version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: - Nam nữ kết hôn phải thỏa mãn các điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; Không bị mất năng lực hành vi dân sự; Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm: Kết hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Kết hôn với người đang có chồng, có vợ… Đặc biệt, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Do đó, các cặp đôi đồng tính hiện nay vẫn chưa được pháp luật Việt Nam thừa nhận là một cuộc hôn nhân hợp pháp nên dù có sống chung với nhau nhưng không có mối quan hệ ràng buộc mang tính pháp lý về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cấp dưỡng và tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Mặc dù không được pháp luật Việt Nam công nhận nhưng hiện có khá nhiều cặp đôi đồng tính vẫn đang sống chung với nhau như vợ chồng, muốn nhận con nuôi để kết nối gia đình. Theo quy định tại Luật Nuôi con nuôi 2010, việc nhận con nuôi sẽ xác lập quan hệ cha, mẹ, con một cách lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người con, đảm bảo cho người con được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Do cặp đôi đồng tính không được pháp luật Việt Nam thừa nhận là một cặp vợ chồng hợp pháp nên không thỏa mãn điều kiện để cùng đứng ra nhận con nuôi. Tuy vậy, một trong hai người có thể làm thủ tục nhận con nuôi với tư cách là người độc thân và phải thỏa mãn các điều kiện nhận con nuôi theo quy định tại Luật nuôi con nuôi 2010. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "căn cứ quy định của pháp luật thì một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng."
}
],
"id": "23401",
"is_impossible": false,
"question": "Cặp đôi đồng tính có được nhận con nuôi không?"
}
]
}
],
"title": "Cặp đôi đồng tính có được nhận con nuôi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tiêu chuẩn về các hình thức thi đua khen thưởng hiện được thực hiện theo quy định tại Luật thi đua khen thưởng 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2005, 2013 và Nghị định 91/2017/NĐ-CP Theo quy định của pháp luật hiện hành, thi đua và khen thưởng là hai hoạt động riêng biệt: - Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Đối với trường hợp cá nhân được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có thể được xét thi đua danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” theo quy định. Bên cạnh đó căn cứ Khoản 3 Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định về xét thi đua danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với cá nhân được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn như sau: 3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.” Như vậy căn cứ quy định của pháp luật trường hợp anh A được cử đi học cao cấp lý luận chính trị từ tháng 11/2019 đến tháng 9/2019, có thời gian đào tạo dưới 01 năm nên căn cứ khoản 3 Điều 10 trên đây thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Do đó, anh A nếu đáp ứng đủ điều kiện chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì anh A được bình xét thi đua cuối năm với một trong hai danh hiệu nêu trên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1488,
"text": "căn cứ quy định của pháp luật trường hợp anh A được cử đi học cao cấp lý luận chính trị từ tháng 11/2019 đến tháng 9/2019, có thời gian đào tạo dưới 01 năm nên căn cứ khoản 3 Điều 10 trên đây thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”."
}
],
"id": "23402",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian cử đi học cao cấp lý luận chính trị có được tính để xét thi đua khen thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian cử đi học cao cấp lý luận chính trị có được tính để xét thi đua khen thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BYT thì tiêu chuẩn người hiến máu như sau: Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; - Tỉnh táo, tiếp xúc tốt; - Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg; - Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút; - Không có một trong các biểu hiện sau: gày, sút cân nhanh (trên 10% cân nặng cơ thể trong thời gian 6 tháng); da xanh, niêm mạc nhợt; hoa mắt, chóng mặt; vã mồ hôi trộm; hạch to xuất hiện nhiều nơi; sốt; phù; ho, khó thở; tiêu chảy; xuất huyết các loại; có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da. - Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằng gạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng 120 g/l; nếu hiến máu toàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l. - Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách: nồng độ protein huyết thanh toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60g/l và được xét nghiệm trong thời gian không quá 01 tháng; - Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: số lượng tiểu cầu phải lớn hơn hoặc bằng 150´109/l. 3. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, việc được hiến máu do bác sỹ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét, quyết định. Như vậy, khi bạn đáp ứng các điều kiện về sức khỏe và độ tuổi như phân tích ở trên thì bạn được hiến máu nhân đạo. Luật không cấm người từng bị tai nạn mất một phần cơ thể không được tham gia hiến máu nhân đạo. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2698,
"text": "khi bạn đáp ứng các điều kiện về sức khỏe và độ tuổi như phân tích ở trên thì bạn được hiến máu nhân đạo."
}
],
"id": "23403",
"is_impossible": false,
"question": "Người bị tai nạn giao thông mất bàn tay có được hiến máu nhân đạo không?"
}
]
}
],
"title": "Người bị tai nạn giao thông mất bàn tay có được hiến máu nhân đạo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng. Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 6 của Nghị định có quy định: 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức thấp nhất bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: a) Hệ số 2,5 đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này dưới 04 tuổi; b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này từ 04 tuổi trở lên; c) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này; d) Hệ số 2,5 đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này dưới 04 tuổi; đ) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi. e) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này từ 16 tuổi trở lên; g) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này đang nuôi 01 con; h) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này đang nuôi từ 02 con trở lên; i) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; k) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 80 tuổi trở lên; l) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định này; m) Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định này; => Như vậy, mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của các đối tượng được hưởng trợ cấp là mức hệ số cố định không được thay đổi theo từng năm. Mức hưởng trợ cấp đó không được tăng theo từng năm mà mức đó sẽ thay đổi khi đối tượng hưởng trợ cấp thuộc diện hưởng khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1663,
"text": "mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của các đối tượng được hưởng trợ cấp là mức hệ số cố định không được thay đổi theo từng năm."
}
],
"id": "23404",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp xã hội có được tăng theo từng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp xã hội có được tăng theo từng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm - Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; - Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; - Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; - Tàu bay, du thuyền; - Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng; - Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Như vậy, vàng mã là một trong những đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định nêu trên. Ngoài ra, căn cứ Khoản 25 Điều 5 Luật Giá trị gia tăng 2008 sửa đổi năm 2013 quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. Theo quy định trên thì hộ, cá nhân sản xuất vàng mã phải chịu thuế TTĐB còn thuế GTGT sẽ phải chịu nếu doanh thu từ 100 triệu đồng/năm. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "vàng mã là một trong những đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "23405",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất vàng mã có phải chịu thuế TTĐB, thuế GTGT không?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất vàng mã có phải chịu thuế TTĐB, thuế GTGT không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ pháp lý: Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 86/2018/NĐ-CP Điều 47 Luật Giáo dục 2019 quy định Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây: a) Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu; b) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động. Loại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non; c) Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động. Điều 29 Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về Đặt tên cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài 1. Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động dưới hình thức trường hoặc trung tâm và được đặt tên theo quy định sau: a) Đối với trường, tên phải bao gồm các yếu tố cấu thành được sắp xếp theo trật tự: “Trường”, “Cấp học hoặc trình độ đào tạo” và tên riêng; Như vậy, đối chiếu quy định trên thì hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức thành 3 loại hình: ii) trường dân lập và Trường quốc tế là loại hình của trường tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động. Theo đó, trường được sử dụng từ quốc tế trong tên gọi được xem là tên riêng. Tên phải bao gồm các yếu tố cấu thành được sắp xếp theo trật tự: “Trường”, “Cấp học hoặc trình độ đào tạo” và tên riêng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1031,
"text": "đối chiếu quy định trên thì hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức thành 3 loại hình: ii) trường dân lập và Trường quốc tế là loại hình của trường tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động."
}
],
"id": "23406",
"is_impossible": false,
"question": "Pháp luật có quy định như thế nào về đặt tên trường quốc tế?"
}
]
}
],
"title": "Pháp luật có quy định như thế nào về đặt tên trường quốc tế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trách nhiệm hành chính. Theo quy định tại Điều 51 Nghị định 167/2013/NĐ-CP xâm phạm đời tư cá nhân bị xử phạt như sau: => Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Như vậy, chỉ có xâm phạm đời tư mà tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự nhân phẩm mới bị xử phạt hành chính theo Điều luật trên. Trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại Điều 159 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: - Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào; - Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông; - Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật; - Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái pháp luật; - Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác. => Như vậy, nếu người đó xâm phạm đời tư dưới những hình thức trên mà đã bị xử phạt hành chính thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, nếu hành vi có những dấu hiệu vi phạm quy định tại Khoản 2, 3 Điều 159 Bộ luật hình sự 2015 thì khung hình phạt sẽ tăng nặng hơn. => Khi việc xâm phạm bí mật cá nhân là ảnh hưởng đến nhân phẩm của người đó thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 592 Bộ luật dân sự 2015. Ngoài ra, buộc xin lỗi, buộc xóa những tài liệu lưu giữ bí mật cá nhân của người đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 312,
"text": "chỉ có xâm phạm đời tư mà tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự nhân phẩm mới bị xử phạt hành chính theo Điều luật trên."
}
],
"id": "23407",
"is_impossible": false,
"question": "Xâm phạm đời tư cá nhân bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xâm phạm đời tư cá nhân bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1760/QĐ-TTg năm 2017, kinh phí ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ một phần từ ngân sách Nhà nước cho các xã để thực hiện: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi nội đồng. Như vậy, nếu ngân sách hỗ trợ 50% chi phí Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi nội đồng thì người dân sẽ nộp 50% kinh phí để xây dựng đường nông thôn mới. Cho nên cơ quan nhà nước yêu cầu người dân nôp thêm 50% kinh phí làm đướng đúng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 298,
"text": "nếu ngân sách hỗ trợ 50% chi phí Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi nội đồng thì người dân sẽ nộp 50% kinh phí để xây dựng đường nông thôn mới."
}
],
"id": "23408",
"is_impossible": false,
"question": "Dân đóng 50% kinh phí làm đường nông thôn mới có đúng pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Dân đóng 50% kinh phí làm đường nông thôn mới có đúng pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định như sau: Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS Như vậy, bạn cận 2.5 độ thì bạn không được gọi nhập ngũ vào Quân đội nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 257,
"text": "bạn cận 2."
}
],
"id": "23409",
"is_impossible": false,
"question": "Cận thị 2.5 độ có đi nghĩa vụ quân sự không?"
}
]
}
],
"title": "Cận thị 2.5 độ có đi nghĩa vụ quân sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 31/2013/NĐ-CP thì chế độ ưu đãi đối với thân nhân khi bệnh binh chết như sau: 1. Khi bệnh binh chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. 2. Bệnh binh suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên chết, thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng như sau: a) Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ tháng liền kề khi bệnh binh chết; b) Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ, sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận; Như vậy, khi bệnh binh chết thì thân nhân sẽ nhận được mai táng phí. Đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. Theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 58/2019/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/8/2019) thì bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 61% - 70% sẽ nhận được trợ cấp là 2.692.000 đồng Do đó trong trường hợp này đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng: 2.692.000 x 3 = 8.076.000 đồng Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "khi bệnh binh chết thì thân nhân sẽ nhận được mai táng phí."
}
],
"id": "23410",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh binh chết thì thân nhân được nhận trợ cấp một lần bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh binh chết thì thân nhân được nhận trợ cấp một lần bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 17 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, theo quy định trên thì hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp cấp hàm thượng tá là 56 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ. Bạn có thể tự đối chiếu với trường hợp của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "theo quy định trên thì hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp cấp hàm thượng tá là 56 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ."
}
],
"id": "23411",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu năm bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu năm bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1b Điều 31 Luật Du lịch 2014 quy định Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa là phải Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng. Theo Khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa: 100.000.000 (một trăm triệu) đồng. Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp đơn vị dự định kinh doanh lữ hành nội địa, ngành nghề này pháp luật bắt buộc ký quỹ với số tiền là 100 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 300,
"text": "theo quy định trên thì trường hợp đơn vị dự định kinh doanh lữ hành nội địa, ngành nghề này pháp luật bắt buộc ký quỹ với số tiền là 100 triệu đồng."
}
],
"id": "23412",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh lữ hành nội địa ký quỹ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh lữ hành nội địa ký quỹ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, có quy định: Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ => Như vậy, theo quy định trên thì nếu công dân nữ trong độ tuổi (18 tuổi đến hết 25 tuổi) mà tự nguyện đăng ký và quân đội đang có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ trong quân đội. Bên cạnh đó, tuy là đăng ký tự nguyên nhưng công dân nữ cũng phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ: - Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. - Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Tiêu chuẩn chính trị: - Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội. - Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội. - Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự. - Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. - Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS. - Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7. - Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên. Như vậy, có thể thấy, sau khi đủ 18 tuổi trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn gọi nhập ngũ, khi quân đội có nhu cầu thì công dân nữ có thể đăng ký nghĩa vụ quân sự. Nơi đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự Nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên, nữ giới có thể đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tại tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú (Điều 16 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015). => Từ các quy định trên thì Bạn vẫn có thể được nhập ngũ và phụ vụ tại ngũ trong quân đội nếu Bạn tự nguyện đăng ký, quân đội có nhu cầu và Bạn đáp ứng các điều kiện trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 217,
"text": "theo quy định trên thì nếu công dân nữ trong độ tuổi (18 tuổi đến hết 25 tuổi) mà tự nguyện đăng ký và quân đội đang có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ trong quân đội."
}
],
"id": "23413",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để công dân nữ nhập ngũ năm 2019"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để công dân nữ nhập ngũ năm 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP, có quy định: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Đồng thời, tại Khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, có quy định: Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ. => Như vậy, theo quy định thì độ tuổi để nữ giới được tham gia nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Nhưng bên cạnh về điều kiện về độ tuổi trên thì nữ giới để được tham gia nghĩa vụ quân sự còn phải đáp ứng điều kiện tự nguyện đăng ký và quân đội đang có nhu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "theo quy định thì độ tuổi để nữ giới được tham gia nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi."
}
],
"id": "23414",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện về độ tuổi nhập ngũ của công dân nữ năm 2019?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện về độ tuổi nhập ngũ của công dân nữ năm 2019?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Nghị định 136/2013/NĐ-CP) quy định về đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội như sau: 1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng. => Như vậy, người cao tuổi thuộc các trường hợp trên (quy định tại Khoản 5 Điều 5 của Nghị định) sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với các đối tượng có hoàn cảng khác nhau là khác nhau: i) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; k) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 80 tuổi trở lên; l) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định này; m) Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định này; Và Trong nghị định không có quy định nếu người được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà không nhận tiền một thời gian sẽ không được tiếp tục nhận tiền trợ cấp xã hội. Mà đối tượng đáp ứng các điều kiện trên thì vẫn được nhận bạn nhé.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1095,
"text": "người cao tuổi thuộc các trường hợp trên (quy định tại Khoản 5 Điều 5 của Nghị định) sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng."
}
],
"id": "23415",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội có quy định: Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: - Mồ côi cả cha và mẹ; - Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội như sau: 1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng. Và tại Điều 6 của Nghị định có quy định về mức trợ cấp như sau: a) Hệ số 2,5 đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này dưới 04 tuổi; b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này từ 04 tuổi trở lên; => Như vậy, đối với trường hợp trên nếu trẻ mồ côi cả cha và mẹ dưới 4 tuổi thì sẽ được nhận mức trợ cấp hàng tháng là 2.5 x 270.000 = 675.000 đồng/tháng. Còn nếu trẻ mồ côi cả cha và mẹ trên 4 tuổi thì sẽ được nhận mức trợ cấp hàng tháng là 1.5 x 270.000 = 405.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "đối với trường hợp trên nếu trẻ mồ côi cả cha và mẹ dưới 4 tuổi thì sẽ được nhận mức trợ cấp hàng tháng là 2."
}
],
"id": "23416",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ dưới 16 tuổi mà mồ côi cả cha lẫn mẹ sẽ được hưởng trợ cấp bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ dưới 16 tuổi mà mồ côi cả cha lẫn mẹ sẽ được hưởng trợ cấp bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP có quy định: Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; => Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp mồ côi cha hoặc mẹ sẽ không được nhận trợ cấp hàng tháng. Mà người đó chỉ được nhận khi mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại mất tích. Hoặc mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. Hoặc mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại đang phải chấp hành án hình sự hoặc án hành chính mà không có mặt để chăm nom trẻ dưới 16 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "theo quy định trên thì trường hợp mồ côi cha hoặc mẹ sẽ không được nhận trợ cấp hàng tháng."
}
],
"id": "23417",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ mồ côi cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ mồ côi cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội có quy định: Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. 1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng. Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội có quy định: i) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; k) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 80 tuổi trở lên; l) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định này; m) Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định này; => Như vậy, mức trợ cấp tối đa đối vói người cao tuổi là 270.000 x 3= 810.000 đồng. Mức trên được áp dụng đối với đối tượng là người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng; đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1384,
"text": "mức trợ cấp tối đa đối vói người cao tuổi là 270."
}
],
"id": "23418",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp hàng tháng tối đa đối với người cao tuổi là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp hàng tháng tối đa đối với người cao tuổi là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Nghị định 137/2013/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm của bên mua điện bao gồm: - Trì hoãn việc thực hiện hợp đồng đã ký; - Sử dụng điện sai mục đích ghi trong hợp đồng; - Sử dụng quá công suất đã đăng ký trong biểu đồ phụ tải được ghi trong hợp đồng mua bán điện vào giờ cao điểm; - Không thanh lý hợp đồng khi không sử dụng điện; - Chậm trả tiền điện theo quy định mà không có lý do chính đáng; - Trì hoãn hoặc không bồi thường cho bên bán điện về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra; - Các hành vi khác vi phạm các quy định về mua bán điện. Ngoài ra, căn cứ Khoản 2 Điều 46 Luật Điện lực 2004 thì khách hàng sử dụng điện có các nghĩa vụ sau đây: - Thanh toán tiền điện đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thoả thuận khác trong hợp đồng mua bán điện; - Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên bán điện theo quy định của pháp luật; Theo thông tin bạn cung cấp thì trước kia theo hợp đồng cũ là bạn mua điện để phục vụ cho như cầu sản xuất xe rùa, hiện tại bạn dùng điện với mục đích bán hàng ăn uống. Như vậy, rất có thể bên bạn có hành vi vi phạm sử dụng điện sai mục đích ghi trong hợp đồng. Có sai mục đích sử dụng hay không bạn vui lòng kiểm tra lại nội dung hợp đồng được ký kết giữa hai bên. Theo đó, nếu việc sử dụng điện sai mục đích dẫn đến thiệt hại hoặc tiền điện vượt mức thì bên bán điện có quyền thu thêm tiền của bạn. Trên đây là nội dung tư vấn mang tính tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "rất có thể bên bạn có hành vi vi phạm sử dụng điện sai mục đích ghi trong hợp đồng."
}
],
"id": "23419",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng điện sai mục đích có phải bồi thường không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng điện sai mục đích có phải bồi thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 158/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 28/2017/NĐ-CP như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim tại nơi công cộng sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phổ biến phim tại nơi công cộng được lưu trữ trên mọi chất liệu mà không có nhãn kiểm soát; b) Phổ biến phim tại nơi công cộng không đúng nội dung và phạm vi quy định trong giấy phép phổ biến phim hoặc quyết định phát sóng; c) Không bảo đảm quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với phòng chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim trong quá trình hoạt động.” Như vậy, đối với hành vi chiếu phim tại nơi công cộng sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "đối với hành vi chiếu phim tại nơi công cộng sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau sẽ bị phạt từ 1."
}
],
"id": "23420",
"is_impossible": false,
"question": "Chiếu phim tại nơi công cộng sau 12 giờ đêm có bị phạt?"
}
]
}
],
"title": "Chiếu phim tại nơi công cộng sau 12 giờ đêm có bị phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 158/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP như sau: “4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chiếu phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến, tiêu hủy hoặc có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy; b) Tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề mà không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2; khoản 3; điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Buộc dỡ bỏ tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2; khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này; Như vậy, đối với hành vi chiếu phim đã có quy định thu hồi, cấm phổ biến thì sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Bên cạnh đó còn bị tịch thu phương tiện hoặc tiêu hủy tang vật liên quan đến hành vi chiếu phim cấm phổ biến. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "đối với hành vi chiếu phim đã có quy định thu hồi, cấm phổ biến thì sẽ bị phạt từ 10."
}
],
"id": "23421",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt đối với hành vi chiếu phim cấm phổ biến như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt đối với hành vi chiếu phim cấm phổ biến như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 158/2013/NĐ-CP thì: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn hoặc làm ô uế di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này; Như vậy, đối với hành vi vẽ bậy lên công trình văn hóa sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Bên cạnh đó, còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 363,
"text": "đối với hành vi vẽ bậy lên công trình văn hóa sẽ bị phạt từ 1."
}
],
"id": "23422",
"is_impossible": false,
"question": "Vẽ bậy lên công trình văn hóa bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vẽ bậy lên công trình văn hóa bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 158/2013/NĐ-CP thì Vi phạm quy định về dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ của cơ sở dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ ngoài công lập như sau: 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ theo quy định phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không đăng ký. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ hoặc sử dụng người dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ không đủ điều kiện theo quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dạy khiêu vũ có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy. Như vậy, đối với hành vi dạy âm nhạc, khiêu vũ mà không đăng ký cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "đối với hành vi dạy âm nhạc, khiêu vũ mà không đăng ký cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bị phạt từ 3."
}
],
"id": "23423",
"is_impossible": false,
"question": "Dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ không đăng ký bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ không đăng ký bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 221/2013/NĐ-CP thì trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn trước khi đưa vào cơ sở, thì cơ quan Công an cấp huyện nơi Tòa án quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm. Trường hợp tìm được người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn mà không tự nguyện chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì bị áp giải đưa trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật. Khi đó, Thời gian bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì anh bạn vẫn phải bắt buộc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "theo thông tin bạn cung cấp thì anh bạn vẫn phải bắt buộc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "23424",
"is_impossible": false,
"question": "Người áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc bỏ trốn trở về không còn nghiện có phải đi cai nghiện nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Người áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc bỏ trốn trở về không còn nghiện có phải đi cai nghiện nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chế độ 142 mà bạn đề cập được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định 142/2008/QĐ-TTg được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC và được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 110/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC, cụ thể như sau: Đối tượng quy định tại Khoản 1 Mục I Thông tư này, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong quân đội (bao gồm cả trường hợp hiện đang công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc), được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, tính theo số năm công tác thực tế. Tại Điều 3 Quyết định 142/2008/QĐ-TTg quy định điều kiện được hưởng chế độ 142 như sau: Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có dưới 15 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (bao gồm cả số tiếp tục công tác sau đó thôi việc), được hưởng chế độ trợ cấp một lần tính theo số năm công tác thực tế trong quân đội. Hồ sơ hưởng chế độ được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư liên tịch 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC: 1. Các giấy tờ làm căn cứ xét duyệt a. Giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, gồm: - Quyết định phục viên, xuất ngũ; lý lịch quân nhân; bản trích yếu 63; - Sổ trợ cấp phục viên, xuất ngũ; phiếu trợ cấp phục viên, xuất ngũ; - Lý lịch đảng viên (nếu có); - Giấy xác nhận của đơn vị cũ trước khi quân nhân phục viên, xuất ngũ (đối với trường hợp không có các giấy tờ nêu trên), kèm theo bản photo hồ sơ lưu trữ, quản lý của đơn vị làm căn cứ để xác nhận (mẫu 08), do Thủ trưởng đơn vị cấp Trung đoàn hoặc tương đương trở lên theo phân cấp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ cấp, ký, đóng dấu. b. Giấy tờ liên quan, gồm: - Quyết định gọi nhập ngũ; bổ nhiệm chức vụ, đề bạt quân hàm; điều động công tác; - Giấy đăng ký quân nhân dự bị (phiếu đăng ký; phiếu cán bộ; bản khai phong, thăng quân hàm quân nhân dự bị…); 2. Hồ sơ xét hưởng chế độ a. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng được lập thành 03 bộ, gồm: - Bản khai cá nhân của đối tượng (mẫu 1A); - Một hoặc các giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc; hoặc giấy tờ liên quan (gồm: bản gốc hoặc bản công chứng và bản photo có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, theo từng bộ hồ sơ). Các giấy tờ trên phải chứng minh được ngày, tháng, năm nhập ngũ từ ngày 30/4/1975 trở về trước và tổng thời gian công tác thực tế trong quân đội từ đủ 15 năm trở lên; - Bản photo Chứng minh thư nhân dân (có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường); - - Bản khai cá nhân; -.. b. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần (bao gồm các đối tượng dưới 15 năm và đối tượng đã từ trần) Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần được lập thành 02 bộ, gồm: - Bản khai cá nhân của đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng (mẫu 1B, 1C); - Một hoặc các giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc; hoặc giấy tờ có liên quan (bản photo có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc công chứng); - Bản photo Chứng minh thư nhân dân (có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường); Như vậy, nếu bạn thỏa các điều kiện được hưởng chế độ 142 nhưng do bạn sử dụng tên ở nhà để kê khai tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước thì thông tin sẽ không khớp với hồ sơ làm căn cứ xét duyệt và hồ sơ xét hưởng chế độ (đây là những loại giấy tờ sử dụng theo tên khai sinh), dẫn đến thiếu sót và bạn không được hưởng chế độ 142. Trường hợp này bạn vui lòng liên hệ lại huyện đội để được hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý hồ sơ hưởng. Trên đây là nội dung tư vấn, chúng tôi phản hồi đến bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3326,
"text": "nếu bạn thỏa các điều kiện được hưởng chế độ 142 nhưng do bạn sử dụng tên ở nhà để kê khai tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước thì thông tin sẽ không khớp với hồ sơ làm căn cứ xét duyệt và hồ sơ xét hưởng chế độ (đây là những loại giấy tờ sử dụng theo tên khai sinh), dẫn đến thiếu sót và bạn không được hưởng chế độ 142."
}
],
"id": "23425",
"is_impossible": false,
"question": "Tham gia kháng chiến chống Mỹ sử dụng tên gọi ở nhà không được hưởng chế độ 142 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tham gia kháng chiến chống Mỹ sử dụng tên gọi ở nhà không được hưởng chế độ 142 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013: “1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000-300.000 đồng với một trong những hành vi sau: a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22h ngày hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau; Như vậy, hàng xóm bạn hát loa kẹo kéo tuy gây ồn nhưng trước 22h thì không bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Tuy nhiên, nếu bị gây ồn thường xuyên, bạn có thể thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp can thiệp. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 306,
"text": "hàng xóm bạn hát loa kẹo kéo tuy gây ồn nhưng trước 22h thì không bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "23426",
"is_impossible": false,
"question": "Karaoke làm phiền hàng xóm trước 22h có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Karaoke làm phiền hàng xóm trước 22h có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì ông bạn thuộc đối tượng được trợ cấp hàng tháng: “a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng”. Theo đó, từ năm 80 tuổi ông bạn tuổi được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng. Do đó, khi ông bạn mất thì căn cứ Khoản 1; Khoản 2 Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì đối tượng được hưởng mai táng phí và mức mai táng phí được tính như sau: “Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng 1. Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: a) Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. 2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.” Như vậy, ông bạn 85 tuổi đang hưởng trợ cấp người cao tuổi hàng tháng nên khi ông mất thì thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng. Mức hỗ trợ mai táng phí bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này: “Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng.” Do đó, trợ cấp mai táng mà gia đình bạn nhận được là 270.000 x 20 = 5.400.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1412,
"text": "ông bạn 85 tuổi đang hưởng trợ cấp người cao tuổi hàng tháng nên khi ông mất thì thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng."
}
],
"id": "23427",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi mất thì gia đình có được trợ cấp mai táng không?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi mất thì gia đình có được trợ cấp mai táng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: - Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Bên cạnh đó căn cứ Khoản 3 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định: - Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: - Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật hộ tịch được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con. - Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền. - Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại. Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, đối chiếu với trường hợp của ba mẹ bạn, vì ba bạn đã mất nên mẹ bạn không thể thực hiện việc đăng ký lại kết hôn để được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1448,
"text": "căn cứ vào các quy định trên, đối chiếu với trường hợp của ba mẹ bạn, vì ba bạn đã mất nên mẹ bạn không thể thực hiện việc đăng ký lại kết hôn để được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "23428",
"is_impossible": false,
"question": "Có được xin cấp lại giấy chứng nhận kết hôn khi chồng đã mất không?"
}
]
}
],
"title": "Có được xin cấp lại giấy chứng nhận kết hôn khi chồng đã mất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: - Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Như vậy có thể hiểu rằng số tiền, vàng nhẫn vợ chồng bạn có được sau khi đăng ký kết hôn là tài sản chung của vợ chồng bạn và chỉ của vợ chồng bạn. Việc tặng, mừng tiền, vàng của mọi người dành cho vợ chồng bạn nhân ngày cưới là một dạng của hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định của Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 theo đó: - Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. Quy định này nghĩa là đối với việc tặng cho tài sản thì người tặng không còn quyền sở hữu đối với tài sản đó kể từ thời điểm giao tài sản cho người được tặng. => Như vậy, tiền, vàng vợ chồng bạn được mọi người tặng, mừng nhân ngày cưới không còn thuộc quyền sở hữu của họ nữa nên họ không có quyền yêu cầu vợ chồng bạn phải trả lại. Nói cách khác, vợ chồng bạn không có nghĩa vụ trả lại tiền, vàng cưới hỏi lại cho mẹ chồng. Mặt khác nếu vợ chồng bạn không bị rơi vào trường hợp tặng cho tài sản có điều kiện, bạn có thể hoàn toàn yên tâm về việc không phải trả lại tiền, vàng cưới hỏi mà mẹ chồng bạn đã tặng cho hai vợ chồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "có thể hiểu rằng số tiền, vàng nhẫn vợ chồng bạn có được sau khi đăng ký kết hôn là tài sản chung của vợ chồng bạn và chỉ của vợ chồng bạn."
}
],
"id": "23429",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải trả lại tiền vàng cho mẹ chồng khi ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải trả lại tiền vàng cho mẹ chồng khi ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định: 2. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật: a) Thay đổi dạng khuyết tật hoặc mức độ khuyết tật; b) Mất Giấy xác nhận khuyết tật; c) Người khuyết tật từ đủ 6 tuổi trở lên trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại điểm 1.1, 1,2, 1.5, 1.6, 1.7 Mục IV Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, đối với trường hợp mất Giấy xác nhận khuyết tật thì phải làm thủ tục cấp lại. Cụ thể theo quy định tại Điều 9 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH như sau: 1. Khi có nhu cầu đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật thì người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật đồng thời thu hồi lại Giấy xác nhận khuyết tật cũ. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ đang lưu giữ quyết định cấp đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm c, Khoản 2 Điều 8 Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cấp Giấy xác nhận khuyết tật không đúng về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật. Trên đây là quy định về trình tự, thủ tục xin cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật bị mất. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 408,
"text": "đối với trường hợp mất Giấy xác nhận khuyết tật thì phải làm thủ tục cấp lại."
}
],
"id": "23430",
"is_impossible": false,
"question": "Mất Giấy xác nhận khuyết tật thì xin cấp lại thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mất Giấy xác nhận khuyết tật thì xin cấp lại thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 35 Luật hôn nhân gia đình 2014, có quy định: Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014 1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. 2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình. => Như vậy, theo quy định trên thì khi định đoạt một số tài sản chung quan trọng của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của cả vợ và chồng. Trường hợp nếu người vợ đã ủy quyền định đoạt cho người chồng, việc ủy quyền đó được thành lập thành văn bản tại văn phòng công chứng thì khi chuyển nhượng không cần phải có sự đồng ý của người vợ trong văn bản chuyển nhượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 440,
"text": "theo quy định trên thì khi định đoạt một số tài sản chung quan trọng của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của cả vợ và chồng."
}
],
"id": "23431",
"is_impossible": false,
"question": "Bán đất là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân phải có sự đồng ý của 2 cả 2 vợ chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Bán đất là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân phải có sự đồng ý của 2 cả 2 vợ chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: - Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Như vậy xe máy nêu trên là tài sản chung của vợ chồng. Bên cạnh đó căn cứ Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: - Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu thì khi định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng. Mặc dù thông thường xe máy có giá trị không lớn, tuy nhiên nếu đã là tài sản chung của vợ chồng và một trong hai bên vợ hoặc chồng muốn định đoạt (bán) xe thì về nguyên tắc vẫn phải có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của bên còn lại. Pháp luật quy định ràng buộc như vậy để không gặp phải vướng mắc nếu sau này vợ chồng rơi vào trường hợp cần chia tài sản chung. Tuy nhiên để tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhận là vợ chồng có thể dễ dàng tham gia giao dịch căn cứ Khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định; - Vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của luật này, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Như vậy, nếu người vợ làm văn bản ủy quyền hợp lệ đồng ý cho người chồng bán xe thì khi đi công chứng hợp đồng mua bán không cần người vợ phải đi cùng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 139,
"text": "xe máy nêu trên là tài sản chung của vợ chồng."
}
],
"id": "23432",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng muốn bán xe máy phải có sự đồng ý của vợ?"
}
]
}
],
"title": "Chồng muốn bán xe máy phải có sự đồng ý của vợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 68 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con như sau: - Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ. - Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. … - Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình Ngoài ra, tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 còn có nhiều quy định khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ sau ly hôn như sau: - Khoản 1 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: - Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, bạn không thể tước bỏ quyền làm cha của chồng cũ của bạn. Trong trường hợp chồng bạn lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Nếu chồng bạn thuộc một trong các trường hợp sau: - Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; - Phá tán tài sản của con; - Có lối sống đồi trụy; - Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội thì bạn có thể yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha đối với con bạn theo quy định tại Điều 85, 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2114,
"text": "căn cứ vào các quy định trên, bạn không thể tước bỏ quyền làm cha của chồng cũ của bạn."
}
],
"id": "23433",
"is_impossible": false,
"question": "Mẹ được tước quyền làm cha trên giấy khai sinh của con không?"
}
]
}
],
"title": "Mẹ được tước quyền làm cha trên giấy khai sinh của con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 31/2013/NĐ-CP về trợ cấp thờ cúng liệt sĩ như sau: 1. Liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp thờ cúng mỗi năm một lần, mức trợ cấp 500.000 đồng. 2. Hồ sơ hưởng trợ cấp: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng; b) Biên bản ủy quyền; d) Quyết định trợ cấp thờ cúng của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, đối với liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp thờ cúng mỗi năm một lần, mức trợ cấp 500.000 đồng. Hồ sơ hưởng trợ cấp theo quy định trên. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 414,
"text": "đối với liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp thờ cúng mỗi năm một lần, mức trợ cấp 500."
}
],
"id": "23434",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ mỗi năm là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ mỗi năm là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 17 Nghị định 31/2013/NĐ-CP về điều kiện xác nhận liệt sĩ như sau: 1. Người hy sinh thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là liệt sĩ: i) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị chết do vết thương tái phát (không áp dụng đối với thương binh loại B) trong các trường hợp sau: Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên chết do vết thương tái phát có xác nhận của cơ sở y tế. Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% chết trong khi đang điều trị vết thương tái phát tại bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên; Như vậy, đối với thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% chết trong khi đang điều trị vết thương tái phát tại bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì được xem xét xác nhận liệt sĩ. Do đó, trường hợp bố bạn bị suy giảm khả năng lao động 65% chết khi đang điều trị vết thương tái phát tại Bệnh viện 175 thì sẽ được xem xét xác nhận liệt sĩ. Hồ sơ cần phải có Bệnh án điều trị (bản sao) và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của Giám đốc bệnh viện cấp huyện trở lên kèm hồ sơ thương binh. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 593,
"text": "đối với thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% chết trong khi đang điều trị vết thương tái phát tại bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì được xem xét xác nhận liệt sĩ."
}
],
"id": "23435",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh suy giảm 65% khả năng lao động chết có được công nhận liệt sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh suy giảm 65% khả năng lao động chết có được công nhận liệt sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 2 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: d) Người nước ngoài đi vào khu vực cấm, khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép; Như vậy, theo quy định này thì trường hợp người nước ngoài đi vào khu vực cấm mà không có giấy phép thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Để tham khảo thêm các nội dung có liên quan, bạn có thể xem thêm tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 295,
"text": "theo quy định này thì trường hợp người nước ngoài đi vào khu vực cấm mà không có giấy phép thì bị phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "23436",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài đi vào khu vực cấm bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài đi vào khu vực cấm bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Doanh trại quân đội là một trong những khu vực trọng yếu về quốc phòng an ninh do vậy đây là khu vực không được phép quay phim chụp ảnh. Theo đó căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định: - Người nước ngoài đi vào khu vực cấm, khu vực Nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bên cạnh đó căn cứ Khoản 4 Điều 23 Luật xử phạt vi phạm hành chính 2012 4. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì việc bạn của bạn bị xử phạt 1.250.000 đồng về hành vi chụp ảnh xung quanh doanh trại quân đội là phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1046,
"text": "căn cứ quy định của pháp luật thì việc bạn của bạn bị xử phạt 1."
}
],
"id": "23437",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài đi vào khu vực cấm tại Việt Nam bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài đi vào khu vực cấm tại Việt Nam bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định: Người có công nuôi dưỡng liệt sĩ là người đã nuôi dưỡng khi liệt sĩ dưới 18 tuổi, thời gian nuôi từ 10 năm trở lên. Căn cứ Khoản 8 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 có nội dung quy định như sau: Các chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ bao gồm: b) Trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo các mức thân nhân của một liệt sĩ, thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, con liệt sĩ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng liệt sĩ cô đơn không nơi nương tựa, con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ quy định tại điểm này thì được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; Như vậy, theo quy định trên thì đối với người nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ ngoài việc được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì còn được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng. Kết luận: Người có công nuôi dưỡng liệt sĩ được hưởng trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng là người đã nuôi dưỡng khi liệt sĩ dưới 18 tuổi, thời gian nuôi từ 10 năm trở lên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 933,
"text": "theo quy định trên thì đối với người nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ ngoài việc được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì còn được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng."
}
],
"id": "23438",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện của người có công nuôi dưỡng liệt sĩ hưởng trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện của người có công nuôi dưỡng liệt sĩ hưởng trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, hình thức xử lý đối với hành vi rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở của mình hoặc phương tiện, địa điểm khác để chứa bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. Như vậy, đối với hành vi rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép là hành vi vi phạm pháp luật, đối với hành vi này sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Theo tìm hiểu thì hoạt động đánh bạc là Campuchia là hoạt động hợp pháp. Theo quan điểm của chúng tôi khi có hành vi rủ rê, lôi kéo người khác sang đánh bạc tại Campuchia thì không vi phạm pháp luật. Bởi lẽ việc đánh bạc này hoàn toàn hợp pháp. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 742,
"text": "đối với hành vi rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép là hành vi vi phạm pháp luật, đối với hành vi này sẽ bị phạt từ 5."
}
],
"id": "23439",
"is_impossible": false,
"question": "Rủ rê, lôi kéo người khác sang nước ngoài đánh bạc có phạm pháp không?"
}
]
}
],
"title": "Rủ rê, lôi kéo người khác sang nước ngoài đánh bạc có phạm pháp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định về việc truy tìm đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn như sau: 1. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn trước khi đưa vào cơ sở, thì cơ quan Công an cấp huyện nơi Tòa án quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm. 2. Trường hợp người đang chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm đối tượng. Cơ quan Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ sở cai nghiện bắt buộc trong việc truy tìm đối tượng để đưa người đó trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Trường hợp tìm được người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn mà không tự nguyện chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì bị áp giải đưa trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 2 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất. 4. Thời gian bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Bên cạnh đó. Tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 167/2013/NĐ-CP cũng quy định về hình thức xử phạt hành chính khi vi phạm các quy định về thi hành các biện pháp xử lý hành chính như sau: Điều 14. Vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc => Như vậy, thì việc học viên của trại cai nghiện bắt buộc sẽ bị áp dụng các biện pháp để buộc người đó phải trở về trại và thực hiện thi hành hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Bên cạnh đó, sẽ còn bị xử phạt vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1840,
"text": "thì việc học viên của trại cai nghiện bắt buộc sẽ bị áp dụng các biện pháp để buộc người đó phải trở về trại và thực hiện thi hành hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "23440",
"is_impossible": false,
"question": "Trốn trại cai nghiện bắt buộc bị xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trốn trại cai nghiện bắt buộc bị xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Như vậy, vợ chồng bạn đang sống ly thân thì hôn nhân của vợ chồng bạn chưa chấm dứt theo quy định pháp luật thì tài sản hình thành trong hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng bạn. Trường hợp: Căn hộ chung cư đó mua từ tiền của người sống chung với chồng bạn. Như vậy, căn hộ chung cư thuộc sở hữu riêng của người đó. Trường hợp: Căn hộ chung cư đó có sự đóng góp của chồng bạn. Thì một phần căn hộ chung cư đó thuộc sở hữu chung của vợ chồng bạn. Như vậy khi ly hôn thì căn hộ chung cư này được chia hai. Vợ chồng bạn được 01 phần, và người sống chung với chồng bạn 01 phần. Giá trị phần được hưởng xác định theo tỷ lệ đóng góp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "vợ chồng bạn đang sống ly thân thì hôn nhân của vợ chồng bạn chưa chấm dứt theo quy định pháp luật thì tài sản hình thành trong hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng bạn."
}
],
"id": "23441",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản có được sau khi ly thân có phải tài sản chung vợ chồng không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản có được sau khi ly thân có phải tài sản chung vợ chồng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, có những nội dung như sau: - Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu; Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài); các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp. Khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì sau khi bố trí vào phòng nghỉ phải thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an quản lý địa bàn. - Ghi đầy đủ thông tin của khách lưu trú vào sổ quản lý (hoặc nhập đầy đủ thông tin vào máy tính) trước khi cho khách vào phòng nghỉ. - Thông báo cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi quản lý địa bàn đối với khách lưu trú là người Việt Nam và khai báo tạm trú đối với khách lưu trú là người nước ngoài (nghỉ qua đêm hoặc nghỉ theo giờ) phải thực hiện trước 23 giờ trong ngày. Trường hợp khách đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo trước 08 giờ sáng ngày hôm sau. - Kiểm tra và quản lý giấy tờ tùy thân của người đến thăm khách lưu trú tại phòng nghỉ, ghi đầy đủ thông tin vào sổ và trả lại giấy tờ tùy thân khi họ ra khỏi cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú. - Lưu trữ thông tin của khách lưu trú và thông tin của người đến thăm khách lưu trú tại phòng nghỉ trong thời hạn ít nhất 36 tháng. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đi vào nhà nghỉ cùng một người bạn và chỉ có nguời đó xuất trình chứng minh nhân dân cho chủ nhà nghỉ. Căn cứ vào quy định nêu trên thì khi bạn đến nhà nghỉ thì phải có trách nhiệm xuất trình giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân) để chủ nhà nghỉ thực hiện ghi đầy đủ thông tin của bạn vào sổ và thông báo lưu trú với cơ quan có thẩm quyền (Công an xã). Nếu bạn không có giấy tờ tùy thân thì khi cho bạn vào nhà nghỉ thì chủ nhà nghỉ phải thông báo ngay cho Công an xã. Vấn đề này áp dụng ngay cả khi bạn đến thăm khách lưu trú. Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú có ghi nhận nội dung như sau: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi sau đây: cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng. Theo quy định trên thì nếu chủ nhà nghỉ không yêu cầu bạn xuất trình giấy tờ tùy thân để thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, chủ nhà nghỉ sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân có ghi nhận nội dung như sau: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối hành vi sau: Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền. Theo quy định trên thì khi Công an yêu cầu bạn xuất trình chứng minh nhân dân để kiểm tra nhưng bạn không xuất trình được sẽ bị phạt cảnh cảo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Ngoài ra, không có quy định xử phạt bổ sung nào đối với hành vi không xuất trình được chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền. Như vậy, Công an thu luôn chứng minh của bạn là không phù hợp với quy định pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn chúng tôi phản hồi đến bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3117,
"text": "Công an thu luôn chứng minh của bạn là không phù hợp với quy định pháp luật."
}
],
"id": "23442",
"is_impossible": false,
"question": "Người còn lại trong nhóm thuê nhà nghỉ không xuất trình CMND có bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Người còn lại trong nhóm thuê nhà nghỉ không xuất trình CMND có bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT quy định: Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên của nhà trường được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài có thời hạn từ mười hai tháng trở lên, đến ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi nhà trường đặt trụ sở để đăng ký vắng mặt dài hạn cho công dân sẵn sàng nhập ngũ; nếu thời hạn từ ba tháng đến dưới một năm thì đăng ký tạm vắng. Theo quy định trên thì có thể thấy giấy đăng ký vắng mặt nghĩa vụ quân sự khác với giấy đăng ký tạm vắng nghĩa vụ quân sự. Trong đó: + Giấy đăng ký tạm vắng nghĩa vụ quân sự: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên. + Giấy đăng ký vắng mặt nghĩa vụ quân sự: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài có thời hạn từ mười hai tháng trở lên. Tại Khoản 3 Điều 17 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định: Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đến nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 10 ngày làm việc phải đăng ký lại. Như vậy, hiện nay pháp luật nghĩa vụ quân sự đã đồng nhất hai đối tượng công dân đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên và công dân được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài có thời hạn từ mười hai tháng trở lên thành một là công dân đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên thì được cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng. Tóm lại, hiện nay so với trước đây thì có thể hiểu: Giấy đăng ký tạm vắng nghĩa vụ quân sự và Giấy đăng ký vắng mặt nghĩa vụ quân sự là một. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "hiện nay pháp luật nghĩa vụ quân sự đã đồng nhất hai đối tượng công dân đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên và công dân được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài có thời hạn từ mười hai tháng trở lên thành một là công dân đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên thì được cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng."
}
],
"id": "23443",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt giấy vắng mặt NVQS và giấy NVQS tạm vắng"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt giấy vắng mặt NVQS và giấy NVQS tạm vắng"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điểm k Khoản 1 Điều 17 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định về điều kiện xác nhận liệt sĩ: Người hy sinh thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là liệt sĩ: k) Mất tin, mất tích quy định tại Khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận chưa có chứng cứ phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ; 2. Không xem xét xác nhận liệt sĩ đối với: a) Những trường hợp chết do tự bản thân gây nên hoặc do vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị; b) Những trường hợp chết từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận liệt sĩ hoặc đã báo tử theo chế độ tử sĩ hoặc quân nhân từ trần, tai nạn lao động. Trong đó, Khoản 6 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 sửa đổi Khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005, cụ thể như sau: Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng Tổ quốc ghi công thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; b) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; c) Hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; d) Làm nghĩa vụ quốc tế; đ) Đấu tranh chống tội phạm; e) Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân; g) Do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; h) Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này chết vì vết thương tái phát. Như vậy, ông Lan mất tích do hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân không có chứng cứ phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ sẽ được xem xét xác nhận liệt sĩ. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1924,
"text": "ông Lan mất tích do hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân không có chứng cứ phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ sẽ được xem xét xác nhận liệt sĩ."
}
],
"id": "23444",
"is_impossible": false,
"question": "Mất tích có được xem xét công nhận liệt sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Mất tích có được xem xét công nhận liệt sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chăn nuôi là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi. Theo quy định tại Điều 12 Luật chăn nuôi 2018 (có hiệu lực 01/01/2020) các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi như sau: 1. Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường. Theo đó, nghiêm cấm các hành vi chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư. Tuy nhiên, hiện nay chưa có quy định về việc nghiêm cấm nuôi ong mật trong khu dân cư. Bên cạnh đó, hành vi nuôi ong mật trong khu dân cư đông đúc sẽ gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người xung quanh. Vì ong có thể đốt và gây bị thương cho những người đến gần tổ ong. Do đó, bạn có thể báo cáo chính quyền địa phương để phản ánh tình hình nuôi ong nhà hàng xóm ảnh hưởng đến các thành viên trong gia đình bạn. Tại Điều 601 Bộ luật dân sự 2015 quy định: 1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định. 2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, nếu bạn và gia đình bị ong nhà hàng xóm đốt dẫn đến thương tích thì có thể yêu cầu nhà hàng xóm bồi thường chi phí khám chữa bệnh và các chi phí khác. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1547,
"text": "nếu bạn và gia đình bị ong nhà hàng xóm đốt dẫn đến thương tích thì có thể yêu cầu nhà hàng xóm bồi thường chi phí khám chữa bệnh và các chi phí khác."
}
],
"id": "23445",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nuôi ong mật trong khu dân cư không?"
}
]
}
],
"title": "Có được nuôi ong mật trong khu dân cư không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 63 Luật dân quân tự vệ năm 2009 về xử lý vi phạm như sau: 2. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Dân quân tự vệ nòng cốt tạm thời không được thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; nếu bị phạt tù thì đương nhiên bị tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tại Khoản 1 Điều 64 Luật dân quân tự vệ năm 2009 về hình thưc xử lý kỷ luật như sau: 1. Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ, khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau: c) Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt. Theo quy định thì chiến sĩ dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định thì áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật như trên và nặng nhất là tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt. Bên cạnh đó, tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định: 4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình: a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực; Như vậy, dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân dân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực thì được công nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình. Như bạn trình bày, là bạn tham gia dân quân tự vệ được 1 năm 6 tháng vi phạm kỷ luật tại đơn vị và bị đuổi về thì đương nhiên bạn bị tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt. Do đó, bạn không được tính là đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. Theo đó, bạn sẽ không được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình. Trong trường hợp địa phương có lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự thì bạn phải nghiêm túc chấp hành. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1456,
"text": "dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân dân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực thì được công nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình."
}
],
"id": "23446",
"is_impossible": false,
"question": "Tham gia dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật và bị đuổi về thì có phải đi nghĩa vụ quân sự?"
}
]
}
],
"title": "Tham gia dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật và bị đuổi về thì có phải đi nghĩa vụ quân sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật dân quân tự vệ năm 2009 về Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh như sau: 2. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 của Luật này và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật này, nếu bị thương thì được xét hưởng chính sách như thương binh; nếu hy sinh được xét công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó tại Điều 12 Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC thì: 1. Các trường hợp dân quân tự vệ thuộc diện xét để hưởng chính sách như thương binh, liệt sĩ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật dân quân tự vệ và quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Hồ sơ, trách nhiệm lập hồ sơ công nhận dân quân tự vệ là người hưởng chính sách như thương binh, liệt sĩ thực hiện theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng. Như vậy, đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm mà hy sinh thì được xét công nhận liệt sĩ theo quy định của pháp luật. Hồ sơ, trách nhiệm lập hồ sơ công nhận dân quân tự vệ là người hưởng chính sách như thương binh, liệt sĩ thực hiện theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm mà hy sinh thì được xét công nhận liệt sĩ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "23447",
"is_impossible": false,
"question": "Dân quân tự vệ hy sinh khi làm nhiệm vụ có được công nhận liệt sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Dân quân tự vệ hy sinh khi làm nhiệm vụ có được công nhận liệt sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Đề án kiểm soát mất cân băng giới tính khi sinh đến năm 2025 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định 468/QĐ-TTg năm 2016 thì 4 trường hợp sinh con gái một bề được hỗ trợ gồm: - Cặp vợ chồng sinh con một bề gái thuộc hộ nghèo, cận nghèo; - Cặp vợ chồng sinh con một bề gái là người dân tộc thiểu số vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; - Cặp vợ chồng sinh con một bề gái đang sống tại các xã đảo, huyện đảo; - Cặp vợ chồng sinh con một bề gái khi hết tuổi lao động nhưng không có lương hưu. Cũng theo Đề án nêu trên, các cặp vợ chồng sinh con một bề sẽ được hỗ trợ cả về vật chất và tinh thần. Vào tháng 7/2016, Bộ Y tế đã ra Công văn 4111/BYT-TCDS yêu cầu các địa phương bố trí ngân sách địa phương để triển khai chính sách hỗ trợ nêu trên. Như vậy, nếu gia đình thuộc hộ nghèo và sinh con gái 1 bề thì sẽ được hỗ trợ bằng nguồn ngân sách địa phương. Còn trường hợp của gia đình bạn, sinh con vừa trai vừa gái nên không được hỗ trợ theo diện này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 752,
"text": "nếu gia đình thuộc hộ nghèo và sinh con gái 1 bề thì sẽ được hỗ trợ bằng nguồn ngân sách địa phương."
}
],
"id": "23448",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ nghèo sinh 2 con có được hưởng trợ cấp?"
}
]
}
],
"title": "Hộ nghèo sinh 2 con có được hưởng trợ cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Khoản 1 Điều 8 Luật công an nhân dân 2018 quy định thời gian đi nghĩa vụ công an như sau: Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây: - Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; - Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật công an nhân dân 2014 thì hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là ba năm. Như vậy, lúc bạn thực hiện nghĩa vụ công an vào tháng 2/2018 thì lúc đó Luật công an nhân dân 2018 chưa có hiệu lực pháp luật, thời gian thực hiện nghĩa vụ công an của bạn áp dụng quy định tại Luật công an nhân dân 2014. Vậy nên, thời gian bạn thực hiện nghĩa vụ công an vẫn là 3 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "lúc bạn thực hiện nghĩa vụ công an vào tháng 2/2018 thì lúc đó Luật công an nhân dân 2018 chưa có hiệu lực pháp luật, thời gian thực hiện nghĩa vụ công an của bạn áp dụng quy định tại Luật công an nhân dân 2014."
}
],
"id": "23449",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu đi nghĩa vụ công an 2/2018 thì thời gian thực hiện nghĩa vụ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Nếu đi nghĩa vụ công an 2/2018 thì thời gian thực hiện nghĩa vụ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 221/2013/NĐ-CP thì Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: 1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy hoặc trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện. 2. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, có nơi cư trú ổn định, bị chấm dứt thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy. 3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, không có nơi cư trú ổn định.” Theo quy định tại Điều 29 Luật phòng chống ma túy 2000 như sau: 1. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc không có nơi cư trú nhất định thì được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ. 2. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tự nguyện hoặc được gia đình làm đơn xin cai nghiện thì được nhận vào cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc dành riêng cho họ. 3. Việc cai nghiện ma tuý đối với người nghiện ma tuý quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không coi là việc xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Đối với em của bạn chưa đủ 18 tuổi nên sẽ không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Gia đình của bạn có thể cho em trai bạn tự cai nghiện tại gia đình cộng đồng. Nếu còn tái nghiện thì gia đình làm đơn xin cai nghiện bắt buộc dành riêng cho người dưới 18 tuổi. Nếu tại địa phương chưa có nơi cai nghiện dành cho người dưới 18 tuổi thì gia đình bạn phải cho em trai bạn cai nghiện tại nhà hoặc cộng đồng. Đến năm 18 tuổi mà vẫn còn nghiện thì có thể áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1417,
"text": "đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc."
}
],
"id": "23450",
"is_impossible": false,
"question": "Chưa đủ 18 tuổi có gửi đi cai nghiện bắt buộc được không?"
}
]
}
],
"title": "Chưa đủ 18 tuổi có gửi đi cai nghiện bắt buộc được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH thì: 5. Trường hợp người thờ cúng liệt sĩ chết hoặc không tiếp tục thờ cúng liệt sĩ thì cá nhân khác được gia đình, họ tộc của liệt sĩ ủy quyền thờ cúng liệt sĩ thực hiện thủ tục theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Như vậy ông Võ Minh đang thờ cúng liệt sĩ (anh ruột) không tiếp tục thờ cúng liệt sĩ thì hoàn toàn có thể ủy quyền cho cháu (con liệt sĩ) để tiếp tục việc thờ cúng liệt sĩ. Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH thì trình tự, thủ tục thực hiện ủy quyền như sau: 1. Người thờ cúng liệt sĩ có trách nhiệm lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm tổng hợp, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của liệt sĩ đang quản lý, ra quyết định trợ cấp thờ cúng. Trường hợp hồ sơ gốc của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị di chuyển hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 285,
"text": "ông Võ Minh đang thờ cúng liệt sĩ (anh ruột) không tiếp tục thờ cúng liệt sĩ thì hoàn toàn có thể ủy quyền cho cháu (con liệt sĩ) để tiếp tục việc thờ cúng liệt sĩ."
}
],
"id": "23451",
"is_impossible": false,
"question": "Có được chuyển quyền thờ cúng liệt sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Có được chuyển quyền thờ cúng liệt sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2013/TT-BXD quy định Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình có một hoặc nhiều người có công với cách mạng có nhà ở bị hư hỏng, dột nát (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây mà nay nhà ở đã bị hư hỏng, dột nát) để các hộ gia đình này xây dựng nhà ở mới hoặc sửa chữa nhà ở hiện có, bảo đảm nâng cao điều kiện nhà ở của người có công với cách mạng. Như vậy, ba bạn đã nhận được hỗ trợ từ nhà nước trong việc xây nhà tình thương thì bây giờ nhà bị hư hoảng thì ba bạn được hỗ trợ để sửa chữa khi nhà bị hư hỏng, dột nát. Còn về hồ sơ xin hỗ trợ bạn nên liên hệ cán bộ tại UBND xã nơi bạn đang cư trú để có những thông tin rõ nhất. Khi hoàn thiện hồ sơ xin hỗ trợ đối với thân nhân liệt sĩ thì bạn nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi bạn cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 430,
"text": "ba bạn đã nhận được hỗ trợ từ nhà nước trong việc xây nhà tình thương thì bây giờ nhà bị hư hoảng thì ba bạn được hỗ trợ để sửa chữa khi nhà bị hư hỏng, dột nát."
}
],
"id": "23452",
"is_impossible": false,
"question": "Có được hỗ trợ sửa chữa nhà tình nghĩa không?"
}
]
}
],
"title": "Có được hỗ trợ sửa chữa nhà tình nghĩa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trường hợp thông báo việc A chấp hành xong án phạt tù. Theo Khoản 1 Điều 40 Luật thi hành án hình sự 2010 khi chấp hành xong hình phạt tù thì Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú, làm việc. Như vậy, việc chấp hành xong án phạt tù của A chỉ thông báo cho UBND cấp xã nơi A cư trú, không cần phải thông báo cho tổ trưởng dân phố nơi A cư trú. Quyền hạn trong việc khiển trách cá nhân. Theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định trách nhiệm, quyền hạn của tổ trưởng dân phó. Trong các quyền hạn được pháp luật cho phép thì tổ trưởng dân phố không có quyền hạn khiển trách người chấp hành xong hình phạt tù công khai trước cuộc họp khu phố. Như vậy, tổ trưởng dân phố không được khiển trách công khai A trước cuộc họp dân phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 455,
"text": "việc chấp hành xong án phạt tù của A chỉ thông báo cho UBND cấp xã nơi A cư trú, không cần phải thông báo cho tổ trưởng dân phố nơi A cư trú."
}
],
"id": "23453",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ trưởng dân phố có quyền khiển trách người chấp hành xong án phạt tù không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ trưởng dân phố có quyền khiển trách người chấp hành xong án phạt tù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Khoản 3 Điều 5 Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL (Có hiệu lực ngày 01/09/2019) quy định về số lượng giám định viên đối với vụ việc giám định cổ vật, di vậttheo hình thức tập thể cụ thể như sau: Tổ chức giám định tư pháp quyết định thực hiện giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật bằng hình thức giám định tập thể. Số lượng người giám định tư pháp phải từ 03 người trở lên. Như vậy đối với tổ chức giám định tư pháp quyết định giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật bằng hình thức tập thể thì số lượng giám định viện phải từ 03 người trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "đối với tổ chức giám định tư pháp quyết định giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật bằng hình thức tập thể thì số lượng giám định viện phải từ 03 người trở lên."
}
],
"id": "23454",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng giám định viên giám định cổ vật theo hình thức tập thể là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng giám định viên giám định cổ vật theo hình thức tập thể là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi như sau: - Trẻ em dưới 16 tuổi: nếu bạn thuộc trường hợp này bạn đủ điều kiện để được nhận nuôi mà không cần đáp ứng điều kiện nào khác. - Còn nếu bạn thuộc trường hợp: từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì bạn phải thuộc một trong các trường hợp sau đây thì mới được nhận làm con nuôi: + Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; + Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. Như vậy, bạn đủ điều kiện để được nhận làm con nuôi theo quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 468,
"text": "bạn đủ điều kiện để được nhận làm con nuôi theo quy định trên."
}
],
"id": "23455",
"is_impossible": false,
"question": "Chưa đủ 18 tuổi được nhận làm con nuôi không?"
}
]
}
],
"title": "Chưa đủ 18 tuổi được nhận làm con nuôi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 15 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì: Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự 1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương. 2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú. Theo quy định tại Điều 1 Luật cư trú 2006 thì: Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú. Theo quy định trên thì nơi cư trú bao gồm nơi thường trú và nơi tạm trú. Như vậy, công dân nam từ đủ 17 tuổi trở lên có thể đăng ký nghĩa vụ quân sự ở nơi tạm trú hoặc nơi thường trú đều được. Theo như bạn trình bày là bạn lúc nhỏ sống ở TP.HCM và năm 2012 bán nhà và chuyển đến Bình Dương sinh sống. Như vậy, bạn có thể đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi tạm trú ở Bình Dương thì bạn sẽ được gọi đi khám sức khỏe (nếu đủ điều kiện bạn có thể tham gia nghĩa vụ quân sự). Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 985,
"text": "công dân nam từ đủ 17 tuổi trở lên có thể đăng ký nghĩa vụ quân sự ở nơi tạm trú hoặc nơi thường trú đều được."
}
],
"id": "23456",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng ký thực hiện nghĩa vụ quân sự tại nơi tạm trú có được không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng ký thực hiện nghĩa vụ quân sự tại nơi tạm trú có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có quy định. Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu; Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài); các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp. Khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì sau khi bố trí vào phòng nghỉ phải thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an quản lý địa bàn. => Như vậy, theo quy định trên thì khi một người hay một nhóm người vào nhà nghỉ, khách sạn cơ sở lưu trú, ai cũng đều phải xuất trình giấy tờ tùy thân (trong đó có căn cước công dân) cho cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "theo quy định trên thì khi một người hay một nhóm người vào nhà nghỉ, khách sạn cơ sở lưu trú, ai cũng đều phải xuất trình giấy tờ tùy thân (trong đó có căn cước công dân) cho cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú kiểm tra."
}
],
"id": "23457",
"is_impossible": false,
"question": "Vào nhà nghỉ ai cũng phải xuất trình chứng minh nhân dân hay sao?"
}
]
}
],
"title": "Vào nhà nghỉ ai cũng phải xuất trình chứng minh nhân dân hay sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, có quy định. Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu; Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài); các loại giấy tờ có dán ảnh do các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp. Khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì sau khi bố trí vào phòng nghỉ phải thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an quản lý địa bàn. => Như vậy, theo quy định trên thì khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì cơ sở lưu trú vẫn được nhận khách hàng đó nhưng cơ sở lưu trú phải thông báo cho công an cấp xã về sự việc trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "theo quy định trên thì khi khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì cơ sở lưu trú vẫn được nhận khách hàng đó nhưng cơ sở lưu trú phải thông báo cho công an cấp xã về sự việc trên."
}
],
"id": "23458",
"is_impossible": false,
"question": "Khách có được thuê phòng khi không có chứng minh?"
}
]
}
],
"title": "Khách có được thuê phòng khi không có chứng minh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BCA thì quyền hạn của cảnh sát giao thông như sau: 1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật. 2. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật. 3. Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tạm giữ giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe và giấy tờ khác có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện hoặc những người trên phương tiện khi có hành vi vi phạm pháp luật, giấy tờ liên quan đến hoạt động vận tải để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 4. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông; ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông. 5. Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 6. Được trưng dụng các loại phương tiện giao thông; phương tiện thông tin liên lạc; các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người điều khiển, sử dụng các phương tiện, thiết bị đó theo quy định của pháp luật. 7. Tạm thời đình chỉ người và phương tiện đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng phương tiện, đỗ phương tiện khi xảy ra ùn tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 8. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì cảnh sát giao thông có quyền được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ kể cả đó là xe của bộ đội hay công an để kiểm tra giấy tờ; việc dừng xe để kiểm tra giấy tờ không phụ thuộc vào việc người đó có hành vi vi phạm hay không và đi xe mang biển số gì. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1918,
"text": "theo quy định trên thì cảnh sát giao thông có quyền được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ kể cả đó là xe của bộ đội hay công an để kiểm tra giấy tờ; việc dừng xe để kiểm tra giấy tờ không phụ thuộc vào việc người đó có hành vi vi phạm hay không và đi xe mang biển số gì."
}
],
"id": "23459",
"is_impossible": false,
"question": "CSGT có được quyền dừng xe biển số đỏ không?"
}
]
}
],
"title": "CSGT có được quyền dừng xe biển số đỏ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 90/2017/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định: - Hành vi không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng bị phạt tiền 600.000-800.000 đồng. Với những trường hợp chó dữ tấn công gây tổn hại sức khỏe, tài sản cho người khác thì chủ chó sẽ phải bồi thường tùy theo mức độ thiệt hại. Cụ thể, tại Điều 603 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra như sau: - Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Như vậy, theo quy định được viện dẫn nêu trên, chủ sở hữu súc vật phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Tuy nhiên, đối với trường hợp súc vật gây thiệt hại cho người khác do người thứ ba có lỗi hoặc súc vật bị người khác chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại cho người khác thì chủ sở hữu súc vật không có trách nhiệm bồi thường. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1376,
"text": "theo quy định được viện dẫn nêu trên, chủ sở hữu súc vật phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác."
}
],
"id": "23460",
"is_impossible": false,
"question": "Chó tấn công người khác, chủ bị xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Chó tấn công người khác, chủ bị xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 13/2019/TT-BGTVT năm 2019 của Bộ giao thông vận tải quy định các người mang quốc tịch Việt Nam trên 14 tuổi tham gia chuyến bay nội địa cần xuất trình 01 trong các giấy tờ tùy thân như sau: Hộ chiếu, hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh, giấy chứng nhận của quân đội nhân dân, công an nhân dân, thẻ Đại biểu Quốc hội, thẻ Đảng viên, thẻ Nhà báo, Giấy phép lái xe, thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia, thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, giấy xác nhận nhân thân do công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú xác nhận. Như vậy, bạn mất chứng minh nhân dân thì khi đi máy bay nội địa thì bạn có thể xuất trình 01 trong các giấy tờ được nêu trên. Nếu không có các giấy tờ trên thì bạn có thể xin giấy xác nhận nhân thân của Công an cấp xã nơi bạn cư trú và giấy này phải dán ảnh và đóng dấu giáp lai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "bạn mất chứng minh nhân dân thì khi đi máy bay nội địa thì bạn có thể xuất trình 01 trong các giấy tờ được nêu trên."
}
],
"id": "23461",
"is_impossible": false,
"question": "Đi máy bay mà không có chứng minh nhân dân dùng giấy tờ khác được không?"
}
]
}
],
"title": "Đi máy bay mà không có chứng minh nhân dân dùng giấy tờ khác được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Khoản 1 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người: a) Chở người bệnh đi cấp cứu; b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; c) Trẻ em dưới 14 tuổi. Khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Như vậy, theo các quy định trên thì có ba trường hợp người điều khiển xe máy được phép chở 3 đó là: Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 14 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 575,
"text": "theo các quy định trên thì có ba trường hợp người điều khiển xe máy được phép chở 3 đó là: Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 14 tuổi."
}
],
"id": "23462",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào xe máy được phép chở 3?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào xe máy được phép chở 3?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi Điều 8 Nghị định 112/2011/NĐ-CP thì: Như vậy, đối tượng là người dân tộc thiểu số khi thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 111,
"text": "đối tượng là người dân tộc thiểu số khi thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2."
}
],
"id": "23463",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân tộc thiểu số thi tuyển công chức cấp xã được cộng bao nhiêu điểm?"
}
]
}
],
"title": "Người dân tộc thiểu số thi tuyển công chức cấp xã được cộng bao nhiêu điểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "- Thứ nhất, điều kiện để được nhận đặc xá là người bị kết án từ 10 năm tù trở lên về một trong các tội quy định tại Chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người của Bộ luật Hình sự do cố ý. Ngoài ra đã chấp hành được ½ hình phạt tù có thời hạn. => Trường hợp này em bạn đã đáp ứng điều kiện trên nên sẽ được xét đặc xá khi được đề nghị hưởng đặc xá. - Căn cứ Khoản 4 Điều 11 Luật Đặc xá 2018 thì nếu người dưới 18 tuổi trong thời gian chấp hành hình phạt mà có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự. Thì Chủ tịch nước sẽ quyết định thời gian đã chấp hành án phạt tù ngắn hơn so với quy định trên. => Như vậy em bạn dưới 18 tuổi thì điều kiện hưởng đặc xá sẽ nhẹ hơn. Thay vì phải chấp hành đủ ½ thời hạn hình phạt mới được xét hưởng đặc xá thì có thể được xét hưởng đặc xá khi chưa chấp hành đủ ½ thời hạn hình phạt. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 742,
"text": "em bạn dưới 18 tuổi thì điều kiện hưởng đặc xá sẽ nhẹ hơn."
}
],
"id": "23464",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 18 tuổi có được giảm điều kiện đặc xá không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 18 tuổi có được giảm điều kiện đặc xá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 44 Luật Trẻ em 2016 quy định Bổn phận của trẻ em với bản thân: 1. Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. 2. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể. 3. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang. 4. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác. 5. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân. Khoản 2 Điều 32 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; Như vậy, hành vi bán thuốc lá cho trẻ em sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, thì việc cửa hàng không treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán theo quy định cũng sẽ bị xử phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 782,
"text": "hành vi bán thuốc lá cho trẻ em sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "23465",
"is_impossible": false,
"question": "Bán thuốc lá cho trẻ em bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bán thuốc lá cho trẻ em bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nhà tình thương là nhà ở được xây dựng hay cái tạo dựa trên chính sách xã hội hổ trợ, và nhà tình thương thuộc sở hữu của cá nhân. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 87 Luật nhà ở 2014 quy định việc cải tạo nhà ở, cụ thể như sau: Chủ sở hữu nhà ở được cải tạo nhà ở thuộc sở hữu của mình; người không phải là chủ sở hữu nhà ở chỉ được cải tạo nhà ở nếu được chủ sở hữu đồng ý. Như vậy, chủ sở hữu nhà tình thương được phép cải tạo nhà ở thuộc sở hữu của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 382,
"text": "chủ sở hữu nhà tình thương được phép cải tạo nhà ở thuộc sở hữu của mình."
}
],
"id": "23466",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà tình thương được phép sửa chữa không?"
}
]
}
],
"title": "Nhà tình thương được phép sửa chữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 thì: 1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định. b) Khai báo hoặc xin xác nhận, giám định không trung thực về tình trạng sức khỏe của vợ (chồng), con để thực hiện không đúng quy định hoặc để trốn tránh không bị xử lý do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Tuy nhiên, theo Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW năm 2018 thực hiện một số Điều trong Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành, hướng dẫn tại Điều 27 thì: “ Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) thì thôi không xem xét, xử lý kỷ luật.” Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì gia đình bạn có người mang thai ngoài ý muốn khi sinh con thứ 3. Đối với trường hợp này sẽ bị xử lý kỷ luật khiển trách. Tuy nhiên, trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người mẹ thì thôi không xem xét, xử lý kỷ luật. Trường hợp gia đình bạn đã có giấy xác nhận này thì bạn cần nộp giấy xác nhận này cho cơ quan chủ quản để người đó không bị xem xét, xử lý kỷ luật Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "theo thông tin bạn cung cấp thì gia đình bạn có người mang thai ngoài ý muốn khi sinh con thứ 3."
}
],
"id": "23467",
"is_impossible": false,
"question": "Sinh con thứ 3 ngoài ý muốn cần làm gì để không bị xử lý kỷ luật đảng?"
}
]
}
],
"title": "Sinh con thứ 3 ngoài ý muốn cần làm gì để không bị xử lý kỷ luật đảng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trong trường hợp này mẹ bạn có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, khi đã lấy tài sản của các hụi viên bỏ trốn. Vì tài sản mà mẹ bạn chiếm đoạt trong trường hợp này là gần 200 triệu đồng, theo đó căn cứ quy định tại Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có định khung hình phạt là từ 02 - 07 năm. Mặt khác căn cứ Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP có quy định về điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo cụ thể như sau: 1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm. Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc. Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo. 3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. 4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục. Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo. Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này nếu mẹ bạn đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì sẽ được hưởng án treo cho tội danh của mình. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2555,
"text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này nếu mẹ bạn đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì sẽ được hưởng án treo cho tội danh của mình."
}
],
"id": "23468",
"is_impossible": false,
"question": "Giật hụi có được hưởng án treo không?"
}
]
}
],
"title": "Giật hụi có được hưởng án treo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 và Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đinh về các trường hợp cấm kết hôn và điều kiện để nam nữ kết hôn cụ thể như sau: Cấm các hành vi sau đây: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp người yêu bạn bị bại liệt nửa người không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định của pháp luật và nếu hai bạn đáp ứng được các điều kiện để kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hai bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục kết hôn với nhau. Tuy nhiên, căn cứ Điều 18 của Luật Hộ tịch quy định về thủ tục đăng ký kết hôn theo đó: 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Như vậy,vì người yêu bạn bị bại liệt do vậy sẽ rất khó khăn trong việc di chuyển để có mặt tại cơ quan tư pháp xã phường để cùng bạn đăng ký kết hôn, nếu giải quyết được vấn đề này thì bạn hoàn toàn có thể đăng ký kết hôn bình thường theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1183,
"text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp người yêu bạn bị bại liệt nửa người không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định của pháp luật và nếu hai bạn đáp ứng được các điều kiện để kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hai bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục kết hôn với nhau."
}
],
"id": "23469",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể kết hôn với người bị bại liệt nửa người không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể kết hôn với người bị bại liệt nửa người không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 18 Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân thì: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú được cấp thẻ Căn cước công dân. Nếu đã có thì lúc đi làm thủ tục cấp căn cước công dân không cần mang theo giấy khai sinh nữa. Nếu chưa có thì phải mang theo giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu để làm căn cứ xác định chính xác ngày, tháng, năm sinh. Có nghĩa là bạn có thể sử dụng giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu chứ không nhất thiết phải là giấy khai sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 425,
"text": "Có nghĩa là bạn có thể sử dụng giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu chứ không nhất thiết phải là giấy khai sinh."
}
],
"id": "23470",
"is_impossible": false,
"question": "Làm căn cước công dân có cần giấy khai sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Làm căn cước công dân có cần giấy khai sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP thì việc đổi, cấp lại chứng minh nhân dân như sau: 1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân: a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng; b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được; c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng. 2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. Phẫu thuật thẩm mỹ với sự can thiệp của dao kéo khiến nhiều người dường như “lột xác”, trở thành một người khác hoàn toàn với dung mạo ban đầu trong ảnh Chứng minh nhân dân (CMND). Như vậy, nếu phẫu thuật thẩm mỹ làm thay đổi đặc điểm nhận dạng, khiến người xung quanh không thể dễ dàng nhận ra gương mặt trước và sau phẫu thuật đều cùng một người thì trong trường hợp hợp phải thực hiện đổi, cấp lại CMND. Theo Thông tư 07/2016/TT-BCA, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được quy định như sau: Giấy tờ cần chuẩn bị: - Sổ hộ khẩu; nếu còn CMND cũ thì mang theo CMND; - Tờ khai Căn cước công dân theo mẫu Công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "nếu phẫu thuật thẩm mỹ làm thay đổi đặc điểm nhận dạng, khiến người xung quanh không thể dễ dàng nhận ra gương mặt trước và sau phẫu thuật đều cùng một người thì trong trường hợp hợp phải thực hiện đổi, cấp lại CMND."
}
],
"id": "23471",
"is_impossible": false,
"question": "Phẩu thuật thẩm mỹ có phải làm lại CMND không?"
}
]
}
],
"title": "Phẩu thuật thẩm mỹ có phải làm lại CMND không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Công an xã 2008 thì Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã. Theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 Pháp lệnh Công an xã 2008 thì: 6. Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc. Như vậy, Công an xã được kiểm tra CMND khi người dân phạm tội quả tang hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, như: kiểm tra người, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang. Theo đó, có thể hiểu công an xã chỉ được kiểm tra CMND của công dân thuộc trường hợp trên. Đối với những trường hợp khác thì công an xã không có thẩm quyền kiểm tra CMND của công dân. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "Công an xã được kiểm tra CMND khi người dân phạm tội quả tang hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, như: kiểm tra người, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang."
}
],
"id": "23472",
"is_impossible": false,
"question": "Công an xã có thẩm quyền kiểm tra CMND của công dân không?"
}
]
}
],
"title": "Công an xã có thẩm quyền kiểm tra CMND của công dân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 23/2018/NĐ-CP thì: 2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau: - Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên. - Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra. - Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt. - Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ. - Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ. - Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh. - Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ. - Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính. - Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai. Như vậy, đối với trường hợp sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ thì doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1324,
"text": "đối với trường hợp sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ thì doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm."
}
],
"id": "23473",
"is_impossible": false,
"question": "Cháy nổ do sét đánh thì có được bảo hiểm bồi thường?"
}
]
}
],
"title": "Cháy nổ do sét đánh thì có được bảo hiểm bồi thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP chính sách trợ giúp xã hội bảo trợ xã hội quy định về đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; 2. Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất. 3. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. 4. Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; 6. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật. Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp bạn bị ung thư là không thuộc các trường hợp được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1455,
"text": "căn cứ quy định của pháp luật thì trường hợp bạn bị ung thư là không thuộc các trường hợp được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "23474",
"is_impossible": false,
"question": "Bị ung thư có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Bị ung thư có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Nhà giáo ưu tú là 13.410.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Nhà giáo ưu tú là 13."
}
],
"id": "23475",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Nhà giáo ưu tú 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Nhà giáo ưu tú 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định tổ chức giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật bao gồm: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Văn phòng giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có hoạt động chuyên môn phù hợp đã được công bố theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp. => Như vậy, việc giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật sẽ do các tổ chức trên thực hiên. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 462,
"text": "việc giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật sẽ do các tổ chức trên thực hiên."
}
],
"id": "23476",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật mới nhất"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật mới nhất"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định người giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật bao gồm: - Giám định viên tư pháp. - Người giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực văn hóa thuộc chuyên ngành phù hợp đã được bổ nhiệm, công bố theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp. => Như vậy, người có thẩm quyền giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật bao gồm giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 345,
"text": "người có thẩm quyền giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật bao gồm giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc."
}
],
"id": "23477",
"is_impossible": false,
"question": "Người giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Người giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực 01/9/2019 quy định việc chuẩn bị thực hiện giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật được thực hiện như sau: - Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp tiến hành nghiên cứu hồ sơ trưng cầu, yêu cầu và các quy định cụ thể của pháp luật về di sản văn hóa để chuẩn bị thực hiện giám định tư pháp. Trường hợp cần làm rõ thêm về nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, đối tượng giám định tư pháp thì đề nghị người trưng cầu, yêu cầu cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan. - Trường hợp cần thiết, người giám định tư pháp tổ chức lấy kết quả xét nghiệm hoặc kết luận chuyên môn khác trước khi đưa ra đánh giá. - Tổ chức giám định tư pháp quyết định thực hiện giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật bằng hình thức giám định tập thể. Số lượng người giám định tư pháp phải từ 03 người trở lên. - Quyết định thực hiện giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. - Tổ chức giám định tư pháp căn cứ vào hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định để lựa chọn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp, phân công người chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định tư pháp. => Như vậy, với quy định trên thì số lượng người giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật tối thiểu là 3 người. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "với quy định trên thì số lượng người giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật tối thiểu là 3 người."
}
],
"id": "23478",
"is_impossible": false,
"question": "Giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật được chuẩn bị như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật được chuẩn bị như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật như sau: - Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm lập hồ sơ giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật, hồ sơ bao gồm: + Quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định (bản chính) và tài liệu kèm theo (nếu có). + Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định. + Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (bản chính). + Bản ảnh giám định (nếu có). + Kết luận giám định trước đó hoặc kết quả xét nghiệm, thực nghiệm giám định do người khác thực hiện (bản chính hoặc bản sao, nếu có). + Tài liệu khác có liên quan đến việc giám định (nếu có). + Kết luận giám định tư pháp (bản chính). - Việc bảo quản, lưu giữ hồ sơ giám định tư pháp thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. => Như vậy, khi lập hồ sơ giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật phải đáp ứng đủ các giấy tờ theo quy định trên. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 895,
"text": "khi lập hồ sơ giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật phải đáp ứng đủ các giấy tờ theo quy định trên."
}
],
"id": "23479",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật gồm những giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật gồm những giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực ngày 01/9/2019 quy định trình tự giám định đối với di vật, cổ vật gồm những bước sau: Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu, trưng cầu giám định. Bước 2: Chuẩn bị thực hiện giám định. Bước 3: Thực hiện giám định. Bước 4: Kết luận giám định. Bước 5: Bàn giao kết luận giám định. Bước 6: Lập hồ sơ, lưu giữ hồ sơ giám định. => Như vậy, trình tự giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật gồm 6 bước như trên. Trên đây là nội dung tư vấn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 369,
"text": "trình tự giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật gồm 6 bước như trên."
}
],
"id": "23480",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật"
}
]
}
],
"title": "Trình tự giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 73 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: - Đối với cá nhân: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; - Đối với tập thể: Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 2019 đối với cá nhân là 5.125.000 đồng và đối với tổ chức là 10.430.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 484,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 2019 đối với cá nhân là 5."
}
],
"id": "23481",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 73 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: - Đối với cá nhân: Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; - Đối với tập thể: Tập thể được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Bằng khen cấp bộ đối với cá nhân là 1.490.000 đồng và đối với tổ chức là 2.980.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 467,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Bằng khen cấp bộ đối với cá nhân là 1."
}
],
"id": "23482",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Bằng khen cấp bộ 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Bằng khen cấp bộ 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 73 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: - Đối với cá nhân: Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; - Đối với tập thể: Tập thể được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Bằng khen cấp ban, ngành, đoàn thể trung ương đối với cá nhân là 1.490.000 đồng và đối với tổ chức là 2.980.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 467,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Bằng khen cấp ban, ngành, đoàn thể trung ương đối với cá nhân là 1."
}
],
"id": "23483",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Bằng khen cấp ban, ngành, đoàn thể trung ương 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Bằng khen cấp ban, ngành, đoàn thể trung ương 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 73 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: - Đối với cá nhân: Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; - Đối với tập thể: Tập thể được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Bằng khen cấp tỉnh đối với cá nhân là 1.490.000 đồng và đối với tổ chức là 2.980.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 467,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Bằng khen cấp tỉnh đối với cá nhân là 1."
}
],
"id": "23484",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Bằng khen cấp tỉnh 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Bằng khen cấp tỉnh 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 74 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được tặng Huy chương các loại, được tặng Bằng, Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Huy chương các loại là 2.235.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 275,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Huy chương các loại là 2."
}
],
"id": "23485",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng huy chương các loại 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng huy chương các loại 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 38/2019/NĐ-CP Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 Từ 01/07/2019 - 31/12/2019 Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 thì Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 30 năm tuổi Đảng là 2.235.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 285,
"text": "đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 30 năm tuổi Đảng là 2."
}
],
"id": "23486",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 30 năm tuổi Đảng 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 30 năm tuổi Đảng 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 38/2019/NĐ-CP Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 Từ 01/07/2019 - 31/12/2019 Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 thì Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 10 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 75 năm tuổi Đảng là 14.900.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 284,
"text": "đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 75 năm tuổi Đảng là 14."
}
],
"id": "23487",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 75 năm tuổi Đảng 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 75 năm tuổi Đảng 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 38/2019/NĐ-CP Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 Từ 01/07/2019 - 31/12/2019 Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 thì Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 2 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 40 năm tuổi Đảng 2.980.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 283,
"text": "đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 40 năm tuổi Đảng 2."
}
],
"id": "23488",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 40 năm tuổi Đảng 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 40 năm tuổi Đảng 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 38/2019/NĐ-CP Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 Từ 01/07/2019 - 31/12/2019 Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 thì Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 50 năm tuổi Đảng là 4.470.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 283,
"text": "đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 50 năm tuổi Đảng là 4."
}
],
"id": "23489",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 50 năm tuổi Đảng 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 50 năm tuổi Đảng 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 38/2019/NĐ-CP Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 Từ 01/07/2019 - 31/12/2019 Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 thì Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 3.5 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 55 năm tuổi Đảng là 5.215.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 285,
"text": "đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 55 năm tuổi Đảng là 5."
}
],
"id": "23490",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 55 năm tuổi Đảng 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 55 năm tuổi Đảng 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 38/2019/NĐ-CP Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 Từ 01/07/2019 - 31/12/2019 Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 thì Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 5 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là 7.450.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 283,
"text": "đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 60 năm tuổi Đảng là 7."
}
],
"id": "23491",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 60 năm tuổi Đảng 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 60 năm tuổi Đảng 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng như sau: 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. Theo Điểm i Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức thấp nhất bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: l) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định này; Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội như sau: 1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng. Như vậy, theo quy định trên thì người cao tuổi trở lên không thuộc diện hộ nghèo mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì sẽ nhận được tiền trợ cấp xã hội hàng tháng với hệ số 1,0. Theo đó, ông nội của bạn khi đủ 80 tuổi sẽ nhận được tiền trợ cấp xã hội hàng tháng là 270.000 đồng. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1363,
"text": "theo quy định trên thì người cao tuổi trở lên không thuộc diện hộ nghèo mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì sẽ nhận được tiền trợ cấp xã hội hàng tháng với hệ số 1,0."
}
],
"id": "23492",
"is_impossible": false,
"question": "Người trên 80 tuổi sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người trên 80 tuổi sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 38/2019/NĐ-CP Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 Từ 01/07/2019 - 31/12/2019 Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015 thì Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: tiền thưởng kèm theo bằng 15 lần mức tiền lương cơ sở. Như vậy, đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 80 năm tuổi Đảng là 22.350.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 284,
"text": "đối chiếu quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 80 năm tuổi Đảng là 22."
}
],
"id": "23493",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 80 năm tuổi Đảng 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo huy hiệu 80 năm tuổi Đảng 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Thầy thuốc nhân dân là 18.625.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Thầy thuốc nhân dân là 18."
}
],
"id": "23494",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Thầy thuốc nhân dân 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Thầy thuốc nhân dân 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân là 18.625.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân là 18."
}
],
"id": "23495",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Nghệ sĩ nhân dân 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Nghệ sĩ ưu tú là 13.410.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Nghệ sĩ ưu tú là 13."
}
],
"id": "23496",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Nghệ sĩ ưu tú 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Nghệ sĩ ưu tú 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Nghệ nhân nhân dân là 18.625.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Nghệ nhân nhân dân là 18."
}
],
"id": "23497",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Nghệ nhân nhân dân 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Nghệ nhân nhân dân 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 71 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Nghệ nhân ưu tú là 13.410.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 524,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Nghệ nhân ưu tú là 13."
}
],
"id": "23498",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Nghệ nhân ưu tú 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Nghệ nhân ưu tú 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 72 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng và tiền thưởng 270,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật là 402,3 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức tiền thưởng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật là 402,3 triệu đồng."
}
],
"id": "23499",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 2019"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 72 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng và tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật 2019 là 253,3 triệu đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 321,
"text": "từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 Mức tiền thưởng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật 2019 là 253,3 triệu đồng."
}
],
"id": "23500",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật 2019"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật 2019"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.