version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan 2014 có quy định hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ như sau: Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ 1. Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng. 2. Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất. 3. Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ gồm hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ. Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 90 ngày. Như vậy, hàng hoá được gửi tại khu vực kho đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu được lưu giữ tối đa 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho. Nếu có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1338,
"text": "hàng hoá được gửi tại khu vực kho đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu được lưu giữ tối đa 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho."
}
],
"id": "9501",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hoá đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu tại kho ngoại quan được lưu giữ tối đa bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hoá đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu tại kho ngoại quan được lưu giữ tối đa bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 91 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về quản lý hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan như sau: Quản lý hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài a) Trách nhiệm của người khai hải quan: a.1) Thực hiện khai vận chuyển độc lập đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 51b Thông tư này; a.2) Nộp 01 bản chụp Phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập theo quy định về pháp luật kế toán, trong đó có ghi cụ thể hàng hóa xuất kho của từng tờ khai nhập kho; a.3) Thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều 52a Thông tư này khi đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan. b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan: b.1) Thực hiện các công việc của Chi cục Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi theo quy định tại khoản 3 Điều 51b Thông tư này và theo dõi hồi báo của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất; b.2) Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho ngoại quan theo quy định tại Điều 52a Thông tư này. c) Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài (bao gồm trường hợp hàng hóa từ kho ngoại quan gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính để đưa ra nước ngoài) chỉ được xuất qua các cửa khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công Thương; d) Hàng hóa từ kho ngoại quan sau khi đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất chịu trách nhiệm giám sát hàng hóa đến khi thực xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam, trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu xuất nhưng chưa thực xuất hoặc có thay đổi cửa khẩu xuất, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất phải thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan biết để phối hợp theo dõi. Riêng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, đường sông, việc xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát được cập nhật vào Hệ thống sau khi hàng hóa đã qua khu vực cửa khẩu xuất sang nước nhập khẩu. Như vậy, khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài thì người khai hải quan có trách nhiệm: - Thực hiện khai vận chuyển độc lập đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan; - Nộp 01 bản chụp Phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập theo quy định về pháp luật kế toán, trong đó có ghi cụ thể hàng hóa xuất kho của từng tờ khai nhập kho; - Thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều 52a Thông tư 38/2015/TT-BTC khi đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2098,
"text": "khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài thì người khai hải quan có trách nhiệm: - Thực hiện khai vận chuyển độc lập đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan; - Nộp 01 bản chụp Phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập theo quy định về pháp luật kế toán, trong đó có ghi cụ thể hàng hóa xuất kho của từng tờ khai nhập kho; - Thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều 52a Thông tư 38/2015/TT-BTC khi đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan."
}
],
"id": "9502",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải quan có trách nhiệm gì khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải quan có trách nhiệm gì khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 22 Nghị định 87/2009/NĐ-CP quy định về miễn trừ trách nhiệm như sau: Miễn trừ trách nhiệm Người kinh doanh vận tải đa phương thức không phải chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm nếu chứng minh được việc gây nên mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm trong quá trình vận chuyển thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Nguyên nhân bất khả kháng; 2. Hành vi hoặc sự chểnh mảng của người gửi hàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận hàng ủy quyền hoặc đại lý của họ. 3. Đóng gói, ghi ký hiệu, mã hiệu, đánh số hàng hóa không đúng quy cách hoặc không phù hợp. 4. Giao nhận, xếp dỡ, chất xếp hàng hóa dưới hầm tàu do người gửi hàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận hàng ủy quyền hoặc người đại lý thực hiện. 5. Ẩn tỳ hoặc tính chất tự nhiên vốn có của hàng hóa. 6. Đình công, bế xưởng, bị ngăn chặn sử dụng một bộ phận hoặc toàn bộ nhân công. 7. Trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển, hoặc đường thủy nội địa, khi mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ xảy ra trong quá trình vận chuyển do: a) Hành vi, sự chểnh mảng hoặc lỗi của thuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hoặc người làm công cho người vận chuyển trong điều hành hoặc quản trị tàu; b) Cháy, trừ khi gây ra bởi hành vi cố ý thực hiện hoặc thông đồng thực hiện của người vận chuyển. Trường hợp mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận chuyển nói tại khoản này do tàu không có đủ khả năng đi biển thì người kinh doanh vận tải đa phương thức vẫn không phải chịu trách nhiệm nếu chứng minh được rằng khi bắt đầu hành trình tàu có đủ khả năng đi biển. Như vậy, theo quy định trên, người kinh doanh vận tải đa phương thức không phải chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm nếu có căn cứ cho rằng trong quá trình vận chuyển xảy ra một trong các trường hợp sau đây: - Nguyên nhân bất khả kháng; - Hành vi hoặc sự chểnh mảng của người gửi hàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận hàng ủy quyền hoặc đại lý của họ. - Đóng gói, ghi ký hiệu, mã hiệu, đánh số hàng hóa không đúng quy cách hoặc không phù hợp. - Giao nhận, xếp dỡ, chất xếp hàng hóa dưới hầm tàu do người gửi hàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận hàng ủy quyền hoặc người đại lý thực hiện. - Ẩn tỳ hoặc tính chất tự nhiên vốn có của hàng hóa. - Đình công, bế xưởng, bị ngăn chặn sử dụng một bộ phận hoặc toàn bộ nhân công. - Trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển, hoặc đường thủy nội địa, khi mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ xảy ra trong quá trình vận chuyển do: + Hành vi, sự chểnh mảng hoặc lỗi của thuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hoặc người làm công cho người vận chuyển trong điều hành hoặc quản trị tàu; + Cháy, trừ khi gây ra bởi hành vi cố ý thực hiện hoặc thông đồng thực hiện của người vận chuyển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "theo quy định trên, người kinh doanh vận tải đa phương thức không phải chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm nếu có căn cứ cho rằng trong quá trình vận chuyển xảy ra một trong các trường hợp sau đây: - Nguyên nhân bất khả kháng; - Hành vi hoặc sự chểnh mảng của người gửi hàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận hàng ủy quyền hoặc đại lý của họ."
}
],
"id": "9503",
"is_impossible": false,
"question": "Người kinh doanh đa phương thức được miễn trừ trách nhiệm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người kinh doanh đa phương thức được miễn trừ trách nhiệm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 21 Nghị định 87/2009/NĐ-CP quy định như sau: Thời hạn giao trả hàng bị coi là chậm hoặc hàng hóa bị coi là mất 1. Việc giao trả hàng bị coi là chậm khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Hàng hóa không được giao trả trong thời hạn đã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức; b) Trường hợp không có sự thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức mà hàng hóa không được giao trả trong thời gian hợp lý đòi hỏi trong khi người kinh doanh vận tải đa phương thức đã làm hết khả năng của mình để có thể giao trả hàng, có xét đến hoàn cảnh của từng trường hợp cụ thể. 2. Hàng hóa bị coi là mất nếu chưa được giao trả trong vòng 90 ngày (kể cả ngày kể và ngày nghỉ) tiếp sau ngày giao trả hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thời gian hợp lý như nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp người kinh doanh vận tải đa phương thức có bằng chứng chứng minh ngược lại. Như vậy, theo quy định trên, hàng hóa bị coi là giao chậm khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Hàng hóa không được giao trả trong thời hạn đã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức; - Hàng hóa không được giao trả trong thời gian hợp lý đòi hỏi trong khi người kinh doanh vận tải đa phương thức đã làm hết khả năng của mình để có thể giao trả hàng, có xét đến hoàn cảnh của từng trường hợp cụ thể. - Hàng hóa bị coi là mất nếu chưa được giao trả trong vòng 90 ngày tiếp sau ngày giao trả hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc trong thời gian hợp lý đòi hỏi trong khi người kinh doanh vận tải đa phương thức đã làm hết khả năng của mình để có thể giao trả hàng, có xét đến hoàn cảnh. - Hàng hóa không bị coi là bị làm mất trong trường hợp người kinh doanh vận tải đa phương thức có bằng chứng chứng minh ngược lại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "theo quy định trên, hàng hóa bị coi là giao chậm khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Hàng hóa không được giao trả trong thời hạn đã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức; - Hàng hóa không được giao trả trong thời gian hợp lý đòi hỏi trong khi người kinh doanh vận tải đa phương thức đã làm hết khả năng của mình để có thể giao trả hàng, có xét đến hoàn cảnh của từng trường hợp cụ thể."
}
],
"id": "9504",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào giao trả hàng vận tải đa phương thức bị coi là chậm hoặc hàng hóa bị coi là mất?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào giao trả hàng vận tải đa phương thức bị coi là chậm hoặc hàng hóa bị coi là mất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 143/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 45/2022/TT-BTC quy định: Thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy 2. Trình tự thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu a) Địa điểm làm thủ tục: Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật; b) Người khai hải quan khai đầy đủ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại khoản 1 Điều này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Hải quan (đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy), chịu trách nhiệm bảo quản xe tại địa điểm được phép đưa về bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành; c) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo quy định. Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, nếu có đủ cơ sở xác định trị giá do người khai hải quan kê khai là chưa phù hợp với hàng hóa thực tế thì cơ quan hải quan phải xác định trị giá hải quan cho hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định, ban hành Thông báo trị giá hải quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, nếu người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan thì cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, xử lý vi phạm (nếu có). Trường hợp người khai hải quan đủ điều kiện để được đưa hàng về bảo quản theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai phân công công chức theo dõi, tra cứu kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành trên cổng thông tin một cửa quốc gia, khi có kết quả kiểm tra phải yêu cầu ngay người khai hải quan thực hiện khai bổ sung (nếu có) và thông quan hàng hóa theo quy định. Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan không tiến hành tiếp thủ tục hoặc cơ quan hải quan có thông tin về việc người khai hải quan không chấp hành quy định về bảo quản hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện kiểm tra việc mang hàng về bảo quản, nếu người khai hải quan không lưu giữ xe tại địa điểm đã đăng ký bảo quản thì thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; d) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu chỉ thông quan khi có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô) và giấy kiểm tra chất lượng xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy ) của cơ quan kiểm tra chuyên ngành. Khi nhận được Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan kiểm tra chuyên ngành gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc do người khai hải quan nộp thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu kiểm tra đối chiếu kết quả tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường với thông tin khai trên tờ khai hải quan và kết quả kiểm tra thực tế, trường hợp có sự khác biệt dẫn đến làm thay đổi trị giá của hàng hóa thì cơ quan hải quan xác định lại trị giá hải quan theo quy định, ban hành thông báo trị giá hải quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, nếu người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung theo thông báo trị giá hải quan thì cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, xử lý vi phạm (nếu có). Trường hợp người khai hải quan nộp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không đúng thời hạn quy định (quá 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản), cơ quan hải quan tiến hành lập biên bản vi phạm, trừ trường hợp người khai hải quan có lý do khách quan được cơ quan kiểm tra chuyên ngành xác nhận thì không lập biên bản vi phạm, sau khi người khai hải quan chấp hành quyết định xử lý của cơ quan hải quan, tiếp tục thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật; đ) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy: Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xác nhận thông quan trên 03 tờ khai hải quan, đồng thời đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu thụ xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật vào 01 tờ khai hải quan; trả cho người khai hải quan 01 tờ khai hải quan có xác nhận thông quan và 01 tờ khai hải quan có đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật, lưu 01 tờ khai hải quan. Các trường hợp nhập khẩu nộp thuế, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu xác nhận thông quan trên 02 tờ khai hải quan, trả cho người khai hải quan 01 tờ khai hải quan có xác nhận thông quan, lưu 01 tờ khai hải quan; e) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhưng chưa thực hiện việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan công an và cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 18/08/2018 của Chính phủ, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện xác nhận đã thông quan lên tờ khai hải quan in từ hệ thống và trả cho người khai hải quan để thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành xe tại cơ quan công an; g) Trường hợp phải xác định lại trị giá hải quan, ban hành quyết định ấn định thuế thì Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu xe phải có văn bản gửi bổ sung cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi quản lý thuế của tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe để thông báo về trị giá xác định lại của chiếc xe, số tiền thuế (chi tiết từng sắc thuế) mà cơ quan hải quan đã thu bổ sung để phối hợp thu thuế theo quy định. Như vậy, trình tự thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô không nhằm mục đích thương mại bao gồm các bước sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Hải quan; Bước 2: Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu; - Chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xác nhận thông quan trên 03 tờ khai hải quan đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy; - Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô thực hiện xác nhận đã thông quan lên tờ khai hải quan in từ hệ thống và trả cho người khai hải quan trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhưng chưa thực hiện việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan công an và cơ quan hải quan;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4520,
"text": "Các trường hợp nhập khẩu nộp thuế, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu xác nhận thông quan trên 02 tờ khai hải quan, trả cho người khai hải quan 01 tờ khai hải quan có xác nhận thông quan, lưu 01 tờ khai hải quan; e) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhưng chưa thực hiện việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan công an và cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 18/08/2018 của Chính phủ, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện xác nhận đã thông quan lên tờ khai hải quan in từ hệ thống và trả cho người khai hải quan để thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành xe tại cơ quan công an; g) Trường hợp phải xác định lại trị giá hải quan, ban hành quyết định ấn định thuế thì Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu xe phải có văn bản gửi bổ sung cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi quản lý thuế của tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe để thông báo về trị giá xác định lại của chiếc xe, số tiền thuế (chi tiết từng sắc thuế) mà cơ quan hải quan đã thu bổ sung để phối hợp thu thuế theo quy định."
}
],
"id": "9505",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu xe ô tô không vì mục đích thương mại theo trình tự thủ tục gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu xe ô tô không vì mục đích thương mại theo trình tự thủ tục gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép FLEGT và thời hạn của giấy phép FLEGT như sau: Giấy phép FLEGT và thời hạn của giấy phép FLEGT 1. Giấy phép FLEGT được trình bày trên khổ giấy A4 dưới dạng song ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thông tin trong giấy phép được ghi đầy đủ bằng tiếng Anh. Giấy phép được ký và đóng dấu của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam. 2. Giấy phép FLEGT không được có bất kỳ sự tẩy xóa hoặc sửa đổi nào trừ trường hợp gia hạn, cấp thay thế, cấp lại giấy phép FLEGT do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện. 3. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép FLEGT tối đa là 06 tháng kể từ ngày cấp. Như vậy, theo quy định trên, thời hạn của giấy phép FLEGT tối đa là 06 tháng kể từ ngày cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 735,
"text": "theo quy định trên, thời hạn của giấy phép FLEGT tối đa là 06 tháng kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "9506",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của giấy phép FLEGT là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của giấy phép FLEGT là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT như sau: Gia hạn giấy phép FLEGT 3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT: a) Bản chính đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT, trong đó nêu rõ lý do xin gia hạn theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản gốc giấy phép FLEGT đối với giấy phép bản giấy hoặc bản sao giấy phép FLEGT đối với giấy phép điện tử đã được cấp trước đó. Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT hiện nay bao gồm: - Bản chính đơn đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT, trong đó nêu rõ lý do xin gia hạn theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP. Xem toàn bộ mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT: - Bản gốc giấy phép FLEGT đối với giấy phép bản giấy hoặc bản sao giấy phép FLEGT đối với giấy phép điện tử đã được cấp trước đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 455,
"text": "theo quy định trên, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT hiện nay bao gồm: - Bản chính đơn đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT, trong đó nêu rõ lý do xin gia hạn theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "9507",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT hiện nay bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT hiện nay bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh 1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau: a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít. Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật; Như vậy, theo quy định trên, người nước ngoài nhập cảnh có mang theo rượu xách tay vào Việt Nam thì được miễn thuế nhập khẩu với định mức nhất định, cụ thể như sau: - Đối với rượu từ 20 độ trở lên thì được miễn thuế 1,5 lít - Đối với rượu dưới 20 độ thì được miễn thuế 2 lít - Đối với đồ uống có cồn hoặc bia thì được miễn thuế 3,0 lít. Trường hợp nếu người nhập cảnh mang nguyên chai rượu có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp mang vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 920,
"text": "theo quy định trên, người nước ngoài nhập cảnh có mang theo rượu xách tay vào Việt Nam thì được miễn thuế nhập khẩu với định mức nhất định, cụ thể như sau: - Đối với rượu từ 20 độ trở lên thì được miễn thuế 1,5 lít - Đối với rượu dưới 20 độ thì được miễn thuế 2 lít - Đối với đồ uống có cồn hoặc bia thì được miễn thuế 3,0 lít."
}
],
"id": "9508",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài xách tay rượu về Việt Nam thì có được miễn thuế nhập khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài xách tay rượu về Việt Nam thì có được miễn thuế nhập khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục miễn thuế như sau: Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan 3. Thủ tục miễn thuế: a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo. b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định. Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định. c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế. Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế. Trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy móc, thiết bị. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế kê khai chi tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trường hợp không kê khai chi tiết được trên tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 15 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này và đính kèm tờ khai hải quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 16 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, theo quy định trên thủ tục miễn thuế đối với rượu xách tay về Việt Nam được thực hiện như sau: - Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan. - Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2170,
"text": "theo quy định trên thủ tục miễn thuế đối với rượu xách tay về Việt Nam được thực hiện như sau: - Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan."
}
],
"id": "9509",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với rượu xách tay về Việt Nam được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với rượu xách tay về Việt Nam được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 20 Điều 4 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 20. Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài. Tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định như sau: Miễn thuế đối với tài sản di chuyển 1. Tổ chức, cá nhân có tài sản di chuyển theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật hải quan được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên; b) Tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước; c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam cho lần đầu tiên nhập khẩu tài sản di chuyển. 2. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe gắn máy) là 01 cái hoặc 01 bộ đối với mỗi tổ chức hoặc cá nhân. Trường hợp tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp. Như vậy, theo quy định trên, đồ dùng cá nhân của người nước ngoài mang theo khi vào làm việc tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi đến công tác và làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "theo quy định trên, đồ dùng cá nhân của người nước ngoài mang theo khi vào làm việc tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi đến công tác và làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên."
}
],
"id": "9510",
"is_impossible": false,
"question": "Đồ dùng cá nhân của người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì có được miễn thuế nhập khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Đồ dùng cá nhân của người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì có được miễn thuế nhập khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 1919/QĐ-BTC năm 2016 có quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Hải quan như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về hải quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan, gồm: a) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại các địa bàn hoạt động hải quan và các địa điểm khác theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; c) Áp dụng biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động được giao theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; đ) Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; Như vậy, Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan. Áp dụng biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động được giao theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "Cục Hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan."
}
],
"id": "9511",
"is_impossible": false,
"question": "Cục Hải quan có nhiệm vụ gì trong việc áp dụng biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống ma túy?"
}
]
}
],
"title": "Cục Hải quan có nhiệm vụ gì trong việc áp dụng biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để phòng, chống ma túy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 và khoản 5 Điều 59 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh 3. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được kiểm tra qua hệ thống máy soi hàng hóa và các trang thiết bị khác. Trên cơ sở phân tích thông tin và quá trình giám sát người xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải quan quyết định lựa chọn hành lý có rủi ro để kiểm tra thực tế. 4. Trường hợp có căn cứ xác định người xuất cảnh, nhập cảnh có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì thực hiện việc khám người theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Tại Điều 2 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 3280/QĐ-TCHQ năm 2016 có quy định về đối tượng như sau: 1. Đối tượng thực hiện: Cán bộ, công chức Hải quan. 2. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan: a) Người xuất cảnh, người nhập cảnh; b) Tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; c) Phương tiện vận tải chuyên dụng, nhân viên và vật dụng, đồ dùng của các đơn vị cung ứng các dịch vụ suất ăn, nhiên liệu, vệ sinh, sửa chữa bảo dưỡng, xếp dỡ khai thác hành lý và hàng hóa tại các khu vực chịu sự giám sát hải quan; d) Hành lý của người nhập cảnh và xuất cảnh trong khu vực và trong thời gian chịu sự giám sát hải quan; Như vậy, cán bộ, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh và nhập cảnh trong khu vực và trong thời gian chịu sự giám sát hải quan. Trên cơ sở phân tích thông tin và quá trình giám sát người xuất cảnh, nhập cảnh, cơ quan hải quan quyết định lựa chọn hành lý có rủi ro để kiểm tra thực tế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1303,
"text": "cán bộ, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh và nhập cảnh trong khu vực và trong thời gian chịu sự giám sát hải quan."
}
],
"id": "9512",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 31/2018/NĐ-CP có quy định về xuất xứ hàng hóa như sau: Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó. Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 05/2018/TT-BCT có quy định về nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa như sau: Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa Hàng hóa được xác định xuất xứ theo quy định tại Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó. Như vậy, nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa được xác định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 797,
"text": "nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa được xác định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó."
}
],
"id": "9513",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 31/2018/NĐ-CP có quy định về hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy 1. Hàng hóa quy định tại Khoản 2, Điều 6 Nghị định này được coi là có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu hàng hóa đó đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng do Bộ Công Thương quy định. Và khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2018/TT-BCT có quy định về hàng hóa được coi là có xuất xứ không thuần túy như sau: Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi 2. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để hướng dẫn Điều 8 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP. Các tiêu chí xuất xứ hàng hóa không ưu đãi tại Phụ lục I được xác định như sau: Như vậy, hàng hóa được coi là có xuất xứ không thuần túy nếu hàng hóa đó đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc danh mục quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2018/TT-BCT. Tải danh mục quy tắc cụ thể mặt hàng Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 998,
"text": "hàng hóa được coi là có xuất xứ không thuần túy nếu hàng hóa đó đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc danh mục quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2018/TT-BCT."
}
],
"id": "9514",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là xuất xứ không thuần túy?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là xuất xứ không thuần túy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 05/2018/TT-BCT có quy định về tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa như sau: Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi 2. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để hướng dẫn Điều 8 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP. Các tiêu chí xuất xứ hàng hóa không ưu đãi tại Phụ lục I được xác định như sau: a) Tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa” (sau đây gọi tắt là CTC): là sự thay đổi về mã HS của hàng hóa ở cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hoặc 6 (sáu) số so với mã HS của nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ (bao gồm nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu không xác định được xuất xứ) dùng để sản xuất ra hàng hóa đó. Và tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 31/2018/NĐ-CP có quy định về xác định xuất xứ của bao bì hàng hóa chưa được lắp ráp hoặc tháo rời như sau: Xác định xuất xứ của bao bì, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hóa chưa được lắp ráp hoặc tháo rời 1. Trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí “chuyển đổi mã số hàng hóa”, vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ, khi được phân loại cùng hàng hóa đó, được loại trừ khỏi các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa. Như vậy, xác định xuất xứ của bao bì hàng hóa trong trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa như sau: Vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ, khi được phân loại cùng hàng hóa đó, được loại trừ khỏi các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1388,
"text": "xác định xuất xứ của bao bì hàng hóa trong trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa như sau: Vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ, khi được phân loại cùng hàng hóa đó, được loại trừ khỏi các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hóa."
}
],
"id": "9515",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định xuất xứ của bao bì hàng hóa trong trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định xuất xứ của bao bì hàng hóa trong trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Giấy phép FLEGT là văn bản do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp để xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất lô hàng gỗ (trừ lô hàng sản xuất từ gỗ sau xử lý tịch thu) sang Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là EU) theo các quy định tại Nghị định này, Hiệp định Đối tác tự nguyện giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu về thực thi Luật Lâm nghiệp, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản (sau đây viết tắt là VPA/FLEGT) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Như vậy, Giấy phép FLEGT được hiểu là văn bản do cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất lô hàng gỗ sang Liên minh châu Âu được xác minh hợp pháp theo các tiêu chí quy định tại Hiệp định VPA/FLEGT và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 656,
"text": "Giấy phép FLEGT được hiểu là văn bản do cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất lô hàng gỗ sang Liên minh châu Âu được xác minh hợp pháp theo các tiêu chí quy định tại Hiệp định VPA/FLEGT và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "9516",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép FLEGT là gì?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép FLEGT là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, quy định về cấp giấy phép FLEGT như sau: Cấp giấy phép FLEGT 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép FLEGT: a) Bản chính đề nghị cấp giấy phép FLEGT theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu đối với lô hàng gỗ của doanh nghiệp Nhóm I; bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với lô hàng gỗ của chủ gỗ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này; c) Bản sao hợp đồng mua bán hoặc tương đương; d) Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có); đ) Tài liệu bổ sung khác nhằm cung cấp bằng chứng về nguồn gốc hợp pháp của lô hàng gỗ xuất khẩu (nếu có). Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép FLEGT bao gồm: - Bản chính đề nghị cấp giấy phép FLEGT theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP; Xem toàn bộ nội dung Mẫu số 11: Tải về - Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu đối với lô hàng gỗ của doanh nghiệp Nhóm I; - Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với lô hàng gỗ có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng trong nước xuất khẩu sang thị trường ngoài EU thì không cần xác nhận. - Bản sao hợp đồng mua bán hoặc tương đương; - Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có); - Tài liệu bổ sung khác nhằm cung cấp bằng chứng về nguồn gốc hợp pháp của lô hàng gỗ xuất khẩu (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp giấy phép FLEGT bao gồm: - Bản chính đề nghị cấp giấy phép FLEGT theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP; Xem toàn bộ nội dung Mẫu số 11: Tải về - Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu đối với lô hàng gỗ của doanh nghiệp Nhóm I; - Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại đối với lô hàng gỗ có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng trong nước xuất khẩu sang thị trường ngoài EU thì không cần xác nhận."
}
],
"id": "9517",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép FLEGT gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép FLEGT gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về cấp lại giấy phép FLEGT như sau: Cấp lại giấy phép FLEGT 1. Đối tượng cấp lại giấy phép FLEGT: Giấy phép FLEGT được cấp lại khi lô hàng gỗ xuất khẩu có thay đổi về sản phẩm, mã HS, tên loài gỗ, đơn vị tính hoặc lô hàng có phần chênh lệch về số lượng hoặc khối lượng hoặc trọng lượng quá 10% so với khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng của lô hàng đã được cấp giấy phép. Như vậy, theo quy định trên, Giấy phép FLEGT được cấp lại khi lô hàng gỗ xuất khẩu có thay đổi về sau: - Thay đổi về sản phẩm; - Thay đổi về mã HS; - Thay đổi về tên loài gỗ; - Thay đổi về đơn vị tính hoặc lô hàng có phần chênh lệch về số lượng hoặc khối lượng hoặc trọng lượng quá 10% so với khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng của lô hàng đã được cấp giấy phép. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép FLEGT là cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 448,
"text": "theo quy định trên, Giấy phép FLEGT được cấp lại khi lô hàng gỗ xuất khẩu có thay đổi về sau: - Thay đổi về sản phẩm; - Thay đổi về mã HS; - Thay đổi về tên loài gỗ; - Thay đổi về đơn vị tính hoặc lô hàng có phần chênh lệch về số lượng hoặc khối lượng hoặc trọng lượng quá 10% so với khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng của lô hàng đã được cấp giấy phép."
}
],
"id": "9518",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép FLEGT được cấp lại trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép FLEGT được cấp lại trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về cơ quan cấp lại giấy phép FLEGT như sau: Cấp lại giấy phép FLEGT 2. Cơ quan cấp lại giấy phép FLEGT: Cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 102/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Cấp giấy phép FLEGT 2. Cơ quan cấp giấy phép FLEGT: Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam (sau đây viết tắt là Cơ quan cấp phép). Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, giấy phép FLEGT bị thu hồi trong những trường hợp sau: - Giấy phép FLEGT do chủ gỗ tự nguyện trả lại; - Giấy phép FLEGT hết hạn nhưng chủ gỗ không xuất khẩu hoặc không đề nghị gia hạn giấy phép: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày giấy phép hết hạn, chủ gỗ có trách nhiệm trả lại giấy phép cho Cơ quan cấp phép; - Chủ gỗ có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lô hàng gỗ xuất khẩu bị phát hiện sau khi được cấp giấy phép FLEGT; - Chủ gỗ có hành vi gian lận thông tin liên quan đến giấy phép FLEGT đã được cấp như: làm giả, thay đổi, sửa đổi thông tin trên giấy phép FLEGT. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 417,
"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, giấy phép FLEGT bị thu hồi trong những trường hợp sau: - Giấy phép FLEGT do chủ gỗ tự nguyện trả lại; - Giấy phép FLEGT hết hạn nhưng chủ gỗ không xuất khẩu hoặc không đề nghị gia hạn giấy phép: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày giấy phép hết hạn, chủ gỗ có trách nhiệm trả lại giấy phép cho Cơ quan cấp phép; - Chủ gỗ có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lô hàng gỗ xuất khẩu bị phát hiện sau khi được cấp giấy phép FLEGT; - Chủ gỗ có hành vi gian lận thông tin liên quan đến giấy phép FLEGT đã được cấp như: làm giả, thay đổi, sửa đổi thông tin trên giấy phép FLEGT."
}
],
"id": "9519",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp lại giấy phép FLEGT?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp lại giấy phép FLEGT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định như sau: Các khoản điều chỉnh trừ 2. Các khoản điều chỉnh trừ: a) Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự; b) Chi phí vận tải, bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Trường hợp các chi phí này liên quan đến nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chưa được ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phải phân bổ các chi phí theo nguyên tắc nêu tại điểm g và điểm h Điều 13 Thông tư này; c) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu. Trường hợp các khoản phí, lệ phí liên quan đến nhiều loại hàng hóa khác nhau mà không tách riêng cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hóa. d) Khoản giảm giá: Như vậy, theo quy định trên, các khoản giảm giá hàng hóa nằm trong số các khoản được điều chỉnh giảm trừ trên tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 950,
"text": "theo quy định trên, các khoản giảm giá hàng hóa nằm trong số các khoản được điều chỉnh giảm trừ trên tờ khai hải quan."
}
],
"id": "9520",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản giảm giá có tính vào trị giá hàng hóa trên tờ khai hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Khoản giảm giá có tính vào trị giá hàng hóa trên tờ khai hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại tiết d.3 điểm d3 khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC có quy định về thủ tục khai báo, kiểm tra khoản giảm giá, thẩm quyền xử lý như sau: Thủ tục khai báo, kiểm tra khoản giảm giá, thẩm quyền xử lý: d.3.1) Trách nhiệm của người khai hải quan: d.3.1.1) Khai báo có khoản giảm giá tại tiêu chí “chi tiết khai trị giá” trên tờ khai nhập khẩu hoặc tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai trị giá hải quan, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan. d.3.1.2) Tính, nộp thuế theo trị giá chưa được trừ khoản giảm giá; d.3.1.3) Nộp hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá theo quy định tại điểm d.2 khoản này sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán. d.3.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan nơi người khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị xem xét điều chỉnh trừ khoản giảm giá thực hiện: d.3.2.1) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản đề nghị của người khai hải quan; d.3.2.2) Kiểm tra, đối chiếu trị giá khai báo và thực tế về số lượng; cấp độ thương mại; hình thức và thời gian thanh toán với Bảng công bố giảm giá của người bán; d.3.2.3) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh trừ khoản giảm giá nếu có đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm d.1 khoản này với trị giá của khoản giảm giá dưới 5% tổng trị giá lô hàng và trị giá khai báo không thấp hơn mức giá tham chiếu của hàng hóa giống hệt tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá. Các trường hợp giảm giá khác, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định; d.3.2.4) Xử lý tiền thuế chênh lệch do khoản giảm giá được trừ thực hiện theo quy định. Như vậy, thủ tục kiểm tra khoản giảm giá đối với hàng nhập khẩu được thực hiện như sau: Bước 1: Khai báo trên tờ khai hải quan Người khai hải quan khai báo có khoản giảm giá tại tiêu chí “chi tiết khai trị giá” trên tờ khai nhập khẩu hoặc tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai trị giá hải quan, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan; Tính, nộp thuế theo trị giá chưa được trừ khoản giảm giá. Bước 2: Nộp tờ khai hải quan Người khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi người khai hải quan đăng ký tờ khai. Bước 3: Kiểm tra hồ sơ, chứng từ Cơ quan hải quan nơi người khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị xem xét điều chỉnh trừ khoản giảm giá thực hiện kiểm tra hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản đề nghị của người khai hải quan. Kiểm tra, đối chiếu trị giá khai báo và thực tế về số lượng; cấp độ thương mại; hình thức và thời gian thanh toán với Bảng công bố giảm giá của người bán; Bước 4: Quyết định điều chỉnh trừ khoản giảm giá Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh trừ khoản giảm giá nếu có đầy đủ các điều kiện theo quy định với trị giá của khoản giảm giá dưới 5% tổng trị giá lô hàng và trị giá khai báo không thấp hơn mức giá tham chiếu của hàng hóa giống hệt tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá. Các trường hợp giảm giá khác, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1699,
"text": "thủ tục kiểm tra khoản giảm giá đối với hàng nhập khẩu được thực hiện như sau: Bước 1: Khai báo trên tờ khai hải quan Người khai hải quan khai báo có khoản giảm giá tại tiêu chí “chi tiết khai trị giá” trên tờ khai nhập khẩu hoặc tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai trị giá hải quan, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan; Tính, nộp thuế theo trị giá chưa được trừ khoản giảm giá."
}
],
"id": "9521",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục kiểm tra khoản giảm giá đối với hàng nhập khẩu được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục kiểm tra khoản giảm giá đối với hàng nhập khẩu được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 49 Luật Hải quan 2014 quy định như sau: Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là quà biếu, tặng 1. Hàng hóa là quà biếu, tặng phải được làm thủ tục hải quan; nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện. Nghiêm cấm việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, tặng thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Như vậy, theo quy định trên, hàng hóa là quà biếu tặng phải được làm thủ tục hải quan. Trường hợp nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 456,
"text": "theo quy định trên, hàng hóa là quà biếu tặng phải được làm thủ tục hải quan."
}
],
"id": "9522",
"is_impossible": false,
"question": "Quà biếu tặng có phải làm thủ tục hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Quà biếu tặng có phải làm thủ tục hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy đinh như sau: Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng 1. Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật. Tại khoản 2 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau 2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện. Như vậy, theo quy định trên, hàng hóa là quà biếu tặng được miễn thuế phải là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Quà biếu tặng nếu nằm trong định mức nhất định được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1067,
"text": "theo quy định trên, hàng hóa là quà biếu tặng được miễn thuế phải là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9523",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa là quà biếu tặng có được miễn thuế khi nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa là quà biếu tặng có được miễn thuế khi nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 1 Mục III Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2023 Cục Thuế thành phố Hà Nội có hướng dẫn mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 như sau: GIẢM TRỪ GIA CẢNH 1. Mức giảm trừ gia cảnh Mức giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau: - Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); - Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế thu nhập cá nhân là 11 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 478,
"text": "mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế thu nhập cá nhân là 11 triệu đồng/tháng."
}
],
"id": "9524",
"is_impossible": false,
"question": "Mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 3 Mục III Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2023 Cục Thuế thành phố Hà Nội có hướng dẫn hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau: GIẢM TRỪ GIA CẢNH 3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc a) Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ bao gồm: - Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính - Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính. - Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phòng nơi người phụ thuộc cư trú theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính. b) Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 mục III công văn này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo quy định. Như vậy, hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế gồm các tài liệu như sau: - Bản đăng ký người phụ thuộc tải về tại đây Tải về; - Các hồ sơ chứng minh người phụ thuộc; - Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phòng nơi người phụ thuộc cư trú (trong trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡnh);",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1078,
"text": "Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo quy định."
}
],
"id": "9525",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế gồm các tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế gồm các tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này). Như vậy, thuế xuất khẩu được tính vào chi phí hợp lý và được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nếu liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1559,
"text": "thuế xuất khẩu được tính vào chi phí hợp lý và được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nếu liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9526",
"is_impossible": false,
"question": "Thuế xuất khẩu có tính vào chi phí hợp lý không?"
}
]
}
],
"title": "Thuế xuất khẩu có tính vào chi phí hợp lý không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: 1. Các trường hợp hoàn thuế: a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu; c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu; d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ. 2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. 3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Như vậy, các trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm: - Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; - Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu; - Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu; - Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; - Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1624,
"text": "các trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm: - Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; - Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu; - Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu; - Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; - Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan."
}
],
"id": "9527",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất 1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. 2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước. 4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế. 5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô. Như vậy, các nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm: - Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; - Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế; - Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước. - Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế. - Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1032,
"text": "các nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm: - Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; - Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế; - Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "9528",
"is_impossible": false,
"question": "Các nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 27 Thông tư 37/2022/TT-BCT quy định các chứng từ sau cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu nhà nhập khẩu thành viên ASEAN-Nhật Bản phải nộp để được hưởng ưu đãi thuế quan như sau: 1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, nhà nhập khẩu phải nộp các chứng từ sau cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu: a) C/O còn giá trị hiệu lực. b) Các chứng từ cần thiết khác theo quy định của pháp luật nước thành viên nhập khẩu (như hóa đơn thương mại, bao gồm cả hóa đơn thương mại do nước thứ ba phát hành và vận đơn chở suốt phát hành tại nước thành viên xuất khẩu). 2. Nhà nhập khẩu không phải nộp C/O đối với lô hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước thành viên xuất khẩu có trị giá hải quan không vượt quá hai trăm Đô la Mỹ (USD 200) hoặc có trị giá hải quan tương đương tính theo đơn vị tiền tệ của nước thành viên xuất khẩu, hoặc một trị giá cao hơn do nước thành viên nhập khẩu quy định. 3. Trường hợp hàng hóa có xuất xứ của nước thành viên xuất khẩu được nhập khẩu qua một hoặc nhiều nước thành viên mà không phải là nước thành viên xuất khẩu và nước thành viên nhập khẩu, hoặc nhập khẩu qua các nước không phải là nước thành viên, nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu nhà nhập khẩu muốn được hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa nói trên nộp một trong các chứng từ sau: a) Bản sao của vận đơn chở suốt. b) Chứng nhận hoặc các thông tin khác do cơ quan hải quan hoặc các cơ quan có liên quan của một hoặc nhiều nước thành viên hoặc của các nước không phải là thành viên cung cấp nhằm chứng minh hàng hóa đó không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng xuống tàu, chất lại hàng lên tàu và các công đoạn khác để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt tại các nước thành viên đó hoặc tại các nước không phải là thành viên. 4. Ngoại trừ quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư nảy, hàng hóa có xuất xứ đã được cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu cấp C/O (sau đây gọi là “C/O ban đầu”), sau đó tiếp tục được xuất khẩu từ nước thành viên nhập khẩu sang một nước thành viên khác, cơ quan, tổ chức cấp C/O của nước thành viên nhập khẩu có thể cấp một C/O giáp lưng và coi là một C/O mới cho hàng hóa có xuất xứ nếu nhà xuất khẩu tại nước thành viên nhập khẩu hoặc đại lý được ủy quyền đề nghị cấp C/O giáp lưng và nộp C/O ban đầu vẫn còn giá trị. 5. Khi một C/O giáp lưng được cấp theo quy định tại khoản 4 Điều này, hàng hóa có xuất xứ tại nước thành viên xuất khẩu theo quy định tại Thông tư này được coi là hàng hóa có xuất xứ tại nước thành viên nơi C/O ban đầu được cấp. Như vậy, để được hưởng ưu đãi thuế quan, nhà nhập khẩu phải nộp các chứng từ sau cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu: - C/O còn giá trị hiệu lực. - Các chứng từ cần thiết khác theo quy định của pháp luật nước thành viên nhập khẩu như hóa đơn thương mại, bao gồm cả hóa đơn thương mại do nước thứ ba phát hành và vận đơn chở suốt phát hành tại nước thành viên xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2531,
"text": "để được hưởng ưu đãi thuế quan, nhà nhập khẩu phải nộp các chứng từ sau cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu: - C/O còn giá trị hiệu lực."
}
],
"id": "9529",
"is_impossible": false,
"question": "Để được hưởng ưu đãi thuế quan, nhà nhập khẩu thành viên ASEAN-Nhật Bản phải nộp các chứng từ nào cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Để được hưởng ưu đãi thuế quan, nhà nhập khẩu thành viên ASEAN-Nhật Bản phải nộp các chứng từ nào cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 37/2022/TT-BCT quy định các trường hợp được coi là hàng hóa có xuất xứ tại một nước thành viên ASEAN - Nhật Bản trong trường hợp sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ như sau: Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy 1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một nước thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới 40% tính theo công thức được quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại nước thành viên đó. b) Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hóa (CTC) ở cấp bốn (04) số (chuyển đổi Nhóm) thuộc Hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hóa tại nước thành viên đó. Nhà xuất khẩu của mỗi nước thành viên được lựa chọn áp dụng tiêu chí xuất xứ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa. Như vậy, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một nước thành viên ASEAN - Nhật Bản trong trường hợp sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ sau: +) Có Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới 40% tính theo công thức được quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại nước thành viên đó. +) Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hóa (CTC) ở cấp bốn (04) số (chuyển đổi Nhóm) thuộc Hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hóa tại nước thành viên đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một nước thành viên ASEAN - Nhật Bản trong trường hợp sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ sau: +) Có Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới 40% tính theo công thức được quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại nước thành viên đó."
}
],
"id": "9530",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một nước thành viên ASEAN - Nhật Bản trong trường hợp sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một nước thành viên ASEAN - Nhật Bản trong trường hợp sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 21 Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về cấp C/O mẫu E như sau: Cấp C/O mẫu E 1. C/O mẫu E được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng. Trường hợp C/O mẫu E không được cấp tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn 3 ngày tính từ ngày giao hàng theo đề nghị của nhà xuất khẩu, C/O mẫu E được cấp sau phù hợp với quy định và pháp luật của Nước thành viên xuất khẩu. C/O mẫu E cấp sau trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giao hàng và phải đánh dấu vào Ô số 13 nơi có dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”. 2. C/O mẫu E cấp sau có thể được nhà nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan để đề nghị cho hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu. Theo Công văn 207/TCHQ-GSQL năm 2023 về C/O mẫu E cấp sau do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn như sau: Trên cơ sở thông báo qua thư điện tử của Ban thư ký ASEAN ngày 29/12/2022 về kết quả phiên họp ACJC-WGROO lần thứ 13 trong ACFTA (mẫu E). Liên quan đến việc xác định C/O mẫu E cấp sau, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện như sau: Quy tắc 11 Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, nội luật hóa tại Điều 21 Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ Công Thương quy định C/O mẫu E được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng. Trường hợp C/O mẫu E không được cấp tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn 3 ngày tính từ ngày giao hàng theo đề nghị của nhà xuất khẩu, C/O mẫu E được cấp sau phù hợp với quy định và pháp luật của Nước thành viên xuất khẩu, C/O mẫu E cấp sau trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giao hàng và phải đánh dấu vào Ô số 13 nơi có dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY. Qua thảo luận các nước thành viên ASEAN- Trung Quốc thống nhất việc khác nhau về cách tính 03 ngày kể từ ngày giao hàng để đánh dấu “Issued Retroactively” không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E. Như vậy, việc khác nhau về cách tính 03 ngày kể từ ngày giao hàng để đánh dấu “Issued Retroactively” không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E. % buffered 00:00 01:01 Play C/O mẫu E cấp sau trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giao hàng và phải đánh dấu vào Ô số 13 nơi có dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1829,
"text": "việc khác nhau về cách tính 03 ngày kể từ ngày giao hàng để đánh dấu “Issued Retroactively” không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E."
}
],
"id": "9531",
"is_impossible": false,
"question": "Sự khác nhau cách tính ngày từ ngày giao hàng để đánh dấu “Issued Retroactively” có ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E hay không?"
}
]
}
],
"title": "Sự khác nhau cách tính ngày từ ngày giao hàng để đánh dấu “Issued Retroactively” có ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Chương II Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 3394/QĐ-TCHQ năm 2021 quy định về xử lý số tiền thuế sau khi ban hành Quyết định giảm thuế hoặc thông báo không đủ điều kiện giảm thuế trường hợp nộp hồ sơ tại thời điểm làm thủ tục hải quan như sau: Xử lý số tiền thuế sau khi ban hành Quyết định giảm thuế hoặc thông báo không đủ điều kiện giảm thuế 1. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan. a) Công chức xử lý hồ sơ chuyển Quyết định giảm thuế đến bộ phận nghiệp vụ có liên quan để cập nhật Quyết định giảm thuế vào Hệ thống Kế toán thuế tập trung. b) Trường hợp người nộp thuế khai báo tờ khai hải quan điện tử thì cơ quan hải quan hướng dẫn người nộp thuế thực hiện khai bổ sung số tiền thuế được giảm vào chỉ tiêu thông tin 1.93 số tiền giảm thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan theo Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC. c) Trường hợp người nộp thuế nộp tờ khai hải quan giấy ngoài việc cập nhật thông tin giảm thuế vào Hệ thống Kế toán thuế tập trung, công chức xử lý hồ sơ ghi rõ số tiền thuế đã được giảm theo Quyết định số/ngày/tháng/năm, đóng dấu công chức trên tờ khai hải quan do người nộp thuế nộp, chụp 01 bản lưu hồ sơ giảm thuế, trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế. d) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế thì cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả tiền thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, các trường hợp mà người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 13 trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1634,
"text": "các trường hợp mà người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 13 trên."
}
],
"id": "9532",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 13 Chương II Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 3394/QĐ-TCHQ năm 2021 quy định về xử lý số tiền thuế sau khi ban hành Quyết định giảm thuế hoặc thông báo không đủ điều kiện giảm thuế trường hợp nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan như sau: Xử lý số tiền thuế sau khi ban hành Quyết định giảm thuế hoặc thông báo không đủ điều kiện giảm thuế 2. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế sau thời điểm làm thủ tục hải quan. Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với lượng hàng hóa bị tổn thất thì Chi cục Hải quan thực hiện hoàn trả tiền thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế như sau: a) Hoàn tiền thuế được giảm đối với khoản tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan (chưa chuyển nộp NSNN), trình tự xử lý như sau: a.1) Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiên phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo, các khoản tiền thuế được bảo lãnh, được nộp dần và các khoản tiền thuế, thu khác của NSNN chưa đến hạn phải nộp): a.1.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả, cơ quan hải quan căn cứ quyết định, lập ủy nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế; a.1.2) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ số tiền thuế được hoàn vào số tiền thuế phải nộp của các tờ khai tiếp theo: Khi người nộp thuế có văn bản đề nghị bù trừ tiền thuế, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn và văn bản đề nghị của người nộp thuế, trình tự xử lý như sau: Lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu C1-07a/NS quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước để điều chỉnh số tiền thuế được hoàn sang số tiền thuế phải nộp nếu số thuế phải nộp và số thuế được hoàn đang theo dõi có cùng mã cơ quan thu và mã tài khoản kho bạc, hạch toán theo quy định. Lập ủy nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện bù trừ tiền thuế nếu số tiền thuế phải nộp và số tiền thuế được hoàn khác mã cơ quan thu hoặc khác mã tài khoản kho bạc. Sau khi bù trừ tiền thuế nếu còn tiền thừa thì thực hiện theo quy định tại tiết a.1.1 điểm a khoản này. a.2) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo các khoản tiền thuế được bảo lãnh, được nộp dần và các khoản tiền thuế, thu khác của NSNN chưa đến hạn phải nộp) phải nộp ngân sách nhà nước: a.2.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ, cơ quan hải quan thực hiện theo quy định tại tiết a.1.2. điểm a khoản này. a.2.2) Trường hợp người nộp thuế không yêu cầu bù trừ nhưng cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế còn nghĩa vụ phải nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ: Cơ quan hải quan thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1.2 điểm a khoản này và thông báo về việc bù trừ tiền được hoàn cho người nộp thuế theo Mẫu số 28/TBBT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Sau khi bù trừ nếu còn tiền thừa thì thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại tiết a.1.1 điểm a khoản này. b) Hoàn tiền thuế được giảm từ ngân sách nhà nước (bao gồm các khoản đã nộp NSNN, khoản tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi đã chuyển nộp NSNN), trình tự xử lý như sau: b.1) Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo, các khoản tiền thuế được bảo lãnh, được nộp dần và các khoản tiền thuế, thu khác của NSNN chưa đến hạn phải nộp): b.1.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn lập Lệnh hoàn trả theo mẫu C1-04/NS quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/03/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế; b.1.2) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ số tiền thuế được hoàn với số tiền thuế phải nộp của các tờ khai tiếp theo, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn và văn bản đề nghị của người nộp thuế thực hiện: Lập chứng từ điều chỉnh khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu C1-07a/NS quy định tại Thông tư số 19/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC để điều chỉnh số tiền thuế được hoàn sang số tiền thuế phải nộp nếu số thuế phải nộp và số thuế được hoàn đang theo dõi có cùng mã cơ quan thu và mã tài khoản kho bạc, cùng tiểu mục, hạch toán theo quy định. Lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ NSNN theo Mẫu số C1-05/NS quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2020/TT-BTC để thực hiện bù trừ tiền thuế nếu số thuế phải nộp và số thuế được hoàn khác mã cơ quan thu hoặc khác mã tài khoản kho bạc. Sau khi bù trừ tiền thuế nếu còn tiền thừa thì thực hiện theo quy định tại tiết b.1.1 điểm b khoản này. b.2) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh của các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo các khoản tiền thuế được bảo lãnh, được nộp dần và các khoản tiền thuế, thu khác của NSNN chưa đến hạn phải nộp) phải nộp ngân sách nhà nước: b.2.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ, cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo quy định tại b.1.2 điểm b khoản này. b. 2.2) Trường hợp người nộp thuế không đề nghị bù trừ nhưng cơ quan hải quan phát hiện người nộp thuế còn nghĩa vụ phải nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ: Cơ quan hải quan thực hiện xử lý theo quy định tại tại b.1.2 điểm b và thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 28/TBBT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Sau khi bù trừ tiền thuế nếu còn tiền thừa thì thực hiện theo quy định tại tiết b.1.1 điểm b khoản này. c) Thanh khoản và cập nhật thông tin c.1) Công chức xử lý hồ sơ thực hiện cập nhật thông tin hoàn trả tiền thuế vào Hệ thống Kế toán thuế tập trung. c.2) Trường hợp sử dụng tờ khai giấy, công chức ghi trên tờ khai của người nộp thuế “Đã hoàn thuế đồng, theo Quyết định số ngày/tháng/năm của ký tên đóng dấu công chức trên tờ khai; chụp 01 bản tờ khai lưu bộ hồ sơ hoàn thuế, trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế. c.3) Cập nhật các thông tin vào Hệ thống Kế toán thuế tập trung theo quy định. Như vậy, các trường hợp mà người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 13 như trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 7388,
"text": "các trường hợp mà người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 13 như trên."
}
],
"id": "9533",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 77/2017/NĐ-CP quy định cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên như sau: 1. Đối tượng được cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh, thủ tục chuyển cảng đến, có nhu cầu đi bờ trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng. 2. Giá trị sử dụng của Giấy phép đi bờ của thuyền viên a) Chỉ có giá trị sử dụng trong một chuyến tàu; b) Đối với thuyền viên nước ngoài trên tàu thuyền chuyên tuyến và tàu thuyền hoạt động tại vùng biển ngoài vùng nước cửa khẩu cảng, theo đề nghị của thuyền trưởng, Biên phòng cửa khẩu cảng cho phép thuyền viên được sử dụng Giấy phép đi bờ của thuyền viên trong nhiều chuyến, tàu với thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày cấp; c) Người làm thủ tục có trách nhiệm thu hồi Giấy phép đi bờ của thuyền viên hết giá trị sử dụng để nộp lại cho Biên phòng cửa khẩu cảng. 3. Thủ tục cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên a) Người làm thủ tục đăng ký đề nghị đi bờ cho thuyền viên tại mục ghi chú trong Bản khai chung. Trường hợp chưa đăng ký tại Bản khai chung, nếu thuyền viên có nhu cầu đi bờ, thuyền trưởng phải có văn bản đề nghị gửi Biên phòng cửa khẩu cảng; b) Ngay sau khi tiếp nhận đề nghị cho phép thuyền viên đi bờ, Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên tại trụ sở Biên phòng cửa khẩu cảng; c) Lệ phí cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Như vậy, bạn của anh/chị là thuyền viên làm việc trên tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài chỉ có thể xin Giấy phép đi bờ sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh, thủ tục chuyển cảng đến. Việc đi bờ chỉ được thực hiện trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1485,
"text": "bạn của anh/chị là thuyền viên làm việc trên tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài chỉ có thể xin Giấy phép đi bờ sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh, thủ tục chuyển cảng đến."
}
],
"id": "9534",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể xin cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên nước ngoài trước khi tàu thuyền nước ngoài hoàn thành thủ tục nhập cảnh không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể xin cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên nước ngoài trước khi tàu thuyền nước ngoài hoàn thành thủ tục nhập cảnh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 77/2017/NĐ-CP quy định người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cửa khẩu cảng như sau: 2. Người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cửa khẩu cảng a) Phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; b) Phải chấp hành sự kiểm tra, giám sát của Biên phòng cửa khẩu cảng, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng và các lực lượng chức năng liên quan; c) Chậm nhất 12 giờ, trước khi người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cảng, cơ quan, doanh nghiệp đón tiếp phải thông báo bằng văn bản cho Biên phòng cửa khẩu cảng về họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức người nước ngoài làm việc; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc làm việc, nội dung công việc, nơi làm việc tại cửa khẩu cảng. Như vậy, người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cửa khẩu cảng cần phải chấp hành những quy định trên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 816,
"text": "người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cửa khẩu cảng cần phải chấp hành những quy định trên."
}
],
"id": "9535",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cửa khẩu cảng cần phải chấp hành những gì?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cửa khẩu cảng cần phải chấp hành những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiết c Tiểu mục 1 Mục II Điều 1 Quyết định 1445/QĐ-TTg năm 2022 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đối với Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 như sau: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan: - Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, khuyến khích các dự án, nghiên cứu về vật liệu mới, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm có hàm lượng đổi mới sáng tạo cao. - Triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án quốc gia nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa: Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030; Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030. Như vậy, trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 như sau: - Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, khuyến khích các dự án, nghiên cứu về vật liệu mới, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm có hàm lượng đổi mới sáng tạo cao. - Triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án quốc gia nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa: Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030; Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 như sau: - Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, khuyến khích các dự án, nghiên cứu về vật liệu mới, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm có hàm lượng đổi mới sáng tạo cao."
}
],
"id": "9536",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiết b tiểu mục 2 mục II Điều 1 Quyết định 1445/QĐ-TTg năm 2022 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đối với việc phát triển thị trường xuất khẩu trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 như sau: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương tăng cường các biện pháp hỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ và chỉ dẫn địa lý của sản phẩm xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam ở những thị trường nước ngoài trọng điểm; tăng cường tuyên truyền, tập huấn, đào tạo về sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Như vậy, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương tăng cường các biện pháp hỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ và chỉ dẫn địa lý của sản phẩm xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam ở những thị trường nước ngoài trọng điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương tăng cường các biện pháp hỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ và chỉ dẫn địa lý của sản phẩm xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam ở những thị trường nước ngoài trọng điểm."
}
],
"id": "9537",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì đối với việc phát triển thị trường xuất khẩu trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì đối với việc phát triển thị trường xuất khẩu trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 14 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định xử lý số tiền bán đấu giá còn thừa sau khi đã chi trả, theo đó: arrow_forward_iosĐọc thêm 1. Trường hợp người có quyền nhận số tiền còn thừa yêu cầu nhận lại số tiền đó, người vận chuyển phải trả cho người yêu cầu số tiền thừa quy định; trường hợp nhiều người có quyền nhận số tiền còn thừa này thì số tiền còn thừa được chia theo tỷ lệ tương ứng với quyền lợi của mỗi người. 2. Sau 180 ngày, kể từ ngày bán đấu giá hàng hóa mà không có người yêu cầu nhận lại số tiền còn thừa, thì người vận chuyển có nghĩa vụ nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện việc bán đấu giá hàng hóa. 3. Trường hợp người yêu cầu nhận tiền còn thừa không được người vận chuyển chấp nhận thì người yêu cầu nhận tiền có quyền khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền. Như vậy, sau 180 ngày kể từ khi bán đấu giá hàng hóa thì người vận chuyển sẽ nộp số tiền thu được từ bán đấu giá hàng hóa lưu giữ tại cảng biển vào ngân sách nhà nước khi không có người yêu cầu nhận lại số tiền còn thừa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "sau 180 ngày kể từ khi bán đấu giá hàng hóa thì người vận chuyển sẽ nộp số tiền thu được từ bán đấu giá hàng hóa lưu giữ tại cảng biển vào ngân sách nhà nước khi không có người yêu cầu nhận lại số tiền còn thừa."
}
],
"id": "9538",
"is_impossible": false,
"question": "Sau bao nhiêu ngày kể từ khi bán đấu giá hàng hóa thì tiền thu được từ bán đấu giá hàng hóa lưu giữ tại cảng biển phải nộp vào ngân sách nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Sau bao nhiêu ngày kể từ khi bán đấu giá hàng hóa thì tiền thu được từ bán đấu giá hàng hóa lưu giữ tại cảng biển phải nộp vào ngân sách nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định thông báo về hàng hóa bị lưu giữ như sau: Thông báo về hàng hóa bị lưu giữ 1. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát sinh việc lưu giữ hàng hóa, người vận chuyển phải thông báo bằng văn bản cho người giao hàng, người nhận hàng về việc lưu giữ hàng hóa và dự định bán hàng hóa bị lưu giữ để thanh toán các khoản nợ; nội dung của thông báo phải có tối thiểu các thông tin sau đây: a) Tên hàng hóa, loại hàng, số lượng, khối lượng hàng hóa và thời gian bắt đầu dỡ hàng hóa để thực hiện việc lưu giữ; địa điểm lưu giữ hàng hóa; b) Dự kiến chi phí và tổn thất phát sinh do người nhận hàng chịu trách nhiệm chi trả; c) Dự kiến thời gian bán đấu giá hàng hóa (nếu có). 2. Sau 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo quy định tại khoản 1 Điều này, người vận chuyển không nhận được trả lời của người giao hàng, người nhận hàng hoặc không được thanh toán hết các khoản nợ thì người vận chuyển phải đăng tải ít nhất trên một trong các báo giấy phát hành hàng ngày hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc của địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện việc lưu giữ hàng hóa trong ba số liên tiếp. Thời gian thực hiện việc đăng tải thông báo được kéo dài nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thông báo cho người giao hàng. Như vậy, anh/chị là bên nhận vận chuyển hàng hóa phải thông báo cho bên nhận hàng về việc lưu giữ hàng hóa trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát sinh việc lưu giữ hàng hóa, thông báo phải bao gồm các nội dung quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "anh/chị là bên nhận vận chuyển hàng hóa phải thông báo cho bên nhận hàng về việc lưu giữ hàng hóa trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát sinh việc lưu giữ hàng hóa, thông báo phải bao gồm các nội dung quy định trên."
}
],
"id": "9539",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn người vận chuyển phải thông báo cho người nhận hàng về việc lưu giữ hàng hóa tại cảng biển bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn người vận chuyển phải thông báo cho người nhận hàng về việc lưu giữ hàng hóa tại cảng biển bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ như sau: Giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ 1. Trước khi thực hiện việc bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ, người vận chuyển phải yêu cầu giám định về số lượng, chất lượng và xác định giá trị hàng hóa, các tổn thất khác (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ. 2. Chi phí giám định và xác định giá trị hàng hóa bị lưu giữ được chi trả bằng tiền bán đấu giá hàng hóa. 3. Giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá hàng hóa do người vận chuyển quyết định sau khi hàng hóa đã được giám định về số lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa; giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá đã bao gồm các loại thuế, phí theo quy định. Như vậy, anh/chị trước khi bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển thì phải thực hiện giám định về số lượng, chất lượng và xác định giá trị hàng hóa, các tổn thất khác (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "anh/chị trước khi bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển thì phải thực hiện giám định về số lượng, chất lượng và xác định giá trị hàng hóa, các tổn thất khác (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ."
}
],
"id": "9540",
"is_impossible": false,
"question": "Trước khi bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển thì người vận chuyển có phải giám định hàng hóa không?"
}
]
}
],
"title": "Trước khi bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển thì người vận chuyển có phải giám định hàng hóa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 169/2016/NĐ-CP quy định chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ như sau: Chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ 1. Toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ được chi trả theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Thuế, phí, lệ phí liên quan phát sinh trong quá trình lưu giữ và tổ chức bán hàng hóa; b) Các khoản nợ bao gồm giá dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước, chi phí đóng góp vào tổn thất chung, tiền công cứu hộ được phân bổ cho hàng hóa theo quy định; c) Chi phí giám định, định giá hàng hóa; d) Chi phí bán đấu giá hàng hóa; đ) Các chi phí liên quan đến việc ký gửi, bảo quản và bán hàng hóa như cước bốc xếp lô hàng, lưu kho bãi, di dời hàng hóa; e) Các khoản nợ đối với người lưu giữ; g) Các khoản chi phí phát sinh khác liên quan. 2. Việc chi trả số tiền quy định tại khoản 1 Điều này phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Thời gian chi trả trong vòng 30 ngày kể từ ngày người vận chuyển nhận được tiền bán đấu giá hàng hóa. 3. Trường hợp số tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ không đủ để chi trả các khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều này thì người vận chuyển có quyền tiếp tục yêu cầu những người liên quan có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn thiếu theo quy định. Như vậy, toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển sẽ được chi trả theo thứ tự ưu tiên và phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "toàn bộ số tiền thu được do việc bán hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển sẽ được chi trả theo thứ tự ưu tiên và phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9541",
"is_impossible": false,
"question": "Chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển theo thứ tự như nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi trả tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ tại cảng biển theo thứ tự như nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định về việc dự trữ lưu thông hàng hóa xuất khẩu như sau: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải thường xuyên duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu tương đương 5% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó. Tại Điều 13 Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định về việc mua thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu như sau: 1. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các điểm mua thóc, gạo và công bố các điểm mua, niêm yết giá mua theo chất lượng, chủng loại thóc, gạo hàng hóa và mùa vụ thu hoạch để người nông dân biết và trực tiếp giao dịch. 2. Trường hợp mua thóc, gạo hàng hóa qua thương nhân khác hoặc từ các cơ sở chế biến, thương nhân và các cơ sở chế biến phải liên kết, tổ chức thành hệ thống ổn định để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải thường xuyên duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu tương đương 5% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các điểm mua thóc, gạo và công bố các điểm mua, niêm yết giá mua. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 862,
"text": "Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải thường xuyên duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu tương đương 5% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng."
}
],
"id": "9542",
"is_impossible": false,
"question": "Việc dự trữ lưu thông và mua thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Việc dự trữ lưu thông và mua thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục V Điều 1 Quyết định 493/QĐ-TTg năm 2022 quy định về kinh phí thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 như sau: Nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược được bố trí từ các nguồn: ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; trong đó nguồn ngân sách nhà nước mang tính hỗ trợ một phần theo khả năng cân đối. Nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Như vậy, nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược được bố trí từ các nguồn: ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; trong đó nguồn ngân sách nhà nước mang tính hỗ trợ một phần theo khả năng cân đối.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 555,
"text": "nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược được bố trí từ các nguồn: ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; trong đó nguồn ngân sách nhà nước mang tính hỗ trợ một phần theo khả năng cân đối."
}
],
"id": "9543",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 1 Mục II Điều 1 Quyết định 493/QĐ-TTg năm 2022 quy định về mục tiêu tổng quát của Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 như sau: 1. Mục tiêu tổng quát Xuất nhập khẩu phát triển bền vững với cơ cấu cân đối, hài hòa, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hóa Việt Nam, nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu, là động lực của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Như vậy, mục tiêu tổng quát của Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 là Xuất nhập khẩu phát triển bền vững với cơ cấu cân đối, hài hòa, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hóa Việt Nam, nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu, là động lực của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 446,
"text": "mục tiêu tổng quát của Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 là Xuất nhập khẩu phát triển bền vững với cơ cấu cân đối, hài hòa, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hóa Việt Nam, nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu, là động lực của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững."
}
],
"id": "9544",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu tổng quát của Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu tổng quát của Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Quy chế về việc quản lý, sử dụng trang phục trong ngành hải quan ban bành kèm theo Quyết định 1062/QĐ-TCHQ năm 2021 quy định về mặc thường phục dân sự, cụ thể như sau: Quy định về mặc thường phục dân sự Công chức, viên chức, người lao động tại điểm c, d, e, g khoản 3 Điều 2 Quy chế này khi mặc thường phục phải đảm bảo các quy định sau: 1. Mang mặc trang phục công sở, lịch sự, gọn gàng, cài đủ cúc, khóa, sử dụng quần âu dài, nữ mặc váy dài quá đầu gối, giày dép có cài quai hậu. 2. Tuyệt đối không mặc quần áo vải mỏng, sặc sỡ, quần bò, quần bó sát, áo sát nách, váy thun, váy vải mỏng, váy ngắn trên đầu gối hoặc những trang phục thiếu lịch sự khác. Như vậy, nghiêm cấm nữ công chức đang công tác trong ngành Hải quan không mặc quần áo vải mỏng, sặc sỡ, quần bò, quần bó sát, áo sát nách, váy thun, váy vải mỏng, váy ngắn trên đầu gối hoặc những trang phục thiếu lịch sự khác. Với trường hợp của bạn, khi vào công tác ở trong đơn vị Hải quan bạn sẽ không được phép mặc váy ngắn trên đầu gối mà phải mặc trang phục công sở, lịch sự, gọn gàng, cài đủ cúc, khóa, sử dụng quần âu dài, nữ mặc váy dài quá đầu gối, giày dép có cài quai hậu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 675,
"text": "nghiêm cấm nữ công chức đang công tác trong ngành Hải quan không mặc quần áo vải mỏng, sặc sỡ, quần bò, quần bó sát, áo sát nách, váy thun, váy vải mỏng, váy ngắn trên đầu gối hoặc những trang phục thiếu lịch sự khác."
}
],
"id": "9545",
"is_impossible": false,
"question": "Nữ viên chức công tác trong ngành Hải quan có được mặc váy ngắn trên đầu gối khi đi làm không?"
}
]
}
],
"title": "Nữ viên chức công tác trong ngành Hải quan có được mặc váy ngắn trên đầu gối khi đi làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 34/2014/NĐ-CP quy định cư trú ở khu vực biên giới đất liền như sau: 1. Những người được cư trú ở khu vực biên giới đất liền: a) Cư dân biên giới; b) Người có giấy phép của cơ quan Công an có thẩm quyền cho phép cư trú ở khu vực biên giới đất liền; c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, công nhân, viên chức, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân có đơn vị đóng quân ở khu vực biên giới đất liền. 2. Những người không được cư trú ở khu vực biên giới đất liền: a) Người đang thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới đất liền, người chưa được phép xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh; b) Người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; c) Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế; d) Người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành. đ) Người không thuộc diện quy định tại Khoản 1 Điều này; Các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản này không áp dụng đối với cư dân biên giới. Như vậy, anh chấp hành án treo thuộc đối tượng vẫn được cư trú ở khu vực biên giới đất liền theo quy định trên. Do đó, anh có thể về nhà mình ở xã khu vực biên giới đất liền để chấp hành án treo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1393,
"text": "anh chấp hành án treo thuộc đối tượng vẫn được cư trú ở khu vực biên giới đất liền theo quy định trên."
}
],
"id": "9546",
"is_impossible": false,
"question": "Người được hưởng án treo có được cư trú tại xã khu vực biên giới đất liền không?"
}
]
}
],
"title": "Người được hưởng án treo có được cư trú tại xã khu vực biên giới đất liền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 6 Nghị định 34/2014/NĐ-CP quy định đi vào khu vực biên giới đất liền như sau: 1. Đối với công dân Việt Nam Công dân Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối với người nước ngoài a) Người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền phải có giấy phép của cơ quan Công an cấp tỉnh nơi người đó thường trú, tạm trú hoặc Công an tỉnh biên giới đất liền nơi đến cấp; b) Cơ quan, tổ chức Việt Nam đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền phải có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức chủ quản; cán bộ đi cùng phải có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, đồng thời cơ quan, tổ chức phải thông báo cho Công an và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh nơi đến biết trước ít nhất 24 giờ; c) Trường hợp người nước ngoài đi trong các đoàn đại biểu, đoàn cấp cao vào khu vực biên giới đất liền, cơ quan, tổ chức của Việt Nam (cơ quan mời hoặc làm việc với Đoàn) phải thông báo bằng văn bản cho Công an và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh nơi đến biết, đồng thời cử cán bộ đi cùng để hướng dẫn. 3. Những người sau đây không được vào khu vực biên giới đất liền: Những người không thuộc trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này và những người quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Như vậy, người đang chấp hành án treo ở huyện khác không phải khu vực biên giới, không phải cư dân khu vực biên giới sẽ không được đi vào khu vực biên giới đất liền theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1336,
"text": "người đang chấp hành án treo ở huyện khác không phải khu vực biên giới, không phải cư dân khu vực biên giới sẽ không được đi vào khu vực biên giới đất liền theo quy định."
}
],
"id": "9547",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang được hưởng án treo có được đi vào khu vực biên giới đất liền không?"
}
]
}
],
"title": "Người đang được hưởng án treo có được đi vào khu vực biên giới đất liền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục huỷ tờ khai hải quan như sau: a) Trách nhiệm người khai hải quan: a.1) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều này, người khai hải quan khai thông tin đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đề nghị hủy tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan; a.2) Trường hợp hủy tờ khai hải quan theo quy định tại điểm d.1, điểm d.2, điểm d.3 khoản 1 Điều này, người khai hải quan gửi kèm chứng từ chứng minh thực tế hàng hóa không xuất khẩu. Trường hợp hủy tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu, người khai hải quan phải cam kết trong văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan về việc chưa thực hiện việc hoàn thuế hoặc kê khai khấu trừ, thuế cho hàng hóa thuộc tờ khai hải quan đề nghị hủy với cơ quan thuế nội địa hoặc với cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo. Trường hợp cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế kiểm tra phát hiện người khai hải quan đã hoàn thuế hoặc kê khai khấu trừ thuế thì xử lý theo quy định của pháp luật. b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan: b.1) Trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều này, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan kiểm tra, xác minh thông tin trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thực hiện việc hủy tờ khai hải quan và thông báo thông tin hủy tờ khai hải quan cho người khai hải quan trên Hệ thống; b.2) Trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa được tái xuất hoặc nhận được văn bản xác nhận đã thực hiện việc tiêu hủy, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện hủy tờ khai; b.3) Trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều này: b.3.1) Trong thời hạn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi nhận đề nghị hủy tờ khai hải quan của người khai hải quan, công chức hải quan kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin tờ khai hải quan đề nghị hủy trên Hệ thống, đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt, thực hiện việc hủy tờ khai hải quan và phản hồi kết quả cho người khai hải quan trên Hệ thống, xử lý tiền thuế đã nộp (nếu có) theo quy định tại Điều 131 Thông tư này và cập nhật vào Hệ thống quản lý rủi ro để đánh giá tiêu chí chấp hành pháp luật đối với doanh nghiệp. Trường hợp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có thông tin vi phạm pháp luật liên quan đến lô hàng do các cơ quan chức năng khác cung cấp bằng văn bản thì tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng chỉ được hủy sau khi đã thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và xác định lô hàng không vi phạm pháp luật hoặc đã hoàn thành việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; b.3.2) Trường hợp hủy tờ khai hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập có ảnh hưởng đến thông tin quản lý lượng hàng tạm nhập, tạm xuất trên Hệ thống thì sau khi hủy tờ khai hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm cập nhật thông tin về lượng hàng vào Hệ thống; b.3.3) Thông báo cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc từ trong nước theo mẫu số 01/TB-XNKTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này hoặc thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu (nếu Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu khác Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu) để theo dõi, không xử lý hoàn thuế, khấu trừ thuế, không thu thuế đối với hàng hóa thuộc tờ khai hải quan xuất khẩu đã hủy. b.4) Đối với tờ khai hải quan giấy, ngoài thực hiện các nội dung tương ứng tại điểm b.1, điểm b.2 và điểm b.3 khoản này, công chức hải quan gạch chéo bằng bút mực, ký tên, đóng dấu công chức lên tờ khai hải quan được hủy; lưu tờ khai hải quan được hủy theo thứ tự số đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, người khai hải quan gửi kèm chứng từ chứng minh thực tế hàng hóa không xuất khẩu, cam kết trong văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan về việc chưa thực hiện việc hoàn thuế hoặc kê khai khấu trừ, thuế cho hàng hóa thuộc tờ khai hải quan đề nghị hủy với cơ quan thuế nội địa hoặc với cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4386,
"text": "người khai hải quan gửi kèm chứng từ chứng minh thực tế hàng hóa không xuất khẩu, cam kết trong văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan về việc chưa thực hiện việc hoàn thuế hoặc kê khai khấu trừ, thuế cho hàng hóa thuộc tờ khai hải quan đề nghị hủy với cơ quan thuế nội địa hoặc với cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo."
}
],
"id": "9548",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục huỷ tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục huỷ tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục II Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ quy định mã loại hình nhập khẩu như sau: Như vậy, theo quy định trên mã loại hình nhập khẩu vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài là mã loại hình nhập khẩu E21.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 142,
"text": "theo quy định trên mã loại hình nhập khẩu vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài là mã loại hình nhập khẩu E21."
}
],
"id": "9549",
"is_impossible": false,
"question": "Nhập khẩu vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài có mã loại hình là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhập khẩu vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài có mã loại hình là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 80/2019/TT-BTC quy định thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới như sau: 1. Thương nhân khi thực hiện mua gom hàng hóa của cư dân biên giới tại khu vực chợ biên giới theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ phải lập bảng kê mua gom hàng hóa theo mẫu BK-MGHCDBG 2019/HQVN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới thực hiện như đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu biên giới được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này; thương nhân nộp bản chính các tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới theo mẫu HQ2019/TKNKBG tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và bản chính bảng kê mua gom hàng hóa theo mẫu quy định tại khoản 1 Điều này để thay thế hợp đồng, hóa đơn thương mại; thương nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hóa. 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan: Thương nhân mua gom hàng hóa của cư dân biên giới tại khu vực chợ biên giới phải thực hiện đăng ký, khai hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom hàng hóa. 4. Thương nhân mua gom hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới chỉ được bán hoặc vận chuyển hàng hóa đã mua gom ra khỏi khu vực chợ biên giới hoặc các địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa quy định tại khoản 5 Điều này vào nội địa khi đã hoàn thành thủ tục hải quan, nộp đầy đủ thuế và các khoản thu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Thương nhân được sử dụng tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan để làm chứng từ lưu hành, vận chuyển hàng hóa vào nội địa. 5. Hàng hóa thương nhân mua gom của cư dân biên giới khi làm thủ tục nhập khẩu phải tập kết để đảm bảo công tác kiểm tra hàng hóa tại các địa điểm sau: khu vực cửa khẩu; địa điểm kiểm tra tập trung hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa ở biên giới; các địa điểm khác đã được cơ quan Hải quan công nhận hoặc thành lập ở khu vực biên giới. Như vậy, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới phải nộp trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2180,
"text": "hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới phải nộp trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hóa."
}
],
"id": "9550",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương nhân mua gom của cư dân biên giới là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 82/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển như sau: 1. Cảng vụ hàng hải nơi có cơ sở phá dỡ tàu biển có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển trên cơ sở đề nghị của cơ sở phá dỡ tàu biển. 2. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp cho Cảng vụ hàng hải khu vực 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ đối với từng tàu biển. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch phá dỡ đối với từng tàu biển, gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính); b) Phương án phá dỡ tàu biển (01 bản chính). 3. Quy trình xử lý: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ hàng hải khu vực có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về phương án phá dỡ tàu biển. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải khu vực, các cơ quan có liên quan phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Cảng vụ hàng hải khu vực phải có quyết định phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không phê duyệt, Cảng vụ hàng hải khu vực phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Như vậy, theo quy định như trên, Cảng vụ hàng hải nơi có cơ sở phá dỡ tàu biển của công ty bạn là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1381,
"text": "theo quy định như trên, Cảng vụ hàng hải nơi có cơ sở phá dỡ tàu biển của công ty bạn là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển."
}
],
"id": "9551",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 1 Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 quy định mã loại hình xuất khẩu như sau: Như vậy, theo quy định trên thì đây là những trường hợp để sử dụng mã loại hình xuất khẩu B13.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 151,
"text": "theo quy định trên thì đây là những trường hợp để sử dụng mã loại hình xuất khẩu B13."
}
],
"id": "9552",
"is_impossible": false,
"question": "Mã loại hình xuất khẩu B13 được sử dụng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã loại hình xuất khẩu B13 được sử dụng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 1 Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 quy định mã loại hình xuất khẩu như sau: Như vậy, mã loại hình xuất khẩu E54 có những lưu ý theo quy định trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 151,
"text": "mã loại hình xuất khẩu E54 có những lưu ý theo quy định trên."
}
],
"id": "9553",
"is_impossible": false,
"question": "Những lưu ý về mã loại hình xuất khẩu E54?"
}
]
}
],
"title": "Những lưu ý về mã loại hình xuất khẩu E54?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Mục 1 Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 quy định mã loại hình xuất khẩu như sau: Như vậy, hàng hóa tạm xuất để bảo hành, sửa chữa, thay thế là một trong những trường hợp sử dụng mã loại hình xuất khẩu G61. (tại điểm đ). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 151,
"text": "hàng hóa tạm xuất để bảo hành, sửa chữa, thay thế là một trong những trường hợp sử dụng mã loại hình xuất khẩu G61."
}
],
"id": "9554",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu là hàng hóa tạm xuất để bảo hành, sửa chữa, thay thế thì có được sử dụng mã loại hình xuất khẩu G61 không?"
}
]
}
],
"title": "Nếu là hàng hóa tạm xuất để bảo hành, sửa chữa, thay thế thì có được sử dụng mã loại hình xuất khẩu G61 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 82/2019/NĐ-CP có quy định về thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ như sau: 1. Hồ sơ đề nghị, gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính); b) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu); c) Quyết định của doanh nghiệp về việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu). 2. Quy trình xử lý: a) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định; c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Như vậy, theo quy định như trên, Bộ Giao thông vận tải là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "theo quy định như trên, Bộ Giao thông vận tải là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ."
}
],
"id": "9555",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Nghị định 64/2020/NĐ-CP khoản bảo đảm hàng hóa tạm quản trong cơ chế tạm quản theo công ước Istanbul như sau: 1. Cơ quan bảo đảm tại Việt Nam là VCCI. 2. Khoản bảo đảm để cấp sổ ATA do VCCI xác định theo mức 110% tổng số tiền thuế nhập khẩu và các khoản thuế khác cao nhất của quốc gia có hàng hóa tạm quản đi qua. Trường hợp khoản bảo đảm không đủ để trả thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí (nếu có) của hàng hóa tạm quản thì chủ sổ ATA có nghĩa vụ phải trả bổ sung các khoản còn thiếu cho VCCI. 3. Đối với hàng hóa tạm xuất từ Việt Nam thì đồng tiền bảo đảm là đồng Việt Nam. Các trường hợp khác thì đồng tiền bảo đảm thực hiện theo quy định của nước đi. 4. Đồng tiền nộp thuế đối với các khoản thuế phát sinh tại Việt Nam là đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. 5. Trị giá tính thuế nhập khẩu tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 6. Cách tính thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. 7. Chủ sổ thực hiện bảo đảm bằng thư bảo lãnh do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành hoặc nộp tiền bảo đảm cho VCCI trước khi được cấp sổ ATA. 8. Thời hạn bảo đảm tối đa là 33 tháng kể từ ngày cấp sổ ATA. 9. Trường hợp cơ quan bảo đảm hoặc chủ sổ chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thì phải nộp tiền chậm nộp. Việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Quá thời hạn nộp thuế theo quy định mà cơ quan bảo đảm hoặc chủ sổ ATA chưa nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) vào ngân sách nhà nước thì cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định. Như vậy, Khoản bảo đảm hàng hóa tạm quản trong cơ chế tạm quản theo công ước istanbul để cấp sổ ATA do VCCI xác định theo mức 110% tổng số tiền thuế nhập khẩu và các khoản thuế khác cao nhất của quốc gia có hàng hóa tạm quản đi qua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1874,
"text": "Khoản bảo đảm hàng hóa tạm quản trong cơ chế tạm quản theo công ước istanbul để cấp sổ ATA do VCCI xác định theo mức 110% tổng số tiền thuế nhập khẩu và các khoản thuế khác cao nhất của quốc gia có hàng hóa tạm quản đi qua."
}
],
"id": "9556",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản bảo đảm hàng hóa tạm quản trong cơ chế tạm quản theo công ước istanbul như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản bảo đảm hàng hóa tạm quản trong cơ chế tạm quản theo công ước istanbul như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan 2014 doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; b) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; c) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ; e) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. Như vậy, để được ưu tiên hải quan, công ty của bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định như trên. Việc có hệ thống kiểm soát nội bộ là một trong số các điều kiện..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "để được ưu tiên hải quan, công ty của bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định như trên."
}
],
"id": "9557",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có kiểm soát nội bộ là được ưu tiên làm thủ tục hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có kiểm soát nội bộ là được ưu tiên làm thủ tục hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan 2014 quy định nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Như vậy, đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; - Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 325,
"text": "đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; - Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan."
}
],
"id": "9558",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có được là người nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có được là người nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh 1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau: a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít. Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật; b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu; c) Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi; d) Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại các điểm a, b, và c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt Nam; Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm. Như vậy, căn cứ quy định trên thì người nhập cảnh sẽ được miễn thuế nhập khẩu nếu mang đồ dùng cá nhân với số lượng phù hợp với chuyến đi. Hiện không có quy định là số lượng phù hợp với chuyến đi là mang bao nhiêu thì mới vượt quá định mức. Do đó, tùy vào tình hình thực tế cũng như thông thường đối với điện thoại thì có thể mang từ 1-2 chiếc. Do đó, quan điểm của chúng tôi, nếu chị nhập cảnh mang 02 chiếc điện thoại thì vẫn được miễn thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, để chính xác nhất thì chị nên liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hỗ trợ chi tiết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1433,
"text": "căn cứ quy định trên thì người nhập cảnh sẽ được miễn thuế nhập khẩu nếu mang đồ dùng cá nhân với số lượng phù hợp với chuyến đi."
}
],
"id": "9559",
"is_impossible": false,
"question": "Mang 2 chiếc điện thoại iphone về nước có được miễn thuế hay không?"
}
]
}
],
"title": "Mang 2 chiếc điện thoại iphone về nước có được miễn thuế hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh 1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau: a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít. Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật; b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu; c) Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi; d) Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại các điểm a, b, và c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt Nam; Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm. Như vậy, căn cứ quy định trên thì người nhập cảnh sẽ được miễn thuế nhập khẩu nếu mang đồ dùng cá nhân với số lượng phù hợp với chuyến đi. Hiện không có quy định là số lượng phù hợp với chuyến đi là mang bao nhiêu thì mới vượt quá định mức. Do đó, tùy vào tình hình thực tế cũng như thông thường đối với điện thoại thì có thể mang từ 1-2 chiếc. Do đó, quan điểm của chúng tôi, nếu chị nhập cảnh mang 02 chiếc điện thoại thì vẫn được miễn thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, để chính xác nhất thì chị nên liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hỗ trợ chi tiết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1433,
"text": "căn cứ quy định trên thì người nhập cảnh sẽ được miễn thuế nhập khẩu nếu mang đồ dùng cá nhân với số lượng phù hợp với chuyến đi."
}
],
"id": "9560",
"is_impossible": false,
"question": "Mang 2 chiếc điện thoại iphone về nước có được miễn thuế hay không?"
}
]
}
],
"title": "Mang 2 chiếc điện thoại iphone về nước có được miễn thuế hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 13 tháng 3 năm 2025 được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 13 tháng 3 năm 2025 được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "9561",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 13 tháng 3 năm 2025 được ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 13 tháng 3 năm 2025 được ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 17 tháng 3 năm 2025 âm lịch là ngày 14/04/2025 dương lịch và là ngày Thứ hai. Tuy nhiên, ngày 14 tháng 4 dương lịch là ngày Black Valentine Đen (Valentine Đen) là ngày lễ dành riêng cho những người độc thân. Vào ngày này, những người độc thân sẽ tập trung lại với nhau và cùng vui chơi, ăn uống. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày 17 tháng 3 âm lịch 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1351,
"text": "căn cứ theo quy định trên ngày 17 tháng 3 âm lịch 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam."
}
],
"id": "9562",
"is_impossible": false,
"question": "17 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Ngày 17 tháng 3 âm lịch là thứ mấy? 17 tháng 3 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Ngày 17 tháng 3 2025 âm lịch có phải là ngày lễ lớn?"
}
]
}
],
"title": "17 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Ngày 17 tháng 3 âm lịch là thứ mấy? 17 tháng 3 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Ngày 17 tháng 3 2025 âm lịch có phải là ngày lễ lớn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương thực hiện như sau: Điều 22. Mức tiền lương thực hiện 1. Mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách được căn cứ vào mức tiền lương kế hoạch, mức độ thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận kế hoạch, trong đó: a) Doanh nghiệp có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương thực hiện tối đa bằng mức tiền lương kế hoạch; b) Doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương. Trường hợp lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận đều thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo tỷ lệ lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận so với kế hoạch có giá trị thấp hơn theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương. Mức tiền lương thực hiện sau khi giảm trừ theo lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn 80% mức lương cơ bản; c) Doanh nghiệp không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc giảm lỗ so với kế hoạch hoặc Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu thì mức tiền lương thực hiện được xác định theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương kế hoạch quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 8 Điều 21 Nghị định này. Như vậy, mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách trong doanh nghiệp Nhà nước cụ thể như sau: - Doanh nghiệp có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương thực hiện tối đa bằng mức tiền lương kế hoạch; - Doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương. Trường hợp lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận đều thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo tỷ lệ lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận so với kế hoạch có giá trị thấp hơn theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương. Mức tiền lương thực hiện sau khi giảm trừ theo lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn 80% mức lương cơ bản; - Doanh nghiệp không có lợi nhuận hoặc lỗ hoặc giảm lỗ so với kế hoạch hoặc Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu thì mức tiền lương thực hiện được xác định theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương kế hoạch quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 8 Điều 21 Nghị định 44/2025/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1412,
"text": "mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách trong doanh nghiệp Nhà nước cụ thể như sau: - Doanh nghiệp có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương thực hiện tối đa bằng mức tiền lương kế hoạch; - Doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận thấp hơn kế hoạch thì giảm trừ tiền lương theo nguyên tắc 1% lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận giảm, giảm 1% mức tiền lương."
}
],
"id": "9563",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách trong doanh nghiệp Nhà nước cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về mức tiền lương thực hiện hàng năm của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên làm việc chuyên trách trong doanh nghiệp Nhà nước cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn như sau: Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần. 2. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học được giảm 03 tiết/tuần. 3. Tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc tổ trưởng tổ bộ môn được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ chuyên môn hoặc tổ phó tổ bộ môn được giảm 01 tiết/tuần. 4. Tổ trưởng tổ quản lý học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú được giảm 03 tiết/tuần; tổ phó tổ quản lý học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú được giảm 01 tiết/tuần. 5. Giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 06 tiết/tuần; giáo viên kiêm phó trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 05 tiết/tuần. 6. Khi nhà trường không có viên chức thiết bị, thí nghiệm, giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn (trừ phòng tin học) được giảm 03 tiết/môn/tuần, phụ trách phòng thiết bị giáo dục được giảm 03 tiết/tuần. Như vậy, giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, trường dự bị đại học được giảm định mức tiết dạy như sau: - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần. - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học được giảm 03 tiết/tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1192,
"text": "giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, trường dự bị đại học được giảm định mức tiết dạy như sau: - Giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông được giảm 04 tiết/tuần."
}
],
"id": "9564",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, trường dự bị đại học được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, trường dự bị đại học được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 6 Mục 1 Kế hoạch 2583/KH-UBND năm 2019 về tổ chức các ngày lễ lớn, kỷ niệm trong năm 2020 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành: I. NỘI DUNG, HÌNH THỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 6. Kỷ niệm năm lẻ 5 - Kỷ niệm 45 năm Ngày giải phóng tỉnh Kon Tum (16/3/1975 - 16/3/2020). - Kỷ niệm 45 năm Ngày thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2020). - Kỷ niệm 75 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2020); Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945 - 2/9/2020). Thực hiện: - Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn các cơ quan thực hiện công tác tuyên truyền trên hệ thống báo, đài, tạp chí, cổng thông tin điện tử và các trang website của các sở, ban ngành, địa phương. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao; các hội thi, hội diễn văn nghệ; tuyên truyền, cổ động trực quan. Như vậy, ngày 16 tháng 3 hằng năm là ngày giải phóng Tỉnh Kon Tum là một sự kiện lịch sử trọng đại của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân. Theo lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 3 năm 2025 nhằm ngày 17/02/2025 âm lịch. Ngày 4/3/1975, chiến dịch Tây Nguyên mở màn, bọn địch ở Thành phố Kon Tum nằm trong thế bị cô lập và bao vây. 11 giờ, ngày 11/3/1975 quân ta làm chủ hoàn toàn Ban Mê Thuột lúc này, quân địch ở Tây Nguyên đã dao động hoàn toàn, hoang mang, rối loạn hàng ngũ. arrow_forward_iosĐọc thêm Chớp thời cơ đó, ở Kon Tum quân ta tấn công vào nội Thành từ nhiều hướng. Từ ngày 14/3/1975, địch ở Thành phố Kon Tum bắt đầu tháo chạy. Sáng ngày 16/3/1975, Uỷ ban quân chính Thị xã Kon Tum do đồng chí Trần Thanh Dân- Chủ tịch và đồng chí Nguyễn Thế Vũ, Lê Tấn Thuận- Phó chủ tịch ra Thông lệnh số 01, dùng xe gắn loa phóng thanh công bố thị xã Kon Tum đã hoàn toàn giải phóng, chính quyền về tay nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "ngày 16 tháng 3 hằng năm là ngày giải phóng Tỉnh Kon Tum là một sự kiện lịch sử trọng đại của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân."
}
],
"id": "9565",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 16 tháng 3 là ngày gì? Ngày 16 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 16 tháng 3 là ngày gì? Ngày 16 tháng 3 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Ngoài ra, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 16 tháng 3 không phải là ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1459,
"text": "ngày 16 tháng 3 không phải là ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "9566",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 16 tháng 3 có phải là ngày nghỉ lễ tết người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 16 tháng 3 có phải là ngày nghỉ lễ tết người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."
}
],
"id": "9567",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính ngày đi đường trong thời gian nghỉ phép năm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính ngày đi đường trong thời gian nghỉ phép năm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp ngày 12 tháng 3 năm 2025 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "trong trường hợp ngày 12 tháng 3 năm 2025 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9568",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày 12 tháng 3 năm 2025 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày 12 tháng 3 năm 2025 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương. Số ngày phép năm của người lao động sẽ tăng lên theo thâm niên làm việc. Theo đó, cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được tăng thêm 1 ngày phép năm. Như vậy, nếu người lao động làm đủ 10 năm cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì có 14 ngày phép năm nghỉ hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "9569",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ 22/4/2025) quy định về việc quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy như sau: Điều 13. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy 4. Giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng học sinh tham gia Hội khỏe Phù đổng, bồi dưỡng học sinh tham gia Hội thao Giáo dục Quốc phòng và An ninh, hướng dẫn học sinh tham dự cuộc thi khoa học kỹ thuật, hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường thì 01 tiết dạy trực tiếp (hoặc trực tuyến) được quy đổi tối đa không quá 02 tiết định mức. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào quy mô, cấp của kỳ thi để xác định cụ thể việc quy đổi tiết dạy theo quy định tại khoản này sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng trường. Theo đó, giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng học sinh tham gia Hội khỏe Phù đổng, bồi dưỡng học sinh tham gia Hội thao Giáo dục Quốc phòng và An ninh, hướng dẫn học sinh tham dự cuộc thi khoa học kỹ thuật, hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường thì 01 tiết dạy trực tiếp (hoặc trực tuyến) được quy đổi tối đa không quá 02 tiết định mức. Như vậy, trường hợp giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi theo kế hoạch giáo dục của nhà trường thì 01 tiết dạy trực tiếp (hoặc trực tuyến) được quy đổi tối đa không quá 02 tiết định mức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1264,
"text": "trường hợp giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi theo kế hoạch giáo dục của nhà trường thì 01 tiết dạy trực tiếp (hoặc trực tuyến) được quy đổi tối đa không quá 02 tiết định mức."
}
],
"id": "9570",
"is_impossible": false,
"question": "Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi có được tính tiết định mức không?"
}
]
}
],
"title": "Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi có được tính tiết định mức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ 22/4/2025) quy định như sau: Điều 5. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên 1. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trường phổ thông là 42 tuần, trong đó: a) Số tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông là 37 tuần (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng); b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 03 tuần; c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần. Như vậy, thời gian làm việc trong năm học của giáo viên trường phổ thông là 42 tuần, trong đó: - Số tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông là 37 tuần (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng); - Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 03 tuần; - Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 547,
"text": "thời gian làm việc trong năm học của giáo viên trường phổ thông là 42 tuần, trong đó: - Số tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông là 37 tuần (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng); - Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 03 tuần; - Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần."
}
],
"id": "9571",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian làm việc trong năm học của giáo viên trường phổ thông là bao nhiêu tuần?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian làm việc trong năm học của giáo viên trường phổ thông là bao nhiêu tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng như sau: Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên 4. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: a) Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bao gồm thời gian nghỉ hè; thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội; b) Thời gian nghỉ hè của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bố trí linh hoạt trong năm học và trong thời gian nghỉ hè của giáo viên để bảo đảm các hoạt động của nhà trường diễn ra bình thường và bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ công tác do cơ quan quản lý các cấp triệu tập (nếu có). Lịch nghỉ hè của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp. Như vậy, từ 22/4/2025, thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng trường phổ thông, trường dự bị đại học được quy định như sau: - Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng bao gồm thời gian nghỉ hè; thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Thời gian nghỉ hè của hiệu trưởng được bố trí linh hoạt trong năm học và trong thời gian nghỉ hè của giáo viên để bảo đảm các hoạt động của nhà trường diễn ra bình thường và bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ công tác do cơ quan quản lý các cấp triệu tập (nếu có). Lịch nghỉ hè của hiệu trưởng phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 840,
"text": "từ 22/4/2025, thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng trường phổ thông, trường dự bị đại học được quy định như sau: - Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng bao gồm thời gian nghỉ hè; thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Thời gian nghỉ hè của hiệu trưởng được bố trí linh hoạt trong năm học và trong thời gian nghỉ hè của giáo viên để bảo đảm các hoạt động của nhà trường diễn ra bình thường và bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ công tác do cơ quan quản lý các cấp triệu tập (nếu có)."
}
],
"id": "9572",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng trường phổ thông, trường dự bị đại học từ 22/4/2025?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng trường phổ thông, trường dự bị đại học từ 22/4/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng như sau: Điều 8. Định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 3. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần a) Hiệu trưởng là 02 tiết; b) Phó hiệu trưởng là 04 tiết. 4. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được quy đổi chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này thay thế cho định mức tiết dạy được quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Khi dạy đủ định mức tiết dạy được quy định tại khoản 3 Điều này hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được áp dụng quy định tại Điều 13 Thông tư này để tính tổng số tiết dạy khi tính số giờ dạy thêm (nếu có). Như vậy, định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với hiệu trưởng là 02 tiết. Lưu ý: Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với hiệu trưởng là 02 tiết."
}
],
"id": "9573",
"is_impossible": false,
"question": "Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với hiệu trưởng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với hiệu trưởng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày Valentine Trắng14/3 không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động. Do đó, người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này, tuy nhiên nếu muốn có thể sử dụng phép năm hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "ngày Valentine Trắng14/3 không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "9574",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 14 3 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 14 3 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "theo quy định nêu trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần."
}
],
"id": "9575",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy như sau: Điều 13. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy 2. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp (hoặc trực tuyến) bằng 1,5 tiết định mức đối với hoạt động chuyên môn sau: a) Báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên do hiệu trưởng hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức (bao gồm cả giáo viên cốt cán); b) Dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch; c) Báo cáo tại hoạt động ngoại khóa, dạy hoạt động trải nghiệm hoặc hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp do nhà trường tổ chức cho học sinh theo quy mô khối lớp hoặc quy mô trường (có giáo án hoặc kế hoạch dạy học hoặc đề cương báo cáo); d) Dạy tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trong thời gian nghỉ hè; đ) Dạy trực tuyến theo kế hoạch giáo dục của nhà trường cho 02 lớp trở lên (dạy cùng thời điểm) hoặc trường hợp không tổ chức theo lớp học mà số học sinh tham gia học lớn hơn hoặc bằng tổng số học sinh bình quân của 02 lớp (số lượng bình quân học sinh/lớp theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT). 3. Giáo viên tham gia dạy phụ đạo cho học sinh hoặc dạy thêm cho học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt theo kế hoạch giáo dục của nhà trường, thì 01 tiết dạy trực tiếp được quy đổi tối đa không quá 1,5 tiết định mức. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào quy mô tổ chức của lớp phụ đạo hoặc lớp học thêm, năng lực của học sinh trong lớp phụ đạo hoặc lớp học thêm để xác định cụ thể việc quy đổi tiết dạy theo quy định tại khoản này sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng trường. Như vậy, giáo viên tham gia dạy phụ đạo cho học sinh hoặc dạy thêm cho học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt theo kế hoạch giáo dục của nhà trường, thì 01 tiết dạy trực tiếp được quy đổi tối đa không quá 1,5 tiết định mức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1674,
"text": "giáo viên tham gia dạy phụ đạo cho học sinh hoặc dạy thêm cho học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt theo kế hoạch giáo dục của nhà trường, thì 01 tiết dạy trực tiếp được quy đổi tối đa không quá 1,5 tiết định mức."
}
],
"id": "9576",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tham gia dạy phụ đạo hoặc dạy thêm cho học sinh được quy đổi định mức tiết dạy từ 22/4/2025?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tham gia dạy phụ đạo hoặc dạy thêm cho học sinh được quy đổi định mức tiết dạy từ 22/4/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác như sau: Điều 12. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác 1. Giáo viên trong thời gian tập sự được giảm 02 tiết/tuần. 2. Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi giảng dạy ở trường tiểu học được giảm 04 tiết/tuần; giảng dạy ở các cơ sở giáo dục khác được giảm 03 tiết/tuần. 3. Giáo viên trong thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng nhà trường đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù đối với các tiết dạy được phân công theo kế hoạch và số tiết dạy này được tính vào định mức tiết dạy của giáo viên. Như vậy, chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác là giáo viên được quy định cụ thể như sau: - Giáo viên trong thời gian tập sự được giảm 02 tiết/tuần. - Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi giảng dạy ở trường tiểu học được giảm 04 tiết/tuần; giảng dạy ở các cơ sở giáo dục khác được giảm 03 tiết/tuần. - Giáo viên trong thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh (không vượt quá thời gian quy định) được hiệu trưởng nhà trường đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù đối với các tiết dạy được phân công theo kế hoạch và số tiết dạy này được tính vào định mức tiết dạy của giáo viên. Lưu ý: Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/04/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 737,
"text": "chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác là giáo viên được quy định cụ thể như sau: - Giáo viên trong thời gian tập sự được giảm 02 tiết/tuần."
}
],
"id": "9577",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác là giáo viên cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác là giáo viên cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên như sau: Điều 6. Thời gian nghỉ hằng năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên 2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm: a) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định; b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản); c) Trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động thì giáo viên được nghỉ thêm một số ngày. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giáo viên với hiệu trưởng. 3. Trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ chế độ giáo viên nam được tính dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định và không phải dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của giáo viên nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù. Như vậy, từ 22/4/2025, trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm: (1) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định; (2) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản); (3) Trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại (2) ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì giáo viên được nghỉ thêm một số ngày. - Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại (2) bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. - Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giáo viên với hiệu trưởng. Ngoài ra, trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời gian nghỉ chế độ giáo viên nam được tính dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định và không phải dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của giáo viên nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1318,
"text": "từ 22/4/2025, trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm: (1) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định; (2) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản); (3) Trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại (2) ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì giáo viên được nghỉ thêm một số ngày."
}
],
"id": "9578",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ thai sản cho giáo viên trùng hè từ 22/4/2025?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ thai sản cho giáo viên trùng hè từ 22/4/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. 2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Đối chiếu các quy định trên, giáo viên THPT hạng 3 áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Như vậy, hiện nay bậc lương giáo viên THPT hạng 3 tương ứng với mức lương như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1561,
"text": "hiện nay bậc lương giáo viên THPT hạng 3 tương ứng với mức lương như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "9579",
"is_impossible": false,
"question": "Bậc lương giáo viên THPT hạng 3 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bậc lương giáo viên THPT hạng 3 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông bao gồm: 1. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15. 2. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14. 3. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13. Như vậy, mã ngạch giáo viên THPT hạng 3 là V.07.05.15 Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2a Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, giáo viên THPT hạng 3 phải đáp ứng 04 tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp dưới đây: - Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông. - Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh. - Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. - Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "mã ngạch giáo viên THPT hạng 3 là V."
}
],
"id": "9580",
"is_impossible": false,
"question": "Mã ngạch giáo viên THPT hạng 3 là gì? 04 tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp giáo viên THPT hạng 3?"
}
]
}
],
"title": "Mã ngạch giáo viên THPT hạng 3 là gì? 04 tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp giáo viên THPT hạng 3?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không bắt buộc phải là ngày chủ nhật. Người sử dụng lao động có quyền quy định ngày nghỉ hàng tuần vào ngày cố định khác trong tuần mà không bắt buộc phải là ngày Chủ nhật, nhưng phải ghi vào nội quy lao động, quy chế làm việc tại đơn vị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không bắt buộc phải là ngày chủ nhật."
}
],
"id": "9581",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động có bắt buộc phải là ngày chủ nhật không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động có bắt buộc phải là ngày chủ nhật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương 1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này. 2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc. 3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. 4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động. 5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động. 6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý. 7. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động. 8. Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động. 9. Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động. 10. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Như vậy, ngày nghỉ hằng tuần người lao động không được ghi nhận là thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương. Do đó, khi nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ không được hưởng lương, ngoại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1462,
"text": "ngày nghỉ hằng tuần người lao động không được ghi nhận là thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương."
}
],
"id": "9582",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày nghỉ hằng tuần người lao động có được hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày nghỉ hằng tuần người lao động có được hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 3 năm 2025 âm lịch là ngày 13/04/2025 dương lịch và là ngày Chủ nhật. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 rơi vào Chủ nhật ngày 13/04/2025 dương lịch và không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động. Trường hợp, ngày Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động vẫn được nghỉ theo quy định. Trường hợp, ngày Chủ nhật là ngày làm việc bình thường thì người lao động có thể sử dụng phép năm để nghỉ hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ không lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 16 tháng 3 năm 2025 âm lịch rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1164,
"text": "ngày 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 rơi vào Chủ nhật ngày 13/04/2025 dương lịch và không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "9583",
"is_impossible": false,
"question": "16 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Ngày 16 tháng 3 âm lịch là thứ mấy? 16 tháng 3 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 16 tháng 3 2025 âm lịch không?"
}
]
}
],
"title": "16 tháng 3 âm lịch là ngày gì? Ngày 16 tháng 3 âm lịch là thứ mấy? 16 tháng 3 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 16 tháng 3 2025 âm lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Trường hợp 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 là ngày nghỉ hàng tuần của người lao động thì được trả ít nhất bằng 200% - Trường hợp 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 là ngày thường thì được trả ít nhất bằng 150%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Trường hợp 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 là ngày nghỉ hàng tuần của người lao động thì được trả ít nhất bằng 200% - Trường hợp 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 là ngày thường thì được trả ít nhất bằng 150%."
}
],
"id": "9584",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 được trả ít nhất bao nhiêu % công việc đang làm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 16 tháng 3 âm lịch năm 2025 được trả ít nhất bao nhiêu % công việc đang làm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ngày Valentine không phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. Vì vậy, nếu ngày Valentine trùng với ngày làm việc bình thường, người lao động vẫn phải đi làm theo quy định của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 555,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì ngày Valentine không phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9585",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Valentine Trắng không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Valentine Trắng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW ngày 21/02/2025 về tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành như sau: Tổ chức Lễ kỷ niệm cấp quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh: - Thời gian tổ chức Lễ kỷ niệm: Lễ kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước dự kiến sẽ được tổ chức vào lúc 6 giờ 30 phút, ngày 30 tháng 4 năm 2025. - Địa điểm tổ chức: Buổi lễ sẽ diễn ra tại trục đường Lê Duẩn, ngay trước Hội trường Thống nhất, một địa điểm mang tính lịch sử quan trọng của Thành phố Hồ Chí Minh. - Danh nghĩa tổ chức: Lễ kỷ niệm này được tổ chức bởi Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một sự kiện cấp quốc gia với sự tham gia của các cơ quan chính quyền cao nhất của đất nước. - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước sẽ trực tiếp tham gia và phát biểu trong buổi lễ kỷ niệm. Các đồng chí lãnh đạo sẽ đọc diễn văn để ôn lại những trang sử hào hùng của dân tộc, khẳng định lại những thành tựu to lớn trong suốt 50 năm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Tổ chức thực hiện: Thành phố Hồ Chí Minh sẽ là cơ quan chủ trì tổ chức buổi lễ kỷ niệm này, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, bộ, ngành có liên quan, bao gồm Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các đơn vị chức năng khác để đảm bảo buổi lễ diễn ra trang trọng, thành công. Tổ chức diễu binh, diễu hành trong Lễ kỷ niệm: - Thời gian tổ chức diễu binh, diễu hành: Các hoạt động diễu binh, diễu hành sẽ bắt đầu vào lúc 8 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 4 năm 2025, ngay sau khi Lễ kỷ niệm kết thúc, nhằm tạo không khí trang nghiêm và ấn tượng đối với các tầng lớp nhân dân và du khách tham dự. - Địa điểm tổ chức diễu binh, diễu hành: Các đoàn diễu binh và diễu hành sẽ di chuyển trên trục đường Lê Duẩn, bắt đầu từ khu vực trước Hội trường Thống nhất. Đây là tuyến đường trọng yếu, nổi bật, gắn liền với những sự kiện lịch sử trọng đại của thành phố cũng như của đất nước. - Tổ chức thực hiện: Bộ Quốc phòng sẽ là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức các hoạt động diễu binh, diễu hành này. Các lực lượng vũ trang, đại diện các tổ chức, đoàn thể, cùng với nhân dân sẽ tham gia vào sự kiện này, tạo nên một không khí sôi động, hùng tráng và đầy tự hào dân tộc. Như vậy, buổi lễ kỷ niệm và các hoạt động diễu binh, diễu hành là một phần trong các hoạt động kỷ niệm 50 năm Ngày Thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025). Lễ kỷ niệm sẽ diễn ra tại trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, bắt đầu vào lúc 6 giờ 30 phút sáng, với các hoạt động tiếp theo dự kiến diễn ra vào lúc 8 giờ 00 phút cùng ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2383,
"text": "buổi lễ kỷ niệm và các hoạt động diễu binh, diễu hành là một phần trong các hoạt động kỷ niệm 50 năm Ngày Thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025)."
}
],
"id": "9586",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày Thống nhất Đất nước ở đường Lê Duẫn, TP.HCM?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức diễu binh, diễu hành kỷ niệm 50 năm ngày Thống nhất Đất nước ở đường Lê Duẫn, TP.HCM?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Người lao động sẽ được nghỉ vào ngày diễu ra diễu binh, diễu hành vì đây là Ngày chiến thắng (ngày 30 tháng 4). Theo quy định về nghỉ lễ, tết tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm vào ngày diễn ra lễ diễu binh, diễu hành tức là vào ngày 30 tháng 4 năm 2025 và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. (Hình Internet)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm vào ngày diễn ra lễ diễu binh, diễu hành tức là vào ngày 30 tháng 4 năm 2025 và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9587",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 15 tháng 3 năm 2025 âm lịch là ngày 12/04/2025 dương lịch và là ngày Thứ Bảy. Căn cứ khoản 3 Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca như sau: Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca 1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ. 2. Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục). 3. Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quy định tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau: a) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên; b) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút. Như vậy, tổ chức làm việc theo ca vào ngày 15 tháng 3 năm 2025 âm lịch là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "tổ chức làm việc theo ca vào ngày 15 tháng 3 năm 2025 âm lịch là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục)."
}
],
"id": "9588",
"is_impossible": false,
"question": "15 tháng 3 âm lịch là ngày gì? 15 tháng 3 âm lịch 2025 là ngày mấy dương lịch? Tổ chức làm việc theo ca ngày 15 tháng 3 2025 âm lịch phải bố trí ít nhất mấy người?"
}
]
}
],
"title": "15 tháng 3 âm lịch là ngày gì? 15 tháng 3 âm lịch 2025 là ngày mấy dương lịch? Tổ chức làm việc theo ca ngày 15 tháng 3 2025 âm lịch phải bố trí ít nhất mấy người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc 1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. Như vậy, người lao động làm việc 8 giờ ngày 15 tháng 3 âm lịch 2025 thì phải được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc vào ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "người lao động làm việc 8 giờ ngày 15 tháng 3 âm lịch 2025 thì phải được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc vào ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục."
}
],
"id": "9589",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ giữa giờ bao nhiêu phút khi làm việc 8 giờ ngày 15 tháng 3 âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ giữa giờ bao nhiêu phút khi làm việc 8 giờ ngày 15 tháng 3 âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động như sau: Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. 4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này. Như vậy, người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới."
}
],
"id": "9590",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động chuyển sang công việc mới thì mức lương được áp dụng theo công việc mới hay vẫn giữ nguyên theo công việc cũ?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động chuyển sang công việc mới thì mức lương được áp dụng theo công việc mới hay vẫn giữ nguyên theo công việc cũ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, số giờ làm việc tối đa ngày 9 tháng 3 năm 2025 của người lao động là 08 giờ. Trường hợp người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuần thì số giờ làm việc tối đa ngày 9 tháng 3 năm 2025 của người lao động là 10 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "số giờ làm việc tối đa ngày 9 tháng 3 năm 2025 của người lao động là 08 giờ."
}
],
"id": "9591",
"is_impossible": false,
"question": "Số giờ làm việc tối đa ngày 9 tháng 3 năm 2025 của người lao động là mấy giờ?"
}
]
}
],
"title": "Số giờ làm việc tối đa ngày 9 tháng 3 năm 2025 của người lao động là mấy giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "9592",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng lương 01 ngày khi con kết hôn. Ngoài trường hợp nghỉ việc riêng có hưởng lương được quy định trên, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với nhau về việc nghỉ không hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 875,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng lương 01 ngày khi con kết hôn."
}
],
"id": "9593",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ hưởng lương mấy ngày khi con kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ hưởng lương mấy ngày khi con kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 3 năm 2025 âm lịch là ngày 11/04/2025 dương lịch và là ngày Thứ Sáu. Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp ngày 14 tháng 3 âm lịch 2025 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1175,
"text": "trong trường hợp ngày 14 tháng 3 âm lịch 2025 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9594",
"is_impossible": false,
"question": "14 tháng 3 âm lịch là ngày gì? 14 tháng 3 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày 14 tháng 3 âm lịch 2025 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "14 tháng 3 âm lịch là ngày gì? 14 tháng 3 âm lịch là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày 14 tháng 3 âm lịch 2025 trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 14 tháng 3 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 14 tháng 3 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động."
}
],
"id": "9595",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 14 tháng 3 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 14 tháng 3 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương 1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này. 2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc. 3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. 4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động. 5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động. 6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý. 7. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động. Như vậy, nếu người lao động đi họp do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý thì được tính là thời giờ làm việc được hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 859,
"text": "nếu người lao động đi họp do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý thì được tính là thời giờ làm việc được hưởng lương."
}
],
"id": "9596",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi họp có được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi họp có được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ Luật lao động 2019 quy định: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, không bắt buộc phải nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật, người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào bất cứ ngày nào khác trong tuần. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Play Next Unmute Current Time Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày lễ, tết thì người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "không bắt buộc phải nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật, người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào bất cứ ngày nào khác trong tuần."
}
],
"id": "9597",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ nhật có phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ nhật có phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động làm việc vào ngày nghỉ hằng tuần thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần được trả theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%. Nếu người lao động làm việc thêm giờ vào ban đêm của ngày nghỉ hằng tuần thì tiền lương được trả thêm 20% tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "nếu người lao động làm việc vào ngày nghỉ hằng tuần thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần được trả theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%."
}
],
"id": "9598",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc vào ngày nghỉ hằng tuần tiền lương tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc vào ngày nghỉ hằng tuần tiền lương tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, mức phạt người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm nếu không đảm bảo ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "mức phạt người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt từ 10."
}
],
"id": "9599",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt như thế nào nếu không đảm bảo ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt như thế nào nếu không đảm bảo ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 07/03/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học. Theo đó, căn cứ khoản 3 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ 22/4/2025) quy định cụ thể như sau: /2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục. Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh khi cơ quan có thẩm quyền triệu tập; b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội; c) Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học. 2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm: a) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định; b) Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản); c) Trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản này ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động thì giáo viên được nghỉ thêm một số ngày. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa giáo viên với hiệu trưởng. 3. Trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ chế độ giáo viên nam được tính dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định và không phải dạy bù. Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của giáo viên nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù. Như vậy, từ 22/4/2025, trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ chế độ giáo viên nam được tính dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định và không phải dạy bù. Lưu ý: Trường hợp thời gian nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con của giáo viên nam trùng với thời gian nghỉ hè thì không được nghỉ bù.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1934,
"text": "từ 22/4/2025, trường hợp giáo viên nam được nghỉ chế độ thai sản khi vợ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ chế độ giáo viên nam được tính dạy đủ định mức tiết dạy theo quy định và không phải dạy bù."
}
],
"id": "9600",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 05 Bộ Giáo dục: Trong thời gian nghỉ thai sản khi vợ sinh, giáo viên nam được tính đủ định mức tiết dạy và không phải dạy bù?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 05 Bộ Giáo dục: Trong thời gian nghỉ thai sản khi vợ sinh, giáo viên nam được tính đủ định mức tiết dạy và không phải dạy bù?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.