version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 122/2020/TT-BTC quy đinh về hình thức công bố thông tin và kết quả mua trái phiếu trước hạn như sau: Điều 6. Hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu theo các hình thức sau: a) Văn bản giấy; b) Văn bản điện tử; c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành; d) Đăng tải trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP. Như vậy, hình thức công bố thông tin và kết quả mua trái phiếu trước hạn như sau: - Văn bản giấy; - Văn bản điện tử; - Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành; - Đăng tải trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại Điều 32 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 593,
"text": "hình thức công bố thông tin và kết quả mua trái phiếu trước hạn như sau: - Văn bản giấy; - Văn bản điện tử; - Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành; - Đăng tải trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại Điều 32 Nghị định 153/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "3701",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức công bố thông tin và kết quả mua trái phiếu trước hạn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức công bố thông tin và kết quả mua trái phiếu trước hạn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 16 Luật Chứng khoán 2019 quy định về ngân hàng giám sát như sau: Điều 116. Ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại. Theo đó, ngân hàng giám sát phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Ngân hàng giám sát thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 355,
"text": "ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "3702",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng giám sát là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng giám sát là ngân hàng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 117 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hạn chế đối với ngân hàng giám sát như sau: Điều 117. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại. 2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng không được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng không được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng."
}
],
"id": "3703",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 123 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công bố thông tin của công ty chứng khoán như sau: Điều 123. Công bố thông tin của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện công bố thông tin định kỳ các nội dung sau đây: a) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo tài chính 06 tháng đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý; b) Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30 tháng 6 đã được soát xét và tại ngày 31 tháng 12 đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; c) Báo cáo thường niên; d) Báo cáo tình hình quản trị công ty; đ) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là công ty cổ phần; e) Thông tin khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin định kỳ các nội dung sau đây: - Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo tài chính 06 tháng đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý; - Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30 tháng 6 đã được soát xét và tại ngày 31 tháng 12 đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; - Báo cáo thường niên; - Báo cáo tình hình quản trị công ty; - Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên; - Thông tin khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin định kỳ các nội dung sau đây: - Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo tài chính 06 tháng đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý; - Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30 tháng 6 đã được soát xét và tại ngày 31 tháng 12 đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; - Báo cáo thường niên; - Báo cáo tình hình quản trị công ty; - Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên; - Thông tin khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3704",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán phải định kỳ công bố các thông tin gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán phải định kỳ công bố các thông tin gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Công bố thông tin theo yêu cầu 1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi có thông tin liên quan đến công ty, chi nhánh ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. 2. Nội dung thông tin công bố quy định tại khoản 1 Điều này phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó và giải pháp khắc phục (nếu có). Như vậy, công ty chứng khoán công bố thông tin theo yêu cầu khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi có thông tin liên quan đến công ty, chi nhánh ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 728,
"text": "công ty chứng khoán công bố thông tin theo yêu cầu khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi có thông tin liên quan đến công ty, chi nhánh ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư."
}
],
"id": "3705",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào công ty chứng khoán công bố thông tin theo yêu cầu?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào công ty chứng khoán công bố thông tin theo yêu cầu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng Như vậy, hối phiếu đòi nợ là một loại giấy tờ có giá. Hối phiếu đòi nợ do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 311,
"text": "hối phiếu đòi nợ là một loại giấy tờ có giá."
}
],
"id": "3706",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu đòi nợ có phải là giấy tờ có giá không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu đòi nợ có phải là giấy tờ có giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau: Điều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ 1. Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây: a) Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ; b) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định; c) Thời hạn thanh toán; d) Địa điểm thanh toán; đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát; e) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ; g) Địa điểm và ngày ký phát; h) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát. 2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây: a) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình; b) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát; c) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát. Như vậy, trường hợp hối phiếu đòi nợ không đề cập đến thời hạn thanh toán thì hối phiếu vẫn có giá trị. Trường hợp thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1336,
"text": "trường hợp hối phiếu đòi nợ không đề cập đến thời hạn thanh toán thì hối phiếu vẫn có giá trị."
}
],
"id": "3707",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu đòi nợ không ghi thời hạn thanh toán thì có giá trị hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu đòi nợ không ghi thời hạn thanh toán thì có giá trị hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh về chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng như sau: Điều 30. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng 1. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng. 2. Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng được áp dụng đối với tất cả hối phiếu đòi nợ, trừ hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng quy định tại Điều 28 của Luật này. Như vậy, chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng."
}
],
"id": "3708",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 72. Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Môi giới chứng khoán; b) Tự doanh chứng khoán; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. 3. Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau: - Môi giới chứng khoán. - Tự doanh chứng khoán. - Bảo lãnh phát hành chứng khoán. - Tư vấn đầu tư chứng khoán. - Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. - Công ty chứng khoán chỉ được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 634,
"text": "công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau: - Môi giới chứng khoán."
}
],
"id": "3709",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ kinh doanh nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ kinh doanh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 9. Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ 4. Nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a) Người làm việc bộ phận này không phải là người đã từng bị xử phạt từ mức phạt tiền trở lên đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm trong vòng 05 năm gần nhất tính tới năm được bổ nhiệm; b) Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ phải là người có trình độ chuyên môn về luật, kế toán, kiểm toán; Có đủ kinh nghiệm, uy tín, thẩm quyền để thực thi có hiệu quả nhiệm vụ được giao; c) Không phải là người có liên quan đến các trưởng bộ phận chuyên môn, người thực hiện nghiệp vụ, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh trong công ty chứng khoán; d) Có chứng chỉ chuyên môn Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc Chứng chỉ hành nghề chứng khoán, và chứng chỉ chuyên môn Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; đ) Không kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng khoán. Như vậy, nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ phải đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Không phải là người đã từng bị xử phạt từ mức phạt tiền trở lên đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm trong vòng 05 năm gần nhất tính tới năm được bổ nhiệm. - Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ phải là người có trình độ chuyên môn về luật, kế toán, kiểm toán. - Có đủ kinh nghiệm, uy tín, thẩm quyền để thực thi có hiệu quả nhiệm vụ được giao. - Không phải là người có liên quan đến các trưởng bộ phận chuyên môn, người thực hiện nghiệp vụ, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh trong công ty chứng khoán. - Có chứng chỉ chuyên môn Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc Chứng chỉ hành nghề chứng khoán, và chứng chỉ chuyên môn Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. - Không kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ phải đáp ứng các tiêu chuẩn dưới đây: - Không phải là người đã từng bị xử phạt từ mức phạt tiền trở lên đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm trong vòng 05 năm gần nhất tính tới năm được bổ nhiệm."
}
],
"id": "3710",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ trong công ty chứng khoán phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ trong công ty chứng khoán phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định về ký chứng từ kế toán như sau: Điều 6. Ký chứng từ kế toán 1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. 3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. 4. Các Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. 5. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. 6. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán, quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản của Công ty chứng khoán. Như vậy, chữ ký trên giấy đề nghị tạm ứng không được phép ký bằng mực đỏ và bằng bút chì. Thay vào đó, người viết có thể lựa chọn ký bằng bút bi hoặc bút mực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2019,
"text": "chữ ký trên giấy đề nghị tạm ứng không được phép ký bằng mực đỏ và bằng bút chì."
}
],
"id": "3711",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty chứng khoán có được ký bằng mực đỏ không?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty chứng khoán có được ký bằng mực đỏ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hay còn được gọi là sàn chứng khoán HoSE. Căn cứ tại Điều 5 Quy chế giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định 352/QĐ-SGDHCM năm 2021 của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau: Điều 5. Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch 1. SGDCK tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch trong các trường hợp: a) Để thực hiện hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán quy định tại Điều 302 Nghị định 155/2020/NĐ-CP. b) Các trường hợp quy định tại Điều 304 Nghị định 155/2020/NĐ-CP. c) Các trường hợp quy định tại Điều 29 Quy chế này. 2. SGDCK căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định thời gian tạm ngừng, đình chỉ và giao dịch trở lại đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này. 3. SGDCK thực hiện báo cáo UBCKNN về việc tạm ngừng, đình chỉ và giao dịch trở lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trước khi chính thức công bố. Như vậy, sàn chứng khoán HoSE tạm ngừng giao dịch trong các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Để thực hiện hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán khi: + Phát hiện, xác định sự cố, sự kiện, biến động thị trường chứng khoán ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; + Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố, sự kiện, biến động thị trường chứng khoán; + Thực hiện các biện pháp nhằm giới hạn phạm vi ảnh hưởng, hạn chế thiệt hại do sự cố gây ra; + Triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động thị trường chứng khoán theo các cấp độ ảnh hưởng: toàn thị trường hoặc toàn bộ hoạt động, phần lớn thị trường hoặc phần lớn hoạt động, một phần thị trường hoặc một phần hoạt động; + Xác minh nguyên nhân, xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. - Các trường hợp quy định tại Điều 304 Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Cụ thể là các trường hợp: + Xảy ra chiến tranh, thảm họa tự nhiên, biến động lớn của nền kinh tế, sự cố hệ thống giao dịch hoặc các sự kiện bất khả kháng khác làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch bình thường của thị trường giao dịch chứng khoán; + Thị trường giao dịch chứng khoán có biến động bất thường hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn, tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán. - Các trường hợp quy định tại Điều 29 Quy chế giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định 352/QĐ-SGDHCM năm 2021. Đó là các trường hợp bị tạm ngừng giao dịch tại quy chế niêm yết chứng khoán, cụ thể: + Việc tạm ngừng giao dịch do hệ thống tự động kích hoạt khi giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường. + Tổ chức niêm yết thực hiện tách, gộp cổ phiếu; tách doanh nghiệp hoặc thực hiện giảm vốn điều lệ khác theo quy định của pháp Luật Doanh nghiệp 2020. + Khi trái phiếu chuyển đổi đăng ký chuyển đổi từng phần thành cổ phiếu. + Tổ chức niêm yết không thực hiện giải trình nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch trong thời hạn theo yêu cầu của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. + Theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. + Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán đồng thời báo cáo Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "sàn chứng khoán HoSE tạm ngừng giao dịch trong các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Để thực hiện hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán khi: + Phát hiện, xác định sự cố, sự kiện, biến động thị trường chứng khoán ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; + Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố, sự kiện, biến động thị trường chứng khoán; + Thực hiện các biện pháp nhằm giới hạn phạm vi ảnh hưởng, hạn chế thiệt hại do sự cố gây ra; + Triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động thị trường chứng khoán theo các cấp độ ảnh hưởng: toàn thị trường hoặc toàn bộ hoạt động, phần lớn thị trường hoặc phần lớn hoạt động, một phần thị trường hoặc một phần hoạt động; + Xác minh nguyên nhân, xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3712",
"is_impossible": false,
"question": "Sàn chứng khoán HoSE tạm ngừng giao dịch trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Sàn chứng khoán HoSE tạm ngừng giao dịch trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định 352/QĐ-SGDHCM năm 2021 như sau: Điều 3. Quy tắc chung 1. SGDCK tổ chức giao dịch đối với các loại chứng khoán sau đây: a) Cổ phiếu; b) Chứng chỉ quỹ đóng; c) Chứng chỉ quỹ ETF; d) Trái phiếu; đ) Chứng quyền có bảo đảm (sau đây viết tắt là chứng quyền); e) Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN). Như vậy, sàn chứng khoán HoSE giao dịch các loại chứng khoán sau: - Cổ phiếu; - Chứng chỉ quỹ đóng; - Chứng chỉ quỹ ETF; - Trái phiếu; - Chứng quyền có bảo đảm (sau đây viết tắt là chứng quyền); - Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "sàn chứng khoán HoSE giao dịch các loại chứng khoán sau: - Cổ phiếu; - Chứng chỉ quỹ đóng; - Chứng chỉ quỹ ETF; - Trái phiếu; - Chứng quyền có bảo đảm (sau đây viết tắt là chứng quyền); - Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN)."
}
],
"id": "3713",
"is_impossible": false,
"question": "Sàn chứng khoán HoSE giao dịch các loại chứng khoán nào?"
}
]
}
],
"title": "Sàn chứng khoán HoSE giao dịch các loại chứng khoán nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 99 Luật Chứng khoán 2019 quy định về các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Điều 99. Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán 1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên. 2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng. Như vậy, quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 259,
"text": "quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên."
}
],
"id": "3714",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ đầu tư chứng khoán có mấy loại hình?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ đầu tư chứng khoán có mấy loại hình?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Ký chứng từ kế toán 1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. 3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. 4. Các Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. 5. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Như vậy, chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty kế toán phải được ký bằng bút bi hoặc bút mực và không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1788,
"text": "chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty kế toán phải được ký bằng bút bi hoặc bút mực và không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì."
}
],
"id": "3715",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty kế toán phải được ký bằng mực gì?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty kế toán phải được ký bằng mực gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 18. Mở và ghi sổ kế toán 1. Mở sổ kế toán a) Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với Công ty chứng khoán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và Kế toán trưởng của Công ty chứng khoán có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ phần mềm kế toán; b) Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ; Như vậy, thời điểm mở sổ kế toán của công ty chứng khoán là vào đầu kỳ kế toán năm. Còn đối với công ty chứng khoán mới thành lập thì thời điểm mở sổ kế toán là vào ngày thành lập công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "thời điểm mở sổ kế toán của công ty chứng khoán là vào đầu kỳ kế toán năm."
}
],
"id": "3716",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm mở sổ kế toán của công ty chứng khoán là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm mở sổ kế toán của công ty chứng khoán là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Ký chứng từ kế toán 1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. 3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. 4. Các Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. 5. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Như vậy, công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của những người sau đây: - Nhân viên kế toán. - Kế toán trưởng (và người được ủy quyền). - Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1788,
"text": "công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của những người sau đây: - Nhân viên kế toán."
}
],
"id": "3717",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của ai?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 19 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 19. Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây: a) Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng; b) Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; c) Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định. Căn cứ theo Điều 16 Luật Chứng khoán 2019 quy định về đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Điều 16. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Tổ chức phát hành, cổ đông công ty đại chúng trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: a) Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; b) Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; d) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán. Như vậy để đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì tổ chức phát hành, cổ đông công ty đại chúng trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trừ một số trường hợp như sau: - Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; - Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; - Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; - Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1500,
"text": "để đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì tổ chức phát hành, cổ đông công ty đại chúng trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "3718",
"is_impossible": false,
"question": "Chào bán chứng khoán ra công chúng có bắt buộc phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Chào bán chứng khoán ra công chúng có bắt buộc phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 14 Luật chứng khoán 2019 quy định về hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng: Điều 14. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác. Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 155/2020/NĐ-CP hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Điều 10. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng bao gồm: a) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành; b) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; c) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm a, b khoản này; d) Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Chào bán thêm chứng khoán ra công chúng bao gồm: a) Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu; b) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư. 3. Cổ đông công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng. 4. Tổ chức phát hành chào bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra công chúng. Như vậy, hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1394,
"text": "hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác."
}
],
"id": "3719",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 41 Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết được ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định về đình chỉ giao dịch như sau: Điều 41. Đình chỉ giao dịch 1. Chứng khoán bị đình chỉ giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm có kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên có soát xét quá 06 tháng so với thời hạn quy định. b) Tổ chức niêm yết không đưa ra biện pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch theo yêu cầu của SGDCK. c) Tổ chức niêm yết tiếp tục vi phạm các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi đã bị đưa vào diện hạn chế giao dịch. d) Theo yêu cầu của UBCKNN. đ) SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán đồng thời báo cáo SGDCKVN, UBCKNN. Như vậy, chứng khoán được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh bị đình chỉ giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm có kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên có soát xét quá 06 tháng so với thời hạn quy định. arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức niêm yết không đưa ra biện pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch theo yêu cầu của SGDCK. - Tổ chức niêm yết tiếp tục vi phạm các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán sau khi đã bị đưa vào diện hạn chế giao dịch. - Theo yêu cầu của UBCKNN. - SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán đồng thời báo cáo SGDCKVN, UBCKNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "chứng khoán được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh bị đình chỉ giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm có kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên có soát xét quá 06 tháng so với thời hạn quy định."
}
],
"id": "3720",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng khoán được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh bị đình chỉ giao dịch khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng khoán được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh bị đình chỉ giao dịch khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 303 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 303. Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán 1. Sở giao dịch chứng khoán thực hiện tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Luật Chứng khoán và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi áp dụng biện pháp này. 2. Sở giao dịch chứng khoán quy định cụ thể tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán việc thực hiện biện pháp tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 3. Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình trong thời hạn 24 giờ khi áp dụng hoặc hủy bỏ áp dụng biện pháp tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình trong thời hạn 24 giờ khi áp dụng biện pháp đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1161,
"text": "Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình trong thời hạn 24 giờ khi áp dụng biện pháp đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3721",
"is_impossible": false,
"question": "Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình trong thời hạn bao lâu khi áp dụng đình chỉ giao dịch?"
}
]
}
],
"title": "Sở giao dịch chứng khoán phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của mình trong thời hạn bao lâu khi áp dụng đình chỉ giao dịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 4 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết được ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 có quy định như sau: Điều 4. Điều kiện niêm yết chứng khoán 1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu tại SGDCK thực hiện theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Như vậy, điều kiện niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định tại Điều 109 Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Theo quy định tại Điều 109 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì các điều kiện để niêm yết cổ phiểu như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng trở lên căn cứ trên báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán; Có giá trị vốn hóa đạt tối thiểu 30 tỷ đồng tính theo bình quân gia quyền giá thanh toán cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúng gần nhất theo quy định của Nghị định 155/2020/NĐ-CP hoặc Giá tham chiếu cổ phiếu giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom trung bình 30 phiên gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc bình quân gia quyền giá thanh toán trong đợt bán cổ phần lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa; - Đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết; đã giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom tối thiểu 02 năm, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đã chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa; - Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; Không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; Không có lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét trong trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc của kỳ lập báo cáo tài chính bán niên; - Trừ trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa, tổ chức đăng ký niêm yết phải có tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ; Trường hợp vốn điều lệ của tổ chức đăng ký niêm yết từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết; - Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm và cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên phải cam kết tiếp tục nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ; - Công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty không bị xử lý vi phạm trong thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán 2019; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 300,
"text": "điều kiện niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định tại Điều 109 Nghị định 155/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "3722",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 10 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết được ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định như sau: Điều 10. Các trường hợp thay đổi đăng ký niêm yết Các trường hợp thay đổi đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ khi thay đổi số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết không thuộc trường hợp sáp nhập, tách công ty hoặc các trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 117 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Như vậy, thay đổi đăng ký niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện khi thay đổi số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 492,
"text": "thay đổi đăng ký niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện khi thay đổi số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết."
}
],
"id": "3723",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi đăng ký niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi đăng ký niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định về ký chứng từ kế toán như sau: Điều 6. Ký chứng từ kế toán 1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. 3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. 4. Các Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. 5. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. 6. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán, quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản của Công ty chứng khoán. Như vậy, chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty chứng khoán không được phép ký bằng mực đỏ và bằng bút chì. Thay vào đó, người ký có thể lựa chọn ký bằng bút bi hoặc bút mực để chứng từ hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2019,
"text": "chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty chứng khoán không được phép ký bằng mực đỏ và bằng bút chì."
}
],
"id": "3724",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký trên trên chứng từ kế toán của công ty chứng khoán có được ký bằng mực đỏ không?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký trên trên chứng từ kế toán của công ty chứng khoán có được ký bằng mực đỏ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 110 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa như sau: Điều 110. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu, chứng chỉ quỹ 1. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa bao gồm: a) Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu theo Mẫu số 28 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản cáo bạch niêm yết theo Mẫu số 29 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy chứng nhận đăng ký chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, báo cáo kết quả chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức đăng ký niêm yết hoặc quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa); Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu; c) Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; kèm theo danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có)); d) Cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên về việc nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo; đ) Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán; e) Giấy chứng nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng ký chứng khoán tập trung; g) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương; h) Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Nghị định này. Như vậy, hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm: - Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu; - Bản cáo bạch niêm yết; Giấy chứng nhận đăng ký chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, báo cáo kết quả chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức đăng ký niêm yết hoặc quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa); Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu; - Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; kèm theo danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có)); - Cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm; - Cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên về việc nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo; - Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán; - Giấy chứng nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng ký chứng khoán tập trung; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương; - Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2370,
"text": "hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm: - Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu; - Bản cáo bạch niêm yết; Giấy chứng nhận đăng ký chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, báo cáo kết quả chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức đăng ký niêm yết hoặc quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa); Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu; - Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; kèm theo danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có)); - Cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm; - Cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên về việc nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo; - Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán; - Giấy chứng nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng ký chứng khoán tập trung; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương; - Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết."
}
],
"id": "3725",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của công ty chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định về ký chứng từ kế toán như sau: Điều 7. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán được quy định như sau: 1. Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty chứng khoán lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán Công ty chứng khoán. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ và sự khớp đúng về số liệu giữa Công ty chứng khoán thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. 2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán ký duyệt. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. 3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan. - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. 4. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định pháp luật hiện hành về thành lập và quản lý Công ty chứng khoán, Điều lệ Công ty chứng khoán, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên hoặc Nghị quyết Hội đồng quản trị theo phân cấp phải từ chối thực hiện (không thanh toán, ) đồng thời báo ngay cho Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Như vậy, trình tự kiểm tra chứng từ kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán được thực hiện như sau: Bước 1: Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên biên bản kiểm kê quỹ. Bước 2: Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu biên bản kiểm kê quỹ với các tài liệu khác có liên quan. Bước 3: Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên biên bản kiểm kê quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1739,
"text": "trình tự kiểm tra chứng từ kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán được thực hiện như sau: Bước 1: Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên biên bản kiểm kê quỹ."
}
],
"id": "3726",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 99/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Kiểm soát nội bộ 3. Nhân sự bộ phận kiểm soát nội bộ phải đảm bảo các quy định sau: a) Đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này; b) Có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 02 năm tại các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của các công ty quản lý quỹ hoặc công ty chứng khoán hoặc tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức kiểm toán hoặc tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán nhà nước; c) Không phải là người có liên quan của thành viên Ban điều hành và không được kiêm nhiệm làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh chứng khoán được cấp phép. Như vậy, nhân sự bộ phận kiểm soát nội bộ trong công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đảm bảo có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 02 năm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán nhà nước tại các cơ quan, tổ chức dưới đây: - Các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của các công ty quản lý quỹ. - Công ty chứng khoán. - Tổ chức tín dụng. - Doanh nghiệp bảo hiểm. - Tổ chức kiểm toán. - Các cơ quan quản lý nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "nhân sự bộ phận kiểm soát nội bộ trong công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đảm bảo có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 02 năm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán nhà nước tại các cơ quan, tổ chức dưới đây: - Các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của các công ty quản lý quỹ."
}
],
"id": "3727",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân sự bộ phận kiểm soát nội bộ trong công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có yêu cầu kinh nghiệm làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Nhân sự bộ phận kiểm soát nội bộ trong công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có yêu cầu kinh nghiệm làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau; 1. “Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: a) Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ. Như vậy, sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: - Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 607,
"text": "sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: - Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ."
}
],
"id": "3728",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 35 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán như sau: Điều 35. Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán 1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đề xử phạt. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Đồng thời tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau: Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán 3. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này là 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và 05 lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản này để xử phạt; b) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân; c) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 15, khoản 2 Điều 30 Nghị định này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 39 Nghị định này quy định cả mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức và cho cá nhân. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Như vậy, hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán sẽ bị phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, cụ thể là không thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân; Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và thấp hơn 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân thì áp dụng mức phạt tiền tối đa là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân. Ngoài ra, hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán còn bị phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau: - Hình thức xử phạt bổ sung: + Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm; - Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm; - Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2748,
"text": "hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán sẽ bị phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, cụ thể là không thấp hơn 3."
}
],
"id": "3729",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán bị xử phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán bị xử phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 37 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 05 lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này; c) Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân có các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán; d) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn; đ) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 963,
"text": "Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán."
}
],
"id": "3730",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 103 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 103. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán 1. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán dự thảo và được Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán thông qua. Như vậy, Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán thông qua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 256,
"text": "Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán thông qua."
}
],
"id": "3731",
"is_impossible": false,
"question": "Ai thông qua Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Ai thông qua Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm d khoản 2 Điều 102 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Điều 102. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán 1. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm tất cả các nhà đầu tư, là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán; b) Quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán; c) Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận và mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán; quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát; thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát; d) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; đ) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán; thay đổi vốn điều lệ, thay đổi thời hạn hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán; e) Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát xuất trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán; g) Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hằng năm của quỹ đầu tư chứng khoán; thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm của quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức định giá độc lập (nếu có); h) Xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán gây tổn thất cho quỹ đầu tư chứng khoán; i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. 3. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán được triệu tập hằng năm hoặc bất thường. Như vậy, Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán quyết định sửa đổi, bổ sung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1862,
"text": "Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán quyết định sửa đổi, bổ sung."
}
],
"id": "3732",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau; 2. “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; Theo đó, hành vi tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá cổ phiếu được xem là hành vi thao túng thị trường chứng khoán. Căn cứ tại Điều 36 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Vi phạm thao túng thị trường chứng khoán 1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi thao túng thị trường chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này để xử phạt. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm quy định tại khoán 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán 3. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền: b) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân; Như vậy, thao túng giá cổ phiếu là hành vi thao túng thị trường chứng khoán chưa đến mức truy cứu hình sự có mức xử phạt vi phạm hành chính bằng 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân thì áp dụng mức phạt tối đa là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân. Ngoài ra, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả gồm: - Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng. - Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với cá nhân hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm. - Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được từ hành vi thao túng thị trường chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2653,
"text": "thao túng giá cổ phiếu là hành vi thao túng thị trường chứng khoán chưa đến mức truy cứu hình sự có mức xử phạt vi phạm hành chính bằng 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn 3."
}
],
"id": "3733",
"is_impossible": false,
"question": "Tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá cổ phiếu bị xử lý vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá cổ phiếu bị xử lý vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 211 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội thao túng thị trường chứng khoán như sau: Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên; c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, người có hành vi thao túng giá cổ phiếu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội thao túng thị trường chứng khoản với mức phạt tù thấp nhất là từ 06 tháng đến 03 năm và cao nhất là 07 năm. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm còn có thể bị xử phạt bổ sung với số tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Pháp nhân thương mại có hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tiền lên đến 10.000.000.000 đồng. Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2827,
"text": "người có hành vi thao túng giá cổ phiếu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội thao túng thị trường chứng khoản với mức phạt tù thấp nhất là từ 06 tháng đến 03 năm và cao nhất là 07 năm."
}
],
"id": "3734",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi thao túng giá cổ phiếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi thao túng giá cổ phiếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 118 Luật Chứng khoán 2019 quy định về đối tượng công bố thông tin như sau: Điều 118. Đối tượng công bố thông tin 1. Các đối tượng công bố thông tin bao gồm: a) Công ty đại chúng; b) Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng; c) Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp; d) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; đ) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; e) Cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; g) Cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; h) Người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 45 Điều 4 của Luật này và người có liên quan của người nội bộ; i) Nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; k) Đối tượng khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc công bố thông tin của từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với công ty đại chúng là tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, việc công bố thông tin thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phù hợp với mục tiêu bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng. Như vậy, đối tượng công bố thông tin gồm: - Công ty đại chúng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng; - Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp; - Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; - Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; - Cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; - Người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 45 Điều 4 của Luật Chứng khoán 2019 và người có liên quan của người nội bộ; - Nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; - Đối tượng khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "đối tượng công bố thông tin gồm: - Công ty đại chúng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng; - Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp; - Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; - Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; - Cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; - Cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; - Người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 45 Điều 4 của Luật Chứng khoán 2019 và người có liên quan của người nội bộ; - Nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; - Đối tượng khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính."
}
],
"id": "3735",
"is_impossible": false,
"question": "Các đối tượng nào phải thực hiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Các đối tượng nào phải thực hiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định như sau: Điều 8. Tạm hoãn công bố thông tin 1. Đối tượng công bố thông tin được tạm hoãn công bố thông tin trong trường hợp vì những lý do bất khả kháng như: Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh và các lý do bất khả kháng khác. Đối tượng công bố thông tin phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán về việc tạm hoãn công bố thông tin ngay khi xảy ra sự kiện (trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bố thông tin), đồng thời công bố về việc tạm hoãn công bố thông tin. 2. Ngay sau khi đã khắc phục được tình trạng bất khả kháng, đối tượng công bố thông tin có trách nhiệm công bố đầy đủ các thông tin mà trước đó chưa công bố theo quy định pháp luật. Như vậy, các đối tượng công bố thông tin được tạm hoãn công bố thông tin trong trường hợp vì những lý do bất khả kháng như: Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh và các lý do bất khả kháng khác. Trường hợp này, đối tượng công bố thông tin phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán về việc tạm hoãn công bố thông tin ngay khi xảy ra sự kiện (trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bố thông tin), đồng thời công bố về việc tạm hoãn công bố thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 753,
"text": "các đối tượng công bố thông tin được tạm hoãn công bố thông tin trong trường hợp vì những lý do bất khả kháng như: Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh và các lý do bất khả kháng khác."
}
],
"id": "3736",
"is_impossible": false,
"question": "Các đối tượng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán có được tạm hoãn công bố thông tin không?"
}
]
}
],
"title": "Các đối tượng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán có được tạm hoãn công bố thông tin không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 116 Luật Chứng khoán 2019 quy định về ngân hàng giám sát như sau: Điều 116. Ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 356,
"text": "ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "3737",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng giám sát là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng giám sát là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 117 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hạn chế đối với ngân hàng giám sát như sau: Điều 117. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại. 2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng."
}
],
"id": "3738",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản với quỹ đại chúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản với quỹ đại chúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 78 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 78. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp phép và đang hoạt động hợp pháp tại nước nguyên xứ; b) Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đang quản lý các quỹ đang đầu tư tại Việt Nam; thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 01 năm. 2. Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm một, một số hoặc toàn bộ nội dung sau đây: a) Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc và nghiên cứu thị trường; b) Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam; c) Thúc đẩy, giám sát thực hiện các hợp đồng thỏa thuận đã ký kết giữa công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài với các tổ chức kinh tế của Việt Nam; d) Thúc đẩy, giám sát thực hiện các dự án do công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tài trợ tại Việt Nam. Như vậy, công ty chứng khoán được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam nhưng phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Được cấp phép và đang hoạt động hợp pháp tại nước nguyên xứ. - Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đang quản lý các quỹ đang đầu tư tại Việt Nam. - Thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "công ty chứng khoán được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam nhưng phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Được cấp phép và đang hoạt động hợp pháp tại nước nguyên xứ."
}
],
"id": "3739",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán có được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán có được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 quy định về tiêu chuẩn của Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty chứng khoán như sau: Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 5. Điều kiện về nhân sự bao gồm: Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác; c) Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách. 6. Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật này. Theo quy định thì Giám đốc công ty chứng khoán phải có 01 trong 02 chứng chỉ: chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Như vậy, trường hợp Giám đốc công ty chứng khoán có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính thì không cần phải có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và ngược lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1576,
"text": "trường hợp Giám đốc công ty chứng khoán có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính thì không cần phải có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và ngược lại."
}
],
"id": "3740",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc công ty chứng khoán có bắt buộc phải có chứng chỉ quản lý quỹ không?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc công ty chứng khoán có bắt buộc phải có chứng chỉ quản lý quỹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ như sau: Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Như vậy, một trong những điều kiện để được cấp giấy chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là có trình độ từ đại học trở lên. Do đó, người có trình độ dưới đại học như hệ cao đẳng sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "một trong những điều kiện để được cấp giấy chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là có trình độ từ đại học trở lên."
}
],
"id": "3741",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ quản lý quỹ có được cấp cho người tốt nghiệp hệ cao đẳng không?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ quản lý quỹ có được cấp cho người tốt nghiệp hệ cao đẳng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. 4. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Như vậy, cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ trong các trường hợp sau: - Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ theo quy định; - Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019; - Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 651,
"text": "cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ trong các trường hợp sau: - Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ theo quy định; - Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019; - Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục."
}
],
"id": "3742",
"is_impossible": false,
"question": "Thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 70 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 70. Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam. Như vậy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền cấp cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 446,
"text": "Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền cấp cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán."
}
],
"id": "3743",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ như sau: Điều 213. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán 6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề quản lý qũy là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 455,
"text": "thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề quản lý qũy là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ."
}
],
"id": "3744",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 43 Luật Chứng khoán 2019 quy định về Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam như sau: Điều 43. Thành lập và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con 1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giải thể, mô hình hoạt động, hình thức sở hữu, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và việc thành lập công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con chịu sự quản lý và giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Như vậy, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Chứng khoán 2019 và Luật Doanh nghiệp 2020, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 777,
"text": "Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Chứng khoán 2019 và Luật Doanh nghiệp 2020, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết."
}
],
"id": "3745",
"is_impossible": false,
"question": "Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có phải là doanh nghiệp không?"
}
]
}
],
"title": "Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có phải là doanh nghiệp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 23 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về bản cáo bạch như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 23. Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành. Như vậy, bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 353,
"text": "bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành."
}
],
"id": "3746",
"is_impossible": false,
"question": "Bản cáo bạch là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bản cáo bạch là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 19 Luật Chứng khoán 2019 quy định về bản cáo bạch như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 19. Bản cáo bạch 3. Chữ ký trong Bản cáo bạch thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc); Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền; b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch. Như vậy, khi chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: - Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; - Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1128,
"text": "khi chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: - Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; - Tổng giám đốc (Giám đốc); - Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; - Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có)."
}
],
"id": "3747",
"is_impossible": false,
"question": "Bản cáo bạch chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng phải có chữ ký của ai?"
}
]
}
],
"title": "Bản cáo bạch chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng phải có chữ ký của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về thu nhập từ đầu tư vốn như sau: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 3. Thu nhập từ đầu tư vốn Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức: a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần. d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn. đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế. g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn. Tại Công văn 4540/CT-TTHT năm 2017 có hướng dẫn về chính sách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi trả cổ tức như sau: Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng công ty chi trả cổ tức cho các cổ đông cá nhân thì: - Trường hợp Tổng công ty chi trả cổ tức bằng tiền mặt thì thực hiện khấu trừ 5% trước khi trả thu nhập cho cá nhân. - Trường hợp Tổng công ty chi trả cổ tức bằng hình thức phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ thì Tổng công ty chưa phải khấu trừ thuế TNCN. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu cùng loại cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng, chứng khoán theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Cụ thể: + Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn là 5% + Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Như vậy, thu nhập từ việc nhận cổ tức là khoản thu nhập chịu thuế TNCN. arrow_forward_iosĐọc thêm Việc khấu trừ thuế TNCN khi công ty chi trả cổ tức được quy định như sau: Trường hợp 1: Công ty chi trả cổ tức bằng tiền mặt: Thực hiện khấu trừ 5% trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp 2: Công ty chi trả cổ tức bằng hình thức phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ thì: Chưa phải khấu trừ thuế TNCN. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu cùng loại cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng, chứng khoán theo hướng dẫn sau: Đối với thu nhập từ đầu tư vốn (Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC): Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn là 5% Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5% - Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn. - Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng, chứng khoán (điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC): Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1% - Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán. - Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2311,
"text": "thu nhập từ việc nhận cổ tức là khoản thu nhập chịu thuế TNCN."
}
],
"id": "3748",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi trả cổ tức 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi trả cổ tức 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về chào mua công khai như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Chào mua công khai là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng của một quỹ đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu. Như vậy, chào mua công khai là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng của một quỹ đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu. arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ tại Điều 35 Luật Chứng khoán 2019 thì các trường hợp sau đây phải chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng và đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: - Tổ chức, cá nhân và người có liên quan () dự kiến mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành dẫn đến trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu đạt từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng; - Tổ chức, cá nhân và người có liên quan () nắm giữ từ 25% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng dự kiến mua tiếp dẫn đến trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu đạt hoặc vượt mức 35%, 45%, 55%, 65%, 75% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng; - Trừ trường hợp việc chào mua đã được thực hiện đối với toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng, sau khi thực hiện chào mua công khai, tổ chức, cá nhân và người có liên quan () nắm giữ từ 80% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng phải mua tiếp số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng do các cổ đông, nhà đầu tư còn lại nắm giữ trong thời hạn 30 ngày theo các điều kiện về giá chào mua và phương thức thanh toán tương tự với đợt chào mua công khai. Lưu ý: Các đối tượng trên không phải chào mua công khai nếu thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 35 Luật Chứng khoán 2019. Tổ chức, cá nhân và người có liên quan () bao gồm: - Doanh nghiệp và người nội bộ của doanh nghiệp đó; quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng và người nội bộ của quỹ đại chúng hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng đó; - Doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân sở hữu trên 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc vốn góp của doanh nghiệp đó; - Tổ chức, cá nhân mà trong mối quan hệ với tổ chức, cá nhân khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi tổ chức, cá nhân đó hoặc cùng với tổ chức, cá nhân đó chịu chung một sự kiểm soát; - Cá nhân và bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của cá nhân đó; - Quan hệ hợp đồng trong đó một tổ chức, cá nhân là đại diện cho tổ chức, cá nhân kia; - Tổ chức, cá nhân khác là người có liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "chào mua công khai là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng của một quỹ đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu."
}
],
"id": "3749",
"is_impossible": false,
"question": "Chào mua công khai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chào mua công khai là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về séc như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 4. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. Như vậy, séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 426,
"text": "séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng."
}
],
"id": "3750",
"is_impossible": false,
"question": "Séc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Séc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 69 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc như sau: Điều 69. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc và địa điểm xuất trình 1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát. 2. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán. 3. Trong thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán, séc phải được xuất trình để thanh toán tại địa điểm thanh toán quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 58 của Luật này hoặc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc nếu được thanh toán qua Trung tâm này. 4. Việc xuất trình séc để thanh toán được coi là hợp lệ khi séc được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình tại địa điểm thanh toán quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi. Như vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn thời hạn 30 ngày, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát."
}
],
"id": "3751",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 293 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về giao dịch với cổ đông, người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này cụ thể như sau: Điều 293. Giao dịch với cổ đông, người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này 1. Công ty đại chúng không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông là cá nhân và người có liên quan của cổ đông đó là cá nhân, trừ trường hợp công ty đại chúng là tổ chức tín dụng. 2. Công ty đại chúng không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông là tổ chức và người có liên quan của cổ đông đó là cá nhân, trừ các trường hợp sau đây: a) Công ty đại chúng là tổ chức tín dụng; b) Cổ đông là công ty con trong trường hợp công ty con là công ty không có cổ phần, phần vốn góp nhà nước nắm giữ và đã thực hiện góp vốn, mua cổ phần của công ty đại chúng trước ngày 01 tháng 7 năm 2015. Như vậy, về nguyên tắc công ty đại chúng không được cho cổ đông tổ chức vay hoặc bảo lãnh. Tuy nhiên, đối với các trường hợp dưới đây, công ty đại chúng được cho vay đối với cổ đông là tổ chức, cụ thể như sau: - Công ty đại chúng là tổ chức tín dụng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Cổ đông là công ty con trong trường hợp công ty con là công ty không có cổ phần, phần vốn góp nhà nước nắm giữ và đã thực hiện góp vốn, mua cổ phần của công ty đại chúng trước ngày 01/07/2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 892,
"text": "về nguyên tắc công ty đại chúng không được cho cổ đông tổ chức vay hoặc bảo lãnh."
}
],
"id": "3752",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào công ty đại chúng được cho cổ đông là tổ chức vay?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào công ty đại chúng được cho cổ đông là tổ chức vay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 78 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 78. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cấp phép và đang hoạt động hợp pháp tại nước nguyên xứ; b) Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đang quản lý các quỹ đang đầu tư tại Việt Nam; thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 01 năm. 2. Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm một, một số hoặc toàn bộ nội dung sau đây: a) Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc và nghiên cứu thị trường; b) Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam; c) Thúc đẩy, giám sát thực hiện các hợp đồng thỏa thuận đã ký kết giữa công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài với các tổ chức kinh tế của Việt Nam; d) Thúc đẩy, giám sát thực hiện các dự án do công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tài trợ tại Việt Nam. 3. Văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán. 4. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; quản lý, giám sát hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam. Như vậy, công ty chứng khoán thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Được cấp phép và đang hoạt động hợp pháp tại nước nguyên xứ. - Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đang quản lý các quỹ đang đầu tư tại Việt Nam. - Thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1710,
"text": "công ty chứng khoán thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Được cấp phép và đang hoạt động hợp pháp tại nước nguyên xứ."
}
],
"id": "3753",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định như sau: Điều 6. Ký chứng từ kế toán 1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. 2. Chữ ký của người đứng đầu của Công ty chứng khoán (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. 3. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác. 4. Các Công ty chứng khoán phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Tổng Giám đốc, Giám đốc (và người được ủy quyền) liên quan đến hoạt động của Công ty chứng khoán. Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do người đứng đầu tổ chức (hoặc người được ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. 5. Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Như vậy, chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty kế toán tuyệt đối không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì mà phải ký bằng bút bi hoặc bút mực. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1788,
"text": "chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty kế toán tuyệt đối không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì mà phải ký bằng bút bi hoặc bút mực."
}
],
"id": "3754",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty kế toán có được ký bằng mực đỏ không?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký trên chứng từ kế toán của công ty kế toán có được ký bằng mực đỏ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Thông tư 58/2021/TT-BTC có quy định về tài khoản ký quỹ thành viên bù trừ như sau: Điều 12. Tài khoản ký quỹ thành viên bù trừ 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm mở các tài khoản tiền gửi ký quỹ, tài khoản tiền gửi thanh toán đứng tên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tại ngân hàng thanh toán (sau đây gọi tắt là tài khoản tiền gửi thành viên) và tài khoản chứng khoán ký quỹ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là tài khoản chứng khoán ký quỹ thành viên) để quản lý tài sản ký quỹ và thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho các vị thế đứng tên thành viên bù trừ. 2. Tài khoản tiền gửi thành viên tại ngân hàng thanh toán mở cho mỗi thành viên bù trừ bao gồm: a) Tài khoản tiền gửi ký quỹ tự doanh để quản lý tiền ký quỹ cho giao dịch tự doanh, tạo lập thị trường của chính thành viên bù trừ đó; b) Tài khoản tiền gửi ký quỹ khách hàng để quản lý tiền ký quỹ của toàn bộ khách hàng của thành viên bù trừ đó; c) Tài khoản tiền gửi thanh toán để thanh toán lãi lỗ vị thế hàng ngày, thanh toán khi thực hiện hợp đồng đứng tên thành viên bù trừ và các hoạt động thanh toán khác của thành viên bù trừ. Như vậy, tài khoản tiền gửi thành viên tại ngân hàng thanh toán mở cho mỗi thành viên bù trừ bao gồm những tài khoản sau: - Tài khoản tiền gửi ký quỹ tự doanh để quản lý tiền ký quỹ cho giao dịch tự doanh, tạo lập thị trường của chính thành viên bù trừ đó; - Tài khoản tiền gửi ký quỹ khách hàng để quản lý tiền ký quỹ của toàn bộ khách hàng của thành viên bù trừ đó; - Tài khoản tiền gửi thanh toán để thanh toán lãi lỗ vị thế hàng ngày, thanh toán khi thực hiện hợp đồng đứng tên thành viên bù trừ và các hoạt động thanh toán khác của thành viên bù trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "tài khoản tiền gửi thành viên tại ngân hàng thanh toán mở cho mỗi thành viên bù trừ bao gồm những tài khoản sau: - Tài khoản tiền gửi ký quỹ tự doanh để quản lý tiền ký quỹ cho giao dịch tự doanh, tạo lập thị trường của chính thành viên bù trừ đó; - Tài khoản tiền gửi ký quỹ khách hàng để quản lý tiền ký quỹ của toàn bộ khách hàng của thành viên bù trừ đó; - Tài khoản tiền gửi thanh toán để thanh toán lãi lỗ vị thế hàng ngày, thanh toán khi thực hiện hợp đồng đứng tên thành viên bù trừ và các hoạt động thanh toán khác của thành viên bù trừ."
}
],
"id": "3755",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản tiền gửi thành viên tại ngân hàng thanh toán mở cho mỗi thành viên bù trừ bao gồm những tài khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản tiền gửi thành viên tại ngân hàng thanh toán mở cho mỗi thành viên bù trừ bao gồm những tài khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Thông tư 58/2021/TT-BTC có quy định về ký quỹ của thành viên bù trừ như sau: Điều 13. Ký quỹ của thành viên bù trừ 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định mức ký quỹ yêu cầu mà thành viên bù trừ phải nộp cho các vị thế đứng tên thành viên bù trừ vẫn còn đang lưu hành sau khi kết thúc giờ giao dịch. 2. Mức ký quỹ yêu cầu được xác định dựa trên các loại ký quỹ rủi ro, ký quỹ song hành Hợp đồng tương lai, ký quỹ chuyển giao Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, ký quỹ tối thiểu và các yếu tố khác mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xét thấy là cần thiết. 3. Thành viên bù trừ phải nộp bổ sung tài sản ký quỹ trong trường hợp giá trị tài sản ký quỹ không đáp ứng được mức ký quỹ yêu cầu do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định. Thành viên bù trừ được rút bớt tài sản ký quỹ nếu giá trị tài sản ký quỹ vượt mức ký quỹ yêu cầu theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 4. Thành viên bù trừ có thể nộp ký quỹ bằng tiền hoặc chứng khoán nhưng phải đảm bảo tỷ lệ tiền ký quỹ không thấp hơn 80% mức ký quỹ yêu cầu, trừ trường hợp nhà đầu tư nắm giữ vị thế bán hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ thực hiện hợp đồng dưới hình thức chuyển giao tài sản cơ sở thực hiện ký quỹ bằng trái phiếu Chính phủ có thể chuyển giao. Như vậy, nếu giá trị tài sản ký quỹ không đáp ứng được mức ký quỹ yêu cầu thì thành viên bù trừ cần phải nộp bổ sung tài sản ký quỹ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1335,
"text": "nếu giá trị tài sản ký quỹ không đáp ứng được mức ký quỹ yêu cầu thì thành viên bù trừ cần phải nộp bổ sung tài sản ký quỹ."
}
],
"id": "3756",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp giá trị tài sản ký quỹ không đáp ứng được mức ký quỹ yêu cầu thì có cần phải nộp bổ sung tài sản ký quỹ không?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp giá trị tài sản ký quỹ không đáp ứng được mức ký quỹ yêu cầu thì có cần phải nộp bổ sung tài sản ký quỹ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 291 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi của người quản lý doanh nghiệp như sau: Điều 291. Trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi của người quản lý doanh nghiệp 1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý khác phải công khai các lợi ích liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan. 4. Thành viên Hội đồng quản trị không được biểu quyết đối với giao dịch mang lại lợi ích cho thành viên đó hoặc người có liên quan của thành viên đó theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. 5. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý khác và những người có liên quan của các đối tượng này không được sử dụng hoặc tiết lộ cho người khác các thông tin nội bộ để thực hiện các giao dịch có liên quan. Như vậy, thành viên hội đồng quản trị công ty đại chúng không được biểu quyết thông qua giao dịch của công ty khi giao dịch đó mang lại lợi ích cho thành viên đó hoặc người có liên quan của thành viên đó theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 950,
"text": "thành viên hội đồng quản trị công ty đại chúng không được biểu quyết thông qua giao dịch của công ty khi giao dịch đó mang lại lợi ích cho thành viên đó hoặc người có liên quan của thành viên đó theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty."
}
],
"id": "3757",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thành viên hội đồng quản trị công ty đại chúng không được biểu quyết thông qua giao dịch của công ty?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thành viên hội đồng quản trị công ty đại chúng không được biểu quyết thông qua giao dịch của công ty?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về thành phần Hội đồng quản trị công ty đại chúng bao gồm: Điều 276. Thành phần Hội đồng quản trị 1. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của công ty đại chúng ít nhất là 03 người và nhiều nhất là 11 người. 2. Cơ cấu Hội đồng quản trị của công ty đại chúng phải đảm bảo tối thiểu một phần ba (1/3) tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành. 3. Trường hợp công ty đại chúng chưa niêm yết hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị của công ty phải đảm bảo ít nhất một phần năm (1/5) tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập. Trường hợp số thành viên Hội đồng quản trị của công ty đại chúng chưa niêm yết hoạt động theo mô hình nêu trên có ít hơn 05 người, công ty phải đảm bảo có 01 thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập. 4. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải đảm bảo quy định sau: a) Có tối thiểu 01 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 03 đến 05 thành viên; b) Có tối thiểu 02 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 06 đến 08 thành viên; c) Có tối thiểu 03 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 09 đến 11 thành viên. Như vậy, thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng có tối thiểu là 03 người và tối đa là 11 người. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng có tối thiểu là 03 người và tối đa là 11 người."
}
],
"id": "3758",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng gồm có bao nhiêu người?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng gồm có bao nhiêu người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 195 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 195. Điều kiện thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 1. Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 190 Nghị định này. 2. Có phương án thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện ở nước ngoài được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chấp thuận. 3. Đảm bảo các quy định về an toàn tài chính sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, công ty con, chi phí thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài. 4. Đảm bảo duy trì vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, công ty con, chi phí thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài phải lớn hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 175 Nghị định này. Như vậy, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập văn phòng đại diện nước ngoài cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 190 Nghị định 155/2020/NĐ-CP gồm: + Duy trì điều kiện cấp phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có). + Không trong tình trạng bị cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật. + Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong 06 tháng tính đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ. - Có phương án thành lập văn phòng đại diện nước ngoài được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chấp thuận. - Đảm bảo các quy định về an toàn tài chính sau khi trừ đi vốn cấp cho chi phí thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. - Đảm bảo duy trì vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi vốn cấp cho chi phí thành lập văn phòng đại diện nước ngoài phải lớn hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập văn phòng đại diện nước ngoài cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 190 Nghị định 155/2020/NĐ-CP gồm: + Duy trì điều kiện cấp phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có)."
}
],
"id": "3759",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập văn phòng đại diện nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập văn phòng đại diện nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau: Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn 4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau: l) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện cho người mua là cá nhân không kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh) nhưng không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày hoặc cuối tháng đơn vị thực hiện xuất hóa đơn tổng căn cứ thông tin chi tiết từng giao dịch phát sinh trong ngày, trong tháng tại hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị. Đơn vị cung cấp dịch vụ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết dịch vụ cung cấp khi cơ quan chức năng yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì đơn vị cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn giao cho khách hàng. Tại điểm c khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán. Tại Công văn 19094/CTHN-TTHT năm 2024 có hướng dẫn về hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ chứng khoán như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty chứng khoán nhận khoản tiền thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán của Công ty TNHH Quản lý Quỹ phù hợp theo quy định của pháp luật thì Công ty chứng khoán phải lập hóa đơn quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp Công ty TNHH Quản lý Quỹ nhận được khoản tiền thu từ hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật của nhà đầu tư thì Công ty phải lập hóa đơn giao cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ chứng khoán, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Hoạt động kinh doanh chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm c khoản 4 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Như vậy, trường hợp Công ty chứng khoán nhận khoản tiền thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán của Công ty quản lý quỹ phù hợp theo quy định của pháp luật thì Công ty chứng khoán phải lập hóa đơn và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp Công ty quản lý quỹ nhận được khoản tiền thu từ hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thì Công ty phải lập hóa đơn giao cho nhà đầu tư. Về thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ chứng khoán, thì Công ty cuối ngày hoặc cuối tháng thực hiện xuất hóa đơn tổng căn cứ thông tin chi tiết từng giao dịch phát sinh trong ngày, trong tháng tại hệ thống quản lý dữ liệu. Lưu ý: Hoạt động kinh doanh chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3198,
"text": "trường hợp Công ty chứng khoán nhận khoản tiền thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán của Công ty quản lý quỹ phù hợp theo quy định của pháp luật thì Công ty chứng khoán phải lập hóa đơn và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "3760",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ chứng khoán 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ chứng khoán 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 7 Luật Sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 về điều kiện thông qua của Đại hội đồng cổ đông như sau: Điều 148. Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua 1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định: a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại; b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh; c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác; đ) Tổ chức lại, giải thể công ty; e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định. Như vậy, Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định thay đổi mô hình quản trị công ty khi có số cổ đông đại diện biểu quyết đại tỷ lệ theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định thay đổi mô hình quản trị công ty khi có số cổ đông đại diện biểu quyết đại tỷ lệ theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty."
}
],
"id": "3761",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền quyết định thay đổi mô hình quản trị của công ty cổ phần?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền quyết định thay đổi mô hình quản trị của công ty cổ phần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC về công bố thông tin bất thường đối với công ty đại chúng như sau: Điều 11. Công bố thông tin bất thường 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong các trường hợp quy định tại điểm này; b) Khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi công ty có quyết định về tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; c) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất thường. Tài liệu công bố bao gồm: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp và tài liệu kèm theo biên bản, nghị quyết hoặc biên bản kiểm phiếu (trong trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản). Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hủy niêm yết, công ty phải công bố thông tin về việc hủy niêm yết kèm theo tỷ lệ thông qua của cổ đông không phải là cổ đông lớn; d) Quyết định mua lại cổ phiếu của công ty hoặc bán cổ phiếu quỹ; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu; quyết định chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành chứng khoán; đ) Quyết định về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức; quyết định tách, gộp cổ phiếu; e) Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp), giải thể, phá sản doanh nghiệp; thay đổi mã số thuế, thay đổi tên công ty, con dấu của công ty; thay đổi địa điểm; thành lập mới hoặc đóng cửa trụ sở chính, chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện; ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Chứng khoán 2019 về công bố thông tin của công ty đại chúng như sau: Điều 120. Công bố thông tin của công ty đại chúng 3. Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; b) Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó. Đồng thời, theo quy định tại khoản 3 Điều 176 Luật Doanh nghiệp 2020 về công bố công khai thông tin đối với công ty cổ phần như sau: Điều 176. Công khai thông tin 3. Công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty có trụ sở chính chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài. Như vậy, việc công khai thông tin thay đổi mô hình quản trị doanh nghiệp của công ty cổ phần sẽ phụ thuộc vào loại hình của công ty cổ phần, cụ thể: [1] Đối với công ty cổ phần đại chúng: khi có sự thay đổi mô hình quản trị thì cần thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con. Đồng thời, công ty cần công bố thông tin về việc thay đổi mô hình quản trị doanh nghiệp trong 24 giờ kể từ khi quyết định của Đại hội đồng cổ đông có hiệu lực. [2] Đối với công ty cổ phần chưa đại chúng: việc thay đổi mô hình quản trị doanh nghiệp không cần thông báo công khai trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông thay đổi dẫn đến việc thay đổi dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3545,
"text": "việc công khai thông tin thay đổi mô hình quản trị doanh nghiệp của công ty cổ phần sẽ phụ thuộc vào loại hình của công ty cổ phần, cụ thể: [1] Đối với công ty cổ phần đại chúng: khi có sự thay đổi mô hình quản trị thì cần thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con."
}
],
"id": "3762",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thay đổi mô hình quản trị công ty cổ phần có cần phải thông báo công khai không?"
}
]
}
],
"title": "Việc thay đổi mô hình quản trị công ty cổ phần có cần phải thông báo công khai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 210/2014/TT-BTC quy định về ký chứng từ kế toán như sau: Điều 7. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán được quy định như sau: 1. Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty chứng khoán lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán Công ty chứng khoán. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ và sự khớp đúng về số liệu giữa Công ty chứng khoán thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. 2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty chứng khoán ký duyệt. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. 3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán. - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan. - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. Như vậy, trình tự kiểm tra biên bản kiểm kê quỹ áp dụng cho công ty chứng khoán được thực hiện như sau: Bước 1: Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên biên bản kiểm kê quỹ. Bước 2: Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu biên bản kiểm kê quỹ với các tài liệu khác có liên quan. Bước 3: Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên biên bản kiểm kê quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1286,
"text": "trình tự kiểm tra biên bản kiểm kê quỹ áp dụng cho công ty chứng khoán được thực hiện như sau: Bước 1: Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên biên bản kiểm kê quỹ."
}
],
"id": "3763",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự kiểm tra biên bản kiểm kê quỹ áp dụng cho công ty chứng khoán như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự kiểm tra biên bản kiểm kê quỹ áp dụng cho công ty chứng khoán như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định trái phiếu kèm chứng quyền là loại hình trái phiếu được công ty cổ phần phát hành kèm theo chứng quyền, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu. Theo Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về nhà đầu tư mua trái phiếu cụ thể như sau: Điều 8. Nhà đầu tư mua trái phiếu 1. Đối tượng mua trái phiếu a) Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán. b) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư. Như vậy, đối tượng được mua trái phiếu kèm chứng quyền bao gồm: [1] Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan. - Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; - Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán. - Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. - Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả. (Theo Điều 11 Luật Chứng khoán 2019) [2] Nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư. Trong đó, nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư được Đại hội đồng cổ đông lựa chọn theo các tiêu chí về năng lực tài chính, trình độ công nghệ và có cam kết hợp tác với công ty trong thời gian ít nhất 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "đối tượng được mua trái phiếu kèm chứng quyền bao gồm: [1] Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: - Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "3764",
"is_impossible": false,
"question": "Trái phiếu kèm chứng quyền là gì? Đối tượng nào được mua?"
}
]
}
],
"title": "Trái phiếu kèm chứng quyền là gì? Đối tượng nào được mua?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 65/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 08/2023/NĐ-CP có quy định về kỳ hạn của trái phiếu như sau: Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp 3. Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và còn dư nợ đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành: b) Việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này. - Trường hợp kéo dài kỳ hạn của trái phiếu thì thời gian tối đa không quá 02 năm so với kỳ hạn tại phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư. - Đối với người sở hữu trái phiếu không chấp thuận thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu thì doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm đàm phán để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư. Trường hợp có người sở hữu trái phiếu không chấp thuận phương án đàm phán thì doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người sở hữu trái phiếu theo phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư (kể cả trường hợp việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu trở lên chấp thuận). Như vậy, doanh nghiệp được kéo dài kỳ hạn của trái phiếu tối đa 02 năm so với kỳ hạn tại phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "doanh nghiệp được kéo dài kỳ hạn của trái phiếu tối đa 02 năm so với kỳ hạn tại phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư."
}
],
"id": "3765",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được kéo dài kỳ hạn của trái phiếu tối đa bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được kéo dài kỳ hạn của trái phiếu tối đa bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Nghị định 08/2023/NĐ-CP có quy định đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp như sau: Điều 8. Nhà đầu tư mua trái phiếu 1. Đối tượng mua trái phiếu a) Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán. b) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư. c) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Luật Chứng khoán. Tổ chức có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 155/2020/NĐ-CP), ngoại trừ việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp quy định tại điểm d khoản này. Như vậy, đối tượng được mua trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền bao gồm: - Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "đối tượng được mua trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền bao gồm: - Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư."
}
],
"id": "3766",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được mua trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được mua trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 08/2023/NĐ-CP có quy định về trường hợp thanh toán trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác như sau: Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu 1. Tuân thủ quy định của Nghị định này về việc chào bán trái phiếu. 2. Phải quản lý, sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu theo đúng phương án phát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật. 3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn và thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) cho chủ sở hữu trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu. Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, trường hợp doanh nghiệp phát hành không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng đồng Việt Nam theo phương án phát hành đã công bố cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, doanh nghiệp có thể đàm phán với người sở hữu trái phiếu để thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác theo các nguyên tắc sau: a) Tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó. b) Phải được người sở hữu trái phiếu chấp thuận. c) Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định của pháp luật Như vậy, doanh nghiệp được thanh toán trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác nếu tuần thủ các nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. arrow_forward_iosĐọc thêm Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được thanh toán trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó. - Phải được người sở hữu trái phiếu chấp thuận. - Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1508,
"text": "doanh nghiệp được thanh toán trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác nếu tuần thủ các nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "3767",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có được thanh toán trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có được thanh toán trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện chào bán trái phiếu như sau: Điều 9. Điều kiện chào bán trái phiếu 1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn. c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. d) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này. e) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này. 2. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này. 3. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền: a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần. b) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này. c) Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng điều kiện sau: - Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. - Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. - Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định. - Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định. - Đối tượng tham gia đợt chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2117,
"text": "chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng điều kiện sau: - Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "3768",
"is_impossible": false,
"question": "Chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau: Điều 7. Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Như vậy, kỳ tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán đối với cá nhân cư trú theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm. Đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán theo từng lần phát sinh thu nhập. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 889,
"text": "kỳ tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán đối với cá nhân cư trú theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm."
}
],
"id": "3769",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 143 Luật Doanh nghiệp 2020 về nội dung mời hợp Đại hội đồng cổ đông như sau: Điều 143. Mời họp Đại hội đồng cổ đông 1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất là 21 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ liên lạc của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp 3. Thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây: a) Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; b) Phiếu biểu quyết. Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 142 Luật Doanh nghiệp 2020, về chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông như sau: Điều 142. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông 2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thời hạn khác. Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC, về công bố thông tin bất thường như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 11. Công bố thông tin bất thường 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: 3. Công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản a) Việc công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này; b) Trường hợp lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông bằng văn bản tối thiểu 10 ngày trước thời hạn phải gửi lại phiếu lấy ý kiến nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn, công ty đại chúng phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi cho tất cả các cổ đông phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các tài liệu giải trình dự thảo nghị quyết. Như vậy, công ty cổ phần không được cập nhật, bổ sung nội dung trong tài liệu họp Đại hội đổng cổ đông sau khi đã đăng tải tài liệu họp trừ trường hợp có bổ sung kiến nghị của cổ đông hoặc nhóm cổ đông nhưng phải được bổ sung chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc. Tuy nhiên, đối với công ty đại chúng, tài liệu họp phải được cập nhật trong 24 giờ nếu nội dung sửa đổi, bổ sung nếu có. (Hình ảnh từ Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2369,
"text": "công ty cổ phần không được cập nhật, bổ sung nội dung trong tài liệu họp Đại hội đổng cổ đông sau khi đã đăng tải tài liệu họp trừ trường hợp có bổ sung kiến nghị của cổ đông hoặc nhóm cổ đông nhưng phải được bổ sung chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc."
}
],
"id": "3770",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty cổ phần có được cập nhật, bổ sung nội dung trong tài liệu họp Đại hội đổng cổ đông sau khi đã đăng tải tài liệu họp?"
}
]
}
],
"title": "Công ty cổ phần có được cập nhật, bổ sung nội dung trong tài liệu họp Đại hội đổng cổ đông sau khi đã đăng tải tài liệu họp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 49. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con trong trường hợp sau đây: a) Khi xảy ra chiến tranh, thảm họa tự nhiên, biến động lớn của nền kinh tế, sự cố hệ thống giao dịch hoặc các sự kiện bất khả kháng khác làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch bình thường của thị trường giao dịch chứng khoán; b) Khi thị trường giao dịch chứng khoán có biến động bất thường hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn, tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán. 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện việc khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con khi những nguyên nhân dẫn đến việc tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được khắc phục. Như vậy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể thực hiện đình chỉ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam trong các trường hợp dưới đây: - Khi xảy ra chiến tranh, thảm họa tự nhiên, biến động lớn của nền kinh tế, sự cố hệ thống giao dịch hoặc các sự kiện bất khả kháng khác làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch bình thường của thị trường giao dịch chứng khoán. - Khi thị trường giao dịch chứng khoán có biến động bất thường hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn, tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1131,
"text": "Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể thực hiện đình chỉ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam trong các trường hợp dưới đây: - Khi xảy ra chiến tranh, thảm họa tự nhiên, biến động lớn của nền kinh tế, sự cố hệ thống giao dịch hoặc các sự kiện bất khả kháng khác làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch bình thường của thị trường giao dịch chứng khoán."
}
],
"id": "3771",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện đình chỉ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện đình chỉ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. Như vậy, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán mà không hành nghề trong 03 năm liên tục thì sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1340,
"text": "cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán mà không hành nghề trong 03 năm liên tục thì sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán."
}
],
"id": "3772",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân không hành nghề bao lâu thì bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân không hành nghề bao lâu thì bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về việc hạn chế đầu tư như sau: Điều 28. Hạn chế đầu tư 1. Công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Theo đó, công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán vẫn được góp vốn để mua bất động sản nhưng trong trường hợp sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "công ty chứng khoán vẫn được góp vốn để mua bất động sản nhưng trong trường hợp sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán."
}
],
"id": "3773",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, công ty chứng khoán có được góp vốn mua bất động sản hay không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, công ty chứng khoán có được góp vốn mua bất động sản hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Quyết định 599/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 21/2015/QĐ-TTg có quy định về vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 5. Vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Ghí Minh là 2.000 tỷ đồng bao gồm: 1. Vốn ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm Giao dịch chứng khoán chuyển giao sang Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm chuyển giao; 2. Vốn bổ sung của Nhà nước trong quá trình hoạt động. 3. Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác. Như vậy, vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là 2.000 tỷ, bao gồm: - Vốn ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm Giao dịch chứng khoán chuyển giao sang Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm chuyển giao; - Vốn bổ sung của Nhà nước trong quá trình hoạt động. - Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là 2."
}
],
"id": "3774",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vốn điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 về nguyên tắc xác định giá khớp lệnh như sau: Điều 21. Nguyên tắc khớp lệnh và xác định giá khớp lệnh 2. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh định kỳ: a) Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết. b) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a khoản này, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó các lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần. c) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b khoản này, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh. d) Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn điểm b khoản này, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn điểm a khoản này và trùng hoặc gần với giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh. 3. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh liên tục: Giá thực hiện là giá của lệnh đối ứng đang chờ trên sổ lệnh. Như vậy, việc xác định giá khớp lệnh khi giao dịch chứng khoán niêm yết phải áp dụng theo các nguyên tắc sau: - Đối với giá khớp lệnh định kỳ: [1] Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết. [2] Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn quy định [1] thì là mức giá tại đó các lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần. [3] Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn quy định [2] thì mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh. [4] Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn quy định [2], mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn quy định [1] và trùng hoặc gần với giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh. - Đối với giá khớp lệnh liên tục: Giá thực hiện là giá của lệnh đối ứng đang chờ trên sổ lệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1128,
"text": "việc xác định giá khớp lệnh khi giao dịch chứng khoán niêm yết phải áp dụng theo các nguyên tắc sau: - Đối với giá khớp lệnh định kỳ: [1] Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết."
}
],
"id": "3775",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định giá khớp lệnh khi giao dịch chứng khoán niêm yết phải áp dụng nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định giá khớp lệnh khi giao dịch chứng khoán niêm yết phải áp dụng nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 76 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Điều 76. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 2. Công ty quản lý quỹ nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Được cơ quan quản lý, giám sát trong lĩnh vực chứng khoán ở nước nguyên xứ cấp phép hoạt động quản lý quỹ đại chúng và được chấp thuận thành lập chi nhánh tại Việt Nam; b) Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 05 năm; e) Đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 77 của Luật này. 3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài chỉ được lập 01 chi nhánh tại Việt Nam. Như vậy, công ty quản lý quỹ nước ngoài chỉ được phép thành lập một chi nhánh duy nhất tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "công ty quản lý quỹ nước ngoài chỉ được phép thành lập một chi nhánh duy nhất tại Việt Nam."
}
],
"id": "3776",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty quản lý quỹ nước ngoài được thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Công ty quản lý quỹ nước ngoài được thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b.1 khoản 1 Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về giảm thuế thu nhập cá nhân như sau: Điều 4. Giảm thuế Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau: 1. Xác định số thuế được giảm b) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm: b.1) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng. Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc khấu trừ từ thu nhập từ nhận thừa kế là căn cứ để xét giảm thuế thu nhập cá nhân trong năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 885,
"text": "thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc khấu trừ từ thu nhập từ nhận thừa kế là căn cứ để xét giảm thuế thu nhập cá nhân trong năm."
}
],
"id": "3777",
"is_impossible": false,
"question": "Thu nhập từ nhận thừa kế là cổ phiếu có được tính làm căn cứ xét giảm thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Thu nhập từ nhận thừa kế là cổ phiếu có được tính làm căn cứ xét giảm thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khai thuế thu nhập cá nhân như sau: Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể: 6. Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng a) Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế. Như vậy, thu nhập từ nhận thừa kế là cổ phiếu được khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh kể cả trong trường hợp được miễn thuế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 613,
"text": "thu nhập từ nhận thừa kế là cổ phiếu được khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh kể cả trong trường hợp được miễn thuế."
}
],
"id": "3778",
"is_impossible": false,
"question": "Thu nhập từ nhận thừa kế là cổ phiếu được khai thuế thu nhập cá nhân theo kỳ tính thuế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thu nhập từ nhận thừa kế là cổ phiếu được khai thuế thu nhập cá nhân theo kỳ tính thuế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về vốn điều lệ tối thiểu như sau: Điều 175. Vốn điều lệ tối thiểu 1. Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam như sau: a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng; b) Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng. 2. Vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng. 3. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng. 4. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép. Như vậy, năm 2024, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 779,
"text": "năm 2024, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng."
}
],
"id": "3779",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 209 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 209. Thủ tục chấp thuận tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động bao gồm: a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 83 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động; c) Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, biên bản thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực ký với các khách hàng ủy thác hoặc các tài liệu hợp lệ xác nhận công ty quản lý quỹ đã hoàn thành việc bàn giao quyền, trách nhiệm quản lý tài sản ủy thác cho công ty quản lý quỹ thay thế. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận tạm ngừng hoạt động cho trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động bao gồm: - Giấy đề nghị tạm ngừng hoạt động - Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động; - Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực, biên bản thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực ký với các khách hàng ủy thác hoặc các tài liệu hợp lệ xác nhận công ty quản lý quỹ đã hoàn thành việc bàn giao quyền, trách nhiệm quản lý tài sản ủy thác cho công ty quản lý quỹ thay thế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động bao gồm: - Giấy đề nghị tạm ngừng hoạt động - Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động; - Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực, biên bản thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực ký với các khách hàng ủy thác hoặc các tài liệu hợp lệ xác nhận công ty quản lý quỹ đã hoàn thành việc bàn giao quyền, trách nhiệm quản lý tài sản ủy thác cho công ty quản lý quỹ thay thế."
}
],
"id": "3780",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Công văn 2421/UBCK-PTTT năm 2024 hướng dẫn về thay đổi lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 của các sàn giao dịch chứng khoán so với lịch nghỉ lễ tại Công văn 2780/UBCK-PTTT năm 2022. Theo Công văn này, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HNX, sàn giao dịch chứng khoán TPHCM HOSE, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam VSD sẽ thực hiện lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 hoán đổi theo Công văn 2450/VPCP-KGVX năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 của các sàn giao dịch chứng khoán chi tiết như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nghỉ từ thứ Bảy, ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư, ngày 01/5/2024; - Hoán đổi ngày làm việc từ thứ Hai, ngày 29/04/2024 sang ngày thứ Bảy, ngày 04/5/2024. - Lịch giao dịch chứng khoán cũng thực hiện hoán đổi như trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 457,
"text": "lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 của các sàn giao dịch chứng khoán chi tiết như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nghỉ từ thứ Bảy, ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư, ngày 01/5/2024; - Hoán đổi ngày làm việc từ thứ Hai, ngày 29/04/2024 sang ngày thứ Bảy, ngày 04/5/2024."
}
],
"id": "3781",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 của các sàn giao dịch chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 của các sàn giao dịch chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Công văn 2450/VPCP-KGVX năm 2024 hướng dẫn về lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 năm 2024 của công chức, viên chức như sau: 1. Đồng ý với đề nghị tại văn bản nêu trên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5 năm 2024. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Bên cạnh đó, căn cứ Mục 1 Công văn 1511/BLĐTBXH-CATLĐ năm 2024 đề xuất lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 năm 2024 của công chức, viên chức như sau: 1. Đối với công chức, viên chức Hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, nhân dân. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, công chức, viên chức được nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày 01 tháng 5 theo lịch nghỉ lễ như sau: - Nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024; - Làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024. Lưu ý: Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)."
}
],
"id": "3782",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 năm 2024 của công chức, viên chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 năm 2024 của công chức, viên chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày 01 tháng 5 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày 01 tháng 5 sẽ được nghỉ làm và hưởng nguyên lương ngày nghỉ này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 794,
"text": "người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày 01 tháng 5 sẽ được nghỉ làm và hưởng nguyên lương ngày nghỉ này."
}
],
"id": "3783",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày 01 tháng 5 có được hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4 và ngày 01 tháng 5 có được hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 107/2016/TT-BTC quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư như sau: Điều 13. Hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư 1. Chứng quyền được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán theo hướng dẫn tại quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán. Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng quyền trên tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường. Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan. Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền. 2. Hoạt động thanh toán giao dịch chứng quyền thực hiện theo quy chế của Trung tâm Lưu ký chứng khoán. 3. Sau khi hoàn tất thanh toán giao dịch mua chứng quyền, nhà đầu tư trở thành người sở hữu chứng quyền, tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ chứng quyền mà nhà đầu tư sở hữu. 4. Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở không được đầu tư, giao dịch chứng quyền dựa trên chứng khoán của tổ chức đó. 5. Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu chứng quyền. 6. Quỹ đại chúng chỉ được đầu tư vào chứng quyền nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro. Như vậy, công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan. Lưu ý: Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1350,
"text": "công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan."
}
],
"id": "3784",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 89 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về nghĩa vụ của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam cụ thể như sau: Điều 89. Nghĩa vụ của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam 1. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan. 2. Bảo đảm nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ thực hiện. 3. Thực hiện quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng, tách biệt tài sản của khách hàng với tài sản của công ty chứng khoán. 4. Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng. 5. Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của công ty chứng khoán. 6. Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng phải phù hợp với tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư và khả năng chấp nhận rủi ro của từng khách hàng, trừ trường hợp khách hàng không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin nhưng không đầy đủ, chính xác. 7. Cập nhật, lưu giữ đầy đủ hồ sơ thông tin khách hàng, chứng từ và phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty chứng khoán. 8. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện công bố thông tin và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. 10. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục. 11. Thực hiện giám sát giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 12. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên Theo đó, công ty chứng khoán ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng. Như vậy, công ty chứng khoán phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2091,
"text": "công ty chứng khoán phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng."
}
],
"id": "3785",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc công ty chứng khoán phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc công ty chứng khoán phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế cụ thể như sau: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn “b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.” Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn cụ thể: Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn 2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1% Ngoài ra, tại khoản 1, 2 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 có nêu cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. 2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Căn cứ các quy định nêu trên, cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 và Luật chứng khoán 2019 được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Theo đó, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định theo quy định tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC, tức cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Như vậy, đối với cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần thì phải nộp thuế TNCN, với mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2118,
"text": "đối với cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần thì phải nộp thuế TNCN, với mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần."
}
],
"id": "3786",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về ông ty cổ phần như sau: Điều 111. Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty. Như vậy, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty."
}
],
"id": "3787",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền của cổ đông phổ thông như sau: Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông 1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây: a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết; b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty; d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình; e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; g) Khi công ty giải thể hoặc phá sả Như vậy, cổ đông phổ thông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 144,
"text": "Cổ đông phổ thông có quyền sau đây: a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định."
}
],
"id": "3788",
"is_impossible": false,
"question": "Cổ đông nào được tự do thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp?"
}
]
}
],
"title": "Cổ đông nào được tự do thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về chào mua công khai như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 25. Chào mua công khai là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng của một quỹ đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu. Như vậy, chào mua công khai là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng của một quỹ đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "chào mua công khai là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng của một quỹ đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông, nhà đầu tư của công ty mục tiêu, quỹ đầu tư mục tiêu."
}
],
"id": "3789",
"is_impossible": false,
"question": "Chào mua công khai là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chào mua công khai là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 91/2020/TT-BTC có quy định về kiểm soát đặc biệt như sau: Điều 16. Kiểm soát đặc biệt 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau: a) Tỷ lệ vốn khả dụng do công ty tự tính hoặc đã được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận dưới 120%; hoặc b) Không khắc phục được tình trạng kiểm soát trong thời hạn mười hai (12) tháng quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này; hoặc c) Không thực hiện báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong hai (02) kỳ báo cáo liên tiếp, hoặc không thực hiện kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính hoặc không công bố thông tin về báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính đã được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này; hoặc d) Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số các chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng dưới 120%. 2. Thời hạn kiểm soát đặc biệt không quá bốn (04) tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt. Như vậy,chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bị kiểm soát đặc biệt không quá 04 tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1351,
"text": "chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bị kiểm soát đặc biệt không quá 04 tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt."
}
],
"id": "3790",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian kiểm soát đặc biệt cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian kiểm soát đặc biệt cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về vốn điều lệ tối thiểu như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 175. Vốn điều lệ tối thiểu 1. Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam như sau: a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng; b) Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng. 2. Vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng. 3. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng. 4. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép. Như vậy, năm 2024, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "năm 2024, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng."
}
],
"id": "3791",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 91/2020/TT-BTC có quy định về kiểm soát như sau: Điều 14. Kiểm soát 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát trong các trường hợp sau: a) Tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục; hoặc b) Tỷ lệ vốn khả dụng đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận từ 120% đến dưới 150%; hoặc c) Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150%. 2. Thời hạn kiểm soát không quá 12 tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát. 3. Sau thời hạn bốn (04) tháng kể từ ngày bị đặt vào tình trạng kiểm soát, Sở giao dịch Chứng khoán thực hiện đình chỉ một phần giao dịch của công ty chứng khoán thành viên không khắc phục được tình trạng kiểm soát. Việc đình chỉ giao dịch của công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán kết thúc khi công ty chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát. Trình tự, thủ tục đình chỉ giao dịch của công ty chứng khoán thành viên thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán. Như vậy, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bị đặt vào tình trạng kiểm soát trong các trường hợp sau: - Tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục; hoặc - Tỷ lệ vốn khả dụng đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận từ 120% đến dưới 150%; hoặc - Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1474,
"text": "chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bị đặt vào tình trạng kiểm soát trong các trường hợp sau: - Tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục; hoặc - Tỷ lệ vốn khả dụng đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận từ 120% đến dưới 150%; hoặc - Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới 150%."
}
],
"id": "3792",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bị đặt vào tình trạng kiểm soát trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bị đặt vào tình trạng kiểm soát trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo như sau: Điều 29. Chế độ báo cáo 1. Việc báo cáo của công ty chứng khoán phải đầy đủ, kịp thời và phản ánh chính xác tình hình thực tế của công ty chứng khoán. 3. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi xảy ra các sự kiện dưới đây, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản: a) Vay, đầu tư vượt quá hạn mức quy định tại Điều 26 và Điều 28 Thông tư này; b) Ngày trụ sở chính công ty chứng khoán, chi nhánh, phòng giao dịch khai trương hoạt động. 4. Báo cáo quản trị rủi ro Trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo năm/6 tháng về hoạt động quản trị rủi ro (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này). 5. Báo cáo theo yêu cầu Trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu công ty chứng khoán báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo. Như vậy, trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo năm/6 tháng về hoạt động quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu công ty chứng khoán báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và thời hạn báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 920,
"text": "trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi Báo cáo năm/6 tháng về hoạt động quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "3793",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo quản trị rủi ro vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo quản trị rủi ro vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về việc hạn chế đầu tư như sau: Điều 28. Hạn chế đầu tư 1. Công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán mua, đầu tư vào bất động sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này và tài sản cố định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoán. 3. Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khoán không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được mua bán lại trái phiếu niêm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu. 4. Công ty chứng khoán không được trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện: a) Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của khách hàng; Theo đó, công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán vẫn được góp vốn để mua bất động sản nhưng trong trường hợp sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1349,
"text": "công ty chứng khoán vẫn được góp vốn để mua bất động sản nhưng trong trường hợp sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán."
}
],
"id": "3794",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, công ty chứng khoán có được góp vốn mua bất động sản hay không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, công ty chứng khoán có được góp vốn mua bất động sản hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về điều lệ công ty chứng khoán như sau: Điều 5. Điều lệ công ty chứng khoán 3. Công ty chứng khoán là công ty cổ phần chưa đại chúng, công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn khi xây dựng Điều lệ phải phù hợp với các quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp. 4. Công ty chứng khoán khi xây dựng Điều lệ công ty phải tham chiếu Khoản 2, 3 Điều này. Ngoài ra phải quy định cụ thể các nội dung dưới đây trong Điều lệ công ty: a) Mạng lưới hoạt động; b) Phạm vi hoạt động kinh doanh; c) Nguyên tắc hoạt động; d) Thông tin về Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; đ) Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; e) Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc), tiêu chuẩn thành viên Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc); Ban kiểm soát nội bộ, tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát nội bộ; g) Ủy ban kiểm toán, tiêu chuẩn thành viên Ủy ban kiểm toán; h) Ngăn ngừa xung đột lợi ích; i) Tổ chức lại công ty chứng khoán: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình công ty chứng khoán. 5. Công ty chứng khoán phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty chứng khoán. Như vậy, khi thành lập công ty chứng khoán thì công ty của bắt buộc phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "khi thành lập công ty chứng khoán thì công ty của bắt buộc phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công ty trên trang thông tin điện tử chính thức."
}
],
"id": "3795",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán có bắt buộc phải đăng tải công khai điều lệ lên trang thông tin điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán có bắt buộc phải đăng tải công khai điều lệ lên trang thông tin điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về các dịch vụ tài chính khác như sau: Điều 25. Các dịch vụ tài chính khác 1. Công ty chứng khoán khi thực hiện dịch vụ tài chính khác theo quy định tại Khoản 5 Điều 86 Luật Chứng khoán phải có liên quan và hỗ trợ cho các nghiệp vụ đã được cấp phép của công ty chứng khoán và phải đảm bảo không được ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng, của chính công ty chứng khoán và của thị trường. 2. Công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán, tư vấn niêm yết chứng khoán, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ. 3. Công ty chứng khoán chỉ được cung cấp dịch vụ tài chính khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ tài chính khác của công ty chứng khoán nếu việc cung cấp dịch vụ đó trái với quy định của pháp luật hoặc gây rủi ro hệ thống thị trường chứng khoán. Theo đó, công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán, tư vấn niêm yết chứng khoán, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ. Như vậy, công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1264,
"text": "công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ."
}
],
"id": "3796",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán cho công ty mà mình nắm giữ từ bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trở lên?"
}
]
}
],
"title": "Công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán cho công ty mà mình nắm giữ từ bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trở lên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng như sau: Điều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng 1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị. 2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị. 3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không có giá trị. 4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ. 5. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng. 6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng. Như vậy, có thể thấy việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "có thể thấy việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ."
}
],
"id": "3797",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ có phải là chuyển quyền phát sinh hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ có phải là chuyển quyền phát sinh hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nhờ thu qua người thu hộ như sau: Điều 39. Nhờ thu qua người thu hộ 1. Người thụ hưởng có thể chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ để nhờ thu số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ bằng cách chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ theo quy định của Luật này kèm theo uỷ quyền bằng văn bản về việc thu hộ. 2. Người thu hộ không được thực hiện các quyền của người thụ hưởng theo hối phiếu đòi nợ ngoài quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán, quyền nhận số tiền trên hối phiếu, quyền chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ khác để nhờ thu hối phiếu đòi nợ. 3. Người thu hộ phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định tại Điều 43 của Luật này. Trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu hối phiếu đòi nợ qua người thu hộ. Như vậy, trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1157,
"text": "trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ."
}
],
"id": "3798",
"is_impossible": false,
"question": "Người thu hộ xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ thì có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Người thu hộ xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ thì có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chào bán cổ phần riêng lẻ như sau: Điều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻ 1. Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng; b) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. 2. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định sau đây: a) Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định của Luật này; b) Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật này, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty; c) Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác. 3. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán theo quy định tại Điều này phải làm thủ tục về mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tư. Như vậy, theo quy định về điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thì việc chào bán cổ phần không được thực hiện thông qua phương tiện thông tin đại chúng. Theo đó công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định sau đây: - Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định - Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty; - Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1240,
"text": "theo quy định về điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thì việc chào bán cổ phần không được thực hiện thông qua phương tiện thông tin đại chúng."
}
],
"id": "3799",
"is_impossible": false,
"question": "Cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng có được chào bán qua phương tiện thông tin đại chúng không?"
}
]
}
],
"title": "Cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng có được chào bán qua phương tiện thông tin đại chúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 16 Luật Chứng khoán 2019 quy định về đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Điều 16. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Tổ chức phát hành, cổ đông công ty đại chúng trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: a) Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; b) Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; d) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán. Như vậy, các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: - Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; - Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; - Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; - Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: - Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; - Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; - Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; - Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán."
}
],
"id": "3800",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.