version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: - Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Theo quy định này, việc hòa giải tại xã/phường được khuyến khích khi vợ chồng có yêu cầu ly hôn. Cũng có nghĩa là việc hòa giải là không bắt buộc. Như vậy trường hợp của bạn không bắt buộc phải hòa giải tại xã/phường rồi mới được nộp đơn ly hôn. Bạn có thể nộp đơn đến TAND có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 371, "text": "trường hợp của bạn không bắt buộc phải hòa giải tại xã/phường rồi mới được nộp đơn ly hôn." } ], "id": "23201", "is_impossible": false, "question": "Có phải hòa giải ở xã rồi mới nộp đơn ly hôn không?" } ] } ], "title": "Có phải hòa giải ở xã rồi mới nộp đơn ly hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Các hình thức tổ chức thi đua về Dân quân tự vệ được quy định tại Điều 5 Thông tư 57/2020/TT-BQP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020) như sau: 1. Thi đua thường xuyên 2. Thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề Như vậy có hai hình thức tổ chức thi đua về Dân quân tự vệ là thi đua thường xuyên và đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 218, "text": "có hai hình thức tổ chức thi đua về Dân quân tự vệ là thi đua thường xuyên và đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề." } ], "id": "23202", "is_impossible": false, "question": "Các hình thức tổ chức thi đua của Dân quân tự vệ" } ] } ], "title": "Các hình thức tổ chức thi đua của Dân quân tự vệ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 3 Điều 21 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định thủ tục thôi hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật đang mang thai, cụ thể như sau: - Khi có sự thay đổi về điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc thì Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội hướng dẫn đối tượng bổ sung hồ sơ, xem xét, kết luận và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã văn bản, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; - Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh hoặc thôi hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký quyết định điều chỉnh hoặc thôi hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc; - Thời gian điều chỉnh thôi hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc từ tháng sau tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định điều chỉnh thôi hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc. Như vậy, người khuyết tật mang thai mà đã bị sẩy sẽ không đủ điều kiện nhận hỗ trợ chăm sóc (Điều 44 Luật khuyết tật 2010) thi Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội hướng dẫn đối tượng bổ sung hồ sơ, xem xét, kết luận và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã văn bản, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "người khuyết tật mang thai mà đã bị sẩy sẽ không đủ điều kiện nhận hỗ trợ chăm sóc (Điều 44 Luật khuyết tật 2010) thi Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội hướng dẫn đối tượng bổ sung hồ sơ, xem xét, kết luận và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã văn bản, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội." } ], "id": "23203", "is_impossible": false, "question": "Có báo ngừng hỗ trợ chăm sóc đối với người khuyết tật bị sẩy thai không?" } ] } ], "title": "Có báo ngừng hỗ trợ chăm sóc đối với người khuyết tật bị sẩy thai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 4 Hướng dẫn 22HD/TWĐTN năm 2013 quy định nguyên tắc chuyển sinh hoạt động đoàn, cụ thể như sau: - Đoàn viên khi thay đổi nơi cư trú, đơn vị công tác, học tập phải chuyển sinh hoạt đoàn. - Chi đoàn, đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở có trách nhiệm chuyển sinh hoạt Đoàn cho đoàn viên. Như vậy, khi bạn chuyển nơi công tác thì bạn phải chuyển sinh hoạt đoàn. Quy trình chuyển sinh hoạt đoàn, cụ thể như sau; - Đoàn viên khi chuyển sinh hoạt đoàn thì đề nghị ban chấp hành chi đoàn (hoặc chi đoàn cơ sở) nơi đang sinh hoạt để được chuyển sinh hoạt. - Trách nhiệm của ban chấp hành chi đoàn: + Nhận xét đoàn viên vào Sổ đoàn viên và thu đoàn phí đến thời điểm chuyển sinh hoạt đoàn (trường hợp đoàn viên sinh hoạt tại chi đoàn cơ sở thì ban chấp hành chi đoàn cơ sở nhận xét, thu đoàn phí và trực tiếp tiến hành thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn cho đoàn viên) + Giới thiệu đoàn viên đến đoàn cơ sở để làm tiếp thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn. + Tiếp nhận đoàn viên do đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở giới thiệu đến sinh hoạt. - Trách nhiệm của đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở: + Trường hợp đoàn viên chuyển sinh hoạt trong cùng một đoàn cơ sở thì ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn mới. + Trường hợp đoàn viên chuyển sinh hoạt sang đoàn cơ sở khác thì ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đến ban chấp hành đoàn cơ sở mới. + Khi tiếp nhận đoàn viên từ nơi khác giới thiệu đến, ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn trực thuộc. Cho nên, khi bạn chuyển sinh hoạt đoàn thì ban chấp hành chi đoàn phải nhận xét đoàn viên vào Sổ đoàn viên và thu đoàn phí đến thời điểm chuyển sinh hoạt đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 295, "text": "khi bạn chuyển nơi công tác thì bạn phải chuyển sinh hoạt đoàn." } ], "id": "23204", "is_impossible": false, "question": "Chuyển sinh hoạt đoàn có cần nhận xét trong sổ đoàn không?" } ] } ], "title": "Chuyển sinh hoạt đoàn có cần nhận xét trong sổ đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 95 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: - Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quy định tại Điều 96 của Luật này để chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 12 tháng đến 24 tháng. Nếu bạn trốn không đi cai nghiện thì có thể bị áp dụng các hình thức xử lý như sau: Theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định: - Trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn trước khi đưa vào cơ sở, thì cơ quan Công an cấp huyện nơi Tòa án quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm. Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định: - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, nếu bạn trốn đi cai nghiện thì sẽ bị Công an cấp huyện nơi Tòa án quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm; ngoài ra, bạn còn bị xử phạt tiền từ 500.000 - 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1071, "text": "nếu bạn trốn đi cai nghiện thì sẽ bị Công an cấp huyện nơi Tòa án quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm; ngoài ra, bạn còn bị xử phạt tiền từ 500." } ], "id": "23205", "is_impossible": false, "question": "Trốn không đi cai nghiện thì có bị sao không?" } ] } ], "title": "Trốn không đi cai nghiện thì có bị sao không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 3e Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác. Như vậy, theo quy định này thì trường hợp phụ huynh dùng nón bảo hiểm đánh cô giáo tỷ lệ thương tật 0%, hành vi này chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng có thể bị phạt hành chinh, mức phạt hành vi xâm hại đến sức khỏe của người khác là từ 2 đến 3 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 213, "text": "theo quy định này thì trường hợp phụ huynh dùng nón bảo hiểm đánh cô giáo tỷ lệ thương tật 0%, hành vi này chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng có thể bị phạt hành chinh, mức phạt hành vi xâm hại đến sức khỏe của người khác là từ 2 đến 3 triệu đồng." } ], "id": "23206", "is_impossible": false, "question": "Dùng mũ bảo hiểm đánh người khác bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Dùng mũ bảo hiểm đánh người khác bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Và Điểm d Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 giải thích như sau: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Trong trường hợp của bạn chưa nêu rõ được mối quan hệ giữa bà ngoại của bạn và bà nội người yêu là như thế nào, chỉ cho biết là chung họ. Tuy nhiên theo quy định về những người có họ trong phạm họ trong phạm vi 3 đời thì có thể nhận định bạn và người không nằm trong trường hợp này. Như vậy, bạn và người yêu hoàn toàn có quyền kết hôn nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác của pháp luật quy định tại luật này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 987, "text": "bạn và người yêu hoàn toàn có quyền kết hôn nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác của pháp luật quy định tại luật này." } ], "id": "23207", "is_impossible": false, "question": "Có được kết hôn khi bà ngoại cùng họ với với bà nội của người yêu?" } ] } ], "title": "Có được kết hôn khi bà ngoại cùng họ với với bà nội của người yêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì người cao tuổi thuộc các trường hợp sau sẽ được nhận trợ cấp xã hội: - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, vì trợ cấp tuất là một loại bảo hiểm xã hội hàng tháng nên mẹ bạn không thuộc đối tượng nhận trợ cấp người cao tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "vì trợ cấp tuất là một loại bảo hiểm xã hội hàng tháng nên mẹ bạn không thuộc đối tượng nhận trợ cấp người cao tuổi." } ], "id": "23208", "is_impossible": false, "question": "Đang hưởng tiền trợ cấp tuất thì có được hưởng tiền trợ cấp người cao tuổi nữa không?" } ] } ], "title": "Đang hưởng tiền trợ cấp tuất thì có được hưởng tiền trợ cấp người cao tuổi nữa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Người chấp hành án là người bị kết tội và phải chịu hình phạt theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. Vì vậy họ sẽ bị hạn chế một số quyền như quyền bầu cử, ứng cử,… Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn - Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. - Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. - Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. => Quy định này chỉ hạn chế quyền yêu cầu ly hôn đơn phương của người chồng khi vợ đang có thai và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người đang đi tù không bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "người đang đi tù không bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn." } ], "id": "23209", "is_impossible": false, "question": "Có bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn đối với người đang đi tù không?" } ] } ], "title": "Có bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn đối với người đang đi tù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quan điểm giáo lý hôn nhân của Thiên chúa giáo thì hôn nhân là vĩnh cửu, không chấp nhận việc ly hôn giữa vợ và chồng. Tuy nhiên, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau: - Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình. Ngoài ra, tại Điểm e Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về các hành vi bị cấm, trong đó có hành vi: - Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn. => Theo các quy định nêu trên, mọi cá nhân không phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo đều bình đẳng với nhau, đều có quyền được ly hôn. Hành vi cản trở ly hôn là hành vi bị nghiêm cấm. Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về thuận tình ly hôn như sau: - Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Như vậy, hai vợ chồng bạn theo đạo thiên chúa vẫn được giải quyết thuận tình ly hôn nếu đáp ứng điều kiện sau: - Cả hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn; - Đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề chia tài sản và người nuôi con; - Sự thỏa thuận này trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1315, "text": "hai vợ chồng bạn theo đạo thiên chúa vẫn được giải quyết thuận tình ly hôn nếu đáp ứng điều kiện sau: - Cả hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn; - Đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề chia tài sản và người nuôi con; - Sự thỏa thuận này trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con." } ], "id": "23210", "is_impossible": false, "question": "Người theo đạo Thiên chúa có ly hôn được không?" } ] } ], "title": "Người theo đạo Thiên chúa có ly hôn được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Do bạn không cung cấp rõ thông tin về nguồn gốc số tiền mà chồng cũ của bạn đã vay bạn (số tiền bố mẹ bạn cho riêng bạn hay tặng cho 2 vợ chồng bạn trong ngày cưới) nên không xác định được số vàng mà chồng bạn vay là tài sản chung hay là tài sản riêng của bạn. Trường hợp 1: Số vàng chồng cũ bạn vay là tài sản riêng của bạn. - Đây thực chất là giao dịch vay tài sản. Theo Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay, cụ thể như sau: - Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. - Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. - Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: + Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; + Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, khi chồng bạn vay vàng của bạn thì chồng cũ của bạn phải trả đúng số vàng đã mượn (nếu bạn đồng ý cho chồng bạn trả lại số vàng đã mượn đó bằng tiền thì chồng bạn cũ được trả bằng tiền thay số tiền cho bạn). Trường hợp 2. Số vàng chồng cũ của bạn vay là tài sản chung của 2 vợ chồng. Vì đây là tài sản chung của 2 vợ chồng khi chồng bạn mượn số vàng đó để sử dụng việc riêng mà bạn đồng ý thực chất không phải hành vi vay mượn (Luật hôn nhân và gia đình 2014). Nên chồng cũ của bạn không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đó khi ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1678, "text": "khi chồng bạn vay vàng của bạn thì chồng cũ của bạn phải trả đúng số vàng đã mượn (nếu bạn đồng ý cho chồng bạn trả lại số vàng đã mượn đó bằng tiền thì chồng bạn cũ được trả bằng tiền thay số tiền cho bạn)." } ], "id": "23211", "is_impossible": false, "question": "Được trả một nửa số tài sản mà chồng vay vợ đúng không?" } ] } ], "title": "Được trả một nửa số tài sản mà chồng vay vợ đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, theo quy định nêu trên thì mẹ bạn năm nay đã 83 tuổi đang hưởng trợ cấp hàng tháng thì không thuộc diện được hưởng trợ cấp dành cho người cao tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 757, "text": "theo quy định nêu trên thì mẹ bạn năm nay đã 83 tuổi đang hưởng trợ cấp hàng tháng thì không thuộc diện được hưởng trợ cấp dành cho người cao tuổi." } ], "id": "23212", "is_impossible": false, "question": "Người hưởng trợ cấp với người có công có được hưởng thêm trợ cấp người cao tuổi không?" } ] } ], "title": "Người hưởng trợ cấp với người có công có được hưởng thêm trợ cấp người cao tuổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiết 5 Mục II Nghị Quyết 42/NQ-CP năm 2020 quy định: Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi trả một lần. => Như vậy, theo quy định nêu trên trên người trên 90 tuổi đó đang hưởng bảo trợ xã hội dành cho người cao tuổi sẽ được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Bên cạnh đó, tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 261, "text": "theo quy định nêu trên trên người trên 90 tuổi đó đang hưởng bảo trợ xã hội dành cho người cao tuổi sẽ được hỗ trợ thêm 500." } ], "id": "23213", "is_impossible": false, "question": "Người trên 90 tuổi có được hỗ trợ đợt Covid không?" } ] } ], "title": "Người trên 90 tuổi có được hỗ trợ đợt Covid không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 4 Luật Xuất bản 2012 quy định như sau: - Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử. Khoản 4 Điều này lại có quy định: - Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây: + Sách chữ nổi; + Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp; + Các loại lịch; + Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách. Do đó việc in ấn, phát hành các bản thảo dưới dạng sách để lưu hành nội bộ cũng được coi là hành vi xuất bản. Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 10 Luật Xuất bản 2012 quy định nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: - Xuất bản mà không đăng ký, không có quyết định xuất bản hoặc không có giấy phép xuất bản; - Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh có dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản; - In lậu, in giả, in nối bản trái phép xuất bản phẩm; - Phát hành xuất bản phẩm không có nguồn gốc hợp pháp hoặc chưa nộp lưu chiểu; - Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép; - Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, sách lưu hành nội bộ cũng phải xin giấy phép xuất bản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1484, "text": "sách lưu hành nội bộ cũng phải xin giấy phép xuất bản." } ], "id": "23214", "is_impossible": false, "question": "Có phải xin phép xuất bản sách lưu hành nội bộ không?" } ] } ], "title": "Có phải xin phép xuất bản sách lưu hành nội bộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 và Khoản 4 Mục II Nghị quyết 42/NQ-CP quy định về đối tượng được hưởng hỗ trợ do Covid 19 bao gồm: “1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng. …. 4. Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020.” Theo Điều 1 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg, người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: - Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020. - Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương. - Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19. Như vậy, nếu bạn anh nấu ăn cho trường tiểu học mà đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì sẽ được hưởng hỗ trợ do Covid 19.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1936, "text": "nếu bạn anh nấu ăn cho trường tiểu học mà đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì sẽ được hưởng hỗ trợ do Covid 19." } ], "id": "23215", "is_impossible": false, "question": "Người nấu ăn của trường tiểu học được nhận tiền hỗ trợ do Covid 19" } ] } ], "title": "Người nấu ăn của trường tiểu học được nhận tiền hỗ trợ do Covid 19" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ- CP quy định hệ số tính trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình cụ thể như sau: - Hệ số hai (2,0) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số hai phẩy năm (2,5) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em; - Hệ số một phẩy năm (1,5) đối với người khuyết tật nặng; - Hệ số hai (2,0) đối với người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em. Mặt khác, tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 28/2012/NĐ- CP quy định: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức cấp kinh phí nuôi dưỡng hàng tháng đối với người khuyết tật được tính theo mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số theo quy định. Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với bảo trợ xã hội, cụ thể như sau: Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng. Như vậy, năm 2020 trợ cấp người tàn tật đang sống tại gia đình vẫn giữ nguyên mức cũ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "năm 2020 trợ cấp người tàn tật đang sống tại gia đình vẫn giữ nguyên mức cũ." } ], "id": "23216", "is_impossible": false, "question": "Người tàn tật sống tại gia đình năm 2020 trợ cấp có tăng không?" } ] } ], "title": "Người tàn tật sống tại gia đình năm 2020 trợ cấp có tăng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg quy định điều kiện hưởng trợ cấp covid như sau: - Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020; - Cư trú hợp pháp tại địa phương; - Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong những công việc sau: bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe. Như vậy, nếu bạn buôn bán vỉa hè không cố định (được xem là buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định) và bạn đáp ứng các điều kiện khác thì bạn được nhận hỗ trợ covid theo quy định và UBND xã từ chối nhận đơn yêu cầu của bạn với lý do bạn không đóng thuế là trái quy định. Bạn có thể khiếu nại hành vi đó của bán bộ đó lên Chủ tịch UBND cấp xã để được giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "nếu bạn buôn bán vỉa hè không cố định (được xem là buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định) và bạn đáp ứng các điều kiện khác thì bạn được nhận hỗ trợ covid theo quy định và UBND xã từ chối nhận đơn yêu cầu của bạn với lý do bạn không đóng thuế là trái quy định." } ], "id": "23217", "is_impossible": false, "question": "Buôn bán nhỏ lẻ không đóng thuế được yêu cầu hỗ trợ covid không?" } ] } ], "title": "Buôn bán nhỏ lẻ không đóng thuế được yêu cầu hỗ trợ covid không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định những trường hợp người cao tuổi được hưởng bảo trợ xã hội như sau: - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.” Như vậy, nếu cụ thuộc 1 trong những trường hợp trên thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "nếu cụ thuộc 1 trong những trường hợp trên thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội." } ], "id": "23218", "is_impossible": false, "question": "Thanh niên xung phong bị liệt có được hưởng bảo trợ xã hội không?" } ] } ], "title": "Thanh niên xung phong bị liệt có được hưởng bảo trợ xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 7 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg thì Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: - Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020; - Cư trú hợp pháp tại địa phương; - Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong những công việc sau: bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe. Như vậy, trường hợp bạn là nhân viên quán karaoke không ký hợp đồng lao động thì không thuộc diện được nhận tiền hỗ trợ do Covid-19.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "trường hợp bạn là nhân viên quán karaoke không ký hợp đồng lao động thì không thuộc diện được nhận tiền hỗ trợ do Covid-19." } ], "id": "23219", "is_impossible": false, "question": "Nhân viên quán karaoke không ký hợp đồng có được nhận hỗ trợ Covid-19 không?" } ] } ], "title": "Nhân viên quán karaoke không ký hợp đồng có được nhận hỗ trợ Covid-19 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 49 Luật Việc làm 2014 quy định Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Như vậy, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn phải đáp ứng các điều kiện nêu trên. Hai chế độ trợ cấp thất nghiệp và thai sản là hai chế độ độc lập, nên nếu bạn đủ điều kiện theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì bạn vẫn được hưởng thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1392, "text": "để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn phải đáp ứng các điều kiện nêu trên." } ], "id": "23220", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ việc trước thai sản có được nhận trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Nghỉ việc trước thai sản có được nhận trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg thì Người lao động được hỗ trợ kinh phí khi có đủ các điều kiện sau đây: có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trước thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2020 và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 15 tháng 6 năm 2020 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Và theo Điều 1 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg thì Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: Nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020. Như vậy, đối với trường hợp nghỉ việc thì phải rơi vào thời điểm từ 1/4/2020 đến 30/6/2020 và đáp ứng cấc điều kiện khác thì người lao động mới nhận được trợ cấp do ảnh hưởng bởi Covid-19.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1021, "text": "đối với trường hợp nghỉ việc thì phải rơi vào thời điểm từ 1/4/2020 đến 30/6/2020 và đáp ứng cấc điều kiện khác thì người lao động mới nhận được trợ cấp do ảnh hưởng bởi Covid-19." } ], "id": "23221", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ việc trong thời gian nào thì mới nhận được trợ cấp Covid-19?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ việc trong thời gian nào thì mới nhận được trợ cấp Covid-19?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 1 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg thì Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: 1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020. 2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương. 3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19. Như vậy, nếu giáo viên mầm non nghỉ việc không lương 1 tháng (trong khoảng thời gian từ 1/4/2020 đến 1/6/2020) và đáp ứng các điều kiện còn lại thì có thể được nhận tiền trợ cấp do ảnh hưởng bởi Covid-19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện như sau: - Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. - Doanh nghiệp lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định này; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này. - Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và gửi doanh nghiệp. - Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 903, "text": "nếu giáo viên mầm non nghỉ việc không lương 1 tháng (trong khoảng thời gian từ 1/4/2020 đến 1/6/2020) và đáp ứng các điều kiện còn lại thì có thể được nhận tiền trợ cấp do ảnh hưởng bởi Covid-19." } ], "id": "23222", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục để giáo viên mầm non nhận tiền hỗ trợ do Covid-19" } ] } ], "title": "Thủ tục để giáo viên mầm non nhận tiền hỗ trợ do Covid-19" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2020 thì: - Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng. - Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020. Như vậy, trường hợp người lao động hưởng 50% lương trong 3 tháng 3,4,5 thì sẽ không được nhận trợ cấp do Covid-19.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 964, "text": "trường hợp người lao động hưởng 50% lương trong 3 tháng 3,4,5 thì sẽ không được nhận trợ cấp do Covid-19." } ], "id": "23223", "is_impossible": false, "question": "Người lao động hưởng 50% lương trong 3 tháng có được nhận trợ cấp do Covid-19?" } ] } ], "title": "Người lao động hưởng 50% lương trong 3 tháng có được nhận trợ cấp do Covid-19?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg quy định điều kiện người lao động có hợp đồng lao động bị chấm dứt hợp đồng được hưởng trợ cấp do dịch, cụ thể như sau: - Có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trước thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2020 và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 15 tháng 6 năm 2020 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Như vậy, trường hợp bạn chấm dứt hợp đồng lao động từ 1/4/2020 và chưa đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo nêu trên thì bạn đủ điều kiện để hưởng tiền trợ cấp theo Nghị Quyết 42/NQ-CP năm 2020. Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 780, "text": "trường hợp bạn chấm dứt hợp đồng lao động từ 1/4/2020 và chưa đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo nêu trên thì bạn đủ điều kiện để hưởng tiền trợ cấp theo Nghị Quyết 42/NQ-CP năm 2020." } ], "id": "23224", "is_impossible": false, "question": "Chấm dứt hợp đồng từ 1/4/2020 và không đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp có được nhận trợ cấp Covid-19 không?" } ] } ], "title": "Chấm dứt hợp đồng từ 1/4/2020 và không đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp có được nhận trợ cấp Covid-19 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 8 Nghị định 94/2014/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 83/2019/NĐ-CP quy định việc thu quỹ phòng chống thiên tại, cụ thể như sau: - Thủ trưởng tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. - Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. - Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 2 Điều này) và nộp vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính. Như vậy, bạn làm việc tại công ty thì bạn đóng Quỹ phòng chống thiên tai tại công ty theo quy định. Sau đó công ty chuyển tài khoản và danh sách người nộp đến cơ quan có thẩm quyền. Vậy nên, khi bạn đóng Quỹ phòng chống thiên tai tại công ty không cần đóng ở UBND xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "bạn làm việc tại công ty thì bạn đóng Quỹ phòng chống thiên tai tại công ty theo quy định." } ], "id": "23225", "is_impossible": false, "question": "Có phải đóng quỹ phòng chống thiên tại tại UBND xã khi đã đóng tại công ty không?" } ] } ], "title": "Có phải đóng quỹ phòng chống thiên tại tại UBND xã khi đã đóng tại công ty không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 17 Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định quyền của các cặp vợ chồng như sau: - Quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với quy mô gia đình ít con, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và chính sách dân số của Nhà nước trong từng giai đoạn; phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng. - Lựa chọn, sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp với điều kiện kinh tế, sức khoẻ, tâm lý và các điều kiện khác. - Được cung cấp thông tin và dịch vụ về kế hoạch hoá gia đình. Như vậy, mỗi cặp vợ chồng tự quyết định về số con phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng. Hiện tại Nhà nươc khuyến khích mỗi cặp vợ chồng sinh 2 con được hỗ trợ mua nhà xã hội, con được ưu tiên học trường công và những chính sách ưu đãi khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "mỗi cặp vợ chồng tự quyết định về số con phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân trên cơ sở bình đẳng." } ], "id": "23226", "is_impossible": false, "question": "Vợ chồng sinh 3 có trái pháp luật không?" } ] } ], "title": "Vợ chồng sinh 3 có trái pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 2 Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 thì những trường hợp sinh con không bị coi là vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình đó là: 1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng tỉ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. 3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. 4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. 5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. 6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ). b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. 7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. 8. Sinh con thứ ba trở lên trước ngày 19/01/1989 (ngày có hiệu lực thi hành Quyết định số 162-HĐBT, ngày 18/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình). 9. Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên). Như vậy, trường hợp vợ chồng bạn đã ly hôn và có 2 con, nay quay lại sau 5 năm khi sinh con thứ 3 thì không thuộc các trường hợp nêu trên, do đó vẫn xem là vi phạm chính sách dân số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1706, "text": "trường hợp vợ chồng bạn đã ly hôn và có 2 con, nay quay lại sau 5 năm khi sinh con thứ 3 thì không thuộc các trường hợp nêu trên, do đó vẫn xem là vi phạm chính sách dân số." } ], "id": "23227", "is_impossible": false, "question": "Vợ chồng đã ly hôn và quay lại với nhau khi sinh con thứ ba có vi phạm chính sách dân số không?" } ] } ], "title": "Vợ chồng đã ly hôn và quay lại với nhau khi sinh con thứ ba có vi phạm chính sách dân số không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: - Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Điều 43 Luật này quy định về tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó: - Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Có thỏa thuận về việc xác lập đây là tài sản riêng hay không?… Bên cạnh đó, Khoản 3 Điều 33 Luật này có quy định như sau: 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Nếu không có các căn cứ cụ thể đã nêu ở trên thì việc thành lập công ty TNHH 1 thành viên do vợ hoặc chồng đứng trên trong thời kỳ hôn nhân sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1451, "text": "Nếu không có các căn cứ cụ thể đã nêu ở trên thì việc thành lập công ty TNHH 1 thành viên do vợ hoặc chồng đứng trên trong thời kỳ hôn nhân sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng." } ], "id": "23228", "is_impossible": false, "question": "Công ty TNHH 1 thành viên do vợ hoặc chồng đứng tên có phải là tài sản chung không?" } ] } ], "title": "Công ty TNHH 1 thành viên do vợ hoặc chồng đứng tên có phải là tài sản chung không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 4 Điều 18 Luật Bình đẳng giới năm 2006 có quy định như sau: - Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển. Ngoài ra, Khoản 4 Điều 41 Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định về các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình, trong đó có: - Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính. Như vậy, bạn có quyền được gia đình tạo điều kiện để học tập, phát triển. Việc bố mẹ bạn không tạo điều kiện cho bạn học tập vì bạn là con gái là vi phạm quy định về bình đẳng giới. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 13 Nghị định 55/2009/NĐ-CP có quy định như sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trong đó có hành vi: + Không chăm sóc, giáo dục, tạo điều kiện như nhau giữa nam và nữ trong gia đình về học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển. Theo quy định này, việc không tạo điều kiện cho con gái học tập của bố mẹ bạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "bạn có quyền được gia đình tạo điều kiện để học tập, phát triển." } ], "id": "23229", "is_impossible": false, "question": "Bố mẹ không tạo điều kiện cho con gái học tập, đúng hay sai?" } ] } ], "title": "Bố mẹ không tạo điều kiện cho con gái học tập, đúng hay sai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 7 Điều 40 Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định về hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế bao gồm: - Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức hoặc xúi giục, ép buộc người khác phá thai vì giới tính của thai nhi. Do đó, việc mẹ chồng xúi giục chị bạn phá thai là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế. Hành vi này bị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 55/2009/NĐ-CP như sau: - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Xúi giục người khác phá thai vì giới tính của thai nhi. Như vậy, việc mẹ chồng xúi giục chị bạn phá thai vì giới tính thai nhi có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "việc mẹ chồng xúi giục chị bạn phá thai vì giới tính thai nhi có thể bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "23230", "is_impossible": false, "question": "Quy định xử phạt đối với hành vi xúi giục người khác phá thai vì giới tính" } ] } ], "title": "Quy định xử phạt đối với hành vi xúi giục người khác phá thai vì giới tính" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "1. Với hành vi trộm cắp tài sản dưới 2.000.000 đồng thì A chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản. Cụ thể tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác; c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác; d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác. Như vậy, đối với hành vi trộm cắp tài sản với số tiền là 760.000 đồng thì người này sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. 2. A sẽ bị xử phạt tại phường nào (nơi vi phạm hay nơi cư trú) A sẽ bị xử phạt tại nơi có hành vi vi phạm. 3. Sau khi xử phạt có bị báo về cho nơi cư trú không (công an hay UBND hay tổ trưởng nơi cư trú sẽ được thông báo về tội của A) Đối với trường hợp bị xử phạt vi phạm thì sẽ có quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi trực tiếp cho người có hành vi vi phạm. Không có gửi về nơi cư trú. Trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đã được giao. 4. Thời hạn nhận quyết định xử phạt là bao lâu. Nhận quyết định bằng cách nào. Cảm ơn luật sư! Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm và thông báo cho cá nhân bị xử phạt biết. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 446, "text": "đối với hành vi trộm cắp tài sản với số tiền là 760." } ], "id": "23231", "is_impossible": false, "question": "Trộm cắp tại sản dưới 2 triệu đồng bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Trộm cắp tại sản dưới 2 triệu đồng bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo mục II.4 Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2020 thì: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020. Và theo Khoản 1c Điều 7 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg thì: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc bao gồm người thu gom rác, phế liệu. Như vậy, người thu gom rác, phế liệu không có địa điểm cố định bị mất việc làm, nếu đủ điều kiện sẽ được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 463, "text": "người thu gom rác, phế liệu không có địa điểm cố định bị mất việc làm, nếu đủ điều kiện sẽ được hỗ trợ 1." } ], "id": "23232", "is_impossible": false, "question": "Người thu gom rác, phế liệu được hỗ trợ bao nhiêu do ảnh hưởng Covid-19?" } ] } ], "title": "Người thu gom rác, phế liệu được hỗ trợ bao nhiêu do ảnh hưởng Covid-19?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 2698/BCT-ĐTĐL năm 2020 về hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 thì: Tổng số thời gian khách hàng được hỗ trợ giảm giá điện và giảm tiền điện là ba (03) tháng. Thời điểm giảm giá điện và giảm tiền điện cụ thể như sau: - Đối với khách hàng sử dụng điện sinh hoạt, sản lượng điện sử dụng của khách hàng có chu kỳ bắt đầu trong các tháng 4, tháng 5 và tháng 6 năm 2020 (xác định theo kỳ ghi chỉ số hàng tháng của đơn vị điện lực) sẽ được thực hiện giảm giá tương ứng tại các kỳ hóa đơn tiền điện tháng 5, tháng 6 và tháng 7 năm 2020. - Đối với các khách hàng sử dụng điện ngoài sinh hoạt (sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp ): Thực hiện từ kỳ hóa đơn gần nhất kể từ ngày 16/4/2020. - Đối với các khách hàng là các cơ sở lưu trú du lịch: EVN, các Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản hướng dẫn chỉ đạo chi tiết, đảm bảo việc thực hiện giảm giá điện, giảm tiền điện đúng đối tượng, thời gian theo hướng dẫn tại Công văn này và phù hợp với tình hình thực tế cách ly xã hội tại từng địa phương. Như vậy, người dân sẽ được hỗ trợ giảm giá điện và giảm tiền điện là ba (03) tháng, thời điểm xác định tùy thuộc theo từng đối tượng, riêng đối với khách hàng sử dụng điện sinh hoạt sẽ được giảm giá cho hóa đơn tiền điện tháng 5, tháng 6 và tháng 7 năm 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "người dân sẽ được hỗ trợ giảm giá điện và giảm tiền điện là ba (03) tháng, thời điểm xác định tùy thuộc theo từng đối tượng, riêng đối với khách hàng sử dụng điện sinh hoạt sẽ được giảm giá cho hóa đơn tiền điện tháng 5, tháng 6 và tháng 7 năm 2020." } ], "id": "23233", "is_impossible": false, "question": "Người dân được giảm tiền điện trong vòng mấy tháng?" } ] } ], "title": "Người dân được giảm tiền điện trong vòng mấy tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 16/4/2020, văn phòng Chính phủ đã ban hành Thông báo 158/TB-VPCP năm 2020 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch COVID-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành. Thủ tướng đồng ý với kiến nghị của Ban Chỉ đạo về việc phân loại nguy cơ dịch bệnh ở các địa phương để áp dụng biện pháp phòng, chống dịch phù hợp: - Nhóm địa phương có nguy cơ cao gồm 12 các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Thuận, Khánh Hoà, Tây Ninh. Các địa phương này tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 22 hoặc 30 tháng 4 năm 2020 và có thể xem xét kéo dài tùy thuộc vào diễn biến dịch bệnh trên địa bàn; đồng thời quan tâm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất, xây dựng hạ tầng, bảo đảm lưu thông hàng hóa. - Nhóm địa phương có nguy cơ gồm 16 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Cần Thơ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Nam, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Kiên Giang, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Hà Giang. Các địa phương này cần thực hiện nghiêm các biện pháp theo Chỉ thị số 16/CT-TTg đến hết ngày 22 tháng 4 năm 2020 và sẽ có điều chỉnh vào ngày 22 tháng 4 tùy diễn biến dịch bệnh. - Nhóm có nguy cơ thấp gồm 35 tỉnh còn lại. Yêu cầu các địa phương tiếp tục thực hiện theo chỉ thị 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, theo quy định trên thì sẽ có 28 tỉnh/thành (nhóm 1 và nhóm 2) tiếp tục thực hiện cách ly xã hội đến ngày 22/4 hoặc có thể kéo dài thêm nếu tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1450, "text": "theo quy định trên thì sẽ có 28 tỉnh/thành (nhóm 1 và nhóm 2) tiếp tục thực hiện cách ly xã hội đến ngày 22/4 hoặc có thể kéo dài thêm nếu tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp." } ], "id": "23234", "is_impossible": false, "question": "Những tỉnh/thành nào phải tiếp tục cách ly xã hội?" } ] } ], "title": "Những tỉnh/thành nào phải tiếp tục cách ly xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 16/4/2020, văn phòng Chính phủ đã ban hành Thông báo 158/TB-VPCP năm 2020 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch COVID-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành. Theo văn bản này thì Nhóm địa phương có nguy cơ gồm 16 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Cần Thơ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Nam, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Kiên Giang, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Hà Giang. Các địa phương này cần thực hiện nghiêm các biện pháp theo Chỉ thị số 16/CT-TTg đến hết ngày 22 tháng 4 năm 2020 và sẽ có điều chỉnh vào ngày 22 tháng 4 tùy diễn biến dịch bệnh. Như vậy, từ quy định trên có thể thấy sẽ có 16 tỉnh, thành phố thuộc nhóm địa phương có nguy cơ lây nhiễm Covid-19 và sẽ thực hiện cách ly xã hội đến hết ngày 22/4/2020. Sau giai đoạn này, sẽ có điều chỉnh tùy diễn biến dịch bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 660, "text": "từ quy định trên có thể thấy sẽ có 16 tỉnh, thành phố thuộc nhóm địa phương có nguy cơ lây nhiễm Covid-19 và sẽ thực hiện cách ly xã hội đến hết ngày 22/4/2020." } ], "id": "23235", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh/thành nào thuộc nhóm địa phương có nguy cơ lây nhiễm Covid-19?" } ] } ], "title": "Tỉnh/thành nào thuộc nhóm địa phương có nguy cơ lây nhiễm Covid-19?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 16/4/2020, văn phòng Chính phủ đã ban hành Thông báo 158/TB-VPCP năm 2020 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch COVID-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành. Theo văn bản này thì Nhóm địa phương có nguy cơ cao gồm 12 các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Thuận, Khánh Hoà, Tây Ninh. Các địa phương này tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 22 hoặc 30 tháng 4 năm 2020 và có thể xem xét kéo dài tùy thuộc vào diễn biến dịch bệnh trên địa bàn; đồng thời quan tâm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất, xây dựng hạ tầng, bảo đảm lưu thông hàng hóa. Như vậy, từ quy định trên có thể thấy sẽ có 12 tỉnh/thành thuộc nhóm có nguy cơ cao gồm 12 các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Thuận, Khánh Hoà, Tây Ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 782, "text": "từ quy định trên có thể thấy sẽ có 12 tỉnh/thành thuộc nhóm có nguy cơ cao gồm 12 các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Thuận, Khánh Hoà, Tây Ninh." } ], "id": "23236", "is_impossible": false, "question": "Nhóm địa phương có nguy cơ cao gồm những tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Nhóm địa phương có nguy cơ cao gồm những tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 52 Luật trẻ em 2016 có quy định việc hỗ trợ, can thiệp của chính quyền địa phương đối với trẻ em như sau: - Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp được xây dựng để tổ chức thực hiện một hoặc nhiều biện pháp ở cấp độ hỗ trợ, cấp độ can thiệp quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này áp dụng với từng trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em cư trú chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em để tổ chức xây dựng, phê duyệt, triển khai kế hoạch hỗ trợ, can thiệp; bố trí nguồn lực, phân công cá nhân, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. => Do đó, hoàn cảnh của hai anh em là trường hợp cần được chính quyền địa phương tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ kịp thời. Bên cạnh đó, tại Điều 27 Nghị định 56/2017/NĐ-CP còn quy định sau khi đánh giá ban đầu về nguy cơ và mức độ tổn hại của trẻ em, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã thực hiện hoặc yêu cầu Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em và các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hỗ trợ thực hiện việc thu thập thông tin, đánh giá nguy cơ cụ thể theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm: - Tình trạng thể chất, tâm lý, tình cảm của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; - Hoàn cảnh gia đình, mối quan hệ của trẻ em và năng lực bảo vệ trẻ em của cha, mẹ, các thành viên trong gia đình; - Các yếu tố làm trẻ em có thể bị xâm hại hoặc tiếp tục bị xâm hại hoặc các yếu tố dẫn đến trẻ em tiếp tục rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; - Điều kiện, khả năng học tập và khả năng tự bảo vệ của trẻ em; - Mức độ an toàn và khả năng hỗ trợ của cộng đồng dân cư nơi trẻ em sinh sống; - Nhu cầu chăm sóc y tế, chữa trị các tổn hại về thể chất và tinh thần của trẻ em; nhu cầu trợ giúp xã hội, hỗ trợ giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác; - Ý kiến, nguyện vọng của trẻ em được hỗ trợ, can thiệp; - Ý kiến, nguyện vọng của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em trừ trường hợp cha, mẹ, người chăm sóc là người gây tổn hại cho trẻ em. Như vậy, trong trường hợp này hai anh em cần được áp dụng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp của chính quyền địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hai anh em sinh sống chủ trì cuộc họp với các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ trẻ em, đại diện địa bàn dân cư nơi trẻ em cư trú, sinh sống để xác định các biện pháp bảo vệ trẻ em cũng như tổ chức xây dựng, phê duyệt, triển khai kế hoạch hỗ trợ, can thiệp; bố trí nguồn lực, phân công cá nhân, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật trẻ em.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2232, "text": "trong trường hợp này hai anh em cần được áp dụng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp của chính quyền địa phương." } ], "id": "23237", "is_impossible": false, "question": "Việc hỗ trợ, can thiệp của chính quyền địa phương đối với trẻ em" } ] } ], "title": "Việc hỗ trợ, can thiệp của chính quyền địa phương đối với trẻ em" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Luật trẻ em 2016 có quy định về quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu, như sau: - Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân. - Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh. Bên cạnh đó, tại Điều 99 Luật trẻ em năm 2016 còn quy định việc bảo đảm quyền học tập, phát triển năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch của trẻ em, cụ thể như sau: - Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm gương mẫu về mọi mặt cho trẻ em noi theo; tự học để có kiến thức, kỹ năng giáo dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyền và bổn phận của trẻ em; tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. - Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em thực hiện quyền học tập, hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập theo quy định của pháp luật, tạo Điều kiện cho trẻ em theo học ở trình độ cao hơn. - Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em phát hiện, khuyến khích, bồi dưỡng, phát triển tài năng, năng khiếu của trẻ em. - Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em tạo Điều kiện để trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi. Đồng thời, tại Điều 56 Nghị định 56/2017/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em như chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, giáo dục trẻ em, bảo vệ an toàn cho trẻ em, Tại Điều 69 và Điều 72 Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định rõ về nghĩa vụ và quyền của cha mẹ trong việc chăm sóc, giáo dục con: - Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. - Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. - Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. - Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập. Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con. Như vậy, quan điểm của gia đình đó là không đúng với trách nhiệm của cha mẹ đối với con. Việc phân biệt đối xử giữa con trai và con gái là trái với quy định của pháp luật. Con nào cũng là con, đều cần được bố mẹ yêu thương, tôn trọng và chăm lo, giáo dục tốt. Gia đình cần phải thay đổi quan điểm “trọng nam khinh nữ” và tiếp tục tạo điều kiện để bé được đến trường học tập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2659, "text": "quan điểm của gia đình đó là không đúng với trách nhiệm của cha mẹ đối với con." } ], "id": "23238", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em có quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình hay không?" } ] } ], "title": "Trẻ em có quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng ban hành ngày 31 tháng 3 năm 2020 đã nêu rõ thực hiện nghiêm việc giữ khoảng cách tối thiểu 2m khi giao tiếp và không tập trung đông người. Theo đó, tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Không thực hiện biện pháp bảo vệ cá nhân đối với người tham gia chống dịch và người có nguy cơ mắc bệnh dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế; - Không thông báo Ủy ban nhân dân và cơ quan y tế dự phòng trên địa bàn về các trường hợp mắc bệnh dịch theo quy định của pháp luật. => Như vậy, cá nhân có hành vi tụ tập ăn nhậu trong khu cách ly sẽ bị phạt đến 300 nghìn đồng, do không thực hiện biện pháp bảo vệ cá nhân đối với người có nguy cơ mắc bệnh dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế. Trên đây là nội dung hỗ trợ!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 624, "text": "cá nhân có hành vi tụ tập ăn nhậu trong khu cách ly sẽ bị phạt đến 300 nghìn đồng, do không thực hiện biện pháp bảo vệ cá nhân đối với người có nguy cơ mắc bệnh dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế." } ], "id": "23239", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức ăn nhậu trong khu cách ly sẽ bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tổ chức ăn nhậu trong khu cách ly sẽ bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 thì: Tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền kết nạp vào Đảng đối với quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình như sau: 1. Quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình chỉ được xem xét, kết nạp vào Đảng khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tế của công tác xây dựng Đảng của địa phương, đơn vị; là người có uy tín trong cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư, được cấp uỷ nơi công tác và nơi cư trú, các tổ chức đoàn thể mà mình là thành viên đánh giá cao về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, về ý thức trách nhiệm đối với nhân dân và phải có thời gian phấn đấu ít nhất là 24 tháng đối với trường hợp vi phạm sinh con thứ ba hoặc 36 tháng đối với trường hợp vi phạm sinh con thứ tư kể từ ngày sinh con đến ngày chi bộ họp xét đề nghị kết nạp vào Đảng. 2. Việc kết nạp quần chúng vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình vào Đảng do ban thường vụ cấp uỷ huyện (hoặc tương đương) xem xét, quyết định. Xem thêm: Điều kiện để được kết nạp đảng năm 2020 Như vậy, người sinh con thứ ba vẫn có cơ hội được xét kết nạp Đảng nhưng quá trình xét sẽ khắt khe hơn so với người bình thường. Trường hợp bạn mặc dù sinh con thứ ba nhưng bạn lại khai trên giấy tờ là con nuôi thì việc kết nạp Đảng có được hay không còn phụ thuộc vào việc thẩm tra lý lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1132, "text": "người sinh con thứ ba vẫn có cơ hội được xét kết nạp Đảng nhưng quá trình xét sẽ khắt khe hơn so với người bình thường." } ], "id": "23240", "is_impossible": false, "question": "Quần chúng sinh con thứ ba, là con nuôi trên giấy tờ có được vào Đảng?" } ] } ], "title": "Quần chúng sinh con thứ ba, là con nuôi trên giấy tờ có được vào Đảng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh: - Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập. => Như vậy khi chia tay mà không có giấy đăng ký kết hôn thì tài sản sẽ được chia theo thỏa thuận của hai bên. Trong trường hợp không thể chia được theo thỏa thuận thì bạn có thể nhờ tòa án xét xử theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 555, "text": "khi chia tay mà không có giấy đăng ký kết hôn thì tài sản sẽ được chia theo thỏa thuận của hai bên." } ], "id": "23241", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký kết hôn thì chia tài sản thế nào khi chia tay?" } ] } ], "title": "Không đăng ký kết hôn thì chia tài sản thế nào khi chia tay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 12 Luật phòng, chống tác hại thuốc lá 2012 quy định địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm: - Khu vực cách ly của sân bay; - Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch; - Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa. => Như vậy việc bạn hút thuốc lá trong quán karaoke và được nhân viên nhắc nhở là đúng theo quy định. Tại quán karaoke bạn có thể hút thuốc trong khu vực dành riêng cho người hút thuốc lá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "việc bạn hút thuốc lá trong quán karaoke và được nhân viên nhắc nhở là đúng theo quy định." } ], "id": "23242", "is_impossible": false, "question": "Tại quán karaoke có được hút thuốc lá không?" } ] } ], "title": "Tại quán karaoke có được hút thuốc lá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Luật phòng chống thiên tai 2013 quy định nguồn nhân lực cho phòng, chống thiên tai. Bao gồm: - Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn là lực lượng tại chỗ thực hiện hoạt động phòng, chống thiên tai. - Dân quân tự vệ là lực lượng tại chỗ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo phương án phòng, chống thiên tai của địa phương và sự điều động của người có thẩm quyền. - Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người, phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội theo sự điều động của người có thẩm quyền. - Tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai theo sự chỉ huy của người có thẩm quyền. => Như vậy trong phòng chống thiên tai thì bên cạnh lực lượng tại chổ gồm: hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn, dân quân tự vệ, Quân đội nhân dân, Công an nhân dân còn có các tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 794, "text": "trong phòng chống thiên tai thì bên cạnh lực lượng tại chổ gồm: hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn, dân quân tự vệ, Quân đội nhân dân, Công an nhân dân còn có các tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia hỗ trợ." } ], "id": "23243", "is_impossible": false, "question": "Nguồn nhân lực nào được sử dụng chủ yếu trong phòng chống thiên tai?" } ] } ], "title": "Nguồn nhân lực nào được sử dụng chủ yếu trong phòng chống thiên tai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng bao gồm: - Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Tại Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm: - Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này. - Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. => Như vậy, căn cứ quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì số tiền bạn nhận được là thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, nên xác định là tài sản chung của vợ chồng. Trên đây là nội dung hỗ trợ!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 946, "text": "căn cứ quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì số tiền bạn nhận được là thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, nên xác định là tài sản chung của vợ chồng." } ], "id": "23244", "is_impossible": false, "question": "Tiền nhặt được đã được xác lập quyền sở hữu có phải là tài sản chung của vợ chồng?" } ] } ], "title": "Tiền nhặt được đã được xác lập quyền sở hữu có phải là tài sản chung của vợ chồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiết 2.7.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông ban hành kèm theo Thông tư 20/2019/TT-BTTTT quy định yêu cầu lắp đặt hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình như sau: - Hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình được lắp trên cột hoặc trên tường nhà. - Hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình lắp đặt trên tường nhà phải có khoảng cách đến mặt đất không nhỏ hơn 2 m. Cáp đi vào và dây cáp đi ra khỏi hộp cáp, bộ chia tín hiệu phải được đặt trong ống nhựa lắp trên tường nhà hoặc được ghim vào tường bằng các đai thép không rỉ; Khoảng cách giữa các đai không lớn hơn 50 cm. => Như vậy đối với hộp cáp, bộ chia tín hiệu mà bạn dự định lắp đặt trên tường nhà phải đáp ứng được chiều cao tối thiểu là 2m.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 616, "text": "đối với hộp cáp, bộ chia tín hiệu mà bạn dự định lắp đặt trên tường nhà phải đáp ứng được chiều cao tối thiểu là 2m." } ], "id": "23245", "is_impossible": false, "question": "Chiều cao tối thiểu của hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình lắp đặt trên tường nhà" } ] } ], "title": "Chiều cao tối thiểu của hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình lắp đặt trên tường nhà" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 7b và Khoản 9 Điều 14 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 15/04/2020) thì nội dung này được quy định như sau: - Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: In tem bưu chính Việt Nam không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4, các điểm a và b khoản 5, các điểm a và b khoản 6, các điểm a và b khoản 7 Điều này. Như vậy, Mức phạt hành vi in tem bưu chính Việt Nam không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là từ 30 đến 50 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "Mức phạt hành vi in tem bưu chính Việt Nam không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là từ 30 đến 50 triệu đồng." } ], "id": "23246", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành vi in tem bưu chính Việt Nam không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền" } ] } ], "title": "Mức phạt hành vi in tem bưu chính Việt Nam không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 8 và Khoản 9, 10 Điều 14 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 15/04/2020) thì nội dung này được quy định như sau: - Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; có nội dung sai trái về chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam. - Hình thức xử phạt bổ sung: Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này. - Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 và khoản 8 Điều này. Như vậy, theo quy định này thì mức phạt hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có nội dung sai trái về chủ quyền lãnh thổ Việt Nam là từ 50 đến 80 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "theo quy định này thì mức phạt hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có nội dung sai trái về chủ quyền lãnh thổ Việt Nam là từ 50 đến 80 triệu đồng." } ], "id": "23247", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có nội dung sai trái về chủ quyền lãnh thổ Việt Nam" } ] } ], "title": "Mức phạt hành vi kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền tem bưu chính có nội dung sai trái về chủ quyền lãnh thổ Việt Nam" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Khoản 3 Điều 25 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/04/2020) quy định vi phạm các quy định về thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông như sau: - Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: + Cung cấp dịch vụ viễn thông không đúng quy định trong Giấy phép viễn thông; + Thực hiện không đúng quy định về bán lại dịch vụ viễn thông. => Như vậy trường hợp trên của bạn bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "trường hợp trên của bạn bị phạt tiền từ 30." } ], "id": "23248", "is_impossible": false, "question": "Phạt thế nào nếu thực hiện không đúng quy định về bán lại dịch vụ viễn thông?" } ] } ], "title": "Phạt thế nào nếu thực hiện không đúng quy định về bán lại dịch vụ viễn thông?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 1049/UBND-TH năm 2020 Về tạm dừng một số hoạt động trên địa bàn thành phố HCM thì: Căn cứ kết luận của Ban Chỉ đạo thành phố về phòng, chống dịch Covid-19 tại phiên họp ngày 23 tháng 3 năm 2020; đề nghị của Sở Văn hóa và Thể Thao tại Công văn số 1624/SVHTT-VP ngày 24 tháng 3 năm 2020 về tạm ngừng một số hoạt động trên địa bàn thành phố; đồng thời, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến chỉ đạo như sau: 1. Tạm dừng hoạt động các khu vui chơi giải trí, nhà hàng, quán beer club; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (công suất phục vụ từ 30 người trở lên), Câu lạc bộ bida, Phòng tập thể hình (Gym), cơ sở làm đẹp, uốn tóc, hớt tóc trên địa bàn thành phố kể từ 18 giờ, ngày 24 tháng 3 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2020. 2. Giao Sở Văn hóa và Thể Thao, Sở Y tế, Sở Du lịch, Sở Công Thương, các Sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện theo dõi, kiểm tra và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện. Như vậy, theo quy định trên thì không phải mọi cơ sở kinh doanh tại Tp.HCM đều bị tạm ngừng vì Covid-19. Theo đó, chỉ tạm ngừng hoạt động các khu vui chơi giải trí, nhà hàng, quán beer club; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (công suất phục vụ từ 30 người trở lên), Câu lạc bộ bida, Phòng tập thể hình (Gym), cơ sở làm đẹp, uốn tóc, hớt tóc trên địa bàn thành phố kể từ 18 giờ, ngày 24 tháng 3 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1062, "text": "theo quy định trên thì không phải mọi cơ sở kinh doanh tại Tp." } ], "id": "23249", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở nào tại Tp.HCM bị tạm ngừng kinh doanh vì Covid-19?" } ] } ], "title": "Cơ sở nào tại Tp.HCM bị tạm ngừng kinh doanh vì Covid-19?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 2052/VPCP-KGVX năm 2020 thì: Gần đây, một số phương tiện thông tin, báo chí có phản ánh về việc do lo ngại nguy cơ nhiễm và lây lan dịch bệnh COVID-19 từ khách du lịch là người nước ngoài, một số cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ du lịch ở các địa phương đã từ chối phục vụ, thậm chí có biểu hiện tẩy chay, kỳ thị khách du lịch là người nước ngoài. Để kịp thời chấn chỉnh, giữ gìn hình ảnh đất nước, con người, điểm đến du lịch Việt Nam an toàn, thân thiện, hiếu khách, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo rà soát về tình hình khách du lịch nước ngoài trên địa bàn; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, cơ sở lưu trú, nhất là tại các khu, điểm du lịch thực hiện nghiêm quy định của Luật Du lịch về việc không phân biệt, đối xử đối với khách du lịch; chấn chỉnh và xử lý nghiêm mọi hành vi kỳ thị, từ chối phục vụ khách du lịch là người nước ngoài. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, vượt quá khả năng xử lý tại chỗ, báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để chỉ đạo, xử lý. Như vậy, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ không được kỳ thị, từ chối phục vụ khách du lịch là người nước ngoài. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện trường hợp mắc bệnh dịch hoặc nghi ngờ mắc bệnh dịch phải khai báo cho cơ quan y tế gần nhất trong thời gian 24 giờ, kể từ khi phát hiện bệnh dịch (Điều 47 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1075, "text": "các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ không được kỳ thị, từ chối phục vụ khách du lịch là người nước ngoài." } ], "id": "23250", "is_impossible": false, "question": "Dịch Covid-19, các nhà hàng, khách sạn có được từ chối phục vụ khách du lịch nước ngoài?" } ] } ], "title": "Dịch Covid-19, các nhà hàng, khách sạn có được từ chối phục vụ khách du lịch nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn như sau: Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: + Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; + Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; + Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm. Như vậy, điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là vào thời điểm viết đơn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc: - Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên; - Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết); - Tài sản chung và nợ chung. Nội dung thỏa thuận của vợ chồng cũng được xem xét sao cho bảo đảm được quyền lợi chính đáng của người vợ và người con khi ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là vào thời điểm viết đơn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc: - Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên; - Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết); - Tài sản chung và nợ chung." } ], "id": "23251", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào phải công nhận thuận tình ly hôn?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào phải công nhận thuận tình ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau: - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. => Như vậy, trong trường hợp hiện tại, chồng bạn là người trực tiếp nuôi con nhưng đang thất nghiệp, bạn có thể yêu cầu thay đổi quyền nuôi con nếu chứng minh được chồng bạn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 323, "text": "trong trường hợp hiện tại, chồng bạn là người trực tiếp nuôi con nhưng đang thất nghiệp, bạn có thể yêu cầu thay đổi quyền nuôi con nếu chứng minh được chồng bạn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con." } ], "id": "23252", "is_impossible": false, "question": "Chồng thất nghiệp thì vợ có được lấy lại quyền nuôi con không?" } ] } ], "title": "Chồng thất nghiệp thì vợ có được lấy lại quyền nuôi con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 9 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 có quy định chi tiết về các hành vi bị nghiêm cấm về thuốc lá như sau: - Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu. - Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này. - Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá. - Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá. - Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi. - Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. - Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em. - Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá. Bên cạnh đó, tại Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 có quy định về việc bán thuốc lá, cụ thể như sau: - Việc bán thuốc lá phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: + Doanh nghiệp, đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quy định của Chính phủ; + Người chịu trách nhiệm tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá. - Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó. => Như vậy, nếu bạn muốn kinh doanh mặt hàng về thuốc lá thì phải tuân thủ những yêu cầu về việc bán thuốc lá được quy định như trên. Đồng thời, đảm bảo hoạt động mua bán thuốc lá này không nằm trong các hành vi nghiêm cấm của Luật quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1880, "text": "nếu bạn muốn kinh doanh mặt hàng về thuốc lá thì phải tuân thủ những yêu cầu về việc bán thuốc lá được quy định như trên." } ], "id": "23253", "is_impossible": false, "question": "Quy định về việc kinh doanh thuốc lá" } ] } ], "title": "Quy định về việc kinh doanh thuốc lá" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP sẽ bị xử phạt khi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại như sau: - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: đ) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; => Như vậy, đối với trường hợp thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài quá hạn trên 16 ngày thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, không thực hiện đúng trách nhiệm bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài cư trú thì cũng sẽ bị xử phạt, với mức phạt theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau: - Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: c) Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi bảo lãnh, mời hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam; - Mức xử phạt cao nhất là có thể trục xuất ra khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định tại Khoản 9 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 475, "text": "đối với trường hợp thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài quá hạn trên 16 ngày thì sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "23254", "is_impossible": false, "question": "Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài bị quá hạn trên 16 ngày thì bị xử phạt ra sao?" } ] } ], "title": "Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài bị quá hạn trên 16 ngày thì bị xử phạt ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 2 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007 quy đinh hành vi bạo lực gia đình bao gồm: - Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình; - Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính; - Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở. Theo Điều 56 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định các hành vi bạo lực kinh tế như sau: - Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung vào mục đích chính đáng. - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình; + Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động; + Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống. => Như vậy theo như thông tin mà bạn cung cấp thì việc người chồng giữ hết mọi nguồn thu nhập và quyết định hết mọi việc chi tiêu cũng nhưng không cho người vợ sử dụng tài sản đó để đóng học phi cho con đã vi phạm Luật phòng, chống bạo lực gia đình. Đối với hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đống đến 500.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "theo như thông tin mà bạn cung cấp thì việc người chồng giữ hết mọi nguồn thu nhập và quyết định hết mọi việc chi tiêu cũng nhưng không cho người vợ sử dụng tài sản đó để đóng học phi cho con đã vi phạm Luật phòng, chống bạo lực gia đình." } ], "id": "23255", "is_impossible": false, "question": "Chồng kiểm soát thu nhập trong gia đình, buộc các thành viên trong gia đình phụ thuộc tài chính bị xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Chồng kiểm soát thu nhập trong gia đình, buộc các thành viên trong gia đình phụ thuộc tài chính bị xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 99 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: - Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ. - Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật này và Bộ luật dân sự. => Như vậy trường hợp trên do vợ chồng Anh/Chị H đã mất nên Chị có quyền nhận nuôi đứa trẻ theo quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "trường hợp trên do vợ chồng Anh/Chị H đã mất nên Chị có quyền nhận nuôi đứa trẻ theo quy định trên." } ], "id": "23256", "is_impossible": false, "question": "Người mang thai hộ có được nhận nuôi con khi bên nhờ mang thai hộ đã bị chết?" } ] } ], "title": "Người mang thai hộ có được nhận nuôi con khi bên nhờ mang thai hộ đã bị chết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Như vậy, bạn không được cho bất kỳ ai dù là em trai của mình mượn chứng minh để đi làm, đây là hành vi bị cấm và bạn sẽ bị xử phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 243, "text": "bạn không được cho bất kỳ ai dù là em trai của mình mượn chứng minh để đi làm, đây là hành vi bị cấm và bạn sẽ bị xử phạt tiền từ 1." } ], "id": "23257", "is_impossible": false, "question": "Cho em trai mượn chứng minh đi làm có được không?" } ] } ], "title": "Cho em trai mượn chứng minh đi làm có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 2 Quyết định 29/2014/QĐ-TTg thì người bán dâm hoàn lương thuộc đối tượng vay vốn tạo việc làm. Mức vay và lãi suất cho vay (Điều 5): Mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay và khả năng trả nợ của từng cá nhân, hộ gia đình và không phải thế chấp nhưng không vượt quá mức cho vay theo quy định sau: Đối với cá nhân: Mức cho vay tối đa 20 triệu đồng/cá nhân. Như vậy, theo quy định này thì người bán dâm hoàn lương sẽ được hỗ trợ mức cho vay tối đa 20 triệu đồng/cá nhân. Để được cho vay thì họ phải đáp ứng các điều kiện nhất định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 365, "text": "theo quy định này thì người bán dâm hoàn lương sẽ được hỗ trợ mức cho vay tối đa 20 triệu đồng/cá nhân." } ], "id": "23258", "is_impossible": false, "question": "Người bán dâm hoàn lương vay vốn làm ăn được hỗ trợ vay bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người bán dâm hoàn lương vay vốn làm ăn được hỗ trợ vay bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "- Theo Khoản 1 Điều 11 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị như sau: Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội. => Như vậy, bạn có quyền được giới thiệu bổ nhiệm chức danh Cháng văn phòng. Việc lãnh đạo cơ quan quyết định không giới thiệu bạn vì bạn là nữ đã vi phạm Điểm b Khoản 1 Điều 40 Luật Bình đẵng giới 2006: “Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới” - Căn cứ tại Điểm e Khoản 4 Điều 6 Nghị định 55/2009/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi: “Không thực hiện việc bổ nhiệm nam hoặc nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.”", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 199, "text": "bạn có quyền được giới thiệu bổ nhiệm chức danh Cháng văn phòng." } ], "id": "23259", "is_impossible": false, "question": "Vì định kiến nên không bổ nhiệm lãnh đạo nữ đúng hay sai?" } ] } ], "title": "Vì định kiến nên không bổ nhiệm lãnh đạo nữ đúng hay sai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: + Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; + Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, việc chồng bạn đã kết hôn với bạn mà còn kết hôn với người khác đã vi phạm điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật đó. Theo Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ cần thiết sau: -Giấy chứng nhận kết hôn đối với cá nhân hoặc giấy tờ, tài liệu khác chứng minh đã đăng ký kết hôn -Tài liệu, chứng cứ chứng minh việc kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn -Trường hợp vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng không cung cấp được Giấy chứng nhận kết hôn do bị thất lạc thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân đã cấp Giấy chứng nhận kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "việc chồng bạn đã kết hôn với bạn mà còn kết hôn với người khác đã vi phạm điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật đó." } ], "id": "23260", "is_impossible": false, "question": "Chồng kết hôn với người khác thì vợ có quyền yêu cầu hủy kết hôn hay không?" } ] } ], "title": "Chồng kết hôn với người khác thì vợ có quyền yêu cầu hủy kết hôn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: - Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. - Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. - Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng bạn gây ra làm ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của bạn. Tuy nhiên theo quy định là phải một bên bị bệnh đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình. Trường hợp này phải chứng minh được người này bị bệnh. Như vậy, ba mẹ bạn không có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 939, "text": "ba mẹ bạn không có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn." } ], "id": "23261", "is_impossible": false, "question": "Nạn nhân của việc bạo lực gia đình thì mẹ có quyền yêu cầu ly hôn được không?" } ] } ], "title": "Nạn nhân của việc bạo lực gia đình thì mẹ có quyền yêu cầu ly hôn được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "- Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-UBDT quy định: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi - Mặt khác tại Công văn 1031/UBDT-CSDT năm 2017 xác định hộ gia đình dân tộc thiểu số được xác định là hộ có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là người dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. => Như vậy, căn cứ các quy định trích dẫn trên thì gia đình chỉ cần có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số thì xác định là hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 416, "text": "căn cứ các quy định trích dẫn trên thì gia đình chỉ cần có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số thì xác định là hộ đồng bào dân tộc thiểu số." } ], "id": "23262", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là một hộ đồng bào dân tộc thiểu số?" } ] } ], "title": "Thế nào là một hộ đồng bào dân tộc thiểu số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "- Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-UBDT quy định: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi - Mặt khác tại Công văn 1031/UBDT-CSDT năm 2017 xác định hộ gia đình dân tộc thiểu số được xác định là hộ có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là người dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. - Theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định: + Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai. + Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ. => Như vậy, Căn cứ quy định trên thì gia định bạn chỉ cần có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số thì được xác định là hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, chỉ những hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo mới được miễn tiền sử dụng đất. Bạn kiểm tra lại khu vực mình sống có thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo không, để xác định. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "Căn cứ quy định trên thì gia định bạn chỉ cần có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số thì được xác định là hộ đồng bào dân tộc thiểu số." } ], "id": "23263", "is_impossible": false, "question": "Gia đình có chồng là đồng bào dân tộc thiểu số có được miễn tiền sử dụng đất không?" } ] } ], "title": "Gia đình có chồng là đồng bào dân tộc thiểu số có được miễn tiền sử dụng đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 15 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện, cơ quan Công an cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đưa người đi thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Mặt khác, tại Khoản 1 Điều 17 Điều 17 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định: Trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn trước khi đưa vào cơ sở, thì cơ quan Công an cấp huyện nơi Tòa án quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm. Như vậy, khi cơ quan có thẩm quyền thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện phát hiện người thi hành bỏ trốn thì ngay sau đó công an huyện sẽ ra quyết định truy tìm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 683, "text": "khi cơ quan có thẩm quyền thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện phát hiện người thi hành bỏ trốn thì ngay sau đó công an huyện sẽ ra quyết định truy tìm." } ], "id": "23264", "is_impossible": false, "question": "Lúc nào ra quyết định truy tìm khi người chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn?" } ] } ], "title": "Lúc nào ra quyết định truy tìm khi người chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH quy định hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày đối với người khuyết tật đặc biệt nặng sống trong cơ sở bảo trợ xã hội. Như vậy, nếu bố bạn được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng và sống trong cơ sở bảo trợ xã hội sẽ được hỗ trợ xe lăn (cho 1 lần). Còn nếu bố bạn thuộc mức độ khuyết tật khác thì không được hỗ trợ về xe lăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 206, "text": "nếu bố bạn được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng và sống trong cơ sở bảo trợ xã hội sẽ được hỗ trợ xe lăn (cho 1 lần)." } ], "id": "23265", "is_impossible": false, "question": "Có được hỗ trợ xe lăn khi khuyết tật 1 chân không?" } ] } ], "title": "Có được hỗ trợ xe lăn khi khuyết tật 1 chân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 10 Nghị định 104/2003/NĐ-CP quy định các hành vi nghiêm cấm khi lựa chọn giới tính thai nhi, cụ thể như sau: - Tuyên truyền, phổ biến phương pháp tạo giới tính thai nhi dưới các hình thức: tổ chức nói chuyện, viết, dịch, nhân bản các loại sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi hình, ghi âm; tàng trữ, lưu truyền tài liệu, phương tiện và các hình thức tuyên truyền, phổ biến khác về phương pháp tạo giới tính thai nhi. - Chẩn đoán để lựa chọn giới tính thai nhi bằng các biện pháp: xác định qua triệu chứng, bắt mạch; xét nghiệm máu, gen, nước ối, tế bào; siêu âm, - Loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính bằng các biện pháp phá thai, cung cấp, sử dụng các loại hóa chất, thuốc và các biện pháp khác. Như vậy, pháp luật nghiêm cấm hành vi chẩn đoán giới tính của thai nhi, vậy nên bác sĩ đã làm đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "pháp luật nghiêm cấm hành vi chẩn đoán giới tính của thai nhi, vậy nên bác sĩ đã làm đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "23266", "is_impossible": false, "question": "Có được chẩn đoán giới tính thai nhi trong bệnh viện không?" } ] } ], "title": "Có được chẩn đoán giới tính thai nhi trong bệnh viện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản a Khoản 2 Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH quy định: Trường hợp hộ gia đình phát sinh khó khăn đột xuất trong năm cần được bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước. Như vậy, khi gia đình bạn có khó khăn đột ngột nếu đủ tiêu chí hộ nghèo theo quy định trên địa bàn thì có thể được bổ sung vào danh sách hộ nghèo. Mặt khác, tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH quy định: Hộ gia đình có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH) nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý. Như vậy, khi gia đình bạn có đủ điều kiện xét hộ nghèo thì gia đình bạn có thể làm giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý. Bạn tham khảo bài viết về tiêu chuẩn hộ nghèo, cận nghèo tại đây.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 278, "text": "khi gia đình bạn có khó khăn đột ngột nếu đủ tiêu chí hộ nghèo theo quy định trên địa bàn thì có thể được bổ sung vào danh sách hộ nghèo." } ], "id": "23267", "is_impossible": false, "question": "Muốn bổ sung hộ nghèo trong năm cần thủ tục gì?" } ] } ], "title": "Muốn bổ sung hộ nghèo trong năm cần thủ tục gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định trình tự phong tặng danh hiện Bà mẹ Việt Nam anh hùng như sau: Bước 1: Bà mẹ hoặc thân nhân của bà mẹ lập bản khai cá nhân hoặc thân nhân (01 bản chính) kèm theo giấy tờ làm căn cứ xét duyệt (03 bộ), nộp về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với bà mẹ còn sống) hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người được ủy quyền kê khai. Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm: - Tổ chức họp xét duyệt hồ sơ của từng trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” với thành phần đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quân sự, công an và các đoàn thể có liên quan; - Lập hồ sơ (03 bộ), ký Tờ trình kèm theo danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm: - Chỉ đạo cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định; - Ký Tờ trình kèm theo danh sách và hồ sơ (03 bộ) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm: - Chỉ đạo cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định; - Ký Tờ trình kèm theo danh sách và hồ sơ (03 bộ) trình Thủ tướng Chính phủ. Bước 5: Bộ Nội vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Như vậy, tối đa 50 ngày kể từ ngày bạn nộp hồ sơ hợp lệ thì Chủ tịch nước quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho bà bạn khi có đủ điều kiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1742, "text": "tối đa 50 ngày kể từ ngày bạn nộp hồ sơ hợp lệ thì Chủ tịch nước quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho bà bạn khi có đủ điều kiện." } ], "id": "23268", "is_impossible": false, "question": "Sau bao lâu kể từ khi nộp hồ sơ được phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng?" } ] } ], "title": "Sau bao lâu kể từ khi nộp hồ sơ được phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định về Phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật như sau: 1. Phương pháp xác định mức độ khuyết tật thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Người khuyết tật. Hội đồng quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội quy định tại Phiếu xác định mức độ khuyết tật ban hành kèm theo Thông tư này và các phương pháp đơn giản khác để xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật. 2. Xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi Hội đồng căn cứ hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, sử dụng phương pháp xác định mức độ khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này; phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ em và sử dụng “Phiếu xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi” theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. Theo đó, phương pháp xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Người khuyết tật 2010, cụ thể: => bằng phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội và các phương pháp đơn giản khác để kết luận mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật. Như vậy, việc xác định mức độ khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi theo phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1500, "text": "việc xác định mức độ khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi theo phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật." } ], "id": "23269", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp xác định mức độ khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi" } ] } ], "title": "Phương pháp xác định mức độ khuyết tật cho trẻ dưới 6 tuổi" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định về xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi, như sau: Hội đồng căn cứ hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, sử dụng phương pháp xác định mức độ khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này; phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ em và sử dụng “Phiếu xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi” theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật. => Như vậy, để xác định dạng khuyết tật của trẻ em dưới 6 tuổi thì áp dụng phương pháp phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ em bị khuyết tật đó. Lưu ý: bên dưới là mẫu số 02: “Phiếu xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi” HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MĐKT XÃ…………….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT ĐỐI VỚI TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI I. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật - Họ và tên: - Sinh ngày…….tháng……..năm……. Giới tính: - Hộ khẩu thường trú: - Nơi ở hiện nay: II. Thông tin người đại diện hợp pháp (nếu có) - Họ và tên: - Mối quan hệ với người được xác định khuyết tật: - Số CMND hoặc thẻ căn cước: - Hộ khẩu thường trú: - Nơi ở hiện nay: - Số điện thoại: III. Xác định dạng khuyết tật Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân Thiếu tay hoặc không cử động được tay Thiếu chân hoặc không cử động được chân Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn chế vận động tay, chân, lưng, cổ Cong, vẹo chân tay; gù cột sống lưng hoặc dị dạng, biến dạng khác ở đầu, cổ, lưng, tay, chân Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng vận động Không phát ra âm thanh, lời nói Phát ra âm thanh, lời nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu Khiếm khuyết hoặc dị dạng cơ quan phát âm ảnh hưởng đến việc phát âm Khiếm khuyết hoặc dị dạng vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh hưởng đến nghe Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nghe, nói Thiếu một hoặc hai mắt Khó khăn khi nhìn hoặc không nhìn thấy các đồ vật Khó khăn khi phân biệt màu sắc Rung, giật nhãn thị, đục nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc Bị dị tật, biến dạng ở vùng mắt Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nhìn Khuyết tật thần kinh, tâm thần Thường xuyên lên cơn co giật Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh thần kinh, tâm thần, tâm thần phân liệt Khó khăn trong việc nhận biết người thân trong gia đình hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người xung quanh so với người cùng lứa tuổi Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc không thể làm được một việc đơn giản (so với tuổi) dù đã được hướng dẫn Khó khăn trong việc đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác so với người cùng tuổi do chậm phát triển trí tuệ Có kết luận cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về chậm phát triển trí tuệ Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất cảm giác ở tay, chân hoặc sự bất thường của cơ thể làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp hoặc do bệnh tim mạch hoặc do rối loạn đại, tiểu tiện mặc dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng, làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ tự kỷ hoặc các loại bệnh hiếm IV. Xác định mức độ khuyết tật Khuyết tật đặc biệt nặng Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân hoặc liệt toàn thân Thiếu hai chân hoặc liệt hoàn toàn hai chân Thiếu một tay và thiếu một chân Mù hai mắt hoặc thiếu hai mắt Liệt hoàn toàn hai tay hoặc liệt nửa người Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên mắc một hoặc nhiều loại bệnh: bệnh bại não, não úng thủy, tâm thần phân liệt Không cử động được một tay hoặc không cử động được một chân Câm và điếc hoàn toàn V. Đề xuất kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật: 1. Dạng khuyết tật (Ghi rõ dạng khuyết tật hoặc không khuyết tật): …………………………………………………………………………………………………… 2. Mức độ khuyết tật: … …………………………………………………………………………. 3. Không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật: ……………………………………………………………………………………………………… Người ghi phiếu (Ký, ghi rõ họ tên) …………., ngày tháng năm ……. Chủ tịch Hội đồng (Ký tên, đóng dấu) HƯỚNG DẪN GHI MẪU SỐ 02 PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT ĐỐI VỚI TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI 1. Nếu được đánh giá là “có” ở 1 trong các dấu hiệu của dạng khuyết tật tại Mục III thì kết luận các dạng khuyết tật tương ứng theo quy định của Luật người khuyết tật: khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác. 2. Nếu được đánh giá là “không” ở tất cả các dấu hiệu của dạng khuyết tật tại Mục III thì đề xuất kết luận ghi không khuyết tật. 3. Nếu được đánh giá là “có” ở ít nhất một trong các dấu hiệu của mức độ khuyết tật tại Mục IV thì ở phần đề xuất kết luận sẽ ghi mức độ khuyết tật tương ứng nặng nhất. a) Trường hợp trẻ em đã xác định được dạng khuyết tật nhưng không thuộc mức độ khuyết tật đặc biệt nặng và khuyết tật nặng tại Mục IV thì đề xuất kết luận ghi là mức độ khuyết tật nhẹ. b) Trường hợp không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật nhưng có các dấu hiệu khiến cho đọc, viết, tính toán, kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hàng ngày gặp khó khăn hoặc Hội đồng không thống nhất về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của trẻ em thì Hội đồng chuyển lên Hội đồng Giám định y khoa thực hiện xác định dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 507, "text": "để xác định dạng khuyết tật của trẻ em dưới 6 tuổi thì áp dụng phương pháp phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ em bị khuyết tật đó." } ], "id": "23270", "is_impossible": false, "question": "Phương pháp xác định dạng khuyết tật cho trẻ em dưới 6 tuổi" } ] } ], "title": "Phương pháp xác định dạng khuyết tật cho trẻ em dưới 6 tuổi" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điểm b Khoản 1 Điều 18 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định: Gia đình có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận sẽ được hoàn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Lưu ý: Gia đình có khó khăn đặc biệt là gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, không có tài sản có giá trị để tạo thu nhập phục vụ sinh hoạt hoặc có bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con bị ốm nặng kéo dài, không có người chăm sóc mà người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là lao động duy nhất của gia đình đó và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Như vậy, nếu gia đình bạn có khó khăn đặc biệt thì bạn được tạm hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thủ tục hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cụ thể như sau: - Đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định của người phải chấp hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; - Tài liệu chứng minh thuộc diện được hoãn chấp hành quyết định (như bệnh án của bố bạn, hộ khẩu, chứng minh nhân dân của bố mẹ bạn). => Tòa án nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Lưu ý: Nếu trong thời gian tạm hoãn thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công hoặc không còn nghiện ma túy sẽ được miễn chấp hành quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 650, "text": "nếu gia đình bạn có khó khăn đặc biệt thì bạn được tạm hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "23271", "is_impossible": false, "question": "Có phải đi cai nghiện bắt buộc khi gia đình khó khăn không?" } ] } ], "title": "Có phải đi cai nghiện bắt buộc khi gia đình khó khăn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 20 Luật người khuyết tật 2010 quy định: Việc xác định lại mức độ khuyết tật được thực hiện theo đề nghị của người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật khi có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật. Như vậy, việc xác định lại mức độ khuyết tật được thực hiện theo đề nghị của người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật, vậy nên UBND cấp xã yêu cầu xác định lại mức độ khuyết tật là trái quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 241, "text": "việc xác định lại mức độ khuyết tật được thực hiện theo đề nghị của người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật, vậy nên UBND cấp xã yêu cầu xác định lại mức độ khuyết tật là trái quy định." } ], "id": "23272", "is_impossible": false, "question": "UBND xã có được yêu cầu xác định lại mức độ khuyết tật?" } ] } ], "title": "UBND xã có được yêu cầu xác định lại mức độ khuyết tật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 59 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Như vậy, theo trình bày thì có căn cứ để chứng minh tài sản trên là tài sản riêng, tuy nhiên nếu có tranh chấp thì bạn cần phải có chứng cứ để chứng minh nguồn gốc tài sản là do được bố mẹ cho riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2088, "text": "theo trình bày thì có căn cứ để chứng minh tài sản trên là tài sản riêng, tuy nhiên nếu có tranh chấp thì bạn cần phải có chứng cứ để chứng minh nguồn gốc tài sản là do được bố mẹ cho riêng." } ], "id": "23273", "is_impossible": false, "question": "Đất của bố mẹ cho con gái nhưng được cấp sổ trong thời kỳ hôn nhân có coi là tài sản chung?" } ] } ], "title": "Đất của bố mẹ cho con gái nhưng được cấp sổ trong thời kỳ hôn nhân có coi là tài sản chung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 34 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định như sau: - Tài sản, tài chính của quỹ được sử dụng để đảm bảo hoạt động ban đầu của quỹ, chi cho các nhiệm vụ phù hợp với điều lệ của quỹ và quy định của pháp luật. - Đối với tài sản là tiền đồng Việt Nam; ngoại tệ, vàng quy đổi thành tiền đồng Việt Nam đóng góp cho quỹ phải được thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng của quỹ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. => Như vậy, khi bạn muốn đóng góp tài sản cho quỹ từ thiện thì phải thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng của quỹ. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 463, "text": "khi bạn muốn đóng góp tài sản cho quỹ từ thiện thì phải thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng của quỹ." } ], "id": "23274", "is_impossible": false, "question": "Đóng góp tài sản vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện bằng tiền mặt được không?" } ] } ], "title": "Đóng góp tài sản vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện bằng tiền mặt được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 2 Luật người khuyết tật 2010 quy định: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. => Bố bạn và chị gái bạn được xem là người khuyết tật nếu có giấy xác nhận khuyết tật. Mặt khác tại Khoản 1 Điều 44 Luật người khuyết tật 2010 quy định các đối tượng được trợ cấp hàng tháng như sau: - Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; - Người khuyết tật nặng. Như vậy, để bố bạn và chị bạn được hưởng trợ cấp hàng tháng của người khuyết tật thì phải có Giấy xác nhận khuyết tật có mức độ khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng. Về thủ tục, bạn tham khảo chi tiết tại bài viết: Thủ tục đề nghị cấp Giấy xác nhận khuyết tật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 555, "text": "để bố bạn và chị bạn được hưởng trợ cấp hàng tháng của người khuyết tật thì phải có Giấy xác nhận khuyết tật có mức độ khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng." } ], "id": "23275", "is_impossible": false, "question": "Thương binh hạng 2 bị nhiễm chất độc da cam có được hưởng trợ cấp khuyết tật?" } ] } ], "title": "Thương binh hạng 2 bị nhiễm chất độc da cam có được hưởng trợ cấp khuyết tật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 12/2012/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thì: Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giải quyết những vấn đề liên quan đến các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Cụ thể là: Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Như vậy, khi muốn tố cáo hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, bạn liên hệ Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 565, "text": "khi muốn tố cáo hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, bạn liên hệ Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài." } ], "id": "23276", "is_impossible": false, "question": "Tới đâu để tố cáo hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài?" } ] } ], "title": "Tới đâu để tố cáo hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 2 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 quy định các đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật như sau: - Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; - Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; - Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Như vậy, nếu bố bạn có Giấy xác nhận khuyết tật với mức độ nặng thì gia đình bạn (mẹ bạn) được hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tất theo mức quy định tại Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 381, "text": "nếu bố bạn có Giấy xác nhận khuyết tật với mức độ nặng thì gia đình bạn (mẹ bạn) được hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tất theo mức quy định tại Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP." } ], "id": "23277", "is_impossible": false, "question": "Có được hỗ trợ lương cho người chăm sóc người khuyết tật nặng không?" } ] } ], "title": "Có được hỗ trợ lương cho người chăm sóc người khuyết tật nặng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định tài sản đóng góp thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện bao gồm: - Tiền đồng Việt Nam. - Tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: Hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) của công dân, tổ chức Việt Nam là sáng lập viên, của cá nhân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ phải do tổ chức thẩm định giá được thành lập hợp pháp định giá, thời điểm định giá tài sản không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ. - Trường hợp tài sản đóng góp thành lập quỹ bao gồm cả tài sản khác không bao gồm tiền đồng Việt Nam thì số tiền đồng Việt Nam phải đảm bảo tối thiểu 50% tổng giá trị tài sản. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì khi đóng góp tài sản thành lập quỹ phải đảm bảo tiền đồng Việt Nam chiếm tối thiểu 50% tổng giá trị tài sản. Do đó, trường hợp tài sản thành lập quỹ có ngoại tệ nhiều hơn đồng Việt Nam là trái với quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 813, "text": "căn cứ quy định trên thì khi đóng góp tài sản thành lập quỹ phải đảm bảo tiền đồng Việt Nam chiếm tối thiểu 50% tổng giá trị tài sản." } ], "id": "23278", "is_impossible": false, "question": "Dùng ngoại tệ nhiều hơn đồng Việt Nam để góp vào tài sản thành lập quỹ từ thiện được không?" } ] } ], "title": "Dùng ngoại tệ nhiều hơn đồng Việt Nam để góp vào tài sản thành lập quỹ từ thiện được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 26 và Khoản 7 Điều 27 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định như sau: - Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ; các thành viên phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 03 thành viên trong đó số lượng thành viên Hội đồng quản lý quỹ là công dân Việt Nam tối thiểu 51% do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Hội đồng quản lý quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. - Cá nhân, người đại diện tổ chức nước ngoài góp tài sản để thành lập quỹ hoặc có nhiều đóng góp cho quỹ, được các sáng lập viên thành lập quỹ đề cử, có thể được Hội đồng quản lý quỹ bầu làm Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc tôn vinh làm Chủ tịch danh dự của quỹ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì bạn là cá nhân nước ngoài vẫn được làm Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ xã hội. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1103, "text": "căn cứ quy định trên thì bạn là cá nhân nước ngoài vẫn được làm Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ xã hội." } ], "id": "23279", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài có được làm Phó chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ xã hội?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài có được làm Phó chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định ban kiểm soát quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau: Ban Kiểm soát quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ quyết định thành lập theo nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ. Đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh hoặc quỹ có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập phải có ít nhất 03 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. Đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã thì Hội đồng quản lý quỹ thực hiện chức năng kiểm soát quỹ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì ban kiểm soát quỹ thành lập theo nghị quyết Hội đồng quản lý quỹ. Và quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh phải có ít nhất 03 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 636, "text": "căn cứ quy định trên thì ban kiểm soát quỹ thành lập theo nghị quyết Hội đồng quản lý quỹ." } ], "id": "23280", "is_impossible": false, "question": "Quy định về việc thành lập Ban kiếm soát quỹ từ thiện, quỹ xã hội" } ] } ], "title": "Quy định về việc thành lập Ban kiếm soát quỹ từ thiện, quỹ xã hội" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, có quy định về các đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn như sau: 1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự. 3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng có hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định. 5. Người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. => Như vậy, theo quy định trên thì việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn với đối tượng từ đủ 18 tuổi trở lên được áp dụng đối với các đối tượng nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định. Đối tượng có hành vi xâm phạm tài sản, sức khỏe nhân phẩm, danh dự, vi phạm trậm tự an toàn xã hội lần thứ 2 trong vòng 6 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu TNHS.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "theo quy định trên thì việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn với đối tượng từ đủ 18 tuổi trở lên được áp dụng đối với các đối tượng nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định." } ], "id": "23281", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn với đối tượng từ đủ 18 tuổi trở lên?" } ] } ], "title": "Khi nào thì áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn với đối tượng từ đủ 18 tuổi trở lên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định ban kiểm soát quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau: Ban Kiểm soát quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ quyết định thành lập theo nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ. Đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh hoặc quỹ có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập phải có ít nhất 03 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. Đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã thì Hội đồng quản lý quỹ thực hiện chức năng kiểm soát quỹ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì quỹ xã hội hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã thì Hội đồng quản lý quỹ thực hiện chức năng kiểm soát quỹ. Do đó, quỹ xã hội hoạt động trong phạm vi cấp huyện sẽ không có ban kiểm soát. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 636, "text": "căn cứ quy định trên thì quỹ xã hội hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã thì Hội đồng quản lý quỹ thực hiện chức năng kiểm soát quỹ." } ], "id": "23282", "is_impossible": false, "question": "Quỹ xã hội hoạt động trong phạm vi cấp huyện có phải có ban kiểm soát không?" } ] } ], "title": "Quỹ xã hội hoạt động trong phạm vi cấp huyện có phải có ban kiểm soát không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 6 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 quy định về đối tượng được phong tặng là liệt sĩ như sau: 1. Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng Tổ quốc ghi công thuộc một trong các trường hợp sau đây: k) Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này chết vì vết thương tái phát; I) Người mất tin, mất tích trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này.” Như vậy, nếu bố bạn là thương binh đang hưởng chính sách như thương binh theo quy định mà chết vì vết thương tái phát thì bố bạn sẽ được công nhận là liệt sĩ nhé, còn việc bạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự không liên quan đến việc xét công nhận liệt sĩ của bố bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "nếu bố bạn là thương binh đang hưởng chính sách như thương binh theo quy định mà chết vì vết thương tái phát thì bố bạn sẽ được công nhận là liệt sĩ nhé, còn việc bạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự không liên quan đến việc xét công nhận liệt sĩ của bố bạn nhé." } ], "id": "23283", "is_impossible": false, "question": "Con bị kết án tù có ảnh hưởng đến việc công nhận liệt sĩ của bố không?" } ] } ], "title": "Con bị kết án tù có ảnh hưởng đến việc công nhận liệt sĩ của bố không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định ban kiểm soát quỹ hoạt động độc lập và có nhiệm vụ sau: - Kiểm tra, giám sát hoạt động của quỹ theo điều lệ và các quy định của pháp luật; - Giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân gửi đến quỹ; - Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý quỹ về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của quỹ. => Như vậy, ban kiểm soát quỹ xã hội, quỹ từ thiện phải thực hiện các nhiệm vụ kể trên, và hoạt động một cách độc lập không phụ thuộc và cơ quan nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 433, "text": "ban kiểm soát quỹ xã hội, quỹ từ thiện phải thực hiện các nhiệm vụ kể trên, và hoạt động một cách độc lập không phụ thuộc và cơ quan nào." } ], "id": "23284", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ ban kiểm soát quỹ xã hội, quỹ từ thiện" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ ban kiểm soát quỹ xã hội, quỹ từ thiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 31 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định hồ sơ thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ xã hội, quỹ từ thiện bao gồm: - Văn bản thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ, trong đó ghi rõ: Tên quỹ và địa chỉ trụ sở chính của quỹ; mục đích, lĩnh vực hoạt động chính, phạm vi hoạt động của quỹ; tên, địa chỉ trụ sở, nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; họ, tên, nơi thường trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân, hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Người đại diện theo pháp luật của quỹ ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu của quỹ; - Bản sao quyết định của Hội đồng quản lý quỹ về việc thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực; - Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực; - Bản sao giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có chứng thực, bản sao điều lệ của quỹ đã được công nhận có chứng thực (hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ không gửi các tài liệu này). => Như vậy, khi thông báo thành lập chi nhánh cho quỹ xã hội thì bên bạn phải chuẩn bị bộ hồ sơ gồm những giấy tờ theo quy định trên. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1143, "text": "khi thông báo thành lập chi nhánh cho quỹ xã hội thì bên bạn phải chuẩn bị bộ hồ sơ gồm những giấy tờ theo quy định trên." } ], "id": "23285", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ xã hội, quỹ từ thiện" } ] } ], "title": "Hồ sơ thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ xã hội, quỹ từ thiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định như sau: - Giám đốc quỹ do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc quỹ. - Giám đốc quỹ là người điều hành công việc hằng ngày của quỹ, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc quỹ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì Giám đốc quỹ xã hội, quỹ từ thiện do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kỳ không quá 05 năm, và có thể được bổ nhiệm lại. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 505, "text": "căn cứ quy định trên thì Giám đốc quỹ xã hội, quỹ từ thiện do Hội đồng quản lý quỹ bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kỳ không quá 05 năm, và có thể được bổ nhiệm lại." } ], "id": "23286", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm kỳ của Giám đốc quỹ xã hội, quỹ từ thiện" } ] } ], "title": "Nhiệm kỳ của Giám đốc quỹ xã hội, quỹ từ thiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 26 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định như sau: Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ; các thành viên phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 03 thành viên trong đó số lượng thành viên Hội đồng quản lý quỹ là công dân Việt Nam tối thiểu 51% do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Hội đồng quản lý quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "căn cứ quy định trên thì nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm." } ], "id": "23287", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện" } ] } ], "title": "Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định như sau: - Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý quỹ bầu và là người đại diện theo pháp luật của quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể kiêm Giám đốc quỹ. - Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. - Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ kiêm Giám đốc quỹ thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của quỹ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ từ thiện được kiêm Giám đốc quỹ, nhiệm kỳ của của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ từ thiện là 05 năm. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 541, "text": "căn cứ quy định trên thì Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ từ thiện được kiêm Giám đốc quỹ, nhiệm kỳ của của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ từ thiện là 05 năm." } ], "id": "23288", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ từ thiện được kiêm Giám đốc quỹ không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ từ thiện được kiêm Giám đốc quỹ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 25 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định như sau: Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ; quỹ gửi văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ (kèm theo danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản lý quỹ được bổ sung) đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này ra quyết định công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ do thay đổi, bổ sung; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. => Như vậy trong quá trình hoạt động có tăng thêm thành viên Hội đồng quản lý thì quỹ phải gửi văn bản nêu rõ lý do bổ sung thêm thành viên đến cơ quan có thẩm quyền để đề nghị công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "trong quá trình hoạt động có tăng thêm thành viên Hội đồng quản lý thì quỹ phải gửi văn bản nêu rõ lý do bổ sung thêm thành viên đến cơ quan có thẩm quyền để đề nghị công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ." } ], "id": "23289", "is_impossible": false, "question": "Quỹ từ thiện có bổ sung thêm thành viên Hội đồng quản lý phải thực hiện thủ tục gì?" } ] } ], "title": "Quỹ từ thiện có bổ sung thêm thành viên Hội đồng quản lý phải thực hiện thủ tục gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 41 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài như sau: Bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam. Đồng thời căn cứ Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Theo đó, Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã hoàn thành thủ tục ghi chú ly hôn (hay còn họi là thủ tục xin ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài). Theo đó, trước khi thực hiện thủ tục này thì bạn phải có quyết định, bản án về việc ly hôn giữa bạn và vợ cũ/chồng cũ ở nước ngoài rồi => Không vi phạm những quy định cấm nêu trên là một trong những điều kiện đăng ký kết hôn (không đang có vợ/chồng). => Như vậy, sau khi hoàn thành thủ tục ghi chú ly hôn thì bạn hoàn toàn có quyền đăng ký kết hôn tại Việt Nam bạn nhé! Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1922, "text": "sau khi hoàn thành thủ tục ghi chú ly hôn thì bạn hoàn toàn có quyền đăng ký kết hôn tại Việt Nam bạn nhé! Trên đây là nội dung hỗ trợ." } ], "id": "23290", "is_impossible": false, "question": "Vừa mới ghi chú việc ly hôn ở nước ngoài có được đăng ký kết hôn tại Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Vừa mới ghi chú việc ly hôn ở nước ngoài có được đăng ký kết hôn tại Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 8 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 quy định: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, để được kết hôn thì nam phải đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi. Trường hợp em còn đi học thì vẫn được kết hôn nếu đáp ứng đủ yêu cầu về độ tuổi, cũng như các điều kiện khác theo quy định trên. Về thủ tục: Em có thể tham khảo tài bài viết: Thủ tục đăng ký kết hôn với người Việt Nam ở trong nước", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 472, "text": "để được kết hôn thì nam phải đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi." } ], "id": "23291", "is_impossible": false, "question": "Làm thế nào để được kết hôn khi còn đang đi học?" } ] } ], "title": "Làm thế nào để được kết hôn khi còn đang đi học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi như sau: Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. Và theo quy định tại Luật người cao tuổi thì người từ đủ 60 tuổi trở lên ở nước ta thì được gọi là người cao tuổi. => Như vậy, không phải tất cả các trường hợp người từ đủ 60 tuổi trở lên đều được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Mà chỉ những người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc các trường hợp trên mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Và mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, đối với người cao tuổi nếu đáp ứng các điều kiện để hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là như sau: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định này;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "không phải tất cả các trường hợp người từ đủ 60 tuổi trở lên đều được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "23292", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi thì được trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi thì được trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định việc công bố thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau: - Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương đối với quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập; báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây: + Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ; + Tôn chỉ, mục đích của quỹ; + Phạm vi hoạt động của quỹ; + Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; + Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản; + Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; + Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên. - Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì quỹ xã hội, quỹ từ thiện sau khi thành lập phải công bố thông tin trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương đối với quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập; báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1128, "text": "căn cứ quy định trên thì quỹ xã hội, quỹ từ thiện sau khi thành lập phải công bố thông tin trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương đối với quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập; báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập." } ], "id": "23293", "is_impossible": false, "question": "Hình thức công bố việc thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện" } ] } ], "title": "Hình thức công bố việc thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 19 nghị định 221/2013/NĐ-CP các trường hợp được giảm thời gian cai nghiện cụ thể như sau: - Học viên đã chấp hành một nửa thời hạn quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công thì được xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại. + Học viên có tiến bộ rõ rệt là người nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế, quy trình cai nghiện tại cơ sở, tích cực lao động, học tập, tham gia các phong trào chung của cơ sở và được Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi tắt là Hội đồng) công nhận. + Học viên lập công là người dũng cảm cứu người, cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác và được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc khen thưởng; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lao động, sản xuất, được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và được tặng giấy khen của Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; - Học viên bị mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ mang thai trong thời gian chấp hành quyết định thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại. - Người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc ốm nặng có xác nhận của bệnh viện mà được đưa về gia đình điều trị thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định; thời gian điều trị được tính vào thời gian chấp hành quyết định; sau khi sức khỏe được phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ 03 tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành; trong thời gian tạm đình chỉ thi hành quyết định mà người đó có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Như vậy, nếu lấy lý do con nhỏ thì không được giảm thời gian cai nghiện bắt buộc xuống nhé bạn. Nếu chồng bạn thuộc 1 trong những trường hợp trên chồng bán sẽ giảm thời gian cai nghiện bắt buộc xuống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1694, "text": "nếu lấy lý do con nhỏ thì không được giảm thời gian cai nghiện bắt buộc xuống nhé bạn." } ], "id": "23294", "is_impossible": false, "question": "Có con nhỏ có được giảm thời gian cai nghiện xuống không?" } ] } ], "title": "Có con nhỏ có được giảm thời gian cai nghiện xuống không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau: - Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản cùng công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ ở Việt Nam. - Điều kiện đối với công dân, tổ chức nước ngoài: + Phải có cam kết nộp thuế và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp; + Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích hoạt động của quỹ; + Có tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. - Tài sản đóng góp thành lập quỹ của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được vượt quá 50% số tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định của Nghị định này. => Như vậy, căn cứ quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì bạn sẽ được góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "căn cứ quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì bạn sẽ được góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên." } ], "id": "23295", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện không?" } ] } ], "title": "Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 93/2019/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/01/2020) quy định cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau: - Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản cùng công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ ở Việt Nam. - Điều kiện đối với công dân, tổ chức nước ngoài: + Phải có cam kết nộp thuế và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp; + Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích hoạt động của quỹ; + Có tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. + Tài sản đóng góp thành lập quỹ của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được vượt quá 50% số tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định của Nghị định này. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì người nước ngoài được quyền góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Tuy nhiên, bị hạn chế về tỷ lệ góp tài sản, cụ thể chỉ được góp tối đa 50% trên tổng số tài sản góp thành lập quỹ. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "căn cứ quy định trên thì người nước ngoài được quyền góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện." } ], "id": "23296", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài được góp tài sản thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện với tỷ lệ bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài được góp tài sản thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện với tỷ lệ bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP quy định các trường hợp cai nghiện bắt buộc, cụ thể như sau: - Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện. - Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy. - Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định. Mặt khác theo Khoản 1 Điều 12 Luật cư trú 2006 quy định: Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Bên cạnh đó, khi cơ quan nhà nước xác định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc thì cơ quan đó phải gửi phiếu yêu cầu xác minh nơi cư trú đến nơi chồng bạn thường trú theo Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư 05/2018/TT-BCA. Như vậy, nếu chồng bạn mới nghiện ma túy và có nơi cư trú hợp pháp thì chồng bạn sẽ không bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1112, "text": "nếu chồng bạn mới nghiện ma túy và có nơi cư trú hợp pháp thì chồng bạn sẽ không bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc theo quy định." } ], "id": "23297", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký tạm trú có phải đi cai nghiện bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Không đăng ký tạm trú có phải đi cai nghiện bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 32 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định chế độ ưu đãi với thân nhân thương binh khi chết như sau: Thương binh suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 61% trở lên chết, thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng. => Như vậy, không phải tất cả thương binh khi chết thân nhân đều được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng, mà trợ cấp này chỉ chi trả cho thân nhân của những thương binh suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 61% trở lên. Đối chiếu theo quy định tại Điều 6 Nghị định 236-HĐBT về xếp hạng thương binh như sau: - Hạng 1: mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ. - Hạng 2: mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật: mất phần lớn khả năng lao động, còn tự phục vụ được. - Hạng 3: Mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật: mất khả năng lao động ở mức trung bình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 236, "text": "không phải tất cả thương binh khi chết thân nhân đều được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng, mà trợ cấp này chỉ chi trả cho thân nhân của những thương binh suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 61% trở lên." } ], "id": "23298", "is_impossible": false, "question": "Thương binh hạng mấy khi mất thì người thân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?" } ] } ], "title": "Thương binh hạng mấy khi mất thì người thân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 59 Luật du lịch 2017 quy định điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy. - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế. - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. => Như vậy, để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế thì phải đảm bảo các điều kiện về trình độ cao đẳng, chuyên ngành hướng dẫn viên, có chứng chỉ nghiệp vụ, ngoại ngữ. Do đó, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành hướng dẫn viên, nên bạn cần học thêm chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên quốc tế và ngoại ngữ đăng ký hành nghề để được cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 481, "text": "để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế thì phải đảm bảo các điều kiện về trình độ cao đẳng, chuyên ngành hướng dẫn viên, có chứng chỉ nghiệp vụ, ngoại ngữ." } ], "id": "23299", "is_impossible": false, "question": "Tốt nghiệp cao đẳng có được học cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế không?" } ] } ], "title": "Tốt nghiệp cao đẳng có được học cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 64 Luật Du lịch 2017 quy định thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong trường hợp hướng dẫn viên du lịch có một trong các hành vi sau đây: - Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh. - Cho cá nhân khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề. - Không bảo đảm điều kiện hành nghề, điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của Luật này. - Giả mạo hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch. Hướng dẫn viên du lịch đã bị thu hồi thẻ chỉ được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch sau 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi thẻ. => Như vậy, căn cứ quy định trên thì hành vi cho người khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề thuộc trường hợp bị thu hồi thẻ. Do đó, việc bị thu hồi thẻ hướng dẫn của bạn là phù hợp với quy định. Bạn sẽ được đề nghị cấp thẻ hướng dẫn sau 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi. Trên đây là nội dung hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "căn cứ quy định trên thì hành vi cho người khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề thuộc trường hợp bị thu hồi thẻ." } ], "id": "23300", "is_impossible": false, "question": "Cho mượn thẻ hướng dẫn viên du lịch hành nghề có bị thu hồi thẻ?" } ] } ], "title": "Cho mượn thẻ hướng dẫn viên du lịch hành nghề có bị thu hồi thẻ?" }