version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, sinh viên nước ngoài phải tham gia kiểm tra tiếng Việt để đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào Đại học Quốc gia Hà Nội, trừ khi sinh viên thuộc một trong các trường hợp được miễn kiểm tra. Các trường hợp miễn kiểm tra bao gồm: là công dân sử dụng tiếng Việt như ngôn ngữ chính thức; đã tốt nghiệp đại học bằng tiếng Việt; hoặc có chứng chỉ tiếng Việt đạt bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Việc kiểm tra tiếng Việt sẽ do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tổ chức."
}
],
"id": "35201",
"is_impossible": false,
"question": "Là sinh viên nước ngoài, em muốn biết liệu em có phải tham gia kiểm tra tiếng Việt trước khi được chuyển về Đại học Quốc gia Hà Nội không?"
}
]
}
],
"title": "Là sinh viên nước ngoài, em muốn biết liệu em có phải tham gia kiểm tra tiếng Việt trước khi được chuyển về Đại học Quốc gia Hà Nội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không được phép chuyển về Đại học Quốc gia Hà Nội nếu nơi chuyển đến đã vượt quá năng lực đào tạo."
}
],
"id": "35202",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết sinh viên có được phép chuyển về Đại học Quốc gia Hà Nội nếu nơi chuyển đến đã vượt quá năng lực đào tạo không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết sinh viên có được phép chuyển về Đại học Quốc gia Hà Nội nếu nơi chuyển đến đã vượt quá năng lực đào tạo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Bạn không thể chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "35203",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết nếu em đang trong diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể xin chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết nếu em đang trong diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể xin chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 29. Chuyển trường 1. Sinh viên được chuyển đi học tại cơ sở giáo dục đại học khác ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội khi được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị đào tạo. 2. Sinh viên là người Việt Nam hoặc sinh viên người nước ngoài đang học tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội được chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nguyện vọng chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội; b) Không là sinh viên năm thứ nhất hoặc năm cuối, có điểm trung bình chung các học phần tính đến thời điểm xét đạt từ 2,50 trở lên; c) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại đơn vị chuyển đến; d) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được sự đồng ý của hiệu trưởng đơn vị đào tạo xin chuyển đi và đơn vị đào tạo xin chuyển đến; Đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc phải được sự đồng ý của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; e) Có đủ sức khỏe để học tập; g) Không thuộc diện bị buộc thôi học, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Sinh viên là người nước ngoài hoặc sinh viên Việt Nam đang học tại một cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài có thể được xét để chuyển về học tại Đại học Quốc gia Hà Nội khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và phải có đầy đủ hồ sơ sinh viên (bản chính) khi làm thủ tục chuyển trường. Các điều kiện về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ (là ngôn ngữ học tập trong chương trình đào tạo): a) Có trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ cần dùng đạt chuẩn bậc 4 trở lên trước khi được tiếp nhận vào học. Việc kiểm tra do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (đối với tiếng Việt) và Trường Đại học Ngoại ngữ (đối với ngoại ngữ) tổ chức thực hiện. b) Được miễn kiểm tra tiếng Việt hoặc ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp: - Là công dân sử dụng ngoại ngữ cần dùng như ngôn ngữ chính thức; - Đã tốt nghiệp đại học bằng ngoại ngữ cần dùng; - Có chứng chỉ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đạt bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên; - Sinh viên chuyển trường được bảo lưu điểm và số tín chỉ của học phần theo quy định tại Điều 22 và được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất theo quy định tại Điều 24 của Quy chế này. 4. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét, quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Bạn sẽ được miễn học, miễn thi các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo dục thể chất nếu đã hoàn thành tại trường cũ khi chuyển về Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "35204",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết nếu em đã hoàn thành các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và thể chất tại trường cũ, liệu có cần học lại khi chuyển về Đại học Quốc gia Hà Nội không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết nếu em đã hoàn thành các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và thể chất tại trường cũ, liệu có cần học lại khi chuyển về Đại học Quốc gia Hà Nội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "CHương IV Điều 30. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được tổ chức dưới các hình thức: 1. Tham gia câu lạc bộ khoa học sinh viên, sinh hoạt chuyên đề khoa học, báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học, công bố bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành. 2. Tham gia khảo sát thực địa, thực tập thực tế, thực nghiệm khoa học, thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc tham gia câu lạc bộ khoa học sinh viên được xem là một hình thức nghiên cứu khoa học chính thức."
}
],
"id": "35205",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn biết việc tham gia câu lạc bộ khoa học có được xem là một hình thức nghiên cứu khoa học chính thức hay không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn biết việc tham gia câu lạc bộ khoa học có được xem là một hình thức nghiên cứu khoa học chính thức hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 30. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được tổ chức dưới các hình thức: 1. Tham gia câu lạc bộ khoa học sinh viên, sinh hoạt chuyên đề khoa học, báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học, công bố bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành. 2. Tham gia khảo sát thực địa, thực tập thực tế, thực nghiệm khoa học, thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, sinh viên thực hiện đồ án tốt nghiệp được tính là đã tham gia nghiên cứu khoa học."
}
],
"id": "35206",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết liệu sinh viên chỉ thực hiện đồ án tốt nghiệp mà không tham gia các hoạt động khác có được tính là đã tham gia nghiên cứu khoa học không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết liệu sinh viên chỉ thực hiện đồ án tốt nghiệp mà không tham gia các hoạt động khác có được tính là đã tham gia nghiên cứu khoa học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 30. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được tổ chức dưới các hình thức: 1. Tham gia câu lạc bộ khoa học sinh viên, sinh hoạt chuyên đề khoa học, báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học, công bố bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành. 2. Tham gia khảo sát thực địa, thực tập thực tế, thực nghiệm khoa học, thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có thể thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm thực hiện đề tài nghiên cứu riêng, mà không nhất thiết phải làm khóa luận tốt nghiệp."
}
],
"id": "35207",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết liệu sinh viên có thể thực hiện đề tài nghiên cứu mà không cần tham gia khóa luận tốt nghiệp hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết liệu sinh viên có thể thực hiện đề tài nghiên cứu mà không cần tham gia khóa luận tốt nghiệp hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 30. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được tổ chức dưới các hình thức: 1. Tham gia câu lạc bộ khoa học sinh viên, sinh hoạt chuyên đề khoa học, báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học, công bố bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành. 2. Tham gia khảo sát thực địa, thực tập thực tế, thực nghiệm khoa học, thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học vào thực tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin được cung cấp không đề cập đến đối tượng có trách nhiệm tổ chức các câu lạc bộ khoa học sinh viên và sinh hoạt chuyên đề khoa học."
}
],
"id": "35208",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm tổ chức các câu lạc bộ khoa học sinh viên và sinh hoạt chuyên đề khoa học?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm tổ chức các câu lạc bộ khoa học sinh viên và sinh hoạt chuyên đề khoa học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 31. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Công tác tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được phân cấp như sau: 1. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong nhiệm vụ năm học của đơn vị; b) Triển khai nghiên cứu khoa học của sinh viên gắn với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và các hoạt động khoa học khác của đơn vị. Tạo điều kiện để sinh viên được tham gia nghiên cứu, trở thành thành viên của các nhóm nghiên cứu và tham gia thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ; c) Tổ chức hội nghị khoa học sinh viên, đánh giá, xếp loại, khen thưởng công trình nghiên cứu của sinh viên; d) Thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên, tổ chức sinh hoạt chuyên đề khoa học; đ) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể số lượng giờ chuẩn giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học trên mỗi một công trình. 2. Đại học Quốc gia Hà Nội Tổ chức xét, trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên cần tham gia các hội nghị khoa học do nhà trường tổ chức để công trình nghiên cứu của mình được đánh giá, xếp loại và khen thưởng."
}
],
"id": "35209",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao sinh viên cần tham gia các hội nghị khoa học do nhà trường tổ chức?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao sinh viên cần tham gia các hội nghị khoa học do nhà trường tổ chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 31. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Công tác tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được phân cấp như sau: 1. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong nhiệm vụ năm học của đơn vị; b) Triển khai nghiên cứu khoa học của sinh viên gắn với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và các hoạt động khoa học khác của đơn vị. Tạo điều kiện để sinh viên được tham gia nghiên cứu, trở thành thành viên của các nhóm nghiên cứu và tham gia thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ; c) Tổ chức hội nghị khoa học sinh viên, đánh giá, xếp loại, khen thưởng công trình nghiên cứu của sinh viên; d) Thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên, tổ chức sinh hoạt chuyên đề khoa học; đ) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể số lượng giờ chuẩn giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học trên mỗi một công trình. 2. Đại học Quốc gia Hà Nội Tổ chức xét, trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tham gia vào nhóm nghiên cứu sẽ mang lại nhiều cơ hội thực nghiệm hơn cho sinh viên vì sinh viên có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học và thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ."
}
],
"id": "35210",
"is_impossible": false,
"question": "So sánh giữa việc tham gia sinh hoạt chuyên đề và việc tham gia nhóm nghiên cứu, hoạt động nào sẽ mang lại nhiều cơ hội thực nghiệm hơn cho sinh viên?"
}
]
}
],
"title": "So sánh giữa việc tham gia sinh hoạt chuyên đề và việc tham gia nhóm nghiên cứu, hoạt động nào sẽ mang lại nhiều cơ hội thực nghiệm hơn cho sinh viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 31. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Công tác tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được phân cấp như sau: 1. Đơn vị đào tạo a) Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong nhiệm vụ năm học của đơn vị; b) Triển khai nghiên cứu khoa học của sinh viên gắn với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và các hoạt động khoa học khác của đơn vị. Tạo điều kiện để sinh viên được tham gia nghiên cứu, trở thành thành viên của các nhóm nghiên cứu và tham gia thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ; c) Tổ chức hội nghị khoa học sinh viên, đánh giá, xếp loại, khen thưởng công trình nghiên cứu của sinh viên; d) Thành lập các câu lạc bộ khoa học sinh viên, tổ chức sinh hoạt chuyên đề khoa học; đ) Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể số lượng giờ chuẩn giảng viên hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học trên mỗi một công trình. 2. Đại học Quốc gia Hà Nội Tổ chức xét, trao giải thưởng cho các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tài liệu tham khảo không cung cấp thông tin cụ thể về thời điểm sinh viên cần tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học để đủ điều kiện nhận giải thưởng từ Đại học Quốc gia Hà Nội."
}
],
"id": "35211",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên cần tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học để có cơ hội nhận giải thưởng từ Đại học Quốc gia Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên cần tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học để có cơ hội nhận giải thưởng từ Đại học Quốc gia Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất: 0,20 điểm Giải nhì: 0,15 điểm Giải ba: 0,10 điểm Giải khuyến khích: 0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất: 0,10 điểm Giải nhì: 0,07 điểm Giải ba: 0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tất cả các sinh viên cùng tham gia công trình nghiên cứu khoa học sẽ được hưởng điểm thưởng, và điểm thưởng này sẽ được chia đều cho số sinh viên đó."
}
],
"id": "35212",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thể được hưởng điểm thưởng cho công trình nghiên cứu khoa học khi có nhiều sinh viên cùng thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thể được hưởng điểm thưởng cho công trình nghiên cứu khoa học khi có nhiều sinh viên cùng thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất: 0,20 điểm Giải nhì: 0,15 điểm Giải ba: 0,10 điểm Giải khuyến khích: 0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất: 0,10 điểm Giải nhì: 0,07 điểm Giải ba: 0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ không được cộng thêm điểm thưởng nếu đã đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học, vì các em chỉ được cộng điểm thưởng một lần duy nhất ở mức giải cao nhất."
}
],
"id": "35213",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào một sinh viên sẽ không được cộng thêm điểm thưởng nếu đã đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào một sinh viên sẽ không được cộng thêm điểm thưởng nếu đã đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\\nĐiều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất:\\t0,20 điểm Giải nhì:\\t0,15 điểm Giải ba:\\t0,10 điểm Giải khuyến khích:\\t0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất:\\t0,10 điểm Giải nhì:\\t0,07 điểm Giải ba:\\t0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tài liệu tham khảo không quy định cụ thể về thời điểm sinh viên được nhận điểm thưởng sau khi công trình nghiên cứu khoa học đạt giải."
}
],
"id": "35214",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào sinh viên có thể được nhận điểm thưởng sau khi công trình nghiên cứu khoa học của mình đạt giải?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào sinh viên có thể được nhận điểm thưởng sau khi công trình nghiên cứu khoa học của mình đạt giải?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 32. Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Điểm thưởng cho những công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt giải được cộng vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp vào học ở bậc sau đại học và các quyền lợi khác, không dùng để xếp loại học lực hoặc xác định hạng tốt nghiệp. 2. Mức điểm thưởng được quy định như sau: a) Đạt giải thưởng cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giải nhất: 0,20 điểm Giải nhì: 0,15 điểm Giải ba: 0,10 điểm Giải khuyến khích: 0,07 điểm b) Đạt giải thưởng cấp đơn vị đào tạo: Giải nhất: 0,10 điểm Giải nhì: 0,07 điểm Giải ba: 0,05 điểm Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì điểm thưởng được chia đều cho số sinh viên cùng tham gia. Đối với các sinh viên có công bố quốc tế, trong nước, bằng sở hữu trí tuệ được cộng không quá 0,2 điểm, mức điểm cụ thể do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định bằng văn bản. 3. Nếu sinh viên đạt nhiều giải thưởng nghiên cứu khoa học ở các cấp thì chỉ cộng điểm thưởng một lần ở mức giải cao nhất. 4. Công trình nghiên cứu khoa học được tính như một niên luận hoặc tiểu luận; được thay cho một học phần tự chọn có điều kiện thuộc khối kiến thức ngành sẽ được tích lũy vào kết quả học tập chung của học kỳ; được tính đến khi xét học bổng, xét học tiếp sau đại học và các quyền lợi khác, nếu có đủ các điều kiện sau: a) Được Hội đồng cấp khoa đánh giá cho điểm (quy về thang điểm 10) và quyết định thay cho học phần nào trong chương trình đào tạo của ngành học; Nếu công trình nghiên cứu khoa học do nhiều sinh viên cùng thực hiện thì sinh viên được hưởng quyền lợi như nhau; b) Sinh viên có nguyện vọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy định hiện hành không nêu cụ thể thời điểm nhận điểm thưởng sau khi công bố kết quả giải thưởng nghiên cứu khoa học."
}
],
"id": "35215",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì mình sẽ nhận được điểm thưởng sau khi công bố kết quả giải thưởng nghiên cứu khoa học?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì mình sẽ nhận được điểm thưởng sau khi công bố kết quả giải thưởng nghiên cứu khoa học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương V\nĐiều 33. Giảng viên 1. Trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên a) Thực hiện nhiệm vụ của viên chức theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Viên chức và pháp luật có liên quan; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; tham gia quản lý đơn vị đào tạo, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao. b) Thực hiện đầy đủ các quy chế, quy định của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Ngoài những nghĩa vụ chung đối với giảng viên, các giảng viên tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao còn có trách nhiệm sau: - Truyền thụ và tạo lập cho sinh viên hoài bão khoa học, niềm say mê học tập, nghiên cứu khoa học, tư duy khoa học và năng lực sáng tạo, động viên, khuyến khích sinh viên rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong của người cán bộ nghiên cứu khoa học; - Tự giác áp dụng và hướng dẫn sinh viên áp dụng phương pháp dạy-học, kiểm tra đánh giá tiên tiến phù hợp; - Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; - Cung cấp học liệu cho sinh viên trước giờ lên lớp ở một trong các dạng sau: giáo trình; bài giảng; đề cương chi tiết bài giảng cùng danh mục tài liệu tham khảo có trong thư viện. Nội dung bài giảng phải cơ bản, hiện đại, trình bày được các thành tựu nghiên cứu mới trong nước và quốc tế, phù hợp với mục tiêu đào tạo, giới thiệu các tài liệu tham khảo phong phú cho sinh viên; - Đảm bảo khối kiến thức thực hành được thực hiện với các trang thiết bị tốt nhất của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Khai thác và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy; - Tham gia đánh giá, phân loại chất lượng học tập của sinh viên. 2. Quyền lợi của giảng viên a) Được hưởng các quyền lợi chung và ưu đãi do nhà nước quy định, các chế độ bồi dưỡng, thù lao theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Ngoài các quyền lợi chung, giảng viên tham gia chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được hưởng các quyền lợi sau: - Được hưởng kinh phí khi tham gia các hoạt động hướng dẫn học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên tài năng, chất lượng cao trong cùng một thời gian được hưởng bồi dưỡng mức tương đương 3 giờ lên lớp lý thuyết/tháng/1 nhóm từ 1-3 sinh viên; với các nhóm nhiều hơn 3 sinh viên được nhận hỗ trợ với hệ số tăng theo quy định của đơn vị đào tạo; - Được ưu tiên trong xét chọn giao các đề tài khoa học công nghệ; ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước; tham gia các hội đồng khoa học, hội đồng tư vấn, hội đồng thẩm định, biên soạn giáo trình, bài giảng; - Được đề xuất và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các ý tưởng đổi mới hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng cá thể hóa; - Được ưu tiên xét chọn và cử dự thi nâng ngạch giảng viên; hoặc được ưu tiên tuyển dụng làm giảng viên, viên chức ở Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với người chưa được tuyển dụng); - Được ưu tiên tạo điều kiện thực tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước. 3. Tiêu chuẩn giảng viên tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao Ngoài các tiêu chuẩn chung đối với giảng viên, giảng viên tham gia đào tạo các chương trình đào này cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Có học vị từ tiến sĩ trở lên; có thể giảng dạy và trao đổi chuyên môn bằng tiếng nước ngoài phù hợp với chương trình đào tạo; có khả năng giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Anh; có năng lực và phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu tiên tiến; có năng lực áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến; - Có năng lực và có khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học, tham gia nhóm nghiên cứu, sẵn sàng làm việc trong một tập thể hoặc nhóm nghiên cứu của đơn vị và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Có mối quan hệ và có khả năng hợp tác với các nhà khoa học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước; - Chủ trì/tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, có bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có điểm công trình là 1 điểm trở lên do Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước quy định hoặc có sách chuyên khảo/bằng phát minh, sáng chế/giải pháp hữu ích; - Có nguyện vọng và tâm huyết tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 33 Chương V, giảng viên tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao có trách nhiệm cung cấp học liệu cho sinh viên trước giờ lên lớp. Học liệu này có thể là giáo trình, bài giảng, đề cương chi tiết bài giảng cùng danh mục tài liệu tham khảo có trong thư viện. Tuy nhiên, tài liệu tham khảo không nêu rõ lý do cụ thể tại sao giảng viên phải thực hiện trách nhiệm này."
}
],
"id": "35216",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao giảng viên phải cung cấp học liệu trước giờ lên lớp cho sinh viên trong chương trình tài năng, chất lượng cao?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao giảng viên phải cung cấp học liệu trước giờ lên lớp cho sinh viên trong chương trình tài năng, chất lượng cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 33. Giảng viên 1. Trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên a) Thực hiện nhiệm vụ của viên chức theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Viên chức và pháp luật có liên quan; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; tham gia quản lý đơn vị đào tạo, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao. b) Thực hiện đầy đủ các quy chế, quy định của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Ngoài những nghĩa vụ chung đối với giảng viên, các giảng viên tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao còn có trách nhiệm sau: - Truyền thụ và tạo lập cho sinh viên hoài bão khoa học, niềm say mê học tập, nghiên cứu khoa học, tư duy khoa học và năng lực sáng tạo, động viên, khuyến khích sinh viên rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong của người cán bộ nghiên cứu khoa học; - Tự giác áp dụng và hướng dẫn sinh viên áp dụng phương pháp dạy-học, kiểm tra đánh giá tiên tiến phù hợp; - Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; - Cung cấp học liệu cho sinh viên trước giờ lên lớp ở một trong các dạng sau: giáo trình; bài giảng; đề cương chi tiết bài giảng cùng danh mục tài liệu tham khảo có trong thư viện. Nội dung bài giảng phải cơ bản, hiện đại, trình bày được các thành tựu nghiên cứu mới trong nước và quốc tế, phù hợp với mục tiêu đào tạo, giới thiệu các tài liệu tham khảo phong phú cho sinh viên; - Đảm bảo khối kiến thức thực hành được thực hiện với các trang thiết bị tốt nhất của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Khai thác và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy; - Tham gia đánh giá, phân loại chất lượng học tập của sinh viên. 2. Quyền lợi của giảng viên a) Được hưởng các quyền lợi chung và ưu đãi do nhà nước quy định, các chế độ bồi dưỡng, thù lao theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Ngoài các quyền lợi chung, giảng viên tham gia chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được hưởng các quyền lợi sau: - Được hưởng kinh phí khi tham gia các hoạt động hướng dẫn học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên tài năng, chất lượng cao trong cùng một thời gian được hưởng bồi dưỡng mức tương đương 3 giờ lên lớp lý thuyết/tháng/1 nhóm từ 1-3 sinh viên; với các nhóm nhiều hơn 3 sinh viên được nhận hỗ trợ với hệ số tăng theo quy định của đơn vị đào tạo; - Được ưu tiên trong xét chọn giao các đề tài khoa học công nghệ; ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước; tham gia các hội đồng khoa học, hội đồng tư vấn, hội đồng thẩm định, biên soạn giáo trình, bài giảng; - Được đề xuất và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các ý tưởng đổi mới hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng cá thể hóa; - Được ưu tiên xét chọn và cử dự thi nâng ngạch giảng viên; hoặc được ưu tiên tuyển dụng làm giảng viên, viên chức ở Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với người chưa được tuyển dụng); - Được ưu tiên tạo điều kiện thực tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước. 3. Tiêu chuẩn giảng viên tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao Ngoài các tiêu chuẩn chung đối với giảng viên, giảng viên tham gia đào tạo các chương trình đào này cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Có học vị từ tiến sĩ trở lên; có thể giảng dạy và trao đổi chuyên môn bằng tiếng nước ngoài phù hợp với chương trình đào tạo; có khả năng giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Anh; có năng lực và phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu tiên tiến; có năng lực áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến; - Có năng lực và có khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học, tham gia nhóm nghiên cứu, sẵn sàng làm việc trong một tập thể hoặc nhóm nghiên cứu của đơn vị và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Có mối quan hệ và có khả năng hợp tác với các nhà khoa học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước; - Chủ trì/tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, có bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có điểm công trình là 1 điểm trở lên do Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước quy định hoặc có sách chuyên khảo/bằng phát minh, sáng chế/giải pháp hữu ích; - Có nguyện vọng và tâm huyết tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin về việc điểm nghiên cứu khoa học có được cộng vào điểm trung bình chung hay không không được đề cập trong tài liệu tham khảo đã cung cấp."
}
],
"id": "35217",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi điểm nghiên cứu khoa học có được cộng vào điểm trung bình chung không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi điểm nghiên cứu khoa học có được cộng vào điểm trung bình chung không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 33. Giảng viên 1. Trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên a) Thực hiện nhiệm vụ của viên chức theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Viên chức và pháp luật có liên quan; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; tham gia quản lý đơn vị đào tạo, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao. b) Thực hiện đầy đủ các quy chế, quy định của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Ngoài những nghĩa vụ chung đối với giảng viên, các giảng viên tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao còn có trách nhiệm sau: - Truyền thụ và tạo lập cho sinh viên hoài bão khoa học, niềm say mê học tập, nghiên cứu khoa học, tư duy khoa học và năng lực sáng tạo, động viên, khuyến khích sinh viên rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong của người cán bộ nghiên cứu khoa học; - Tự giác áp dụng và hướng dẫn sinh viên áp dụng phương pháp dạy-học, kiểm tra đánh giá tiên tiến phù hợp; - Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; - Cung cấp học liệu cho sinh viên trước giờ lên lớp ở một trong các dạng sau: giáo trình; bài giảng; đề cương chi tiết bài giảng cùng danh mục tài liệu tham khảo có trong thư viện. Nội dung bài giảng phải cơ bản, hiện đại, trình bày được các thành tựu nghiên cứu mới trong nước và quốc tế, phù hợp với mục tiêu đào tạo, giới thiệu các tài liệu tham khảo phong phú cho sinh viên; - Đảm bảo khối kiến thức thực hành được thực hiện với các trang thiết bị tốt nhất của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Khai thác và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy; - Tham gia đánh giá, phân loại chất lượng học tập của sinh viên. 2. Quyền lợi của giảng viên a) Được hưởng các quyền lợi chung và ưu đãi do nhà nước quy định, các chế độ bồi dưỡng, thù lao theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Ngoài các quyền lợi chung, giảng viên tham gia chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được hưởng các quyền lợi sau: - Được hưởng kinh phí khi tham gia các hoạt động hướng dẫn học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên tài năng, chất lượng cao trong cùng một thời gian được hưởng bồi dưỡng mức tương đương 3 giờ lên lớp lý thuyết/tháng/1 nhóm từ 1-3 sinh viên; với các nhóm nhiều hơn 3 sinh viên được nhận hỗ trợ với hệ số tăng theo quy định của đơn vị đào tạo; - Được ưu tiên trong xét chọn giao các đề tài khoa học công nghệ; ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước; tham gia các hội đồng khoa học, hội đồng tư vấn, hội đồng thẩm định, biên soạn giáo trình, bài giảng; - Được đề xuất và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các ý tưởng đổi mới hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng cá thể hóa; - Được ưu tiên xét chọn và cử dự thi nâng ngạch giảng viên; hoặc được ưu tiên tuyển dụng làm giảng viên, viên chức ở Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với người chưa được tuyển dụng); - Được ưu tiên tạo điều kiện thực tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước. 3. Tiêu chuẩn giảng viên tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao Ngoài các tiêu chuẩn chung đối với giảng viên, giảng viên tham gia đào tạo các chương trình đào này cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Có học vị từ tiến sĩ trở lên; có thể giảng dạy và trao đổi chuyên môn bằng tiếng nước ngoài phù hợp với chương trình đào tạo; có khả năng giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Anh; có năng lực và phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu tiên tiến; có năng lực áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến; - Có năng lực và có khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học, tham gia nhóm nghiên cứu, sẵn sàng làm việc trong một tập thể hoặc nhóm nghiên cứu của đơn vị và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Có mối quan hệ và có khả năng hợp tác với các nhà khoa học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước; - Chủ trì/tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, có bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có điểm công trình là 1 điểm trở lên do Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước quy định hoặc có sách chuyên khảo/bằng phát minh, sáng chế/giải pháp hữu ích; - Có nguyện vọng và tâm huyết tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giảng viên cần tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học để truyền thụ và tạo lập cho sinh viên hoài bão khoa học, niềm say mê học tập, nghiên cứu khoa học, tư duy khoa học và năng lực sáng tạo. Việc hướng dẫn này là một trong những trách nhiệm của giảng viên, đặc biệt là đối với những người tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao."
}
],
"id": "35218",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi, tại sao giảng viên cần tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi, tại sao giảng viên cần tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 33. Giảng viên 1. Trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên a) Thực hiện nhiệm vụ của viên chức theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Viên chức và pháp luật có liên quan; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; tham gia quản lý đơn vị đào tạo, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao. b) Thực hiện đầy đủ các quy chế, quy định của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Ngoài những nghĩa vụ chung đối với giảng viên, các giảng viên tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao còn có trách nhiệm sau: - Truyền thụ và tạo lập cho sinh viên hoài bão khoa học, niềm say mê học tập, nghiên cứu khoa học, tư duy khoa học và năng lực sáng tạo, động viên, khuyến khích sinh viên rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong của người cán bộ nghiên cứu khoa học; - Tự giác áp dụng và hướng dẫn sinh viên áp dụng phương pháp dạy-học, kiểm tra đánh giá tiên tiến phù hợp; - Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; - Cung cấp học liệu cho sinh viên trước giờ lên lớp ở một trong các dạng sau: giáo trình; bài giảng; đề cương chi tiết bài giảng cùng danh mục tài liệu tham khảo có trong thư viện. Nội dung bài giảng phải cơ bản, hiện đại, trình bày được các thành tựu nghiên cứu mới trong nước và quốc tế, phù hợp với mục tiêu đào tạo, giới thiệu các tài liệu tham khảo phong phú cho sinh viên; - Đảm bảo khối kiến thức thực hành được thực hiện với các trang thiết bị tốt nhất của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Khai thác và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy; - Tham gia đánh giá, phân loại chất lượng học tập của sinh viên. 2. Quyền lợi của giảng viên a) Được hưởng các quyền lợi chung và ưu đãi do nhà nước quy định, các chế độ bồi dưỡng, thù lao theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Ngoài các quyền lợi chung, giảng viên tham gia chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được hưởng các quyền lợi sau: - Được hưởng kinh phí khi tham gia các hoạt động hướng dẫn học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên tài năng, chất lượng cao trong cùng một thời gian được hưởng bồi dưỡng mức tương đương 3 giờ lên lớp lý thuyết/tháng/1 nhóm từ 1-3 sinh viên; với các nhóm nhiều hơn 3 sinh viên được nhận hỗ trợ với hệ số tăng theo quy định của đơn vị đào tạo; - Được ưu tiên trong xét chọn giao các đề tài khoa học công nghệ; ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước; tham gia các hội đồng khoa học, hội đồng tư vấn, hội đồng thẩm định, biên soạn giáo trình, bài giảng; - Được đề xuất và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các ý tưởng đổi mới hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng cá thể hóa; - Được ưu tiên xét chọn và cử dự thi nâng ngạch giảng viên; hoặc được ưu tiên tuyển dụng làm giảng viên, viên chức ở Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với người chưa được tuyển dụng); - Được ưu tiên tạo điều kiện thực tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước. 3. Tiêu chuẩn giảng viên tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao Ngoài các tiêu chuẩn chung đối với giảng viên, giảng viên tham gia đào tạo các chương trình đào này cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Có học vị từ tiến sĩ trở lên; có thể giảng dạy và trao đổi chuyên môn bằng tiếng nước ngoài phù hợp với chương trình đào tạo; có khả năng giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Anh; có năng lực và phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu tiên tiến; có năng lực áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến; - Có năng lực và có khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học, tham gia nhóm nghiên cứu, sẵn sàng làm việc trong một tập thể hoặc nhóm nghiên cứu của đơn vị và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Có mối quan hệ và có khả năng hợp tác với các nhà khoa học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước; - Chủ trì/tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, có bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có điểm công trình là 1 điểm trở lên do Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước quy định hoặc có sách chuyên khảo/bằng phát minh, sáng chế/giải pháp hữu ích; - Có nguyện vọng và tâm huyết tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giảng viên sẽ được hưởng kinh phí khi tham gia các hoạt động hướng dẫn học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên tài năng, chất lượng cao. Mức kinh phí được hưởng tương đương 3 giờ lên lớp lý thuyết/tháng cho mỗi nhóm từ 1 đến 3 sinh viên. Đối với các nhóm có nhiều hơn 3 sinh viên, giảng viên sẽ nhận hỗ trợ với hệ số tăng theo quy định của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35219",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi, làm thế nào để giảng viên được hưởng kinh phí khi hướng dẫn sinh viên tài năng, chất lượng cao?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi, làm thế nào để giảng viên được hưởng kinh phí khi hướng dẫn sinh viên tài năng, chất lượng cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 33. Giảng viên 1. Trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên a) Thực hiện nhiệm vụ của viên chức theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Viên chức và pháp luật có liên quan; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; tham gia quản lý đơn vị đào tạo, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao. b) Thực hiện đầy đủ các quy chế, quy định của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội. c) Ngoài những nghĩa vụ chung đối với giảng viên, các giảng viên tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao còn có trách nhiệm sau: - Truyền thụ và tạo lập cho sinh viên hoài bão khoa học, niềm say mê học tập, nghiên cứu khoa học, tư duy khoa học và năng lực sáng tạo, động viên, khuyến khích sinh viên rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong của người cán bộ nghiên cứu khoa học; - Tự giác áp dụng và hướng dẫn sinh viên áp dụng phương pháp dạy-học, kiểm tra đánh giá tiên tiến phù hợp; - Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học; - Cung cấp học liệu cho sinh viên trước giờ lên lớp ở một trong các dạng sau: giáo trình; bài giảng; đề cương chi tiết bài giảng cùng danh mục tài liệu tham khảo có trong thư viện. Nội dung bài giảng phải cơ bản, hiện đại, trình bày được các thành tựu nghiên cứu mới trong nước và quốc tế, phù hợp với mục tiêu đào tạo, giới thiệu các tài liệu tham khảo phong phú cho sinh viên; - Đảm bảo khối kiến thức thực hành được thực hiện với các trang thiết bị tốt nhất của đơn vị đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Khai thác và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy; - Tham gia đánh giá, phân loại chất lượng học tập của sinh viên. 2. Quyền lợi của giảng viên a) Được hưởng các quyền lợi chung và ưu đãi do nhà nước quy định, các chế độ bồi dưỡng, thù lao theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Ngoài các quyền lợi chung, giảng viên tham gia chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được hưởng các quyền lợi sau: - Được hưởng kinh phí khi tham gia các hoạt động hướng dẫn học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên tài năng, chất lượng cao trong cùng một thời gian được hưởng bồi dưỡng mức tương đương 3 giờ lên lớp lý thuyết/tháng/1 nhóm từ 1-3 sinh viên; với các nhóm nhiều hơn 3 sinh viên được nhận hỗ trợ với hệ số tăng theo quy định của đơn vị đào tạo; - Được ưu tiên trong xét chọn giao các đề tài khoa học công nghệ; ưu tiên cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước; tham gia các hội đồng khoa học, hội đồng tư vấn, hội đồng thẩm định, biên soạn giáo trình, bài giảng; - Được đề xuất và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các ý tưởng đổi mới hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng cá thể hóa; - Được ưu tiên xét chọn và cử dự thi nâng ngạch giảng viên; hoặc được ưu tiên tuyển dụng làm giảng viên, viên chức ở Đại học Quốc gia Hà Nội (đối với người chưa được tuyển dụng); - Được ưu tiên tạo điều kiện thực tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước. 3. Tiêu chuẩn giảng viên tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao Ngoài các tiêu chuẩn chung đối với giảng viên, giảng viên tham gia đào tạo các chương trình đào này cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Có học vị từ tiến sĩ trở lên; có thể giảng dạy và trao đổi chuyên môn bằng tiếng nước ngoài phù hợp với chương trình đào tạo; có khả năng giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Anh; có năng lực và phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu tiên tiến; có năng lực áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến; - Có năng lực và có khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học, tham gia nhóm nghiên cứu, sẵn sàng làm việc trong một tập thể hoặc nhóm nghiên cứu của đơn vị và của Đại học Quốc gia Hà Nội; - Có mối quan hệ và có khả năng hợp tác với các nhà khoa học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước; - Chủ trì/tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, có bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có điểm công trình là 1 điểm trở lên do Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước quy định hoặc có sách chuyên khảo/bằng phát minh, sáng chế/giải pháp hữu ích; - Có nguyện vọng và tâm huyết tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng, giảng viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: có học vị từ tiến sĩ trở lên; có thể giảng dạy và trao đổi chuyên môn bằng tiếng nước ngoài phù hợp với chương trình đào tạo; có khả năng giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Anh; có năng lực và phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu tiên tiến, cũng như năng lực áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến; có năng lực và khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học, tham gia nhóm nghiên cứu, sẵn sàng làm việc trong một tập thể hoặc nhóm nghiên cứu; có mối quan hệ và khả năng hợp tác với các nhà khoa học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước; chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, có bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có điểm công trình từ 1 trở lên hoặc có sách chuyên khảo/bằng phát minh, sáng chế/giải pháp hữu ích; và có nguyện vọng, tâm huyết tham gia đào tạo tài năng, chất lượng cao."
}
],
"id": "35220",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi, giảng viên cần có năng lực gì để tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi, giảng viên cần có năng lực gì để tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo tài năng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 34. Giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập Giáo viên chủ nhiệm là giảng viên đã hết thời gian tập sự theo quy định, sẵn sàng nhận nhiệm vụ, có trách nhiệm, tận tâm với công việc được giao; Cố vấn học tập là cán bộ có trình độ thạc sĩ trở lên, có ít nhất 2 năm trực tiếp giảng dạy, am hiểu chương trình đào tạo. Các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định phương thức tổ chức hoạt động của giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập. 3. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập a) Nắm vững chương trình đào trình học tập, lựa chọn đăng ký các học phần phù hợp với điều kiện học tập của sinh viên và mục tiêu, yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Hướng dẫn phương pháp học tập, nghiên cứu, phát triển các kỹ năng cho sinh viên; thường xuyên theo dõi kết quả học tập của sinh viên; c) Giúp đỡ sinh viên giải quyết những khó khăn vướng mắc trong học tập; nhắc nhở sinh viên khi thấy kết quả học tập của sinh viên giảm sút; d) Phối hợp với Phòng Đào tạo, Phòng Công tác sinh viên, các giảng viên và các đơn vị liên quan để tạo điều kiện cho sinh viên học tập, đánh giá điểm rèn luyện của sinh viên. 4. Quyền lợi của cố vấn học tập, giáo viên chủ nhiệm a) Được giảm số giờ dạy định mức, hưởng phụ cấp theo quy định của đơn vị đào tạo; b) Được bố trí thời gian tham gia khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm thường xuyên theo dõi kết quả học tập của sinh viên nhằm giúp đỡ sinh viên giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập và kịp thời nhắc nhở khi kết quả học tập giảm sút."
}
],
"id": "35221",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi, tại sao giáo viên chủ nhiệm cần phải theo dõi kết quả học tập của sinh viên thường xuyên?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi, tại sao giáo viên chủ nhiệm cần phải theo dõi kết quả học tập của sinh viên thường xuyên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 34. Giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập Giáo viên chủ nhiệm là giảng viên đã hết thời gian tập sự theo quy định, sẵn sàng nhận nhiệm vụ, có trách nhiệm, tận tâm với công việc được giao; Cố vấn học tập là cán bộ có trình độ thạc sĩ trở lên, có ít nhất 2 năm trực tiếp giảng dạy, am hiểu chương trình đào tạo. Các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định. 2. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định phương thức tổ chức hoạt động của giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập. 3. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập a) Nắm vững chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn đăng ký các học phần phù hợp với điều kiện học tập của sinh viên và mục tiêu, yêu cầu của chương trình đào tạo; b) Hướng dẫn phương pháp học tập, nghiên cứu, phát triển các kỹ năng cho sinh viên; thường xuyên theo dõi kết quả học tập của sinh viên; c) Giúp đỡ sinh viên giải quyết những khó khăn vướng mắc trong học tập; nhắc nhở sinh viên khi thấy kết quả học tập của sinh viên giảm sút; d) Phối hợp với Phòng Đào tạo, Phòng Công tác sinh viên, các giảng viên và các đơn vị liên quan để tạo điều kiện cho sinh viên học tập, đánh giá điểm rèn luyện của sinh viên. 4. Quyền lợi của cố vấn học tập, giáo viên chủ nhiệm a) Được giảm số giờ dạy định mức, hưởng phụ cấp theo quy định của đơn vị đào tạo; b) Được bố trí thời gian tham gia khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo có vai trò quy định phương thức tổ chức hoạt động của giáo viên chủ nhiệm và cố vấn học tập."
}
],
"id": "35222",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi, thủ trưởng đơn vị đào tạo có vai trò gì trong việc tổ chức hoạt động của giáo viên chủ nhiệm và cố vấn học tập?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi, thủ trưởng đơn vị đào tạo có vai trò gì trong việc tổ chức hoạt động của giáo viên chủ nhiệm và cố vấn học tập?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương VI\nĐiều 35. Nghĩa vụ của sinh viên 1. Thực hiện nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật. Sinh viên là người nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt Nam. 2. Thực hiện đúng các quy chế, quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo về công tác sinh viên. 3. Những việc sinh viên không được làm: Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả; vi phạm kỷ luật phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập hộ; sao chép tài liệu mà không trích dẫn hoặc nhờ làm hộ tiểu luận, khóa luận, đồ án tốt nghiệp, công trình nghiên cứu khoa học; thực hiện, tham gia các hoạt động trái pháp luật. Sinh viên không trung thực và có hành vi gian lận trong nghiên cứu khoa học, làm tiểu luận, khóa luận, đồ án tốt nghiệp, bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập một năm đến mức buộc thôi học. 4. Sinh viên có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về kỷ luật phòng thi, nếu vi phạm sẽ bị kỷ luật ở các mức sau: a) Khiển trách: Áp dụng đối với sinh viên phạm lỗi 1 lần nhìn bài của người khác, trao đổi bài, thảo luận bài trong giờ thi. Sinh viên bị khiển trách khi thi học phần nào sẽ bị trừ 25% số điểm đạt được của bài thi học phần đó; b) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên vi phạm một trong các lỗi: - Đã bị khiển trách 1 lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm quy định; - Trao đổi bài làm, giấy nháp với người khác; - Chép bài của người khác. Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau, trừ trường hợp người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách. Sinh viên bị cảnh cáo khi thi học phần nào sẽ bị trừ 50% số điểm đạt được của bài thi học phần đó. c) Đình chỉ thi: Áp dụng đối với sinh viên vi phạm một trong các lỗi: - Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm quy định; - Sau khi bóc đề thi bị phát hiện mang theo những vật dụng không được phép; - Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài, tài liệu từ ngoài vào phòng thi. Sinh viên bị kỷ luật đình chỉ thi sẽ bị điểm không (0) bài thi học phần đó và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định đình chỉ thi. Các hình thức kỷ luật nói trên do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức kỷ luật. d) Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm nếu vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học nếu vi phạm lần thứ hai. Ngoài những nghĩa vụ chung như đối với sinh viên chương trình đào tạo chuẩn, sinh viên tài năng, chất lượng cao phải thực hiện các nghĩa vụ sau: - Thực hiện nghiêm túc các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo đối với chương trình đào tạo này; - Thường xuyên phản ánh tình hình học tập, nghiên cứu, sinh hoạt và rèn luyện cho đơn vị đào tạo thông qua giảng viên hướng dẫn học tập, nghiên cứu khoa học; - Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn chuẩn (không tính thời gian kéo dài); - Tích cực tham gia nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, tham gia các nhóm nghiên cứu; - Sinh viên không tiếp tục theo học chương trình đào tạo đã đăng ký học sẽ phải bồi hoàn kinh phí đào tạo đã được cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên bị cảnh cáo trong kỳ thi có thể được thủ trưởng đơn vị đào tạo xem xét giảm mức kỷ luật xuống khiển trách nếu có đủ bằng chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp."
}
],
"id": "35223",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi, sinh viên bị cảnh cáo trong kỳ thi có thể bị giảm mức kỷ luật xuống khiển trách trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi, sinh viên bị cảnh cáo trong kỳ thi có thể bị giảm mức kỷ luật xuống khiển trách trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 35. Nghĩa vụ của sinh viên 1. Thực hiện nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật. Sinh viên là người nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt Nam. 2. Thực hiện đúng các quy chế, quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo về công tác sinh viên. 3. Những việc sinh viên không được làm: Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả; vi phạm kỷ luật phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập hộ; sao chép tài liệu mà không trích dẫn hoặc nhờ làm hộ tiểu luận, khóa luận, đồ án tốt nghiệp, công trình nghiên cứu khoa học; thực hiện, tham gia các hoạt động trái pháp luật. Sinh viên không trung thực và có hành vi gian lận trong nghiên cứu khoa học, làm tiểu luận, khóa luận, đồ án tốt nghiệp, bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập một năm đến mức buộc thôi học. 4. Sinh viên có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về kỷ luật phòng thi, nếu vi phạm sẽ bị kỷ luật ở các mức sau: a) Khiển trách: Áp dụng đối với sinh viên phạm lỗi 1 lần nhìn bài của người khác, trao đổi bài, thảo luận bài trong giờ thi. Sinh viên bị khiển trách khi thi học phần nào sẽ bị trừ 25% số điểm đạt được của bài thi học phần đó; b) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên vi phạm một trong các lỗi: - Đã bị khiển trách 1 lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm quy định; - Trao đổi bài làm, giấy nháp với người khác; - Chép bài của người khác. Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau, trừ trường hợp người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách. Sinh viên bị cảnh cáo khi thi học phần nào sẽ bị trừ 50% số điểm đạt được của bài thi học phần đó. c) Đình chỉ thi: Áp dụng đối với sinh viên vi phạm một trong các lỗi: - Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm quy định; - Sau khi bóc đề thi bị phát hiện mang theo những vật dụng không được phép; - Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài, tài liệu từ ngoài vào phòng thi. Sinh viên bị kỷ luật đình chỉ thi sẽ bị điểm không (0) bài thi học phần đó và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định đình chỉ thi. Các hình thức kỷ luật nói trên do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức kỷ luật. d) Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm nếu vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học nếu vi phạm lần thứ hai. Ngoài những nghĩa vụ chung như đối với sinh viên chương trình đào tạo chuẩn, sinh viên tài năng, chất lượng cao phải thực hiện các nghĩa vụ sau: - Thực hiện nghiêm túc các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo đối với chương trình đào tạo này; - Thường xuyên phản ánh tình hình học tập, nghiên cứu, sinh hoạt và rèn luyện cho đơn vị đào tạo thông qua giảng viên hướng dẫn học tập, nghiên cứu khoa học; - Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn chuẩn (không tính thời gian kéo dài); - Tích cực tham gia nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, tham gia các nhóm nghiên cứu; - Sinh viên không tiếp tục theo học chương trình đào tạo đã đăng ký học sẽ phải bồi hoàn kinh phí đào tạo đã được cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên vi phạm kỷ luật phòng thi lần thứ hai sau khi đã bị cảnh cáo một lần sẽ bị đình chỉ thi và bị điểm không (0) bài thi học phần đó, đồng thời phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định đình chỉ thi."
}
],
"id": "35224",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi, sinh viên vi phạm kỷ luật phòng thi lần thứ hai sau khi đã bị cảnh cáo một lần sẽ bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi, sinh viên vi phạm kỷ luật phòng thi lần thứ hai sau khi đã bị cảnh cáo một lần sẽ bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 35. Nghĩa vụ của sinh viên 1. Thực hiện nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật. Sinh viên là người nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt Nam. 2. Thực hiện đúng các quy chế, quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo về công tác sinh viên. 3. Những việc sinh viên không được làm: Sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả; vi phạm kỷ luật phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập hộ; sao chép tài liệu mà không trích dẫn hoặc nhờ làm hộ tiểu luận, khóa luận, đồ án tốt nghiệp, công trình nghiên cứu khoa học; thực hiện, tham gia các hoạt động trái pháp luật. Sinh viên không trung thực và có hành vi gian lận trong nghiên cứu khoa học, làm tiểu luận, khóa luận, đồ án tốt nghiệp, bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập một năm đến mức buộc thôi học. 4. Sinh viên có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về kỷ luật phòng thi, nếu vi phạm sẽ bị kỷ luật ở các mức sau: a) Khiển trách: Áp dụng đối với sinh viên phạm lỗi 1 lần nhìn bài của người khác, trao đổi bài, thảo luận bài trong giờ thi. Sinh viên bị khiển trách khi thi học phần nào sẽ bị trừ 25% số điểm đạt được của bài thi học phần đó; b) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên vi phạm một trong các lỗi: - Đã bị khiển trách 1 lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm quy định; - Trao đổi bài làm, giấy nháp với người khác; - Chép bài của người khác. Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau, trừ trường hợp người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng tỏ mình thực sự bị quay cóp thì thủ trưởng đơn vị đào tạo có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách. Sinh viên bị cảnh cáo khi thi học phần nào sẽ bị trừ 50% số điểm đạt được của bài thi học phần đó. c) Đình chỉ thi: Áp dụng đối với sinh viên vi phạm một trong các lỗi: - Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm quy định; - Sau khi bóc đề thi bị phát hiện mang theo những vật dụng không được phép; - Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài, tài liệu từ ngoài vào phòng thi. Sinh viên bị kỷ luật đình chỉ thi sẽ bị điểm không (0) bài thi học phần đó và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định đình chỉ thi. Các hình thức kỷ luật nói trên do cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức kỷ luật. d) Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm nếu vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học nếu vi phạm lần thứ hai. Ngoài những nghĩa vụ chung như đối với sinh viên chương trình đào tạo chuẩn, sinh viên tài năng, chất lượng cao phải thực hiện các nghĩa vụ sau: - Thực hiện nghiêm túc các quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo đối với chương trình đào tạo này; - Thường xuyên phản ánh tình hình học tập, nghiên cứu, sinh hoạt và rèn luyện cho đơn vị đào tạo thông qua giảng viên hướng dẫn học tập, nghiên cứu khoa học; - Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn chuẩn (không tính thời gian kéo dài); - Tích cực tham gia nghiên cứu khoa học dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, tham gia các nhóm nghiên cứu; - Sinh viên không tiếp tục theo học chương trình đào tạo đã đăng ký học sẽ phải bồi hoàn kinh phí đào tạo đã được cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ bị kỷ luật ở mức cảnh cáo nếu vi phạm một trong các lỗi sau: đã bị khiển trách một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm quy định trong giờ thi học phần đó; trao đổi bài làm, giấy nháp với người khác; hoặc chép bài của người khác."
}
],
"id": "35225",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi, vi phạm như thế nào sẽ bị kỷ luật ở mức cảnh cáo?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi, vi phạm như thế nào sẽ bị kỷ luật ở mức cảnh cáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 36. Quyền lợi của sinh viên 1. Được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách hiện hành của Đảng, Nhà nước cũng như các quy chế, quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo. 2. Được phép thôi học vì lý do chủ quan của cá nhân, trong trường hợp này, sinh viên phải hoàn trả cho đơn vị đào tạo toàn bộ kinh phí đào tạo từ ngân sách nhà nước trong thời gian theo học. 3. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây: a) Được động viên vào lực lượng vũ trang; b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế; d) Vì lý do cá nhân khác nhưng phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy tổi thiểu 2,0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian tối đa được phép học. Sinh viên nghỉ học tạm thời nếu muốn học tiếp phải có đơn đề nghị thủ trưởng đơn vị đào tạo giải quyết chậm nhất 2 tuần trước khi hết thời hạn nghỉ học tạm thời. Các đối tượng ở điểm a, b,c khoản 3, Điều này thời gian nghỉ học tạm thời không tính vào thời gian tối đa được phép học. 4. Ngoài những quyền lợi chung đối với sinh viên chương trình đào tạo chuẩn, sinh viên thuộc chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao còn được hưởng các quyền lợi sau: a) Được các nhà khoa học đầu ngành, các giáo sư, giảng viên có trình độ, kinh nghiệm và có uy tín trong nước, quốc tế trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học; b) Được ưu tiên cung cấp hoặc sử dụng các tài liệu học tập; được ưu tiên sử dụng các phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, thư viện và hệ thống internet phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học; c) Được ưu tiên xét cấp học bổng khuyến khích phát triển và học bổng của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước. Những sinh viên ở xa được ưu tiên bố trí chỗ ở trong ký túc xá; d) Được ưu tiên xét chọn đi học ở nước ngoài hoặc theo các chương trình hợp tác quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội, của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên bị tai nạn cần phải điều trị dài ngày được phép nghỉ học tạm thời nếu có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế."
}
],
"id": "35226",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi, sinh viên bị tai nạn cần phải điều trị dài ngày có được nghỉ học tạm thời không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi, sinh viên bị tai nạn cần phải điều trị dài ngày có được nghỉ học tạm thời không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 36. Quyền lợi của sinh viên 1. Được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách hiện hành của Đảng, Nhà nước cũng như các quy chế, quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo. 2. Được phép thôi học vì lý do chủ quan của cá nhân, trong trường hợp này, sinh viên phải hoàn trả cho đơn vị đào tạo toàn bộ kinh phí đào tạo từ ngân sách nhà nước trong thời gian theo học. 3. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây: a) Được động viên vào lực lượng vũ trang; b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế; d) Vì lý do cá nhân khác nhưng phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy tổi thiểu 2,0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian tối đa được phép học. Sinh viên nghỉ học tạm thời nếu muốn học tiếp phải có đơn đề nghị thủ trưởng đơn vị đào tạo giải quyết chậm nhất 2 tuần trước khi hết thời hạn nghỉ học tạm thời. Các đối tượng ở điểm a, b,c khoản 3, Điều này thời gian nghỉ học tạm thời không tính vào thời gian tối đa được phép học. 4. Ngoài những quyền lợi chung đối với sinh viên chương trình đào tạo chuẩn, sinh viên thuộc chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao còn được hưởng các quyền lợi sau: a) Được các nhà khoa học đầu ngành, các giáo sư, giảng viên có trình độ, kinh nghiệm và có uy tín trong nước, quốc tế trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học; b) Được ưu tiên cung cấp hoặc sử dụng các tài liệu học tập; được ưu tiên sử dụng các phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, thư viện và hệ thống internet phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học; c) Được ưu tiên xét cấp học bổng khuyến khích phát triển và học bổng của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước. Những sinh viên ở xa được ưu tiên bố trí chỗ ở trong ký túc xá; d) Được ưu tiên xét chọn đi học ở nước ngoài hoặc theo các chương trình hợp tác quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội, của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian nghỉ học tạm thời không tính vào thời gian học tối đa trong các trường hợp sinh viên được động viên vào lực lượng vũ trang; được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; hoặc bị ốm, thai sản, tai nạn phải điều trị dài ngày có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền."
}
],
"id": "35227",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi, trong trường hợp nào thời gian nghỉ học tạm thời không tính vào thời gian học tối đa?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi, trong trường hợp nào thời gian nghỉ học tạm thời không tính vào thời gian học tối đa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 36. Quyền lợi của sinh viên 1. Được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách hiện hành của Đảng, Nhà nước cũng như các quy chế, quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo. 2. Được phép thôi học vì lý do chủ quan của cá nhân, trong trường hợp này, sinh viên phải hoàn trả cho đơn vị đào tạo toàn bộ kinh phí đào tạo từ ngân sách nhà nước trong thời gian theo học. 3. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây: a) Được động viên vào lực lượng vũ trang; b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế; d) Vì lý do cá nhân khác nhưng phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy tổi thiểu 2,0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian tối đa được phép học. Sinh viên nghỉ học tạm thời nếu muốn học tiếp phải có đơn đề nghị thủ trưởng đơn vị đào tạo giải quyết chậm nhất 2 tuần trước khi hết thời hạn nghỉ học tạm thời. Các đối tượng ở điểm a, b,c khoản 3, Điều này thời gian nghỉ học tạm thời không tính vào thời gian tối đa được phép học. 4. Ngoài những quyền lợi chung đối với sinh viên chương trình đào tạo chuẩn, sinh viên thuộc chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao còn được hưởng các quyền lợi sau: a) Được các nhà khoa học đầu ngành, các giáo sư, giảng viên có trình độ, kinh nghiệm và có uy tín trong nước, quốc tế trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học; b) Được ưu tiên cung cấp hoặc sử dụng các tài liệu học tập; được ưu tiên sử dụng các phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, thư viện và hệ thống internet phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học; c) Được ưu tiên xét cấp học bổng khuyến khích phát triển và học bổng của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước. Những sinh viên ở xa được ưu tiên bố trí chỗ ở trong ký túc xá; d) Được ưu tiên xét chọn đi học ở nước ngoài hoặc theo các chương trình hợp tác quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội, của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên muốn học tiếp sau khi nghỉ học tạm thời phải nộp đơn đề nghị cho thủ trưởng đơn vị đào tạo giải quyết chậm nhất 2 tuần trước khi hết thời hạn nghỉ học tạm thời."
}
],
"id": "35228",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi, sinh viên cần làm gì nếu muốn học tiếp sau khi nghỉ học tạm thời?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi, sinh viên cần làm gì nếu muốn học tiếp sau khi nghỉ học tạm thời?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 36. Quyền lợi của sinh viên 1. Được hưởng đầy đủ chế độ, chính sách hiện hành của Đảng, Nhà nước cũng như các quy chế, quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của đơn vị đào tạo. 2. Được phép thôi học vì lý do chủ quan của cá nhân, trong trường hợp này, sinh viên phải hoàn trả cho đơn vị đào tạo toàn bộ kinh phí đào tạo từ ngân sách nhà nước trong thời gian theo học. 3. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây: a) Được động viên vào lực lượng vũ trang; b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế; d) Vì lý do cá nhân khác nhưng phải học tối thiểu 01 học kỳ và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy tổi thiểu 2,0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian tối đa được phép học. Sinh viên nghỉ học tạm thời nếu muốn học tiếp phải có đơn đề nghị thủ trưởng đơn vị đào tạo giải quyết chậm nhất 2 tuần trước khi hết thời hạn nghỉ học tạm thời. Các đối tượng ở điểm a, b,c khoản 3, Điều này thời gian nghỉ học tạm thời không tính vào thời gian tối đa được phép học. 4. Ngoài những quyền lợi chung đối với sinh viên chương trình đào tạo chuẩn, sinh viên thuộc chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao còn được hưởng các quyền lợi sau: a) Được các nhà khoa học đầu ngành, các giáo sư, giảng viên có trình độ, kinh nghiệm và có uy tín trong nước, quốc tế trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học; b) Được ưu tiên cung cấp hoặc sử dụng các tài liệu học tập; được ưu tiên sử dụng các phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, thư viện và hệ thống internet phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học; c) Được ưu tiên xét cấp học bổng khuyến khích phát triển và học bổng của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước. Những sinh viên ở xa được ưu tiên bố trí chỗ ở trong ký túc xá; d) Được ưu tiên xét chọn đi học ở nước ngoài hoặc theo các chương trình hợp tác quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội, của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian nghỉ học tạm thời của sinh viên vì tham gia các kỳ thi, giải đấu quốc tế không được tính vào thời gian tối đa được phép học."
}
],
"id": "35229",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi, thời gian tối đa sinh viên được phép học có bao gồm thời gian nghỉ học vì tham gia thi đấu quốc tế không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi, thời gian tối đa sinh viên được phép học có bao gồm thời gian nghỉ học vì tham gia thi đấu quốc tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương VII Điều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kiểm tra đánh giá thường xuyên giúp giảng viên và sinh viên điều chỉnh cách dạy và học vì hoạt động này cung cấp những thông tin phản hồi cần thiết."
}
],
"id": "35230",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi, tại sao kiểm tra đánh giá thường xuyên lại giúp giảng viên và sinh viên điều chỉnh cách dạy và học?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi, tại sao kiểm tra đánh giá thường xuyên lại giúp giảng viên và sinh viên điều chỉnh cách dạy và học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không thể yêu cầu thay đổi hình thức thi kết thúc học phần, bao gồm cả hình thức bài tập lớn, vì phương pháp và hình thức đánh giá học phần đã được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết của mỗi học phần."
}
],
"id": "35231",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi nếu một học phần có phần thi kết thúc bằng bài tập lớn, em có thể yêu cầu thay đổi hình thức thi không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi nếu một học phần có phần thi kết thúc bằng bài tập lớn, em có thể yêu cầu thay đổi hình thức thi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 37. Đánh giá kết quả học phần 1. Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần) bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, giữa kỳ) và điểm đánh giá kết thúc học phần, trong đó, điểm kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số không dưới 60% điểm của học phần. 2. Kiểm tra đánh giá thường xuyên là hoạt động của giảng viên sử dụng các kỹ thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức dạy học nhằm kiểm tra việc nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của học phần, đồng thời qua đó có được những thông tin phản hồi giúp giảng viên, sinh viên điều chỉnh cách dạy, cách học, thay đổi phương pháp dạy và học cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá giữa kỳ là hoạt động của giảng viên vào những thời điểm đã được quy định trong đề cương học phần, nhằm đánh giá mức độ đạt mục tiêu học phần ở giai đoạn tương ứng của sinh viên. 4. Bài thi kết thúc học phần có thể thực hiện bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài tập lớn hoặc kết hợp các hình thức trên. 5. Phương pháp đánh giá, hình thức kiểm tra đánh giá học phần, trọng số của các điểm kiểm tra đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. 6. Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong đề cương học phần. Đáp án và thang điểm chấm điểm bộ phận, chấm bài thi kết thúc học phần phải được biên soạn cùng với đề kiểm tra đánh giá, đề thi. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định việc sử dụng đề kiểm tra, đề thi do giảng viên đề xuất hoặc lấy từ ngân hàng câu hỏi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Dựa trên các quy định tại Điều 37 về đánh giá kết quả học phần, không có thông tin nào đề cập đến việc sinh viên có thể yêu cầu giảng viên tổ chức kiểm tra lại đối với kết quả đánh giá giữa kỳ không tốt."
}
],
"id": "35232",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn hỏi nếu kết quả đánh giá giữa kỳ của em không tốt, em có thể yêu cầu giảng viên tổ chức kiểm tra lại không?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn hỏi nếu kết quả đánh giá giữa kỳ của em không tốt, em có thể yêu cầu giảng viên tổ chức kiểm tra lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu sinh viên bị ốm và không thể dự thi, sinh viên sẽ được dự thi bổ sung vào kỳ thi phụ nếu vắng mặt vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. Sinh viên cũng có thể được bảo lưu các điểm thành phần và dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau."
}
],
"id": "35233",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em bị ốm và không thể dự thi, em có được thi lại vào kỳ thi phụ không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em bị ốm và không thể dự thi, em có được thi lại vào kỳ thi phụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên sẽ không được dự thi kết thúc học phần nếu chưa trả đủ học phí."
}
],
"id": "35234",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em không trả đủ học phí, em có được dự thi không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em không trả đủ học phí, em có được dự thi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "35235",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả học phần của em sẽ được lưu trữ trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả học phần của em sẽ được lưu trữ trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy định tại Điều 38 về tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần không nêu rõ về việc sinh viên có thể xin phúc khảo bài thi nếu cảm thấy chưa hài lòng về điểm số."
}
],
"id": "35236",
"is_impossible": false,
"question": "Em có thể xin phúc khảo bài thi nếu cảm thấy chưa hài lòng về điểm số không?"
}
]
}
],
"title": "Em có thể xin phúc khảo bài thi nếu cảm thấy chưa hài lòng về điểm số không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên có lý do chính đáng không dự thi kỳ thi chính có thể được tham gia kỳ thi phụ, với điều kiện được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép."
}
],
"id": "35237",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu một sinh viên có lý do chính đáng không dự thi được kỳ thi chính, tôi có thể cho phép sinh viên đó thi kỳ thi phụ không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu một sinh viên có lý do chính đáng không dự thi được kỳ thi chính, tôi có thể cho phép sinh viên đó thi kỳ thi phụ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 38. Tổ chức kiểm tra đánh giá và thi kết thúc học phần 1. Việc kiểm tra đánh giá và chấm điểm bộ phận của mỗi học phần do giảng viên lớp học phần trực tiếp thực hiện và thông báo kết quả cho sinh viên, chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Sinh viên chưa có điểm đánh giá bộ phận vì có lý do chính đáng được Chủ nhiệm Khoa/Bộ môn và giảng viên đồng ý tổ chức kiểm tra đánh giá bổ sung cho sinh viên. Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, trả học phí đầy đủ và đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do thủ trưởng đơn vị phụ trách học phần quy định. 2. Đơn vị đào tạo tổ chức thi kết thúc học phần. Đối với các học phần chung thực hiện theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuối mỗi học kỳ, đơn vị đào tạo tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện tổ chức thêm một kỳ thi phụ. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi. Kỳ thi phụ chỉ dành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép. 3. Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một buổi thi của một sinh viên. 4. Chậm nhất một ngày sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng Đào tạo. Căn cứ đề nghị của giảng viên và nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng Đào tạo lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi và phân phòng thi. 5. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể quy trình coi thi và chấm thi. Các học phần kỹ năng bổ trợ được tổ chức thi và cấp chứng chỉ tại đơn vị phụ trách đào tạo kỹ năng bổ trợ. 6. Việc chấm thi và công bố điểm học phần được hoàn thành chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thi kết thúc học phần. Thủ trưởng đơn vị đào tạo qui định quy trình thực hiện và quản lý các điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. 7. Đề thi, đáp án và tất cả các bài thi kết thúc học phần sau khi chấm xong phải được bảo quản và lưu trữ ít nhất hai năm kể từ ngày thi. Bảng điểm bộ phận, danh sách thi kết thúc học phần và bảng tổng hợp điểm của học phần (file điện tử) là tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của đơn vị đào tạo. 8. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không). Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được thi bổ sung vào kỳ thi phụ như qui định tại khoản 2, Điều này hoặc được bảo lưu các điểm thành phần và được dự thi kết thúc học phần vào học kỳ sau. 9. Ngoài các quy định trên, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được thực hiện như sau: - Các học phần có nội dung trùng với chương trình đào tạo chuẩn có thể được tổ chức thi chung đề với chương trình đào tạo chuẩn chính quy. Các học phần nâng cao, bổ sung được tổ chức thi đề riêng; - Điểm các học phần nâng cao, bổ sung được quy đổi để ghi vào phụ lục văn bằng và xếp loại học tập đối với những sinh viên chuyển sang học chương trình đào tạo chuẩn chính quy hoặc để làm căn cứ xét học bổng, xét chuyển tiếp sinh đào tạo sau đại học và các quyền lợi khác theo công thức sau: + Các điểm từ 4 đến 9 được tăng lên 1 điểm; + Các điểm 0, 1, 2, 3 và 10 giữ nguyên. - Hình thức kiểm tra, đánh giá: Bên cạnh hình thức thi viết truyền thống, tăng cường các hình thức thi vấn đáp và thi trắc nghiệm, đồng thời sử dụng những phần mềm chuyên dụng để sinh viên tự kiểm tra, đánh giá. Đối với một số học phần có thể đánh giá kết quả học tập qua hoạt động seminar, tự học ở nhà, thực tập thực tế và viết tiểu luận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin về việc bảo vệ khóa luận tốt nghiệp trực tuyến không được đề cập trong tài liệu tham khảo đã cung cấp."
}
],
"id": "35238",
"is_impossible": false,
"question": "Em có thể bảo vệ khóa luận tốt nghiệp trực tuyến được không?"
}
]
}
],
"title": "Em có thể bảo vệ khóa luận tốt nghiệp trực tuyến được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy định tại Điều 39 về bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp không nêu cụ thể việc sinh viên có thể biết trước danh sách thành viên hội đồng bảo vệ khóa luận. Để biết thông tin chi tiết về vấn đề này, bạn nên liên hệ trực tiếp với bộ môn hoặc đơn vị đào tạo có liên quan."
}
],
"id": "35239",
"is_impossible": false,
"question": "Em có thể biết trước ai sẽ là thành viên trong hội đồng bảo vệ khóa luận của mình không?"
}
]
}
],
"title": "Em có thể biết trước ai sẽ là thành viên trong hội đồng bảo vệ khóa luận của mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khóa luận của sinh viên chương trình tài năng cần chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo vì các lý do sau:\n* Đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao của nghiên cứu.\n* Đáp ứng tiêu chuẩn khoa học, cho phép khóa luận có thể được công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo tại hội nghị khoa học.\nChính vì vậy, yếu tố mới và sáng tạo là cần thiết để nâng cao giá trị và chất lượng khoa học của khóa luận."
}
],
"id": "35240",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao khóa luận của em phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao khóa luận của em phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 39. Bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp 1. Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định cụ thể về quy trình thực hiện bảo vệ và đánh giá khóa luận, đồ án tốt nghiệp; quyết định thành lập Hội đồng bảo vệ và đánh giá khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp gồm ít nhất 3 thành viên do Chủ nhiệm khoa (đối với trường đại học thành viên) hoặc Chủ nhiệm bộ môn (đối với Trường/Khoa trực thuộc) đề nghị; trong trường hợp đơn vị không thể tổ chức bảo vệ khóa luận, đồ án trực tiếp thì việc tổ chức được thực hiện trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên; b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học; c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ theo quy định. 2. Khoá luận, đồ án tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, có lẻ đến một chữ số thập phân và được quy đổi sang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 của Quy chế này. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp được thông báo công khai chậm nhất là một tuần sau khi các Hội đồng chấm khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoàn thành nhiệm vụ. 3. Điểm khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc điểm các học phần thay thế được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học. 4. Sinh viên có khoá luận hoặc đồ án tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khoá luận, đồ án tốt nghiệp hoặc phải đăng ký học các học phần thay thế theo quy định. 5. Đối với sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao: Đề tài khoá luận phải đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn; khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, trình bày mạch lạc, rõ ràng, có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học. Khuyến khích sinh viên chương trình đào tạo tài năng viết khoá luận bằng ngoại ngữ; nếu viết bằng tiếng Việt thì phải có bản tóm tắt nội dung bằng ngoại ngữ gồm ít nhất là 2 trang khổ A4. Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp do thủ trưởng đơn vị đào tạo hoặc Chủ nhiệm khoa/Bộ môn được thủ trưởng đơn vị đào tạo ủy quyền ra quyết định thành lập. Hội đồng tối thiểu gồm 5 người, trong đó có 2 phản biện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để khóa luận có thể công bố trên tạp chí khoa học hoặc báo cáo ở hội nghị khoa học, khóa luận cần đặt mục đích giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận hoặc thực tiễn trong lĩnh vực khoa học liên quan và phải gắn với đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên hướng dẫn. Đồng thời, khóa luận phải chứa đựng yếu tố mới và sáng tạo, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao, cũng như được trình bày mạch lạc, rõ ràng."
}
],
"id": "35241",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thế nào để em có thể đảm bảo khóa luận của mình có thể công bố trên tạp chí khoa học?"
}
]
}
],
"title": "Làm thế nào để em có thể đảm bảo khóa luận của mình có thể công bố trên tạp chí khoa học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Phân tích các mức độ kỷ luật theo Điều 40 về Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi cho thấy: Khiển trách áp dụng cho các lỗi ít nghiêm trọng hơn như đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, không tập trung khi coi thi hoặc bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. Ngược lại, Cảnh cáo áp dụng cho các lỗi nghiêm trọng hơn, trong đó hành vi làm mất bài thi được quy định rõ. Lý do chính là việc làm mất bài thi ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể đến kết quả học tập và quyền lợi của sinh viên, nghiêm trọng hơn các lỗi thuộc mức khiển trách. Kết luận: Vì vậy, việc làm mất bài thi sẽ dẫn đến hình thức kỷ luật cảnh cáo."
}
],
"id": "35242",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao việc làm mất bài thi lại dẫn đến cảnh cáo thay vì khiển trách?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao việc làm mất bài thi lại dẫn đến cảnh cáo thay vì khiển trách?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc đưa đề thi ra ngoài bị coi là lỗi nghiêm trọng và có thể dẫn đến hình thức kỷ luật buộc thôi việc vì những lý do sau: Thứ nhất, hành vi này trực tiếp vi phạm quy định tại Điều 40 mục 3b về kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi, trong đó nêu rõ \"Đưa đề thi ra ngoài\" là một trong các lỗi bị áp dụng hình thức \"Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc\". Thứ hai, việc đưa đề thi ra ngoài có nguy cơ làm lộ đề thi, gây mất công bằng nghiêm trọng trong thi cử. Cuối cùng, hành động này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và chất lượng đào tạo của nhà trường. Do đó, đây là một lỗi nghiêm trọng và bị xử lý bằng hình thức buộc thôi việc."
}
],
"id": "35243",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao việc đưa đề thi ra ngoài lại bị coi là lỗi nghiêm trọng và có thể dẫn đến buộc thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao việc đưa đề thi ra ngoài lại bị coi là lỗi nghiêm trọng và có thể dẫn đến buộc thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc sửa chữa điểm trên bài thi được coi là lỗi nghiêm trọng dẫn đến buộc thôi việc vì đây là hành vi làm sai lệch điểm số thực tế, ảnh hưởng trực tiếp đến tính công bằng, minh bạch của kỳ thi và kết quả học tập của sinh viên. Hành vi này được quy định là một trong những vi phạm nghiêm trọng cần bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc theo Điều 40 của quy chế."
}
],
"id": "35244",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao việc sửa chữa điểm trên bài thi lại bị coi là lỗi nghiêm trọng dẫn đến buộc thôi việc?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao việc sửa chữa điểm trên bài thi lại bị coi là lỗi nghiêm trọng dẫn đến buộc thôi việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nanĐiều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu không lập biên bản cho sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế thi, bạn sẽ bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo."
}
],
"id": "35245",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu tôi không lập biên bản cho sinh viên vi phạm quy chế thi, tôi sẽ bị kỷ luật như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nếu tôi không lập biên bản cho sinh viên vi phạm quy chế thi, tôi sẽ bị kỷ luật như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 40. Kỷ luật đối với cán bộ coi thi, tổ chức thi, chấm thi Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi vi phạm quy định (bị phát hiện trong hoặc sau khi thực hiện nhiệm vụ), tùy theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau: 1. Khiển trách: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: đến chậm giờ quy định, không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng. 2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi: a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học; b) Trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; c) Để sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi; d) Không lập biên bản những sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế; đ) Làm mất bài thi; e) Chấm thi hay cộng điểm bài thi có sai sót nhiều. 3. Hạ tầng công tác hoặc buộc thôi việc được áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau: a) Làm lộ đề thi; b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp sinh viên làm bài thi trong lúc đang thi; c) Làm lộ phách bài thi; d) Gian lận trong khi chấm thi; cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án; đ) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; e) Sửa chữa làm sai lệch điểm trên bài thi, biên bản chấm thi hoặc sổ điểm; g) Đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Bạn có thể bị kỷ luật ở hình thức Khiển trách. Theo Điều 40 quy định về kỷ luật cán bộ coi thi, việc đến chậm giờ quy định là một lỗi bị áp dụng hình thức Khiển trách. Quy định này không đề cập đến lý do chính đáng đối với hành vi đến chậm giờ, mà chỉ áp dụng điều kiện \"không có lý do chính đáng\" cho trường hợp bỏ một buổi coi thi."
}
],
"id": "35246",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu tôi đến trễ một buổi coi thi nhưng có lý do chính đáng, tôi có bị kỷ luật không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu tôi đến trễ một buổi coi thi nhưng có lý do chính đáng, tôi có bị kỷ luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A 8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với B 6,5 – 6,9 tương ứng với C+ 5,5 – 6,4 tương ứng với C 5,0 – 5,4 tương ứng với D+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc quy đổi điểm học phần sang điểm chữ với các mức A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng để đảm bảo sự thống nhất trong việc đánh giá và xếp loại học phần dựa trên trọng số và kết quả thi. Hệ thống này cũng nhằm mục đích đánh giá công bằng kết quả học tập của sinh viên. Các mức điểm này cụ thể được áp dụng cho những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, hoặc khi chuyển đổi từ các mức đánh giá chưa hoàn thiện (I hoặc X) sau khi đã có đầy đủ kết quả."
}
],
"id": "35247",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao việc quy đổi điểm học phần sang điểm chữ lại được áp dụng cho các mức A+, A, B+,...?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao việc quy đổi điểm học phần sang điểm chữ lại được áp dụng cho các mức A+, A, B+,...?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Bạn có thể nhận điểm I nếu không thể dự bài kiểm tra giữa kỳ hoặc thi cuối kỳ do lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận."
}
],
"id": "35248",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em không hoàn thành bài kiểm tra giữa kỳ và thi cuối kỳ, em có thể nhận điểm I không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em không hoàn thành bài kiểm tra giữa kỳ và thi cuối kỳ, em có thể nhận điểm I không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10\ttương ứng với \tA+ 8,5 – 8,9 \ttương ứng với \tA 8,0 – 8,4\ttương ứng với \tB+ 7,0 – 7,9\ttương ứng với\tB 6,5 – 6,9\ttương ứng với\tC+ 5,5 – 6,4\ttương ứng với\tC 5,0 – 5,4\ttương ứng với\tD+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt:\tDưới 4,0\ttương ứng với\tF d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên nhận mức đánh giá I phải hoàn thành các phần kiểm tra còn nợ trong học kỳ kế tiếp để được chuyển điểm."
}
],
"id": "35249",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em nhận mức đánh giá I, trong bao lâu em phải hoàn thành các phần kiểm tra còn nợ?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em nhận mức đánh giá I, trong bao lâu em phải hoàn thành các phần kiểm tra còn nợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A 8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với B 6,5 – 6,9 tương ứng với C+ 5,5 – 6,4 tương ứng với C 5,0 – 5,4 tương ứng với D+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu kết quả thi kết thúc học phần chưa có, điểm học phần sẽ tạm thời được xếp loại theo mức đánh giá X. Mức X này được áp dụng cho đến khi Phòng Đào tạo nhận được kết quả thi chính thức từ giảng viên phụ trách học phần và sau đó sẽ được chuyển đổi sang điểm số cụ thể."
}
],
"id": "35250",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu kết quả thi kết thúc học phần của em chưa có, điểm học phần sẽ được xử lý ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nếu kết quả thi kết thúc học phần của em chưa có, điểm học phần sẽ được xử lý ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 41. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương học phần và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ. a) Loại đạt có phân mức: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A 8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với B 6,5 – 6,9 tương ứng với C+ 5,5 – 6,4 tương ứng với C 5,0 – 5,4 tương ứng với D+ 4,0 – 4,9 tương ứng với D b) Loại đạt không phân mức: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập; P: từ 5,0 trở lên. c) Loại không đạt: Dưới 4,0 tương ứng với F d) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau: I - Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận X - Chưa có kết quả thi kết thúc học phần đ) Đối với những học phần được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép công nhận tín chỉ, chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm học phần. 3. Việc xếp loại các mức điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận; b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ; c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X sau khi nhận được kết quả thi kết thúc học phần. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã quy định tại khoản 2, Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp. 6. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa nhận được kết quả thi kết thúc học phần của sinh viên từ giảng viên phụ trách học phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu điểm học phần của bạn là 8,4, bạn sẽ nhận được điểm chữ B+."
}
],
"id": "35251",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu điểm học phần của em là 8,4, em sẽ nhận được điểm chữ nào?"
}
]
}
],
"title": "Nếu điểm học phần của em là 8,4, em sẽ nhận được điểm chữ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy chỉ tính các học phần đã được đánh giá loại đạt, trong khi điểm trung bình chung các học phần tính cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt mà sinh viên đã đăng ký học từ đầu khóa."
}
],
"id": "35252",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm trung bình chung tích lũy của em khác gì so với điểm trung bình chung các học phần?"
}
]
}
],
"title": "Điểm trung bình chung tích lũy của em khác gì so với điểm trung bình chung các học phần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ của sinh viên được tính dựa trên điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã đăng ký trong học kỳ đó, bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt. Vì vậy, việc không đạt một học phần sẽ ảnh hưởng đến điểm trung bình chung học kỳ."
}
],
"id": "35253",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em không đạt một học phần, điều này có ảnh hưởng đến điểm trung bình chung học kỳ không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em không đạt một học phần, điều này có ảnh hưởng đến điểm trung bình chung học kỳ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy chỉ tính các học phần đã được đánh giá loại đạt vì nó phản ánh khối lượng kiến thức mà sinh viên thực sự tích lũy được và đã hoàn thành thành công."
}
],
"id": "35254",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao điểm trung bình chung tích lũy chỉ tính các học phần đạt mà không tính cả học phần không đạt?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao điểm trung bình chung tích lũy chỉ tính các học phần đạt mà không tính cả học phần không đạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung học kỳ tính cả các học phần không đạt vì nó được định nghĩa là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của tất cả các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, bao gồm cả các học phần đạt và không đạt. Mục đích là để phản ánh toàn bộ kết quả học tập và nỗ lực của sinh viên trong học kỳ. Trong khi đó, điểm trung bình chung tích lũy chỉ tính các học phần đạt vì đây là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được từ đầu khóa học. Điều này nhằm mục đích đánh giá thành quả tích lũy kiến thức đã được công nhận của sinh viên."
}
],
"id": "35255",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao điểm trung bình chung học kỳ lại tính cả các học phần không đạt, trong khi điểm tích lũy chỉ tính các học phần đạt?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao điểm trung bình chung học kỳ lại tính cả các học phần không đạt, trong khi điểm tích lũy chỉ tính các học phần đạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 42. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau mỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau: 1. Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (không tính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ. 2. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá loại đạt, tính từ đầu khóa học. 3. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 4. Điểm trung bình chung các học phần là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét (bao gồm cả các học phần được đánh giá loại đạt và không đạt). 5. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ của các học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm xem xét.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, việc có các học phần không đạt có thể ảnh hưởng đến khả năng tốt nghiệp của bạn, ngay cả khi điểm trung bình chung học kỳ cao. Theo Điều 42 về Đánh giá kết quả học tập, khối lượng kiến thức tích lũy và điểm trung bình chung tích lũy chỉ tính các học phần đã được đánh giá loại đạt. Do đó, nếu những học phần không đạt này là bắt buộc trong chương trình đào tạo, bạn sẽ cần phải học lại và đạt để tích lũy đủ tín chỉ cần thiết và đủ điều kiện tốt nghiệp."
}
],
"id": "35256",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em đã đạt điểm trung bình chung học kỳ cao nhưng có một vài học phần không đạt, điều này có ảnh hưởng đến khả năng tốt nghiệp của em không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em đã đạt điểm trung bình chung học kỳ cao nhưng có một vài học phần không đạt, điều này có ảnh hưởng đến khả năng tốt nghiệp của em không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ ⠀⠀tương ứng với 4,0 A ⠀⠀tương ứng với 3,7 B+ ⠀⠀tương ứng với 3,5 B⠀⠀tương ứng với 3,0 C+⠀⠀tương ứng với 2,5 C ⠀⠀tương ứng với 2,0 D+ ⠀⠀tương ứng với 1,5 D⠀⠀ tương ứng với 1,0 F ⠀⠀tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy được sử dụng để xét buộc thôi học thay vì điểm trung bình chung học kỳ bởi vì điểm tích lũy phản ánh toàn bộ quá trình học tập của sinh viên từ khi bắt đầu khóa học, trong khi điểm học kỳ chỉ đánh giá kết quả trong một giai đoạn ngắn. Điều này đảm bảo quyết định buộc thôi học dựa trên sự tổng thể quá trình học tập."
}
],
"id": "35257",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao điểm trung bình chung tích lũy lại được sử dụng để xét buộc thôi học, thay vì điểm trung bình chung học kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao điểm trung bình chung tích lũy lại được sử dụng để xét buộc thôi học, thay vì điểm trung bình chung học kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ 4,0 A 3,7 B+ 3,5 B 3,0 C+ 2,5 C 2,0 D+ 1,5 D 1,0 F 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin về lý do sử dụng điểm trung bình chung các học phần thay vì điểm trung bình chung học kỳ để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai không được cung cấp trong tài liệu tham khảo."
}
],
"id": "35258",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao điểm trung bình chung các học phần lại được sử dụng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, thay vì điểm trung bình chung học kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao điểm trung bình chung các học phần lại được sử dụng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, thay vì điểm trung bình chung học kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tương ứng với 4,0 A tương ứng với 3,7 B+ tương ứng với 3,5 B tương ứng với 3,0 C+ tương ứng với 2,5 C tương ứng với 2,0 D+ tương ứng với 1,5 D tương ứng với 1,0 F tương ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trung bình chung tích lũy được sử dụng để xếp hạng tốt nghiệp. Do đó, nếu điểm trung bình chung tích lũy của bạn giảm sau một học kỳ, điều này có thể làm giảm xếp hạng tốt nghiệp của bạn."
}
],
"id": "35259",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu điểm trung bình chung tích lũy của em bị giảm sau một học kỳ, điều này có thể ảnh hưởng như thế nào đến xếp hạng tốt nghiệp của em?"
}
]
}
],
"title": "Nếu điểm trung bình chung tích lũy của em bị giảm sau một học kỳ, điều này có thể ảnh hưởng như thế nào đến xếp hạng tốt nghiệp của em?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ tường ứng với 4,0 A tường ứng với 3,7 B+ tường ứng với 3,5 B tường ứng với 3,0 C+ tường ứng với 2,5 C tường ứng với 2,0 D+ tường ứng với 1,5 D tường ứng với 1,0 F tường ứng với 0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và thể chất không được tính vào điểm trung bình tích lũy. Tuy nhiên, lý do cụ thể cho quy định này không được đề cập trong tài liệu tham khảo đã cho."
}
],
"id": "35260",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và thể chất lại không được tính vào điểm trung bình tích lũy?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh và thể chất lại không được tính vào điểm trung bình tích lũy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 43. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi thành điểm số như sau: A+ \t\ttương ứng với \t4,0 A \t\ttương ứng với \t3,7 B+ \t\ttương ứng với \t3,5 B\t\ttương ứng với \t3,0 C+\t\ttương ứng với \t2,5 C \t\ttương ứng với \t2,0 D+ \t\ttương ứng với \t1,5 D\t\t tương ứng với \t1,0 F \t\ttương ứng với \t0 2. Điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân: trong đó: A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung các học phần hoặc điểm trung bình chung tích lũy i: là số thứ tự học phần ai: là điểm của học phần thứ i ni: là số tín chỉ của học phần thứ i n: là tổng số học phần trong học kỳ hoặc tổng số học phần tính từ đầu khóa học tới thời điểm xem xét hoặc tổng số học phần đã tích lũy. Kết quả đánh giá học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy. Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học vụ, buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, xếp loại học lực, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ. Điểm trung bình chung các học phần được dùng để đăng ký học cùng lúc chương trình đào tạo thứ hai, chuyển đổi sinh viên giữa các chương trình đào tạo. Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để cảnh báo học vụ, xét buộc thôi học, xếp hạng tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để chuyển đổi sang chương trình đào tạo khác, sinh viên cần có điểm trung bình chung các học phần."
}
],
"id": "35261",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em muốn chuyển đổi sang chương trình đào tạo khác, em cần điểm trung bình chung nào để thực hiện việc này?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em muốn chuyển đổi sang chương trình đào tạo khác, em cần điểm trung bình chung nào để thực hiện việc này?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Việc giới hạn cảnh báo học vụ không quá 2 lần liên tiếp nhằm đảm bảo sinh viên có đủ cơ hội cải thiện kết quả học tập mà không kéo dài thời gian học quá lâu mà không có sự tiến bộ. Điều này cũng giúp nhà trường đưa ra quyết định buộc thôi học nếu sinh viên không đạt yêu cầu."
}
],
"id": "35262",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao đơn vị đào tạo chỉ được cảnh báo học vụ không quá 2 lần liên tiếp?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao đơn vị đào tạo chỉ được cảnh báo học vụ không quá 2 lần liên tiếp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mặc dù tài liệu tham khảo quy định sinh viên bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo, lý do cụ thể cho quy định này không được nêu rõ trong văn bản."
}
],
"id": "35263",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao sinh viên bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ dưới 1,00 ở các học kỳ sau?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao sinh viên bị cảnh báo học vụ nếu điểm trung bình chung học kỳ dưới 1,00 ở các học kỳ sau?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 44. Xử lý học vụ Sau mỗi học kỳ chính, đơn vị đào tạo thực hiện xử lý học vụ. Kết quả học tập của học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ. 1. Cảnh báo học vụ Đơn vị đào tạo thực hiện cảnh báo học vụ theo từng học kỳ cho sinh viên có kết quả học tập như sau: a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét đã quá 24 tín chỉ hoặc tổng số tín chỉ không đạt trong học kì vượt quá 50% khối lượng đăng kí học trong học kì. Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị đào tạo, thủ trưởng đơn vị quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điều kiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của sinh viên và quy định số lần cảnh báo học vụ, nhưng không quá 2 lần liên tiếp. 2. Buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo; b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này; c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 35 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của đơn vị đào tạo; d) Không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp; Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, đơn vị đào tạo phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. đ) Sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời sinh viên không có đơn xin học trở lại theo quy định tại khoản 3, Điều 36 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, việc bị xếp loại yếu không trực tiếp dẫn đến việc buộc thôi học ngay lập tức. Theo Điều 44 về xử lý học vụ, sinh viên chỉ bị buộc thôi học nếu có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng đơn vị đào tạo, hoặc thuộc các trường hợp khác như vượt quá thời gian học tối đa, bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do thi hộ/nhờ thi hộ hoặc bị xóa tên khỏi danh sách, không đăng ký học 2 học kỳ liên tiếp, hoặc không có đơn xin học trở lại sau khi hết hạn nghỉ học tạm thời."
}
],
"id": "35264",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em bị xếp loại yếu, em có phải buộc thôi học không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em bị xếp loại yếu, em có phải buộc thôi học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Dựa trên Điều 45, loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Tuy nhiên, văn bản không quy định rằng sinh viên đạt loại Giỏi phải giảm bớt hoặc rút bớt khối lượng học tập của mình. Vì vậy, khối lượng học tập của bạn trong học kỳ sau sẽ không bị buộc phải rút bớt học phần nếu bạn được xếp loại giỏi."
}
],
"id": "35265",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em được xếp loại giỏi, khối lượng học tập của em trong học kỳ sau có bị ảnh hưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em được xếp loại giỏi, khối lượng học tập của em trong học kỳ sau có bị ảnh hưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo Điều 45 Quy định về xếp loại học lực, sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 sẽ bị xếp loại học lực Yếu và chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học. Tuy nhiên, tài liệu tham khảo không cung cấp lý do cụ thể về việc sinh viên chưa bị buộc thôi học trong trường hợp này."
}
],
"id": "35266",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,0 lại khiến sinh viên bị xếp loại yếu nhưng chưa buộc thôi học?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,0 lại khiến sinh viên bị xếp loại yếu nhưng chưa buộc thôi học?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Loại học lực được dùng làm căn cứ để xác định khối lượng học tập mà sinh viên được đăng ký trong học kỳ tiếp theo nhằm đánh giá khả năng học tập của sinh viên. Điều này giúp giới hạn khối lượng học tập cho sinh viên có học lực thấp, đảm bảo chất lượng học tập và tránh tình trạng quá tải."
}
],
"id": "35267",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao loại học lực lại là căn cứ để xác định khối lượng học tập mà sinh viên được đăng ký trong học kỳ tiếp theo?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao loại học lực lại là căn cứ để xác định khối lượng học tập mà sinh viên được đăng ký trong học kỳ tiếp theo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 45. Xếp loại học lực 1. Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạn khối lượng quy định. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau: a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00 b) Giỏi: Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59 c) Khá: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19 d) Trung bình: Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49 đ) Yếu: Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,0 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thông tin giải thích lý do tại sao sinh viên có học lực trung bình lại có mức giới hạn khối lượng học tập khác so với học lực giỏi hoặc xuất sắc không được đề cập trong tài liệu tham khảo đã cung cấp."
}
],
"id": "35268",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao học lực trung bình lại có mức giới hạn khối lượng học tập khác so với học lực giỏi hoặc xuất sắc?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao học lực trung bình lại có mức giới hạn khối lượng học tập khác so với học lực giỏi hoặc xuất sắc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương VIII Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên cần đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này để được xét công nhận tốt nghiệp theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 46. Tuy nhiên, tài liệu tham khảo không cung cấp lý do cụ thể về việc tại sao sinh viên cần đạt trình độ ngoại ngữ để tốt nghiệp."
}
],
"id": "35269",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao sinh viên cần đạt trình độ ngoại ngữ để tốt nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao sinh viên cần đạt trình độ ngoại ngữ để tốt nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp vẫn được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy nhằm mục đích minh chứng cho quá trình học tập của họ, từ đó giúp sinh viên có thể sử dụng kết quả này cho các mục đích khác như tiếp tục học tập ở cơ sở khác hoặc áp dụng trong công việc."
}
],
"id": "35270",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp lại được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp lại được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần đã tích lũy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng có thể được quy đổi điểm để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng."
}
],
"id": "35271",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình tài năng, em có thể chuyển đổi sang chương trình đào tạo chuẩn để được xét tốt nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình tài năng, em có thể chuyển đổi sang chương trình đào tạo chuẩn để được xét tốt nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Sinh viên chương trình tài năng cần đạt điểm trung bình tích lũy từ 2,50 trở lên để tốt nghiệp, cao hơn so với mức 2,00 của chương trình chuẩn. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe hơn, đòi hỏi sinh viên có trình độ vượt trội và phát triển năng lực đặc biệt theo mục tiêu của chương trình tài năng."
}
],
"id": "35272",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao sinh viên chương trình tài năng cần có điểm trung bình tích lũy cao hơn để tốt nghiệp so với sinh viên chương trình chuẩn?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao sinh viên chương trình tài năng cần có điểm trung bình tích lũy cao hơn để tốt nghiệp so với sinh viên chương trình chuẩn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 46. Điều kiện tốt nghiệp 1. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo được xét công nhận tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau: a) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học; b) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; d) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,00 trở lên. Đối với chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao đạt từ 2,50 trở lên; đ) Đạt trình độ ngoại ngữ quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy chế này; e) Đáp ứng những yêu cầu về kết quả học tập đối với một số học phần chuyên môn đặc thù mà Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đào tạo có quy định bằng văn bản; g) Được đánh giá đạt các học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục thể chất và kỹ năng bổ trợ; h) Có đơn gửi Phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học. 2. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao được quy đổi điểm như quy định ở Điều 22 để xem xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học chính quy hệ chuẩn ngành đào tạo tương ứng. 3. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận điểm các học phần trong chương trình đào tạo đã tích lũy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, bạn không thể xét tốt nghiệp cho sinh viên nếu sinh viên đó đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "35273",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu sinh viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong quá trình học, tôi có thể xét cho sinh viên đó tốt nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu sinh viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong quá trình học, tôi có thể xét cho sinh viên đó tốt nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ được cấp một lần và không cấp lại nhằm đảm bảo tính duy nhất, chính xác của văn bằng, đồng thời tránh tình trạng cấp nhiều bản văn bằng chính gây ra sự không minh bạch."
}
],
"id": "35274",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao bản chính bằng tốt nghiệp chỉ được cấp một lần và không cấp lại?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao bản chính bằng tốt nghiệp chỉ được cấp một lần và không cấp lại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 47. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học 1. Định kỳ mỗi năm 4 lần (tháng 3, tháng 6 và tháng 7, tháng 9, tháng 12), thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo của đơn vị. Hội đồng xét tốt nghiệp do thủ trưởng hoặc cấp phó của thủ trưởng đơn vị đào tạo làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo làm ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với đơn vị đào tạo, trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại trường mình, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học cho sinh viên đào tạo tại Trường/Khoa trực thuộc theo đề nghị của Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa. 3. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành học, trong bằng có ghi rõ tên ngành học, hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Đối với ngành chính - ngành phụ, trong bằng ghi tên ngành học chính. 4. Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, không cấp lại. 5. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học, cụ thể như sau: Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00 Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59 Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19 Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 6. Hạng tốt nghiệp cho sinh viên học văn bằng thứ hai hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo được xét theo kết quả học tập các học phần được bảo lưu của chương trình đào tạo thứ nhất và kết quả học tập các học phần được tích lũy trong thời gian học chương trình đào tạo thứ hai. 7. Những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa đạt hạng xuất sắc hoặc giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một hạng nếu bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. 8. Phụ lục văn bằng cấp kèm theo bằng tốt nghiệp được quy định thống nhất trong toàn Đại học Quốc gia Hà Nội về hình thức và nội dung, trong đó điểm đánh giá của từng học phần ghi theo mức điểm chữ, bao gồm cả kết quả các học phần tự chọn tự do. Trên cơ sở phụ lục văn bằng bằng tiếng Việt, đơn vị đào tạo lập và cấp phụ lục văn bằng bằng tiếng nước ngoài cho sinh viên. 9. Đơn vị đào tạo công bố công khai danh sách sinh viên tốt nghiệp (mã số sinh viên, họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngành học) trên trang web của đơn vị và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, giá trị văn bằng do đơn vị cấp. 10. Sinh viên chưa hoàn thành học phần giáo dục quốc phòng - an ninh, học phần giáo dục thể chất, kỹ năng bổ trợ hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin (nếu có) nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về đơn vị đào tạo hoàn thành các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian cấp bằng sẽ được tính từ khi sinh viên hoàn thành đầy đủ cả điều kiện tốt nghiệp và nghĩa vụ với cơ sở đào tạo, với thời hạn tối đa là 03 tháng từ thời điểm này."
}
],
"id": "35275",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu sinh viên đã hoàn thành điều kiện tốt nghiệp nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với nhà trường, thời gian cấp bằng sẽ được tính từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nếu sinh viên đã hoàn thành điều kiện tốt nghiệp nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với nhà trường, thời gian cấp bằng sẽ được tính từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội có quyền ký và đóng dấu vào bằng tốt nghiệp của sinh viên thuộc các khoa/trường trực thuộc theo quy định tại Điều 48 khoản 3 của quy chế về cấp bằng đại học. Lý do cho quy định này là nhằm:\n* Đảm bảo tính tập trung trong quản lý văn bằng và quyền hạn cấp bằng đối với các đơn vị đào tạo trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.\n* Thể hiện sự nhất quán về giá trị của bằng cấp giữa các đơn vị đào tạo trực thuộc."
}
],
"id": "35276",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao chỉ Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội mới có quyền ký và đóng dấu vào bằng tốt nghiệp của sinh viên thuộc các khoa/trường trực thuộc?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao chỉ Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội mới có quyền ký và đóng dấu vào bằng tốt nghiệp của sinh viên thuộc các khoa/trường trực thuộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "* **Thẩm quyền ký và đóng dấu:** Điều 48, khoản 2 quy định rõ rằng Hiệu trưởng trường đại học thành viên có quyền ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho sinh viên được đào tạo tại trường mình, dựa trên quyết định công nhận tốt nghiệp. * **Sự khác biệt với đơn vị trực thuộc:** Điều 48, khoản 3 nêu rằng Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc chỉ ký và phải trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu vào bằng tốt nghiệp. Sự khác biệt này thể hiện mức độ tự chủ và phân quyền. **Kết luận:** Hiệu trưởng trường đại học thành viên được quyền ký và đóng dấu vào bằng tốt nghiệp của sinh viên học tại trường mình mà không cần sự can thiệp của Đại học Quốc gia Hà Nội là do các trường đại học thành viên hoạt động với mức độ tự chủ cao hơn và được quy định cụ thể về thẩm quyền này, khác với các đơn vị trực thuộc."
}
],
"id": "35277",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao Hiệu trưởng trường đại học thành viên được quyền ký và đóng dấu vào bằng tốt nghiệp của sinh viên học tại trường mình mà không cần sự can thiệp của Đại học Quốc gia Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao Hiệu trưởng trường đại học thành viên được quyền ký và đóng dấu vào bằng tốt nghiệp của sinh viên học tại trường mình mà không cần sự can thiệp của Đại học Quốc gia Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đối với sinh viên học ở trường/khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Hiệu trưởng hoặc Chủ nhiệm khoa trực thuộc sẽ ký (không đóng dấu của trường/khoa) và trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký, đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học."
}
],
"id": "35278",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu một sinh viên học ở trường/khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, ai sẽ ký vào bằng tốt nghiệp của sinh viên đó?"
}
]
}
],
"title": "Nếu một sinh viên học ở trường/khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, ai sẽ ký vào bằng tốt nghiệp của sinh viên đó?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng cho các đơn vị đào tạo nhằm đảm bảo tính đồng nhất về hình thức và nội dung của văn bằng trong toàn bộ hệ thống Đại học Quốc gia Hà Nội, tránh sự khác biệt không cần thiết giữa các trường thành viên và khoa trực thuộc, đồng thời tăng tính chuyên nghiệp và chính thống của văn bằng."
}
],
"id": "35279",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng cho các đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng cho các đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 48. Quyền hạn cấp bằng đại học 1. Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành mẫu phôi bằng, in, quản lý, cấp phôi bằng đại học cho các đơn vị đào tạo. 2. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng trường đại học thành viên ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường mình. 3. Căn cứ vào quyết định công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng/Chủ nhiệm khoa trực thuộc ký (không đóng dấu của trường/khoa) trình Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ký và đóng dấu của Đại học Quốc gia Hà Nội vào bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên được đào tạo ở trường/khoa trực thuộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, bằng tốt nghiệp sẽ không hợp lệ. Theo quy định tại Điều 48 khoản 2, Hiệu trưởng trường đại học thành viên phải ký và đóng dấu của trường vào bằng tốt nghiệp để cấp cho sinh viên."
}
],
"id": "35280",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu Hiệu trưởng của trường thành viên ký bằng tốt nghiệp nhưng không đóng dấu, bằng tốt nghiệp có hợp lệ không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu Hiệu trưởng của trường thành viên ký bằng tốt nghiệp nhưng không đóng dấu, bằng tốt nghiệp có hợp lệ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chương IX\nĐiều 49. Tổ chức thực hiện Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy chế không quy định cụ thể về trách nhiệm của đơn vị đào tạo trong việc cải thiện chất lượng sau khi được thanh tra. Tuy nhiên, căn cứ vào mục đích của hoạt động thanh tra là nhằm phát hiện sai sót và đề xuất cải thiện, đơn vị đào tạo cần có trách nhiệm điều chỉnh và cải thiện các vấn đề đã được phát hiện trong quá trình thanh tra để đáp ứng quy định và nâng cao chất lượng đào tạo."
}
],
"id": "35281",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc cải thiện chất lượng đào tạo sau khi được thanh tra?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì trong việc cải thiện chất lượng đào tạo sau khi được thanh tra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 49. Tổ chức thực hiện Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu đơn vị đào tạo xây dựng các quy định mới phù hợp với điều kiện thực tế nhưng trái với Quy chế của Đại học Quốc gia Hà Nội, các quy định này sẽ bị hủy bỏ hoặc điều chỉnh theo yêu cầu của Đại học Quốc gia Hà Nội. Đồng thời, đơn vị đào tạo sẽ phải chịu sự kiểm tra, thanh tra từ Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "35282",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu đơn vị đào tạo xây dựng các quy định mới phù hợp với điều kiện thực tế của họ, nhưng lại trái với quy chế của Đại học Quốc gia Hà Nội, điều gì sẽ xảy ra?"
}
]
}
],
"title": "Nếu đơn vị đào tạo xây dựng các quy định mới phù hợp với điều kiện thực tế của họ, nhưng lại trái với quy chế của Đại học Quốc gia Hà Nội, điều gì sẽ xảy ra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 49. Tổ chức thực hiện Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu đơn vị đào tạo không tổ chức phổ biến và hướng dẫn quy chế đào tạo cùng các quy định về nghĩa vụ, quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học, sinh viên có thể thiếu hiểu biết về các quy định này, dẫn đến việc vi phạm quy chế học tập."
}
],
"id": "35283",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu đơn vị đào tạo không tổ chức phổ biến quy chế cho sinh viên ngay từ đầu khóa, hậu quả là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nếu đơn vị đào tạo không tổ chức phổ biến quy chế cho sinh viên ngay từ đầu khóa, hậu quả là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 49. Tổ chức thực hiện Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo không thể từ chối yêu cầu kiểm tra đột xuất từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, vì đơn vị đào tạo phải chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo các quy định hiện hành."
}
],
"id": "35284",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu Bộ Giáo dục và Đào tạo có yêu cầu kiểm tra đột xuất, đơn vị đào tạo có thể từ chối không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu Bộ Giáo dục và Đào tạo có yêu cầu kiểm tra đột xuất, đơn vị đào tạo có thể từ chối không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 49. Tổ chức thực hiện. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng Quy chế này; Căn cứ Quy chế này, đơn vị đào tạo có thể xây dựng các quy định cụ thể, chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của đơn vị, nhưng không trái với Quy chế này; Đơn vị đào tạo tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên Quy chế đào tạo đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học; Thủ trưởng đơn vị đào tạo tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quy chế đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến tổ chức đào tạo; chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành. Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu Đại học Quốc gia Hà Nội phát hiện vi phạm quy chế tại đơn vị đào tạo trong quá trình kiểm tra định kỳ, đơn vị đào tạo sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế không đề cập cụ thể về hình thức xử phạt chi tiết."
}
],
"id": "35285",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện kiểm tra định kỳ, điều gì sẽ xảy ra nếu phát hiện vi phạm quy chế tại đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Nếu Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện kiểm tra định kỳ, điều gì sẽ xảy ra nếu phát hiện vi phạm quy chế tại đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ được đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo."
}
],
"id": "35286",
"is_impossible": false,
"question": "Em có thể biết thông tin về quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội ở đâu trước khi chương trình bắt đầu?"
}
]
}
],
"title": "Em có thể biết thông tin về quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội ở đâu trước khi chương trình bắt đầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo cần báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo, áp dụng cho hình thức đào tạo vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương."
}
],
"id": "35287",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu đơn vị đào tạo tổ chức liên kết đào tạo với tỉnh khác, họ cần phải báo cáo với cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Nếu đơn vị đào tạo tổ chức liên kết đào tạo với tỉnh khác, họ cần phải báo cáo với cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 50. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công khai thông tin 1. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: a) Các đơn vị đào tạo báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo; b) Đơn vị đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo đối với hình thức vừa làm vừa học (nếu có) về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương. 2. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. a) Quyết định trúng tuyển, Phục lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo; b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo; c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Đơn vị đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo: a) Quy chế đào tạo đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội và các quy định quản lý đào tạo có liên quan của đơn vị; b) Quyết định mở ngành và các quyết định tổ chức đào tạo chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo trong nước (nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế đào tạo đại học hiện hành đối với chương trình sẽ tổ chức đào tạo; c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng, các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành; d) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành; đ) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 2, 3, Điều 10 của Quy chế này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các tài liệu liên quan đến tuyển sinh, đào tạo có thể bị tiêu hủy sau khi hết thời gian lưu trữ, ngoại trừ các tài liệu được bảo quản vĩnh viễn như quyết định trúng tuyển, phụ lục văn bằng (bản gốc), quyết định công nhận tốt nghiệp và sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên."
}
],
"id": "35288",
"is_impossible": false,
"question": "Tài liệu nào có thể bị tiêu hủy sau khi hết thời gian lưu trữ?"
}
]
}
],
"title": "Tài liệu nào có thể bị tiêu hủy sau khi hết thời gian lưu trữ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thạc sĩ\nĐiều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mục tiêu đào tạo trình độ thạc sĩ là để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo."
}
],
"id": "35289",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết mục tiêu đào tạo thạc sĩ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết mục tiêu đào tạo thạc sĩ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, học viên trình độ thạc sĩ được đào tạo để có khả năng làm việc độc lập và sáng tạo."
}
],
"id": "35290",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi đang quan tâm tới việc học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc độc lập không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi đang quan tâm tới việc học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc độc lập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình thạc sĩ chú trọng nghiên cứu chuyên sâu nhằm mục tiêu đào tạo học viên có kiến thức khoa học nền tảng, sở hữu kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, đồng thời phát triển khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo."
}
],
"id": "35291",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết tại sao chương trình thạc sĩ lại chú trọng vào việc nghiên cứu chuyên sâu?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết tại sao chương trình thạc sĩ lại chú trọng vào việc nghiên cứu chuyên sâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ yêu cầu học viên phải có khả năng làm việc độc lập và sáng tạo."
}
],
"id": "35292",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi đang quan tâm tới việc chương trình thạc sĩ có yêu cầu học viên phải sáng tạo trong công việc không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi đang quan tâm tới việc chương trình thạc sĩ có yêu cầu học viên phải sáng tạo trong công việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo giúp học viên phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo thông qua việc trang bị kiến thức khoa học nền tảng, kỹ năng chuyên sâu, khả năng làm việc độc lập và sáng tạo."
}
],
"id": "35293",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết chương trình đào tạo này giúp học viên phát hiện và giải quyết vấn đề như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết chương trình đào tạo này giúp học viên phát hiện và giải quyết vấn đề như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Dựa trên Điều 2 về Mục tiêu đào tạo trình độ thạc sĩ, chương trình đào tạo nhấn mạnh khả năng làm việc độc lập, sáng tạo của học viên và không đề cập đến việc đào tạo kỹ năng làm việc nhóm."
}
],
"id": "35294",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi đang quan tâm tới việc sinh viên có được đào tạo để làm việc nhóm không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi đang quan tâm tới việc sinh viên có được đào tạo để làm việc nhóm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kiến thức khoa học nền tảng là yếu tố nền tảng cho chương trình đào tạo thạc sĩ."
}
],
"id": "35295",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết kiến thức nào là nền tảng cho chương trình đào tạo thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết kiến thức nào là nền tảng cho chương trình đào tạo thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan\nĐiều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Văn bản không nêu rõ số lượng cụ thể các kỹ năng chính mà học viên cần phát triển trong chương trình thạc sĩ. Tuy nhiên, văn bản nhấn mạnh việc học viên cần có kiến thức khoa học nền tảng, kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu hoặc hoạt động nghề nghiệp, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề."
}
],
"id": "35296",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi đang quan tâm tới việc có bao nhiêu kỹ năng chính mà học viên cần phát triển trong chương trình thạc sĩ?"
}
]
}
],
"title": "Tôi đang quan tâm tới việc có bao nhiêu kỹ năng chính mà học viên cần phát triển trong chương trình thạc sĩ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "nan Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Học viên có thể áp dụng kiến thức vào nghiên cứu khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp."
}
],
"id": "35297",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết học viên có thể áp dụng kiến thức vào lĩnh vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết học viên có thể áp dụng kiến thức vào lĩnh vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không, chương trình đào tạo thạc sĩ không chỉ dành cho nghiên cứu khoa học mà còn có thể áp dụng vào hoạt động nghề nghiệp hiệu quả."
}
],
"id": "35298",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi đang quan tâm tới việc chương trình đào tạo thạc sĩ có phải chỉ dành cho nghiên cứu khoa học không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi đang quan tâm tới việc chương trình đào tạo thạc sĩ có phải chỉ dành cho nghiên cứu khoa học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên có năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo."
}
],
"id": "35299",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn biết chương trình đào tạo thạc sĩ có giúp học viên nhận biết những vấn đề chưa được giải quyết trong chuyên ngành không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn biết chương trình đào tạo thạc sĩ có giúp học viên nhận biết những vấn đề chưa được giải quyết trong chuyên ngành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có, chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cung cấp kiến thức khoa học nền tảng và kỹ năng chuyên sâu, giúp học viên có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành, đủ để tiếp tục nghiên cứu độc lập sau khi hoàn thành chương trình."
}
],
"id": "35300",
"is_impossible": false,
"question": "Tôi muốn hỏi liệu chương trình thạc sĩ có cung cấp đủ kiến thức nền tảng để học viên có thể tự mình tiếp tục nghiên cứu sau khi hoàn thành chương trình không?"
}
]
}
],
"title": "Tôi muốn hỏi liệu chương trình thạc sĩ có cung cấp đủ kiến thức nền tảng để học viên có thể tự mình tiếp tục nghiên cứu sau khi hoàn thành chương trình không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.