kỳ: không để ngược ngôi sao. - Khi treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. - Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác: tuân theo chỉ thị riêng của Chính Phủ quy định về thứ tự xếp đặt các cờ. - Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác: các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. - Khi treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ: để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "để treo cờ Tổ quốc vào dịp Tết Dương lịch 2025 chuẩn thì cần lưu ý một số yếu tố dưới đây: - Khi treo quốc kỳ: không để ngược ngôi sao." } ], "id": "17170", "is_impossible": false, "question": "Treo cờ Tổ quốc vào dịp Tết Dương lịch 2025 như thế nào cho đúng?" } ] } ], "title": "Treo cờ Tổ quốc vào dịp Tết Dương lịch 2025 như thế nào cho đúng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tối 29/12, đội tuyển Việt Nam đã giành chiến thắng 3-1 trước Singapore trong trận bán kết lượt về AFF Cup 2024. Như vậy, đội tuyển Việt Nam đã giành chiến thắng chung cuộc 5-1 trước đội bóng đảo quốc Sư tử để giành vé vào chung kết. Theo kế hoạch, tuyển Việt Nam sẽ đá chung kết lượt đi AFF Cup 2024 vào lúc 20h ngày 2/1/2025 trên sân Việt Trì (Phú Thọ). % buffered 00:00 01:01 Play Để chuẩn bị cho trận đấu này, ngay trong đêm 29/12, VFF đã lên kế hoạch phát hành vé. Cụ thể, VFF chỉ bán vé xem trận chung kết lượt đi AFF Cup 2024 trên sân Việt Trì theo hình thức trực tuyến thông qua ứng dụng OneU. VFF tiến hành bán vé từ 8h00 ngày 30/12 đến hết ngày 30/12/2024 hoặc tới khi hết vé, tùy điều kiện nào đến trước. Vé xem trận chung kết được bán với 3 mệnh giá là 500.000 đồng, 700.000 đồng và 1 triệu đồng/vé. Theo thông báo của VFF, mỗi khách hàng (Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu) chỉ được mua tối đa 2 vé. Về phần tuyển Việt Nam, thầy trò HLV Kim Sang-sik sẽ tiếp tục ở lại Phú Thọ để rèn luyện và chờ đối thủ tại chung kết. Trong trận chung kết lượt đi, “Những chiến binh sao vàng” có lợi thế được nghỉ nhiều hơn 1 ngày và không mất thêm thời gian di chuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 121, "text": "đội tuyển Việt Nam đã giành chiến thắng chung cuộc 5-1 trước đội bóng đảo quốc Sư tử để giành vé vào chung kết." } ], "id": "17171", "is_impossible": false, "question": "Mua vé chung kết AFF Cup 2024 ở đâu? Chung kết AFF Cup 2024 đá với ai?" } ] } ], "title": "Mua vé chung kết AFF Cup 2024 ở đâu? Chung kết AFF Cup 2024 đá với ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 2 Luật 2 Luật Bóng đá ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 quy định như sau: LUẬT II. BÓNG 1. Chất lượng và kích thước: - Bóng hình cầu. - Vỏ ngoài bằng da hoặc chất liệu khác được công nhận. - Chu vi không được lớn hơn 70cm và không được nhỏ hơn 68cm. - Trọng lượng lúc bắt đầu trận đấu không được nặng hơn 450gr và không được nhẹ hơn 410gr. - Áp suất từ 0,6 đến 1,1 átmốtphe. 2. Quy định việc thay thế khi bóng hỏng: a. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành: - Ngừng trận đấu. - Tiếp tục trận đấu bằng quả thả bóng chạm đất tại nơi phát hiện bóng hỏng. b. Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong thời gian trận đấu tạm ngừng, sẽ bắt đầu lại trận đấu thích hợp với nguyên nhân ngừng trận đấu. c. Trong suốt quá trình trận đấu, chỉ có trọng tài mới có quyền quyết định bóng thi đấu. Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành thì: - Ngừng trận đấu. - Tiếp tục trận đấu bằng quả thả bóng chạm đất tại nơi phát hiện bóng hỏng. Trường hợp nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong thời gian trận đấu tạm ngừng, sẽ bắt đầu lại trận đấu thích hợp với nguyên nhân ngừng trận đấu. Lưu ý: Trong suốt quá trình trận đấu, chỉ có trọng tài mới có quyền quyết định bóng thi đấu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "theo quy định nêu trên, trường hợp nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu đang tiến hành thì: - Ngừng trận đấu." } ], "id": "17172", "is_impossible": false, "question": "Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu bóng đá đang tiến hành thì giải quyết như thế nào?" } ] } ], "title": "Nếu bóng bị nổ hoặc hỏng trong lúc trận đấu bóng đá đang tiến hành thì giải quyết như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Chữ Nổi Thế Giới (World Braille Day) được tổ chức vào ngày 4 tháng 1 hàng năm, nhằm tôn vinh phát minh chữ nổi và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chữ nổi đối với người khiếm thị và người có thị lực kém. Như vậy, ngày 4 tháng 1 hằng năm là ngày Chữ Nổi Thế Giới. Theo lịch Vạn niên, ngày 4 tháng 1 năm 2025 nhằm ngày 05/12/2024 âm lịch Hệ thống chữ nổi là một hệ thống sử dụng 6 chấm nổi xếp thành 3 hàng 2 cột, thể hiện các chữ cái, số và ký hiệu thông qua sự sắp xếp khác nhau của các chấm nổi. Người sử dụng đọc loại chữ này bằng cách cảm nhận sự sắp xếp của các chấm nổi bằng ngón tay. Tính đơn giản của hệ thống chữ nổi này cho phép việc sản xuất ấn phẩm cho người khiếm thị với số lượng lớn trở nên dễ dàng hơn, giúp hàng triệu người có cơ hội được giáo dục cũng như đọc các ấn phẩm dễ dàng như người sáng mắt. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) báo cáo, những người khiếm thị có nhiều khả năng phải đối mặt với tỷ lệ nghèo đói và thiệt thòi cao hơn những người sáng mắt. Chính vì vậy, chữ nổi là một trong những công cụ cơ bản giúp người khiếm thị có được các quyền và sự bình đẳng. Công ước Quốc tế về Quyền của Người Khuyết tật (CPRD) khẳng định, chữ nổi tương đương một phương tiện giao tiếp; là điều cần thiết trong giáo dục, tự do ngôn luận và ý kiến, tiếp cận thông tin và hòa nhập xã hội cho những người sử dụng nó. Mặc dù không phải một ngày lễ chính thức tại đa số các quốc gia, nhưng Ngày Chữ nổi Thế giới đã mang đến cho cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ một cơ hội nâng cao nhận thức của mọi người về những vấn đề mà người khiếm thị gặp phải cũng như về tầm quan trọng của chữ Braille.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 226, "text": "ngày 4 tháng 1 hằng năm là ngày Chữ Nổi Thế Giới." } ], "id": "17173", "is_impossible": false, "question": "Ngày 4 tháng 1 là ngày gì? Ngày 4 tháng 1 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 4 tháng 1 là ngày gì? Ngày 4 tháng 1 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 27 Luật Thanh niên 2020 quy định cụ thể như sau: Điều 27. Tổ chức thanh niên 1. Tổ chức thanh niên gồm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật 2. Tổ chức thanh niên có vai trò đoàn kết, tập hợp thanh niên, đại diện chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; phát huy vai trò của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 3. Tổ chức thanh niên có trách nhiệm nghiên cứu nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên để kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên, các cơ quan có liên quan trong việc tuyên truyền, giáo dục, thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên; tổ chức cho thanh niên tham gia phong trào vì lợi ích của cộng đồng, xã hội, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thanh niên 2020 có quy định như sau: Điều 29. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam 1. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của thanh niên Việt Nam và tổ chức thanh niên nhằm đoàn kết, tập hợp mọi tầng lớp thanh niên Việt Nam phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Hội Sinh viên Việt Nam là tổ chức xã hội của sinh viên Việt Nam nhằm đoàn kết, tập hợp sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện và cống hiến cho đất nước. 3. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội sinh viên Việt Nam có vai trò và trách nhiệm như sau: - Đoàn kết, tập hợp thanh niên, đại diện chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; phát huy vai trò của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Đoàn kết, tập hợp sinh viên Việt Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện và cống hiến cho đất nước. - Nghiên cứu nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên để kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên, các cơ quan có liên quan trong việc tuyên truyền, giáo dục, thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên; tổ chức cho thanh niên tham gia phong trào vì lợi ích của cộng đồng, xã hội, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1719, "text": "Hội sinh viên Việt Nam có vai trò và trách nhiệm như sau: - Đoàn kết, tập hợp thanh niên, đại diện chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; phát huy vai trò của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." } ], "id": "17174", "is_impossible": false, "question": "Hội sinh viên Việt Nam có vai trò và trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Hội sinh viên Việt Nam có vai trò và trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 2339/QĐ-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Bình Dương quy định như sau: Điều 2. Nguyên tắc thực hiện: 1. Kế hoạch thời gian năm học của các cấp học phải đảm bảo đủ 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần). 2. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. 3. Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè theo quy định. Căn cứ theo Quyết định 3576/SGDĐT-VP năm 2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương Tải về hướng dẫn như sau: Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là các cơ sở giáo dục) nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 với một số nội dung như sau: 1. Nghỉ Tết Dương lịch năm 2025 Công chức, viên chức, người lao động và học sinh ngành Giáo dục và Đào tạo được nghỉ Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01/01/2025). 2. Nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 Tất cả công chức, viên chức, người lao động và học sinh ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương được nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 từ ngày 25/01/2025 (nhằm ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 02/02/2025 (nhằm ngày mùng 05 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Các cơ quan, cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động bình thường trở lại vào ngày 03/02/2025 (nhằm ngày mùng 06 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của học sinh Bình Dương tổng cộng 9 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 25/01/2025 (nhằm ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 02/02/2025 (nhằm ngày mùng 05 tháng Giêng năm Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1449, "text": "lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của học sinh Bình Dương tổng cộng 9 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 25/01/2025 (nhằm ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 02/02/2025 (nhằm ngày mùng 05 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "17175", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của học sinh Bình Dương?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của học sinh Bình Dương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2339/QĐ-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Bình Dương quy định như sau: Điều 1. Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Ngày tựu trường: Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên tựu trường ngày 26/8/2024. Riêng đối với lớp 1 tựu trường ngày 19/8/2024. 2. Tổ chức khai giảng: Các cơ sở giáo dục mầm non tổ chức ngày Hội đến trường của bé; các cơ sở giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên tổ chức khai giảng ngày 05/9/2024. 3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18/01/2025, hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30/6/2025. 5. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2025-2026 trước ngày 31/7/2025. 6. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 và các kỳ thi cấp quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 7. Toàn ngành tổng kết năm học 2024-2025 dự kiến trong tháng 8/2025. Như vậy, học sinh Bình Dương sẽ kết thúc học kì 1 trước ngày 18/01/2025, và hoàn thành chương trình, kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1180, "text": "học sinh Bình Dương sẽ kết thúc học kì 1 trước ngày 18/01/2025, và hoàn thành chương trình, kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025." } ], "id": "17176", "is_impossible": false, "question": "Thời gian kết thúc học kì 1 của học sinh Bình Dương là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời gian kết thúc học kì 1 của học sinh Bình Dương là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 12 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 12. Các hội đồng khác trong nhà trường 1. Hội đồng thi đua và khen thưởng Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập vào đầu mỗi năm học để giúp hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng do hiệu trưởng thành lập và làm chủ tịch. Các thành viên của hội đồng thi đua khen thưởng gồm: bí thư cấp ủy, phó hiệu trưởng, đại diện hội đồng trường, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng và các giáo viên chủ nhiệm lớp. 2. Hội đồng kỷ luật a) Hội đồng kỷ luật học sinh được thành lập để xét hoặc xóa kỷ luật đối với học sinh theo từng vụ việc. Hội đồng kỷ luật học sinh do hiệu trưởng quyết định thành lập và làm chủ tịch. Các thành viên của hội đồng gồm: phó hiệu trưởng, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh vi phạm, một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường. Như vậy, Hội đồng kỷ luật học sinh cấp 3 sẽ do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm Chủ tịch. Các thành viên Hội đồng kỷ luật học sinh cấp 3 bao gồm: - Phó hiệu trưởng, - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), - Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), - Giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh vi phạm, - Một số giáo viên có kinh nghiệm giáo dục. - Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1398, "text": "Hội đồng kỷ luật học sinh cấp 3 sẽ do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm Chủ tịch." } ], "id": "17177", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng kỷ luật học sinh cấp 3 do ai thành lập? Thành viên Hội đồng kỷ luật học sinh cấp 3 gồm những ai?" } ] } ], "title": "Hội đồng kỷ luật học sinh cấp 3 do ai thành lập? Thành viên Hội đồng kỷ luật học sinh cấp 3 gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 24/12/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông 2023. Căn cứ Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định thông tin thuê bao di động mặt đất chỉ được đăng ký theo một trong các hình thức sau: Điều 16. Các hình thwusc đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất Thông tin thuê bao di động mặt đất được đăng ký theo một trong các hình thức sau: 1. Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập (có địa chỉ xác định hoặc lưu động). 2. Trực tiếp tại các điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao. 3. Trực tuyến thông qua sử dụng ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu. Việc đăng ký thông tin thuê bao theo hình thức trực tuyến chỉ áp dụng đối với 03 số thuê bao đầu tiên trên 01 giấy tờ quy định tại Điều 17 Nghị định 163/2024/NĐ-CP. Trường hợp ứng dụng dùng để đăng ký trực tuyến không xác thực được thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP thì phải đăng ký trực tiếp tại các điểm theo quy định trên. Trong từng thời kỳ, khi cần thiết, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thiết lập điểm đăng ký thông tin thuê bao và đăng ký thông tin thuê bao theo hình thức trực tuyến. Đồng thời, căn cứ Điều 18 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất như sau: Điều 18. Xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất Sau khi nhận giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao (trực tiếp hoặc trực tuyến), doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định sau: 1. Đối chiếu, kiểm tra giấy tờ là trùng khớp với cá nhân, tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng, đăng ký thông tin theo quy định. 2. Thực hiện các biện pháp xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (đối với cả hình thức đăng ký trực tiếp và trực tuyến) đảm bảo tối thiểu các yêu cầu sau: a) Xác thực, đảm bảo trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tối thiểu 03 trường thông tin trên giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này, bao gồm số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; b) Khi đăng ký, kích hoạt từ SIM thuê bao di động H2H thứ hai trở đi phải xác thực thông qua mã xác thực một lần (mã OTP) gửi đến SIM đăng ký, kích hoạt trước đó; c) Áp dụng giải pháp cuộc gọi ghi hình (video call) để thực hiện thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình đăng ký thông tin thuê bao đảm bảo hiệu quả như quy trình nhận biết, xác minh thông tin khách hàng qua phương thức gặp mặt trực tiếp; giải pháp video call phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: đảm bảo an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật; độ phân giải cao; tín hiệu liên tục; cho phép tương tác âm thanh, hình ảnh với khách hàng theo thời gian thực để đảm bảo nhận diện người thật; thể hiện hình ảnh nhân viên giao dịch và khách hàng đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất; Theo quy định mới, Nghị định 163 đã đề cập việc áp dụng giải pháp cuộc gọi ghi hình (video call) để thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin khách hành phải đảm bảo hiệu quả như quy trình nhận biết, xác minh thông tin qua gặp mặt trực tiếp Như vậy, từ 24/12/2024, cho phép người dùng thực hiện đăng ký sim qua cuộc gọi video call. Tuy nhiên, giải pháp video call phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu gồm: an toàn, bảo mật theo quy định pháp luật; có độ phân giải cao, tín hiệu liên tục, cho phép tương tác âm thanh, hình ảnh với khách hàng theo thời gian thực. Việc này để đảm bảo nhận diện người thật và trong ứng dụng phải thể hiện được hình ảnh nhân viên giao dịch và khách hàng đăng ký thông tin thuê bao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3302, "text": "từ 24/12/2024, cho phép người dùng thực hiện đăng ký sim qua cuộc gọi video call." } ], "id": "17178", "is_impossible": false, "question": "Cho phép đăng ký sim qua cuộc gọi video call từ ngày 24/12/2024?" } ] } ], "title": "Cho phép đăng ký sim qua cuộc gọi video call từ ngày 24/12/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vào ngày 9/1/1950 đã diễn ra cuộc biểu tình của hơn 2.000 học sinh, sinh viên các trường cùng nhiều giáo viên và 7.000 nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đòi đảm bảo an ninh cho học sinh, sinh viên học tập và trả tự do cho những học sinh, sinh viên bị bắt, mở lại trường học. Trong cuộc đối đầu đó, sự hy sinh anh dũng của học sinh Trần Văn Ơn - học sinh Trường Pétrus Ký, một thành viên tích cực của phong trào học sinh yêu nước, hội viên Hội học sinh sinh viên Việt Nam Nam Bộ đã trở thành “ngòi pháo” làm bùng lên nhiều phong trào đấu tranh trong học sinh, sinh viên cả nước. Đại hội toàn quốc Liên đoàn thanh niên Việt Nam lần thứ nhất tháng 2/1950 tại Việt Bắc đã quyết định lấy ngày 9/1 hàng năm làm Ngày truyền thống Học sinh Sinh viên toàn quốc. Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ V tổ chức tháng 11/1993 tại thủ đô Hà Nội đã quyết định đồng thời lấy ngày 9/1 làm Ngày truyền thống của Hội Sinh viên Việt Nam. Như vậy, năm 2025, kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống học sinh, sinh viên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam (9/1/1950 – 9/1/2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 942, "text": "năm 2025, kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống học sinh, sinh viên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam (9/1/1950 – 9/1/2025)." } ], "id": "17179", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày truyền thống học sinh sinh viên Việt Nam (9/1/1950 – 9/1/2025)?" } ] } ], "title": "Năm 2025, kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày truyền thống học sinh sinh viên Việt Nam (9/1/1950 – 9/1/2025)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 111/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống như sau: Điều 9. Tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống 1. Năm tròn a) Bộ, ngành, cấp tỉnh tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm, trong đó xác định về thời gian, địa điểm, chương trình, thành phần của lễ kỷ niệm; b) Phê duyệt kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm: - Bộ trưởng, người đứng đầu ngành cơ quan trung ương phê duyệt kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm của bộ, ngành; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm của cấp tỉnh và tại địa phương. c) Người đứng đầu bộ, ngành, cấp tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống theo kế hoạch đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc tổ chức lễ kỷ niệm bảo đảm trang trọng, thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm. 2. Năm khác: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, thi đua, hội thảo, tọa đàm và các hoạt động thiết thực khác kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống. Không tổ chức lễ kỷ niệm. 3. Kinh phí tổ chức ngày thành lập, ngày truyền thống được cân đối bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Đồng thời, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 111/2018/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống 1. Các hoạt động kỷ niệm được tổ chức trang trọng, an toàn, tiết kiệm, không phô trương, hình thức. 2. Chỉ tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống khi có văn bản thành lập hoặc quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền. 3. Chỉ được tổ chức lễ kỷ niệm vào năm tròn. Trường hợp bộ, ngành, cấp tỉnh đồng thời có ngày thành lập, ngày tái lập, ngày truyền thống thì chỉ được lựa chọn một trong các ngày trên để tổ chức kỷ niệm. 4. Không tặng quà và tổ chức chiêu đãi trong các hoạt động kỷ niệm. Theo khoản 5, khoản 6 Điều 3 Nghị định 111/2018/NĐ-CP có giải thích về năm tròn, năm khác như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 5. Năm tròn là năm có chữ số cuối cùng là “0”. 6. Năm khác là năm có các chữ số cuối cùng còn lại. Theo đó, năm 2025 là kỷ niệm 75 năm, không phải là một năm tròn chục (như 10, 20, 30 ) nên theo quy định, năm 2025 sẽ được xếp vào loại 'năm khác' chứ không phải 'năm tròn'. Kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống học sinh sinh viên và Hội Sinh viên Việt Nam (09/01/1950 - 09/01/2025) thì chỉ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, thi đua, hội thảo, tọa đàm và các hoạt động thiết thực khác kỷ niệm ngày này. Như vậy, sẽ không tổ chức Lễ kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống học sinh sinh viên và Hội Sinh viên Việt Nam (09/01/1950 - 09/01/2025) vào năm nay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2696, "text": "sẽ không tổ chức Lễ kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống học sinh sinh viên và Hội Sinh viên Việt Nam (09/01/1950 - 09/01/2025) vào năm nay." } ], "id": "17180", "is_impossible": false, "question": "Kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống học sinh sinh viên và Hội Sinh viên Việt Nam (09/01/1950 - 09/01/2024) có tổ chức không?" } ] } ], "title": "Kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống học sinh sinh viên và Hội Sinh viên Việt Nam (09/01/1950 - 09/01/2024) có tổ chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 111/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện, thẩm quyền công nhận ngày truyền thống như sau: Điều 5. Điều kiện, thẩm quyền công nhận ngày truyền thống 1. Điều kiện công nhận ngày truyền thống a) Có tài liệu lịch sử thể hiện ngày cụ thể đánh dấu bằng sự kiện đáng ghi nhớ; b) Ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ phải cách thời điểm đề nghị công nhận ít nhất là 10 năm; c) Có tính giáo dục truyền thống lịch sử và ý nghĩa đối với bộ, ngành, địa phương. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận ngày truyền thống của bộ, ngành, cấp tỉnh. Như vậy, điều kiện công nhận ngày truyền thống là: - Có tài liệu lịch sử thể hiện ngày cụ thể đánh dấu bằng sự kiện đáng ghi nhớ; - Ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ phải cách thời điểm đề nghị công nhận ít nhất là 10 năm; - Có tính giáo dục truyền thống lịch sử và ý nghĩa đối với bộ, ngành, địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 562, "text": "điều kiện công nhận ngày truyền thống là: - Có tài liệu lịch sử thể hiện ngày cụ thể đánh dấu bằng sự kiện đáng ghi nhớ; - Ngày diễn ra sự kiện đáng ghi nhớ phải cách thời điểm đề nghị công nhận ít nhất là 10 năm; - Có tính giáo dục truyền thống lịch sử và ý nghĩa đối với bộ, ngành, địa phương." } ], "id": "17181", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện công nhận ngày truyền thống là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện công nhận ngày truyền thống là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 377/TB-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Bình Thuận Tải về hướng dẫn như sau: Thực hiện Thông báo số 6150/TB-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo đến các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 9 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7, ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1124, "text": "công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 9 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7, ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)." } ], "id": "17182", "is_impossible": false, "question": "Công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?" } ] } ], "title": "Công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 12/11/2024, UBND TP Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch 7100/KH-UBND năm 2024 về việc tổ chức Lễ hội Đường Sách Tết Ất Tỵ - năm 2025. Căn cứ theo Mục 2 Kế hoạch 7100/KH-UBND năm 2024 của UBND TPHCM hướng dẫn như sau: II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Danh nghĩa tổ chức: Ủy ban nhân dân Thành phố. 2. Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Thời gian và địa điểm tổ chức: 3.1 Thời gian - Thời gian thi công: 12 ngày, từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 (17 tháng Chạp âm lịch) đến ngày 26 tháng 01 năm 2025 (27 tháng Chạp âm lịch). - Thời gian phục vụ: 07 ngày, khai mạc lúc 17giờ 00 ngày 27 tháng 01 năm 2025 (28 tháng Chạp âm lịch) và phục vụ đến 22 giờ 00 ngày 02 tháng 02 năm 2025 (Mùng 5 Tết). - Thời gian thu dọn: 02 ngày, từ 23 giờ 00 ngày 02 tháng 02 năm 2025 (Mùng 5 Tết) đến 06 giờ 00 sáng ngày 04 tháng 02 năm 2025. 3.2 Địa điểm: trên tuyến đường Lê Lợi (từ Nguyễn Huệ đến công trường Quách Thị Trang, Quận 1). 4. Chủ đề: “Non sông gấm hoa, vui xuân thái hòa” 5. Nội dung thực hiện: Lễ hội Đường Sách Tết Ất Tỵ - năm 2025 được thực hiện trên tuyến đường Lê Lợi với các nội dung như sau: Như vậy, Lễ hội Đường Sách TPHCM Tết Âm lịch 2025 với chủ đề “Non sông gấm hoa, vui xuân thái hòa” sẽ chính thức diễn ra trong 07 ngày, từ 17giờ 00 ngày 27/01/2025 (nhằm 28 tháng Chạp âm lịch) và đến 22 giờ 00 ngày 02/02/2025 (nhằm Mùng 5 Tết), tại tuyến đường Lê Lợi, từ Nguyễn Huệ đến công trường Quách Thị Trang, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1102, "text": "Lễ hội Đường Sách TPHCM Tết Âm lịch 2025 với chủ đề “Non sông gấm hoa, vui xuân thái hòa” sẽ chính thức diễn ra trong 07 ngày, từ 17giờ 00 ngày 27/01/2025 (nhằm 28 tháng Chạp âm lịch) và đến 22 giờ 00 ngày 02/02/2025 (nhằm Mùng 5 Tết), tại tuyến đường Lê Lợi, từ Nguyễn Huệ đến công trường Quách Thị Trang, Quận 1, TP Hồ Chí Minh." } ], "id": "17183", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội Đường Sách TPHCM Tết Âm lịch 2025 diễn ra vào ngày nào? Ở đâu?" } ] } ], "title": "Lễ hội Đường Sách TPHCM Tết Âm lịch 2025 diễn ra vào ngày nào? Ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết 2025 hay còn gọi là Tết Nguyên đán 2025, Tết Âm lịch 2025 là một dịp Tết lớn và vô cùng ý nghĩa đối với người Việt Nam. Đây là thời điểm để mọi người sum họp gia đình và cùng nhau đón một năm mới an lành, hạnh phúc. Theo lịch âm tháng 1/2025, mùng 1 Tết 2025 là thứ 4. Mùng 1 Tết 2025 nhằm ngày 29/1/2025 dương lịch. Nếu tính từ hôm nay, ngày 9/1/2025 dương lịch thì sẽ còn 2 tuần và 4 ngày nữa mới tới mùng 1 Tết 2025. Năm 2025 có 12 tháng và 365 ngày. Năm 2025 không phải là năm nhuận nên tháng 2 chỉ có 28 ngày. Các tháng còn lại đều có 30 hoặc 31 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "Tết 2025 hay còn gọi là Tết Nguyên đán 2025, Tết Âm lịch 2025 là một dịp Tết lớn và vô cùng ý nghĩa đối với người Việt Nam." } ], "id": "17184", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu tuần nữa tới mùng 1 Tết 2025? Xem lịch dương 2025 chi tiết?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu tuần nữa tới mùng 1 Tết 2025? Xem lịch dương 2025 chi tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, mức thưởng Tết Âm lịch 2025 cho người lao động bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ phải căn cứ vào các yếu tố sau: kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 521, "text": "mức thưởng Tết Âm lịch 2025 cho người lao động bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ phải căn cứ vào các yếu tố sau: kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "17185", "is_impossible": false, "question": "Mức thưởng Tết Âm lịch 2025 cho người lao động cần căn cứ vào yếu tố nào?" } ] } ], "title": "Mức thưởng Tết Âm lịch 2025 cho người lao động cần căn cứ vào yếu tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo pháp luật lao động, người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày hưởng nguyên lương. Tết Dương lịch 2025 sẽ rơi vào thứ Tư trong tuần nhằm 02 tháng 12 năm 2024 Âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "theo pháp luật lao động, người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày hưởng nguyên lương." } ], "id": "17186", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ Tết Dương lịch 2025 mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết 2025 hay còn gọi là Tết Nguyên đán 2025, Tết Âm lịch 2025 là dịp Tết vô cùng quan trọng và ý nghĩa đối với người Việt Nam, đánh dấu sự khởi đầu của một năm mới theo lịch âm. Theo lịch âm tháng 1/2025, mùng 2 Tết 2025 là thứ 5. Mùng 2 Tết 2025 nhằm ngày 30/1/2025 dương lịch. Nếu tính từ hôm nay, ngày 27/12/2024 dương lịch thì sẽ còn 29 ngày nữa mới tới mùng 2 Tết 2025. Tháng 1 âm lịch 2025 là tháng đầu tiên của năm mới theo lịch âm. Tháng 1 âm lịch 2025 có 30 ngày, từ ngày 1/1/2025 âm lịch đến ngày 30/1/2025 âm lịch. Trong đó, có 04 ngày chủ nhật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "Tết 2025 hay còn gọi là Tết Nguyên đán 2025, Tết Âm lịch 2025 là dịp Tết vô cùng quan trọng và ý nghĩa đối với người Việt Nam, đánh dấu sự khởi đầu của một năm mới theo lịch âm." } ], "id": "17187", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa tới mùng 2 Tết 2025? Lịch âm tháng 1 2025 có mấy ngày chủ nhật?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa tới mùng 2 Tết 2025? Lịch âm tháng 1 2025 có mấy ngày chủ nhật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5152/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và văn bản số 5621/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và một số dịp nghỉ lễ khác trong năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Trước đó, theo phương án Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ, Tết Nguyên đán 2025, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Hai, ngày 27/1/2025 đến hết thứ Sáu, ngày 31/1/2025 (tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Tuy nhiên, do năm 2025, cả 5 ngày nghỉ Tết Nguyên đán rơi vào các ngày làm việc trong tuần nên người lao động được nghỉ thêm 2 ngày nghỉ cuối tuần trước và 2 ngày nghỉ sau nghỉ Tết. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chi tiết như sau: - Công chức viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: được nghỉ 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025). - Người lao động: + Khuyến khích áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: được nghỉ 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025). + Không áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: ++ Phương án 1: nghỉ 1 ngày cuối năm Giáp Thìn và 4 ngày đầu năm Ất Tỵ. ++ Phương án 2: nghỉ 2 ngày cuối năm Giáp Thìn và 3 ngày đầu năm Ất Tỵ. ++ Phương án 3: nghỉ 3 ngày cuối năm Giáp Thìn và 2 ngày đầu năm Ất Tỵ. Như vậy, viên chức sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2025 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3402, "text": "viên chức sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2025 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025)." } ], "id": "17188", "is_impossible": false, "question": "Viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày mấy?" } ] } ], "title": "Viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm thì được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm thì được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ." } ], "id": "17189", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ hằng năm được ứng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ hằng năm được ứng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết 1.2 Tiểu mục 1 Mục 5 Kế hoạch 7845/KH-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Lâm Đồng Tải về như sau: V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 1. CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH 1.2. Chương trình nghệ thuật chào năm mới 2025 kết hợp Bế mạc Festival Hoa Đà Lạt lần thứ X - 2024 - Thời gian: Ngày 31/12/2024 (Thứ ba). - Địa điểm: Quảng trường Lâm Viên, thành phố Đà Lạt. - Nội dung: + Đánh giá, tổng kết Festival Hoa Đà Lạt lần thứ X - năm 2024. + Chương trình biểu diễn nghệ thuật đặc sắc, bắn pháo hoa tầm thấp chào năm mới 2025. - Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan tổ chức thực hiện: Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các huyện; đơn vị tổ chức sự kiện; các sở, ngành, đơn vị liên quan. Như vậy, tỉnh Lâm Đồng sẽ tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp chào năm mới 2025 kết hợp chương trình bế mạc Festival Hoa Đà Lạt lần thứ 10 - 2024. Theo đó, lịch bắn pháo hoa Tết Dương lịch 2025 tỉnh Lâm Đồng diễn ra vào đêm ngày 31/12/2024 (thứ ba), tại Quảng trường Lâm Viên, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 788, "text": "tỉnh Lâm Đồng sẽ tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp chào năm mới 2025 kết hợp chương trình bế mạc Festival Hoa Đà Lạt lần thứ 10 - 2024." } ], "id": "17190", "is_impossible": false, "question": "Lịch bắn pháo hoa Tết Dương lịch 2025 tỉnh Lâm Đồng?" } ] } ], "title": "Lịch bắn pháo hoa Tết Dương lịch 2025 tỉnh Lâm Đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. Như vậy, các lễ hội cần phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức bao gồm: - Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. - Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1039, "text": "các lễ hội cần phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức bao gồm: - Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên." } ], "id": "17191", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội nào cần phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức?" } ] } ], "title": "Lễ hội nào cần phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ tết âm lịch 2024 của người lao động như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Như vậy, lịch Tết Âm lịch 2025 của người lao động của doanh nghiệp sẽ do doanh nghiệp quyết định theo phương án nghỉ tết Âm lịch như sau: - Chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ: Từ ngày 29 tháng chạp đến hết ngày mùng 4 tháng giêng. - Chọn 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ: Từ ngày 28 tháng chạp đến hết ngày mùng 3 tháng giêng. - Chọn 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ: Từ ngày 27 tháng chạp đến hết ngày mùng 2 tháng giêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1737, "text": "lịch Tết Âm lịch 2025 của người lao động của doanh nghiệp sẽ do doanh nghiệp quyết định theo phương án nghỉ tết Âm lịch như sau: - Chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ: Từ ngày 29 tháng chạp đến hết ngày mùng 4 tháng giêng." } ], "id": "17192", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ Tết Âm lịch 2025 của người lao động từ ngày mấy?" } ] } ], "title": "Nghỉ Tết Âm lịch 2025 của người lao động từ ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ 1. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp pháo hoa nổ thì được phép vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ. 2. Việc vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ thực hiện theo quy định sau đây: a) Phải có giấy phép vận chuyển hoặc mệnh lệnh vận chuyển của cơ quan có thẩm quyền; b) Người và phương tiện chuyên dùng vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ phải đáp ứng yêu cầu về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định; c) Sử dụng phương tiện chuyên dùng bảo đảm điều kiện vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường; d) Không được chở pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ, phụ kiện bắn pháo hoa nổ và người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển; đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan Quân sự, cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết và có phương án bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, hư hỏng, mất. Như vậy, không được phép chở pháo hoa nổ và người trên cùng một phương tiện, ngoại trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1445, "text": "không được phép chở pháo hoa nổ và người trên cùng một phương tiện, ngoại trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển." } ], "id": "17193", "is_impossible": false, "question": "Có được chở pháo hoa nổ và người trên cùng một phương tiện không?" } ] } ], "title": "Có được chở pháo hoa nổ và người trên cùng một phương tiện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Như vậy, theo lịch Vạn Niên, ngày 1 tháng 1 năm 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 02 tháng 12 năm 2024 theo âm lịch. HÔM NAY: Thứ tư, ngày 25/12/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 06 ngày nữa sẽ đến ngày 01 tháng 01 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 9, "text": "theo lịch Vạn Niên, ngày 1 tháng 1 năm 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 02 tháng 12 năm 2024 theo âm lịch." } ], "id": "17194", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến 1 1 2025?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến 1 1 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày Tết Dương lịch 2025, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1659, "text": "người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ vào ngày Tết Dương lịch 2025, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh." } ], "id": "17195", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Dương lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Dương lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23/12/2024, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Công văn 9965/UBND-KGVX về việc tổ chức bắn pháo hoa đêm giao thừa Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025 tại thành phố Tam Kỳ. Nội dung Công văn 9965/UBND-KGVX năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam như sau: Qua xem xét đề nghị của UBND thành phố Tam Kỳ tại Công văn số 3217/UBND-CQQS ngày 13/11/2023 về đề nghị thống nhất chủ trương tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp đêm giao thừa Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 2293/SVHTTDL-QLVH ngày 22/11/2024; căn cứ điểm 2 Thông báo số 959-TB/TU ngày 17/12/2024 về kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 13/12/2024; Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến như sau: 1. Thống nhất thành phố Tam Kỳ tổ chức bắn pháo hoa đêm giao thừa Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025 (tầm thấp; tại Quảng trường 24/3, thành phố Tam Kỳ; thời lượng không quá 15 phút; sử dụng kinh phí xã hội hóa). UBND thành phố Tam Kỳ chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức bắn pháo hoa nhân dịp Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối. 2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với UBND thành phố Tam Kỳ, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc quản lý, sử dụng pháo hoa theo đúng quy định tại Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ. Như vậy, tỉnh Quảng Nam sẽ tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp đêm giao thừa Tết Âm lịch 2025 trong thời lượng không quá 15 phút. Lịch bắn pháo hoa Tết Âm lịch 2025 tỉnh Quảng Nam diễn ra vào đêm ngày 28/1/2025 (nhằm đêm 29 Tết Âm lịch 2025) tại Quảng trường 24/3, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "tỉnh Quảng Nam sẽ tổ chức bắn pháo hoa tầm thấp đêm giao thừa Tết Âm lịch 2025 trong thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "17196", "is_impossible": false, "question": "Lịch bắn pháo hoa Tết Âm lịch 2025 tỉnh Quảng Nam?" } ] } ], "title": "Lịch bắn pháo hoa Tết Âm lịch 2025 tỉnh Quảng Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa. a) Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian; Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ; Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m; b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Như vậy, pháo hoa là sản phẩm là tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1172, "text": "pháo hoa là sản phẩm là tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện." } ], "id": "17197", "is_impossible": false, "question": "Pháo hoa là gì?" } ] } ], "title": "Pháo hoa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Thanh niên 2020 quy định như sau: Điều 4. Vai trò, quyền và nghĩa vụ của thanh niên 1. Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội. 2. Thanh niên có quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Như vậy, thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Theo đó, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như sau: - Ra sức học tập văn hoá, khoa học kỹ thuật, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị, có lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động chính trị để thanh niên thực sự là Lực lượng nòng cốt’ ’trong mọi lĩnh vực. Thanh niên cần phải nỗ lực học tập văn hóa, khoa học kỹ thuật để nâng cao trình độ chuyên môn và khả năng sáng tạo, đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Bên cạnh đó, việc tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính trị và xây dựng lối sống lành mạnh là rất quan trọng, giúp thanh niên trở thành những công dân có trách nhiệm, có tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt. Đồng thời, thanh niên cần tích cực tham gia các hoạt động chính trị để trở thành lực lượng nòng cốt trong mọi lĩnh vực, từ đó đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. - Thanh niên học sinh phải ra sức phấn đấu, rèn luyện, xác định lý tưởng sống đúng đắn để chuẩn bị hành trang bước vào đời. Thanh niên, đặc biệt là học sinh, sinh viên cần xác định rõ lý tưởng sống và mục tiêu trong cuộc đời. Họ phải phấn đấu học tập, rèn luyện bản thân để chuẩn bị hành trang vững chắc bước vào đời. Lý tưởng sống đúng đắn sẽ giúp thanh niên định hướng được sự nghiệp, tạo động lực để đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời giúp họ trở thành những công dân có ích cho xã hội. - Tham gia lao động sản xuất, hoạt động chính trị - xã hội để bảo vệ và phát triển đất nước. Thanh niên phải tích cực tham gia lao động sản xuất để trực tiếp đóng góp vào việc phát triển nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngoài ra, thanh niên cũng cần tham gia vào các hoạt động chính trị, xã hội, thể hiện vai trò của mình trong việc bảo vệ và phát triển đất nước, giúp thúc đẩy các chính sách đúng đắn và sự thay đổi tích cực trong xã hội. - Thanh niên phải là lực lượng nòng cốt, lực lượng xung kích trong sự nghiệp đó. Với sức trẻ, lòng nhiệt huyết và khả năng tiếp thu nhanh chóng, thanh niên chính là lực lượng xung kích trong mọi cuộc cách mạng và sự nghiệp phát triển đất nước. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thanh niên không chỉ là người hưởng lợi mà còn là những người tiên phong trong việc sáng tạo, đổi mới, cải tiến quy trình sản xuất, và nâng cao hiệu quả công việc. Họ phải là lực lượng đi đầu trong ứng dụng khoa học công nghệ, trong việc xây dựng và phát triển các ngành nghề mới, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hiện đại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 476, "text": "thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội." } ], "id": "17198", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Theo đó, lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Tết Âm lịch 2025 được nghỉ 9 ngày, từ 25/01/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 02/02/2025 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. - Đối với người lao động không thuộc trường hợp trên: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)." } ], "id": "17199", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa. Mặt khác năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết, chỉ có 29 ngày. Do đó, Tết âm lịch 2025 sẽ bắn pháo hoa vào ngày 29/12 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa." } ], "id": "17200", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa vào ngày nào?" }