version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Như vậy, hồ sơ hải quan gồm những tài liệu sau đây: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "hồ sơ hải quan gồm những tài liệu sau đây: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "8601",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. 2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. 3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định theo từng loại giấy tờ như sau: - Thứ nhất, đối với thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: + Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; + Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; + Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định đối với thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. - Thứ hai, thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau: + Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; + Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1299,
"text": "thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định theo từng loại giấy tờ như sau: - Thứ nhất, đối với thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: + Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; + Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; + Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định đối với thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký."
}
],
"id": "8602",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm như sau: Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm 3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau: a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường. Như vậy, thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm bao gồm những loại sau: - Thuế suất ưu đãi. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thuế suất ưu đãi đặc biệt. - Thuế suất thông thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1621,
"text": "thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm bao gồm những loại sau: - Thuế suất ưu đãi."
}
],
"id": "8603",
"is_impossible": false,
"question": "Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm bao gồm những loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm bao gồm những loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "8604",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như sau: Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất 1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. 2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước. 4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế. 5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô. Như vậy, nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu là như sau: - Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. - Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước. - Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế. - Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1010,
"text": "nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu là như sau: - Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường."
}
],
"id": "8605",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất xuất nhập khẩu là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2014 ban hành về các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: Đối tượng không chịu thuế Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau: 1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu; 2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm: a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ; c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật; Đồng thời, tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: Đối tượng không chịu thuế Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. 6. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ. Như vậy, khu chế xuất được xem là một khu phi thuế quan và quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu chế xuất với bên ngoài là quan hệ xuất, nhập khẩu hàng hóa. Căn cứ vào các quy định nêu trên, bán hàng vào khu chế xuất có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là điều không thể xảy ra, hàng hóa từ nội địa bán vào khu chế xuất và chỉ sử dụng trong khu chế xuất không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, phải lưu ý một điều rằng nếu việc bán hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa chịu thuế được bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan thì được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt. Nếu bán hàng hóa vào khu phi thuế quan mà không sử dụng trong khu phí thuế quan thì bắt buộc phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2089,
"text": "khu chế xuất được xem là một khu phi thuế quan và quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu chế xuất với bên ngoài là quan hệ xuất, nhập khẩu hàng hóa."
}
],
"id": "8606",
"is_impossible": false,
"question": "Bán hàng vào khu chế xuất có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?"
}
]
}
],
"title": "Bán hàng vào khu chế xuất có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định về việc giảm thuế cụ thể như sau: Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có). Như vậy, Người bán hàng vào khu chế xuất thuộc diện chịu thuế tiêu thu đặc biệt được giảm thuế nếu gặp một số trường hợp bật khả kháng như là thiên tai, tai nạn bất ngờ, sẽ được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt như không quá 30%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "Người bán hàng vào khu chế xuất thuộc diện chịu thuế tiêu thu đặc biệt được giảm thuế nếu gặp một số trường hợp bật khả kháng như là thiên tai, tai nạn bất ngờ, sẽ được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt như không quá 30%."
}
],
"id": "8607",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bán hàng vào khu chế xuất thuộc diện chịu thuế tiêu thu đặc biệt được giảm thuế?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bán hàng vào khu chế xuất thuộc diện chịu thuế tiêu thu đặc biệt được giảm thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Công văn 2721/BVTV-QLPB năm 2017 do Cục Bảo vệ thực vật ban hành như sau: Cục Bảo vệ thực vật nhận được công văn số 2840/GSQL-GQ1 ngày 10/11/2017 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan về việc xử lý vướng mắc của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh liên quan đến quy định về điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đóng gói phân bón, Cục Bảo vệ thực vật có ý kiến như sau: Hoạt động đóng gói tại cảng đối với phân bón nhập khẩu ở dạng hàng xá, hàng rời sau khi dỡ hàng từ phương tiện vận chuyển xuống để vận chuyển về kho của doanh nghiệp bảo quản là hoạt động nằm trong khu vực cảng và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. Để hoạt động này diễn ra bình thường như trước đây, đồng thời tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại, vận chuyển hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, giảm chi phí phát sinh do lưu tàu, lưu bãi, Cục bảo vệ thực vật thống nhất với ý kiến của Cục Giám sát quản lý về Hải quan tại văn bản số 2840/GSQL-GQ1 ngày 10/11/2017 về việc cho phép các doanh nghiệp được thực hiện việc đóng gói phân bón tại khu vực kho, bãi cảng trong khu vực giám sát hải quan mà không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chịu trách nhiệm thực hiện các quy định hiện hành về nhập khẩu, quản lý chất lượng, nhãn hàng hóa đối với lô hàng phân bón nhập khẩu và đóng gói nêu trên. Như vậy, căn cứ theo quy định trên, nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại, vận chuyển hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, giảm chi phí phát sinh do lưu tàu, lưu bãi. Cục bảo vệ thực vật thống nhất với ý kiến của Cục Giám sát quản lý về Hải quan việc cho phép các doanh nghiệp được thực hiện việc đóng gói phân bón tại khu vực kho, bãi cảng trong khu vực giám sát hải quan mà không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1359,
"text": "căn cứ theo quy định trên, nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại, vận chuyển hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, giảm chi phí phát sinh do lưu tàu, lưu bãi."
}
],
"id": "8608",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp sản xuất phân bón có được thực hiện việc đóng gói phân bón tại khu vực kho, bãi cảng trong khu vực giám sát hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp sản xuất phân bón có được thực hiện việc đóng gói phân bón tại khu vực kho, bãi cảng trong khu vực giám sát hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm a khoản Điều 17 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về trình tự cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón như sau: Trình tự cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón 1. Trình tự cấp Giấy chứng nhận. a) Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón như sau: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất phân bón, việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 50 Luật Trồng trọt và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón như sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất phân bón, việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón theo quy định và lập biên bản kiểm tra. Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Bước 3: Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1473,
"text": "trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón như sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất phân bón, việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón theo quy định và lập biên bản kiểm tra."
}
],
"id": "8609",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. Căn cứ quy định khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan 2014 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 20. Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài. 21. Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. 22. Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan. 23. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. 24. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan. 25. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực, thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và hành khách trên phương tiện vận tải. 26. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan. Như vậy, trị giá tính thuế xuất khẩu là trị giá của hàng hóa xuất khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1695,
"text": "trị giá tính thuế xuất khẩu là trị giá của hàng hóa xuất khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan."
}
],
"id": "8610",
"is_impossible": false,
"question": "Trị giá tính thuế xuất khẩu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trị giá tính thuế xuất khẩu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Lưu ý: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 750,
"text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "8611",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 86 Luật Hải quan 2014, một số nội dung bị bãi bỏ bởi điểm e khoản 2 Điều 6 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định về trị giá hải quan như sau: Trị giá hải quan 1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. 3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trị giá hải quan được quy định như sau: - Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. - Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất. Lưu ý: Quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước đã bị bãi bỏ bởi điểm e khoản 2 Điều 6 Luật về thuế sửa đổi 2014 - Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "trị giá hải quan được quy định như sau: - Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "8612",
"is_impossible": false,
"question": "Trị giá hải quan được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trị giá hải quan được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế như sau: Thời hạn nộp thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế. 2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Như vậy, người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1220,
"text": "người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp."
}
],
"id": "8613",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế như sau: Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế 2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau: a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước. 3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này. 4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp. Như vậy, mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1119,
"text": "mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "8614",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định về điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu 1. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên. 2. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên. 3. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên. 4. Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên. Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác. 5. Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao. Như vậy, điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như sau: - Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên. - Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên. - Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên. - Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên. Lưu ý: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định trên đây là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác. - Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1077,
"text": "điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như sau: - Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên."
}
],
"id": "8615",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 50 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng như sau: Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng 1. Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hóa phục vụ việc khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh hoặc hàng hóa phục vụ các yêu cầu cứu trợ khẩn cấp. Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp phải có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người khai hải quan được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan quyết định thông quan hàng hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan. Như vậy, hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hóa phục vụ việc khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh hoặc hàng hóa phục vụ các yêu cầu cứu trợ khẩn cấp. Lưu ý: Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp phải có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hóa phục vụ việc khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh hoặc hàng hóa phục vụ các yêu cầu cứu trợ khẩn cấp."
}
],
"id": "8616",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. Như vậy, hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hoá thuộc các trường hợp được miễn kiểm tra thực tế. Lưu ý: Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì vẫn phải được kiểm tra thực tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 733,
"text": "hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hoá thuộc các trường hợp được miễn kiểm tra thực tế."
}
],
"id": "8617",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp có được miễn kiểm tra thực tế không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp có được miễn kiểm tra thực tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 34 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan như sau: Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan 1. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủ trưởng cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Để bảo vệ an ninh; b) Để bảo vệ vệ sinh, môi trường; c) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật; d) Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai hải quan không đến làm thủ tục hải quan; đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức: a) Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; b) Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan; c) Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan. Như vậy, việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủ trưởng cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: - Để bảo vệ an ninh; - Để bảo vệ vệ sinh, môi trường; - Có dấu hiệu vi phạm pháp luật; - Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai hải quan không đến làm thủ tục hải quan; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủ trưởng cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: - Để bảo vệ an ninh; - Để bảo vệ vệ sinh, môi trường; - Có dấu hiệu vi phạm pháp luật; - Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai hải quan không đến làm thủ tục hải quan; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "8618",
"is_impossible": false,
"question": "Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủ trưởng cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệm trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủ trưởng cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệm trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo hướng dẫn Công văn 42926/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT. Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% Trường hợp Công ty có hoạt động bán hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại Khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa theo hình thức xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật, đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 0%. Thông qua hướng dẫn trên, công ty xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới dây: - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu. - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật. - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC. - Không thuộc các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC. Như vậy, công ty xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài nếu đáp ứng đủ điều kiện được áp dụng thuế suất GTGT 0% thì được xuất hóa đơn thuế GTGT 0%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2147,
"text": "công ty xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài nếu đáp ứng đủ điều kiện được áp dụng thuế suất GTGT 0% thì được xuất hóa đơn thuế GTGT 0%."
}
],
"id": "8619",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì có được xuất hóa đơn thuế GTGT 0% không?"
}
]
}
],
"title": "Xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì có được xuất hóa đơn thuế GTGT 0% không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn cụ thể như sau: Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau: c) Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu. Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là thời điểm khi người khai hải quan hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu. Trong trường hợp này, cơ sở kinh doanh hàng hóa xuất khẩu nếu kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì phải sử dụng hóa đơn GTGT điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "thời điểm xuất hóa đơn GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là thời điểm khi người khai hải quan hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu."
}
],
"id": "8620",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xuất hóa đơn GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xuất hóa đơn GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Nghị định 60/2023/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/10/2023) quy định về quy định về triệu hồi ô tô bị lỗi kỹ thuật như sau: Quy định về triệu hồi ô tô bị lỗi kỹ thuật 1. Ô tô thuộc diện phải triệu hồi gồm: a) Ô tô triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất; b) Ô tô triệu hồi theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra. Việc yêu cầu triệu hồi của cơ quan kiểm tra được thực hiện trên cơ sở bằng chứng cụ thể, kết quả xác minh các thông tin phản ánh về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu. Như vậy, ô tô nhập khẩu nhập khẩu của các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên thuộc diện phải triệu hồi gồm: - Ô tô triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ô tô triệu hồi theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 539,
"text": "ô tô nhập khẩu nhập khẩu của các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên thuộc diện phải triệu hồi gồm: - Ô tô triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ô tô triệu hồi theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra."
}
],
"id": "8621",
"is_impossible": false,
"question": "Ô tô nhập khẩu như thế nào thì thuộc diện triệu hồi từ ngày 01/10/2023?"
}
]
}
],
"title": "Ô tô nhập khẩu như thế nào thì thuộc diện triệu hồi từ ngày 01/10/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Nghị định 60/2023/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/10/2023) quy định về quy định về triệu hồi ô tô bị lỗi kỹ thuật như sau: Quy định về triệu hồi ô tô bị lỗi kỹ thuật 2. Trách nhiệm của người nhập khẩu Trường hợp các ô tô đã đưa ra thị trường có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, người nhập khẩu phải thực hiện các công việc sau đây: a) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan kiểm tra, người nhập khẩu phải thông báo bằng văn bản tới các đại lý bán hàng yêu cầu không bán ra thị trường các ô tô thuộc diện triệu hồi mà chưa được khắc phục; b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan kiểm tra, người nhập khẩu phải gửi tới cơ quan kiểm tra báo cáo bằng văn bản các nội dung sau: nguyên nhân xảy ra lỗi kỹ thuật; biện pháp khắc phục; số lượng ô tô phải triệu hồi; kế hoạch triệu hồi phù hợp; c) Chủ động thực hiện và tuân thủ theo đúng kế hoạch triệu hồi, đồng thời người nhập khẩu phải công bố thông tin về kế hoạch triệu hồi và danh sách ô tô phải triệu hồi trên trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, các đại lý bán hàng một cách kịp thời, đầy đủ. Như vậy, trách nhiệm của người nhập khẩu khi ô tô thuộc diện triệu hồi được quy định như sau: - Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan kiểm tra, người nhập khẩu phải thông báo bằng văn bản tới các đại lý bán hàng yêu cầu không bán ra thị trường các ô tô thuộc diện triệu hồi mà chưa được khắc phục; - Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan kiểm tra, người nhập khẩu phải gửi tới cơ quan kiểm tra báo cáo bằng văn bản các nội dung sau: nguyên nhân xảy ra lỗi kỹ thuật; biện pháp khắc phục; số lượng ô tô phải triệu hồi; kế hoạch triệu hồi phù hợp; - Chủ động thực hiện và tuân thủ theo đúng kế hoạch triệu hồi, đồng thời người nhập khẩu phải công bố thông tin về kế hoạch triệu hồi và danh sách ô tô phải triệu hồi trên trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, các đại lý bán hàng một cách kịp thời, đầy đủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1237,
"text": "trách nhiệm của người nhập khẩu khi ô tô thuộc diện triệu hồi được quy định như sau: - Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan kiểm tra, người nhập khẩu phải thông báo bằng văn bản tới các đại lý bán hàng yêu cầu không bán ra thị trường các ô tô thuộc diện triệu hồi mà chưa được khắc phục; - Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan kiểm tra, người nhập khẩu phải gửi tới cơ quan kiểm tra báo cáo bằng văn bản các nội dung sau: nguyên nhân xảy ra lỗi kỹ thuật; biện pháp khắc phục; số lượng ô tô phải triệu hồi; kế hoạch triệu hồi phù hợp; - Chủ động thực hiện và tuân thủ theo đúng kế hoạch triệu hồi, đồng thời người nhập khẩu phải công bố thông tin về kế hoạch triệu hồi và danh sách ô tô phải triệu hồi trên trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, các đại lý bán hàng một cách kịp thời, đầy đủ."
}
],
"id": "8622",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của người nhập khẩu khi ô tô thuộc diện triệu hồi được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của người nhập khẩu khi ô tô thuộc diện triệu hồi được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 60/2023/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/10/2023) quy định về hồ sơ đăng ký kiểm tra (bản giấy hoặc bản điện tử) như sau: Hồ sơ đăng ký kiểm tra (bản giấy hoặc bản điện tử) 1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với ô tô nhập khẩu a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; b) Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này; c) Bàn chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cấp cho từng xe ô tô; d) Giấy chứng nhận kiểu loại VTA; đ) Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất ô tô; e) Tài liệu xuất xứ C/O; g) Bản giải mã số VIN của nhà sản xuất xe; h) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa; i) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử. Như vậy, hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023 gồm có: - Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu. - Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu - Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cấp cho từng xe ô tô; - Giấy chứng nhận kiểu loại VTA; - Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất ô tô; - Tài liệu xuất xứ C/O; - Bản giải mã số VIN của nhà sản xuất xe; - Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa; - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử. Lưu ý: Các quy định tại Nghị định 60/2023/NĐ-CP áp dụng đối với người nhập khẩu và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên bao gồm: - Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là Hiệp định EVFTA). - Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-Len (sau đây viết tắt là Hiệp định UKVFTA). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 878,
"text": "hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023 gồm có: - Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu."
}
],
"id": "8623",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 20 Luật Hải quan 2014 quy định về đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Đại lý làm thủ tục hải quan 1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan; b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định. 2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 4. Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Điều 18 của Luật này. 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Như vậy, để làm nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì cần phải có chính chỉ nghiệp vụ khai hải quan. Bên cạnh đó còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây: - Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; - Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "để làm nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì cần phải có chính chỉ nghiệp vụ khai hải quan."
}
],
"id": "8624",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có cần chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có cần chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan như sau: Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 6. Các môn thi a) Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan. Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. b) Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế. c) Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, các môn thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gồm có: - Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan. Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. - Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế. - Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "các môn thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gồm có: - Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan."
}
],
"id": "8625",
"is_impossible": false,
"question": "Các môn thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các môn thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT quy định về nguyên tắc phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ như sau: Nguyên tắc phân loại doanh nghiệp 1. Phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 102/2020/NĐ-CP) và Thông tư này. 2. Doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra, xác minh khi có nghi ngờ những thông tin do doanh nghiệp tự kê khai; xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. Như vậy, nguyên tắc phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ quy định như sau: - Phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định. - Doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra, xác minh khi có nghi ngờ những thông tin do doanh nghiệp tự kê khai; xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "nguyên tắc phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ quy định như sau: - Phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định."
}
],
"id": "8626",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT quy định về đăng ký phân loại doanh nghiệp như sau: Đăng ký phân loại doanh nghiệp Doanh nghiệp đăng ký phân loại với Cơ quan tiếp nhận bằng một trong hai hình thức sau: 1. Hình thức trực tuyến: Doanh nghiệp truy cập vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn để đăng ký theo hướng dẫn của Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp. 2. Hình thức trực tiếp: a) Trường hợp doanh nghiệp không ứng dụng được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Cơ quan tiếp nhận. Hồ sơ gồm: Đề nghị phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP, tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. b) Cơ quan tiếp nhận nhập hồ sơ của doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp; thông báo đến doanh nghiệp kết quả tiếp nhận đăng ký phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; lưu trữ tài liệu đăng ký theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời gian chưa xây dựng và áp dụng Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì thực hiện phân loại trực tiếp như sau: a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Cơ quan tiếp nhận nhận hồ sơ; thông báo đến doanh nghiệp kết quả tiếp nhận đăng ký phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; thực hiện phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và Điều 5, khoản 1 Điều 6 Thông tư này; gửi ngay kết quả phân loại qua thư điện tử về Cục Kiểm lâm và lưu trữ tài liệu đăng ký theo quy định của pháp luật; c) Cục Kiểm lâm công bố danh sách doanh nghiệp Nhóm I theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Như vậy, doanh nghiệp đăng ký phân loại với Cơ quan tiếp nhận bằng một trong hai hình thức sau: - Hình thức trực tuyến: Doanh nghiệp truy cập vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn để đăng ký theo hướng dẫn của Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp. - Hình thức trực tiếp: Hình thức này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không ứng dụng được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Cơ quan tiếp nhận. Hồ sơ đăng ký phân loại gồm: + Đơn đề nghị phân loại doanh nghiệp + Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ + Tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2037,
"text": "doanh nghiệp đăng ký phân loại với Cơ quan tiếp nhận bằng một trong hai hình thức sau: - Hình thức trực tuyến: Doanh nghiệp truy cập vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử www."
}
],
"id": "8627",
"is_impossible": false,
"question": "Có các hình thức đăng ký phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ nào?"
}
]
}
],
"title": "Có các hình thức đăng ký phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT quy định về xác minh thông tin kê khai như sau: Xác minh thông tin kê khai 1. Các trường hợp xác minh thông tin: a) Tài liệu kê khai của doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai mâu thuẫn, không thống nhất; b) Có thông tin theo quy định của pháp luật về việc doanh nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp. Như vậy, các trường hợp xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ gồm có: - Tài liệu kê khai của doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; - Nội dung tài liệu kê khai mâu thuẫn, không thống nhất; - Có thông tin theo quy định của pháp luật về việc doanh nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 442,
"text": "các trường hợp xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ gồm có: - Tài liệu kê khai của doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; - Nội dung tài liệu kê khai mâu thuẫn, không thống nhất; - Có thông tin theo quy định của pháp luật về việc doanh nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp."
}
],
"id": "8628",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào cần xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào cần xác minh thông tin đăng ký phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 33/2013/TT-NHNN quy định trách nhiệm của các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt: Trách nhiệm của các ngân hàng được phép Các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm: 1. Chấp hành đúng các quy định tại Thông tư này, các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Quản lý, giám sát, bảo đảm an toàn trong việc giao nhận, bảo quản và vận chuyển ngoại tệ tiền mặt. Sử dụng số ngoại tệ tiền mặt nhập khẩu đúng mục đích theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. 3. Báo cáo định kỳ hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Như vậy, ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm sau: - Chấp hành đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan. arrow_forward_iosĐọc thêm - Quản lý, giám sát, bảo đảm an toàn trong việc giao nhận, bảo quản và vận chuyển ngoại tệ tiền mặt. - Sử dụng số ngoại tệ tiền mặt nhập khẩu đúng mục đích theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. - Hàng tháng, các ngân hàng được phép thực hiện hoạt động xuất khẩu và/hoặc nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt báo cáo số liệu xuất khẩu và/hoặc nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm sau: - Chấp hành đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "8629",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng được phép thực hiện hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 33/2013/TT-NHNN quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 1. Cấp Quyết định chấp thuận xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo từng lần cho các ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này. 2. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép. 3. Báo cáo định kỳ hàng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Như vậy, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm như sau: - Cấp Quyết định chấp thuận nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo từng lần cho các ngân hàng được phép theo quy định. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép. - Hàng tháng chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp sau tháng báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh tổng hợp tình hình xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ Quản lý ngoại hối",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt có trách nhiệm như sau: - Cấp Quyết định chấp thuận nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt theo từng lần cho các ngân hàng được phép theo quy định."
}
],
"id": "8630",
"is_impossible": false,
"question": "Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm như thế nào trong hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt?"
}
]
}
],
"title": "Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm như thế nào trong hoạt động nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục b Công văn 86/CV-NHNN7 năm 2000 quy định hồ sơ nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt: Nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt: - Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt (Mẫu số 2); - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng đại lý cho rút ngoại tệ). - Trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, Ngân hàng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối hoặc Văn phòng Đại diện Ngân hàng Nhà nước tại 17 Bến Chương Dương - TP Hồ Chí Minh) bản sao các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của số ngoại tệ tiền mặt nhập khẩu như: bản sao vận đơn vận chuyển ngoại tệ tiền mặt… kèm theo lệnh chuyển tiền. Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 5 của tháng sau, các Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép xuất nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt phải báo cáo về tình hình thu - chi ngoại tệ tiền mặt trong tháng cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) để biết và theo dõi (Theo mẫu số 3 gửi kèm). Khi xuất nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, Ngân hàng được phép phải làm thủ tục khai báo Hải quan về số ngoại tệ xuất nhập khẩu đồng thời xuất trình giấy phép của Ngân hàng Nhà nước (do Vụ Quản lý ngoại hối hoặc Văn phòng Đại diện Ngân hàng Nhà nước tại 17 Bến Chương Dương - TP Hồ Chí Minh cấp) để Hải quan cửa khẩu kiểm soát. Như vậy, hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm: - Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng đại lý cho rút ngoại tệ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1255,
"text": "hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm: - Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt - Hợp đồng ký kết với Ngân hàng nước ngoài (Ngân hàng đại lý cho rút ngoại tệ)."
}
],
"id": "8631",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt cho các ngân hàng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 60/2023/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/10/2023) quy định về hồ sơ đăng ký kiểm tra (bản giấy hoặc bản điện tử) như sau: Hồ sơ đăng ký kiểm tra (bản giấy hoặc bản điện tử) 1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với ô tô nhập khẩu a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; b) Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này; c) Bàn chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cấp cho từng xe ô tô; d) Giấy chứng nhận kiểu loại VTA; đ) Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất ô tô; e) Tài liệu xuất xứ C/O; g) Bản giải mã số VIN của nhà sản xuất xe; h) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa; i) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử. Như vậy, hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023 gồm có: - Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu. - Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu - Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cấp cho từng xe ô tô; - Giấy chứng nhận kiểu loại VTA; - Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất ô tô; - Tài liệu xuất xứ C/O; - Bản giải mã số VIN của nhà sản xuất xe; - Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa; - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 878,
"text": "hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023 gồm có: - Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu."
}
],
"id": "8632",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 60/2023/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/10/2023) quy định về nguyên tắc phát hành Giấy chứng nhận như sau: Nguyên tắc phát hành Giấy chứng nhận 1. Đối với hồ sơ điện tử: Phát hành bản giấy của Giấy chứng nhận khi cơ quan có liên quan chưa thực hiện việc kết nối sử dụng dữ liệu điện tử với cơ quan kiểm tra. 2. Đối với hồ sơ giấy, các liên của Giấy chứng nhận được phát hành gồm: liên lưu, liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan, liên sử dụng để thu lệ phí trước bạ và đăng ký xe. 3. Giấy chứng nhận (bản điện tử hoặc bản giấy) được sử dụng vào các mục đích: Giải quyết thủ tục hải quan; thu lệ phí trước bạ; đăng ký xe; kiểm định lưu hành lần đầu hoặc để giải quyết các thủ tục khác khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, nguyên tắc phát hành giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ ngày 01/10/2023 như sau: - Đối với hồ sơ điện tử: Phát hành bản giấy của Giấy chứng nhận khi cơ quan có liên quan chưa thực hiện việc kết nối sử dụng dữ liệu điện tử với cơ quan kiểm tra. - Đối với hồ sơ giấy, các liên của Giấy chứng nhận được phát hành gồm: liên lưu, liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan, liên sử dụng để thu lệ phí trước bạ và đăng ký xe. - Giấy chứng nhận (bản điện tử hoặc bản giấy) được sử dụng vào các mục đích: + Giải quyết thủ tục hải quan; + Thu lệ phí trước bạ; + Đăng ký xe; + Kiểm định lưu hành lần đầu hoặc để giải quyết các thủ tục khác khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 768,
"text": "nguyên tắc phát hành giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ ngày 01/10/2023 như sau: - Đối với hồ sơ điện tử: Phát hành bản giấy của Giấy chứng nhận khi cơ quan có liên quan chưa thực hiện việc kết nối sử dụng dữ liệu điện tử với cơ quan kiểm tra."
}
],
"id": "8633",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc phát hành giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc phát hành giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu từ các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên từ ngày 01/10/2023 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Luật Giá 2012 có quy định trường hợp thực hiện bình ổn giá như sau: Trường hợp thực hiện bình ổn giá 1. Việc bình ổn giá được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Khi giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này có biến động bất thường; b) Khi mặt bằng giá biến động ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, bình ổn giá được thực hiện khi: - Khi giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục có biến động bất thường bao gồm: + Xăng, dầu thành phẩm; + Khí dầu mỏ hóa lỏng; + Phân đạm; phân NPK; + Thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật; + Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; + Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; + Đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện; + Thóc, gạo tẻ thường; + Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật. - Khi mặt bằng giá biến động ảnh hưởng đến ổn định kinh tế - xã hội. Lưu ý: Luật Giá 2012 có hiệu lực đến hết 30/06/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 405,
"text": "bình ổn giá được thực hiện khi: - Khi giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục có biến động bất thường bao gồm: + Xăng, dầu thành phẩm; + Khí dầu mỏ hóa lỏng; + Phân đạm; phân NPK; + Thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật; + Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; + Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; + Đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện; + Thóc, gạo tẻ thường; + Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "8634",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào phải thực hiện bình ổn giá?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào phải thực hiện bình ổn giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra như sau: Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan; b) Không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, người nào có hành vi không cung cấp hồ sơ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức phạt tiền đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân (khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "người nào có hành vi không cung cấp hồ sơ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "8635",
"is_impossible": false,
"question": "Không cung cấp hồ sơ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Không cung cấp hồ sơ liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 30 Luật Hải quan 2014 quy định về đăng ký tờ khai hải quan như sau: Đăng ký tờ khai hải quan 1. Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử; b) Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan. Như vậy, người đăng ký tờ khai hải quan có thể thực hiện qua hai phương thức được quy định sau đây: - Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử; - Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 323,
"text": "người đăng ký tờ khai hải quan có thể thực hiện qua hai phương thức được quy định sau đây: - Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử; - Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan."
}
],
"id": "8636",
"is_impossible": false,
"question": "Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan như sau: Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan 1. Các trường hợp không xử phạt theo quy định tại Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục. 2. Các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan năm 2014 không bị xử phạt vi phạm hành chính. 3. Các trường hợp người khai hải quan thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Quản lý thuế. 4. Trường hợp hàng hoá gửi vào Việt Nam không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại năm 2005 (trừ hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng giả, phế liệu không thuộc Danh mục được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất) nhưng đã được người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) kèm theo các chứng từ liên quan tới Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa khi chưa đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan gồm có: - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng; - Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; - Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính. Lưu ý: Hàng hóa, phương tiện vận tải được xuất nhập khẩu vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục. - Các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định - Các trường hợp người khai hải quan thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế theo quy định - Trường hợp hàng hoá gửi vào Việt Nam không phù hợp với hợp đồng theo quy định (trừ hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng giả, phế liệu không thuộc Danh mục được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất) nhưng đã được người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) kèm theo các chứng từ liên quan tới Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa khi chưa đăng ký tờ khai hải quan Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1639,
"text": "những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan gồm có: - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ; - Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng; - Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; - Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính."
}
],
"id": "8637",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 31 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về chứng nhận tạm trú như sau: Chứng nhận tạm trú 1. Người nước ngoài nhập cảnh không có thẻ thường trú, thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì được cấp chứng nhận tạm trú tại, cửa khẩu với thời hạn như sau: a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực có ký hiệu DL thời hạn trên 30 ngày thì cấp tạm trú 30 ngày và được xem xét gia hạn tạm trú theo quy định tại Điều 35 của Luật này; b) Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế, nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày; c) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày, nếu vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú theo quy định tại điểm d khoản này; d) Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày, vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú 30 ngày. Tại khoản 4 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 có quy định về thời hạn tạm trú như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 4. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 như sau: “c) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 45 ngày và được xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo quy định của Luật này; d) Đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày, vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú 30 ngày.”. Như vậy, từ ngày 15/8/2023, công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì có thời hạn tạm trú nâng từ 15 ngày lên 45 ngày và được xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2211,
"text": "từ ngày 15/8/2023, công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì có thời hạn tạm trú nâng từ 15 ngày lên 45 ngày và được xem xét cấp thị thực, gia hạn tạm trú."
}
],
"id": "8638",
"is_impossible": false,
"question": "Công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực được nâng thời hạn tạm trú lên 45 ngày từ 15/8/2023?"
}
]
}
],
"title": "Công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực được nâng thời hạn tạm trú lên 45 ngày từ 15/8/2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú như sau: Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú 1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm: a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. 2. Ký hiệu thẻ tạm trú được quy định như sau: a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3; b) Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực. Như vậy, người nước ngoài tại Việt Nam được cấp thẻ tạm trú trong 02 trường hợp: - Là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; - Nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "người nước ngoài tại Việt Nam được cấp thẻ tạm trú trong 02 trường hợp: - Là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ; - Nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT."
}
],
"id": "8639",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài tại Việt Nam được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài tại Việt Nam được cấp thẻ tạm trú trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tiết a Tiểu mục 1 Mục III Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2023 quy định về các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm như sau: CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 1. Thúc đẩy tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương: - Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương nâng cao hiệu quả và điều tiết tốt để tăng tốc độ thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại khu vực cửa khẩu biên giới Việt Nam - Trung Quốc; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đàm phán với Trung Quốc mở cửa thêm thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng nông sản khác của Việt Nam. - Tập trung hoàn tất đàm phán, phấn đấu trong năm 2023 triển khai thí điểm ứng dụng hệ thống cửa khẩu thông minh tại khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Như vậy, một trong những nhiệm vụ trọng tâm để giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, siết chặt kỷ luật, kỷ cương là tập trung hoàn tất đàm phán, phấn đấu trong năm 2023 triển khai thí điểm ứng dụng hệ thống cửa khẩu thông minh tại khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Nhiệm vụ này được giao cho Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "một trong những nhiệm vụ trọng tâm để giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, siết chặt kỷ luật, kỷ cương là tập trung hoàn tất đàm phán, phấn đấu trong năm 2023 triển khai thí điểm ứng dụng hệ thống cửa khẩu thông minh tại khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc."
}
],
"id": "8640",
"is_impossible": false,
"question": "Thí điểm ứng dụng hệ thống cửa khẩu thông minh tại biên giới Việt Nam - Trung Quốc trong năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Thí điểm ứng dụng hệ thống cửa khẩu thông minh tại biên giới Việt Nam - Trung Quốc trong năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Luật Biên giới Quốc gia 2003 quy định về khu vực biên giới như sau: Khu vực biên giới bao gồm: 1. Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền; 2. Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo; 3. Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới quốc gia trở vào. Như vậy, hiện nay biên giới Việt Nam được chia làm 3 khu vực gồm có khu vực biên giới đất liền, trên biển, trên không được quy định như sau: - Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền; - Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo; - Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới quốc gia trở vào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 555,
"text": "hiện nay biên giới Việt Nam được chia làm 3 khu vực gồm có khu vực biên giới đất liền, trên biển, trên không được quy định như sau: - Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền; - Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo; - Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới quốc gia trở vào."
}
],
"id": "8641",
"is_impossible": false,
"question": "Khu vực biên giới được xem là khu vực nào?"
}
]
}
],
"title": "Khu vực biên giới được xem là khu vực nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới như sau: Nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới 1. Người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu. 2. Người, phương tiện, hàng hóa không thuộc cư dân biên giới hai bên xuất, nhập qua lối mở biên giới thực hiện chính sách thương mại biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Hoạt động xuất, nhập qua biên giới đối với người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm của Việt Nam và nước ngoài chỉ được thực hiện tại các cửa khẩu, lối mở biên giới theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. Như vậy, nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới được quy định như sau: - Người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu. - Người, phương tiện, hàng hóa không thuộc cư dân biên giới hai bên xuất, nhập qua lối mở biên giới thực hiện chính sách thương mại biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Hoạt động xuất, nhập qua biên giới đối với người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm của Việt Nam và nước ngoài chỉ được thực hiện tại các cửa khẩu, lối mở biên giới theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 982,
"text": "nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới được quy định như sau: - Người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu."
}
],
"id": "8642",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về điều kiện nhập cảnh như sau: Điều kiện nhập cảnh 1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; b) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này. 2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định. Như vậy, điều kiện để người nước ngoài đăng ký nhập cảnh như sau: - Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: + Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này. Lưu ý: Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; + Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh - Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "điều kiện để người nước ngoài đăng ký nhập cảnh như sau: - Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: + Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này."
}
],
"id": "8643",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để người nước ngoài đăng ký nhập cảnh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để người nước ngoài đăng ký nhập cảnh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về các trường hợp chưa cho nhập cảnh như sau: Các trường hợp chưa cho nhập cảnh 1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này. 2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. 3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. 4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. 5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. 6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực. 7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh. 8. Vì lý do thiên tai. 9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Như vậy, các trường hợp người nước ngoài chưa cho nhập cảnh bao gồm: - Không đủ điều kiện quy định về hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. - Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. - Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. - Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. - Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. - Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực. - Vì lý do phòng, chống dịch bệnh. - Vì lý do thiên tai. - Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 863,
"text": "các trường hợp người nước ngoài chưa cho nhập cảnh bao gồm: - Không đủ điều kiện quy định về hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực."
}
],
"id": "8644",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp người nước ngoài nào chưa cho người nước ngoài nhập cảnh?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp người nước ngoài nào chưa cho người nước ngoài nhập cảnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 22 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh như sau: Thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh 1. Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 21 của Luật này. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 21 của Luật này. 4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 21 của Luật này. 5. Người có thẩm quyền ra quyết định chưa cho nhập cảnh có thẩm quyền giải tỏa chưa cho nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Như vậy, thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh bao gồm: - Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh - Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Người có thẩm quyền ra quyết định chưa cho nhập cảnh có thẩm quyền giải tỏa chưa cho nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 938,
"text": "thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh bao gồm: - Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh - Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Người có thẩm quyền ra quyết định chưa cho nhập cảnh có thẩm quyền giải tỏa chưa cho nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình."
}
],
"id": "8645",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định không cho nhập cảnh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định không cho nhập cảnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1085/QĐ-TCHQ năm 2017 có quy định như sau: Nguyên tắc thực hiện 1. Công chức, viên chức có nhu cầu đi nước ngoài để giải quyết việc riêng phải xin phép bằng Đơn (theo mẫu) trước khi đi, đảm bảo đủ thời gian được quy định cụ thể tại Quy chế này (không kể thời gian chuyển Đơn) để Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết và chỉ đi khi được cấp có thẩm quyền đồng ý.” Như vậy, công chức hải quan khi có nhu cầu đi nước ngoài vì việc riêng thì phải xin phép bằng Đơn trước khi đi, đảm bảo đủ thời gian được quy định cụ thể tại Quy chế của đơn vị để Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết và chỉ đi khi được cấp có thẩm quyền đồng ý theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1085/QĐ-TCHQ năm 2017. Ngoài ra, công chức hải quan không được đi sớm hơn thời gian được phê duyệt và không được về muộn hơn thời gian phê duyệt (Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1085/QĐ-TCHQ năm 2017). arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 432,
"text": "công chức hải quan khi có nhu cầu đi nước ngoài vì việc riêng thì phải xin phép bằng Đơn trước khi đi, đảm bảo đủ thời gian được quy định cụ thể tại Quy chế của đơn vị để Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết và chỉ đi khi được cấp có thẩm quyền đồng ý theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1085/QĐ-TCHQ năm 2017."
}
],
"id": "8646",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức hải quan có được tự do đi du lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức hải quan có được tự do đi du lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1085/QĐ-TCHQ năm 2017 có quy định như sau: Nguyên tắc thực hiện 4. Không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân. Căn cứ Điều 10 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định: Điều kiện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 của Luật này; 2. Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cử hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác. Điều 25 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định: Sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ 1. Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong trường hợp đi nước ngoài theo quyết định cử hoặc văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp đi học tập ở nước ngoài với thời hạn trên 06 tháng. 2. Việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài phù hợp với quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài. Điều 26 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định: Sử dụng hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành 1. Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu phổ thông được sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh, nhập cảnh, trừ trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh. 2. Công dân Việt Nam được cấp giấy thông hành được sử dụng giấy thông hành để qua lại biên giới và hoạt động tại nước láng giềng theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới, trừ trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh. Như vậy, trong trường hợp công chức hải quan được cấp hộ chiếu công vụ để thực hiện nhiệm vụ công tác thì khi đi nước ngoài với mục đích cá nhân như đi du lịch, công chức hải quan không được sử dụng hộ chiếu công vụ để xuất cảnh. Trong trường hợp này, công chức hải quan phải sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh, nhập cảnh khi đi du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1755,
"text": "trong trường hợp công chức hải quan được cấp hộ chiếu công vụ để thực hiện nhiệm vụ công tác thì khi đi nước ngoài với mục đích cá nhân như đi du lịch, công chức hải quan không được sử dụng hộ chiếu công vụ để xuất cảnh."
}
],
"id": "8647",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức hải quan khi đi du lịch thì sử dụng loại hộ chiếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức hải quan khi đi du lịch thì sử dụng loại hộ chiếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1085/QĐ-TCHQ năm 2017 có quy định: Nguyên tắc thực hiện 1. Công chức, viên chức có nhu cầu đi nước ngoài để giải quyết việc riêng phải xin phép bằng Đơn (theo mẫu) trước khi đi, đảm bảo đủ thời gian được quy định cụ thể tại Quy chế này (không kể thời gian chuyển Đơn) để Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết và chỉ đi khi được cấp có thẩm quyền đồng ý. 2. Khi đi nước ngoài giải quyết việc riêng, công chức, viên chức không được làm những việc ngoài mục đích chuyến đi đã nêu trong Đơn. 3. Khi ở nước ngoài phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại. 4. Không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân. 5. Tổng số ngày đi nước ngoài giải quyết việc riêng trong năm không vượt quá số ngày được nghỉ theo chế độ của năm đó (được cộng thêm ngày nghỉ Thứ bảy-Chủ nhật, nghỉ Lễ-Tết trùng kỳ nghỉ). Trường hợp đặc biệt, cần nghỉ gộp phép, nghỉ không hưởng lương để đi nước ngoài giải quyết việc riêng thì phải được cấp có thẩm quyền xem xét, cho nghỉ bằng quyết định riêng trước khi đi. 6. Kinh phí chuyến đi do công chức, viên chức tự chi trả. Như vậy, ngoài tuân thủ quy định về việc phải xin phép bằng đơn trước khi đi, đảm bảo đủ thời gian được quy định, được Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết, đồng ý cho đi, không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đã được nêu trên. Công chức hải quan khi đi nước ngoài giải quyết việc riêng cần phải tuân thủ thêm các nguyên tắc sau: - Công chức hải quan không được làm những việc ngoài mục đích chuyến đi đã nêu trong Đơn. - Khi ở nước ngoài phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại. - Tổng số ngày đi nước ngoài giải quyết việc riêng trong năm không vượt quá số ngày được nghỉ theo chế độ của năm đó (được cộng thêm ngày nghỉ Thứ bảy-Chủ nhật, nghỉ Lễ-Tết trùng kỳ nghỉ). Trường hợp đặc biệt, cần nghỉ gộp phép, nghỉ không hưởng lương để đi nước ngoài giải quyết việc riêng thì phải được cấp có thẩm quyền xem xét, cho nghỉ bằng quyết định riêng trước khi đi. - Kinh phí chuyến đi do công chức hải quan tự chi trả. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "ngoài tuân thủ quy định về việc phải xin phép bằng đơn trước khi đi, đảm bảo đủ thời gian được quy định, được Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết, đồng ý cho đi, không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đã được nêu trên."
}
],
"id": "8648",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức hải quan khi đi nước ngoài giải quyết việc riêng cần phải tuân thủ những nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Công chức hải quan khi đi nước ngoài giải quyết việc riêng cần phải tuân thủ những nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về giám sát hải quan như sau: Vi phạm quy định về giám sát hải quan 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất không đúng tuyến đường, lộ trình, địa điểm, cửa khẩu, thời gian quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải quan; b) Tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan; c) Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan; d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định hoặc địa điểm đã đăng ký với cơ quan hải quan; đ) Lưu giữ hàng hóa được đưa về bảo quản tại địa điểm không đáp ứng đủ điều kiện quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp tự ý thay đổi nhãn bao bì là hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 913,
"text": "trường hợp tự ý thay đổi nhãn bao bì là hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "8649",
"is_impossible": false,
"question": "Thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát của hải quan thì bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát của hải quan thì bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 12 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về giám sát hải quan như sau: Vi phạm quy định về giám sát hải quan 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu niêm phong giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này; b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp còn tang vật vi phạm. 8. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Như vậy, hành vi tự ý thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát hải quan sẽ có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "hành vi tự ý thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát hải quan sẽ có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm."
}
],
"id": "8650",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi tự ý thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát của hải quan như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi tự ý thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát của hải quan như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau: Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; Như vậy, trường hợp tự ý thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát hải quan có thời hiệu xử lý vi phạm hành chính là 1 năm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1376,
"text": "trường hợp tự ý thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát hải quan có thời hiệu xử lý vi phạm hành chính là 1 năm."
}
],
"id": "8651",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính hành vi tự ý thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát của hải quan là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính hành vi tự ý thay đổi nhãn bao bì đang chịu sự giám sát của hải quan là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thuốc lá điện tử (tên tiếng Anh là vape) là loại mô phỏng hình dạng và chức năng của thuốc lá thông thường, hoạt động bằng cách sử dụng thiết bị điện tử có hệ thống pin sạc làm nóng dung dịch lỏng hòa tan, tạo ra dạng khí dung cho người dùng hít vào luồng hơi có mùi vị và cảm giác giống thuốc lá thật. Thuốc lá điện tử có chứa chất gây nghiện nicotine, chất tạo hương, propylene glycol và glycerin thực vật. Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định về lá thuốc lá và sản phẩm thuốc lá như sau: Giải thích từ ngữ 1.“Lá thuốc lá” là lá của cây thuốc lá có tên khoa học là Nicotiana tabacum L và Nicotiana rustica L là nguyên liệu đầu vào của quá trình chế biến nguyên liệu thuốc lá 2.“Sản phẩm thuốc lá” là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hay một phần nguyên liệu thuốc lá và được chế biến dưới dạng thuốc điếu, xì gà, thuốc lá sợi dùng để hút tẩu và các dạng sản phẩm khác dùng để hút, nhai, ngửi. Như vậy, với tính chất có chứa nicotine và cách sử dụng là hít vào, thuốc lá điện tử được xem là một sản phẩm thuốc lá. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 931,
"text": "với tính chất có chứa nicotine và cách sử dụng là hít vào, thuốc lá điện tử được xem là một sản phẩm thuốc lá."
}
],
"id": "8652",
"is_impossible": false,
"question": "Thuốc lá thế hệ mới có được xem là sản phẩm thuốc lá không?"
}
]
}
],
"title": "Thuốc lá thế hệ mới có được xem là sản phẩm thuốc lá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 2091/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn về nhập khẩu thuốc lá điện tử như sau: Theo Thông tư 37/2013/TT-BCT năm 2013 quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà và ý kiến tham gia của Bộ Công Thương tại Công văn 1173/BCT-XNK năm 2014 thì việc nhập khẩu mặt hàng thuốc lá điếu điện tử được quản lý như đối với mặt hàng thuốc lá nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 37/2013/TT-BCT 2013 của Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà. Theo đó, chỉ Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA) là thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này. Như vậy, chỉ có Công ty VINATABA là thương dân duy nhất được phép nhập khẩu thuốc lá điện tử theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "chỉ có Công ty VINATABA là thương dân duy nhất được phép nhập khẩu thuốc lá điện tử theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "8653",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá thế hệ mới tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Ai được phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá thế hệ mới tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tai Công văn 7073/BTC-CST năm 2012 về việc miễn thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ hướng dẫn như sau: Chính sách thu thuế xuất khẩu đối với thép phế liệu không gỉ đã được thực hiện từ năm 1995 đến nay, không phải là chính sách thu thuế mới và mức thu thuế xuất khẩu đối với mặt hàng này được thực hiện giảm dần qua các năm. Hiện nay, mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng thép phế liệu không gỉ là 15% bằng với mức sàn của Biểu khung thuế xuất khẩu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định là 15%-30% nên không thể giảm xuống 0%. Nhà máy thứ hai của Công ty mới đi vào hoạt động từ tháng 2 năm 2012, lượng thép phế liệu phát sinh chưa nhiều và trong nước vẫn chưa có nhu cầu sử dụng loại thép phế liệu này. Vì vậy, trong thời gian này Bộ Tài chính chưa xem xét đề nghị miễn thuế xuất khẩu đối với thép phế liệu không gỉ của Công ty. Như vậy, theo hướng dẫn của Công văn 7073/BTC-CST năm 2012 thì phế liệu thép không gỉ không thuộc các loại hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu. Ngoài ra, chính sách thu thuế xuất khẩu đối với thép phế liệu không gỉ được thực hiện từ 1995 đến nay, và được giảm dần qua các năm. Theo Nghị quyết 295/2007/NQ12 thì hiện nay khung thuế suất phế liệu thép không gỉ dao động từ 15%-30%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 858,
"text": "theo hướng dẫn của Công văn 7073/BTC-CST năm 2012 thì phế liệu thép không gỉ không thuộc các loại hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu."
}
],
"id": "8654",
"is_impossible": false,
"question": "Miễn thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Miễn thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về khu phi thuế quan cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra, tại khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Đối tượng không chịu thuế GTGT 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, theo những căn cứ trên có thể nhận định khu chế xuất được xem là khu phi thuế quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1979,
"text": "theo những căn cứ trên có thể nhận định khu chế xuất được xem là khu phi thuế quan."
}
],
"id": "8655",
"is_impossible": false,
"question": "Khu chế xuất có phải khu phi thuế quan không?"
}
]
}
],
"title": "Khu chế xuất có phải khu phi thuế quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về khu vực hải quan riêng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất như sau: Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 4. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan như sau: a) Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định áp dụng đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế; c) Doanh nghiệp chế xuất được bán, thanh lý vào thị trường nội địa tài sản đã qua sử dụng và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản. Khu chế xuất được coi là khu vực hải quan riêng và doanh nghiệp chế xuất được áp dụng các thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định áp dụng đối với khu vực hải quan riêng. Do đó, khu chế xuất được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP. Như vậy, khu chế xuất được coi là khu vực hải quan riêng và được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán, thanh lý tài sản đã qua sử dụng và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2284,
"text": "khu chế xuất được coi là khu vực hải quan riêng và được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán, thanh lý tài sản đã qua sử dụng và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư."
}
],
"id": "8656",
"is_impossible": false,
"question": "Khu chế xuất có phải là khu vực hải quan riêng không?"
}
]
}
],
"title": "Khu chế xuất có phải là khu vực hải quan riêng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 5.2 Mục 5 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014 có quy định thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan như sau: Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan 5.1. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan: không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan. 5.2. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa: không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Đối với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày. Như vậy, thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. arrow_forward_iosĐọc thêm Thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp sẽ do Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan."
}
],
"id": "8657",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 24 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan như sau: Địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. 2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan. 3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; b) Trụ sở Chi cục Hải quan; c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này. Như vậy, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; Bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; - Trụ sở Chi cục Hải quan; - Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; - Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; - Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; - Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; - Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1967,
"text": "địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; Bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; - Trụ sở Chi cục Hải quan; - Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; - Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; - Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ; - Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ; - Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết."
}
],
"id": "8658",
"is_impossible": false,
"question": "Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm những địa điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm những địa điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 33 Luật Hải quan 2014 có quy định kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Kiểm tra thực tế hàng hóa 1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế: a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước. 5. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này. 6. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên. 7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa. Như vậy, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm: - Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; - Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; - Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "8659",
"is_impossible": false,
"question": "Những hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?"
}
]
}
],
"title": "Những hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về các trường hợp được xét cho thường trú như sau: Các trường hợp được xét cho thường trú 1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước. 2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam. 3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh. 4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước. Dẫn chiếu Điều 40 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định khi đủ điều kiện xét cho thường trú như sau: Điều kiện xét cho thường trú 1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. 2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị. 3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên. Như vậy, điều kiện đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: - Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước. - Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị cho thường trú tại Việt Nam. - Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh và đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên. - Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1295,
"text": "điều kiện đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: - Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước."
}
],
"id": "8660",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về việc giải quyết thường trú như sau: Giải quyết thường trú 3. Nơi nộp hồ sơ đề nghị giải quyết cho thường trú: a) Người xin thường trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 của Luật nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. b) Người xin thường trú theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 39 của Luật nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú. Như vậy, nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam hiện tại đang được hai cơ quan đảm nhiệm, bao gồm: - Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài được Nhà nước vinh danh, công nhận - Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà người nước ngoài thường trú đối với trường hợp được người Việt Nam bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 632,
"text": "nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam hiện tại đang được hai cơ quan đảm nhiệm, bao gồm: - Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài được Nhà nước vinh danh, công nhận - Phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà người nước ngoài thường trú đối với trường hợp được người Việt Nam bảo lãnh."
}
],
"id": "8661",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Vừa qua, ngày 06/6/2023 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Trong đó, Thông tư 36/2023/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung quy định người nộp phí về sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau: Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định về người nộp phí cụ thể như sau: /O) là thương nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này có hồ sơ đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Như vậy, người nộp phí về sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thương nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "người nộp phí về sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thương nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất."
}
],
"id": "8662",
"is_impossible": false,
"question": "Đã có Thông tư hướng dẫn sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa mới nhất năm 2023?"
}
]
}
],
"title": "Đã có Thông tư hướng dẫn sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa mới nhất năm 2023?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định cụ thể về tổ chức thu phí như sau: Tổ chức thu phí Tổ chức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này, gồm: Bộ Công Thương và tổ chức khác được Bộ Công Thương ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Như vậy, tổ chức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật quản lý ngoại thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 391,
"text": "tổ chức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật quản lý ngoại thương."
}
],
"id": "8663",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa mới nhất năm 2023 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa mới nhất năm 2023 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 36/2023/TT-BTC có ban hành việc quản lý và sử dụng phí tại Bộ Công Thương như sau: Quản lý và sử dụng phí tại Bộ Công Thương 1. Tổ chức thu phi có trách nhiệm: a) Nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương). Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) đảm bảo. b) Hàng năm, lập dự toán kinh phí phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm cả kinh phí ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa) theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thì hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại 83% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và chi trả chi phí cho tổ chức được uy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoả, thu phí theo quy định pháp luật, nộp 17% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước. Như vậy, việc quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Bộ Công Thương, bao gồm: - Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí vào ngân sách Nhà nước - Lập dự toán kinh phí hoạt động thu phí theo chế độ định mức chi ngân sách Nhà nước. - Trường hợp tổ chức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa thuộc diện được khoán chi phí được trích để lại 83% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 17% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Lưu ý: Thông tư 36/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/7/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "việc quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Bộ Công Thương, bao gồm: - Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí vào ngân sách Nhà nước - Lập dự toán kinh phí hoạt động thu phí theo chế độ định mức chi ngân sách Nhà nước."
}
],
"id": "8664",
"is_impossible": false,
"question": "Việc quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Bộ Công Thương mới nhất năm 2023 thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Bộ Công Thương mới nhất năm 2023 thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC có quy định hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ như sau: Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm: 1. Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính; 2. Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp 3. Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. 4. Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp. Như vậy, hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu bao gồm những giấy tờ như sau: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: 01 bản chính Xem chi tiết mẫu đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC Tải về. - Bảng kê khai chi phí sản xuất và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp. Xem chi tiết Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC Tải về Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC Tải về. - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. - Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 904,
"text": "hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu bao gồm những giấy tờ như sau: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: 01 bản chính Xem chi tiết mẫu đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC Tải về."
}
],
"id": "8665",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 33/2023/TT-BTC có quy định thời hạn nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ quy định tại Điều 3 Thông tư này đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. 2. Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018. Tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan như sau: Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan: a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng; b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan; c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi. Như vậy, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với thời hạn trước ít nhất 60 ngày khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng. Nếu có sự thay đổi thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi. Đồng thời nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi. Lưu ý: Thông tư 33/2023/TT-BTC có hiệu lực từ 15/7/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1818,
"text": "tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với thời hạn trước ít nhất 60 ngày khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng."
}
],
"id": "8666",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL có quy định văn hóa phẩm xuất khẩu như sau: Văn hoá phẩm xuất khẩu Văn hoá phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP bao gồm những loại sau: 1. Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. 2. Các loại phim chụp ảnh, băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình. 3. Các loại tranh, tượng, tác phẩm mỹ thuật không vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP là tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức và không phải là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Như vậy, những văn hóa phẩm không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm: - Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam. - Các loại phim chụp ảnh, băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình có nội dung về sinh hoạt cá nhân, gia đình. - Các loại tranh, tượng, tác phẩm mỹ thuật là tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức và không phải là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và không vi phạm các quy định: + Có nội dung chống lại Nhà nước Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; + Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác; + Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước; + Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân; + Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "những văn hóa phẩm không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch bao gồm: - Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loại băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hành hợp pháp tại Việt Nam."
}
],
"id": "8667",
"is_impossible": false,
"question": "Văn hóa phẩm xuất khẩu nào không cần giấy phép của cơ quan VH-TT-DL?"
}
]
}
],
"title": "Văn hóa phẩm xuất khẩu nào không cần giấy phép của cơ quan VH-TT-DL?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 32/2012/NĐ-CP có quy định thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm như sau: Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm 1. Cá nhân, tổ chức nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền theo quy định. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm (01 bộ): a) Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng (mẫu đơn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước); b) Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật; c) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có). 3. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, viết giấy biên nhận và hẹn thời gian trả giấy phép. 4. Cá nhân, tổ chức nhận giấy phép tại trụ sở của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch hoặc qua đường bưu điện. 5. Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp văn hóa phẩm nhập khẩu và tờ khai hải quan (bản sao không cần chứng thực) để cơ quan cấp giấy phép giám định. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm bao gồm những giấy tờ như sau: - Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước Lưu ý: Trong đơn đề nghị cần ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng. - Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật; - Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1359,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm bao gồm những giấy tờ như sau: - Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước Lưu ý: Trong đơn đề nghị cần ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng."
}
],
"id": "8668",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 5 Công văn 6121/TCHQ-GSQL năm 2018 có hướng dẫn chênh lệch khối lượng giữa cân nặng khai trên tờ khai hải quan so với cân nặng trên phiếu cân của Cảng hàng không khi xuất khẩu hàng hóa như sau: 5. Về chênh lệch khối lượng giữa cân nặng khai trên tờ khai hải quan so với cân nặng trên phiếu cân của Cảng hàng không khi xuất khẩu hàng hóa: Theo quy định tại khoản 7 Điều 52a Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát sẽ được đưa vào kho hàng không. Trường hợp có chênh lệch về trọng lượng, doanh nghiệp kinh doanh kho hàng cập nhật thông tin trọng lượng thực tế vào hệ thống và gửi đến cho cơ quan hải quan, hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu theo quy định, trừ trường hợp lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan hải quan dừng hàng qua khu vực giám sát theo quy định. Người khai hải quan không phải khai bổ sung với cơ quan hải quan đối với trường hợp chênh lệch trọng lượng nhưng không ảnh hưởng đến số lượng hàng hóa xuất khẩu, chính sách thuế và chính sách mặt hàng. Như vậy, khi hàng hóa được đưa vài kho hàng không mà có chênh lệch khối lượng giữa cân nặng khai trên tờ khai hải quan so với cân nặng trên phiếu cân của Cảng hàng không thì không phải khai bổ sung tờ khai hải quan nếu sự chênh lệch đó không ảnh hưởng đến: - Số lượng hàng hóa xuất khẩu; - Chính sách thuế và chính sách mặt hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "khi hàng hóa được đưa vài kho hàng không mà có chênh lệch khối lượng giữa cân nặng khai trên tờ khai hải quan so với cân nặng trên phiếu cân của Cảng hàng không thì không phải khai bổ sung tờ khai hải quan nếu sự chênh lệch đó không ảnh hưởng đến: - Số lượng hàng hóa xuất khẩu; - Chính sách thuế và chính sách mặt hàng."
}
],
"id": "8669",
"is_impossible": false,
"question": "Chênh lệch khối lượng giữa cân nặng khai trên tờ khai hải quan so với cân nặng trên phiếu cân của Cảng hàng không thì có cần khai bổ sung tờ khai hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Chênh lệch khối lượng giữa cân nặng khai trên tờ khai hải quan so với cân nặng trên phiếu cân của Cảng hàng không thì có cần khai bổ sung tờ khai hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 7 Điều 52a Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi khoản 32 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực cảng, kho, bãi, địa điểm đã có kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan như sau: Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực cảng, kho, bãi, địa điểm đã có kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan 7. Giám sát hải quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho hàng không a) Hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho hàng không a.1) Trách nhiệm của người khai hải quan: a.1.1) Đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng: a.1.1.1) Cung cấp thông tin (số tờ khai hải quan xuất khẩu và số quản lý hàng hóa xuất khẩu) của lô hàng cho doanh nghiệp kinh doanh kho hàng không; a.1.1.2) Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì xuất trình chứng từ liên quan và giải trình với cơ quan hải quan; hoặc xuất trình hàng hóa để kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan hải quan. a.1.2) Đối với hàng hóa vận chuyển quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 50 Thông tư này: Cung cấp thông tin (số tờ khai vận chuyển độc lập hoặc Biên bản bàn giao và số quản lý hàng hóa xuất khẩu) của lô hàng cho doanh nghiệp kinh doanh kho hàng không và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51b và khoản 3 Điều 51c Thông tư này; a.1.3) Trường hợp đưa hàng hóa vào kho hàng không trên cơ sở văn bản của cơ quan có thẩm quyền (hàng hóa không phải khai hải quan theo quy định, quyết định sai áp của cơ quan Công an, Tòa án…): Cung cấp thông tin về số chứng từ đã được cơ quan hải quan xác nhận cho doanh nghiệp kinh doanh kho hàng không. Như vậy, khi hàng hóa đưa vào kho hàng không thì người khi hải quan có trách nhiệm: - Đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng: + Cung cấp thông tin của lô hàng cho doanh nghiệp kinh doanh kho hàng không bao gồm: ++Số tờ khai hải quan xuất khẩu; ++Số quản lý hàng hóa xuất khẩu. + Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì: ++ Xuất trình chứng từ liên quan và giải trình với cơ quan hải quan; hoặc ++ Xuất trình hàng hóa để kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan hải quan. - Đối với hàng hóa vận chuyển: + Chuyển cửa khẩu; + Hàng hóa xuất khẩu đã đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu được vận chuyển từ: Địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu đến cửa khẩu xuất, kho ngoại quan, kho CFS, cảng cạn, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính; Thì phải cung cấp thông tin (số tờ khai vận chuyển độc lập hoặc Biên bản bàn giao và số quản lý hàng hóa xuất khẩu) của lô hàng cho doanh nghiệp kinh doanh kho hàng không và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51b và khoản 3 Điều 51c Thông tư 39/2018/TT-BTC; - Trường hợp đưa hàng hóa vào kho hàng không trên cơ sở văn bản của cơ quan có thẩm quyền (hàng hóa không phải khai hải quan theo quy định, quyết định sai áp của cơ quan Công an, Tòa án…): Cung cấp thông tin về số chứng từ đã được cơ quan hải quan xác nhận cho doanh nghiệp kinh doanh kho hàng không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1717,
"text": "khi hàng hóa đưa vào kho hàng không thì người khi hải quan có trách nhiệm: - Đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng: + Cung cấp thông tin của lô hàng cho doanh nghiệp kinh doanh kho hàng không bao gồm: ++Số tờ khai hải quan xuất khẩu; ++Số quản lý hàng hóa xuất khẩu."
}
],
"id": "8670",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của người khai hải quan khi hàng hóa đưa vào kho hàng không là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của người khai hải quan khi hàng hóa đưa vào kho hàng không là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 38 Luật Hải quan 2014 có quy định đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau: Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan 1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan. 2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: a) Niêm phong hải quan; b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. 3. Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin khác có liên quan đến đối tượng giám sát hải quan, cơ quan hải quan quyết định phương thức giám sát phù hợp. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. 4. Thời gian giám sát hải quan: a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng; d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này. Như vậy, có 03 phương thức giám sát hải quan bao gồm: - Niêm phong hải quan; - Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1512,
"text": "có 03 phương thức giám sát hải quan bao gồm: - Niêm phong hải quan; - Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật."
}
],
"id": "8671",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu phương thức giám sát hải quan là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu phương thức giám sát hải quan là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam Theo Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau: Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam 2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao. Theo khoản 2 Điều 6 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau: Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam. 2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cứ trú tại Việt Nam. Người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của Việt Nam. Chính vì vậy, khi người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam vẫn có thể bị tử hình nếu không thuộc các trường hợp được hưởng quyền miễn trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2470,
"text": "người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cứ trú tại Việt Nam."
}
],
"id": "8672",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam có bị tử hình không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam có bị tử hình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 7 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 4.Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định: Thời hạn nộp thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Căn cứ theo Điều 14 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế tự vệ như sau: 1. Điều kiện áp dụng thuế tự vệ: a) Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước; b) Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 2. Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ: a) Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh; b) Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời; c) Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa. Căn cứ theo các quy định trên, khi nhập khẩu hàng hóa Việt Nam, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu thì việc nộp thuế nhập khẩu phải nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Đối với thuế tự vệ về nguyên tắc phải chỉ được áp dụng trên căn cứ kết luận điều tra (trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời) nếu như nhận thấy: - Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước. - Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền áp dụng thuế tự vệ trong trường hợp hàng hóa đã được thông quan và cơ quan có thẩm quyền căn cứ theo kết luận điều tra nhận thấy là buộc phải áp dụng thuế tự vệ đối với hàng hóa này. Ngoài ra theo luật quy định thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung nên vẫn có thể nộp mặc dù trước đó đã từng nộp thuế nhập khẩu. Chính vì vậy, kết luận rằng hàng hóa đã chịu thuế tự vệ thì vẫn chịu thuế nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2612,
"text": "cơ quan có thẩm quyền áp dụng thuế tự vệ trong trường hợp hàng hóa đã được thông quan và cơ quan có thẩm quyền căn cứ theo kết luận điều tra nhận thấy là buộc phải áp dụng thuế tự vệ đối với hàng hóa này."
}
],
"id": "8673",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải hàng hóa đã chịu thuế tự vệ thì không phải chịu thuế nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Có phải hàng hóa đã chịu thuế tự vệ thì không phải chịu thuế nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 26/5/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 583/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam đến năm 2030. Tại Tiểu mục 2 Mục II Quyết định 583/QĐ-TTg năm 2023, Thủ tướng Chính phủ có đặt ra mục tiêu cụ thể như sau: 2. Mục tiêu cụ thể c) Tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp mang thương hiệu gạo Việt Nam vào các thị trường. - Tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp vào các hệ thống phân phối của các thị trường lên khoảng 60%; nâng cao hiệu quả xuất khẩu qua kênh trung gian, nhất là đối với các thị trưởng không thuận lợi trong vận chuyển và thanh toán. - Phấn đấu đạt khoảng 25% gạo xuất khẩu trực tiếp mang nhãn hiệu Gạo Việt Nam/Vietnam rice vào năm 2030. d) Cơ cấu thị trường điều chỉnh phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu và xu thế diễn biến thị trường gạo thế giới - Đến năm 2025, thị trưởng châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 60% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo, thị trưởng châu Phi chiếm khoảng 22%, thị trường Trung Đông chiếm khoảng 4%, thị trưởng châu Âu chiếm khoảng 3%, thị trưởng châu Mỹ chiếm khoảng 7%, thị trường châu Đại Dương chiếm khoảng 4%. - Đến năm 2030, thị trưởng châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 55% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo, thị trường châu Phi chiếm khoảng 23%, thị trường Trung Đông chiếm khoảng 5%, thị trường châu Âu chiếm khoảng 5%, thị trường châu Mỹ chiếm khoảng 8%, thị trường châu Đại Dương chiếm khoảng 4%. Như vậy, việc phấn đấu đạt khoảng 25% gạo xuất khẩu trực tiếp mang nhãn hiệu Gạo Việt Nam/Vietnam rice vào năm 2030 là mục tiêu đáng chú ý của Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam mà Thủ tướng Chính phủ đã đề ra. Bên cạnh đó cũng có một số mục tiêu khác như: tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp vào các hệ thống phân phối của các thị trường lên khoảng 60%; Nâng cao hiệu quả xuất khẩu qua kênh trung gian, nhất là đối với các thị trưởng không thuận lợi trong vận chuyển và thanh toán; thị trưởng châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 55% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1413,
"text": "việc phấn đấu đạt khoảng 25% gạo xuất khẩu trực tiếp mang nhãn hiệu Gạo Việt Nam/Vietnam rice vào năm 2030 là mục tiêu đáng chú ý của Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam mà Thủ tướng Chính phủ đã đề ra."
}
],
"id": "8674",
"is_impossible": false,
"question": "Đến 2030, phấn đấu đạt khoảng 25% gạo xuất khẩu trực tiếp mang nhãn hiệu Gạo Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đến 2030, phấn đấu đạt khoảng 25% gạo xuất khẩu trực tiếp mang nhãn hiệu Gạo Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục V Quyết định 583/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về tổ chức thực hiện như sau: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội Lương thực Việt Nam và thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hiệp hội Lương thực Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong tổ chức thực hiện Chiến lược. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan gửi Bộ Công Thương tổng hợp. Như vậy, các bộ, ngành, địa phương phải thực hiện báo cáo định kỳ về Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam vào trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi Bộ Công Thương tổng hợp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 652,
"text": "các bộ, ngành, địa phương phải thực hiện báo cáo định kỳ về Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam vào trước ngày 15 tháng 12 hàng năm gửi Bộ Công Thương tổng hợp."
}
],
"id": "8675",
"is_impossible": false,
"question": "Các bộ, ngành, địa phương phải thực hiện báo cáo định kỳ về Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Các bộ, ngành, địa phương phải thực hiện báo cáo định kỳ về Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế như sau: Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. - Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. - Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng không phải chịu thuế nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển. - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại. - Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hay hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 999,
"text": "hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế nhập khẩu bao gồm: - Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam."
}
],
"id": "8676",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nhập khẩu nào thuộc diện chịu thuế nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nhập khẩu nào thuộc diện chịu thuế nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 71 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài như sau: Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài 1. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành. 2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây: a) Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương án xử lý tạp chất đi kèm phù hợp với phế liệu nhập khẩu; b) Có giấy phép môi trường; c) Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật này trước thời điểm phế liệu được dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc trước thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam đối với các trường hợp khác; d) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng những yêu cầu như sau: - Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương án xử lý tạp chất đi kèm phù hợp với phế liệu nhập khẩu; - Có giấy phép môi trường; - Ký quỹ bảo vệ môi trường trước thời điểm phế liệu được dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc trước thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam đối với các trường hợp khác; - Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Lưu ý: Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở sản xuất của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1251,
"text": "tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng những yêu cầu như sau: - Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương án xử lý tạp chất đi kèm phù hợp với phế liệu nhập khẩu; - Có giấy phép môi trường; - Ký quỹ bảo vệ môi trường trước thời điểm phế liệu được dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc trước thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam đối với các trường hợp khác; - Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường."
}
],
"id": "8677",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng những yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài vào làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng những yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 77/2017/NĐ-CP có quy định về thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng như sau: Thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng 1. Đối với tàu thuyền a) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng; Như vậy, thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử đối với tàu thuyền là khi người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 415,
"text": "thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử đối với tàu thuyền là khi người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng."
}
],
"id": "8678",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm nào thì tàu thuyền được xác định là hoàn thành thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm nào thì tàu thuyền được xác định là hoàn thành thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 77/2017/NĐ-CP có quy định về thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng như sau: Thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng 2. Đối với thuyền viên, hành khách a) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục biên phòng đối với thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền thực hiện thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng; Như vậy, thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử đối với thuyền viên nước ngoài là khi người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng theo cách thức điện tử đối với thuyền viên nước ngoài là khi người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng."
}
],
"id": "8679",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng đối với thuyền viên nước ngoài thực hiện theo cách thức điện tử là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hoàn thành thủ tục biên phòng đối với thuyền viên nước ngoài thực hiện theo cách thức điện tử là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 27 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 27. Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác Theo đó, phế liệu được hiểu đơn giản là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác. Căn cứ theo khoản 1 Điều 71 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài như sau: Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài 1. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về quy chuẩn kỹ thuật môi trường như sau: Giải thích từ ngữ 10. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Như vậy, phế liệu muốn được nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất đính kèm tại Quyết định 28/2020/QĐ-TTg năm 2020.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1527,
"text": "phế liệu muốn được nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất đính kèm tại Quyết định 28/2020/QĐ-TTg năm 2020."
}
],
"id": "8680",
"is_impossible": false,
"question": "Phế liệu là gì? Việt Nam có cho phép nhập khẩu toàn bộ các loại phế liệu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Phế liệu là gì? Việt Nam có cho phép nhập khẩu toàn bộ các loại phế liệu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức như sau: Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức 1. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có tài khoản điện tử do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử. 2. Việc đăng ký tài khoản điện tử thực hiện theo quy định sau đây: a) Cơ quan, tổ chức gửi văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Việc đề nghị cấp tài khoản điện tử chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp thay đổi nội dung hoặc tài khoản bị hủy theo quy định tại khoản 7 Điều này; b) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời và cấp tài khoản điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức; trường hợp không cấp tài khoản điện tử thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện là có tài khoản điện tử do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2005. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện là có tài khoản điện tử do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2005."
}
],
"id": "8681",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quả cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về hình thức và giá trị sử dụng của thị thực như sau: Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực 1. Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử. 2. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây: a) Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ; b) Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu. 3. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử và thị thực cấp cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có giá trị một lần. Như vậy, Visa có giá trị sử dụng 01 lần hoặc nhiều lần. Đối với visa điện tử và visa cấp theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thì có giá trị sử dụng 01 lần. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1279,
"text": "Visa có giá trị sử dụng 01 lần hoặc nhiều lần."
}
],
"id": "8682",
"is_impossible": false,
"question": "Visa có giá trị sử dụng bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Visa có giá trị sử dụng bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Nghị quyết 32/NQ-CP năm 2022 có quy định thời hạn áp dụng chính sách miễn visa cho công dân 13 nước khi nhập cảnh Việt Nam như sau: Chính sách miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam cho công dân các nước nêu tại Điều 1 được thực hiện trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 14 tháng 3 năm 2025 và sẽ được xem xét gia hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, chính sách miễn visa khi nhập cảnh Việt Nam cho công dân 13 nước sẽ được áp dụng từ 15/3/2022 đến hết ngày 14/3/2025. Sau thời gian trên, Chính phủ sẽ xem xét có tiếp tục gia hạn miễn visa cho công dân các nước trên không.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 404,
"text": "chính sách miễn visa khi nhập cảnh Việt Nam cho công dân 13 nước sẽ được áp dụng từ 15/3/2022 đến hết ngày 14/3/2025."
}
],
"id": "8683",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn áp dụng chính sách miễn visa khi nhập cảnh Việt Nam cho công dân 13 nước trên là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn áp dụng chính sách miễn visa khi nhập cảnh Việt Nam cho công dân 13 nước trên là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về các trường hợp được miễn thị thực như sau: Các trường hợp được miễn thị thực 1. Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này. 3. Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 3a. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 4. Theo quy định tại Điều 13 của Luật này. 5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam được miễn Visa trong trường hợp: - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú. - Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. - Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: + Có sân bay quốc tế; + Có không gian riêng biệt; + Có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; + Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. - Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước khi đáp ứng điều kiện: + Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; + Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; + Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam được miễn Visa trong trường hợp: - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên."
}
],
"id": "8684",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào người nước ngoài được miễn Visa khi nhập cảnh vào Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào người nước ngoài được miễn Visa khi nhập cảnh vào Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Thương mại 2005 có quy định về tạm nhập tái xuất hàng hóa như sau: Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam. Như vậy, tạm nhập tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 456,
"text": "tạm nhập tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam."
}
],
"id": "8685",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm nhập tái xuất hàng hóa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tạm nhập tái xuất hàng hóa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau: Đối tượng không chịu thuế GTGT 20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Như vậy, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 428,
"text": "hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng."
}
],
"id": "8686",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng tạm nhập tái xuất có phải chịu thuế giá trị gia tăng không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng tạm nhập tái xuất có phải chịu thuế giá trị gia tăng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc lập hóa đơn như sau: Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về nội dung của hóa đơn như sau: Nội dung của hóa đơn 6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. c) Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng được thể hiện bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả-rập, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển đổi ra đồng Việt Nam thì thể hiện theo nguyên tệ. Theo Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Trong đó, Phụ lục V Ban hành kèm theo Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 được sửa đổi bởi khoản 17 Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 1510/QĐ-TCT năm 2022 có quy định về Danh mục thuế suất như sau: Và căn cứ theo Công văn 27085/CTHN-TTHT năm 2023 của Cuc Thuế TP Hà Nội về xuất hóa đơn GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất. Theo đó, Cục Thuế TP. Hà Nội có ý kiến như sau: Cục Thuế TP. Hà Nội có ý kiến như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty có phát sinh hàng hóa là hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Công ty thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trên hóa đơn GTGT tại chỉ tiêu thuế suất, công ty thể hiện là KCT (không chịu thuế GTGT) theo hướng dẫn tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021. Như vậy, vì hàng tạm nhập tái xuất không chịu thuế giá trị gia tăng nên khi công ty phát sinh hàng hóa là hàng tạm nhập tái xuất thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng và tại chỉ tiêu thuế suất trên hóa đơn giá trị gia tăng công ty thể hiện là KCT (không chịu thuế GTGT). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2153,
"text": "vì hàng tạm nhập tái xuất không chịu thuế giá trị gia tăng nên khi công ty phát sinh hàng hóa là hàng tạm nhập tái xuất thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng và tại chỉ tiêu thuế suất trên hóa đơn giá trị gia tăng công ty thể hiện là KCT (không chịu thuế GTGT)."
}
],
"id": "8687",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng tạm nhập tái xuất như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng tạm nhập tái xuất như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 08/05/2023, Bộ Công thương có ban hành Thông tư 11/2023/TT-BCT quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu. Tại Điều 1 Thông tư 11/2023/TT-BCT có quy định về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2023 như sau: Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2023 Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu (mã HS 2401) năm 2023 là 68.414 tấn. Như vậy, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2023 là 68.414 tấn. Lưu ý: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu trên được áp dụng từ ngày 23/06/2023 đến ngày 31/12/2023. Chính thức: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2023 là 68.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 426,
"text": "lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2023 là 68."
}
],
"id": "8688",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2023 là 68.414 tấn?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2023 là 68.414 tấn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 11/2023/TT-BCT có quy định về đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu như sau: Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu được phân giao cho các thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. Như vậy, đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu là các thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp. Đồng thời, có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 435,
"text": "đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu là các thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp."
}
],
"id": "8689",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 12/2018/TT-BCT có quy định về cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan như sau: Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. 3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân là trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ thời điểm phân giao theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này và Bộ Công Thương nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Thương nhân có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhập khẩu theo yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, thương nhân có báo cáo (thay cho báo cáo quý III) gửi Bộ Công Thương đánh giá khả năng nhập khẩu cả năm đó, đề nghị điều chỉnh tăng, giảm hạn ngạch nhập khẩu được cấp hoặc báo cáo số lượng hàng hóa không có khả năng nhập khẩu để phân giao cho thương nhân khác. Như vậy, trình tự cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1: Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, bao gồm: - Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu; - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ mà hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình thì Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân là trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ thời điểm phân giao và Bộ Công Thương nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2229,
"text": "trình tự cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan được tiến hành theo các bước như sau: Bước 1: Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, bao gồm: - Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu; - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân."
}
],
"id": "8690",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan được tiến hành như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan được tiến hành như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC có quy định về thời điểm tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (trong thời hạn hiệu lực của Quyết định áp dụng của Bộ trưởng Bộ Công Thương) là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế. Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan giấy trước ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai. Và tại Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thời điểm tính thuế chống bán phá giá như sau: Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 1. Căn cứ tính thuế: a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương. 3. Thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 35 Thông tư này. Như vậy, thời điểm tính thuế chống bán phá giá là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Căn cứ tính thuế chống bán phá giá: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1486,
"text": "thời điểm tính thuế chống bán phá giá là ngày đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "8691",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế chống bán phá giá là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế chống bán phá giá là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thuế chống bán phá giá như sau: Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 2. Phương pháp tính thuế: a) Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp b) Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp x Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp phải nộp trên một đơn vị hàng hóa Như vậy, theo quy định trên, có hai phương pháp tính chống bán phá giá là tính theo tỷ lệ phần trăm và tính theo mức thuế tuyệt đối. Cụ thể như sau: - Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm Số tiền thuế chống bán phá giá phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế chống bán phá giá x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế chống bán phá giá. - Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối Số tiền thuế chống bán phá giá phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế chống bán phá giá x Số tiền thuế chống bán phá giá phải nộp trên một đơn vị hàng hóa Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "theo quy định trên, có hai phương pháp tính chống bán phá giá là tính theo tỷ lệ phần trăm và tính theo mức thuế tuyệt đối."
}
],
"id": "8692",
"is_impossible": false,
"question": "Các phương pháp tính thuế chống bán phá giá năm 2023 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các phương pháp tính thuế chống bán phá giá năm 2023 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về các trường hợp được miễn thị thực như sau: Các trường hợp được miễn thị thực 1. Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này. 3. Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 3a. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 4. Theo quy định tại Điều 13 của Luật này. 5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người nước ngoài được miễn thị thực tại Việt Nam trong trường hợp: - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này. - Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. + Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. - Được đơn phương miễn thị thực đủ các điều kiện bao gồm: + Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; + Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ; + Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1163,
"text": "người nước ngoài được miễn thị thực tại Việt Nam trong trường hợp: - Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên."
}
],
"id": "8693",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người nước ngoài được miễn thị thực tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người nước ngoài được miễn thị thực tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về các trường hợp được cấp thị thực rời như sau: Các trường hợp được cấp thị thực rời 1. Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực. 2. Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam. 3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. 4. Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh. 5. Thị thực cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Luật này. Tại Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về hình thức và giá trị sử dụng của thị thực như sau: Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực 1. Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử. 2. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây: a) Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ; b) Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu. Như vậy, người nước ngoài được cấp thị thực rời tại Việt Nam khi: (1) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực. (2) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam. (3) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. (4) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh. (5) Thị thực cấp theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; Thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1689,
"text": "người nước ngoài được cấp thị thực rời tại Việt Nam khi: (1) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực."
}
],
"id": "8694",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào người nước ngoài được cấp thị thực rời tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào người nước ngoài được cấp thị thực rời tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định các trường hợp hủy tờ khai hải quan trong trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan như sau: Hủy tờ khai hải quan 1. Các trường hợp hủy tờ khai a) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây: a.1) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu mà không có hàng hóa đến cửa khẩu nhập; a.2) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất; a.3) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất; a.4) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra thực tế nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra; a.5) Tờ khai hải quan đã đăng ký, hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành nhưng không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai. Như vậy, tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong những trường hợp sau: - Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu mà không có hàng hóa đến cửa khẩu nhập - Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất; - Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất; - Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra thực tế nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra; - Tờ khai hải quan đã đăng ký, hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành nhưng không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai. Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan thì phải hủy tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1326,
"text": "tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong những trường hợp sau: - Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu mà không có hàng hóa đến cửa khẩu nhập - Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất; - Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất; - Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra thực tế nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra; - Tờ khai hải quan đã đăng ký, hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành nhưng không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai."
}
],
"id": "8695",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào thì tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào thì tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định các trường hợp hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan như sau: Hủy tờ khai hải quan 1. Các trường hợp hủy tờ khai d) Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan: d.1) Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế; d.2) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu; d.3) Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a.2, điểm a.3, điểm a.4, điểm d. 1 và d.2 khoản này, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế không xuất khẩu hàng hóa; d.4) Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Như vậy, người khai hải quan có quyền yêu cầu hủy tờ khai hải quan trong những trường hợp sau: - Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế; - Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu; - Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế không xuất khẩu hàng hóa; - Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin, trừ trường hợp: + Tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc + Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1235,
"text": "người khai hải quan có quyền yêu cầu hủy tờ khai hải quan trong những trường hợp sau: - Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế; - Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu; - Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế không xuất khẩu hàng hóa; - Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin, trừ trường hợp: + Tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc + Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu."
}
],
"id": "8696",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải quan có được quyền yêu cầu hủy tờ khai hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải quan có được quyền yêu cầu hủy tờ khai hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định thủ tục hủy tờ khai hải quan như sau: Hủy tờ khai hải quan 2. Thủ tục hủy tờ khai hải quan a) Trách nhiệm người khai hải quan: a.1) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều này, người khai hải quan khai thông tin đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đề nghị hủy tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan; Như vậy, người khai hải quan có yêu cầu hủy tờ khai hải quan thì khai thông tin theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan như sau: Tải chỉ tiêu thông tin đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 06 Tải về. Trường hợp đề nghị hủy tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC. Tải mẫu đơn đề nghị hủy tờ khai hải quan số 04/HTK/GSQL tại đây: Tải về. Trân trọng!3",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 782,
"text": "người khai hải quan có yêu cầu hủy tờ khai hải quan thì khai thông tin theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan như sau: Tải chỉ tiêu thông tin đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 06 Tải về."
}
],
"id": "8697",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu đề nghị hủy tờ khai hải quan trong trường hợp người khai hải quan yêu cầu hủy tờ khai hải quan như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu đề nghị hủy tờ khai hải quan trong trường hợp người khai hải quan yêu cầu hủy tờ khai hải quan như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 12 Điều 3 Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC định nghĩa: Giải thích từ ngữ 12. Kim cương thô là kim cương chưa được chế tác hoặc chỉ mới được cắt, chẻ, hoặc để nguyên và thuộc các phân nhóm 7102.10, 7102.21 và 7102.31 trong Hệ thống mã HS; Như vậy, kim cương thô là kim cương chưa được chế tác hoặc chỉ mới được cắt, chẻ, hoặc để nguyên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "kim cương thô là kim cương chưa được chế tác hoặc chỉ mới được cắt, chẻ, hoặc để nguyên."
}
],
"id": "8698",
"is_impossible": false,
"question": "Kim cương thô là gì?"
}
]
}
],
"title": "Kim cương thô là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 63 Luật Hải quan 2014 có quy định quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan như sau: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, chủ kho bảo thuế 1. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được thực hiện hợp đồng nhận hàng hóa gửi kho ngoại quan; được di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan theo thỏa thuận với chủ hàng hóa. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan. Định kỳ 03 tháng một lần, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan phải thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan về hiện trạng hàng hóa và tình hình hoạt động của kho ngoại quan; b) Chủ hàng hóa được gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan; được chuyển quyền sở hữu hàng hóa. Việc chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan nơi lưu giữ hàng hóa đó. Như vậy, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyền và nghĩa vụ như sau: - Được gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan; - Được chuyển quyền sở hữu hàng hóa; Việc chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan nơi lưu giữ hàng hóa đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1278,
"text": "chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyền và nghĩa vụ như sau: - Được gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan; - Được chuyển quyền sở hữu hàng hóa; Việc chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan nơi lưu giữ hàng hóa đó."
}
],
"id": "8699",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan 2014 có quy định hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ như sau: Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ 1. Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng. 2. Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất. 3. Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ gồm hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ. Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 90 ngày. Như vậy, hàng hoá được gửi tại khu vực kho đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu được lưu giữ tối đa 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho. Nếu có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1338,
"text": "hàng hoá được gửi tại khu vực kho đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu được lưu giữ tối đa 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho."
}
],
"id": "8700",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hoá đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu tại kho ngoại quan được lưu giữ tối đa bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hoá đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu tại kho ngoại quan được lưu giữ tối đa bao nhiêu tháng?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.