version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau: Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận danh sách theo quy định, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận danh sách theo quy định, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "9601",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Đồng thời, lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2."
}
],
"id": "9602",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "ngày 8 tháng 3 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "9603",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 8 tháng 3 năm 2025 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 8 tháng 3 năm 2025 có phải là ngày nghỉ lễ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 8 tháng 3 năm 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 609,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày 8 tháng 3 năm 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "9604",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 8 tháng 3 năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày 8 tháng 3 năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Như vậy, năm 2025 lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Tuy nhiên, nếu lao động nữ sinh đôi trở lên thì từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con sẽ được nghỉ thêm 01 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 334,
"text": "năm 2025 lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng."
}
],
"id": "9605",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025 lao động nữ được nghỉ thai sản bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025 lao động nữ được nghỉ thai sản bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai. 1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Như vậy, lao động nữ mang thai có quyền tạm hoãn hợp đồng lao động nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Tuy nhiên, lao động nữ tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 649,
"text": "lao động nữ mang thai có quyền tạm hoãn hợp đồng lao động nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi."
}
],
"id": "9606",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ mang thai có quyền tạm hoãn hợp đồng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ mang thai có quyền tạm hoãn hợp đồng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "9607",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 8 tháng 3 năm 2025 có phải là ngày nghỉ lễ của người lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 8 tháng 3 năm 2025 có phải là ngày nghỉ lễ của người lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "theo quy định nêu trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần."
}
],
"id": "9608",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8 3 2025 không được xem là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1060,
"text": "kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8 3 2025 không được xem là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam."
}
],
"id": "9609",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 3 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 3 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về viêc thưởng cho nhân viên vào dịp ngày Quốc tế Phụ nữ 8 3 2025 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "9610",
"is_impossible": false,
"question": "Vào ngày Quốc tế Phụ nữ 8 3 2025 người lao động có được thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Vào ngày Quốc tế Phụ nữ 8 3 2025 người lao động có được thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2024/TT-BYT về mức phụ cấp đối với các chức vụ lãnh đạo theo hạng các đơn vị sự nghiệp y tế như sau: Theo đó, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2024/TT-BYT về mức phụ cấp đối với các chức vụ lãnh đạo theo hạng các đơn vị sự nghiệp y tế như sau: Theo đó, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)."
}
],
"id": "9611",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền phụ cấp chức vụ lãnh đạo Trưởng Trạm y tế xã năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền phụ cấp chức vụ lãnh đạo Trưởng Trạm y tế xã năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động Việc tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động theo Khoản 1 Điều 72 Luật An toàn, vệ sinh lao động được quy định như sau: 2. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác với lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở bảo đảm các yêu cầu tối thiểu sau đây: b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 300 đến dưới 1.000 người lao động, phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách; 3. Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này phải đáp ứng một trong các Điều kiện sau đây: a) Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở; b) Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở; c) Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở. Như vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng 500 người lao động thì phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách. Trong trường hợp này, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách phải đáp ứng 1 trong các điều kiện dưới đây: - Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở; - Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở; - Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở. Như vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng 500 người lao động thì không bắt buộc người làm công tác an toàn vệ sinh lao động phải tốt nghiệp đại học. Nếu người lao động có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp và đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm làm việc thì vẫn có thể làm công tác an toàn vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1337,
"text": "cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng 500 người lao động thì phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách."
}
],
"id": "9612",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng 500 người lao động thì có yêu cầu người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động phải tốt nghiệp đại học hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng 500 người lao động thì có yêu cầu người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động phải tốt nghiệp đại học hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động khi kết hôn sẽ được nghỉ 03 ngày và vẫn được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "người lao động khi kết hôn sẽ được nghỉ 03 ngày và vẫn được hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "9613",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ kết hôn có được hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ kết hôn có được hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, thời gian báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn được xác định như sau: - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng. - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng. Ngoài ra, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp dưới đây: - Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019. - Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019. - Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động. - Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. - Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019. - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. - Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "thời gian báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn được xác định như sau: - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng."
}
],
"id": "9614",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động xác định thời hạn xin nghỉ phải báo trước bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động xác định thời hạn xin nghỉ phải báo trước bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Căn cứ theo điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 118. Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; h) Trách nhiệm vật chất; i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. 3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. 4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. Như vậy, ngày nghỉ hằng tuần của người lao động sẽ do người sử dụng lao động quyết định và phải được ghi nhận tại nội quy lao động, đồng thời thông báo đến người lao động và niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. Tuy nhiên, trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Do đó, quyền quyết định ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thuộc về người sử dụng lao động nhưng vẫn sẽ có sự tham gia góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để việc bố trí, sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần được phù hợp với người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2087,
"text": "ngày nghỉ hằng tuần của người lao động sẽ do người sử dụng lao động quyết định và phải được ghi nhận tại nội quy lao động, đồng thời thông báo đến người lao động và niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc."
}
],
"id": "9615",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động do ai quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động do ai quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. 2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới. Như vậy, người sử dụng lao động không được bố trí người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng làm thêm giờ, ngoại trừ trường hợp được người đó đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1659,
"text": "người sử dụng lao động không được bố trí người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng làm thêm giờ, ngoại trừ trường hợp được người đó đồng ý."
}
],
"id": "9616",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sử dụng lao động nữ đang nuôi con nhỏ làm thêm giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sử dụng lao động nữ đang nuôi con nhỏ làm thêm giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Căn cứ theo Điều 121 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực của nội quy lao động như sau: Điều 121. Hiệu lực của nội quy lao động Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động. Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. Thông thường, nội quy lao động sẽ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản và nêu rõ có hiệu lực ngay sau khi ban hành trong nội quy lao động thì nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1725,
"text": "trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "9617",
"is_impossible": false,
"question": "Nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành không?"
}
]
}
],
"title": "Nội quy lao động có hiệu lực ngay sau khi ban hành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, công ty sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về mẫu nội quy lao động. Do đó, có thể tham khảo mẫu nội quy lao động sau đây: Dưới đây là mẫu nội quy lao động mới nhất năm 2025: Tải về mẫu nội quy lao động mới nhất năm 2025 Tải về",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1865,
"text": "công ty sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "9618",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 8 tháng 3 năm 2025 lao động nữ không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "9619",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 lao động nữ có được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 lao động nữ có được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực ban hành kèm theo Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 như sau: Như vậy, Bảo hiểm xã hội Đắk Lắk thuộc khu vực XXV, địa bàn quản lý Đắk Lắk - Đắk Nông và trụ sở chính được đặt tại Đắk Lắk.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 155,
"text": "Bảo hiểm xã hội Đắk Lắk thuộc khu vực XXV, địa bàn quản lý Đắk Lắk - Đắk Nông và trụ sở chính được đặt tại Đắk Lắk."
}
],
"id": "9620",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội Đắk Lắk thuộc khu vực nào, trụ sở được đặt ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội Đắk Lắk thuộc khu vực nào, trụ sở được đặt ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 3 hay còn gọi là Ngày Liên Hợp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm với vai trò là tâm điểm trong phong trào đấu tranh vì quyền của phụ nữ, thu hút sự chú ý đến các vấn đề như bình đẳng giới, quyền sinh sản, chống bạo lực và lạm dụng đối với phụ nữ. Tham khảo Ý nghĩa ngày 8 3 Quốc tế Phụ nữ - Năm nay kỷ niệm bao nhiêu năm ngày 8 tháng 3 dưới đây: Ngày 8/3/1910, trong Hội nghị phụ nữ do Quốc tế thứ 2 (Quốc tế Xã hội chủ nghĩa) tổ chức, tổng cộng 100 đại biểu phụ nữ đến từ 17 nước đã đứng ra đòi quyền bầu cử cho phụ nữ. Để tỏ lòng biết ơn với những người phụ nữ đã đấu tranh trên khắp thế giới, Hội nghị đã quyết định chọn ngày 8/3 chính thức trở thành Ngày Quốc tế Phụ nữ. /3/1910-08/3/2025) Theo lịch thì ngày Quốc Tế Phụ Nữ 8 3 2025 rơi vào Thứ bảy, ngày 08/03/2025 dương lịch nhằm ngày 09/02 âm lịch. Ý nghĩa của ngày 8/3 mà nhiều người biết là ngày lễ kỷ niệm với nhiều hoạt động đặc biệt dành cho phụ nữ. Tuy nhiên ngoài ý nghĩa phổ biến này, ngày 8/3 còn thể hiện những ý nghĩa sâu sắc khác đại diện cho người phụ nữ như: (1) Ngày lễ, kỷ niệm với các hoạt động đặc biệt dành riêng cho phụ nữ Vào ngày 8/3 ở các quốc gia trên thế giới, các cơ quan đoàn thể hay mỗi gia đình đều sẽ tổ chức các hoạt động kỷ niệm trang trọng. Đàn ông sẽ là người tổ chức, chuẩn bị hoa, quà và dành tặng những lời chúc chân thành, thể hiện yêu thương tới những người phụ nữ trong cuộc đời họ như mẹ, chị em gái, vợ, người yêu, Tại Việt Nam, 8/3 còn là ngày kỉ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc mang lại niềm tự hào cho dân tộc khi lần đầu tiên đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. (2) Thể hiện sự bình đẳng nam nữ Thông qua ngày lễ kỷ niệm của phụ nữ, xã hội đã ngày một cởi mở hơn, công nhận cũng như thay đổi nhiều chính sách thể hiện sự bình đẳng của cả hai giới nam và nữ. Hiện nay, các hoạt động về phát triển kinh tế, đời sống xã hội của các quốc gia đều có sự tham gia của phụ nữ trong vai trò hỗ trợ, chỉ đạo. (3) Tri ân, biết ơn của xã hội với công lao, sự hy sinh của người phụ nữ Ngày 8/3 là dịp để tri ân, bày tỏ lòng biết ơn của xã hội đối với công lao và sự hy sinh của người phụ nữ. Phụ nữ là những người mẹ, người vợ, người chị, em, đã có những đóng góp to lớn cho gia đình và xã hội. Ở Việt Nam, ngày 8/3 cũng là dịp để mọi người tri ân, kính trọng công lao và sự hy sinh của những người mẹ Việt Nam anh hùng. (4) Thu hẹp sự bất công với phụ nữ Thực tế ở nhiều quốc gia chưa phát triển, trình độ dân trí thấp và kinh tế khó khăn, xã hội loạn lạc, người phụ nữ luôn là đối tượng phải hứng chịu sự đối xử bất công về mọi mặt trong công việc, cuộc sống, học tập. Các quốc gia chưa phát triển hưởng ứng ngày 8/3 sẽ giúp gia tăng quyền lợi phụ nữ được hưởng, từ đó xã hội sẽ bớt định kiến và sự bất công. (5) Phản ánh sự phát triển của xã hội Việc các quốc gia hưởng ứng ngày 8/3 đã phản ánh trình độ dân trí của mọi người dân trong xã hội đã có sự thay đổi, nâng cao hơn, phụ nữ cũng sẽ được đối xử công bằng, trân trọng nhiều hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2829,
"text": "(5) Phản ánh sự phát triển của xã hội Việc các quốc gia hưởng ứng ngày 8/3 đã phản ánh trình độ dân trí của mọi người dân trong xã hội đã có sự thay đổi, nâng cao hơn, phụ nữ cũng sẽ được đối xử công bằng, trân trọng nhiều hơn."
}
],
"id": "9621",
"is_impossible": false,
"question": "Ý nghĩa ngày 8 3 Quốc tế Phụ nữ? Năm nay kỷ niệm bao nhiêu năm ngày 8/3?"
}
]
}
],
"title": "Ý nghĩa ngày 8 3 Quốc tế Phụ nữ? Năm nay kỷ niệm bao nhiêu năm ngày 8/3?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định về đăng ký nội quy lao động như sau: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Theo đó, người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động. Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thì không cần phải đăng ký nội quy lao động và sẽ không bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên mà không đăng ký nội quy lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1371,
"text": "trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thì không cần phải đăng ký nội quy lao động và sẽ không bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật."
}
],
"id": "9622",
"is_impossible": false,
"question": "Không đăng ký nội quy lao động có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Không đăng ký nội quy lao động có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1823,
"text": "không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "9623",
"is_impossible": false,
"question": "Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 28/2/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 44/2025/NĐ-CP quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp Nhà nước. Căn cứ Điều 19 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định về phân phối tiền lương như sau: Play Next Unmute Current Time Điều 19. Phân phối tiền lương 1. Người lao động và Ban điều hành được trả lương theo quy chế trả lương do doanh nghiệp ban hành, trong đó: a) Tiền lương của người lao động được trả theo vị trí chức danh hoặc công việc, gắn với năng suất lao động và mức đóng góp của từng người vào kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Tiền lương của Ban điều hành được trả theo chức danh, chức vụ và kết quả sản xuất, kinh doanh, trong đó mức tiền lương của Tổng giám đốc, Giám đốc (trừ trường hợp Tổng giám đốc, Giám đốc được thuê làm việc theo hợp đồng lao động) tối đa không vượt quá 10 lần so với mức tiền lương bình quân của người lao động. 2. Khi xây dựng quy chế trả lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật lao động, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để kiểm tra, giám sát và công khai tại doanh nghiệp trước khi thực hiện. Nghị định nêu rõ, tiền lương của người lao động được trả theo vị trí chức danh hoặc công việc, gắn với năng suất lao động và mức đóng góp của từng người vào kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, từ 15/4/2025 kể từ nghị Nghị định 44 có hiệu lực thi hành, Giám đốc (trừ trường hợp Tổng giám đốc, Giám đốc được thuê làm việc theo hợp đồng lao động) tối đa không vượt quá 10 lần so với mức tiền lương bình quân của người lao động theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1381,
"text": "từ 15/4/2025 kể từ nghị Nghị định 44 có hiệu lực thi hành, Giám đốc (trừ trường hợp Tổng giám đốc, Giám đốc được thuê làm việc theo hợp đồng lao động) tối đa không vượt quá 10 lần so với mức tiền lương bình quân của người lao động theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9624",
"is_impossible": false,
"question": "Lương giám đốc doanh nghiệp nhà nước không vượt quá 10 lần nhân viên?"
}
]
}
],
"title": "Lương giám đốc doanh nghiệp nhà nước không vượt quá 10 lần nhân viên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 44/2025/NĐ-CP Tại đây quy định về mức tiền lương bình quân thực hiện như sau: Điều 10. Mức tiền lương bình quân thực hiện Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ biến động năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch tại Điều 9 Nghị định này. Như vậy, mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ biến động năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch tại Điều 9 Nghị định 44/2025/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 112,
"text": "Mức tiền lương bình quân thực hiện Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ biến động năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch tại Điều 9 Nghị định này."
}
],
"id": "9625",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 44/2025/NĐ-CP Tại đây quy định cụ thể như sau: Điều 5. Quản lý lao động 1. Doanh nghiệp thực hiện tuyển và sử dụng lao động phù hợp với tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, nội quy, quy chế và Điều lệ của doanh nghiệp. 2. Hằng năm, Tổng giám đốc, Giám đốc phải xây dựng kế hoạch lao động, báo cáo Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty phê duyệt làm cơ sở để tuyển và sử dụng lao động; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động. 3. Đối với trường hợp tuyển lao động vượt quá nhu cầu sử dụng dẫn đến người lao động không đủ việc làm hoặc không có việc làm, phải chấm dứt hợp đồng lao động, làm tăng chi phí của doanh nghiệp thì Tổng giám đốc, Giám đốc, Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu và đây là một nội dung để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Tổng giám đốc, Giám đốc và Thành viên hội đồng. Như vậy, việc quản lý lao động trong doanh nghiệp Nhà nước được quy định như sau: - Doanh nghiệp thực hiện tuyển và sử dụng lao động phù hợp với tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, nội quy, quy chế và Điều lệ của doanh nghiệp. - Hằng năm, Tổng giám đốc, Giám đốc phải xây dựng kế hoạch lao động, báo cáo Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty phê duyệt làm cơ sở để tuyển và sử dụng lao động; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động. - Đối với trường hợp tuyển lao động vượt quá nhu cầu sử dụng dẫn đến người lao động không đủ việc làm hoặc không có việc làm, phải chấm dứt hợp đồng lao động, làm tăng chi phí của doanh nghiệp thì Tổng giám đốc, Giám đốc, Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu và đây là một nội dung để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Tổng giám đốc, Giám đốc và Thành viên hội đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1045,
"text": "việc quản lý lao động trong doanh nghiệp Nhà nước được quy định như sau: - Doanh nghiệp thực hiện tuyển và sử dụng lao động phù hợp với tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, nội quy, quy chế và Điều lệ của doanh nghiệp."
}
],
"id": "9626",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về quản lý lao động trong doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định 44 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về quản lý lao động trong doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định 44 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945). 8. Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, trong 01 năm, Việt Nam có tổng cộng 08 ngày lễ lớn. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 là 1 trong ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "trong 01 năm, Việt Nam có tổng cộng 08 ngày lễ lớn."
}
],
"id": "9627",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 có phải là ngày lễ lớn?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 có phải là ngày lễ lớn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, ngày 8/3 không phải là 01 trong các ngày nghỉ lễ, tết nên người lao động nữ không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, nếu người lao động nữ có mong muốn nghỉ làm việc vào ngày 8/3, thì có thể làm đơn xin nghỉ phép hưởng lương hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của hợp đồng lao động và pháp luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 539,
"text": "ngày 8/3 không phải là 01 trong các ngày nghỉ lễ, tết nên người lao động nữ không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "9628",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ có được nghỉ làm việc vào 8 3?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ có được nghỉ làm việc vào 8 3?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về thời gian hưởng chế độ khi khám thai quy định: Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Do đó, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 trong một kỳ thai sản, lao động nữ được phép nghỉ để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Như vậy, lao động nữ khi khám thai được nghỉ làm. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực đến ngày 30/06/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "lao động nữ khi khám thai được nghỉ làm."
}
],
"id": "9629",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ khi khám thai có được nghỉ làm không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ khi khám thai có được nghỉ làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. Theo đó, việc xử lý kỷ luật lao động quy định người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động. Như vậy, người lao động không cần phải tự chứng minh không có lỗi khi bị xử lý kỷ luật lao động mà do người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1091,
"text": "người lao động không cần phải tự chứng minh không có lỗi khi bị xử lý kỷ luật lao động mà do người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động."
}
],
"id": "9630",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có phải tự chứng minh không có lỗi khi bị xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có phải tự chứng minh không có lỗi khi bị xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải thuộc hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2, Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1444,
"text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "9631",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, hành vi phạt tiền thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động. Cho nên, người sử dụng lao động không được phạt tiền người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "hành vi phạt tiền thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "9632",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phạt tiền người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phạt tiền người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP như sau: Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau: - Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp. - Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp. - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế” Theo đó, khoản chi tặng quà ngày Quốc tế Phụ nữ cho nhân viên nữ là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Do đó, doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi tặng quà 8/3, tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ cho lao động nữ nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có hóa đơn, chứng từ liên quan đến các khoản chi này. - Tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. Như vậy, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2247,
"text": "nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tổng số chi không vượt quá mức quy định, khoản chi tặng quà 8/3 và tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ thì sẽ được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp."
}
],
"id": "9633",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tặng quà ngày Quốc tế Phụ nữ cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Việc tặng quà ngày Quốc tế Phụ nữ cho nhân viên nữ có được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "ngày 8 tháng 3 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "9634",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 8 tháng 3 năm 2025 có phải là ngày nghỉ lễ của người lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 8 tháng 3 năm 2025 có phải là ngày nghỉ lễ của người lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2025 trong điều kiện lao động bình thường tăng dần theo lộ trình:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1358,
"text": "Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
}
],
"id": "9635",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2025 trong điều kiện lao động bình thường?"
}
]
}
],
"title": "Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ 2025 trong điều kiện lao động bình thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có cơ cấu tổ chức quản lý theo mỗ hình Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc mà đang được Chính phủ cho phép xác định tiền lương của Chủ tịch công ty và tiền lương của Kiểm soát viên trong quỹ tiền lương chung với người lao động và Ban điều hành thì tiếp tục được xác định tiền lương của Chủ tịch công ty và tiền lương của Kiểm soát viên chung trong quỹ tiền lương với người lao động và Ban điều hành theo quy định tại Chương III Nghị định này. Căn cứ quy chê trả lương, hằng năm doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định mức tiền lương cụ thể của Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên. Như vậy, Nghị định 44 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định 44 được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 913,
"text": "Nghị định 44 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025."
}
],
"id": "9636",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 44/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 44/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, trong tháng 3 người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày 10 tháng 3 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "trong tháng 3 người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày 10 tháng 3 âm lịch."
}
],
"id": "9637",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 3 người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 3 người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Tháng 3 năm 2025 dương lịch tại Việt Nam không có ngày lễ lớn nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "theo Tháng 3 năm 2025 dương lịch tại Việt Nam không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "9638",
"is_impossible": false,
"question": "Theo lịch vạn niên, tháng 3 năm 2025 dương lịch nước ta có ngày lễ lớn nào hay không?"
}
]
}
],
"title": "Theo lịch vạn niên, tháng 3 năm 2025 dương lịch nước ta có ngày lễ lớn nào hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động; Như vậy, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: - Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; - Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động; - Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc; - Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019 - Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; - Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên; - Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: - Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "9639",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, ngày 8 3 năm 2025 rơi vào ngày thứ Bảy, cũng không phải ngày lễ tết được nghỉ theo quy định Bộ luật Lao động hiện hành. Vì vậy, ngày 8/3/2025 vẫn là ngày làm việc bình thường. Như vậy, sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau: - Trường hợp 1: Nếu thứ Bảy là ngày làm việc bình thường của lao động nữ, thì họ sẽ được tính lương như ngày làm việc bình thường. - Trường hợp 2: Nếu thứ Bảy là ngày nghỉ cuối tuần, việc làm thêm giờ sẽ được tính lương làm thêm giờ. Nếu lao động nữ không làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động thì sẽ không được xem là làm thêm giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2111,
"text": "sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau: - Trường hợp 1: Nếu thứ Bảy là ngày làm việc bình thường của lao động nữ, thì họ sẽ được tính lương như ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "9640",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ đi làm ngày 8 3 có được xem là làm thêm giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ đi làm ngày 8 3 có được xem là làm thêm giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "9641",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch âm tháng 3 năm 2025 có 30 ngày. Lịch âm tháng 3 2025 bắt đầu từ ngày 1 tháng 3 âm lịch (vào ngày 29/3/2025 dương lịch) và kết thúc ngày 30 tháng 3 âm lịch (vào ngày 27/4/2025 dương lịch). Như vậy, Tháng 3 âm lịch năm 2025 là bắt đầu từ 29/3/2025 dương lịch và kết thúc ngày 27/4/2025 dương lịch. Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (mùng 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, dựa vào lịch âm tháng 3 2025 (từ ngày 29/3/2025 dương lịch đến ngày 27/4/2025 dương lịch) thì tháng 3 âm lịch 2025 có 1 ngày nghỉ lễ tết của người lao động. Đó là ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 202,
"text": "Tháng 3 âm lịch năm 2025 là bắt đầu từ 29/3/2025 dương lịch và kết thúc ngày 27/4/2025 dương lịch."
}
],
"id": "9642",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 3 âm lịch năm 2025 là tháng mấy dương lịch? Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày lễ nào trong tháng 3 âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 3 âm lịch năm 2025 là tháng mấy dương lịch? Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày lễ nào trong tháng 3 âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày lễ Giỗ Tổ Hùng Vương thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "9643",
"is_impossible": false,
"question": "Vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương người lao động có được thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương người lao động có được thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "trong trường hợp ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9644",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 2 tháng 3 năm 2025 âm lịch là ngày 30/03/2025 dương lịch và là ngày Chủ nhật. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, ngày 2 tháng 3 âm lịch năm 2025 rơi vào Chủ nhật ngày 30/03/2025 dương lịch và không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo pháp luật lao động. Trường hợp, ngày Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động vẫn được nghỉ theo quy định. Trường hợp, ngày Chủ nhật là ngày làm việc bình thường thì người lao động có thể sử dụng phép năm để nghỉ hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động nghỉ không lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 2 tháng 3 âm lịch năm 2025 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "ngày 2 tháng 3 âm lịch năm 2025 rơi vào Chủ nhật ngày 30/03/2025 dương lịch và không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "9645",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 2 tháng 3 âm lịch 2025 là ngày bao nhiêu dương lịch? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 2 tháng 3 âm lịch năm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 2 tháng 3 âm lịch 2025 là ngày bao nhiêu dương lịch? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 2 tháng 3 âm lịch năm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 2 tháng 3 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 2 tháng 3 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động."
}
],
"id": "9646",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 2 tháng 3 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 2 tháng 3 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Luật Công đoàn 2024 quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn như sau: Điều 31. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn 1. Tài chính công đoàn được sử dụng phục vụ hoạt động công đoàn và bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Việc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp; b) Tổ chức công đoàn các cấp thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; c) Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Như vậy, tài chính công đoàn được sử dụng phục vụ hoạt động công đoàn và bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Việc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp; - Tổ chức công đoàn các cấp thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; - Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "tài chính công đoàn được sử dụng phục vụ hoạt động công đoàn và bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Việc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp; - Tổ chức công đoàn các cấp thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; - Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam."
}
],
"id": "9647",
"is_impossible": false,
"question": "Tài chính công đoàn được sử dụng phục vụ hoạt động công đoàn phải bảo đảm những nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài chính công đoàn được sử dụng phục vụ hoạt động công đoàn phải bảo đảm những nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm Chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm bao gồm: 1. Tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng II Mã số: V.09.06.01 2. Tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng III Mã số: V.09.06.02 3. Nhân viên tư vấn dịch vụ việc làm hạng IV Mã số: V.09.06.03 Như vậy, mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng 2 là V.09.06.01. Lưu ý: Thông tư 04/2025/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng 2 là V."
}
],
"id": "9648",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng 2 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng 2 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 8 tháng 3 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam. Theo lịch dương tháng 3/2025, ngày 8 tháng 3 năm 2025 là ngày 9/2/2025 âm lịch. Ngày 8 tháng 3 năm 2025 trúng thứ 7.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 8 tháng 3 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam."
}
],
"id": "9649",
"is_impossible": false,
"question": "Lời chúc 8 3 cho chị ngắn gọn năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Lời chúc 8 3 cho chị ngắn gọn năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 5 tháng 3 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam. Theo lịch dương tháng 3/2025, ngày 5 tháng 3 năm 2025 là ngày 6/2/2025 âm lịch. Ngày 5 tháng 3 năm 2025 trúng thứ 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 5 tháng 3 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam."
}
],
"id": "9650",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 5 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy? Ngày 5/3/2025 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 5 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy? Ngày 5/3/2025 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động làm thêm giờ ban ngày 5 3 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "người lao động làm thêm giờ ban ngày 5 3 2025 thì được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 150%."
}
],
"id": "9651",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 5 3 2025 được trả ít nhất % công việc đang làm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm thêm giờ ban ngày 5 3 2025 được trả ít nhất % công việc đang làm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: - Quỹ hoạt động thường xuyên là quỹ tài chính được hình thành từ thặng dư hàng năm; được sử dụng để chi bổ sung ngoài kế hoạch cho các nội dung chi hoạt động thường xuyên. Như vậy, Quỹ hoạt động thường xuyên của Công đoàn là quỹ được hình thành từ thặng dư hàng năm và dùng để chi bổ sung cho các nội dung chi hoạt động thường xuyên nằm ngoài kế hoạch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 321,
"text": "Quỹ hoạt động thường xuyên của Công đoàn là quỹ được hình thành từ thặng dư hàng năm và dùng để chi bổ sung cho các nội dung chi hoạt động thường xuyên nằm ngoài kế hoạch."
}
],
"id": "9652",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ hoạt động thường xuyên của công đoàn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ hoạt động thường xuyên của công đoàn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Quy định về việc ban hành quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về khái niệm quỹ đại diện, bảo vệ người lao động như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: - Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động là quỹ tài chính được hình thành từ thặng dư hàng năm; được sử dụng để chi bổ sung ngoài kế hoạch cho các hoạt động công đoàn thực hiện nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho đoàn viên, người lao động. Như vậy, quỹ đại diện, bảo vệ người lao động trong công đoàn là quỹ tài chính được hình thành từ thặng dư hàng năm; được sử dụng để chi bổ sung ngoài kế hoạch cho các hoạt động công đoàn thực hiện nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho đoàn viên, người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "quỹ đại diện, bảo vệ người lao động trong công đoàn là quỹ tài chính được hình thành từ thặng dư hàng năm; được sử dụng để chi bổ sung ngoài kế hoạch cho các hoạt động công đoàn thực hiện nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho đoàn viên, người lao động."
}
],
"id": "9653",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động trong công đoàn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động trong công đoàn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 1 Thông báo 77-TB/TW năm 2012 kết luận của Ban Bí thư về tổ chức “Tháng Công nhân” như sau: Tại phiên họp ngày 14-02-2012, sau khi nghe Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo về tổ chức “Tháng Công nhân” và hoạt động công đoàn trong tháng 5 - “Tháng Công nhân” (Tờ trình số 71/TTr –TLĐ, ngày 16-01-2012) và ý kiến của các cơ quan Trung ương có liên quan, Ban Bí thư có ý kiến kết luận như sau: 1- Đồng ý chủ trương lấy tháng 5 hằng năm là “Tháng Công nhân” và cơ bản nhất trí nội dung đề xuất của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức hoạt động trong “Tháng Công nhân”, với mục tiêu chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp quan tâm xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Như vậy, Tháng Công nhân là tháng 5 hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "Tháng Công nhân là tháng 5 hằng năm."
}
],
"id": "9654",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng Công nhân là tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Tháng Công nhân là tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn là ít nhất 45 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1669,
"text": "thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn là ít nhất 45 ngày."
}
],
"id": "9655",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần cụ thể như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trường hợp không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương theo đúng quy định thì có thể phạt bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng với cá nhân, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng áp dụng với tổ chức. Như vậy, công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương năm 2025 có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1878,
"text": "công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương năm 2025 có thể bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "9656",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) là ngày lễ lớn của nước ta. Hôm nay, thứ Tư ngày 26/2/2025 dương lịch Còn 40 ngày nữa đến Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) là ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "9657",
"is_impossible": false,
"question": "Còn mấy ngày nữa đến 10 3 năm 2025 âm lịch? 10 3 năm 2025 giỗ tổ Hùng Vương có phải ngày lễ lớn của nước ta không?"
}
]
}
],
"title": "Còn mấy ngày nữa đến 10 3 năm 2025 âm lịch? 10 3 năm 2025 giỗ tổ Hùng Vương có phải ngày lễ lớn của nước ta không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2025, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động 01 ngày là ngày 10 tháng 3 Âm lịch. Tuy nhiên, năm 2025, ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương rơi vào thứ hai ngày 07/4/2025. Như vậy, cán bộ, công chức viên chức, người lao động thực hiện lịch nghỉ hàng tuần là thứ Bảy, Chủ nhật thì Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2025 được nghỉ liên tục 3 ngày, từ thứ Bảy ngày 5/4/2025 Dương lịch đến hết thứ Hai ngày 7/4/2025 Dương lịch (bao gồm 2 ngày nghỉ hàng tuần và 1 ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương). Trường hợp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện lịch nghỉ hàng tuần vào Chủ nhật thì Giỗ Tổ Hùng Vương được nghỉ 2 ngày, từ Chủ nhật ngày 6/4/2025 Dương lịch đến hết thứ Hai ngày 7/4/2025 Dương lịch (bao gồm 1 ngày nghỉ hàng tuần và 1 ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "cán bộ, công chức viên chức, người lao động thực hiện lịch nghỉ hàng tuần là thứ Bảy, Chủ nhật thì Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2025 được nghỉ liên tục 3 ngày, từ thứ Bảy ngày 5/4/2025 Dương lịch đến hết thứ Hai ngày 7/4/2025 Dương lịch (bao gồm 2 ngày nghỉ hàng tuần và 1 ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương)."
}
],
"id": "9658",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 của công chức viên chức, người lao động mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 của công chức viên chức, người lao động mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Giỗ tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 Âm lịch) là ngày lễ lớn tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "Giỗ tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 Âm lịch) là ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "9659",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ tổ Hùng Vương có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ tổ Hùng Vương có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có thể tổ chức bắn pháo hoa như sau: - Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1847,
"text": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có thể tổ chức bắn pháo hoa như sau: - Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch."
}
],
"id": "9660",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 2 tháng 3 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam. Theo lịch dương tháng 3/2025, ngày 2 tháng 3 năm 2025 là ngày 3/2/2025 âm lịch. Ngày 2 tháng 3 năm 2025 trúng chủ nhật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 2 tháng 3 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam."
}
],
"id": "9661",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 2 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy? 2 tháng 3 năm 2025 là ngày mấy âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 2 tháng 3 năm 2025 là thứ mấy? 2 tháng 3 năm 2025 là ngày mấy âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, người sử dụng lao động có quyền quyết định ngày nghỉ hằng tuần của người lao động là ngày chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Do đó, nếu người sử dụng lao động áp dụng lịch nghỉ hằng tuần là ngày chủ nhật thì ngày 2 tháng 3 năm 2025 sẽ là ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 718,
"text": "người sử dụng lao động có quyền quyết định ngày nghỉ hằng tuần của người lao động là ngày chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động."
}
],
"id": "9662",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 2 tháng 3 năm 2025 có phải ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 2 tháng 3 năm 2025 có phải ngày nghỉ hằng tuần của người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, độ tuổi nghỉ hưu của lao động nam năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 3 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1422,
"text": "độ tuổi nghỉ hưu của lao động nam năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 3 tháng."
}
],
"id": "9663",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu của lao động nam năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu của lao động nam năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 1 Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025 quy định cụ thể như sau: I. Về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Công chức; viên chức; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15/01/2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây gọi tắt là người lao động) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Bộ Tài chính do sắp xếp tổ chức bộ máy gồm: a) Tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính; b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu Tổ chức của Bộ Tài chính; c) Các đơn vị sự nghiệp công lập khác không thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hoàn thành việc sắp xếp tổ chức hoặc cơ cấu lại nhân lực của đơn vị trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền. Như vậy, phạm vi, đối tượng áp dụng Công văn 1767 như sau: Công chức; viên chức; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15/01/2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây gọi tắt là người lao động) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Bộ Tài chính do sắp xếp tổ chức bộ máy gồm: - Tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính; - Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu Tổ chức của Bộ Tài chính; - Các đơn vị sự nghiệp công lập khác không thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hoàn thành việc sắp xếp tổ chức hoặc cơ cấu lại nhân lực của đơn vị trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 884,
"text": "phạm vi, đối tượng áp dụng Công văn 1767 như sau: Công chức; viên chức; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15/01/2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây gọi tắt là người lao động) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Bộ Tài chính do sắp xếp tổ chức bộ máy gồm: - Tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính; - Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu Tổ chức của Bộ Tài chính; - Các đơn vị sự nghiệp công lập khác không thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hoàn thành việc sắp xếp tổ chức hoặc cơ cấu lại nhân lực của đơn vị trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền."
}
],
"id": "9664",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi, đối tượng áp dụng Công văn 1767 gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi, đối tượng áp dụng Công văn 1767 gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 5 Mục 3 Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025, quy định như sau: III. Về việc triển khai chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc 5. Thời hạn và thời gian giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc Việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc thực hiện định kỳ hàng tháng. Cụ thể: a) Trước ngày 01 hàng tháng, các đơn vị gửi danh sách, hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của tháng sau liền kề về các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thẩm định (đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, đơn vị tham mưu về công tác tài chính). Như vậy, việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc thực hiện định kỳ hàng tháng. Cụ thể: - Trước ngày 01 hàng tháng, các đơn vị gửi danh sách, hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của tháng sau liền kề về các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thẩm định (đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, đơn vị tham mưu về công tác tài chính). - Trong vòng 10 ngày, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ phải hoàn thành công tác thẩm định về đối tượng đối với các trường hợp có đầy đủ hồ sơ và có văn bản gửi đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị để thực hiện thẩm định về kinh phí. - Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được văn bản thẩm định của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, các đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị phải hoàn thành công tác thẩm định về kinh phí và gửi văn bản thẩm định về đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ để tổng hợp. - Trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định về kinh phí, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 617,
"text": "việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc thực hiện định kỳ hàng tháng."
}
],
"id": "9665",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn và thời gian giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn và thời gian giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 29 tháng 2 năm 2025 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 29 tháng 2 năm 2025 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "9666",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 29 tháng 2 năm 2025 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 29 tháng 2 năm 2025 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9667",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Công đoàn 2024 quy định về trách nhiệm của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 22. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn 1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. 2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. 3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Như vậy, đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. - Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. - Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Lưu ý: Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh."
}
],
"id": "9668",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 25/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ. Như vậy, Nghị định 25/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2025, thay thế Nghị định 62/2022/NĐ-CP và Nghị định 63/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 493,
"text": "Nghị định 25/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2025, thay thế Nghị định 62/2022/NĐ-CP và Nghị định 63/2022/NĐ-CP."
}
],
"id": "9669",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 25/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 25/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, theo như quy định thì thời giờ làm việc bình thường vào mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch (hay còn gọi là ngày Cúng Gia tiên 2025) không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "theo như quy định thì thời giờ làm việc bình thường vào mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch (hay còn gọi là ngày Cúng Gia tiên 2025) không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "9670",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì Mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch (tức ngày 28/02/2025 dương lịch) không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng Gia tiên. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng về việc nghỉ không hưởng lương hoặc sử dụng các ngày nghỉ hằng năm để nghỉ vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "theo quy định thì Mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch (tức ngày 28/02/2025 dương lịch) không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng Gia tiên."
}
],
"id": "9671",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch người lao động có được nghỉ làm để cúng Gia tiên không?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch người lao động có được nghỉ làm để cúng Gia tiên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việc hiểu rõ nhịp điệu thời gian qua từng ngày của Tháng 2 âm lịch 2025 mở ra cánh cửa giúp chúng ta chủ động kiến tạo cuộc sống. Đó là sự sắp xếp hài hòa công việc, là sự chuẩn bị chu đáo cho những sự kiện trọng đại, Hơn thế nữa, nó còn giúp chúng ta quản trị thời gian một cách hiệu quả, gặt hái thành công trên mọi lĩnh vực. Tháng 2 năm 2025 âm lịch bao gồm 29 ngày. Theo đó, ngày 01/2/2025 âm lịch sẽ rơi vào ngày 28/2/2025 dương lịch (tức Thứ sáu) và ngày 29/2/2025 âm lịch là ngày 28/3/2025 dương lịch (thứ Sáu). Xem lịch âm Tháng 2 2025 chi tiết dưới đây: Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 2 âm lịch 2025 sẽ rơi vào Tháng 3 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "theo lịch vạn niên, Tháng 2 âm lịch 2025 sẽ rơi vào Tháng 3 dương lịch."
}
],
"id": "9672",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 2 âm lịch 2025 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 2 2025 chi tiết?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 2 âm lịch 2025 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 2 2025 chi tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: - Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1626,
"text": "Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "9673",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 28 tháng 2 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 28 tháng 2 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động."
}
],
"id": "9674",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 28 tháng 2 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 28 tháng 2 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 5 Mục 3 Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025 có nêu cụ thể như sau: III. Về việc triển khai chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc 4. Về quy trình giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc 5. Thời hạn và thời gian giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc Việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc thực hiện định kỳ hàng tháng. Cụ thể: a) Trước ngày 01 hàng tháng, các đơn vị gửi danh sách, hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của tháng sau liền kề về các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thẩm định (đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, đơn vị tham mưu về công tác tài chính). b) Trong vòng 10 ngày, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ phải hoàn thành công tác thẩm định về đối tượng đối với các trường hợp có đầy đủ hồ sơ và có văn bản gửi đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị để thực hiện thẩm định về kinh phí. c) Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được văn bản thẩm định của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, các đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị phải hoàn thành công tác thẩm định về kinh phí và gửi văn bản thẩm định về đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ để tổng hợp. d) Trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định về kinh phí, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được thực hiện định kỳ hàng tháng. Cụ thể: - Trước ngày 01 hàng tháng, các đơn vị gửi danh sách, hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của tháng sau liền kề về các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thẩm định (đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, đơn vị tham mưu về công tác tài chính). - Trong vòng 10 ngày, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ phải hoàn thành công tác thẩm định về đối tượng đối với các trường hợp có đầy đủ hồ sơ và có văn bản gửi đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị để thực hiện thẩm định về kinh phí. - Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được văn bản thẩm định của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, các đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị phải hoàn thành công tác thẩm định về kinh phí và gửi văn bản thẩm định về đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ để tổng hợp. - Trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định về kinh phí, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1401,
"text": "việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được thực hiện định kỳ hàng tháng."
}
],
"id": "9675",
"is_impossible": false,
"question": "Việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được thực hiện bao lâu một lần?"
}
]
}
],
"title": "Việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được thực hiện bao lâu một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng 2 là tháng ngắn nhất trong năm theo dương lịch, với số ngày thay đổi tùy theo từng năm, có thể có 28 ngày hoặc 29 ngày. Xem chi tiết Lịch Tháng 2 2025 chính xác dưới đây: -2 chỉ xuất hiện mỗi khi có năm nhuận. Nguyên tắc cơ bản để xác định năm nhuận là năm nào chia hết cho 4, ngoại trừ những năm chia hết cho 400 (tức là 1600, 2000, 2400). Ngày 29-2, không chỉ là một sự kiện đặc biệt trong lịch dương lịch mà còn là một phần quan trọng duy trì tính chính xác và đồng bộ hóa thời gian với các sự kiện thiên văn. chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 519,
"text": "chỉ mang tính chất tham khảo."
}
],
"id": "9676",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 2 2025 có ngày 29 dương lịch không? 29 tháng 2 là ngày gì mà 4 năm mới xuất hiện một lần?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 2 2025 có ngày 29 dương lịch không? 29 tháng 2 là ngày gì mà 4 năm mới xuất hiện một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Đồng thời, tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động có thể xin nghỉ vào 29 tháng 2 nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019). Lưu ý: Trường hợp không còn ngày nghỉ phép năm thì người lao động thực hiện việc xin nghỉ phép không hưởng lương. Ngoài ra, người lao động xin nghỉ làm vào 29 tháng 2 vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau: - Con đẻ, con nuôi kết hôn; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2502,
"text": "người lao động có thể xin nghỉ vào 29 tháng 2 nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019)."
}
],
"id": "9677",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được xin nghỉ làm vào ngày 29 tháng 2 (nếu có) được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được xin nghỉ làm vào ngày 29 tháng 2 (nếu có) được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức hợp đồng lao động như sau: Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. 2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này. Như vậy, hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "9678",
"is_impossible": false,
"question": "Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 26 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam. Theo lịch dương tháng 2/2025, ngày 26 tháng 2 năm 2025 là ngày 29/1/2025 âm lịch. Ngày 26 tháng 2 năm 2025 trúng thứ 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 26 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam."
}
],
"id": "9679",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 26 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy? 26 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 26 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy? 26 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết đ Tiểu mục 2 Mục 1 Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025, nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ nghỉ hưu trước tuổi của Bộ Tài chính như sau: I. Về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ 2. Nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ a) Ưu tiên giải quyết chính sách, chế độ đối với những người có thời gian công tác còn lại tính đến tuổi nghỉ hưu thấp hơn. b) Chưa xem xét giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng tại khoản 1 Mục này thuộc một trong các trường hợp sau: - Là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc. - Những người đang trong thời gian xem xét ký luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm. c ) Không giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng tại khoản 1 Mục này có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. d) Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản trong đó thành lập, quy định tên đơn vị mới, cụ thể: + Đối với các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ: Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ; + Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ; + Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục thuộc Bộ: Quyết định của Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục. Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. Sau thời hạn quy định nêu trên thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. đ) Thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc được xác định là thời hạn gửi hồ sơ về cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, cơ quan tham mưu về công tác tài chính theo quy định tại điểm a khoản 5 Mục III Công văn này Như vậy, thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài Chính được xác định là thời hạn gửi hồ sơ về cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, cơ quan tham mưu về công tác tài chính theo quy định tại điểm a khoản 5 Mục III Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1813,
"text": "Sau thời hạn quy định nêu trên thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi."
}
],
"id": "9680",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 27 tháng 2 năm 2025 âm lịch là ngày 26/03/2025 dương lịch và là ngày Thứ Tư. Ngoài ra, ngày 26 tháng 3 dương lịch hằng năm là ngày kỉ niệm thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Như vậy, chửi thề gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội vào dịp lễ hội ngày 27 tháng 2 2025 âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "chửi thề gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội vào dịp lễ hội ngày 27 tháng 2 2025 âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "9681",
"is_impossible": false,
"question": "27 tháng 2 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Chửi thề gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội vào ngày 27 tháng 2 2025 âm lịch bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "27 tháng 2 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Chửi thề gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội vào ngày 27 tháng 2 2025 âm lịch bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động như sau: Điều 12. Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động 1. Tại công đoàn cơ sở a) Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này. b) Công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này để lại đơn vị sử dụng 100%. Như vậy, nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như sau: - Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này. - Công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 để lại đơn vị sử dụng 100%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như sau: - Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này."
}
],
"id": "9682",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên như sau: Điều 15. Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên 1. Tại công đoàn cơ sở a) Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). b) Tại công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). Đơn vị không phải điều tiết quỹ này lên cấp trên. Như vậy, nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định như sau: - Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). - Tại công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). Đơn vị không phải điều tiết quỹ này lên cấp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định như sau: - Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có)."
}
],
"id": "9683",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương. Số ngày phép năm của người lao động sẽ tăng lên theo thâm niên làm việc. Theo đó, cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được tăng thêm 1 ngày phép năm. Như vậy, nếu người lao động làm đủ 10 năm cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì có 14 ngày phép năm nghỉ hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "9684",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sau đây được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sau đây được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày."
}
],
"id": "9685",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm học thêm ngoài nhà trường như sau: Điều 6. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; Như vậy, để được dạy thêm ngoài nhà trường, giáo viên cần đáp ứng những điều kiện sau đây: Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm. Đồng thời, người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm. Cùng với đó, giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm. Ngoài ra, việc tuân thủ các quy định về dạy thêm, học thêm theo Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT là điều cần thiết đối với mỗi giáo viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 377,
"text": "để được dạy thêm ngoài nhà trường, giáo viên cần đáp ứng những điều kiện sau đây: Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm."
}
],
"id": "9686",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để giáo viên được dạy thêm ngoài nhà trường cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để giáo viên được dạy thêm ngoài nhà trường cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 172 Luật Nhà ở 2023 quy định ơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở như sau: Điều 172. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở 3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bên cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; b) Bên cho thuê nhà ở tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận trong hợp đồng; c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. 4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, giáo viên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở trong các trường hợp dưới đây: - Người cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng. - Người cho thuê nhà ở tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho người thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Lưu ý: Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "giáo viên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở trong các trường hợp dưới đây: - Người cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng."
}
],
"id": "9687",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 24 tháng 2 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 24 tháng 2 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "9688",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm ngày 24 tháng 2 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm ngày 24 tháng 2 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là những ngày lễ, sự kiện diễn ra trong Tháng 3 2025 chi tiết: - Ngày Quốc tế Không phân biệt đối xử (1/3) Ngày Quốc tế Không phân biệt đối xử, được Liên Hợp Quốc chọn là ngày 1 tháng 3 hàng năm, là một lời nhắc nhở mạnh mẽ về sự cần thiết phải đấu tranh cho một thế giới công bằng và bình đẳng hơn. Ngày này không chỉ là một dịp để nâng cao nhận thức về những bất bình đẳng còn tồn tại, mà còn là một lời kêu gọi hành động khẩn thiết đối với các chính phủ và cộng đồng quốc tế. - Ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng, Ngày biên phòng toàn dân (3/3) Tại khoản 1 Điều 23 Luật Biên phòng Việt Nam 2020 quy định như sau: Điều 23. Ngày truyền thống, tên giao dịch quốc tế, con dấu của Bộ đội Biên phòng 1. Ngày 03 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng, Ngày biên phòng toàn dân. 2. Tên giao dịch quốc tế của Bộ đội Biên phòng Việt Nam là Vietnam Border Guard. 3. Bộ đội Biên phòng sử dụng con dấu có hình Quốc huy trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Như vậy, ngày 03 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng, Ngày biên phòng toàn dân. - Ngày Thế giới bảo vệ động vật hoang dã (3/3) Ngày 3/3/1973, Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật hoang dã nguy cấp (CITES) được ký tại Washington, Mỹ. Ngày 3/3 cũng trở thành Ngày Động vật hoang dã thế giới. - Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3) Ngày 8/3 hằng năm được biết đến là Ngày Quốc tế Phụ nữ đây là ngày kỷ cuộc đấu tranh đòi các quyền lợi của phụ nữ và trẻ em trên toàn thế giới và cho đến ngày nay đây còn là dịp để tôn vinh, thể hiện sự yêu thương và trân trọng phái đẹp. - Ngày Valentine Trắng (14/3) Ngày 14/3 là ngày Valentine trắng, có nguồn gốc từ Nhật Bản và được tổ chức sau 1 tháng tính từ ngày Valentine truyền thống 14/2. - Ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3) Tháng 6/2012, Liên Hợp Quốc đã tuyên bố chọn ngày 20/3 là ngày Quốc tế Hạnh phúc. Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 2589/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án “Tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 hàng năm”. - Ngày Thơ Thế giới (21/03) Ngày Thơ Thế giới được cử hành vào ngày 21 tháng 3 hàng năm, nhằm nhấn mạnh thơ là nhu cầu xã hội, khuyến khích con người, đặc biệt là thế hệ trẻ tìm về cội nguồn - Ngày Hội chứng Down Thế giới (21/03) Ngày 21/3 hằng năm được chọn là Ngày Hội chứng Down thế giới, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và tạo ra tiếng nói toàn cầu để vận động cho quyền lợi, sự hòa nhập và phúc lợi cho những bệnh nhân mang hội chứng Down. - Ngày Nước Thế giới (22/03) Ngày nước Thế giới hay ngày Nước sạch Thế giới được tổ chức vào ngày 22 tháng 3 hàng năm với quy mô diễn ra trải rộng toàn cầu. - Ngày Thế giới phòng chống Lao (24/03) Ngày Thế giới Phòng chống lao (World Tuberculosis Day) được Liên Hợp Quốc công nhận theo đề xuất của WHO, tổ chức vào ngày 24/3 hằng năm. - Ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (26/3) Ngày 26/3 là ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hay còn gọi là ngày Thành lập Đoàn. Đây là một tổ chức chính trị - xã hội của các thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Hồ Chí Minh lãnh đạo. - Ngày Thể thao Việt Nam (27/3) Ngày 27/3 được nhà nước lấy làm ngày thể thao Việt Nam. Ngày này nhằm dùng để tri ân đến sự cống hiến và thành tựu của các vận động viên, cầu thủ và các nhà tài trợ thể thao tại Việt Nam. Từ đó khích lệ người dân Việt chăm chỉ tập luyện thể dục để nâng cao sức khỏe, tinh thần. - Ngày thành lập lực lượng Dân quân tự vệ (28/3) Theo Điều 7 Luật Dân quân tự vệ 2019 thì ngày 28 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Dân quân tự vệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1017,
"text": "ngày 03 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng, Ngày biên phòng toàn dân."
}
],
"id": "9689",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 3 2025 có ngày lễ sự kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 3 2025 có ngày lễ sự kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, tháng 3 năm 2025 theo lịch dương không ghi nhận ngày lễ lớn nào trong phạm vi nước ta. Tuy nhiên, nếu nhìn vào lịch âm, nước ta có một ngày lễ lớn: Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, diễn ra vào ngày 10 tháng 3 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "tháng 3 năm 2025 theo lịch dương không ghi nhận ngày lễ lớn nào trong phạm vi nước ta."
}
],
"id": "9690",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 3 2025 nước ta có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 3 2025 nước ta có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca như sau: Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca 1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ. 2. Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục). 3. Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quy định tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau: a) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên; b) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút. Như vậy, tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục)."
}
],
"id": "9691",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức làm việc theo ca phải bố trí ít nhất mấy người?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức làm việc theo ca phải bố trí ít nhất mấy người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1255,
"text": "Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "9692",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, khi người lao động đang nghỉ hằng năm thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "khi người lao động đang nghỉ hằng năm thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động."
}
],
"id": "9693",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ hằng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ hằng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. Căn cứ tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc được tính như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "9694",
"is_impossible": false,
"question": "Công thức tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công thức tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vào ngày 25 tháng 2 năm 2025 được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; [2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vào ngày 25 tháng 2 năm 2025 được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; [2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "9695",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương vào ngày 25 tháng 2 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương vào ngày 25 tháng 2 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 22 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn chính thức ở Việt Nam. Theo lịch dương tháng 2/2025, ngày 22 tháng 2 năm 2025 là ngày 25/1/2025 âm lịch. Ngày 22 tháng 2 năm 2025 trúng thứ 7.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 22 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn chính thức ở Việt Nam."
}
],
"id": "9696",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 22 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm? Ngày 22 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 22 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm? Ngày 22 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương. Số ngày phép năm của người lao động sẽ tăng lên theo thâm niên làm việc. Khi đó, cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được tăng thêm 1 ngày phép năm. Do đó, nếu người lao động làm đủ 5 năm cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì có 13 ngày phép năm nghỉ hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "9697",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm 5 năm thì có bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm 5 năm thì có bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch là ngày 22/03/2025 dương lịch và là ngày Thứ Bảy. Ngoài ra, ngày Nước Thế giới (World Water Day) được tổ chức vào ngày 22 tháng 3 dương lịch hằng năm do Liên Hợp Quốc thành lập. Mỗi năm, Liên Hiệp Quốc sẽ chọn chủ đề cho ngày Nước thế giới nhằm phản ánh những khía cạnh khác nhau về nước. Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: 00:00 01:01 Play Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là 08 giờ. Trường hợp người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuần thì số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là 10 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1140,
"text": "số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là 08 giờ."
}
],
"id": "9698",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 23 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 23 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "9699",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm e khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định cụ thể như sau: Điều 89. Quy định chuyển tiếp 3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau: a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW; b) Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A; c) Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1; d) Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng; đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động; e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg; Như vậy, theo quy định mới, người có bằng lái xe (giấy phép lái xe) hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg. - Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1274,
"text": "theo quy định mới, người có bằng lái xe (giấy phép lái xe) hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3."
}
],
"id": "9700",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng lái xe B1 B2 sẽ được đổi sang hạng nào theo quy định mới 2025?"
}
]
}
],
"title": "Bằng lái xe B1 B2 sẽ được đổi sang hạng nào theo quy định mới 2025?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.