version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội."
}
],
"id": "35401",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết đơn vị đào tạo dựa trên cơ sở nào để xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết đơn vị đào tạo dựa trên cơ sở nào để xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó và không được chuyển sang năm sau."
}
],
"id": "35402",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết nếu chỉ tiêu tuyển sinh của một năm không được thực hiện hết, có thể chuyển sang năm sau không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết nếu chỉ tiêu tuyển sinh của một năm không được thực hiện hết, có thể chuyển sang năm sau không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành đào tạo của đơn vị mình."
}
],
"id": "35403",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết ai chịu trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành trong đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết ai chịu trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành trong đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kế hoạch chỉ tiêu tuyển sinh của đơn vị đào tạo phải được báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt."
}
],
"id": "35404",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết kế hoạch chỉ tiêu tuyển sinh của đơn vị đào tạo phải được báo cáo cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết kế hoạch chỉ tiêu tuyển sinh của đơn vị đào tạo phải được báo cáo cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, đơn vị đào tạo phải báo cáo lại cho Đại học Quốc gia Hà Nội về chỉ tiêu tuyển sinh sau khi đã phân bổ chỉ tiêu đó cho các ngành đào tạo của đơn vị."
}
],
"id": "35405",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi chỉ tiêu tuyển sinh được giao có phải báo cáo lại cho Đại học Quốc gia Hà Nội không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi chỉ tiêu tuyển sinh được giao có phải báo cáo lại cho Đại học Quốc gia Hà Nội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, kế hoạch tuyển sinh phải được xây dựng hàng năm."
}
],
"id": "35406",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi kế hoạch tuyển sinh có phải xây dựng hàng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi kế hoạch tuyển sinh có phải xây dựng hàng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chỉ tiêu tuyển sinh được xây dựng dựa trên năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội."
}
],
"id": "35407",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi chỉ tiêu tuyển sinh được xây dựng dựa trên nhu cầu của ai?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi chỉ tiêu tuyển sinh được xây dựng dựa trên nhu cầu của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chỉ tiêu tuyển sinh được phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, sau khi đơn vị đào tạo báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "35408",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh được phê duyệt khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết chỉ tiêu tuyển sinh được phê duyệt khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 10. Chỉ tiêu tuyển sinh Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ vào năng lực đào tạo của đơn vị và nhu cầu của xã hội, đơn vị đào tạo xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành với chương trình đào tạo tương ứng cho năm học tiếp theo, báo cáo và đề nghị Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt. Đại học Quốc gia Hà Nội giao chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đơn vị đào tạo. Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được giao, đơn vị đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các ngành đào tạo của đơn vị mình và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện trong năm đó, không chuyển sang năm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu một ngành không đạt đủ chỉ tiêu tuyển sinh, điều này không ảnh hưởng đến chỉ tiêu tuyển sinh của năm sau, bởi vì chỉ tiêu tuyển sinh của năm nào được thực hiện và xử lý trong năm đó và không được chuyển sang năm tiếp theo."
}
],
"id": "35409",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi đang quan tâm nếu một ngành không đạt đủ chỉ tiêu tuyển sinh thì có ảnh hưởng gì đến năm sau không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi đang quan tâm nếu một ngành không đạt đủ chỉ tiêu tuyển sinh thì có ảnh hưởng gì đến năm sau không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các môn thi tuyển sinh thạc sĩ bao gồm 2 môn thi."
}
],
"id": "35410",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết môn thi tuyển sinh thạc sĩ bao gồm mấy môn?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết môn thi tuyển sinh thạc sĩ bao gồm mấy môn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Một trong hai môn thi tuyển sinh thạc sĩ là môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ."
}
],
"id": "35411",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết một trong hai môn thi tuyển sinh thạc sĩ là môn gì?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết một trong hai môn thi tuyển sinh thạc sĩ là môn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mỗi môn thi tuyển sinh có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức của một số môn học ở trình độ đại học."
}
],
"id": "35412",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết các môn thi tuyển sinh có thể kiểm tra những kiến thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết các môn thi tuyển sinh có thể kiểm tra những kiến thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo có thể thay thế một môn thi tuyển sinh bằng phương thức đánh giá năng lực khác, miễn là phương thức đó phù hợp với yêu cầu của ngành hoặc chương trình đào tạo."
}
],
"id": "35413",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể thay thế môn thi bằng phương thức đánh giá khác không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có thể thay thế môn thi bằng phương thức đánh giá khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, việc thay thế môn thi tuyển sinh phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo."
}
],
"id": "35414",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết việc thay thế môn thi có phải áp dụng cho tất cả các thí sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết việc thay thế môn thi có phải áp dụng cho tất cả các thí sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các môn thi tuyển sinh và phương thức đánh giá năng lực thí sinh phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ."
}
],
"id": "35415",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết các môn thi và phương thức đánh giá thí sinh được xác định khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết các môn thi và phương thức đánh giá thí sinh được xác định khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nanĐiều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh cần được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh."
}
],
"id": "35416",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết việc thay đổi môn thi tuyển sinh thạc sĩ có cần sự phê duyệt không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết việc thay đổi môn thi tuyển sinh thạc sĩ có cần sự phê duyệt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu chỉ tổ chức xét tuyển, phương thức tuyển sinh sẽ được công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35417",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết nếu chỉ tổ chức xét tuyển thì phương thức tuyển sinh sẽ được công bố ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết nếu chỉ tổ chức xét tuyển thì phương thức tuyển sinh sẽ được công bố ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 11. Các môn thi tuyển sinh Thi tuyển sinh bao gồm 2 môn thi, do thủ trưởng đơn vị đào tạo xác định và được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, trong đó có một môn chủ chốt của ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Mỗi môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học. Đơn vị đào tạo có thể thay một môn thi quy định tại Khoản này bằng đánh giá năng lực khác phù hợp với yêu cầu của ngành, chương trình đào tạo. Việc thay thế này (nếu có) phải được thực hiện đối với tất cả các thí sinh dự thi vào ngành đào tạo. Các môn thi tuyển sinh, phương thức đánh giá năng lực thí sinh quy định tại khoản 1, Điều này phải được xác định trong đề án mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh hoặc phương thức đánh giá năng lực thí sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo lựa chọn theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt trước khi thông báo tuyển sinh. Đối với các chương trình đào tạo chỉ tổ chức xét tuyển, hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển, các đơn vị xây dựng phương thức tuyển sinh và công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm của đơn vị, báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối với các chương trình đào tạo tổ chức thi tuyển kết hợp xét tuyển, phương thức tuyển sinh cần được các đơn vị xây dựng, công bố trong đề án tuyển sinh hàng năm, và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét phê duyệt trước khi ban hành."
}
],
"id": "35418",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết nếu tổ chức thi tuyển kết hợp xét tuyển thì phương thức tuyển sinh có cần phê duyệt không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết nếu tổ chức thi tuyển kết hợp xét tuyển thì phương thức tuyển sinh có cần phê duyệt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, ngành phù hợp phải được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ."
}
],
"id": "35419",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết ngành phù hợp có cần phải quy định trong chuẩn đầu vào của chương trình thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết ngành phù hợp có cần phải quy định trong chuẩn đầu vào của chương trình thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Học viên chưa có ngành phù hợp vẫn có thể dự tuyển chương trình thạc sĩ nếu hoàn thành yêu cầu học bổ sung theo quy định của đơn vị đào tạo trước khi dự tuyển."
}
],
"id": "35420",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi nếu học viên chưa có ngành phù hợp, họ có thể dự tuyển chương trình thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi nếu học viên chưa có ngành phù hợp, họ có thể dự tuyển chương trình thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối với các ngành quản trị và quản lý, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý."
}
],
"id": "35421",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết đối với các ngành quản trị và quản lý thì ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết đối với các ngành quản trị và quản lý thì ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, đơn vị đào tạo có quyền quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển."
}
],
"id": "35422",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có quyền quy định những trường hợp cần học bổ sung không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết đơn vị đào tạo có quyền quy định những trường hợp cần học bổ sung không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, ngành phù hợp là một yêu cầu bắt buộc để học thạc sĩ. Ngành này cung cấp nền tảng chuyên môn cần thiết cho người học tiếp tục chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng và được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình. Đơn vị đào tạo có thể quy định các trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển."
}
],
"id": "35423",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi ngành phù hợp có phải là một yêu cầu bắt buộc để học thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi ngành phù hợp có phải là một yêu cầu bắt buộc để học thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, tất cả các ngành đào tạo thạc sĩ đều yêu cầu ngành phù hợp, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ tương ứng, chứ không chỉ riêng các ngành quản lý."
}
],
"id": "35424",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết các ngành đào tạo thạc sĩ khác ngoài ngành quản lý có yêu cầu ngành phù hợp không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết các ngành đào tạo thạc sĩ khác ngoài ngành quản lý có yêu cầu ngành phù hợp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối với các ngành quản trị và quản lý đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, những ngành đào tạo ở trình độ đại học không liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý sẽ không được coi là ngành phù hợp."
}
],
"id": "35425",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi những ngành nào không liên quan tới chuyên môn quản lý thì có phải là ngành phù hợp không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi những ngành nào không liên quan tới chuyên môn quản lý thì có phải là ngành phù hợp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, ngành phù hợp được định nghĩa rõ ràng trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ."
}
],
"id": "35426",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi ngành phù hợp có được định nghĩa rõ ràng trong chương trình thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi ngành phù hợp có được định nghĩa rõ ràng trong chương trình thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 12. Ngành phù hợp Ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; đơn vị đào tạo quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển. Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối với các ngành quản trị và quản lý đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học là những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản lý."
}
],
"id": "35427",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết những ngành nào được coi là ngành phù hợp đối với lĩnh vực quản trị?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết những ngành nào được coi là ngành phù hợp đối với lĩnh vực quản trị?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ứng viên dự tuyển chương trình thạc sĩ định hướng nghiên cứu cần tốt nghiệp từ hạng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu."
}
],
"id": "35428",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết ứng viên dự tuyển chương trình thạc sĩ định hướng nghiên cứu cần đạt yêu cầu gì về hạng tốt nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết ứng viên dự tuyển chương trình thạc sĩ định hướng nghiên cứu cần đạt yêu cầu gì về hạng tốt nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ứng viên dự tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ phải có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam."
}
],
"id": "35429",
"is_impossible": false,
"question": "Đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học."
}
]
}
],
"title": "Đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học."
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ khi dự thi thạc sĩ."
}
],
"id": "35430",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài có phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ khi dự thi thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài có phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ khi dự thi thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 được công nhận khi dự thi thạc sĩ phải có thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi."
}
],
"id": "35431",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 phải có thời hạn bao lâu để được công nhận khi dự thi thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 phải có thời hạn bao lâu để được công nhận khi dự thi thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ứng viên là công dân nước ngoài nếu muốn học thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt."
}
],
"id": "35432",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi ứng viên là công dân nước ngoài nếu muốn học thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt yêu cầu gì về tiếng Việt?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi ứng viên là công dân nước ngoài nếu muốn học thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt yêu cầu gì về tiếng Việt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ứng viên dự tuyển chương trình thạc sĩ được dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải đạt trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển."
}
],
"id": "35433",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết ứng viên dự tuyển chương trình thạc sĩ dạy bằng tiếng nước ngoài cần đạt trình độ ngoại ngữ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết ứng viên dự tuyển chương trình thạc sĩ dạy bằng tiếng nước ngoài cần đạt trình độ ngoại ngữ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không. Nếu ứng viên tốt nghiệp đại học bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy hoặc bằng tốt nghiệp đại học mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy, thì không cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ."
}
],
"id": "35434",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết nếu ứng viên tốt nghiệp đại học bằng ngôn ngữ được sử dụng trong giảng dạy có cần chứng chỉ ngoại ngữ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết nếu ứng viên tốt nghiệp đại học bằng ngôn ngữ được sử dụng trong giảng dạy có cần chứng chỉ ngoại ngữ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ chịu trách nhiệm thẩm định và công nhận chứng chỉ ngoại ngữ."
}
],
"id": "35435",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi yêu cầu ngoại ngữ của chương trình thạc sĩ do ai chịu trách nhiệm thẩm định và công nhận?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi yêu cầu ngoại ngữ của chương trình thạc sĩ do ai chịu trách nhiệm thẩm định và công nhận?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các yêu cầu khác đối với ứng viên dự tuyển thạc sĩ được quy định bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo."
}
],
"id": "35436",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi các yêu cầu khác đối với ứng viên dự tuyển thạc sĩ được quy định bởi ai?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi các yêu cầu khác đối với ứng viên dự tuyển thạc sĩ được quy định bởi ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 13. Yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu. Có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu của chương trình đào tạo từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài; Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận. Thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức nước ngoài cấp trước khi công nhận tương đương. Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có). Đối với chương trình đào tạo được dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, cụ thể khi có một trong những văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy; Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ của ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Đại học Quốc gia Hà Nội công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối với ứng viên là công dân nước ngoài đăng ký theo học chương trình thạc sĩ bằng tiếng Việt, yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai là bắt buộc nếu có quy định từ chương trình đào tạo."
}
],
"id": "35437",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết chương trình thạc sĩ yêu cầu ngoại ngữ thứ hai cho ứng viên nước ngoài có phải bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết chương trình thạc sĩ yêu cầu ngoại ngữ thứ hai cho ứng viên nước ngoài có phải bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ phải hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự thi."
}
],
"id": "35438",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết nếu đã có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức thì phải hoàn thành trước khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết nếu đã có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức thì phải hoàn thành trước khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Học phí cho các học phần bổ sung kiến thức được tính theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học."
}
],
"id": "35439",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi học phí cho các học phần bổ sung kiến thức được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi học phí cho các học phần bổ sung kiến thức được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo."
}
],
"id": "35440",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng chịu trách nhiệm tổ chức học bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận."
}
],
"id": "35441",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết ai chịu trách nhiệm tổ chức học bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết ai chịu trách nhiệm tổ chức học bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sau khi hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức, thí sinh sẽ nhận được giấy chứng nhận kèm bảng điểm."
}
],
"id": "35442",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi sau khi hoàn thành học bổ sung kiến thức, thí sinh sẽ nhận được gì?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi sau khi hoàn thành học bổ sung kiến thức, thí sinh sẽ nhận được gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức phải được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức."
}
],
"id": "35443",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết lịch tổ chức học bổ sung kiến thức phải được thông báo ít nhất bao lâu trước khi tổ chức?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết lịch tổ chức học bổ sung kiến thức phải được thông báo ít nhất bao lâu trước khi tổ chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức sẽ được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức."
}
],
"id": "35444",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi thông tin về lịch tổ chức học bổ sung kiến thức sẽ được thông báo ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi thông tin về lịch tổ chức học bổ sung kiến thức sẽ được thông báo ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, các đơn vị tổ chức học bổ sung kiến thức phải thông báo công khai trên website ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức."
}
],
"id": "35445",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết các đơn vị tổ chức học bổ sung kiến thức có bắt buộc phải thông báo công khai không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết các đơn vị tổ chức học bổ sung kiến thức có bắt buộc phải thông báo công khai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các thí sinh học bổ sung kiến thức phải đóng học phí theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học."
}
],
"id": "35446",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết các thí sinh học bổ sung kiến thức có phải đóng học phí không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết các thí sinh học bổ sung kiến thức có phải đóng học phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 14. Tổ chức học bổ sung kiến thức Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức của chương trình đại học thì phải hoàn thành các học phần bổ sung trước khi dự thi. Người học phải đóng học phí các học phần bổ sung kiến thức theo mức học phí quy định đối với trình độ đại học. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức được ghi rõ trong hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo. Việc tổ chức bổ sung kiến thức và cấp giấy chứng nhận kèm theo bảng điểm cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức do các đơn vị đào tạo có ngành đào tạo đại học tương ứng thực hiện. Lịch tổ chức học bổ sung kiến thức và các quy định về chương trình bổ sung kiến thức được thông báo công khai trên website của đơn vị tổ chức bổ sung kiến thức ít nhất 15 ngày trước khi tổ chức bổ sung kiến thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự thi thạc sĩ."
}
],
"id": "35447",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết nếu không hoàn thành học bổ sung kiến thức thì thí sinh có được dự thi thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết nếu không hoàn thành học bổ sung kiến thức thì thí sinh có được dự thi thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối tượng được phép dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ tại Việt Nam là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đáp ứng các điều kiện về văn bằng, kinh nghiệm công tác chuyên môn (nếu có yêu cầu), có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe để học tập và nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn."
}
],
"id": "35448",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết đối tượng nào được phép dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết đối tượng nào được phép dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cần phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành để dự thi thạc sĩ."
}
],
"id": "35449",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi bằng đại học nước ngoài có cần thực hiện thủ tục gì để dự thi thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi bằng đại học nước ngoài có cần thực hiện thủ tục gì để dự thi thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp đại học từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu."
}
],
"id": "35450",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu có yêu cầu gì về hạng tốt nghiệp đại học?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu có yêu cầu gì về hạng tốt nghiệp đại học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, yêu cầu về kinh nghiệm công tác chuyên môn khi dự thi thạc sĩ tùy thuộc vào yêu cầu của từng ngành đào tạo. Thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn. Đặc biệt, nếu ứng viên đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý và phải học bổ sung kiến thức, thì cần có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi, tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi."
}
],
"id": "35451",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết có yêu cầu gì về kinh nghiệm công tác chuyên môn khi dự thi thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết có yêu cầu gì về kinh nghiệm công tác chuyên môn khi dự thi thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo là người quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi thạc sĩ, dựa trên điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo."
}
],
"id": "35452",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết ai quyết định điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết ai quyết định điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lý lịch cá nhân của thí sinh dự thi thạc sĩ phải rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, không trong thời gian thi hành án hình sự, và phải được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận."
}
],
"id": "35453",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết lý lịch cá nhân của thí sinh dự thi thạc sĩ phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết lý lịch cá nhân của thí sinh dự thi thạc sĩ phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh dự thi thạc sĩ phải có đủ sức khỏe để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, thủ trưởng đơn vị đào tạo sẽ xem xét và quyết định cho dự thi tuyển sinh tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành học."
}
],
"id": "35454",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi điều kiện về sức khỏe của thí sinh dự thi thạc sĩ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi điều kiện về sức khỏe của thí sinh dự thi thạc sĩ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh phải nộp hồ sơ đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35455",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi thí sinh phải nộp hồ sơ dự thi thạc sĩ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi thí sinh phải nộp hồ sơ dự thi thạc sĩ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có thể dự thi thạc sĩ nếu thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét và quyết định cho phép dựa trên tình trạng sức khỏe của thí sinh và yêu cầu cụ thể của ngành học."
}
],
"id": "35456",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có thể dự thi thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có thể dự thi thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 15. Đối tượng và điều kiện dự thi Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng những điều kiện sau: Về văn bằng Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Điều 12, Quy chế này; đối với chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; Căn cứ vào điều kiện của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh dự thi. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Tùy theo yêu cầu của từng ngành đào tạo, trên cơ sở đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo, thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể điều kiện về thời gian làm việc chuyên môn để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trước khi đăng ký dự thi. Trường hợp ứng viên phải học bổ sung kiến thức đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý thì phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 16, Quy chế này, thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kinh nghiệm làm việc tối thiểu cho thí sinh phải học bổ sung kiến thức và đăng ký dự thi vào ngành thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý là 01 năm."
}
],
"id": "35457",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi kinh nghiệm làm việc tối thiểu cho thí sinh học bổ sung kiến thức thuộc ngành quản trị là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi kinh nghiệm làm việc tối thiểu cho thí sinh học bổ sung kiến thức thuộc ngành quản trị là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các đối tượng ưu tiên khi dự thi thạc sĩ bao gồm: người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên tại các địa phương thuộc Khu vực 1 theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành (phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con liệt sĩ; anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên tại Khu vực 1; và con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực."
}
],
"id": "35458",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết những ai thuộc đối tượng ưu tiên khi dự thi thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết những ai thuộc đối tượng ưu tiên khi dự thi thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 sẽ được ưu tiên khi dự thi thạc sĩ."
}
],
"id": "35459",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết người có thời gian công tác tại Khu vực 1 bao lâu sẽ được ưu tiên khi dự thi thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết người có thời gian công tác tại Khu vực 1 bao lâu sẽ được ưu tiên khi dự thi thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, con liệt sĩ được hưởng chính sách ưu tiên khi dự thi thạc sĩ. Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên này sẽ được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực."
}
],
"id": "35460",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi con liệt sĩ có được hưởng ưu tiên khi dự thi thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi con liệt sĩ có được hưởng ưu tiên khi dự thi thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người dân tộc thiểu số sẽ được ưu tiên nếu có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành."
}
],
"id": "35461",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở đâu sẽ được ưu tiên?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở đâu sẽ được ưu tiên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng chính sách ưu tiên nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học."
}
],
"id": "35462",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có được ưu tiên không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có được ưu tiên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người dự thi thạc sĩ thuộc đối tượng ưu tiên sẽ được cộng 01 điểm cho môn thi không chủ chốt."
}
],
"id": "35463",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết mức ưu tiên cho người dự thi thạc sĩ là bao nhiêu điểm cho môn thi không chủ chốt?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết mức ưu tiên cho người dự thi thạc sĩ là bao nhiêu điểm cho môn thi không chủ chốt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người dự thi thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng một mức ưu tiên là cộng 01 điểm cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm cho bài thi đánh giá năng lực."
}
],
"id": "35464",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết nếu người dự thi thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì có được hưởng nhiều mức ưu tiên không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết nếu người dự thi thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì có được hưởng nhiều mức ưu tiên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên sẽ được cộng 15 điểm cho bài thi đánh giá năng lực (thang điểm 150)."
}
],
"id": "35465",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi mức ưu tiên cho bài thi đánh giá năng lực là bao nhiêu điểm?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi mức ưu tiên cho bài thi đánh giá năng lực là bao nhiêu điểm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Anh hùng lực lượng vũ trang được ưu tiên khi dự thi thạc sĩ."
}
],
"id": "35466",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết anh hùng lực lượng vũ trang có được ưu tiên khi dự thi thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết anh hùng lực lượng vũ trang có được ưu tiên khi dự thi thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 16. Đối tượng và chính sách ưu tiên Đối tượng ưu tiên Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Con liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở địa phương được quy định tại điểm a, khoản này; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Mức ưu tiên Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi không chủ chốt hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho bài thi đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên tại các địa phương thuộc Khu vực 1 sẽ được coi là đối tượng ưu tiên."
}
],
"id": "35467",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi thời gian công tác liên tục bao nhiêu năm ở Khu vực 1 thì được coi là đối tượng ưu tiên?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi thời gian công tác liên tục bao nhiêu năm ở Khu vực 1 thì được coi là đối tượng ưu tiên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 17. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, đơn vị đào tạo ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: đối tượng và điều kiện dự tuyển; danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi hoặc cầu và thang điểm đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này (nếu có); môn thi được cộng điểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; Chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35468",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết thông báo tuyển sinh sẽ được công khai ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết thông báo tuyển sinh sẽ được công khai ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 17. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, đơn vị đào tạo ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: đối tượng và điều kiện dự tuyển; danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi hoặc yêu cầu và thang điểm đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này (nếu có); môn thi được cộng điểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; Chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong thông báo tuyển sinh cần nêu rõ chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo."
}
],
"id": "35469",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi trong thông báo tuyển sinh có cần nêu rõ chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi trong thông báo tuyển sinh có cần nêu rõ chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 17. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, đơn vị đào tạo ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: đối tượng và điều kiện dự tuyển; danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi hoặc yêu cầu và thang điểm đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này (nếu có); môn thi được cộng điểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; Chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông báo tuyển sinh cần nêu rõ các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi."
}
],
"id": "35470",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết thông báo tuyển sinh có cần nêu rõ các môn thi tuyển sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết thông báo tuyển sinh có cần nêu rõ các môn thi tuyển sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 17. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, đơn vị đào tạo ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: đối tượng và điều kiện dự tuyển; danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi hoặc yêu cầu và thang điểm đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này (nếu có); môn thi được cộng điểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; Chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong thông báo tuyển sinh cần nêu rõ môn thi được cộng điểm ưu tiên."
}
],
"id": "35471",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết trong thông báo tuyển sinh có cần nêu rõ môn thi được cộng điểm ưu tiên không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết trong thông báo tuyển sinh có cần nêu rõ môn thi được cộng điểm ưu tiên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 17. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, đơn vị đào tạo ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: đối tượng và điều kiện dự tuyển; danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi hoặc cầu và thang điểm đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này (nếu có); môn thi được cộng điểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; Chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, kế hoạch tuyển sinh và thời gian khai giảng khóa học cần được nêu rõ trong thông báo tuyển sinh theo quy định tại Điều 17."
}
],
"id": "35472",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi kế hoạch tuyển sinh và thời gian khai giảng khóa học có cần được nêu trong thông báo tuyển sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi kế hoạch tuyển sinh và thời gian khai giảng khóa học có cần được nêu trong thông báo tuyển sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 17. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, đơn vị đào tạo ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: đối tượng và điều kiện dự tuyển; danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi hoặc cầu và thang điểm đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này (nếu có); môn thi được cộng điểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; Chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông báo tuyển sinh cần công khai chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học."
}
],
"id": "35473",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết thông báo tuyển sinh có cần công khai chi phí đào tạo và các khoản thu dịch vụ không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết thông báo tuyển sinh có cần công khai chi phí đào tạo và các khoản thu dịch vụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 17. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, đơn vị đào tạo ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: đối tượng và điều kiện dự tuyển; danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi hoặc yêu cầu và thang điểm đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này (nếu có); môn thi được cộng điểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; Chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo cần được liệt kê trong thông báo tuyển sinh."
}
],
"id": "35474",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi danh mục ngành phù hợp có cần được liệt kê trong thông báo tuyển sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi danh mục ngành phù hợp có cần được liệt kê trong thông báo tuyển sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 17. Thông báo tuyển sinh Chậm nhất 45 ngày tính đến ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, đơn vị đào tạo ra thông báo tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trên website của đơn vị đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: đối tượng và điều kiện dự tuyển; danh mục ngành phù hợp của từng chương trình đào tạo và quy định những trường hợp phải hoàn thành học bổ sung kiến thức; chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dung thi và dạng thức đề thi hoặc yêu cầu và thang điểm đánh giá năng lực quy định tại khoản 1, Điều 11, Quy chế này (nếu có); môn thi được cộng điểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; Chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong thông báo tuyển sinh cần nêu các thông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh."
}
],
"id": "35475",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi những thông tin nào khác cần được nêu trong thông báo tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi những thông tin nào khác cần được nêu trong thông báo tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hồ sơ đăng ký dự thi thạc sĩ sẽ được xét duyệt theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35476",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết hồ sơ đăng ký dự thi thạc sĩ sẽ được xét duyệt theo quy định của ai?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết hồ sơ đăng ký dự thi thạc sĩ sẽ được xét duyệt theo quy định của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm gửi giấy báo thi cho thí sinh."
}
],
"id": "35477",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết ai chịu trách nhiệm gửi giấy báo thi cho thí sinh dự thi thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết ai chịu trách nhiệm gửi giấy báo thi cho thí sinh dự thi thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên."
}
],
"id": "35478",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi thạc sĩ sẽ được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35479",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi thạc sĩ sẽ được công bố ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi thạc sĩ sẽ được công bố ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ tục làm thẻ dự thi cho thí sinh sẽ được thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35480",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi thủ tục làm thẻ dự thi cho thí sinh sẽ được thực hiện theo quy định của ai?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi thủ tục làm thẻ dự thi cho thí sinh sẽ được thực hiện theo quy định của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi thạc sĩ phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn đầu tiên."
}
],
"id": "35481",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết có phải công khai danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi thạc sĩ không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết có phải công khai danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi thạc sĩ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có quyền quyết định về việc xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi thạc sĩ."
}
],
"id": "35482",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết ai có quyền quyết định về việc xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết ai có quyền quyết định về việc xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc gửi giấy báo thi cho thí sinh được thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35483",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết việc gửi giấy báo thi cho thí sinh sẽ do ai thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết việc gửi giấy báo thi cho thí sinh sẽ do ai thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên."
}
],
"id": "35484",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi sẽ được công bố công khai hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi sẽ được công bố công khai hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 18. Đăng ký dự thi, gửi giấy báo thi Hồ sơ, thủ tục đăng ký, xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; việc lập danh sách thí sinh dự thi, làm thẻ dự thi, gửi giấy báo thi cho thí sinh thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố công khai trên website của đơn vị đào tạo chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn thi đầu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi phải được công bố chậm nhất 02 tuần trước khi thi môn đầu tiên."
}
],
"id": "35485",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết danh sách thí sinh dự thi phải được công bố ít nhất bao lâu trước kỳ thi?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết danh sách thí sinh dự thi phải được công bố ít nhất bao lâu trước kỳ thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ hàng năm."
}
],
"id": "35486",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết ai có quyền quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết ai có quyền quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ."
}
],
"id": "35487",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết ai là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết ai là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có quyền quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh và phải báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "35488",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi ai có quyền quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh tại đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi ai có quyền quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh tại đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh là thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng ủy quyền."
}
],
"id": "35489",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết ai là Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết ai là Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công."
}
],
"id": "35490",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm gì trong việc tổ chức cho thí sinh dự thi?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm gì trong việc tổ chức cho thí sinh dự thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc thu nhận và thẩm định hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi do Hội đồng tuyển sinh thực hiện."
}
],
"id": "35491",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi việc thu nhận và thẩm định hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi do ai thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi việc thu nhận và thẩm định hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi do ai thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thành phần trong Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm thường trực là ủy viên thường trực, và vị trí này do trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học đảm nhiệm."
}
],
"id": "35492",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết thành phần nào trong Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm thường trực?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết thành phần nào trong Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm thường trực?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ban chỉ đạo tuyển sinh, thông qua Ban Đào tạo là đơn vị thường trực, có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tuyển sinh."
}
],
"id": "35493",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi Ban chỉ đạo tuyển sinh có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tuyển sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi Ban chỉ đạo tuyển sinh có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tuyển sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh là người quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh."
}
],
"id": "35494",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết ai sẽ quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết ai sẽ quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 19. Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc Việc tổ chức thi tuyển sinh đào tạo thạc sĩ được tổ chức thống nhất đối với các chương trình đào tạo do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng hoặc cùng cấp bằng. Hàng năm, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh thạc sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội (gọi tắt là Ban chỉ đạo tuyển sinh). Ban Đào tạo là đơn vị thường trực của Ban chỉ đạo tuyển sinh, là đầu mối để thực thi việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Đại học Quốc gia Hà Nội về công tác tuyển sinh và giải quyết các vấn đề phát sinh. Hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh do thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định thành lập và báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội. Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồng: thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo được cấp trưởng uỷ quyền; Phó chủ tịch hội đồng: cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo; Uỷ viên thường trực: trưởng hoặc phó đơn vị quản lý đào tạo sau đại học; Các uỷ viên: một số trưởng hoặc phó đơn vị (phòng, khoa, bộ môn) liên quan trực tiếp đến kỳ thi. đ) Thư ký Hội đồng tuyển sinh. Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị có nhiệm vụ điều hành những công việc liên quan đến công tác tuyển sinh thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gồm: Tổ chức thông báo tuyển sinh; Thu nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ thí sinh đăng ký dự thi theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện dự thi. Thu nhận bản sao công chứng các chứng chỉ ngoại ngữ cần thẩm định và chuyển cho Trường Đại học Ngoại ngữ thẩm định trước khi thi (nếu cần); Cung cấp cho thí sinh đăng ký dự thi đề cương các môn thi tuyển; Tổ chức cho thí sinh dự thi theo đúng trách nhiệm được phân công; đ) Việc xét tuyển, quyết định công nhận hoặc đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định công nhận học viên được thực hiện theo phân cấp nhiệm vụ của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thực hiện các phần việc khác liên quan tới công tác tuyển sinh do Ban chỉ đạo tuyển sinh Đại học Quốc gia Hà Nội phân công. Các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh do chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, uỷ viên thường trực và các ủy viên; tổ chức, tiêu chuẩn tham gia, nhiệm vụ, quyền hạn của các ban giúp việc cho hội đồng thực hiện theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo. Người mà bản thân tham dự thi một trong hai đợt của năm hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi không được tham gia hội đồng tuyển sinh hoặc các ban giúp việc cho hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh bao gồm Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban Phúc khảo và Ban Cơ sở vật chất."
}
],
"id": "35495",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi có những ban giúp việc nào cho Hội đồng tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi có những ban giúp việc nào cho Hội đồng tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 20. Đề thi tuyển sinh Nội dung đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo các yêu cầu: Phù hợp với chương trình đào tạo trình độ đại học, đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh; Đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, bám sát và bao quát nội dung thi đã được công bố trong thông báo tuyển sinh của đơn vị đào tạo, trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học; Phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo đề nghị dạng thức đề thi, trình Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định ban hành. Người ra đề thi (bao gồm người soạn thảo ngân hàng đề thi, người giới thiệu đề nguồn, trưởng môn thi và người phản biện đề thi) phải đảm bảo các điều kiện sau: Có chuyên môn phù hợp với nội dung thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi; Ra đề thi phải là tiến sĩ, tiến sĩ khoa học, phó giáo sư, giáo sư; Giữ bí mật về công tác ra đề thi, chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đề thi. Đề thi được sử dụng từ ngân hàng đề thi hoặc ra đề độc lập Nếu sử dụng ngân hàng đề thi thì ngân hàng phải có tối thiểu 100 câu hỏi đối với hình thức thi tự luận hoặc có gấp 30 lần số lượng câu hỏi của mỗi đề thi đối với các hình thức thi khác để xây dựng tối thiểu 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có tối thiểu 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy tối thiểu 3 đề thi; Trong trường hợp ra đề độc lập, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 người khác nhau giới thiệu để trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người giới thiệu đề thi, tiếp nhận đề thi nguồn và giữ bí mật thông tin về người ra đề thi. Quy trình làm đề thi, công tác bảo mật đề thi, việc xử lý các sự cố bất thường của đề thi theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Đề thi đánh giá năng lực có quy định cụ thể theo văn bản hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về các vấn đề liên quan đến đề thi tuyển sinh theo yêu cầu của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi theo đúng quy định của Quy chế này và quy định của đơn vị đào tạo; quyết định và chịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nội dung đề thi tuyển sinh thạc sĩ phải đảm bảo các yêu cầu sau: phù hợp với chương trình đào tạo trình độ đại học, đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh; đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, bám sát và bao quát nội dung thi đã được công bố trong thông báo tuyển sinh của đơn vị đào tạo, trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học; phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi."
}
],
"id": "35496",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết nội dung đề thi tuyển sinh thạc sĩ phải đảm bảo yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết nội dung đề thi tuyển sinh thạc sĩ phải đảm bảo yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 20. Đề thi tuyển sinh Nội dung đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo các yêu cầu: Phù hợp với chương trình đào tạo trình độ đại học, đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh; Đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, bám sát và bao quát nội dung thi đã được công bố trong thông báo tuyển sinh của đơn vị đào tạo, trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học; Phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo đề nghị dạng thức đề thi, trình Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định ban hành. Người ra đề thi (bao gồm người soạn thảo ngân hàng đề thi, người giới thiệu đề nguồn, trưởng môn thi và người phản biện đề thi) phải đảm bảo các điều kiện sau: Có chuyên môn phù hợp với nội dung thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi; Ra đề thi phải là tiến sĩ, tiến sĩ khoa học, phó giáo sư, giáo sư; Giữ bí mật về công tác ra đề thi, chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đề thi. Đề thi được sử dụng từ ngân hàng đề thi hoặc ra đề độc lập Nếu sử dụng ngân hàng đề thi thì ngân hàng phải có tối thiểu 100 câu hỏi đối với hình thức thi tự luận hoặc có gấp 30 lần số lượng câu hỏi của mỗi đề thi đối với các hình thức thi khác để xây dựng tối thiểu 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có tối thiểu 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy tối thiểu 3 đề thi; Trong trường hợp ra đề độc lập, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 người khác nhau giới thiệu để trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người giới thiệu đề thi, tiếp nhận đề thi nguồn và giữ bí mật thông tin về người ra đề thi. Quy trình làm đề thi, công tác bảo mật đề thi, việc xử lý các sự cố bất thường của đề thi theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Đề thi đánh giá năng lực có quy định cụ thể theo văn bản hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về các vấn đề liên quan đến đề thi tuyển sinh theo yêu cầu của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi theo đúng quy định của Quy chế này và quy định của đơn vị đào tạo; quyết định và chịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có vai trò đề nghị dạng thức đề thi và trình Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định ban hành."
}
],
"id": "35497",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi thủ trưởng đơn vị đào tạo có vai trò gì trong việc đề nghị dạng thức đề thi?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi thủ trưởng đơn vị đào tạo có vai trò gì trong việc đề nghị dạng thức đề thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 20. Đề thi tuyển sinh Nội dung đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo các yêu cầu: Phù hợp với chương trình đào tạo trình độ đại học, đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh; Đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, bám sát và bao quát nội dung thi đã được công bố trong thông báo tuyển sinh của đơn vị đào tạo, trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học; Phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo đề nghị dạng thức đề thi, trình Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định ban hành. Người ra đề thi (bao gồm người soạn thảo ngân hàng đề thi, người giới thiệu đề nguồn, trưởng môn thi và người phản biện đề thi) phải đảm bảo các điều kiện sau: Có chuyên môn phù hợp với nội dung thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi; Ra đề thi phải là tiến sĩ, tiến sĩ khoa học, phó giáo sư, giáo sư; Giữ bí mật về công tác ra đề thi, chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đề thi. Đề thi được sử dụng từ ngân hàng đề thi hoặc ra đề độc lập Nếu sử dụng ngân hàng đề thi thì ngân hàng phải có tối thiểu 100 câu hỏi đối với hình thức thi tự luận hoặc có gấp 30 lần số lượng câu hỏi của mỗi đề thi đối với các hình thức thi khác để xây dựng tối thiểu 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có tối thiểu 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy tối thiểu 3 đề thi; Trong trường hợp ra đề độc lập, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 người khác nhau giới thiệu để trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người giới thiệu đề thi, tiếp nhận đề thi nguồn và giữ bí mật thông tin về người ra đề thi. Quy trình làm đề thi, công tác bảo mật đề thi, việc xử lý các sự cố bất thường của đề thi theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Đề thi đánh giá năng lực có quy định cụ thể theo văn bản hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về các vấn đề liên quan đến đề thi tuyển sinh theo yêu cầu của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi theo đúng quy định của Quy chế này và quy định của đơn vị đào tạo; quyết định và chịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người ra đề thi, bao gồm người soạn thảo ngân hàng đề thi, người giới thiệu đề nguồn, trưởng môn thi và người phản biện đề thi, có trách nhiệm giữ bí mật về công tác ra đề thi. Ngoài ra, Chủ tịch hội đồng tuyển sinh cũng có trách nhiệm giữ bí mật thông tin về người ra đề thi và chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi."
}
],
"id": "35498",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết ai có trách nhiệm giữ bí mật về công tác ra đề thi?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết ai có trách nhiệm giữ bí mật về công tác ra đề thi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 20. Đề thi tuyển sinh Nội dung đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo các yêu cầu: Phù hợp với chương trình đào tạo trình độ đại học, đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh; Đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, bám sát và bao quát nội dung thi đã được công bố trong thông báo tuyển sinh của đơn vị đào tạo, trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học; Phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo đề nghị dạng thức đề thi, trình Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định ban hành. Người ra đề thi (bao gồm người soạn thảo ngân hàng đề thi, người giới thiệu đề nguồn, trưởng môn thi và người phản biện đề thi) phải đảm bảo các điều kiện sau: Có chuyên môn phù hợp với nội dung thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi; Ra đề thi phải là tiến sĩ, tiến sĩ khoa học, phó giáo sư, giáo sư; Giữ bí mật về công tác ra đề thi, chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đề thi. Đề thi được sử dụng từ ngân hàng đề thi hoặc ra đề độc lập Nếu sử dụng ngân hàng đề thi thì ngân hàng phải có tối thiểu 100 câu hỏi đối với hình thức thi tự luận hoặc có gấp 30 lần số lượng câu hỏi của mỗi đề thi đối với các hình thức thi khác để xây dựng tối thiểu 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có tối thiểu 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy tối thiểu 3 đề thi; Trong trường hợp ra đề độc lập, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 người khác nhau giới thiệu để trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người giới thiệu đề thi, tiếp nhận đề thi nguồn và giữ bí mật thông tin về người ra đề thi. Quy trình làm đề thi, công tác bảo mật đề thi, việc xử lý các sự cố bất thường của đề thi theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Đề thi đánh giá năng lực có quy định cụ thể theo văn bản hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về các vấn đề liên quan đến đề thi tuyển sinh theo yêu cầu của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo; Chủ tịch hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về công tác tổ chức ra đề thi theo đúng quy định của Quy chế này và quy định của đơn vị đào tạo; quyết định và chịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngân hàng đề thi phải có tối thiểu 100 câu hỏi đối với hình thức thi tự luận."
}
],
"id": "35499",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết ngân hàng đề thi phải có tối thiểu bao nhiêu câu hỏi đối với hình thức thi tự luận?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết ngân hàng đề thi phải có tối thiểu bao nhiêu câu hỏi đối với hình thức thi tự luận?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 20. Đề thi tuyển sinh Nội dung đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đảm bảo các yêu cầu: Phù hợp với chương trình đào tạo trình độ đại học, đánh giá và phân loại được trình độ của thí sinh; Đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, bám sát và bao quát nội dung thi đã được công bố trong thông báo tuyển sinh của đơn vị đào tạo, trong phạm vi chương trình đào tạo trình độ đại học; Phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo đề nghị dạng thức đề thi, trình Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định ban hành. Người ra đề thi (bao gồm người soạn thảo ngân hàng đề thi, người giới thiệu đề nguồn, trưởng môn thi và người phản biện đề thi) phải đảm bảo các điều kiện sau: Có chuyên môn phù hợp với nội dung thi, có tinh thần trách nhiệm, uy tín chuyên môn và có kinh nghiệm ra đề thi; Ra đề thi phải là tiến sĩ, tiến sĩ khoa học, phó giáo sư, giáo sư; Giữ bí mật về công tác ra đề thi, chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đề thi. Đề thi được sử dụng từ ngân hàng đề thi hoặc ra đề độc lập Nếu sử dụng ngân hàng đề thi thì ngân hàng phải có tối thiểu 100 câu hỏi đối với hình thức thi tự luận hoặc có gấp 30 lần số lượng câu hỏi của mỗi đề thi đối với các hình thức thi khác để xây dựng tối thiểu 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có tối thiểu 30 bộ đề thi hoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy tối thiểu 3 đề thi; Trong trường hợp ra đề độc lập, mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 người khác nhau giới thiệu để trưởng môn thi tổ hợp thành hai hoặc ba đề thi. Chủ tịch hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người giới thiệu đề thi, tiếp nhận đề thi nguồn và giữ bí mật thông tin về người ra đề thi. Quy trình làm đề thi, công tác bảo mật đề thi, việc xử lý các sự cố bất thường của đề thi theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Đề thi đánh giá năng lực có quy định cụ thể theo văn bản hướng dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về các vấn đề liên quan đến đề thi tuyển sinh theo yêu cầu của đơn vị đào tạo và yêu cầu của ngành đào tạo; quyết định và chịu trách nhiệm về việc xử lý các sự cố bất thường phát sinh trong công tác đề thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mỗi môn thi độc lập phải có tối thiểu 3 đề thi nguồn do 3 người khác nhau giới thiệu."
}
],
"id": "35500",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi mỗi môn thi độc lập phải có bao nhiêu đề thi nguồn?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi mỗi môn thi độc lập phải có bao nhiêu đề thi nguồn?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.