version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 40 Luật Hải quan 2014 quy định về trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan như sau: Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan 1. Chấp hành và tạo điều kiện để cơ quan hải quan thực hiện giám sát hải quan theo quy định của Luật này. 2. Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan; vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian được cơ quan hải quan chấp nhận. Trường hợp hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng thì người khai hải quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 3. Sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo với cơ quan hải quan. 4. Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa đủ điều kiện theo quy định để cơ quan hải quan áp dụng các phương thức giám sát hải quan phù hợp. 5. Xuất trình hồ sơ và hàng hóa cho cơ quan hải quan kiểm tra khi được yêu cầu. 6. Trong trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian thì sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển để xác nhận. Như vậy, việc bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan là trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan. Do đó, người khai hải quan có trách nhiệm phải bảo đảm nguyên trạng của niêm phong hải quan. Trường hợp có xảy ra vi phạm thì có thể bị xử phạt theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1470,
"text": "việc bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan là trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan."
}
],
"id": "8401",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo đảm nguyên trạng của niêm phong hải quan có phải là trách nhiệm của người khai hải quan hay không?"
}
]
}
],
"title": "Bảo đảm nguyên trạng của niêm phong hải quan có phải là trách nhiệm của người khai hải quan hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 34 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên như sau: Thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp Doanh nghiệp đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Hải quan để đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp Việt Nam), giấy phép thành lập (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài): 01 bản chụp; c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp; d) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp. Như vậy, doanh nghiệp đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2020/NĐ-CP, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Hải quan để đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp Việt Nam), giấy phép thành lập (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài): 01 bản chụp; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp; - Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "doanh nghiệp đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2020/NĐ-CP, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Hải quan để đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp Việt Nam), giấy phép thành lập (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài): 01 bản chụp; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp; - Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp."
}
],
"id": "8402",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp khi làm thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của doanh nghiệp khi làm thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp trong các trường hợp sau: a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan; c) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan; hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thủ tục công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác thì phải thực hiện cấp mã số mới theo quy định tại Thông tư này; đ) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động; e) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số thuộc trường hợp này phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định về các trường hợp bị thu hồi mã số đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động là một trong các trường hợp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1726,
"text": "theo quy định về các trường hợp bị thu hồi mã số đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động là một trong các trường hợp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp."
}
],
"id": "8403",
"is_impossible": false,
"question": "Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động mã số nhân viên đại lý có bị thu hồi hay không?"
}
]
}
],
"title": "Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động mã số nhân viên đại lý có bị thu hồi hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan 2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù; c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt; d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ; e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Như vậy, các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan gồm có: - Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; - Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù; - Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt; - Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; - Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ; - Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 167,
"text": "Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù; c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt; d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ; e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này."
}
],
"id": "8404",
"is_impossible": false,
"question": "Các đối tượng nào không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Các đối tượng nào không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 21 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục như sau: Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục 1. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 20 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Căn cứ xác định hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Như vậy, theo quy định về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục thì hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục được miễn thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "theo quy định về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục thì hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục được miễn thuế."
}
],
"id": "8405",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục có được miễn thuế không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục có được miễn thuế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 21 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục như sau: Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục 4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan như sau: Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan 1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ quy định Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Như vậy, hồ sơ miễn thuế cho hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục gồm có: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan, Tải về - Chứng từ có liên quan. Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1300,
"text": "hồ sơ miễn thuế cho hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục gồm có: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan, Tải về - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "8406",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ miễn thuế cho hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ miễn thuế cho hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. Như vậy, thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định theo các trường hợp như sau: - Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; - Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; - Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định theo các trường hợp như sau: - Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; - Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; - Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải."
}
],
"id": "8407",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan như sau: Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 1. Hồ sơ dự thi a) Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm: a.1) Phiếu đăng ký dự thi theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; a.2) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật, kỹ thuật; 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; a.3) Hai (02) ảnh màu 3x4cm chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh (01 ảnh dán vào phiếu đăng ký dự thi, 01 ảnh dán vào Chứng chỉ khi được cấp). a.4) Văn bản ghi kết quả học tập trong trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện chuyên ngành đáp ứng điều kiện miễn thi theo quy định tại tiết a.1 điểm a và tiết b.1 điểm b khoản 7 Điều này: 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; a.5) Văn bản xác nhận của trường đại học, cao đẳng mà người đăng ký dự thi công tác trước khi thôi làm giảng viên trong trường hợp người dự thi thuộc đối tượng miễn thi theo quy định tại tiết a.2 điểm a và tiết b.2 điểm b khoản 7 Điều này: 01 bản chính b) Hồ sơ đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm: b.1) Phiếu đăng ký dự thi theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b.2) Hai (02) ảnh màu 3x4cm dược chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tỉnh đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh để dán vào Phiếu đăng ký dự thi và Chứng chỉ khi được cấp. Như vậy, đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt nộp 01 bộ hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan làm căn cứ tổ chức thi, trong đó bao gồm: - Phiếu đăng ký dự thi, Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm - Hai (02) ảnh màu 3x4cm dược chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tỉnh đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh để dán vào Phiếu đăng ký dự thi và Chứng chỉ khi được cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt nộp 01 bộ hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan làm căn cứ tổ chức thi, trong đó bao gồm: - Phiếu đăng ký dự thi, Tải về arrow_forward_iosĐọc thêm - Hai (02) ảnh màu 3x4cm dược chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tỉnh đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh để dán vào Phiếu đăng ký dự thi và Chứng chỉ khi được cấp."
}
],
"id": "8408",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan như sau: Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 6. Các môn thi a) Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan. Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. b) Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế. c) Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, người thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan sẽ thi các môn sau đây: - Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan. Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. - Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế. - Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan. Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "người thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan sẽ thi các môn sau đây: - Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan."
}
],
"id": "8409",
"is_impossible": false,
"question": "Người thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan sẽ thi các môn nào?"
}
]
}
],
"title": "Người thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan sẽ thi các môn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan như sau: Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 1. Trường hợp được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: a) Người có 03 môn thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư này được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan. b) Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra viên hải quan có 09 (chín) năm công tác liên tục hoặc kiểm tra viên chính hoặc kiểm tra viên cao cấp sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc. Như vậy, người dự thi để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì 03 môn phải phải đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "người dự thi để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì 03 môn phải phải đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100."
}
],
"id": "8410",
"is_impossible": false,
"question": "Người dự thi đạt bao nhiêu điểm thì được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Người dự thi đạt bao nhiêu điểm thì được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau: Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu 1. Ban hành Quyết định kiểm tra a) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này; b) Quyết định kiểm tra được gửi trực tiếp bằng thư bảo đảm hoặc fax cho người sản xuất trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra; Trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày kiểm tra ghi trên Quyết định kiểm tra, trường hợp nhận được văn bản của người sản xuất đề nghị thay đổi thời gian kiểm tra thì người ban hành Quyết định kiểm tra có thể xem xét quyết định thay đổi 01 lần. Ngày kiểm tra là ngày ghi trên Quyết định thay đổi thời gian kiểm tra; Như vậy, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu là Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 877,
"text": "người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu là Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố."
}
],
"id": "8411",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau: Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu 3. Nội dung kiểm tra a) Kiểm tra các chứng từ sau: - Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; - Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công (nếu là gia công cho thương nhân nước ngoài) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, vật tư trong nước (nếu mua trong nước); - Bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định; - Quy trình sản xuất; - Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác; - Các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan. Đối với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người sản xuất xuất trình bản giấy. b) Kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa: - Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị; - Công suất của máy móc, thiết bị; - Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa; - Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm /năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công ). Như vậy, nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm có: - Kiểm tra các chứng từ sau: + Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; + Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công (nếu là gia công cho thương nhân nước ngoài) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, vật tư trong nước (nếu mua trong nước); + Bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định; + Quy trình sản xuất; + Bảng kê khai chi phí sản xuất và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác; + Các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan. Đối với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người sản xuất xuất trình bản giấy. - Kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa: + Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị; + Công suất của máy móc, thiết bị; + Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa; + Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm /năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công ). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1417,
"text": "nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm có: - Kiểm tra các chứng từ sau: + Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; + Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công (nếu là gia công cho thương nhân nước ngoài) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, vật tư trong nước (nếu mua trong nước); + Bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định; + Quy trình sản xuất; + Bảng kê khai chi phí sản xuất và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác; + Các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan."
}
],
"id": "8412",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập như sau: Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập 1. Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm: a) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; b) Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những hàng hóa sau đây: - Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; - Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; Các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những hàng hóa sau đây: - Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; - Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập."
}
],
"id": "8413",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những hàng hóa gì?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những hàng hóa gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về hoàn thuế như sau: 1. Các trường hợp hoàn thuế: a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu; c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu; d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ. Như vậy, theo quy định thì người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Do đó người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa phải tái nhập thì không phải nộp thuế nhập khẩu. Bên cạnh đó người nộp thuế còn được hoàn lại số thuế đã nộp khi thực hiện xuất khẩu hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1421,
"text": "theo quy định thì người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu."
}
],
"id": "8414",
"is_impossible": false,
"question": "Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa phải tái nhập thì có phải nộp thuế nhập khẩu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa phải tái nhập thì có phải nộp thuế nhập khẩu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập như sau: Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập 1. Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm: a) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; b) Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm có: - Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; - Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập. - Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; Các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa. - Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm có: - Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; - Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập."
}
],
"id": "8415",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những loại hàng hóa nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những loại hàng hóa nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại điểm a khoản 8 Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô) như sau: - Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô 01 bản chính; - Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính; - Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chính; - Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chính; - Bảng kê hoá đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (nếu có): 01 bản chính; - Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp): 01 bản chính; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình): 01 bản sao có chứng thực; - Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ quy định tại điểm a khoản 8 Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô) như sau: - Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô 01 bản chính; - Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính; - Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chính; - Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chính; - Bảng kê hoá đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (nếu có): 01 bản chính; - Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp): 01 bản chính; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình): 01 bản sao có chứng thực; - Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp."
}
],
"id": "8416",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô) như sau: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô) 3. Điều kiện áp dụng b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp. Như vậy, đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% thì cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp. Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có hợp đồng mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp; - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu rõ mục tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đó có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác; - Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Lưu ý: Mức thuế suất này chỉ áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% thì cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp."
}
],
"id": "8417",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. Như vậy, thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước."
}
],
"id": "8418",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là thuế chống bán phá giá?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là thuế chống bán phá giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế chống bán phá giá như sau: Thuế chống bán phá giá 1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể; b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước. 3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn. Như vậy, nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm có: - Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; - Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; - Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; - Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước. Lưu ý: Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm có: - Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; - Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; - Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; - Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước."
}
],
"id": "8419",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau: Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 1. Căn cứ tính thuế: a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương. Như vậy, việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 599,
"text": "việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây: - Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; - Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương."
}
],
"id": "8420",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau: Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 6. Xử lý tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp nộp thừa Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp đã nộp theo Quyết định áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời của Bộ trưởng Bộ Công Thương lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi có Quyết định áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp chính thức của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hoàn trả cho đối tượng nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan. Thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Thông tư này. Như vậy, số tiền thuế tự vệ đã nộp theo Quyết định áp dụng thuế tự vệ tạm thời của Bộ trưởng Bộ Công Thương lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi có Quyết định áp dụng thuế tự vệ chính thức của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hoàn trả cho đối tượng nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "số tiền thuế tự vệ đã nộp theo Quyết định áp dụng thuế tự vệ tạm thời của Bộ trưởng Bộ Công Thương lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi có Quyết định áp dụng thuế tự vệ chính thức của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hoàn trả cho đối tượng nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan."
}
],
"id": "8421",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thuế tự vệ nộp thừa thì được xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thuế tự vệ nộp thừa thì được xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau: Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp 2. Phương pháp tính thuế: a) Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp b) Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp x Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp phải nộp trên một đơn vị hàng hóa Như vậy, phương pháp tính thuế tự vệ được thực hiện theo hai trường hợp như sau: - Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm Số tiền thuế tự vệ phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ. - Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối Số tiền thuế tự vệ phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ x Số tiền thuế tự vệ phải nộp trên một đơn vị hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1008,
"text": "phương pháp tính thuế tự vệ được thực hiện theo hai trường hợp như sau: - Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm Số tiền thuế tự vệ phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ."
}
],
"id": "8422",
"is_impossible": false,
"question": "Phương pháp tính thuế tự vệ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Phương pháp tính thuế tự vệ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 41 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về đồng tiền nộp thuế như sau: Đồng tiền nộp thuế 1. Thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp bằng đồng tiền Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này. Như vậy, thuế tự vệ được nộp bằng đồng tiền Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 408,
"text": "thuế tự vệ được nộp bằng đồng tiền Việt Nam."
}
],
"id": "8423",
"is_impossible": false,
"question": "Được sử dụng đồng tiền nào để thực hiện nộp thuế tự vệ?"
}
]
}
],
"title": "Được sử dụng đồng tiền nào để thực hiện nộp thuế tự vệ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT quy định về các trường hợp cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam như sau: Các trường hợp cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam 1. Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro: Thủy sản sống lần đầu nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí. 2. Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro: a) Thủy sản sống nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí đã được đánh giá rủi ro; b) Thủy sản sống nhập khẩu để nghiên cứu khoa học; c) Thủy sản sống nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm. Như vậy, các trường hợp cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam gồm có: - Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro: Thủy sản sống lần đầu nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí. - Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro: + Thủy sản sống nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí đã được đánh giá rủi ro; + Thủy sản sống nhập khẩu để nghiên cứu khoa học; + Thủy sản sống nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 761,
"text": "các trường hợp cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam gồm có: - Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro: Thủy sản sống lần đầu nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí."
}
],
"id": "8424",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào được cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào được cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT quy định về trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro như sau: Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro 2. Trình tự cấp phép: a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc theo cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến (nếu có); b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân và nêu rõ lý do; d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định tại Chương III Thông tư này, cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu được phê duyệt theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do; đ) Tổng cục Thủy sản trả Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ chế một cửa quốc gia. e) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hỏng hoặc có thay đổi thông tin nhà xuất khẩu, cửa khẩu nhập, kích cỡ loài thủy sản, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên Giấy phép thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến Tổng cục Thủy sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Thủy sản cấp lại giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, Tổng cục Thủy sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro được thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc theo cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến (nếu có); Bước 2: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân; Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản thẩm định hồ sơ; Nếu hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân và nêu rõ lý do; Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định, Cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu được phê duyệt. Lưu ý: Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do; Bước 5: Tổng cục Thủy sản trả Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ chế một cửa quốc gia. Lưu ý: Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hỏng hoặc có thay đổi thông tin nhà xuất khẩu, cửa khẩu nhập, kích cỡ loài thủy sản, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên Giấy phép thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị đến Tổng cục Thủy sản theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Thủy sản cấp lại giấy phép có người yêu cầu. Trường hợp không cấp lại giấy phép, Tổng cục Thủy sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2126,
"text": "trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro được thực hiện như sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc theo cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến (nếu có); Bước 2: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân; Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản thẩm định hồ sơ; Nếu hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân và nêu rõ lý do; Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định, Cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu được phê duyệt."
}
],
"id": "8425",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 10 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên 4. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu: a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm; b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm; c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm; d) Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm. Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Điểm d Khoản này là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác. Như vậy, điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan được quy định như sau: - Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm; - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm; - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm; - Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm. Lưu ý: Kim ngạch xuất nhập khẩu quy định nêu trên là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất nhập khẩu ủy thác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan được quy định như sau: - Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm; - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm; - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm; - Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20."
}
],
"id": "8426",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên 1. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm: a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; b) Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; c) Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; đ) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; e) Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp; g) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp; h) Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp. Như vậy, hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm có: - Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; - Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; - Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp; - Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp; - Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp. Lưu ý: Nộp hồ sở tại Tổng cục Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1170,
"text": "hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm có: - Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính; - Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; - Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp; - Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp; - Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp; - Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp."
}
],
"id": "8427",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về quản lý doanh nghiệp ưu tiên như sau: Quản lý doanh nghiệp ưu tiên 2. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên: a) Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán; b) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45 Luật Hải quan; c) Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên; d) Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục. Như vậy, doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan có các trách nhiệm sau đây: - Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán; - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45 Luật Hải quan 2014; - Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên; - Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan có các trách nhiệm sau đây: - Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán; - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45 Luật Hải quan 2014; - Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên; - Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục."
}
],
"id": "8428",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan có các trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan có các trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Như vậy, theo quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. Do đó hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "theo quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan."
}
],
"id": "8429",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm a khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 5. Thủ tục hải quan a) Trách nhiệm của người xuất khẩu: a.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; a.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; a.4) Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo. Như vậy, người xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm sau đây trong thực hiện thủ tục hải quan: - Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; - Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; - Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; - Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1035,
"text": "người xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm sau đây trong thực hiện thủ tục hải quan: - Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; - Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; - Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; - Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo."
}
],
"id": "8430",
"is_impossible": false,
"question": "Người xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm gì trong thực hiện thủ tục hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Người xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm gì trong thực hiện thủ tục hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 5 Quy chế hướng dẫn cấp, quản lý và sử dụng Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành hải quan ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-TCHQ năm 2017 quy định về cấp lần đầu, cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan như sau: Cấp lần đầu, cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan 3. Hồ sơ cấp lần đầu, cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan gồm: - Văn bản đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Công chức Thanh tra Hải quan thuộc biên chế Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc của Vụ trưởng Vụ Thanh tra- Kiểm tra Tổng cục Hải quan (đối với Công chức Thanh tra Hải quan thuộc biên chế Vụ Thanh tra- Kiểm tra Tổng cục Hải quan). - Sơ yếu lý lịch của công chức theo Mẫu 2C/TCTW- 98; - Bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn công chức thanh tra chuyên ngành (bản sao có công chứng). - 02 ảnh cá nhân chụp kiểu chứng minh thư nhân dân: ảnh mầu cỡ 3x4; mặc trang phục hải quan xuân hè, mang cấp hiệu, phù hiệu theo quy định tại thời điểm làm hồ sơ (lưu ý: không đội mũ, không đeo kính tối màu). Riêng trường hợp Thẻ Thanh tra Hải quan bị mất, hồ sơ còn phải có các tài liệu sau: - Báo cáo giải trình lý do mất Thẻ: Công chức Thanh tra Hải quan phải có báo cáo, giải trình rõ lý do mất Thẻ Thanh tra Hải quan và đề nghị cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan; - Xác nhận của Thủ trưởng cấp thẩm quyền: Theo phân cấp quản lý Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Vụ trưởng Vụ Thanh tra- Kiểm tra xem xét, xác nhận lý do mất Thẻ Thanh tra Hải quan và lập hồ sơ đề nghị Tổng cục trưởng xem xét, quyết định việc cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan. - Thông báo hủy Thẻ Thanh tra Hải quan bị mất: Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Vụ trưởng Vụ Thanh tra- Kiểm tra có văn bản thông báo hủy đối với Thẻ Thanh tra Hải quan đã bị mất để tránh trường hợp lợi dụng Thẻ không đúng mục đích, nhiệm vụ. Như vậy, hồ sơ cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan gồm có những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Công chức Thanh tra Hải quan thuộc biên chế Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc của Vụ trưởng Vụ Thanh tra- Kiểm tra Tổng cục Hải quan (đối với Công chức Thanh tra Hải quan thuộc biên chế Vụ Thanh tra- Kiểm tra Tổng cục Hải quan). arrow_forward_iosĐọc thêm - Sơ yếu lý lịch của công chức, Tải về - Bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn công chức thanh tra chuyên ngành (bản sao có công chứng). - 02 ảnh cá nhân chụp kiểu chứng minh thư nhân dân: ảnh mầu cỡ 3x4; mặc trang phục hải quan xuân hè, mang cấp hiệu, phù hiệu theo quy định tại thời điểm làm hồ sơ Lưu ý: Không đội mũ, không đeo kính tối màu. Riêng trường hợp Thẻ Thanh tra Hải quan bị mất, hồ sơ còn phải có các tài liệu sau: - Báo cáo giải trình lý do mất Thẻ: Công chức Thanh tra Hải quan phải có báo cáo, giải trình rõ lý do mất Thẻ Thanh tra Hải quan và đề nghị cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan; - Xác nhận của Thủ trưởng cấp thẩm quyền: + Theo phân cấp quản lý Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; + Vụ trưởng Vụ Thanh tra- Kiểm tra xem xét, xác nhận lý do mất Thẻ Thanh tra Hải quan và lập hồ sơ đề nghị Tổng cục trưởng xem xét, quyết định việc cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan. - Thông báo hủy Thẻ Thanh tra Hải quan bị mất: + Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; + Vụ trưởng Vụ Thanh tra- Kiểm tra có văn bản thông báo hủy đối với Thẻ Thanh tra Hải quan đã bị mất để tránh trường hợp lợi dụng Thẻ không đúng mục đích, nhiệm vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1941,
"text": "hồ sơ cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan gồm có những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Công chức Thanh tra Hải quan thuộc biên chế Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc của Vụ trưởng Vụ Thanh tra- Kiểm tra Tổng cục Hải quan (đối với Công chức Thanh tra Hải quan thuộc biên chế Vụ Thanh tra- Kiểm tra Tổng cục Hải quan)."
}
],
"id": "8431",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan gồm có những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan gồm có những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Quy chế hướng dẫn cấp, quản lý và sử dụng Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành hải quan ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-TCHQ năm 2017 quy định về cấp lần đầu, cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan như sau: Cấp lần đầu, cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan 1. Cấp lần đầu Thẻ Thanh tra Hải quan cho Công chức Thanh tra Hải quan đáp ứng đủ các yêu cầu như nêu tại khoản 2 Điều 4 quy định này. 2. Cấp lại Thẻ Thanh tra Hải quan trong trường hợp sau: - Thẻ Thanh tra Hải quan đã hết thời hạn sử dụng; - Thẻ Thanh tra Hải quan đang sử dụng bị hư hỏng; - Thẻ Thanh tra Hải quan bị mất. Như vậy, Thẻ Thanh tra Hải quan được cấp lại trong các trường hợp sau đây: - Thẻ Thanh tra Hải quan đã hết thời hạn sử dụng; - Thẻ Thanh tra Hải quan đang sử dụng bị hư hỏng; - Thẻ Thanh tra Hải quan bị mất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 611,
"text": "Thẻ Thanh tra Hải quan được cấp lại trong các trường hợp sau đây: - Thẻ Thanh tra Hải quan đã hết thời hạn sử dụng; - Thẻ Thanh tra Hải quan đang sử dụng bị hư hỏng; - Thẻ Thanh tra Hải quan bị mất."
}
],
"id": "8432",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ Thanh tra Hải quan được cấp lại trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ Thanh tra Hải quan được cấp lại trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Luật Thanh tra 2022 quy định về nguyên tắc hoạt động thanh tra như sau: Nguyên tắc hoạt động thanh tra 1. Tuân theo pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác. 2. Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. 3. Không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước; không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiến hành thanh tra. Như vậy, nguyên tắc hoạt động thanh tra được quy định như sau: - Tuân theo pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác. - Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. - Không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước; không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiến hành thanh tra. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 506,
"text": "nguyên tắc hoạt động thanh tra được quy định như sau: - Tuân theo pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác."
}
],
"id": "8433",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc hoạt động thanh tra được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc hoạt động thanh tra được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau: Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ 2. Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ; c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính. Như vậy, hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn và chứng từ đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa gồm có: - Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; - Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ; - Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; - Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn và chứng từ đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa gồm có: - Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; - Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ; - Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ; - Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính."
}
],
"id": "8434",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn và chứng từ đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn và chứng từ đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm b khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 5. Thủ tục hải quan b) Trách nhiệm của người nhập khẩu: b.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định; b.3) Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo; b.4) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan. Như vậy, trách nhiệm của người nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm có: - Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; - Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định; - Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo; - Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "trách nhiệm của người nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm có: - Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; - Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định; - Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo; - Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan."
}
],
"id": "8435",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của người nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của người nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về doanh nghiệp chế xuất như sau: Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 2. Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất có thể hoạt động ở các khu vực sau: - Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. - Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng: + Hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào; + Bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "doanh nghiệp chế xuất có thể hoạt động ở các khu vực sau: - Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất."
}
],
"id": "8436",
"is_impossible": false,
"question": "Khu vực hoạt động của doanh nghiệp chế xuất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khu vực hoạt động của doanh nghiệp chế xuất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 33 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp quá cảnh như sau: Chế độ ưu tiên 1. Miễn bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. 2. Miễn xuất trình TAD, xuất trình hàng hóa tại cơ quan hải quan, trừ trường hợp Hệ thống ATCS có sự cố. 3. Miễn kiểm tra hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa tại cơ quan hải quan điểm đi, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 4. Được sử dụng niêm phong đặc biệt đã được cơ quan hải quan chấp nhận. 5. Thời hạn doanh nghiệp quá cảnh được hưởng chế độ ưu tiên là 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên. Như vậy, doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS được sử dụng niêm phong đặc biệt đã được cơ quan hải quan chấp nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS được sử dụng niêm phong đặc biệt đã được cơ quan hải quan chấp nhận."
}
],
"id": "8437",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp nào được sử dụng niêm phong đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp nào được sử dụng niêm phong đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên Doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS nếu đáp ứng đủ các điêu kiện sau: 2. Điều kiện về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS phải đảm bảo lượng tờ khai quá cảnh hải quan thông qua Hệ thống ACTS tối thiểu bằng 60% tổng số tờ khai quá cảnh qua các nước ASEAN mà doanh nghiệp thực hiện trong 01 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên. Như vậy, điều kiện về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS để doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS được quy định như sau: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS phải đảm bảo lượng tờ khai quá cảnh hải quan thông qua Hệ thống ACTS tối thiểu bằng 60% tổng số tờ khai quá cảnh qua các nước ASEAN mà doanh nghiệp thực hiện trong 01 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "điều kiện về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS để doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS được quy định như sau: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS phải đảm bảo lượng tờ khai quá cảnh hải quan thông qua Hệ thống ACTS tối thiểu bằng 60% tổng số tờ khai quá cảnh qua các nước ASEAN mà doanh nghiệp thực hiện trong 01 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên."
}
],
"id": "8438",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đối với doanh nghiệp quá cảnh về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đối với doanh nghiệp quá cảnh về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên Doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS nếu đáp ứng đủ các điêu kiện sau: 2. Điều kiện về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS phải đảm bảo lượng tờ khai quá cảnh hải quan thông qua Hệ thống ACTS tối thiểu bằng 60% tổng số tờ khai quá cảnh qua các nước ASEAN mà doanh nghiệp thực hiện trong 01 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên. Như vậy, điều kiện về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS để doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS được quy định như sau: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS phải đảm bảo lượng tờ khai quá cảnh hải quan thông qua Hệ thống ACTS tối thiểu bằng 60% tổng số tờ khai quá cảnh qua các nước ASEAN mà doanh nghiệp thực hiện trong 01 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "điều kiện về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS để doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS được quy định như sau: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS phải đảm bảo lượng tờ khai quá cảnh hải quan thông qua Hệ thống ACTS tối thiểu bằng 60% tổng số tờ khai quá cảnh qua các nước ASEAN mà doanh nghiệp thực hiện trong 01 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên."
}
],
"id": "8439",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện đối với doanh nghiệp quá cảnh về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện đối với doanh nghiệp quá cảnh về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 6. Thời hạn nộp tiền thuế ấn định a) Thời hạn nộp tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế Căn cứ quy định khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau: Thời hạn nộp thuế 4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như sau: a) Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu; Như vậy, thời hạn nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "thời hạn nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu."
}
],
"id": "8440",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm c khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau: Thời hạn nộp hồ sơ hải quan 1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau: c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải như sau: Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải 2. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan, chứng từ liên quan được quy định như sau: a) Đối với phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng; b) Đối với phương tiện vận tải đường biển nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông báo phương tiện vận tải nhập cảnh đã đến vị trí đón hoa tiêu; đối với phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh được thực hiện chậm nhất 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; c) Đối với phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải nhập cảnh đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh; d) Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng. Như vậy, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải được quy định theo các trường hợp sau đây: - Đối với phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng; - Đối với phương tiện vận tải đường biển nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông báo phương tiện vận tải nhập cảnh đã đến vị trí đón hoa tiêu; đối với phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh được thực hiện chậm nhất 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; - Đối với phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải nhập cảnh đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh; - Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1489,
"text": "thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải được quy định theo các trường hợp sau đây: - Đối với phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng; - Đối với phương tiện vận tải đường biển nhập cảnh được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông báo phương tiện vận tải nhập cảnh đã đến vị trí đón hoa tiêu; đối với phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh được thực hiện chậm nhất 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; - Đối với phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải nhập cảnh đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh; - Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng."
}
],
"id": "8441",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 67 Luật Hải quan 2014 quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải như sau: Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu. Phương tiện vận tải nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên. Phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng. Như vậy, địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải được quy định như sau: - Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu. - Phương tiện vận tải nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên. - Phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 442,
"text": "địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải được quy định như sau: - Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu."
}
],
"id": "8442",
"is_impossible": false,
"question": "Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản như sau: Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản 1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau: a) Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo. b) Sở Công Thương cấp tỉnh (hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) nơi có thương nhân xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm. 3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, thương nhân có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu. 4. Việc gửi báo gáo về Bộ Công Thương thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp tại văn thư Bộ hoặc qua bưu điện đến Bộ Công Thương hoặc qua địa chỉ email: CucCN@moit.gov.vn. Như vậy, việc báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo. Bước 2: Sở Công Thương cấp tỉnh (hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) nơi có thương nhân xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm. Lưu ý: Việc gửi báo gáo về Bộ Công Thương thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp tại văn thư Bộ hoặc qua bưu điện đến Bộ Công Thương hoặc qua địa chỉ email: CucCN@moit.gov.vn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "việc báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau: Bước 1: Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo."
}
],
"id": "8443",
"is_impossible": false,
"question": "Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định về người nộp phí như sau:: Người nộp phí Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm: 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí. 3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí. Như vậy, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm: - Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản. - Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí. - Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 772,
"text": "người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm: - Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản."
}
],
"id": "8444",
"is_impossible": false,
"question": "Người nào phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản?"
}
]
}
],
"title": "Người nào phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 37/2023/TT-BCT có quy định về đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 như sau: Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 1. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất. 2. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu. Như vậy, đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 là: (1) Đối với mặt hàng muối: Phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất. (2) Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 533,
"text": "đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 là: (1) Đối với mặt hàng muối: Phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất."
}
],
"id": "8445",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 37/2023/TT-BCT có quy định về thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 như sau: Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024. Như vậy, thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 sẽ do Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định cụ thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 412,
"text": "thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 sẽ do Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định cụ thể."
}
],
"id": "8446",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu như sau: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để quyết định số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa nhập khẩu với thuế suất ưu đãi hơn so với mức thuế suất ngoài hạn ngạch. Tại Điều 21 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định về áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu như sau: Áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 1. Áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa được dùng để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu. 3. Việc áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải bảo đảm công khai, minh bạch về số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa; công khai, minh bạch, khách quan về phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu. Như vậy, việc áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải bảo đảm: - Công khai, minh bạch về số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa; - Công khai, minh bạch, khách quan về phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1146,
"text": "việc áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải bảo đảm: - Công khai, minh bạch về số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa; - Công khai, minh bạch, khách quan về phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu."
}
],
"id": "8447",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là gì? Việc áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải bảo đảm yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là gì? Việc áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải bảo đảm yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 1 Phụ lục 3 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP có quy định hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan như sau: Như vậy, hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan bao gồm: - Thuốc lá nguyên liệu. - Trứng gia cầm. - Đường tinh luyện, đường thô. Lưu ý: Thông tư 37/2023/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2024 đến hết ngày 31/12/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 201,
"text": "hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan bao gồm: - Thuốc lá nguyên liệu."
}
],
"id": "8448",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nào áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nào áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 5 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT quy định về trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro như sau: Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính bản thuyết minh đặc tính sinh học của thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT quy định về trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro như sau: Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản chính Báo cáo kết quả nhập khẩu, vận chuyển, nuôi giữ thủy sản sống trong 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao biên bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu bất kỳ thủy sản sống từ lần thứ hai trở đi). Như vậy, theo quy định nêu trên thì việc hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu thủy sản sống trong các trường hợp đều phải kèm theo bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu. Do đó Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu là văn bản bắt buộc phải có khi xin xin cấp phép nhập khẩu thủy sản sống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1661,
"text": "theo quy định nêu trên thì việc hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu thủy sản sống trong các trường hợp đều phải kèm theo bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu."
}
],
"id": "8449",
"is_impossible": false,
"question": "Xin cấp phép nhập khẩu thủy sản sống có phải nộp Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Xin cấp phép nhập khẩu thủy sản sống có phải nộp Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT quy định về nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu như sau: Nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu 1. Đáp ứng quy định liên quan đến an toàn thực phẩm đối với nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm. 2. Khả năng tồn tại, sinh trưởng, phát triển trong điều kiện môi trường Việt Nam và khả năng cạnh tranh thức ăn với các loài bản địa. 3. Khả năng trở thành loài xâm hại, có nguy cơ xâm hại, khả năng tái tạo quần đàn trong điều kiện môi trường Việt Nam. 4. Khả năng tạp giao giữa loài thủy sản sống nhập khẩu với loài thủy sản bản địa trong điều kiện tự nhiên. 5. Nguy cơ phát sinh, phát tán mầm bệnh cho thủy sản bản địa, con người. Như vậy, nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu gồm có: - Đáp ứng quy định liên quan đến an toàn thực phẩm đối với nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm. - Khả năng tồn tại, sinh trưởng, phát triển trong điều kiện môi trường Việt Nam và khả năng cạnh tranh thức ăn với các loài bản địa. - Khả năng trở thành loài xâm hại, có nguy cơ xâm hại, khả năng tái tạo quần đàn trong điều kiện môi trường Việt Nam. - Khả năng tạp giao giữa loài thủy sản sống nhập khẩu với loài thủy sản bản địa trong điều kiện tự nhiên. - Nguy cơ phát sinh, phát tán mầm bệnh cho thủy sản bản địa, con người. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu gồm có: - Đáp ứng quy định liên quan đến an toàn thực phẩm đối với nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm."
}
],
"id": "8450",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Giá 2012 quy định như sau: Giải thích từ ngữ 2. Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật. Như vậy, dịch vụ tiêu dùng cũng mang bản chất dịch vụ, cho nên có thể định nghĩa về dịch vụ tiêu dùng như sau: Dịch vụ tiêu dùng là một loại dịch vụ được cung cấp cho người tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, giải trí, hưởng thụ của họ. Dịch vụ tiêu dùng mang bản chất dịch vụ, tức là nó là những hành động hoặc hoạt động vô hình mà nhà cung cấp dịch vụ cung cấp giá trị cho khách hàng. arrow_forward_iosĐọc thêm Dịch vụ tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Một vài ví dụ về các loại hình dịch vụ tiêu dùng bao gồm có: - Dịch vụ sửa chữ - Dịch vụ tư vấn - Dịch vụ chăm sóc sức khỏe - Các dịch vụ sửa chữa nhà, máy móc, ô tô, xe máy - Các dịch vụ cung cấp giải pháp giáo dục,",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "dịch vụ tiêu dùng cũng mang bản chất dịch vụ, cho nên có thể định nghĩa về dịch vụ tiêu dùng như sau: Dịch vụ tiêu dùng là một loại dịch vụ được cung cấp cho người tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, giải trí, hưởng thụ của họ."
}
],
"id": "8451",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ tiêu dùng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ tiêu dùng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định miễn thuế đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: Miễn thuế đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật 1. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 12 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này. Như vậy, hồ sơ miễn thuế đối với giống vật nuôi cần thiết nhập khẩu gồm những giấy tờ sau: (1) Công văn thông báo Danh mục miễn thuế nêu rõ cơ sở xác định hàng hóa miễn thuế: 01 bản chính (2) Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan: 02 bản chính (3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương: 01 bản chụp (4) Bản trích lục luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật hoặc bản thuyết minh dự án: 01 bản chụp (5) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ: 01 bản chụp (6) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo kết quả thầu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa, hợp đồng cho thuê tài chính, trong trường hợp người nhập khẩu không phải là người thông báo Danh mục miễn thuế: 01 bản chụp. Lưu ý: Thông tư 14/2023/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 02/02/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "hồ sơ miễn thuế đối với giống vật nuôi cần thiết nhập khẩu gồm những giấy tờ sau: (1) Công văn thông báo Danh mục miễn thuế nêu rõ cơ sở xác định hàng hóa miễn thuế: 01 bản chính (2) Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan: 02 bản chính (3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương: 01 bản chụp (4) Bản trích lục luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật hoặc bản thuyết minh dự án: 01 bản chụp (5) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ: 01 bản chụp (6) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo kết quả thầu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa, hợp đồng cho thuê tài chính, trong trường hợp người nhập khẩu không phải là người thông báo Danh mục miễn thuế: 01 bản chụp."
}
],
"id": "8452",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ miễn thuế đối với giống vật nuôi cần thiết nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ miễn thuế đối với giống vật nuôi cần thiết nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau: Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ: a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này; b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan; d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; đ) Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật này; Như vậy, thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1298,
"text": "thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "8453",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan là bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan là bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 22 Nghị định 85/2019/NĐ-CP có quy định về các trường hợp miễn kiểm tra chuyên ngành trước thông quan như sau: Các trường hợp miễn kiểm tra chuyên ngành trước thông quan 1. Các trường hợp miễn kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật, các trường hợp miễn kiểm tra chuyên ngành theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Ngoài trường hợp được miễn kiểm tra nêu tại khoản 1 Điều này, còn áp dụng miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Hàng hóa nhập khẩu trong danh mục và định lượng miễn thuế theo quy định của pháp luật phục vụ cho công tác và sinh hoạt của tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao; c) Hành lý của người nhập cảnh trong định mức miễn thuế; d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. 3. Ngoài trường hợp được miễn kiểm tra nêu tại khoản 1 Điều này, còn áp dụng miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế; c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. 4. Các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không áp dụng trong trường hợp các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có cảnh báo về an toàn thực phẩm, lây lan dịch bệnh, gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho kinh tế, cho an ninh quốc gia hoặc có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra chuyên ngành trước thông quan. Như vậy, hàng hóa được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trước thông quan bao gồm: - Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; - Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Lưu ý: Hàng hóa được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trước thông quan trên không áp dụng trong trường hợp: - Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có cảnh báo về an toàn thực phẩm, lây lan dịch bệnh, gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi trường; - Ảnh hưởng đến đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho kinh tế, cho an ninh quốc gia hoặc có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra chuyên ngành trước thông quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1775,
"text": "hàng hóa được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trước thông quan bao gồm: - Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; - Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ."
}
],
"id": "8454",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trước thông quan?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nào được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng trước thông quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 21 Điều 4 Luật Hải quan 2014 có quy định đơn hàng đã được thông quan như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 21. Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. Như vậy, đơn hàng đã được thông quan là đơn hàng đã hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết, bao gồm khai báo hải quan, kiểm tra hải quan, tính toán và thanh toán thuế hải quan. Sau khi đơn hàng đã được thông quan thì có thể được vận chuyển đến nơi nhận hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 317,
"text": "đơn hàng đã được thông quan là đơn hàng đã hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết, bao gồm khai báo hải quan, kiểm tra hải quan, tính toán và thanh toán thuế hải quan."
}
],
"id": "8455",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn hàng đã được thông quan là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đơn hàng đã được thông quan là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 29 Luật Hải quan 2014 có quy định về khai hải quan như sau: Khai hải quan 1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan. 2. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ. 3. Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác. 4. Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan; b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Như vậy, hàng hóa đã được thông quan nhưng xác định có sai sót thì người khai hải quan phải khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra. Trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1479,
"text": "hàng hóa đã được thông quan nhưng xác định có sai sót thì người khai hải quan phải khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra."
}
],
"id": "8456",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thực hiện khai bổ sung đối với hàng hóa đã được thông quan xác định có sai sót là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thực hiện khai bổ sung đối với hàng hóa đã được thông quan xác định có sai sót là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 37 Luật Hải quan 2014 có quy định về thông quan hàng hóa như sau: Thông quan hàng hóa 1. Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. 2. Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 3. Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đối với hàng hóa phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan hàng hóa sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 5. Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng; túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan theo quy định tại Điều 50 và Điều 57 của Luật này. Như vậy, hàng hóa hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp đủ thuế thì hàng hóa vẫn được thông quan trong trường hợp: - Được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp - Hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1419,
"text": "hàng hóa hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp đủ thuế thì hàng hóa vẫn được thông quan trong trường hợp: - Được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp - Hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế."
}
],
"id": "8457",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp đủ thuế thì có được thông quan không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp đủ thuế thì có được thông quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 13/2015/TT-BTC quy định về quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan như sau: Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan 1. Triển khai áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thương mại và pháp luật sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 2. Giải thích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ các quy định của Luật Hải quan, Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này. Thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân liên quan về kết quả giải quyết, xử lý vụ việc. 3. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, các lực lượng có chức năng chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong công tác đấu tranh, xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng từ có liên quan để giải trình, làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả. Như vậy, theo quy định, cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi có nghi ngờ đó là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1141,
"text": "theo quy định, cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi có nghi ngờ đó là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ."
}
],
"id": "8458",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; b) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định; c) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan; d) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; đ) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế; e) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp; g) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp; h) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: - Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; - Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định; - Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan; - Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; - Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế; - Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp; - Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp; - Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1532,
"text": "cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây: - Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; - Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định; - Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan; - Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; - Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế; - Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp; - Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp; - Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "8459",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "8460",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất như sau: Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất 1. Các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: a) Tái xuất để trả cho khách hàng; b) Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. 2. Hồ sơ hải quan: a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu; b) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chụp; c) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 01 bản chụp. Như vậy, theo quy định thì các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: - Tái xuất để trả cho khách hàng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. Do đó hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan vẫn được tái xuất nếu thuộc các trường hợp được tái xuất theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "theo quy định thì các hình thức tái xuất hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm: - Tái xuất để trả cho khách hàng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan."
}
],
"id": "8461",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan có được tái xuất không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan có được tái xuất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau: Thời điểm xác định thuế GTGT 4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. 5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, thời điểm nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 735,
"text": "thời điểm nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "8462",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau: Thời hạn nộp thuế 4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như sau: a) Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu; b) Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Như vậy, thời hạn nộp thuế khi phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau: - Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu; - Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với: + Hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; + Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; + Hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "thời hạn nộp thuế khi phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau: - Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu; - Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với: + Hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; + Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; + Hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "8463",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp thuế khi phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp thuế khi phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn như sau: Chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn 2. Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ: a) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất hai 02 ngày làm việc, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đầu tư xây dựng cảng cạn và các cơ quan liên quan (nếu cần); c) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan liên quan phải có văn bản trả lời; d) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải; đ) Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận chủ trương chuyển đổi điểm thông quan thành cảng cạn và gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến chủ đầu tư; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn như sau: Bước 1: Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất hai 02 ngày làm việc, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Bước 2: Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đầu tư xây dựng cảng cạn và các cơ quan liên quan (nếu cần); Bước 3: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan liên quan phải có văn bản trả lời; Bước 4: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải; Bước 5: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận chủ trương chuyển đổi điểm thông quan thành cảng cạn và gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến chủ đầu tư; Lưu ý: Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn như sau: Bước 1: Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất hai 02 ngày làm việc, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định."
}
],
"id": "8464",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng cạn như sau: Quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng cạn 1. Việc lập quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn đã được phê duyệt. 2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn, gồm: a) Hiện trạng hệ thống cảng cạn trên phạm vi cả nước và vùng lãnh thổ, phân tích so sánh với mục tiêu quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn đã được phê duyệt; b) Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa bằng con-ten-nơ trên từng vùng lãnh thổ, từng hành lang kinh tế và vùng hấp dẫn; c) Vị trí, quy mô, công suất quy hoạch cảng cạn trên từng vùng lãnh thổ, từng hành lang kinh tế; d) Phương án kết nối hạ tầng giao thông từ cảng cạn đến hệ thống giao thông quốc gia, cảng biển và các cửa khẩu hàng hóa khác; đ) Danh mục cảng cạn khuyến khích ưu tiên đầu tư toàn quốc; e) Các giải pháp, cơ chế chính sách quản lý, tổ chức thực hiện đảm bảo mục tiêu quy hoạch; g) Bản đồ quy hoạch vị trí và các phương thức kết nối giao thông. Như vậy, nội dung chủ yếu của quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn gồm có: - Hiện trạng hệ thống cảng cạn trên phạm vi cả nước và vùng lãnh thổ, phân tích so sánh với mục tiêu quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn đã được phê duyệt; - Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa bằng con-ten-nơ trên từng vùng lãnh thổ, từng hành lang kinh tế và vùng hấp dẫn; - Vị trí, quy mô, công suất quy hoạch cảng cạn trên từng vùng lãnh thổ, từng hành lang kinh tế; - Phương án kết nối hạ tầng giao thông từ cảng cạn đến hệ thống giao thông quốc gia, cảng biển và các cửa khẩu hàng hóa khác; - Danh mục cảng cạn khuyến khích ưu tiên đầu tư toàn quốc; - Các giải pháp, cơ chế chính sách quản lý, tổ chức thực hiện đảm bảo mục tiêu quy hoạch; - Bản đồ quy hoạch vị trí và các phương thức kết nối giao thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "nội dung chủ yếu của quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn gồm có: - Hiện trạng hệ thống cảng cạn trên phạm vi cả nước và vùng lãnh thổ, phân tích so sánh với mục tiêu quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn đã được phê duyệt; - Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa bằng con-ten-nơ trên từng vùng lãnh thổ, từng hành lang kinh tế và vùng hấp dẫn; - Vị trí, quy mô, công suất quy hoạch cảng cạn trên từng vùng lãnh thổ, từng hành lang kinh tế; - Phương án kết nối hạ tầng giao thông từ cảng cạn đến hệ thống giao thông quốc gia, cảng biển và các cửa khẩu hàng hóa khác; - Danh mục cảng cạn khuyến khích ưu tiên đầu tư toàn quốc; - Các giải pháp, cơ chế chính sách quản lý, tổ chức thực hiện đảm bảo mục tiêu quy hoạch; - Bản đồ quy hoạch vị trí và các phương thức kết nối giao thông."
}
],
"id": "8465",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung chủ yếu của quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung chủ yếu của quy hoạch chi tiết phát triển cảng cạn gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn như sau: Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. 2. Việc đầu tư xây dựng cảng cạn phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng cạn và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt. Như vậy, nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn được quy định như sau: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. - Việc đầu tư xây dựng cảng cạn phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng cạn và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 456,
"text": "nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn được quy định như sau: - Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng cảng cạn tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật."
}
],
"id": "8466",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 30 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về diều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn như sau: Điều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn Bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: 1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. 2. Có năng lực về tài chính. 3. Có đủ nhân lực để quản lý khai thác kết cấu hạ tầng sẽ thuê. 4. Có phương án khai thác kết cấu hạ tầng đạt hiệu quả. 5. Có giá thuê cao nhất và không thấp hơn giá cho thuê trong phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn đã được phê duyệt. 6. Có phương án khai thác bảo đảm các yếu tố về an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định; có phương án bảo đảm các hoạt động khai thác sử dụng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn. Như vậy, bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. - Có năng lực về tài chính. - Có đủ nhân lực để quản lý khai thác kết cấu hạ tầng sẽ thuê. - Có phương án khai thác kết cấu hạ tầng đạt hiệu quả. - Có giá thuê cao nhất và không thấp hơn giá cho thuê trong phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn đã được phê duyệt. - Có phương án khai thác bảo đảm các yếu tố về an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định; có phương án bảo đảm các hoạt động khai thác sử dụng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "8467",
"is_impossible": false,
"question": "Bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 32 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn như sau: Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn 1. Việc cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải được thực hiện theo hợp đồng do hai bên thỏa thuận ký kết. Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải được xây dựng trên cơ sở kết quả lựa chọn bên thuê đã được phê duyệt và phù hợp với các quy định liên quan của pháp luật. 2. Hợp đồng cho thuê bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê; b) Tên, địa chỉ, số tài khoản bên thuê; c) Thời hạn cho thuê; d) Giá cho thuê và điều kiện, phương thức thanh toán; đ) Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê; e) Danh mục tài sản cho thuê; g) Điều kiện, trình tự điều chỉnh hợp đồng cho thuê, điều kiện cho thuê lại; h) Giải quyết tranh chấp. Như vậy, hợp đồng cho thuê bao gồm các nội dung chính sau đây: - Tên, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê; - Tên, địa chỉ, số tài khoản bên thuê; - Thời hạn cho thuê; - Giá cho thuê và điều kiện, phương thức thanh toán; - Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê; - Danh mục tài sản cho thuê; - Điều kiện, trình tự điều chỉnh hợp đồng cho thuê, điều kiện cho thuê lại; - Giải quyết tranh chấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 885,
"text": "hợp đồng cho thuê bao gồm các nội dung chính sau đây: - Tên, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê; - Tên, địa chỉ, số tài khoản bên thuê; - Thời hạn cho thuê; - Giá cho thuê và điều kiện, phương thức thanh toán; - Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê; - Danh mục tài sản cho thuê; - Điều kiện, trình tự điều chỉnh hợp đồng cho thuê, điều kiện cho thuê lại; - Giải quyết tranh chấp."
}
],
"id": "8468",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm các nội dung chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm các nội dung chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 31 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn như sau: Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn 1. Hình thức, trình tự, thủ tục lựa chọn bên thuê thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật về đấu thầu. 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành mẫu hồ sơ về đấu thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư bằng vốn nhà nước. Như vậy, hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được quy định như sau: - Hình thức, trình tự, thủ tục lựa chọn bên thuê thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật về đấu thầu. - Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành mẫu hồ sơ về đấu thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư bằng vốn nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được quy định như sau: - Hình thức, trình tự, thủ tục lựa chọn bên thuê thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật về đấu thầu."
}
],
"id": "8469",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 29 Luật Thương mại 2005 bị bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 3 Điều 112 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá như sau: Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá 1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam. 2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam. Như vậy, khái niệm về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được quy định như sau: - Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam. - Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 851,
"text": "khái niệm về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được quy định như sau: - Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam."
}
],
"id": "8470",
"is_impossible": false,
"question": "Khái niệm của tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khái niệm của tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ như sau: Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm: 1. Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính; 2. Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; 3. Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. 4. Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp. Như vậy, hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ đối với lô hàng xuất khẩu gồm có: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Tải về: 01 bản chính; - Bảng kê khai chi phí sản xuất, Tải về - Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước, Tải về trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. - Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 917,
"text": "hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ đối với lô hàng xuất khẩu gồm có: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Tải về: 01 bản chính; - Bảng kê khai chi phí sản xuất, Tải về - Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước, Tải về trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp."
}
],
"id": "8471",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ đối với lô hàng xuất khẩu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ đối với lô hàng xuất khẩu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 28 Luật Thương mại 2005 bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 112 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá như sau: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá 1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. 2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Như vậy, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 592,
"text": "xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "8472",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất khẩu hàng hóa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Xuất khẩu hàng hóa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 3308/HQTPHCM-GSQL năm 2023 hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ như sau: Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định EVFTA: người khai hải quan nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan theo quy định của Hiệp định thương mại tự do EVFTA. Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa thuộc danh mục tại Phụ lục V Thông tư số 33/2023/TT-BTC: người khai hải quan nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan theo quy định của Hiệp định thương mại tự do EVFTA hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành đáp ứng các thông tin tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư nêu trên. Như vậy, việc xác định chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ hải quan được hướng dẫn như sau: [1] Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định EVFTA: Người khai hải quan nộp 01 trong 02 loại giấy chứng từ cho cơ quan hải quan theo quy định của Hiệp định thương mại tự do EVFTA, cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Chứng nhận xuất xứ hàng hóa. - Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. [2] Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa thuộc danh mục tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC: Người khai hải quan nộp 01 trong các giấy chứng từ cho cơ quan hải quan như sau: - Chứng nhận xuất xứ hàng hóa. - Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định thương mại tự do EVFTA. - Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không ưu đãi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành đáp ứng các thông tin tối thiểu dưới đây: + Người xuất khẩu. + Người nhập khẩu. + Phương tiện vận tải. + Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa. + Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa. + Nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa. + Ngày/tháng/năm cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. + Chữ ký của người có thẩm quyền và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 973,
"text": "việc xác định chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ hải quan được hướng dẫn như sau: [1] Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định EVFTA: Người khai hải quan nộp 01 trong 02 loại giấy chứng từ cho cơ quan hải quan theo quy định của Hiệp định thương mại tự do EVFTA, cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Chứng nhận xuất xứ hàng hóa."
}
],
"id": "8473",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn xác định chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ hải quan như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn xác định chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ hải quan như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT có quy định về hiệu lực giấy phép nhập khẩu thủy sản sống như sau: Hiệu lực giấy phép nhập khẩu thủy sản sống 1. Hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học căn cứ trên đề xuất của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc kết quả đánh giá rủi ro nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp. 2. Hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống để trưng bày tại hội chợ, triển lãm căn cứ trên đề xuất của tổ chức, cá nhân và kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm nhưng không quá thời điểm kết thúc hội chợ, triển lãm. Như vậy, giấy phép nhập khẩu thủy sản sống có hiệu lực tối đa 12 tháng kể từ ngày cấp. Tuy nhiên đối với trường hợp giấy phép nhập khẩu thủy sản sống để trưng bày tại hội chợ, triển lãm thì hiệu lực của giấy phép sẽ theo đề xuất của tổ chức, cá nhân và kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm nhưng không quá thời điểm kết thúc hội chợ, triển lãm. arrow_forward_iosĐọc thêm",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 608,
"text": "giấy phép nhập khẩu thủy sản sống có hiệu lực tối đa 12 tháng kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "8474",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống có hiệu lực bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống có hiệu lực bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT có quy định về các trường hợp cấp giấy phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam như sau: Các trường hợp cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam 1. Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro: Thủy sản sống lần đầu nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí. 2. Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro: a) Thủy sản sống nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí đã được đánh giá rủi ro; b) Thủy sản sống nhập khẩu để nghiên cứu khoa học; c) Thủy sản sống nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm. Như vậy, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống không phải đánh giá rủi ro khi: - Thủy sản sống nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí đã được đánh giá rủi ro; - Thủy sản sống nhập khẩu để nghiên cứu khoa học; - Thủy sản sống nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "cấp phép nhập khẩu thủy sản sống không phải đánh giá rủi ro khi: - Thủy sản sống nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí đã được đánh giá rủi ro; - Thủy sản sống nhập khẩu để nghiên cứu khoa học; - Thủy sản sống nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm."
}
],
"id": "8475",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào cấp phép nhập khẩu thủy sản sống không phải đánh giá rủi ro?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào cấp phép nhập khẩu thủy sản sống không phải đánh giá rủi ro?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 98 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan như sau: Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan 1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại Điều 78 Luật Hải quan, trừ các hồ sơ hải quan đã được kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 97 Nghị định này. Căn cứ quy định Điều 78 Luật Hải quan 2014 quy định về các trường hợp kiểm tra sau thông quan như sau: Các trường hợp kiểm tra sau thông quan 1. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. 3. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. Như vậy, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp sau đây: - Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu. - Đối với các trường hợp không thuộc trường hợp nêu trên thì việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. - Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. Lưu ý: Việc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan không áp dụng đối với các hồ sơ hải quan đã được kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp sau đây: - Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "8476",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 1. Hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp được đề nghị trợ giúp. 2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 3. Tuân thủ quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. 4. Lưu trữ hồ sơ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. 5. Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc kiểm tra xác minh, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. 6. Đăng ký, cập nhật mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo hướng dẫn của Bộ Công Thương để thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của nước nhập khẩu và các cơ quan, tổ chức có liên quan. 7. Gửi báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và số liệu cấp các mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ở dạng văn bản hoặc dạng điện tử theo yêu cầu của Bộ Công Thương. 8. Trả lời, giải đáp thắc mắc của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Như vậy, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm có: - Hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp được đề nghị trợ giúp. - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. - Tuân thủ quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. - Lưu trữ hồ sơ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp theo quy định. - Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc kiểm tra xác minh, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. - Đăng ký, cập nhật mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo hướng dẫn của Bộ Công Thương để thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của nước nhập khẩu và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Gửi báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và số liệu cấp các mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ở dạng văn bản hoặc dạng điện tử theo yêu cầu của Bộ Công Thương. - Trả lời, giải đáp thắc mắc của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1261,
"text": "trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm có: - Hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp được đề nghị trợ giúp."
}
],
"id": "8477",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 28 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác như sau: Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác 5. Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác, gồm: a) Công văn đề nghị miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền thuế đề nghị được miễn thuế: 01 bản chính; b) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính. Như vậy, hồ sơ đề nghị miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu trong các trường hợp đặc biệt gồm có: - Công văn đề nghị miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền thuế đề nghị được miễn thuế: 01 bản chính; - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 01 bản chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 991,
"text": "hồ sơ đề nghị miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu trong các trường hợp đặc biệt gồm có: - Công văn đề nghị miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc tổ chức, cá nhân, trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa, số tiền thuế đề nghị được miễn thuế: 01 bản chính; - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 01 bản chính."
}
],
"id": "8478",
"is_impossible": false,
"question": "Đề nghị miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu trong các trường hợp đặc biệt thì hồ sơ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Đề nghị miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu trong các trường hợp đặc biệt thì hồ sơ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 28 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác như sau: Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 23 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần thiết nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho dự án thuộc chương trình phục vụ đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu; b) Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế nhập khẩu; c) Mặt hàng trầm hương được sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản được miễn thuế xuất khẩu; d) Sản phẩm nông sản chưa qua chế biến thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này do các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam, nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc địa bàn hoạt động hải quan để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu. Các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của Campuchia không tiếp giáp biên giới với Việt Nam không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm này; đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác được miễn thuế xuất khẩu bao gồm: - Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần thiết nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho dự án thuộc chương trình phục vụ đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu; - Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế nhập khẩu; - Mặt hàng trầm hương được sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản được miễn thuế xuất khẩu; - Sản phẩm nông sản chưa qua chế biến thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP do các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam, nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc địa bàn hoạt động hải quan để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu. Các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của Campuchia không tiếp giáp biên giới với Việt Nam không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm này; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1957,
"text": "hàng hóa xuất khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác được miễn thuế xuất khẩu bao gồm: - Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần thiết nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho dự án thuộc chương trình phục vụ đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu; - Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế nhập khẩu; - Mặt hàng trầm hương được sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản được miễn thuế xuất khẩu; - Sản phẩm nông sản chưa qua chế biến thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP do các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam, nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc địa bàn hoạt động hải quan để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu."
}
],
"id": "8479",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác được miễn thuế xuất khẩu bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác được miễn thuế xuất khẩu bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản khoản 6 Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 20 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế như sau: Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế 6. Trách nhiệm của cơ quan hải quan: a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc đã tiếp nhận Danh mục miễn thuế; bổ sung hồ sơ còn thiếu theo quy định tại khoản 3 Điều này; giải trình, làm rõ những thông tin có trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông báo hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế; b) Trường hợp sửa đổi Danh mục miễn thuế làm thay đổi số tiền thuế đã được miễn, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để thu hồi số tiền thuế đã được miễn không đúng quy định; c) Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật hải quan; d) Thu hồi, thông báo cho chủ dự án điều chỉnh Danh mục miễn thuế, dừng làm thủ tục miễn thuế, thu hồi số tiền thuế đã miễn phù hợp với dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động đối với trường hợp dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động. Như vậy, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo danh mục miễn thuế được quy định như sau: - Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc đã tiếp nhận danh mục miễn thuế; - Bổ sung hồ sơ còn thiếu theo quy định về hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế; - Giải trình, làm rõ những thông tin có trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông báo hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế; - Trường hợp sửa đổi Danh mục miễn thuế làm thay đổi số tiền thuế đã được miễn, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để thu hồi số tiền thuế đã được miễn không đúng quy định; - Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật hải quan; - Thu hồi, thông báo cho chủ dự án điều chỉnh Danh mục miễn thuế, dừng làm thủ tục miễn thuế, thu hồi số tiền thuế đã miễn phù hợp với dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động đối với trường hợp dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1424,
"text": "trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo danh mục miễn thuế được quy định như sau: - Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc đã tiếp nhận danh mục miễn thuế; - Bổ sung hồ sơ còn thiếu theo quy định về hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế; - Giải trình, làm rõ những thông tin có trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông báo hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế; - Trường hợp sửa đổi Danh mục miễn thuế làm thay đổi số tiền thuế đã được miễn, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để thu hồi số tiền thuế đã được miễn không đúng quy định; - Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật hải quan; - Thu hồi, thông báo cho chủ dự án điều chỉnh Danh mục miễn thuế, dừng làm thủ tục miễn thuế, thu hồi số tiền thuế đã miễn phù hợp với dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động đối với trường hợp dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động."
}
],
"id": "8480",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo danh mục miễn thuế được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu đối với các trường hợp thông báo danh mục miễn thuế được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 3. Hồ sơ hải quan Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại. Riêng trường hợp cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. 4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Như vậy, thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 957,
"text": "thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu."
}
],
"id": "8481",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 5. Thủ tục hải quan a) Trách nhiệm của người xuất khẩu: a.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; a.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; a.4) Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo. b) Trách nhiệm của người nhập khẩu: b.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#& số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định; b.3) Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo; Như vậy, người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ có trách nhiệm sau: - Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó: + Ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu; + Ghi rõ ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; - Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; - Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; - Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1560,
"text": "người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ có trách nhiệm sau: - Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó: + Ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu; + Ghi rõ ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy; - Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; - Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu; - Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo."
}
],
"id": "8482",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quy trình Phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 2166/QĐ-TCHQ năm 2021 quy định về lấy mẫu yêu cầu phân tích để phân loại như sau: Lấy mẫu yêu cầu phân tích để phân loại 1. Hàng hóa phải lấy mẫu phân tích để phân loại thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 2 Quy trình Phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Phụ lục Quyết định 2166/QĐ-TCHQ năm 2021 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 1. Phân tích để phân loại là việc đơn vị kiểm định hải quan sử dụng trang thiết bị và nghiệp vụ kỹ thuật để xác định thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng làm cơ sở phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Như vậy, việc lấy mẫu kiểm tra trong hải quan đối với hàng hoá là lấy mẫu phân tích để phân loại hàng hoá. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, đơn vị kiểm định hải quan sử dụng trang thiết bị và nghiệp vụ kỹ thuật để xác định thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng làm cơ sở phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "việc lấy mẫu kiểm tra trong hải quan đối với hàng hoá là lấy mẫu phân tích để phân loại hàng hoá."
}
],
"id": "8483",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lấy mẫu kiểm tra trong hải quan nhằm mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc lấy mẫu kiểm tra trong hải quan nhằm mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm: a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. Như vậy, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng sau đây: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; - Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 767,
"text": "hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng sau đây: - Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ."
}
],
"id": "8484",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 32 Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công như sau: Quyền và nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công 3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu quy định tại Điểm e Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều này được quy định như sau: a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. b) Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu. Như vậy, điều kiện xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu được quy định như sau: - Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. - Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 695,
"text": "điều kiện xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu được quy định như sau: - Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "8485",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế như sau: Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: 1. Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; 2. Không bắt buộc có chữ ký số; 3. Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế. Như vậy, hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: - Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; - Không bắt buộc có chữ ký số; - Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau: - Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; - Không bắt buộc có chữ ký số; - Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế."
}
],
"id": "8486",
"is_impossible": false,
"question": "Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế cần phải đảm bảo nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế cần phải đảm bảo nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như sau: Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế 1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế. 2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Như vậy, việc lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế được quy định như sau: - Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế. - Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 651,
"text": "việc lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế được quy định như sau: - Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế."
}
],
"id": "8487",
"is_impossible": false,
"question": "Việc lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 84 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định thuê khoa ngoại quan như sau: Thuê kho ngoại quan 1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan: a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan: a) Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoại quan; b) Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạn hàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan; c) Quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan nếu chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý thì Cục Hải quan tổ chức thanh lý hàng hóa gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định về thuê kho ngoại quan thì cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế được phép thuê kho ngoại quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "theo quy định về thuê kho ngoại quan thì cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế được phép thuê kho ngoại quan."
}
],
"id": "8488",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân Việt Nam kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế có được phép thuê kho ngoại quan không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân Việt Nam kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế có được phép thuê kho ngoại quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 23. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. 24. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan. 25. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực, thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và hành khách trên phương tiện vận tải. Như vậy, trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan."
}
],
"id": "8489",
"is_impossible": false,
"question": "Trị giá hải quan có phải là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hay không?"
}
]
}
],
"title": "Trị giá hải quan có phải là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 1. Nguyên tắc: a) Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan. b) Việc xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu, số liệu khách quan, định lượng được. c) Nguyên tắc phân bổ: Các khoản chi phí nêu tại khoản 2 Điều này được tính cho từng loại hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chi phí chưa được tính chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo một trong các cách sau: c.1) Theo giá bán của từng loại hàng hóa; c.2) Theo trọng lượng hoặc thể tích hoặc số lượng của từng loại hàng hóa. Như vậy, nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau: - Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan. - Việc xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu, số liệu khách quan, định lượng được. - Nguyên tắc phân bổ: Các khoản chi phí nêu tại phương pháp xác định giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được tính cho từng loại hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chi phí chưa được tính chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo một trong các cách sau: - Theo giá bán của từng loại hàng hóa; - Theo trọng lượng hoặc thể tích hoặc số lượng của từng loại hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1094,
"text": "nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau: - Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan."
}
],
"id": "8490",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 6. Xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp đặc biệt Đối với hàng hóa xuất khẩu không có hợp đồng mua bán và không có hóa đơn thương mại, trị giá hải quan là trị giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan theo nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều này. Như vậy, việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau: Đối với hàng hóa xuất khẩu không có hợp đồng mua bán và không có hóa đơn thương mại, trị giá hải quan là trị giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan theo nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp đặc biệt được quy định như sau: Đối với hàng hóa xuất khẩu không có hợp đồng mua bán và không có hóa đơn thương mại, trị giá hải quan là trị giá khai báo."
}
],
"id": "8491",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp đặc biệt được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp đặc biệt được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 86 Luật Hải quan 2014 quy định về trị giá hải quan như sau: Trị giá hải quan 1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. 3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, theo quy định về trị giá hải quan thì trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất và không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "theo quy định về trị giá hải quan thì trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất và không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế."
}
],
"id": "8492",
"is_impossible": false,
"question": "Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có phải là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không?"
}
]
}
],
"title": "Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có phải là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 22a Nghị định 08/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan Hải quan xây dựng trên cơ sở thông tin khai hải quan và các nguồn thông tin liên quan khác. 2. Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê được xây dựng theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Điều 20 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Đối với các trường hợp sau, trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan theo nguyên tắc: a) Hàng hóa sau khi thuê gia công ở nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có); b) Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công cho nước ngoài: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có); c) Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: là toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính. 4. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu thập, xử lý, sử dụng và lưu trữ thông tin về trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê. Như vậy, trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau: - Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan Hải quan xây dựng trên cơ sở thông tin khai hải quan và các nguồn thông tin liên quan khác. - Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê được xây dựng theo nguyên tắc và phương pháp theo quy định trừ các trường hợp trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan; - Đối với các trường hợp sau, trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê dựa trên cơ sở khai báo của người khai hải quan theo nguyên tắc: + Hàng hóa sau khi thuê gia công ở nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có); + Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công cho nước ngoài: là trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương). Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương thì khai trị giá hải quan là toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có); + Hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: là toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính. - Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu thập, xử lý, sử dụng và lưu trữ thông tin về trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1915,
"text": "trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau: - Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan Hải quan xây dựng trên cơ sở thông tin khai hải quan và các nguồn thông tin liên quan khác."
}
],
"id": "8493",
"is_impossible": false,
"question": "Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trị giá hải quan sử dụng cho mục đích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 1. Nguyên tắc: a) Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan. b) Việc xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu, số liệu khách quan, định lượng được. c) Nguyên tắc phân bổ: Các khoản chi phí nêu tại khoản 2 Điều này được tính cho từng loại hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chi phí chưa được tính chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo một trong các cách sau: c.1) Theo giá bán của từng loại hàng hóa; c.2) Theo trọng lượng hoặc thể tích hoặc số lượng của từng loại hàng hóa. Như vậy, nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau: - Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp theo quy định và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan. - Việc xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu, số liệu khách quan, định lượng được. - Nguyên tắc phân bổ: Các khoản chi phí nêu trên được tính cho từng loại hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chi phí chưa được tính chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo một trong các cách sau: + Theo giá bán của từng loại hàng hóa; + Theo trọng lượng hoặc thể tích hoặc số lượng của từng loại hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau: - Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp theo quy định và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan."
}
],
"id": "8494",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 29 Nghị định 69/2018/NĐ-CP có quy định về đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Bộ Công Thương xem xét đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong trường hợp doanh nghiệp bị cơ quan chức năng điều tra các hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này hoặc theo đề nghị của cơ quan chức năng. 2. Thời gian tạm thời đình chỉ hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất là 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 1 năm tùy trường hợp cụ thể hoặc theo đề nghị của cơ quan chức năng. Như vậy, tùy vào trường hợp cụ thể hoặc theo đề nghị của cơ quan chức năng thì thời gian tạm thời đình chỉ hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất có thể là 3 tháng, 6 tháng hoặc 01 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 611,
"text": "tùy vào trường hợp cụ thể hoặc theo đề nghị của cơ quan chức năng thì thời gian tạm thời đình chỉ hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất có thể là 3 tháng, 6 tháng hoặc 01 năm."
}
],
"id": "8495",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian tạm thời đình chỉ hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất là bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian tạm thời đình chỉ hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất là bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Nghị định 32/2012/NĐ-CP bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 4 Điều 21 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm như sau: Thẩm quyền cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp sau: a) Văn hóa phẩm để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia; c) Di vật, cổ vật để triển lãm hoặc trưng bày trong bảo tàng; d) Văn hóa phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu của các Bộ, ngành ở Trung ương, sau khi xin ý kiến bằng văn bản của Bộ, ngành có liên quan; đ) Văn hóa phẩm để sử dụng hoặc các mục đích khác trong toàn quốc hoặc trên địa bàn nhiều địa phương khác nhau. Như vậy, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp sau đây: - Văn hóa phẩm để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia; - Di vật, cổ vật để triển lãm hoặc trưng bày trong bảo tàng; - Văn hóa phẩm bị nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu của các Bộ, ngành ở Trung ương, sau khi xin ý kiến bằng văn bản của Bộ, ngành có liên quan; - Văn hóa phẩm để sử dụng hoặc các mục đích khác trong toàn quốc hoặc trên địa bàn nhiều địa phương khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp sau đây: - Văn hóa phẩm để trao đổi hợp tác, viện trợ; tham gia triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia; - Di vật, cổ vật để triển lãm hoặc trưng bày trong bảo tàng; - Văn hóa phẩm bị nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu của các Bộ, ngành ở Trung ương, sau khi xin ý kiến bằng văn bản của Bộ, ngành có liên quan; - Văn hóa phẩm để sử dụng hoặc các mục đích khác trong toàn quốc hoặc trên địa bàn nhiều địa phương khác nhau."
}
],
"id": "8496",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Nghị định 32/2012/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm như sau: Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm 1. Cá nhân, tổ chức nhập khẩu văn hóa phẩm trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền theo quy định. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm (01 bộ): a) Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng (mẫu đơn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước); b) Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật; c) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có). Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm gồm có: - Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng (mẫu đơn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước); - Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật; - Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 913,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm gồm có: - Đơn đề nghị cấp giấy phép của cá nhân, tổ chức, trong đó ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng (mẫu đơn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành thống nhất trong cả nước); - Giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dung phim; giấy ủy quyền; chứng nhận hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật; - Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có)."
}
],
"id": "8497",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP có quy định về các hình thức tạm nhập tái xuất như sau: Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác 1. Trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được tạm nhập hàng hóa vào Việt Nam theo hợp đồng ký với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam theo các quy định sau: Như vậy, các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập vào Việt Nam được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu hết thời hạn thì phải tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Tại Công văn 6087/TCHQ-GSQL năm 2023 có hướng dẫn về về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất. Căn cứ các quy định dẫn trên, thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu do doanh nghiệp Việt Nam thuê, mượn từ nước ngoài để sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm, đã tạm nhập vào Việt Nam, khi hết thời hạn thuê mượn thì phải tái xuất trả cho thương nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP. Không áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ trong trường hợp thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Việt Nam cho doanh nghiệp Việt Nam khác. Theo quy định trên, doanh nghiệp Việt Nam chỉ được phép sử dụng các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập vào Việt Nam trong thời hạn thuê mượn. Khi hết thời hạn thuê mượn, doanh nghiệp Việt Nam phải tái xuất trả cho thương nhân nước ngoài. Lưu ý: Trong trường hợp thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Việt Nam cho doanh nghiệp Việt Nam khác, thì hàng hóa này không thuộc đối tượng áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập vào Việt Nam được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định."
}
],
"id": "8498",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa do DN Việt Nam thuê, mượn từ DN nước ngoài hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa do DN Việt Nam thuê, mượn từ DN nước ngoài hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về thời hạn nộp thuế như sau: Thời hạn nộp thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế. 2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Như vậy, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Trừ trường hợp Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan 2014 được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1211,
"text": "thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa."
}
],
"id": "8499",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trong trường hợp: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 833,
"text": "thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "8500",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.