version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản thanh toán ngân hành như sau: Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán 3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành giao kết thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng như sau: a) Đối với chủ tài khoản thanh toán của cá nhân: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp khách hàng hoặc người đại diện theo pháp luật của khách hàng (đối với trường hợp mở tài khoản thông qua người đại diện theo pháp luật) để giao kết thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 4, 6 Điều này và Điều 14a Thông tư này; b) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được gặp mặt hoặc không gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của khách hàng khi giao kết thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán, Trường hợp không gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của khách hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải áp dụng các biện pháp phù hợp để xác minh sự chính xác về chữ ký, dấu (nếu có), chứng thư số (nếu có) của người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản trên thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán và đảm bảo sự khớp đúng với chữ ký, dấu (nếu có), chứng thư số (nếu có) của người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; Theo đó, đối với chủ tài khoản thanh toán là cá nhân ở nước ngoài, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thể gặp mặt trực tiếp thì có thể thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua ngân hàng đại lý hoặc bên trung gian. Tuy nhiên, phải đảm bảo xác minh được chính xác về chủ tài khoản và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc xác minh, nhận biết chủ tài khoản thanh toán của đơn vị mình. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo quy định này, người Việt Nam ở nước ngoài có thể mở tài khoản ngân hàng thông qua ngân hàng đại lý hoặc bên trung gian, nhưng việc này phải được thực hiện đồng thời với việc xác minh chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2015,
"text": "theo quy định này, người Việt Nam ở nước ngoài có thể mở tài khoản ngân hàng thông qua ngân hàng đại lý hoặc bên trung gian, nhưng việc này phải được thực hiện đồng thời với việc xác minh chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2101",
"is_impossible": false,
"question": "Người Việt Nam ở nước ngoài có được mở tài khoản thanh toán trong nước không?"
}
]
}
],
"title": "Người Việt Nam ở nước ngoài có được mở tài khoản thanh toán trong nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 19/2023/NĐ-CP quy định như sau: Nhận biết khách hàng 1. Tổ chức tài chính phải nhận biết khách hàng trong các trường hợp sau: a) Khi khách hàng lần đầu mở tài khoản, bao gồm tài khoản thanh toán, ví điện tử và các loại tài khoản khác hoặc khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tài chính nhằm sử dụng sản phẩm, dịch vụ do tổ chức tài chính cung cấp; b) Khi khách hàng không có tài khoản hoặc có tài khoản nhưng không giao dịch trong thời gian 6 tháng liên tục trước đó thực hiện giao dịch nộp, rút hoặc chuyển khoản có tổng giá trị từ 400.000.000 đồng hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương trở lên trong một ngày trừ giao dịch tất toán hoặc rút lãi tiết kiệm, trả nợ thẻ tín dụng, trả nợ khoản cấp tín dụng cho tổ chức tài chính, khoản thanh toán định kỳ đã đăng ký với tổ chức tài chính, giao dịch rút lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán, đầu tư trái phiếu; c) Khi khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng hoặc giao dịch của các bên liên quan đến giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 và 31 của Luật Phòng, chống rửa tiền hoặc dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo xác định; d) Khi khách hàng bổ sung thông tin, tài liệu không trùng khớp với thông tin, tài liệu đã cung cấp trước đó hoặc thông tin, tài liệu do đối tượng báo cáo thu thập, xác định. Như vậy, tổ chức tài chính phải nhận biết thông tin khách hàng khi cá nhân giao dịch chuyển khoản có tổng giá trị từ 400.000.000 đồng trên một ngày nhưng phải đáp ứng các yếu tố sau: - Khách hàng không có tài khoản hoặc có tài khoản nhưng không giao dịch trong thời gian 6 tháng liên tục trước đó thực hiện giao dịch. arrow_forward_iosĐọc thêm - Không phải các giao dịch sau: + Tất toán hoặc rút lãi tiết kiệm. + Trả nợ thẻ tín dụng. + Trả nợ khoản cấp tín dụng cho tổ chức tài chính. + Khoản thanh toán định kỳ đã đăng ký với tổ chức tài chính. + Giao dịch rút lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán, đầu tư trái phiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1368,
"text": "tổ chức tài chính phải nhận biết thông tin khách hàng khi cá nhân giao dịch chuyển khoản có tổng giá trị từ 400."
}
],
"id": "2102",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính phải nhận biết thông tin khách hàng khi cá nhân giao dịch chuyển khoản bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính phải nhận biết thông tin khách hàng khi cá nhân giao dịch chuyển khoản bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin gì của cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng cần căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau: Thông tin nhận biết khách hàng Đối tượng báo cáo phải thu thập các thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm: 1. Thông tin nhận dạng khách hàng, kể cả thông tin về người đại diện của khách hàng cá nhân (nếu có): a) Đối với khách hàng cá nhân có một quốc tịch là người Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại liên lạc; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); Như vậy, đối với cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng thì tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin sau: - Họ và tên; - Ngày, tháng, năm sinh; - Quốc tịch; - Nghề nghiệp, chức vụ; - Số điện thoại liên lạc; - Số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; - Địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có);",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin gì của cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng cần căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau: Thông tin nhận biết khách hàng Đối tượng báo cáo phải thu thập các thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm: 1."
}
],
"id": "2103",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin gì của cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin gì của cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho cơ quan nào cần phải căn cứ Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau Đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo 1. Đối tượng báo cáo phải thực hiện đánh giá rủi ro về rửa tiền. Kết quả đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo phải được cập nhật hằng năm. Trường hợp đối tượng báo cáo là tổ chức, kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền phải được phê duyệt theo quy định nội bộ của đối tượng báo cáo. 2. Đối tượng báo cáo phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hoàn thành đối với đối tượng báo cáo là cá nhân hoặc được phê duyệt đối với đối tượng báo cáo là tổ chức. Kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền phải được phổ biến trong toàn hệ thống của đối tượng báo cáo. 3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo. Như vậy, tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1117,
"text": "tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực."
}
],
"id": "2104",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. Như vậy, lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9."
}
],
"id": "2105",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí được quy định tại Điều 4 Nghị định 19/2023/NĐ-CP, nội dung như sau: Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền 1. Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền; tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền và tiêu chí hậu quả rửa tiền của quốc gia và của ngành, lĩnh vực. Như vậy, việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí như sau: - Tiêu chí nguy cơ rửa tiền. - Tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền. - Tiêu chí hậu quả rửa tiền của quốc gia và của ngành, lĩnh vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 442,
"text": "việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí như sau: - Tiêu chí nguy cơ rửa tiền."
}
],
"id": "2106",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp quy định tại Điều 5 Nghị định 19/2023/NĐ-CP, nội dung như sau: Phương pháp đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền 1. Phương pháp đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền là phương pháp chấm điểm. 2. Phương pháp chấm điểm được thực hiện trên cơ sở sử dụng bộ công cụ tính điểm đối với từng tiêu chí nêu tại Điều 4 Nghị định này để xếp hạng theo thang điểm từ 1 đến 5, cụ thể như sau: a) Đối với tiêu chí nguy cơ rửa tiền: điểm 5 là có nguy cơ rửa tiền cao; điểm 4 là có nguy cơ rửa tiền trung bình cao; điểm 3 là có nguy cơ rửa tiền trung bình; điểm 2 là có nguy cơ rửa tiền trung bình thấp; điểm 1 là có nguy cơ rửa tiền thấp; b) Đối với tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền: điểm 5 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền thấp; điểm 4 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền trung bình thấp; điểm 3 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền trung bình; điểm 2 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền trung bình cao; điểm 1 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền cao; c) Đối với tiêu chí hậu quả của rửa tiền: điểm 5 là có hậu quả của rửa tiền cao; điểm 4 là có hậu quả của rửa tiền trung bình cao; điểm 3 là có hậu quả của rửa tiền trung bình; điểm 2 là có hậu quả của rửa tiền trung bình thấp; điểm 1 là có hậu quả của rửa tiền thấp; d) Đối với tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền: điểm 5 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền cao; điểm 4 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền trung bình cao; điểm 3 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền trung bình; điểm 2 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền trung bình thấp; điểm 1 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền thấp. Như vậy, việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp chấm điểm xếp hạng theo thang điểm từ 1 đến 5 tương ứng với mức độ của từng tiêu chí đánh giá rủi ro bao gồm: - Tiêu chí nguy cơ rửa tiền. - Tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền. - Tiêu chí hậu quả của rửa tiền. - Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1824,
"text": "việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp chấm điểm xếp hạng theo thang điểm từ 1 đến 5 tương ứng với mức độ của từng tiêu chí đánh giá rủi ro bao gồm: - Tiêu chí nguy cơ rửa tiền."
}
],
"id": "2107",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Theo đó, tương tự với hoạt động bảo lãnh ngân hàng thì bảo lãnh thanh toán là một cam kết thanh toán thay bởi một bên thứ ba (thường là tổ chức tín dụng) nhằm đảm bảo việc thanh toán một khoản tiền nhất định theo các điều khoản và điều kiện đã được thỏa thuận. Như vậy, bảo lãnh thanh toán LC là một hình thức bảo lãnh thanh toán quốc tế qua thư tín dụng phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Bảo lãnh thanh toán LC là hình thức mà Ngân hàng sẽ thay mặt bên nhập khẩu cam kết với bên xuất khẩu hoặc nhà cung cấp hàng hoá thanh toán trong thời gian quy định. Việc thanh toán sẽ được thực hiện khi bên xuất khẩu xuất trình được những chứng từ phù hợp với quy định tại thư tín dụng theo yêu cầu của bên nhập khẩu. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý, nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 835,
"text": "bảo lãnh thanh toán LC là một hình thức bảo lãnh thanh toán quốc tế qua thư tín dụng phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu."
}
],
"id": "2108",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo lãnh thanh toán LC là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo lãnh thanh toán LC là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán như sau: Yêu cầu đối với khách hàng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; b) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp; c) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động. Như vậy, ngân hàng sẽ xem xét bảo lãnh cho các khách hàng đáp ứng được các điều kiện sau đây: - Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự; - Nghĩa vụ được bảo lãnh phải là nghĩa vụ tài chính hợp pháp; - Được ngân hàng cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà ngân hàng phải thanh toán thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 971,
"text": "ngân hàng sẽ xem xét bảo lãnh cho các khách hàng đáp ứng được các điều kiện sau đây: - Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự; - Nghĩa vụ được bảo lãnh phải là nghĩa vụ tài chính hợp pháp; - Được ngân hàng cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà ngân hàng phải thanh toán thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh."
}
],
"id": "2109",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về phí bảo lãnh thanh toán như sau: Phí bảo lãnh 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan (nếu có). Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận. 2. Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh. 3. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí. 5. Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh. Như vậy, mức phí bảo lãnh sẽ được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận, cụ thể như sau: - Ngân hàng thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan; - Trường hợp bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận; - Trường hợp đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh; - Trường hợp bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì ngân hàng thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trong trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, thì các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "mức phí bảo lãnh sẽ được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận, cụ thể như sau: - Ngân hàng thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan; - Trường hợp bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận; - Trường hợp đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh; - Trường hợp bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì ngân hàng thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."
}
],
"id": "2110",
"is_impossible": false,
"question": "Phí bảo lãnh thanh toán tại ngân hàng hiện nay được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phí bảo lãnh thanh toán tại ngân hàng hiện nay được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Theo đó, nợ xấu được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Cụ thể, nếu quá thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu. Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN phân loại các nhóm nợ xấu như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; (ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: (i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này, khoản 3 Điều này; (ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này; c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Như vậy, Ngân hàng nhà nước quy định có 5 nhóm nợ xấu cụ thể: - Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn - Nhóm 2: Nợ cần chú ý - Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn - Nhóm 4: Nợ nghi ngờ - Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "Ngân hàng nhà nước quy định có 5 nhóm nợ xấu cụ thể: - Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn - Nhóm 2: Nợ cần chú ý - Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn - Nhóm 4: Nợ nghi ngờ - Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn."
}
],
"id": "2111",
"is_impossible": false,
"question": "Nợ xấu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nợ xấu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 44 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động năm 2020 quy định như sau: Điều kiện của người lao động do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài. 3. Đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động. 4. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, trình độ, kỹ năng nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động. 5. Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng. 6. Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, tại Điều 36 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 quy định các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm: Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh 1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. 2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. 3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án. 4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án. 5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn. 7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn. 8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh. 9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh. Như vậy, bị nợ xấu vẫn có thể đi xuất khẩu lao động, tuy nhiên nếu cá nhân bị nợ xấu không có tài sản đảm bảo, đến thời hạn mà không trả nợ và Ngân hàng đã khởi kiện thì chưa được xuất cảnh do đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự. Theo đó, sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3226,
"text": "bị nợ xấu vẫn có thể đi xuất khẩu lao động, tuy nhiên nếu cá nhân bị nợ xấu không có tài sản đảm bảo, đến thời hạn mà không trả nợ và Ngân hàng đã khởi kiện thì chưa được xuất cảnh do đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự."
}
],
"id": "2112",
"is_impossible": false,
"question": "Đang bị nợ xấu có đi xuất khẩu lao động được không?"
}
]
}
],
"title": "Đang bị nợ xấu có đi xuất khẩu lao động được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau: Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Theo quy định thì công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì được gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng. Bên cạnh đó, công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch gửi gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, công dân Việt Nam dưới 15 tuổi cũng có thể gửi tiền tiết kiệm ngân hàng. Nhưng việc này phải thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1376,
"text": "công dân Việt Nam dưới 15 tuổi cũng có thể gửi tiền tiết kiệm ngân hàng."
}
],
"id": "2113",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 15 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 15 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hướng dẫn cách tính tiền lãi gửi tiền tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024 chi tiết như sau: [1] Gửi tiết kiệm không kỳ hạn Gửi tiền ngân hàng không kỳ hạn là một hình thức tiết kiệm linh hoạt cho phép người gửi tiền vào tài khoản ngân hàng mà không cần cam kết về thời gian. Tức người gửi có thể rút tiền mặt bất cứ thời điểm nào và không cần thông báo trước với ngân hàng. Theo đó, cách tính lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn được thực hiện theo công thức: Số tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày thực gửi/360 A gửi tiết kiệm 200 triệu đồng không kỳ hạn tại ngân hàng có mức lãi suất là 4%/năm. Thời điểm rút số tiền gửi là sau 6 tháng (180 ngày) Tiền lãi = 200 triệu x 4% x 180/360 = 1,5 triệu đồng Như vậy, sau 06 tháng gửi tiết kiệm không kỳ hạn, A sẽ nhận được số tiền lãi là 4 triệu đồng. [2] Gửi tiết kiệm có kỳ hạn Gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức gửi tiết kiệm trong một khoảng thời gian nhất định và khoảng thời gian này được người gửi thỏa thuận với ngân hàng ngay từ khi mở sổ. Đây là hình thức gửi tiền quen thuộc, được khách hàng cá nhân sử dụng khá phổ biến. Theo đó, ngân hàng sẽ đưa ra nhiều mức kỳ hạn khác nhau cho khách hàng lựa chọn theo nhu cầu, ví dụ gửi tiết kiệm hàng tháng, quý, năm,… Cách tính lãi suất ngân hàng cho trường hợp này như sau: Số tiền lãi theo ngày = Số tiền gửi x lãi suất (%năm) x số ngày gửi/360. Số tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x lãi suất (%năm)/12 x số tháng gửi. B gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với kỳ hạn 01 năm tại Ngân hàng có mức lãi suất là 5%/năm. Đến kỳ hạn 01 năm, B có thể rút số tiền đã gửi ra. Số tiền lãi = 100 triệu x 5% = 05 triệu đồng Hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn có ưu điểm là thường sẽ được nhận mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không thời hạn. Lưu ý: Hướng dẫn trên chỉ mang tính chất tham khảo!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 733,
"text": "sau 06 tháng gửi tiết kiệm không kỳ hạn, A sẽ nhận được số tiền lãi là 4 triệu đồng."
}
],
"id": "2114",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các loại cổ phần, cổ đông như sau: Các loại cổ phần, cổ đông 2. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi cổ tức; b) Cổ phần ưu đãi biểu quyết. Như vậy, theo như quy định thì cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: - Cổ phần ưu đãi cổ tức; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cổ phần ưu đãi biểu quyết. Do đó tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi và cổ phần ưu đãi được sở hữu các cổ đông ưu đãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 383,
"text": "theo như quy định thì cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: - Cổ phần ưu đãi cổ tức; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cổ phần ưu đãi biểu quyết."
}
],
"id": "2115",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào được phép sở hữu cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Người nào được phép sở hữu cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các loại cổ phần, cổ đông như sau: Các loại cổ phần, cổ đông 5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. 6. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này. Như vậy, theo như quy định thì cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Tuy nhiên cổ phần ưu đãi lại có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Để cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông thì cần phải được chuyển đổi theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Do đó, cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "theo như quy định thì cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi."
}
],
"id": "2116",
"is_impossible": false,
"question": "Cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng có được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng có được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg quy định các hình thức chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam như sau: Các hình thức chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam Người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài được chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam dưới các hình thức sau: 1. Chuyển ngoại tệ thông qua các tổ chức tín dụng được phép; 2. Chuyển ngoại tệ thông qua các doanh nghịêp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế; 3. Cá nhân mang theo người vào Việt Nam. Cá nhân ở nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam có mang theo ngoại tệ hộ cho Người Việt Nam ở nước ngoài phải kê khai với Hải quan cửa khẩu số ngoại tệ mang hộ từ nước ngoài gửi về cho Người thụ hưởng ở trong nước. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2014/TT-NHNN có quy định: Sử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là cá nhân Người cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào; b) Thu ngoại tệ chuyển khoản thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khoản của người không cư trú là tổ chức mở tại ngân hàng được phép ở trong nước; c) Thu ngoại tệ tiền mặt từ nước ngoài mang vào. Ngoại tệ tiền mặt nộp vào tài khoản phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; d) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm: - Người cư trú là cá nhân nước ngoài được thu các khoản lương, thưởng phụ cấp, mua ngoại tệ từ nguồn đồng Việt Nam hợp pháp; - Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau: a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân. c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao. Từ những căn cứ nêu trên, có thể thấy thu nhập từ nhận quà tặng là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể: - Nhận quà tặng là chứng khoán; - Nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; - Nhận quà tặng là bất động sản; - Nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước. Do đó, chuyển tiền ngoại tệ được tặng từ nước ngoài vào tài khoản ngoại tệ mở tại Việt Nam không thuộc trường hợp phải chịu thuế TNCN. Như vậy, được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản ngoại tệ được tặng từ nước ngoài chuyển về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4090,
"text": "được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản ngoại tệ được tặng từ nước ngoài chuyển về."
}
],
"id": "2117",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển tiền ngoại tệ được tặng từ nước ngoài vào tài khoản ngoại tệ mở tại Việt Nam có chịu thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển tiền ngoại tệ được tặng từ nước ngoài vào tài khoản ngoại tệ mở tại Việt Nam có chịu thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 14/2020/TT-NHNN quy định về hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp như sau: Hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp 1. Hồ sơ bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp: a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác; b) Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh chuyên ngành được đào tạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền; d) Xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn tại đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc tại các cơ quan, tổ chức khác (đơn vị khác) thì thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp bao gồm thời gian thực tế làm việc tại đơn vị đề nghị và thời gian thực tế làm việc tại đơn vị khác; đ) 02 ảnh cỡ 2cm x 3cm theo quy định của Bộ Tư pháp. Như vậy, hồ sơ bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm có: - Văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác; - Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh chuyên ngành được đào tạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2020/TT-NHNN phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; - Văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền; - Xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, Tải về Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn tại đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc tại các cơ quan, tổ chức khác (đơn vị khác) thì thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp bao gồm thời gian thực tế làm việc tại đơn vị đề nghị và thời gian thực tế làm việc tại đơn vị khác; - 02 ảnh cỡ 2cm x 3cm theo quy định của Bộ Tư pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "hồ sơ bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm có: - Văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác; - Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh chuyên ngành được đào tạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2020/TT-NHNN phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; - Văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền; - Xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, Tải về Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn tại đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc tại các cơ quan, tổ chức khác (đơn vị khác) thì thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp bao gồm thời gian thực tế làm việc tại đơn vị đề nghị và thời gian thực tế làm việc tại đơn vị khác; - 02 ảnh cỡ 2cm x 3cm theo quy định của Bộ Tư pháp."
}
],
"id": "2118",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ như sau: Hệ thống kiểm soát nội bộ 2. Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực; b) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời; c) Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ. Như vậy, theo quy định thì hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro. Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức tín dụng. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó thì tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực; - Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời; - Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 539,
"text": "theo quy định thì hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro."
}
],
"id": "2119",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng được xây dựng nhằm mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng được xây dựng nhằm mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 4 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định về Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ như sau: Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ 3. Hệ thống kiểm soát nội bộ phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập như sau: a) Tuyến bảo vệ thứ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro do các bộ phận sau thực hiện: Các bộ phận kinh doanh (bao gồm cả bộ phận phát triển sản phẩm), các bộ phận có chức năng tạo ra doanh thu khác; các bộ phận có chức năng thực hiện các quyết định có rủi ro; Các bộ phận có chức năng phân bổ hạn mức rủi ro, kiểm soát rủi ro, giảm thiểu rủi ro (thuộc bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận độc lập) đối với từng loại hình giao dịch, hoạt động kinh doanh; Bộ phận nhân sự, bộ phận kế toán; b) Tuyến bảo vệ thứ hai có chức năng xây dựng các nội dung liên quan đến quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật do các bộ phận sau đây thực hiện: Bộ phận tuân thủ quy định tại Điều 16 Thông tư này; Bộ phận quản lý rủi ro quy định tại Điều 18 Thông tư này; c) Tuyến bảo vệ thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này. Như vậy, theo như quy định thì hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập. Trong đó chức năng cụ thể của mỗi tuyến bảo vệ sẽ được quy định như sau: -Tuyến bảo vệ thứ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro do các bộ phận sau thực hiện: + Các bộ phận kinh doanh (bao gồm cả bộ phận phát triển sản phẩm), các bộ phận có chức năng tạo ra doanh thu khác; + Các bộ phận có chức năng thực hiện các quyết định có rủi ro; + Các bộ phận có chức năng phân bổ hạn mức rủi ro, kiểm soát rủi ro, giảm thiểu rủi ro (thuộc bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận độc lập) đối với từng loại hình giao dịch, hoạt động kinh doanh; + Bộ phận nhân sự, bộ phận kế toán; - Tuyến bảo vệ thứ hai có chức năng xây dựng các nội dung liên quan đến quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật do các bộ phận sau đây thực hiện: + Bộ phận tuân thủ quy định tại Điều 16 Thông tư 14/2023/TT-NHNN; Bộ phận quản lý rủi ro quy định tại Điều 18 Thông tư 14/2023/TT-NHNN; - Tuyến bảo vệ thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1215,
"text": "theo như quy định thì hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập."
}
],
"id": "2120",
"is_impossible": false,
"question": "Các tuyến bảo vệ độc lập của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các tuyến bảo vệ độc lập của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Phân vàng là một khái niệm ít gặp hơn so với chỉ, cây hay lượng vàng. Đó là do đây là một khái niệm chỉ khối lượng nhỏ. 1 chỉ vàng thông thường sẽ bằng 10 phân vàng. Như vậy, ta có thể tính toán, đổi phân vàng ra đơn vị gam như sau: 1 phân vàng = 1/10 chỉ = 1/10 x 3,75 gam = 0,375 gam. Như vậy, 1 phân vàng bằng 0,1 chỉ vàng. arrow_forward_iosĐọc thêm Ngoài khái niệm phân, ly vàng cũng là một trong những đơn vị tính khối lượng vàng trong thực tế. Nó được dùng để chỉ một lượng vàng khá nhỏ nên ít được mọi người nhắc đến. 1 ly vàng trong thực tế sẽ có khối lượng bằng 1/10 so với phân vàng. Chi tiết việc quy đổi ly vàng ra đơn vị gam như sau: 1 ly vàng = 1/10 phân vàng = 1/10 x 0,375 gam = 0,0375 gam. Có thể thấy, đây là một đơn vị tính khối lượng vàng khá nhỏ. Không có nhiều đồ vật, trang sức bằng vàng có kích thước nhỏ được tính bằng ly.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 175,
"text": "ta có thể tính toán, đổi phân vàng ra đơn vị gam như sau: 1 phân vàng = 1/10 chỉ = 1/10 x 3,75 gam = 0,375 gam."
}
],
"id": "2121",
"is_impossible": false,
"question": "1 phân vàng bằng bao nhiêu chỉ? 1 ly vàng bằng bao nhiêu gam vàng?"
}
]
}
],
"title": "1 phân vàng bằng bao nhiêu chỉ? 1 ly vàng bằng bao nhiêu gam vàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng như sau: Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm: 1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. 4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. 5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này. 6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. 7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Như vậy, những hành vi không được làm khi kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. - Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP. - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép. - Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "những hành vi không được làm khi kinh doanh vàng bao gồm: - Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp."
}
],
"id": "2122",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi nào không được làm khi kinh doanh vàng?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi nào không được làm khi kinh doanh vàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định đối tượng được ủy thác cho ngân hàng thương mại như sau: Ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng thương mại 2. Ngân hàng thương mại được nhận ủy thác của: a) Ngân hàng thương mại khác, ngân hàng chính sách, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức để thực hiện cho vay đối với khách hàng; b) Ngân hàng thương mại khác, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác; c) Ngân hàng thương mại khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để mua trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, ngân hàng thương mại được nhận ủy thác cho vay từ các đối tượng: - Ngân hàng thương mại khác, ngân hàng chính sách, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức để thực hiện cho vay đối với khách hàng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngân hàng thương mại khác, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác; - Ngân hàng thương mại khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để mua trái phiếu doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "ngân hàng thương mại được nhận ủy thác cho vay từ các đối tượng: - Ngân hàng thương mại khác, ngân hàng chính sách, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức để thực hiện cho vay đối với khách hàng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngân hàng thương mại khác, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác; - Ngân hàng thương mại khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để mua trái phiếu doanh nghiệp."
}
],
"id": "2123",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại nhận ủy thác cho vay từ đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại nhận ủy thác cho vay từ đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định về hạch toán trong hoạt động ủy thác như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên ủy thác thực hiện hạch toán nội bảng đối với số vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, đầu tư vào dự án sản xuất kinh doanh, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp cho bên nhận ủy thác theo quy định của pháp luật về kế toán. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên nhận ủy thác thực hiện hạch toán ngoại bảng đối với số vốn nhận ủy thác đã cho vay, cho thuê tài chính, đầu tư vào dự án sản xuất kinh doanh, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán. Theo đó, pháp luật chỉ quy định, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên nhận ủy thác thực hiện hạch toán ngoại bảng đối với số vốn nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán. Như vậy, ngân hàng thương mại khi nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp thì không phải thực hiện hạch toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "ngân hàng thương mại khi nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp thì không phải thực hiện hạch toán."
}
],
"id": "2124",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại khi nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp thì có phải thực hiện hạch toán không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại khi nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp thì có phải thực hiện hạch toán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 20/2011/TT-NHNN có quy định về địa điểm đổi tiền đổi từ usd sang vnd như sau: Địa điểm mua, bán ngoại tệ 1. Việc mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép bán ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Việc bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép mua ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật và các Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép. Như vậy, người dân có thể đổi tiền usd sang vnd tại các ngân hàng. Bên cạnh ngân hàng, thì một số tổ chức kinh tế cũng được thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ nếu được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ và đáp ứng các điều kiện sau (Điều 4 Nghị định 89/2016/NĐ-CP): - Có địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ tại một hoặc nhiều địa điểm theo quy định sau: arrow_forward_iosĐọc thêm + Cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xếp hạng từ 3 sao trở lên; + Cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường không, đường thủy); + Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định pháp luật; + Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam; + Khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị có khách nước ngoài tham quan, mua sắm. - Có quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; tại nơi giao dịch phải có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ. - Được tổ chức tín dụng được phép ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ. - Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "người dân có thể đổi tiền usd sang vnd tại các ngân hàng."
}
],
"id": "2125",
"is_impossible": false,
"question": "Đổi tiền usd sang vnd ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Đổi tiền usd sang vnd ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định phí đổi tiền đổi từ usd sang vnd như sau: Phí giao dịch Tổ chức tín dụng được phép không được thu phí giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ. Như vậy, đổi tiền USD sang tiền Việt tại ngân hàng sẽ không tốn phí. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 197,
"text": "đổi tiền USD sang tiền Việt tại ngân hàng sẽ không tốn phí."
}
],
"id": "2126",
"is_impossible": false,
"question": "Phí đổi tiền USD sang tiền Việt là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phí đổi tiền USD sang tiền Việt là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về kế toán trưởng của tổ chức tín dụng như sau: Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng 5. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này; b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm; d) Kế toán trưởng còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán 2015 quy định về tiêu chuẩn của kế toán như sau: Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán 1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán. Ngoài ra, căn cứ Điều 54 Luật Kế toán 2015 quy định về điều kiện của kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng như sau: Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng 1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này; b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng; d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng. 2. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán. Như vậy, kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Không thuộc đối tượng không được đảm nhiệm chức vụ Kế toán trưởng; - Có trình độ từ đại học trở lên về ngành kế toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực kế toán hoặc có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác mà có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực kế toán; - Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm; - Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm; - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; - Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2382,
"text": "kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Không thuộc đối tượng không được đảm nhiệm chức vụ Kế toán trưởng; - Có trình độ từ đại học trở lên về ngành kế toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực kế toán hoặc có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác mà có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực kế toán; - Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm; - Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm; - Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; - Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng."
}
],
"id": "2127",
"is_impossible": false,
"question": "Kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Kế toán 2015 quy định về trách nhiệm của kế toán trưởng như sau: Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng 1. Kế toán trưởng có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán; b) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này; c) Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán. Như vậy, kế toán trưởng có trách nhiệm phải thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị, tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định. Ngoài ra, kế toán trưởng còn có trách nhiệm phải lập báo cáo tài chính sao cho tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán. Lưu ý, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 403,
"text": "kế toán trưởng có trách nhiệm phải thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị, tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định."
}
],
"id": "2128",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của kế toán trưởng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của kế toán trưởng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1. Như vậy, ví điện tử là một loại dịch vụ cung cấp cho các đối tượng khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập cho phép khách hàng thanh toán, nhận và chuyển tiền, lưu trữ tiền,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 194,
"text": "Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1."
}
],
"id": "2129",
"is_impossible": false,
"question": "Ví điện tử là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ví điện tử là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau: Luật, nghị quyết của Quốc hội 1. Quốc hội ban hành luật để quy định: a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; c) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; Như vậy, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản Luật. Cho nên Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cũng sẽ do Quốc hội ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản Luật."
}
],
"id": "2130",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Tổ chức tín dụng 2024 do cơ quan nào ban hành?"
}
]
}
],
"title": "Luật Tổ chức tín dụng 2024 do cơ quan nào ban hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 209 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau: Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 3. Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12 và 14 Điều 210 của Luật này. Như vậy, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Tuy nhiên khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024."
}
],
"id": "2131",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, tại khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có nêu cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, rút tiền hàng loạt được hiểu là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 382,
"text": "rút tiền hàng loạt được hiểu là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2132",
"is_impossible": false,
"question": "Rút tiền hàng loạt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Rút tiền hàng loạt là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau: Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Theo đó, ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; - Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; - Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; - Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; - Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; - Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Như vậy, ngân hàng bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp bị kiểm soát đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1903,
"text": "ngân hàng bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp bị kiểm soát đặc biệt."
}
],
"id": "2133",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng bị rút tiền hàng loạt có được kiểm soát đặc biệt không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng bị rút tiền hàng loạt có được kiểm soát đặc biệt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về lãi suất của ngân hàng như sau: Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. 3. Trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Như vậy, lãi suất huy động vốn của ngân hàng hiện nay phải được niêm yết công khai. Đối với lãi suất cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng thì ngân hàng và khách hàng có quyền thỏa thuận theo quy định. Ngoài ra, trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quy định cơ chế xác định lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Quy định này không có sự thay đổi so với Luật Các tổ chức tín dụng 2010.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "lãi suất huy động vốn của ngân hàng hiện nay phải được niêm yết công khai."
}
],
"id": "2134",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất của ngân hàng hiện nay được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất của ngân hàng hiện nay được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 quy định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam như sau: Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm. 2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm. Riêng đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô thì áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm đối với các đối tượng khách hàng có nhu cầu cho vay sau: - Vay phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Vay thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo Luật thương mại; - Vay phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định; - Vay phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ; - Vay phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Lưu ý, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm."
}
],
"id": "2135",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định xử lý vi phạm: Xử lý vi phạm Cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt khi xuất cảnh, nhập cảnh vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Cặn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý: Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý 1. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành hoặc chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi xuất cảnh thì bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng Việt Nam; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng Việt Nam; c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam; d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, người nước ngoài mang tiền mặt quá quy định ra khỏi Việt Nam mà không khai báo thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Mức xử phạt hành chính đối với người nước ngoài mang tiền mặt quá quy định ra khỏi Việt Nam mà không khai báo là từ 1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo số tiền vượt quá quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1915,
"text": "người nước ngoài mang tiền mặt quá quy định ra khỏi Việt Nam mà không khai báo thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2136",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài mang tiền mặt quá quy định ra khỏi Việt Nam mà không khai báo thì bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài mang tiền mặt quá quy định ra khỏi Việt Nam mà không khai báo thì bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). 2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán. 3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác. Như vậy, pháp luật không quy định về trường hợp cá nhân mang tiền mặt vào Việt Nam phải đóng thuế nhưng khi mang tiền mặt là ngoại tệ có giá trị trên 5.000 USD hoặc tiền Việt Nam trên 15 triệu đồng nhập cảnh vào Việt Nam thì cá nhân phải làm thủ tục khai báo hải quan cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1566,
"text": "pháp luật không quy định về trường hợp cá nhân mang tiền mặt vào Việt Nam phải đóng thuế nhưng khi mang tiền mặt là ngoại tệ có giá trị trên 5."
}
],
"id": "2137",
"is_impossible": false,
"question": "Mang tiền mặt về Việt Nam có phải đóng thuế?"
}
]
}
],
"title": "Mang tiền mặt về Việt Nam có phải đóng thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi mang tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo như sau: Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý 2. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bàng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Như vậy, mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị phạt hành chính như sau: - Số tiền mặt vượt mức quy định từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; - Số tiền mặt vượt mức quy định từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; - Số tiền mặt vượt mức quy định từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt tiền đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. - Mức phạt trên là mức phạt trung bình, nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt (tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị phạt hành chính như sau: - Số tiền mặt vượt mức quy định từ 5."
}
],
"id": "2138",
"is_impossible": false,
"question": "Mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau: Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu 1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh. 2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, đối với trường hợp cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu mang mà có mang theo vàng trang sức thì phải khai báo với cơ quan Hải quan khi tổng khối lượng vàng trang sức mang theo từ 300g trở lên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 744,
"text": "đối với trường hợp cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu mang mà có mang theo vàng trang sức thì phải khai báo với cơ quan Hải quan khi tổng khối lượng vàng trang sức mang theo từ 300g trở lên."
}
],
"id": "2139",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân Việt Nam mang theo vàng trang sức khi xuất cảnh có cần phải khai báo với cơ quan Hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân Việt Nam mang theo vàng trang sức khi xuất cảnh có cần phải khai báo với cơ quan Hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hướng dẫn cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024 chi tiết như sau: [1] Gửi tiết kiệm không kỳ hạn Gửi tiền ngân hàng không kỳ hạn là một hình thức tiết kiệm linh hoạt cho phép người gửi tiền vào tài khoản ngân hàng mà không cần cam kết về thời gian. Tức người gửi có thể rút tiền mặt bất cứ thời điểm nào và không cần thông báo trước với ngân hàng. Theo đó, cách tính lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn được thực hiện theo công thức: Số tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày thực gửi/360 A gửi tiết kiệm 200 triệu đồng không kỳ hạn tại ngân hàng có mức lãi suất là 4%/năm. Thời điểm rút số tiền gửi là sau 6 tháng (180 ngày) Tiền lãi = 200 triệu x 4% x 180/360 = 1,5 triệu đồng Như vậy, sau 06 tháng gửi tiết kiệm không kỳ hạn, A sẽ nhận được số tiền lãi là 4 triệu đồng. [2] Gửi tiết kiệm có kỳ hạn Gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức gửi tiết kiệm trong một khoảng thời gian nhất định và khoảng thời gian này được người gửi thỏa thuận với ngân hàng ngay từ khi mở sổ. Đây là hình thức gửi tiền quen thuộc, được khách hàng cá nhân sử dụng khá phổ biến. Theo đó, ngân hàng sẽ đưa ra nhiều mức kỳ hạn khác nhau cho khách hàng lựa chọn theo nhu cầu, ví dụ gửi tiết kiệm hàng tháng, quý, năm,… Cách tính lãi suất ngân hàng cho trường hợp này như sau: Số tiền lãi theo ngày = Số tiền gửi x lãi suất (%năm) x số ngày gửi/360. Số tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x lãi suất (%năm)/12 x số tháng gửi. B gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với kỳ hạn 01 năm tại Ngân hàng có mức lãi suất là 5%/năm. Đến kỳ hạn 01 năm, B có thể rút số tiền đã gửi ra. Số tiền lãi = 100 triệu x 5% = 05 triệu đồng Hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn có ưu điểm là thường sẽ được nhận mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không thời hạn. Lưu ý: Nếu rút tiền theo đúng thời hạn cam kết, khách hàng sẽ được nhận toàn bộ mức lãi suất đã lựa chọn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 728,
"text": "sau 06 tháng gửi tiết kiệm không kỳ hạn, A sẽ nhận được số tiền lãi là 4 triệu đồng."
}
],
"id": "2140",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau: Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, theo quy định trên thì công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì được gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 747,
"text": "theo quy định trên thì công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì được gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng."
}
],
"id": "2141",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 18 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 18 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau: Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; b) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; c) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; d) Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; e) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; g) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng; h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả; i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép; k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng. 2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, hành vi giao dịch tiền điện tử có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm. Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2251,
"text": "hành vi giao dịch tiền điện tử có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm."
}
],
"id": "2142",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi giao dịch tiền điện tử có bị phạt tù?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi giao dịch tiền điện tử có bị phạt tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định về thành phần, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt như sau: Thành phần, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt 2. Thành viên của Ban kiểm soát đặc biệt thuộc các đối tượng sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này), tổ chức tín dụng khác tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cử, trưng tập, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan cử; b) Các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin được Ngân hàng Nhà nước mời, trưng tập. 5. Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt không phải là vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), cá nhân là cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Như vậy, các trường hợp không được trở thành thành viên Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng bao gồm: - Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc; - Cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1391,
"text": "các trường hợp không được trở thành thành viên Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng bao gồm: - Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc; - Cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; - Người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt."
}
],
"id": "2143",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không được trở thành thành viên Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không được trở thành thành viên Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 45 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định như sau: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát 1. Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng trong việc quản trị, điều hành tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; định kỳ hằng năm xem xét lại quy định nội bộ của Ban kiểm soát, các chính sách quan trọng về kế toán và báo cáo. 2a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác đối với các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ. 7. Lập danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, thành viên góp vốn và người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; lưu giữ và cập nhật thay đổi của danh sách này. 8. Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. 9. Triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này hoặc vượt quá thẩm quyền được giao và trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được phép triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Hội đồng quản trị có quyết định về vi phạm nghiêm trọng hoặc vượt quá thẩm quyền được giao; - Theo Điều lệ của tổ chức tín dụng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được phép triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Hội đồng quản trị có quyết định về vi phạm nghiêm trọng hoặc vượt quá thẩm quyền được giao; - Theo Điều lệ của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2144",
"is_impossible": false,
"question": "Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có được triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường không?"
}
]
}
],
"title": "Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có được triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 19 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về xử lý thông tin tín dụng như sau: Xử lý thông tin tín dụng 1. Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, công ty thông tin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng. 2. Quá trình kiểm tra, phân loại, cập nhật thông tin tín dụng phải đảm bảo không làm sai lệch tính chất, nội dung thông tin tín dụng. 3. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, việc xử lý thông tin tín dụng được quy định như sau: - Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, công ty thông tin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng. - Quá trình kiểm tra, phân loại, cập nhật thông tin tín dụng phải đảm bảo không làm sai lệch tính chất, nội dung thông tin tín dụng. - Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "việc xử lý thông tin tín dụng được quy định như sau: - Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, công ty thông tin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng."
}
],
"id": "2145",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xử lý thông tin tín dụng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc xử lý thông tin tín dụng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 104 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định về lưu trữ hồ sơ tín dụng như sau: Lưu trữ hồ sơ tín dụng 1. Tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng, bao gồm: a) Tài liệu, dữ liệu đề nghị cấp tín dụng; b) Tài liệu, dữ liệu thẩm định, quyết định cấp tín dụng; c) Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng; hồ sơ về biện pháp bảo đảm trong trường hợp có áp dụng biện pháp bảo đảm; d) Tài liệu, dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản cấp tín dụng liên quan đến hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng. 2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Như vậy, theo quy định này, tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng bao gồm những tài liệu dưới đây: - Tài liệu, dữ liệu đề nghị cấp tín dụng; - Tài liệu, dữ liệu thẩm định, quyết định cấp tín dụng; - Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng; hồ sơ về biện pháp bảo đảm trong trường hợp có áp dụng biện pháp bảo đảm; - Tài liệu, dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản cấp tín dụng liên quan đến hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 647,
"text": "theo quy định này, tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng bao gồm những tài liệu dưới đây: - Tài liệu, dữ liệu đề nghị cấp tín dụng; - Tài liệu, dữ liệu thẩm định, quyết định cấp tín dụng; - Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng; hồ sơ về biện pháp bảo đảm trong trường hợp có áp dụng biện pháp bảo đảm; - Tài liệu, dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản cấp tín dụng liên quan đến hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng."
}
],
"id": "2146",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng bao gồm những giấy tờ nào theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng bao gồm những giấy tờ nào theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau: Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; công ty mẹ với công ty con của công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; các công ty con của công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại; b) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại; c) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; d) Cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha (sau đây gọi là vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em); ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột và cháu ruột; đ) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định tại điểm d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; e) Cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau; g) Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát; h) Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản này; khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của khách hàng đó. Như vậy, so với khoản 28 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã bổ sung về một số người có liên quan sẽ bao gồm: - Công ty mẹ với công ty con của công ty con và ngược lại; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; - Kiểm soát viên của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng; - Công ty hoặc tổ chức tín dụng với kiểm soát viên của công ty; - Cá nhân với ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột và cháu ruột; - Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm: + Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại; + Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; + Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định tại điểm d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; + Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát; + Khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của khách hàng đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2910,
"text": "so với khoản 28 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã bổ sung về một số người có liên quan sẽ bao gồm: - Công ty mẹ với công ty con của công ty con và ngược lại; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; - Kiểm soát viên của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng; - Công ty hoặc tổ chức tín dụng với kiểm soát viên của công ty; - Cá nhân với ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột và cháu ruột; - Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm: + Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại; + Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; + Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định tại điểm d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; + Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát; + Khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của khách hàng đó."
}
],
"id": "2147",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung quy định về người có liên quan theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung quy định về người có liên quan theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về kiểm soát đặc biệt như sau: Giải thích từ ngữ 19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, kiểm soát đặc biệt là việc tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước ra quyết định kiểm soát trực tiếp dưới sự kiểm soát của Ngân hàng nhà nước trong một số trường hợp được quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 255,
"text": "kiểm soát đặc biệt là việc tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước ra quyết định kiểm soát trực tiếp dưới sự kiểm soát của Ngân hàng nhà nước trong một số trường hợp được quy định."
}
],
"id": "2148",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát đặc biệt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát đặc biệt là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt như sau: Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước; b) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục; c) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm; d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; đ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; e) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Trước đây, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt tại Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 như sau: Áp dụng kiểm soát đặc biệt 1. Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán. 2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện kịp thời những trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán. 3. Ngân hàng Nhà nước xem xét, đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng lâm vào một trong các trường hợp sau đây: a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả; b) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán; c) Khi số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất; d) Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; đ) Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 130 của Luật này trong thời hạn một năm liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn 4% trong thời hạn 06 tháng liên tục. Như vậy, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các tổ chức tín dụng thuộc các trường hợp sau đây sẽ bị áp dụng kiểm soát đặc biệt: - Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước; -Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án; - Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng không khắc phục được; - Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; - Tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; - Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản. Theo đó, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã có sự thay đổi về các quy định liên quan đến áp dụng kiểm soát đặc biệt. Luật đã đặt ra quy định về can thiệp sớm, đề ra phương án khắc phục cho tổ chức tín dụng gặp khó khăn. Trong trường hợp tổ chức tín dụng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện phương án khắc phục thì mới bị áp dụng kiểm soát đặc biệt nhằm hỗ trợ tổ chức tín dụng khắc phục sự cố tốt nhất. Ngoài ra, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cũng thay đổi các quy định áp dụng kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng thanh toán và loại bỏ việc áp dụng kiểm soát đặc biệt với tổ chức tín dụng xếp loại yếu kém.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2256,
"text": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các tổ chức tín dụng thuộc các trường hợp sau đây sẽ bị áp dụng kiểm soát đặc biệt: - Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước; -Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án; - Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng không khắc phục được; - Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; - Tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục; - Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản."
}
],
"id": "2149",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về can thiệp sớm như sau: Giải thích từ ngữ 3. Can thiệp sớm là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) áp dụng các yêu cầu, biện pháp hạn chế đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó thực hiện phương án khắc phục dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật này. Như vậy, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định Ngân hàng Nhà nước phải áp dụng các yêu cầu, biện pháp hạn chế đề với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, yêu cầu thực hiện phương án khắc phục dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng khó khăn theo quy định. Hành động này của Ngân hàng Nhà nước được gọi là can thiệp sớm. Lưu ý, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được quyết định chủ trương cơ cấu lại trước ngày 01/7/2024 và không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép hoặc không phát sinh hoạt động ngân hàng trong thời gian 12 tháng liên tục thì việc điều chỉnh chủ trương, xây dựng, phê duyệt phương án cơ cấu lại được thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 508,
"text": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định Ngân hàng Nhà nước phải áp dụng các yêu cầu, biện pháp hạn chế đề với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, yêu cầu thực hiện phương án khắc phục dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng khó khăn theo quy định."
}
],
"id": "2150",
"is_impossible": false,
"question": "Can thiệp sớm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Can thiệp sớm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 15 Điều 4 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 15. Niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 29 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về niêm yết giá như sau: Niêm yết giá 1. Niêm yết giá là hình thức công khai về giá. Giá niêm yết là giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định bằng Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Giá niêm yết được gắn với số lượng hoặc khối lượng hàng hóa, dịch vụ phù hợp, các thông tin khác (nếu có) về đặc điểm kỹ thuật cơ bản, xuất xứ, phương thức mua, bán. Như vậy, niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. arrow_forward_iosĐọc thêm Giá niêm yết đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định bằng Đồng Việt Nam. Trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Theo đó, giá niêm yết được gắn với số lượng hoặc khối lượng hàng hóa, dịch vụ phù hợp, các thông tin khác (nếu có) về đặc điểm kỹ thuật cơ bản, xuất xứ, phương thức mua, bán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "2151",
"is_impossible": false,
"question": "Niêm yết giá là gì?"
}
]
}
],
"title": "Niêm yết giá là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau: Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 3. Kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 4. Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. 5. Giảm giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với các chính sách miễn, giảm thuế, phí nhằm hỗ trợ người tiêu dùng. Như vậy, theo như quy định thì việc niêm yết giá hàng hóa dịch vụ là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Do đó, việc niêm yết giá là hoạt động bắt buộc của tổ chức kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 479,
"text": "theo như quy định thì việc niêm yết giá hàng hóa dịch vụ là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ."
}
],
"id": "2152",
"is_impossible": false,
"question": "Việc niêm yết giá có phải là hoạt động bắt buộc của tổ chức kinh doanh không?"
}
]
}
],
"title": "Việc niêm yết giá có phải là hoạt động bắt buộc của tổ chức kinh doanh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ như sau: Hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa Điểm phải niêm yết giá theo quy định của pháp luật; b) Niêm yết giá không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm; b) Niêm yết giá không đúng giá cụ thể hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh Mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Căn cứ quy định khoản 3 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau: Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật; b) Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối với tiệm vàng có hành vi không niệm yết giá thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đối với trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm thì tiệm vàng có thể bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP). Đối với trường hợp tiệm vàng không niêm yết giá vàng miếng tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1561,
"text": "đối với tiệm vàng có hành vi không niệm yết giá thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "2153",
"is_impossible": false,
"question": "Tiệm vàng không niêm yết giá bị phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiệm vàng không niêm yết giá bị phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây: đ) Bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời tại Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau: Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: d) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng; Như vậy, tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước sẽ được can thiệp sớm. Ngoài ra, tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng sẽ bị áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 820,
"text": "tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước sẽ được can thiệp sớm."
}
],
"id": "2154",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện can thiệt sớm và áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện can thiệt sớm và áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trước đây, tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau: Giới hạn cấp tín dụng 1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. 2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Tuy nhiên, tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, lộ trình giảm dần giới hạn cấp tín dụng được quy định cụ thể theo từng giai đoạn như sau: Giới hạn cấp tín dụng 1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây: a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026: 14% vốn tự có đối với mộtkhách hàng; 23% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó; b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: 13% vốn tự có đối với mộtkhách hàng; 21% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó; c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028: 12% vốn tự có đối với một khách hàng; 19% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó; d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2029: 11% vốn tự có đối với mộtkhách hàng; 17% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó; đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029: 10% vốn tự có đối với một khách hàng; 15% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó. 2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quancủa khách hàng đó không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này không bao gồm khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác không chịu rủi ro hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác. Như vậy, từ ngày 01/7/2024 tỉ lệ tối đa cấp tín dụng/vốn tự có với một khách hàng tại ngân hàng sẽ giảm dần từ 15% về 10% trong 05 năm (đến 2029). arrow_forward_iosĐọc thêm Play % buffered 00:00 01:01 Unmute Play Tỉ lệ tối đa cấp tín dụng/vốn tự có đối với một khách hàng và người liên quan sẽ giảm dần từ 25% về 15% trong 05 năm (đến 2029).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2744,
"text": "từ ngày 01/7/2024 tỉ lệ tối đa cấp tín dụng/vốn tự có với một khách hàng tại ngân hàng sẽ giảm dần từ 15% về 10% trong 05 năm (đến 2029)."
}
],
"id": "2155",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Thực hiện giảm dần hạn mức tín dụng theo lộ trình cụ thể?"
}
]
}
],
"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Thực hiện giảm dần hạn mức tín dụng theo lộ trình cụ thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau: Luật, nghị quyết của Quốc hội 1. Quốc hội ban hành luật để quy định: a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; c) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; Như vậy, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản Luật. Cho nên Luật Tổ chức tín dụng 2024 cũng sẽ do Quốc hội ban hành. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản Luật."
}
],
"id": "2156",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Tổ chức tín dụng 2024 do cơ quan nào ban hành?"
}
]
}
],
"title": "Luật Tổ chức tín dụng 2024 do cơ quan nào ban hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư như sau: Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng 01 (một) loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này). Mọi giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư. 2. Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép. 3. Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án. 4. Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngoài có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn ra nước ngoài. Như vậy, theo quy định trên, nhà đầu tư được mở đồng thời nhiều tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, cụ thể: - Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01 tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại 01 tổ chức tín dụng được phép. - Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án. - Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngoài có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn ra nước ngoài. Tuy nhiên, việc này phải tuân thủ các điều kiện và quy định cụ thể về số lượng và mục đích sử dụng tài khoản, nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và hiệu quả trong quản lý vốn đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "theo quy định trên, nhà đầu tư được mở đồng thời nhiều tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, cụ thể: - Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01 tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại 01 tổ chức tín dụng được phép."
}
],
"id": "2157",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực dầu khí có được phép mở nhiều tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực dầu khí có được phép mở nhiều tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định cụ thể như sau: Đồng tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí Đồng tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí bao gồm: 1. Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc ngoại tệ từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật. 2. Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền. Như vậy, được sử dụng đồng Việt Nam để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 664,
"text": "được sử dụng đồng Việt Nam để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền."
}
],
"id": "2158",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào được sử dụng đồng Việt Nam để đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào được sử dụng đồng Việt Nam để đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về thẻ tiết kiệm như sau: Thẻ tiết kiệm 1. Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng. Như vậy, sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 406,
"text": "sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2159",
"is_impossible": false,
"question": "Sổ tiết kiệm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sổ tiết kiệm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về người gửi tiền như sau: Người gửi tiền 1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Như vậy, người có thể mở sổ tiết kiệm sẽ có độ tuổi như sau: - Từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật. Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 742,
"text": "người có thể mở sổ tiết kiệm sẽ có độ tuổi như sau: - Từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật."
}
],
"id": "2160",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi có thể mở sổ tiết kiệm?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi có thể mở sổ tiết kiệm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau: Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; c) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Như vậy, đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Ngoài ra, cá nhân sẽ bị áp dụng xử phạt bổ sung là tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm và giao cơ quan có thẩm quyền xử lý. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng."
}
],
"id": "2161",
"is_impossible": false,
"question": "Xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau: 1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ 2. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác; c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác; d) Vàng thuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế. Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: - Bitcoin là tiền ảo không phải là tài sản hữu hình nên không được coi là vật. - Bitcoin không phải là đồng tiền của quốc gia nào cho nên không được xem là ngoại tệ do đó bitcoin không phải là tiền. - Bitcoin không phải giấy tờ có giá vì không do bất kỳ quốc gia nào phát hành ra. - Bitcoin là tiền ảo nên cũng không được coi là quyền tài sản. Như vậy, vì bitcoin không phải là tài sản nên bitcoin không được sử dụng để góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1608,
"text": "vì bitcoin không phải là tài sản nên bitcoin không được sử dụng để góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên."
}
],
"id": "2162",
"is_impossible": false,
"question": "Bitcoin có được coi là tài sản để góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?"
}
]
}
],
"title": "Bitcoin có được coi là tài sản để góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng như sau: Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Thông thạo các quy trình, quy định về chế độ quản lý kho tiền của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Thông hiểu các văn bản pháp luật Nhà nước về nghĩa vụ, trách nhiệm bảo quản an toàn tài sản; c) Nắm vững trình tự, thủ tục nghiệp vụ hành chính của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị; d) Nắm được chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị; đ) Thực hiện đúng các thủ tục về xử lý chứng từ, ghi chép sổ quỹ, thẻ kho; e) Thành thạo về nghiệp vụ kiểm ngân và quỹ nghiệp vụ ngân hàng; g) Sử dụng được máy móc, thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dùng có liên quan đến việc bảo vệ an ninh, an toàn kho tiền. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng gồm có: - Thông thạo các quy trình, quy định về chế độ quản lý kho tiền của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Thông hiểu các văn bản pháp luật Nhà nước về nghĩa vụ, trách nhiệm bảo quản an toàn tài sản; - Nắm vững trình tự, thủ tục nghiệp vụ hành chính của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị; - Nắm được chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị; - Thực hiện đúng các thủ tục về xử lý chứng từ, ghi chép sổ quỹ, thẻ kho; - Thành thạo về nghiệp vụ kiểm ngân và quỹ nghiệp vụ ngân hàng; - Sử dụng được máy móc, thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dùng có liên quan đến việc bảo vệ an ninh, an toàn kho tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 831,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng gồm có: - Thông thạo các quy trình, quy định về chế độ quản lý kho tiền của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan; - Thông hiểu các văn bản pháp luật Nhà nước về nghĩa vụ, trách nhiệm bảo quản an toàn tài sản; - Nắm vững trình tự, thủ tục nghiệp vụ hành chính của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị; - Nắm được chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị; - Thực hiện đúng các thủ tục về xử lý chứng từ, ghi chép sổ quỹ, thẻ kho; - Thành thạo về nghiệp vụ kiểm ngân và quỹ nghiệp vụ ngân hàng; - Sử dụng được máy móc, thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dùng có liên quan đến việc bảo vệ an ninh, an toàn kho tiền."
}
],
"id": "2163",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 31/12/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng. Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 25/2023/TT-NHNN có quy định danh hiệu “Lao động tiên tiến” như sau: Danh hiệu “Lao động tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho các cá nhân trong ngành Ngân hàng chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 3. Đối với cá nhân chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận. 4. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước hoặc nước ngoài dưới 01 năm, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước hoặc nước ngoài từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 5. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân thuộc một trong các trường hợp: mới tuyển dụng dưới 10 tháng, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Như vậy, từ ngày 28/02/2024, có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiền là: - Cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; - Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2010,
"text": "từ ngày 28/02/2024, có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiền là: - Cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; - Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên."
}
],
"id": "2164",
"is_impossible": false,
"question": "02 trường hợp không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Ngân hàng từ ngày 28/02/2024?"
}
]
}
],
"title": "02 trường hợp không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Ngân hàng từ ngày 28/02/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay pháp luật không có một quy định nào quy định chi tiết, cụ thể về lãi suất điều hành. Tuy nhiên, tại Điều 12 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về lãi suất như sau: 1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi. 2. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác. Như vậy, có thể hiểu rằng, lãi suất điều hành là công cụ, chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để điều tiết các chỉ tiêu của nền kinh tế vĩ mô như lạm phát, tỷ giá, lãi suất trên thị trường. Ngân hàng Nhà nước thường dùng các công cụ như trần lãi suất cho vay, trần tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, để điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Lãi suất điều hành được quyết định bởi Ngân hàng Nhà nước và có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào tình hình kinh tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "có thể hiểu rằng, lãi suất điều hành là công cụ, chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để điều tiết các chỉ tiêu của nền kinh tế vĩ mô như lạm phát, tỷ giá, lãi suất trên thị trường."
}
],
"id": "2165",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất điều hành là gì?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất điều hành là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch như sau: Đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch 1. Tổ chức tín dụng được phép phải quy định các loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng. 2. Tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi được xác định trên cơ sở tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch và phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định. 3. Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở: a) Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch; Như vậy, tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận. Tuy nhiên, không được vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở dưới đây: - Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch. - Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Funds Target Rate). Trường hợp lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ nằm trong khoảng biên độ thì áp dụng mức lãi suất thấp nhất trong khoảng biên độ đó. - Kỳ hạn của giao dịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 768,
"text": "tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận."
}
],
"id": "2166",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài như sau: Điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án cổ phần hóa, phương án chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Đối với tổ chức tín dụng cổ phần có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ, phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thông qua. Như vậy, tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài cần đảm bảo các điều kiện sau đây: - Tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án cổ phần hóa, phương án chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. - Tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Lưu ý: Đối với tổ chức tín dụng cổ phần có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ, phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài cần đảm bảo các điều kiện sau đây: - Tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án cổ phần hóa, phương án chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài."
}
],
"id": "2167",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài cần đảm bảo các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài cần đảm bảo các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau: Tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài 1. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một cá nhân nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam. 2. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài không được vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. 3. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam. Như vậy, theo quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài thì một cá nhân nước ngoài được sở hữu cổ phần vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam không được vượt quá 5% vốn điều lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 603,
"text": "theo quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài thì một cá nhân nước ngoài được sở hữu cổ phần vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam không được vượt quá 5% vốn điều lệ."
}
],
"id": "2168",
"is_impossible": false,
"question": "Một cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu cổ phần vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Một cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu cổ phần vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Hải quan 2014 quy định về việc khai báo Hải quan khi nhập cảnh mang theo tiền mặt như sau: Kiểm tra, giám sát hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý của người xuất cảnh, nhập cảnh 2. Người nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai hải quan tại cửa khẩu. Ngoài ra, căn cứ Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về việc khai báo Hải quan khi mang tiền mặt về Việt Nam như sau: Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). 2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán. Như vậy, cá nhân mang theo tiền mặt về Việt Nam khi nhập cảnh là ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trên mức quy định thì phải khai báo Hải quan. Đối với ngoại tệ thì cá nhân mang tiền mặt có giá trị trên 5000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương thì phải khai báo. Đối với đồng Việt Nam thì cá nhân mang theo tiền mặt có tổng giá trị trên 15.000.000 VNĐ thì phải khai báo. Ngoài ra, với các trường hợp nhập cảnh Việt Nam mang theo tiền mặt là ngoại tệ có giá trị thấp hơn hoặc bằng 5000 USD mà có nhu cầu gửi vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân thì cũng phải thực hiện khai báo Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1654,
"text": "cá nhân mang theo tiền mặt về Việt Nam khi nhập cảnh là ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trên mức quy định thì phải khai báo Hải quan."
}
],
"id": "2169",
"is_impossible": false,
"question": "Mang tiền mặt về Việt Nam thì phải khai báo không?"
}
]
}
],
"title": "Mang tiền mặt về Việt Nam thì phải khai báo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 120/2015/TT-BTC quy định về khai báo trên tờ khai Hải quan khi mang tiền mặt về nước như sau: Quy định việc khai trên Tờ khai Hải quan 1. Người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai Tờ khai Hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh nếu thuộc các đối tượng sau: d) Mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý, công cụ chuyển nhượng, mang vàng xuất cảnh, mang vàng nhập cảnh phải khai báo hải quan theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 và Thông tư số 11/2014/TT-NHNN ngày 28/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể: d.1. Mang theo ngoại tệ có trị giá trên 5.000 USD hoặc ngoại tệ khác tương đương hoặc mang trên 15.000.000 đồng Việt Nam; d.2. Mang theo hối phiếu, séc hoặc kim loại quý (bạc, bạch kim và các loại hợp kim có bạc, bạch kim), đá quý (kim cương, ruby, sapphire, e-mơ-rốt) có giá trị từ 300 triệu đồng Việt Nam trở lên; d.3. Mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có trọng lượng từ 300 gram trở lên; đ) Người nhập cảnh có nhu cầu xác nhận hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt trị giá bằng hoặc thấp hơn 5.000 USD (hoặc ngoại tệ khác tương đương). 2. Người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai Tờ khai Hải quan theo trang 4 của mẫu Tờ khai Hải quan và Phụ lục số 04 ban hành kèm Thông tư này; khai đầy đủ thông tin vào các ô trên các trang 02, trang 03 của Tờ khai Hải quan trước khi làm thủ tục với các cơ quan Hải quan tại cửa khẩu theo từng lần xuất cảnh, nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình; ghi rõ ràng, không được tẩy xóa, sửa chữa; không sử dụng bút chì, bút mực đỏ để khai. Như vậy, khi về Việt Nam có mang theo tiền mặt vượt mức quy định cần phải khai báo Hải quan thì người nhập cảnh thực hiện khai Tờ khai Hải quan theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 52/2017/TT-BTC. Người nhập cảnh có trách nhiệm khai đầy đủ thông tin, ghi rõ ràng và không được tẩy xóa, sử dụng bút chì, bút mực đỏ để khai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1602,
"text": "khi về Việt Nam có mang theo tiền mặt vượt mức quy định cần phải khai báo Hải quan thì người nhập cảnh thực hiện khai Tờ khai Hải quan theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 52/2017/TT-BTC."
}
],
"id": "2170",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục khai báo Hải quan khi mang tiền mặt về nước được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục khai báo Hải quan khi mang tiền mặt về nước được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi mang tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo như sau: Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý 2. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bàng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Trị giá tang vật vi phạm tại Điều này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức: a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này; b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 10 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân; đ) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và các khoản 1, 3, 4 Điều 25 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. e) Khi xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Như vậy, người nhập cảnh về Việt Nam mang theo tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo thì sẽ xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Số tiền mặt vượt mức quy định từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; - Số tiền mặt vượt mức quy định từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; - Số tiền mặt vượt mức quy định từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức phạt trên là mức phạt trung bình, nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3116,
"text": "người nhập cảnh về Việt Nam mang theo tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo thì sẽ xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Số tiền mặt vượt mức quy định từ 5."
}
],
"id": "2171",
"is_impossible": false,
"question": "Mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn vốn như sau: Bảo đảm an toàn vốn Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, gồm: 1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối kết quả tài chính, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. 3. Hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan. 4. Mua lại, hoán đổi các giấy tờ có giá do Ngân hàng Phát triển phát hành theo quy định của pháp luật. 5. Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. 6. Thực hiện các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động. Trong đó gồm có: - Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối kết quả tài chính, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. - Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật. - Hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan. - Mua lại, hoán đổi các giấy tờ có giá do Ngân hàng Phát triển phát hành theo quy định của pháp luật. - Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định 46/2021/NĐ-CP. - Thực hiện các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 850,
"text": "ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động."
}
],
"id": "2172",
"is_impossible": false,
"question": "Các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 11 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản là khoản cho vay đối với cá nhân, pháp nhân để mua bất động sản, thực hiện dự án bất động sản và được bảo đảm bằng chính bất động sản, dự án bất động sản hình thành từ khoản cho vay theo các quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo. 11. Khoản cho vay thế chấp nhà là khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà, bao gồm: a) Khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà đáp ứng các điều kiện sau: i) Nguồn tiền trả nợ không phải là nguồn tiền cho thuê nhà hình thành từ khoản cho vay; ii) Nhà đã được hoàn thành để bàn giao theo hợp đồng mua bán nhà; iii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ quyền hợp pháp để xử lý nhà thế chấp khi khách hàng không trả được nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo và pháp luật về nhà ở; iv) Nhà hình thành từ khoản cho vay thế chấp này phải được định giá độc lập (được bên thứ ba định giá hoặc được bộ phận độc lập với bộ phận phê duyệt tín dụng của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài định giá) với nguyên tắc thận trọng (giá trị không cao hơn giá thị trường tại thời điểm xét duyệt cho vay) theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. b) Khoản cho vay để mua nhà ở xã hội, mua nhà ở theo các chương trình, dự án hỗ trợ của Chính phủ được xác định theo quy định của pháp luật về nhà ở đáp ứng các điều kiện tại các điểm a(i), a(iii), a(iv) khoản này. Như vậy, theo quy định thì các khoản cho vay thế chấp nhà là khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà trong đó có nhà đã được hoàn thành để bàn giao theo hợp đồng mua bán nhà. Theo đó nhà đã được hoàn thành để bàn giao theo hợp đồng mua bán nhà là nhà ở có sẵn. /2016/TT-NHNN có quy định khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản là khoản cho vay đối với cá nhân, pháp nhân để mua bất động sản, thực hiện dự án bất động sản và được bảo đảm bằng chính bất động sản, dự án bất động sản hình thành từ khoản cho vay theo các quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo. Theo đó, trường hợp cá nhân, tổ chức muốn thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để mua chính căn nhà đó thì có thể áp dụng quy định về khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản. Quy định trên nhầm mục đích xác định hệ số rủi ro tín dụng đối với mỗi loại đối tượng thế chấp. Tùy thuộc vào các đối tượng thế chấp khác nhau sẽ có hệ số rủi ro khác nhau. Do đó cá nhân tổ chức vẫn có thể được thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để mua chính căn nhà đó theo hình thức là khoản vay bảo đảm bằng bất động sản. Lưu ý: Thông tư 22/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1647,
"text": "theo quy định thì các khoản cho vay thế chấp nhà là khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà trong đó có nhà đã được hoàn thành để bàn giao theo hợp đồng mua bán nhà."
}
],
"id": "2173",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải từ ngày 01/07/2024 Không được thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để vay mua nhà?"
}
]
}
],
"title": "Có phải từ ngày 01/07/2024 Không được thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để vay mua nhà?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cho vay, vay vốn như sau: Nguyên tắc cho vay, vay vốn 1. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng. Như vậy, nguyên tắc cho vay, vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng gồm có: - Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường. - Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 552,
"text": "nguyên tắc cho vay, vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng gồm có: - Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường."
}
],
"id": "2174",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cho vay, vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cho vay, vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2011/TT-NHNN quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập: Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập 1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Đại hội đồng cổ đông quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định (đối với trường hợp Điều lệ của tổ chức tín dụng có quy định) lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. Theo đó, việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để tiến hành kiểm toán cho các tổ chức tín dụng như sau: - Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. - Đại hội đồng cổ đông quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định (đối với trường hợp Điều lệ của tổ chức tín dụng có quy định) lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần. - Đại hội thành viên quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định (đối với trường hợp Điều lệ của tổ chức tín dụng có quy định) lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã. - Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập cho các tổ chức tín dụng được giao cho các cơ quan và tổ chức khác nhau tùy thuộc vào cấp bậc và quyền hạn của từng cơ quan trong tổ chức tín dụng đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1298,
"text": "quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập cho các tổ chức tín dụng được giao cho các cơ quan và tổ chức khác nhau tùy thuộc vào cấp bậc và quyền hạn của từng cơ quan trong tổ chức tín dụng đó."
}
],
"id": "2175",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 39/2011/TT-NHNN quy định như sau: Điều kiện đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm; 2. Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên; 3. Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên; 4. Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên. 5. Các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này; Như vậy, số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên. Theo đó, các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 39/2011/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 924,
"text": "số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên."
}
],
"id": "2176",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán tổ chức tín dụng phải có tối thiểu bao nhiêu kiểm toán viên?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán tổ chức tín dụng phải có tối thiểu bao nhiêu kiểm toán viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 80 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết như sau: Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết 1. Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua. Đối với pháp lệnh đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Hiến pháp thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản đến Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu xem xét lại. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến tại phiên họp gần nhất. Sau khi pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết, thông qua lại thì Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua lại. Trong trường hợp Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất. Đối với luật, pháp lệnh được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua. Như vậy, toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024 sẽ do Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Luật Tổ chức tín dụng 2024 (ngày 18/01/2024).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024 sẽ do Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Luật Tổ chức tín dụng 2024 (ngày 18/01/2024)."
}
],
"id": "2177",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào có toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào có toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2015/TT-NHNN định nghĩa mã ngân hàng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mã ngân hàng là một dãy ký tự, được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã. Như vậy, có thể hiểu mã ngân hàng là một dãy ký tự, được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 301,
"text": "có thể hiểu mã ngân hàng là một dãy ký tự, được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã."
}
],
"id": "2178",
"is_impossible": false,
"question": "Mã ngân hàng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mã ngân hàng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về cấu trúc mã ngân hàng như sau: Cấu trúc mã ngân hàng Cấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau: 1. Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng. 2. Nhóm 2: gồm 3 ký tự kế tiếp nhóm 1, là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng. 3. Nhóm 3: gồm 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài. Như vậy, mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm sau: - Nhóm 1: 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng; - Nhóm 2: 3 ký tự kế tiếp là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng. - Nhóm 3: 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 593,
"text": "mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm sau: - Nhóm 1: 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng; - Nhóm 2: 3 ký tự kế tiếp là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng."
}
],
"id": "2179",
"is_impossible": false,
"question": "Mã ngân hàng gồm bao nhiêu ký tự?"
}
]
}
],
"title": "Mã ngân hàng gồm bao nhiêu ký tự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hồ sơ cấp mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng gồm các tài liệu được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN như sau: Trình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng 1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, đơn vị có văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Cục Công nghệ thông tin qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước. 2. Đối với tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng, được cấp giấy phép thành lập và hoạt động (thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách); chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã ngân hàng qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Văn bản đề nghị cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Đối với đơn vị phụ thuộc, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận đủ điều kiện thành lập đơn vị phụ thuộc, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng thực hiện lập đề nghị cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Đối với quỹ tín dụng nhân dân, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở, thực hiện lập đề nghị cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ cấp mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân) gồm các tài liệu sau: - Văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng; - Văn bản đề nghị cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2009,
"text": "theo quy định thì hồ sơ cấp mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân) gồm các tài liệu sau: - Văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng; - Văn bản đề nghị cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng."
}
],
"id": "2180",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng gồm các tài liệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng gồm các tài liệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về các hình thức đầu tư như sau: Hình thức đầu tư 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế. 2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. 3. Thực hiện dự án đầu tư. 4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. 5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ. Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm: (i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; (ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; (iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành; c) Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 520,
"text": "“Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm: (i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; (ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; (iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành; c) Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư."
}
],
"id": "2181",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam như sau: Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; c) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì việc in hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Đồng thời, còn bị tịch thu và tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi này là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt gấp hai lần cá nhân (theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "theo quy định trên thì việc in hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán sẽ bị phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "2182",
"is_impossible": false,
"question": "In hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "In hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Nghị định 32/2017/NĐ-CP một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau: Nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước 1. Cho vay đúng đối tượng về tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định này. 2. Dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải là các dự án được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và đánh giá là có hiệu quả, đảm bảo trả nợ đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi. 3. Việc cho vay phải đúng quy trình thủ tục phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và các quy định của Nghị định này. Như vậy, nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm có: - Cho vay đúng đối tượng về tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định này. - Dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải là các dự án được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và đánh giá là có hiệu quả, đảm bảo trả nợ đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi. - Việc cho vay phải đúng quy trình thủ tục phù hợp với quy định của pháp luật. - Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và các quy định của Nghị định 32/2017/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 799,
"text": "nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm có: - Cho vay đúng đối tượng về tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định này."
}
],
"id": "2183",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản1 Điều 4 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau: Kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước 1. Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính với các nội dung gồm: a) Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau; b) Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; c) Kế hoạch cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau; d) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được. Như vậy, kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải được lập trước ngày 31 tháng 7 hằng năm. Theo đó trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính với các nội dung gồm: - Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau; - Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; - Kế hoạch cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau; - Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 912,
"text": "kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải được lập trước ngày 31 tháng 7 hằng năm."
}
],
"id": "2184",
"is_impossible": false,
"question": "Kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải được lập trước ngày bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải được lập trước ngày bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Người nào có hành vi mua bán tiền giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong hai tội sau: (1) Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả Căn cứ Điều 207 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả: Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả 1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. 4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Người mua bán tiền giả thực hiện các hành vi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì bị phạt tù từ 03 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Người chuẩn bị phạm tội thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. (2) Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm c khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Người nào mua bán tiền giả nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; - Tài sản chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; - Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm: + Tội cướp tài sản + Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản + Tội cưỡng đoạt tài sản + Tội cướp giật tài sản + Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản + Tội trộm cắp tài sản + Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản + Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Như vậy, người nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4227,
"text": "người nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân."
}
],
"id": "2185",
"is_impossible": false,
"question": "Mua bán tiền giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nào?"
}
]
}
],
"title": "Mua bán tiền giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về cổ phiếu như sau: 1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần; c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty; e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu; g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi. 2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra. 3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây: a) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác; b) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới. Như vậy, cổ phiếu bao gồm những nội dung sau: - Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; - Số lượng cổ phần và loại cổ phần; - Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; - Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; - Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty; - Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu; - Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1539,
"text": "cổ phiếu bao gồm những nội dung sau: - Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; - Số lượng cổ phần và loại cổ phần; - Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; - Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; - Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty; - Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu; - Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi."
}
],
"id": "2186",
"is_impossible": false,
"question": "Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm d khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Đối tượng không chịu thuế GTGT 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Như vậy, hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không phải chịu thuế GTGT. Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau: /CT-TTHT năm 2020 có hướng dẫn về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty cho cá nhân nước ngoài có quốc tịch Nhật Bản thì: - Về thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại tiết d khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên. - Về thuế TNDN: Việc kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và khoản 2, tiết b khoản 7 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên. Như vậy, nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không chịu thuế GTGT. Đối với thuế TNDN thì nhà thầu nước ngoài kê khai, nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn cụ thể như sau: - Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp. - Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài. Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 683,
"text": "hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không phải chịu thuế GTGT."
}
],
"id": "2187",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau: Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác 1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác. 2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau: a) Thanh toán bằng Séc; b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành. 3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn góp không được sử dụng tiền mặt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn góp không được sử dụng tiền mặt."
}
],
"id": "2188",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sửa dụng tiền mặt khi chuyển nhượng vốn góp không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sửa dụng tiền mặt khi chuyển nhượng vốn góp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau: Play % buffered 00:16 01:01 Unmute Play Giới hạn cấp tín dụng 1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. 2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 3. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác. 4. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành. Như vậy, mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại là không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại. Lưu ý: Mức dư nợ cấp tín dụng không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác. Mức dư nợ cấp tín dụng trên bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1297,
"text": "mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại là không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "2189",
"is_impossible": false,
"question": "Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định về hạn chế, giới hạn cấp tín dụng như sau: Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung). 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Vốn tự có được xác định như sau: a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN. Tại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định những trường hợp không được cấp tín dụng như sau: Những trường hợp không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; Như vậy, ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân là: - Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); Các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương. Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1902,
"text": "ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân là: - Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc); Các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; - Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương."
}
],
"id": "2190",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân nào không được ngân hàng cấp tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân nào không được ngân hàng cấp tín dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, tài khoản ngân hàng được hiểu là tài khoản thanh toán được mở tại các ngân hàng như (ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách; ). Theo đó, tài khoản thanh toán được dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Đối tượng mở tài khoản ngân hàng bao gồm tổ chức và cá nhân. Đối với cá nhân thì người từ đủ 15 tuổi trở lên có thể mở tài khoản ngân hàng nếu không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Với người dưới 15 tuổi; người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1097,
"text": "tài khoản ngân hàng được hiểu là tài khoản thanh toán được mở tại các ngân hàng như (ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách; )."
}
],
"id": "2191",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau: Tạm khóa tài khoản thanh toán 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy, người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm: - Chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm: - Chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng; - Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản; Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán."
}
],
"id": "2192",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau: Các khoản thu nhập chịu thuế 3. Thu nhập từ đầu tư vốn: Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức: a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. Như vậy, lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chịu thuế TNCN. Cho nên, cá nhân có thu nhập từ lãi ngân hàng sẽ không chịu thuế TNCN. Lưu ý: Lãi tiền gửi được miễn thuế TNCN là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chịu thuế TNCN."
}
],
"id": "2193",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định về tài sản bảo đảm như sau: Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm 2. Tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo: a) Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo; b) Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán. c) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market). Như vậy, tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định sau: - Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo; - Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán. - Tài sản bảo đảm là: + Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên; + Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên; Thì phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 728,
"text": "tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định sau: - Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo; - Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán."
}
],
"id": "2194",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung nhu sau: Phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung 1. Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung, bao gồm: a) Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa là hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, theo đó ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận đồng thời mua và bán cùng một loại hàng hóa cơ sở, khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở và thời điểm xác định trong thời hạn hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa còn hiệu lực; theo đó, một bên sẽ mua theo mức giá cố định, đồng thời bán theo giá tham chiếu và bên còn lại sẽ bán theo mức giá cố định, đồng thời mua theo giá tham chiếu vào thời điểm xác định trong thời hạn hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa còn hiệu lực; việc thanh toán giữa ngân hàng thương mại và khách hàng được thực hiện trên cơ sở phần chênh lệch mức giá cố định với giá tham chiếu và khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở; Như vậy, ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1196,
"text": "ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung."
}
],
"id": "2195",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa như sau: Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa 1. Ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ của ngân hàng thương mại; tên, địa chỉ của khách hàng; b) Giao dịch gốc; loại hàng hóa cơ sở; khối lượng hàng hóa cơ sở; giá hàng hóa cơ sở áp dụng trong giao dịch gốc; thời hạn giao dịch gốc còn hiệu lực; lịch thanh toán của giao dịch gốc; c) Các mức giá để thực hiện sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa; d) Thời hạn giao dịch của hợp đồng; đ) Ngày thanh toán định kỳ và phương thức thanh toán; e) Các khoản thanh toán; g) Hiệu lực của hợp đồng; h) Quyền và trách nhiệm của các bên; i) Các trường hợp thay đổi và chấm dứt hợp đồng trước hạn; thỏa thuận phạt vi phạm. Như vậy, ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư 40/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong đó hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau: - Tên, địa chỉ của ngân hàng thương mại; tên, địa chỉ của khách hàng; - Giao dịch gốc; loại hàng hóa cơ sở; khối lượng hàng hóa cơ sở; giá hàng hóa cơ sở áp dụng trong giao dịch gốc; thời hạn giao dịch gốc còn hiệu lực; lịch thanh toán của giao dịch gốc; - Các mức giá để thực hiện sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa; - Thời hạn giao dịch của hợp đồng; - Ngày thanh toán định kỳ và phương thức thanh toán; - Các khoản thanh toán; - Hiệu lực của hợp đồng; - Quyền và trách nhiệm của các bên; - Các trường hợp thay đổi và chấm dứt hợp đồng trước hạn; thỏa thuận phạt vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư 40/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "2196",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài như sau: Phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài 1. Ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài, bao gồm: a) Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa; b) Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa; c) Hợp đồng tiêu chuẩn quyền chọn bán giá cả hàng hóa. Như vậy, ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài. Các hợp đồng được phép bao gồm: - Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa; - Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa; - Hợp đồng tiêu chuẩn quyền chọn bán giá cả hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài."
}
],
"id": "2197",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại có được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại có được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm của các Bộ liên quan: Trách nhiệm của các Bộ liên quan Các Bộ quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây: 1. Các thông tin quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình. 2. Các giải pháp ổn định cán cân thanh toán liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình. 3. Ngoài cung cấp các thông tin quy định tại Khoản 1, 2 Điều này: a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài; b) Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; phân tích diễn biến và dự báo hoạt động chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ, vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, đầu tư gián tiếp nước ngoài; c) Bộ Công Thương có trách nhiệm cung cấp thông tin phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; đánh giá về tình hình người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Như vậy, trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì các Bộ liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây: - Các thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình như chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển - kinh tế xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, lao động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược đó; - Các giải pháp ổn định cán cân thanh toán liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau: + Tình hình cấp Giấy Chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo ngành Kinh tế. + Tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo quốc gia đầu tư. + Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo ngành kinh tế. + Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo quốc gia đầu tư. + Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. + Tình hình cấp giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo ngành kinh tế. + Tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo quốc gia nhận đầu tư. + Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo ngành kinh tế. + Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo quốc gia đầu tư. + Tình hình tiếp nhận viện trợ của Việt Nam phân theo nhà tài trợ. + Tình hình tiếp nhận viện trợ của Việt Nam phân theo mục đích sử dụng. + Viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài. + Tình hình xuất, nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam. + Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài. - Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau: + Rút vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vay nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh + Tình hình trả nợ nước ngoài của Chính phủ và trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh + Số dư vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vay nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh + Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài + Tình hình giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài + Tình hình phát hành chứng khoán ra công chúng, phát hành thêm chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch + Tình hình nắm giữ chứng khoán của người không cư trú + Tình hình chia cổ tức, lợi tức cho nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú - Bộ Tài chính phân tích diễn biến và dự báo hoạt động chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ, vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, đầu tư gián tiếp nước ngoài; - Bộ Công Thương có trách nhiệm cung cấp thông tin phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau: + Tình hình lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài có thời hạn trên 01 năm + Tình hình lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 01 năm - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đánh giá về tình hình người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1366,
"text": "trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì các Bộ liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây: - Các thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình như chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển - kinh tế xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, lao động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược đó; - Các giải pháp ổn định cán cân thanh toán liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình."
}
],
"id": "2198",
"is_impossible": false,
"question": "Các Bộ liên quan có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?"
}
]
}
],
"title": "Các Bộ liên quan có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước: Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này: a) Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán định kỳ; b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán cân thanh toán theo định kỳ và thời hạn quy định tại Điều 9 Nghị định này. 2. Tổ chức thu nhận thông tin, số liệu và dự báo các hạng mục sau đây: a) Chuyển giao vãng lai bằng tiền của khu vực tư nhân; b) Vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh; c) Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài bằng VND mở tại tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động ngoại hối; d) Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài; đ) Các loại tiền và tiền gửi quy định tại Điều 24 Nghị định này; e) Dự trữ ngoại hối nhà nước. 3. Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để điều chỉnh số liệu do các Bộ, các cá nhân, tổ chức khác cung cấp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán. 4. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Chính phủ việc thực hiện cung cấp thông tin của các tổ chức theo quy định của Nghị định này. 5. Sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin cán cân thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, pháp luật thống kê và pháp luật khác có liên quan. 6. Chủ trì phổ biến thông tin, số liệu cán cân thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm như sau: (1) Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các công việc sau: - Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán định kỳ; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán cân thanh toán theo định kỳ và thời hạn như sau: + Cán cân thanh toán quý được lập và phân tích trong thời gian 45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo; + Cán cân thanh toán năm được lập và phân tích trong thời gian 60 ngày kể từ khi kết thúc năm báo cáo. (2) Tổ chức thu nhận thông tin, số liệu và dự báo các hạng mục sau đây: - Chuyển giao vãng lai bằng tiền của khu vực tư nhân; - Vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh; - Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài bằng VND mở tại tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động ngoại hối; - Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài; - Các loại tiền và tiền gửi được thống kê trong cán cân thanh toán gồm: + Tiền mặt bằng đồng Việt Nam của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do người không cư trú nắm giữ. + Ngoại tệ do người cư trú nắm giữ. + Các khoản tiền gửi của người cư trú tại các tổ chức nhận tiền gửi là người không cư trú (trừ tiên gửi tại các Ngân hàng Trung ương), các khoản tiền gửi tại Việt Nam (trừ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước) của người không cư trú. - Dự trữ ngoại hối nhà nước. (3) Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để điều chỉnh số liệu do các Bộ, các cá nhân, tổ chức khác cung cấp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán. (4) Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Chính phủ việc thực hiện cung cấp thông tin của các tổ chức theo quy định của Nghị định 16/2014/NĐ-CP. (5) Sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin cán cân thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, pháp luật thống kê và pháp luật khác có liên quan. (6) Chủ trì phổ biến thông tin, số liệu cán cân thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1588,
"text": "trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm như sau: (1) Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các công việc sau: - Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán định kỳ; - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán cân thanh toán theo định kỳ và thời hạn như sau: + Cán cân thanh toán quý được lập và phân tích trong thời gian 45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo; + Cán cân thanh toán năm được lập và phân tích trong thời gian 60 ngày kể từ khi kết thúc năm báo cáo."
}
],
"id": "2199",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau: Đối tượng mở tài khoản thanh toán 1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. 2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "theo quy định trên thì cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện sau đây: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; - Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ."
}
],
"id": "2200",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.