version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về kiểm tra phân bổ vốn hàng năm như sau: Điều 18. Kiểm tra phân bổ vốn hàng năm 1. Nội dung phân bổ và việc kiểm tra phân bổ vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 8 Nghị định này và theo Mẫu số 01.nn/PB (đối với phân bổ vốn), Mẫu số 02.nn/PB (đối với điều chỉnh phân bổ vốn). 2. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài là Kho bạc Nhà nước. 3. Cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis theo quy định hiện hành. Như vậy, cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis theo quy định hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis theo quy định hiện hành." } ], "id": "4401", "is_impossible": false, "question": "Phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên hệ thống nào?" } ] } ], "title": "Phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên hệ thống nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau như sau: Điều 12. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau 1. Việc ứng trước vốn từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau. 2. Cơ quan chủ quản phân bổ vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau đúng danh mục và mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao. Việc kiểm tra phân bổ và tạm ứng, thanh toán vốn ứng trước từ dự toán ngân sách năm sau được thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch trong năm ngân sách. 3. Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau trên Tabmis theo phân cấp và quy định hiện hành. 4. Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau: thực hiện như quy định về thời hạn thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách địa phương của cấp mình quản lý nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau. 5. Số vốn ứng trước chưa sử dụng, khi hết thời hạn thực hiện và giải ngân được xử lý như vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách. Như vậy, thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau: thực hiện như quy định về thời hạn thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách địa phương của cấp mình quản lý nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1760, "text": "thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau: thực hiện như quy định về thời hạn thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau." } ], "id": "4402", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư công 2024 quy định về phân loại dự án đầu tư công như sau: Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công 1. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau: a) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; b) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này; c) Trường hợp sử dụng vốn ngoài kế hoạch đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau: (1) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; (2) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại (1); (3) Trường hợp sử dụng vốn ngoài kế hoạch đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy định tại (1) và (2) được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau: (1) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; (2) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại (1); (3) Trường hợp sử dụng vốn ngoài kế hoạch đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy định tại (1) và (2) được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan." } ], "id": "4403", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như thế nào?" } ] } ], "title": "Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ 44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Như vậy, tiền sử dụng đất là khoản phí bắt buộc mà cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp đăng ký đất đai khác phải nộp. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 338, "text": "tiền sử dụng đất là khoản phí bắt buộc mà cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp đăng ký đất đai khác phải nộp." } ], "id": "4404", "is_impossible": false, "question": "Tiền sử dụng đất là gì?" } ] } ], "title": "Tiền sử dụng đất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo điểm b khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định: Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3.Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau: a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này; b) Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật; c) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; d) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết. 4. Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất. Như vậy, thời điểm định giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1784, "text": "thời điểm định giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4405", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm định giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm định giá đất để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định: Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm: a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; b) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước. Như vậy, căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm: - Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; - Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; - Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 509, "text": "căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm: - Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; - Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; - Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước." } ], "id": "4406", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ nào để tính tiền sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Căn cứ nào để tính tiền sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 24/2025/TT-BTC có quy định như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn xác định tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi 1. Xác định tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có kết cấu độc lập được xác định là một tài sản; b) Một hệ thống tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, khai thác thì phần tài sản được giao cho từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp là một tài sản. 2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên; b) Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: - Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên; - Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "căn cứ theo quy định trên thì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: - Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên; - Có nguyên giá từ 10." } ], "id": "4407", "is_impossible": false, "question": "Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định là tài sản cố định khi nào?" } ] } ], "title": "Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định là tài sản cố định khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định dự phòng ngân sách nhà nước như sau: Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước 1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp. 2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để: a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; c) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này. 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước: a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. Như vậy, dự phòng ngân sách nhà nước dùng để - Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; - Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; - Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1190, "text": "dự phòng ngân sách nhà nước dùng để - Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; - Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; - Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước 2015." } ], "id": "4408", "is_impossible": false, "question": "Dự phòng ngân sách nhà nước dùng để làm gì?" } ] } ], "title": "Dự phòng ngân sách nhà nước dùng để làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC có quy định chung về công tác phí như sau: Điều 3. Quy định chung về công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 2. Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường). 3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm: a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác; c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này. 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với người đi học; c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Như vậy, chi phí đi lại thuộc công tác phí trả cho người đi công tác trong nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1275, "text": "chi phí đi lại thuộc công tác phí trả cho người đi công tác trong nước." } ], "id": "4409", "is_impossible": false, "question": "Chi phí đi lại có phải là công tác phí không?" } ] } ], "title": "Chi phí đi lại có phải là công tác phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương như sau: Điều 35. Nguồn thu của ngân sách trung ương 1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%: 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương: a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; c) Thuế thu nhập cá nhân; d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bao gồm: - Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015; - Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015; - Thuế thu nhập cá nhân; - Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015; - Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 802, "text": "các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bao gồm: - Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015; - Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015; - Thuế thu nhập cá nhân; - Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015; - Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước 2015." } ], "id": "4410", "is_impossible": false, "question": "Khoản thu nào là khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương?" } ] } ], "title": "Khoản thu nào là khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước 2015 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương như sau: Điều 36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương 1. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi dự trữ quốc gia. 3. Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực: a) Quốc phòng; b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội; c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ; đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; e) Sự nghiệp văn hóa thông tin; g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn; h) Sự nghiệp thể dục thể thao; i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường; k) Các hoạt động kinh tế; l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 4. Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay. 5. Chi viện trợ. 6. Chi cho vay theo quy định của pháp luật. 7. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương. 8. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau. 9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương. Như vậy, nhiệm vụ chi dự trữ quốc gia là một trong những nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2171, "text": "nhiệm vụ chi dự trữ quốc gia là một trong những nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương." } ], "id": "4411", "is_impossible": false, "question": "Chi dự trữ quốc gia có thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương không?" } ] } ], "title": "Chi dự trữ quốc gia có thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 2 Quy chế quản lý các nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ xây dựng ban hành theo Quyết định 550/QĐ-BXD năm 2025 nguyên tắc quản lý nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ xây dựng như sau: Điều 2. Căn cứ đề xuất và nguyên tắc quản lý nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế 1. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ a. Chiến lược, định hướng, chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ. b. Các nhiệm vụ do Trung ương Đảng, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng. c. Các nhiệm vụ phục vụ cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng. d. Các nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ giao. 2. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ a. Nhiệm vụ mở mới phải được tổng hợp trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước của năm kế hoạch gửi các cơ quan nhà nước theo quy định. b. Nhiệm vụ phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh đề cương và dự toán chi tiết mới đủ điều kiện giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện. c. Nhiệm vụ không trùng lặp nội dung với nhiệm vụ đã giao. d. Công tác kiểm tra được thực hiện định kỳ và đột xuất nhằm đôn đốc tiến độ thực hiện, đánh giá sơ bộ chất lượng, nội dung thực hiện và đề xuất các biện pháp xử lý. e. Công tác nghiệm thu kết quả thực hiện được tiến hành khi nhiệm vụ được hoàn thành và có đủ hồ sơ trình Bộ theo quy định; việc giao nộp sản phẩm hoàn thành được thực hiện theo quy định của Quy chế này. Như vậy, nguyên tắc quản lý nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ xây dựng là: - Nhiệm vụ mở mới phải được tổng hợp trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước của năm kế hoạch gửi các cơ quan nhà nước theo quy định. arrow_forward_iosĐọc thêm - Nhiệm vụ phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuyết minh đề cương và dự toán chi tiết mới đủ điều kiện giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện. - Nhiệm vụ không trùng lặp nội dung với nhiệm vụ đã giao. - Công tác kiểm tra được thực hiện định kỳ và đột xuất nhằm đôn đốc tiến độ thực hiện, đánh giá sơ bộ chất lượng, nội dung thực hiện và đề xuất các biện pháp xử lý. - Công tác nghiệm thu kết quả thực hiện được tiến hành khi nhiệm vụ được hoàn thành và có đủ hồ sơ trình Bộ theo quy định; việc giao nộp sản phẩm hoàn thành được thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý các nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc bộ xây dựng ban hành theo Quyết định 550/QĐ-BXD năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1452, "text": "nguyên tắc quản lý nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ xây dựng là: - Nhiệm vụ mở mới phải được tổng hợp trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước của năm kế hoạch gửi các cơ quan nhà nước theo quy định." } ], "id": "4412", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ Xây dựng là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ Xây dựng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Quy chế quản lý các nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định 550/QĐ-BXD năm 2025 phân loại nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ Xây dựng như sau: Điều 3. Phân loại nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế 1. Các nhiệm vụ phục vụ xây dựng chiến lược, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ; các nhiệm vụ do Trung ương Đảng, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng. 2. Các nhiệm vụ điều tra, khảo sát, đề xuất việc xây dựng, ban hành các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. 3. Nhiệm vụ về thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. 4. Các nhiệm vụ thiết kế điển hình, thiết kế mẫu. 5. Nhiệm vụ sự nghiệp khác: triển khai thực hiện các Đề án, Chương trình quốc gia, Chương trình mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Bộ giao. 6. Các hoạt động kinh tế thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công được cấp có thẩm quyền giao. Như vậy, có tổng 06 loại nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ Xây dựng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "có tổng 06 loại nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ Xây dựng." } ], "id": "4413", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ Xây dựng?" } ] } ], "title": "Có mấy loại nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế thuộc Bộ Xây dựng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 196/2025/QH15 Tải về Về điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 như sau: Điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách trung ương năm 2025 để chỉ trả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, theo cơ chế thực hiện cải cách tiền lương, cụ thể: 1. Sử dụng nguồn kinh phí cải cách tiền lương để điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2024 của ngân sách trung ương còn dư chuyền nguồn sang năm 2025 là 15.710 tỷ đồng để Chính phủ bổ sung dự toán chi cho Bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện nhiệm vụ. 2. Bổ sung dự toán thu ngân sách trung ương năm 2025 là 28.290 tỷ đồng từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương, đồng thời, bổ sung tương ứng dự toán chi ngân sách trung ương năm 2025 để Chính phủ bổ sung dự toán chi cho bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện nhiệm vụ. 3. Trường hợp nhu cầu kinh phí phát sinh vượt tổng mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cho phép Chính phủ sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để thực hiện. Như vậy theo Nghị quyết 196/2025/QH15 Tải về thì Quốc hội đã thông qua chủ trương dùng 44.000 tỷ đồng từ 15.710 tỷ đồng ngân sách trung ương còn dư năm 2024 và 28.290 tỷ đồng từ nguồn thu ngân sách trung ương năm 2025 để trả chế độ cán bộ nghỉ việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Quốc hội chốt 44.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1253, "text": "theo Nghị quyết 196/2025/QH15 Tải về thì Quốc hội đã thông qua chủ trương dùng 44." } ], "id": "4414", "is_impossible": false, "question": "Quốc hội chốt 44.000 tỷ đồng để trả chế độ cán bộ nghỉ việc đúng không?" } ] } ], "title": "Quốc hội chốt 44.000 tỷ đồng để trả chế độ cán bộ nghỉ việc đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 196/2025/QH15 Tải về về điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 như sau: Chuyển nguồn 6.623 tỷ đồng dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2024 chưa phân bổ còn lại sang năm 2025 để thực hiện chính sách miễn học phí, thực hiện các nhiệm vụ phát sinh do sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền (ngoài chi trả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động). Như vậy theo Nghị quyết 196/2025/QH15 Tải về thì Quốc hội đã thông qua chủ trương dùng 6.623 tỷ đồng dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương năm 2024 để thực hiện chính sách miễn học phí, thực hiện các nhiệm vụ phát sinh do sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 481, "text": "theo Nghị quyết 196/2025/QH15 Tải về thì Quốc hội đã thông qua chủ trương dùng 6." } ], "id": "4415", "is_impossible": false, "question": "Quốc hội chốt chi 6 623 tỷ để miễn học phí theo Nghị quyết 196 đúng không?" } ] } ], "title": "Quốc hội chốt chi 6 623 tỷ để miễn học phí theo Nghị quyết 196 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2024/TT-BTC quy định về giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước như sau: Điều 9. Giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước 1. Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, thuốc, hóa chất, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng và các vật tư khác (sau đây gọi tắt là vật tư) sử dụng trực tiếp cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Chi phí vật tư xác định như sau: Chi phí vật tư = Mức tiêu hao vật tư x Giá vật tư a) Mức tiêu hao vật tư xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước ban hành; b) Giá vật tư Giá vật tư dùng để tính giá hàng hóa, dịch vụ được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng, gắn với vị trí nơi sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể như sau: Đối với vật tư do Nhà nước định giá: tính giá theo quy định của Nhà nước cộng (+) chi phí hợp lý, hợp lệ (nếu có). Như vậy, chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, thuốc, hóa chất, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng và các vật tư khác (sau đây gọi tắt là vật tư) sử dụng trực tiếp cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Chi phí vật tư xác định như sau: Chi phí vật tư = Mức tiêu hao vật tư x Giá vật tư", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, thuốc, hóa chất, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng và các vật tư khác (sau đây gọi tắt là vật tư) sử dụng trực tiếp cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ." } ], "id": "4416", "is_impossible": false, "question": "Chi phí vật tư trực tiếp sử dụng trực tiếp cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ bao gồm những chi phí nào?" } ] } ], "title": "Chi phí vật tư trực tiếp sử dụng trực tiếp cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ bao gồm những chi phí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định dự phòng ngân sách nhà nước như sau: Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước 1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp. 2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để: a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; c) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này. 3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước: a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. Như vậy, mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 741, "text": "Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước: a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất." } ], "id": "4417", "is_impossible": false, "question": "Mức bố trí dự phòng ngân sách mỗi cấp là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức bố trí dự phòng ngân sách mỗi cấp là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 2 Hướng dẫn 63-HD/BCĐTW năm 2025 hướng dẫn hành vi gây lãng phí cần tập trung chỉ đạo phòng chống như sau: II- CÁC HÀNH VI GÂY LÃNG PHÍ CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG 1. Hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, gây lãng phí 1.1. Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách. 1.2. Chỉ đạo hoặc cho chủ trương thực hiện trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc không rõ việc, không cụ thể, không nhất quán gây lãng phí tài chính công, tài sản công. 1.3. Không xử lý, bao che, dung túng cho tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, phụ trách; chỉ đạo chỉ xử lý nội bộ hoặc xử lý hành chính, kinh tế đối với hành vi gây lãng phí có dấu hiệu tội phạm. 2. Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành thể chế về quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công 2.1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản về quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gây lãng phí. 2.2. Không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc cố ý ban hành các văn bản về quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, về chế độ, định mức, tiêu chuẩn trái quy định, gây lãng phí. 3. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước 4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công 5. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và các tài nguyên khác 6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP); vốn nhà nước tại doanh nghiệp 7. Các hành vi khác gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Như vậy, từ trọng tâm chỉ đạo công tác phòng, chống lãng phí của Ban Chỉ đạo Trung ương, 07 hành vi gây lãng phí cần tập trung chỉ đạo phòng chống bao gồm: (1) Hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, gây lãng phí (2) Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành thể chế về quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công (3) Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước (4) Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công (5) Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và các tài nguyên khác (6) Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP); vốn nhà nước tại doanh nghiệp (7) Các hành vi khác gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2073, "text": "từ trọng tâm chỉ đạo công tác phòng, chống lãng phí của Ban Chỉ đạo Trung ương, 07 hành vi gây lãng phí cần tập trung chỉ đạo phòng chống bao gồm: (1) Hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, gây lãng phí (2) Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành thể chế về quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công (3) Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước (4) Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công (5) Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và các tài nguyên khác (6) Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP); vốn nhà nước tại doanh nghiệp (7) Các hành vi khác gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước." } ], "id": "4418", "is_impossible": false, "question": "07 hành vi gây lãng phí cần tập trung chỉ đạo phòng, chống theo Hướng dẫn 63 là gì?" } ] } ], "title": "07 hành vi gây lãng phí cần tập trung chỉ đạo phòng, chống theo Hướng dẫn 63 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 547/QĐ-BXD năm 2025 quy định nguyên tắc quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường như sau: Điều 4. Yêu cầu đối với cơ quan chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ 2. Yêu cầu đối với chủ nhiệm nhiệm vụ a) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: - Có trình độ đại học trở lên; - Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong lĩnh vực liên quan với nhiệm vụ; - Là người chủ trì hoặc tham gia xây dựng đề cương, dự toán nhiệm vụ; - Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Như vậy, chủ nhiệm nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Xây dựng phải có trình độ đại học trở lên. Bên cạnh đó còn phải đáp ứng yêu cầu: - Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong lĩnh vực liên quan với nhiệm vụ; - Là người chủ trì hoặc tham gia xây dựng đề cương, dự toán nhiệm vụ; - Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 617, "text": "chủ nhiệm nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Xây dựng phải có trình độ đại học trở lên." } ], "id": "4419", "is_impossible": false, "question": "Chủ nhiệm nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của Bộ Xây dựng phải có trình độ như thế nào?" } ] } ], "title": "Chủ nhiệm nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của Bộ Xây dựng phải có trình độ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 12/05/2025, Đảng ủy Bộ Tài chính ban hành Nghị quyết 10-NĐ/ĐUBTC về việc điều chỉnh nội dung Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài Chính. Căn cứ Tiểu mục 2.4 Mục 2 Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 Tải về quy định như sau: 2. Thông qua phương án tiếp tục sắp xếp lại một số tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể: 2.4. Tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể: a) Đối với cơ quan thuế, kho bạc - Sắp xếp lại các Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực thành 34 Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). - Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã. - Bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã. Tuy nhiện, tại Mục 1 Nghị quyết 10-NĐ/ĐUBTC năm 2025 Tải về quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm 1. Điều chỉnh nội dung tại khoản a mục 2.4 Nghị quyết số 08-NQ/ĐUBTC ngày 23/4/2025 như sau: “a) Đối với cơ quan thuế, kho bạc - Sắp xếp lại các Chi cục thuế khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế khu vực thành 34 Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). - Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố để quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã. - Giữ nguyên 20 Kho bạc Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý để phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.”. Như vậy, sau sáp nhập tỉnh thì giữ nguyên 20 Kho bạc Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý để phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2026, "text": "sau sáp nhập tỉnh thì giữ nguyên 20 Kho bạc Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý để phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "4420", "is_impossible": false, "question": "Chính thức còn 20 Kho bạc Nhà nước khu vực sau sáp nhập tỉnh?" } ] } ], "title": "Chính thức còn 20 Kho bạc Nhà nước khu vực sau sáp nhập tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 24/2025/TT-BTC quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau: Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng từ năm tài chính 2025. 2. Các quy định liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, quy định có chứa cụm từ “thủy lợi” tại toàn bộ nội dung và Phần V Phụ lục kèm theo Thông tư số 75/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi của Bộ Tài chính bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Như vậy, Thông tư 24/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 9/5/2025 và được áp dụng từ năm tài chính 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 822, "text": "Thông tư 24/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 9/5/2025 và được áp dụng từ năm tài chính 2025." } ], "id": "4421", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 24 2025 TT BTC có hiệu lực thi hành khi nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 24 2025 TT BTC có hiệu lực thi hành khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 98/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng. Như vậy, Nghị định 98 2025 NĐ CP có hiệu lực thi hành từ ngày 6/5/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 479, "text": "Nghị định 98 2025 NĐ CP có hiệu lực thi hành từ ngày 6/5/2025." } ], "id": "4422", "is_impossible": false, "question": "Nghị định 98 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Nghị định 98 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Công văn 5935/BTC-QLCS năm 2025 về việc mở lịch đăng nhập tài khoản trên Phần mềm Tổng kiểm kê để rà soát, chuẩn hóa số liệu như sau: Tuy nhiên đến nay, theo phản ánh của một số Bộ, ngành, địa phương và rà soát số liệu trên Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản cộng thì vẫn còn một số dữ liệu thông tin tài sản bất hợp lý cần cập nhật, chuẩn hóa. Vì vậy, Bộ Tài chính mở lịch đăng nhập vào Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản công cho các đơn vị kiểm kê để tiến hành cập nhật, chuẩn hóa số liệu đến hết ngày 08/5/2025. Trường hợp vẫn còn số liệu chưa đầy đủ, chính xác, logic; Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nghiêm túc việc rà soát, chuẩn hóa dữ liệu kiểm kê trên Phần mềm, phục vụ công tác báo cáo; xử lý nghiêm trách nhiệm của tập thể, cá nhân không chấp hành hướng dẫn về việc rà soát, chuẩn hóa số liệu kiểm kê theo điểm 2 Công điện số 138/CĐ-TTg ngày 20/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý. Sau thời điểm trên các Bộ, ngành, địa phương hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của số liệu kiểm kê trên Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản công. Như vậy lịch đăng nhập tài khoản trên Phần mềm Tổng kiểm kê để rà soát, chuẩn hóa số liệu được mở đến hết ngày 08/5/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1306, "text": "lịch đăng nhập tài khoản trên Phần mềm Tổng kiểm kê để rà soát, chuẩn hóa số liệu được mở đến hết ngày 08/5/2025." } ], "id": "4423", "is_impossible": false, "question": "Lịch đăng nhập tài khoản trên Phần mềm Tổng kiểm kê để rà soát, chuẩn hóa số liệu được mở đến khi nào?" } ] } ], "title": "Lịch đăng nhập tài khoản trên Phần mềm Tổng kiểm kê để rà soát, chuẩn hóa số liệu được mở đến khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 cấp cứu cho người bệnh như sau: Điều 44. Nghĩa vụ đối với người bệnh 1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này. 2. Tôn trọng các quyền của người bệnh, có thái độ ân cần, hòa nhã với người bệnh. 3. Tư vấn, cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này. 4. Đối xử bình đẳng với người bệnh, không để lợi ích cá nhân hay sự phân biệt đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn của mình. 5. Chỉ được yêu cầu người bệnh chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh 1. Xâm phạm quyền của người bệnh. 2. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 của Luật này. 3. Khám bệnh, chữa bệnh mà không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này. 4. Khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo huy động, điều động của cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp. Như vậy, trong trường hợp khẩn cấp, bệnh viện cần kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người bệnh trước, trừ trường hợp sau: - Việc khám bệnh, chữa bệnh trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp; - Người bệnh, thân nhân của người bệnh có hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng của người hành nghề khi đang thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi; - Người bệnh yêu cầu phương pháp khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với quy định về chuyên môn kỹ thuật; - Người bệnh, người đại diện của người bệnh quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 15 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 không chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề sau khi đã được người hành nghề tư vấn, vận động thuyết phục mà việc không chấp hành này có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1347, "text": "trong trường hợp khẩn cấp, bệnh viện cần kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người bệnh trước, trừ trường hợp sau: - Việc khám bệnh, chữa bệnh trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp; - Người bệnh, thân nhân của người bệnh có hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng của người hành nghề khi đang thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi; - Người bệnh yêu cầu phương pháp khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với quy định về chuyên môn kỹ thuật; - Người bệnh, người đại diện của người bệnh quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 15 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 không chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề sau khi đã được người hành nghề tư vấn, vận động thuyết phục mà việc không chấp hành này có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh." } ], "id": "4424", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp khẩn cấp bệnh viện cần cấp cứu cho người bệnh trước hay tạm ứng viện phí trước?" } ] } ], "title": "Trường hợp khẩn cấp bệnh viện cần cấp cứu cho người bệnh trước hay tạm ứng viện phí trước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 29/4/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 4692/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 5 năm 2025. Như vậy, tỷ giá USD tháng 5 năm 2025 áp dụng trên phạm vi toàn quốc như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 5 năm 2025 là 1 USD = 24.901 đồng. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 5 năm 2025 được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 4692/TB-KBNN năm 2025 của Kho bạc Nhà nước như sau thông tin về tỷ giá USD tháng 5 năm 2025 tại Thông báo 4692/TB-KBNN năm 2025: Trên đây là thông tin tỷ giá USD tháng 5 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 130, "text": "tỷ giá USD tháng 5 năm 2025 áp dụng trên phạm vi toàn quốc như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tỷ giá USD/VNĐ tháng 5 năm 2025 là 1 USD = 24." } ], "id": "4425", "is_impossible": false, "question": "Tỷ giá USD tháng 5 năm 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tỷ giá USD tháng 5 năm 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, thời gian công bố tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm là 30 ngày trước ngày thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1049, "text": "thời gian công bố tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm là 30 ngày trước ngày thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng." } ], "id": "4426", "is_impossible": false, "question": "Thời gian công bố tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian công bố tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 328/2016/TT-BTC quy định như sau: Điều 3. Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước 1. Việc tổ chức thu NSNN được thực hiện theo quy định của Luật NSNN, Luật Quản lý thuế và quy định khác của pháp luật về thu NSNN. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, kể cả các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào NSNN qua tài khoản của KBNN tại NHTM hoặc nộp trực tiếp vào KBNN theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; trường hợp không nộp hoặc chậm nộp mà không được pháp luật cho phép thì bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật. 3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán. Như vậy, các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi ra đồng Việt Nam và tính theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi ra đồng Việt Nam và tính theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán." } ], "id": "4427", "is_impossible": false, "question": "Các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ có được quy đổi ra đồng Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ có được quy đổi ra đồng Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 có nêu cụ thể quan điểm chỉ đạo như sau: I- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO 1. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững; cùng với kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân giữ vai trò nòng cốt để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả, đưa đất nước thoát khỏi nguy cơ tụt hậu, vươn lên phát triển thịnh vượng. 2. Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài; cần được cụ thể hoá trong các chiến lược, chính sách phát triển của đất nước; nhằm phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, kích hoạt, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, nhất là nguồn lực trong Nhân dân cho phát triển kinh tế - xã hội, củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh, tăng cường đối ngoại và hội nhập quốc tế. Như vậy, phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1237, "text": "phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài." } ], "id": "4428", "is_impossible": false, "question": "Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang chiến lược gì?" } ] } ], "title": "Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao vừa là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, vừa mang chiến lược gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 4/5/2025, Ban chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Theo đó, tại Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 Tải về mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân đến năm 2030 như sau: II. MỤC TIÊU 1. Đến năm 2030 - Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng. - Phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. 2. Tầm nhìn đến năm 2045 Kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP. Như vậy, có thể hiểu, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "có thể hiểu, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng." } ], "id": "4429", "is_impossible": false, "question": "Kinh tế tư nhân là gì?" } ] } ], "title": "Kinh tế tư nhân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 4 Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 Tải về có nêu cụ thể như sau: IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, hoàn thiện pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân; tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định. Như vậy, Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, hoàn thiện pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân; tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 260, "text": "Đảng uỷ Quốc hội lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, hoàn thiện pháp luật về phát triển kinh tế tư nhân; tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định." } ], "id": "4430", "is_impossible": false, "question": "Đảng uỷ Quốc hội có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện phát triển kinh tế tư nhân?" } ] } ], "title": "Đảng uỷ Quốc hội có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện phát triển kinh tế tư nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT quy định như sau: Điều 2. Áp dụng Mẫu và Phụ lục 4. Mẫu kiểm tra hoạt động đấu thầu: a) Mẫu số 4.1A sử dụng để lập Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoạt động đấu thầu; b) Mẫu số 4.1B sử dụng để lập Kế hoạch kiểm tra chi tiết; c) Mẫu số 4.2 sử dụng để lập Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; d) Mẫu số 4.3 sử dụng để lập Báo cáo kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; đ) Mẫu số 4.4 sử dụng để lập Kết luận kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; e) Mẫu số 4.5 sử dụng để lập Báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra. 5. Mẫu số 5 sử dụng để lập Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. Như vậy, Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo Thông tư 23 được lập theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo Thông tư 23 được lập theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT." } ], "id": "4431", "is_impossible": false, "question": "Tải Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo Thông tư 23?" } ] } ], "title": "Tải Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo Thông tư 23?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 78 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định như sau: Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Phê duyệt các nội dung sau đây: a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; d) Kết quả lựa chọn nhà thầu. 2. Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý hợp đồng với nhà thầu; ký kết và quản lý thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng đã ký kết. 4. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. 5. Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu. 6. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu. 7. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu. 8. Lưu trữ thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này. 9. Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm. Như vậy, chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1801, "text": "chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm." } ], "id": "4432", "is_impossible": false, "question": "Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu không?" } ] } ], "title": "Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 68 Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định về tiếp nhận, xử lý thông tin về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, cụ thể như sau: Điều 68. Tiếp nhận, xử lý thông tin về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm 1. Tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm có trách nhiệm bảo vệ, giữ nguyên hiện trạng và thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin có liên quan với các cơ quan, người có thẩm quyền sau đây: a) Cơ quan quân sự nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc khu vực quân sự. b) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp không thuộc khu vực quân sự. c) Cảng vụ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi gần nhất đối với tài sản bị chìm đắm không thuộc khu vực quân sự. Tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm chịu trách nhiệm về thông tin đã thông báo. Như vậy, tổ chức, cá nhân khi phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm có trách nhiệm bảo vệ, giữ nguyên hiện trạng và thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin có liên quan với các cơ quan, người có thẩm quyền sau đây: - Cơ quan quân sự nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc khu vực quân sự. arrow_forward_iosĐọc thêm - Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp không thuộc khu vực quân sự. - Cảng vụ hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi gần nhất đối với tài sản bị chìm đắm không thuộc khu vực quân sự. - Tổ chức, cá nhân phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm chịu trách nhiệm về thông tin đã thông báo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 957, "text": "tổ chức, cá nhân khi phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm có trách nhiệm bảo vệ, giữ nguyên hiện trạng và thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin có liên quan với các cơ quan, người có thẩm quyền sau đây: - Cơ quan quân sự nơi gần nhất đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc khu vực quân sự." } ], "id": "4433", "is_impossible": false, "question": "Khi phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thì xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Khi phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thì xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23/4/2025, Ban thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính đã có Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 Tải về về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính. Cụ thể tại tiết c tiểu mục 2.4 Mục 2 Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 như sau: 2. Thông qua phương án tiếp tục sắp xếp lại một số tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể: 2.4. Tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể: c) Đối với cơ quan hải quan, dự trữ - Giữ nguyên số lượng 20 Chi cục Hải quan khu vực, 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý để phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. - Đổi tên Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực thành Hải quan khu vực, Dự trữ Nhà nước khu vực (quản lý trực tiếp các điểm kho). Như vậy, Ban thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính quyết định giữ nguyên số lượng 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý. Bên cạnh đó sẽ đổi tên Chi cục Dự trữ Nhà Nước khu vực. Cụ thể Đổi tên Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực thành Dự trữ Nhà nước khu vực (quản lý trực tiếp các điểm kho).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 997, "text": "Ban thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính quyết định giữ nguyên số lượng 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý." } ], "id": "4434", "is_impossible": false, "question": "Chính thức đổi tên Chi cục Dự trữ Nhà Nước khu vực thành Dự trữ Nhà nước khu vực?" } ] } ], "title": "Chính thức đổi tên Chi cục Dự trữ Nhà Nước khu vực thành Dự trữ Nhà nước khu vực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 34 Luật Dự trữ quốc gia 2012 quy định các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia: Điều 34. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia 1. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 35 của Luật này. 2. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại Điều 36 của Luật này. 3. Nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch được giao quy định tại Điều 37 của Luật này. 4. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác quy định tại Điều 39 của Luật này. Như vậy, hàng dự trữ quốc gia được nhập, xuất trong các trường hợp sau: - Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: + Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương; + Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói; + Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến; + Đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh. + Hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước - Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách sau: + Tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trên diện rộng; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; + Trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay. - Nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch được giao; - Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác: + Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy; + Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 594, "text": "hàng dự trữ quốc gia được nhập, xuất trong các trường hợp sau: - Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: + Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương; + Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói; + Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến; + Đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh." } ], "id": "4435", "is_impossible": false, "question": "Hàng dự trữ quốc gia được nhập, xuất khi nào?" } ] } ], "title": "Hàng dự trữ quốc gia được nhập, xuất khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 51 Luật Dự trữ quốc gia 2012 quy định nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia: Điều 51. Nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia 1. Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn. 2. Bảo quản hàng dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì đơn vị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ. Như vậy, bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo nguyên tắc sau: - Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn. - Bảo quản hàng dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì đơn vị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ. - Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng trong quá trình bảo quản phải được phục hồi hoặc xuất bán kịp thời để hạn chế thiệt hại. - Trường hợp hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng do nguyên nhân khách quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản không phải bồi thường; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 730, "text": "bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo nguyên tắc sau: - Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn." } ], "id": "4436", "is_impossible": false, "question": "Bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo nguyên tắc nào?" } ] } ], "title": "Bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo nguyên tắc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định: Điều 3. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân 4. Tài sản là di sản không có người thừa kế, gồm: a) Tài sản không có người nhận thừa kế theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự. b) Tài sản hết thời hiệu yêu cầu chia di sản kể từ thời điểm mở thừa kế nhưng không có người chiếm hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự. c) Phần quyền sở hữu bất động sản khi một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế theo quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự. Như vậy, tài sản không có người thừa kế được xác lập quyền sở hữu toàn dân gồm: - Tài sản không có người nhận thừa kế theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015. - Tài sản hết thời hiệu yêu cầu chia di sản kể từ thời điểm mở thừa kế nhưng không có người chiếm hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015. - Phần quyền sở hữu bất động sản khi một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế theo quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015. (Hình ảnh từ Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "tài sản không có người thừa kế được xác lập quyền sở hữu toàn dân gồm: - Tài sản không có người nhận thừa kế theo quy định tại Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015." } ], "id": "4437", "is_impossible": false, "question": "Tài sản không có người thừa kế nào được xác lập quyền sở hữu toàn dân?" } ] } ], "title": "Tài sản không có người thừa kế nào được xác lập quyền sở hữu toàn dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị định 77/2025 NĐ-CP quy định về đơn vị chủ trì quản lý tài sản từ ngày 01/4/2025 như sau: (1) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu: - Cơ quan (bao gồm cả cơ quan của trung ương) trình người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu là đơn vị chủ trì quản lý tài sản trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tịch thu. - Cơ quan của người ra quyết định tịch thu là đơn vị chủ trì quản lý tài sản trong các trường hợp còn lại. (2) Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp tại các Bản án của tòa án yêu cầu trả lại một phần tài sản cho đồng sở hữu và tịch thu một phần tài sản) thì Sở Tài chính là đơn vị chủ trì quản lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh và cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao; Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi là Phòng Tài chính - Kế hoạch) là đơn vị chủ trì quản lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao. Riêng đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì cơ quan thi hành án là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. (3) Đối với vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định tịch thu thì cơ quan, đơn vị đã ra quyết định tịch thu là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. (4) Đối với bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế thì Sở Tài chính nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với bất động sản, Phòng Tài chính - Kế hoạch nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý đối với động sản; trường hợp một vụ việc bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau (bất động sản và động sản) thì Sở Tài chính nơi có tài sản là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. (5) Đối với tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thì Sở Tài chính là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. (6) Đối với hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì Chi cục Hải quan khu vực là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. (8) Đối với tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam: - Đối với tài sản thuộc sở hữu của các chuyên gia, nhà thầu, tư vấn nước ngoài thực hiện dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ không hoàn lại chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam mà không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thì Ban quản lý dự án thuộc bộ, cơ quan trung ương là đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản chuyển giao thông qua bộ, cơ quan trung ương), Ban quản lý dự án thuộc thuộc địa phương là đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản chuyển giao thông qua chính quyền địa phương); trường hợp Ban quản lý dự án đã bị giải thể thì cơ quan chủ quản dự án giao một cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. - Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này) mà khi chuyển giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. - Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này) mà khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận, quản lý, sử dụng thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản được quy định như sau: - Đối với tài sản chuyển giao thông qua bộ, cơ quan trung ương thì bộ, cơ quan trung ương giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan trung ương là đơn vị chủ trì quản lý tài sản; - Đối với tài sản chuyển giao thông qua chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. (8) Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời gian hoạt động: - Đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua bộ, cơ quan trung ương thì bộ, cơ quan trung ương giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan trung ương là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. - Đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. (9) Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án thì cơ quan ký kết hợp đồng dự án đối tác công tư là đơn vị chủ trì quản lý tài sản. Như vậy, đối với mỗi loại tài sản sẽ thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị riêng biệt. Việc xác định đơn vị là chủ thể quản lý của từng loại tài sản dự trên thẩm quyền, công việc đặc thù và tính chất của từng cơ quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4767, "text": "đối với mỗi loại tài sản sẽ thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị riêng biệt." } ], "id": "4438", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị chủ trì quản lý tài sản thuộc sở hữu toàn dân từ ngày 01/4/2025?" } ] } ], "title": "Đơn vị chủ trì quản lý tài sản thuộc sở hữu toàn dân từ ngày 01/4/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tài sản thuộc sở hữu toàn dân là đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 thì tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật còn bảo gồm tài sản bị tịch thu; tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế và tài sản khác thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015; Tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động; tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án; arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, đối với tài sản là di sản không có người thừa kế thì sẽ được xác lập quyền sở hữu toàn dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1094, "text": "đối với tài sản là di sản không có người thừa kế thì sẽ được xác lập quyền sở hữu toàn dân." } ], "id": "4439", "is_impossible": false, "question": "Tài sản là di sản không có người thừa kế có được xác lập quyền sở hữu toàn dân không?" } ] } ], "title": "Tài sản là di sản không có người thừa kế có được xác lập quyền sở hữu toàn dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước không được tiếp tục làm người đại diện được quy định tại khoản 5 Điều 48 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 như sau: Điều 48. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước 1. Báo cáo, xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh; b) Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng hoặc giảm vốn điều lệ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc; c) Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp; d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản; đ) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Báo cáo kịp thời về việc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác. 3. Định kỳ hằng quý, hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước tổng hợp, báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và kiến nghị giải pháp. 4. Yêu cầu công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nộp vào ngân sách nhà nước khoản lợi nhuận, cổ tức được chia tương ứng với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty. 5. Không được tiếp tục làm người đại diện khi thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện. 6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm gây tổn thất vốn nhà nước. 7. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác quy định tại điều lệ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.” Như vậy, theo quy định, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần không được tiếp tục làm người đại diện khi thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2131, "text": "theo quy định, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần không được tiếp tục làm người đại diện khi thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện." } ], "id": "4440", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần không được tiếp tục làm người đại diện?" } ] } ], "title": "Khi nào người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần không được tiếp tục làm người đại diện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 84/2025/NĐ-CP có quy định về hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao cho cơ quan quản lý như sau: Điều 18. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Thu hồi. 2. Điều chuyển. 3. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. 4. Thanh lý. 5. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. 6. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. 7. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy 07 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mới nhất giao cho cơ quan quản lý tài sản theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP gồm có: - Điều chuyển. - Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. - Thanh lý. - Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. - Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. - Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 672, "text": "07 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mới nhất giao cho cơ quan quản lý tài sản theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP gồm có: - Điều chuyển." } ], "id": "4441", "is_impossible": false, "question": "07 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mới nhất theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP là gì?" } ] } ], "title": "07 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải mới nhất theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 84/2025/NĐ-CP có quy định về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải như sau: Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là công trình kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định của pháp luật về hàng hải và vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với kết cấu hạ tầng hàng hải (nếu có), gồm: a) Bến cảng, bến phao. b) Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác trong khu vực bến cảng. c) Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước trong khu vực bến cảng. d) Đèn biển và nhà trạm gắn với đèn biển; đăng tiêu độc lập. đ) Phao, tiêu, nhà trạm và cầu tàu phục vụ quản lý vận hành phao tiêu. e) Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS). g) Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ. h) Luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch. i) Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển. k) Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam gồm máy móc, trang thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phụ trợ phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam. 2. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. b) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Như vậy đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau: - Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự." } ], "id": "4442", "is_impossible": false, "question": "Cách xác định tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP?" } ] } ], "title": "Cách xác định tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo Nghị định 84/2025/NĐ-CP?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 7. Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-07) Như vậy, giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-07.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 202, "text": "giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-07." } ], "id": "4443", "is_impossible": false, "question": "Mẫu giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-07?" } ] } ], "title": "Mẫu giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-07?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Người thành lập doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động; b) Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Như vậy, đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện như sau: (1) Người thành lập doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016 gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động; - Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh. (2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. (3) Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1228, "text": "đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện như sau: (1) Người thành lập doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016 gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4444", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Luật Đấu giá tài sản 2016 được bổ sung bởi điểm a khoản 19 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này; b) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo; c) Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 24 của Luật này mà tái phạm; đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án. d1) Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền; Như vậy, doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016; - Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo; - Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 24 Luật Đấu giá tài sản 2016 mà tái phạm; - Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án. - Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 831, "text": "doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây: - Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đấu giá tài sản 2016; - Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo; - Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 24 Luật Đấu giá tài sản 2016 mà tái phạm; - Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án." } ], "id": "4445", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động đấu giá tài sản?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động đấu giá tài sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 9. Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-09). Như vậy, giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-09.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 239, "text": "giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-09." } ], "id": "4446", "is_impossible": false, "question": "Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-09?" } ] } ], "title": "Mẫu giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-09?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 29 Luật Đấu giá tài sản 2016 bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản 5. Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thay đổi Trưởng chi nhánh thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động; trường hợp thay đổi Trưởng chi nhánh thì gửi kèm theo bản sao có chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi. Trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1214, "text": "Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi." } ], "id": "4447", "is_impossible": false, "question": "Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 12. Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-12). Như vậy, giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-12.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 220, "text": "giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-12." } ], "id": "4448", "is_impossible": false, "question": "Mẫu giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-12?" } ] } ], "title": "Mẫu giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-12?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về tổ chức kiểm tra như sau: Điều 16. Tổ chức kiểm tra 1. Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Thời gian và kế hoạch kiểm tra cụ thể được thông báo cho các Sở Tư pháp chậm nhất là một tháng trước ngày tổ chức kiểm tra. 2. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. 3. Hội đồng kiểm tra có từ 05 (năm) thành viên trở lên bao gồm đại diện Bộ Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định. Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Phách, Ban Kiểm tra vấn đáp trong trường hợp kiểm tra vấn đáp, Ban Chấm thi viết và Ban Phúc tra (sau đây gọi là các Ban của Hội đồng kiểm tra). Như vậy, tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản được quy định cụ thể như sau: - Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Thời gian và kế hoạch kiểm tra cụ thể được thông báo cho các Sở Tư pháp chậm nhất là một tháng trước ngày tổ chức kiểm tra. - Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này. - Hội đồng kiểm tra có từ 05 (năm) thành viên trở lên bao gồm đại diện Bộ Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định. Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Phách, Ban Kiểm tra vấn đáp trong trường hợp kiểm tra vấn đáp, Ban Chấm thi viết và Ban Phúc tra (sau đây gọi là các Ban của Hội đồng kiểm tra).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 944, "text": "tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản được quy định cụ thể như sau: - Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá." } ], "id": "4449", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản được quy định cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản được quy định cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 84/2025/NĐ-CP quy định: Điều 18. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Thu hồi. 2. Điều chuyển. 3. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. 4. Thanh lý. 5. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. 6. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. 7. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm: - Điều chuyển. - Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý. - Thanh lý. - Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. - Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. - Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm: - Điều chuyển." } ], "id": "4450", "is_impossible": false, "question": "Những hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm?" } ] } ], "title": "Những hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 18 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 18. Biên bản đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-18). Như vậy, biên bản đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-18. Dưới đây là Mẫu biên bản đấu giá tài sản: Tải về Mẫu biên bản đấu giá tài sản: Biên bản đấu giá phải được đóng dấu giáp lai của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản. Danh sách tài sản đấu giá và giá khởi điểm của tài sản đấu giá; danh sách người tham gia đấu giá; danh sách người tham gia trả giá, kết quả trả giá từng vòng hoặc nhật ký của phiên đấu giá trực tuyến; danh sách tài sản đấu giá không thành; danh sách tài sản đấu giá thành (nếu có) được đóng dấu giáp lai hoặc dấu treo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản. Trường hợp phiên đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu giá phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản. Trường hợp đại diện người có tài sản đấu giá hoặc đại diện người tham gia đấu giá không ký biên bản đấu giá tài sản thì đấu giá viên điều hành phiên đấu giá lập biên bản ghi nhận thực tế vụ việc. Biên bản ghi nhận thực tế vụ việc được đóng dấu xác nhận của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và lưu kèm biên bản đấu giá. Trường hợp đấu giá bằng hình thức trực tuyến thì biên bản đấu giá có thể không bao gồm đại diện người tham gia đấu giá, đại diện người có tài sản đấu giá tại phần ký biên bản đấu giá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 174, "text": "biên bản đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-18." } ], "id": "4451", "is_impossible": false, "question": "Mẫu biên bản đấu giá tài sản năm 2025? Tải về mẫu TP-ĐGTS-18?" } ] } ], "title": "Mẫu biên bản đấu giá tài sản năm 2025? Tải về mẫu TP-ĐGTS-18?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 10. Thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-10). Như vậy, thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-10.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 197, "text": "thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-10." } ], "id": "4452", "is_impossible": false, "question": "Mẫu thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản năm 2025? Tải về mẫu TP-ĐGTS-10?" } ] } ], "title": "Mẫu thông báo nhận tập sự hành nghề đấu giá tài sản năm 2025? Tải về mẫu TP-ĐGTS-10?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá như sau: Điều 5. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự. 2. Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản thì không được tập sự hành nghề đấu giá. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Như vậy, việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như sau: - Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phân công đấu giá viên trong tổ chức mình hướng dẫn tập sự. Tại cùng một thời điểm, một đấu giá viên không được hướng dẫn nhiều hơn hai người tập sự. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được từ chối nhận tập sự trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận người tập sự, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở về việc nhận tập sự và đấu giá viên hướng dẫn tập sự. - Người thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2024 thì không được tập sự hành nghề đấu giá. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nhận tập sự, Sở Tư pháp ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự hành nghề đấu giá và đăng tải danh sách này trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như sau: - Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá lựa chọn một tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá." } ], "id": "4453", "is_impossible": false, "question": "Việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tập sự hành nghề đấu giá được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về nội dung tập sự hành nghề đấu giá như sau: Điều 8. Nội dung tập sự hành nghề đấu giá 1. Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá. 2. Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản. 3. Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá. 4. Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công. Như vậy, nội dung tập sự hành nghề đấu giá bao gồm: - Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá. - Kỹ năng xây dựng Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá và các văn bản khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản. - Kỹ năng điều hành cuộc đấu giá theo các hình thức đấu giá, phương thức đấu giá. - Các kỹ năng và công việc khác liên quan đến việc hành nghề đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 631, "text": "nội dung tập sự hành nghề đấu giá bao gồm: - Kỹ năng soạn thảo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; kỹ năng kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản đối với tài sản đấu giá." } ], "id": "4454", "is_impossible": false, "question": "Nội dung tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung tập sự hành nghề đấu giá gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo 6. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-06). Như vậy, giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-06.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 221, "text": "giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-06." } ], "id": "4455", "is_impossible": false, "question": "Mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-06?" } ] } ], "title": "Mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-06?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 29 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 46 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh. 2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh; b) Quyết định thành lập chi nhánh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh; 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 4. Chi nhánh hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Như vậy, doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh; - Quyết định thành lập chi nhánh; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1622, "text": "doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh." } ], "id": "4456", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 79 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số bị bãi bỏ, thay thế bởi Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đấu giá tài sản, chính sách phát triển nghề đấu giá tài sản; b) Tổ chức đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản; c) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập có thu; hỗ trợ việc bảo đảm an ninh, trật tự cho cuộc đấu giá theo đề nghị của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản d) Xem xét, phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, đề án chuyển đổi Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thành doanh nghiệp trong trường hợp không cần thiết duy trì Trung tâm, đề án giải thể Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp không có khả năng chuyển đổi Trung tâm thành doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp; đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; e) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương; g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1624, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản." } ], "id": "4457", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản không?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 41 Thông tư 19/2024/TT-BTP quy định về biểu mẫu kèm theo như sau: Điều 41. Biểu mẫu kèm theo. 8. Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản (mẫu TP-ĐGTS-08). Như vậy, giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-08.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 214, "text": "giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là mẫu TP-ĐGTS-08." } ], "id": "4458", "is_impossible": false, "question": "Mẫu giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-08?" } ] } ], "title": "Mẫu giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản? Tải về mẫu TP-ĐGTS-08?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số từ bị bãi bỏ bởi điểm d khoản 46 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau: Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh. 2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh; b) Quyết định thành lập chi nhánh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh; 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 4. Chi nhánh hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Như vậy, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1622, "text": "chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động." } ], "id": "4459", "is_impossible": false, "question": "Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trong phạm vi nào?" } ] } ], "title": "Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trong phạm vi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 79 Luật Đấu giá tài sản 2016 một số bị bãi bỏ, thay thế bởi Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đấu giá tài sản, chính sách phát triển nghề đấu giá tài sản; b) Tổ chức đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản; c) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập có thu; hỗ trợ việc bảo đảm an ninh, trật tự cho cuộc đấu giá theo đề nghị của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản d) Xem xét, phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, đề án chuyển đổi Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thành doanh nghiệp trong trường hợp không cần thiết duy trì Trung tâm, đề án giải thể Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp không có khả năng chuyển đổi Trung tâm thành doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp; đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; e) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương; g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương. Như vậy, cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1624, "text": "cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "4460", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 84/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý. b) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng làm tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. c) Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích, cho mượn tài sản. d) Khi có phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định. đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải: a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc trung ương quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc địa phương quản lý. c) Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với tài sản thuộc địa phương quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với tài sản thuộc địa phương quản lý." } ], "id": "4461", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 84/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý. b) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng làm tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. c) Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích, cho mượn tài sản. d) Khi có phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định. đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải: a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc trung ương quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc địa phương quản lý. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với tài sản thuộc trung ương quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đối với tài sản thuộc trung ương quản lý." } ], "id": "4462", "is_impossible": false, "question": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không?" } ] } ], "title": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước 2015 có quy định về chi ngân sách nhà nước cụ thể như sau: Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước 1. Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này, các luật về thuế và các quy định khác của pháp luật về thu ngân sách nhà nước. 2. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi và đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây: a) Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng; b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ; c) Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đ) Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quy định về giá hoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Như vậy, về nguyên tắc chung thì chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao. Tuy nhiên trừ trường hợp ngoại lệ tạm cấp ngân sách tại Điều 51 Luật Ngân sách nhà nước 2015;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1622, "text": "về nguyên tắc chung thì chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao." } ], "id": "4463", "is_impossible": false, "question": "Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao có đúng không?" } ] } ], "title": "Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao có đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 05/03/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 63/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai. Nghị định 63/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 19/4/2025. Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP có nêu rõ Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập và quản lý cụ thể như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương (sau đây gọi tắt là Quỹ trung ương) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập và quản lý. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ trung ương là: Vietnam Disaster Management Fund, viết tắt là VNDMF.”. Trước đó, theo Điều 3 Nghị định 78/2021/NĐ-CP thì Quỹ trung ương được Chính phủ thành lập, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, cụ thể như sau: Điều 3. Tên gọi, địa vị pháp lý của Quỹ phòng, chống thiên tai 1. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương (sau đây gọi tắt là Quỹ trung ương) được Chính phủ thành lập theo quy định tại Nghị định này, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ trung ương là: Vietnam Disaster Management Fund, viết tắt là VNDMF. 3. Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Quỹ cấp tỉnh) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ cấp tỉnh được đặt theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 4. Quỹ phòng, chống thiên tai hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Bên cạnh đó, ngày 25/2/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Nghị định 35/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2025. Theo đó, được biết Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hợp nhất bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Như vậy, trước đây Quỹ phòng, chống thiên tại trung ương do Chính phủ thành lập và do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Tuy nhiên, kể từ ngày 19/4/2025 sẽ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập và quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2389, "text": "trước đây Quỹ phòng, chống thiên tại trung ương do Chính phủ thành lập và do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý." } ], "id": "4464", "is_impossible": false, "question": "Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập và quản lý, từ ngày 19/4/2025?" } ] } ], "title": "Quỹ phòng, chống thiên tai trung ương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập và quản lý, từ ngày 19/4/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 69 Luật Chứng khoán 2019 quy định về việc ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn làm ngân hàng thanh toán như sau: Điều 69. Ngân hàng thanh toán 1. Ngân hàng thanh toán là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 2. Ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn làm ngân hàng thanh toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; b) Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng; c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất; d) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng; đ) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện thanh toán giao dịch và kết nối với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; e) Có hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với hệ thống thanh toán, bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; g) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để lưu giữ số liệu thông tin thanh toán giao dịch trong thời hạn ít nhất 10 năm và cung cấp được cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 48 giờ khi có yêu cầu. Như vậy theo quy định trên, ngân hàng có vốn điều lệ 10 nghìn tỷ đồng vẫn chưa đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán mà vốn điều lệ phải trên 10 nghìn tỷ đồng. Đồng thời, ngân hàng cũng phải đáp ứng các điều kiện khác như có giấy phép thành lập và hoạt động hợp pháp, kinh doanh có lãi trong 2 năm gần nhất, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định về ngân hàng. Bên cạnh đó, cần có cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo thanh toán giao dịch và kết nối với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và hệ thống lưu giữ thông tin giao dịch ít nhất 10 năm cung cấp thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong vòng 48 giờ khi được yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1303, "text": "theo quy định trên, ngân hàng có vốn điều lệ 10 nghìn tỷ đồng vẫn chưa đủ điều kiện làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán mà vốn điều lệ phải trên 10 nghìn tỷ đồng." } ], "id": "4465", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng có vốn điều lệ 10 nghìn tỷ đồng có được làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng có vốn điều lệ 10 nghìn tỷ đồng có được làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau: Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 3. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm: a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; đ) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; e) Đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này; g) Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm; h) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; i) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán. Như vậy theo quy định trên, các điều kiện để doanh nghiệp chào báo trái phiếu ra công chúng bao gồm các điều cơ bản như sau: - Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; - Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; - Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; - Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; - Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng; - Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1729, "text": "theo quy định trên, các điều kiện để doanh nghiệp chào báo trái phiếu ra công chúng bao gồm các điều cơ bản như sau: - Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; - Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua; - Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; - Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; - Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng; - Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán." } ], "id": "4466", "is_impossible": false, "question": "Chào bán trái phiếu ra công chúng cần phải đáp ứng những điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Chào bán trái phiếu ra công chúng cần phải đáp ứng những điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; c) Phòng Tài vụ - Quản trị; d) Phòng Tổ chức - Hành chính; đ) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; e) Các Phòng Nghiệp vụ; g) Các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định này. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; - Các Phòng Nghiệp vụ; - Các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 750, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; - Các Phòng Nghiệp vụ; - Các Phòng Giao dịch." } ], "id": "4467", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực bao gồm các phòng nào?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực bao gồm các phòng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 04/05/2025) quy định: Điều 12. Mức chi tổ chức hội nghị 4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau: a) Cuộc họp tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người; b) Cuộc hợp tổ chức tại các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người; c) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người. Như vậy, từ ngày 04/05/2025, mức khoán chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau: - Cuộc họp tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cuộc hợp tổ chức tại các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 618, "text": "từ ngày 04/05/2025, mức khoán chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau: - Cuộc họp tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: 300." } ], "id": "4468", "is_impossible": false, "question": "Tăng mức khoán chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước?" } ] } ], "title": "Tăng mức khoán chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3, khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 04/05/2025) quy định: Điều 7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác 2. Thanh toán theo hình thức khoán: a) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác; b) Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người. c) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 600.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại các tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người. 3. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: a) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng: 4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác; b) Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. c) Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. d) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng Như vậy, mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác mới nhất cho cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng như sau: (1) Thanh toán theo hình thức khoán: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. (2) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: 4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2291, "text": "mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác mới nhất cho cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng như sau: (1) Thanh toán theo hình thức khoán: 1." } ], "id": "4469", "is_impossible": false, "question": "Mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ mới nhất cho cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ mới nhất cho cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 04/5/2025) quy định: Điều 12. Mức chi tổ chức hội nghị 1. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên; chi cho người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên. 3. Chi giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu. Như vậy, mức chi giải khát giữa giờ theo chế độ chi hội nghị từ 04/05/2025 là 50.000 đồng/một buổi (nửa ngày)/đại biểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "mức chi giải khát giữa giờ theo chế độ chi hội nghị từ 04/05/2025 là 50." } ], "id": "4470", "is_impossible": false, "question": "Mức chi giải khát giữa giờ theo chế độ chi hội nghị từ 04/05/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức chi giải khát giữa giờ theo chế độ chi hội nghị từ 04/05/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định: Điều 2. Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị 1. Ngân sách nhà nước. 2. Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 3. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Như vậy, nguồn kinh phí để chi hội nghị từ: - Ngân sách nhà nước. - Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. - Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập. - Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 351, "text": "nguồn kinh phí để chi hội nghị từ: - Ngân sách nhà nước." } ], "id": "4471", "is_impossible": false, "question": "Nguồn kinh phí để chi hội nghị từ đâu?" } ] } ], "title": "Nguồn kinh phí để chi hội nghị từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 04/05/2025) quy định: Điều 7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác 3. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: a) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng: 4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác; b) Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. c) Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. d) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòn Như vậy, mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế như sau: Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 04/05/2025) thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng là 4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác; (2) Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. (3) Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng. (4) Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: - Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng. - Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng. Trên đây là mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế từ ngày 04/05/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1593, "text": "mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế như sau: Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 04/05/2025) thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng là 4." } ], "id": "4472", "is_impossible": false, "question": "Mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế từ ngày 04/05/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế từ ngày 04/05/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định: Điều 3. Quy định chung về công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Như vậy, công tác phí bao gồm có khoản chi phí sau: + Chi phí đi lại; + Phụ cấp lưu trú; + Tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác; + Cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 316, "text": "công tác phí bao gồm có khoản chi phí sau: + Chi phí đi lại; + Phụ cấp lưu trú; + Tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác; + Cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có)." } ], "id": "4473", "is_impossible": false, "question": "Công tác phí có những khoản chi phí nào?" } ] } ], "title": "Công tác phí có những khoản chi phí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định: Điều 3. Quy định chung về công tác phí 3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm: a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác; c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, để được thanh toán công tác phí cần phải đảm bảo các điều kiện sau: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 356, "text": "để được thanh toán công tác phí cần phải đảm bảo các điều kiện sau: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC." } ], "id": "4474", "is_impossible": false, "question": "Cần phải đáp ứng các điều kiện nào để được thanh toán công tác phí?" } ] } ], "title": "Cần phải đáp ứng các điều kiện nào để được thanh toán công tác phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC được bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 10. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước 1. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: a) Thu không đúng chính sách, chế độ. b) Cơ chế, chính sách thu có thay đổi. c) Người nộp NSNN được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. đ) Người nộp NSNN có số tiền thuế, tiền phạt và thu khác đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt và thu khác phải nộp đối với từng loại thuế. Như vậy, khi nộp lệ phí trước bạ nhầm có thể xem là thuộc trường hợp thu không đúng chính sách, chế độ nên người nộp nhầm thuế trước bạ có thể yêu cầu xem xét hoàn trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 691, "text": "khi nộp lệ phí trước bạ nhầm có thể xem là thuộc trường hợp thu không đúng chính sách, chế độ nên người nộp nhầm thuế trước bạ có thể yêu cầu xem xét hoàn trả." } ], "id": "4475", "is_impossible": false, "question": "Nộp nhầm lệ phí trước bạ thì có được hoàn trả không?" } ] } ], "title": "Nộp nhầm lệ phí trước bạ thì có được hoàn trả không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 04/05/2025) quy định: Điều 6. Phụ cấp lưu trú 1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác 300.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác. Như vậy, phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí từ ngày 04/05/2025 cụ thể như sau: (1) Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác là 300.000 đồng/ngày. (2) Mức trợ cấp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) sẽ do thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: - Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường); - Quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. (3) Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo là 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1348, "text": "phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác)." } ], "id": "4476", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí từ ngày 04/05/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí từ ngày 04/05/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định: Điều 3. Quy định chung về công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Và căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối với chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Như vậy, đối tượng sau đây khi đi công tác sẽ được hưởng phụ cấp công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 825, "text": "đối tượng sau đây khi đi công tác sẽ được hưởng phụ cấp công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ." } ], "id": "4477", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công tác phí?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp công tác phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XVI thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 7 phòng tham mưu, giúp việc và 13 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 7 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; đ) Phòng Tài vụ - Quản trị; e) Phòng Tổ chức - Hành chính; g) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 13 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 13 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 16 có 7 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 16 có 7 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4478", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 16 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 16 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; c) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, nhiệm vụ quản quỹ dự trữ tài chính nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như sau: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1010, "text": "nhiệm vụ quản quỹ dự trữ tài chính nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như sau: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4479", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ quản quỹ dự trữ tài chính nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ quản quỹ dự trữ tài chính nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 Thông báo 06/TB-KBKVII năm 2025 Tải về thông báo: 1. Các phòng tham mưu, giúp việc - Trụ sở làm việc: Số 37 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. - Tên các phòng tham mưu, giúp việc (gồm 10 phòng) + Phòng Kế toán Nhà nước; + Phòng Thanh tra - Kiểm tra; + Phòng Tài vụ - Quản trị; + Phòng Tổ chức - Hành chính (là Văn phòng trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy); + Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. + Phòng Nghiệp vụ 1 (là Phòng Kiểm soát chi vốn Địa phương trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy); + Phòng Nghiệp vụ 2 (là Phòng Kiểm soát chi vốn Địa phương trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy); + Phòng Nghiệp vụ 3 (là Phòng Kiểm soát chi vốn Trung ương trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy); + Phòng Nghiệp vụ 4 (là KBNN Quận 1 trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy); địa bàn thực hiện nhiệm vụ: Quận 1. + Phòng Nghiệp vụ 5 (là KBNN Quận 4 trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy); địa bàn thực hiện nhiệm vụ: Quận 4. Như vậy, các phòng tham mưu giúp việc thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM có địa chỉ trụ sở tại Số 37 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. arrow_forward_iosĐọc thêm Trên đây là địa chỉ các phòng tham mưu giúp việc thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 952, "text": "các phòng tham mưu giúp việc thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM có địa chỉ trụ sở tại Số 37 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh." } ], "id": "4480", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ các phòng tham mưu giúp việc thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ các phòng tham mưu giúp việc thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; c) Phòng Tài vụ - Quản trị; d) Phòng Tổ chức - Hành chính; đ) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; e) Các Phòng Nghiệp vụ; g) Các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định này. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. 2. Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a) Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch. b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, Giám đốc Kho bạc Nhà nước có các trách nhiệm sau: - Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch. - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "Giám đốc Kho bạc Nhà nước có các trách nhiệm sau: - Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch." } ], "id": "4481", "is_impossible": false, "question": "Giám đốc Kho bạc Nhà nước có những trách nhiệm nào?" } ] } ], "title": "Giám đốc Kho bạc Nhà nước có những trách nhiệm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 68/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XV thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 9 phòng tham mưu, giúp việc và 19 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 9 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; g) Phòng Tài vụ - Quản trị; h) Phòng Tổ chức - Hành chính; i) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 19 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 19 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 15 có 9 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 604, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 15 có 9 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4482", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 15 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 15 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 9. Tổ chức thực hiện việc phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định. 10. Thực hiện thanh tra chuyên ngành; kiểm tra hoạt động của các phòng tham mưu, giúp việc và Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý; thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước; thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định. 11. Thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước khu vực. 12. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước theo quy định. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động của các phòng tham mưu, giúp việc và Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động của các phòng tham mưu, giúp việc và Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý." } ], "id": "4483", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động của các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực không?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động của các phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 70/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XVII thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 8 phòng tham mưu, giúp việc và 15 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 8 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; e) Phòng Tài vụ - Quản trị; g) Phòng Tổ chức - Hành chính; h) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 15 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 15 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 17 có 8 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 592, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 17 có 8 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4484", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 17 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 17 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản khoản 6 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 6. Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định: a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; c) Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 7. Thực hiện công tác báo cáo thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước khu vực; tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như sau: - Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; - Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; - Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1104, "text": "nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như sau: - Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; - Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; - Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định." } ], "id": "4485", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 20 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 16. Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước; cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực. 17. Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ, trả lời vướng mắc của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định liên quan đến lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. 18. Thực hiện công tác văn thư, bảo vệ bí mật nhà nước và lưu trữ hồ sơ tài liệu thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định. 19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước giao. 20. Kho bạc Nhà nước khu vực có quyền: a) Trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước khu vực để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực có các quyền sau: - Trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước khu vực để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; - Được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực có các quyền sau: - Trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước khu vực để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; - Được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình." } ], "id": "4486", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có những quyền nào?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực có những quyền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; c) Phòng Tài vụ - Quản trị; d) Phòng Tổ chức - Hành chính; đ) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; e) Các Phòng Nghiệp vụ; g) Các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định này. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. 2. Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a) Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch. b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên." } ], "id": "4487", "is_impossible": false, "question": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; c) Phòng Tài vụ - Quản trị; d) Phòng Tổ chức - Hành chính; đ) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin; e) Các Phòng Nghiệp vụ; g) Các Phòng Giao dịch. Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định này. Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên. 2. Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a) Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch. b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực sẽ do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực sẽ do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao." } ], "id": "4488", "is_impossible": false, "question": "Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do ai quyết định?" } ] } ], "title": "Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do ai quyết định?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 11. Thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước khu vực. 12. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước theo quy định. 13. Tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại Kho bạc Nhà nước khu vực; quản trị cơ sở dữ liệu và các ứng dụng hợp nhất của Bộ Tài chính đặt tại Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước có quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "Kho bạc Nhà nước có quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước theo quy định." } ], "id": "4489", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có được quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có được quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XIX thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 7 phòng tham mưu, giúp việc và 19 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 7 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; đ) Phòng Tài vụ - Quản trị; e) Phòng Tổ chức - Hành chính; g) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 19 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 19 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 19 có 7 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 19 có 7 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4490", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 19 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 19 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 6. Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định: a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; c) Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 7. Thực hiện công tác báo cáo thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước khu vực; tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước như sau: - Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; - Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; - Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước như sau: - Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định; - Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước; - Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định." } ], "id": "4491", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước như thế nào?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định. 3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật: a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; c) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực có các nhiệm vụ trong việc quản quản lý quỹ ngân sách nhà nước sau: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1170, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực có các nhiệm vụ trong việc quản quản lý quỹ ngân sách nhà nước sau: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; - Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4492", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ gì trong việc quản quản lý quỹ ngân sách nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ gì trong việc quản quản lý quỹ ngân sách nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 7. Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước: a) Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật; c) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ Tài chính để trình Chính phủ theo quy định của pháp luật. Như vậy, Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ trong việc tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước sau: - Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật; - Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ Tài chính để trình Chính phủ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 924, "text": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ trong việc tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước sau: - Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; - Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật; - Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ Tài chính để trình Chính phủ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4493", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ gì trong việc tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ gì trong việc tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg quy định: Điều 4. Lãnh đạo 1. Kho bạc Nhà nước có Tổng Giám đốc và không quá 03 Phó Tổng Giám đốc. 2. Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật. 3. Tổng Giám đốc là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, Kho bạc Nhà nước có không quá 03 Phó Tổng Giám đốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "Kho bạc Nhà nước có không quá 03 Phó Tổng Giám đốc." } ], "id": "4494", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước có mấy Phó Tổng Giám đốc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước có mấy Phó Tổng Giám đốc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 71/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 8 phòng tham mưu, giúp việc và 13 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 8 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; e) Phòng Tài vụ - Quản trị; g) Phòng Tổ chức - Hành chính; h) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 13 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 13 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 18 có 8 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 593, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 18 có 8 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4495", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 18 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 18 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực XX thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 9 phòng tham mưu, giúp việc và 13 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 9 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; g) Phòng Tài vụ - Quản trị; h) Phòng Tổ chức - Hành chính; i) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 13 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 13 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 20 (Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu) có 9 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 612, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 20 (Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu) có 9 phòng tham mưu, giúp việc, gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4496", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 20 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 20 có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực 1. Kho bạc Nhà nước khu vực có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Kho bạc Nhà nước khu vực. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Như vậy, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực gồm: Giám đốc và một số Phó Giám đốc. Trong đó, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Kho bạc Nhà nước khu vực. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 523, "text": "lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực gồm: Giám đốc và một số Phó Giám đốc." } ], "id": "4497", "is_impossible": false, "question": "Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực bao gồm những ai?" } ] } ], "title": "Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực bao gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 7. Thực hiện công tác báo cáo thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước khu vực; tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước khu vực. 8. Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo chế độ quy định: a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực; b) Mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước khu vực tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định; c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chi hộ liên kho bạc theo quy định; d) Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực có các nhiệm vụ trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực sau: - Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực; - Mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước khu vực tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định; - Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chi hộ liên kho bạc theo quy định; - Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1067, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực có các nhiệm vụ trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực sau: - Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực; - Mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước khu vực tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định; - Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chi hộ liên kho bạc theo quy định; - Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định." } ], "id": "4498", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ gì trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ gì trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Thông tư 09/2024/TT-BKHCN có quy định như sau: Điều 20. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của công tác quản lý hoặc theo đề nghị của tổ chức chủ trì nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp/ủy quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp/ủy quyền quyết định thành lập đoàn kiểm tra, quy định số lượng thành viên và thành phần tham gia đoàn kiểm tra. 3. Nội dung kiểm tra, đánh giá Đoàn kiểm tra, đánh giá về: nội dung, sản phẩm đã và đang thực hiện; tiến độ thực hiện; tình hình sử dụng kinh phí (gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước và kinh phí ngoài ngân sách nhà nước); nội dung liên quan đến tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ và nội dung khác (nếu có). Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp/ủy quyền sẽ là cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn kiểm tra, quy định số lượng thành viên và thành phần tham gia đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 996, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp/ủy quyền sẽ là cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn kiểm tra, quy định số lượng thành viên và thành phần tham gia đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định." } ], "id": "4499", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 56/QĐ-KBNN năm 2025 quy định: Điều 1. Kho bạc Nhà nước khu vực III thuộc Kho bạc Nhà nước gồm 10 phòng tham mưu, giúp việc và 12 Phòng Giao dịch. 1. Phòng tham mưu, giúp việc, gồm 10 phòng: a) Phòng Kế toán Nhà nước; b) Phòng Nghiệp vụ 1; c) Phòng Nghiệp vụ 2; d) Phòng Nghiệp vụ 3; đ) Phòng Nghiệp vụ 4; e) Phòng Nghiệp vụ 5; g) Phòng Thanh tra - Kiểm tra; h) Phòng Tài vụ - Quản trị; i) Phòng Tổ chức - Hành chính; k) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin. 2. Phòng Giao dịch gồm 12 phòng được đánh số liên tục từ Phòng Giao dịch số 1 đến Phòng Giao dịch số 12 trong toàn khu vực. Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 3 thuộc Kho bạc Nhà nước có 10 phòng tham mưu, giúp việc gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "Kho bạc Nhà nước khu vực 3 thuộc Kho bạc Nhà nước có 10 phòng tham mưu, giúp việc gồm: - Phòng Kế toán Nhà nước; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2; - Phòng Nghiệp vụ 3; - Phòng Nghiệp vụ 4; - Phòng Nghiệp vụ 5; - Phòng Thanh tra - Kiểm tra; - Phòng Tài vụ - Quản trị; - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin." } ], "id": "4500", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực 3 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" } ] } ], "title": "Kho bạc Nhà nước khu vực 3 thuộc Kho bạc Nhà nước có bao nhiêu phòng tham mưu, giúp việc?" }