Upload folder using huggingface_hub (part 4)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_100668.json +6 -0
- contexts/context_100669.json +6 -0
- contexts/context_10067.json +6 -0
- contexts/context_100670.json +6 -0
- contexts/context_100671.json +6 -0
- contexts/context_100672.json +6 -0
- contexts/context_100673.json +6 -0
- contexts/context_100674.json +6 -0
- contexts/context_100675.json +0 -0
- contexts/context_100676.json +6 -0
- contexts/context_100677.json +6 -0
- contexts/context_100678.json +6 -0
- contexts/context_100679.json +6 -0
- contexts/context_10068.json +6 -0
- contexts/context_100680.json +6 -0
- contexts/context_100681.json +6 -0
- contexts/context_100682.json +6 -0
- contexts/context_100683.json +6 -0
- contexts/context_100684.json +6 -0
- contexts/context_100685.json +6 -0
- contexts/context_100686.json +6 -0
- contexts/context_100687.json +6 -0
- contexts/context_100688.json +6 -0
- contexts/context_100689.json +6 -0
- contexts/context_10069.json +6 -0
- contexts/context_100690.json +6 -0
- contexts/context_100691.json +6 -0
- contexts/context_100692.json +6 -0
- contexts/context_100693.json +6 -0
- contexts/context_100694.json +6 -0
- contexts/context_100695.json +6 -0
- contexts/context_100696.json +6 -0
- contexts/context_100697.json +6 -0
- contexts/context_100698.json +6 -0
- contexts/context_100699.json +6 -0
- contexts/context_1007.json +6 -0
- contexts/context_10070.json +6 -0
- contexts/context_100700.json +6 -0
- contexts/context_100701.json +6 -0
- contexts/context_100702.json +6 -0
- contexts/context_100703.json +6 -0
- contexts/context_100704.json +6 -0
- contexts/context_100705.json +6 -0
- contexts/context_100706.json +6 -0
- contexts/context_100707.json +6 -0
- contexts/context_100708.json +6 -0
- contexts/context_100709.json +6 -0
- contexts/context_10071.json +6 -0
- contexts/context_100710.json +6 -0
- contexts/context_100711.json +6 -0
contexts/context_100668.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-39-2007-QD-BYT-Quy-che-xet-duyet-cap-Giay-chung-nhan-bai-thuoc-gia-truyen-59132.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-39-2007-QD-BYT-Quy-che-xet-duyet-cap-Giay-chung-nhan-bai-thuoc-gia-truyen-59132",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n ------\n\nCỘNG HOÀXà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\nSố: 39/2007/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT DUYỆT CẤP “GIẤY CHỨNG NHẬN BÀI THUỐC GIA\r\n\nTRUYỀN”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11\r\n\nngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BYT\r\n\nngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về\r\n\nđiều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Y học\r\n\ncổ truyền - Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét duyệt\r\n\ncấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”.\n\nĐiều 2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương thực hiện việc xét duyệt và cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền” theo đúng Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Người được cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền”, khi đăng ký hành nghề phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,\r\n\nkể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 5. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ\r\n\ntrưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám\r\n\nđốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Quốc Triệu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT DUYỆT CẤP “GIẤY CHỨNG NHẬN BÀI THUỐC GIA TRUYỀN”\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2007 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc xét,\r\n\ncông nhận và cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này\r\n\náp dụng cho những công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc trên lãnh thổ Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, khái niệm bài\r\n\nthuốc gia truyền được hiểu như sau:\n\n“Bài thuốc gia truyền” là bài thuốc\r\n\nkinh nghiệm lâu đời của dòng tộc, gia đình truyền lại, có hiệu quả điều trị với\r\n\nmột bệnh nhất định, có tiếng ở trong vùng, được nhân dân tín nhiệm, được Hội\r\n\nĐông y và y tế xã/phường/thị trấn sở tại và Sở Y tế công nhận.\n\nNhững bài thuốc mới được nghiên cứu,\r\n\nsử dụng trong các tài liệu, sách vở hoặc kinh nghiệm của bản thân đều không thuộc\r\n\nphạm vi quy định trong Quy chế này.\n\nĐiều 3. Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền.\n\n1. Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền do Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp cho người\r\n\ncó đủ các điều kiện quy định tại Quy chế này.\n\n2. Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền được ban hành theo mẫu thống nhất tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này.\n\nĐiều 4. Điều kiện của người được cấp “Giấy chứng nhận\r\n\nbài thuốc gia truyền”.\n\na) Có đủ năng lực hành vi dân sự.\n\nb) Có quyền thừa kế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Biết cụ thể các vị thuốc và\r\n\nthành phần bài thuốc, cách bào chế, cách sử dụng, liều dùng, đường dùng, chỉ định,\r\n\nchống chỉ định và chẩn đoán bệnh.\n\nd) Được chính quyền địa phương\r\n\n(xã/phường/thị trấn) chứng nhận là người ��ược dòng tộc, gia đình có bài thuốc\r\n\ngia truyền lâu năm, có hiệu quả điều trị một bệnh nhất định, được nhân dân\r\n\ntrong vùng tín nhiệm và không có sự tranh chấp dân sự về bài thuốc đó đồng ý\r\n\ntruyền cho.\n\nĐiều 5. Phạm vi sử dụng của “Giấy chứng nhận bài\r\n\nthuốc gia truyền”.\n\n1. Người có “Giấy chứng nhận bài\r\n\nthuốc gia truyền” được đăng ký hành nghề tại nơi cấp giấy chứng nhận và chỉ được\r\n\nđăng ký một trong hai hình thức hành nghề sau:\n\na) Khám, chữa bệnh bằng bài thuốc gia truyền.\n\nb) Sản xuất, kinh doanh bằng bài thuốc\r\n\ngia truyền, nhưng phải tiến hành thủ tục đăng ký theo quy định của Bộ Y tế. \n\n2. Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền\r\n\nkhông được chuyển nhượng, mua bán hoặc cho thuê.\n\n3. Người có bài thuốc gia truyền chỉ\r\n\nđược phép hành nghề khi được cơ quan chức năng cấp chứng chỉ hành nghề và giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện hành nghề.\n\nChương II\n\nTHỦ TỤC, HỒ SƠ\n\nĐiều 6. Thủ tục cấp “Giấy chứng\r\n\nnhận bài thuốc gia truyền”.\n\nNgười đề nghị cấp Giấy chứng nhận bài\r\n\nthuốc gia truyền phải làm hồ sơ gửi về Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương nơi người đó cư trú vànộp lệ phí theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 7. Hồ sơ xét duyệt cấp\r\n\n“Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nbài thuốc gia truyền gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đơn có\r\n\nxác nhận của Chi hội Đông y, Trạm y tế và UBND xã, phường, thị trấn nơi người\r\n\ncó bài thuốc cư trú. \n\n2. Sơ yếu lý lịch ghi rõ quá trình hoạt\r\n\nđộng chuyên môn về y học cổ truyền của dòng tộc, gia đình và bản thân (có xác\r\n\nnhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cưtrú).\n\n3. Bản giải trình về bài thuốc gia\r\n\ntruyền, trong đó phải ghi rõ:\n\na) Xuất xứ của bài thuốc qua các đời\r\n\ntrong dòng tộc, gia đình, nơi đã sử dụng bài thuốc để điều trị;\n\nb) Công thức của bài thuốc (ghi rõ\r\n\ntên từng vị, liều lượng);\n\nc) Cách gia giảm (nếu có);\n\nd) Cách bào chế;\n\nđ) Dạng thuốc;\n\ne) Cách dùng, đường dùng; \n\ng) Liều dùng;\n\nh) Chỉ định và chống chỉ định. \n\n4. Tư liệu chứng minh hiệu quả điều\r\n\ntrị của bài thuốc.\n\na) Sổ theo dõi người bệnh (có ghi đầy\r\n\nđủ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp, chẩn đoán, kết quả điều trị\r\n\nvà thời gian điều trị).\n\nb) Danh sách người bệnh (tối thiểu từ\r\n\n100 người trở lên) ở trong vùng, địa phương gần nhất đã điều trị có hiệu quả\r\n\ntrong thời gian gần nhất (gồm: Họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp,\r\n\nchẩn đoán, kết quả điều trị và thời gian điều trị).\n\n5. Văn bản xác nhận được quyền thừa kế\r\n\nbài thuốc đó theo quy định của pháp luật hiện hành, được UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn xác nhận) hoặc công chứng chứng thực.\n\n6. Giấy khám sức khỏe do bệnh viện từ\r\n\ncấp quận, huyện trở lên cấp.\n\n7. Hai ảnh cỡ 4 x 6 cm, chụp kiểu chứng\r\n\nminh thư nhân dân.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH TIẾP\r\n\nNHẬN HỒ SƠ VÀ XÉT DUYỆT\n\nĐiều 8. Tiếp nhận và thẩm định\r\n\nhồ sơ\n\n1. Nhận hồ sơ:\n\na) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền” và có trách nhiệm giữ bí mật bài thuốc theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ tư\r\n\nliệu theo quy định tại Điều 7 trong Quy chế này. Nếu chưa đủ tư liệu thì Sở Y tế\r\n\ntỉnh phải hướng dẫn cụ thể để đương sự bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\n2. Thẩm định:\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thẩm định\r\n\nhồ sơ và trả lời kết quả cho đương sự. Nội dung thẩm định gồm:\n\na) Hồ sơ phải có đầy đủ thủ tục theo\r\n\nquy định tại Điều 7 của Quy chế này.\n\nb) Thẩm định kết quả điều trị của bài\r\n\nthuốc căn cứ vào các hồ sơ gốc và xác nhận của chính quyền địa phương.\n\n3. Thành lập Hội đồng tư vấn xét duyệt\r\n\n(sau đây gọi tắt là Hội đồng):\n\nGiám đốc Sở Y tế ra quyết định thành\r\n\nlập Hội đồng tư vấn về việc xét duyệt công nhận bài thuốc gia truyền. Hội đồng\r\n\ntư vấn có ít nhất 7 thành viên. Thành phần Hội đồng gồm: Đại diện lãnh đạo Sở y\r\n\ntế; các phòng chức năng có liên quan thuộc Sở Y tế; đại diện Hội Đông y; đại diện\r\n\nbệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vàmột số\r\n\nchuyên gia có cùng lĩnh vực chuyên môn. \n\n4. Hồ sơ của người đề nghị cấp Giấy\r\n\nchứng nhận bài thuốc gia truyền phải gửi đến các Ủy viên Hội đồng để nghiên cứu\r\n\ntrước khi họp Hội đồng trước 7 ngày. \n\n5. Trong quá trình thẩm định, Hội đồng\r\n\ncó thể kiểm tra khả năng chuyên môn hoặc kinh nghiệm sử dụng bài thuốc của người\r\n\nđề nghị xét cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”.\n\nTrong trường hợp cần thiết, Hội đồng\r\n\nsẽ khuyến nghị cơ quan quản lý xác minh đánh giá tính an toàn, hiệu quả điều trị,\r\n\ntiêu chuẩn kiểm nghiệm của bài thuốc. Kinh phí xác minh, đánh giá bài thuốc do\r\n\nngười đề nghị cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền” trả.\n\n6. Các thành viên Hội đồng chịu trách\r\n\nnhiệm giữ bí mật về bài thuốc theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n\n7. Cuộc họp Hội đồng chỉ hợp lệ khi\r\n\ncó mặt Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện (nếu có) và 2/3 số thành viên của Hội\r\n\nđồng.\n\n8. Sau khi xem xét, Hội đồng tiến\r\n\nhành bỏ phiếu kín: đồng ý hoặc không đồng ý (phụ lục II tại Quy chế này). Hội đồng\r\n\nlàm biên bản buổi họp và báo cáo kết quả với Giám đốc Sở Y tế tỉnh.\n\nĐiều 9. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương xem xét cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”.\n\n1. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương xem xét ra Quyết định cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền” theo đề nghị của Hội đồng, khi được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng\r\n\ncó mặt tại buổi họp đồng ý.\n\nQuyết định phải ghi rõ:\n\na) Tên, địa chỉ của người được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận bài thuốc gia truyền; \n\nb) Tên bài thuốc, thành phần bài thuốc,\r\n\nliều lượng của các vị trong bài thuốc;\n\nc) Công dụng và chủ trị của bài thuốc;\n\nd) Cách dùng và liều dùng. \n\nđ) Chống chỉ định (nếu có).\n\ne) Hạn sử dụng thuốc.\n\n2. Trường hợp bài thuốc nêu trên\r\n\nkhông được công nhận là bài thuốc gia truyền thì Giám đốc Sở Y tế có công văn\r\n\nnêu rõ lý do không công nhận để thông báo cho người đề nghị cấp “Giấy chứng nhận\r\n\nbài thuốc gia truyền” biết.\n\nChương IV\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 10. Người được cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền có trách nhiệm quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận theo đúng quy định hiện\r\n\nhành. Nếu sử dụng sai thì tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Quy định chuyển tiếp\n\nGiấy chứng nhận bài thuốc gia truyền\r\n\nđã được cấp trước ngày Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế về việc hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân tư nhân có hiệu lực thì\r\n\nvẫn có giá trị sử dụng.\n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện.\n\nGiám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế\r\n\nnày./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU “GIẤY CHỨNG NHẬN BÀI THUỐC GIA TRUYỀN”\r\n\n(Kèm theo Quy chế xét duyệt cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền” ban\r\n\nhành theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ\n\nSỞ Y TẾ\n\nẢnh\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC\r\n\n ----------------\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\n BÀI THUỐC GIA TRUYỀN\n\n\n\nCăn cứ Luật Dược số 34/2005-QH11 ngày 14/06/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\n máy của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược;\n\nCăn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày\r\n\n 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế xét duyệt cấp Giấy\r\n\n chứng nhận bài thuốc gia truyền”;\n\nCăn cứ Quyết định số ...ngày …/…/... của………quy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh/thành\r\n\n phố……………;\n\nTheo đề nghị của……………………………………………………,\n\nGIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ:\n\nChứng nhận Ông/Bà ………………………………………………………………….…………\n\nNăm sinh: ……………………………………………..……..……………………………………\n\nĐịa chỉ thường trú:\r\n\n ………………………………………………………………………………\n\nĐược cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền:\n\n+ Tên bài thuốc: …………………………………………………………………………….……\n\n+ Thành phần bài thuốc (ghi rõ hàm lượng)......................................................................\r\n\n \n\n+ Chỉ định:…………….…………………………………………….....…………………………\n\n+ Cách dùng:....................................................................................................................\n\n+ Liều\r\n\n dùng:......................................................................................................................\n\n+ Dạng thuốc:...................................................................................................................\n\n+ Chống chỉ định:............................................................................................\n\n\n\n\n\n………, ngày……tháng…..\r\n\n năm……..\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn A\n\nSố thứ tự…../SYT theo Quyết định số …./QĐ-SYT\r\n\n ngày …/…/năm….. của Giám đốc Sở Y tế\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nPHIẾU NHẬN XÉT VỀ BÀI THUỐC GIA TRUYỀN\n\nKèm theo “Quy chế xét duyệt cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”, ban\r\n\nhành theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế\n\nSỞ Y TẾ TỈNH/THÀNH\r\n\n PHỐ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nNHẬN XÉT VỀ BÀI THUỐC GIA TRUYỀN\n\nI. NGƯỜI\r\n\nNHẬN XÉT\n\n1. Họ và tên…………………….. Năm\r\n\nsinh........................................................................ \n\n2. Trình độ chuyên môn:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n3. Đơn vị công tác:……………… Chức vụ:\r\n\n..................................................................... \n\nLà ủy viên Hội đồng tư vấn YDHCT của\r\n\nSở Y tế tỉnh (thành phố)................................... \n\nII. NỘI\r\n\nDUNG NHẬN XÉT VỀ BÀI THUỐC GIA TRUYỀN\n\n1. Tên bài thuốc:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n1.1. Của Ông/Bà:……………………. Sinh năm:\r\n\n.............................................................. \n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\n2. Nhận xét:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n3. Ý kiến đề nghị của người nhận xét:\n\n3.1. Tôi đề nghị Giám đốc Sở Y tế duyệt\r\n\ncấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền cho Ông/Bà: \n\n3.2. Tôi đề nghị Giám đốc Sở Y tế\r\n\nkhông duyệt cấp Giấy ch���ng nhận bài thuốc gia truyền cho Ông/Bà:\n\nLý do không cấp:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNgày….tháng…..năm……\r\n\n NGƯỜI NHẬN XÉT\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100668
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100669.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2358-QD-UBND-2018-phe-duyet-Dieu-le-Lien-minh-Hop-tac-xa-Hung-Yen-2018-2023-395901.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2358-QD-UBND-2018-phe-duyet-Dieu-le-Lien-minh-Hop-tac-xa-Hung-Yen-2018-2023-395901",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2358/QĐ-UBND \n\nHưng Yên, ngày 19\r\n\n tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) LIÊN MINH HỢP TÁC Xà TỈNH HƯNG\r\n\nYÊN, NHIỆM KỲ 2018 - 2023\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý\r\n\nhội; số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số 105/QĐ-TTg \r\n\nngày 24/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận Điều lệ Liên minh Hợp\r\n\ntác xã Việt Nam;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ: số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và\r\n\nquản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; số 03/2014/TT-BNV ngày\r\n\n19/6/2014 sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2015/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về\r\n\nphân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 499/TTr-SNV ngày 28/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh Hưng Yên do Đại hội đại biểu lần thứ V Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh Hưng Yên, nhiệm kỳ 2018 - 2023 thông qua ngày 23/5/2018.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan và Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hưng Yên chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - CV: Tuấn NN;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCNH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)\n\nLIÊN MINH HỢP TÁC Xà TỈNH HƯNG YÊN, NHIỆM KỲ 2018 - 2023\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Tên\r\n\ngọi\n\n1. Tên tiếng Việt: Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Tên viết tắt: Liên minh HTX tỉnh\r\n\nHưng Yên.\n\n3. Tên tiếng Anh: Hung Yên\r\n\nCooperative Alliance (viết tắt HYCA).\n\n4. Biểu tượng: Theo biểu tượng của\r\n\nLiên minh Hợp tác xã Việt Nam.\n\nĐiều 2. Tôn\r\n\nchỉ, mục đích\n\n1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hưng\r\n\nYên (sau đây gọi tắt là Liên minh Hợp tác xã tỉnh) là tổ chức đại diện hợp tác\r\n\nxã, liên hiệp hợp tác xã và các thành viên khác tự nguyện tham gia, bảo vệ quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp của hợp tác xã, các tổ chức thành viên, có vai trò dẫn dắt,\r\n\nthúc đẩy sự phát triển phong trào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, góp phần ổn\r\n\nđịnh chính trị, an sinh xã hội và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nvà của đất nước.\n\n2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh là tổ\r\n\nchức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức thành viên\r\n\ntrong quan hệ với các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Địa\r\n\nvị pháp lý, trụ sở\n\n1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, có tài khoản riêng được mở tại Kho bạc\r\n\nnhà nước; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Trụ sở của Liên minh Hợp tác xã\r\n\ntỉnh đặt tại: Số 335 đường Lê Văn Lương, phường An Tảo, thành phố Hưng Yên, tỉnh\r\n\nHưng Yên.\n\nĐiều 4. Phạm\r\n\nvi, lĩnh vực hoạt động\n\n1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh có phạm\r\n\nvi hoạt động trong tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh là\r\n\nthành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên, được gia nhập\r\n\nlàm thành viên của các tổ chức tương ứng trong nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nguyên\r\n\ntắc tổ chức, hoạt động\n\n1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật\r\n\nvà Điều lệ này.\n\n2. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Tự nguyện, dân chủ, bình đẳng,\r\n\ncông khai, minh bạch, thống nhất mục tiêu và hành động.\n\n4. Hợp tác vì sự phát triển của cộng\r\n\nđồng, của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ\n\nĐiều 6. Chức\r\n\nnăng\n\n1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp của các thành viên.\n\n2. Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nxây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác, hộ cá thể; xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá trị\r\n\nhàng hóa chủ lực trong các lĩnh vực, các ngành, các khu vực và tổng kết, nhân\r\n\ndiện rộng.\n\n3. Tuyên truyền, vận động phát triển\r\n\ntổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.\n\n4. Thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán, dịch vụ công hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được giao.\n\n5. Tham gia xây dựng chính sách,\r\n\npháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.\n\n6. Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ\r\n\ncần thiết cho sự hình thành và phát triển của kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp\r\n\ntác xã và các thành viên.\n\n7. Đại diện cho các thành viên\r\n\ntrong quan hệ hoạt động phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp\r\n\ntác xã và văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Phối hợp thực hiện và xây dựng\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế tập thể, nòng\r\n\ncốt là hợp tác xã (xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm)\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n3. Thực hiện các dịch vụ công, các\r\n\nhoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các thành viên về pháp lý, đầu\r\n\ntư, khoa học - công nghệ, thông tin, tài chính, tín dụng, thị trường, kiểm\r\n\ntoán, bảo hiểm, kiểm định chất lượng hàng hóa và các lĩnh vực khác.\n\n4. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức xã hội khác trong việc tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến và thực hiện pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;\r\n\ntriển khai các chương trình, dự án phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp\r\n\nhợp tác xã.\n\n5. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của\r\n\ncác thành viên để đề xuất cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, hệ thống các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật và các cơ chế chính sách phát triển kinh tế tập thể,\r\n\nnòng cốt là hợp tác xã.\n\n6. Tuyên truyền, vận động các hộ\r\n\ngia đình, tổ hợp tác, các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa phát triển hợp tác xã, liên\r\n\nhiệp hợp tác xã; tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các hợp tác xã điển hình\r\n\ntiên tiến; tổ chức các phong trào thi đua trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã.\n\n7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, dạy\r\n\nnghề đội ngũ cán bộ trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã; cán bộ quản lý, thành\r\n\nviên và người lao động trong các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã\r\n\nvà các thành viên khác thuộc thành phần kinh tế hợp tác, nòng cốt là hợp tác\r\n\nxã.\n\n8. Tổ chức các hoạt động kinh tế\r\n\nvì mục tiêu phát triển hệ thống Liên minh Hợp tác xã và hỗ trợ thành viên.\n\n9. Tiếp nhận và tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án hỗ trợ, khoản viện trợ để phát triển hợp tác xã và liên\r\n\nhiệp hợp tác xã.\n\n10. Huy động các nguồn lực hợp\r\n\npháp trong và ngoài nước để đầu tư phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp\r\n\ntác xã.\n\n11. Tư vấn, phản biện và giám sát\r\n\nxã hội về các chính sách, chương trình, đề tài, dự án do cơ quan nhà nước yêu cầu\r\n\nvề các vấn đề liên quan phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nChương III\n\nTHÀNH VIÊN\n\nĐiều 8. Thành\r\n\nviên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\nLiên minh Hợp tác tỉnh có thành\r\n\nviên chính thức và thành viên liên kết.\n\n1. Thành viên chính thức là các hợp\r\n\ntác xã, liên hiệp hợp tác xã tự nguyện gia nhập và tán thành Điều lệ Liên minh\r\n\nHợp tác xã tỉnh.\n\n2. Thành viên Hên kết là các tổ hợp\r\n\ntác, các tổ chức kinh tế, xã hội, các hội, hiệp hội ngành nghề, các cơ quan\r\n\nnghiên cứu khoa học, đào tạo, các tổ chức kinh tế khác trong tỉnh tự nguyện gia\r\n\nnhập và tán thành Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n3. Thủ tục gia nhập thành viên được\r\n\nthực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nĐiều 9. Quyền\r\n\ncủa thành viên\n\n1. Được bảo vệ quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Được hỗ trợ, tư vấn và cung cấp\r\n\ndịch vụ nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh; được giúp đỡ khi gặp\r\n\nkhó khăn.\n\n3. Được hỗ trợ trong việc đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ và người lao động ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Được cung cấp thông tin liên\r\n\nquan đến lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật, thị trường, tài chính...; được\r\n\ntham gia các hoạt động do hệ thống Liên minh Hợp tác xã tổ chức.\n\n5. Được thảo luận, đề xuất, kiến\r\n\nnghị các vấn đề về chính sách, pháp luật có liên quan; được thảo luận và biểu\r\n\nquyết các công việc của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n6. Được tham gia đầu tư các nguồn\r\n\nlực vào xây dựng và phát triển kinh tế Liên minh Hợp tác xã tỉnh, đồng thời được\r\n\nhưởng các quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nvà pháp luật Việt Nam.\n\n7. Thành viên chính thức được bầu\r\n\nđi dự Đại hội đại biểu toàn quốc; được ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành\r\n\nvà Ủy ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định của Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh.\n\n8. Được Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nkhen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng khi lập thành tích\r\n\nxuất sắc, được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định hiện hành của Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh.\n\n9. Được ra khỏi Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh nếu xét thấy không thể tiếp tục là thành viên.\n\nĐiều 10.\r\n\nNghĩa vụ của thành viên\n\n1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ\r\n\nLiên minh Hợp tác xã và các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Thường vụ, Ban Chấp\r\n\nhành Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n2. Tham gia các hoạt động của Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh; đoàn kết, hợp tác với các thành viên khác cùng thực hiện\r\n\nnhững mục tiêu và lợi ích chung của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, của thành viên\r\n\nvà của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.\n\n3. Bảo vệ uy tín của Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh, không được nhân danh Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong các quan hệ\r\n\ngiao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã tỉnh ủy quyền bằng văn bản.\n\n4. Thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo theo quy định của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 11. Chấm\r\n\ndứt tư cách thành viên\n\nTư cách thành viên chấm dứt khi:\n\n1. Giải thể.\n\n2. Phá sản.\n\n3. Tự nguyện ra khỏi Liên minh Hợp\r\n\ntác xã.\n\n4. Bị khai trừ khỏi Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh. Các trường hợp bị khai trừ do Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nquy định cụ thể.\n\n5. Tư cách thành viên chấm dứt kể\r\n\ntừ ngày Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh ký quyết định chấm dứt theo Nghị quyết\r\n\ncủa Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC, HOẠT\r\n\nĐỘNG\n\nĐiều 12. Cơ cấu\r\n\ntổ chức của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Đại hội.\n\n2. Ban Chấp hành.\n\n3. Ban Thường vụ.\n\n4. Ủy ban Kiểm tra.\n\n5. Văn phòng, các ban chuyên môn.\n\n6. Các pháp nhân trực thuộc.\n\nĐiều 13. Đại\r\n\nhội\n\n1. Đại hội thành viên hoặc Đại hội\r\n\nđại biểu thành viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\r\n\nĐại hội gồm Đại hội thường kỳ hoặc Đại hội bất thường.\n\nĐại hội thường kỳ được tổ chức 05\r\n\n(năm) năm một lần do Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh triệu tập. Đại hội\r\n\nbất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban\r\n\nChấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh đề nghị.\n\n2 Đại hội thường kỳ hoặc Đại hội bất\r\n\nthường được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.\n\n3. Nhiệm vụ của Đại hội:\n\na) Thảo luận và thông qua Báo cáo\r\n\ntổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới;\n\nb) Thông qua báo cáo tổng kết và\r\n\nphương hướng nhiệm vụ công tác nhiệm kỳ của Ủy ban kiểm tra;\n\nc) Thảo luận và thông qua Điều lệ\r\n\nsửa đổi, bổ sung;\n\nd) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo\r\n\ncáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\n\nđ) Bầu Ban Chấp hành và Ủy ban Kiểm\r\n\ntra Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\n\ne) Các nội dung khác (nếu có);\n\ng) Thông qua nghị quyết Đại hội.\n\n4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:\n\na) Đại hội có thể biểu quyết bằng\r\n\nhình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại\r\n\nhội quyết định;\n\nb) Các nghị quyết của Đại hội được\r\n\nthông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu tham dự Đại hội đồng\r\n\ný, trừ trường hợp quyết định tại Điều 25 Điều lệ này.\n\nĐiều 14. Ban\r\n\nChấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\nBan Chấp hành Liên minh Hợp tác xã\r\n\ntỉnh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh giữa hai kỳ Đại hội, do\r\n\nĐại hội bầu. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết\r\n\nđịnh. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban\r\n\nChấp hành:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nnghị quyết Đại hội và Điều lệ này.\n\nb) Lãnh đạo việc chuẩn bị các nội\r\n\ndung Đại hội và triệu tập Đại hội theo quy định của Điều lệ;\n\nc) Quyết định chiến lược, chương\r\n\ntrình hoạt động dài hạn, trung hạn, kế hoạch công tác hàng năm của Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh;\n\nd) Ban hành Quy chế hoạt động của\r\n\nBan Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban kiểm tra;\n\nđ) Bầu Ban Thường vụ; bầu, miễn\r\n\nnhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ.\n\n2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp\r\n\nhành:\n\na) Ban Chấp hành hoạt động theo\r\n\nquy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và theo Điều lệ này.\n\nb) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần,\r\n\ncó thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần\r\n\nhai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành.\n\nc) Các cuộc họp, hội nghị của Ban\r\n\nChấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành tham gia dự họp.\n\nd) Các nghị quyết, quyết định của\r\n\nBan Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban\r\n\nChấp hành dự họp biểu quyết tán thành (hội nghị quyết định hình thức biểu quyết\r\n\ngiơ tay hoặc bỏ phiếu kín). Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán\r\n\nthành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh.\n\nđ) Khi Ủy viên Ban chấp hành đại\r\n\ndiện các sở, ban, ngành, huyện, thành phố hoặc tổ chức thành viên không còn giữ\r\n\nchức vụ trong cơ quan, tổ chức đó thì đương nhiên không giữ chức danh Ủy viên\r\n\nBan Chấp hành và có trách nhiệm thông báo về Văn phòng Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\r\n\nngười kế nhiệm sẽ được Ban Chấp hành bầu bổ sung.\n\nĐiều 15. Ban\r\n\nThường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh giữa hai kỳ họp Ban\r\n\nChấp hành, do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường\r\n\nvụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn\r\n\nỦy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ\r\n\ncùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban\r\n\nThường vụ:\n\na) Giúp Ban Chấp hành triển khai\r\n\nthực hiện nghị quyết Đại hội và Điều lệ này; tổ chức thực hiện nghị quyết của\r\n\nBan Chấp hành;\n\nb) Chuẩn bị chương trình, nội dung\r\n\nhội nghị Ban Chấp hành;\n\nc) Triệu tập và chủ trì các kỳ họp\r\n\nthường kỳ và bất thường của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\n\nd) Quyết định việc Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh tham gia các tổ chức khác trong nước theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Ban hành quy chế khen thưởng, kỷ\r\n\nluật; xét khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ\r\n\nluật.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban\r\n\nThường vụ:\n\na) Ban Thường vụ hoạt động theo\r\n\nQuy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ\r\n\nnày;\n\nb) Ban Thường vụ họp định kỳ 03\r\n\n(ba) tháng 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Thường vụ\r\n\nlà hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ tham gia\r\n\ndự họp;\n\nd) Các nghị quyết, quyết định của\r\n\nBan Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban\r\n\nThường vụ dự họp biểu quyết tán thành (hội nghị quyết định hình thức biểu quyết\r\n\ngiơ tay hoặc bỏ phiếu kín). Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán\r\n\nthành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh.\n\nĐiều 16. Thường\r\n\ntrực Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Thường trực Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường\r\n\ntrực:\n\na) Điều hành, giải quyết công việc\r\n\nhàng ngày, thường xuyên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nb) Chuẩn bị các nội dung, chương\r\n\ntrình, kế hoạch hoạt động của Ban Thường vụ.\n\nc) Chủ trì, chủ động phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đoàn thể\r\n\nở địa phương để quán triệt, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, các\r\n\nchính sách có liên quan đến kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã.\n\nd) Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt\r\n\nđộng của bộ máy chuyên trách.\n\nĐiều 17. Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ.\n\n2. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nlà người đại diện theo pháp luật của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;\n\nb) Chịu trách nhiệm toàn diện trước\r\n\nTỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ\r\n\nvề mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động\r\n\ncủa Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định tại nghị quyết Đại hội; nghị quyết,\r\n\nquyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và theo quy định của Điều lệ này;\n\nc) Chủ trì các phiên họp của Ban\r\n\nChấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;\n\nd) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường\r\n\nvụ ký các văn bản;\n\nđ) Khi Chủ tịch v��ng mặt, việc chỉ\r\n\nđạo, điều hành giải quyết công việc được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ\r\n\ntịch.\n\n4. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ\r\n\nđạo, điều hành công tác theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy\r\n\nquyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của\r\n\nBan Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh và\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Bộ\r\n\nmáy chuyên trách của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Cơ quan giúp việc:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Kiểm tra;\n\nc) Phòng Tổ chức phong trào và thi\r\n\nđua;\n\nd) Phòng Kế hoạch và hỗ trợ.\n\nChức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ\r\n\ncông tác của các phòng do Thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh quy định cụ thể.\n\n2. Tổ chức tài chính: Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển hợp tác xã tỉnh Hưng Yên.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Hỗ\r\n\ntrợ phát triển hợp tác xã Hưng Yên.\n\nCác phòng thuộc cơ quan giúp việc\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh có Trưởng phòng Phó Trưởng phòng; Trung tâm Hỗ trợ\r\n\nphát triển hợp tác xã, Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã có Giám đốc, Phó Giám đốc,\r\n\nlàm việc theo Quy chế, Điều lệ riêng dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tĩnh Hưng Yên và hưởng các chế độ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 19. Ủy\r\n\nban Kiểm tra của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Ủy ban Kiểm tra của Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh do Đại hội Liên minh Hợp tác xã tỉnh bầu.\n\nChủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là Ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh, do Ủy ban Kiểm tra bầu trong số Ủy\r\n\nviên Ủy ban Kiểm tra. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra (không chuyên trách) do Ủy\r\n\nban Kiểm tra bầu trong số các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy\r\n\nban Kiểm tra\n\na) Giám sát và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh;\n\nb) Giám sát thực hiện các chương\r\n\ntrình, nghị quyết, đề án và các chủ trương của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; giám\r\n\nsát và kiểm tra hoạt động tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh (trừ phần\r\n\nngân sách nhà nước cấp);\n\nc) Kiến nghị với Ban Chấp hành\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh các hình thức kỷ luật đối với các tập thể và cá nhân\r\n\nkhi có sai phạm;\n\nd) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa các thành viên;\n\nđ) Tiếp nhận đơn thư tố cáo, khiếu\r\n\nnại; tham mưu đề xuất giải quyết báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\ne) Báo cáo trước Đại hội và Ban Chấp\r\n\nhành Liên minh Hợp tác xã tỉnh về kết quả và phương hướng công tác của Ủy ban\r\n\nkiểm tra.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban\r\n\nKiểm tra:\n\nỦy ban Kiểm tra hoạt động theo Quy\r\n\nchế do Ủy ban Kiểm tra xây dựng và được Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nQuy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm\r\n\ntra Liên minh Hợp tác xã tỉnh phải phù hợp với Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm\r\n\ntra Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.\n\nChương V\n\nCHIA, TÁCH;\r\n\nSÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều 20.\r\n\nChia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể\n\n1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất; đổi tên và giải thể Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện theo quy định của\r\n\nBộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh,\r\n\nnghị quyết Đại hội và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Khi chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất; giải thể Liên minh Hợp tác xã tỉnh thì phải tiến hành kiểm kê tài chính,\r\n\ntài sản, dự kiến phương thức xử lý tài chính, tài sản thanh toán các khoản nợ của\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh chính xác, đầy đủ kịp thời và thực hiện trình tự, thủ\r\n\ntục, hồ sơ chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nTÀI CHÍNH VÀ\r\n\nTÀI SẢN\n\nĐiều 21. Tài\r\n\nchính, tài sản của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Tài sản:\n\nTài sản gồm trụ sở văn phòng các\r\n\ncơ quan, đơn vị, pháp nhân trực thuộc có nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước và\r\n\ncủa Liên minh Hợp tác xã tỉnh được hình thành từ nguồn kinh phí của cơ quan, do\r\n\nNhà nước cấp và do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ, tài trợ,\r\n\ntặng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tài chính:\n\na) Nguồn thu:\n\n- Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và pháp luật về hội để thực hiện nhiệm vụ do Đảng và\r\n\nNhà nước giao;\n\n- Hội phí do thành viên đóng góp;\n\n- Thu từ hoạt động kinh tế và dịch\r\n\nvụ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các đơn vị trực thuộc;\n\n- Các khoản đóng góp, ủng hộ, tài\r\n\ntrợ của các thành viên, hiệp hội, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước;\n\n- Các khoản thu hợp pháp khác.\n\nb) Khoản chi:\n\nChi các hoạt động nhằm phục vụ sự\r\n\nnghiệp phát triển kinh tế hợp tác, nòng cốt hợp tác xã và bảo đảm các hoạt động\r\n\ncủa Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nĐiều 22. Quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản\n\nThường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý tài sản và tài chính theo quy định của pháp luật và Điều\r\n\nlệ này, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật, tôn chỉ, mục đích hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Liên minh\r\n\nHợp tác xã tỉnh.\n\nChương VII\n\nKHEN THƯỞNG,\r\n\nKỶ LUẬT\n\nĐiều 23. Khen\r\n\nthưởng\n\nCác thành viên, cán bộ và người\r\n\nlao động; các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào phát\r\n\ntriển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Liên minh Hợp tác xã tỉnh khen thưởng\r\n\nhoặc đề nghị khen thưởng theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 24. Kỷ\r\n\nluật\n\nCác tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\ntrong tổ chức của Liên minh Hợp tác xã tỉnh vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Đại\r\n\nhội và Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh, vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng\r\n\nđến uy tín, gây thiệt hại về vật chất cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh đều bị xem\r\n\nxét và có hình thức xử lý thích hợp phù hợp với các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 25. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\nChỉ có Đại hội Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh phải được trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức\r\n\ncó mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.\n\nĐiều 26. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Điều lệ Liên minh hợp tác xã tỉnh\r\n\ngồm 8 (tám) chương, 26 (hai mươi sáu) điều đã được Đại hội đại biểu Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh Hưng Yên, nhiệm kỳ 2018 - 2023 thông qua ngày 23/5/2018 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Căn cứ quy định pháp luật và Điều\r\n\nlệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.",
|
| 5 |
+
"id": 100669
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10067.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-66-2002-TT-BTC-huong-dan-trinh-tu-thu-tuc-xu-ly-tai-chinh-khi-giai-the-doanh-nghiep-Nha-nuoc-49844.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-66-2002-TT-BTC-huong-dan-trinh-tu-thu-tuc-xu-ly-tai-chinh-khi-giai-the-doanh-nghiep-Nha-nuo",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập- Tự do-Hạnh phúc\n\nSố:66/2002/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội;ngày 06 tháng 08 năm 2002\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 66/2002/TT-BTC NGÀY 6 THÁNG 8 NĂM 2002\r\n\nHƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\nThực hiện Điều 15\r\n\nNghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể và phá sản doanh nghiệp nhà nước;\n\nBộ Tài chính hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp nhà nước như sau:\n\nI. ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG\n\n1. Đối tượng áp dụng\r\n\nThông tư này là doanh nghiệp nhà nước bao gồm: doanh nghiệp nhà nước độc lập, Tổng\r\n\ncông ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp\r\n\nnhà nước (sau đây gọi là doanh nghiệp) thuộc đối tượng xem xét giải thể.\n\n2. Phạm vi xem xét tuyên\r\n\nbố giải thể:\n\nDoanh nghiệp thuộc đối\r\n\ntượng xem xét giải thể trong các trường hợp sau:\n\n2.1 Hết thời hạn kinh\r\n\ndoanh ghi trong quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà\r\n\ndoanh nghiệp không xin gia hạn hoặc không được phép gia hạn.\n\n2.2 Việc tiếp tục duy\r\n\ntrì doanh nghiệp là không cần thiết theo qui hoạch, sắp xếp, tổ chức lại doanh\r\n\nnghiệp của các Bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty.\n\n2.3 Kinh doanh thua lỗ\r\n\n03 năm liên tiếp và có số lỗ luỹ kế bằng 3/4 vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trở\r\n\nlên nhưng chưa rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả\r\n\nđến hạn, tuy đã áp dụng các biện pháp tài chính, các hình thức tổ chức lại nhưng\r\n\nvẫn không khắc phục được tình trạng thua lỗ.\n\n2.4 Doanh nghiệp công\r\n\ních không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao 02 năm liên tiếp tuy đã\r\n\nđược áp dụng các biện pháp cần thiết.\n\n3. Điều kiện để xem xét\r\n\ngiải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp rơi vào một trong các trường hợp qui\r\n\nđịnh tại điểm 2 trên đây phải đảm bảo đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải\r\n\ntrả và chi phí giải thể thì thuộc đối tượng giải thể.\n\nII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÔNG BÁO GIẢI\r\n\nTHỂ DOANH NGHIỆP\n\n1. Người đề nghị giải thể\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n- Người đề nghị thành lập\r\n\ndoanh nghiệp bao gồm: các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước. \n\n- Hội đồng quản trị hoặc\r\n\nGiám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) của doanh nghiệp đề\r\n\nnghị giải thể. \n\n2. Hồ sơ đề nghị giải thể\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n+ Tờ trình xin giải thể\r\n\ndoanh nghiệp nêu rõ lý do và điều kiện giải thể doanh nghiệp.\n\n+ Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh (đối với trường hợp doanh nghiệp hết thời hạn kinh doanh).\n\n+ Báo cáo tài chính của\r\n\ndoanh nghiệp 3 năm trước liền kề.\n\n+ Báo cáo tình hình sản\r\n\nxuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp theo yêu cầu của người\r\n\nquyết định thành lập doanh nghiệp hoặc người đề nghị thành lập doanh nghiệp.\n\n+ Phương án sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp của Bộ, ngành, Tổng công ty 90, Tổng công ty 91 (đối với doanh\r\n\nnghiệp Trung ương), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối\r\n\nvới doanh nghiệp Địa phương).\n\n3. Thẩm quyền quyết định\r\n\ngiải thể doanh nghiệp:\n\nNgười có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh giải thể doanh nghiệp là người quyết định thành lập doanh nghiệp. \n\nĐối với doanh nghiệp đã\r\n\nđược thành lập theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ thì việc quyết định giải\r\n\nthể thực hiện theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Hội đồng giải thể\r\n\ndoanh nghiệp:\n\na. Thành lập Hội đồng giải\r\n\nthể:\n\nKhi nh���n được hồ sơ đề\r\n\nnghị giải thể doanh nghiệp, người có thẩm quyền giải thể doanh nghiệp (hoặc người\r\n\nđược uỷ quyền) thành lập Hội đồng giải thể doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng bộ\r\n\nmáy giúp việc của mình và mời các chuyên gia am hiểu về các nội dung cần thẩm định\r\n\ntham gia, để xem xét hồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp. \n\nCác chuyên gia được chỉ\r\n\nđịnh hoặc được mời tham gia Hội đồng giải thể doanh nghiệp trao đổi ý kiến,\r\n\nphát biểu bằng văn bản ý kiến độc lập của mình và được bảo lưu ý kiến đó. Chủ tịch\r\n\nHội đồng giải thể tổng hợp các ý kiến này và trình người có thẩm quyền quyết định\r\n\ngiải thể doanh nghiệp. \n\nb. Hội đồng giải thể\r\n\ndoanh nghiệp có nhiệm vụ:\n\nThẩm định hồ sơ giải thể\r\n\ndoanh nghiệp để trình người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp xem\r\n\nxét, ra thông báo giải thể hoặc không giải thể doanh nghiệp. Nội dung xem xét,\r\n\nthẩm định, gồm:\n\n- Tính hợp lệ, đầy đủ của\r\n\nhồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp\n\n- Doanh nghiệp đã thực sự\r\n\nrơi vào một trong 4 trường hợp phải giải thể theo qui định tại điểm 2 Mục I\r\n\ntrên đây. Đối với trường hợp thứ 3 hoặc 4 phải xem xét kỹ các biện pháp\r\n\nđã hỗ trợ doanh nghiệp.\n\n- Điều kiện giải thể\r\n\ndoanh nghiệp theo qui định tại điểm 3 Mục I.\n\nc. Thời hạn hoạt động của\r\n\nHội đồng giải thể: \n\nThời hạn hoạt động của Hội\r\n\nđồng giải thể không quá 30 ngày. Hội đồng giải thể tự kết thúc hoạt động khi\r\n\nthông báo giải thể hoặc không giải thể doanh nghiệp có hiệu lực.\n\n5. Thông báo giải thể\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n- Trong vòng 20 (hai\r\n\nmươi) ngày kể từ ngày Hội đồng giải thể thành lập, Hội đồng giải thể trình người\r\n\ncó thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp ý kiến thẩm định đề nghị giải thể\r\n\ndoanh nghiệp. Người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp xem xét, ra\r\n\nthông báo giải thể doanh nghiệp hoặc không giải thể doanh nghiệp bằng văn bản. \n\n- Thông báo giải thể\r\n\ndoanh nghiệp có các nội dung sau:\n\n+ Tên, địa chỉ doanh\r\n\nnghiệp tiến hành giải thể.\n\n+ Lý do giải thể.\n\n+ Ngày bắt đầu chấm dứt\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh để tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.\n\n- Thông báo giải\r\n\nthể doanh nghiệp được gửi đến các cơ quan sau:\n\n+ Người đề nghị giải thể\r\n\ndoanh nghiệp\n\n+ Doanh nghiệp tiến hành\r\n\ngiải thể.\n\n+ Cơ quan cấp trên của\r\n\ndoanh nghiệp tiến hành giải thể (nếu có).\n\n+ Cơ quan tài chính\r\n\ndoanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp Trung ương gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài\r\n\nchính doanh nghiệp), doanh nghiệp địa phương gửi về Sở Tài chính - Vật giá tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n+ Cơ quan thuế trực tiếp\r\n\nquản lý việc thu thuế doanh nghiệp.\n\n+ Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính nếu doanh\r\n\nnghiệp bị giải thể do các Bộ, ngành Trung ương, Tổng công ty nhà nước đề nghị\r\n\nthành lập.\n\n- Trường hợp không giải\r\n\nthể doanh nghiệp phải nêu rõ lý do không giải thể doanh nghiệp.\n\nIII. BAN THANH LÝ DOANH NGHIỆP\n\n1. Thành lập Ban Thanh\r\n\nlý doanh nghiệp\n\nNgay khi thông báo giải\r\n\nthể doanh nghiệp có hiệu lực, người quyết định giải thể doanh nghiệp thành lập\r\n\nBan Thanh lý doanh nghiệp gồm các thành viên sau:\n\n- Giám đốc doanh nghiệp\r\n\ngiải thể hoặc người được người quyết định giải thể doanh nghiệp chỉ định làm\r\n\nTrưởng ban,\n\n- Kế toán trưởng doanh\r\n\nnghiệp,\n\n- Đại diện công đoàn của\r\n\ndoanh nghiệp,\n\n- Cơ quan tài chính doanh\r\n\nnghiệp: Đại diện Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) đối với doanh nghiệp\r\n\nTrung ương; Đại diện Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương đối với doanh nghiệp địa phương.\n\n- Đại diện một số bộ phận\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của doanh nghiệp bị giải thể.\n\n- Một số chuyên gia (nếu\r\n\ncần).\n\nTrong quá trình thanh lý\r\n\ndoanh nghiệp, Ban Thanh lý doanh nghiệp thành lập các tổ giúp việc. Nhân sự\r\n\ncủa tổ giúp việc được sử dụng từ bộ máy của doanh nghiệp bị giải thể.\n\n2. Ban Thanh lý doanh\r\n\nnghiệp có quyền hạn sau:\n\n- Được sử dụng con dấu của\r\n\ndoanh nghiệp giải thể để phục vụ việc thanh lý doanh nghiệp theo qui định hiện\r\n\nhành.\n\n- Trong quá trình\r\n\nthanh lý doanh nghiệp, nếu cần Ban thanh lý doanh nghiệp có thể mời các tổ chức,\r\n\nchuyên gia Việt Nam hoặc nước ngoài tiến hành kiểm toán, giám định máy\r\n\nmóc, thiết bị, nhà xưởng, xác định giá trị còn lại của doanh nghiệp.\n\n3. Ban thanh lý doanh\r\n\nnghiệp có các nhiệm vụ sau:\n\n- Thông báo bằng văn bản\r\n\ncho các chủ nợ, các tổ chức liên quan về việc giải thể doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng phương án giải\r\n\nthể doanh nghiệp trình người quyết định giải thể doanh nghiệp thông qua. \n\n- Thực hiện thanh lý\r\n\ndoanh nghiệp theo phương án đã được phê duyệt, bao gồm: thanh, xử lý các hợp đồng\r\n\nkinh tế dở dang, thanh lý, nhượng bán tài sản, thu hồi nợ, xử lý lao động,\r\n\nthanh toán các khoản nợ phải trả...\n\n- Trường hợp các hợp đồng\r\n\nđang thực hiện dở dang có thể hoàn thành trong thời gian giải thể mà không ảnh\r\n\nhưởng tới việc thanh, xử lý tài sản thì Ban Thanh lý doanh nghiệp tiếp tục tổ\r\n\nchức thực hiện các hợp đồng này theo quyết định của người quyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Quyết toán quá trình\r\n\nthanh lý doanh nghiệp. Lập báo cáo kết quả thanh lý và đưa ra kiến nghị.\n\n4. Thời gian hoạt động của\r\n\nBan thanh lý không quá 6 tháng kể từ khi thành lập. Trường hợp xin gia hạn thời\r\n\ngian giải thể doanh nghiệp phải được người quyết định giải thể doanh nghiệp xem\r\n\nxét, đồng ý bằng văn bản nhưng thời gian gia hạn cũng không quá 02 tháng. \n\n5. Ban thanh\r\n\nlý doanh nghiệp và tổ chuyên viên giúp việc nếu vi phạm các vấn đề sau\r\n\nđây thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật hành chính hoặc truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự, nếu làm thiệt hại tài sản thì phải bồi thường:\n\n- Lập bản kê\r\n\ntài sản không đúng thực tế, kê không đúng thủ tục pháp luật qui định;\n\n- Lập danh\r\n\nsách chủ nợ và số nợ không đúng, không có căn cứ;\n\n- Tổ chức bán\r\n\nđấu giá không đúng qui định của pháp luật;\n\n- Việc phân\r\n\nchia tài sản của doanh nghiệp bị giải thể không đúng phương án đã được duyệt,\r\n\nkhông đúng trình tự ưu tiên, thanh toán cho các chủ nợ không công bằng;\n\n- Sử dụng\r\n\ntrái phép tài sản của doanh nghiệp bị giải thể;\n\n- Không thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo vệ dẫn đến thất thoát tài sản của doanh nghiệp bị giải\r\n\nthể;\n\n- Lập báo cáo\r\n\ntài chính khi kết thúc giải thể doanh nghiệp không đúng sự thật;\n\n- Từ bỏ nhiệm\r\n\nvụ hoặc thực hiện nhiệm vụ không đầy đủ làm khó khăn cho hoạt động của Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp hoặc thất thoát tài sản của doanh nghiệp bị giải thể.\n\n6. Khi chưa\r\n\nchấm dứt việc giải thể doanh nghiệp, Giám đốc và Kế toán trưởng doanh nghiệp giải\r\n\nthể chưa được thuyên chuyển công tác.\n\nIV. PHƯƠNG ÁN\r\n\nGIẢI THỂ DOANH NGHIỆP\n\n1. Trong vòng\r\n\n40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày thông báo về việc giải thể doanh nghiệp có hiệu lực,\r\n\nBan Thanh lý doanh nghiệp phải lập xong phương án giải thể doanh nghiệp (bao gồm\r\n\ncả phương án xử lý tài chính của doanh nghiệp) trình người quyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp, đồng thời gửi cho các cơ quan sau để tham gia ý kiến bằng văn bản:\n\n- Đối với\r\n\ndoanh nghiệp Trung ương:\n\n+ Bộ Tài\r\n\nchính (Cục Tài chính doanh nghiệp);\n\n+ Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n- Đối với\r\n\ndoanh nghiệp Địa phương:\n\n+ Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n+ Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n2. Nội dung\r\n\nchủ yếu của phương án giải thể doanh nghiệp theo qui định tại phụ lục kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n3. Căn cứ vào\r\n\nphương án giải thể do Ban Thanh lý doanh nghiệp trình và ý kiến tham gia bằng\r\n\nvăn bản của các cơ quan trên, người quyết định giải thể doanh nghiệp xem xét ra\r\n\nvăn bản phê duyệt phương án giải thể doanh nghiệp. Thời gian xem xét, phê duyệt\r\n\nphương án giải thể doanh nghiệp không quá 15 ngày kể t��� ngày nhận được phương\r\n\nán.\n\nV. CÁC NGUYÊN\r\n\nTẮC XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP\n\n1. Tài sản của\r\n\ndoanh nghiệp bị giải thể là những tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng hợp\r\n\npháp của doanh nghiệp, gồm: tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn, tài\r\n\nsản cố định và đầu tư dài hạn.\n\n2. Kể từ ngày\r\n\nthông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực: mọi khoản nợ chưa đến hạn được coi\r\n\nlà đến hạn, các khoản nợ được ngừng tính lãi.\n\n3. Khi tiến\r\n\nhành giải thể, tài sản của doanh nghiệp bị giải thể chuyển giao cho các\r\n\nđơn vị, cá nhân đều phải thực hiện nhượng bán theo giá thị trường tại thời điểm\r\n\nchuyển giao.\n\n4. Chủ nợ có\r\n\nbảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp mắc nợ.\n\nChủ các khoản\r\n\nnợ có bảo đảm được nhận tài sản bảo đảm theo giá do Ban thanh lý doanh nghiệp\r\n\nxác định, nếu chủ nợ không nhận thì tài sản đó được đem bán đấu giá theo quy định\r\n\nhiện hành. Số tiền thu được từ bán đấu giá tài sản bảo đảm được dùng để trả cho\r\n\nchủ nợ có bảo đảm; số thừa thuộc tài sản của doanh nghiệp bị giải thể, số thiếu\r\n\nđược coi là nợ không có bảo đảm và được xử lý như các khoản nợ không có bảo đảm\r\n\nkhác.\n\n5. Người bảo\r\n\nlãnh cho doanh nghiệp vay nợ đã trả nợ thay cho doanh nghiệp thì số nợ trả thay\r\n\nđó được coi là khoản nợ không có bảo đảm và được thanh toán như các khoản nợ\r\n\nkhông có bảo đảm khác.\n\n6. Tài sản, vốn\r\n\nđem góp liên doanh, hợp tác kinh doanh, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp được thu hồi\r\n\nthông qua việc chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh hoặc cổ phần cho các đối\r\n\ntượng khác. Trường hợp hết thời hạn hoạt động của Ban Thanh lý doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp chưa chuyển nhượng được phần vốn góp liên doanh cho các đối tác\r\n\nkhác thì người quyết định giải thể doanh nghiệp chỉ định doanh nghiệp khác thay\r\n\nthế sau khi đã thoả thuận với đối tác liên doanh trên nguyên tắc đảm bảo đủ nguồn\r\n\nđể thanh toán cho các chủ nợ. Doanh nghiệp được chỉ định sẽ tiếp tục làm đối\r\n\ntác liên doanh hoặc thực hiện thanh lý hợp đồng liên doanh theo chỉ đạo của người\r\n\nquyết định giải thể doanh nghiệp.\n\nVI. TỔ CHỨC XỬ\r\n\nLÝ TÀI SẢN VÀ THANH TOÁN NỢ\n\n1. Trong vòng\r\n\n5 (năm) ngày kể từ ngày thông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, Ban Thanh\r\n\nlý doanh nghiệp phải đăng báo (01 tờ báo hàng ngày của Trung ương và 01 tờ báo\r\n\nđịa phương) trong 3 (ba) số liên tiếp về thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động\r\n\nvà thực hiện thủ tục giải thể. Nội dung đăng báo gồm:\n\n+ Tên, địa chỉ\r\n\ncủa doanh nghiệp tiến hành giải thể.\n\n+ Số, ngày,\r\n\ntháng, năm và cấp ký thông báo giải thể doanh nghiệp.\n\n+ Ngày bắt đầu\r\n\ntiến hành giải thể doanh nghiệp.\n\n+ Yêu cầu các\r\n\nchủ nợ đến đối chiếu công nợ. Trong đó, qui định rõ thời hạn nhận các giấy công\r\n\nnợ. Hết thời hạn qui định, chủ nợ nào không đến đối chiếu công nợ thì Ban Thanh\r\n\nlý doanh nghiệp chỉ xem xét thanh toán theo số nợ ghi trong chứng từ, sổ sách kế\r\n\ntoán của doanh nghiệp. Ban Thanh lý không chịu trách nhiệm đối với những sai\r\n\nsót do chủ nợ không đến đối chiếu công nợ.\n\n2. Kể từ ngày\r\n\nthông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, doanh nghiệp bị giải thể phải: \n\n- Chấm dứt hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh trừ trường hợp qui định tại gạch đầu dòng thứ 4 khoản\r\n\n3 mục III của Thông tư này.\n\n- Chấm dứt\r\n\ncác hoạt động: mua bán không phục vụ cho quá trình giải thể; thanh toán các khoản\r\n\nnợ phải trả; cho thuê, cho mượn tài sản; \n\n- Chấm dứt việc\r\n\nký kết các hợp đồng kinh tế mới;\n\n- Khoá sổ kế\r\n\ntoán, kiểm kê tài sản, công nợ (kể cả nợ phải thu, phải trả) đối chiếu giữa sổ\r\n\nkế toán và thực tế về hiện vật và giá trị. Trường hợp giữa sổ kế toán và thực tế\r\n\ncó chênh lệch phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể,\r\n\ncá nhân đối với từng trường hợp cụ thể.\n\n3. Trong thời\r\n\nhạn 30 ngày kể từ ngày thông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, Ban Thanh\r\n\nlý doanh nghiệp phải lập xong Báo cáo tài chính tại thời điểm thông báo giải thể\r\n\ndoanh nghiệp có hiệu lực. Báo cáo tài chính này được gửi tới người quyết định\r\n\ngiải thể doanh nghiệp, cơ quan tài chính doanh nghiệp và cơ quan thuế nơi doanh\r\n\nnghiệp đăng ký nộp thuế.\n\n4. Trong thời\r\n\ngian 60 ngày kể từ ngày đăng số báo đầu tiên về thông báo giải thể doanh nghiệp,\r\n\ncác chủ nợ phải gửi cho Ban thanh lý doanh nghiệp giấy đối chiếu công nợ trong\r\n\nđó ghi rõ nợ có bảo đảm, nợ có bảo đảm một phần và nợ không có bảo đảm.\n\nTrong thời\r\n\ngian 15 ngày kể từ ngày hết hạn đối chiếu công nợ đã ghi tại thông báo, Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp phải lập xong danh sách chủ nợ và số nợ phải trả (trong\r\n\nđó, chia ra nợ có bảo đảm, nợ có bảo đảm một phần và nợ không có bảo đảm); Danh\r\n\nsách khách nợ và số nợ phải thu (trong đó, chia ra nợ có khả năng thu hồi và nợ\r\n\nkhông có khả năng thu hồi). Ban Thanh lý doanh nghiệp niêm yết công khai danh\r\n\nsách chủ nợ, khách nợ và số nợ tại trụ sở chính của doanh nghiệp bị giải thể. \n\nTrong 10 ngày\r\n\nkể từ ngày niêm yết, Ban thanh lý doanh nghiệp hoàn chỉnh danh sách chủ nợ để\r\n\nlàm căn cứ phân chia tài sản doanh nghiệp bị giải thể.\n\n5. Trong thời\r\n\ngian 30 ngày kể từ ngày đăng số báo đầu tiên về thông báo doanh nghiệp chấm dứt\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện thủ tục giải thể, người có tài sản\r\n\ncho doanh nghiệp bị giải thể thuê, mượn, gửi giữ hộ phải xuất trình các giấy tờ\r\n\nchứng minh quyền sở hữu hoặc quản lý hợp pháp đối với tài sản đó để nhận lại\r\n\ntài sản. Nếu tài sản mà doanh nghiệp bị giải thể đi thuê nhưng chưa hết thời hạn\r\n\nthuê và đã trả hết tiền thuê thì người cho thuê phải thanh toán lại phần tiền\r\n\nthừa theo thoả thuận ghi trên hợp đồng trước khi nhận lại tài sản.\n\n6. Ban thanh\r\n\nlý doanh nghiệp thực hiện thanh lý hợp đồng cho thuê tài sản và thu hồi tài sản\r\n\ncho thuê, cho mượn, gửi, giữ hộ... Khi thu hồi, Ban Thanh lý doanh nghiệp phải\r\n\nxuất trình thông báo giải thể doanh nghiệp.\n\n7. Ban thanh\r\n\nlý doanh nghiệp thành lập tổ định giá hoặc thuê các tổ chức định giá chuyên\r\n\nnghiệp để định giá toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bị giải thể, kể cả tài sản\r\n\nđã cầm cố, thế chấp để làm căn cứ bán đấu giá tài sản. Thành phần tổ định giá gồm:\n\n+ Trưởng Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp làm tổ trưởng.\n\n+ Đại diện của\r\n\ncơ quan tài chính doanh nghiệp tham gia trong Ban thanh lý doanh nghiệp\n\n+ Đại diện\r\n\nphòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp \n\n+ Đại diện\r\n\nphòng Kỹ thuật\n\nNếu cần thiết,\r\n\nTrưởng Ban thanh lý doanh nghiệp có thể mời một số chuyên gia am hiểu về tài sản\r\n\ncần định giá từ bên ngoài tham gia tổ định giá.\n\nTrưởng Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp mời chủ nợ có khoản nợ bảo đảm tham gia tổ định giá các\r\n\ntài sản làm vật bảo đảm cho chủ nợ đó.\n\nTổ định giá\r\n\nquyết định theo đa số. Khi số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của tổ trưởng tổ\r\n\nđịnh giá là ý kiến quyết định.\n\n8. Tài sản của\r\n\ndoanh nghiệp bị giải thể được bán đấu giá thông qua tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp hoặc do Ban thanh lý doanh nghiệp tổ chức thực hiện công khai theo đúng\r\n\ncác qui định tại Qui chế bán đấu giá tài sản hiện hành. Trường hợp nhiều người\r\n\ncùng có giá đấu thầu như nhau, chủ nợ của doanh nghiệp bị giải thể được ưu tiên\r\n\nmua tài sản đấu giá. Khi có nhiều chủ nợ cùng muốn mua thì chủ nợ nào có tổng số\r\n\nnợ lớn hơn có quyền mua đầu tiên. Việc bán những tài sản cấm hoặc hạn chế lưu\r\n\nhành phải tuân theo các qui định của Nhà nước.\n\nViệc bán tài\r\n\nsản liên quan đến quyền sử dụng đất phải tuân theo Luật Đất đai.\n\n9. Chậm nhất\r\n\nsau 5 (năm) ngày kể từ ngày quyết định thành lập Ban Thanh lý doanh nghiệp có\r\n\nhiệu lực, Trưởng Ban thanh lý doanh nghiệp phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước\r\n\nnơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính để gửi tiền thu được từ thanh lý, nhượng bán\r\n\ntài sản và thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp giải thể. Tài khoản này do Trưởng\r\n\nBan thanh lý doanh nghiệp làm chủ tài khoản.\n\nToàn bộ số tiền\r\n\nthu được từ việc giải thể doanh nghiệp bao gồm: vốn bằng tiền, tiền thu được từ\r\n\nnhượng bán, thanh lý tài sản và thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp giải thể\r\n\nphải gửi vào tài khoản của Ban thanh lý doanh nghiệp ngay trong ngày thu được\r\n\ntiền. Trường hợp hết ngày làm việc thì phải gửi ngay trong ngày làm việc tiếp\r\n\nsau. Người nào cố tình chậm trễ việc gửi tiền thì phải bồi thường theo lãi suất\r\n\ngửi tiết kiệm không kỳ hạn do Ngân hàng công bố và phải chịu kỷ luật hành chính\r\n\ntuỳ theo lỗi nặng hay nhẹ.\n\n10. Đối với\r\n\nchủ nợ có tài khoản tại Ngân hàng hay Kho bạc Nhà nước, Trưởng Ban thanh lý\r\n\ndoanh nghiệp làm thủ tục chuyển tiền thanh toán nợ vào tài khoản của chủ nợ. Nếu\r\n\nkhông có tài khoản, Trưởng Ban thanh lý doanh nghiệp thông báo cho chủ nợ đến\r\n\nnhận trực tiếp hoặc chuyển qua bưu điện cho chủ nợ. Phí gửi bưu điện được trừ\r\n\nvào số tiền thanh toán cho chủ nợ.\n\nVII. THANH\r\n\nTOÁN CHI PHÍ GIẢI THỂ VÀ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ\n\n1. Toàn bộ số\r\n\ntiền thu được từ việc giải thể doanh nghiệp sau khi thanh toán cho các chủ nợ\r\n\ncó bảo đảm được xử lý theo trình tự sau:\n\na. Thanh toán\r\n\ncác chi phí giải thể doanh nghiệp.\n\nCác chi phí\r\n\ngiải thể doanh nghiệp gồm:\n\n+ Chi phí gắn\r\n\nliền với việc thanh lý các hợp đồng kinh tế, chi phí cho việc thu hồi, vận chuyển,\r\n\nbảo quản, giữ gìn tài sản của doanh nghiệp bị giải thể;\n\n+ Chi phí\r\n\nliên quan tới việc tổ chức bán đấu giá tài sản; \n\n+ Chi phí cho\r\n\nsắp xếp, lưu trữ và bảo quản tài liệu của doanh nghiệp bị giải thể và các chi\r\n\nphí khác liên quan đến việc thực hiện giải thể doanh nghiệp. Các khoản chi này\r\n\nthanh toán theo thực chi do Trưởng Ban thanh lý doanh nghiệp duyệt. Trưởng Ban\r\n\nthanh lý chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.\n\n+ Tiền lương\r\n\ncho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp bị giải thể được huy động tham\r\n\ngia vào Ban thanh lý doanh nghiệp giải thể và các tổ giúp việc.\n\nb. Thanh toán\r\n\ncác khoản nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo chế độ cho\r\n\nngười lao động tại doanh nghiệp bị giải thể theo hợp đồng hoặc thoả ước lao động\r\n\ntập thể và chế độ hiện hành của doanh nghiệp.\n\nChế độ và nguồn\r\n\nkinh phí trợ cấp lao động trong doanh nghiệp giải thể thực hiện theo qui định tại\r\n\nNghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chế độ lao động dôi\r\n\ndư và các văn bản khác hiện hành.\n\nc. Số tiền\r\n\ncòn lại sau khi thanh toán 2 khoản trên sẽ được thanh toán cho các chủ nợ không\r\n\ncó bảo đảm.\n\nViệc thanh\r\n\ntoán cho các chủ nợ dựa trên cơ sở tỷ lệ giữa tổng số tiền chi trả của từng đợt\r\n\nso với tổng số nợ chưa thanh toán, Ban thanh lý doanh nghiệp được quyền ưu tiên\r\n\nthanh toán cho các món nợ nhỏ không theo tỷ lệ nói trên và chịu trách nhiệm về\r\n\nquyết định của mình.\n\nVí dụ: Số tiền\r\n\nthu được từ tài sản của doanh nghiệp bị giải thể đợt I là 3.000 triệu đồng. Các\r\n\nkhoản nợ của doanh nghiệp bao gồm: nợ có bảo đảm là 1.000 triệu đồng, nợ không\r\n\ncó bảo đảm là 5.000 triệu đồng, chi phí giải thể và nợ lương, BHXH là 500 triệu\r\n\nđồng.\n\nSố tiền còn lại\r\n\nđể thanh toán cho chủ nợ không có bảo đảm là: 3.000 triệu - 1.000 triệu - 500\r\n\ntriệu = 1.500 triệu đồng.\n\nTỷ lệ giữa tổng\r\n\nsố tiền thanh toán đợt này với số nợ không có bảo đảm là: 1.500 triệu đồng/5.000\r\n\ntriệu đồng = 0,3 (30%)\n\nViệc thanh toán\r\n\ncho các chủ nợ được thực hiện như sau:\n\nChủ nợ A có số\r\n\nnợ không có bảo đảm là 500 triệu đồng được thanh toán: 30% x 500 triệu = 150\r\n\ntriệu đồng.\n\nChủ nợ B có số\r\n\nnợ không có bảo đảm là 1.000 triệu đồng được thanh toán: 30% x 1.000 triệu =\r\n\n300 triệu đồng.\n\n...\n\nSố tiền thu\r\n\nđược từ các đợt tiếp theo sẽ được lần lượt chi trả hết cho các khoản nợ không\r\n\ncó bảo đảm còn thiếu.\n\nd. Các khoản\r\n\nnợ thuế và nợ ngân sách khác.\n\n2. Số\r\n\ntiền còn lại sau khi đã chi trả hết các khoản nợ sẽ thuộc về Ngân sách Nhà nước.\r\n\nTrong vòng 5 (năm) ngày kể từ ngày kết thúc việc thanh toán cho các chủ nợ, Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền này vào Quĩ hỗ trợ\r\n\nsắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.\n\n3. Trường hợp\r\n\nsố tiền thu được từ việc giải thể doanh nghiệp (kể cả khoản Nhà nước trợ cấp để\r\n\nhỗ trợ chi trả cho người lao động) không đủ thanh toán hết các khoản nợ phải trả\r\n\nthì người quyết định giải thể doanh nghiệp thông báo với các chủ nợ và các cơ\r\n\nquan có liên quan về việc doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh\r\n\ntoán. Khi đó, việc xử lý không theo qui định về giải thể doanh nghiệp mà chuyển\r\n\nsang thực hiện các thủ tục phá sản doanh nghiệp.\n\n1. Hết thời hạn giải thể\r\n\ndoanh nghiệp, nếu còn vấn đề tồn tại thì Ban thanh lý doanh nghiệp có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo người quyết định giải thể doanh nghiệp xem xét, giải quyết. \n\n2. 07 (bảy) ngày sau khi\r\n\nviệc thanh toán cho các chủ nợ kết thúc, Ban thanh lý doanh nghiệp phải lập báo\r\n\ncáo về giải thể doanh nghiệp. Báo cáo được gửi cho người quyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp, cơ quan tài chính doanh nghiệp (doanh nghiệp Trung ương gửi về Cục\r\n\nTài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính, doanh nghiệp địa phương gửi về Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên của doanh nghiệp bị giải thể (nếu có).\n\n3. Người quyết định giải\r\n\nthể doanh nghiệp tiến hành xem xét báo cáo giải thể và ra quyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính doanh nghiệp\r\n\nthông qua báo cáo giải thể.\n\nQuyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp được gửi tới các cơ quan:\n\n- Người đề\r\n\nnghị giải thể doanh nghiệp (nếu có);\n\n- Cơ quan tài\r\n\nchính doanh nghiệp (doanh nghiệp Trung ương gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài\r\n\nchính doanh nghiệp), doanh nghiệp địa phương gửi về Sở Tài chính - Vật giá tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương);\n\n- Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư nơi doanh nghiệp bị giải thể đăng ký kinh doanh; \n\n- Cục Thống\r\n\nkê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;\n\n- Cơ quan Thuế\r\n\ntrực tiếp quản lý việc thu thuế của doanh nghiệp.\n\n4. Sau khi kết\r\n\nthúc quá trình giải thể của doanh nghiệp, toàn bộ hồ sơ, sổ kế toán của doanh\r\n\nnghiệp bị giải thể, sổ sách liên quan đến quá trình giải thể doanh nghiệp phải\r\n\nđược lưu trữ tại cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp theo đúng các qui định\r\n\nvề lưu trữ tài liệu.\n\nThông tư này\r\n\ncó hiệu lực kể từ sau ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 25-TC/TCDN ngày\r\n\n15/5/1997 hướng dẫn trình tự, thủ tục, nguyên tắc xử lý tài chính khi giải thể\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước. Các qui định khác trái với Thông tư này đều không có giá\r\n\ntrị thi hành.\n\nThông tư này\r\n\nkhông áp dụng trong trường hợp sáp nhập, chia tách doanh nghiệp hoặc chuyển\r\n\ndoanh nghiệp thành đơn vị sự nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện có gì vướng mắc, khó khăn đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, giải quyết.\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP\n\nI. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CÁC HỢP ĐỒNG\r\n\nKINH TẾ:\n\nTổng số các hợp\r\n\nđồng kinh tế doanh nghiệp đang thực hiện tại thời điểm giải thể. Trong đó, xác\r\n\nđịnh rõ hợp đồng kinh tế thanh lý ngay và hợp đồng kinh tế có thể tiếp tục thực\r\n\nhiện trong thời hạn tiến hành giải thể doanh nghiệp.\n\n1. Hợp đồng\r\n\nkinh tế thanh lý ngay: nêu rõ tổng số thu, hoặc chi phí cho việc thanh lý hợp đồng\r\n\n(nếu có).\n\n2. Hợp đồng\r\n\nkinh tế có thể tiếp tục thực hiện, cần giải trình rõ các nội dung sau: \n\n+ Tổng giá trị\r\n\nhợp đồng.\n\n+ Giải trình\r\n\nphương án tiếp tục hoàn thành hợp đồng: mức độ công việc đã hoàn thành, thời gian\r\n\nhoàn thành hợp đồng, chi phí cho việc hoàn thành hợp đồng, phương án tổ chức sản\r\n\nxuất không ảnh hưởng đến tiến độ thanh lý doanh nghiệp (bao gồm cả việc tiêu thụ\r\n\nsản phẩm, thu tiền...), số tiền thu được sau khi hoàn thành hợp đồng...\n\nII. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA\r\n\nDOANH NGHIỆP GIẢI THỂ:\n\n1. Đối với\r\n\ntài sản hiện vật:\n\n+ Kiểm kê,\r\n\nphân loại tài sản hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp và xác định giá trị thị\r\n\ntrường của các tài sản đó.\n\n+ Phương án\r\n\nthanh lý, nhượng bán tài sản\n\n+ Phương án xử\r\n\nlý tài sản gắn với quyền sử dụng đất.\n\n+ Phương án xử\r\n\nlý các tài sản được dùng làm vật đảm bảo, thế chấp.\n\n2. Đối với\r\n\ncác khoản nợ phải thu:\n\n+ Tổng số nợ\r\n\nphải thu. Trong đó, chia ra nợ có tài sản bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn,\r\n\nnợ có khả năng thu hồi, nợ không có khả năng thu hồi.\n\n+ Biện pháp\r\n\nthu hồi nợ, thời gian dự kiến cho việc thu hồi nợ.\n\nIII. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN\r\n\nLIÊN DOANH, CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ RA NGOÀI DOANH NGHIỆP (NẾU CÓ).\n\n- Hình thức\r\n\nchuyển nhượng\n\n- Giá trị\r\n\nchuyển nhượng dự kiến...\n\nIV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH:\n\nA. Số tiền dự kiến thu được từ việc giải\r\n\nthể doanh nghiệp, bao gồm:\n\n1. Tiền mặt,\r\n\nsố dư tại các tài khoản tiền gửi (tiền Việt Nam và ngoại tệ), trị giá vàng, bạc,\r\n\nđá quí và trị giá toàn bộ giấy tờ có khả năng thanh toán của doanh nghiệp.\n\n2. Tiền thu\r\n\nđược do nhượng bán, thanh lý tài sản (bao gồm cả tài sản được dùng làm vật đảm\r\n\nbảo, thế chấp).\n\n3. Khoản thu\r\n\ntừ chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.\n\n4. Số tiền\r\n\nthu hồi từ các khoản nợ phải thu.\n\n5. Các khoản\r\n\nthu khác \n\nB. Số tiền\r\n\ndự kiến chi cho giải thể doanh nghiệp:\n\n1. Chi phí giải\r\n\nthể doanh nghiệp \n\n2. Chi thanh\r\n\ntoán cho người lao động bao gồm: chi các khoản nợ lương, nợ BHXH...\n\n3. Chi trả\r\n\ncác khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.\n\n4. Chi trả\r\n\ncác khoản nợ thuế và nợ Ngân sách khác.\n\n5. Các khoản\r\n\nchi khác.\n\nC. Chênh lẹch\r\n\nthu - chi (A - B)\n\nV. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ LAO ĐỘNG:\n\n1. Danh sách\r\n\nlao động thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm giải thể.\n\n2. Phương án\r\n\nbố trí việc làm cho lao động của doanh nghiệp sau khi giải thể:\n\n+ Lao động\r\n\nchuyển công tác sang doanh nghiệp khác,\n\n+ Lao động\r\n\nnghỉ việc theo chế độ,\n\n3. Danh sách\r\n\nlao động doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc theo qui định hiện\r\n\nhành; Tiền trợ cấp thôi việc, mất việc doanh nghiệp phải trả cho từng lao động\r\n\ntheo qui định hiện hành của Nhà nước.\n\nVI. KIẾN NGHỊ",
|
| 5 |
+
"id": 10067
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100670.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-935-QD-TTg-xuat-cap-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-Quang-Tri-Ben-Tre-2016-313169.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-935-QD-TTg-xuat-cap-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-Quang-Tri-Ben-Tre-2016-313169",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 935/QĐ-TTg\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 30 tháng 05 năm\r\n\n 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XUẤT CẤP HÓA\r\n\nCHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC TỈNH: QUẢNG TRỊ, BẾN TRE\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nXét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại văn bản số 3556/BNN-TY ngày 06 tháng 5 năm 2016, số 3554/BNN-TY ngày 06 tháng 5 năm 2016, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn\r\n\nbản số 6898/BTC-TCDT ngày 20 tháng 5 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu\r\n\ntiền) từ nguồn dự trữ quốc gia 5.000 lít hóa chất sát trùng Han-Iodine và 5.000\r\n\nlít hóa chất sát trùng Vetvaco-Iodine cho tỉnh Quảng Trị\r\n\nđể phòng, chống dịch bệnh tai xanh và 35 tấn hóa chất\r\n\nChlorine 65% min cho tỉnh Bến Tre để phòng chống dịch bệnh\r\n\nthủy sản.\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Trị, Bến Tre tiếp nhận, quản lý và sử dụng số\r\n\nhóa chất nêu trên theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nBộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh:\r\n\nQuảng Trị, Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng CP, PTTg Vương Đình Huệ,\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, V.III, TH,\r\n\n TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100670
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100671.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1092-QD-UBND-2023-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Ham-Thuan-Nam-Binh-Thuan-569665.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1092-QD-UBND-2023-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Ham-Thuan-Nam-Binh-Thuan-569665",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1092/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN HÀM THUẬN NAM\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch\r\n\nngày 24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi 37\r\n\nLuật liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải\r\n\nthích một số điều của luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n15/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chủ trương\r\n\nchuyển mục đích sử đất rừng trồng sang mục đích khác;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n41/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục dự\r\n\nán chuyển mục đích sử đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và\r\n\ndanh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện trong năm\r\n\n2021;\n\nNghị quyết số 58/NQ-HĐND \r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua danh mục dự\r\n\nán chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án\r\n\nthuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất năm 2022;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n44/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 về thông qua danh mục dự án chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường\r\n\nhợp Nhà nước thu hồi đất năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Hàm Thuận Nam tại Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2023, Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2023, Báo cáo số 119/BC-UBND\r\n\nngày 09 tháng 5 năm 2023 và của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 186/TTr-STNMT ngày 02 tháng 6 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2023 của huyện Hàm Thuận Nam, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích các loại đất\r\n\nphân bổ trong năm 2023 (Phụ lục 1 kèm theo).\n\n2. Kế hoạch thu hồi các\r\n\nloại đất năm 2023 (Phụ lục 2 kèm theo).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm 2023 (Phụ lục 3 kèm theo).\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa\r\n\nsử dụng vào sử dụng năm 2023 (Phụ lục 4 kèm theo).\n\n(Kèm theo Báo cáo\r\n\nthuyết minh tổng hợp và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Hàm\r\n\nThuận Nam)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của\r\n\nQuyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam có trách nhiệm:\n\n1. Công bố, công khai, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2023 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Chịu trách nhiệm về sự\r\n\nđồng bộ của hệ thống bảng biểu, bản đồ, báo cáo hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2023;\n\n3. Thường xuyên tổ chức\r\n\nkiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2023, chịu trách nhiệm pháp lý\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu trong kỳ kế hoạch sử dụng đất hàng\r\n\nnăm;\n\n4. Thực hiện thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp\r\n\nluật đất đai và theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n5. Tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp\r\n\nluật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và\r\n\nphát triển bền vững.\n\nĐiều 3.\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Hàm Thuận Nam và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam đăng tải công khai Quyết định này,\r\n\nBản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2023 của huyện Hàm Thuận Nam.\n\nĐiều 4. Quyết định có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Hàm Thuận Nam và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 5;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn của tỉnh;\r\n\n - Chi cục QLĐĐ - Sở TN&MT;\r\n\n - Trung tâm Thông tin (đăng tải trên Cổng thông tin);\r\n\n - Lưu: VT, ĐTQH, KGVXNV, KT. Đức.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Văn Đăng\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 100671
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100672.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-50-2011-QD-UBND-gia-boi-thuong-cay-trong-va-vat-nuoi-131162.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-50-2011-QD-UBND-gia-boi-thuong-cay-trong-va-vat-nuoi-131162",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 50/2011/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT\r\n\nNUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành Văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,\r\n\ntrình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và\r\n\ngiải quyết khiếu nại về đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường cây trồng và vật\r\n\nnuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác dự án, hạng mục đã và đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư theo phương án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo chính sách, phương án đã được\r\n\nphê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 1491/2005/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành bảng giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (b/c);\r\n\n - Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: HCTC, P. TH, NC, TT. Công báo - Tin học.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thế Năng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này áp dụng cho việc\r\n\nbồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích\r\n\ncông cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định tại:\n\n1. Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về b���i thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi nhà nước thu hồi đất.\n\n2. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ\r\n\ntục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu\r\n\nnại về đất đai.\n\n3. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,\r\n\ngiá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n4. Quyết định số\r\n\n25/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy\r\n\nđịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh An Giang.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất\r\n\nbị nhà nước thu hồi đất có tài sản trên đất là cây trồng, vật nuôi phải di dời\r\n\nvà có đủ điều kiện để được bồi thường thì được bồi thường theo Quy định này.\n\nChương\r\n\nII\n\nBỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG\n\nĐiều 3.\r\n\nMức bồi thường đối với cây trồng hàng năm\n\n1. Được tính bằng giá trị sản\r\n\nlượng của một vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính\r\n\ntheo năng suất của một vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng\r\n\nchính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa\r\n\nphương tại thời điểm thu hồi đất.\n\n2. Căn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, Hội đồng bồi thường cấp\r\n\nhuyện xác định loại cây trồng chính, năng suất, giá bán trung bình tại thời điểm\r\n\nthu hồi đất để đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án theo công thức\r\n\nsau:\n\nMức\r\n\n bồi thường\n\n(đồng/m2)\n\n=\n\nNăng\r\n\n suất cao nhất 1 vụ\n\n(kg/m2)\n\nx\n\ngiá\r\n\n bán trung bình\n\n(đồng/kg)\n\n3. Năng suất cây trồng phải do\r\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận. Trường hợp đã thu hoạch\r\n\nxong thì không tính bồi thường.\n\nĐiều 4.\r\n\nMức bồi thường đối với cây trồng lâu năm\n\n1. Cây ăn trái:\n\na) Đang ở trong thời kỳ thu hoạch\r\n\nđược tính bằng giá trị hiện có của vườn cây với giá trung bình trên thị trường\r\n\ntại thời điểm bồi thường.\n\nb) Mức bồi thường nêu tại Phụ\r\n\nlục 1, chỉ tính cho các hộ không phải là trồng chuyên canh; đồng thời tính\r\n\nchung cho cả cây trồng hạt và cây ghép.\n\nc) Đối với cây ăn trái thuộc\r\n\nvườn cây chuyên canh thì được tính tăng thêm 01 (một) lần so với mức bồi thường\r\n\ntại Phụ lục 1. Trường hợp giá cây ăn trái biến động tăng hoặc có phát sinh các\r\n\nloại cây trồng khác không có trong bảng giá tại Quy định này thì Hội đồng bồi\r\n\nthường cấp huyện tổ chức, khảo sát thực tế để đề xuất Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.\n\n2. Cây lấy gỗ:\n\na) Tính bồi thường bằng số lượng từng loại cây trồng nhân với giá bán một\r\n\ncây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc cùng khả năng cho sản\r\n\nphẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục 2.\n\nb) Cơ sở để tính bồi thường đối\r\n\nvới cây lấy gỗ:\n\n- Giá bồi thường không bao gồm\r\n\nxác cây.\n\n- Các loại cây quy định tại\r\n\nPhụ lục 2 được tính bằng đường kính gốc, riêng đối với cừ tràm thì tính bằng đường\r\n\nkính ngọn.\n\n- Xác định nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của\r\n\nBộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng.\n\n3. Đối với loại cây trồng làm\r\n\nhàng rào như: me nước, gòn, dâm bụt… trồng từ 01 (một) năm trở lên mức bồi thường\r\n\nlà 40.000 đồng/md (bốn mươi ngàn đồng), dưới 01 (một) năm mức bồi thường là\r\n\n20.000 đồng/md (hai mươi ngàn đồng). Riêng đối với cây trứng cá trồng để lấy\r\n\nbóng mát có đường kính gốc từ 10 cm trở lên mức bồi thường là 20.000 đồng/cây.\n\n4. Cây kiểng:\n\na) Đối với các loại cây kiểng\r\n\ntrồng dưới đất, tùy theo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định\r\n\nmức hỗ trợ để đào gốc di dời.\n\nb) Đối với các loại cây kiểng\r\n\ntrồng trong chậu, tùy theo tình hình thực tế Hội đồng bồi thường cấp huyện xác\r\n\nđịnh mức hỗ trợ di dời.\n\n5. Cây leo giàn: Hội đồng bồi\r\n\nthường cấp huyện tổ chức, khảo sát thực tế đề xuất Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.\n\n6. Chi phí chặt hạ đối với\r\n\ncác loại cây ăn trái đã lão hóa không còn thu hoạch, căn cứ theo quyết định hiện\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh An Giang để thực hiện.\n\n7. Sau khi nhận được tiền đền\r\n\nbù, chủ sở hữu được quyền sử dụng tất cả các loại cây trồng và phải tự tổ chức\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường\r\n\nđối với cây trồng\n\n1. Đối với cây hoang dại, cây\r\n\nmọc tự nhiên không phải do con người gieo trồng thì không thuộc đối tượng tính\r\n\nbồi thường.\n\n2. Đối với các loại cây cảnh\r\n\ntheo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời. Trường hợp không\r\n\nthể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách\r\n\nquan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi nhà nước thu hồi đất)\r\n\nthì xem xét bồi thường. Mức bồi thường, hỗ trợ cây cảnh do tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét quyết định.\n\n3. Đối với những cây trồng đặc\r\n\nthù của địa phương, cây trồng chưa có trong Quy định này hoặc theo thời giá tại\r\n\nđịa phương chưa hợp lý, Hội đồng bồi thường cấp huyện có công văn đề xuất mức\r\n\ngiá và gửi về Sở Tài chính để được xem xét, giải quyết kịp thời cho từng dự án.\n\nChương\r\n\nIII\n\nBỒI THƯỜNG VẬT NUÔI\n\nĐiều 6. Bồi\r\n\nthường đối với nuôi trồng thủy sản\n\n1. Thủy sản nuôi lấy thịt:\n\na) Thủy sản nuôi chuyên canh:\n\n- Đối với các loại thủy sản\r\n\nnuôi chuyên canh được áp dụng theo bảng giá bồi thường các loại thủy sản chuyên\r\n\ncanh được quy định tại Phụ lục 3.\n\n- Đối với các loại thủy sản\r\n\nnuôi chuyên canh mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì\r\n\nkhông bồi thường.\n\n- Đối với các loại thủy sản\r\n\nnuôi chuyên canh mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được\r\n\nbồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Cụ thể như sau:\n\n+ Thủy sản nuôi từ 03 (ba)\r\n\ntháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% giá trị sản lượng thu hoạch quy định\r\n\ntại Phụ lục 3.\n\n+ Thủy sản nuôi nhỏ hơn 03 (ba)\r\n\ntháng tuổi mức bồi thường bằng 40% giá trị sản lượng thu hoạch quy định tại Phụ\r\n\nlục 3.\n\n+ Trường hợp có thể di dời được\r\n\nthì chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 30% giá trị sản\r\n\nlượng thu hoạch quy định tại Phụ lục 3.\n\nb) Thủy sản nuôi không chuyên\r\n\ncanh: mức bồi thường tối đa bằng 50% mức bồi thường thủy sản nuôi chuyên canh\r\n\nquy định tại điểm a khoản này.\n\n2. Thủy sản nuôi lấy giống:\r\n\nchỉ hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng 20% giá cá giống thực tế. Giá cá cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na) Cá tra : 79.000 đồng/kg x\r\n\n20% = 15.800 đồng/kg.\n\nb) Cá lóc lai : 97.000 đồng/kg\r\n\nx 20% = 19.400 đồng/kg.\n\nc) Cá rô phi : 80.000 đồng/kg\r\n\nx 20% = 16.000 đồng/kg.\n\nd) Cá điêu hồng : 80.000 đồng/kg\r\n\nx 20% = 16.000 đồng/kg.\n\nđ) Cá trê : 53.000 đồng/kg x\r\n\n20% = 10.600 đồng/kg.\n\ne) Cá rô đồng : 100.000 đồng/kg\r\n\nx 20% = 20.000 đồng/kg.\n\n3. Hội đồng bồi thường cấp\r\n\nhuyện căn cứ vào bảng giá bồi thường, hỗ trợ thủy sản được quy định tại Phụ lục\r\n\n3 và khoản 2 Điều này để thực hiện bồi thường. Trường hợp tại thời điểm lập\r\n\nphương án bồi thường mà giá thủy sản trung bình trên thị trường biến động có\r\n\ntăng so với bảng giá thì Hội đồng bồi thường cấp huyện khảo sát và đề xuất Sở\r\n\nTài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt mức bồi thường cho từng\r\n\nphương án.\n\nĐiều 7. Bồi\r\n\nthường đối với vật nuôi khác\n\nĐối với vật nuôi khác, Hội đồng bồi thường cấp huyện căn cứ vào từng trường\r\n\nhợp cụ thể, khảo sát giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất để xác định,\r\n\nxây dựng mức giá và báo cáo Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nquyết định. Việc xây dựng mức giá vật nuôi phải tuân theo nguyên tắc sau đây:\n\n1. Đối với vật nuôi mà tại thời\r\n\nđiểm thu hồi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.\n\n2. Đối với vật nuôi mà tại thời\r\n\nđiểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực\r\n\ntế do phải thu hoạch sớm. Trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường\r\n\nchi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do Hội\r\n\nđồng bồi thường cấp huyện đề xuất Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét quyết định đối với từng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư.\n\nChương\r\n\nIV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng bồi thường phối hợp với tổ chức phát triển\r\n\nquỹ đất xác định giá bồi thường cây trồng, vật nuôi đối với các tổ chức, hộ gia\r\n\nđình và cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo đúng Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định\r\n\nnày; đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường theo dõi giá cây trồng, vật nuôi. Khi có những vấn đề mới\r\n\nphát sinh thì Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó chỉ đạo xử lý kịp thời.\n\n3. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư phản ánh kịp\r\n\nthời về Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị tính: đồng/cây.\n\nSố TT\n\nLoại cây\n\nLoại\n\nGiá bồi thường\n\nI\n\nLOẠI THÂN CÂY LẤY GỖ\n\n\n\n\n\n1\n\nThốt lốt\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây có trái từ\r\n\n 20 năm trở lên\n\nA\n\n1.200.000\n\n\n\n- Cây từ 15 năm\r\n\n đến dưới 20 năm\n\nB\n\n900.000\n\n\n\n- Cây từ 10 năm\r\n\n đến dưới 15 năm\n\nC\n\n650.000\n\n\n\n- Cây từ 5 năm đến\r\n\n dưới 10 năm\n\nD\n\n400.000\n\n\n\n- Cây dưới 5 năm\n\nE\n\n150.000\n\n2\n\nDừa\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n650.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n350.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n175.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm)\n\nD\n\n60.000\n\n3\n\nSầu riêng,\r\n\n măng cụt, xoài\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 8 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n1.600.000\n\n\n\n- Từ 4 năm đến\r\n\n dưới 8 năm\n\nB\n\n970.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 4 năm\n\nC\n\n400.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n80.000\n\n4\n\nVú sữa, mít\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 10 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n960.000\n\n\n\n- Từ 4 năm đến\r\n\n dưới 10 năm\n\nB\n\n610.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 4 năm\n\nC\n\n280.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n45.000\n\n5\n\nCam, quít, bưởi,\r\n\n sabô, nhãn, chôm chôm, mận, dâu\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 10 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n725.000\n\n\n\n- Từ 4 năm đến\r\n\n dưới 10 năm\n\nB\n\n370.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 4 năm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n30.000\n\n6\n\nMãng cầu\r\n\n xiêm, mãng cầu ta, sơ ri, táo, chanh\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n365.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n220.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n110.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m )\n\nD\n\n30.000\n\n7\n\nỔi\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n180.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n105.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n55.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n25.000\n\n8\n\nCóc, chùm ruột,\r\n\n lêkima, lựu, khế, thị\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n320.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n140.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n80.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n30.000\n\n9\n\nCau\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n230.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n90.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 3 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nC\n\n20.000\n\n10\n\nSầu đâu\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên cho bông, lá ổn định\n\nA\n\n440.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n265.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n90.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n20.000\n\n11\n\nCà phê, điều,\r\n\n ca cao, ô môi\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 8 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n250.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 8 năm\n\nB\n\n110.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n55.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n20.000\n\n12\n\nCây cám, me\r\n\n chua\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 8 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n2.000.000\n\n\n\n- Từ 5 năm đến\r\n\n dưới 8 năm\n\nB\n\n1.500.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 5 năm\n\nC\n\n1.000.000\n\n\n\n- Từ 2 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nD\n\n500.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 2 năm\n\nE\n\n200.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiếu 0,5 m)\n\nF\n\n100.000\n\nII\n\nLOẠI THÂN CÂY KHÔNG LẤY GỖ\n\n\n\n\n\n1\n\nThơm, khóm\n\n\n\n\n\n\n\n- Bụi có trái\n\nA\n\n10.000\n\n\n\n- Bụi chưa trái\n\nB\n\n6.000\n\n2\n\nChuối\n\n\n\n\n\n\n\n- Chuối có buồng\n\nA\n\n53.000\n\n\n\n- Chuối sắp trổ\r\n\n buồng\n\nB\n\n25.000\n\n\n\n- Mới trồng\n\nC\n\n8.000\n\n3\n\nĐu đủ\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây trên 1 năm\n\nA\n\n130.000\n\n\n\n- Cây trồng từ 6\r\n\n tháng đến 1 năm\n\nB\n\n75.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 6 tháng và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nC\n\n20.000\n\n4\n\nTiêu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộc đang thu\r\n\n hoạch (trên 6 năm)\n\nA\n\n200.000\n\n\n\n- Nộc chưa thu\r\n\n hoạch (từ 3 năm đến 6 năm)\n\nB\n\n80.000\n\n\n\n- Nộc mới trồng\r\n\n (dưới 3 năm)\n\nC\n\n20.000\n\n5\n\nThanh long\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộc đang cho\r\n\n trái\n\nA\n\n200.000\n\n\n\n- Nộc chưa có\r\n\n trái\n\nB\n\n65.000\n\n\n\n- Nộc mới trồng\n\nC\n\n20.000\n\n6\n\nTrầu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộc đang thu\r\n\n hoạch\n\nA\n\n125.000\n\n\n\n- Nộc chưa thu\r\n\n hoạch\n\nB\n\n60.000\n\n\n\n- Nộc mới trồng\n\nC\n\n15.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng\r\n\n10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị tính: đồng/cây.\n\nSố TT\n\nLoại cây\n\nLoại\n\nGiá bồi thường\n\n1\n\nThuộc gỗ từ\r\n\n nhóm I đến nhóm III\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n900.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n500.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n350.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n200.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n dưới 10 cm\n\nF\n\n105.000\n\n2\n\nThuộc gỗ từ\r\n\n nhóm IV đến nhóm V\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n750.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n425.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n85.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n dưới 10 cm\n\nF\n\n35.000\n\n3\n\nThuộc gỗ từ\r\n\n nhóm VI đến nh��m VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác\r\n\n có trong bảng giá này)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n675.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n325.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n100.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n55.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n dưới 10 cm\n\nF\n\n20.000\n\n\n\nCÁC LOẠI CÂY\r\n\n LẤY GỖ KHÁC\n\n\n\n\n\n4\n\nCây tràm\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm)\n\nA\n\n60.000\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm)\n\nB\n\n50.000\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm)\n\nC\n\n40.000\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm)\n\nE\n\n30.000\n\n\n\n- Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4\r\n\n cm)\n\nF\n\n20.000\n\n\n\n- Đường kính từ 3 cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3\r\n\n cm)\n\nG\n\n15.000\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 2 cm đến dưới 3 cm\n\nH\n\n7.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)\n\nI\n\n5.000\n\n5\n\nBạch đàn\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n90.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n50.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 5 cm đến dưới 10 cm\n\nF\n\n25.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 1 cm đến dưới 5 cm\n\nG\n\n10.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)\n\nH\n\n3.000\n\n6\n\nCây keo lá\r\n\n tràm\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n90.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n50.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 5 cm đến dưới 10 cm\n\nF\n\n25.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 1 cm đến dưới 5 cm\n\nG\n\n10.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)\n\nH\n\n3.000\n\n7\n\nCòng, gáo, bún, sung, mù u, gừa, trâm bầu, me nước,\r\n\n trâm, liễu, phượng, dương, điệp, thông, tùng…\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n90.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n50.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 5 cm đến dưới 10 cm\n\nF\n\n25.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 1 cm đến dưới 5 cm\n\nG\n\n10.000\n\n8\n\nTre gai, tre\r\n\n mỡ\n\n\n\n\n\n\n\n- Cao từ 7 m trở\r\n\n lên\n\nA\n\n25.000\n\n\n\n- Cao từ 5 m đến\r\n\n dưới 7 m\n\nB\n\n15.000\n\n\n\n- Cao từ 2 m đến\r\n\n dưới 5 m\n\nC\n\n10.000\n\n\n\n- Dưới 2 m\n\nD\n\n5.000\n\n9\n\nTre mạnh tông,\r\n\n tre tàu\n\n\n\n\n\n\n\n- Cao từ 7 m trở\r\n\n lên\n\nA\n\n30.000\n\n\n\n- Cao từ 5 m đến\r\n\n dưới 7 m\n\nB\n\n20.000\n\n\n\n- Cao từ 2 m đến\r\n\n dưới 5 m\n\nC\n\n10.000\n\n\n\n- Dưới 2 m\n\nD\n\n8.000\n\n10\n\nTrúc\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 100 cây/bụi\r\n\n trở lên\n\nA\n\n130.000\n\n\n\n- Từ 50 đến dưới\r\n\n 100 cây/bụi\n\nB\n\n70.000\n\n\n\n- Từ 20 đến dưới\r\n\n 50 cây/bụi\n\nC\n\n40.000\n\n\n\n- Từ dưới 20\r\n\n cây/bụi\n\nD\n\n20.000\n\n11\n\nTầm vong\n\n\n\n\n\n\n\n- Cao từ 7 m trở\r\n\n lên\n\nA\n\n20.000\n\n\n\n- Cao từ 5 m đến\r\n\n dưới 7 m\n\nB\n\n15.000\n\n\n\n- Cao từ 2 m đến\r\n\n dưới 5 m\n\nC\n\n10.000\n\n\n\n- Dưới 2 m\n\nD\n\n3.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN NUÔI\r\n\nCHUYÊN CANH\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng\r\n\n10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSố TT\n\nLoại cá\n\nSản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước\n\nGiá trung bình (đồng/kg)\n\nGiá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2)\n\n1\n\nCá tra\n\n4,65\n\n16.250\n\n75.500\n\n2\n\nCá lóc lai\n\n3,43\n\n41.000\n\n140.500\n\n3\n\nCá rô đồng\n\n3,44\n\n41.000\n\n141.000\n\n4\n\nCá rô phi\n\n3,49\n\n19.500\n\n68.000\n\n5\n\nCá điêu hồng\n\n3,47\n\n25.000\n\n86.750\n\n6\n\nCá he, cá mè\r\n\n vinh\n\n1,05\n\n26.000\n\n27.300\n\n7\n\nCác loại cá khác\n\n2,62\n\n26.000\n\n68.000\n\n8\n\nTôm\n\n0,43\n\n98.000\n\n42.000\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100672
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100673.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-379-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-voi-2-cong-dan-cu-tru-tai-Hong-Kong-470007.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-379-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-voi-2-cong-dan-cu-tru-tai-Hong-Kong-470007",
|
| 4 |
+
"passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 379/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 24 tháng 3 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều\r\n\n88 và Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 57/TTr-CP ngày 02/02/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại\r\n\nHồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 379/QĐ-CTN ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. \n\nMã Lệ Bình, sinh ngày 05/12/1974 tại TP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND phường 11, quận\r\n\n 11, TP. Hồ Chí Minh theo GKS số 44-ĐKL ngày 02/3/2006\n\nHiện trú tại: Pok Hong Estate Pok Chi house,\r\n\n 805 room, Sha Tin\n\nHộ chiếu số: C6437543 cấp ngày 11/01/2019 tại\r\n\n Cục Quản lý xuất nhập cảnh\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 103/5A Bình Thới,\r\n\n phường 11, quận 11, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. \n\nTrương Thị Huệ, sinh ngày 20/02/1980 tại Hải\r\n\n Phòng\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND xã Dương Quan, huyện\r\n\n Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo GKS số 181 ngày 09/11/1998\n\nHiện trú tại: Flat B, 12/F, Tai Po Building,\r\n\n 176-180 Nam Cheong street, Sham Shui Po, Kowloon\n\nHộ chiếu số: N1586032 cấp ngày 14/3/2012 tại\r\n\n TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: xã Dương Quan,\r\n\n huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.\n\nGiới tính: Nữ\n\n \n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 100673
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100674.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-50-2015-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-gia-Quang-Ngai-295809.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-50-2015-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-gia-Quang-Ngai-295809",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 30 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13\r\n\nngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC \r\n\nngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung\r\n\nđối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 11TTr-STC ngày 13/10/2015 về\r\n\nviệc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 178/BC-STP ngày\r\n\n09/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý giá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký\r\n\nvà thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);\n\n- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Giá - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ\r\n\n Tư pháp;\n\n- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể chính trị-xã hội;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy,\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n\n- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;\n\n- VPUB: PCVP, các P.N/cứu;\n\n- Trung tâm Công báo và Tin học;\n\n- Lưu: VT, P.KTTHhtlv99.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nQUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng ngãi)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định công tác quản\r\n\nlý về giá trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, gồm các lĩnh vực: bình ổn giá; định giá của Nhà nước; hiệp thương giá; kiểm\r\n\ntra các yếu tố hình thành giá; kê khai giá; niêm yết giá; cơ sở dữ liệu về giá.\n\n2. Những nội dung quản lý giá không\r\n\nquy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Luật Giá, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (gọi tắt là Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ) và Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giá (gọi tắt là Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài\r\n\nchính) và các quy định khác của Trung ương và của UBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\n2. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh liên quan trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi (trừ khi Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định khác).\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về giá\n\n1. Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực\r\n\nhiện các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực giá phù hợp với chính sách phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.\n\n2. Triển khai, công bố và áp dụng các\r\n\nbiện pháp bình ổn giá tại địa phương.\n\n3. Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\n4. Kiểm tra các\r\n\nyếu tố hình thành giá, chi phí sản xuất theo quy định của pháp luật về giá.\n\n5. Thu thập, tổng hợp, phân tích và dự\r\n\nbáo tình hình giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu về\r\n\ngiá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá.\n\n6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá;\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực giá theo thẩm quyền.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nMục 1. BÌNH ỔN GIÁ\n\nĐiều 4. Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, điều kiện áp dụng và thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh áp dụng các biện pháp bình ổn giá\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện\r\n\nbình ổn giá theo quy định tại Điều 15 của Luật Giá và Điều 3 Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n2. Điều kiện áp dụng các biện pháp\r\n\nbình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n3. Thẩm quyền quyết định áp dụng các\r\n\nbiện pháp bình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 7 Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Thực hiện đăng ký giá\r\n\nhàng hóa, dịch vụ; cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện đăng ký giá\n\n1. Trong thời gian Nhà nước áp dụng\r\n\nbiện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\ntrước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện đăng ký giá\r\n\nbằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân\r\n\ncông tại khoản 3 Điều này. Việc đăng ký giá được thực hiện theo quy định tại điểm\r\n\na, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1, Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi mà không có tên trong danh\r\n\nsách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên\r\n\ntrong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nquản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.\n\nb) Đối với tổ chức, cá nhân là chi\r\n\nnhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và\r\n\nmua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng\r\n\nký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính về việc chi\r\n\nnhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin\r\n\nvề mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc Sở Y tế hoặc UBND huyện,\r\n\nthành phố theo quy định tại khoản 3 Điều này sau khi nhận được quyết định hoặc\r\n\nthông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác\r\n\ncủa việc cung cấp thông tin.\n\n3. Phân công cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá:\n\na) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của\r\n\nChính phủ do cơ quan quản lý nhà nước tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh, trừ\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm b khoản này.\n\nb) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh các mặt hàng là thuốc phòng bệnh,\r\n\nchữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng trong các\r\n\ncơ sở khám chữa bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế do cơ quan quản lý nhà nước tỉnh\r\n\ncấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.\n\nc) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện,\r\n\nthành phố chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của hộ gia đình, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 3\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ\r\n\ndo cơ quan quản lý nhà nước huyện, thành phố cấp Giấy phép\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n4. Cách thức thực hiện đăng ký giá:\r\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. Biểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo hướng dẫn\r\n\ntại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n5. Quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n6. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 7 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n7. Sở Tài chính phối hợp với các\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thông báo các tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện đăng ký giá trên địa bàn theo đúng quy định.\n\nĐịnh kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm\r\n\nhoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu UBND tỉnh rà\r\n\nsoát, điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại địa phương.\n\nMục 2. ĐỊNH GIÁ\n\nĐiều 6. Trình tự,\r\n\nquy trình, nội dung thẩm định phương án giá, hồ sơ phương án giá và thời hạn thẩm\r\n\nđịnh phương án giá, quyết định giá\n\n1. Trình tự, quy trình thẩm định\r\n\nphương án giá\n\na) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ\r\n\nlập hồ sơ phương án giá theo lĩnh vực được phân công có trách nhiệm lập hồ sơ\r\n\nphương án giá gửi cơ quan chủ quản (trong trường hợp đơn vị trực thuộc lập hồ\r\n\nsơ phương án giá) xem xét thống nhất, lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành có liên quan\r\n\nvà UBND các huyện, thành phố; trên cơ sở đó tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh lại\r\n\nphương án và có văn bản kèm theo hồ sơ phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định.\n\nb) Sau khi nhận đầy đủ Hồ sơ phương\r\n\nán giá theo quy định tại điểm a, khoản này, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định\r\n\nphương án giá.\n\nCăn cứ vào nội dung phương án giá và\r\n\nloại hàng hóa, dịch vụ, Sở Tài chính tự tổ chức thẩm định hoặc mời các Sở,\r\n\nngành có liên quan tham gia thẩm định.\n\nc) Trên cơ sở kết quả thẩm định giá, Sở\r\n\nTài chính có văn bản thông báo kết quả thẩm định đến cơ quan, đơn vị để hoàn\r\n\nthiện Hồ sơ phương án giá. Căn cứ vào nhiệm vụ được phân công theo quy định tại\r\n\nkhoản 1, Điều 7 của Quy định này, Sở Tài chính hoặc Sở quản lý chuyên ngành,\r\n\nlĩnh vực trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Hồ sơ phương án giá và nội dung\r\n\nphương án giá\n\na) Hồ sơ phương án giá được lập theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nb) Nội dung chính của phương án giá\r\n\nthực hiện theo quy định chi tiết tại khoản 3, Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n3. Nội dung thẩm định phương án giá,\r\n\nhồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giá và thời hạn thẩm định phương án giá, quyết\r\n\nđịnh giá\n\na) Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định\r\n\ntoàn bộ các nội dung có liên quan trong phương án giá; trong đó, cần thẩm định\r\n\nrõ đối với từng khoản mục chi phí, tính khả thi của mức giá khi ban hành và những\r\n\nkiến nghị, đề xuất (nếu có).\n\nb) Hồ sơ phương án giá trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định bao gồm các hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2, Điều\r\n\n9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nc) Thời hạn thẩm định phương án giá\r\n\nvà thời hạn quyết định giá thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n4. Đối với việc thẩm định Bảng giá đất,\r\n\ngiá đất cụ thể được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường. Việc thẩm định giá hàng hóa, dịch vụ khác, nếu cấp có thẩm\r\n\nquyền thành lập Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng định giá thì được thực hiện\r\n\ntheo quyết định đó. Giá các hàng hóa, dịch vụ do Sở Tài chính chủ trì xây dựng\r\n\ntrình UBND tỉnh thì không tổ chức thẩm định.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền quyết định\r\n\ngiá; phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình phương\r\n\nán giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá\n\n1. UBND tỉnh quyết định phê duyệt\r\n\nphương án giá, quy định giá trên cơ sở tham mưu, đề xuất của các sở, ngành sau:\n\na) Giá đất:\n\n- Bảng giá đất (Áp dụng cho thời kỳ 5 năm): Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng Bảng giá đất hoặc thuê\r\n\ntổ chức có chức năng thẩm định giá khảo sát, điều tra, xây dựng Bảng giá đất gửi Thường trực Hội đồng thẩm định Bảng giá đất để Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhoàn chỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua trước khi ban hành và\r\n\ncông bố.\n\n- Giá đất cụ thể được xác định theo\r\n\nphương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ, phương pháp thu nhập,\r\n\nphương pháp thặng dư: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố (nơi có đất định giá) xây dựng phương án giá hoặc thuê tổ chức có chức\r\n\nnăng thẩm định giá khảo sát, điều tra, xây dựng phương án giá, gửi Thường trực\r\n\nHội đồng thẩm định giá đất cụ thể để Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hoàn chỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Giá đất cụ thể được xác định bằng\r\n\nphương pháp hệ số để tính bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có\r\n\ncùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương\r\n\ntự nhau theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất: Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố\r\n\n(nơi có dự án) xây dựng phương án giá hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá khảo sát, điều tra, xây dựng phương án\r\n\ngiá gửi Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể để Hội đồng thẩm định, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho từng\r\n\ndự án cụ thể hoặc thực hiện theo quy định riêng của UBND tỉnh về giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ.\n\n- Giá đất cụ thể được xác định bằng\r\n\nphương pháp hệ số để áp dụng cho các trường hợp theo quy định tại điểm a, khoản\r\n\n2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về\r\n\ngiá đất: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Cục Thuế tỉnh, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthành phố xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá hàng năm, trình UBND tỉnh đề\r\n\nnghị Thường trực HĐND tỉnh có ý kiến thống nhất trước khi ban hành.\n\n- Giá khởi điểm\r\n\nđể tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê; giá đất tái định cư: Thực hiện theo quy định riêng của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nb) Mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá\r\n\ncho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức\r\n\nđơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện\r\n\ntích đất có mặt nước và đơn giá cho thuê mặt nước: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, các sở, ngành có\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng quy định mức tỷ lệ (%) để xác định\r\n\nđơn giá cho thuê đất, đơn giá cho thuê mặt nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nc) Giá rừng sản xuất và rừng phòng hộ\r\n\nthuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành có\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố (nơi có rừng) xây dựng phương án giá,\r\n\nxác định giá rừng, giá cho thuê các loại rừng gửi Sở Tài chính thẩm định; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn chỉnh, tham mưu\r\n\nUBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua, trên cơ sở đó UBND tỉnh quyết định phê duyệt\r\n\nphương án và quy định giá rừng, giá cho thuê rừng.\n\nd) Giá cho thuê, mua nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho\r\n\nthuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; giá bán\r\n\nhoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục\r\n\nđích khác: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan xây dựng phương án giá, xác định giá cho thuê, giá bán\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm\r\n\nđịnh bằng văn bản của Sở Tài chính. Riêng đối với quỹ nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước đã giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu\r\n\ntư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi quản lý thì phương án giá cho\r\n\nthuê nhà do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu\r\n\ntư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi xây dựng, gửi Sở Xây dựng; Sở Xây\r\n\ndựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan thẩm định,\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nđ) Giá nước sạch cho sinh hoạt và cho\r\n\nmục đích khác: Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có chức năng kinh doanh, cung cấp\r\n\nnước sạch dùng cho sinh hoạt và cho mục đích khác xây dựng phương án giá và giá\r\n\nnước sạch sinh hoạt, lấy ý kiến tham gia của Sở Xây dựng (đối với nước sạch tại\r\n\nđô thị), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nước sạch tại nông\r\n\nthôn), gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt phương\r\n\nán giá nước sạch và quy định giá nước sạch dùng cho sinh hoạt. Riêng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có chức năng kinh doanh, cung cấp nước sạch tại nông thôn do UBND\r\n\ncác xã, huyện quản lý thì UBND huyện là cơ quan lấy ý kiến\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và gửi hồ sơ phương án giá đến Sở\r\n\nTài chính.\n\ne) Giá cho thuê tài sản Nhà nước là\r\n\ncông trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương: Sở quản lý\r\n\nchuyên ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan xây dựng phương án giá, xác định giá cho thuê tài sản Nhà nước trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\ng) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản\r\n\nxuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật: Sở\r\n\nquản lý chuyên ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan xây\r\n\ndựng phương án giá, xác định giá cụ thể trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\nh) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng\r\n\nđối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh: Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố\r\n\n(đối với các cơ sở giáo dục thuộc huyện, thành phố quản lý theo phân cấp) xây dựng\r\n\nphương án giá, xác định giá dịch vụ gửi Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn chỉnh tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh thông qua, làm cơ sở cho UBND tỉnh quy định giá hoặc trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về thẩm quyền quyết định giá dịch\r\n\nvụ giáo dục, đào tạo tại thời điểm quy định giá.\n\ni) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối\r\n\nvới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: Sở\r\n\nY tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các sở,\r\n\nngành có liên quan xây dựng phương án giá, xác định giá dịch vụ gửi Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, Sở Y tế hoàn chỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh thông qua để làm cơ sở cho UBND tỉnh quy định giá hoặc trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định theo quy định của pháp luật về thẩm quyền quyết định giá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh tại thời điểm quy định giá.\n\nk) Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng\r\n\nô tô, cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy được thanh toán từ nguồn vốn\r\n\nngân sách nhà nước: Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các sở, ngành có\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng phương án giá cước trên địa bàn\r\n\ntỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản\r\n\ncủa Sở Tài chính.\n\nl) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển\r\n\nhàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa\r\n\nphương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ\r\n\ncước vận chuyển; cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Ban\r\n\nDân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthành phố (nơi được hưởng chính sách trợ giá, trợ cước)\r\n\nxây dựng phương án giá trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm\r\n\nđịnh bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\nm) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe: Các\r\n\nđơn vị kinh doanh khai thác bến xe xây dựng phương án giá dịch vụ trình Sở Giao\r\n\nthông vận tải tham gia ý kiến, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nn) Giá bồi thường nhà cửa, vật kiến\r\n\ntrúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp\r\n\ncác sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng giá trình UBND\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài\r\n\nchính.\n\no) Giá bồi thường cây cối, hoa màu\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố\r\n\nxây dựng giá trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng\r\n\nvăn bản của Sở Tài chính.\n\np) Giá các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh: Thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt giá theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó hoặc\r\n\ntheo văn bản chỉ đạo riêng của UBND tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc\r\n\ntỉnh; UBND các huyện, thành phố: Quyết định giá khởi điểm hoặc giá bán tài sản\r\n\nthanh lý, tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất ở phân lô theo phân cấp của UBND tỉnh tại các quyết định hoặc tại các\r\n\nvăn bản của cấp có thẩm quyền có liên quan.\n\nĐiều 8. Điều chỉnh\r\n\nmức giá do UBND tỉnh quyết định\n\n1. Điều kiện thực hiện điều chỉnh\r\n\ngiá: Khi các yếu tố hình thành giá có biến động làm ảnh hưởng đến sản xuất, đời\r\n\nsống thì UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh giá kịp thời.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh những hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá quy định tại khoản 1, Điều\r\n\n7 của Quy định này có quyền kiến nghị UBND tỉnh và cơ quan trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh giá điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật, nhưng phải nêu rõ lý\r\n\ndo và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.\n\n3. Trình tự, thời hạn điều chỉnh giá\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.\n\n4. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý thì UBND tỉnh phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản. Cơ quan trình UBND tỉnh quyết định giá có trách nhiệm tham mưu, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh về văn bản trả lời.\n\n5. Việc điều chỉnh giá đất được thực\r\n\nhiện theo quy định riêng của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nMục 3. HIỆP THƯƠNG GIÁ, KIỂM TRA\r\n\nYẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ\n\nĐiều 9. Hiệp\r\n\nthương giá\n\n1. Sở Tài chính là cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, khi đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Có văn bản chỉ đạo yêu cầu hiệp\r\n\nthương giá của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khi có văn bản đề nghị hiệp thương giá của\r\n\nbên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán có trụ sở đóng trên địa bàn khi\r\n\ncác bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán.\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh\r\n\nmục do nhà nước định giá.\n\nc) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được\r\n\nsản xuất, kinh doanh trong điều kiện đặc thù hoặc thị trường cạnh tranh hạn chế,\r\n\ncó tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc các bên mua, bên bán phụ thuộc\r\n\nlẫn nhau không thể thay thế được.\n\n2. Hồ sơ hiệp thương giá, thủ tục và\r\n\ntrình tự hiệp thương giá; trách nhiệm của Sở Tài chính trong việc tổ chức hiệp\r\n\nthương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10, Điều 11 và hướng\r\n\ndẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 10. Kiểm tra các yếu tố hình\r\n\nthành giá\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh; hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh; hàng\r\n\nhóa, dịch vụ khác khi giá cả có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá, trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành\r\n\ngiá: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ. Các tài liệu phục vụ kiểm tra yếu tố hình thành giá\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày\r\n\n28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n3. Các biện pháp xử lý vi phạm: Căn cứ\r\n\nkết quả kiểm tra và tùy theo mức độ vi phạm, Sở Tài chính quyết định hoặc tham\r\n\nmưu UBND tỉnh quyết định xử lý hành vi vi phạm theo một trong các hình thức\r\n\nsau:\n\na) Xử phạt hành chính theo quy định của\r\n\npháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và những quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nb) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu\r\n\nhiệu vi phạm pháp luật hình sự, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo và tham mưu cho UBND tỉnh trong việc chuyển hồ sơ cho\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham\r\n\ngia với tư cách là cơ quan phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra yếu tố\r\n\nhình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\n\nMục 4. KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT\r\n\nGIÁ, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ\n\nĐiều 11. Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; đối tượng kê khai giá và cơ quan tiếp\r\n\nnhận\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\ndiện kê khai giá, gồm:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại\r\n\nkhoản 1, Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\nb) Cước vận chuyển hành khách, hàng\r\n\nhóa bằng đường biển tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn và ngược lại.\n\n2. Đối tượng thực hiện kê khai giá\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi mà không có tên trong danh\r\n\nsách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên\r\n\ntrong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nquản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.\n\nb) Đối với tổ chức, cá nhân là chi\r\n\nnhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và\r\n\nmua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp\r\n\nquyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông\r\n\nbáo bằng văn bản gửi Sở Tài chính về việc chi nhánh, đại\r\n\nlý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá\r\n\ncủa nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc Sở Y tế hoặc UBND huyện, thành phố theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều này sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều\r\n\nchỉnh giá của nhà cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung\r\n\ncấp thông tin.\n\nc) Trong thời gian Nhà nước áp dụng\r\n\nbiện pháp đăng ký giá để bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá không thực hiện kê khai giá mà thực\r\n\nhiện đăng ký giá theo quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hết thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá, trước khi điều chỉnh giá tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\nDanh mục bình ổn giá tiếp tục thực hiện kê khai giá theo quy định tại Điều này.\n\nd) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải thực hiện kê khai giá có trách nhiệm thực\r\n\nhiện việc kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này tiếp\r\n\nnhận thông báo kê khai giá trước khi định giá, điều chỉnh giá ít nhất 05 ngày.\r\n\nGiá kê khai thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản\r\n\n1, Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n3. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai\r\n\ngiá\n\na) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu\r\n\nmẫu kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ kê khai giá do cơ quan quản lý nhà nước tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh\r\n\ndoanh, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.\n\nb) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; thực\r\n\nphẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\nc) Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện,\r\n\nthành phố chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá của hộ gia đình, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá do cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước huyện, thành phố cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.\n\nd) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện\r\n\nkê khai giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này có\r\n\ntrách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.\n\n4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thông\r\n\nbáo các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nĐịnh kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm\r\n\nhoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Cục Thuế và các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh\r\n\ndanh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Cách thức thực hiện, quy trình tiếp\r\n\nnhận, rà soát văn bản kê khai giá; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá\r\n\nnhân trong thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16\r\n\nvà Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n6. Văn bản kê khai giá thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 12. Niêm yết\r\n\ngiá\n\n1. Địa điểm thực hiện niêm yết giá,\r\n\ncách thức niêm yết giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n2. Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên\r\n\nngành và Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 13. Cơ sở dữ\r\n\nliệu về giá\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành và\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Nội dung cơ sở dữ liệu, nguồn\r\n\nthông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản trị, khai thác, sử dụng cơ sở dữ\r\n\nliệu về giá thực hiện theo Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về cơ sở dữ\r\n\nliệu về giá.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh\n\n1. Sở Tài chính là cơ quan tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh Quảng Ngãi trong việc thực hiện bình ổn giá, có trách nhiệm thực\r\n\nhiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản\r\n\n3, Điều 3 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Hướng dẫn tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Quy định này và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của\r\n\ncác ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có\r\n\nliên quan.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện\r\n\ncác nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá\r\n\nthành, giá bán hàng hóa khi có yêu cầu; thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\ngiá theo quy định của pháp luật.\n\nc) Tổ chức triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định này và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nd) Theo dõi, thu thập, phân tích thông\r\n\ntin và dự báo về giá cả thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục\r\n\nbình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo\r\n\nquy định.\n\n2. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định này; triển\r\n\nkhai và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, biện pháp,\r\n\ncác quyết định về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý ngành và\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\nb) Phối hợp cùng Sở Tài chính tham\r\n\nmưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh theo thẩm\r\n\nquyền; tham gia cùng Sở Tài chính trong việc thanh tra giá thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý ngành và địa bàn quản lý.\n\n3. Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện,\r\n\nthành phố\n\na) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện hoặc tham mưu UBND huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định\r\n\nnày.\n\nb) Theo dõi, thu thập phân tích thông\r\n\ntin và dự báo về giá cả thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục\r\n\nbình ổn giá; hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn quản\r\n\nlý; báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Tài chính khi có yêu cầu của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh hoặc Sở Tài chính.\n\n4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan\n\na) Các tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi\r\n\ncó trách nhiệm tuân thủ đúng các quy định về quản lý giá tại Quy định này và\r\n\ncác quy định của pháp luật về giá.\n\nb) Mọi công dân đều có quyền và trách\r\n\nnhiệm giám sát, phản ánh việc tuân thủ pháp luật về giá của các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi đến các cơ quan có thẩm quyền.\n\n5. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.",
|
| 5 |
+
"id": 100674
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100675.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_100676.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-25-QD-BYT-2014-tai-lieu-Huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-Chan-doan-hinh-anh-dien-quang-can-thiep-253736.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-25-QD-BYT-2014-tai-lieu-Huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-Chan-doan-hinh-anh-dien-quang-can-th",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN\r\n\nHÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ ĐIỆN QUANG\r\n\nCAN THIỆP”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính\r\n\nPhủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nXét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình\r\n\nkỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh của Bộ Y tế,\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh\r\n\nvà điện quang can thiệp”, gồm 350 quy trình kỹ thuật.\n\nĐiều 2. Tài liệu\r\n\n“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can\r\n\nthiệp” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh.\n\nCăn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của\r\n\nđơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng\r\n\ndẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp\r\n\nphù hợp để thực hiện tại đơn vị.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Các ông, bà:\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,\r\n\nCục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện\r\n\ncó giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng BYT;\r\n\n - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử BYT;\r\n\n - Website Cục KCB;\r\n\n - Lưu VT, KCB\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nHƯỚNG DẪN\r\n\nQUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ ĐIỆN QUANG CAN THIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế)\n\nSTT\n\nTÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT\n\nCHỤP X QUANG CHẨN ĐOÁN\n\n1\n\nChụp X quang khớp thái dương hàm\n\n2\n\nChụp X quang răng cận chóp\n\n3\n\nChụp X quang răng toàn cảnh\n\n4\n\nChụp X quang mỏm trâm\n\n5\n\nChụp X quang đốt sống cổ C1 – C2\n\n6\n\nChụp X quang tư thế Schuller\n\n7\n\nChụp X quang tai tư thế Chaussé\r\n\n III\n\n8\n\nChụp X quang tuyến vú\n\n9\n\nChụp X quang phổi tư thế đỉnh phổi ưỡn\n\n10\n\nChụp X quang tại phòng mổ\n\n11\n\nChụp X quang thực quản dạ dày\n\n12\n\nChụp X quang ruột non\n\n13\n\nChụp X quang đại tràng\n\n14\n\nChụp X quang đường mật qua Kehr\n\n15\n\nChụp X quang mật tụy ngược dòng qua nội soi\n\n16\n\nChụp X quang đường rò\n\n17\n\nChụp X quang tuyến nước bọt\n\n18\n\nChụp X quang tuyến lệ\n\n19\n\nChụp tử cung vòi tử cung\n\n20\n\nChụp ống tuyến sữa\n\n21\n\nChụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)\n\n22\n\nChụp bể thận-niệu quản xuôi dòng\n\n23\n\nChụp niệu quản-bể thận ngược dòng\n\n24\n\nChụp niệu đạo bàng quang ngược dòng\n\n25\n\nChụp bàng quang trên xương mu\n\nSIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN\n\n26\n\nSiêu âm các khối u có tiêm thuốc đối quang siêu âm tĩnh\r\n\n mạch\n\n27\n\nSiêu âm nội soi\n\n28\n\nSiêu âm trong mổ\n\nCHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CHẨN ĐOÁN\n\n29\n\nChụp CLVT sọ não không tiêm thuốc đối quang\n\n30\n\nChụp CLVT sọ não có tiêm thuốc đối quang\n\n31\n\nChụp CLVT hệ động mạch cảnh có tiêm thuốc đối quang\n\n32\n\nChụp CLVT tưới máu não\n\n33\n\nChụp CLVT mạch máu não\n\n34\n\nCh���p CLVT sọ não có dựng hình 3D\n\n35\n\nChụp CLVT hướng dẫn sinh thiết não\n\n36\n\nChụp CLVT hàm-m t không tiêm thuốc đối quang\n\n37\n\nChụp CLVT hàm-m t có tiêm thuốc đối quang\n\n38\n\nChụp CLVT hàm m t có ứng dụng phần mềm nha khoa\n\n39\n\nChụp CLVT tai-xương đá không tiêm thuốc đối quang\n\n40\n\nChụp CLVT tai-xương đá có tiêm thuốc đối quang\n\n41\n\nChụp CLVT hốc mắt\n\n42\n\nChụp CLVT hàm m t có dựng hình 3D\n\n43\n\nChụp CLVT lồng ngực không tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n44\n\nChụp CLVT lồng ngực có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n45\n\nChụp CLVT phổi độ phân giải cao\n\n46\n\nChụp CLVT động mạch chủ ngực\n\n47\n\nChụp CLVT động mạch vành\n\n48\n\nChụp CLVT tính điểm vôi hoá động mạch vành tim\n\n49\n\nChụp CLVT tầng trên ổ bụng thường quy\n\n50\n\nChụp CLVT bụng-tiểu khung thường quy\n\n51\n\nChụp CLVT tiểu khung thường quy\n\n52\n\nChụp CLVT hệ tiết niệu thường quy\n\n53\n\nChụp CLVT tầng trên ổ bụng có khảo sát mạch các tạng\n\n54\n\nChụp CLVT hệ tiết niệu khảo sát mạch thận và dựng đường\r\n\n bài xuất\n\n55\n\nChụp CLVT gan có dựng hình đường mật\n\n56\n\nChụp CLVT tạng khảo sát huyết động học khối u\n\n57\n\nChụp CLVT ruột non không dùng ống thông\n\n58\n\nChụp CLVT ruột non có dùng ống thông\n\n59\n\nChụp CLVT đại tràng có nội soi ảo\n\n60\n\nChụp CLVT động mạch chủ-chậu\n\n61\n\nChụp CLVT cột sống cổ không tiêm thuốc đối quang\n\n62\n\nChụp CLVT cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n63\n\nChụp CLVT cột sống cổ có dựng hình 3D\n\n64\n\nChụp CLVT cột sống ngực không tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n65\n\nChụp CLVT cột sống ngực có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n66\n\nChụp CLVT cột sống ngực có dựng hình 3D\n\n67\n\nChụp CLVT cột sống thắt lưng không tiêm thuốc đối quang\r\n\n i-ốt\n\n68\n\nChụp CLVT cột sống thắt lưng có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n69\n\nChụp CLVT cột sống thắt lưng có dựng hình 3D\n\n70\n\nChụp CLVT khớp thường quy không tiêm thuốc đối quang\n\n71\n\nChụp CLVT khớp thường quy có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n72\n\nChụp CLVT khớp có tiêm thuốc đối quang i-ốt vào ổ khớp\n\n73\n\nChụp CLVT xương chi không tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n74\n\nChụp CLVT xương chi có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n75\n\nChụp CLVT tầm soát toàn thân\n\n76\n\nChụp CLVT mạch máu chi trên\n\n77\n\nChụp CLVT mạch máu chi dưới\n\nCHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ CHẨN ĐOÁN\n\n78\n\nChụp CHT sọ não không tiêm chất thuốc đối quang từ\n\n79\n\nChụp CHT sọ não có tiêm thuốc đối quang từ\n\n80\n\nChụp CHT hệ mạch máu hướng nội sọ không tiêm thuốc đối\r\n\n quang từ\n\n81\n\nChụp CHT hệ động mạch nội sọ có tiêm thuốc đối quang từ\n\n82\n\nChụp CHT tuyến yên có tiêm thuốc đối quang từ\n\n83\n\nChụp CHT hốc mắt và thần kinh thị giác không tiêm thuốc\r\n\n đối quang từ\n\n84\n\nChụp CHT hốc mắt và thần kinh thị giác có tiêm thuốc đối\r\n\n quang từ\n\n85\n\nChụp CHT phổ sọ não\n\n86\n\nChụp CHT các bó sợi thần kinh\n\n87\n\nChụp CHT tưới máu não\n\n88\n\nChụp CHT khuyếch tán sọ não\n\n89\n\nChụp CHT nền sọ và xương đá\n\n90\n\nChụp CHT vùng mặt – cổ không tiêm thuốc đối quang từ\n\n91\n\nChụp CHT vùng mặt – cổ có tiêm thuốc đối quang từ\n\n92\n\nChụp CHT lồng ngực không tiêm thuốc cản quang\n\n93\n\nChụp CHT lồng ngực có tiêm thuốc cản quang\n\n94\n\nChụp CHT thông khí phổi\n\n95\n\nChụp CHT tuyến vú không tiêm thuốc đối quang từ\n\n96\n\nChụp CHT tuyến vú có tiêm thuốc đối quang từ\n\n97\n\nChụp CHT phổ tuyến vú\n\n98\n\nChụp CHT lỗ rò vùng hậu môn-trực tràng\n\n99\n\nChụp CHT ổ bụng không tiêm thuốc đối quang từ\n\n100\n\nChụp CHT ổ bụng có tiêm thuốc đối quang từ\n\n101\n\nChụp CHT gan với thuốc đối quang từ đ c hiệu mô\n\n102\n\nChụp CHT vùng chậu không tiêm thuốc đối quang từ\n\n103\n\nChụp CHT vùng chậu có tiêm thuốc đối quang từ\n\n104\n\nChụp CHT tuyến tiền liệt có tiêm thuốc đối quang từ\n\n105\n\nChụp CHT phổ tuyến tiền liệt\n\n106\n\nChụp CHT tầng trên ổ bụng có khảo sát mạch các tạng\n\n107\n\nChụp CHT bìu, dương vật không tiêm thuốc đối quang từ\n\n108\n\nChụp CHT bìu, dương vật có tiêm thuốc đối quang từ\n\n109\n\nChụp CHT động học sàn chậu, tống phân\n\n110\n\nChụp CHT ruột non\n\n111\n\nChụp CHT tưới máu tạng\n\n112\n\nChụp CHT nội soi ảo khung đại tràng\n\n113\n\nChụp CHT đánh giá bánh nhau\n\n114\n\nChụp CHT thai nhi\n\n115\n\nChụp CHT cột sống cổ không tiêm thuốc đối quang từ\n\n116\n\nChụp CHT cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang từ\n\n117\n\nChụp CHT cột sống ngực không tiêm thuốc đối quang từ\n\n118\n\nChụp CHT cột sống ngực có tiêm thuốc đối quang từ\n\n119\n\nChụp CHT cột sống thắt lưng không tiêm thuốc đối quang từ\n\n120\n\nChụp CHT cột sống thắt lưng cùng có tiêm thuốc đối quang\r\n\n từ\n\n121\n\nChụp CHT khớp không tiêm thuốc đối quang từ\n\n122\n\nChụp CHT khớp có tiêm thuốc đối quang từ\n\n123\n\nChụp CHT khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp\n\n124\n\nChụp CHT xương và tủy xương không tiêm thuốc đối quang từ\n\n125\n\nChụp CHT xương và tủy xương có tiêm thuốc đối quang từ\n\n126\n\nChụp CHT phần mềm chi không tiêm thuốc đối quang từ\n\n127\n\nChụp CHT phần mềm chi có tiêm thuốc đối quang từ\n\n128\n\nChụp CHT động mạch chủ ngực\n\n129\n\nChụp CHT động mạch vành\n\n130\n\nChụp CHT tim\n\n131\n\nChụp CHT động mạch chủ-chậu\n\n132\n\nChụp CHT động mạch chi trên không tiêm thuốc đối quang từ\n\n133\n\nChụp CHT động mạch chi trên có tiêm thuốc đối quang từ\n\n134\n\nChụp CHT động mạch chi dưới không tiêm thuốc đối quang từ\n\n135\n\nChụp CHT động mạch chi dưới có tiêm thuốc đối quang từ\n\n136\n\nChụp CHT động mạch toàn thân không tiêm thuốc đối quang từ\n\n137\n\nChụp CHT động mạch toàn thân có tiêm thuốc đối quang từ\n\n138\n\nChụp CHT tĩnh mạch không tiêm thuốc đối quang từ\n\n139\n\nChụp CHT tĩnh mạch có tiêm thuốc đối quang từ\n\n140\n\nChụp CHT bạch mạch có tiêm thuốc đối quang từ không đ c\r\n\n hiệu\n\n141\n\nChụp CHT bạch mạch có tiêm thuốc đối quang từ đ c hiệu\n\n142\n\nChụp CHT toàn thân không tiêm thuốc đối quang từ\n\n143\n\nChụp CHT toàn thân có tiêm thuốc đối quang từ\n\n144\n\nChụp CHT dây thần kinh ngoại biên\n\nĐIỆN QUANG CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG\r\n\n DẪN SIÊU ÂM\n\n145\n\nChọc sinh thiết u, hạch dưới hướng dẫn siêu âm\n\n146\n\nSinh thiết gan dưới hướng dẫn siêu âm\n\n147\n\nSinh thiết lách dưới hướng dẫn siêu âm\n\n148\n\nSinh thiết thận dưới hướng dẫn siêu âm\n\n149\n\nSinh thiết hạch dưới hướng dẫn siêu âm\n\n150\n\nSinh thiết tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm\n\n151\n\nSinh thiết phần mềm dưới hướng dẫn siêu âm\n\n152\n\nSinh thiết các tạng dưới hướng dẫn siêu âm\n\n153\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến qua trực tràng dưới hướng dẫn\r\n\n siêu âm\n\n154\n\nChọc hút, sinh thiết u vú dưới hướng dẫn siêu âm\n\n155\n\nChọc hút nang, tiêm xơ tuyến vú dưới hướng dẫn siêu âm\n\n156\n\nSinh thiết vú dưới hướng dẫn siêu âm\n\n157\n\nChọc hút, sinh thiết trong ổ bụng dưới hướng dẫn của siêu\r\n\n âm\n\n158\n\nDẫn lưu các ổ dịch trong ổ bụng dưới hướng dẫn siêu âm\n\n159\n\nChọc hút các nang và tiêm xơ dưới hướng dẫn siêu âm\n\n160\n\nĐốt sóng cao tần dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n161\n\nTiêm xơ điều trị dị dạng mạch dưới hướng dẫn siêu âm\n\n162\n\nChọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n163\n\nChọc hút, sinh thiết các khối u phần mềm\n\n164\n\nTiêm gân dưới hướng dẫn siêu âm\n\n165\n\nChọc hút dịch ổ khớp dưới hướng dẫn siêu âm\n\nĐIỆN QUAN CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN\r\n\n CẮT LỚP VI TÍNH\n\n166\n\nSinh thiết phổi, màng phổi dưới cắt lớp vi tính\n\n167\n\nSinh thiết trung thất dưới cắt lớp vi tính\n\n168\n\nSinh thiết xương dưới cắt lớp vi tính\n\n169\n\nSinh thiết cột sống dưới cắt lớp vi tính\n\n170\n\nSinh thiết phần mềm dưới cắt lớp vi tính\n\n171\n\nSinh thiết tạng hay khối ổ bụng dưới cắt lớp vi tính\n\n172\n\nChọc hút hạch ho c u dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính\n\n173\n\nSinh thiết gan dưới cắt lớp vi tính\n\nĐIỆN QUAN CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN\r\n\n CỘNG HƯỞNG TỪ\n\n174\n\nChụp CHT hướng dẫn sinh thiết gan\n\n175\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn CHT\n\n176\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến dưới hướng dẫn CHT\n\n177\n\nTiêm xơ trực tiếp điều trị dị dạng mạch máu dưới hướng dẫn\r\n\n CHT\n\n178\n\nĐiều trị UXTC b ng sóng âm dưới hướng dẫn của CHT (MRgFUS)\n\n179\n\nĐiều trị giảm đau cột sống b ng tiêm rễ TK dưới CHT\n\nĐIỆN QUAN CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG D��N\r\n\n X QUANG TĂNG SÁNG\n\n180\n\nChụp động mạch não dưới X quang tăng sáng\n\n181\n\nChụp mạch vùng đầu m t cổ dưới X quang tăng sáng\n\n182\n\nChụp động mạch chủ ngực dưới X quang tăng sáng\n\n183\n\nChụp động mạch chủ bụng dưới X quang tăng sáng\n\n184\n\nChụp động mạch chậu dưới X quang tăng sáng\n\n185\n\nChụp động mạch chi dưới X quang tăng sáng\n\n186\n\nChụp động mạch phổi dưới X quang tăng sáng\n\n187\n\nChụp động mạch phế quản dưới X quang tăng sáng\n\n188\n\nChụp động mạch gan dưới X quang tăng sáng\n\n189\n\nChụp động mạch lách dưới X quang tăng sáng\n\n190\n\nChụp động mạch mạc treo dưới X quang tăng sáng\n\n191\n\nChụp tĩnh mạch tạng dưới X quang tăng sáng\n\n192\n\nChụp tĩnh mạch lách - cửa dưới X quang tăng sáng\n\n193\n\nChụp tĩnh mạch ngoại biên dưới X quang tăng sáng\n\n194\n\nChụp động mạch thận dưới X quang tăng sáng\n\n195\n\nChụp và can thiệp tĩnh mạch chủ dưới X quang tăng sáng\n\n196\n\nChụp và can thiệp động mạch chủ dưới X quang tăng sáng\n\n197\n\nNong và đ t stent cho động mạch chi dưới X quang tăng sáng\n\n198\n\nĐiều trị tiêm xơ trực tiếp qua da dưới X quang tăng sáng\n\n199\n\nChụp và nút mạch dị dạng mạch chi dưới X quang tăng sáng\n\n200\n\nChụp và nong cầu nối dưới X quang tăng sáng\n\n201\n\nChụp và điều trị tiêu sợi huyết mạch chi dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n202\n\nChụp và lấy máu TM thương thận dưới X quang tăng sáng\n\n203\n\nChụp và đ t lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới X quang tăng sáng\n\n204\n\nChụp và nút mạch điều trị ung thư gan dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n205\n\nChụp và nút động mạch gan dưới X quang tăng sáng\n\n206\n\nChụp và nút hệ tĩnh mạch cửa dưới X quang tăng sáng\n\n207\n\nChụp và nút động mạch phế quản dưới X quang tăng sáng\n\n208\n\nChụp và can thiệp mạch phổi dưới X quang tăng sáng\n\n209\n\nChụp và can thiệp mạch mạc treo dưới X quang tăng sáng\n\n210\n\nChụp và nút mạch điều trị UCTTC dưới X quang tăng sáng\n\n211\n\nChụp và nút mạch điều trị LNM trong cơ tử cung dưới X\r\n\n quang tăng sáng\n\n212\n\nChụp và nút động mạch tử cung dưới X quang tăng sáng\n\n213\n\nChụp và nút giãn tĩnh mạch tinh dưới X quang tăng sáng\n\n214\n\nChụp và nút giãn TM buồng trứng dưới X quang tăng sáng\n\n215\n\nChụp và can thiệp mạch lách dưới X quang tăng sáng\n\n216\n\nChụp và can thiệp mạch tá tụy dưới X quang tăng sáng\n\n217\n\nChụp và nút dị dạng mạch thận dưới X quang tăng sáng\n\n218\n\nNút ĐM điều trị cầm máu các tạng dưới X quang tăng sáng\n\n219\n\nChụp và nút mạch tiền phẫu các khối u dưới Xquang tăng\r\n\n sáng\n\n220\n\nChụp và nút mạch điều trị chảy máu mũi dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n221\n\nChụp và nút mạch điều trị u xơ mũi họng dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n222\n\nChụp và nút dị dạng mạch vùng đầu m t cổ dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n223\n\nĐổ xi măng cột sống dưới X quang tăng sáng\n\n224\n\nTiêm phá đông khớp vai dưới X quang tăng sáng\n\n225\n\nĐiều trị tiêm giảm đau cột sống dưới X quang tăng sáng\n\n226\n\nĐiều trị tiêm giảm đau khớp dưới X quang tăng sáng\n\n227\n\nĐiều trị u xương dạng xương dưới X quang tăng sáng\n\n228\n\nĐiều trị các tổn thương xương dưới X quang tăng sáng\n\n229\n\nĐốt sóng cao tần điều trị u gan dưới X quang tăng sáng\n\n230\n\nĐ t buồng truyền hóa chất dưới da dưới X quang tăng sáng\n\n231\n\nMở thông dạ dày qua da dưới X quang tăng sáng\n\n232\n\nMở thông hỗng tràng qua da dưới X quang tăng sáng\n\n233\n\nĐiều trị tắc mạch trực tiếp qua da dưới X quang tăng sáng\n\n234\n\nTháo lồng ruột dưới hướng dẫn của X quang tăng sáng\n\n235\n\nĐiều trị thoát vị đĩa đệm qua da dưới X quang tăng sáng\n\n236\n\nDẫn lưu đường mật dưới X quang tăng sáng\n\n237\n\nChụp và đ t stent đường mật dưới X quang tăng sáng\n\n238\n\nDẫn lưu áp xe ổ bụng dưới X quang tăng sáng\n\n239\n\nDẫn lưu dịch ổ bụng dưới X quang tăng sáng\n\n240\n\nDẫn lưu áp-xe các tạng dưới X quang tăng sáng\n\n241\n\nDẫn lưu bể thận dưới X quang tăng sáng\n\n242\n\nĐ t stent niệu quản (Double-J)\r\n\n dưới X quang tăng sáng\n\n243\n\nĐiều trị hẹp tắc thực quản dưới X quang tăng sáng\n\n244\n\nĐiều trị hẹp, tắc dạ dày-tá tràng dưới X quang tăng sáng\n\n245\n\nĐiều trị hẹp tắc đại tràng dưới X quang tăng sáng\n\n246\n\nSinh thiết đường mật qua da dưới X quang tăng sáng\n\nĐIỆN QUAN CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN\r\n\n CỦA CHỤP MẠCH SỐ HÓA XÓA NỀN\n\n247\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch não\n\n248\n\nChụp số hóa xóa nền mạch vùng đầu m t cổ\n\n249\n\nChụp số hóa xóa nền cung ĐM chủ và ĐM chủ ngực\n\n250\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch chủ bụng\n\n251\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch chậu\n\n252\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch chi dưới\n\n253\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch chi trên\n\n254\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch phổi\n\n255\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch phế quản\n\n256\n\nChụp số hóa xóa nền các động mạch tủy\n\n257\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch gan\n\n258\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch lách\n\n259\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch mạc treo\n\n260\n\nChụp số hóa xóa nền hệ thống tĩnh mạch tạng\n\n261\n\nChụp số hóa xóa nền tĩnh mạch chi\n\n262\n\nChụp số hóa xóa nền và gây tắc mạch trực tiếp qua da\n\n263\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch tử cung\n\n264\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch thận\n\n265\n\nChụp số hóa xóa nền tĩnh mạch lách - cửa\n\n266\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp tĩnh mạch lách - cửa\n\n267\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch tĩnh mạch chủ\n\n268\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp động mạch chủ\n\n269\n\nChụp số hóa xóa nền và nong, đặt khung giá đỡ mạch chi\n\n270\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch dị dạng mạch chi\n\n271\n\nChụp số hóa xóa nền và nong cầu nối\n\n272\n\nChụp số hóa xóa nền và tiêu sợi huyết cục huyết khối mạch\r\n\n chi\n\n273\n\nChụp số hóa xóa nền và điều trị lấy huyết khối cấp tính\r\n\n động mạch chi\n\n274\n\nChụp số hóa xóa nền và lấy MXV điều trị hẹp tắc động mạch\r\n\n chi\n\n275\n\nChụp số hóa xóa nền và lấy máu TM thượng thận siêu chọn\r\n\n lọc\n\n276\n\nChụp số hóa xóa nền và đ t lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới\n\n277\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch điều trị u gan\n\n278\n\nChụp số hóa xóa nền và nút hóa chất ĐM điều trị ung thư\r\n\n gan\n\n279\n\nChụp số hóa xóa nền và nút hệ tĩnh mạch cửa\n\n280\n\nChụp số hóa xóa nền và bơm DCPX điều trị u thư gan\n\n281\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch mạc treo\n\n282\n\nChụp số hóa xóa nền và điều trị u gan b ng DCBead\n\n283\n\nChụp số hóa xóa nền và tạo luồng thông cửa chủ qua da\r\n\n (TIPS)\n\n284\n\nChụp số hóa xóa nền và sinh thiết gan qua TM cảnh trong\n\n285\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch phế quản\n\n286\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch phổi\n\n287\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch điều trị u xơ tử cung\n\n288\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch LNM trong cơ tử cung\n\n289\n\nChụp số hóa xóa nền và nút động mạch tử cung\n\n290\n\nChụp số hóa xóa nền và nút giãn tĩnh mạch tinh\n\n291\n\nChụp số hóa xóa nền và nút giãn tĩnh mạch buồng trứng\n\n292\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch lách\n\n293\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch tá tụy\n\n294\n\nChụp số hóa xóa nền và nong, đặt giá đỡ ĐM mạc treo\n\n295\n\nChụp số hóa xóa nền và nong, đặt giá đỡ động mạch thận\n\n296\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng mạch thận\n\n297\n\nChụp số hóa xóa nền và nút tắc búi giãn TM dạ dày qua da\n\n298\n\nChụp số hóa xóa nền và gây tắc búi giãn TM thực quản qua\r\n\n da\n\n299\n\nChụp số hóa xóa nền và nút động mạch cầm máu các tạng\n\n300\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng động tĩnh mạch phần mềm\n\n301\n\nChụp số hóa xóa nền và nút phình động mạch não\n\n302\n\nChụp số hóa xóa nền và điều trị phình ĐM não b ng thay đổi\r\n\n dòng chảy\n\n303\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng động tĩnh mạch não\n\n304\n\nChụp số hóa xóa nền và nút thông động mạch cảnh xoang hang\n\n305\n\nChụp số hóa xóa nền và nút thông động tĩnh mạch màng cứng\n\n306\n\nChụp số hóa xóa nền và kiểm tra nút mạch não\n\n307\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng mạch tủy\n\n308\n\nChụp số hóa xóa nền và nút động mạch đốt sống\n\n309\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch tiền phẫu khối u đầu m t\r\n\n cổ\n\n310\n\nChụp số hóa xóa nền và đ t khung giá đỡ ĐM lên não đoạn\r\n\n ngoài sọ\n\n311\n\nChụp số hóa xóa nền và nong đặt khung giá đỡ hẹp mạch nội\r\n\n sọ\n\n312\n\nChụp số hóa xóa nền và tiêu sợi huyết ĐM điều trị nhồi máu\r\n\n não cấp\n\n313\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp lấy huyết khối mạch não\n\n314\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp các bệnh lý hệ tĩnh mạch\r\n\n não\n\n315\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch điều trị chảy máu mũi\n\n316\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch điều trị u xơ mũi họng\n\n317\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng mạch vùng đầu m t cổ\n\n318\n\nChụp số hóa xóa nền và lấy máu tĩnh mạch tuyến yên chọn\r\n\n lọc\n\n319\n\nĐổ xi măng cột sống dưới hướng dẫn của chụp số hóa xóa nền\n\n320\n\nTiêm phá đông khớp vai dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n321\n\nĐiều trị giảm đau cột sống dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa\r\n\n nền\n\n322\n\nĐiều trị giảm đau khớp dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n323\n\nĐiều trị u xương dạng xương dưới chụp số hóa xóa nền\n\n324\n\nĐiều trị các tổn thương xương dưới chụp số hóa xóa nền\n\n325\n\nĐiều trị thoát vị đĩa đệm qua da dưới chụp số hóa xóa nền\n\n326\n\nĐốt sóng cao tần điều trị u gan dưới chụp số hóa xóa nền\n\n327\n\nĐốt sóng cao tần các khối u dưới chụp số hóa xóa nền\n\n328\n\nĐiều trị nút mạch khối u các tạng dưới chụp số hóa xóa nền\n\n329\n\nĐ t buồng truyền hóa chất dưới da dưới chụp số hóa xóa nền\n\n330\n\nChụp số hóa xóa nền và bơm tắc trực tiếp dị dạng mạch\r\n\n ngoại biên\n\n331\n\nMở thông dạ dày qua da dưới chụp mạch số hóa xóa nền\n\n332\n\nĐốt sóng cao tần điều trị suy TM dưới chụp số hóa xóa nền\n\n333\n\nTiêm xơ trực tiếp dị dạng TM dưới chụp mạch số hóa xóa nền\n\n334\n\nTháo lồng ruột dưới hướng dẫn của chụp số hóa xóa nền\n\n335\n\nChụp số hóa xóa nền và dẫn lưu đường mật qua da\n\n336\n\nChụp số hóa xóa nền và đ t stent đường mật qua da\n\n337\n\nChụp số hóa xóa nền và sinh thiết trong lòng đường mật qua\r\n\n da\n\n338\n\nDẫn lưu áp xe ổ bụng dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n339\n\nDẫn lưu các dịch ổ bụng dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n340\n\nDẫn lưu áp xe các tạng dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n341\n\nDẫn lưu bể thận qua da dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n342\n\nĐ t stent niệu quản qua da dưới chụp mạch số hóa xóa nền\n\n343\n\nĐiều trị hẹp tắc thực quản dưới hướng dẫn của chụp số hóa\r\n\n xóa nền\n\n344\n\nĐiều trị hẹp tắc đại tràng dưới hướng dẫn chụp mạch số hóa\n\n345\n\nĐiều trị hẹp vị tràng dưới hướng dẫn của chụp mạch số hóa\r\n\n xóa nền\n\n346\n\nChụp CLVT chùm tia hình nón trong nút hóa chất động mạch\r\n\n gan\n\n347\n\nChụp CLVT chùm tia hình nón trong đốt sóng cao tần điều\r\n\n trị u gan\n\n348\n\nChụp CLVT chùm tia hình nón trong chẩn đoán phình động\r\n\n mạch não\n\n349\n\nCLVT chùm tia hình nón trong dẫn lưu áp xe, tụ dịch qua da\n\n350\n\nChẩn đoán và xử trí tai biến liên quan đến thuốc đối quang\n\n(Tổng số 350 quy trình kỹ thuật)\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100676
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100677.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-80-2017-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-gia-An-Giang-368218.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-80-2017-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-gia-An-Giang-368218",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/2017/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 14 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá về thẩm định giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nphương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà\r\n\nnước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định quản lý\r\n\nnhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch & các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã & thành phố;\r\n\n - Đài PTTH & Báo An Giang;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;\r\n\n - VPUBND tỉnh: LĐVP; các phòng, ban & trung tâm;\r\n\n - Lưu: HCTC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 80 /2017/QĐ-UBND ngày 14 /11/2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang )\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước về giá trong các lĩnh vực: Bình ổn giá, định giá của Nhà\r\n\nnước, hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá, kê khai giá, niêm yết\r\n\ngiá, thẩm định giá của Nhà nước và cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang.\n\n2. Những nội dung về quản lý\r\n\ngiá không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Luật Giá,\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC; Thông tư số 233/2016/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan quản lý nhà nước; tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác liên\r\n\nquan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều\r\n\n3. Nội dung quản lý nhà nước về giá\n\n1. Nghiên cứu, xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực giá phù hợp với đường lối,\r\n\nchính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.\n\n2. Triển khai, công bố và áp\r\n\ndụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Quyết định giá đối với những\r\n\ntài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Tổ chức hiệp thương giá\r\n\ntheo yêu cầu và theo quy định của pháp luật.\n\n5. Kiểm tra các yếu tố hình\r\n\nthành giá, chi phí sản xuất theo quy định của pháp luật về giá.\n\n6. Thu thập, tổng hợp, phân\r\n\ntích và dự báo tình hình giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá.\n\n7. Tổ chức kiểm tra, thanh\r\n\ntra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giá theo thẩm quyền.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\nMục 1.\r\n\nBÌNH ỔN GIÁ\n\nĐiều 4.\r\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthực hiện bình ổn giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP; bao gồm:\n\n1. Xăng, dầu thành phẩm tiêu\r\n\nthụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy\r\n\nbay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut;\n\n2. Điện bán lẻ;\n\n3. Khí dầu mỏ hóa lỏng\r\n\n(LPG);\n\n4. Phân đạm urê, phân NPK;\n\n5. Thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nbao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ;\n\n6. Vac-xin phòng bệnh cho\r\n\ngia súc, gia cầm;\n\n7. Muối ăn;\n\n8. Sữa dành cho trẻ em dưới\r\n\n06 tuổi;\n\n9. Đường ăn, bao gồm đường\r\n\ntrắng và đường tinh luyện;\n\n10. Thóc, gạo tẻ thường;\n\n11. Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh\r\n\ncho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh.\n\nĐiều 5.\r\n\nThẩm quyền quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá và tổ chức thực hiện\r\n\ncác biện pháp bình ổn giá\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành; chủ động thực hiện chương trình\r\n\nbình ổn thị trường phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.\n\n2. Trong trường hợp thiên\r\n\ntai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, căn cứ tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá theo\r\n\nthẩm quyền như sau:\n\na) Điều hòa cung cầu một số\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn.\n\nb) Các biện pháp về tài\r\n\nchính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nc) Đăng ký giá đối với hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá theo quy định.\n\nd) Kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá; kiểm soát hàng hóa tồn kho; kiểm tra số lượng, khối lượng hàng hóa\r\n\nhiện có trên địa bàn.\n\nđ) Áp dụng biện pháp hỗ trợ\r\n\nvề giá phù hợp với quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế.\n\ne) Định giá cụ thể, giá tối\r\n\nđa, giá tối thiểu hoặc khung giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần thiết để phục\r\n\nvụ sản xuất, tiêu dùng.\n\n3. Trách nhiệm trong việc thực\r\n\nhiện bình ổn giá:\n\na) Trường hợp hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thuộc danh mục bình ổn giá có biến động bất thư��ng và Chính phủ đã có quyết\r\n\nđịnh biện pháp bình ổn giá, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương, Sở quản lý ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan:\n\n- Kịp thời tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền.\n\n- Tổ chức thực hiện biện\r\n\npháp bình ổn giá do Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Báo cáo Bộ Tài chính, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Trường hợp xảy ra thiên\r\n\ntai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ trên địa bàn tỉnh:\n\n- Sở Tài chính, Sở Công Thương,\r\n\ncác Sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi\r\n\ntắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm theo dõi sát diễn biến giá cả\r\n\nthị trường các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá, báo cáo kịp thời về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh để xử lý.\n\n- Khi giá cả thị trường các\r\n\nmặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý,\r\n\nSở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Công thương, Sở quản lý ngành, các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n+ Kiến nghị Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định và công bố theo thẩm quyền các biện pháp bình ổn giá theo quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều này.\n\n+ Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n+ Kịp thời báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn\r\n\ngiá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nc) Tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có trách nhiệm thực hiện\r\n\ncác biện pháp bình ổn giá do Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng\r\n\ndẫn của các Bộ quản lý ngành. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không\r\n\nđúng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6.\r\n\nĐăng ký giá\n\n1. Trong thời gian Nhà nước\r\n\náp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh\r\n\nmục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo Điều 4 Quy định này; các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá bắt đầu từ ngày cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đăng ký giá có hiệu lực và trước khi định\r\n\ngiá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC gửi cơ quan tiếp nhận Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.\n\n2. Trách nhiệm trong việc thực\r\n\nhiện đăng ký giá:\n\na) Thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức, cá nhân đăng ký giá:\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân cấp huyện tham mưu, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Các Sở quản lý ngành phối\r\n\nhợp Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức, cá nhân đăng ký giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý ngành (bao gồm cả các đại\r\n\nlý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nmà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản\r\n\nlý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của\r\n\nliên Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý ngành theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphối hợp Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh\r\n\nsách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa bàn huyện (bao gồm cả các đại lý\r\n\ncó quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện mà\r\n\nkhông có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý\r\n\nngành.\n\n- Định kỳ vào ngày 01 tháng\r\n\n07 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n+ Các Sở quản lý ngành chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của\r\n\ntỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại Sở\r\n\nquản lý ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá.\n\n+ Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nrà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa bàn\r\n\nhuyện gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thông\r\n\nbáo danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa bàn huyện.\n\nb) Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 6\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 149/2016/NĐ-CP như sau:\n\n- Sở Tài chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận Biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\ntại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10 Điều 4 Quy định này do cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.\n\n- Sở Công thương tiếp nhận\r\n\nBiểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ tại\r\n\nKhoản 8 Điều 4 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\n- Sở Y tế tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ tại Khoản 11\r\n\nĐiều 4 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch\r\n\nvụ tại Điều 4 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp phép đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\nc) Đối tượng thực hiện đăng\r\n\nký giá:\n\n- Các tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tên trong thông báo danh sách của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phải thực hiện đăng ký giá.\n\n- Các tổ chức, cá nhân là\r\n\nchi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng\r\n\nphân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do\r\n\nnhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng\r\n\nvăn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chi\r\n\nnhánh, đại lý đặt trụ sở về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định\r\n\ngiá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài\r\n\nchính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi nhận được quyết định\r\n\nhoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của việc cung cấp thông tin.\n\nd) Hàng hóa, dịch vụ khác mà\r\n\npháp luật chuyên ngành có quy định về đăng ký giá thì thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật đó.\n\nMục 2. ĐỊNH\r\n\nGIÁ, ĐIỀU CHỈNH GIÁ\n\nĐiều 7.\r\n\nHàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Dịch vụ giáo dục mầm non\r\n\nvà giáo dục phổ thông công lập (học phí).\n\n2. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nđối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nbảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế).\n\nĐiều 8.\r\n\nHàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nHàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm\r\n\nquyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP; bao gồm:\n\n1. Giá các loại đất.\n\n2. Giá cho thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước. \n\n3. Giá rừng bao gồm rừng sản\r\n\nxuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại\r\n\ndiện chủ sở hữu.\n\n4. Giá cho thuê, thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán\r\n\nhoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở.\n\n5. Giá nước sạch sinh hoạt.\n\n6. Giá cho thuê tài sản nhà\r\n\nnước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương.\n\n7. Giá sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng,\r\n\ngiao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Giá cụ thể đối với: Sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý; dịch vụ đo đạc, lập bản\r\n\nđồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê\r\n\nđất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi\r\n\nchưa có bản đồ địa chính có tọa độ; dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ,\r\n\ndịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n9. Giá tối đa đối với: Dịch\r\n\nvụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để\r\n\nkinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách\r\n\nnhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, dịch\r\n\nvụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ xử\r\n\nlý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thu\r\n\ngom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n10. Khung giá đối với: Dịch\r\n\nvụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương\r\n\nquản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao\r\n\nneo, dịch vụ bốc dỡ container) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà\r\n\nga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước,\r\n\ndo địa phương quản lý.\n\n11. Mức trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân\r\n\nsách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ\r\n\ngiá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết\r\n\nyếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và\r\n\nhải đảo.\n\n12. Giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định phương án\r\n\ngiá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nCác Sở quản lý ngành, lĩnh vực\r\n\nxây dựng phương án giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định, sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, ý kiến\r\n\nthẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. Cụ thể như sau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\r\n\nXây dựng phương án giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập\r\n\n(học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\n2. Sở Y tế: Xây dựng phương\r\n\nán giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà\r\n\nnước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo hiểm y tế) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n10. Trách nhiệm xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định phương\r\n\nán giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Trách nhiệm xây dựng\r\n\nphương án giá:\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nGiá các loại đất; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện\r\n\nviệc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.\n\nb) Sở Tài chính: Giá thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước.\n\nc) S��� Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn: Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng\r\n\nthuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cụ thể đối với sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý.\n\nd) Sở Xây dựng: Giá cho\r\n\nthuê, giá thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân\r\n\nsách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về nhà ở; giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử\r\n\ndụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\nđ) Đơn vị cấp nước sạch: Giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch sinh hoạt.\n\ne) Sở Công Thương: Giá cụ thể\r\n\ndịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại\r\n\nchợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.\n\ng) Sở Giao thông vận tải:\r\n\nGiá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu\r\n\ntư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; dịch vụ trông\r\n\ngiữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. Khung giá đối với dịch\r\n\nvụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương\r\n\nquản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao\r\n\nneo, dịch vụ bốc dỡ container) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà\r\n\nga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước,\r\n\ndo địa phương quản lý.\n\nh) Các Sở quản lý ngành: Giá\r\n\ncho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân\r\n\nsách địa phương; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng\r\n\nhóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng\r\n\nngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; mức trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân\r\n\nsách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ\r\n\ngiá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết\r\n\nyếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa\r\n\ntheo lĩnh vực được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cụ thể.\n\ni) Giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật chuyên ngành: Thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\nChính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý ngành.\n\n2. Quy trình phối hợp thực\r\n\nhiện của cơ quan, đơn vị trong việc trình, thẩm định và quyết định giá như sau:\n\na) Cơ quan, đơn vị được phân\r\n\ncông xây dựng phương án giá tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập Hồ sơ\r\n\nphương án giá theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC hoặc theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật chuyên ngành; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, địa phương có\r\n\nliên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi lấy ý kiến thẩm định bằng văn\r\n\nbản của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành quyết định.\n\nb) Chậm nhất 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đầy đủ Hồ sơ phương án theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\ntổ chức thẩm định nội dung phương án giá và có văn bản thẩm định gửi cơ quan,\r\n\nđơn vị xây dựng phương án giá hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định\r\n\ngiá.\n\nc) Trong thời hạn tối đa\r\n\nkhông quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phương án giá của\r\n\ncơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá (sau khi đã có ý kiến của cơ quan, địa\r\n\nphương có liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá) thì Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá.\n\nd) Trường hợp cần thiết phải\r\n\nkéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Sở Tài chính\r\n\ncó thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan, đơn vị\r\n\ntrình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc.\n\nĐiều\r\n\n11. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá\n\n1. Khi các yếu tố hình thành\r\n\ngiá có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan được phân công\r\n\nxây dựng phương án giá tại Điều 9 và Khoản 1 Điều 10 có trách nhiệm trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm\r\n\nquyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc trình Hội đồng nhân dân dân tỉnh\r\n\n(đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh).\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có quyền kiến nghị Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật, nhưng phải\r\n\nnêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.\n\n3. Trường hợp kiến nghị điều\r\n\nchỉnh giá không hợp lý thì Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản\r\n\ntrả lời cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.\n\n4. Trình tự, thời hạn điều\r\n\nchỉnh giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.\n\nMục 3. HIỆP\r\n\nTHƯƠNG GIÁ\n\nĐiều\r\n\n12. Trường hợp hiệp thương giá\n\nHiệp thương giá thực hiện đối\r\n\nvới hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau:\n\n1. Hàng hóa, dịch vụ không\r\n\nthuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.\n\n2. Hàng hóa, dịch vụ quan trọng\r\n\nđược sản xuất, kinh doanh trong điều kiện đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh\r\n\nhạn chế; có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc bên mua, bên bán phụ\r\n\nthuộc nhau không thể thay thế được.\n\nĐiều\r\n\n13. Trách nhiệm trong việc tổ chức hiệp thương giá\n\n1. Sở Tài chính chủ trì tổ\r\n\nchức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định\r\n\ntại Điều 12 Quy định này trong các trường hợp sau:\n\na) Khi có đề nghị của bên\r\n\nmua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán. b) Khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thành phần tham gia hiệp\r\n\nthương giá:\n\nThành phần tham gia hiệp\r\n\nthương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Sở Tài chính; đại diện bên mua, bên bán;\r\n\nđại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu\r\n\ncủa Sở Tài chính.\n\nĐiều\r\n\n14. Trình tự, thời hạn tổ chức hiệp thương giá\n\n1. Khi đề nghị hiệp thương\r\n\ngiá hoặc phải thực hiện hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thì bên mua hoặc bên bán hoặc cả bên mua và bên bán thực hiện lập Hồ\r\n\nsơ hiệp thương giá theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC gửi Sở Tài chính xem xét, quyết định. \n\n2. Sở Tài chính rà soát sơ bộ\r\n\nHồ sơ hiệp thương giá trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp Hồ sơ hiệp thương giá (tính theo dấu\r\n\ncông văn đến).\n\n3. Trường hợp Hồ sơ hiệp\r\n\nthương giá không đúng quy định, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho các bên\r\n\ntham gia hiệp thương giá biết để hoàn chỉnh theo quy định.\n\nĐối với trường hợp hiệp\r\n\nthương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thời hạn để các bên\r\n\nhoàn thiện Hồ sơ hiệp thương giá theo quy định tối đa không quá 15 ngày làm việc\r\n\ntính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến.\n\n4. Trong thời hạn tối đa\r\n\nkhông quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận Hồ sơ hiệp thương giá theo quy định\r\n\n(tính theo dấu công văn đến), Sở Tài chính tiến hành hiệp thương giá.\n\n5. Trường hợp bên mua hoặc\r\n\nbên bán hoặc cả bên mua và bên bán đề nghị hiệp thương giá thì bên mua và bên\r\n\nbán có quyền rút lại Hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận về mức giá mua, giá\r\n\nbán của hàng hóa, dịch vụ trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương\r\n\ngiá và phải báo cáo mức giá đã thỏa thuận và thời gian thực hiện mức giá đó cho\r\n\ncơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá.\n\nĐiều\r\n\n15. Kết quả hiệp thương giá\n\n1. Sở Tài chính chịu trách\r\n\nnhiệm thông báo kết quả hiệp thương giá bằng văn bản về mức giá được thỏa thuận\r\n\ncho các bên sau khi hiệp thương.\n\n2. Trường hợp đã tổ chức hiệp\r\n\nthương giá nhưng các bên chưa thống nhất được mức giá thì Sở Tài chính quyết định\r\n\ngiá tạm thời để hai bên thực hiện.\n\nQuyết định giá tạm thời do Sở\r\n\nTài chính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi\r\n\nhành quyết định giá tạm thời, các bên tiếp tục thương thảo về giá. Nếu các bên\r\n\nthống nhất được giá thì thực hiện theo giá đã thống nhất và có trách nhiệm báo\r\n\ncáo Sở Tài chính biết giá đã thống nhất, thời gian thực hiện.\n\nHết thời hạn 06 tháng, nếu\r\n\ncác bên không thỏa thuận được giá thì Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá lần\r\n\nhai. Nếu các bên vẫn không đạt được thỏa thuận về giá thì quyết định giá tạm thời\r\n\nvẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi đạt được thỏa thuận về mức giá.\n\nMục 4. KIỂM\r\n\nTRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ\n\nĐiều\r\n\n16. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh là\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh\r\n\nđối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều này trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Khi cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền quyết định bình ổn giá, định giá.\n\nb) Khi giá có biến động bất\r\n\nthường và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá bao gồm:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ do Nhà\r\n\nnước định giá.\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ thực hiện\r\n\nbình ổn giá.\n\nc) Hàng hóa, dịch vụ khác\r\n\nkhi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n17. Trách nhiệm trong việc kiểm tra yếu tố hình thành giá\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh; hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến\r\n\nđộng bất thường theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n18. Trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành giá\n\n1. Trình tự kiểm tra yếu tố\r\n\nhình thành giá:\n\nCăn cứ quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá theo trình tự sau:\n\na) Gửi quyết định yêu cầu kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm tra yếu tố\r\n\nhình thành giá.\n\nb) Có văn bản yêu cầu tổ chức,\r\n\ncá nhân cung cấp các tài liệu cần thiết sau:\n\n- Phương án tính giá hàng\r\n\nhóa, dịch vụ được lập theo phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định và hướng dẫn phương pháp định giá với từng lĩnh vực cụ thể do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành hoặc theo phương pháp định giá phù hợp do doanh nghiệp tự\r\n\nthực hiện; các tài liệu, sổ sách, chứng từ phục vụ việc lập phương án giá (bản\r\n\nchính hoặc bảo sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); Bảng định mức kinh\r\n\ntế kỹ thuật mà tổ chức, cá nhân đang áp dụng để xác định giá thành của hàng\r\n\nhóa, dịch vụ.\n\n- Tình hình lưu chuyển hàng\r\n\nhóa (tồn kho đầu năm, đầu quý, đ��u tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý,\r\n\ntrong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ.\n\n- Báo cáo tài chính có kiểm\r\n\ntoán của năm liên quan đến việc kiểm tra các yếu tố hình thành giá.\n\n- Tài liệu khác liên quan đến\r\n\nnội dung kiểm tra các yếu tố hình thành giá. \n\nc) Tiến hành kiểm tra yếu tố\r\n\nhình thành giá.\n\nd) Thông báo kết luận kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá.\n\n2. Thời hạn kiểm tra các yếu\r\n\ntố hình thành giá:\n\na) Thời gian một lần kiểm\r\n\ntra tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định kiểm tra các yếu tố\r\n\nhình thành giá. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm tra thì Sở\r\n\nTài chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài nhưng thời\r\n\ngian kéo dài không quá 15 ngày làm việc.\n\nb) Trong thời hạn tối đa 15\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra các yếu tố hình thành giá, Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm tra đến tổ\r\n\nchức, cá nhân và các cơ quan liên quan.\n\nMục 5. KÊ\r\n\nKHAI GIÁ\n\nĐiều\r\n\n19. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá\n\n1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 4 Quy định\r\n\nnày trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn\r\n\ngiá.\n\n2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\ndiện kê khai giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nđã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; bao gồm:\n\na) Xi măng, thép xây dựng;\n\nb) Than;\n\nc) Thức ăn chăn nuôi cho gia\r\n\nsúc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh\r\n\ncho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nd) Giấy in, viết (dạng cuộn),\r\n\ngiấy in báo sản xuất trong nước;\n\nđ) Dịch vụ tại cảng biển;\n\ne) Dịch vụ chuyên ngành hàng\r\n\nkhông thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;\n\ng) Cước vận chuyển hành\r\n\nkhách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm;\n\nh) Sách giáo khoa;\n\ni) Dịch vụ vận chuyển hành\r\n\nkhách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;\n\nk) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu\r\n\ncầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;\n\nl) Cước vận tải hành khách\r\n\ntuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;\n\nm) Thực phẩm chức năng cho\r\n\ntrẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;\n\nn) Etanol nhiên liệu không\r\n\nbiến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG);\n\no) Dịch vụ điều hành giao\r\n\nthông vận tải đường sắt;\n\np) Hàng hóa, dịch vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n3. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù\r\n\ncủa địa phương:\n\na) Đá xây dựng;\n\nb) Cát xây dựng;\n\nc) Nước khoáng thiên nhiên;\n\nd) Dịch vụ kinh doanh vận tải\r\n\nbằng hợp đồng, kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô, kinh doanh vận\r\n\ntải hàng hóa bằng xe ô tô.\n\nĐiều\r\n\n20. Trách nhiệm trong việc thực hiện kê khai giá\n\n1. Thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức, cá nhân kê khai giá:\n\na) Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân cấp huyện tham mưu, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Các Sở quản lý ngành phối\r\n\nhợp Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức, cá nhân kê khai giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý ngành (bao gồm cả các đại\r\n\nlý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nmà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản\r\n\nlý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của\r\n\nliên Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý ngành theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo\r\n\ndanh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn huyện (bao gồm cả các đại\r\n\nlý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện\r\n\nmà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Sở Tài chính, Sở quản\r\n\nlý ngành.\n\n- Định kỳ vào ngày 01 tháng\r\n\n07 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n+ Các Sở quản lý ngành chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của\r\n\ntỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại Sở\r\n\nquản lý ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá.\n\n+ Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nrà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn\r\n\nhuyện gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thông\r\n\nbáo danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn huyện.\n\nb) Cơ quan tiếp nhận Văn bản\r\n\nkê khai giá hàng hóa, dịch vụ:\n\n- Sở Tài chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận Văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kê khai giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\ntại Điểm a, b, c, d, h, n Khoản 2 và Điểm a, b, c Khoản 3 Điều 19 Quy định này\r\n\ndo cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.\n\n- Sở Công Thương tiếp nhận\r\n\nVăn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ tại\r\n\nĐiểm m Khoản 2 Điều 19 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp\r\n\nphép đăng ký kinh doanh.\n\n- Sở Y tế tiếp nhận Văn bản\r\n\nkê khai giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ tại Điểm k\r\n\nKhoản 2 Điều 19 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\n- Sở Giao thông vận tải tiếp\r\n\nnhận Văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ\r\n\ntại Điểm đ, e, g, i, l, o Khoản 2 và Điểm d Khoản 3 Điều 19 Quy định này do cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntiếp nhận Văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kê khai giá hàng hóa, dịch\r\n\nvụ tại Điều 19 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp phép đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\n- Đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthực hiện kê khai giá quy định tại Khoản 1 Điều 19 Quy định này, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều\r\n\n6 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.\n\nc) Đối tượng thực hiện kê\r\n\nkhai giá:\n\n- Các tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tên trong thông báo danh sách của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phải thực hiện kê khai giá.\n\n- Các tổ chức, cá nhân là\r\n\nchi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng\r\n\nphân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do\r\n\nnhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng\r\n\nvăn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chi\r\n\nnhánh, đại lý đặt trụ sở về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định\r\n\ngiá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài\r\n\nchính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi nhận được quyết định\r\n\nhoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của việc cung cấp thông tin.\n\nd) Hàng hóa, dịch vụ khác mà\r\n\npháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật đó.\n\nMục 6.\r\n\nNIÊM YẾT GIÁ\n\nĐiều\r\n\n21. Niêm yết giá\n\n1. Trách nhiệm niêm yết giá\r\n\nhàng hóa, dịch vụ:\n\nTất cả các tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện niêm yết giá mua, giá bán\r\n\nhàng hóa, dịch vụ.\n\n2. Địa điểm thực hiện niêm yết\r\n\ngiá:\n\na) Cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm).\n\nb) Siêu thị, trung tâm\r\n\nthương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy\r\n\nhàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nc) Hội chợ triển lãm có bán\r\n\nhàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nd) Các địa điểm theo quy định\r\n\ncủa Liên bộ, Bộ quản lý ngành.\n\n3. Cách thức niêm yết giá:\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và\r\n\nkhông gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng\r\n\ncách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng\r\n\ncác hình thức theo quy định của Bộ quản lý ngành tại các địa điểm quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\ndo Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết\r\n\nđúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết.\n\nc) Đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhông thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo\r\n\ngiá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được bán cao\r\n\nhơn hoặc mua thấp hơn giá niêm yết.\n\nd) Đồng tiền niêm yết giá là\r\n\nĐồng Việt Nam trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.\n\nđ) Giá niêm yết là giá hàng\r\n\nhóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch\r\n\nvụ đó.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTHẨM ĐỊNH GIÁ CỦA\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\nĐiều\r\n\n22. Hoạt động thẩm định giá của cơ quan nhà nước\n\n1. Tài sản nhà nước thực hiện\r\n\nthẩm định giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc đề nghị của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị (sau đây gọi tắt là đơn vị) được giao mua, bán, thanh lý, cho\r\n\nthuê, đi thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\n31 và Điều 44 của Luật Giá, cụ thể như sau:\n\na) Mua, bán, thanh lý, cho\r\n\nthuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\nb) Không thuê được doanh\r\n\nnghiệp thẩm định giá đối với tài sản nhà nước trong trường hợp đơn vị được giao\r\n\nmua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước đã đăng công khai thông\r\n\ntin sau 15 (mười lăm) ngày mời cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhưng không có\r\n\ndoanh nghiệp thẩm định giá tham gia, trừ trường hợp đấu thầu thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đấu thầu.\n\nc) Mua, bán tài sản thuộc bí\r\n\nmật nhà nước theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật nhà nước.\n\nd) Mua tài sản nhà nước có\r\n\ngiá trị lớn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà sau\r\n\nkhi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, tùy từng trường hợp cụ thể và xét thấy\r\n\ncần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Trách nhiệm tổ chức thẩm\r\n\nđịnh giá tài sản nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:\n\na) Sở Tài chính tổ chức thẩm\r\n\nđịnh giá tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nb) Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ntổ chức thẩm định giá tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\nc) Các đơn vị tổ chức thẩm định\r\n\ngiá tài sản được giao mua, bán, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\nd) Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nSở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch, các đơn vị thành lập Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá tài sản.\n\nĐiều\r\n\n23. Thành phần Hội đồng thẩm định giá\n\n1. Hội đồng thẩm định giá\r\n\ntài sản cấp tỉnh do Lãnh đạo Sở Tài chính là Chủ tịch Hội đồng.\n\n2. Hội đồng thẩm định giá\r\n\ntài sản cấp huyện do Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch là Chủ tịch Hội đồng.\n\n3. Hội đồng thẩm định giá\r\n\ntài sản của đơn vị được giao mua, bán, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Lãnh đạo đơn vị là Chủ tịch\r\n\nHội đồng.\n\n4. Các thành viên khác của Hội\r\n\nđồng thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 28 Nghị định\r\n\nsố 89/2013/NĐ-CP.\n\nĐiều\r\n\n24. Trình tự, thủ tục thẩm định giá của Nhà nước\n\nTrình tự, thủ tục thẩm định\r\n\ngiá của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định số\r\n\n89/2013/NĐ-CP và Điều 11, Điều 12 Thông tư số 38/2014/TT-BTC.\n\nChương\r\n\nIV\n\nCƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ\r\n\nGIÁ\n\nĐiều\r\n\n25. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá\n\nSở Tài chính có trách nhiệm\r\n\nxây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nngành, địa phương.\n\nĐiều\r\n\n26. Nội dung, nguồn thông tin, trách nhiệm và kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về giá\n\n1. Nội dung cơ sở dữ liệu về\r\n\ngiá thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư số\r\n\n142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về giá.\n\n2. Nguồn thông tin phục vụ\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu về giá thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số\r\n\n142/2015/TT-BTC.\n\n3. Trách nhiệm trong việc\r\n\nxây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu về giá:\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, khai thác và quản lý\r\n\nvận hành cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; phối hợp với đơn vị quản lý cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về giá để kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá tại\r\n\nđịa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.\n\n4. Kinh phí đảm bảo cho việc\r\n\nxây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giá:\n\na) Kinh phí đầu tư xây dựng,\r\n\nduy trì, nâng cấp, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giá giao cho Sở Tài chính,\r\n\nđược đảm bảo bằng ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hàng năm, Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về\r\n\ngiá trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước. Kinh phí bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n27. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Hướng dẫn, tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quy định này và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của Sở, Ngành cấp\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở,\r\n\nNgành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\ncác nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp\r\n\nluật về giá.\n\n3. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n28. Trách nhiệm của Sở Công thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\ncủa nhà nước về quản lý giá cả thị trường, chống gian lận trong kinh doanh; kiểm\r\n\ntra việc kê khai giá, đăng ký giá, niêm yết giá, thực hiện bình ổn giá; kịp thời\r\n\nxử lý các hành vi vi phạm, lợi dụng tình hình thiên tai, dịch bệnh, khan hiếm\r\n\nhàng hóa, sự biến động của thị trường để tăng giá, ép giá bất hợp lý.\n\n2. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n29. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà\r\n\nnước về quản lý giá cả các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra việc\r\n\nđăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá theo quy định.\n\n2. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nthanh tra, kiểm tra giá; đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá của các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh theo ngành, lĩnh vực quản lý và nhiệm vụ được phân\r\n\ncông theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n30. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh\r\n\nkịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết theo thẩm quyền./.",
|
| 5 |
+
"id": 100677
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100678.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2018-QD-UBND-quy-dinh-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung-su-dung-ngan-sach-Dak-Nong-383293.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-15-2018-QD-UBND-quy-dinh-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung-su-dung-ngan-sach-Dak-Nong-383293",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐẮK NÔNG\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2018/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 23 tháng 05 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ\r\n\nÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO UBND CÁC CẤP QUYẾT\r\n\nĐỊNH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị\r\n\nđịnh số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công\r\n\ntrình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định 37/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết hợp đồng xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD \r\n\nngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD \r\n\nngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng, Quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquản lý chất lượng và trì công trình xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 423/TTr-SXD ngày 21 tháng 3 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định bảo hành công trình xây dựng đối với các dự án xây dựng công\r\n\ntrình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do UBND các cấp quyết định đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, KH-ĐT, Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPQL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMT tổ quốc VN tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu VT, CNXD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO UBND CÁC CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐẮK NÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 23/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về trách nhiệm\r\n\nthực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đối với các dự án xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước do UBND các cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các chủ\r\n\nđầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu, đơn vị khai thác, sử dụng công trình và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ bảo\r\n\nhành đối với các dự án xây d��ng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\ndo UBND các cấp quyết định, hoặc phân cấp cho các cơ quan quyết định đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Khuyến khích áp dụng quy định này đối với công\r\n\ntrình sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách và các công trình sử dụng nguồn\r\n\nvốn khác xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nChương II\n\nBẢO HÀNH CÔNG\r\n\nTRÌNH\n\nĐiều 3. Thời\r\n\ngian bảo hành và mức tiền giữ lại để bảo hành\n\nThời gian bảo hành được tính từ khi\r\n\ncác bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa\r\n\nvào khai thác, sử dụng theo quy định. Thời gian bảo hành và mức tiền giữ lại để bảo hành công trình tối thiểu được quy định đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình giao thông, công trình\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và các công\r\n\ntrình khác như sau:\n\n- Công trình cấp I: Thời gian bảo\r\n\nhành tối thiểu là 42 tháng, mức tiền giữ lại để bảo hành là 3% giá trị hợp đồng.\n\n- Công trình cấp II: Thời gian bảo\r\n\nhành tối thiểu là 36 tháng, mức tiền giữ lại để bảo hành là 5% giá trị hợp đồng.\n\n- Công trình cấp III: Thời gian bảo hành\r\n\ntối thiểu là 24 tháng, mức tiền giữ lại để bảo hành là 5%\r\n\ngiá trị hợp đồng.\n\n- Công trình cấp IV trở xuống: Thời\r\n\ngian bảo hành tối thiểu là 18 tháng, mức tiền giữ lại để\r\n\nbảo hành là 5% giá trị hợp đồng.\n\nPhân cấp công trình theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp\r\n\ncông trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan\n\n1. Chủ đầu tư.\n\na) Đưa các điều khoản bảo hành công\r\n\ntrình theo các nội dung được quy định tại Quy định này vào hồ sơ mời thầu để tổ\r\n\nchức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng và ký kết hợp đồng xây dựng.\r\n\nChủ đầu tư căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trình, có thể tăng thêm thời\r\n\ngian và mức tiền giữ lại để bảo hành bảo hành công trình để\r\n\nđảm bảo trách nhiệm của nhà thầu thi công.\n\nb) Đưa các điều khoản quy định về\r\n\ntrách nhiệm, thỏa thuận mức bồi thường, mức tiền bảo đảm chất lượng vào hợp đồng\r\n\nvới các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công xây\r\n\ndựng, các khoản chi phí trên chỉ được thanh toán khi hết thời gian bảo hành\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Thực hiện giữ lại kinh phí giữ lại\r\n\nđể bảo hành công trình bằng hình thức bảo lãnh vô điều kiện tại ngân hàng được\r\n\nchủ đầu tư chấp thuận hoặc bằng tiền trong quá trình thanh toán.\n\nd) Trong thời gian bảo hành công\r\n\ntrình, phối hợp các đơn vị quản lý khai thác, sử dụng công trình thường xuyên\r\n\nkiểm tra, phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết công trình để\r\n\nyêu cầu nhà thầu khắc phục, sửa chữa. Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày nhà thầu\r\n\nnhận được thông báo bảo hành công trình, nếu nhà thầu không tiến hành hoặc chậm\r\n\ntrễ bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo đảm bảo hành để ký kết với\r\n\ncác đơn vị khác thực hiện sửa chữa, khắc phục.\n\nđ) Giám sát chặt chẽ và tổ chức nghiệm\r\n\nthu các công việc sửa chữa, khắc phục trong thời gian bảo hành công trình, đồng\r\n\nthời phải lấy ý kiến thỏa thuận của đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công\r\n\ntrình khi xác nhận hoàn thành bảo hành công trình.\n\ne) Sau khi xác nhận hoàn thành bảo\r\n\nhành công trình, chủ đầu tư tiến hành giải phóng bảo lãnh bảo đảm bảo hành hoặc\r\n\nhoàn trả lại tiền đảm bảo bảo hành cho nhà thầu theo quy định.\n\ng) Sau khi kết thúc thời gian bảo\r\n\nhành, nếu công trình xuất hiện các hư hỏng, khiếm khuyết do việc xác nhận của\r\n\nchủ đầu tư không đúng thực tế hoặc sai sót trong quá trình kiểm tra chất lượng\r\n\ntrước khi xác nhận hoàn thành bảo hành thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trực\r\n\ntiếp, tổ chức khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết và tùy theo mức độ vi ph���m sẽ\r\n\nbị xử lý theo quy định.\n\nh) Xử lý trách nhiệm các tổ chức hoạt\r\n\nđộng xây dựng theo hợp đồng, đồng thời đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các biện\r\n\npháp xử lý phù hợp đối với các chủ thể vi phạm trong quản lý chất lượng công trình xây dựng.\n\n2. Nhà thầu thi công xây dựng công\r\n\ntrình.\n\na) Trong thời gian bảo hành công\r\n\ntrình, nhà thầu thi công có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục triệt để các hư hỏng, khiếm khuyết của công trình phát sinh do lỗi của nhà thầu gây ra trong vòng 21 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư và chịu mọi chi phí liên\r\n\nquan đến thực hiện bảo hành.\n\nb) Trong thời gian bảo hành, nhà thầu\r\n\nthi công có quyền từ chối bảo hành các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết của\r\n\ncông trình phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân\r\n\nbất khả kháng được quy định trong hợp đồng.\n\nc) Sau khi kết thúc thời gian bảo\r\n\nhành, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập báo cáo hoàn thành công tác\r\n\nbảo hành gửi chủ đầu tư để xác nhận hoàn thành bảo hành công trình và được giải\r\n\nphóng bảo lãnh hoặc trả tiền bảo đảm bảo hành.\n\nd) Sau khi kết thúc thời gian bảo\r\n\nhành, nếu công trình xảy ra hư hỏng, khiếm khuyết do nhà thầu tuân thủ không đầy\r\n\nđủ biện pháp thi công, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc sai sót về chất lượng trong quá\r\n\ntrình thi công, thì nhà thầu thi công vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng\r\n\ncông trình và khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết của công trình tương ứng với\r\n\nphần công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tùy\r\n\ntheo mức độ vi phạm, các nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định.\n\n3. Nhà thầu tư vấn giám sát thi công\r\n\nxây dựng.\n\na) Nhà thầu tư vấn giám sát thi công\r\n\nphải chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể\r\n\ncả sau thời gian bảo hành.\n\nb) Trong thời gian bảo hành công\r\n\ntrình hoặc sau khi kết thúc thời gian bảo hành, nếu các hư hỏng, khiếm khuyết của\r\n\ncông trình do tư vấn giám sát để nhà thầu không tuân thủ đầy đủ quy trình quản\r\n\nlý chất lượng, tổ chức thi công không đúng biện pháp thi công, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc nghiệm thu có sai sót thì tư vấn\r\n\ngiám sát có trách nhiệm phối hợp với nhà thầu thi công khắc phục, sửa chữa. Bồi\r\n\nthường thiệt hại theo hợp đồng đối với phần công việc giám sát, nghiệm thu còn\r\n\nkhiếm khuyết về chất lượng hoặc không đảm bảo chất lượng.\n\n4. Nhà thầu khảo sát xây dựng.\n\nChịu trách nhiệm về kết quả khảo sát\r\n\nxây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; bồi thường thiệt hại khi thực\r\n\nhiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng khảo sát\r\n\nxây dựng; chịu trách nhiệm trong việc đề xuất giải pháp thiết kế nền móng có ảnh\r\n\nhưởng đến chất lượng công trình và trách nhiệm khác theo hợp đồng.\n\n5. Nhà thầu thiết kế xây dựng.\n\na) Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết\r\n\nkế, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình và các công việc có liên\r\n\nquan do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.\n\nb) Nhà thầu thiết kế bản vẽ thi công\r\n\nchịu trách nhiệm giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình.\r\n\nTrong quá trình giám sát tác giả để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình\r\n\nkhông đúng bản vẽ thiết kế về kiến trúc hoặc không đúng chủng loại vật tư, vật\r\n\nliệu lắp đặt thì phải chịu trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư tổ chức khắc phục,\r\n\nsửa chữa. Không được thanh toán 10% chi phí giám sát tác giả theo hợp đồng,\r\n\nngoài ra còn phải bồi thường thiệt hại theo hợp đồng.\n\n6. Nhà thầu tư vấn quản lý dự án.\n\nChịu trách nhiệm về các công việc\r\n\ntheo hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư và theo quy định pháp luật đầu tư xây dựng;\r\n\ntrường hợp hợp đồng có nội dung quản lý chất lượng thì có trách nhiệm tổ chức\r\n\nquản lý các công vi��c sửa chữa đối với công trình kể cả sau thời gian bảo hành.\n\n7. Chủ quản lý sử dụng công trình.\n\nQuản lý, sử dụng công trình theo đúng\r\n\nchỉ dẫn kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn có\r\n\nliên quan. Trường hợp sử dụng sai công năng sử dụng, không tuân thủ đúng chỉ dẫn\r\n\nkỹ thuật, quy trình bảo trì và các tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\ncó liên quan hoặc tự ý sửa chữa, thay thế thiết bị công\r\n\ntrình thì phải chịu trách nhiệm về chất lượng các bộ phận công trình do mình\r\n\ngây nên và bồi thường thiệt hại theo quy định.\n\nPhối hợp với nhà thầu trong việc kiểm\r\n\ntra, xác nhận hoàn thành bảo hành công trình. Báo cáo và đề xuất với chủ sở hữu\r\n\nvề thời điểm bảo trì, phương án sửa chữa kịp thời các bộ phận công trình hư hỏng,\r\n\nxuống cấp theo quy định.\n\n8. Cơ quan thẩm định, kiểm tra công\r\n\ntác nghiệp thu\n\nCơ quan thẩm định chịu trách nhiệm về\r\n\nsự phù hợp của giải pháp thiết kế, sử dụng vật liệu, tiêu chuẩn quy chuẩn và biện\r\n\npháp thi công do đơn vị tư vấn thiết kế đề xuất trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn\r\n\nkỹ thuật làm ảnh hưởng đến biện pháp thi công, chất lượng công trình sau khi thẩm\r\n\nđịnh.\n\nCơ quan kiểm tra công tác nghiệp thu,\r\n\ntrong quá trình kiểm tra có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư tổ chức khắc phục\r\n\nkhiếm khuyết về chất lượng công trình trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm\r\n\nthu.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị trực\r\n\nthuộc, chủ đầu tư các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do UBND\r\n\ncác cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông để tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Quy định này.\n\n2. Các chủ đầu tư: Trong quá trình thực\r\n\nhiện, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Quy định này, các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Trong quá trình thực hiện, tùy\r\n\ntheo điều kiện thực tiễn hoặc có sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi các nội dung\r\n\ncó liên quan đến quản lý nhà nước về bảo hành công trình, Quy định này sẽ được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp các ngành, các cấp để đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100678
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100679.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-10-2017-QD-UBND-cong-bo-Bo-don-gia-xay-dung-co-ban-Thai-Nguyen-353833.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-10-2017-QD-UBND-cong-bo-Bo-don-gia-xay-dung-co-ban-Thai-Nguyen-353833",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2017/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 19 tháng 05 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2011/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 721/TTr-SXD ngày 17/4/2017 về việc bãi bỏ\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên ban hành; Báo cáo thẩm định số 08/BC-STP\r\n\nngày 10/01/2017 và Văn bản số 351/STP-XD&KTrVB ngày 13/4/2017 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái\r\n\nNguyên.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2017.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các chủ đầu tư và các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp; Bộ Xây\r\n\n dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Thái Nguyên; Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, QHXD, CNN, KT, TH\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Bắc\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100679
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10068.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-35-2002-ND-CP-Luat-Khuyen-khich-dau-tu-trong-nuoc-sua-doi-Danh-muc-A-B-C-ban-hanh-kem-Nghi-dinh-51-1999-ND-CP-49225.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-dinh-35-2002-ND-CP-Luat-Khuyen-khich-dau-tu-trong-nuoc-sua-doi-Danh-muc-A-B-C-ban-hanh-kem-Nghi",
|
| 4 |
+
"passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 35/2002/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2002\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ SỐ 35/2002/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC A, B VÀ C BAN HÀNH TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/1999/NĐ-CP NGÀY 8 THÁNG 7 NĂM 1999 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC (SỬA ĐỔI)\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung (Phụ Lục) Danh mục ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư (Danh Mục A), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Danh mục B), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Danh mục C) thay thế Danh mục A, Danh mục B và Danh mục C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) dưới đây viết tắt là Nghị định số 51/1999/NĐ-CP .\n\nĐiều 2. Quy định đối với các dự án ưu đãi đầu tư như sau:\n1- Dự án đầu tư thuộc Danh mục quy định tại Điều 1 Nghị định này được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n2- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước mà nay không thuộc Danh mục quy định tại Điều 1 Nghị định này, vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp.\n3- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu đáp ứng thêm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng ký điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n4- Đối với các dự án đầu tư đã triển khai thực hiện trước đây chưa đăng ký hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP , nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư thì được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án (nếu còn), tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n5- Nhà nước không hoàn trả các khoản thế và các nghĩa vụ tài chính mà nhà đầu tư đã thực hiện trong thời gian trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung cụ thể ngành, nghề và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo Danh mục A, B, C.\n\nĐiều 4. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị định này, định kỳ 6 tháng một lần có sơ kết và báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cần xử lý.\n\nĐiều 6. Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quạn phù hợp với các quy định của Nghị định và chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nPHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29-3-2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)\nDANH MỤC A\nCác dự án đầu tư vào các ngành, nghề trong từng lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:\nI-Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoang hoá, đồi, núi trọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thuỷ sản ở vùng nước chưa được khai thác:\n1- Trồng, chăm sóc rừng.\n2- Trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả trên đất hoang hoá, đồi, núi trọc.\n3- Khai hoang phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.\n4- Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.\n5- Nuôi, trồng các loại thuỷ sản ở vùng nước chưa được khai thác.\nII- Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển vận tải công cộng; phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá dân tộc:\n1- Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện, xây dựng cơ sở sử dụng nănglượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật.\n2- Đầu tư xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp; đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.\n3- Đầu tư xây dựng mới, hiện đại hoá: cầu đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.\n4- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặc C ban hành kèm theo Nghị định này.\n5- Phát triển vận tải công cộng: đầu tư phương tiện vận tải đường sắt, vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 17 chỗ ngồi trở lên, vận tải hành khách đường thuỷ bằng phương tiện cơ giới.\n6- Đầu tư cung cấp dịch vụ kết nối Intemet, cung cấp dịch vụ truy nhập Intemet, cung cấp dịch vụ ứng dụng Intemet tại địa bàn thuộc Danh mục B, C ban hành kèm theo Nghị định này; dịch vụ bưu phẩm, dịch vụ bưu kiện.\n7- Mở trường học bán công, dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đào tạo trình độ cao đẳng và trình độ đại học.\n8- Thành lập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân.\n9- Thành lập nhà văn hoá dân tộc, đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu bảo tồn, bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc.\n10- Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân khám, chữa bệnh, thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm hoạt động cứu trợ tập trung chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi, trung tâm lão khoa.\nIII- Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu:\nDự án sản xuất, kinh doanh hàng hoá có mức xuất khẩu đạt giá trị trên 30% tổng giá trị hàng hoá sản xuất, kinh doanh của dự án trong năm tài chính.\nIV- Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp:\n1- Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.\n2- Chế biến nông sản từ nguồn nguyên liệu trong nước: chế biến gia súc, gia cầm; chế biến và bảo quản rau quả; sản xuất dầu, tinh dầu, chất béo từ thực vật; sản xuất sữa lỏng và các sản phẩm chiết xuất từ sữa; sản xuất bột thô; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; sản xuất nước uống đóng chai, đóng hộp từ hoa quả.\n3- Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước.\n4- Chế biến, bảo quản thuỷ sản từ nguồn nguyên liệu trong nước.\n5- Dịch vụ hỗ trợ trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp; hoạt động hỗ trợ chăn nuôi; hoạt động hỗ trợ lâm nghiệp; dịch vụ thuỷ sản; dịch vụ bảo vệ vật nuôi; nhân và lai tạo giống; dịch vụ bảo quản nông sản, lâm sản, thuỷ sản; xây dựng kho bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.\nV- Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ dịch vụ khoa học, công nghệ; tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ:\n1- Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm.\n2- Đầu tư sản xuất máy tính, s��n phẩm phần mềm.\n3- Cung cấp các dịch vụ: nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.\n4- Đầu tư sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử; sản xuất thiết bị viễn thông, Intenet; ứng cụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông.\n5- Ứng dụng công nghiệp kỹ thuật cao; ứng dụng công nghệ mới về sinh học trong: phục vụ y tế, sản xuất cây giống, con giống, phân bón sinh học, thuốc trừ sâu sinh học, vắc xin thú y; xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường, tái chế phế liệu, phế thải.\n6- Ứng dụng công nghệ sử dụng hoặc sản xuất ra máy móc, thiết bị sử dụng nguồn năng lượng sinh học, năng lượng từ gió, mặt trời, địa nhiệt, thuỷ triều.\n7- Tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh, dịch vụ tư vấn về khoa học kỹ thuật; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.\nVI- Đầu tư xây dựng dây chuyển sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ; cải thiện sinh thái và môi trường, vệ sinh đô thị; di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị; đa dạng hoá ngành, nghề, sản phẩm;\n1- Đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới, đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư đổi mới công nghệ vào ngành, nghề thuộc lĩnh vực quy định tại Danh mục này.\n2- Đầu tư công trình xử lý chất thải để bảo vệ môi trường; thu gom rác thải.\n3- Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị hoặc vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.\nVII- Những ngành, nghề khác:\n1- Trồng mía, trồng bông, trồng chè phục vụ công nghiệp chế biến; trồng cây dược liệu; sản xuất giống cây trồng, vật nuôi.\n2- Sản xuất đồ chơi cho trẻ em; dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da.\n3- Chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có quy mô trang trại trở lên.\n4- Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dụng, thuốc nhuộm.\n5- Đầu tư sản xuất: thuốc tân dược chữa bệnh cho người; thiết bị y tế, dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật; xây dựng kho bảo quản dược phẩm; dự trữ thuốc chữa bệnh cho người để phòng chống lụt bão, thảm hoạ thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm; thuốc bảo vệ thực vật; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật và cho thuỷ sản.\n6- Đầu tư sản xuất: khí cụ điện trung, cao thế; động cơ diezen; thiết bị, phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu dánh cá; máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; máy chế biến thực phẩm; máy cho ngành dệt, may; máy cho ngành da; máy khai thác mỏ; máy xây dựng.; rô bốt công nghiệp; đầu máy xe lửa, toa xe; xe ô tô các loại, phụ tùng xe ô tô; máy phát điện; thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại; đóng, sửa chữa tàu, thuyền; sản xuất thiết bị xử lý chất thải.\n7- Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại màu, kim loại quý hiếm, sát xốp dùng trong công nghiệp; sản xuất xi măng đặc chủng, vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, chất dẻo xây dựng, sợi thuỷ tinh, vật liệu chịu lửa; than cốc, than hoạt tính; sản xuất phân bón.\n8- Các ngành nghề sản xuất hàng thuỷ công mỹ nghệ truyền thống: chạm trổ; khảm trai; sơn mài; khắc đá; làm hàng mây tre, trúc; dệt thảm, dệt lụa tơ tằm, dệt thổ cẩm, thêu ren; sản xuất hàng gốm sứ, sản xuất đồ đồng mỹ nghệ, sản xuất giấy dó.\n9- Đầu tư xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm; xúc tiến thương mại, hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.\n10- Dịch vụ hoa tiêu và cứu hộ trên biển.\n11- Đầu tư xây dựng khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; vườn quốc gia; đầu tư xây dựng khu công viên văn hoá, bao gồm có đủ các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.\n12- Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đầu tư sản xuất, chế biến trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp.\nDANH MỤC B ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - Xà HỘI KHÓ KHĂN\nI- Các huyện thuộc tỉnh vùng núi cao:\n1- Tỉnh Bắc Kạn:\n1- Thị xã Bắc Kạn\n2- Tỉnh Cao Bằng:\n1- Thị xã Cao Bằng\n3- Tỉnh Hà Giang\n1- Huyện Bắc Quang\n2- Thị xã Hà Giang\n4- Tỉnh Lai Châu\n1- Thị xã Điện Biên Phủ\n2- Huyện Điện Biên\n3- Thị xã Lai Châu\n5- Tỉnh Lào Cai\n1- Huyện Bảo Thắng\n2- Thị xã Cam Đường\n3- Thị xã Lào Cai\n6- Tỉnh Sơn La\n1- Huyện Mai Sơn\n2- Thị xã Sơn La\n3- Huyện Yên Châu\nII- Các huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng đồng bằng:\n7- Tỉnh Bắc Giang\n1- Huyện Lục Ngạn\n2- Huyện Lục Nam\n3- Huyện Yên Thế.\n8- Tỉnh Hoà Bình\n1- Huyện Kim Bôi\n2- Huyện Kỳ Sơn\n3- Huyện Lạc Sơn\n4- Huyện Lương Sơn\n5- Huyện Lạc Thuỷ\n6- Huyện Tân Lạc\n7- Huyện Yên Thuỷ\n8- Huyện Cao Phong.\n9- Tỉnh Lạng Sơn\n1- Huyện Bắc Sơn\n2- Huyện Cao Lộc\n3- Huyện Chi Lăng\n4- Huyện Hữu Lũng\n5- Huyện Lộc Bình\n6- Huyện Tràng Định\n7- Huyện Văn Lãng\n8- Huyện Văn Quan.\n10- Tỉnh Phú Thọ\n1-Huyện Đoan Hùng\n2- Huyện Hạ Hoà\n3- Huyện Sông Thao\n4- Huyện Thanh Ba\n5- Huyện Tam Thanh\n6- Huyện Phù Ninh.\n11- Tỉnh Quảng Ninh\n1- Huyện Hoành Bồ\n2- Huyện Hải Ninh\n3- Huyện Tiên Yên\n4- Huyện Vân Đồn\n5- Huyện Hải Hà\n6- Huyện Đầm Hà.\n12- Tỉnh Tuyên Quang\n1- Huyện Hàm Yên\n2- Huyện Sơn Dương\n3- Huyện Yên Sơn\n4- Thị xã Tuyên Quang.\n13- Tỉnh Thái Nguyên\n1- Huyện Đồng Hỷ\n2- Huyện Đại Từ\n3- Huyện Định Hoá\n4- Huyện Phú Lương.\n14- Tỉnh Yên Bái\n1- Huyện Trấn Yên\n2- Huyện Văn Yên\n3- Huyện Văn Chấn\n4- Huyện Yên Bình\n5- Thị xã Nghĩa Lộ.\n15- Tỉnh Bình Phước\n1- Huyện Đồng Phú\n2- Huyện Phước Long\n3- Huyện Bình Long.\n16- Tỉnh Đăk Lăk\n1- Huyện Cư Jút\n2- Huyện Cư M'gar\n3- Huyện Đắk RLấp\n4- Huyện Đắk Mil\n5- Huyện Ea H'Leo\n6- Huyện Ea Kar\n7- Huyện Krông Pắc\n8- Huyện Krông Buk\n9- Huyện Krông A Na\n10- Huyện Krông Năng.\n17- Tỉnh Gia Lai\n1- Huyện An Khê\n2- Huyện Ayun Pa\n3- Huyện Chư Sê.\n18- Tỉnh Kon Tum\n1- Thị xã Kon Tum.\n19- Tỉnh Lâm Đồng\n1- Huyện Bảo Lâm\n2- Huyện Cát Tiên\n3- Huyện Di Linh\n4- Huyện Đạ Tẻh\n5- Huyện Đơn Dương\n6- Huyện Đức Trọng\n7- Huyện Đạ Huoai\n8- Huyện Lâm Hà.\n20- Tỉnh Bình Thuận\n1- Huyện Bắc Bình\n2- Huyện Đức Linh\n3- Huyện Hàm Thuận Bắc\n4- Huyện Tánh Linh\n5- Huyện Hàm Thuận Nam.\n21- Tỉnh Bình Định\n1- Huyện Hoài Ân\n2- Huyện Phù Mỹ\n3- Huyện Phù Cát\n4- Huyện Tây Sơn.\n22- Tỉnh Hải Dương\n1- Huyện Chí Linh\n2- Huyện Kinh Môn.\n23- Tỉnh Hà Tĩnh\n1- Huyện Hương Khê\n2- Huyện Hương Sơn\n3- Huyện Kỳ Anh\n4- Huyện Nghi Xuân.\n24- Tỉnh Ninh Bình\n1- Thị xã Tam Điệp\n2- Huyện Nho Quan\n3- Huyện Yên Mô .\n25- Tỉnh Nghệ An\n1- Huyện Anh Sơn\n2- Huyện Nghĩa Đàn\n3- Huyện Tân Kỳ\n4- Huyện Thanh Chương .\n26- Tỉnh Ninh Thuận\n1- Huyện Ninh Hải\n2- Huyện Ninh Phước\n27- Tỉnh Phú Yên\n1- Huyện Sông Cầu\n2- Huyện Tuy Hoà\n3- Huyện Tuy An\n28- Tỉnh Quảng Trị\n1- Huyện Đắk Rông\n2- Huyện Vĩnh Linh\n3- Huyện Gio Linh\n4- Huyện Cam Lộ\n5- Huyện Triệu Phong\n6- Huyện Hải Lăng.\n29- Tỉnh Quảng Nam\n1- Huyện Đại Lộc\n2- Huyện Quế Sơn\n30. Tỉnh Quảng Ngãi\n1- Huyện Nghĩa Hành\n2- Huyện Sơn Tịnh.\n31- Tỉnh Thanh Hoá\n1- Huyện Thạch Thành\n32- Tỉnh Thừa Thiên Huế\n1- Huyện Nam Đông\n2- Huyện Quảng Điền\n3- Huyện Phong Điền\n4- Huyện Hương Trà\n5- Huyện Phú Lộc\n6- Huyện Phú Vang.\n33- Tỉnh An Giang\n1- Huyện An Phú\n2- Huyện Tri Tôn\n3- Huyện Tịnh Biên\n4- Huyện Thoại Sơn.\n34- Tỉnh Bạc Liêu\n1- Thị xã Bạc Liêu\n2- Huyện Vĩnh Lợi.\n35- Tỉnh Cà Mau\n1- Huyện Thới Bình\n2- Huyện Trần Văn Thời\n3- Huyện Cái Nước\n4- Huyện Đầm Dơi\n5- Huyện Ngọc Hiển.\n36- Tỉnh Đồng Nai\n1- Huyện Định Quán\n2- Huyện Tân Phú\n3- Huyện Xuân Lộc\n4- Huyện Long Khánh.\n37- Tỉnh Kiên Giang\n1- Huyện Châu Thành\n2- Huyện Hòn Đất\n3- Huyện Giồng Riềng\n4- Huyện An Minh\n5- Huyện Tân Hiệp\n6- Thị xã Hà Tiên\n7- Huyện Kiên Lương.\n38- Tỉnh Khánh Hoà\n1- Huyện Vạn Ninh\n2- Huyện Cam Ranh\n3- Huyện Diên Khánh.\n39- Tỉnh Sóc Trăng\n1- Huyện Long Phú\n2- Huyện Mỹ Xuyên\n3- Thị xã Sóc Trăng.\n40- Tỉnh TràVinh\n1- Huyện Cầu Ngang\n2- Huyện Cầu Kè\n3- Huyện Tiểu Cần.\n41- Tỉnh Vĩnh Phúc\n1- Huyện Lập Thạch\n2- Huyện Tam Dương\n3- Huyện Bình Xuyên.\n42- Tỉnh Cần Thơ\n1- Huyện Long Mỹ\n2- Huyện Vị Thuỷ\n3- Huyện Ô Môn.\n43- Tỉnh Tây Ninh\n1- Huyện Tân Biên\n2- Huyện Tân Châu\n3- Huyện Châu Thành\n4- Huyện Bến Cầu.\n44- Tỉnh Thái Bình\n1- Huyện Thái Thuỵ.\n45- Tỉnh Long An\n1- Huyện Đức Huệ\n2- Huyện Tân Hưng\n3- Huyện Vĩnh Hưng\n4- Huyện Mộc Hoá\n5- Huyện Tân Thạnh\n6- Huyện Đức Hoà.\n46- Tỉnh Đồng Tháp\n1- Huyện Hồng Ngự\n2- Huyện Tân Hồng\n3- Huyện Tam Nông\n4- Huyện Tháp Mười.\n47- Tỉnh Tiền Giang\n1- Huyện Tân Phước.\n48- Tỉnh Quảng Bình\n1- Huyện Quảng Ninh\n2- Huyện Lệ Thuỷ\n3- Huyện Bố Trạch\n4- Huyện Quảng Trạch.\n49- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n1- Huyện Châu Đức\n2- Huyện Xuyên Mộc.\n50 Tỉnh Vĩnh Long\n1- Huyện Trà Ôn\n2- Huyện Tam Bình\n3- Huyện Bình Minh.\n51- Thành phố Hà Nội\n1- Huyện Sóc Sơn.\n52- Thành phố Hồ Chí Minh\n1- Huyện Cần Giờ\n2- Huyện Nhà Bè.\n53- Tỉnh Bến Tre\n1- Huyện Thạnh Phú\n2- Huyện Ba Tri\n3- Huyện Bình Đại.\n54- Tỉnh Bắc Ninh\n1- Huyện Gia Bình\n2- Huyện Quế Võ.\n55- Tỉnh Hà Tây\n1- Huyện Ba Vì.\n56- Thành phố Đà Nẵng\n1- Huyện Hoà Vang.\n57- Tỉnh Hà Nam\n1- Huyện Thanh Liêm.\n58- Tỉnh Hưng Yên\n1- Huyện Ân Thi\n2- Huyện Phủ Cừ\n3- Huyện Tiên Lữ.\n59- Tỉnh Bình Dương\n1- Huyện Phú Giáo.\nDANH MỤC C\nĐIẠ BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - Xà HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN\nI- Các huyện thuộc tỉnh vùng núi cao, hải đảo:\n1- Tỉnh Bắc Kạn\n1- Huyện Ba Bể\n2- Huyện Bạch Thông\n3- Huyện Chợ Mới\n4- Huyện Chợ Đồn\n5- Huyện Ngân Sơn\n6- Huyện Na Rì.\n2- Tỉnh Cao Bằng\n1- Huyện Bảo Lạc\n2- Huyện Hạ Lang\n3- Huyện Hà Quảng\n4- Huyện Hoà An\n5- Huyện Nguyên Bình\n6- Huyện Quảng Uyên\n7- Huyện Thông Nông\n8- Huyện Trà Lĩnh\n9- Huyện Thạch An\n10- Huyện Trùng Khánh\n11- Huyện Phục Hoà.\n3- Tỉnh Hà Giang\n1- Huyện Bắc Mê\n2- Huyện Đồng Văn\n3- Huyện Hoàng Su Phì\n4- Huyện Mèo Vạc\n5- Huyện Quản Bạ\n6- Huyện Vị Xuyên\n7- Huyện Xín Mần\n8- Huyện Yên Minh.\n4- Tỉnh Lai Châu\n1- Huyện Mường Lay\n2- HuyệnMường Tè\n3- Huyện Phong Thổ\n4- Huyện Tủa Chùa\n5- Huyện Tuần Giáo\n6- Huyện Sìn Hồ\n7- Huyện Điện Biên Đông\n8- Huyện Mường Nhé\n9- Huyện Tam Đường.\n5- Tỉnh Lào Cai\n1- Huyện Bắc Hà\n2- Huyện Bát Sát\n3- Huyện Mường Khương\n4- Huyện Than Uyên\n5- Huyện Văn Bàn\n6- Huyện Sa Pa\n7- Huyện Bảo Yên.\n6- Tỉnh Sơn La\n1- Huyện Bắc Yên\n2- Huyện Mộc Châu\n3- Huyện Mường La\n4- Huyện Quỳnh Nhai\n5- Huyện Thuận Châu\n6- Huyện Sông Mã\n7- Huyện Phù Yên.\n7- Tỉnh Bình Thuận\n1- Huyện Phú Quý.\n8- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n1- Huyện Côn Đảo.\n9- Thành phố Đà Nẵng\n1- Huyện Đảo Hoàng Sa.\n10- Thành phố Hải Phòng\n1- Huyện Bạch Long Vĩ\n2- Huyện Cát Hải.\n11- Tỉnh Khánh Hoà\n1- Huyện Trường Sa.\n12- Tỉnh Kiên Giang\n1- Huyện Kiên Hải\n2- Huyện Phú Quốc.\n13- Tỉnh Quảng Ninh\n1- Huyện Cô Tô.\n14- TỉnhQuảng Ngãi\n1- Huyện Lý Sơn.\nII- Các huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng dân tộc đồng bằng:\n15- Tỉnh Bắc Giang\n1- Huyện Sơn Động.\n16- tỉnh Hoà Bình\n1- Huyện Đà Bắc\n2- Huyện Mai Châu.\n17- Tỉnh Lạng Sơn\n1- Huyện Bình Gia\n2- Huyện Đình Lập.\n18- Tỉnh Phú Thọ\n1- Huyện Thanh Sơn\n2- Huyện Yên Lập.\n19- Tỉnh Quảng Ninh\n1- Huyện Ba Chẽ\n2- Huyện Bình Liêu.\n20- Tỉnh Tuyên Quang\n1- Huyện Chiêm Hoá\n2- Huyện Na Hang.\n21- Tỉnh Thái Nguyên\n1- Huyện Võ Nhai.\n22- Tỉnh Yên Bái\n1- Huyện Lục Yên\n2- Huyện Mù Căng Chải\n3- Huyện Trạm Tấu.\n23- Tỉnh Đăk Lăk\n1- Huyện Đắk Nông\n2- Huyện Krông Nô\n3- Huyện Krông Bông\n4- Huyện Lắk\n5- Huyện Buôn Đôn\n6- Huyện M'Drắk\n7- Huyện Ea Súp\n8- Huyện Đăk Song.\n24- Tỉnh Gia Lai\n1- Huyện Đức Cơ\n2- Huyện K'Bang\n3- Huyện Krông Pa\n4- Huyện Kon Ch'ro\n5- Huyện Mang Yang\n6- Huyện Ia Grai\n7- Huyện Chư Prông\n8- Huyện Chư Pảh.\n25- Tỉnh Kon Tum\n1- Huyện Đăk Tô\n2- Huyện Đắk Glei\n3- Huyện Kon Plông\n4- Huyện Sa Thầy\n5- Huyện Đăk Hà\n6- Huyện Ngọc Hồi\n7- Huyện Kon Rẫy.\n26- Tỉnh Lâm Đồng\n1- Huyện Lạc Dương\n27- Tỉnh Kiên Giang\n1- Huyện An Biên\n2- Huyện Gò Quao\n3- Huyện Vĩnh Thuận.\n28- Tỉnh Sóc Trăng\n1- Huyện Mỹ Tú\n2- Huyện Thạnh Trị\n3- Huyện Vĩnh Châu\n4- Huyện Cù Lao Dung.\n29- Tỉnh Trà Vinh\n1- Huyện Châu Thành\n2- Huyện Trà Cú.\n30- Tỉnh Bình Định\n1- Huyện An Lão\n2- Huyện Vĩnh Thạnh\n3- Huyện Vân Canh.\n31- Tỉnh Khánh Hoà\n1- Huyện Khánh Vĩnh\n2- Huyện Khánh Sơn.\n32- Tỉnh Ninh Thuận\n1- Huyện Ninh Sơn.\n33- Tỉnh Bà R���a - Vũng Tàu\n1- Huyện Tân Thành.\n34- Tỉnh Bạc Liêu\n1- Huyện Hồng Dân\n35- Tỉnh Bình Phước\n1- Huyện Bù Đăng\n2- Huyện Lộc Ninh\n36- Tỉnh Cà Mau\n1- Huyện U Minh.\n37- Tỉnh Thanh Hoá\n1- Huyện Quan Hoá\n2- Huyện Bá Thước\n3- Huyện Lang Chánh\n4- Huyện Thường Xuân\n5- Huyện Quan Sơn\n6- Huyện Mường Lát\n7- Huyện Như Xuân\n8- Huyện Ngọc Lạc\n9- Huyện Cẩm Thuỷ\n10- Huyện Như Thanh.\n38- Tỉnh Nghệ An\n1- Huyện Kỳ Sơn\n2- Huyện Tương Dương\n3- Huyện Con Cuông\n4- Huyện Quế Phong\n5- Huyện Quỳ Hợp\n6- Huyện Quỳ Châu.\n39- Tỉnh Quảng Bình\n1- Huyện Minh Hoá\n2- Huyện Tuyên Hoá.\n40- Tỉnh Quảng Trị\n1- Huyện Hướng Hoá.\n41- Tỉnh Thừa Thiên Huế\n1- Huyện A Lưới.\n42- TỉnhQuảng Nam\n1- Huyện Hiên\n2- Huyện Giằng\n3- Huyện Phước Sơn\n4- Huyện Trà My\n5- Huyện Hiệp Đức\n6- Huyện Tiên Phước\n7- Huyện Núi Thành\n43- Tỉnh Quảng Ngãi\n1- Huyện Ba Tơ\n2- Huyện Trà Bồng\n3- Huyện Sơn Tây\n4- Huyện Sơn Hà\n5- Huyện Minh Long\n6- Huyện Bình Sơn.\n44- Tỉnh Phú Yên\n1- Huyện Sơn Hoà\n2- Huyện Sông Hinh\n3- Huyện Đồng Xuân.",
|
| 5 |
+
"id": 10068
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100680.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-200-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-tang-truong-vung-kinh-te-trong-diem-444461.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-200-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-tang-truong-vung-kinh-te-trong-diem-444461",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 200/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ TĂNG TRƯỞNG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM\n\nNgày 27 tháng 5 năm 2020, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực\r\n\nChính phủ về tăng trưởng vùng kinh tế trọng điểm. Tham dự cuộc họp có các Phó\r\n\nThủ tướng: Phạm Bình Minh, Vũ Đức Đam, Trịnh Đình Dũng, lãnh đạo các Bộ, cơ\r\n\nquan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam, Văn phòng Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà\r\n\nNội, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Nam, Kiên Giang. Sau khi nghe báo cáo của Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, ý kiến của các Phó Thủ tướng và phát biểu của các đại biểu\r\n\ndự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau:\n\n1. Thời gian qua,\r\n\ncác Vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, Miền Trung, Phía Nam, Đồng bằng Sông Cửu\r\n\nLong đã tận dụng tốt các điều kiện thuận lợi, tiềm năng, lợi thế để trở thành\r\n\ncác cực tăng trưởng quan trọng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa đất nước trên nhiều lĩnh vực.\n\n2. Các Bộ, cơ quan:\r\n\nTài chính, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các địa phương liên quan đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật về phát triển vùng\r\n\nkinh tế trọng điểm theo lĩnh vực được giao; trên cơ sở đó đề xuất các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp trọng tâm về tài chính, tín dụng, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại,\r\n\ndịch vụ, du lịch, hạ tầng giao thông, đất đai, tài nguyên ..., gửi Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để tổng hợp.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư nghiêm túc tổng hợp, tiếp thu đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp, tổng\r\n\nhợp các đề xuất, kiến nghị của các Bộ, cơ quan: Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam và các địa phương liên quan; trên cơ sở đó, chủ trì, phối hợp với các\r\n\nBộ, cơ quan, địa phương liên quan dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển Vùng kinh tế trọng điểm, góp phần thúc đẩy\r\n\nnhanh phục hồi nền kinh tế trong bối cảnh tác động của đại dịch Covid-19, báo\r\n\ncáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2020, trong đó lưu\r\n\ný một số nội dung sau:\n\na) Khẩn trương rà soát, hoàn thiện việc\r\n\nlập quy hoạch vùng của các Vùng kinh tế trọng điểm, quy hoạch cấp tỉnh đối với\r\n\ncác địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm, bảo đảm khắc phục các vướng mắc\r\n\nhiện nay và phát huy các tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương, tạo điều kiện\r\n\nđể các Vùng kinh tế trọng điểm tiếp tục là đầu tàu phát triển kinh tế của đất\r\n\nnước.\n\nb) Ưu tiên bố trí các nguồn lực của\r\n\nngân sách trung ương và ngân sách địa phương; đồng thời có cơ chế, chính sách đặc\r\n\nthù thu hút mạnh mẽ các nguồn lực xã hội để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng,\r\n\nnhất là các dự án giao thông, công trình chống ngập, mặn, sạt lở, ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu ... quan trọng, quy mô lớn, tác động lan tỏa cao tại các Vùng kinh\r\n\ntế trọng điểm, nhất là đối với Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long,\r\n\nnhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả, mức độ liên kết giữa các\r\n\nđịa phương trong vùng và giữa các vùng với nhau. Chú trọng đẩy nhanh tiến độ thực\r\n\nhiện một số dự án đường giao thông quan trọng.\n\nc) Xây dựng kế hoạch hành động gắn với\r\n\ncác biện pháp cụ thể để thu hút và đón nhận các dòng vốn đầu tư dịch chuyển, tập\r\n\ntrung hướng vào các tập đoàn đa quốc gia lớn, công nghệ cao, hiện đại, thân thiện\r\n\nmôi trường, liên kết chặt chẽ với các dự án trong vùng và cả nước. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, tiết giảm chi phí, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư, người dân. Nghiên cứu, đề\r\n\nxuất cơ chế ưu đãi phù hợp về vốn, tín dụng để thúc đẩy đầu tư các dự án quy mô\r\n\nlớn trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên.\n\nd) Có cơ chế huy động nguồn lực phù hợp,\r\n\nnhất là cơ chế huy động vốn của chính quyền địa phương hoặc Chính phủ bảo lãnh\r\n\ncho các địa phương trong vùng để phát huy hơn nữa tiềm năng, thế mạnh, thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội địa phương, vùng và cả nước. Báo cáo Chính phủ xem\r\n\nxét 02 phương án về cơ chế điều phối phát triển Vùng kinh tế trọng điểm: (i) giữ\r\n\nnguyên như hiện nay để các địa phương luân phiên làm Chủ tịch Vùng, hoặc (ii)\r\n\nquy định Phó Thủ tướng là Trưởng Ban chỉ đạo điều phối phát triển các Vùng kinh\r\n\ntế trọng điểm hoặc Chủ tịch Vùng để nâng cao hiệu quả công tác điều phối, liên\r\n\nkết giữa các địa phương trong Vùng. Đánh giá thực trạng và nghiên cứu xây dựng\r\n\nkhuôn khổ pháp lý phù hợp để tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn một cách thiết thực\r\n\nhơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các Vùng kinh tế trọng điểm và đáp ứng các yêu\r\n\ncầu phát triển trong xu hướng mới, trong đó làm rõ vai trò của Ban Chỉ đạo Hội\r\n\nđồng Vùng trong huy động, sử dụng nguồn lực, điều phối, xử lý các vấn đề mang\r\n\ntính liên vùng của các địa phương và xác định các nhiệm vụ và thời hạn thực hiện\r\n\ncụ thể.\n\nđ) Tập trung cơ cấu các ngành, lĩnh vực\r\n\ntheo hướng phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng Vùng. Theo đó, Vùng Kinh\r\n\ntế trọng điểm Bắc Bộ tập trung thu hút các dự án công nghệ cao, chế biến, chế tạo,\r\n\nđiện tử, dịch vụ, ngân hàng, tài chính, logistics, ... hình thành các vùng\r\n\ntrung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao để thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ\r\n\nthuật, đổi mới sáng tạo; Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phát triển mạnh các\r\n\nngành kinh tế biển, hệ sinh thái công nghiệp ô tô, các ngành dịch vụ vận tải,\r\n\nphát triển du lịch miền Trung kết hợp với Tây nguyên thành vùng du lịch trọng\r\n\nđiểm mang tầm khu vực và thế giới; Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tập trung\r\n\nthu hút đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao để phát triển các chuỗi giá trị, phát\r\n\ntriển mạnh các loại dịch vụ, phát huy vai trò đầu tàu của thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nđể đưa Vùng tiếp tục là một động lực tăng trưởng ngay trong năm 2020 và thời\r\n\ngian tới; Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long phát triển mạnh mẽ nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản,\r\n\nphát huy vai trò đầu tàu về du lịch, dịch vụ của Phú Quốc, thực hiện hiệu quả\r\n\ncác giải pháp phát triển bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long ứng phó biến đổi khí\r\n\nhậu theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.\n\n4. Đề nghị các đồng\r\n\nchí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy và yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trong các Vùng kinh tế trọng điểm chỉ đạo các cơ quan liên quan:\n\na) Đề cao trách nhiệm trong phối hợp\r\n\nphát triển kinh tế vùng và từng địa phương. Có biện pháp động viên sự vào cuộc\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị và nhân dân trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020 đã được giao, bảo đảm giải ngân toàn bộ kế hoạch vốn đầu tư công được giao\r\n\ntrong năm 2020 và các nguồn vốn còn lại từ năm trước chuyển sang, khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai các giải pháp mạnh, đồng\r\n\nbộ, hiệu quả để thu hút đầu tư, thúc đẩy phục hồi và phát triển mạnh sản xuất\r\n\nkinh doanh sau dịch. Tận dụng cơ hội có được từ các kết quả bước đầu trong\r\n\ntrong công tác kiểm soát, phòng, chống dịch Covid-19 để thu hút đầu tư mạnh mẽ,\r\n\nthúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, đón đầu dòng dịch chuyển vốn đầu tư\r\n\nkhu vực và toàn cầu.\n\nb) Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh, cho nhà đầu tư, doanh nghiệp và người dân. Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất các chính sách ưu đãi hỗ trợ về tín dụng, điện, nước, kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông, dịch vụ logistic, bảo đảm nguồn nhân lực, ... để phục vụ nhu cầu của\r\n\ncác dự án quy mô lớn, công nghệ cao và phát triển kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, Cơ quan, địa phương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTgCP, các PTTg;\r\n\n - Các Bộ: KHĐT, TC, XD, GDĐT, KHCN, YT, TP, LĐTBXH, CT, TNMT, GTVT, NNPTNT;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố các Vùng kinh tế trọng điểm;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: QHĐP,\r\n\n QHQT, CN, NN, KGVX, TKBT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3)H.Dương\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100680
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100681.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2031-QD-TTg-bo-nhiem-Hoi-dong-thanh-vien-Cong-ty-trach-nhiem-114734.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2031-QD-TTg-bo-nhiem-Hoi-dong-thanh-vien-Cong-ty-trach-nhiem-114734",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n --------\n\nSố:\r\n\n 2031/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2010 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TẬP\r\n\nĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc\r\n\nchuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và\r\n\ntổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 924/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thành Công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nXét Tờ trình số 9513/TTr-BCT, ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ Công thương; Tờ trình\r\n\nsố 3649/TTr-BNV, ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam như sau: \n\n1. Ông Đinh La Thăng,\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên. \n\n2. Ông Phùng Đình\r\n\nThực, Uỷ viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, giữ\r\n\nchức Thành viên Hội đồng thành viên. \n\n3. Ông Hoàng Xuân\r\n\nHùng, Uỷ viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. \n\n4. Ông Vũ Khánh Trường,\r\n\nUỷ viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. \n\n5. Ông Nguyễn Thanh\r\n\nLiêm, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Điện lực Dầu khí, Tập đoàn Dầu\r\n\nkhí Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. \n\n6. Ông Phan Đình\r\n\nĐức, Tổng giám đốc Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí, Tập đoàn Dầu khí Việt\r\n\nNam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông thương, Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các ông có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, ĐMDN, VPBCS (5); \r\n\n - Lưu: VT, TCCV. \n\nTHỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100681
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100682.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-478-QD-UBND-2018-gia-dich-vu-su-dung-dien-tich-ban-hang-tai-Cho-Hong-Son-Ha-Tinh-378544.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-478-QD-UBND-2018-gia-dich-vu-su-dung-dien-tich-ban-hang-tai-Cho-Hong-Son-Ha-Tinh-378544",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 478/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 05 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TẠM THỜI GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN\r\n\nTÍCH BÁN HÀNG VÀ TRÔNG GIỮ XE TẠI CHỢ HỒNG SƠN - LA GIANG, PHƯỜNG ĐỨC THUẬN,\r\n\nTHỊ XÃ HỒNG LĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày\r\n\n25/11/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14/02/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC\r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n44/2017/QĐ-UBND ngày 17/02/2017 của UBND tỉnh quy định quản lý nhà nước về giá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Công ty cổ phần Chợ\r\n\nLa Giang tại Văn bản số 01/TTr-LG ngày 01/02/2018 về việc thẩm định phương án\r\n\ngiá sử dụng diện tích bán hàng tại Chợ và trông giữ xe Chợ\r\n\nHồng Sơn - La Giang tại phường Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh; của UBND thị xã Hồng\r\n\nLĩnh tại Văn bản số 24/TTr-UBND ngày 01/02/2018 về việc quy định mức thu tạm\r\n\nthời giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và trông\r\n\ngiữ xe tại Chợ Hồng Sơn - La Giang, phường Đức Thuận và của Sở Tài chính tại\r\n\nVăn bản số 469/STC-GCS ngày 29/01/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh tạm thời giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng và trông giữ xe tại Chợ\r\n\nHồng Sơn - La Giang, phường Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh như sau:\n\n1. Giá\r\n\ntối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n giá\n\n1\n\nĐối với các hộ kinh doanh trong đình chợ và ki-ốt:\n\n\n\n\n\na\n\nMức giá bình\r\n\n quân tối đa\n\nđồng/m2/tháng\n\n78.000\n\nb\n\nMức giá tối đa tính cho mỗi ki-ốt\r\n\n lại A1\n\nđồng/m2/tháng\n\n156.000\n\n2\n\nĐối với hộ kinh doanh ngoài đình\r\n\n chợ và ki-ốt:\n\n\n\n\n\na\n\nMức giá tối đa đối với hộ kinh\r\n\n doanh cố định\n\nđồng/m2/tháng\n\n35.000\n\nb\n\nMức giá tối đa đối với hộ KD không\r\n\n cố định\n\nđồng/lượt\n\n5.000\n\n2. Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n phương tiện\n\nMức\r\n\n giá\n\n(đồng/xe/lượt)\n\nBan\r\n\n ngày\n\nCả\r\n\n ngày và đêm\n\n1\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\n1.000\n\n2.000\n\n2\n\nXe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02\r\n\n bánh\n\n3.000\n\n5.000\n\n3\n\nXe ô tô\n\n20.000\n\n30.000\n\nĐiều 2. Công\r\n\nty cổ phần Chợ La Giang (Chủ đầu tư) căn cứ mức giá tối đa dịch vụ sử dụng diện\r\n\ntích bán hàng tại chợ và trông giữ phương tiện quy định tại Điều 1 để quyết\r\n\nđịnh mức thu cụ thể địa điểm kinh doanh phù hợp quy hoạch bố trí ngành hàng\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy mô, thời gian, hình thức thuê giao từng\r\n\nloại ki-ốt, địa điểm kinh doanh trên nguyên tắc không vượt\r\n\ngiá tối đa theo quy định, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Chủ đầu tư và người thuê\r\n\nki-ốt, địa điểm kinh doanh; đồng thời quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ\r\n\nvà nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.\n\nSau khi Công trình Chợ Hồng Sơn - La\r\n\nGiang hoàn thành công tác đầu tư xây dựng, được quyết toán vốn đầu tư và các\r\n\nchi phí có liên quan; UBND thị xã Hồng Lĩnh hướng dẫn Chủ đầu tư xây dựng\r\n\nphương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại Chợ và trông giữ xe Chợ\r\n\nHồng Sơn - La Giang, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, gửi Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh, trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành: Tài chính, Công Thương, Cục Thuế Hà Tĩnh; Chủ tịch UBND thị xã Hồng Lĩnh; Chủ tịch UBND phường Đức Thuận; Giám đốc Công ty cổ\r\n\nphần Chợ La Giang (Chủ đầu tư); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TH, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Tất Thắng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100682
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100683.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-14-2011-CT-UBND-cong-tac-bao-ve-moi-truong-va-an-toan-ve-sinh-thuc-pham-tai-cho-An-Giang-334631.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-14-2011-CT-UBND-cong-tac-bao-ve-moi-truong-va-an-toan-ve-sinh-thuc-pham-tai-cho-An-Giang-334",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2011/CT-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 02 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN VỆ\r\n\nSINH THỰC PHẨM TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nTrong thời gian qua, công tác xây dựng và phát\r\n\ntriển chợ trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Đến nay, toàn tỉnh\r\n\ncó 06 siêu thị, 01 trung tâm thương mại và 278 chợ; trong đó có 06 chợ hạng II,\r\n\n220 chợ hạng III, 21 chợ tạm, chợ tự phát có trong quy hoạch, 01 chợ chuyên\r\n\nkinh doanh bò và 50 điểm họp chợ tự phát, chợ tạm không có quy hoạch.\n\nNhìn chung, các chợ đều bố trí, sắp xếp các mặt\r\n\nhàng tương đối ngăn nắp, theo từng chủng loại riêng, tuy nhiên cơ sở vật chất\r\n\nnhiều chợ còn hạn chế như nền chợ ẩm thấp, nước thải bị ứ đọng, không có hệ thống\r\n\nthu gom và xử lý nước thải... Hầu hết các chợ đều có đội thu gom rác, nhưng do\r\n\ncông việc thu gom rác bằng thủ công nên với một số lượng lớn rác thải phát sinh\r\n\nhàng ngày, việc dọn sạch, thu gom hết lượng rác thải là rất khó, rác thải nhiều\r\n\nlúc ùn tắc từ ngày này qua ngày khác, bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm không những ở\r\n\nkhu vực chợ mà ngay cả những khu dân cư gần chợ cũng bị ảnh hưởng rất lớn; thậm\r\n\nchí có một số chợ tự phát chưa thu gom rác thải hàng ngày mà thải bỏ xuống\r\n\nkênh, rạch gần chợ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\nBên cạnh vấn đề ô nhiễm môi trường\r\n\nthì nỗi lo an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ cũng đáng báo động. Trong các\r\n\nchợ, có các khu vực chế biến, kinh doanh thực phẩm, thực phẩm tươi sống chứa đựng\r\n\nnhiều nguy cơ gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm do môi trường chung quanh ẩm thấp,\r\n\nchật hẹp, người chế biến không mặc bảo hộ lao động, không có thiết bị che chắn,\r\n\ncó nơi còn sử dụng nước chưa đạt tiêu chuẩn để chế biến thực phẩm, kinh doanh\r\n\ncác mặt hàng chưa qua kiểm định của cơ quan quản lý.\n\nĐể tăng cường công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ, từng bước khắc phục và đi đến giảm dần tình trạng ô nhiễm môi trường; hạn chế\r\n\nviệc kinh doanh, chế biến thực phẩm không đảm bảo an toàn không để xảy ra ngộ độc\r\n\nthực phẩm tại các chợ nhằm xây dựng hệ thống chợ từng bước đạt tiêu chí chợ trật\r\n\ntự - vệ sinh hướng đến tiêu chí chợ văn minh - thương mại, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:\n\n1. Sở Công\r\n\nThương\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung sau:\n\na) Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo công tác\r\n\nbảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ;\n\nb) Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm cho các hộ tiểu thương, Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã kinh doanh và khai thác chợ;\n\nc) Tổ chức các đợt điều tra, khảo sát nắm thông tin, hiện trạng về tình hình bảo\r\n\nvệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh. Từ đó\r\n\nđề xuất các phương án nhằm bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại\r\n\ncác chợ có nguy cơ ô nhiễm cao;\n\nd) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc kinh doanh thực phẩm giả, không\r\n\nđảm bảo chất lượng, không rõ nguồn gốc, quá hạn sử dụng, vi phạm quy định về nhãn hàng hóa, có nguồn gốc nhập lậu lưu thông trong phạm vi chợ; và xử phạt các hành vi vi\r\n\nphạm theo quy định pháp luật.\n\n2. Sở Y tế\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn\r\n\ncác quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, cảnh báo các sự cố ngộ\r\n\nđộc thực phẩm cho các hộ tiểu thương, cán bộ Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp, Hợp\r\n\ntác xã kinh doanh và khai thác chợ;\n\nb) Tổ chức cấp hoặc thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và Giấy chứng nhận tập huấn\r\n\nkiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng quy định cho các hộ tiểu\r\n\nthương kinh doanh, chế biến thực phẩm, thực phẩm có nguy cơ cao trong phạm vi\r\n\nchợ;\n\nc) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh và UBND huyện, thị, thành phố\r\n\nthường xuyên thanh tra, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Hướng dẫn Sở Công Thương các\r\n\ntiêu chí xét chọn chợ đạt tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Hướng dẫn kỹ thuật, công nghệ xử\r\n\nlý môi trường, các mô hình xử lý chất thải phù hợp với điều kiện và tình hình\r\n\nthực tế của từng chợ;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Công\r\n\nThương và các cơ quan có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; và xử phạt các hành vi vi phạm hành chính theo quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Hướng dẫn Sở Công Thương các\r\n\ntiêu chí xét chọn chợ đạt tiêu chí vệ sinh môi trường.\n\n4. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\nPhối hợp với Sở Công Thương, Sở Y\r\n\ntế, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công\r\n\ntác tuyên truyền, kiểm tra và xử lý các hành vi sử dụng nguyên liệu chế biến thực\r\n\nphẩm không đảm bảo an toàn thuộc phạm vi quản lý.\n\n5. Công an tỉnh\n\na) Phối hợp và hỗ trợ các ngành chức năng điều tra xử lý các\r\n\nhoạt động kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng; chế biến, kinh doanh thực\r\n\nphẩm không đảm bảo chất lượng trong phạm vi chợ;\n\nb) Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, lấn chiếm\r\n\nvĩa hè, lòng lề đường làm nơi buôn bán kinh doanh thực phẩm trái quy định, thực\r\n\nphẩm không đảm bảo chất lượng trong phạm vi chợ.\n\n6. Sở Tài chính\n\na) Đảm bảo kinh phí thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường\r\n\nvà an toàn vệ sinh thực phẩm trong dự toán giao hàng năm các ngành theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước và theo phân cấp ngân sách hiện hành;\n\nb) Hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán cho các đơn vị thực hiện công tác quản\r\n\nlý nhà nước về bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng quy định.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình An Giang, Báo An Giang\n\nPhối hợp với ngành công thương thực hiện tốt các hoạt động truyền thông,\r\n\nphổ biến các kiến thức, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm trên các phương tiên thông tin đại chúng; xây dựng thành chuyên\r\n\nmục định kỳ hàng tháng để tuyên truyền trên hệ thống phát thanh truyền hình, đặc\r\n\nbiệt trên hệ thống đài truyền thanh xã, phường, thị trấn; công tác này phải được\r\n\nlàm thường xuyên, liên tục trong năm.\n\n8. UBND huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn\r\n\nthể tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm cho các hộ tiểu thương,\r\n\nBan Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh và khai thác chợ;\n\nb) Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế -\r\n\nHạ tầng, các cơ quan chuyên môn liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn tiến hành rà soát lập danh sách các chợ chưa đảm bảo vệ sinh môi trường và\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\ntrong phạm vi chợ. Kiên quyết không để các hộ tiểu thương kinh doanh, chế biến\r\n\nthực phẩm không đảm bảo chất lượng buôn bán trong phạm vi chợ;\n\nc) Chỉ đạo Ban công trình công cộng\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố bố trí nhân lực và phương tiện thường xuyên thu gom và\r\n\nxử lý hết lượng rác thải trong phạm vi chợ, tuyệt đối không để rác thải bị ùn tắc\r\n\ntừ ngày này qua ngày khác gây ô nhiễm môi trường trong phạm vi chợ;\n\nd) Thường xuyên nâng cấp, cải tạo các chợ xây dựng lâu năm,\r\n\ncơ cở hạ tầng xuống cấp, chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Đồng thời, thực hiện\r\n\nđầu tư mới các chợ theo quy định của Bộ Xây dựng về thiết kế chợ;\n\nđ) Khắc phục và giảm dần các chợ\r\n\nchưa đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ thông\r\n\nqua việc bố trí kinh phí, trang thiết bị xử lý rác và nước thải tại các chợ. Sắp\r\n\nxếp, phân khu chức năng trong chợ theo nhóm ngành hàng và không bố trí khu ăn uống\r\n\ngần khu thực phẩm tươi sống;\n\ne) Lồng ghép nội dung bảo vệ môi\r\n\ntrường, an toàn vệ sinh thực phẩm trong việc xét tặng danh hiệu gia đình văn\r\n\nhóa đối với thương nhân và khen thưởng hàng năm đối với cán bộ làm công tác quản\r\n\nlý chợ;\n\ng) Giao Ban Quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh và\r\n\nkhai thác chợ:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo công tác\r\n\nbảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định tại Nghị định số\r\n\n114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị đinh số 02/2003/NĐ-CP ngày 23/01/2011 của Chính phủ về phát triển và quản\r\n\nlý chợ, Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 23/01/2003 của Chính phủ về phát triển\r\n\nvà quản lý chợ và Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15/8/2003 của Bộ Thương mại\r\n\n(nay là Bộ Công Thương) về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức của Ban Quản lý chợ;\n\n- Phối hợp với chính quyền địa phương, các Sở ban, ngành,\r\n\nđoàn thể tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm cho các hộ tiểu thương kinh doanh\r\n\ntrong phạm vi chợ;\n\n- Định kỳ 03 tháng thực hiện khai thông hệ thống cống thoát\r\n\nnước tại chợ, thường xuyên thu gom rác và vệ sinh môi trường trong phạm vi chợ;\n\n- Lập biên bản và kiến nghị các cơ\r\n\nquan chức năng xử lý, xử phạt các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại chợ;\n\n- Chủ động phối hợp với chính quyền\r\n\nđịa phương, các cơ quan chuyên môn thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố ô\r\n\nnhiễm môi trường và ngộ độc thực phẩm trong phạm vi chợ.\n\n9. Các hộ tiểu\r\n\nthương kinh doanh trong phạm vi chợ\n\na) Thực hiện đúng các quy định của\r\n\nNội quy chợ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, các quy định của pháp luật về\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\nb) Tạo điều kiện thuận lợi cho cán\r\n\nbộ, nhân viên đơn vị quản lý và khai thác chợ, các cơ quan chức năng của Nhà nước\r\n\nđến làm việc, kiểm tra theo quy định của pháp luật.\n\n10. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm về công tác bảo vệ môi trường\r\n\nvà an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định\r\n\ncủa pháp luật, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và buôn bán thực phẩm không\r\n\nđảm bảo chất lượng trong phạm vi chợ; góp phần từng bước xây dựng chợ đạt tiêu\r\n\nchí văn minh - thương mại.\n\nGiao Giám đốc Sở Công Thương chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các ngành, các cấp, các tổ chức và cá\r\n\nnhân thực hiện nghiêm tinh thần Chỉ thị này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị có liên quan về tình hình thực hiện tinh thần Chỉ thị\r\n\nnày; đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện đến Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ, Website\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT và các Phòng, Trung tâm.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100683
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100684.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-578-QD-UBND-2007-phat-trien-cong-nghe-thong-tin-truyen-thong-Can-Tho-199696.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-578-QD-UBND-2007-phat-trien-cong-nghe-thong-tin-truyen-thong-Can-Tho-199696",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 578/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 09 tháng 3 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ\r\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ Thông tin số\r\n\n67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20 tháng\r\n\n01 năm 2003 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long thời\r\n\nkỳ 2001 - 2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17 tháng\r\n\n02 năm 2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong\r\n\nthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nkinh tế xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 68/TTr.SKHĐT-KT ngày 08 tháng 02 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình tổng thể phát triển công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Phạm vi: thực\r\n\nhiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\n2. Mục tiêu:\n\n- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế và các lĩnh vực văn\r\n\nhóa, xã hội, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng;\n\n- Làm nòng cốt cho việc chuyển đổi nhanh cơ cấu\r\n\nkinh tế - xã hội, góp phần phát triển kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng\r\n\nsuất, hiệu quả lao động, thúc đẩy sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững;\n\n- Đưa thành phố Cần Thơ trở thành thành phố có\r\n\ntrình độ tiên tiến về phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin, góp phần\r\n\nquan trọng thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo\r\n\ntinh thần Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị.\n\n2.1. Mục tiêu chung:\n\n- Giai đoạn 2006 - 2010: thước đo về khả năng tổng\r\n\nthể truy cập và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông của người dân (DAI)\r\n\nđạt trên 0.5; thành phố Cần Thơ sẽ có nhiều dịch vụ điện tử đáp ứng các nhu cầu\r\n\ncho xã hội, người tiêu dùng như: truyền đạt chủ trương chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, liên hệ và phối hợp giữa chính quyền các cấp, giữa người\r\n\ndân với chính quyền và ngược lại; khoa học và công nghệ, học tập nghiên cứu,\r\n\nkinh doanh, giải trí, hợp tác và giao dịch quốc tế,...;\n\n- Đến năm 2020: thành phố đạt chỉ số DAI trên\r\n\n0.7, thành phố bước vào xã hội thông tin;\n\n- Xây dựng thành phố trở thành một trong các\r\n\ntrung tâm lớn về thông tin và các giao dịch điện tử.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể:\n\nCông nghệ thông tin và truyền thông nhằm vào hỗ\r\n\ntrợ về thông tin và kết nối cho các lĩnh vực hành chính, giáo dục, văn hóa, nghệ\r\n\nthuật, thương mại, sản xuất,... vì vậy mục tiêu cụ thể về công nghệ thông tin\r\n\nvà truyền thông là:\n\n- Nâng cao trình độ công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông của cộng đồng thông qua Chương trình phổ cập tin học, trong đó tập trung\r\n\nvào việc khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong văn\r\n\nphòng, khả năng ứng dụng Internet của cơ quan nhà nước, viện - trường, doanh\r\n\nnghiệp, cán bộ công chức, viên chức, giáo viên, sinh viên, cá nhân và mọi người\r\n\ndân trong cộng đồng,...;\n\n- Nâng cấp cổng điện tử hành chính của thành phố\r\n\ntheo phân cấp từ thành phố đến quận, huyện và xã, phường, thị trấn về chất lượng\r\n\nnội dung và hình thức của thông tin;\n\n- Xây dựng một số cổng điện tử trọng điểm;\n\n- Quy hoạch nguồn nhân lực công nghệ thông tin\r\n\nvà truyền thông; đây là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc\r\n\nphát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các lĩnh vực\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, phục vụ quốc phòng an ninh của thành phố; đào tạo\r\n\ncác chuyên viên công nghệ thông tin và truyền thông thích ứng với các yêu cầu\r\n\nnhân lực cho phát triển phần mềm cũng như cho quản lý công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông;\n\n- Quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng cho một\r\n\nkhuôn viên công nghiệp phần mềm mạnh và hấp dẫn thu hút đầu tư.\n\n3. Định hướng\n\n3.1. Định hướng chung:\n\n- Tất cả các cổng điện tử trong quy hoạch phải hoàn\r\n\ntất; trong đó, tất cả các hệ thống thông tin dạng văn bản, bản đồ và đa phương\r\n\ntiện phục vụ tốt công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử,\r\n\ngiao dịch và thương mại điện tử; nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ đều\r\n\nphải được khai thác tốt;\n\n- Xây dựng môi trường học tập, tư vấn và trao đổi\r\n\ntrên hệ thống mạng lưới công nghệ thông tin và truyền thông cho mọi tầng lớp\r\n\ntrong cộng đồng;\n\n- Đầu tư xây dựng trung tâm sản xuất sản phẩm\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm các loại sản phẩm phần mềm, các loại\r\n\nthiết bị thông minh phục vụ trong các lĩnh vực như du lịch xanh, bảo vệ môi trường,\r\n\ncông nghệ sinh học, công nghệ chế biến, công nghệ vật liệu,...\n\n3.2. Định hướng cụ thể:\n\n- Nâng cao trình độ công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông cho cộng đồng, từng bước đưa công nghệ thông tin và truyền thông vào đời\r\n\nsống của người dân, thu hẹp khoảng cách về khả năng tổng thể truy cập và sử dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông ở người dân giữa nông thôn và thành thị\r\n\nthông qua các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông; xây dựng và áp dụng chương trình phổ cập tin học;\r\n\nnâng cao cơ hội và khả năng sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông của người dân, tạo đà để xây dựng và phát triển công dân điện tử;\n\n- Tập trung phát triển toàn diện tin học hóa các\r\n\ndịch vụ hành chính trong quản lý nhà nước;\n\n- Thúc đẩy việc xây dựng và phát triển các hệ thống\r\n\nthông tin phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, y tế, giáo dục, vui\r\n\nchơi, giải trí,... tạo đà để xây dựng và phát triển thương mại điện tử;\n\n- Chú trọng việc quy hoạch và đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực công nghệ thông tin và truyền thông, tập trung bồi dưỡng kiến thức và tạo\r\n\nđiều kiện tốt nhất cho các chuyên viên công nghệ thông tin và truyền thông\r\n\nnghiên cứu và phát triển; xây dựng và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông phải được triển khai trên nền tảng công nghệ mới, hiện đại và phải được\r\n\nđưa vào sử dụng, khai thác hiệu quả nhất, tránh lãng phí. Bên cạnh đó, tập\r\n\ntrung đào tạo nguồn nhân lực cho việc khai thác phải được quy hoạch, đào tạo đội\r\n\nngũ chuyên viên, chuyên gia cao cấp về công nghệ thông tin và truyền thông, có\r\n\ntrình độ cao như tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư, cao đẳng và kỹ thuật viên,... sẵn\r\n\nsàng đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh; xây dựng,\r\n\nphát triển, quản lý và sử dụng phần mềm đạt hiệu quả cao nhất,...;\n\n- Quy hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông, trong đó ưu tiên phát triển mạnh Khuôn viên công\r\n\nnghiệp phần mềm mạnh nhằm thu hút vốn đầu tư cho công nghiệp phần mềm ở thành\r\n\nphố Cần Thơ nói riêng và ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước nói\r\n\nchung;\n\n- Tập trung xây dựng và hoàn thành 4 Chương\r\n\ntrình cụ thể như sau:\n\n+ Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông;\n\n+ Chương trình phát triển ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông.\n\n+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực và nâng\r\n\ncao năng lực cộng đồng;\n\n+ Chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ\r\n\nphần mềm.\n\n4. Vốn thực hiện các Chương\r\n\ntrình nêu trên\n\n4.1. Tổng vốn thực hiện chương trình:\r\n\n93,1 tỷ đồng.\n\n4.2. Nguồn vốn:\n\n- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 32,750 tỷ đồng;\n\n- Ngân sách thành phố: 34,350 tỷ đồng;\n\n- Huy động các nguồn khác: 26 tỷ đồng.\n\n5. Cơ chế chính sách và giải\r\n\npháp\n\n5.1. Cơ chế, chính sách:\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường\r\n\ncạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông\r\n\nthuộc mọi thành phần kinh tế; tạo điều kiện và môi trường kinh doanh tốt, hấp dẫn\r\n\nnhằm thu hút các công ty, nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước;\n\n- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật là\r\n\nhành lang về thể chế, pháp lý cho việc hỗ trợ ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông trong lĩnh vực: chữ ký điện tử, chứng thực điện tử, hội\r\n\nhọp trực tuyến đồng bộ hoặc không đồng bộ; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; cải tiến\r\n\nthủ tục đầu tư,...;\n\n- Thực hiện nghiêm cơ chế quản lý và giám sát đầu\r\n\ntư nhằm tăng hiệu quả đầu tư, chất lượng cơ sở hạ tầng của viễn thông và hệ thống\r\n\nthông tin;\n\n- Nghiên cứu đề xuất hình thành cơ quan chuyên\r\n\ntrách về lĩnh vực giám định chất lượng đào tạo nghề, đào tạo các chứng chỉ, bằng\r\n\ncấp về công nghệ thông tin và truyền thông nhằm đảm bảo chất lượng và mức độ\r\n\nlành nghề trong lĩnh vực này;\n\n- Đảm bảo cơ hội giáo dục có chất lượng cho mọi\r\n\nngười và quyền được chia sẻ thông tin. Xây dựng cơ chế công khai chất lượng\r\n\ngiáo dục, cơ chế bình đẳng nhưng cũng tạo cơ hội được giáo dục chất lượng cao,\r\n\ncơ chế được chia sẻ thông tin;\n\n- Xây dựng khung pháp lý về đầu tư, thay đổi\r\n\ncông nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông đúng quy luật\r\n\n(vòng quay của phần cứng khoảng 3 - 5 năm; phần mềm khoảng 4 - 6 năm) để tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông của thành phố.\n\n5.2. Giải pháp chủ yếu\n\n5.2.1. Giải pháp về tổ chức:\n\n- Xây dựng hành lang pháp lý, các văn bản pháp\r\n\nquy đối với chữ ký điện tử và dấu điện tử;\n\n- Mở rộng các phương pháp giao tiếp chính thức\r\n\nthông qua các dịch vụ điện tử: email, diễn đàn, giao tiếp trực tuyến thay cho\r\n\nhình thức hội họp tập trung;\n\n- Triển khai Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản dưới\r\n\nLuật về quyền sở hữu trí tuệ; xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ\r\n\ntheo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ,...;\n\n- Quy định chính thức về sử dụng các phần mềm\r\n\nnguồn mở;\n\n- Quy định chính thức vai trò tư vấn như là một\r\n\ndịch vụ của các Hiệp hội Khoa học kỹ thuật, trong đó có Hội Tin học;\n\n- Quy định chính thức về đăng ký kinh doanh dưới\r\n\ndạng dịch vụ điện tử song song với các dịch vụ thông thường.\n\n5.2.2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực:\n\n- Để đáp ứng triển khai ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trên địa bàn thành phố, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực là một trong những\r\n\nlĩnh vực ưu tiên hàng đầu. Cần quy hoạch, nâng cấp các trường, các trung tâm\r\n\nđào tạo công nghệ thông tin vừa đáp ứng phổ cập, vừa đẩy mạnh đào tạo chuyên\r\n\nsâu và hướng tới đào tạo chuyên gia;\n\n- Chú ý đào tạo cán bộ lãnh đạo công nghệ thông\r\n\ntin (CIO) để giúp thành phố thực hiện tốt chiến lược phát triển Chính phủ điện\r\n\ntử và các dự án công nghệ thông tin trong giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng\r\n\nlâu dài;\n\n- Rà soát và chuẩn hóa các chương trình đào tạo\r\n\nphổ cập công nghệ thông tin tại các cơ sở đào tạo công lập, đảm bảo tính cập nhật,\r\n\ntính chuyên nghiệp; đồng thời, có cơ chế chính sách tích cực cho xã hội hóa\r\n\nphát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhằm thu hút mọi thành phần kinh\r\n\ntế, mọi tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ\r\n\nthông tin;\n\n- Xây dựng, phát triển các chương trình đào tạo\r\n\ncông nghệ thông tin chất lượng cao theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu đạt\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong và ngoài nước về đào tạo\r\n\nvà phát triển nguồn nhân lực;\n\n- Các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo\r\n\ncó tiềm năng cần được khuyến khích và chủ động liên kết, hợp tác mở ra các\r\n\nchương trình đào tạo, đặc biệt là đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin với\r\n\ncác trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp lớn trong và\r\n\nngoài nước để tranh thủ thu hút trí tuệ và nguồn lực một cách nhanh chóng và hiệu\r\n\nquả nhất.\n\n5.2.3. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất:\n\nVề cơ sở vật chất cần được đầu tư theo các cấp độ:\n\n- Cấp độ thứ nhất thuộc về hạ tầng cơ sở viễn\r\n\nthông. Ở cấp độ này, kiến nghị Bộ Bưu chính, Viễn thông sớm chỉ đạo các tập\r\n\nđoàn, các tổng công ty đầu tư xây dựng theo nhu cầu phát triển của thành phố;\n\n- Cấp độ thứ 2 là xây dựng các mạng nội bộ và quản\r\n\nlý theo mạng Intranet. Các mạng nội bộ lưu trữ và xử lý các thông tin nội bộ.\r\n\nCác chương trình của thành phố được xây dựng dựa trên cơ sở vật chất của cấp độ\r\n\nthứ 2 này;\n\n- Cấp độ thứ 3 là các máy tính cá nhân độc lập;\n\nToàn bộ các cấp độ nêu trên đều có thể kết nối\r\n\nvà chia sẻ thông tin thông qua mạng Internet toàn cầu, thông qua các cổng ra,\r\n\nvào và thông qua các trung tâm lưu trữ dữ liệu;\n\nNhư vậy, các chương trình công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông cần được tính toán sao cho đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất; đồng\r\n\nthời, khai thác được hết chức năng ở từng cấp độ.\n\n5.2.4. Nhóm giải pháp về tài chính:\n\n- Nguồn tài chính từ các nguồn sau:\n\n+ Nguồn ngân sách từ 02 nguồn: ngân sách Trung\r\n\nương và ngân sách địa phương;\n\n+ Nguồn huy động từ các nguồn: vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế, vốn vay, vốn của các doanh\r\n\nnghiệp đóng góp, vốn trong dân thông qua việc xã hội hóa,...\n\n- Nguồn ngân sách nhà nước chiếm vai trò chủ đạo,\r\n\nvì đây là bước khởi động có quy hoạch và tập trung vào xây dựng hạ tầng về cơ sở\r\n\nvật chất cũng như về tài nguyên thông tin;\n\n- Nguồn ngân sách phải chiếm tỷ lệ cao trong tổng\r\n\nkinh phí, trong đó gồm: nguồn từ ngân sách Trung ương và nguồn đối ứng của ngân\r\n\nsách địa phương. Tính trên tổng thể thì ngân sách Trung ương chiếm 35% và ngân\r\n\nsách thành phố chiếm 37%;\n\n- Nguồn vốn vay tập trung vào 2 Dự án là: Dự án\r\n\n\"Quy hoạch và chuẩn hóa đội ngũ chuyên nghiệp về công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông\" và Dự án \"Phổ cập tin học\", do khả năng hoàn vốn\r\n\nkéo dài. Trong các năm tới nguồn vay từ Nhật (ODA) và Ngân hàng Thế giới (WB) sẽ\r\n\ntăng mạnh, chúng ta cần tận dụng để tranh thủ nguồn vốn này để đạt tỷ lệ đầu tư\r\n\ncao;\n\n- Nguồn vốn huy động tập trung vào các quỹ phục\r\n\nvụ cộng đồng và đóng góp của các nhà tài trợ. Chương trình \"Phát triển ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin và truyền thông\" và Dự án \"Phổ biến và khuyến\r\n\nkhích phần mềm nguồn mở trong cộng đồng\" có nhiều khả năng huy động được vốn\r\n\nnhư vậy.\n\n5.2.5. Tăng cường hợp tác, liên kết trong nước\r\n\nvà quốc tế\n\nTranh thủ sự hỗ trợ, chia sẻ thông tin và tri thức,\r\n\nkinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý, sản\r\n\nxuất, kinh doanh, đào tạo của các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, các\r\n\ncơ sở nghiên cứu, các trung tâm tư vấn, các chuyên gia, đặc biệt là người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài. Phát huy vai trò của các Hiệp hội nghề nghiệp về công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng và phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông.\n\n6. Tổ chức thực hiện\n\nThành lập Ban Chủ nhiệm chương trình và Ban Chủ\r\n\nnhiệm dự án.\n\n6.1. Ban Chủ nhiệm chương trình:\n\nBan Chủ nhiệm “Chương trình tổng thể phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2006 - 2010 và\r\n\nđịnh hướng đến năm 2020”, gồm có:\n\n+ Chủ nhiệm chương trình: Trưởng ban chỉ\r\n\nđạo công nghệ thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ.\n\n+ Phó Chủ nhiệm (thường trực): Lãnh đạo Sở\r\n\nBưu chính, Viễn thông thành phố Cần Thơ.\n\n+ Ủy viên: nguồn nhân sự từ các sở, ban\r\n\nngành thành phố, Hội Tin học và Trường Đại học Cần Thơ.\n\n+ Thư ký chương trình: Nguồn nhân sự từ Sở\r\n\nBưu chính, Viễn thông.\n\nBan Chủ nhiệm chương trình sẽ tổ chức sơ kết, tổng\r\n\nkết rút kinh nghiệm công tác chỉ đạo chương trình hàng quý, hàng năm; đồng thời,\r\n\nmời các nhà khoa học từ các Viện - Trường trong nước làm Ban Cố vấn chương\r\n\ntrình theo từng chương trình trọng điểm cụ thể.\n\n6.2. Ban Chủ nhiệm các dự án:\n\n+ Mỗi dự án cụ thể sẽ thành lập Ban Chủ nhiệm dự\r\n\nán, do Thủ trưởng cơ quan ban ngành làm Chủ nhiệm và một số cán bộ giúp việc. Mời\r\n\nđại diện các ngành, các nhà khoa học làm thành viên và các chuyên gia làm cố vấn\r\n\nhoặc cộng tác viên của dự án;\n\n+ Ban Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm lập đề\r\n\ncương, dự toán chi tiết về xây dựng dự án để thông qua Ban Chủ nhiệm chương\r\n\ntrình và các cơ quan chức năng phê duyệt; tổ chức công tác lập dự án để trình\r\n\ncác cấp thẩm quyền phê duyệt;\n\n+ Tiến hành công tác triển khai các hoạt động của\r\n\ndự án; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; báo cáo định kỳ và chịu trách\r\n\nnhiệm giám sát của Ban Chủ nhiệm chương trình, các cơ quan chức năng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 2. Sở Bưu chính, Viễn\r\n\nthông là cơ quan chủ quản của Chương trình tổng thể phát triển công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020 có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai cụ thể nhằm thực\r\n\nhiện hoàn thành các nhiệm vụ phát triển công nghệ thông tin và truyền thông\r\n\nthành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng năm 2020 mà Chương trình đã\r\n\nđề ra.\n\nCác sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn\r\n\nthông tổ chức thực hiện Chương trình đảm bảo sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020 với các Chương\r\n\ntrình, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của địa phương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và thủ trưởng các\r\n\nđơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100684
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100685.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-28-2006-QD-UBND-thanh-lap-Phong-Cong-chung-so-6-thuoc-So-Tu-phap-9402.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-28-2006-QD-UBND-thanh-lap-Phong-Cong-chung-so-6-thuoc-So-Tu-phap-9402",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 28/2006/QĐ-UBND \n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 02 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 6 TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ;Theo Công văn số 983/TP-HCTP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tư pháp về thành lập Phòng Công chứng số 6 và số 7 ;Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 193/STP-TC ngày 18 tháng 01 năm 2006 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 56/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2006 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Nay thành lập Phòng Công chứng số 6 trực thuộc Sở Tư pháp. Phòng Công chứng số 6 là đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản và \n\ncon dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động theo quy định của Nhà nước.\n\nTrụ sở của Phòng Công chứng số 6 đặt tại số 45AG1 và số 47AF4, đường Nguyễn Văn Đậu, phường 6, quận Bình Thạnh. \n\nĐiều 2. Phòng Công chứng số 6 thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP và các văn bản pháp quy có liên quan.\n\nĐiều 3. Phòng Công chứng số 6 do Trưởng phòng phụ trách, có một số Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng và các Công chứng viên.\n\nTrưởng phòng Công chứng số 6 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân \n\nthành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc \n\nSở Nội vụ.\n\nPhó Trưởng phòng Công chứng số 6 do Giám đốc Sở Tư pháp \n\nbổ nhiệm theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. \n\nCác Công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nBiên chế và kinh phí hoạt động hàng năm của Phòng Công chứng số 6 do Ủy ban nhân dân thành phố giao trong tổng biên chế và kinh phí của \n\nSở Tư pháp.\n\nĐiều 4. Giao Giám đốc Sở Tư pháp ban hành Quy chế hoạt động của Phòng Công chứng số 6.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2006.\n\nĐiều 6.Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các \n\nsở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Trưởng Phòng Công chứng số 6 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 6 - Bộ Tư pháp- Thường trực Thành ủy- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố - Ủy ban nhân dân thành phố - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố - Các Đoàn thể thành phố- Các Ban Thành ủy - Các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố- Sở Nội vụ (2b) - Công an thành phố (PC.13) - Viện Kiểm sát nhân dân thành phố - Kho bạc Nhà nước thành phố - Các Báo, Đài - VPHĐ-UB : các PVP, các Tổ NCTH - Lưu (VX/Nh) MH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCHLê Thanh Hải\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100685
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100686.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-99-2003-ND-CP-Quy-che-Khu-cong-nghe-cao-51305.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-dinh-99-2003-ND-CP-Quy-che-Khu-cong-nghe-cao-51305",
|
| 4 |
+
"passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 99/2003/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2003\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 99/2003/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHU CÔNG NGHỆ CAO\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ\n\nChương 3. QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG\n\nChương 4. DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHỆ CAO\n\nChương 5. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO\n\nChương 6. ĐẦU TƯ MẠO HIỂM, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ CAO\n\nChương 7. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ DÂN CƯ\n\nChương 8. TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, NGOẠI HỐI\n\nChương 9. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHỆ CAO\n\nChương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghệ cao.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế Khu công nghệ cao tại Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao. Các quy định khác trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghệ cao chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nQUY CHẾ KHU CÔNG NGHỆ CAO (Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Khu công nghệ cao.\n2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài hoạt động tại Khu công nghệ cao.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. \"Công nghệ cao\" là công nghệ được tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, có khả năng tạo ra sự tăng đột biến về năng suất lao động, tính năng, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá, hình thành các ngành sản xuất hoặc dịch vụ mới có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng.\n2. \"Sản phẩm công nghệ cao\" là sản phẩm được tạo ra nhờ áp dụng công nghệ cao.\n3. \"Khu công nghệ cao\" là khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng, có ranh giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu - phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. Trong Khu công nghệ cao có thể có khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế và khu nhà ở.\n4. \"Nhà đầu tư\" là các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao.\n5. \"Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao\" là hoạt động hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có ý tưởng khoa học công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ thực hiện việc hoàn thiện công nghệ, chế thử sản phẩm và thành lập doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Mục tiêu của Khu công nghệ cao\n1. G��p phần xây dựng năng lực nghiên cứu - phát triển trong lĩnh vực công nghệ cao của đất nước.\n2. Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút vốn, công nghệ cao, nhân lực công nghệ cao trong nước và nước ngoài, góp phần xây dựng các ngành công nghiệp công nghệ cao làm động lực phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các vùng kinh tế trọng điểm.\n3. Tạo điều kiện thuận lợi gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu - phát triển công nghệ cao với sản xuất và dịch vụ, thúc đẩy đổi mới công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và thương mại hoá công nghệ cao.\n4. Góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Bảo đảm của nhà nước\n1. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao và một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài Khu công nghệ cao phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Khu công nghệ cao.\n2. Đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào Khu công nghệ cao; các nhà khoa học, chuyên gia trong nước và nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao.\n3. Bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản, lợi nhuận, quyền sở hữu trí tuệ, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động tại Khu công nghệ cao; bảo đảm tài sản hợp pháp của họ tại Khu công nghệ cao không bị trưng dụng, tịch thu bằng các biện pháp hành chính và quốc hữu hoá trong thời gian thực hiện dự án đầu tư.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Các lĩnh vực đầu tư và các lĩnh vực công nghệ cao khuyến khích đầu tư\n1. Các lĩnh vực đầu tư:\na) Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật.\nb) Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghệ cao.\nc) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực công nghệ cao.\nd) Ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại công nghệ cao.\nđ) Cung cấp các dịch vụ.\n2. Các lĩnh vực công nghệ cao được khuyến khích đầu tư:\na) Công nghệ thông tin, truyền thông và công nghệ phần mềm tin học.\nb) Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản và y tế.\nc) Công nghệ vi điện tử, cơ khí chính xác, cơ - điện tử, quang - điện tử và tự động hoá.\nd) Công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano.\nđ) Công nghệ môi trường, công nghệ năng lượng mới.\ne) Một số công nghệ đặc biệt khác.\n3. Căn cứ vào các lĩnh vực công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này, Ban Quản lý Khu công nghệ cao công bố danh mục các dự án cụ thể được khuyến khích đầu tư vào Khu công nghệ cao thuộc các lĩnh vực: sản xuất sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao và nghiên cứu - phát triển công nghệ cao.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Thẩm quyền và thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao\n1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao hướng dẫn nhà đầu tư về thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao; tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư được uỷ quyền; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư không được ủy quyền.\n2. Đối với các dự án đầu tư được ủy quyền, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu công nghệ cao phải xem xét, quyết định và thông báo cho nhà đầu tư việc cấp hay từ chối cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp từ chối, Ban Quản lý Khu công nghệ cao phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n3. Đối với các dự án đầu tư không được ủy quyền, Ban Quản lý Khu công nghệ cao có trách nhiệm làm đầu mối giúp các nhà đầu tư giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư theo nguyên tắc một cửa, tại chỗ.\n4. Dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao được lập theo quy định của pháp luật, có giải trình rõ việc đáp ứng những điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.\n5. Các ưu đãi đầu tư đối với các dự án đ���u tư nước ngoài được xem xét đồng thời trong quá trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư và được quy định trong Giấy phép đầu tư. Các ưu đãi đối với dự án đầu tư trong nước được quy định trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Quản lý đất đai\n1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao được giao đất một lần để tổ chức xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao theo quy hoạch và mục đích sử dụng đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Ban Quản lý Khu công nghệ cao được giao đất, cho thuê đất cho các nhà đầu tư theo trình tự quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Nhà đầu tư sử dụng đất trong Khu công nghệ cao được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n3. Trình tự, thủ tục giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChương: 3\n\nĐiều 8. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật\n1. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong Khu công nghệ cao phải tuân theo quy hoạch đã được phê duyệt. Ban Quản lý Khu công nghệ cao quản lý hồ sơ quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghệ cao.\n2. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu công nghệ cao tổ chức việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.\n3. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu công nghệ cao hướng dẫn và giám sát các nhà đầu tư thực hiện việc xây dựng theo các quy định của pháp luật.\n4. Các công trình cấp điện, nước, bưu chính viễn thông ngoài địa giới Khu công nghệ cao do các doanh nghiệp chuyên ngành thực hiện theo yêu cầu của Ban Quản lý Khu công nghệ cao, phù hợp với quy hoạch và tiến độ xây dựng Khu công nghệ cao.\nChương: 3\n\nĐiều 9. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\n1. Vốn ngân sách nhà nước được bố trí cho các nhiệm vụ sau:\na) Lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết, công tác chuẩn bị đầu tư.\nb) Giải phóng mặt bằng, rà phá bom, mìn, vật liệu nổ, san lấp mặt bằng.\nc) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung Khu công nghệ cao, trụ sở Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\nd) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đào tạo, khu nghiên cứu - phát triển công nghệ cao.\nđ) Xây dựng Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao.\n2. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể đối với từng Khu công nghệ cao, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tỷ lệ kinh phí đầu tư trở lại xây dựng Khu công nghệ cao trong tổng số thu hàng năm từ việc cho thuê đất, thu thuế trong Khu công nghệ cao và thời gian thực hiện quyết định này.\n3. Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu vực còn lại được thực hiện bằng các nguồn vốn khác.\n4. Nhà nước ưu tiên kêu gọi vốn đầu tư phát triển chính thức (ODA) để xây dựng Khu công nghệ cao.\nChương: 3\n\nĐiều 10. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao\n1. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và hoạt động trong Khu công nghệ cao, bao gồm: doanh nghiệp phát triển hạ tầng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao, Công ty phát triển Khu công nghệ cao và doanh nghiệp dịch vụ dân sinh.\n2. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Lựa chọn hình thức đầu tư.\nb) Được giao đất, thuê đất hoặc thuê lại đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng; thuê hoặc mua nhà xưởng.\nc) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\nd) Được chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất theo các quy định của pháp luật. Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi đã quy định tại hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với doanh nghiệp phát triển hạ tầng hoặc Công ty phát triển Khu công nghệ cao, trừ trường hợp có thoả thuận khác.\nđ) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định.\ne) Hoạt động phù hợp với qui định tại Giấy phép đầu tư.\ng) Cung cấp thông tin cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định.\nh) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 11. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng\n1. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng là doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, nhà xưởng và các công trình khác trong Khu công nghệ cao theo dự án đã được phê duyệt.\n2. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\nb) Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình; thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình do doanh nghiệp xây dựng.\nc) Vận động đầu tư vào Khu công nghệ cao.\nd) Sau 2 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, nếu doanh nghiệp phát triển hạ tầng không triển khai thực hiện dự án, Ban Quản lý Khu công nghệ cao sẽ xem xét, thu hồi quyết định phê duyệt dự án.\nChương: 4\n\nĐiều 12. Doanh nghiệp công nghệ cao\n1. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm hàng hoá trên dây chuyền sản xuất ứng dụng công nghệ cao.\n2. Doanh nghiệp công nghệ cao có quyền xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\nChương: 4\n\nĐiều 13. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao\n1. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao là doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ thông tin, kỹ thuật cao, chuyển giao công nghệ và chuyển giao tri thức phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghệ cao và sản xuất sản phẩm công nghệ cao.\n2. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\nChương: 4\n\nĐiều 14. Công ty phát triển Khu công nghệ cao\n1. Công ty phát triển Khu công nghệ cao là doanh nghiệp do nhà nước thành lập, trực thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\n2. Công ty phát triển Khu công nghệ cao hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:\na) Đầu tư xây dựng, phát triển Khu công nghệ cao.\nb) Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật Khu công nghệ cao.\nc) Thực hiện dịch vụ cho các hoạt động đầu tư, các hoạt động chuyển giao công nghệ trong Khu công nghệ cao.\nd) Các hoạt động khác được đăng ký theo quy định của pháp luật.\n3. Ban Quản lý Khu công nghệ cao quy định tổ chức bộ máy và phê duyệt Điều lệ hoạt động của Công ty phát triển Khu công nghệ cao.\n4. Công ty phát triển Khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này.\nChương: 4\n\nĐiều 15. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh\n1. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh là doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về nhà ở, trường học, y tế, sinh hoạt văn hoá và các dịch vụ khác có liên quan đến đời sống của cư dân trong Khu công nghệ cao.\n2. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\nChương: 4\n\nĐiều 16. Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế\n1. Trong Khu công nghệ cao được thành lập khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế theo quy định của pháp luật.\n2. Bộ Thương mại ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của khu bảo thuế trong Khu công nghệ cao.\nChương: 4\n\nĐiều 17. Hoạt động khoa học và công nghệ\n1. Hoạt động khoa học và công nghệ tại Khu công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu thích nghi, cải tiến, sáng tạo công nghệ cao; ươm tạo và chuyển giao công nghệ cao; dịch vụ khoa học và công nghệ.\n2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào nghiên cứu - phát triển công nghệ cao tại Khu công nghệ cao.\n3. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm theo các lĩnh vực ưu tiên tại các Khu công nghệ cao .\n4. Các nhà khoa học, chuyên gia trong nước và nước ngoài làm việc trong các phòng thí nghiệm tại Khu công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.\nChương: 5\n\nĐiều 18. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao\n1. Hoạt động đào tạo nhân lực tại Khu công nghệ cao bao gồm:\na) Đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao.\nb) Tham gia đào tạo tiến sĩ trong các lĩnh vực công nghệ cao.\n2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước, nước ngoài thành lập cơ sở dạy nghề, thực hiện các chương trình hợp tác đào tạo tại Khu công nghệ cao để đào tạo, huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao.\n3. Các tổ chức đào tạo tại Khu công nghệ cao được thuê cơ sở hạ tầng, các dịch vụ với điều kiện ưu đãi và có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo.\nChương: 5\n\nĐiều 19. Quỹ đầu tư mạo hiểm\n1. Quỹ đầu tư mạo hiểm là tổ chức tài chính được thành lập theo quy định của pháp luật để đầu tư vào các hoạt động ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao. Quỹ đầu tư mạo hiểm hoạt động trên cơ sở Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.\n2. Chức năng của Quỹ đầu tư mạo hiểm:\na) Huy động, tiếp nhận và quản lý vốn đầu tư hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài.\nb) Đầu tư vào các hoạt động ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và hưởng các lợi ích từ hoạt động đầu tư.\n3. Nhà nước khuyến khích:\na) Các quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và ở nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư mạo hiểm tại Khu công nghệ cao.\nb) Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam thành lập hoặc liên doanh với người nước ngoài thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm.\n4. Nhà nước tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí ban đầu để hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao trong nước.\nChương: 6\n\nĐiều 20. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao\n1. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao có nhiệm vụ tổ chức và triển khai các hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có ý tưởng khoa học công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ thực hiện việc hoàn thiện công nghệ, chế thử sản phẩm và thành lập doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.\n2. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân ươm tạo doanh nghiệp tại Vườn ươm doanh nghiệp.\na) Điều kiện: có dự án công nghệ cao cần ươm tạo được phê duyệt.\nb) Quyền lợi:\nĐược Ban Quản lý Khu công nghệ cao hỗ trợ 50% tiền thuê nhà, xưởng.\nĐược tư vấn miễn phí, cung cấp các thông tin về các vấn đề liên quan đến hoạt động ươm tạo doanh nghiệp tại Vườn ươm doanh nghiệp.\nĐược thuê cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ với điều kiện ưu đãi.\nĐược tạo điều kiện sử dụng các trang thiết bị của các phòng thí nghiệm do nhà nước đầu tư tại Khu công nghệ cao.\nĐược hỗ trợ để vay vốn tại các tổ chức tài chính và các quỹ đầu tư.\nc) Nghĩa vụ: thực hiện các quy định của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 21. Hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao\n1. Các hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao trong Khu công nghệ cao bao gồm:\na) Triển lãm, quảng cáo công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao.\nb) Mua, bán sản phẩm công nghệ cao.\nc) Chuyển giao công nghệ cao.\nd) Các dịch vụ tư vấn chuyển giao, thương mại hoá công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao.\n2. Ban Quản lý Khu công nghệ cao tổ chức và quản lý các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 22. Quan hệ lao động\nBan Quản lý Khu công nghệ cao thực hiện quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định pháp luật về lao động trong Khu công nghệ cao theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\nChương: 7\n\nĐiều 23. Sử dụng lao động\n1. Nhà đầu tư hoạt động trong Khu công nghệ cao có quyền trực tiếp tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.\n2. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao được Ban Quản lý Khu công nghệ cao cấp Giấy phép lao động theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n3. Nhà đầu tư sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký danh sách lao động là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sự thay đổi danh sách này cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\n4. Trong trường hợp có sự sáp nhập, phân chia, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của các nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao, chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tiếp tục thực hiện Thoả ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên ký kết hợp đồng có thoả thuận sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng cũ, ký kết hợp đồng mới.\nChương: 7\n\nĐiều 24. Chế độ đối với người lao động\nĐiều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động do người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động trên cơ sở đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.\nChương: 7\n\nĐiều 25. Cư trú trong Khu công nghệ cao\nNgười Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao và gia đình của họ được cư trú trong Khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật và quy định của Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\nChương: 7\n\nĐiều 26. Đơn vị tiền tệ\nĐơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán, kế toán của các nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao là đồng tiền Việt Nam.\nChương: 8\n\nĐiều 27. Đồng tiền thanh toán\nNhà đầu tư trong Khu công nghệ cao thực hiện các khoản phải trả, phải nộp vào ngân sách nhà nước, thực hiện việc mua, bán, thanh toán, chuyển nhượng và các quan hệ giao dịch khác bằng đồng tiền Việt Nam.\nChương: 8\n\nĐiều 28. Chế độ tài chính kế toán\nNhà đầu tư trong Khu công nghệ cao thực hiện chế độ tài chính kế toán theo quy định của pháp luật. Nhà đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng chế độ kế toán khác với quy định và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến phải được Bộ Tài chính chấp thuận và thông báo với Ban Quản lý Khu công nghệ cao trước khi áp dụng.\nChương: 8\n\nĐiều 29. Năm tài chính\n1. Năm tài chính được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp Giấy phép đầu tư đến hết ngày 31 tháng 12 năm đó.\n2. Nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao có vốn đầu tư nước ngoài có thể áp dụng năm tài chính 12 tháng không trùng với năm dương lịch, nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận và thông báo với Ban Quản lý Khu công nghệ cao trước khi áp dụng.\nChương: 8\n\nĐiều 30. Báo cáo tài chính\nNhà đầu tư trong Khu công nghệ cao lập và nộp báo cáo tài chính kế toán năm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo chế độ báo cáo đã được chấp thuận.\nChương: 8\n\nĐiều 31. Quản lý ngoại hối\nViệc quản lý ngoại hối đối với nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định quản lý ngoại hối của Việt Nam.\nChương: 8\n\nĐiều 32. Nội dung quản lý nhà nước\n1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và cơ chế chính sách phát triển Khu công nghệ cao.\n2. Quy định và hướng dẫn việc thành lập, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của Khu công nghệ cao.\n3. Cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép.\n4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật tại Khu công nghệ cao.\nChương: 9\n\nĐiều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ:\na) Chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển Khu công nghệ cao trong phạm vi cả nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.\nb) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách phát triển Khu công nghệ cao.\nc) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của các Khu công nghệ cao; đánh giá hiệu quả hoạt động của các Khu công nghệ cao và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n2. Cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao:\na) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao trực thuộc.\nb) Uỷ quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao trực thuộc quyết định các dự án đầu tư nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có Khu công nghệ cao thực hiện việc quản lý hành chính, dân cư, an ninh, trật tự công cộng trong Khu công nghệ cao với sự phối hợp của Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\n4. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Thương mại và các Bộ, cơ quan khác có liên quan thực hiện việc quản lý nhà nước đối với Khu công nghệ cao hoặc ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của mình.\nChương: 9\n\nĐiều 34. Ban Quản lý Khu công nghệ cao\nBan Quản lý Khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động trong Khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật. Ban Quản lý Khu công nghệ cao có tổ chức và biên chế trực thuộc cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao, được sử dụng con dấu có hình quốc huy, là đầu mối được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, có tài khoản cấp một và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.\nChương: 9\n\nĐiều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu công nghệ cao\n1. Quản lý quy hoạch, kế hoạch:\nưa) Quản lý việc thực hiện quy hoạch chung của Khu công nghệ cao và quy hoạch chi tiết các khu chức năng.\nb) Lập kế hoạch phát triển Khu công nghệ cao 5 năm và hàng năm trình cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nc) Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao được phê duyệt.\n2. Vận động đầu tư, quản lý đầu tư và xây dựng:\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch vận động, xúc tiến đầu tư.\nb) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.\nc) Quyết định các dự án đầu tư nhóm B và C đối với các hạng mục đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo sự uỷ quyền của cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao.\nd) Tổ chức xây dựng và khai thác các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghệ cao.\nđ) Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao.\ne) Kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư trong Khu công nghệ cao.\n3. Quản lý đất đai:\nThực hiện việc quản lý đất đai trong Khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.\n4. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu công nghệ cao trình cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao phê duyệt.\n5. Tổ chức và quản lý các dịch vụ trong Khu công nghệ cao.\n6. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của Khu công nghệ cao.\nChương: 9\n\nĐiều 36. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao\n1. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban, văn phòng, các phòng, ban nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp và Công ty phát triển Khu công nghệ cao.\n2. Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao. Các Phó trưởng ban do Thủ trưởng cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.\n3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý Khu công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và Thủ trưởng cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao về hoạt ��ộng và hiệu quả hoạt động của Khu công nghệ cao.\nChương: 9\n\nĐiều 37. Xử lý tranh chấp\nCác tranh chấp phát sinh trong Khu công nghệ cao được giải quyết theo quy định của pháp luật.\nChương: 10\n\nĐiều 38. Xử lý vi phạm\nTổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong Khu công nghệ cao vi phạm các quy định của pháp luật, quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật tuỳ theo mức độ vi phạm.\nChương: 10\n\nĐiều 39. Các quy định khác\nÁp dụng các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác đối với các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Khu công nghệ cao không được quy định tại Quy chế này.\nChương: 10",
|
| 5 |
+
"id": 100686
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100687.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-25-2013-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-Ho-Chi-Minh-nam-2014-219411.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-25-2013-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-Ho-Chi-Minh-nam-2014-219411",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2013/NQ-HĐND \n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN\r\n\nBỔ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2014 \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12 \n\n(Từ ngày 09 đến ngày 12 tháng 12 năm 2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; \n\nCăn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2014; \n\nSau khi xem xét Báo cáo ước thực hiện thu chi\r\n\nngân sách năm 2013 và dự toán thu chi ngân sách năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố; Báo cáo thẩm tra số 781/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố, ý kiến của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố, \n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1. Về thực hiện nhiệm vụ ngân sách\r\n\nthành phố năm 2013: \n\nCăn cứ Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách năm\r\n\n2013 và việc tổ chức, điều hành ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố: \n\nTrong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội năm 2013\r\n\ncòn nhiều khó khăn, Hội đồng nhân dân thành phố ghi nhận những nỗ lực, phấn đấu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác chỉ đạo điều hành để đạt được\r\n\nnhững kết quả như Tờ trình đã thể hiện, cụ thể: điều hành ngân sách ở thế chủ\r\n\nđộng, tích cực; có những giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt để thu hồi nợ thuế; đảm\r\n\nbảo nhiệm vụ chi thường xuyên, chi các nhiệm vụ đột xuất phát sinh và chi đầu\r\n\ntư phát triển; tăng cường tiết kiệm, cắt giảm các nội dung chi chưa thật sự cấp\r\n\nbách theo chủ trương của Chính phủ... Ngoài ra, Ủy ban nhân dân thành phố còn\r\n\nchủ động thực hiện những biện pháp huy động vốn bằng nhiều hình thức và đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa để bổ sung nguồn lực cho đầu tư, đáp ứng nhu cầu vốn cho các\r\n\ncông trình trọng điểm, cấp bách trên địa bàn, góp phần tích cực đảm bảo tốc độ\r\n\ntăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố. \n\nĐiều 2. Thông qua dự toán phân bổ ngân sách\r\n\nnăm 2014: \n\n1. Về thu, chi ngân sách: \n\n1.1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\n(không tính số ghi thu quản lý qua ngân sách): 226.300 tỷ đồng, giảm 4,45% so\r\n\ndự toán và giảm 0,53% so ước thực hiện năm 2013. \n\nBao gồm: \n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước phần nội địa: 124.200\r\n\ntỷ đồng \n\n- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 74.800 tỷ đồng \n\n- Thu từ dầu thô: 27.300 tỷ đồng \n\n1.2. Tổng thu ngân sách địa phương: 41.979,337 tỷ\r\n\nđồng \n\nTrong đó: \n\n- Số thu phân chia cho ngân sách địa phương:\r\n\n37.758,780 tỷ đồng \n\n- Bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách trung ương:\r\n\n1.322,077 tỷ đồng \n\n- Nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang:\r\n\n858,480 tỷ đồng \n\n- Ghi thu quản lý qua ngân sách: 2.040 tỷ đồng \n\nBao gồm: \n\n+ Ghi thu hoạt động xổ số kiến thiết: 1.750 tỷ đồng\r\n\n+ Ghi thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:\r\n\n290 tỷ đồng \n\n* Ngoài ra, Ủy ban nhân dân thành phố được huy động\r\n\nvốn bằng nhiều hình thức (nguồn vượt dự toán, vay mượn vốn nhàn rỗi Kho bạc Nhà\r\n\nnước, nguồn trái phiếu Chính phủ, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương\r\n\nvà huy động các nguồn vốn ngoài nước) để tăng chi đầu tư phát triển trong năm\r\n\n2014 nhằm bảo đảm cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2014 đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố thông qua. \n\n1.3. Tổng chi ngân sách địa phương: 41.979,337 tỷ\r\n\nđồng \n\nBao gồm: \n\n- Chi cân đối ngân sách: 40.657,260 tỷ đồng \n\n- Chi từ nguồn bổ sung theo mục tiêu của ngân sách\r\n\ntrung ương: 1.322,077 tỷ đồng \n\n(Kèm theo Phụ lục số 01, 02, 03, 04) \n\n2. Về phân bổ dự toán chi ngân sách: \n\n2.1. Thông qua định mức phân bổ dự toán chi ngân\r\n\nsách năm 2014. \n\n(Kèm theo Phụ lục số 05) \n\n2.2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2014:\r\n\n41.979,337 tỷ đồng \n\nCụ thể như sau: \n\n- Chi đầu tư phát triển: 11.145,860 tỷ đồng \n\nTrong đó chi trả vốn gốc và lãi vay: 3.373,000 tỷ\r\n\nđồng \n\n- Chi thường xuyên: 29.500,000 tỷ đồng \n\nTrong đó dự phòng ngân sách: 789,354 tỷ đồng \n\n- Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài chính: 11,400 tỷ đồng \n\n- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của \n\nngân sách trung ương: 1.322,077 tỷ đồng \n\n2.3. Phân bổ dự toán chi thường xuyên từ ngân sách\r\n\nthành phố cho từng cơ quan, sở ban ngành (Kèm phụ lục số 06); \n\n3. Phân bổ dự toán thu chi ngân sách quận huyện: \n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014 phân bổ cho\r\n\n24 quận huyện: 27.515,000 tỷ đồng (không tính số ghi thu quản lý qua ngân\r\n\nsách). \n\n- Tổng thu ngân sách quận huyện năm 2014 (không\r\n\ntính số ghi thu quản lý qua ngân sách): 13.630,524 tỷ đồng, bao gồm: \n\n+ Thu điều tiết được hưởng theo phân cấp: 4.647,396\r\n\ntỷ đồng. \n\n+ Thu bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố:\r\n\n8.873,762 tỷ đồng. \n\n+ Nguồn cải cách tiền lương của quận huyện đưa vào\r\n\ncân đối: 109,366 tỷ đồng. \n\n- Tổng dự toán chi ngân sách quận huyện (không tính\r\n\nkhoản chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách): 13.630,524 tỷ đồng. \n\n(Kèm phụ lục số 07, 08, 09, 10, 11) \n\nĐiều 3. Trong quá trình điều hành thực hiện\r\n\nngân sách, Hội đồng nhân dân thành phố đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quan\r\n\ntâm các vấn đề sau: \n\n1. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ thu chi ngân sách cho từng cơ quan, ban ngành thành phố\r\n\nvà các quận huyện theo đúng quy định. \n\n2. Phấn đấu thu đạt và vượt kế hoạch để đảm bảo cân\r\n\nđối chi theo kế hoạch. \n\nTăng cường các biện pháp quản lý nguồn thu và bồi\r\n\ndưỡng nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp\r\n\nluật; tập trung công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về nghĩa\r\n\nvụ thuế; tăng cường rà soát đôn đốc, thu nộp nợ thuế kịp thời. \n\n3. Đa dạng phương thức huy động nguồn lực để đầu tư\r\n\nphát triển nhất là đối với những dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm.\r\n\nNguồn vốn vay, huy động phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. \n\n4. Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào\r\n\ntạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, vệ sinh môi trường. Thực hiện đồng bộ cơ\r\n\nchế khoán chi, đấu thầu trong duy tu giao thông, công viên cây xanh, vận chuyển\r\n\nhành khách bằng phương tiện công cộng để giảm dần việc chi từ ngân sách. \n\n5. Đảm bảo sử dụng dự phòng ngân sách đúng nội dung\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố hàng quý và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. \n\n6. Việc điều hành sử dụng ngân sách phải theo đúng\r\n\ndự toán được duyệt và đúng Luật Ngân sách nhà nước. \n\nThường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố,\r\n\ncác Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám\r\n\nsát việc thực hiện ngân sách đảm bảo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nHồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./. \n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyết Tâm\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100687
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100688.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3415-2003-QD-UB-Qui-dinh-tam-thoi-muc-thu-va-su-dung-cac-khoan-thu-140965.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3415-2003-QD-UB-Qui-dinh-tam-thoi-muc-thu-va-su-dung-cac-khoan-thu-140965",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3415/2003/QĐ-UB\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 27 tháng 08 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU\r\n\nTRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\n(sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n12/2003/NQ-HĐ13 ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về quy định\r\n\ntạm thời mức thu và sử dụng các khoản thu trong Hệ thống giáo dục đào tạo, dạy\r\n\nnghề trên địa bàn tỉnh Hải Dương,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\n1.1- Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời\r\n\nmức thu và sử dụng các khoản thu trong Hệ thống giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh\r\n\nHải Dương (có danh mục chi tiết kèm theo)\n\n1.2- Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng\r\n\nhọc phí và miễn giảm học phí thực hiện theo chế độ Nhà nước hiện hành.\n\nĐiều 2.\n\nGiao cho sở Giáo dục và Đào tạo và sở Tài chính Vật\r\n\ngiá tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện việc thu và sử dụng các khoản thu\r\n\ntheo đúng quy định tại điều 1 của quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi\r\n\nquy định trước đây về mức thu và sử dụng các khoản thu trong Hệ thống giáo dục\r\n\nđào tạo, trên địa bàn tỉnh Hải Dương trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\nCác ông: Chánh văn phòng HĐND và\r\n\nUBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP\r\n\n - Báo HD, Đài PTTH tỉnh\r\n\n - Như điều 3\r\n\n - Lưu VP\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Nhưng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMỨC THU VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC\r\n\n– ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 3415/2003/QĐ-UB ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n DANH MỤC\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nMỨC\r\n\n THU\n\nTỶ\r\n\n LỆ % ĐỂ LẠI Đ. VỊ THU\n\nTỶ\r\n\n LỆ NỘP NSNN\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nNS\r\n\n TỈNH\n\nNS\r\n\n HUYỆN\n\nNS\r\n\n XÃ\n\n1\n\nMức thu các khoản thu trong\r\n\n nhà trường:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nHọc phí:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHệ công lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n26.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\nPhí thu do xã phường quản lý giao\r\n\n cho xã phường xác định trả chi phí cho tổ chức thu số còn lại nộp vào NS xã\n\n\n\n- Nhà trẻ nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n28.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ Thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n47.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n18.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n20.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THCS miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n10.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THCS nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n14.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THCS thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n18.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n20.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n24.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT thành phố\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HNDN miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n7.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HNDN nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n9.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HNDN thành phố\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n12.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ túc THPT miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n42.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ túc THPT nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n44.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ túc THPT thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nHệ bán công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\nPhí thu do xã phường quản lý giao\r\n\n cho xã phường xác định trả chi phí cho tổ chức thu số còn lại nộp vào NS xã\n\n\n\n- Nhà trẻ nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n36.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n55.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n29.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n42.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n73.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n74.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT thành phố\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n80.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nHọc phí các trường đào tạo hệ\r\n\n chính quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nCao đẳng Kinh tế kỹ thuật \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ cao đẳng\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n150.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ trung cấp\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n100.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nTrường Trung học Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HS hệ trung học\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n140.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HS đào tạo nghề dài hạn\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n160.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nTrường Trung học nông nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ trung học chính quy\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ công nhân KT dài hạn\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ bồi dưỡng ngắn hạn\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n100.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nTrường công nhân kỹ thuật \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ chính quy đào tạo 2 năm\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nTrường Văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Học sinh đào tạo hệ trung cấp\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n70.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nHọc phí các trung tâm dạy nghề\r\n\n và bồi dưỡng khác:\n\n\n\n- Nghề may, may công nghiệp\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề thêu máy\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề tin học\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề sửa chữa xe máy\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n250.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề sửa chữa điện tử\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề điện kỹ thuật và vận hành\r\n\n bơm\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n250.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngoại ngữ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChứng chỉ A\n\nđ/\r\n\n chứng chỉ\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChứng chỉ B\n\nđ/\r\n\n chứng chỉ\n\n250.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề kỹ thuật cơ khí (Tiện,\r\n\n hàn)\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n250.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nCác khoản thu khác trong nhà\r\n\n trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nTiền tham gia XD trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà trẻ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n25.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nội thành\n\nĐ/HS/năm\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực ngoại thành\n\nĐ/HS/năm\n\n25.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu giáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nội thành\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực ngoại thành\n\nĐ/HS/năm\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiểu học:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nội thành TP Hải Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực ngoại thành TP Hải\r\n\n Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung học cơ sở:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n40.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nội thành TP Hải Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực ngoại thành TP Hải\r\n\n Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n40.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung học phổ thông:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực TP Hải Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n60.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBổ túc trung học phổ thông:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực TP Hải Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n60.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nTiền ký túc\r\n\n xá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng Kinh tế kỹ thuật \n\nĐ/HS/năm\n\n20.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng Sư phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu 1\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu 2\n\nĐ/HS/năm\n\n25.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm GD thường xuyên, các TT\r\n\n dạy nghề\n\nĐ/HS/năm\n\n40.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường công nhân KT\n\nĐ/HS/năm\n\n15.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường trung học Y tế\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường TH nông nghiệp\n\nĐ/HS/năm\n\n15.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Văn hóa\n\nĐ/HS/năm\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100688
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100689.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-337-QD-UBND-2018-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-tai-vien-So-Tu-phap-Quang-Binh-378708.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-337-QD-UBND-2018-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-tai-vien-So-Tu-phap-Quang-Binh-378708",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 337/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH\r\n\nNGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư\r\n\npháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n711/QĐ-BTP ngày 23/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 130/TTr-STP ngày 22/01/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản tài viên và\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp\r\n\ntỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Hành chính\r\n\ncông tỉnh và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ,\r\n\nTHANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 29/01/2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT- BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy\r\n\n định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn,\r\n\n điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề quản tài viên\n\nCó\n\n2\n\nThủ tục chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n3\n\nThủ tục thông báo việc thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện của\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n4\n\nThủ tục thay đổi thành viên hợp danh của Công ty hợp danh, chủ doanh\r\n\n nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n5\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh\r\n\n nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT- BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy\r\n\n định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn,\r\n\n điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề quản tài viên\n\nCó\n\n6\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên hành\r\n\n nghề với tư cách cá nhân\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ được văn bản đề\r\n\n nghị của Quản tài viên\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n7\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị\r\n\n điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh\r\n\n nghiệp\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VB QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\n1\n\nT-QBI-283089-TT, thủ tục số 01, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n2\n\nT-QBI-283087-TT, thủ tục số 02, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n3\n\nT-QBI-283080-TT, thủ tục số 03, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục thông báo việc thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện của\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n4\n\nT-QBI-283084-TT, thủ tục số 04, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục thay đổi thành viên hợp danh của Công ty hợp danh, chủ doanh\r\n\n nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n5\n\nT-QBI-283077-TT, thủ tục số 05, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh\r\n\n nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n6\n\nT-QBI-283081-TT, thủ tục số 06, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên hành\r\n\n nghề với tư cách cá nhân\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n7\n\nT-QBI-283086-TT, thủ tục số 07, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100689
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10069.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-116-KH-UBND-2022-truyen-thong-ve-bien-va-dai-duong-Quang-Ngai-526004.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-116-KH-UBND-2022-truyen-thong-ve-bien-va-dai-duong-Quang-Ngai-526004",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 116/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 26 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN THÔNG VỀ BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nThực hiện Quyết định số 729/QĐ-TTg \r\n\nngày 16/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình truyền\r\n\nthông về biển và đại dương đến năm 2030 (Viết tắt là Quyết định 729) và\r\n\nnội dung Công văn số 4142/BTNMT-TCBHĐVN ngày 19/7/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n3573/TTr-STNMT ngày 18/7/2022; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định 729 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\r\n\nVÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ\n\n1. Mục đích\n\na) Nâng cao nhận thức, gắn với đa dạng\r\n\nhóa các hình thức, nội dung truyền thông theo đúng định hướng, chủ trương của Đảng\r\n\nvà chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, hải đảo.\n\nb) Đường lối, chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo, phát triển bền vững kinh tế biển\r\n\nđược hiểu đúng, đầy đủ và toàn diện; củng cố niềm tin, sự ủng hộ của cả hệ thống\r\n\nchính trị và người dân, thế hệ trẻ, doanh nghiệp, cộng đồng trong và ngoài nước\r\n\nđối với Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp bảo vệ biển, đảo Tổ quốc và phát triển\r\n\nkinh tế biển. Qua đó, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày\r\n\n22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về\r\n\nChiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2045 (Viết tắt là Nghị quyết 36) và Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày\r\n\n20/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Khóa XX về tiếp tục đẩy mạnh phát triển\r\n\nkinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 (Viết tắt là Nghị quyết\r\n\n07) đề ra.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Triển khai kịp thời, có hiệu quả\r\n\nQuyết định 729 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Xác định nhiệm vụ\r\n\ncụ thể của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm triển\r\n\nkhai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này cho phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế, để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.\n\nb) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các quan\r\n\nđiểm, mục tiêu chung của Quyết định 729. Chương trình truyền thông về biển và đại\r\n\ndương đến năm 2030 được thực hiện thường xuyên, liên tục, hấp dẫn và chính xác\r\n\nđến từng nhóm đối tượng, địa bàn và thời điểm.\n\nc) Nội dung và hình thức truyền thông\r\n\nphải thường xuyên đổi mới, sáng tạo, đa dạng hóa. Lồng ghép, kết hợp tổ chức\r\n\ncùng thời điểm nhiều nội dung, đối tượng truyền thông phù hợp có liên quan. Tiếp\r\n\ntục duy trì và nhân rộng các mô hình hoạt động truyền thông có hiệu quả và lan\r\n\ntỏa cao trong cộng đồng.\n\n3. Các chỉ tiêu cụ thể\n\nVới mục tiêu nâng cao nhận thức về vị\r\n\ntrí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển, hải đảo đối với sự nghiệp xây\r\n\ndựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn hệ thống chính trị và trong nhân dân; nhằm tạo\r\n\nsự đồng thuận, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, nhân dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh, đồng bào ta ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế trong công cuộc bảo vệ\r\n\nbiển, đảo và phát triển bền vững kinh tế biển. Phấn đấu trong giai đoạn 2022 -\r\n\n2030 đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\na) Đến năm 2023, trên cơ sở kế hoạch\r\n\ntruyền thông về biển và đại dương của các Bộ, ngành ở Trung ương được ban hành;\r\n\ncác sở, ban, ngành ở tỉnh có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt kế hoạch truyền th��ng về biển và đại dương với các chỉ tiêu cụ thể theo đặc\r\n\nthù của từng cơ quan, đơn vị và Kế hoạch này.\n\nb) Đến năm 2025, 100% các cơ quan báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh có chuyên trang, chuyên mục về biển và đại dương trên các\r\n\nsản phẩm thông tin (báo, bản tin, tạp chí in, trang thông tin điện tử, kênh\r\n\nphát thanh, truyền hình) của cơ quan, đơn vị. Tỉnh Quảng Ngãi có chuyên mục về\r\n\nbiển và đại dương trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh.\n\nc) Hàng năm, tổ chức các hoạt động hưởng\r\n\nứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam và Ngày Đại dương Thế giới.\n\nd) Hàng năm, 100% phóng viên, biên tập\r\n\nviên, kỹ thuật viên, lãnh đạo cơ quan báo chí, những người làm công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về các vấn đề liên quan đến biển và đại dương tại các cơ quan\r\n\nbáo chí, truyền thông, xuất bản ở cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ thông tin cơ sở\r\n\nđược tập huấn, cập nhật về hệ thống chính sách, pháp luật, kiến thức cơ bản về\r\n\nbiển và đại dương.\n\nđ) Đến năm 2030, 100% các cơ sở giáo\r\n\ndục trong hệ thống giáo dục phổ thông thực hiện hoạt động truyền thông về biển\r\n\nvà đại dương thông qua các hoạt động ngoại khóa, phù hợp với đặc thù vùng miền\r\n\nvà từng cấp học.\n\ne) Hằng năm, phấn đấu hơn 80% các tổ\r\n\nchức đoàn thể, chính trị - xã hội các cấp, các doanh nghiệp của Nhà nước tham\r\n\ngia hoạt động truyền thông về biển và đại dương.\n\nII. NỘI DUNG VÀ ĐỐI\r\n\nTƯỢNG TRUYỀN THÔNG\n\n1. Nội dung truyền thông\n\n- Các chủ trương, chính sách, pháp luật\r\n\nvề biển, hải đảo; vị trí, vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của đất nước, ngành và địa phương; tiềm năng, lợi thế, tình hình\r\n\nphát triển kinh tế biển Việt Nam nói chung và Quảng Ngãi nói riêng gắn với nhiệm\r\n\nvụ quốc phòng, an ninh; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; đối ngoại,\r\n\nhợp tác quốc tế về biển; truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa biển của người\r\n\nViệt qua các thời kỳ lịch sử.\n\n- Về nội hàm, mục tiêu, giải pháp\r\n\nphát triển bền vững 06 ngành kinh tế biển xác định trong Nghị quyết 36: du lịch\r\n\nvà dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản\r\n\nbiển khác, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng\r\n\ntái tạo và các ngành kinh tế biển mới; truyền thông về phát triển kinh tế biển\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi theo Nghị quyết 07.\n\n2. Đối tượng truyền thông\n\nCán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang; người dân; doanh nghiệp; người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài; học sinh, sinh viên; người nước ngoài.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Ban hành các chương trình, kế hoạch\r\n\ntruyền thông liên quan đến biển và đại dương nhằm bảo đảm phù hợp với các Nghị\r\n\nquyết của Đảng và Kế hoạch này.\n\na) Xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, hoạt động truyền thông về biển và đại dương của các Sở, ngành\r\n\nvà các huyện, thị xã, thành phố.\n\nb) Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\nKế hoạch này với các chương trình, kế hoạch truyền thông, tuyên truyền khác có\r\n\nliên quan để triển khai có hiệu quả Kế hoạch.\n\n2. Thực hiện đổi mới, đa dạng hóa\r\n\nhình thức và nội dung truyền thông về biển và đại dương\n\na) Đa dạng hóa hình thức truyền\r\n\nthông: trên các phương tiện thông tin đại chúng; truyền thông cá nhân; hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở (hệ thống loa cấp xã, khẩu hiệu, v.v.); truyền thông trong các\r\n\ncơ sở giáo dục, đào tạo; truyền thông kết hợp quảng bá du lịch và các hoạt động\r\n\nkinh tế biển khác; truyền thông qua các xuất bản phẩm, phim tài liệu, tư liệu,\r\n\nsự kiện, triển lãm,...về biển và đại dương, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam,\r\n\nNgày Đại dương Thế giới.\n\nb) Chuyển đổi số từng bước phương thức\r\n\ntruyền thông, số hoá các tư liệu tuyên truyền, sản xuất các sản phẩm truyền\r\n\nhình, truyền thông hiện đại, đa nền tảng, chất lượng cao, có thể tiếp cận và\r\n\ntương tác mọi lúc, mọi nơi thông qua mạng Internet.\n\nc) Xây dựng, thiết kế nội dung, thông\r\n\nđiệp truyền thông, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và\r\n\nngư dân có thời gian lao động trên biển dài ngày.\n\nd) Sưu tầm, thu thập, số hóa để xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu về biển và đại dương để phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và\r\n\ntruyền thông; tạo, khuyến khích phong trào xã hội học tập, tìm hiểu về biển và\r\n\nđại dương.\n\nđ) Lồng ghép vào nội dung truyền\r\n\nthông thông tin về nghiên cứu khoa học và công nghệ về biển và đại dương; kiến\r\n\nthức khoa học về các hệ sinh thái biển (đa dạng sinh học biển); hoạt động điều\r\n\ntra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n\n3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntác truyền thông về biển và đại dương\n\na) Tham gia các chương trình tập huấn\r\n\nphổ biến kiến thức, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ thông tin, truyền thông về\r\n\ntình hình biển, đảo phù hợp với từng đối tượng từ tỉnh đến cơ sở. Nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho nhà báo, đội ngũ chuyên trách\r\n\nlàm công tác truyền thông về biển, hải đảo, đặc biệt là kiến thức về các vấn đề\r\n\npháp lý trong nước và quốc tế liên quan đến biển và đại dương.\n\nb) Tạo phong trào toàn dân tham gia\r\n\nhưởng ứng các hoạt động truyền thông về biển và đại dương, gắn với các mục tiêu\r\n\nphát triển bền vững kinh tế biển, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.\n\nc) Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, công nghệ số trong các hoạt động truyền thông nhằm lan tỏa rộng rãi\r\n\nthông tin đến mọi đối tượng, góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông.\n\nd) Xây dựng hệ thống tài liệu tuyên\r\n\ntruyền biển, đảo thống nhất về nội dung, đa dạng về hình thức, phù hợp với yêu\r\n\ncầu của nhiều đối tượng khác nhau, phát hành các tài liệu tuyên truyền kịp thời,\r\n\ncó giá trị, tạo hiệu ứng tốt.\n\nđ) Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy,\r\n\ntruyền thông về biển và đại dương được tham gia tập huấn về hệ thống chính\r\n\nsách, pháp luật, kiến thức cơ bản về biển, hải đảo, đại dương; biên soạn bộ tài\r\n\nliệu, chuyên đề về biển và đại dương để cấp phát và lồng ghép vào chương trình\r\n\ngiảng dạy cho các cấp học, các loại hình đào tạo.\n\n4. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác truyền\r\n\nthông, huy động được mọi nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống\r\n\nchính trị và cộng đồng xã hội tham gia vào công tác truyền thông về biển và đại\r\n\ndương.\n\na) Phát huy vai trò của các cơ quan\r\n\ntruyền thông đại chúng, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và cộng đồng, người\r\n\ncó uy tín trong cộng đồng trong công tác truyền thông. Bảo đảm vai trò dẫn dắt,\r\n\nđịnh hướng của các cơ quan truyền thông của Đảng và Nhà nước.\n\nb) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động truyền thông về biển và đại dương, đặc biệt là các doanh\r\n\nnghiệp.\n\nc) Xây dựng, bổ sung tiêu chí đánh\r\n\ngiá doanh nghiệp đối với việc tham gia truyền thông về biển và đại dương; bảo vệ\r\n\ntài nguyên, môi trường biển, hải đảo; phát triển bền vững kinh tế biển; bảo vệ\r\n\nchủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.\n\n5. Khen thưởng, động viên kịp thời\r\n\ncác tổ chức cá nhân; ngăn chặn, xử lý thông tin sai lệch.\n\na) Kịp thời tuyên dương, nhân rộng\r\n\ncác điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\nb) Nhận diện và tuyên truyền phản bác\r\n\ncác luận điệu sai trái, xuyên tạc, kích động của các thế lực thù địch, phản động\r\n\nvề chủ quyền biển, đảo. Kịp thời phản ánh, phê phán, kiến nghị xử lý những quan\r\n\nđiểm, hoạt động, hành vi trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước về biển, hải đảo, cũng như luật pháp quốc tế về biển; hoạt\r\n\nđộng khai thác trái phép tài nguyên biển và vi phạm chủ quyền biển quốc gia.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân\r\n\nsách nhà nư��c bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban ngành,\r\n\nđịa phương có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp\r\n\nchung vào dự toán của sở, ban ngành, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền\r\n\nbố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2045 của tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nvà định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh,\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường; đồng thời tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày theo quy định.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức\r\n\nhoạt động hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam và Ngày Đại dương Thế giới\r\n\nvà các hoạt động truyền thông khác liên quan về quản lý tổng hợp tài nguyên và\r\n\nbảo vệ môi trường biển và hải đảo.\n\n- Cập nhật cơ sở dữ liệu về biển và đại\r\n\ndương (tài nguyên, môi trường); hệ thống tài liệu truyền thông cụ thể về biển\r\n\nvà đại dương.\n\n- Chịu trách nhiệm đề nghị các doanh\r\n\nnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có liên quan trong lĩnh vực khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo nâng cao trách nhiệm đối với\r\n\nxã hội, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động truyền thông về biển và đại\r\n\ndương; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; phát triển bền vững kinh tế\r\n\nbiển; bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.\n\n3. Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này do các sở, ban ngành, địa phương có\r\n\nliên quan lập. Sau đó tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí\r\n\nnguồn ngân sách địa phương để theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách.\n\n4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các thông tin sai trái, xuyên tạc,\r\n\nkích động của các thế lực thù địch, phản động về chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc,\r\n\ncác thông tin trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước về biển, hải đảo, cũng như luật pháp quốc tế về biển.\n\n5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trong việc cung cấp các tư liệu liên quan đến công\r\n\ntác truyền thông, tuyên truyền bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững biển, đảo;\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường thông tin, tuyên truyền trên\r\n\nkhông gian mạng về bảo vệ chủ quyền biển, đảo; phối hợp với các sở, ban ngành\r\n\nvà địa phương liên quan, các cơ quan báo chí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.\n\n6. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện truyền thông\r\n\nchính sách pháp luật nhằm thông tin, phổ biến kịp thời các chính sách pháp luật\r\n\nvề biển và đại dương; truyền thông các vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần\r\n\nđịnh hướng dư luận xã hội về chính sách, pháp luật nhằm tạo đồng thuận xã hội.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở tuyên truyền về biển và đại dương.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng số\r\n\ntrong công tác truyền thông về biển và đại dương.\n\n8. Các Sở, ban ngành có liên quan\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao tham mưu hoặc chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải\r\n\npháp của Kế hoạch này theo quy định.\n\n- Hằng năm đề xuất nhiệm vụ, chủ động\r\n\nphối hợp, đặt hàng với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi và các\r\n\ncơ quan thông tin truyền thông khác để thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, đoạn\r\n\nphim, phóng sự về vẻ đẹp, tiềm năng biển, về những thành tựu trong phát triển bền\r\n\nvững kinh tế biển có liên quan.\n\n9. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Quảng Ngãi và các cơ quan thông tin truyền thông khác: Xây dựng kế hoạch,\r\n\ndành thời lượng phát sóng, cung cấp cho các tầng lớp xã hội thông tin về biển,\r\n\nđại dương, phát triển bền vững kinh tế biển.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả kế hoạch truyền thông về biển và đại dương tại địa phương.\n\n- Tạo điều kiện cho các cơ quan truyền\r\n\nthông, đơn vị quản lý bảo tàng, di tích lịch sử tại địa phương cung cấp thông\r\n\ntin về biển, đại dương, phát triển bền vững kinh tế biển tới các tổ chức và người\r\n\ndân trên địa bàn.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, các Tổ chức Chính trị - xã hội tỉnh và Liên hiệp các Hội Khoa học\r\n\nvà Kỹ thuật tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tích cực, chủ động\r\n\ntham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của biển và đại dương cho\r\n\ncán bộ hội, hội viên, đoàn viên và cộng đồng.\n\n12. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, Nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài về vị trí, vai\r\n\ntrò và tầm quan trọng của biển và đại dương trong phát triển bền vững kinh tế\r\n\nbiển và bảo vệ Tổ quốc.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, nêu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường) để được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (b/cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên trách tham mưu Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các Tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi; Đài PT-TH Quảng Ngãi;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, các phòng n/cứu, CB- TH;\r\n\n - Lưu: VT, KTN842. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Phước Hiền\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10069
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100690.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1487-2004-QD-BCA-A11-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-Mat-5267.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1487-2004-QD-BCA-A11-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-Mat-5267",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ CÔNG AN****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1487/2004/QĐ-BCA(A11) \n\nHà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Công nghiệp gồm những tin sau:\n\n1. Chiến lược, quy h oạch, kế hoạch phát triển ngành Công nghiệp và các giải pháp bảo đảm thực hiện chưa công bố;\n\n2. Tài liệu chuẩn bị cho việc đàm phán ký kết về lĩnh vực công nghiệp, văn bản ký kết với nước ngoài chưa công bố;\n\n3. Tài liệu, địa điểm, trữ lượng các mỏ kim loại, phi kim loại quý hiếm, đá quý, các mỏ phóng xạ, các mỏ dầu khí chưa công bố;\n\n4. Tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay của Việt Nam có vị trí các mỏ, các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp theo lưới toạ độ nhà nước hoặc lưới toạ độ địa phương;\n\n5. Phương án, kế hoạch bảo vệ các công trình trọng điểm trong ngành Công nghiệp và các hồ, đập thuỷ điện;\n\n6. Các bí quyết công nghệ, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đặc biệt quan trọng về khoa học công nghệ sản xuất các mặt hàng ngành Công nghiệp chưa công bố;\n\n7. Địa điểm cất giữ, số lượng vật liệu nổ công nghiệp được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia và giao cho Bộ công nghiệp quản lý;\n\n8. Tin, hồ sơ, tài liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án đầu tư trong ngành Công nghiệp đang trong quá trình xem xét chưa công bố;\n\n9. Phương án giá sản phẩm ngành Công nghiệp thuộc danh mục nhà nước quy định ch ưa công bố;\n\n10. Tin, tài liệu về sự cố kỹ thuật ngành Công nghiệpgây hậu quả nghiêm trọng ch ưa công bố;.11. Tài liệu quy hoạch, thiết kế các cơ sở sản xuất công nghiệp lưỡng dụng;\n\n12. Tin, tài liệu về thực hiện Công ước cấm vũ khí hoá học chưa công bố;\n\n13. Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong ngành Công nghiệp chưa công bố;\n\n14. Hồ sơ cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đường trở lên, tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo trong ngành Công nghiệp chưa công bố;\n\n15. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính nội bộ; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh trong ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Công nghiệp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kết từ ngày đăng công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Công nghiệp và Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG ANLê Hồng Anh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100690
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100691.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1591-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Bac-Lieu-509107.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1591-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Bac-Lieu-509107",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1591/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 14 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU (LĨNH\r\n\nVỰC: ĐẤT ĐAI)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục\r\n\nhành chính thay thế trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND\r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành\r\n\ndanh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 427/TTr-STNMT ngày 11 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 24 (hai mươi bốn) thủ tục hành chính lĩnh vực đất\r\n\nđai sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntỉnh Bạc Liêu, đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại phụ lục 9 ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 437/QĐ-UBND ngày 09/3/2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (để b/c);\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Sở VH, TT, TT\r\n\n & DL (để t/h);\r\n\n -\n\nCT,\r\n\n các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh;\r\n\n - Trưởng phòng\r\n\n KSTTHC;\r\n\n - CV Nhung; \n\n-\r\n\n Lưu: VT; KSTTHC(MN,36).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Xuân Thu Vân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n(LĨNH VỰC: ĐẤT ĐAI)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1591/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nMã số\r\n\n TTHC\n\n(Trên Cổng Dịch vụ công quốc gia)\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nNội dung\r\n\n sửa đổi, bổ sung\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\n1\n\n1.003010.000.00.00.H04\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm\r\n\n định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu\r\n\n tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\n doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại\r\n\n giao (Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc\r\n\n Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ\r\n\n tục thẩm định này. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực dự án vì\r\n\n mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,\r\n\n công cộng thì nộp hồ sơ thẩm định trong thời gian thực hiện Kế hoạch thu hồi\r\n\n đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm để lập Phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\n tái định cư; đồng thời, chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự\r\n\n án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. Thời điểm thẩm định\r\n\n nhu cầu sử dụng đất xin giao đất, cho thuê đất; thẩm định điều kiện giao đất,\r\n\n thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: khi\r\n\n cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật\r\n\n về xây dựng. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng\r\n\n hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư mà phải xin phép cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền thì thủ tục này chỉ thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ\r\n\n có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Hội đồng nhân dân cấp\r\n\n tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất.)\n\n- Thời hạn giải quyết.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai.\n\n2\n\n1.005398.000.00.00.H04\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n3\n\n1.004238.000.00.00.H04\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại,\r\n\n góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Không\n\n(2) Lệ phí: Cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai:\n\n* Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu\r\n\n ý: Miễn Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ\r\n\n phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền\r\n\n với đất cho đối tượng là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người\r\n\n thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đ��t đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n4\n\n1.004227.000.00.00.H04\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện\r\n\n tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay\r\n\n đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội\r\n\n dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Phí thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sử dụng vào mục đích\r\n\n sản xuất, kinh doanh:\n\n* Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n* Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa;\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n5\n\n1.004221.000.00.00.H04\n\nĐăng ký xác lập quyền sử dụng hạn\r\n\n chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay\r\n\n đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Không\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất:\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Ch���ng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa;\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý:\r\n\n Miễn Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp\r\n\n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất\r\n\n cho đối tượng là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ\r\n\n nghèo; người khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n6\n\n1.004203.000.00.00.H04\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh\r\n\n doanh:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp xác nhận biến động\r\n\n vào GCN: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất: 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết\r\n\n tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n7\n\n1.004199.000.00.00.H04\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp, cấp đổi, cấp lại GCN:\r\n\n 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- *. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sử dụng vào mục đích\r\n\n sản xuất, kinh doanh: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất:\r\n\n 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 70.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 30.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 20.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 10.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n8\n\n1.004193.000.00.00.H04\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã cấp\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Không\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Li��u;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n9\n\n1.003003.000.00.00.H04\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp Nhà nước giao đất,\r\n\n cho thuê đất:\n\n• Diện tích dưới 0,5 ha: 1.800.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 0,5 ha đến dưới 01\r\n\n ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 1 ha đến dưới 3 ha:\r\n\n 4.200.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 3 ha đến dưới 10\r\n\n ha: 5.400.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 10 ha đến dưới 30\r\n\n ha: 6.600.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 30 ha trở lên:\r\n\n 7.800.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trường hợp giao đất cho cơ quan\r\n\n Nhà nước:\n\n• Diện tích dưới 1 ha: 1.200.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 1 ha đến dưới 3 ha:\r\n\n 1.800.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 3 ha đến dưới 10\r\n\n ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 10 ha đến dưới 30\r\n\n ha: 4.200.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 30 ha trở lên:\r\n\n 5.400.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trường hợp cấp GCN lần đầu không\r\n\n thuộc Nhà nước giao đất, cho thuê đất: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh: 85.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đất sử dụng làm nhà ở: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n10\n\n2.000983.000.00.00.H04\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký\r\n\n quyền sử dụng đất lần đầu\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh: 85.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đất sử dụng làm nhà ở: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngay 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n11\n\n1.002962.000.00.00.H04\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối\r\n\n với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n• Diện tích dưới 500 m2:\r\n\n 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 500 m2 đến\r\n\n dưới 1.000 m2: 450.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 1.000 m2\r\n\n đến dưới 3.000 m2: 550.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 3.000 m2\r\n\n đến dưới 5.000 m2: 650.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 5.000 m2\r\n\n đến dưới 10.000 m2: 750.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 10.000 m2\r\n\n trở lên: 850.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân: 85.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 250.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 70.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 50.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 25.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n12\n\n2.000976.000.00.00.H04\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền\r\n\n với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí.\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân: 85.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 70.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 50.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 25.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n13\n\n1.002273.000.00.00.H04\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự\r\n\n án phát triển nhà ở\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n+ Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\n để bán hoặc cho thuê: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Các dự án nhà ở xã hội: 240.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n+ Đất tại khu vực phường: 70.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 35.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp có trích lục thửa đất:\r\n\n 30.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n14\n\n1.002993.000.00.00.H04\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường\r\n\n hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển\r\n\n quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền\r\n\n theo quy định\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\n để bán hoặc cho thuê: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Các dự án nhà ở xã hội: 240.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa \n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n15\n\n2.000889.000.00.00.H04\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho\r\n\n thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu tài s��n gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản\r\n\n gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng\r\n\n nhận\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí.\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n16\n\n1.001991.000.00.00.H04\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn\r\n\n liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n17\n\n2.000880.000.00.00.H04\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh\r\n\n chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê\r\n\n biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án:\r\n\n chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng,\r\n\n của nhóm người sử dụng đất: đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình,\r\n\n cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n18\n\n1.001134.000.00.00.H04\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp\r\n\n chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần\r\n\n cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình\r\n\n thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đ��i, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n19\n\n1.005194.000.00.00.H04\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại\r\n\n Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sử dụng vào mục đích\r\n\n sản xuất, kinh doanh: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp lại quyền sử dụng: 50.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n+ Cấp lại quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 70.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 30.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 20.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 10.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n20\n\n1.001045.000.00.00.H04\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN: 300.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật. \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n TTHC.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n21\n\n1.001009.000.00.00.H04\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị\r\n\n quyền sử dụng đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí.\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trượng hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN: 300.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, qu���n lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n22\n\n1.003836.000.00.00.H04\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công\r\n\n nghệ cao, khu kinh tế\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí lệ phí\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN: 300.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN: 300.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n23\n\n1.004206.000.00.00.H04\n\nXác nhận tiếp tục sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có\r\n\n nhu cầu\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 c��a Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n24\n\n1.004217.000.00.00.H04\n\nGia hạn sử dụng đất nông nghiệp của\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Không\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hôi đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100691
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100692.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-416-QD-UBND-2018-kinh-phi-mo-hinh-san-xuat-xoai-dat-tieu-chuan-VietGAP-An-Giang-394094.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-416-QD-UBND-2018-kinh-phi-mo-hinh-san-xuat-xoai-dat-tieu-chuan-VietGAP-An-Giang-394094",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 416/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 01\r\n\n tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KINH PHÍ HỖ\r\n\nTRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN “XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT XOÀI BA MÀU CÓ QUY MÔ 500 HA ĐẠT\r\n\nTIÊU CHUẨN VIETGAP GẮN VỚI CHUỖI TIÊU THỤ SẢN PHẨM”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/02/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định quản lý thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nAn Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/3/2016\r\n\ncủa UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định định mức chi đối với đề tài, dự\r\n\nán khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang;\n\nCăn cứ Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/8/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\n09/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản\r\n\nlý thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 10/3/2016\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ\r\n\nkhoa học và khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016 -\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 13/01/2017\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh An Giang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ntại Tờ trình số 168/TTr-SKHCN ngày 26/02/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện\r\n\ndự án “Xây dựng mô hình sản xuất xoài ba màu có quy mô 500 ha đạt tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP gắn với chuỗi tiêu thụ sản phẩm”, cụ thể như sau:\n\n1. Tên dự án: Xây dựng mô hình sản xuất xoài\r\n\nba màu có quy mô 500 ha đạt tiêu chuẩn VietGAP gắn với chuỗi tiêu thụ sản phẩm.\n\n2. Cơ quan quản lý dự án: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\n3. Cơ quan chủ trì dự án: Viện Cây ăn quả miền\r\n\nNam\n\n4. Chủ nhiệm dự án: TS. Võ Hữu Thoại.\n\n5. Thời gian thực hiện và hoàn thành dự án:\r\n\n24 tháng, bắt đầu từ tháng 03/2018 đến hết tháng 02/2020.\n\n6. Địa điểm triển khai dự án: Huyện Chợ Mới.\n\n7. Mục tiêu thực hiện của dự án:\n\na) Mục tiêu tổng quát: Tạo sự chuyển\r\n\nbiến trong tổ chức sản xuất và cung ứng xoài ba màu theo hướng liên kết từ trồng\r\n\nđến tiêu thụ sản phẩm, cải thiện và quản lý chất lượng xoài theo hướng vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Tập huấn cho khoảng 730 nông hộ trồng xoài (mỗi lớp\r\n\n35 - 40 hộ) sẽ được tổ chức thành 20 lớp tập huấn, mỗi lớp 4 ngày.\n\n- Tổ chức 02 lớp tập huấn kiểm tra nội bộ: 01 lớp\r\n\ncho 50 hộ nông dân chủ chốt được tổ chức trong 02 ngày và 01 lớp tập huấn cho\r\n\n20 cán bộ kỹ thuật khuyến nông trong 05 ngày.\n\n- Mô hình sản xuất xoài ba màu có quy mô diện tích\r\n\n500 ha phải có chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.\n\n- Nâng cao chất lượng sản phẩm (trái xoài đạt tiêu\r\n\nchuẩn VietGAP), trình độ quản lý nhóm (khoảng 50 người, sau khi đã được tập huấn\r\n\nkiểm tra nội bộ) và hiệu quả sản xuất cho nhà vườn (khoảng 730 người).\n\n- Xây dựng chuỗi liên kết trong cung ứng và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm giữa các tổ hợp tác/HTX trồng xoài với các cơ sở/Doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh trái cây như: Công Ty TNHH Xuất Nhập khẩu Trái Cây Chánh Thu - Bến Tre,\r\n\nCông ty TNHH ORGA Việt Nam - TP HCM và một số doanh nghiệp khác có liên quan.\n\n- Mở rộng diện tích Hợp tác xã xoài VietGAP huyện\r\n\nCh�� Mới - An Giang (thêm 500 ha). Chia làm 5 tổ hợp tác để thuận tiện cho việc\r\n\ntheo dõi, mỗi tổ hợp tác khoảng 140 - 150 hộ sản xuất xoài ba màu.\n\n8. Nội dung thực hiện:\n\na) Nội dung 1: Xây dựng và hỗ trợ phát triển\r\n\nHợp tác xã xoài VietGAP huyện Chợ Mới - An Giang.\n\n- Khảo sát các vùng trồng xoài, xây dựng hệ thống\r\n\nnhóm nông dân.\n\n- Tuyên truyền, vận động nông dân tham gia vào Hợp\r\n\ntác xã trồng xoài (dựa trên hợp tác xã đã có sẵn của địa phương).\n\n- Hỗ trợ duy trì Hợp tác xã xoài VietGAP huyện Chợ\r\n\nMới - An Giang.\n\nb) Nội dung 2: Sản xuất xoài đạt tiêu chuẩn VietGAP\r\n\ntại Hợp tác xã xoài VietGAP huyện Chợ Mới - An Giang.\n\n- Điều tra khảo sát hiện trạng áp dụng các biện\r\n\npháp canh tác xoài, môi trường làm việc của nhà vườn so với tiêu chuẩn VietGAP\r\n\nvà đề xuất biện pháp khắc phục theo các tiêu chí của VietGAP.\n\n- Tập huấn nông dân trồng xoài theo tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP.\n\n- Đào tạo kiểm tra viên nội bộ cho tổ hợp tác trồng\r\n\nxoài.\n\n- Xây dựng sổ tay chất lượng trong sản xuất xoài\r\n\ntheo VietGAP.\n\n- Hướng dẫn trên thực địa cho nông dân của Hợp tác\r\n\nxã xoài VietGAP huyện Chợ Mới - An Giang.\n\n- Hướng dẫn Ban quản lý Hợp tác xã xây dựng và vận\r\n\nhành hệ thống nhóm nông hộ, thủ tục, quản lý hồ sơ theo VietGAP.\n\n- Kiểm tra nội bộ, đánh giá, chứng nhận VietGAP cho\r\n\nHợp tác xã xoài VietGAP huyện Chợ Mới - An Giang.\n\n- Giám sát quy trình sản xuất xoài đạt tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP và duy trì sản xuất xoài tại Hợp tác xã đạt tiêu chuẩn VietGAP sau khi\r\n\nđạt chứng nhận.\n\nc) Nội dung 3: Xây dựng liên kết sản xuất -\r\n\ntiêu thụ và hỗ trợ phát triển thị trường xoài An Giang.\n\n- Khảo sát thực trạng thị trường xoài An Giang.\n\n- Khảo sát cơ sở/doanh nghiệp kinh doanh xoài trong\r\n\nnước.\n\n- Tư vấn phát triển sản phẩm và hỗ trợ mở rộng thị\r\n\ntrường xoài An Giang.\n\n- Tư vấn cấp mã vùng xuất khẩu xoài cho hợp tác xã.\n\n9. Sản phẩm của dự án (các sản phẩm chính):\n\n- Huyện Chợ Mới có thêm một vùng sản xuất xoài ba\r\n\nmàu đạt tiêu chuẩn VietGAP với quy mô diện tích 500 ha (lưu ý, không kể các diện\r\n\ntích xoài ba màu đã đạt chuẩn VietGAP trước đây)\n\n- 01 quy trình kỹ thuật canh tác, bảo vệ thực vật\r\n\nvà thu hoạch tiên tiến cho cây xoài đạt tiêu chuẩn VietGAP.\n\n- Đào tạo và tập huấn cho cán kỹ thuật, cán bộ khuyến\r\n\nnông (khoảng 20 người) và nông dân (730 người).\n\n- Liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm xoài ba\r\n\nmàu của dự án: Công Ty TNHH Xuất Nhập khẩu Trái cây Chánh Thu - Bến Tre, Công\r\n\nty TNHH ORGA Việt Nam - TP HCM và một số doanh nghiệp khác có liên quan (nếu\r\n\ncó).\n\n- Có mã vùng (code) để xuất khẩu qua ít nhất 1 - 2\r\n\nthị trường khó tính (Úc, Hàn Quốc, Mỹ).\n\n- Báo cáo khoa học tổng kết dự án.\n\n10. Kinh phí thực hiện:\n\na) Tổng kinh phí thực hiện dự án là 29.358.042.000\r\n\nđồng, bao gồm:\n\n- Nguồn sự nghiệp khoa học hỗ trợ: 2.699.780.000\r\n\nđồng (Hai tỷ, sáu trăm, chín mươi chín triệu, bảy trăm, tám mươi ngàn đồng).\r\n\nTrong đó:\n\n+ Kinh phí hỗ trợ khoa học công nghệ: \n\n1.713.514.000 đồng.\n\n+ Chi khác: \n\n986.266.000 đồng.\n\n- Kinh phí từ các nguồn khác: 26.658.262.000\r\n\nđồng.\n\nb) Các nội dung chi từ ngân sách nhà nước:\n\nSố TT\n\nNội dung các\r\n\n khoản chi\n\nKinh phí NSNN\r\n\n (đồng)\n\n1\n\nHỗ trợ công nghệ\n\n1.198.514.000\n\n2\n\nNguyên vật liệu\n\n15.000.000\n\n3\n\nCơ sở hạ tầng để đáp ứng điều kiện chứng nhận\r\n\n tiêu chuẩn VietGAP.\n\n500.000.000\n\n4\n\nChi khác\n\n986.266.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n2.699.780.000\n\nĐiều 2.\n\n1. Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm triển khai\r\n\nthực hiện nội dung dự án theo đúng Điều 1 của Quyết định này và tuân thủ đúng\r\n\ncác quy định của Nhà nước khi triển khai thực hiện dự án. Phối hợp với UBND huyện\r\n\nChợ Mới để triển khai thực hiện các nội dung dự án đạt kết quả cao.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới hỗ trợ chủ\r\n\nnhiệm dự án thực hiện tốt các mục tiêu của dự án. Đồng thời, phối hợp Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ giám sát việc triển khai thực hiện dự án và báo cáo về UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm\r\n\nthực hiện các thủ tục hỗ trợ, giám sát, kiểm tra việc triển khai thực hiện dự\r\n\nán theo theo tiến độ dự án, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo quy định\r\n\nhiện hành. Nếu sau ngày 31/5/2018, Viện Cây ăn quả miền Nam vẫn\r\n\nchưa thực hiện dự án hoặc nếu sau ngày 30/4/2020 Viện Cây ăn quả\r\n\nmiền Nam vẫn chưa hoàn thành dự án “Xây dựng mô hình sản xuất xoài ba màu\r\n\nquy mô 500 ha đạt tiêu chuẩn VietGAP gắn với chuỗi tiêu thụ sản phẩm’’ thì\r\n\nkhông được hỗ trợ.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới, Viện Cây ăn quả miền Nam và TS. Võ Hữu Thoại\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT.UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Sở KHCN (5 bản), Sở Tài chính;\r\n\n - Viện Cây ăn quả miền Nam;\r\n\n - UBND huyện Chợ Mới;\r\n\n - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng KTN, P.HCTC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Quang Thi\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100692
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100693.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-272-2009-NQ-HDND-muc-thu-hoc-them-co-to-chuc-trong-truong-Nghe-An-195673.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-272-2009-NQ-HDND-muc-thu-hoc-them-co-to-chuc-trong-truong-Nghe-An-195673",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 272/2009/NQ-HĐND\n\nVinh, ngày 23 tháng 7 năm\r\n\n 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC THÊM CÓ TỔ\r\n\nCHỨC TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP, BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NGHÊ AN\n\nKHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\nngày 6 tháng 2005;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo quy định\r\n\nvề dạy thêm học thêm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n35/2006/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n71/2007/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n- Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n50/2008/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 9 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ\r\n\nđối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 3837/TTr.UBND.VX, ngày 19 tháng 6 năm 2009 Về việc điều chỉnh mức\r\n\nthu đối với hình thức học thêm có tổ chức trong các trường công lập, bán công\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nTrên cơ sở báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\n1. Học\r\n\nthêm có tổ chức quy định trong Nghị quyết này là học thêm của học sinh do nhà\r\n\ntrường tổ chức.\n\n2. Quy định mức thu đối với\r\n\nhình thức học thêm có tổ chức trong các trường công lập, bán công trên địa bàn\r\n\ntỉnh Nghệ An, như sau:\n\nĐối tượng áp dụng:\n\n- Trẻ em trong độ tuổi học tại\r\n\ncác trường mầm non;\n\n- Học sinh học tại các trường\r\n\ntiểu học;\n\n- Học sinh học tại các trường\r\n\nTHCS;\n\n- Học sinh THCS, THPT, bổ túc THPT\r\n\ntham gia học nghề phổ thông.\n\n3. Mức thu thỏa thuận: (mức thu\r\n\ntối đa)\n\nHọc thêm có tổ chức là học thêm\r\n\ndo nhà trường tổ chức.\n\nNỘI DUNG\n\nĐƠN VỊ TÍNH\n\nMỨC THU\n\n1.\r\n\n Mầm non \n\n\n\n\n\n1.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ vào những\r\n\n ngày nghỉ\n\n1000đ/HS/ngày\n\n\n\na) Không tổ chức bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng \n\n\n\n11\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n9\n\nb) Tổ chức bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\n\n\n\n18\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n15\n\n1.2. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ vào những\r\n\n ngày hè\n\n1000đ/HS/ngày\n\n\n\na) Không tổ chức bán trú \n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng \n\n\n\n9\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n7\n\nb) Tổ chức bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\n\n\n\n15\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n12\n\n2.\r\n\n Tiểu học\n\n1000đ/HS/tháng\n\n\n\n2.1. Học 2 buổi /ngày không có bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\r\n\n (tương đương 3.000đ/HS/buổi)\n\n\n\n66\n\n- Các vùng còn lại (tương đương 2.800đ/HS/buổi)\n\n\n\n62\n\n2.2. Học 2 buổi /ngày có bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị trấn đồng\r\n\n bằng\n\n\n\n100\n\n- Các xã đồng bằng và thị xã Thái Hòa\n\n\n\n99\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n85\n\n3.\r\n\n Học thêm có tổ chức\n\n1000đ/HS/buổi\n\n\n\n3.1. Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\n\n\n\n6\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n5\n\n3.2. Trung học phổ thông và bổ túc trung học\r\n\n phổ thông\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\n\n\n\n7\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n6\n\n4.\r\n\n H��c nghề phổ thông\n\n1000đ/HS/tiết\n\n\n\n- Trung học cơ sở \n\n\n\n0,8\n\n- Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ\r\n\n thông\n\n\n\n1\n\n- Học tại TTKTTHHN tỉnh và huyện\n\n\n\n0,8\n\n4. Tổ chức thu và quản lý:\n\nCác cơ sở giáo dục - đào tạo chịu\r\n\ntrách nhiệm thu quản lý và sử dụng các khoản tiền thu trên theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n5. Khi có sự thay đổi về chế độ\r\n\ntiền lương theo quy định của Chính phủ, UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh\r\n\nmức thu cho phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy định\r\n\nhiện hành của nhà nước và nội dung của Nghị quyết này để tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV kỳ họp thứ 15 thông qua./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Thu Hương\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100693
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100694.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-20-2022-TT-BCT-Quy-chuan-an-toan-san-pham-vat-lieu-no-cong-nghiep-day-no-thuong-538480.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-20-2022-TT-BCT-Quy-chuan-an-toan-san-pham-vat-lieu-no-cong-nghiep-day-no-thuong-538480",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2022/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN\r\n\nTOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - DÂY NỔ THƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 27/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an\r\n\ntoàn và Môi trường công nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban\r\n\nhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp -\r\n\ndây nổ thường.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ thường.\n\nKý hiệu: QCVN 12 - 7:2022/BCT.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường\r\n\ncông nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công\r\n\nThương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\n thuộc CP;\n\n- Lãnh đạo Bộ Công Thương;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW;\n\n- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra\r\n\n VBQPPL (Bộ Tư pháp);\n\n- Công báo;\n\n- Website Chính phủ, Bộ Công Thương;\n\n- Lưu: VT, ATMT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Sinh Nhật Tân\n\n \n\nQCVN 12 - 7:2022/BCT\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN\r\n\nPHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - DÂY NỔ THƯỜNG\n\nNational\r\n\ntechnical regulation on safety of industrial explosive materials - Detonating\r\n\nCords\n\n \n\nLỜI\r\n\nNÓI ĐẦU\n\nQCVN 12 - 7:2022/BCT do Tổ soạn thảo Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ\r\n\nthường biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt,\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo\r\n\nThông tư số 20/2022/TT-BCT ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2022.\n\n \n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\r\n\n- DÂY NỔ THƯỜNG\n\nNational technical\r\n\nregulation on safety of industrial explosive materials - Detonating Cords\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ\r\n\nthuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với dây nổ thường có mã HS 3603.20.00.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân có hoạt động liên quan tới dây nổ thường trên lãnh thổ Việt Nam và các\r\n\ntổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\n3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chuẩn kỹ thuật này, từ ngữ dưới đây\r\n\nđược hiểu như sau:\n\nDây nổ thường: Là một loại phụ kiện nổ dùng để\r\n\ntruyền sóng nổ để kích nổ trực tiếp các lượng thuốc nổ có độ nhạy cao, có cấu\r\n\ntạo gồm lõi thuốc nổ mạnh bao quanh bằng các lớp sợi xenluno hoặc sợi xenluno\r\n\npha nilon.\n\nII. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n\n4. Tài liệu viện dẫn\n\nCác tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nnày được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.\n\n- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử\r\n\ndụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.\n\n- QCVN 02:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề các loại kíp nổ điện.\n\n- QCVN 07:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề kíp nổ vi sai phi điện.\n\n- QCVN 07:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề thuốc nổ Amonit AD1.\n\n- QCVN 04:2020/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên.\n\n5. Chỉ tiêu kỹ thuật\n\nChỉ tiêu kỹ thuật của dây nổ thường được quy\r\n\nđịnh tại Bảng 1.\n\nBảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của dây nổ thường\n\nTT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nChỉ tiêu\n\n1\n\nĐường kính ngoài \n\n \n\n \n\n+ Loại 5 g/m\n\nmm\n\n3,8\r\n\n ± 0,2\n\n+ Loại 6 g/m\n\nmm\n\n3,6\r\n\n ± 0,2\n\n+ Loại 10 g/m\n\nmm\n\n4,8\r\n\n ± 0,3\n\n+ Loại 12 g/m\n\nmm\n\n5,8\r\n\n ± 0,3\n\n+ Loại 40g/m\n\nmm\n\n7,8\r\n\n ± 0,2\n\n+ Loại 70g/m\n\nmm\n\n11,0\r\n\n ± 0,2\n\n+ Loại khác\n\nmm\n\nTheo\r\n\n đặt hàng\n\n2\n\nTốc độ nổ\n\nm/s\n\nKhông\r\n\n nhỏ hơn 6 500\n\n3\n\nĐộ bền kéo\n\nN\n\n500\n\n4\n\nMật độ thuốc\n\n \n\n \n\n+ Loại 5 g/m\n\ng/m\n\n5 ± 1\n\n+ Loại 6 g/m\n\ng/m\n\n6 ± 1\n\n+ Loại 10 g/m\n\ng/m\n\n10\r\n\n ± 1\n\n+ Loại 12 g/m\n\ng/m\n\n12 ± 1\n\n+ Loại 40 g/m\n\ng/m\n\n40\r\n\n ± 3\n\n+ Loại 70 g/m\n\ng/m\n\n70\r\n\n ± 5\n\n+ Loại khác\n\ng/m\n\nTheo\r\n\n đặt hàng\n\n5\n\nKhả năng kích nổ\n\n \n\n \n\n- Dây nổ thường loại 10 g/m, 12 g/m, 40 g/m và 70\r\n\n g/m:\n\n \n\n- Kích nổ hoàn toàn thỏi thuốc nổ AD1 hoặc thỏi\r\n\n thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên khối lượng 200 g.\n\n- Dây nổ thường loại 5 g/m và 6\r\n\n g/m:\n\n \n\n- Kích nổ kíp nổ vi sai phi điện qua móc đấu chữ J\r\n\n và khả năng truyền nổ qua các mối nhánh, nối kéo dài đảm bảo tin cậy.\n\n6\n\nKhả năng chịu nhiệt độ cao\n\n \n\nChịu được nhiệt độ từ + 52°C đến +55°C trong thời\r\n\n gian 6 h\n\n7\n\nKhả năng chịu nhiệt độ thấp\n\n \n\nChịu được nhiệt độ từ -32 °C đến -38 °C trong thời\r\n\n gian 2 h\n\n6. Bao gói\n\nDây nổ thường được cuộn thành từng cuộn, mỗi\r\n\ncuộn dài 50 m hoặc rulô dài 200 m hoặc theo đặt hàng. Trong mỗi cuộn 50 m có\r\n\nnhiều nhất là 2 đoạn, chiều dài của đoạn ngắn nhất không nhỏ hơn 10 m. Trong mỗi\r\n\nrulô 200 m có nhiều nhất là 4 đoạn, chiều dài của đoạn ngắn nhất không nhỏ hơn\r\n\n10 m. Các đầu dây của mỗi đoạn dây nổ thường được lắp chụp phòng ẩm hoặc\r\n\nnhúng chất chống ẩm.\n\nMỗi cuộn dây nổ thường được cho vào 01 túi PE\r\n\nbuộc chặt hoặc hàn kín. 10 túi PE chứa dây nổ thường (500 m dây nổ) được bảo\r\n\nquản trong 01 thùng cacton.\n\nĐối với rulô 200 m được cho vào túi PE buộc\r\n\nchặt hoặc hàn kín, 02 túi PE (400 m dây nổ) được bảo quản trong 01 thùng cacton.\n\n7. Phương pháp thử\n\n7.1. Xác định đường kính ngoài\n\n7.1.1. Dụng cụ\n\nThước cặp Panme có vạch chia 0,1 mm.\n\n7.1.2. Tiến hành\n\n- Kiểm tra bằng mắt thường về tình trạng mặt\r\n\nngoài dây nổ thường;\n\n- Dùng thước cặp đo đường kính ngoài của 03 đoạn\r\n\ndây nổ thường bất kỳ. Mỗi đoạn đo ở 5 vị trí khác nhau, ghi lại các kết\r\n\nquả.\n\n7.1.3. Đánh giá kết quả\n\n- Mặt ngoài dây nổ thường có một lớp nhựa bọc bên\r\n\nngoài, bề mặt không khuyết tật, không dập gãy, không rạn nứt và không bong tróc\r\n\nvỏ;\n\n- Kích thước dây nổ thường đạt yêu cầu theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.\n\n7.2. Xác định tốc độ nổ\n\n7.2.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Máy đo thời gian, sai số 10-6 s;\n\n- Bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu\r\n\nquang;\n\n- Dụng cụ định vị mẫu dây nổ thường;\n\n- Thước đo chiều dài có chia vạch 1 mm;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN\r\n\n02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Dây đồng trần đường kính 0,15 mm, 0,3 mm.\n\n7.2.2. Chuẩn bị mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu dài 1,0 m.\n\n7.2.3. Tiến hành thử\n\n- Chuẩn bị máy đo theo hướng dẫn sử dụng thiết\r\n\nbị;\n\n- Tiến hành đấu nối dây nổ thường theo sơ đồ tại\r\n\nhình 1.\n\n- Định vị mẫu thử trên giá thử tại vị trí quy\r\n\nđịnh. Buộc 2 đầu dây đồng hoặc dây quang (dây tín hiệu start và dây tín hiệu stop) vào mẫu thử, chú ý\r\n\nkhông để 2 dây xoắn vào nhau và vuông góc với trục dây nổ thường. Dây đồng hoặc\r\n\ndây\n\nquang\r\n\nthứ nhất (dây tín hiệu start) được buộc cách vị trí buộc dây đồng hoặc dây\r\n\nquang thứ hai (dây tín hiệu stop) một đoạn 500 mm ± 1 mm;\n\n- Dùng băng dính quấn chặt kíp nổ vào một đầu mẫu\r\n\nthử ở vị trí cách đầu mẫu thử ít nhất 60 mm; đáy kíp cách vị trí buộc dây tín\r\n\nhiệu start một đoạn 100 mm;\n\n- Trường hợp không có giá thử, đặt mẫu thử trên\r\n\nmặt phẳng, phủ lớp cát mỏng lên mẫu thử để định vị, đảm bảo dây nổ thường không\r\n\nbị cong, không xoắn trước khi thử và dây start, dây stop vuông góc với trục\r\n\ndây nổ thường;\n\n- Đấu dây dẫn của kíp nổ với máy nổ mìn;\n\n- Đặt máy đo ở trạng thái sẵn sàng đo, dùng kíp nổ\r\n\nđiện số 8 kích nổ dây nổ thường. Đọc kết quả trên máy đo thời gian.\n\n- Tiến hành lần lượt như trên thử hết số lượng 03\r\n\nmẫu;\n\n- Trường hợp sử dụng máy đo tốc độ nổ dùng tín\r\n\nhiệu quang để xác định trực tiếp tốc độ nổ của mẫu thử thì dây đồng trần được\r\n\nthay thế bằng dây tín hiệu quang chuyên dụng và thực hiện thao tác phép đo\r\n\ntương tự như đối với máy đo thời gian.\n\nHình 1- Sơ đồ đấu nối dây nổ\r\n\nthường để đo tốc độ nổ\n\n7.2.4. Tính toán kết quả\n\nTốc độ nổ của dây nổ thường, m/s, tính theo\r\n\ncông thức:\n\nV =\n\nl\n\nm/s (1)\n\nt\n\nTrong đó:\n\nV: Tốc độ nổ của mẫu, m/s;\n\nl: Khoảng cách từ điểm bắt đầu (Start) đến điểm stop, tính bằng m;\n\nt: Thời gian đo được trên máy đo thời gian, tính\r\n\nbằng s.\n\n7.3. Xác định độ bền kéo\n\n7.3.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Thanh treo dây nổ thường;\n\n- Bộ quả cân có khối lượng 50 kg;\n\n- Đồng hồ bấm giây;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại\r\n\nQCVN 02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có chia vạch 1 mm.\n\n7.3.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.\n\n7.3.3. Tiến hành thử\n\n- Gắn (hoặc buộc) chắc chắn 1 đầu mẫu thử lên\r\n\nthanh treo, đầu kia của mẫu treo quả cân khối lượng 50 kg, khoảng cách giữa thanh\r\n\ntreo và quả cân không được nhỏ hơn 500 mm, treo trong thời gian 10 min. Sau đó\r\n\nlấy mẫu thử ra kiểm tra tình trạng bên ngoài rồi cắt bỏ đoạn 2 đầu bị gá;\n\n- Dùng băng dính băng chặt kíp nổ điện số 8 áp\r\n\nsát vào mẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn của kíp nổ với máy\r\n\nnổ mìn hoặc nguồn điện một chiều 6 V đến 12 V;\n\n- Kích nổ mẫu thử.\n\n- Tiến hành lần lượt như trên thử hết số lượng 03\r\n\nmẫu.\n\n7.3.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu mẫu thử không đứt, lớp vỏ nhựa bọc\r\n\nngoài không rạn nứt và khi đem kích nổ mẫu thử nổ hoàn toàn;\n\n- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu thử không đạt yêu\r\n\ncầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp gấp 02 lần số lượng mẫu\r\n\nthử theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường\r\n\nhợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.\n\n7.4. Xác định mật độ thuốc\n\n7.4.1. Thi���t bị, dụng cụ\n\n- Dao sắc, thớt gỗ;\n\n- Cân kỹ thuật, sai số 0,01 g;\n\n- Thước đo chiều dài có vạch chia 1 mm;\n\n- Tấm giấy sạch, kích thước 1,0 m x 1,0 m;\n\n7.4.2. Chuẩn bị mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu dài 1,0 m.\n\n7.4.3. Tiến hành thử\n\n- Lót tấm giấy sạch ở dưới, dùng dao rạch lớp vỏ\r\n\nnhựa, tách các lớp sợi, nhẹ nhàng lấy thuốc và cho toàn bộ lượng thuốc vào tấm\r\n\ngiấy;\n\n- Cân khối lượng thuốc thu được;\n\n7.4.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu khối lượng thuốc thu được đạt yêu cầu\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này;\n\n- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu thử không đạt yêu\r\n\ncầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng\r\n\nmẫu thử theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu.\n\nTrường hợp thử lần 2 có 01 mẫu không đạt thì\r\n\nkết luận lô hàng không đạt yêu cầu.\n\n7.5. Xác định khả năng kích nổ\n\n7.5.1. Đối với dây nổ thường loại 10 g/m, 12 g/m, 40\r\n\ng/m và 70 g/m\n\n7.5.1.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Thỏi thuốc nổ Amonit AD1 theo quy định tại QCVN\r\n\n07:2015/BCT hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên theo quy định tại\r\n\nQCVN 04:2020/BCT, đường kính 32 mm, khối lượng 200 g;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN\r\n\n02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có vạch chia 1,0 mm.\n\n7.5.1.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.\n\n7.5.1.3. Tiến hành thử\n\n- Đặt dây nổ thường áp sát theo chiều dài của\r\n\nthỏi thuốc nổ Amonit AD1 hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên một\r\n\nđoạn dài 10 cm, 12 cm, dùng băng dính quấn chặt dây nổ thường vào thỏi\r\n\nthuốc theo hình 2;\n\n- Đặt mẫu dây nổ thường thử nghiệm trên mặt phẳng,\r\n\nkhông để mẫu bị xoắn, đầu dây kích nổ hướng ra ngoài. Dùng băng dính băng chặt\r\n\nkíp nổ áp sát vào mẫu dây nổ thường ở vị trí cách đầu dây 60 mm;\n\n- Nối dây dẫn của kíp nổ với máy nổ mìn hoặc\r\n\nnguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V, gây nổ mẫu thử;\n\n- Tiến hành lần lượt như trên thử hết số lượng 3\r\n\nmẫu.\n\nHình 2 - Sơ đồ đấu\r\n\nnối dây nổ thường để xác định khả năng kích nổ\n\n7.5.1.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu các mẫu dây nổ thường kích nổ hoàn toàn\r\n\nthỏi thuốc nổ Amonit AD1 hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên khối\r\n\nlượng 200 g.\n\n- Trường hợp có ít nhất một mẫu thử không đạt yêu\r\n\ncầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử\r\n\ntheo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử\r\n\nlần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.\n\n7.5.2. Đối với dây nổ thường loại 5 g/m và 6 g/m\n\n7.5.2.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Kíp nổ điện theo quy định tại QCVN 02:2015/BCT;\n\n- Kíp nổ vi sai phi điện theo quy định tại QCVN\r\n\n07:2012/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có vạch chia 1,0 mm.\n\n7.5.2.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.\n\n7.5.2.3. Tiến hành thử\n\n- Lắp dây nổ thường với kíp nổ vi sai phi điện\r\n\nqua móc đấu chữ J của kíp nổ sai phi điện theo hình 2;\n\n- Đặt mẫu dây nổ thường thử nghiệm trên mặt\r\n\nphẳng, không để mẫu bị xoắn, đầu dây kích nổ hướng ra ngoài. Dùng băng\r\n\ndính băng chặt kíp nổ áp sát vào mẫu dây nổ thường ở vị trí cách đầu dây 60 mm;\n\n- Nối dây dẫn của kíp nổ với máy nổ mìn hoặc\r\n\nnguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V, gây nổ mẫu thử;\n\n- Tiến hành lần lượt như trên thử hết số lượng 3\r\n\nmẫu.\n\n7.5.2.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu các mẫu dây nổ thường kích nổ hoàn toàn\r\n\nkíp nổ vi sai phi điện.\n\n- Trường hợp có ít nhất một mẫu thử không đạt yêu\r\n\ncầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử\r\n\ntheo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp\r\n\nthử lần 2 có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.\n\n7.6. Xác định khả năng chịu nhiệt độ cao\n\n7.6.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Tủ sấy có thể điều chỉnh nhiệt độ đến +60 °C;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN\r\n\n02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có chia vạch 1,0 mm.\n\n7.6.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 10 m.\n\n7.6.3. Tiến hành thử\n\n- Cuộn mẫu thử thành cuộn đường kính không nhỏ\r\n\nhơn 250 mm, dùng dây buộc cố định. Đặt mẫu thử vào tủ sấy và sấy ở nhiệt độ từ\r\n\n+52 °C đến +55 °C trong thời gian 6 h liên tục;\n\n- Lấy mẫu thử ra kiểm tra mặt ngoài rồi cắt mẫu\r\n\nthành 5 đoạn dài 1,0 m và một đoạn dài 5 m. Đem mẫu thử ra bãi thử, trải thẳng\r\n\ndây trục (đoạn dài 5 m), nối nhánh 5 đoạn dài 1 m cách đều nhau trên đoạn dây\r\n\ntrục theo hình 3.\n\n- Dùng băng dính băng chặt kíp nổ điện áp sát vào\r\n\nmẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn của kíp nổ điện với máy nổ\r\n\nmìn hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Gây nổ mẫu thử;\n\n- Tiến hành lần lượt như trên, thử hết số lượng 03 mẫu.\n\nHình 3 - Sơ đồ đấu nối dây nổ\r\n\nthường để xác định khả năng chịu nhiệt độ cao\n\n7.6.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu mẫu thử sau khi sấy ở nhiệt độ cao, lớp\r\n\nnhựa bọc ngoài không chảy, không nứt, không dính. Khi đem kích nổ, mẫu thử nổ\r\n\nhoàn toàn.\n\n- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu không đạt yêu cầu\r\n\nquy định, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu\r\n\nthử theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu theo\r\n\nquy định. Trường hợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không\r\n\nđạt yêu cầu.\n\n7.7. Thử khả năng chịu nhiệt độ thấp\n\n7.7.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Thiết bị làm lạnh có thể làm lạnh đến nhiệt độ\r\n\n- 40 °C;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN\r\n\n02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có chia vạch 1,0 mm.\n\n7.7.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 10 m.\n\n7.7.3. Tiến hành thử\n\n- Cuộn mẫu thử thành cuộn đường kính không nhỏ\r\n\nhơn 250 mm, dùng dây buộc cố định. Đặt mẫu thử vào thiết bị làm lạnh ở nhiệt độ\r\n\ntừ -32 °C đến -38 °C trong thời gian 2 h liên tục;\n\n- Lấy mẫu thử ra kiểm tra mặt ngoài rồi cắt mẫu\r\n\nthành 10 đoạn, mỗi đoạn dài 1,0 m. Đem mẫu thử ra bãi thử, đấu nối tiếp 10 đoạn\r\n\nlại với nhau theo hình 4;\n\n- Dùng băng dính băng chặt kíp nổ điện áp sát vào\r\n\nmẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn của kíp nổ điện với máy nổ\r\n\nmìn hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Gây nổ mẫu thử;\n\n- Tiến hành lần lượt như trên, thử hết số lượng\r\n\n03 mẫu.\n\nHình 4 - Sơ đồ đấu nối dây nổ\r\n\nthường để xác định khả năng chịu nhiệt độ thấp\n\n7.7.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu mẫu thử sau khi làm lạnh, lớp nhựa bọc\r\n\nngoài không nứt, không vỡ. Khi đem kích nổ mẫu thử nổ hoàn toàn;\n\n- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu không đạt yêu cầu\r\n\nquy định, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng\r\n\nmẫu thử theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu\r\n\ntheo quy định. Trường hợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng\r\n\nkhông đạt yêu cầu.\n\n7.8. Quy định về an toàn trong thử nghiệm\n\nPhải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo\r\n\nquản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn số\r\n\nQCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.\n\n7.9. Quy định về sử dụng phương tiện đo\n\nPhương tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của\r\n\nchu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy\r\n\ntrì trong suốt quá trình sử dụng.\n\nIII. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ\n\n8. Quy định về quản lý\n\n8.1. Dây nổ thường phải công bố hợp quy phù hợp quy\r\n\nđịnh kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu\r\n\nhợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.\n\n8.2. Dây nổ thường sản xuất trong nước phải thực\r\n\nhiện việc công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp\r\n\nquy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau\r\n\nđây viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN),\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp\r\n\nquy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau\r\n\nđây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN)\r\n\nvà Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN).\n\n8.3. Dây nổ thường nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra\r\n\nnhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý\r\n\ncủa Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2019/TT-BCT).\n\n9. Công bố hợp quy\n\n9.1. Việc công bố hợp quy dây nổ thường sản xuất\r\n\ntrong nước phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký\r\n\nlĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự\r\n\nphù hợp (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP); Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh\r\n\ndoanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số\r\n\nquy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP) hoặc được thừa nhận theo quy\r\n\nđịnh của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày\r\n\n31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký\r\n\nkết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh\r\n\ngiá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN).\n\n9.2. Việc công bố hợp quy dây nổ thường nhập khẩu\r\n\nphải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ\r\n\nđịnh theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT\r\n\nhoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.\n\n9.3. Chứng nhận hợp quy\n\nChứng nhận hợp quy đối với dây nổ thường sản\r\n\nxuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển\r\n\nhình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại\r\n\nnơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc lô hàng nhập khẩu kết hợp với đánh giá\r\n\nquá trình sản xuất” hoặc phương thức 7 “Thử nghiệm, đánh giá lô sản\r\n\nphẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.\n\n9.4. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận hợp quy phải\r\n\nđược thực hiện bởi một trong các tổ chức sau:\n\n9.4.1. Thử nghiệm đối với dây nổ thường sản xuất trong\r\n\nnước: Tổ chức thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc tổ chức thử nghiệm được Bộ\r\n\nCông Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được\r\n\nthừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.\n\n9.4.2. Thử nghiệm đối với dây nổ thường nhập khẩu: Tổ\r\n\nchức thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được thừa nhận\r\n\ntheo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.\n\n9.5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy\n\nTrình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy đối\r\n\nvới dây nổ thường sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 36/2019/TT-BCT.\n\n10. Sử dụng dấu hợp quy\n\nDấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản\r\n\n2 Điều 4 của quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công\r\n\nbố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.\n\nIV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\n11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\n\n11.1. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh,\r\n\nnhập khẩu dây nổ thường\n\n11.1.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh dây nổ thường phải\r\n\nđảm bảo yêu cầu quy định tại Phần II, thực hiện quy định tại Phần III của Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n\n11.1.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu dây nổ thường phải\r\n\nđăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT.\n\n11.2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước\n\n11.2.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp\r\n\nchủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương, các đơn vị\r\n\ncó liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nnày.\n\n11.2.2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy\r\n\nđịnh tại Quy chuẩn kỹ thuật này.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n12. Hiệu lực thi hành\n\n12.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 7 năm 2023.\n\n12.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nnày, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ\r\n\nCông Thương để xem xét, giải quyết.\n\n12.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nđược thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành./.",
|
| 5 |
+
"id": 100694
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100695.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-20-2016-NQ-HDND-chi-cho-giao-su-pho-giao-su-tien-si-thinh-giang-tai-Quang-Ninh-2016-2020-322768.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-20-2016-NQ-HDND-chi-cho-giao-su-pho-giao-su-tien-si-thinh-giang-tai-Quang-Ninh-2016-2020-",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2016/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 27 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI CHO GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ, TIẾN SĨ THỈNH GIẢNG\r\n\nTẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG, GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục năm 2005;\r\n\nLuật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước năm 2002; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Thông tư số\r\n\n44/2011/TT-BGDĐT ngày 10/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ\r\n\nthỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n31/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng\r\n\nviên; Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm\r\n\ngiờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;\n\nSau khi xem xét tờ trình số\r\n\n3761/TTr-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ\r\n\nchi cho giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ thỉnh giảng tại trường Đại học Hạ Long,\r\n\ngiai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 21/7/2016 của Ban Văn\r\n\nhóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ chi\r\n\ncho giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ thỉnh giảng tại trường Đại học Hạ Long, giai\r\n\nđoạn 2016-2020, như sau:\n\n1. Đối tượng\n\nGiảng viên thỉnh giảng tại trường\r\n\nĐại học Hạ Long, bao gồm:\n\n1.1. Giáo sư, phó giáo sư, tiến\r\n\nsĩ có thời gian giảng dạy chương trình đại học tại các cơ sở giáo dục đại học ở\r\n\ntrong nước (gọi tắt là giảng viên trong nước).\n\n1.2. Tiến sĩ có quốc tịch nước ngoài\r\n\nđang giảng dạy chương trình đại học (hoặc tương đương) tại cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc (hoặc tương đương) ở nước ngoài (gọi tắt là giảng viên nước ngoài).\n\n2. Nội dung chi và mức chi\n\n2.1. Tiền thù lao theo giờ dạy\n\n- Giảng viên trong nước: 600.000\r\n\nđồng/giờ dạy đối với giáo sư; 500.000 đồng/giờ dạy đối với phó giáo sư; 400.000\r\n\nđồng/giờ dạy đối với tiến sĩ;\n\n- Giảng viên nước ngoài: 1.200.000\r\n\nđồng/giờ dạy.\n\n2.2. Tiền ăn: 300.000\r\n\nđồng/ngày/giảng viên; thời gian hỗ trợ theo số ngày thực tế thỉnh giảng tại\r\n\nTrường Đại học Hạ Long.\n\n(Giảng viên được bố trí nghỉ tại\r\n\nnhà công vụ của nhà trường).\n\n2.3. Tiền đi lại cho 01 lần thỉnh\r\n\ngiảng: Thanh toán theo giá vé khứ hồi của phương tiện công cộng phổ biến, trường\r\n\nhợp sử dụng phương tiện máy bay thì được thanh toán theo giá vé khứ hồi hạng phổ\r\n\nthông.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện:\r\n\nTừ ngày 01/9/2016 đến ngày 31/12/2020.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 4. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\n- Thường trực, các ban, các tổ và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2016\r\n\nvà có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đọc\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100695
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100696.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-52-2021-QD-UBND-Don-gia-xay-dung-he-thong-thong-tin-nganh-tai-nguyen-Dong-Nai-497291.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-52-2021-QD-UBND-Don-gia-xay-dung-he-thong-thong-tin-nganh-tai-nguyen-Dong-Nai-497291",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 52/2021/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 24 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÀNH\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá;\n\nNghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\ngiá;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC \r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận\r\n\nhành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 934/TTr-STNMT ngày 25 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Đơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ\r\n\nthống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng:\n\nĐơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường\r\n\nđược áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên\r\n\nvà môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực\r\n\nhiện các công việc về duy trì, vận hành hệ thống thông tin tài nguyên và môi\r\n\ntrường; xây dựng, phát triển và nâng cấp các phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai\r\n\nthác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường; kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đơn giá xây dựng, duy trì, vận\r\n\nhành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai (kèm theo) bao gồm:\n\na) Đơn giá xây dựng phần mềm hỗ trợ\r\n\nviệc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.\n\nb) Đơn giá duy trì, vận hành phần mềm\r\n\nhỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.\n\nc) Đơn giá duy trì, vận hành hệ thống\r\n\nphần cứng công nghệ thông tin.\n\nd) Đơn giá duy trì, vận hành phần mềm\r\n\nhệ thống.\n\nđ) Đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản\r\n\nphẩm phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và\r\n\nmôi trường.\n\ne) Đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản\r\n\nphẩm duy trì vận hành phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.\n\ng) Đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản\r\n\nphẩm duy trì vận hành hệ thống phần\r\n\ncứng công nghệ thông tin.\n\nh) Đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản\r\n\nphẩm duy trì vận hành phần mềm hệ thống.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ\r\n\nchức triển khai, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá; tổng hợp những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, phát sinh, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nLong Khánh, Biên Hòa và các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.\n\n2. Bãi bỏ Chương II: Đơn giá xây dựng\r\n\nứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi\r\n\ntrường của Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành Đơn giá xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n3. Bãi bỏ Chương II: Đơn giá kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu phần mềm ứng dụng tài nguyên và môi trường của Đơn giá ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Đơn giá\r\n\nkiểm tra nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 4. Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các\r\n\nđơn vị, các tổ chức, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KTNS (29b).\r\n\n ThaiTM\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Tấn Đức\n\n\n\nĐƠN GIÁ XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức khó khăn\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí vật liệu\n\nCP khấu hao TSCĐ (máy móc, thiết bị)\n\nĐiện năng\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung 15%\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10=5+6+7+8+9\n\n11=10x15%\n\n1=10+11\n\nA. ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ,\r\n\n KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI\n\nXác định\r\n\n yêu cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThu thập các\r\n\n quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n679.440\n\n907\n\n23.002\n\n13.602\n\n24.921\n\n741.872\n\n111.281\n\n853.153\n\n2\n\n849.300\n\n1.134\n\n23.002\n\n17.003\n\n31.151\n\n921.590\n\n138.239\n\n1.059.829\n\n3\n\n1.104.090\n\n1.474\n\n23.002\n\n22.102\n\n40.497\n\n1.191.165\n\n178.675\n\n1.369.840\n\n2\n\nXác định\r\n\n yêu cầu chức năng\n\nTHSD\n\n1\n\n1.075.214\n\n1.357\n\n4.364\n\n20.381\n\n37.382\n\n1.138.698\n\n170.805\n\n1.309.503\n\n2\n\n1.344.018\n\n1.696\n\n4.364\n\n25.477\n\n46.728\n\n1.422.283\n\n213.342\n\n1.635.625\n\n3\n\n1.747.223\n\n2.205\n\n4.364\n\n33.120\n\n60.746\n\n1.847.658\n\n277.149\n\n2.124.807\n\n3\n\nĐặc tả dữ\r\n\n liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n1.433.619\n\n1.810\n\n3.519\n\n27.203\n\n49.843\n\n1.515.994\n\n227.399\n\n1.743.393\n\n2\n\n1.792.024\n\n2.264\n\n3.519\n\n34.005\n\n62.304\n\n1.894.116\n\n284.117\n\n2.178.233\n\n3\n\n2.329.631\n\n2.942\n\n3.519\n\n44.206\n\n80.994\n\n2.461.292\n\n369.194\n\n2.830.486\n\n4\n\nXác định\r\n\n các yêu cầu khác\n\nPhần mềm\n\n1\n\n963.106\n\n1.357\n\n22.048\n\n20.381\n\n37.382\n\n1.044.274\n\n156.641\n\n1.200.915\n\n2\n\n1.203.882\n\n1.696\n\n22.048\n\n25.477\n\n46.728\n\n1.299.831\n\n194.975\n\n1.494.806\n\n3\n\n1.565.047\n\n2.205\n\n22.048\n\n33.120\n\n60.746\n\n1.683.166\n\n252.475\n\n1.935.641\n\nII\n\nPhân\r\n\n tích và thiết kế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.1\n\nPhân\r\n\n tích yêu cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXác định lại\r\n\n các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa\n\nTHSD\n\n1\n\n1.320.662\n\n1.699\n\n3.578\n\n25.130\n\n42.007\n\n1.393.076\n\n208.961\n\n1.602.037\n\n2\n\n1.650.828\n\n2.124\n\n3.578\n\n31.411\n\n52.509\n\n1.740.450\n\n261.068\n\n2.001.518\n\n3\n\n2.146.076\n\n2.761\n\n3.578\n\n40.834\n\n68.262\n\n2.261.511\n\n339.227\n\n2.600.738\n\n2\n\nXác định\r\n\n danh sách chức năng hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n509.580\n\n679\n\n4.594\n\n10.197\n\n18.684\n\n543.734\n\n81.560\n\n625.294\n\n2\n\n636.975\n\n848\n\n4.594\n\n12.746\n\n23.354\n\n678.517\n\n101.778\n\n780.295\n\n3\n\n828.068\n\n1.101\n\n4.594\n\n16.570\n\n30.361\n\n880.694\n\n132.104\n\n1.012.798\n\n3\n\nXác định\r\n\n các yêu cầu về thông tin dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n16.051.760\n\n22.634\n\n13.127\n\n329.603\n\n528.721\n\n16.945.845\n\n2.541.877\n\n19.487.722\n\n2\n\n20.064.700\n\n28.294\n\n13.127\n\n412.004\n\n660.901\n\n21.179.026\n\n3.176.854\n\n24.355.880\n\n3\n\n26.084.110\n\n36.780\n\n13.127\n\n535.605\n\n859.171\n\n27.528.793\n\n4.129.319\n\n31.658.112\n\n4\n\nXác định\r\n\n các yêu cầu về giao diện của phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n642.070\n\n679\n\n4.594\n\n10.197\n\n18.684\n\n676.224\n\n101.434\n\n777 658\n\n2\n\n601.941\n\n848\n\n4.594\n\n12.746\n\n23.354\n\n643.483\n\n96.522\n\n740.005\n\n3\n\n1.043.364\n\n1.101\n\n4.594\n\n16.570\n\n30.361\n\n1.095.990\n\n164.399\n\n1.260.389\n\n5\n\nXác định\r\n\n các yêu cầu phi chức năng của phần mềm\n\nPhần mềm\n\n1\n\n3.930.555\n\n5.883\n\n4.594\n\n88.349\n\n161.943\n\n4.191.324\n\n628.699\n\n4.820.023\n\n2\n\n4.913.194\n\n7.354\n\n4.594\n\n110.437\n\n202.429\n\n5.238.008\n\n785.701\n\n6.023.709\n\n3\n\n6.387.152\n\n9.560\n\n4.594\n\n143.567\n\n263.158\n\n6.808.031\n\n1.021.205\n\n7.829.236\n\nII.2\n\nThiết\r\n\n kế hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết kế kiến\r\n\n trúc phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n609.288\n\n771\n\n3.025\n\n11.506\n\n21.179\n\n645.769\n\n96.865\n\n742.634\n\n2\n\n761.610\n\n964\n\n3.025\n\n14.381\n\n26.473\n\n806.453\n\n120.968\n\n927.421\n\n3\n\n990.093\n\n1.253\n\n3.025\n\n18.696\n\n34.415\n\n1.047.482\n\n157.122\n\n1.204.604\n\n2\n\nThiết kế biểu\r\n\n đồ trường hợp sử dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n1.416.631\n\n2.039\n\n3.505\n\n29.967\n\n50.421\n\n1.502.563\n\n225.384\n\n1.727.947\n\n2\n\n1.770.789\n\n2.548\n\n3.505\n\n37.459\n\n63.026\n\n1.877.327\n\n281.599\n\n2.158.926\n\n3\n\n2.302.026\n\n3.312\n\n3.505\n\n48.697\n\n81.934\n\n2.439.474\n\n365.921\n\n2.805.395\n\n3\n\nThiết kế biểu\r\n\n đồ tuần tự (sequence diagram)\n\nTHSD\n\n1\n\n679.440\n\n907\n\n3.025\n\n13.602\n\n24.921\n\n721.895\n\n108.284\n\n830.179\n\n2\n\n849.300\n\n1.134\n\n3.025\n\n17.003\n\n31.151\n\n901.613\n\n135.242\n\n1.036.855\n\n3\n\n1.104.090\n\n1.474\n\n3.025\n\n22.102\n\n40.497\n\n1.171.188\n\n175.678\n\n1.346.866\n\n4\n\nThiết kế biểu\r\n\n đồ lớp (class)\n\nTHSD\n\n1\n\n1.180.526\n\n1.699\n\n3.505\n\n25.130\n\n42.007\n\n1.252.867\n\n187.930\n\n1.440.797\n\n2\n\n1.475.658\n\n2.124\n\n3.505\n\n31.411\n\n52.509\n\n1.565.207\n\n234.781\n\n1.799.988\n\n3\n\n1.918.355\n\n2.761\n\n3.505\n\n40.834\n\n68.262\n\n2.033.717\n\n305.058\n\n2.338.775\n\n5\n\nThiết kế mô\r\n\n hình cơ sở dữ liệu (database)\n\nĐTQL\n\n1\n\n9.508.766\n\n12.449\n\n26.850\n\n179.823\n\n296.668\n\n10.024.556\n\n1.503.683\n\n11.528.239\n\n2\n\n11.885.958\n\n15.561\n\n26.850\n\n224.780\n\n370.836\n\n12.523.985\n\n1.878.598\n\n14.402.583\n\n3\n\n15.451.745\n\n20.230\n\n26.850\n\n292.213\n\n482.087\n\n16.273.125\n\n2.440.969\n\n18.714.094\n\n6\n\nThiết kế\r\n\n giao diện phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n321.035\n\n453\n\n20.780\n\n6.780\n\n550\n\n349.598\n\n52.440\n\n402.038\n\n2\n\n401.294\n\n566\n\n20.780\n\n8.475\n\n687\n\n431.802\n\n64.770\n\n496.572\n\n3\n\n521.682\n\n737\n\n20.780\n\n11.017\n\n893\n\n555.109\n\n83.266\n\n638.375\n\nIII\n\nLập\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nViết mã nguồn\n\nTHSD\n\n1\n\n6.420.704\n\n9.054\n\n5.860\n\n104.298\n\n226.164\n\n6.766.080\n\n1.014.912\n\n7.780.992\n\n2\n\n8.025.880\n\n11.318\n\n5.860\n\n130.372\n\n282.705\n\n8.456.135\n\n1.268.420\n\n9.724.555\n\n3\n\n10.433.644\n\n14.712\n\n5.860\n\n169.485\n\n367.517\n\n10.991.218\n\n1.648.683\n\n12.639.901\n\n2\n\nTích hợp mã\r\n\n nguồn\n\nTHSD\n\n1\n\n1.019.160\n\n1.357\n\n2.996\n\n10.582\n\n33.928\n\n1.068.023\n\n160.203\n\n1.228.226\n\n2\n\n1.273.950\n\n1.696\n\n2.996\n\n13.228\n\n42.411\n\n1.334.281\n\n200.142\n\n1.534.423\n\n3\n\n1.656.135\n\n2.205\n\n2.996\n\n17.195\n\n55.134\n\n1.733.665\n\n260.050\n\n1.993.715\n\nIV\n\nKiểm\r\n\n tra, kiêm thử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra mã\r\n\n nguồn theo quy tắc lập trình (coding convention)\n\nTHSD\n\n1-3\n\n188.969\n\n282\n\n1.504\n\n4.485\n\n10.136\n\n205.376\n\n30.806\n\n236.182\n\n2\n\nKiểm thử mức\r\n\n thành phần\n\nTHSD\n\n1\n\n967.521\n\n1.450\n\n3.454\n\n21.701\n\n39.862\n\n1.033.988\n\n155.098\n\n1.189.086\n\n2\n\n1.209.402\n\n1.812\n\n3.454\n\n27.127\n\n49.828\n\n1.291.623\n\n193.743\n\n1.485.366\n\n3\n\n1.572.222\n\n2.356\n\n3.454\n\n35.265\n\n64.776\n\n1.678.073\n\n251.711\n\n1.929.784\n\n3\n\nKiểm thử mức\r\n\n hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n424.650\n\n567\n\n2.980\n\n9.161\n\n20.281\n\n457.639\n\n68.646\n\n526.285\n\n2\n\n530813\n\n709\n\n2.980\n\n11.450\n\n25.351\n\n571.303\n\n85.695\n\n656.998\n\n3\n\n690.056\n\n922\n\n2.980\n\n14.886\n\n32.957\n\n741.801\n\n111.270\n\n853.071\n\nV\n\nHoàn thiện,\r\n\n đóng gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nViết tài liệu\r\n\n mô tả giới thiệu phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n169.860\n\n225\n\n2.093\n\n3.588\n\n8.109\n\n183.875\n\n27.581\n\n211.456\n\n2\n\n212.325\n\n282\n\n2.093\n\n4.485\n\n10.136\n\n229.321\n\n34.398\n\n263.719\n\n3\n\n276.023\n\n365\n\n2.093\n\n5.831\n\n13.178\n\n297.490\n\n44.624\n\n342.114\n\n2\n\nViết tài liệu\r\n\n hướng dẫn cài đặt phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n75.588\n\n113\n\n1.500\n\n1.941\n\n4.062\n\n83.204\n\n12.481\n\n95.685\n\n2\n\n94.485\n\n143\n\n1.500\n\n2.427\n\n5.078\n\n103.633\n\n15.545\n\n119.178\n\n3\n\n122.830\n\n186\n\n1.500\n\n3.155\n\n6.602\n\n134.273\n\n20.141\n\n154.414\n\n3\n\nXây dựng\r\n\n tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n226.763\n\n339\n\n2.232\n\n5.530\n\n12.172\n\n247.036\n\n37.055\n\n284.091\n\n2\n\n283.454\n\n424\n\n2.232\n\n6.913\n\n15.214\n\n308 237\n\n46.236\n\n354.473\n\n3\n\n368.490\n\n551\n\n2.232\n\n8.987\n\n19.779\n\n400.039\n\n60.006\n\n460.045\n\n4\n\nĐóng gói phần\r\n\n mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n509.580\n\n502\n\n2.803\n\n4.212\n\n11.305\n\n528.402\n\n79.260\n\n607.662\n\n2\n\n636.975\n\n628\n\n2.803\n\n5.265\n\n14.130\n\n659.801\n\n98.970\n\n758.771\n\n3\n\n828.068\n\n816\n\n2.803\n\n6.845\n\n18.370\n\n856.902\n\n128.535\n\n985.437\n\nVI\n\nCài đặt,\r\n\n chuyển giao, hướng dẫn sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCài đặt phần\r\n\n mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n128.414\n\n253\n\n624\n\n2.598\n\n4.975\n\n136.864\n\n20.530\n\n157.394\n\n2\n\n160.518\n\n318\n\n624\n\n3.247\n\n6.219\n\n170.926\n\n25.639\n\n196.565\n\n3\n\n208.673\n\n412\n\n624\n\n4.222\n\n8.084\n\n222.015\n\n33.302\n\n255.317\n\n2\n\nĐào tạo, hướng\r\n\n dẫn người dùng sử dụng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n481.553\n\n751\n\n1.110\n\n10.197\n\n18.684\n\n512.295\n\n76.844\n\n589.139\n\n2\n\n601.941\n\n938\n\n1.110\n\n12.746\n\n23.354\n\n640.089\n\n96.013\n\n736.102\n\n3\n\n782.523\n\n1.218\n\n1.110\n\n16.570\n\n30.361\n\n831.782\n\n124.767\n\n956.549\n\n3\n\nBàn giao\r\n\n tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n94.485\n\n233\n\n281\n\n2.427\n\n5.078\n\n102.504\n\n15.376\n\n117.880\n\nVII\n\nBảo trì,\r\n\n bảo hành phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChỉnh sửa\r\n\n và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n128.414\n\n181\n\n469\n\n2.071\n\n4.519\n\n135.654\n\n20.348\n\n156.002\n\n2\n\n160.518\n\n228\n\n469\n\n2.588\n\n5.648\n\n169.451\n\n25.418\n\n194.869\n\n3\n\n208.673\n\n295\n\n469\n\n3.365\n\n7.343\n\n220.145\n\n33.022\n\n253.167\n\n2\n\nPhát hành\r\n\n các bản vá lỗi\n\nTHSD\n\n1\n\n96.311\n\n136\n\n469\n\n1.569\n\n3.392\n\n101.877\n\n15.282\n\n117.159\n\n2\n\n120.388\n\n169\n\n469\n\n1.961\n\n4.241\n\n127.228\n\n19.084\n\n146.312\n\n3\n\n156.505\n\n220\n\n469\n\n2.550\n\n5.513\n\n165.257\n\n24.789\n\n190.046\n\n3\n\nXử lý sự cố\r\n\n liên quan đến dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n224.725\n\n317\n\n469\n\n3.640\n\n7.911\n\n237.062\n\n35.559\n\n272.621\n\n2\n\n280.906\n\n397\n\n469\n\n4.551\n\n9.889\n\n296.212\n\n44.432\n\n340.644\n\n3\n\n365.178\n\n517\n\n469\n\n5.916\n\n12.856\n\n384.936\n\n57.740\n\n442.676\n\nVIII\n\nQuản lý\r\n\n và cập nhật yêu cầu thay đổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGhi nhận\r\n\n yêu cầu thay đổi\n\nTHSD\n\n1-3\n\n165.614\n\n282\n\n1.475\n\n3.496\n\n9.414\n\n180.281\n\n27.042\n\n207.323\n\n2\n\nCập nhật\r\n\n các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi\n\nTHSD\n\n1-3\n\n849.300\n\n1.134\n\n5.860\n\n14.079\n\n37.694\n\n908.067\n\n136.210\n\n1.044.277\n\nB. ĐƠN GIÁ DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HÕ TRỢ VIỆC QUẢN\r\n\n LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI\n\nKiểm\r\n\n tra, giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát trạng thái hoạt động hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n833.535\n\n1.613\n\n0\n\n17.969\n\n26.215\n\n879.332\n\n131.900\n\n1.011.232\n\n2\n\n1.042.043\n\n2.017\n\n0\n\n22.461\n\n32.768\n\n1.099.289\n\n164.893\n\n1.264.182\n\n3\n\n1.354.557\n\n2.622\n\n0\n\n29.199\n\n42.599\n\n1.428.977\n\n214.347\n\n1.643.324\n\n2\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký hoạt động hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n951.081\n\n1.613\n\n0\n\n17.969\n\n26.215\n\n996.878\n\n149.532\n\n1.146.410\n\n2\n\n1.188.993\n\n2.017\n\n0\n\n22.461\n\n32.768\n\n1.246.239\n\n186.936\n\n1.433.175\n\n3\n\n1.545.577\n\n2.622\n\n0\n\n29.199\n\n42.599\n\n1.619.997\n\n243.000\n\n1.862.997\n\n3\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát các chức năng của hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n5.706.864\n\n9.679\n\n0\n\n107.798\n\n157.281\n\n5.981.622\n\n897.243\n\n6.878.865\n\n2\n\n7.133.580\n\n12.099\n\n0\n\n134.747\n\n196.600\n\n7.477.026\n\n1.121.554\n\n8.598.580\n\n3\n\n9.273.654\n\n15.729\n\n0\n\n175.171\n\n255.581\n\n9.720.135\n\n1.458.020\n\n11.178.155\n\n4\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát các dịch vụ của hệ thống (do hệ thống cung cấp)\n\nPhần mềm\n\n1\n\n5.706.864\n\n9.679\n\n0\n\n107.798\n\n157.281\n\n5.981.622\n\n897.243\n\n6.878.865\n\n2\n\n7.133.580\n\n12.099\n\n0\n\n134.747\n\n196.600\n\n7.477.026\n\n1.121.554\n\n8.598.580\n\n3\n\n9.273.654\n\n15.729\n\n0\n\n175.171\n\n255.581\n\n9.720.135\n\n1.458.020\n\n11.178.155\n\n5\n\nKiểm tra\r\n\n theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n453.526\n\n769\n\n73.569\n\n9.611\n\n12.597\n\n550.072\n\n82.511\n\n632.583\n\n2\n\n566.907\n\n962\n\n73.569\n\n12.013\n\n15.747\n\n669.198\n\n100.380\n\n769.578\n\n3\n\n736.979\n\n1.250\n\n73.569\n\n15.617\n\n20.471\n\n847.886\n\n127.183\n\n975.069\n\nII\n\nGhi nhận\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGhi nhận sự\r\n\n cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n16.561\n\n32\n\n3.117\n\n412\n\n525\n\n20.647\n\n3.097\n\n23.744\n\n2\n\n20.702\n\n40\n\n3.117\n\n515\n\n656\n\n25.030\n\n3.755\n\n28.785\n\n3\n\n26.995\n\n52\n\n3.117\n\n669\n\n853\n\n31.686\n\n4.753\n\n36.439\n\n2\n\nXác minh sự\r\n\n cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n42.465\n\n64\n\n0\n\n714\n\n1.042\n\n44.285\n\n6.643\n\n50.928\n\n2\n\n53.081\n\n80\n\n0\n\n892\n\n1.303\n\n55.356\n\n8.303\n\n63.659\n\n3\n\n69.006\n\n104\n\n0\n\n1.160\n\n1.694\n\n71.964\n\n10.795\n\n82.759\n\n3\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n16.561\n\n32\n\n3.117\n\n412\n\n525\n\n20.647\n\n3.097\n\n23 744\n\n2\n\n20.702\n\n40\n\n3.117\n\n515\n\n656\n\n25.030\n\n3.755\n\n28.785\n\n3\n\n26.995\n\n52\n\n3.117\n\n669\n\n853\n\n31.686\n\n4.753\n\n36.439\n\nIII\n\nPhân tích\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhân loại,\r\n\n đối chiếu danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n42.465\n\n64\n\n0\n\n714\n\n1.042\n\n44.285\n\n6.643\n\n50.928\n\n2\n\n53.081\n\n80\n\n0\n\n892\n\n1.303\n\n55.356\n\n8.303\n\n63.659\n\n3\n\n69.006\n\n104\n\n0\n\n1.160\n\n1.694\n\n71.964\n\n10.795\n\n82.759\n\n2\n\nPhân tích các\r\n\n nguyên nhân gây ra sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n672.009\n\n962\n\n0\n\n10.708\n\n15.624\n\n699.303\n\n104.895\n\n804 198\n\n2\n\n840 011\n\n1.202\n\n0\n\n13.385\n\n19.530\n\n874.128\n\n131.119\n\n1.005.247\n\n3\n\n1.092.239\n\n1.563\n\n0\n\n17.401\n\n25.388\n\n1.136.591\n\n170.489\n\n1.307.080\n\n3\n\nĐề xuất giải\r\n\n pháp khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n806.411\n\n1.154\n\n110.478\n\n14.443\n\n18.896\n\n951.382\n\n142.707\n\n1.094.089\n\n2\n\n1.008.014\n\n1.442\n\n110.478\n\n18.054\n\n23.621\n\n1.161.609\n\n174.241\n\n1 335.850\n\n3\n\n1.310.418\n\n1.875\n\n110.478\n\n23.470\n\n30.707\n\n1.476.948\n\n221.542\n\n1.698.490\n\nIV\n\nKhắc phục\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu\r\n\n giải pháp được đề xuất\n\nPhần mềm\n\n1\n\n134.402\n\n192\n\n0\n\n2.142\n\n3.126\n\n139.862\n\n20.979\n\n160.841\n\n2\n\n168.002\n\n240\n\n0\n\n2.677\n\n3.906\n\n174.825\n\n26.224\n\n201.049\n\n3\n\n218.627\n\n313\n\n0\n\n3.480\n\n5.078\n\n227.498\n\n34.125\n\n261.623\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n giải pháp khắc phục\n\nPhần mềm\n\n1\n\n806.411\n\n1.154\n\n0\n\n12.850\n\n18.749\n\n839.164\n\n125.875\n\n965.039\n\n2\n\n1.008.014\n\n1.442\n\n0\n\n16.063\n\n23.436\n\n1.048.955\n\n157.343\n\n1.206.298\n\n3\n\n1.310.418\n\n1.875\n\n0\n\n20.881\n\n30.467\n\n1.363.641\n\n204.546\n\n1.568.187\n\n3\n\nKiểm tra hệ\r\n\n thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục\n\nPhần mềm\n\n1\n\n134.402\n\n96\n\n0\n\n1.071\n\n1.563\n\n137.132\n\n20.570\n\n157.702\n\n2\n\n168.002\n\n120\n\n0\n\n1.339\n\n1.953\n\n171.414\n\n25.712\n\n197.126\n\n3\n\n218.627\n\n157\n\n0\n\n1.740\n\n2.539\n\n223.063\n\n33.459\n\n256.522\n\n4\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n16.561\n\n32\n\n3.117\n\n412\n\n525\n\n20.647\n\n3.097\n\n23.744\n\n2\n\n20.702\n\n40\n\n3.117\n\n515\n\n656\n\n25.030\n\n3.755\n\n28.785\n\n3\n\n26.995\n\n52\n\n3.117\n\n669\n\n853\n\n31.686\n\n4.753\n\n36.439\n\nV\n\nBáo cáo\r\n\n thống kê, nhật ký\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBáo cáo thống\r\n\n kê, nhật ký\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n165.614\n\n321\n\n24.441\n\n4.016\n\n5.249\n\n199.641\n\n29.946\n\n229.587\n\nVI\n\nSao lưu,\r\n\n phục hồi hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện\r\n\n sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất, kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu\r\n\n sao lưu. Cập nhật nhật ký\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n566.907\n\n962\n\n73.569\n\n12.013\n\n15.747\n\n669.198\n\n100.380\n\n769.578\n\n2\n\nThực hiện phục\r\n\n hồi hệ thống khi có yêu cầu\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n283.454\n\n481\n\n0\n\n5.354\n\n7.813\n\n297.102\n\n44.565\n\n341.667\n\nVII\n\nCài đặt\r\n\n bản vá lỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n41.404\n\n80\n\n0\n\n892\n\n1.303\n\n43.679\n\n6.552\n\n50.231\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n850.361\n\n1.442\n\n110.478\n\n18.054\n\n23.621\n\n1.003.956\n\n150.593\n\n1.154.549\n\nVIII\n\nHỗ trợ\r\n\n người dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận\r\n\n yêu cầu người dùng (trực tiếp, điện thoại, email)\n\nNDDCQ\n\n1\n\n1.159\n\n2\n\n0\n\n23\n\n35\n\n1.219\n\n183\n\n1.402\n\n2\n\n1.325\n\n3\n\n0\n\n28\n\n44\n\n1.400\n\n210\n\n1.610\n\n3\n\n1.822\n\n3\n\n0\n\n37\n\n57\n\n1.919\n\n288\n\n2.207\n\n2\n\nHỗ trợ\r\n\n trong việc cài đặt phần mềm\n\nNDDCQ\n\n1\n\n7.559\n\n13\n\n0\n\n144\n\n209\n\n7.925\n\n1.189\n\n9.114\n\n2\n\n9.448\n\n16\n\n0\n\n180\n\n261\n\n9.905\n\n1.486\n\n11.391\n\n3\n\n12.283\n\n21\n\n0\n\n234\n\n339\n\n12.877\n\n1.932\n\n14.809\n\n3\n\nXử lý yêu cầu\r\n\n người dùng\n\nNDDCQ\n\n1\n\n24.078\n\n38\n\n0\n\n429\n\n626\n\n25.171\n\n3.776\n\n28.947\n\n2\n\n30.097\n\n48\n\n0\n\n536\n\n781\n\n31.462\n\n4.719\n\n36.181\n\n3\n\n39.327\n\n63\n\n0\n\n697\n\n1.016\n\n41.103\n\n6.165\n\n47.268\n\n4\n\nGhi nhận kết\r\n\n quả xử lý\n\nNDDCQ\n\n1\n\n1.159\n\n2\n\n277\n\n25\n\n35\n\n1.498\n\n225\n\n1.723\n\n2\n\n1.325\n\n3\n\n277\n\n32\n\n44\n\n1.681\n\n252\n\n1.933\n\n3\n\n1.822\n\n3\n\n277\n\n41\n\n57\n\n2.200\n\n330\n\n2.530\n\nC. ĐƠN GIÁ DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN CỨNG\r\n\n CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nI\n\nKiểm\r\n\n tra, giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát trạng thái hoạt động hệ thống.\n\nThiết bị\n\n\n\n1.045.024\n\n7.025\n\n505.273\n\n28.136\n\n66.355\n\n1.651.813\n\n247.772\n\n1.899.585\n\n2\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký hoạt động hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n2.090.049\n\n4.043\n\n-\n\n56.035\n\n130.047\n\n2.280.174\n\n342.026\n\n2.622.200\n\n3\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát các chức năng của hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n755.876\n\n1.283\n\n-\n\n17.733\n\n41.289\n\n816.181\n\n122.427\n\n938.608\n\nII\n\nGhi nhận\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGhi nhận sự\r\n\n cố\n\nThiết bị\n\n\n\n20.702\n\n41\n\n-\n\n567\n\n1.198\n\n22.508\n\n3.376\n\n25.884\n\n2\n\nXác minh sự\r\n\n cố\n\nThiết bị\n\n\n\n150.485\n\n242\n\n-\n\n3.136\n\n5.876\n\n159.739\n\n23.961\n\n183.700\n\n3\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n20.702\n\n41\n\n5.410\n\n581\n\n1.388\n\n28.122\n\n4.218\n\n32.340\n\nIII\n\nPhân\r\n\n tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhân loại,\r\n\n đối chiếu danh mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n53.081\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.586\n\n56.858\n\n8.529\n\n65.387\n\n2\n\nPhân tích\r\n\n các nguyên nhân có thể gây ra sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n336.005\n\n482\n\n20.864\n\n6.350\n\n12.514\n\n376.215\n\n56.432\n\n432.647\n\n3\n\nĐề xuất giải\r\n\n pháp khắc phục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n159.244\n\n240\n\n4.173\n\n3.404\n\n8.349\n\n175.410\n\n26.312\n\n201.722\n\nIV\n\nKhắc phục\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu\r\n\n giải pháp được đề xuất\n\nThiết bị\n\n\n\n53.081\n\n79\n\n5.046\n\n1.129\n\n2.800\n\n62.135\n\n9.320\n\n71.455\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n giải pháp khắc phục\n\nThiết bị\n\n\n\n336.005\n\n738\n\n-\n\n6.277\n\n11.919\n\n354.939\n\n53.241\n\n408.180\n\n3\n\nKiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục\n\nThiết bị\n\n\n\n26.541\n\n41\n\n-\n\n556\n\n1.290\n\n28.428\n\n4.264\n\n32.692\n\n4\n\nCập nhật danh\r\n\n mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n11.905\n\n24\n\n5.046\n\n282\n\n699\n\n17.956\n\n2.693\n\n20.649\n\nV\n\nBáo cáo\r\n\n thống kê, nhật ký\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng hợp,\r\n\n xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n23.621\n\n40\n\n10.091\n\n568\n\n1.400\n\n35.720\n\n5.358\n\n41.078\n\nVI\n\nBảo dưỡng\r\n\n hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ\n\nThiết bị\n\n\n\n7.937\n\n14\n\n3.363\n\n189\n\n468\n\n11.971\n\n1.796\n\n13.767\n\n2\n\nVệ sinh các\r\n\n thiết bị\n\nThiết bị\n\n\n\n41.404\n\n579\n\n-\n\n1.112\n\n2.575\n\n45.670\n\n6.851\n\n52.521\n\n3\n\nKiểm tra\r\n\n các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ\r\n\n thống của các thiết bị\n\nThiết bị\n\n\n\n7.937\n\n44\n\n-\n\n185\n\n430\n\n8.596\n\n1.289\n\n9.885\n\n4\n\nKiểm tra\r\n\n môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống;\n\nThiết bị\n\n\n\n15.684\n\n27\n\n-\n\n371\n\n858\n\n16.940\n\n2.541\n\n19.481\n\n5\n\nLấy bản ghi\r\n\n nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo;\n\nThiết bị\n\n\n\n15.684\n\n27\n\n-\n\n371\n\n858\n\n16.940\n\n2.541\n\n19.481\n\n6\n\nChạy các\r\n\n chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng\r\n\n thái hoạt động của thiết bị\n\nThiết bị\n\n\n\n47.242\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.575\n\n51.008\n\n7.651\n\n58.659\n\n7\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm\r\n\n không được phép trên máy tính, máy chủ;\n\nThiết bị\n\n\n\n23.621\n\n40\n\n-\n\n556\n\n1.288\n\n25.505\n\n3.826\n\n29.331\n\n8\n\nKiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo\r\n\n dưỡng tiếp theo;\n\nThiết bị\n\n\n\n47.242\n\n79\n\n3.363\n\n1.137\n\n2.800\n\n54.621\n\n8.193\n\n62.814\n\n9\n\nThay thế/sửa\r\n\n chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng\n\nThiết bị\n\n\n\n94.485\n\n161\n\n3.363\n\n2.268\n\n5.597\n\n105.874\n\n15.881\n\n121.755\n\nVII\n\nCập nhật\r\n\n Firmware\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n cập nhật, thông báo đến các bộ phận liên quan;\n\nThiết bị\n\n\n\n3.968\n\n6\n\n1.682\n\n847\n\n233\n\n6.736\n\n1.010\n\n7.746\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n sao lưu dữ liệu;\n\nThiết bị\n\n\n\n47.242\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.575\n\n51.008\n\n7.651\n\n58.659\n\n3\n\nKiểm tra các phiên bản firmware của hệ thống;\n\nThiết bị\n\n\n\n7.937\n\n14\n\n-\n\n185\n\n430\n\n8.566\n\n1.285\n\n9.851\n\n4\n\nThực hiện\r\n\n nâng cấp, cập nhật hệ thống;\n\nThiết bị\n\n\n\n47.242\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.575\n\n51.008\n\n7.651\n\n58.659\n\n5\n\nKiểm tra vận\r\n\n hành thử sau nâng cấp\n\nThiết bị\n\n\n\n7.937\n\n14\n\n1.682\n\n42\n\n468\n\n10.143\n\n1.521\n\n11.664\n\nD. ĐƠN GIÁ DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỆ THỐNG\n\nI\n\nKiểm\r\n\n tra, giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n các cổng kết nối của phần mềm, dịch vụ\n\nPhần mềm\n\n1\n\n3.345.393\n\n6.475\n\n-\n\n89.668\n\n208.079\n\n3.649.615\n\n547.442\n\n4.197.057\n\n2\n\n4.190.022\n\n8.094\n\n-\n\n112.085\n\n260.098\n\n4.570.299\n\n685.545\n\n5.255.844\n\n3\n\n5.018.089\n\n9.711\n\n-\n\n134.501\n\n312.119\n\n5.474.420\n\n821.163\n\n6.295.583\n\n4\n\n6.276.752\n\n12.140\n\n-\n\n168.126\n\n390.148\n\n6.847.166\n\n1.027.075\n\n7.874.241\n\n5\n\n7.535.414\n\n14.566\n\n-\n\n201.752\n\n468.177\n\n8.219.909\n\n1.232.986\n\n9.452.895\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n các service của phần mềm, dịch vụ trên hệ điều hành máy chủ dịch vụ.\n\nPhần mềm\n\n1\n\n7.634.358\n\n12.949\n\n-\n\n179.332\n\n416.157\n\n8.242.796\n\n1.236 419\n\n9.479.215\n\n2\n\n9.542.948\n\n16.185\n\n-\n\n224.165\n\n520.197\n\n10.303.495\n\n1.545.524\n\n11.849.019\n\n3\n\n11.451.538\n\n19.424\n\n-\n\n268.998\n\n624.236\n\n12.364.196\n\n1.854.629\n\n14.218.825\n\n4\n\n14.323.871\n\n24.279\n\n-\n\n336.247\n\n780.295\n\n15.464.692\n\n2.319.704\n\n17.784.396\n\n5\n\n17.177.307\n\n29.135\n\n-\n\n403.497\n\n936.355\n\n18.546.294\n\n2.781.944\n\n21.328.238\n\n3\n\nKiểm tra\r\n\n các tính năng của phần mềm, dịch vụ\n\nPhần mềm\n\n1\n\n907.052\n\n1.539\n\n-\n\n21.307\n\n49.465\n\n979.363\n\n146.904\n\n1.126.267\n\n2\n\n1.133.816\n\n1.923\n\n-\n\n26.634\n\n61.832\n\n1.224.205\n\n183.631\n\n1.407.836\n\n3\n\n1.360.579\n\n2.308\n\n-\n\n31.960\n\n74.199\n\n1.469.046\n\n220.357\n\n1.689.403\n\n4\n\n1.700.723\n\n2.884\n\n-\n\n39.950\n\n92.748\n\n1.836.305\n\n275.446\n\n2.111.751\n\n5\n\n2.040.868\n\n3.461\n\n-\n\n47.941\n\n111.297\n\n2.203.567\n\n330.535\n\n2.534.102\n\n4\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký logs hoạt động của phần mềm, dịch vụ\n\nPhần mềm\n\n1\n\n2.872 333\n\n4.855\n\n307.272\n\n67.250\n\n156.058\n\n3.407.768\n\n511.165\n\n3.918.933\n\n2\n\n3.571.519\n\n6.070\n\n307.272\n\n84.064\n\n195.073\n\n4.163.998\n\n624.600\n\n4.788.598\n\n3\n\n4.289.602\n\n7.283\n\n307.272\n\n100.876\n\n234.088\n\n4.939.121\n\n740.868\n\n5.679.989\n\n4\n\n5.366.727\n\n9.104\n\n307.272\n\n126.095\n\n292.610\n\n6.101.808\n\n915.271\n\n7.017.079\n\n5\n\n6.443.852\n\n10.926\n\n307.272\n\n151.314\n\n351.132\n\n7.264.496\n\n1.089.674\n\n8.354.170\n\nII\n\nGhi nhận\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGhi nhận sự\r\n\n cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n37.794\n\n48\n\n-\n\n665\n\n1.593\n\n40.100\n\n6.015\n\n46.115\n\n2\n\n37.794\n\n59\n\n-\n\n831\n\n1.991\n\n40.675\n\n6.101\n\n46.776\n\n3\n\n37.794\n\n73\n\n-\n\n999\n\n2.389\n\n41.255\n\n6.188\n\n47.443\n\n4\n\n56.691\n\n90\n\n-\n\n1.248\n\n2.987\n\n61.016\n\n9.152\n\n70.168\n\n5\n\n56.691\n\n108\n\n-\n\n1.497\n\n3.584\n\n61.880\n\n9.282\n\n71.162\n\n2\n\nXác minh sự\r\n\n cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n120.388\n\n192\n\n-\n\n1.345\n\n3.331\n\n125.256\n\n18.788\n\n144.044\n\n2\n\n160.518\n\n240\n\n-\n\n1.682\n\n4.163\n\n166.603\n\n24.990\n\n191.593\n\n3\n\n200.647\n\n288\n\n-\n\n2.018\n\n4.995\n\n207.948\n\n31.192\n\n239.140\n\n4\n\n240.777\n\n361\n\n-\n\n2.522\n\n6.244\n\n249.904\n\n37.486\n\n287.390\n\n5\n\n280.906\n\n433\n\n-\n\n3.027\n\n7.494\n\n291.860\n\n43.779\n\n335.639\n\n3\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n33.123\n\n48\n\n3.072\n\n665\n\n1.593\n\n38.501\n\n5.775\n\n44.276\n\n2\n\n33.123\n\n59\n\n3.072\n\n831\n\n1.991\n\n39.076\n\n5.861\n\n44.937\n\n3\n\n33.123\n\n73\n\n3.072\n\n999\n\n2.389\n\n39.656\n\n5.948\n\n45.604\n\n4\n\n49.684\n\n90\n\n3.072\n\n1.248\n\n2.987\n\n57.081\n\n8.562\n\n65.643\n\n5\n\n49.684\n\n108\n\n3.072\n\n1.497\n\n3.584\n\n57.945\n\n8.692\n\n66.637\n\nIII\n\nPhân\r\n\n tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhân loại,\r\n\n đối chiếu danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n42.465\n\n48\n\n-\n\n665\n\n1.593\n\n44.771\n\n6.716\n\n51.487\n\n2\n\n42.465\n\n59\n\n-\n\n831\n\n1.991\n\n45.346\n\n6.802\n\n52.148\n\n3\n\n42.465\n\n73\n\n-\n\n999\n\n2.389\n\n45.926\n\n6.889\n\n52.815\n\n4\n\n63.698\n\n90\n\n-\n\n1.248\n\n2.987\n\n68.023\n\n10.203\n\n78.226\n\n5\n\n63.698\n\n108\n\n-\n\n1.497\n\n3.584\n\n68.887\n\n10.333\n\n79.220\n\n2\n\nPhân tích\r\n\n các nguyên nhân gây ra sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n268.803\n\n192\n\n-\n\n5.022\n\n9.265\n\n283.282\n\n42.492\n\n325.774\n\n2\n\n358.405\n\n240\n\n-\n\n6.277\n\n11.580\n\n376.502\n\n56.475\n\n432.977\n\n3\n\n403.205\n\n288\n\n-\n\n7.532\n\n13.896\n\n424.921\n\n63.738\n\n488.659\n\n4\n\n492.806\n\n361\n\n-\n\n9.414\n\n17.370\n\n519.951\n\n77.993\n\n597.944\n\n5\n\n627.208\n\n433\n\n-\n\n11.298\n\n20.844\n\n659.783\n\n98.967\n\n758.750\n\n3\n\nĐề xuất giải\r\n\n pháp khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n127.395\n\n160\n\n3.072\n\n2.665\n\n6.222\n\n139.514\n\n20.927\n\n160.441\n\n2\n\n169.860\n\n201\n\n3.072\n\n3.331\n\n7.776\n\n184.240\n\n27.636\n\n211.876\n\n3\n\n191.093\n\n241\n\n3.072\n\n3.998\n\n9.332\n\n207.736\n\n31.160\n\n238.896\n\n4\n\n233.558\n\n302\n\n3.072\n\n4.996\n\n11.665\n\n253.593\n\n38.039\n\n291.632\n\n5\n\n297.255\n\n362\n\n3.072\n\n5.996\n\n13.998\n\n320.683\n\n48.102\n\n368.785\n\nIV\n\nKhắc phục\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu\r\n\n giải pháp được đề xuất\n\nPhần mềm\n\n1\n\n134.402\n\n97\n\n-\n\n1.331\n\n3.036\n\n138.866\n\n20.830\n\n159.696\n\n2\n\n179.202\n\n120\n\n-\n\n1.664\n\n3.794\n\n184.780\n\n27.717\n\n212.497\n\n3\n\n224.003\n\n145\n\n-\n\n1.996\n\n4.553\n\n230.697\n\n34.605\n\n265.302\n\n4\n\n268.803\n\n181\n\n-\n\n2.495\n\n5.691\n\n277.170\n\n41.576\n\n318.746\n\n5\n\n313.604\n\n217\n\n-\n\n2.995\n\n6.829\n\n323.645\n\n48.547\n\n372.192\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n giải pháp khắc phục\n\nPhần mềm\n\n1\n\n63.698\n\n97\n\n-\n\n2.509\n\n4.557\n\n70.861\n\n10.629\n\n81.490\n\n2\n\n84.930\n\n120\n\n-\n\n3.136\n\n5.696\n\n93.882\n\n14.082\n\n107.964\n\n3\n\n106.163\n\n145\n\n-\n\n3.764\n\n6.835\n\n116.907\n\n17.536\n\n134.443\n\n4\n\n127.395\n\n181\n\n-\n\n4.704\n\n8.544\n\n140.824\n\n21.124\n\n161.948\n\n5\n\n148.628\n\n217\n\n-\n\n5.646\n\n10.252\n\n164.743\n\n24.711\n\n189.454\n\n3\n\nKiểm tra hệ\r\n\n thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục\n\nPhần mềm\n\n1\n\n134.402\n\n97\n\n-\n\n1.331\n\n3.036\n\n138.866\n\n20.830\n\n159.696\n\n2\n\n179.202\n\n120\n\n-\n\n1.664\n\n3.794\n\n184.780\n\n27.717\n\n212.497\n\n3\n\n224.003\n\n145\n\n-\n\n1.996\n\n4.553\n\n230.697\n\n34.605\n\n265.302\n\n4\n\n268.803\n\n181\n\n-\n\n2495\n\n5.691\n\n277.170\n\n41.576\n\n318.746\n\n5\n\n313.604\n\n217\n\n-\n\n2.995\n\n6.829\n\n323.645\n\n48.547\n\n372.192\n\n4\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n42.465\n\n48\n\n3.072\n\n679\n\n1.746\n\n48.010\n\n7.202\n\n55.212\n\n2\n\n42.465\n\n59\n\n3.072\n\n849\n\n2.181\n\n48.626\n\n7.294\n\n55.920\n\n3\n\n42.465\n\n73\n\n3.072\n\n1.021\n\n2.617\n\n49.248\n\n7 387\n\n56.635\n\n4\n\n63.698\n\n90\n\n3.072\n\n1.275\n\n3.272\n\n71.407\n\n10.711\n\n82.118\n\n5\n\n63.698\n\n108\n\n3.072\n\n1.529\n\n3.927\n\n72.334\n\n10.850\n\n83.184\n\nV\n\nBáo cáo\r\n\n duy trì, vận hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng hợp,\r\n\n xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n2.267.631\n\n3.077\n\n9.654\n\n43.543\n\n107.451\n\n2.431.356\n\n364.703\n\n2.796.059\n\n2\n\n2.267.631\n\n3.845\n\n9.654\n\n54.428\n\n134.314\n\n2.469.872\n\n370.481\n\n2.840.353\n\n3\n\n2.267.631\n\n4.615\n\n9.654\n\n65.314\n\n161.176\n\n2.508.390\n\n376.259\n\n2.884.649\n\n4\n\n2.267.631\n\n5.769\n\n9.654\n\n81.641\n\n201.471\n\n2.566.166\n\n384.925\n\n2.951.091\n\n5\n\n2.267.631\n\n6.923\n\n9.654\n\n97.969\n\n241.765\n\n2.623.942\n\n393.591\n\n3.017.533\n\nVI\n\nCập nhật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch,\r\n\n thông báo cho các bộ phận liên quan\n\nPhần mềm\n\n1\n\n37.794\n\n64\n\n-\n\n889\n\n2.074\n\n40.821\n\n6.123\n\n46.944\n\n2\n\n56.691\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.592\n\n60.474\n\n9.071\n\n69.545\n\n3\n\n56.691\n\n96\n\n-\n\n1.334\n\n3.111\n\n61.232\n\n9.185\n\n70.417\n\n4\n\n75.588\n\n120\n\n-\n\n1.668\n\n3.889\n\n81.265\n\n12.190\n\n93.455\n\n5\n\n94.485\n\n145\n\n-\n\n2.001\n\n4.666\n\n101.297\n\n15.195\n\n116.492\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n sao lưu các dữ liệu cần thiết\n\nPhần mềm\n\n1\n\n37 794\n\n64\n\n-\n\n889\n\n2.074\n\n40.821\n\n6.123\n\n46.944\n\n2\n\n56.691\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.592\n\n60.474\n\n9.071\n\n69.545\n\n3\n\n56.691\n\n96\n\n-\n\n1.334\n\n3.111\n\n61.232\n\n9.185\n\n70.417\n\n4\n\n75.588\n\n120\n\n-\n\n1.668\n\n3.889\n\n81.265\n\n12.190\n\n93.455\n\n5\n\n94.485\n\n145\n\n-\n\n2.001\n\n4.666\n\n101.297\n\n15.195\n\n116.492\n\n3\n\nTiến hành cập\r\n\n nhật dịch vụ\n\nPhần mềm\n\n1\n\n75.588\n\n127\n\n-\n\n1.776\n\n4.148\n\n81.639\n\n12.246\n\n93.885\n\n2\n\n94.485\n\n161\n\n-\n\n2.220\n\n5.185\n\n102.051\n\n15.308\n\n117.359\n\n3\n\n113.382\n\n192\n\n-\n\n2.663\n\n6.222\n\n122.459\n\n18.369\n\n140.828\n\n4\n\n151.175\n\n240\n\n-\n\n3.329\n\n7.776\n\n162.520\n\n24.378\n\n186.898\n\n5\n\n170.072\n\n288\n\n-\n\n3.995\n\n9.332\n\n183.687\n\n27.553\n\n211.240\n\n4\n\nKiểm tra vận\r\n\n hành sau cập nhật\n\nPhần mềm\n\n1\n\n75.588\n\n127\n\n1.609\n\n1.776\n\n4.148\n\n83.248\n\n12.487\n\n95 735\n\n2\n\n94.485\n\n161\n\n1.609\n\n2.220\n\n5.185\n\n103.660\n\n15.549\n\n119.209\n\n3\n\n113.382\n\n192\n\n1.609\n\n2.663\n\n6.222\n\n124.068\n\n18.610\n\n142.678\n\n4\n\n151.175\n\n240\n\n1.609\n\n3.329\n\n7.776\n\n164.129\n\n24.619\n\n188.748\n\n5\n\n170.072\n\n288\n\n1.609\n\n3.995\n\n9.332\n\n185.296\n\n27.794\n\n213.090\n\nVII\n\nSao lưu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n phương án sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n113.382\n\n192\n\n-\n\n2.665\n\n6.222\n\n122.461\n\n18.369\n\n140.830\n\n2\n\n151.175\n\n240\n\n-\n\n3.331\n\n7.776\n\n162.522\n\n24.378\n\n186.900\n\n3\n\n170.072\n\n288\n\n-\n\n3.998\n\n9.332\n\n183.690\n\n27.554\n\n211.244\n\n4\n\n207.866\n\n361\n\n-\n\n4.996\n\n11.665\n\n224.888\n\n33.733\n\n258.621\n\n5\n\n264557\n\n433\n\n-\n\n5.996\n\n13.998\n\n284.984\n\n42.748\n\n327.732\n\n2\n\nKiểm tra,\r\n\n xác định các nội dung cần sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n226.763\n\n384\n\n-\n\n5.327\n\n12.290\n\n244.764\n\n36.715\n\n281.479\n\n2\n\n283.454\n\n482\n\n-\n\n6.658\n\n15.363\n\n305.957\n\n45.894\n\n351.851\n\n3\n\n340.145\n\n577\n\n-\n\n7.990\n\n18.436\n\n367.148\n\n55.072\n\n422.220\n\n4\n\n434.629\n\n721\n\n-\n\n9.987\n\n23.044\n\n468.381\n\n70.257\n\n538.638\n\n5\n\n510.217\n\n865\n\n-\n\n11.985\n\n27.653\n\n550.720\n\n82.608\n\n633.328\n\n3\n\nThực hiện\r\n\n sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n226.763\n\n384\n\n-\n\n5.327\n\n12.290\n\n244.764\n\n36.715\n\n281.479\n\n2\n\n283.454\n\n482\n\n-\n\n6.658\n\n15.363\n\n305.957\n\n45.894\n\n351.851\n\n3\n\n340.145\n\n577\n\n-\n\n7.990\n\n18.436\n\n367.148\n\n55.072\n\n422.220\n\n4\n\n434.629\n\n721\n\n-\n\n9.987\n\n23.044\n\n468.381\n\n70.257\n\n538.638\n\n5\n\n510.217\n\n865\n\n-\n\n11.985\n\n27.653\n\n550.720\n\n82.608\n\n633.328\n\n4\n\nKiểm tra\r\n\n tính toàn vẹn, đầy đủ của các bản sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n226.763\n\n384\n\n9.654\n\n5.327\n\n12.290\n\n254.418\n\n38.163\n\n292.581\n\n2\n\n283.454\n\n482\n\n9.654\n\n6.658\n\n15.363\n\n315.611\n\n47.342\n\n362.953\n\n3\n\n340.145\n\n577\n\n9.654\n\n7.990\n\n18.436\n\n376.802\n\n56.520\n\n433.322\n\n4\n\n434.629\n\n721\n\n9.654\n\n9.987\n\n23.044\n\n478.035\n\n71.705\n\n549.740\n\n5\n\n510.217\n\n865\n\n9.654\n\n11.985\n\n27.653\n\n560.374\n\n84.056\n\n644.430\n\nVIII\n\nPhục hồi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n phương án phục hồi khôi phục dữ liệu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n56.691\n\n97\n\n-\n\n1.331\n\n3.036\n\n61.155\n\n9.173\n\n70.328\n\n2\n\n75.588\n\n120\n\n-\n\n1.664\n\n3.794\n\n81.166\n\n12.175\n\n93.341\n\n3\n\n94.485\n\n145\n\n-\n\n1.996\n\n4.553\n\n101.179\n\n15.177\n\n116.356\n\n4\n\n113.382\n\n181\n\n-\n\n2.495\n\n5.691\n\n121.749\n\n18.262\n\n140.011\n\n5\n\n132.278\n\n217\n\n-\n\n2.995\n\n6.829\n\n142.319\n\n21.348\n\n163.667\n\n2\n\nKiểm tra hệ\r\n\n thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n56.691\n\n97\n\n-\n\n1.331\n\n3.036\n\n61.155\n\n9.173\n\n70.328\n\n2\n\n75.588\n\n120\n\n-\n\n1.664\n\n3.794\n\n81.166\n\n12.175\n\n93.341\n\n3\n\n94.485\n\n145\n\n-\n\n1.996\n\n4.553\n\n101.179\n\n15.177\n\n116.356\n\n4\n\n113.382\n\n181\n\n-\n\n2.495\n\n5.691\n\n121.749\n\n18.262\n\n140.011\n\n5\n\n132.278\n\n217\n\n-\n\n2.995\n\n6.829\n\n142.319\n\n21.348\n\n163.667\n\n3\n\nThực hiện\r\n\n phục hồi\n\nPhần mềm\n\n1\n\n113.382\n\n192\n\n-\n\n2.665\n\n6 222\n\n122.461\n\n18.369\n\n140.830\n\n2\n\n151.175\n\n240\n\n-\n\n3.331\n\n7.776\n\n162.522\n\n24.378\n\n186.900\n\n3\n\n170.072\n\n288\n\n-\n\n3.998\n\n9.332\n\n183.690\n\n27.554\n\n211.244\n\n4\n\n207.866\n\n361\n\n-\n\n4.996\n\n11.665\n\n224.888\n\n33.733\n\n258.621\n\n5\n\n264.557\n\n433\n\n-\n\n5.996\n\n13.998\n\n284.984\n\n42.748\n\n327.732\n\n4\n\nKiểm tra hoạt động của dịch vụ sau khi thực hiện phục hồi\n\nPhần mềm\n\n1\n\n113.382\n\n192\n\n1.463\n\n2.665\n\n6.222\n\n123.924\n\n18.589\n\n142.513\n\n2\n\n151.175\n\n240\n\n1.463\n\n3.331\n\n7.776\n\n163.985\n\n24.598\n\n188.583\n\n3\n\n170.072\n\n288\n\n1.463\n\n3.998\n\n9.332\n\n185.153\n\n27.773\n\n212.926\n\n4\n\n207.866\n\n361\n\n1.463\n\n4.996\n\n11.665\n\n226.351\n\n33.953\n\n260.304\n\n5\n\n264.557\n\n433\n\n1.463\n\n5.996\n\n13.998\n\n286.447\n\n42.967\n\n329.414\n\nIX\n\nQuản lý\r\n\n thông tin, cấu hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n thực hiện\n\nPhần mềm\n\n1\n\n160.518\n\n127\n\n-\n\n1.776\n\n4.148\n\n166.569\n\n24.985\n\n191.554\n\n2\n\n200.647\n\n161\n\n-\n\n2.220\n\n5.185\n\n208.213\n\n31.232\n\n239.445\n\n3\n\n240.777\n\n192\n\n-\n\n2.663\n\n6.222\n\n249.854\n\n37.478\n\n287.332\n\n4\n\n321.035\n\n240\n\n-\n\n3.329\n\n7.776\n\n332.380\n\n49.857\n\n382.237\n\n5\n\n361.165\n\n288\n\n-\n\n3.995\n\n9.332\n\n374.780\n\n56.217\n\n430.997\n\n2\n\nThực hiện cấu\r\n\n hình, thay đổi, cập nhật dữ liệu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n160.518\n\n127\n\n-\n\n1.776\n\n4.148\n\n166.569\n\n24.985\n\n191.554\n\n2\n\n200.647\n\n161\n\n-\n\n2.220\n\n5.185\n\n208.213\n\n31.232\n\n239.445\n\n3\n\n240.777\n\n192\n\n-\n\n2.663\n\n6.222\n\n249.854\n\n37.478\n\n287.332\n\n4\n\n321.035\n\n240\n\n-\n\n3.329\n\n7.776\n\n332.380\n\n49.857\n\n382.237\n\n5\n\n361.165\n\n288\n\n-\n\n3.995\n\n9.332\n\n374.780\n\n56.217\n\n430.997\n\n3\n\nKiểm tra hoạt\r\n\n động phần mềm sau cấu hình, thay đổi\n\nPhần mềm\n\n1\n\n321.035\n\n257\n\n1.609\n\n3.551\n\n8.295\n\n334.747\n\n50.212\n\n384.959\n\n2\n\n401.294\n\n321\n\n1.609\n\n4.439\n\n10.368\n\n418.031\n\n62.705\n\n480.736\n\n3\n\n481.553\n\n384\n\n1.609\n\n5.327\n\n12.442\n\n501.315\n\n75.197\n\n576.512\n\n4\n\n601.941\n\n482\n\n1.609\n\n6.658\n\n15.553\n\n626.243\n\n93.936\n\n720.179\n\n5\n\n722.330\n\n577\n\n1.609\n\n7.990\n\n18.664\n\n751.170\n\n112.676\n\n863.846\n\nE. ĐƠN GIÁ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM PHẦN\r\n\n MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI\n\nTiếp nhận hồ sơ, sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, sản phẩm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKiểm tra khối\r\n\n lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n24.842\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n26.736\n\n4.010\n\n30.746\n\n3\n\nLập biên bản\r\n\n bàn giao sản phẩm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKiểm tra hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n16.561\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n17.822\n\n2.673\n\n20.495\n\nII\n\nKiểm\r\n\n tra, xác định yêu cầu phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n các nội dung, sản phẩm của bước \"Xác định yêu cầu\"\r\n\n tại Quy trình trình phát triển phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n139\n\n356\n\n8.065\n\n1.210\n\n9.275\n\n2\n\n9.448\n\n14\n\n-\n\n174\n\n445\n\n10.081\n\n1.512\n\n11.593\n\n3\n\n12.283\n\n18\n\n-\n\n226\n\n578\n\n13.105\n\n1.966\n\n15.071\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n quy trình nghiệp vụ\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n139\n\n356\n\n8.065\n\n1.210\n\n9.275\n\n2\n\n9.448\n\n14\n\n-\n\n174\n\n445\n\n10.081\n\n1.512\n\n11.593\n\n3\n\n12.283\n\n18\n\n-\n\n226\n\n578\n\n13.105\n\n1.966\n\n15.071\n\n3\n\nKiểm tra yêu cầu chức năng của người dùng\n\nTHSD\n\n1\n\n3.024\n\n5\n\n-\n\n56\n\n143\n\n3.228\n\n484\n\n3.712\n\n2\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n70\n\n179\n\n4.034\n\n605\n\n4.639\n\n3\n\n4.913\n\n8\n\n-\n\n92\n\n233\n\n5.246\n\n787\n\n6.033\n\nIII\n\nKiểm tra\r\n\n phân tích, thiết kế phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n quy trình nghiệp vụ được tin học hóa\n\nTHSD\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh sách chức năng hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n8.493\n\n11\n\n-\n\n139\n\n356\n\n8.999\n\n1.350\n\n10.349\n\n2\n\n10.616\n\n14\n\n-\n\n174\n\n445\n\n11.249\n\n1.687\n\n12.936\n\n3\n\n13.801\n\n18\n\n-\n\n226\n\n578\n\n14 623\n\n2.193\n\n16.816\n\n3\n\nKiểm tra\r\n\n danh sách đối tượng quản lý và thông tin chi tiết\n\nĐTQL\n\n1\n\n8.493\n\n11\n\n-\n\n139\n\n356\n\n8.999\n\n1.350\n\n10.349\n\n2\n\n10.616\n\n14\n\n-\n\n174\n\n445\n\n11.249\n\n1.687\n\n12.936\n\n3\n\n13.801\n\n18\n\n-\n\n226\n\n578\n\n14.623\n\n2.193\n\n16.816\n\n4\n\nKiểm tra kiến\r\n\n trúc phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n28.282\n\n33\n\n-\n\n414\n\n1.066\n\n29.795\n\n4.469\n\n34.264\n\n2\n\n35.352\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n37.246\n\n5.587\n\n42.833\n\n3\n\n45.958\n\n55\n\n-\n\n673\n\n1.733\n\n48.419\n\n7.263\n\n55.682\n\n5\n\nKiểm tra\r\n\n thuyết minh biểu đồ trường hợp sử dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n6\n\nKiểm tra\r\n\n thuyết minh biểu đồ tuần tự\n\nTHSD\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n7\n\nKiểm tra\r\n\n thuyết minh biểu đồ lớp\n\nTHSD\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n8\n\nKiểm tra\r\n\n thiết kế mô hình dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n9\n\nKiểm tra\r\n\n thiết kế giao diện phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n12.094\n\n18\n\n-\n\n223\n\n567\n\n12.902\n\n1.935\n\n14.837\n\n2\n\n15.118\n\n23\n\n-\n\n278\n\n710\n\n16.129\n\n2.419\n\n18.548\n\n3\n\n19.653\n\n30\n\n-\n\n361\n\n923\n\n20.967\n\n3.145\n\n24.112\n\nIV\n\nKiểm tra\r\n\n chức năng phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra sản\r\n\n phẩm báo cáo về quy tắc lập trình\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n9\n\n-\n\n109\n\n285\n\n7.962\n\n1.194\n\n9.156\n\n2\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n137\n\n355\n\n8.062\n\n1.209\n\n9.271\n\n3\n\n7.559\n\n15\n\n-\n\n178\n\n462\n\n8.214\n\n1.232\n\n9.446\n\n2\n\nKiểm tra sản\r\n\n phẩm báo cáo kiểm tra các thành phần của hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n9\n\n-\n\n109\n\n285\n\n7.962\n\n1.194\n\n9.156\n\n2\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n137\n\n355\n\n8.062\n\n1.209\n\n9.271\n\n3\n\n7.559\n\n15\n\n-\n\n178\n\n462\n\n8.214\n\n1.232\n\n9.446\n\n3\n\nKiểm tra sản\r\n\n phẩm báo cáo kiểm tra toàn bộ hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n9\n\n-\n\n109\n\n285\n\n7.962\n\n1.194\n\n9.156\n\n2\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n137\n\n355\n\n8.062\n\n1.209\n\n9.271\n\n3\n\n7.559\n\n15\n\n-\n\n178\n\n462\n\n8.214\n\n1.232\n\n9.446\n\n4\n\nKiểm tra\r\n\n các chức năng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n50.958\n\n67\n\n-\n\n829\n\n2.133\n\n53.987\n\n8.098\n\n62.085\n\n2\n\n63.698\n\n84\n\n-\n\n1.037\n\n2.667\n\n67.486\n\n10.123\n\n77.609\n\n3\n\n82.807\n\n111\n\n-\n\n1.348\n\n3.467\n\n87.733\n\n13.160\n\n100.893\n\nV\n\nKiểm tra\r\n\n bộ cài đặt, tài liệu hướng dẫn vận hành, sử dụng phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra bộ\r\n\n cài đặt ứng dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n4.968\n\n6\n\n-\n\n83\n\n213\n\n5.270\n\n791\n\n6.061\n\n2\n\n4.968\n\n8\n\n-\n\n103\n\n267\n\n5.346\n\n802\n\n6.148\n\n3\n\n4 968\n\n11\n\n-\n\n135\n\n346\n\n5.460\n\n819\n\n6.279\n\n2\n\nKiểm tra hướng\r\n\n dẫn cài đặt, sử dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n3.975\n\n6\n\n-\n\n83\n\n213\n\n4.277\n\n642\n\n4.919\n\n2\n\n4.968\n\n8\n\n-\n\n103\n\n267\n\n5 346\n\n802\n\n6.148\n\n3\n\n6.459\n\n11\n\n-\n\n135\n\n346\n\n6.951\n\n1.043\n\n7.994\n\nVI\n\nLập hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra, nghiệm\r\n\n thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công của\r\n\n đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n49.684\n\n1.225\n\n61.091\n\n1.352\n\n3.003\n\n116.355\n\n17.453\n\n133.808\n\n2\n\nTổng hợp\r\n\n các ý kiến kiểm tra\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nLập hồ sơ\r\n\n nghiệm thu dự án\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n33.123\n\n437\n\n64.954\n\n901\n\n2.000\n\n101.415\n\n15.212\n\n116.627\n\nF. ĐƠN GIÁ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DUY\r\n\n TRÌ VẬN HÀNH PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI\n\nTiếp nhận\r\n\n hồ sơ, sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, sản phẩm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKiểm tra khối\r\n\n lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n24.842\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n26.736\n\n4.010\n\n30.746\n\n3\n\nLập biên b���n\r\n\n bàn giao sản phẩm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKiểm tra hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n16.561\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n17.822\n\n2.673\n\n20.495\n\nII\n\nKiểm tra\r\n\n các sản phẩm duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n\n\n\n\nII.1\n\nKiểm\r\n\n tra việc kiểm tra, giám sát hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n3.024\n\n5\n\n-\n\n55\n\n142\n\n3.226\n\n484\n\n3.710\n\n2\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\n3\n\n4.913\n\n8\n\n-\n\n90\n\n231\n\n5.242\n\n786\n\n6.028\n\nII.2\n\nKiểm\r\n\n tra việc ghi nhận sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n21\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2 316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n-\n\n-\n\n34\n\n85\n\n2.009\n\n301\n\n2.310\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\nII.3\n\nKiểm\r\n\n tra việc phân tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n3.024\n\n5\n\n-\n\n55\n\n142\n\n3.226\n\n484\n\n3.710\n\n2\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\n3\n\n4.913\n\n8\n\n-\n\n90\n\n231\n\n5 242\n\n786\n\n6.028\n\nII.4\n\nKiểm\r\n\n tra việc khắc phục sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\nII.5\n\nKiểm\r\n\n tra việc sao lưu phục hồi hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2620\n\n393\n\n3.013\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phục hồi hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\nII.6\n\nKiểm\r\n\n tra việc cài đặt vá lỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\n2\n\nKiểm tra báo\r\n\n cáo nâng cấp hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\nII.7\n\nKiểm\r\n\n tra việc hỗ trợ người dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký hỗ trợ người dùng\n\nNgười dùng\n\n1\n\n567\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n567\n\n85\n\n652\n\n2\n\n756\n\n1\n\n-\n\n14\n\n35\n\n806\n\n121\n\n927\n\n3\n\n945\n\n1\n\n-\n\n17\n\n47\n\n1.010\n\n152\n\n1.162\n\nIII\n\nLập hồ\r\n\n sơ kiểm tra nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n nghiệm thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công\r\n\n của đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n49.684\n\n1.225\n\n121.818\n\n1.352\n\n3.003\n\n177.082\n\n26.562\n\n203.644\n\n2\n\nTổng hợp\r\n\n các ý kiến kiểm tra\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nLập hồ sơ\r\n\n nghiệm thu dự án\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n33.123\n\n437\n\n125.681\n\n901\n\n2.000\n\n162.142\n\n24.321\n\n186.463\n\nG. ĐƠN GIÁ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DUY\r\n\n TRÌ VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN CỨNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nI\n\nTiếp nhận\r\n\n hồ sơ, sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, sản phẩm\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKiểm tra khối\r\n\n lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt\n\nHồ sơ\n\n\n\n24.842\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n26.736\n\n4.010\n\n30.746\n\n3\n\nLập biên bản\r\n\n bàn giao sản phẩm\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKiểm tra hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n\n\n16.561\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n17.822\n\n2.673\n\n20.495\n\nII\n\nKiểm tra\r\n\n các sản phẩm duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n\n\n\n\nII.1\n\nKiểm\r\n\n tra việc kiểm tra, giám sát hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n11.338\n\n17\n\n-\n\n208\n\n534\n\n12.097\n\n1.815\n\n13.912\n\nII.2\n\nKiểm\r\n\n tra việc ghi nhận sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\nII.3\n\nKiểm\r\n\n tra việc phân tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n11.338\n\n17\n\n-\n\n208\n\n534\n\n12.097\n\n1.815\n\n13.912\n\nII.4\n\nKiểm\r\n\n tra việc khắc phục sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra báo\r\n\n cáo khắc phục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\nII.5\n\nKiểm\r\n\n tra bảo dưỡng hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký bảo dưỡng, thay thế\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo bảo dưỡng, thay thế\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\nII.6\n\nKiểm\r\n\n tra việc cập nhật firmware\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo cập nhật\n\nThiết bị\n\n\n\n11.338\n\n17\n\n-\n\n208\n\n534\n\n12.097\n\n1.815\n\n13.912\n\nIII\n\nLập hồ\r\n\n sơ kiểm tra nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n nghiệm thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công\r\n\n của đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n\n\n49.684\n\n1.225\n\n61.091\n\n1.352\n\n3.003\n\n116.355\n\n17.453\n\n133.808\n\n2\n\nTổng hợp\r\n\n các ý kiến kiểm tra\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nLập hồ sơ\r\n\n nghiệm thu dự án\n\nHồ sơ\n\n\n\n33.123\n\n437\n\n64.954\n\n901\n\n2.000\n\n101.415\n\n15.212\n\n116.627\n\nII. ĐƠN GIÁ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DUY TRÌ VẬN\r\n\n HÀNH PHẦN MỀM HỆ THỐNG\n\nI\n\nTiếp nhận\r\n\n hồ sơ, sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, sản phẩm\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKiểm tra khối\r\n\n lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt\n\nHồ sơ\n\n\n\n24.842\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n26.736\n\n4.010\n\n30.746\n\n3\n\nLập biên bản\r\n\n bàn giao sản phẩm\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKiểm tra hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n\n\n16.561\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n17.822\n\n2.673\n\n20.495\n\nII\n\nKiểm tra\r\n\n các sản phẩm duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n\n\n\n\nII.1\n\nKiểm tra\r\n\n việc kiểm tra, giám sát hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\nII.2\n\nKiểm\r\n\n tra việc ghi nhận sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n-\n\n-\n\n34\n\n85\n\n2.009\n\n301\n\n2.310\n\nII.3\n\nKiểm\r\n\n tra việc phân tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\nII.4\n\nKiểm\r\n\n tra việc khắc phục sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\nII.5\n\nKiểm tra\r\n\n việc cập nh��t phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo cập nhật\n\nPhần mềm\n\n\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\nII.6\n\nKiểm\r\n\n tra việc sao lưu phục hồi hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phục hồi hệ thống\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\nII.7\n\nKiểm\r\n\n tra việc quản lý thông tin cấu hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký quản lý thông tin\n\nPhần mềm\n\n\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n14\n\n356\n\n7.940\n\n1.191\n\n9.131\n\nIII\n\nLập hồ\r\n\n sơ kiểm tra nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n nghiệm thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công\r\n\n của đơn vị thi công\n\nhồ sơ\n\n\n\n49.684\n\n1.225\n\n61.091\n\n1.352\n\n3.003\n\n116.355\n\n17.453\n\n133.808\n\n2\n\nTổng hợp các ý kiến kiểm tra\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nLập hồ sơ\r\n\n nghiệm thu dự án\n\nHồ sơ\n\n\n\n33.123\n\n437\n\n64.954\n\n901\n\n2.000\n\n101.415\n\n15.212\n\n116.627\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100696
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100697.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2077-QD-UBND-2022-khung-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2022-2023-Ca-Mau-527982.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2077-QD-UBND-2022-khung-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2022-2023-Ca-Mau-527982",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2077/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 16 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2022 - 2023 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON,\r\n\nGIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT \r\n\nngày 05/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế\r\n\nhoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 2226/TTr-SGDĐT ngày 08/8/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành khung kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non,\r\n\ngiáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:\n\n1. Ngày tựu trường: Từ ngày 25/8/2022.\n\n2. Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2022.\n\n3. Ngày bắt đầu và kết thúc năm học\n\na) Ngày bắt đầu và kết thúc học\r\n\nkỳ I\n\n- Giáo dục mầm non và phổ thông: Từ\r\n\nngày 05/9/2022 đến ngày 07/01/2023 (gồm 18 tuần thực học).\n\n- Giáo dục thường xuyên:\n\n+ Lớp 10: Từ ngày 05/9/2022 đến ngày\r\n\n07/01/2023 (gồm 18 tuần thực học).\n\n+ Lớp 11, 12: Từ ngày 05/9/2022 đến\r\n\nngày 24/12/2022 (gồm 16 tuần thực học).\n\nb) Ngày bắt đầu và kết thúc học\r\n\nkỳ II\n\n- Giáo dục mầm non và phổ thông: Từ\r\n\nngày 09/01/2023 đến ngày 20/5/2023 (gồm 17 tuần thực học).\n\n- Giáo dục thường xuyên:\n\n+ Lớp 10: Từ ngày 09/01/2023 đến ngày\r\n\n20/5/2023 (gồm 17 tuần thực học).\n\n+ Lớp 11, 12: Từ ngày 02/01/2023 đến\r\n\nngày 06/5/2023 (gồm 16 tuần thực học).\n\nc) Thời gian dự phòng\n\nTừ ngày 29/5/2023 đến ngày 14/6/2023.\n\n4. Nghỉ Tết Dương lịch, Tết Nguyên\r\n\nđán, nghỉ lễ\n\nThực hiện theo quy định hiện hành.\r\n\nCăn cứ tình hình thực tế của địa phương và kế hoạch hoạt động giáo dục, giao\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn đối với ngành cho phù hợp.\n\n5. Thời gian nghỉ phép năm của\r\n\ngiáo viên\n\nĐược thực hiện trong thời gian nghỉ\r\n\nhè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với\r\n\nđặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của tỉnh.\n\n6. Kết thúc năm học\n\n- Các cấp học kết thúc và tổ chức\r\n\ntổng kết năm học 2022 - 2023 trước ngày 28/5/2023.\n\n- Trong trường hợp đặc biệt, các cấp\r\n\nhọc kết thúc và tổ chức tổng kết năm học 2022- 2023 trước ngày 15/6/2023.\n\n7. Ngày thi học sinh giỏi; ngày\r\n\nxét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp THCS;\r\n\nthi tốt nghiệp THPT năm 2023; một số hội thi, cuộc thi, hoạt động giáo dục khác\r\n\nvà một số hội nghị, hội thảo chuyên môn\n\na) Thi chọn đội tuyển học sinh giỏi\r\n\ndự thi Kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 cấp quốc gia: Ngày 02/10/2022;\n\nb) Thi chọn học sinh giỏi lớp 10, lớp\r\n\n11 cấp tỉnh: Ngày 16/4/2023;\n\nc) Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp\r\n\ntỉnh: Ngày 02/4/2023;\n\nd) Thi Khoa học kĩ thuật cấp tỉnh\r\n\ndành cho học sinh cấp trung học: Ngày 13, 14/01/2023;\n\nđ) Hội thi “Bé mầm non vui khỏe”:\r\n\nTháng 10/2022;\n\ne) Giải điền kinh học sinh: Tháng\r\n\n11/2022;\n\ng) Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp\r\n\nTHPT, “Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi” cấp Tiểu học: Tháng 11 và 12/2022;\n\nh) Thi nghề phổ thông: Tháng 4/2023;\n\ni) Thi thử tốt nghiệp THPT: Ngày 19,\r\n\n20, 21/5/2023;\n\nk) Một số cuộc Hội thảo, tập huấn\r\n\nchuyên môn:\n\n- Hội thảo, tập huấn “Đổi mới phương\r\n\npháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn Lịch sử cấp trung học phổ thông”: Tháng\r\n\n10/2022;\n\n- Hội thảo, tập huấn “Đổi mới phương\r\n\npháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018\r\n\nđối với cấp tiểu học”: Tháng 11/2022;\n\n- Hội thảo, tập huấn “Đổi mới phương\r\n\npháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn Khoa học tự nhiên; Lịch sử và Địa lý\r\n\ncấp trung học cơ sở”: Tháng 02/2023;\n\n- Hội thảo, tập huấn “Thực trạng,\r\n\nbiện pháp triển khai thực hiện phổ cập giáo dục trẻ mầm non 3, 4 tuổi”; “Giải\r\n\npháp thu hút và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu\r\n\nđổi mới giáo dục” và Tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm\r\n\ntrung tâm giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025”: Tháng 4, 5/2023;\n\nl) Thi trung học phổ thông, thi học\r\n\nsinh giỏi quốc gia và thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia: Thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nm) Xét công nhận hoàn thành chương\r\n\ntrình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp THCS: Hoàn thành trước ngày 27/5/2023.\n\n8. Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp\r\n\nnăm học 2023 - 2024\n\nHoàn thành tuyển sinh đầu cấp đối với\r\n\nmầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 trước ngày 20/8/2023.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và triển khai kế hoạch chi tiết thời\r\n\ngian năm học 2022 - 2023 theo nội dung tại Điều 1 của Quyết định này và các nội\r\n\ndung khác có liên quan theo quy định tại Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n05/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch\r\n\nthời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và\r\n\ngiáo dục thường xuyên. Trong trường hợp kéo dài thời gian năm học 2022 - 2023\r\n\n(nếu có), giao Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng hướng dẫn thực hiện trong toàn\r\n\nngành theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh (để biết);\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (theo dõi);\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - KGVX (Đ);\r\n\n - Lưu VT, Đ59.KL101/8.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Luân\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100697
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100698.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Thong-tu-239-2000-TT-BGTVT-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-hang-hai-huong-dan-thuc-hien-Nghi-dinh-92-1999-ND-CP-8420.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-239-2000-TT-BGTVT-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-hang-hai-huong-dan-thuc-hien-Ng",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 239/2000/TT-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2000 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/1999/NĐ-CP NGÀY 4/9/1999\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI\n\nCăn cứ Điều 40 của Nghị định số 92/1999/NĐ-CP\r\n\nngày 4/9/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải\r\n\n( sau đây gọi tắt là Nghị định), Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết để thống\r\n\nnhất thực hiện một số điều khoản của Nghị định này như sau:\n\n1. Tàu thuyền nói trong Nghị định\r\n\nđược hiểu là tàu biển, tàu sông và tất cả các loại phương tiện thuỷ khác của Việt\r\n\nNam và tàu thuyền nước ngoài hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc các khu vực\r\n\nhàng hải ở Việt Nam. \n\n2. Thời gian theo quy định nói\r\n\ntại điểm đ, khoản 2, Điều 7 của Nghị định là thời gian quy định tại Điều 13 của Thể\r\n\nlệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại cảng biển Việt Nam ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải số 2106/QĐ-GTVT ngày\r\n\n23/8/1997.\n\n3. Cảng hoặc vùng nước chưa được\r\n\ncông bố cho tàu ra vào hoặc neo đậu nói tại khoản 3, Điều 7\r\n\ncủa Nghị định theo quy định được hiểu là cảng hoặc\r\n\nvùng nước chưa được cơ quan chức trách có thẩm quyền công bố bằng văn bản cho\r\n\nphép được tiếp nhận tàu ra vào hoạt động. \n\n4. Giấy phép rời cảng cuối cùng\r\n\nquy định tại điểm a, khoản 5, Điều 13 của Nghị định được hiểu là Giấy phép rời cảng cuối cùng do cơ quan chức\r\n\ntrách có thẩm quyền cấ\\p. Đối với các thương cảng của Việt Nam, Cơ quan chức\r\n\ntrách có thẩm quyền là Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ thuỷ nội địa cấp.\n\n5. Các dấu hiệu cảnh báo hoặc\r\n\nchỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy, dễ nổ nói tại điểm b,\r\n\nkhoản 2, Điều 15 của Nghị định được hiểu là theo quy\r\n\nđịnh có liên quan của Quy phạm Việt Nam hiện hành và Công ước quốc tế về an\r\n\ntoàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu\r\n\nlực của Công ước đối với Việt Nam.\n\n6. Sơ đồ hệ thống cứu hỏa, bảng\r\n\nphân công cứu hoả và bảng chỉ dẫn thao tác trên tàu nói tại điểm\r\n\nc, khoản 2, Điều 15 của Nghị định được hiểu là theo\r\n\nquy định có liên quan của Quy phạm Việt Nam hiện hành và Công ước Quốc tế về an\r\n\ntoàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu\r\n\nlực của Công ước đối với Việt Nam.\n\n7. Các trang thiết bị cứu hoả\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam nói tại điểm a, khoản\r\n\n3, Điều 15 của Nghị định được hiểu là quy định về số\r\n\nlượng, chất lượng các thiết bị và trang bị phòng chống cháy phù hợp với Giấy chứng\r\n\nnhận an toàn trang thiết bị và danh mục trang thiết bị trên tàu theo Quy phạm\r\n\nViệt Nam và Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và\r\n\ncác quy định sửa đổi bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam, được cơ\r\n\nquan đăng kiểm có thẩm quyền cấp.\n\n8. Quy định về trang thiết bị lọc\r\n\ndầu, nước la canh theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước quốc tế có\r\n\nliên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia nói tại điểm\r\n\na, khoản 2, Điều 16 của Nghị định được hiểu là theo Quy\r\n\nphạm của Việt Nam và Công ước quốc tế về ô nhiễm biển do tàu gây ra 1973 và các\r\n\nquy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam.\n\n9. Quy định về số lượng khách\r\n\nnói tại điểm đ, khoản 1, Điều 17 của Nghị định được hiểu là số lượng ghi trong Giấy chứng nhận chở khách hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn tầu khách và danh mục trang thiết bị của tàu.\n\n10. Quy định về số lượng thuyền\r\n\nviên nói tại điểm c, khoản 2, Điều 17 của Nghị định được hiểu là số lượng thuyền viên bố trí đảm nhiệm chức\r\n\ndanh trên tàu không ít hơn số lượng ghi trong Giấy chứng nhận định biên an toàn\r\n\ntối thiểu và không quá số lượng thuyền viên quy định trong Giấy chứng nhận\r\n\ntrang thiết bị an toàn của tàu. Số thuyền viên bố trí đảm nhiệm chức danh trên\r\n\ntàu có ghi trong Sổ Danh bạ thuyền viên của tàu.\n\n11. Quy định về chở hàng quá\r\n\ntrọng tải cho phép nói tại điểm c, khoản 3, Điều 17 của Nghị\r\n\nđịnh được hiểu là tàu thuyền có đường mớn nước thực\r\n\nchở ngập quá đường mớn nước chuyên chở cho phép của tàu. \n\n12. Vi phạm quy định về tìm kiếm\r\n\n- cứu nạn nói tại khoản 1, Điều 23 của Nghị định được hiểu là các hành vi vi phạm hành chính đối với quy định\r\n\ntại Điều 48 Bộ luật Hàng hải Việt Nam; Các\r\n\nĐiều 37, 38, 39 của “Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các\r\n\nkhu vực hàng hải ở Việt Nam” ban hành theo Nghị định số 13/CP ngày 25/2/1994 và các sửa đổi, bổ sung; Các quy định\r\n\ncó liên quan tại Điều 15 “Điều lệ chức trách thuyền viên làm việc trên tàu biển\r\n\nViệt Nam” ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-PCVT ngày 5/2/1994 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n13. Vi phạm quy định về hoạt động\r\n\ntrục vớt tài sản chìm đắm ở biển nói tại Điều 24 của Nghị định\r\n\nđược hiểu là hành vi vi phạm hành chính đối với các\r\n\nquy định tại Chương XII “Trục vớt tài sản chìm đắm” của Bộ luật Hàng hải Việt\r\n\nNam, quy định của Nghị định số 39/1998/NĐ-CP ngày 10/6/1998 của Chính phủ về xử\r\n\nlý tài sản chìm đắm ở biển và các quy định có liên quan của “Quy chế quản lý hoạt\r\n\nđộng hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam” ban hành theo\r\n\nNghị định số 13/CP ngày 25/2/1994. \n\n14. Thông báo không đúng thực\r\n\ntế các “Thông báo hàng hải” và “lắp đặt sai báo hiệu hàng hải” theo quy định\r\n\nnói tại điểm a, b, khoản 1, Điều 25 của Nghị định được hiểu là hành vi vi phạm quy định của “Quy tắc báo hiệu\r\n\nhàng hải Việt Nam” ban hành theo Quyết định số 49/QĐ-VT ngày 9/1/1993 của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải.\n\n15. Trường hợp các hành vi vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được thụ lý có mức phạt tiền không thuộc\r\n\nthẩm quyền quy định tại Điều 27 của Nghị định thì Cơ quan thụ lý đó phải lập hồ sơ và chuyển cho cấp có\r\n\nthẩm quyền xử phạt như sau:\n\na. Thanh tra viên an toàn hàng hải lập hồ sơ và\r\n\nchuyển cho Chánh Thanh tra an toàn hàng hải khu vực xử phạt theo quy định tại khoản 2, Điều 27 của Nghị định đối với các hành vi vi phạm\r\n\nhành chính có mức phạt tiền trên 200.000 đồng;\n\nb. Giám đốc Cảng vụ hàng hải và Chánh Thanh tra\r\n\nan toàn hàng hải khu vực lập hồ sơ và chuyển cho Chánh Thanh tra an toàn hàng hải\r\n\nTrung ương xử phạt theo quy định tại khoản 4, Điều 27 của Nghị\r\n\nđịnh đối với các hành vi vi phạm hành chính có mức phạt tiền trên\r\n\n10.000.000 đồng;\n\nc. Trường hợp các hành vi vi phạm hành chính có\r\n\nmức phạt tiền trên 20.000.000 đồng thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Chánh Thanh\r\n\ntra an toàn hàng hải khu vực lập hồ sơ và chuyển cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nhoặc thành phố trực thuộc Trung ương tại nơi xảy ra vi phạm hành chính xử phạt\r\n\ntheo quy định tại Điều 30 của Nghị định; Đồng thời, phải\r\n\nbáo cáo cho Chánh Thanh tra an toàn hàng hải Trung ương biết. \n\n16. Trường hợp chức danh cấp\r\n\ntrưởng theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 của Nghị định\r\n\nvắng mặt hoặc được uỷ quyền của họ thì cấp phó của\r\n\ncác chức danh đó có thẩm quyền xử phạt như cấp trưởng.\n\n17. Khiếu nại lên cấp trên trực\r\n\ntiếp của người đã ra quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực hàng hải nói\r\n\ntại khoản 1, Điều 37 của Nghị định được quy định như sau:\n\na. Đối với các khiếu nại có liên quan đến các\r\n\nquyết định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải thì người khiếu nại có thể khiếu nại\r\n\nlên cấp trên trực tiếp của Giám đốc Cảng vụ hàng hải là Cục trưởng Cục Hàng hải\r\n\nViệt Nam.\n\nb. Đối với các khiếu nại liên quan đến các quyết\r\n\nđịnh của Thanh tra an toàn hàng hải thì người khiếu nại thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 17, 18, 19 của Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra\r\n\nan toàn hàng hải Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 204/TTg ngày\r\n\n28/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc. Trong trường hợp người khiếu nại vẫn không đồng\r\n\ný với ý kiến giải quyết khiếu nại Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam thì có thể\r\n\nkhiếu nại lên cơ quan cấp trên Cục Hàng hải Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải là ý kiến cuối cùng. \n\n18. Biên bản và Quyết định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sử dụng theo các mẫu từ số\r\n\n1 đến số 9 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n19. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt\r\n\nNam có trách nhiệm:\n\na. Triển khai thực hiện Nghị định và các Thông\r\n\ntư hướng dẫn;\n\nb. Chỉ đạo Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Chánh\r\n\nThanh tra an toàn hàng hải, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị Trung ương, địa\r\n\nphương và các cá nhân có liên quan đến xử phạt hành chính trong lĩnh vực hàng hải\r\n\nthực hiện đúng quy định của Nghị định và Thông tư hướng dẫn.\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký và bãi bỏ các hướng dẫn trước đay trái với Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Cục\r\n\nHàng hải Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan cần phản ánh kịp thời để Bộ\r\n\nGiao thông vận tải xem xét, bổ sung, giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP\r\n\n - UBND các tỉnh, TP \r\n\n - Các Bộ: QP, CA,TM, CN \r\n\n TS, KHCNMT, NN-PTNT\r\n\n - TCHQ\r\n\n - Cục Hàng hải Việt Nam \r\n\n - Công báo\r\n\n - Lưu: VP, PCVT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GTVT\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\nLã Ngọc Khuê\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100698
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100699.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2013-QD-UBND-quan-ly-su-dung-kinh-phi-ngan-sach-nha-nuoc-khuyen-nong-Kien-Giang-264700.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-15-2013-QD-UBND-quan-ly-su-dung-kinh-phi-ngan-sach-nha-nuoc-khuyen-nong-Kien-Giang-264700",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2013/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày 21 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2013 về việc Quy định\r\n\nchế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến\r\n\nnông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế\r\n\nđộ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến\r\n\nnông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi áp dụng\n\nQuy định này hướng dẫn việc quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách địa phương cấp hàng năm để\r\n\nthực hiện hoạt động khuyến nông thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản,\r\n\ntiêu thụ, dịch vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, ngành\r\n\nnghề nông thôn.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Người sản xuất: Nông dân sản\r\n\nxuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang\r\n\ntrại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp\r\n\nvừa và nhỏ.\n\n2. Tổ chức khuyến nông trong nước\r\n\nvà ngoài nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh thuộc các lĩnh vực ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ\r\n\ntrong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, ngành nghề nông thôn; dịch vụ nông\r\n\nnghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết\r\n\nbị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn.\n\n3. Người hoạt động khuyến nông\r\n\nlà cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản\r\n\nxuất kinh doanh trong các lĩnh vực nêu tại Khoản 2 Điều này.\n\n4. Cơ quan có chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về khuyến nông.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung chi, mức chi hoạt động khuyến nông\n\n1. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn và đào tạo\n\na) Đối tượng\n\nChỉ áp dụng cho đối tượng được\r\n\nquy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 2 của Quy định này.\n\nb) Nội dung chi\n\nChi in ấn tài liệu, giáo trình\r\n\ntrực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng\r\n\ncho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền\r\n\nở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại; tiền ở (nếu\r\n\ncó); chi khác; khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen\r\n\nthưởng.\n\nc) Mức hỗ trợ\n\n- Chi in ấn tài liệu, giáo\r\n\ntrình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; thuê phương tiện, hội trường,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ lớp học; chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực\r\n\nhành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở; chi khai giảng, bế giảng, in\r\n\nchứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng: Áp dụng theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 08/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang.\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho học\r\n\nviên tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp tập huấn,\r\n\nđào tạo tổ chức tại thành phố Rạch Giá; không quá 35.000 đồng/người/ngày thực học\r\n\nđối với các lớp tập huấn tổ chức tại các huyện và không quá 25.000 đồng/người/ngày\r\n\nthực học đối với các lớp tập huấn tổ chức tại xã, phường, thị trấn.\n\n- Hỗ trợ tiền đi lại: Chi hỗ trợ\r\n\nđối với trường hợp nơi cư trú của người học cách xa lớp tập huấn, đào tạo từ\r\n\n15km trở lên được hỗ trợ tối đa không quá 70.000 đồng/người/khóa học.\n\n- Hỗ trợ tiền ở: Chỉ hỗ trợ đối\r\n\nvới trường hợp nơi cư trú của người học cách xa lớp tập huấn, đào tạo từ 15km\r\n\ntrở lên và có nhu cầu bố trí nghỉ lại (được sự thống nhất của Ban Tổ chức lớp tập\r\n\nhuấn) được hỗ trợ tối đa không quá 80.000 đồng/người/đêm.\n\n2. Chi thông tin tuyên truyền\n\nTrên cơ sở dự toán kinh phí\r\n\nkhuyến nông được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, cơ quan quản lý sử dụng một\r\n\nphần kinh phí để xây dựng cụ thể kế hoạch thông tin tuyên truyền trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.\n\n3. Chi xây dựng các mô hình\r\n\ntrình diễn về khuyến nông\n\na) Nội dung chi\n\n- Xây dựng các mô hình sản xuất\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp.\n\n- Mô hình thử nghiệm, ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới.\n\nb) Mức hỗ trợ\n\n- Đối với mô hình trình diễn có\r\n\nmức đầu tư cây, con, hạt giống từ 02 triệu đồng trở xuống, thì hỗ trợ 100% kinh\r\n\nphí mua cây, con, hạt giống và 30% kinh phí mua vật tư thiết yếu (bao gồm các\r\n\nloại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản) nhưng không quá 04\r\n\ntriệu đồng đối với mô hình về trồng trọt hoặc chăn nuôi; không quá 05 triệu đồng\r\n\nđối với mô hình nuôi trồng thủy sản.\n\n- Đối với mô hình trình diễn có\r\n\nmức đầu tư, con, hạt giống lớn hơn 02 triệu đồng thì hỗ trợ kinh phí mua cây,\r\n\ncon, hạt giống và hỗ trợ chi phí vật tư thiết yếu, cụ thể như sau:\n\n+ Mô hình trồng trọt: Hỗ trợ tối\r\n\nđa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 10 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30%\r\n\nchi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình;\n\n+ Mô hình chăn nuôi: Hỗ trợ tối\r\n\nđa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30%\r\n\nchi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình;\n\n+ Mô hình nuôi trồng thủy sản:\r\n\nHỗ trợ tối đa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình và hỗ\r\n\ntrợ 30% chi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.\n\n- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp,\r\n\nbảo quản, chế biến và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua công\r\n\ncụ, máy cơ khí, thiết bị nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.\n\n- Mô hình thử nghiệm, ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới: Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình nhưng không\r\n\nquá 100 triệu đồng/mô hình.\n\n4. Một số nội dung, mức chi\r\n\nkhác về hoạt động khuyến nông\n\na) Mua sắm trang thiết bị phục\r\n\nvụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\r\n\nViệc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nb) Chi quản lý chương trình, dự\r\n\nán khuyến nông\n\n- Được sử dụng tối đa không quá\r\n\n5% kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng\r\n\ncác chương trình, dự án, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm:\r\n\nThuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn\r\n\nphòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê\r\n\nxe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án\r\n\nkhuyến nông, phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia các chương trình, dự án\r\n\nkhuyến nông, chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.\n\n- Mức phụ cấp cho cán bộ, công\r\n\nchức tham gia các chương trình, dự án khuyến nông:\n\n+ Chủ nhiệm chương trình, dự\r\n\nán: 200.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với chương trình, dự án do Trung tâm\r\n\nKhuyến nông - Khuyến ngư thực hiện có bố trí chủ nhiệm chương trình);\n\n+ Cộng tác viên chương trình, dự\r\n\nán: 150.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với chương trình, dự án có tổng kinh\r\n\nphí đầu tư từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng được bố trí từ 3 đến 4 cộng\r\n\ntác viên; đối với trường hợp chương trình, dự án có tổng kinh phí đầu tư trên\r\n\n200 triệu đồng, thì mức đầu tư nếu tăng thêm 50 triệu đồng thì được bố trí thêm\r\n\ncộng tác viên, nhưng tối đa không quá 09 cộng tác viên trên một chương trình, dự\r\n\nán và do Thủ trưởng đơn vị quyết định).\n\nc) Lập phiếu điều tra, thu thập\r\n\nthông tin, báo cáo kết quả thực hiện mô hình\n\nChi cho cán bộ thực hiện từ\r\n\n30.000 - 50.000 đồng/người/lần/mô hình (tùy theo nội dung phiếu điều tra và địa\r\n\nđiểm thu thập thông tin, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể).\n\nd) Chi khác phục vụ hoạt động\r\n\nkhuyến nông (nếu có)\n\nCác nội dung chi khác không quy\r\n\nđịnh cụ thể nêu trên: Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo\r\n\ncác chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100699
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_1007.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-73-2014-QD-UBND-thu-le-phi-cap-giay-phep-khai-thac-su-dung-nuoc-duoi-dat-tinh-Lao-Cai-263687.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-73-2014-QD-UBND-thu-le-phi-cap-giay-phep-khai-thac-su-dung-nuoc-duoi-dat-tinh-Lao-Cai-263",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 73/2014/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 03 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THU LỆ\r\n\nPHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nPhí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và\r\n\nlệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và\r\n\nlệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n679/TTr-STC ngày 20/11/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về thu Lệ phí cấp giấy\r\n\nphép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới\r\n\nđất;\n\n2. Mức thu Lệ phí: 150.000 đồng/01 giấy phép.\n\nTrường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\nphép mức thu: 75.000 đồng/01 giấy phép.\n\n3. Quản lý, sử dụng nguồn thu Lệ phí:\n\na) Cơ quan thu Lệ phí: Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthực hiện nhiệm vụ cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;\n\nb) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: cơ quan tổ chức\r\n\nthu lệ phí được để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, nộp 80% vào ngân\r\n\nsách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.\n\nc) Quản lý, sử dụng:\n\n- Nguồn thu từ lệ phí được quản lý và sử dụng\r\n\ntheo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;\n\n- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch\r\n\nvụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký ban hành và bãi bỏ các quy định về lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất tại Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND\r\n\ntỉnh Lào Cai về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lào Cai./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Doãn Văn Hưởng\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 1007
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10070.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-30-QD-UBND-2022-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-02-NQ-CP-Quang-Ngai-505875.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-30-QD-UBND-2022-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-02-NQ-CP-Quang-Ngai-505875",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 13 tháng\r\n\n 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY\r\n\n10/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG\r\n\nKINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2022\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc\r\n\ngia năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2843/SKHĐT-XTĐT ngày 24/12/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa tỉnh Quảng Ngãi năm 2022.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/cáo);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Liên đoàn Thương mại và CN VN;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các cơ quan chuyên trách giúp việc Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KTTHp703.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 10/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Xây dựng chính quyền hoạt động hiệu\r\n\nlực, hiệu quả; xây dựng nền hành chính thực sự công khai, minh bạch, chuyên\r\n\nnghiệp, năng động, cung cấp đầy đủ các dịch vụ với chất lượng ngày càng cao; lấy\r\n\nngười dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy mục tiêu tăng cường niềm tin và nâng\r\n\ncao sự hài lòng của người dân, tổ chức là thước đo đánh giá\r\n\nchất lượng phục vụ, chất lượng điều hành của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp\r\n\ntỉnh đến cấp cơ sở.\n\n- Cải thiện môi trường đầu tư phải được\r\n\nthực hiện đồng bộ, thống nhất trên tất cả các nội dung, có trọng tâm, trọng điểm, trên cơ sở kế thừa, phát huy những thành tựu đã đạt được, đổi mới sáng tạo phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh nhằm thích ứng\r\n\nvới cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Tạo sự chuyển\r\n\nbiến mạnh mẽ hơn nữa về môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2022 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; đồng thời hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm thích ứng an\r\n\ntoàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19.\n\n- Tiếp tục thực hiện và hoàn thành mục\r\n\ntiêu theo Nghị quyết: số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, số 93/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh và Quyết định số 649/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\nNỗ lực, tập trung cải thiện điểm các\r\n\nchỉ số thành phần, tăng dần vị trí xếp hạng và điểm số chỉ\r\n\nsố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi; theo đó, năm 2022 nằm trong\r\n\nnhóm địa phương có chất lượng điều hành “khá”, phấn đấu điểm số PCI đạt trên 64,5 điểm (có trọng số), nâng vị trí xếp hạng trong tốp\r\n\n20 - 25/63 tỉnh, thành phố, cụ thể:\n\n- Chỉ số Gia nhập thị trường đạt từ\r\n\n8,26 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Tiếp cận đất đai đạt từ 6,40\r\n\nđiểm trở lên.\n\n- Chỉ số Tính minh bạch đạt từ 6,49\r\n\nđiểm trở lên.\n\n- Chỉ số Chi phí thời gian đạt từ 7,48 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Chi phí không chính thức đạt\r\n\ntừ 6,72 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng đạt từ\r\n\n6,90 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Tính năng động của chính quyền\r\n\ntỉnh đạt từ 6,28 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nđạt từ 5,80 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Đào tạo lao động đạt từ 6,35\r\n\nđiểm trở lên.\n\n- Chỉ số Thiết chế pháp lý và An ninh\r\n\ntrật tự đạt từ 6,95 điểm trở lên.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG NĂM 2022 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO\n\n1. Về công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành\n\n- Tập trung chỉ đạo xây dựng, triển\r\n\nkhai thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá trong giai đoạn\r\n\n2021-2025. Đẩy mạnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới các\r\n\ncơ chế, chính sách, tháo gỡ các nút thắt, điểm nghẽn, thúc\r\n\nđẩy cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; qua\r\n\nđó, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi để khơi thông các\r\n\nnguồn lực cho phát triển. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe Nhân dân, vừa phục hồi và\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, thực hiện tốt phương châm “Đồng tâm, đồng lòng, đồng\r\n\nsức, đồng bộ, đồng mục tiêu”; tập trung cao nhất cho công tác chỉ đạo, quản lý,\r\n\nđiều hành, triển khai đồng bộ, linh hoạt, sáng tạo các biện pháp phù hợp với\r\n\ntình hình mới để thực hiện thắng lợi ở mức cao nhất các chỉ\r\n\ntiêu năm 2022.\n\n- Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương) cần tập trung bám sát các chỉ đạo điều hành của Chính phủ về\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội(1),\r\n\nvề cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh(2) và chỉ đạo của UBND tỉnh về nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ cải thiện thiện môi trường\r\n\nđầu tư, kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp(3) để kịp thời đề ra các giải pháp nhằm cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo môi trường đầu\r\n\ntư, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm, sự\r\n\nvào cuộc mạnh mẽ, tích cực, chủ động, đồng bộ của cả hệ thống chính trị, từng\r\n\ncơ quan, đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về cải thiện\r\n\nmôi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp chủ yếu\n\n2.1. Tiếp tục\r\n\ncải thiện điểm số và thứ hạng các chỉ số môi trường kinh doanh\n\na) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương:\n\n- Tiếp tục cải thiện các yếu tố môi\r\n\ntrường kinh doanh theo hướng giảm số lượng thủ tục, thời gian,\r\n\nchi phí và rủi ro cho doanh nghiệp, bao gồm: (i) Khởi sự\r\n\nkinh doanh; (ii) Nộp thuế và Bảo hiểm xã hội; (iii) Cấp phép xây dựng và các thủ\r\n\ntục liên quan; (iv) Tiếp cận tín dụng; (v) Bảo vệ nhà đầu tư; (vi) Tiếp cận điện\r\n\nnăng; (vii) Đăng ký tài sản; (viii) Giao dịch thương mại\r\n\nqua biên giới; (ix) Giải quyết tranh chấp hợp đồng và (x) Giải quyết phá sản doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ\r\n\nthị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm tra\r\n\nkỷ luật, kỷ cương và trách nhiệm của người đứng đầu trong cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước, công bố kịp thời, đầy đủ\r\n\ncác tài liệu về quy hoạch, kế hoạch, quy trình giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n(TTHC), các tài liệu về pháp lý lên Trang thông tin điện tử của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\n- Chỉ đạo, giám sát việc giải quyết\r\n\nTTHC thuộc thẩm quyền của đơn vị, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, thời gian\r\n\ntheo quy định của pháp luật, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong giải quyết TTHC theo Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 21/12/2020 của\r\n\nUBND tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước,\r\n\nphát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Quảng Ngãi\r\n\ngiai đoạn 2021-2025. Tập trung khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong công\r\n\ntác phối hợp giữa các đơn vị, địa phương; giải quyết các bất cập do quy định\r\n\nchưa cụ thể, chồng chéo, mâu thuẫn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư, đất\r\n\nđai, xây dựng, tài nguyên và môi trường, phân định trách nhiệm rõ ràng, minh bạch.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện lập Quy\r\n\nhoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030; điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quảng Ngãi đến năm 2040,... đảm bảo chất\r\n\nlượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.\n\n- Chủ động hỗ trợ, giải quyết nhanh\r\n\nchóng, kịp thời những kiến nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư quan tâm đầu tư,\r\n\nđang triển khai đầu tư trên địa bàn, nhất là đối với các dự án ngoài ngân sách Nhà nước; nâng cao trách nhiệm phối hợp\r\n\ncủa các sở, ban ngành, địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình\r\n\ntriển khai dự án của các doanh nghiệp, nhà đầu tư, đặc biệt là công tác phối hợp\r\n\ngiải quyết thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với\r\n\ncác dự án có sử dụng đất.\n\n- Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nđối thoại doanh nghiệp ở các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ\r\n\nsở; đa dạng các kênh chủ động tiếp thu và nắm bắt nhanh chóng tình hình khó\r\n\nkhăn của doanh nghiệp, nhà đầu tư để kịp thời có các giải\r\n\npháp hỗ trợ.\n\n- Xây dựng, củng cố mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp, người dân; đối tác gắn bó dài hạn; đồng hành\r\n\ncùng nhà đầu tư, doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, người dân tìm hiểu,\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính nhanh chóng, thuận lợi, góp phần cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.\n\n- Thường xuyên rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh, kịp\r\n\nthời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Tăng cường công tác vận động và tạo\r\n\nmọi điều kiện cho doanh nghiệp trở lại hoạt động sau thời gian dừng hoạt động\r\n\nvì ảnh hưởng của dịch Covid-19; tiếp tục khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng\r\n\nký thành lập doanh nghiệp, đăng ký lại, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp và những thủ tục liên quan khác qua mạng, nhằm giảm thủ tục giấy tờ,\r\n\ngiảm phiền hà cho tổ chức và công dân, phấn đấu cuối năm 2022 đạt chỉ\r\n\ntiêu 20% giao dịch qua mạng.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án\r\n\nHỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2022-2025; chú trọng\r\n\ncác lớp khởi sự, ươm mầm doanh nghiệp và các lớp chuyên\r\n\nsâu. Tăng cường thu hút đầu tư theo hướng có chọn lọc các dự án đầu tư có chất\r\n\nlượng, ưu tiên các dự án có sự lan tỏa, sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện\r\n\nvới môi trường và đáp ứng nhu cầu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng\r\n\nhiện đại, bền vững. Tăng cường xúc tiến đầu tư “tại chỗ”.\n\n- Định kỳ tổ chức Hội nghị đối thoại\r\n\nvới doanh nghiệp, nhà đầu tư; cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin và hỗ trợ\r\n\ntối đa cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhất là các quy định\r\n\nmới liên quan đến các cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n- Điều chỉnh, bổ sung vào Danh mục dự\r\n\nán trọng điểm thu hút đầu tư vào tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nTrên cơ sở kết quả công bố PCI của\r\n\nLiên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tham\r\n\nmưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị phân tích, đánh giá kết quả\r\n\nchỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi năm 2021 và giải pháp năm\r\n\n2022.\n\n* Thời gian thực hiện: Trong quý\r\n\nII năm 2022.\n\nc) Sở Công Thương:\n\n- Triển khai “Đề án phát triển thị\r\n\ntrường trong nước gắn với Cuộc vận động Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng hàng Việt Nam'’.\n\n- Xây dựng Điểm bán hàng Việt tại các\r\n\nhuyện Tư Nghĩa, Lý Sơn và thành phố Quảng Ngãi và một số huyện khác.\n\n- Xây dựng nhân rộng Điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh thuộc Chương trình\r\n\nMỗi xã một sản phẩm và Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới\r\n\nphương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng năm\r\n\n2030.\n\n- Phát huy hiệu quả Ban Chỉ đạo phục\r\n\nhồi sản xuất công nghiệp trong bối cảnh phòng, chống dịch bệnh Covid-19.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nd) Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Tập trung triển khai thực hiện các\r\n\ncơ chế, chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp(4).\n\n-Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế\r\n\nhoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi giai đoạn 2020-2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n36/QĐ-UBND ngày 07/01/2020.\n\n- Thực hiện cập nhật tin cảnh báo của\r\n\ncác nước thành viên WTO trên trang www.epingalert.org để chọn lọc và đăng tải\r\n\nlên Bản tin TBT nhằm hỗ trợ hoạt động tiếp cận thị trường xuất khẩu cho doanh\r\n\nnghiệp; cập nhật Quy chuẩn Việt Nam mới ban hành; Tiêu chuẩn Việt Nam mới ban\r\n\nhành; Quy chuẩn Việt Nam bị hủy bỏ; văn bản mới ban hành thuộc lĩnh vực tiêu\r\n\nchuẩn đo lường chất lượng.\n\n- Thực hiện các bản tin thông báo và\r\n\nhỏi đáp về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.\n\nđ) Sở Xây dựng:\n\n- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình thực hiện TTHC về cấp phép xây dựng, đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, giảm thời gian thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng\r\n\n(bao gồm thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp giấy phép\r\n\nxây dựng).\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất; thực\r\n\nhiện hoàn chỉnh hồ sơ, thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng, tạo điều kiện\r\n\ntriển khai các dự án đầu tư, phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật (cấp\r\n\nthoát nước, môi trường đô thị,...), xây dựng công trình phúc lợi (bệnh viện,\r\n\ntrường học, văn hóa, thể thao,...), các dự án đầu tư sản\r\n\nxuất kinh doanh trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\nđã được các cơ quan ban hành để có thể áp dụng vào tình hình thực tế.\n\n- Tiếp tục tham mưu phát huy hiệu quả\r\n\nBan Chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\ne) Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\n- Thực hiện các giải pháp cải cách thủ\r\n\ntục Đăng ký sở hữu và chuyển nhượng tài sản, trong đó chú\r\n\ntrọng nhiệm vụ: (i) Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu\r\n\nđất đai; nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lập kế hoạch số hóa và lưu trữ hồ sơ\r\n\nđịa chính ở dạng số để đưa vào khai\r\n\nthác sử dụng tại các Văn phòng đăng ký đất đai; (ii) Tăng\r\n\ncường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\n- Triển khai mạnh mẽ việc kết nối\r\n\nliên thông điện tử để trao đổi thông tin dữ liệu đất đai\r\n\ngiữa cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính khi người sử dụng đất thực hiện giao dịch về đất đai và tài sản gắn liền\r\n\nvới đất.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị có\r\n\nliên quan nghiên cứu, đề xuất thực hiện các giải pháp cần thiết để: Minh bạch hóa\r\n\nviệc tiếp cận nguồn lực đất đai cho nhà đầu tư, doanh nghiệp; đảm\r\n\nbảo cơ sở pháp lý đối với việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê\r\n\nđất để nhà đầu tư, doanh nghiệp có thể khai thác, giám sát thuận tiện; bình đẳng\r\n\nđối với các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình tiếp cận đất đai để phục vụ sản xuất, kinh doanh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\ng) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh\r\n\nđào tạo, tuyển sinh trực tuyến; tăng cường phối hợp với các cơ quan báo chí\r\n\ntrung ương, địa phương và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\r\n\nđẩy mạnh truyền thông và hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch, tiến độ đào tạo phù hợp với tình hình dịch\r\n\nCovid-19 nhằm cung ứng nguồn nhân lực qua đào tạo kịp thời cho doanh nghiệp và\r\n\nthị trường lao động.\n\n- Tổ chức nắm chắc diễn biến của cung\r\n\n- cầu lao động, nhu cầu sử dụng lao động cả về số lượng, ngành nghề, trình độ để có kế hoạch, giải pháp kết nối\r\n\ncung cầu lao động, giải quyết khó khăn về thiếu hụt lao động tại các vùng, khu vực sản xuất trọng điểm; đặc biệt\r\n\nchủ động liên hệ với các địa phương, kết nối với các doanh nghiệp tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận, tạo công ăn việc làm cho người dân trở về địa phương từ vùng dịch các tỉnh phía Nam nhằm bảo đảm cuộc sống\r\n\ntrước mắt của người dân. Tăng tần suất tổ chức các phiên giao dịch việc làm, đa\r\n\ndạng hóa các hình thức, chuyên đề của các phiên giao dịch việc\r\n\nlàm để đem lại hiệu quả tốt nhất cho người lao động, người sử dụng lao động khi\r\n\ntham gia và đáp ứng yêu cầu của phòng chống dịch. Nghiên cứu xây dựng sản giao\r\n\ndịch việc làm trực tuyến hiện đại, trực tiếp kết nối giữa\r\n\nngười lao động, người sử dụng lao động, không bị rào cản về không gian địa lý.\n\n- Phối hợp với các đơn vị, địa phương\r\n\ntiếp tục tổ chức các phiên giao dịch việc làm. Tăng cường công tác tư vấn, giới\r\n\nthiệu việc làm cho người lao động tại trụ sở Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và\r\n\ncác văn phòng đại diện ở các huyện. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nthu thập hệ thống dữ liệu cung - cầu lao động theo quy định.\n\n- Định kỳ cập nhật, phân tích, dự báo\r\n\ncung - cầu lao động; phối hợp chia sẻ, quản lý dữ liệu,\r\n\nphương pháp dự báo cung - cầu lao động thống nhất. Nâng tần suất các phiên giao dịch việc làm lên\r\n\n04 phiên/tháng; nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm, ưu\r\n\ntiên cho vay vốn ở khu vực phi nông nghiệp; đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, định\r\n\nhướng đến các thị trường có thu nhập cao và việc làm ổn định\r\n\nnhư Nhật Bản, Hàn Quốc...\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nh) Sở Tư pháp:\n\n- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2022 trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Cập nhật đầy đủ và kịp thời các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành lên cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về pháp luật theo quy định của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của\r\n\nChính phủ cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và xây dựng cơ sở dữ liệu liên\r\n\nquan đến hoạt động của doanh nghiệp đưa lên Trang chuyên ngành của Sở Tư pháp để\r\n\ncác doanh nghiệp tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu.\n\n- Biên soạn và phát hành 02 tập sách\r\n\nhỏi đáp pháp luật liên quan đến doanh nghiệp để cung cấp,\r\n\ngiới thiệu nội dung các văn bản pháp luật mới ban hành; cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan\r\n\nđến doanh nghiệp nhỏ và vừa và các cảnh báo rủi ro pháp lý\r\n\ntrong một số trường hợp cụ thể, cấp phát miễn phí cho các doanh nghiệp tìm hiểu,\r\n\nnghiên cứu và nắm bắt kịp thời quy định của pháp luật.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nTổ chức Hội nghị hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp trong năm 2022.\n\n* Thời gian thực hiện: Trong quý\r\n\nIII năm 2022.\n\ni) Sở Nội vụ:\n\nNghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban\r\n\nhành quy chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong thực\r\n\nthi công vụ, trong đó xác định rõ trách nhiệm của cơ quan\r\n\nchủ trì và cơ quan phối hợp, đặc biệt có biện pháp chế tài cụ thể đối với những\r\n\ntrường hợp, những cơ quan không thực hiện nhiệm vụ phối hợp được giao, nhằm hạn\r\n\nchế tình trạng ì ạch, chờ đợi, đùn đẩy trách nhiệm lẫn\r\n\nnhau. Triển khai cách thức đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nhất\r\n\nlà đối với cấp quản lý và chuyên viên tiếp xúc trực tiếp với\r\n\nnhà đầu tư, doanh nghiệp; đồng thời, có cơ chế xử lý\r\n\nnghiêm đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức gây phiền hà, sách\r\n\nnhiễu, chậm giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.\n\n* Thời gian thực hiện: Trong quý\r\n\nIII năm 2022.\n\nk) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\n- Rà soát, cải cách quy trình thực hiện\r\n\nTTHC về cấp giấy phép hoạt động trên các công trình thủy lợi (giảm thủ tục, giảm\r\n\nthời gian).\n\n- Cải cách quy\r\n\ntrình thực hiện TTHC về chuyển mục đích rừng, đất lúa (giảm thủ tục, giảm thời gian).\n\nl) BQL Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi:\n\n- Hoàn thiện Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n* Thời gian thực hiện: Trong quý\r\n\nI năm 2022.\n\n- Tập trung đầu tư hoàn thiện kết cấu\r\n\nhạ tầng; giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành các công trình hạ\r\n\ntầng trọng điểm trên địa bàn.\n\n- Thu hút, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ cho các ngành lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí, sản\r\n\nxuất, chế biến thực phẩm, đồ uống, chế biến gỗ, điện - điện tử; phát triển\r\n\nTrung tâm logistics khu vực cảng biển Dung Quất, nâng cao\r\n\nnăng lực vận tải biển nhằm phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu,\r\n\nhỗ trợ các hoạt động xúc tiến, kết nối với các tỉnh trong khu vực. Hỗ trợ, kêu\r\n\ngọi thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các nhà\r\n\nđầu tư thứ cấp đầu tư vào Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phát triển hạ tầng: Khu công\r\n\nnghiệp - đô thị Dung Quất, Khu công nghiệp nhẹ Bình Hòa - Bình Phước.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nm) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi\r\n\nnhánh Quảng Ngãi:\n\nTiếp tục chỉ đạo các chi nhánh tổ chức\r\n\ntín dụng trên địa bàn thực hiện các giải pháp tiền tệ, tín dụng, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong việc tiếp cận vốn\r\n\nvay ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh phát triển. Tập trung\r\n\nnguồn vốn tín dụng cho vay các lĩnh vực ưu tiên, chương trình quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới, giảm nghèo, các đối tượng chính sách nhằm hạn chế tình trạng\r\n\n“tín dụng đen”, thực hiện hiệu quả các Chương trình kết nối\r\n\nngân hàng - doanh nghiệp, các chương trình tín dụng của Chính phủ để tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp; các chương\r\n\ntrình, chính sách tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của\r\n\nngười dân trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân\r\n\ntiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng; tiếp tục cải cách\r\n\nTTHC, đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch, minh bạch\r\n\nhóa thông tin về các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất và tập trung\r\n\nvốn đẩy mạnh cho vay các lĩnh vực ưu tiên, mở rộng tín dụng có hiệu quả theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nn) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội\r\n\nDoanh nhân trẻ tỉnh\n\n- Tích cực tham gia, phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư để nắm bắt những vướng\r\n\nmắc, khó khăn, bất cập của doanh nghiệp, nhất là trong việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư, đất\r\n\nđai, xây dựng...; phản ánh với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, kịp thời tháo\r\n\ngỡ.\n\n- Chủ động tích cực tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến sâu rộng đến cộng đồng doanh nghiệp về các chủ trương, chính sách của tỉnh trong lĩnh vực cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp; chủ trì xây dựng và đề xuất\r\n\ncác giải pháp mới liên quan đến công tác hỗ trợ doanh nghiệp một cách thiết thực\r\n\nhiệu quả.\n\n2.2. Tập\r\n\ntrung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo Quyết định số\r\n\n749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển\r\n\nđổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đồng bộ với thực hiện cải\r\n\ncách hành chính; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt và cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến cấp độ 4.\n\na) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương:\n\n- Xây dựng và phát triển Chính quyền\r\n\nđiện tử hướng tới Chính quyền số, nâng cao chất lượng và tổ chức bộ máy tinh gọn,\r\n\nhoạt động hiệu lực, hiệu quả trong phục vụ người dân và doanh nghiệp, lấy người\r\n\ndân làm trung tâm; tăng cường công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan\r\n\nnhà nước trên môi trường mạng.\n\n- Tiếp tục cụ thể hóa các chủ trương,\r\n\nchính sách pháp luật về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phục vụ phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số và kinh tế\r\n\nsố, xã hội số trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của Nhà nước, xu thế phát\r\n\ntriển chung của xã hội cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội và nguồn lực của tỉnh.\n\n- Thực hiện đạt tỷ lệ 100% hồ sơ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện, cấp xã được thực hiện và quản lý trên Cổng dịch vụ\r\n\ncông - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.\n\n- Tiếp tục rà soát và cung cấp hầu hết\r\n\ndịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên mức độ 4 trong năm 2022; phấn đấu tỷ\r\n\nlệ phát sinh hồ sơ được đăng ký và xử lý trực tuyến đạt trên 30%.\n\n- Đẩy mạnh phương thức tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích và\r\n\ndịch vụ bưu chính khác.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nb) Sở Nội vụ:\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp\r\n\nlàm thước đo hiệu quả cải cách hành chính. Tiếp tục triển khai đánh giá xác định\r\n\nChỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa\r\n\nphương có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 74/KH-UBND \r\n\nngày 12/6/2020 của UBND tỉnh về phát triển doanh nghiệp công nghệ số hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến 2030.\n\n- Chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa\r\n\nphương có liên quan tiếp tục đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thuộc thẩm quyền giải quyết.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.\n\nd) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi\r\n\nnhánh Quảng Ngãi:\n\n- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quyết định\r\n\nsố 241/QĐ-TTg ngày 23/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ\r\n\ncông: Thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh\r\n\nxã hội.\n\n- Thực hiện mục tiêu 100% trường học,\r\n\nbệnh viện, công ty bán lẻ điện, công ty cấp, thoát nước,\r\n\ncông ty vệ sinh môi trường, các công ty viễn thông, bưu\r\n\nchính trên địa bàn đô thị phối hợp với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ\r\n\ntrung gian thanh toán để thu học phí, viện phí, tiền điện...\r\n\nbằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên\r\n\ngiải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận\r\n\nthẻ, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo UBND tỉnh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\n2.3. Tiếp tục\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp và người dân phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các\r\n\ntác động tiêu cực của dịch Covid-19\n\na) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương:\n\n- Thực hiện nghiêm Nghị quyết số\r\n\n128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời \"Thích ứng\r\n\nan toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19\"; chiến lược tổng thể\r\n\nvề phòng, chống dịch Covid-19. Triển khai kịp thời, đầy đủ các chính sách, giải\r\n\npháp hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị ảnh hưởng sản xuất kinh doanh do tác\r\n\nđộng của dịch Covid-19 theo các Nghị quyết của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ,\r\n\nngành Trung ương và các chính sách của tỉnh. \n\n- Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1535/QĐ-UBND ngày 13/10/2021 của UBND tỉnh về\r\n\nthành lập Tổ công tác đặc biệt của UBND tỉnh về tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp\r\n\nvà người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 (gọi tắt\r\n\nlà Quyết định số 1535/QĐ-UBND).\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nKịp thời tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và các cơ quan liên quan định kỳ hàng tháng, 03 tháng về tình\r\n\nhình, kết quả, tiến độ thực hiện các kiến nghị của doanh nghiệp và người dân bị\r\n\nảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Quyết định số 1535/QĐ-UBND.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nc) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Hỗ trợ và tạo\r\n\nđiều kiện cho doanh nghiệp tham gia kích cầu, phục hồi hoạt động du lịch theo lộ\r\n\ntrình Kế hoạch 165/KH-UBND ngày 25/11/2021 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc phục hồi hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động kinh\r\n\ndoanh du lịch trên địa bàn tỉnh. Tổ chức Hội nghị gặp gỡ,\r\n\nđối thoại hoặc tư vấn, hỗ trợ thông tin qua email, điện thoại cho doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh du lịch nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với\r\n\nhoạt động kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nd) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\nChủ trì làm việc với UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và đơn vị liên quan tổng hợp thông tin\r\n\ntiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, khó khăn của người dân bị ảnh hưởng bởi\r\n\ndịch bệnh Covid-19 thuộc địa bàn do địa phương quản lý, tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đúng thời gian quy định theo Quyết định số 1535/QĐ-UBND \r\n\nvà Công văn số 01/TCT ngày 28/10/2021 của Tổ công tác đặc biệt của UBND tỉnh về\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nđ) Cục Thuế tỉnh:\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số\r\n\n92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về các giải pháp nhằm hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 và các quy định có liên quan.\r\n\nTập trung hướng dẫn hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kịp thời các thủ tục để được\r\n\nhưởng chính sách gia hạn về thuế và tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ\r\n\nvà hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ hoàn thuế để người\r\n\nnộp thuế có thêm nguồn vốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng phải kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc hoàn thuế đúng đối tượng, theo đúng chính sách pháp luật. Đẩy\r\n\nmạnh công tác kiểm tra trước và sau hoàn thuế nhằm hạn chế tối đa hiện tượng lợi\r\n\ndụng dịch bệnh để kê khai không đúng hồ sơ hoàn thuế GTGT nhằm chiếm đoạt\r\n\nsố tiền hoàn thuế của Nhà nước. Thực hiện và rà soát, đơn giản\r\n\nhóa các thủ tục hành chính cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19\r\n\nnhư: Hoàn thuế, gia hạn nộp thuế...Tiếp tục cung cấp các dịch\r\n\nvụ điện tử cho người nộp thuế.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\ne) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi\r\n\nnhánh Quảng Ngãi:\n\n- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn triển khai mạnh mẽ các giải pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi suất cho vay, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách\r\n\nhàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Thông tư số\r\n\n01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của Ngân hàng Nhà nước và các quy định có liên quan. Chú trọng công tác thông tin, tuyên truyền, kịp thời trả lời\r\n\ncác kiến nghị của doanh nghiệp, người dân, công bố công khai các kết quả xử lý,\r\n\nkết quả cho vay mới, cơ cấu lại nợ.\n\n- Tăng cường công tác giám sát, kiểm\r\n\ntra đột xuất việc chấp hành các quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, cho\r\n\nvay mới đối với khách hàng gặp khó khăn do dịch Covid-19 của tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\n2.4. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Phụ lục\r\n\nIII ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao:\n\n- Xem cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên; tập\r\n\ntrung chỉ đạo, điều hành thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu và\r\n\nchịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP \r\n\nngày 10/01/2022 của Chính phủ và Quyết định này.\n\n- Thực hiện nghiêm việc tổng hợp báo\r\n\ncáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện trong 6 tháng và cả\r\n\nnăm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (Báo cáo 6 tháng trước ngày 25/5/2022 và báo cáo cả năm trước ngày\r\n\n25/11/2022).\n\n2. Giao Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi kết quả triển khai Kế hoạch này; định\r\n\nkỳ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ,\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian quy định.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi\r\n\nchủ động phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức phổ biến Nghị\r\n\nquyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Quyết định này gắn với công tác tuyên truyền về cải cách TTHC, cải thiện và nâng cao chỉ\r\n\nsố PCI đến các ngành, các cấp nhằm tạo đồng thuận trong xã hội và thúc đẩy phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n4. Trong\r\n\nquá trình thực hiện, trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp, gửi ý kiến, đề nghị về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.\n\n\n\n(1) Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022.\n\n(2) Nghị quyết số 02/NQ-CP\r\n\nngày 10/01/2022.\n\n(3) Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ\r\n\nXX; Nghị quyết số 49/NQ-HĐND của HĐND\r\n\ntỉnh; các Quyết định: số 19/QĐ-UBND ngày 12/01/2021, số\r\n\n649/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh.\n\n(4) Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh\r\n\nquy định một số chính sách hỗ trợ chuyển giao, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi; Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 15/7/2021 của UBND tỉnh\r\n\nthực hiện Đề án “Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai\r\n\nđoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 18/01/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, giai\r\n\nđoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.",
|
| 5 |
+
"id": 10070
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100700.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-549-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-canh-tranh-So-Cong-Thuong-Thai-Nguyen-560277.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-549-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-canh-tranh-So-Cong-Thuong-Thai-Nguyen-560277",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 549/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 20 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi\r\n\nhành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 608/QĐ-BCT ngày 09/3/2023\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 700/TTr-SCT ngày 17/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Công Thương Thái Nguyên (Phụ lục I kèm theo).\n\nBãi bỏ 05 thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý cạnh\r\n\ntranh (mục V, số thứ tự 22-26) được công bố tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1420/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên (Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC.\r\n\n Tungnt, QĐ/T3/2023\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Tiến\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hanh chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCơ chế giải\r\n\n quyết TTHC\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa c���p tại địa phương\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\n2. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia.\n\nMột cửa\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt\r\n\n động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\n2. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia.\n\nMột cửa\n\n3\n\nChấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\n2. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia.\n\nMột cửa\n\n4\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán\r\n\n hàng đa cấp.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công\r\n\n Thương nhận được thông báo, Sở Công Thương không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\n2. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia.\n\nMột cửa\n\n5\n\nĐăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010;\n\n2. Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\n quyền lợi người tiêu dùng;\n\n3. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia;\n\n4. Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu\r\n\n phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;\n\n5. Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20/8/2015\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg \r\n\n về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thi��t yếu phải đăng ký hợp đồng\r\n\n theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;\n\n6. Quyết định số 38/2018/QĐ-TTg ngày 05/9/2018\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20/5/2015\r\n\n sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ về Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo\r\n\n mẫu, điều kiện giao dịch chung;\n\n7. Quyết định số 25/2019/QĐ-TTg ngày 13/8/2019\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n 20/8/2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp\r\n\n đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;\n\n8. Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30/5/2013 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành mẫu đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều\r\n\n kiện giao dịch chung.\n\nMột cửa\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc sửa đổi, bổ sung/bị bãi bỏ\n\n1\n\nĐăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n3\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng đa\r\n\n cấp tại địa phương.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n5\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán\r\n\n hàng đa cấp.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 100700
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100701.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-09-NQ-TW-2002-tang-cuong-lanh-dao-Dang-cong-tac-cuu-chien-binh-Viet-Nam-189996.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-09-NQ-TW-2002-tang-cuong-lanh-dao-Dang-cong-tac-cuu-chien-binh-Viet-Nam-189996",
|
| 4 |
+
"passage": "BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\r\n\n --------\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09-NQ/TW\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2002\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG SỰ\r\n\nLÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN CÁCH\r\n\nMẠNG MỚI.\n\nĐất nước ta trải\r\n\nqua một thời kỳ đấu tranh cách mạng và kháng chiến cứu nước lâu dài. Sau khi\r\n\nhoàn thành vẻ vang nhiệm vụ trong hàng ngũ các lực lượng vũ trang nhân dân,\r\n\nhàng triệu cán bộ, chiến sĩ đã trở về quê hương; một bộ phận chuyển ngành sang\r\n\ncông tác ở các cơ quan Đảng và Nhà nước, các lĩnh vữc kinh tế, văn hóa – xã\r\n\nhội…\n\nTrực yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới, Đảng cần tăng cường lãnh đạo cộng tác\r\n\nvận động cựu chiến binh để tiếp tục phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ\r\n\nHồ”, phát huy tiềm năng to lớn của cựu chiến binh trong sự nghiệp xây dựng và\r\n\nbảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.\n\nI- Tình hình cựu chiến binh và công tác của Hội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam\n\nTừ ngày thành lập\r\n\nđến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, được sự giúp đỡ của chính quyền và sự phối hợp\r\n\ncủa các ngành, các đoàn thể quần chúng, Hội Cựu chiến binh Việt Nam đã xây dựng\r\n\nđược hệ thống tổ chức rộng khắp trong cả nước, hoạt động đạt được nhiều kết\r\n\nquả, góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh\r\n\ntế, xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nươc.\n\nTrong điều kiện\r\n\nmới, tuyệt đại đa số cựu chiến binh tiếp tục hăng hái tham gia các cuộc vận\r\n\nđộng, các phong trào cách mạng ở cơ sở, có nhiều gương điển hình tiên tiến trên\r\n\ncác lĩnh vực. Tỉ lệ cựu chiến binh tham gia trong các cấp ủy đảng, chính quyền,\r\n\nđoàn thể, nhẩt là ở cơ sở khá cao. Nhiều cựu chiến binh đang làm việc trong các\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp, trường hợp đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nHội đã động viên,\r\n\nhướng dẫn anh chị em cựu chiến binh tham gia có hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng\r\n\nvà bảo vệ Đảng, chính quyền, nhất là góp phần giữ vững ổn định chính trị ở cơ\r\n\nsở. Tổ chưc và hoạt động của Hội ngày càng được mở rộng: phong trào cựu chiến\r\n\nbinh giúp nhau làm kinh tế, xóa đói, giảm nghèo thu được nhiều kết quả tốt; Hội\r\n\ntích cực tham gia thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, củng cố quốc\r\n\nphòng, an ninh ở địa phương; tích cự đấu tranh chống những quan điểm sai trái\r\n\nvới đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Hội đề xuất\r\n\nđược nhiều kiến nghị với cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, góp ý bổ sung, sửa\r\n\nđổi nhiều chính sách liên quan đến cựu chiến binh, người có công với cách mạng;\r\n\nphối hợp với Đòan thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giáo dục truyền thống yêu nước,\r\n\ntruyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ; tham gia bước đầu có hiệu quả công tác\r\n\nđối ngoại nhân dân.\n\nHội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam xứng đáng là một đoàn thể chính trị xã hội, là chỗ dựa tin cậy\r\n\ncủa các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, nhất là ở cơ sở.\n\nTuy nhiên, hoạt\r\n\nđộng của Hội và đội ngũ cựu chiến binh còn một mặt yếu:\n\n- Chưa thu hút\r\n\nđược hầu hết cựu chiến binh vào Hội. Phong trào hoạt động của Hội chưa đồng đều\r\n\ngiữa các vùng, các địa phương, nhất là chưa đi sâu vào miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vào từng đối tượng cựu chiến binh; còn chậm đổi mới về nội dung và phương\r\n\nthức hoạt động. Một số cấp ủy đảng chưa quan tâm đầy dủ, thường xuyên việc lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Hội Cựu chiến binh.\n\n- Đời sống vật\r\n\nchất và tinh thần một bộ phận cựu chiến binh, nhất là ở vúng sâu, vùng xa, miền\r\n\nnúi còn nhiều khó khăn.\n\n- Khi trở về sinh\r\n\nsống tại địa phương, một số cựu chiến bin ít được thông tin, học tập thường xuyên\r\n\nnên hiểu biết về chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước còn\r\n\nhạn chế.\n\n- Một số cựu\r\n\nchiến binh thiếu tu dưỡng rèn luyện, không giữ vững và phát huy truyền thống\r\n\nphẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” trong cuộc sống mới, chưa hăng hái tham gia nhiệm vụ\r\n\nchính trị - xã hội; một số ít còn biểu hiện bảo thủ, trì trệ, hoặc công thần,\r\n\ntiêu cực. Có người còn giảm sút lòng tin vào sự lãnh dọa của Đảng, suy thoái về\r\n\nđạo đức, thậm chí tham gia vào một só vụ gây rối trật tự xã hội.\n\nII- Quan điểm của Đảng về cựu chiến binh.\n\n1- Cựu chiến binh\r\n\nViệt Nam xuất thân từ các tầng lớp xã hội trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam,\r\n\nmà phần lớn là từ các giai cấp lao động, đã chiến đấu, trưởng thành trong các lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân do Đảng thành lập, tổ chức và lãnh đạo, được rèn luyện\r\n\nqua các cuộc kháng chiến oanh liệt, có những cống hiến rất to lớn trong sự\r\n\nnghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; là lực lượng cách mạng\r\n\ntuyệt dối trung thành với Đảng; có kinh nghiệm trong đấu tranh cách mạng và xây\r\n\ndựng đất nước; phần lớn còn sức lao động. Đảng, Nhà nước, toàn xã hội cần tạo\r\n\nđiều kiện, bồi dưỡng và vận động để cựu chiến binh tiếp tục phát huy bản chất,\r\n\ntruyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, gương mẫu đóng góp vào thực hiện hai nhiệm vụ\r\n\nchiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn\r\n\ncách mạng mới.\n\n2- Công tác cựu\r\n\nchiến binh là một trong những công tác vận động quần chúng quan trọng của Đảng,\r\n\nlà trách nhiệm của hệ thống chính trị, của các cấp, cách ngành, của toàn xã\r\n\nhội, trong đó Hội Cựu chiến binh là nòng cốt, nhằm tập hợp, đoàn kết, phát huy\r\n\nsức sáng tạo của cựu chiến binh đóng góp thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n3- Đảng, Nhà\r\n\nnước, xã hội động viên cựu chiến binh phát huy tinh thần tự lực tự cường, đoàn\r\n\nkết, tương thân, tương ái để giúp nhau cải thiện và nâng cao đời sống; đồng\r\n\nthời, quan tâm chăm lo đến đời sống và các quyền lợi hợp pháp của cựu chiến\r\n\nbinh.\n\n4- Hội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội, đại diện ý chí và quyền lợi\r\n\ncủa cựu chiến binh, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt nam, là một cơ sở\r\n\nchính trị của chính quyền nhân dân, một tổ chức trong hệ thống chính trị do\r\n\nĐảng Cộng sản Việt nam lãnh đạo, hoạt động theo đường lối, chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Hội.\n\nIII- Nhiệm vụ.\n\nNghị quyết Đại\r\n\nhội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu rõ “đối với cựu chiến binh, phát huy bản\r\n\nchất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng,\r\n\nchính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; giúp nhau cải thiện đời sống; góp phần\r\n\ngiáo dục truỳên thống và chủ nghĩa anh hùng cách mạng cho thế hệ trẻ”. Trong\r\n\ngiai đoạn mới của cách mạng, công tác vận động cựu chiến binh cần tập trung\r\n\nthực hiện những nhiệm vụ sau:\n\n1- Bồi dưỡng cựu\r\n\nchiến binh tiếp tục rèn luyện phấn đấu nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức\r\n\ncách mạng, trình độ hiểu biết về đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước, kiến thứ về kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật…Kiên quyết\r\n\nđấu tranh chống những quan điểm, tư tưởng sai trái, ngăn ngừa và khắc phục tư\r\n\ntưởng bảo thủ, trì trệ, công thần.\n\n2- Động viên cựu\r\n\nchiến binh tích cực học tập, phát huy tiềm năng, kinh nghiệm của mình cùng các\r\n\ntầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân tích cực tham gia phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; đấu tranh\r\n\nchống quan liêu, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, xây dựng, bảo vệ Đảng, chính\r\n\nquyền, chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững ổn định chính trị và quốc phòng, an\r\n\nninh.\n\n3- Giúp đỡ thiết\r\n\nthực, cụ thể phong trào cựu chiến binh đoàn kết, phát triển kinh tế gia đình,\r\n\nxóa đói, giảm nghèo, đẩy mạnh các hoạt động tình nghĩa trong hội viên cựu chiến\r\n\nbinh.\n\n4- Động viên cựu\r\n\nchiến binh phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ” và bằng sự gương mẫu\r\n\ncủa mình giáo dục con cháu xây dựng gia đình văn hóa mới, góp phần tích cực vào\r\n\nviệc giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí tự lực tự cường và chủ nghĩa anh hùng\r\n\ncách mạng cho thế hệ trẻ.\n\n5- Tham gia hoạt\r\n\nđộng đối ngoại nhân dân, góp phần vào việc thực hiện đường lối, chính sách đối\r\n\nngoại của Đảng và Nhà nước.\n\nIV- Tổ chức thực hiện.\n\n1- Hội Cựu chiến\r\n\nbinh:\n\n- Tham mưu giúp\r\n\ncấp ủy đảng và làm nòng cốt tập hợp, đoàn kết, vận động hội viên thực hiện tốt\r\n\n5 nhiệm vụ nêu trên.\n\n- Các cấp hội cần\r\n\nchủ động đổi mới nội dụng, phương thức hoạt động và hình thức tập hợp, sinh\r\n\nhoạt hội viên; coi trọng sinh hoạt tư tưởng văn hóa, dân chủ, gắn bó tình đồng\r\n\nđội; đi sau vào từng đối tượng, từng thế hệ, từng lứa tuổi cựu chiến binh, các\r\n\nvùng, miền khác nhau, lấy cơ sở làm địa bàn hoạt động chính.\n\n- Đối với anh chị\r\n\nem hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về, Hội Cựu chiến binh các cấp phối hợp với Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, cơ quan quân sự địa phương, các ngành chức\r\n\nnăng cùng cấp, bằng các hình thức thích hợp, tập hợp, bồi dưỡng, động viên anh\r\n\nchị em phát huy vai trò tích cực và tiềm năng của cựu quân nhân trong các phong\r\n\ntrào, các cuộc vận động ở cơ sở.\n\n2- Các cấp ủy và\r\n\ntổ chức đảng tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt những việc sau:\n\n- Thường xuyên\r\n\nchỉ đạo, phổ biến kịp thời những chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà\r\n\nnứơc cho hội cựu chiến binh, lãnh đạo công tác vận động cựu chiến binh tích cực\r\n\nthực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về\r\n\nchính trị, tư tưởng, tổ chức và định hướng hoạt động của các cấp hội, nhất là\r\n\ncấp cơ sở; tạo điều kiện thuận lợi để các cấp hội góp ý kiến xây dựng các chủ\r\n\ntrương, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nban, ngành, đoàn thể nhân dân các cấp xấy dựng mối quan hệ và phối hợp hoạt\r\n\nđộng với Hội Cựu chiến binh trong các nhiệm vụ liên quan, tạo sức mạnh tống hợp\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị. Chỉ đạo các cấp chính quyền,\r\n\ncác ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, ban hành và thực hiện các chế\r\n\nđộ, chính sách cần thiết cho hoạt động của Hội theo chính sách chung của Nhà\r\n\nnước, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội.\n\n- Ban Dân vận Trung\r\n\nương chủ trì phối hợp cùng Đảng đoàn Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các ban,\r\n\nngành có liên quan giúp Bộ Chính trị theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnghị quyết này và hằng năm báo cáo kết quả với Bộ Chính trí và Ban Bí thư.\n\nNghị quyết này\r\n\nđược phổ biến, quán triệt đến chi bộ đảng và chi hội cựu chiến binh.\n\n\n\n\n\nT/M BỘ CHÍNH TRỊ \r\n\n TỔNG BÍ THƯ\n\nNông Đức Mạnh\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100701
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100702.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-49-2012-QD-UBND-Quy-che-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-cho-thue-164725.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-49-2012-QD-UBND-Quy-che-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-cho-thue-164725",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/2012/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 20 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT,\r\n\nCHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010\r\n\ncủa Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng\r\n\n8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định\r\n\nsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính Phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày\r\n\n30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài\r\n\nchính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/8/2009 và Quyết định số 13/2011/QĐ- UBND ngày 15/6/2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý GPMB và\r\n\nPhát triển quỹ đất tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nBÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuy chế này quy định thẩm quyền, nguyên tắc, trình\r\n\ntự, thủ tục trong việc tổ chức bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất (sau\r\n\nđây gọi tắt là bán đấu giá) để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ncho thuê đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng.\n\n1. Quy chế bán đấu giá này áp dụng đối với trường\r\n\nhợp giao đất, cho thuê đất thực hiện theo hình thức đấu giá; Cụ thể:\n\na. Giao đất có thu tiền sử dụng đất để:\n\n- Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.\n\n- Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê,\r\n\ntrừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp.\n\n- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng\r\n\nhoặc cho thuê.\n\n- Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng.\n\n- Sử dụng quỹ đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh.\n\n- Sử dụng quỹ đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thủy sản, làm muối.\n\nb. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao\r\n\nđất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp\r\n\nkhông thay đổi chủ sử dụng đất.\n\nc. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ\r\n\nđất công ích của cấp xã quản lý để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.\n\nd. Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh thực hiện giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất sau đây\r\n\nkhông thực hiện theo hình thức đấu giá theo Quy chế này:\n\na. Giao đất có thu tiền sử dụng đất thuộc các\r\n\ntrường hợp không đấu giá theo quy định của pháp luật.\n\nb. Giao đất ở hoặc giao đất, cho thuê đất làm mặt\r\n\nbằng sản xuất kinh doanh cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bố trí tái định\r\n\ncư do giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư.\n\nc. Giao mặt bằng cho các nhà đầu tư tại các Khu,\r\n\nCụm, Điểm công nghiệp.\n\nd. Giao đất ở lần đầu cho các đối tượng có công cách\r\n\nmạng theo quy định của Nhà nước.\n\nđ. Giao đất thực hiện các dự án đầu tư trong các\r\n\ntrường hợp theo quy định của Nhà nước được xem xét giao đất không thực hiện hình\r\n\nthức đấu giá do UBND tỉnh quyết định.\n\ne. Giao đất, cho thuê đất khác do UBND tỉnh quy định\r\n\ngiao đất, cho thuê đất sát với giá thị trường chuyển nhượng đất đai không thực\r\n\nhiện hình thức đấu giá.\n\nĐiều 3. Điều kiện về đất để\r\n\ntổ chức bán đấu giá.\n\nĐất được đưa ra tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\n1. Đất đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc\r\n\nkế hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai và xây dựng.\n\n2. Đất đã được bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt\r\n\nbằng theo quy định.\n\n3. Đất đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\ndân cư theo quy hoạch và thiết kế xây dựng được duyệt; trường hợp các lô đất\r\n\nđưa ra bán đấu giá nhưng chưa xây dựng hoàn thành hạ tầng kỹ thuật khu dân cư\r\n\nthì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy\r\n\nđịnh của Luật Đất đai và phải công bố thiết kế quy hoạch chi tiết và thời gian\r\n\nđảm bảo xây dựng hoàn thành kỹ thuật hạ tầng khu dân cư để đủ điều kiện giao\r\n\nđất, cho thuê đất. Riêng đối với đất ở khu vực dân cư nông thôn thuộc các khu\r\n\nvực theo quy hoạch không xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải có thiết kế phân lô\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Đất đã được phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n5. Đối với đất để giao hoặc cho thuê đất thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư phải có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 4. Thẩm quyền bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\nCác tổ chức sau đây có thẩm quyền bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất (gọi chung là Tổ chức bán đấu giá):\n\n1. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường\r\n\nhợp đặc biệt theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này (sau đây gọi tắt là Hội\r\n\nđồng đấu giá).\n\n2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, gồm có:\n\na. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 15 Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ).\n\nb. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp\r\n\nhoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọi\r\n\nchung là Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\nsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ).\n\nĐiều 5. Nguyên tắc bán đấu\r\n\ngiá.\n\n1. Việc tổ chức đấu giá phải được công khai, liên\r\n\ntục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các\r\n\nbên tham gia; nghiêm cấm mọi hành vi thông đồng, dàn xếp kết quả đấu giá.\n\n2. Mỗi lô đất, thửa đất, khu đất để tổ chức bán đấu\r\n\ngiá phải có ít nhất từ 02 người trở lên đăng ký tham gia đấu giá có đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 12 của Quy chế này.\n\n3. Mọi cuộc bán đấu giá đều phải do Đấu giá viên\r\n\nđiều hành theo đúng trình tự, thủ tục bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định\r\n\nhiện hành (trừ trường hợp cuộc bán đấu giá do Hội đồng bán đấu giá tại khoản 1\r\n\nĐiều 4 của Quy chế này).\n\nĐiều 6. Đối tượng được tham gia\r\n\nđấu giá và không được tham gia đấu giá.\n\n1. Đối tượng tham gia đấu giá\n\nĐối tượng tham gia đấu giá là các tổ chức kinh tế,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu để thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n2. Đối tượng không được tham gia đấu giá\n\na. Người không có năng lực hành vi dân sự, người\r\n\nbị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá\r\n\nkhông nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.\n\nb. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản,\r\n\nnơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị,\r\n\nem ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ,\r\n\nchồng, con, anh, chị, em ruột của người đó.\n\nc. Người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá tài\r\n\nsản để bán đấu giá tài sản nhà nước.\n\nd. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 7. Lựa chọn Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp để ký hợp đồng bán đấu giá.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện để thành lập Hội đồng\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt, thì Tổ chức phát triển\r\n\nquỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá) có\r\n\nquyền lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để ký hợp đồng bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.\n\nHợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được\r\n\nlập thành văn bản có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 8. Xác định giá khởi điểm\r\n\nvà thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm.\n\n1. Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất:\n\na. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để giao\r\n\nđất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được\r\n\nxác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường\r\n\ntrong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh đấu giá quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được giao hoặc cho\r\n\nthuê của thửa đất đấu giá; không được thấp hơn giá đất tại Bảng giá do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành.\n\nb. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để cho\r\n\nthuê đất trả tiền hàng năm là đơn giá thuê đất được tính bằng giá đất sát với\r\n\ngiá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình\r\n\nthường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền\r\n\nthuê đất theo mục đích sử dụng cho thuê của thửa đất đấu giá (nhưng không thấp\r\n\nhơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành) nhân (x) với\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm:\n\na. Đối với cấp tỉnh: Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với các ngành liên quan để x��c định giá khởi điểm đối với đất\r\n\nở thuộc quỹ đất bán đấu giá giao cho cơ quan cấp tỉnh thực hiện, đất ở các phường\r\n\nthuộc thành phố Quy Nhơn và xác định giá khởi điểm đối với đất dịch vụ, thương\r\n\nmại trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh hoặc thẩm định giá\r\n\nkhởi điểm đối với các loại đất nêu trên do thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng thẩm định giá (thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 48/2012/TT-BTC\r\n\nngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính) để trình UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm làm\r\n\ncăn cứ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất.\n\nb. Đối với cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt:\r\n\nĐối với cấp huyện): Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm chủ trì phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan để xác định giá khởi điểm đối với đất ở thuộc quỹ đất\r\n\ngiao cho cơ quan cấp huyện thực hiện (trừ đất thuộc các phường, thành phố Quy\r\n\nNhơn) hoặc thẩm định giá khởi điểm đối với đất ở do thuê tổ chức có đủ điều kiện\r\n\nhoạt động thẩm định giá (thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 48/2012/TT-BTC\r\n\nngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính) để trình UBND huyện, thị xã, thành phố (theo\r\n\nủy quyền của UBND tỉnh) phê duyệt làm căn cứ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.\n\n3. Thẩm quyền phê duyệt lại giá khởi điểm:\n\na. Đối với cấp tỉnh: Trường hợp bán đấu giá không\r\n\nthành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu\r\n\ngiá có văn bản gửi Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc xác định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại.\n\nb. Đối với cấp huyện: Trường hợp bán đấu giá không\r\n\nthành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu\r\n\ngiá có văn bản gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để báo cáo Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố xem xét, quyết định việc xác định lại giá khởi điểm để tổ\r\n\nchức đấu giá lại.\n\nc. Về nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định\r\n\nlại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm\r\n\nlần đầu.\n\nĐiều 9. Bước giá.\n\n1. Bước giá để đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt\r\n\nlà bước giá) là phần chênh lệch giữa lần trả giá đầu tiên cao hơn giá khởi điểm\r\n\nhoặc phần chênh lệch giữa lần trả giá sau lớn hơn lần trả giá trước liền kề.\n\n2. Mức tối thiểu của bước giá được quy định như\r\n\nsau:\n\nGiá trị tối thiểu\r\n\n của lô đất, thửa đất, khu đất\n\nĐơn vị tính\n\nMức tối thiểu\n\n1. Dưới 500 triệu đồng.\n\nđồng/lô, thửa, khu đất\n\n\n\n- Dưới 100 triệu đồng\n\n\n\n1.000.000\n\n- Từ 100 dưới 200 triệu đồng\n\n\n\n2.000.000\n\n- Từ 200 dưới 300 triệu đồng\n\n\n\n3.000.000\n\n- Từ 300 dưới 400 triệu đồng\n\n\n\n4.000.000\n\n- Từ 400 dưới 500 triệu đồng\n\n\n\n5.000.000\n\n2. Từ 500 triệu đồng trở lên\n\n% theo giá trị tối thiểu\n\n2,0\n\n3. Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nquy định bước giá cụ thể trong từng phiên đấu giá cho phù hợp nhưng không được\r\n\nthấp hơn bước giá tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này và mức tối đa không\r\n\nvượt quá 20% giá khởi điểm của lô đất, thửa đất, khu đất.\n\nViệc quy định và điều chỉnh bước giá của Hội đồng\r\n\nđấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải được công bố cho người tham gia\r\n\nđấu giá chậm nhất là tại thời điểm tổ chức cho khách hàng đăng ký tham gia đấu\r\n\ngiá.\n\nĐiều 10. Phí đấu giá và tiền\r\n\nđặt trước.\n\n1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá phải\r\n\nnộp phí đấu giá và tiền đặt trước để tham gia đấu giá theo quy định sau:\n\na. Nộp tiền đặt trước tham gia đấu giá bằng 10% giá\r\n\nkhởi điểm của lô đất, thửa đất, khu đất. Tiền đặt trước được nộp dưới hình thức\r\n\nbằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Hội đ���ng đấu giá, Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp và tiền đặt trước được xử lý theo quy định tại Quy chế\r\n\nnày và quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nb. Nộp phí đấu giá theo mức quy định hiện hành của\r\n\nUBND tỉnh (phí đấu giá là khoản thu không được hoàn trả lại cho người đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế này.\n\n2. Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nchỉ được thu tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất trong thời gian tối đa là 04 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên bán đấu\r\n\ngiá.\n\n3. Trong thời gian lưu giữ khoản tiền đặt trước,\r\n\nHội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm bảo quản an toàn\r\n\nkhoản tiền đặt trước.\n\nĐiều 11. Thông báo tổ chức bán\r\n\nđấu giá và đăng ký tham gia đấu giá.\n\n1. Thông báo tổ chức bán đấu giá:\n\na. Thời gian thông báo: Trước khi tiến hành đấu giá\r\n\nít nhất 30 ngày, Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải thông\r\n\nbáo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất ít nhất 2 lần, mỗi lần cách\r\n\nnhau 3 ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương\r\n\nnơi có đất bán đấu giá và được niêm yết công khai tại nơi tổ chức đấu giá, nơi\r\n\ncó đất bán đấu giá, trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đấu giá.\n\nb. Nội dung thông báo theo quy định tại điểm a khoản\r\n\nnày bao gồm các thông tin sau:\n\n- Tên, địa chỉ của Hội đồng đấu giá hoặc Tổ chức\r\n\nbán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n- Thông tin về tình trạng đất: Địa điểm, diện tích,\r\n\nkích thước, mốc giới thửa đất, tình trạng đất hiện tại, quy hoạch sử dụng đất\r\n\nchi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời\r\n\nhạn sử dụng đất, các hạn chế về đất nếu có; giá khởi điểm.\n\n- Thông tin về đăng ký tham gia đấu giá: Thời gian\r\n\nvà địa điểm đăng ký, điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá.\n\n- Thông tin về mở phiên đấu giá: Thời gian và địa\r\n\nđiểm tiến hành phiên đấu giá.\n\n2. Đăng ký tham gia đấu giá:\n\nHội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nphối hợp với đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá có trách nhiệm tổ chức cho các\r\n\nđối tượng tham gia đấu giá để đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền đặt trước và\r\n\nphí đấu giá theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.\n\nThời gian nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá trong\r\n\n1 ngày và kết thúc đăng ký tham gia đấu giá phải trước 16 giờ của ngày trước ngày\r\n\nbán đấu giá.\n\n3. Nghiêm cấm đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá,\r\n\ncán bộ thực thi nhiệm vụ hoặc nhân viên của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\ntổ chức cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá có các hành vi sau đây:\n\na. Đề nghị, yêu cầu người tham gia đấu giá đăng ký\r\n\nvị trí, lô đất, thửa đất này hay vị trí, lô đất, thửa đất khác trong trường hợp\r\n\ncó nhiều lô đất, thửa đất đưa ra đấu giá.\n\nb. Cung cấp những thông tin về số lượng người hoặc\r\n\nngười nào đã đăng ký tham gia đấu giá.\n\nc. Các hành vi khác có tính định hướng, dàn xếp khách\r\n\nhàng tham gia đấu giá hoặc gây khó khăn cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá\r\n\n(trừ trường hợp yêu cầu khách hàng thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này).\n\nHội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nvà Thủ trưởng đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá có trách nhiệm thực hiện các\r\n\nbiện pháp để giám sát các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 12. Điều kiện tham gia\r\n\nđấu giá.\n\nCác đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy\r\n\nchế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:\n\n1. Hồ sơ có đủ các giấy tờ hợp lệ:\n\nTổ chức hoặc cá nhân tham gia đấu giá phải nộp 1\r\n\nbộ hồ sơ, gồm có đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu của Hội đồng đấu giá, Tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành (bản chính), 01 bản sao giấy chứng minh\r\n\nnhân dân, 01 bản sao Phiếu nộp tiền đặt trước và phí đấu giá.\n\n2. Đủ năng lực hành vi dân sự và quyền đại diện tham\r\n\ngia đấu giá:\n\na. Người đăng ký tham gia đấu giá phải có đủ năng\r\n\nlực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\nb. Đối với cá nhân tham gia đấu giá phải là người\r\n\nđứng tên đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất, nếu người khác tham gia đấu giá thay\r\n\nthì phải có ủy quyền của người đăng ký tham gia đấu giá. Việc ủy quyền phải\r\n\nđược thực hiện bằng văn bản có cơ quan công chứng hoặc UBND cấp có thẩm quyền\r\n\nchứng thực theo quy định.\n\nRiêng người đại diện cho một tổ chức, đơn vị đăng\r\n\nký và tham gia đấu giá phải là Thủ trưởng của tổ chức, đơn vị đó hoặc là người\r\n\ncó đủ năng lực hành vi dân sự được Thủ trưởng tổ chức, đơn vị ủy quyền tham gia\r\n\nđấu giá. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản có ký tên và đóng dấu của tổ\r\n\nchức, đơn vị.\n\n3. Đủ năng lực tài chính và kỹ thuật: Đối với đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, ngoài các điều kiện quy định\r\n\ntại khoản 1 và 2 Điều này, thì tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân đăng ký tham gia\r\n\nđấu giá phải có đủ điều kiện về năng lực tài chính và kỹ thuật để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư theo quy định của pháp luật.\n\n4. Điều kiện về mối quan hệ:\n\na. Những người có quan hệ là vợ chồng, cha con, mẹ\r\n\ncon, anh chị em ruột không được đăng ký tham gia đấu giá trong cùng một lô đất,\r\n\nthửa đất hoặc khu đất.\n\nb. Các đơn vị là thành viên của một công ty; tổng\r\n\ncông ty và công ty thành viên; công ty và đơn vị thành viên; các thành viên\r\n\ntrong một liên doanh và các đơn vị thành viên trong liên doanh và các đơn vị\r\n\ntrong cùng một tổ chức khác không được đăng ký tham gia đấu giá cùng một lô đất,\r\n\nthửa đất, khu đất.\n\nTrường hợp các thành viên đăng ký tham gia đấu giá\r\n\nkhông báo cáo cho Hội đồng đấu giá, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp về mối\r\n\nquan hệ theo quy định tại khoản 4 Điều này nhưng khi tiến hành tổ chức bán đấu\r\n\ngiá phát hiện ra thì được xem là vi phạm Quy chế đấu giá về hành vi thông đồng,\r\n\ndàn xếp kết quả đấu giá và được xử lý theo quy định của Nhà nước và quy định\r\n\ntại Quy chế này.\n\nĐiều 13. Hình thức và trình\r\n\ntự tổ chức bán đấu giá.\n\n1. Lựa chọn hình thức bán đấu giá: Tại phiên đấu\r\n\ngiá, tùy theo tình hình thực tế (số lượng lô đất đưa ra đấu giá, số lượng người\r\n\ntham gia đấu giá cho một lô đất…), Hội đồng đấu giá quyết định lựa chọn hình thức\r\n\nđấu giá bằng bỏ phiếu kín hoặc đấu giá công khai bằng lời nói cho phù hợp (trừ\r\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, vì trong hợp đồng bán đấu giá đã ghi cụ thể\r\n\nvề hình thức bán đấu giá). Việc lựa chọn hình thức đấu giá được quyết định trước\r\n\nthời điểm mở phiên đấu giá.\n\n2. Hình thức tổ chức bán đấu giá:\n\na. Hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu kín: Là hình thức\r\n\nngười tham gia đấu giá trả giá bằng ghi trên phiếu đấu giá theo từng vòng đấu\r\n\ngiá liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức\r\n\ntrả giá cao nhất là người trúng đấu giá. Trong đó, mức trả giá của người tham\r\n\ngia đấu giá trong vòng đấu giá đầu tiên phải cao hơn giá khởi điểm của lô đất,\r\n\nthửa đất, khu đất ít nhất một bước giá theo quy định tại Điều 9 của Quy chế\r\n\nnày; mức giá trả của người tham gia đấu giá trong vòng đấu giá sau phải cao hơn\r\n\nmức trả giá cao nhất của vòng đấu giá trước liền kề ít nhất một bước giá.\n\nTrong trường hợp đấu giá có từ hai người trở lên\r\n\ncùng trả giá cao nhất, thì Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tổ\r\n\nchức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng\r\n\nđấu giá. Nếu không có người trả giá cao hơn thì Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.\n\nb. Hình thức đấu giá công khai bằng lời nói: Là hình\r\n\nthức người tham gia đấu giá theo thứ tự bốc thăm trực tiếp trả giá bằng lời nói\r\n\ntheo từng vòng đấu liên tục cho đến khi không còn người trả giá tiếp thì người\r\n\ncó mức giá cao nhất là người trúng đấu giá. Trong đó, người trả giá đầu tiên\r\n\ntheo thứ tự bốc thăm phải cao hơn giá khởi điểm ít nhất một bước giá và người\r\n\ntrả giá sau phải trả giá cao hơn người trả giá trước liền kề ít nhất một bước\r\n\ngiá theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.\n\nc. Trình tự bán đấu giá: Tiến hành cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 34 của Nghị định\r\n\nsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Điều 15 của Thông tư 23/2010/TT-BTP\r\n\nngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp.\n\nd. Thời gian tổ chức bán đấu giá trong 01 ngày.\n\nĐiều 14. Xử lý tiền đặt trước\r\n\nvà phí đấu giá.\n\n1. Tiền đặt trước của người tham gia đấu giá được\r\n\nxử lý như sau:\n\na. Đối với người trúng đấu giá thì tiền đặt trước\r\n\nđược trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với nộp tiền thuê đất một\r\n\nlần) phải nộp theo quy định.\n\nCơ quan quản lý quỹ đất bán đấu giá nộp khoản tiền\r\n\nđặt trước của người trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước trong thời hạn hai\r\n\n(02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả bán đấu\r\n\ngiá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nb. Người tham gia đấu giá được trả lại tiền đặt trước\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n- Rút lại đăng ký tham gia đấu giá trước thời điểm\r\n\nhoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của\r\n\nQuy chế này.\n\n- Không đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định\r\n\nhoặc không tổ chức đấu giá theo thông báo.\n\n- Không trúng đấu giá trừ các trường hợp bị sung\r\n\ncông quỹ nhà nước theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n\nHội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nphải hoàn trả toàn bộ khoản tiền đặt trước cho các trường hợp nêu trên chậm\r\n\nnhất hai (02) ngày làm việc kể từ ngày phiên bán đấu giá kết thúc.\n\nc. Tiền đặt trước được sung công quỹ nhà nước trong\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\n- Đã đăng ký nhưng không tham gia đấu giá: không\r\n\nđến tham gia đấu giá hoặc có mặt nhưng không tham gia trả giá, trừ trường hợp quy\r\n\nđịnh tại điểm d khoản 1 Điều này.\n\n- Trả giá không đúng quy định tại Điều 13 của Quy\r\n\nchế này.\n\n- Trúng đấu giá nhưng không nộp đủ tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất phải nộp (không kể trường hợp thuê đất nộp tiền thuê đất hàng\r\n\nnăm); rút lại giá đã trả.\n\n- Người tham gia đấu giá có hành vi thông đồng, dàn\r\n\nxếp kết quả đấu giá.\n\nd. Trường hợp thực hiện đấu giá theo hình thức đấu\r\n\ngiá công khai bằng lời nói và trong vòng đấu giá đầu tiên (vòng 1) nếu có người\r\n\ntham gia đấu giá đã trả giá cao hơn 20% giá khởi điểm thì những người tham gia\r\n\nđấu giá sau không bị sung công quỹ nhà nước về tiền đặt trước nếu như không trả\r\n\ngiá.\n\n2. Phí đấu giá không được trả lại cho người đăng\r\n\nký tham gia đấu giá, trừ các trường hợp sau được trả lại cho người đăng ký tham\r\n\ngia đấu giá:\n\na. Rút lại đăng ký tham gia đấu giá trước thời điểm\r\n\nhoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của\r\n\nQuy chế này.\n\nb. Không đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định\r\n\nhoặc không tổ chức đấu giá theo thông báo.\n\nĐiều 15. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nđơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá.\n\n1. Được ký Hợp đồng bán đấu giá với Tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp để bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc quỹ đất đấu giá do mình\r\n\nquản lý theo các quy định hiện hành. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá được quyết định lựa chọn hình thức\r\n\nbán đấu giá (bỏ phiếu kín hoặc đấu giá công khai bằng lời nói) để ghi cụ thể\r\n\nvào hợp ��ồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Cung cấp các loại giấy tờ hợp pháp có liên quan\r\n\ncho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ncác loại giấy tờ đó; thực hiện thanh toán các chi phí dịch vụ về hợp đồng bán\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Có trách nhiệm lập thủ tục hồ sơ người\r\n\ntrúng đấu giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt công nhận kết quả bán đấu\r\n\ngiá (theo quy định tại Điều 19 Quy chế này) với thời gian không quá 10 ngày;\r\n\nchuyển thông tin đến cơ quan thuế để thông báo cho người trúng đấu giá nộp tiền\r\n\nsử dụng đất, cho thuê đất; bàn giao văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất và phối hợp với các ngành liên quan để cắm mốc, bàn giao đất cho người\r\n\ntrúng đấu giá khi đã nộp đủ tiền sử dụng đất, cho thuê đất và các khoản nghĩa\r\n\nvụ tài chính liên quan theo quy định.\n\n3. Đối với trường hợp lô đất sau 03 lần thông báo\r\n\nđấu giá, nếu chỉ có duy nhất 01 khách hàng đăng ký tham gia đấu giá liên tục 03\r\n\nlần đối với 01 lô đất do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (hoặc Hội đồng đấu\r\n\ngiá) chuyển giao, thì đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá xem xét trình cấp có\r\n\nthẩm quyền giao đất cho người đó theo mức giá bằng giá khởi điểm cộng thêm một\r\n\nbước giá theo quy định.\n\nĐiều 16. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện các\r\n\nquyền theo quy định tại Điều 17 và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 của Nghị\r\n\nđịnh số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.\n\n2. Khi ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất,\r\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của\r\n\ncác thông tin về nguồn gốc và quyền sử dụng đất do đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu\r\n\ngiá cung cấp.\n\n3. Tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất theo quy định tại Quy chế này và theo quy định tại các Văn bản hiện hành có\r\n\nliên quan; không ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá mà chuyển toàn bộ hồ\r\n\nsơ từng phiên đấu giá (kể cả tiền đặt trước của người trúng đấu giá) trong thời\r\n\nhạn chậm nhất là (03) ngày làm việc kể từ ngày phiên đấu giá kết thúc cho đơn\r\n\nvị quản lý quỹ đất bán đấu giá để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai cho người trúng đấu giá.\n\nĐiều 17. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nngười trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n1. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:\n\nNgười trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ số tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất (trường hợp nộp tiền thuê đất một lần) phải nộp theo\r\n\nkết quả đấu giá vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 20 ngày đối với đất\r\n\nở và không quá 30 ngày đối với đất thực hiện các dự án kể từ ngày cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt kết quả đấu giá.\n\n2. Được nhận đất, văn bản công nhận kết quả trúng\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất và Biên bản cắm mốc bàn giao đất trúng đấu giá khi đã\r\n\nnộp đủ tiền sử dụng đất, cho thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính có liên\r\n\nquan theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trường hợp diện tích đất thực tế được giao, được\r\n\ncho thuê của lô đất, thửa đất nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích xác định trong kết\r\n\nquả đấu giá thì người trúng đấu giá được hoàn trả lại hoặc nộp thêm số tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất theo diện tích thực tế, đơn giá theo đơn giá trúng đấu\r\n\ngiá.\n\nĐiều 18. Hội đồng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.\n\n1. Điều kiện để thành lập Hội đồng đấu giá theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Điều\r\n\n7 Thông tư số 48/2012/TT- BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính để bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:\n\na. Quyền sử dụng đất có giá trị lớn: Giá khởi điểm\r\n\ncho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 500 tỷ đồng tr��� lên;\n\nb. Quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc. Trường hợp thửa đất không đạt các điều kiện quy\r\n\nđịnh tại điểm a và b khoản này mà không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp thực hiện (theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 23/2010/TT-BTP\r\n\nngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài\r\n\nsản).\n\n2. Hội đồng đấu giá do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\nthành lập.\n\na. Thành phần Hội đồng đấu giá gồm:\n\n- Chủ tịch Hội đồng đấu giá: Lãnh đạo Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng đấu giá:\n\n+ Trưởng ban Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất,\r\n\nlàm thường trực Hội đồng;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp.\n\n- Thành viên Hội đồng đấu giá:\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Sở Xây dựng;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Thanh tra tỉnh;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Công an tỉnh;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n\n+ Đại diện một số cơ quan liên quan.\n\nTùy theo quy mô quỹ đất thường xuyên tổ chức bán\r\n\nđấu giá và đặc điểm của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý quỹ đất bán đấu giá, Hội\r\n\nđồng đấu giá quyết định thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng hoặc sử dụng bộ máy\r\n\ncủa đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá giúp việc cho Hội đồng. Tổ giúp việc cho\r\n\nHội đồng đấu giá do Hội đồng đấu giá quyết định sau khi có ý kiến của Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan.\n\nb. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đấu giá và Tổ\r\n\ngiúp việc cho Hội đồng đấu giá do đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá chi trả từ\r\n\nnguồn phí đấu giá; trường hợp nguồn thu từ phí đấu giá không đủ chi được ngân sách\r\n\ncấp bổ sung.\n\nChế độ phụ cấp cho các thành viên Hội đồng đấu giá\r\n\nvà Tổ giúp việc cho Hội đồng đấu giá do UBND tỉnh quy định.\n\n3. Nguyên tắc, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng\r\n\nđấu giá:\n\na. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá:\n\n- Mọi hoạt động của Hội đồng đấu giá để thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ theo nguyên tắc bàn bạc và quyết định thống nhất theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật. Trường hợp có ý kiến khác nhau được quyết định theo ý\r\n\nkiến đa số nhưng không trái với quy định của pháp luật và ý kiến thiểu số được\r\n\nbảo lưu.\n\n- Chủ tịch Hội đồng đấu giá chịu trách nhiệm toàn\r\n\ndiện và trực tiếp trước UBND tỉnh và trước pháp luật về tổ chức đấu giá và điều\r\n\nhành phiên đấu giá.\n\n- Thành viên Hội đồng đấu giá chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND tỉnh và trước pháp luật về lĩnh vực phân công phụ trách theo lĩnh vực\r\n\nchuyên môn của đơn vị mình liên quan đến tổ chức đấu giá; đồng thời cùng chịu\r\n\ntrách nhiệm về kết quả giám sát trong phiên đấu giá (nếu không có ý kiến khác).\n\nb. Chức năng: Hội đồng đấu giá có chức năng tổ chức\r\n\nđấu giá và giám sát hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất,\r\n\ncho thuê đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này; chịu trách\r\n\nnhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về kết quả thực hiện và hoạt động giám\r\n\nsát đấu giá.\n\nc. Nhiệm vụ của Hội đồng đấu giá:\n\n- Kiểm tra và đề xuất chủ trương hoặc phương án tổ\r\n\nchức bán đấu giá quyền sử dụng đất trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quy định và điều chỉnh bước giá theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Quy chế này.\n\n- Kiểm tra về đủ điều kiện để tổ chức đấu giá và\r\n\nmở phiên đấu giá theo quy định tại Quy chế này.\n\n- Quyết định các giải pháp để thực hiện chức năng\r\n\ngiám sát của Hội đồng đấu giá.\n\n- Mở phiên đấu giá và điều hành phiên đấu giá.\n\n- Xử lý tiền đặt trước theo quy định tại Điều 14\r\n\ncủa Quy chế này.\n\n- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Hội đồng đấu giá báo\r\n\ncáo bằng văn bản về kết quả từng cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất cho cơ quan\r\n\nra quyết định thành lập Hội đồng đấu giá và Sở Tư pháp.\n\n- Xử lý các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội đồng.\n\nĐiều 19. Công nhận kết quả đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh: Công nhận kết quả đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá thuộc quỹ\r\n\nđất giao cho cơ quan cấp tỉnh thực hiện bán đấu giá.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi\r\n\ntắt là UBND cấp huyện): Công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá thuộc quỹ đất giao cho cơ quan cấp\r\n\nhuyện thực hiện bán đấu giá.\n\nĐiều 20. Cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n1. Căn cứ vào văn bản công nhận kết quả đấu giá của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền; giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ntiền thuê đất của người trúng đấu giá và Biên bản cắm mốc bàn giao đất cho người\r\n\ntrúng đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho\r\n\nngười trúng đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của\r\n\ncác ngành liên quan.\n\n1. Hàng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng\r\n\nkế hoạch quỹ đất bán đấu giá đối với các dự án trên địa bàn do cấp huyện thực\r\n\nhiện và Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất tỉnh xây dựng kế hoạch quỹ đất\r\n\nbán đấu giá đối với các dự án được UBND tỉnh giao để trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nđể tổ chức thực hiện.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có\r\n\nliên quan xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt (trừ trường hợp quỹ đất bán đấu giá do cấp huyện được quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 8 của Quy chế này).\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về thủ tục\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n4. UBND cấp huyện hướng dẫn về thủ tục hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n5. Sở Tư pháp thực hiện chức năng kiểm tra, giám\r\n\nsát và báo cáo kết quả hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n6. Hội đồng đấu giá hoặc đơn vị quản lý quỹ đất bán\r\n\nđấu giá có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá; hướng dẫn\r\n\nngười trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định và thực hiện\r\n\nviệc báo cáo theo quy định.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 22. Điều khoản thi\r\n\nhành.\n\n1. Những nội dung có liên quan đến tổ chức thực hiện\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất nhưng không được quy\r\n\nđịnh trong Quy chế này, thì được thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n2. Trong quá trình thực hiện theo quy định tại Quy\r\n\nchế này nếu phát sinh vướng mắc, Hội đồng đấu giá, Trưởng Ban Quản lý GPMB và\r\n\nPhát triển quỹ đất, UBND cấp huyện và các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo cho UBND tỉnh xem xét,\r\n\nđiều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.",
|
| 5 |
+
"id": 100702
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100703.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-136-NQ-HDND-2020-thanh-lap-Van-phong-Doan-dai-bieu-Quoc-hoi-tinh-Soc-Trang-464170.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-136-NQ-HDND-2020-thanh-lap-Van-phong-Doan-dai-bieu-Quoc-hoi-tinh-Soc-Trang-464170",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 136/NQ-HĐND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG \n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 22\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n1004/2020/UBTVQH14 ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc\r\n\nthành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nXét Tờ trình số 11/TTr-HĐND ngày\r\n\n04 tháng 12 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc\r\n\nthành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng\r\n\ntrên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng và Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\nCơ cấu Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\nvà Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng được tổ chức thành 04 phòng:\n\n- Phòng Công tác Quốc hội;\n\n- Phòng Công tác Hội đồng nhân dân;\n\n- Phòng Thông tin - Dân nguyện;\n\n- Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản\r\n\ntrị.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, trao đổi với các cơ quan có\r\n\nliên quan trong việc phân bổ biên chế; xây dựng và thực hiện phương án sắp xếp,\r\n\nbố trí đội ngũ công chức, người lao động phù hợp với vị trí việc làm để Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đi\r\n\nvào hoạt động trước ngày 30/6/2021.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\n\n2. Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 15 tháng\r\n\n7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thành lập Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực kể từ khi Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội và Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng hoạt động.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 22 thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND. UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - LĐVP. ĐĐBQH, VP. HĐND tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Mẫn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100703
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100704.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3405-QD-BTP-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-2015-2014-274029.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3405-QD-BTP-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-2015-2014-274029",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3405/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 19 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM\r\n\n2015\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai\r\n\nđoạn 2011 – 2020 và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ\r\n\nban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 –\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 54/QĐ-BCĐCCHC ngày\r\n\n30/7/2014 của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ về việc ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày\r\n\n03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách\r\n\nhành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày\r\n\n24/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 – 2015”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày\r\n\n28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án xây dựng phương pháp\r\n\nđo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành\r\n\nchính của Bộ Tư pháp năm 2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);\r\n\n - Bộ Nội vụ (để phối hợp);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết, chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT,VP (TH).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Trung Tụng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3405/QĐ-BTP ngày 19/12/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng\r\n\ntâm là cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục khẳng định\r\n\nvai trò của Bộ Tư pháp trong giai đoạn cao điểm triển khai thi hành Hiến pháp\r\n\nnăm 2013 với việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới nhiều văn bản QPPL và từng bước chuyển hướng trọng tâm từ xây dựng,\r\n\nhoàn thiện pháp luật sang tổ chức thực hiện pháp luật, góp phần thúc đẩy\r\n\nkinh tế - xã hội phát triển và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của tổ chức, cá\r\n\nnhân trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.\n\n2. Gắn việc thực hiện cải cách hành chính\r\n\nvới việc triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của các đơn vị thuộc Bộ, để việc thực\r\n\nhiện cải cách hành chính trở thành nề nếp công vụ của mỗi cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức Bộ Tư pháp.\n\n3. Chủ động và thực hiện có hiệu quả hơn\r\n\nnữa vai trò là thành viên Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Cải cách thể chế\n\n1.1. Nghiên cứu đề xuất những chủ trương,\r\n\ngiải pháp mới về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam\r\n\nđể định hướng cho các năm tiếp theo phù hợp với yêu cầu phát triển mới của đất\r\n\nnước. Theo đó, cần tích cực tham mưu giúp Chính phủ trong việc bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với tinh thần của Hiến pháp 2013, tạo\r\n\nsự ổn định, bền vững; đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 48-NQ-TW ngày\r\n\n24/5/2005 của Bộ chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp\r\n\nluật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên cơ sở tổng kết 10 năm\r\n\nthi hành; đánh giá hệ thống pháp luật hiện hành về sự phù hợp và không còn phù\r\n\nhợp của nó với yêu cầu xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,\r\n\ntham mưu, đề xuất các định hướng, các đột phá về thể chế, tạo căn cứ cho bước\r\n\nchuyển biến chiến lược mạnh mẽ từ số lượng sang chất lượng văn bản pháp luật, từ\r\n\ntrọng tâm xây dựng thể chế sang hoàn thiện và thi hành thể chế là chủ yếu.\n\nNâng cao chất\r\n\nlượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước hết là cải tiến quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đảm\r\n\nbảo tính hợp pháp, đồng\r\n\nbộ và khả thi của hệ thống văn bản với việc trình Quốc hội thông qua Luật Ban hành văn bản pháp luật. Đồng thời, tập trung xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện các dự án luật trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đảm bảo\r\n\ntiến độ, chất lượng, nhất là các dự án Bộ luật dân sự (sửa đổi), Bộ luật hình sự\r\n\n(sửa đổi), Luật tiếp cận thông tin, Luật ban hành quyết định hành chính, Luật đấu\r\n\ngiá tài sản.\n\n1.2. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 67/2013/QH13 của Quốc\r\n\nhội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh,\r\n\nnghị quyết của Quốc hội, UBTVQH và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn\r\n\nthi hành, từng bước chuyển hướng từ xây dựng, hoàn thiện\r\n\npháp luật sang thực thi pháp luật có hiệu quả, có giải pháp đột phá nhằm tạo cơ\r\n\nchế thống nhất, hiệu quả triển khai thi hành luật, pháp lệnh. Theo dõi, đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi\r\n\ntiết luật, pháp lệnh, nhất là các luật, pháp lệnh vừa được thông qua tại\r\n\nKỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII, khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản.\n\n1.3. Đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác pháp điển, tập trung ưu\r\n\ntiên pháp điển các đề mục, chủ đề về các lĩnh vực liên quan đến người dân,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n1.4. Đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật; lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính với công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về đổi mới hệ thống chính trị, cải cách lập pháp, cải\r\n\ncách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do\r\n\nnhân dân, vì nhân dân. Tiếp tục tăng cường, huy động sự tham gia của xã hội đối\r\n\nvới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tổ chức và duy trì thực hiện tốt\r\n\nNgày Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2015, tạo sự lan tỏa và cộng hưởng\r\n\ntrong xã hội về ý thức chấp hành và thực thi pháp luật. Tổ chức thành\r\n\ncông cuộc thi viết “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Cải cách thủ tục hành\r\n\nchính\n\n2.1. Triển khai có hiệu quả Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa TTHC\r\n\nvà cắt giảm gánh nặng hành chính trọng tâm năm 2015, công bố kịp thời\r\n\ncác thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa, giảm chi phí cho người dân và\r\n\ndoanh nghiệp, nhất là các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, sở hữu nhà ở, thuế,\r\n\nhải quan, xuất khẩu, nhập khẩu, y tế, giáo dục, lao động, bảo hiểm, khoa học,\r\n\ncông nghệ…, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh quốc gia.\n\n2.2. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết số 43/NQ-CP về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành\r\n\nchính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh; Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng\r\n\nký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\r\n\nvà triển khai Đề án liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất,\r\n\ntài sản gắn với đất sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n2.3. Đôn đốc các Bộ, ngành hoàn thành dứt\r\n\nđiểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính được quy định tại 25 Nghị quyết của\r\n\nChính phủ.\n\n2.4. Triển khai Hệ thống quản\r\n\nlý và đánh giá về công tác kiểm soát thủ tục hành chính ở tất cả các cấp.\n\n2.5.\r\n\nĐôn đốc các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn\r\n\nchỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực khi thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n3. Cải cách tổ chức bộ máy\r\n\nhành chính nhà nước\n\n3.1. Xây dựng và hoàn thiện Chiến lược phát triển Ngành Tư pháp\r\n\nđến năm 2030 gắn với Đề án về các giải pháp tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\nvà nhân lực Ngành Tư pháp, đẩy nhanh tiến độ triển khai các Đề án xây dựng Trường\r\n\nĐại học Luật Hà Nội và Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh thành trường trọng điểm\r\n\nvề đào tạo pháp luật và Đề án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào\r\n\ntạo các chức danh tư pháp, trên cơ sở đó, từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\ncác cơ quan tư pháp, tổ chức pháp chế.\n\n3.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số\r\n\n1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây\r\n\ndựng tổ chức, bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác\r\n\nthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ và các cơ quan tư pháp địa phương”.\n\n3.3. Ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư thay thế Thông tư\r\n\nliên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và việc\r\n\ntriển khai công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n3.4. Tập\r\n\ntrung xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 55/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của tổ chức pháp chế.\n\n4. Xây dựng và nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ công chức, viên chức\n\n4.1. Đẩy mạnh việc triển\r\n\nkhai Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tiếp tục đổi mới công tác bổ nhiệm, tuyển chọn\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ, cấp phòng theo hướng thi tuyển bảo đảm\r\n\nthực hiện nguyên tắc khách quan, công bằng trong lựa chọn công chức, bảo đảm lựa\r\n\nchọn người có đủ năng lực, phẩm chất để bố trí vào vị trí cao hơn; đổi mới hướng\r\n\nđánh giá công chức trên chất lượng công việc.\n\n4.2. Hoàn thành Đề án vị trí việc làm của các đơn vị thuộc Bộ, gửi\r\n\nBộ Nội vụ phê duyệt.\n\n4.3. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncho đội ngũ công chức, viên chức trẻ có trình độ chuyên môn sâu của Bộ Tư pháp\r\n\ntheo Quyết định số 340/QĐ-BTP ngày 09/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n5. Cải cách tài chính công\n\n5.1. Hướng dẫn trong toàn Ngành tổ chức\r\n\nthực hiện các giải pháp nhằm chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách,\r\n\ntăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi thẩm\r\n\nquyền được giao.\n\n5.2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị\r\n\nđịnh số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự\r\n\nch���u trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các\r\n\ncơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập.\n\n5.3. Tập trung thực hiện nghiêm chủ\r\n\ntrương của Chính phủ về ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư cho các công trình,\r\n\ndự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2015; không ban hành các\r\n\nchương trình, đề án sử dụng kinh phí, vốn ngân sách khi không cân đối được nguồn.\n\n5.4. Thực hiện nghiêm\r\n\nchế độ sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị quyết của Chính phủ về những\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015. Rà\r\n\nsoát các khoản chi thường xuyên để cơ cấu lại hợp lý, hiệu quả. Không mua xe\r\n\ncông; giảm tối đa các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ động thổ, khởi\r\n\ncông, khánh thành công trình và đi công tác nước ngoài; bố trí kinh phí tổ chức\r\n\ncác ngày lễ lớn, ngày kỷ niệm thành lập Ngành theo tinh thần triệt để tiết kiệm.\n\n6. Hiện đại hóa nền hành\r\n\nchính\n\n6.1. Tiếp tục xây dựng,\r\n\ntriển khai các ứng dụng chuyên ngành trong các lĩnh vực: thống kê, thi hành án\r\n\ndân sự, pháp điển, đào tạo, bổ trợ tư pháp, ...\n\n6.2. Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và tạo sự liên thông với các bộ, ngành\r\n\nvà địa phương trong các lĩnh vực quản lý quan trọng của Ngành, trong đó ưu tiên\r\n\nđẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực đăng ký và\r\n\nquản lý hộ tịch, xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc. Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành\r\n\nvà phục vụ cá nhân, tổ chức, trong đó chú trọng tình hình, kết quả thực hiện cải\r\n\ncách hành chính của bộ, ngành, địa phương trên Cổng thông tin điện tử.\n\n6.3. Rà soát tổng thể các dịch vụ công\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, xây dựng lộ trình để nâng cấp\r\n\nmức độ các dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo tất cả các dịch vụ\r\n\ncông đều được cung cấp trực tuyến ở mức độ 2, 3, đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến ở mức độ 3, 4.\n\n7. Công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành cải cách hành chính\n\n7.1. Tiếp tục quán triệt với các đơn vị\r\n\nviệc xác định cải cách hành chính là một khâu đột phá, xác định và khẳng định\r\n\nrõ hơn vai trò của người đứng đầu trong việc chỉ đạo, điều hành để thực hiện tốt\r\n\ncác nhiệm vụ cải cách hành chính, trong đó cần thiết phải xác định việc thực hiện\r\n\ncải cách hành chính là trách nhiệm chính trị của mỗi cán bộ, công chức Bộ Tư\r\n\npháp trước Đảng, trước nhân dân.\n\n7.2. Tổ chức việc sơ kết giai đoạn một thực\r\n\nhiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng\r\n\nthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.\n\n7.3. Chủ động đề xuất nhiệm vụ và phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Bộ Nội vụ trong việc thực hiện các nhiệm vụ với tư\r\n\ncách là thành viên Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ.\n\n7.4.\r\n\nXây dựng Quy chế phối hợp thực hiện việc đo lường sự hài lòng của người dân, tổ\r\n\nchức đối với dịch vụ hành chính công thuộc Bộ Tư pháp và tổ chức đo lường, công\r\n\nbố chỉ số về sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ cung cấp\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm.\n\n7.5. Rà soát lại tổng thể các quy trình\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số\r\n\n634/QĐ-BTP ngày 16 tháng 04 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành phê duyệt\r\n\nvà đưa vào áp dụng Hệ thông văn bản, quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp, trên cơ sở đó thực hiện\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy trình.\n\n7.6. Duy trì hoạt động và từng\r\n\nbước nâng cao chất lượng thông tin trên Trang thông tin Cải cách hành chính thuộc\r\n\nCổng thông tin điện tử của Bộ.\n\n7.7. Tăng cường việc kiểm tra công tác cải\r\n\ncách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ.\n\nIII. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CẢI CÁCH\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nCác nhiệm vụ cụ thể cải\r\n\ncách hành chính được nêu tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:\n\n1.1. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ\r\n\nTư pháp năm 2015 và Phụ lục phân công kế hoạch cải cách hành chính năm 2015.\n\n1.2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncó báo cáo công tác cải cách hành chính gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp chung,\r\n\nxây dựng báo cáo gửi Bộ Nội vụ. Báo cáo hàng quý gửi trước ngày 05 tháng cuối\r\n\ncùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 6; và báo cáo năm gửi trước\r\n\nngày 30 tháng 11.\n\n2. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo Cục\r\n\nThi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết\r\n\nquả cải cách hành chính của Ngành, gửi về Văn phòng Bộ theo điểm 1.2 của Mục\r\n\nnày.\n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch này.\n\n4. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và đề\r\n\nxuất với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Chương trình tổng thể\r\n\nvà Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2015 được triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả và đồng bộ. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ, kịp thời báo cáo với\r\n\nlãnh đạo Bộ các vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nPHÂN CÔNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2015)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ cụ thể\n\nSản phẩm\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì\n\nĐơn vị phối\r\n\n hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nI. Cải cách thể chế\n\n1.\n\nBộ luật hình sự (sửa đổi)\n\nBộ luật\n\nVụ Pháp luật\r\n\n hình sự - hành chính\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 01\n\n2.\n\nLuật ban hành quyết định hành chính\n\nLuật\n\nTháng 6\n\n3.\n\nLuật tiếp cận thông tin\n\nLuật\n\nTháng 6\n\n4.\n\nĐề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng\r\n\n luật, pháp lệnh năm 2016; điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\r\n\n năm 2015 và khóa XIII\n\nChương trình\n\nVụ Các vấn đề\r\n\n chung về xây dựng pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 01\n\n5.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ phân công\r\n\n cơ quan chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh thuộc Chương trình xây dựng\r\n\n luật, pháp lệnh năm 2016\n\nQuyết định\n\nTháng 7\n\n6.\n\nBáo cáo xin chủ trương về việc đề nghị Tổng kết\r\n\n 10 năm thực hiện Nghị quyết số 48-NQ-TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về\r\n\n xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến\r\n\n năm 2020\n\nBáo cáo\n\nTháng 3\n\n7.\n\nĐề án về “Tổ chức thi hành pháp luật”\n\nĐề án\n\nTháng 9\n\n8.\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số\r\n\n 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\n bộ máy của tổ chức pháp chế\n\nNghị định\n\nVụ Các vấn đề\r\n\n chung về xây dựng pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 10\n\n9.\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật ban\r\n\n hành văn bản pháp luật\n\nNghị định\n\nTháng 11\n\n10.\n\nNghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án\r\n\n dân sự năm 2008\n\nNghị định\n\nTổng cục THADS\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 4\n\n11.\n\nBáo cáo Chính phủ tổng kết thí điểm chế định\r\n\n thừa phát lại\n\nBáo cáo\n\nTháng 8\n\n12.\n\nPháp lệnh đào tạo một số chức danh tư pháp\n\nPháp lệnh\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nTháng 5\n\n13.\n\nThông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, TAND tối\r\n\n cao, VKSND tối cao về phối hợp xác định chỉ tiêu đào tạo hàng năm và cơ chế,\r\n\n chính sách tuyển dụng, sử dụng và bổ nhiệm cán bộ từ nguồn học viên tốt nghiệp\r\n\n chương trình dào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm sát viên,\r\n\n cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư tại Học viện tư pháp\n\nThông tư liên tịch\n\nTAND tối cao,\r\n\n VKSND tối cao , Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Liên đoàn luật sư Việt Nam và một số\r\n\n đơn vị thuộc Bộ có liên quan\n\nCả năm\n\n14.\n\nĐề án nghiên cứu khả năng của Việt\r\n\n Nam gia nhập Tổ chức tham vấn pháp luật Á - Phi (AALCO)\n\nĐề án\n\nVụ Hợp tác quốc\r\n\n tế\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 5\n\n15.\n\nĐề án gia nhập Tổ chức nhất thể hóa pháp luật\r\n\n tư (UNIDROIT)\n\nĐề án\n\nTháng 6\n\n16.\n\nThông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n 113/2014/NĐ-CP ngày 26/11/2014 về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật\n\nThông tư\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ có liên quan\n\nTháng 02\n\n17.\n\nLuật đấu giá tài sản\n\nLuật\n\nCục Bổ trợ tư\r\n\n pháp\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 7\n\n18.\n\nNghị định về hòa giải thương mại\n\nNghị định\n\nTháng 12\n\n19.\n\nNghị định quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\n Hộ tịch\n\nNghị định\n\nCục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 8\n\n20.\n\nThông tư hướng dẫn thi hành Nghị định về cấp bản\r\n\n sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực\r\n\n hợp đồng, giao dịch\n\nThông tư\n\n\n\nQuý I\n\n21.\n\nĐề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng\r\n\n đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác hòa\r\n\n giải ở cơ sở giai đoạn 2016 - 2020”\n\n\n\nVụ Phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 8\n\n22.\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp\n\nNghị định\n\nTrung tâm lý lịch\r\n\n tư pháp quốc gia\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 10\n\n23.\n\nNghị định quy định về công tác\r\n\n kiểm tra, kiểm soát, xử lý trách nhiệm trong việc thực thi pháp luật của người\r\n\n có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính\n\nNghị định\n\nCục\r\n\n Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 12\n\n24.\n\nThông tư hướng dẫn việc theo dõi, kiểm soát hệ\r\n\n thống thông tư hướng dẫn các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong các lĩnh vực quản lý nhà nước để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với\r\n\n Luật xử lý vi phạm hành chính\n\nThông tư\n\nCả năm\n\n25.\n\nThông tư quy định quy trình chuẩn xử lý vi phạm\r\n\n hành chính\n\nThông tư\n\nCác bộ, ngành\r\n\n liên quan và một số đơn vị thuộc Bộ\n\nCả năm\n\n26.\n\nĐề án giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ\r\n\n trợ pháp lý cho doanh nghiệp\n\nĐề án\n\nVụ Pháp luật\r\n\n dân sự - kinh tế\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 12\n\n27.\n\nĐề án thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của\r\n\n các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong các vụ án tranh chấp kinh doanh\r\n\n thương mại\n\nĐề án\n\nTháng 12\n\n28.\n\nThông tư ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê\r\n\n ngành Tư pháp\n\nThông tư\n\nVụ Kế hoạch -\r\n\n Tài chính\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n29.\n\nThông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, Bộ Tài\r\n\n chính, Bộ Nội vụ quy định kinh phí đào tạo và chính sách hỗ trợ cho một số đối\r\n\n tượng học viên trong đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm\r\n\n sát viên, cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư\n\nThông tư liên tịch\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nQuý IV\n\n30.\n\nThông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch\r\n\n số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26/11/2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm\r\n\n bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính\n\nThông tư liên tịch\n\nCục Bồi thường\r\n\n nhà nước\n\nBộ Tài chính,\r\n\n Thanh tra Chính phủ\n\nCả năm\n\n31.\n\nThông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch\r\n\n số 24/2011/TTLT-BTP-BQP ngày 15/12/2011 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi\r\n\n thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự\n\nThông tư liên tịch\n\nBộ Quốc phòng\n\nCả năm\n\n32.\n\nThông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số\r\n\n 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà\r\n\n nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.\n\nThông tư\n\n\n\nCả năm\n\n33.\n\nThông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch\r\n\n số 15/TTLT/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 15/9/2014 hướng dẫn áp dụng một số quy định\r\n\n về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ tư pháp\n\nThông tư liên tịch\n\nVụ Pháp luật quốc\r\n\n tế\n\n\n\nCả năm\n\n34.\n\nNghiên cứu, hoàn thiện thể chế về công tác kiểm\r\n\n tra, rà soát, hệ thống hóa và hợp nhất văn bản QPPL sau khi Luật ban hành văn\r\n\n bản pháp luật được Quốc hội thông qua\n\nPháp lệnh, Nghị\r\n\n định, Thông tư\n\nCục Kiểm tra\r\n\n văn bản QPPL\n\nCác bộ, ngành,\r\n\n địa phương và một số đơn vị thuộc Bộ\n\nCả năm\n\n35.\n\nThông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp với Bộ Ngoại\r\n\n giao, Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về cơ chế phối hợp theo\r\n\n dõi tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước\r\n\n ngoài và bảo vệ trẻ em trong tình huống cần thiết\n\nThông tư liên tịch\n\nCục Con nuôi\n\nCục HTQTCT, Vụ\r\n\n CVĐC về XDPL, Vụ PLDSKT; BCA;BNG; Bộ LĐ,TB&XH\n\nQuý I\n\n36.\n\nRà soát, lập danh mục các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục có quy định trái với Điều\r\n\n 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và rà soát, lập danh mục các văn bản hành\r\n\n chính do các cơ quan, tổ chức, ban hành dưới hình thức quyết định, thông báo,\r\n\n công văn và các hình thức văn bản khác.\n\nDanh mục, báo\r\n\n cáo\n\nCục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ và các bộ, ngành, địa phương\n\nQuý I\n\nTổng hợp xây dựng báo cáo kết quả triển khai\r\n\n Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp\r\n\n chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu bản sao có chứng thực đối với giấy tờ,\r\n\n văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính\n\nTháng 4\n\n37.\n\nThông tư ban hành biểu mẫu, sổ hộ tịch\n\nThông tư\n\n\n\nQuý IV\n\nII. Cải cách thủ tục hành\r\n\n chính\n\n38.\n\nTổ chức triển khai Quyết định của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa TTHC và cắt giảm gánh nặng\r\n\n hành chính trọng tâm năm 2015\n\n- Báo cáo\r\n\n phương án đơn giản hóa TTHC, cắt giảm gánh nặng hành chính đối với các nhóm\r\n\n thủ tục hành chính nêu tại Kế hoạch do Bộ, ngành, địa phương báo cáo;\n\n- Sáng kiến đơn\r\n\n giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm gánh nặng hành chính đối với các nhóm\r\n\n thủ tục hành chính được Bộ Tư pháp nêu trong Kế hoạch đề xuất\n\nCục\r\n\n Kiểm soát thủ tục hành chính\n\nCác Bộ, ngành, địa\r\n\n phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan\n\nCả năm\n\n39.\n\nTổ chức thực hiện Đề án liên\r\n\n thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n\n\nCục Kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCục Bổ trợ tư\r\n\n pháp, Cục Đăng ký quốc gia GDBĐ và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nCả năm\n\n40.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban\r\n\n hành Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 của Bộ Tư pháp và tổ chức\r\n\n thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Bộ trưởng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ có liên quan\n\nTháng 02\n\n41.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi chức năng của Bộ Tư pháp năm 2015 và tổ chức\r\n\n th��c hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Bộ trưởng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ có liên quan\n\nTháng 02\n\n42.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban hành\r\n\n Kế hoạch hoạt động năm 2015 của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính\r\n\n và tổ chức thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Chủ tịch Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính\n\nCác Bộ, ngành\r\n\n có liên quan\n\nTháng 02\n\n43.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban\r\n\n hành Kế hoạch hoạt động năm 2015 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Đề án 896 và tổ chức\r\n\n thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo\n\nCác Bộ, ngành\r\n\n có liên quan\n\nTháng 02\n\n44.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban hành Kế hoạch của\r\n\n Bộ Tư pháp triển khai Đề án 896 năm 2015 và tổ chức thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Bộ trưởng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ có liên quan\n\nTháng 02\n\n45.\n\nTiếp tục đôn đốc các Bộ, ngành hoàn thành dứt\r\n\n điểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại 25\r\n\n nghị quyết của Chính phủ\n\nVăn bản đôn đốc\r\n\n Bộ, cơ quan hoàn thành việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\n chính tại 25 Nghị quyết của Chính phủ\n\nCác Bộ, ngành\r\n\n có liên quan\n\nCả năm\n\n46.\n\nĐôn đốc các Bộ, ngành, địa\r\n\n phương rà soát, công bố, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về thủ tục hành chính; đánh giá tác động thủ tục hành chính trong dự án,\r\n\n dự thảo văn bản QPPL\n\nVăn bản đôn đốc\r\n\n các Bộ, ngành, địa phương công bố, công khai thủ tục hành\r\n\n chính; đánh giá tác động thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản QPPL\n\nCục\r\n\n Kiểm soát thủ tục hành chính\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành, địa phương\n\nCả năm\n\n47.\n\nCho ý kiến và thẩm định quy định\r\n\n thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo văn bản QPPL\n\nVăn bản cho ý\r\n\n kiến và thẩm định quy định thủ tục hành chính trong các dự án,\r\n\n dự thảo văn bản QPPL\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Bộ có liên quan (Vụ Pháp luật Quốc tế, Vụ Pháp luật Dân sự Kinh\r\n\n tế, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính)\n\nCả năm\n\n48.\n\nTriển khai Hệ thống quản lý và\r\n\n đánh giá về công tác kiểm soát thủ tục hành chính ở tất cả các cấp (Hệ thống\r\n\n M&E)\n\nHệ\r\n\n thống quản lý và đánh giá về công tác kiểm soát thủ tục hành chính được triển\r\n\n khai ở tất cả các cấp\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành, địa phương\n\nCả năm\n\n49.\n\nĐẩy mạnh công tác truyền thông về cải cách thủ\r\n\n tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính\n\nCác ấn phận\r\n\n tuyên truyền được đăng tải trên các phương tiện báo chí\n\nCác cơ quan báo\r\n\n chí có liên quan\n\nCả năm\n\n50.\n\nĐánh giá tác động thủ tục hành\r\n\n chính trong dự án, dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Tư\r\n\n pháp\n\nĐánh\r\n\n giá tác động thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của Bộ Tư pháp\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Bộ\n\nCục\r\n\n Kiểm soát thủ tục hành chính\n\nCả năm\n\n51.\n\nCông bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp\n\nQuyết định công\r\n\n bố và niêm yết thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận, giải quyết\n\nCục Kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCả năm\n\n52.\n\nTổ chức thực hiện Thông tư liên tịch hướng dẫn\r\n\n thực hiện việc liên thông các thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký\r\n\n thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi ngay sau khi được\r\n\n ban hành.\n\n\n\nCục\r\n\n Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực\n\n\n\nCả năm\n\nIII. Cải cách tổ chức bộ\r\n\n máy hành chính nhà nước\n\n53.\n\nChiến lược phát triển ngành Tư pháp\n\nChiến lược\n\nViện Khoa học\r\n\n pháp lý\n\n\n\nTháng 11\n\n54.\n\nTiếp tục đôn đốc các bộ, ngành, địa phương kiện\r\n\n toàn tổ chức pháp chế ở Trung ương và địa phương theo Nghị định số\r\n\n 55/2011/NĐ-CP\n\n\n\nVụ Các vấn đề\r\n\n chung về xây dựng pháp luật\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\nCả năm\n\n55.\n\nĐề án về các giải pháp tổng thể\r\n\n kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực Ngành Tư pháp\n\nĐề án\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\n\n\nTháng 11\n\n56.\n\nTổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch\r\n\n thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư\r\n\n pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Tư pháp thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện và việc triển khai công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n xã sau khi được ban hành.\n\nKế hoạch triển\r\n\n khai thực hiện Thông tư thay thế\n\nUBND, Sở Tư\r\n\n pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW\n\nQuý I\n\nTổ chức thực hiện\n\nQuý II, III, IV\n\n57.\n\nRà soát, đánh giá tổ chức bộ máy của Bộ Tư\r\n\n pháp và các cơ quan tư pháp địa phương theo các nội dung sửa đổi Luật Tổ chức\r\n\n Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương triển khai thi hành Hiến pháp\r\n\n 2013 đề nghiên cứu, đề xuất định hướng đổi mới.\n\nBáo cáo đánh\r\n\n giá\n\nViện Khoa học\r\n\n pháp lý, Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW\n\nQuý III, IV\n\n58.\n\nĐiều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\n chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm khắc phục tình trạng chồng\r\n\n chéo, bỏ trống và trùng lặp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\n Bộ, ngành Tư pháp.\n\nCác quyết định\r\n\n về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; quy chế làm việc, quy chế phối hợp…\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n59.\n\nKiểm tra, định kỳ tổng kết, đánh giá về tổ chức,\r\n\n hoạt động của Bộ Tư pháp và việc thực hiện các nhiệm vụ phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước đối với các cơ quan tư pháp địa phương để đề xuất định hướng kiện toàn,\r\n\n củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động\n\nKế hoạch và báo\r\n\n cáo\n\nVăn phòng Bộ,\r\n\n các đơn vị thuộc Bộ, Sở tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nCả năm\n\n60.\n\nXây dựng các quy chế làm việc, quy chế phối hợp,\r\n\n quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ, và giữa đơn vị thuộc Bộ\r\n\n với cơ quan tư pháp địa phương.\n\nCác quy chế\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ, Văn phòng Bộ\n\nCả năm\n\n61.\n\nRà soát, đánh giá về việc phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp để đề xuất việc\r\n\n thực hiện phân cấp hợp lý gắn với các điều kiện bảo đảm thực hiện cho các cơ\r\n\n quan, đơn vị được phân cấp.\n\nBáo cáo đánh\r\n\n giá/ văn bản liên quan đến phân cấp quản lý của Bộ Tư pháp\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCả năm\n\n62.\n\nNghiên cứu đề xuất mã ngành đào tạo và xác định\r\n\n vị trí của Học viện Tư pháp trong hệ thống giáo dục quốc dân\n\nBáo cáo\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nVụ Tổ chức cán bộ\r\n\n và một số đơn vị thuộc Bộ; Bộ Giáo dục và đào tạo\n\nCả năm\n\nIV. Xây dựng và nâng cao\r\n\n chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức\n\n63.\n\nTổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện\r\n\n “Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011-2020” từ nay đến\r\n\n năm 2020\n\nMở lớp bồi dưỡng\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ, Học viện Tư pháp\n\nCác đơn vị\r\n\n chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp\n\nCả năm\n\n64.\n\nXây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, viên chức trẻ có trình độ chuyên\r\n\n môn sâu của Bộ Tư pháp theo Quyết định số 1340/QĐ-BTP ngày 09/6/2014 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công\r\n\n chức, viên chức trẻ có trình độ chuyên môn sâu của Bộ Tư pháp giai đoạn 2014\r\n\n – 2020\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt Kế hoạch\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCác đơn vị\r\n\n chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp\n\nCả năm\n\nMở lớp bồi dưỡng\n\n65.\n\nNghiên cứu để tiếp tục tổ chức thực hiện thi tuyển\r\n\n lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ các đơn vị thuộc Bộ năm 2015; nghiên cứu tổ chức\r\n\n thí điểm thi tuyển lãnh đạo các cơ quan thi hành án dân sự địa phương\n\n\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n66.\n\nBồi dưỡng tiền công vụ đối với công chức, viên\r\n\n chức của Bộ Tư pháp mới tuyển dụng\n\nLớp bồi dưỡng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý I\n\n67.\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách công\r\n\n tác tổ chức cán bộ của các đơn vị thuộc Bộ\n\nLớp bồi dưỡng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý III\n\n68.\n\nĐổi mới công tác đánh giá công chức, viên chức\r\n\n các đơn vị thuộc Bộ\n\nBộ tiêu chuẩn\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n69.\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án vị\r\n\n trí, việc làm của các đơn vị thuộc Bộ\n\n\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCả năm\n\n70.\n\nTập huấn chuyên sâu nghiệp vụ công tác bồi thường\r\n\n nhà nước tại một số Bộ, ngành, địa phương\n\n\n\nCục Bồi thường\r\n\n nhà nước\n\nMột số bộ,\r\n\n ngành, địa phương\n\nCả năm\n\n71.\n\nXây dựng bộ tình huống giải quyết bồi thường\r\n\n trong hoạt động thi hành án dân sự\n\n\n\n\n\nCả năm\n\n72.\n\nTổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ về lý lịch tư pháp cho cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp tại\r\n\n Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và các Sở Tư pháp\n\n\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ; Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia\n\nCả năm\n\n73.\n\nXây dựng các chương trình chuẩn\r\n\n đào tạo Công chứng viên, Trọng tài viên, Hộ tịch viên, Trợ giúp viên pháp lý,\r\n\n Đăng ký viên giao dịch; Thẩm tra viên Thi hành án dân sự, Thư ký Thi hành án\r\n\n dân sự\n\n\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nVụ\r\n\n Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực, Cục Trợ giúp pháp lý, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.\n\nCả năm\n\n74.\n\nTổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng, nghiệp vụ\r\n\n về xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp\r\n\n Phiếu lý lịch tư pháp\n\n\n\nTrung tâm lý lịch\r\n\n tư pháp quốc gia\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin; Vụ Tổ chức cán bộ\n\nCả năm\n\n75.\n\nĐề án nâng cao năng lực của công chức Cục Kiểm\r\n\n tra văn bản QPPL trong công tác góp ý, thẩm định văn bản QPPL\n\nĐề án\n\nCục Kiểm tra\r\n\n văn bản QPPL\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCả năm\n\n76.\n\nXây dựng chương trình tập huấn, hướng dẫn nghiệp\r\n\n vụ cho cán bộ, công chức, viên chức ngành khác có liên quan đến việc thực hiện\r\n\n liên thông các thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp\r\n\n thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n\n\nCục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực\n\nBộ Công an, Bộ\r\n\n Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; một số đơn vị thuộc Bộ và địa phương có liên\r\n\n quan\n\nCả năm\n\n77.\n\nXây dựng và thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Cục\n\nKế hoạch\n\nCục Đăng ký quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCả năm\n\n78.\n\nRà\r\n\n soát các quy định liên quan đến công tác tuyển sinh, đào tạo trung cấp luật\r\n\n trình cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi phù hợp với tinh thần cải cách hành\r\n\n chính, tạo thuận lợi tối đa cho người học và\r\n\n các cơ sở đàotạo hệ trung cấp.\n\nQuy định về tuyển\r\n\n sinh, đào tạo trung cấp luật.\n\nCác trường\r\n\n trung cấp luật\n\n\n\nCả năm\n\n79.\n\nXây\r\n\n dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình đào tạo trung cấp luật\r\n\n và tham gia xây dựng giáo trình môn học kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nChương trình\r\n\n đào tạo, giáo trình.\n\nCả năm\n\n80.\n\nPhối\r\n\n hợp với các cơ sở đào tạo, các cấp chính quyền khu vực tổ chức các lớp bồi dưỡng\r\n\n kiến thức về cải cách hành chính, cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính.\n\n\n\nCả năm\n\nV. Cải cách tài chính công\n\n81.\n\nĐề án đầu tư trang thiết bị cho các cơ quan\r\n\n Thi hành án dân sự giai đoạn 2016-2020\n\nĐề án\n\nTổng cục THADS\n\nVụ Kế hoạch –\r\n\n Tài chính\n\nTháng 7\n\n82.\n\nXây dựng các Đề án giao quyền tự chủ, tự chịu\r\n\n trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2016 – 2018 cho 4 đơn vị sự nghiệp giáo dục,\r\n\n đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp, Trường Trung cấp luật\r\n\n Đồng Hới và Trường Trung cấp luật Tây Bắc\n\nĐề án\n\nVụ Kế hoạch – Tài chính\n\nTrường Đại học\r\n\n Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp, Trường Trung cấp luật Đồng Hới và Trường Trung\r\n\n cấp luật Tây Bắc\n\nQuý IV\n\n83.\n\nXây dựng các Đề án giao quyền tự chủ, tự chịu\r\n\n trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2016 – 2018 cho 4 đơn vị sự nghiệp: Nhà xuất\r\n\n bản Tư pháp, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Trung tâm Kỹ thuật thuộc Cục Công\r\n\n nghệ thông tin, Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam thuộc Cục Trợ giúp pháp lý\n\nĐề án\n\nVụ Kế hoạch – Tài chính\n\nNhà xuất bản Tư\r\n\n pháp, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Trung tâm Kỹ thuật thuộc Cục Công nghệ\r\n\n thông tin, Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam thuộc Cục Trợ giúp pháp lý\n\nQuý IV\n\n84.\n\nXây dựng các Đề án giao quyền tự chủ, tự chịu\r\n\n trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2016 – 2018 cho Báo Pháp luật Việt Nam và\r\n\n 03 Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo\r\n\n đảm\n\nĐề án\n\nVụ Kế hoạch – Tài chính\n\nBáo Pháp luật\r\n\n Việt Nam và 03 Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản thuộc Cục Đăng ký quốc gia\r\n\n giao dịch bảo đảm\n\nQuý IV\n\n85.\n\nThông tư liên tịch Bộ Tư pháp – Bộ Tài chính về\r\n\n hướng dẫn định mức chi tiêu cho công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính\n\nThông tư liên tịch\n\nCục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật\n\nCác bộ, ngành\r\n\n liên quan và một số đơn vị thuộc Bộ\n\nCả năm\n\nVI. Hiện đại hóa nền hành\r\n\n chính\n\n86.\n\nĐề án ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng\r\n\n ký và quản lý hộ tịch\n\nĐề án\n\nCục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n87.\n\nTiếp tục cập nhật đầy đủ, chính xác, hoàn thiện\r\n\n dữ liệu quốc tịch vào Phần mềm quản lý quốc tịch phục vụ cho công tác tra cứu,\r\n\n xác minh quốc tịch Việt Nam và thống kê hồ sơ quốc tịch\n\n\n\nCả năm\n\n88.\n\nPhần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch\n\nPhần mềm\n\n- Cục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\n- Cục Hộ tịch,\r\n\n quốc tịch, chứng thực\n\nCả năm\n\n89.\n\nĐề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý\r\n\n vi phạm hành chính\n\nĐề án\n\nCục Quản lý xử\r\n\n lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 12\n\n90.\n\nXây dựng dự án khả thi về cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về xử lý vi phạm hành chính – là dự án nhóm A theo Nghị định số 102/NĐ-CP\r\n\n về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách\r\n\n nhà nước\n\nDự án\n\n\n\nCả năm\n\n91.\n\nXây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n vào hoạt động của Ngành Tư pháp năm 2016\n\nDự thảo Kế hoạch\r\n\n được trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n92.\n\nXây dựng Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n vào hoạt động của Ngành Tư pháp giai đoạn 2016-2020\n\nDự thảo Kế hoạch\r\n\n được trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n93.\n\nNâng cấp, bổ sung tính năng của phần mềm quản\r\n\n lý lý lịch tư pháp phục vụ việc đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến\n\nPhần mềm được\r\n\n nâng cấp, bổ sung đáp ứng yêu cầu đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nTrung tâm Lý lịch\r\n\n tư pháp quốc gia\n\nSở Tư pháp các\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm\n\nCả năm\n\n94.\n\nPhát triển, triển khai mở rộng phần mềm thống\r\n\n kê cho các Tổ chức pháp chế\n\nPhát triển, triển\r\n\n khai mở rộng phần mềm thống kê cho các Tổ chức pháp chế\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nVụ Kế hoạch –\r\n\n Tài chính, các Tổ chức pháp chế\n\nCả năm\n\n95.\n\nNâng cấp, phát triển Cổng thông tin điện tử của\r\n\n Bộ Tư pháp\n\nNâng cấp, phát\r\n\n triển Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n96.\n\nĐưa vào hoạt động trang thông tin điện tử của\r\n\n Cục Con nuôi\n\n\n\nCục Con nuôi\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nQuý I\n\n97.\n\nĐưa vào sử dụng phần mềm quản lý nhà nước về\r\n\n nuôi con nuôi quốc tế\n\n98.\n\nXây dựng Phòng thực nghiệm điều\r\n\n tra phục vụ hoạt động đào tạo nghiệp vụ kiểm sát viên, luật sư.\n\nPhòng\r\n\n thực nghiệm điều tra\n\nHọc\r\n\n viện Tư pháp\n\nVụ\r\n\n Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, đơn vị liên quan của\r\n\n Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n\nCả năm\n\n99.\n\nTriển khai Dự án đầu tư xây dựng cơ sở Học viện\r\n\n Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTrụ sở Học viện\r\n\n Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nVụ\r\n\n Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Công tác phía Nam, Văn phòng,\r\n\n các cơ quan liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và UBND TP. Hồ\r\n\n Chí Minh.\n\nCả năm\n\n100.\n\nXây dựng Đề án thư viện điện tử của Học viện\r\n\n Tư pháp.\n\nĐề án Thư viện điện\r\n\n tử của Học viện Tư pháp.\n\nHọc\r\n\n viện Tư pháp\n\nViện\r\n\n Khoa học pháp lý, Văn phòng, Trường Đại học Luật Hà Nội, Cục Công nghệ thông\r\n\n tin.\n\nCả năm\n\n101.\n\nNâng cấp phần mềm đăng ký trực tuyến về giao dịch\r\n\n bảo đảm\n\n\n\nCục\r\n\n Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm\n\nTổ\r\n\n chức tài chính quốc tế IFC; Cục Công nghệ thông tin\n\nCả năm\n\nVII. Công tác chỉ đạo, điều\r\n\n hành cải cách hành chính\n\n102.\n\nTổ chức việc sơ kết giai đoạn một thực hiện\r\n\n Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng\r\n\n thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020\n\nBáo cáo\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTheo yêu cầu của\r\n\n Bộ Nội vụ\n\n103.\n\nChủ động đề xuất nhiệm vụ và phối hợp chặt chẽ\r\n\n với Bộ Nội vụ trong việc thực hiện các nhiệm vụ với tư cách là\r\n\n thành viên Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ\n\nBáo cáo, kế hoạch, công văn\n\nCác đơn vị xây\r\n\n dựng pháp luật\n\nCục Kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCả năm\n\n104.\n\nRà soát lại tổng thể các quy trình quản lý chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số 634/QĐ-BTP ngày\r\n\n 16 tháng 04 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành phê duyệt và đưa vào\r\n\n áp dụng Hệ thông văn bản, quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN\r\n\n ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp, trên cơ sở đó thực hiện\r\n\n việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy trình\n\nBáo cáo, Quyết định, quy trình\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n105.\n\nNghiên cứu, đề xuất việc xây dựng\r\n\n Quy chế thực hiện việc đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch\r\n\n vụ hành chính công thuộc Bộ Tư pháp\n\nBáo cáo, Quy chế\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý I\n\n106.\n\nNghiên cứu, đề xuất việc xây dựng\r\n\n Chỉ thị của Bộ trưởng về việc tăng cường việc áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp\n\nBáo cáo, Chỉ thị\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý I\n\n107.\n\nTổ chức đo lường, công bố chỉ số\r\n\n về sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ cung cấp thông\r\n\n tin về giao dịch bảo đảm\n\nPhiếu hỏi, Hội\r\n\n nghị công bố\n\nVăn phòng Bộ\n\nCục Đăng ký quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n108.\n\nDuy trì hoạt động và từng bước\r\n\n nâng cao chất lượng thông tin trên Trang thông tin Cải cách hành chính thuộc\r\n\n Cổng thông tin điện tử của Bộ\n\n\n\nVăn phòng Bộ\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nCả năm\n\n109.\n\nTổ chức các hoạt động tuyên truyền,\r\n\n phổ biến, tập huấn cải cách hành chính\n\nHội nghị, hội\r\n\n thảo, tọa đàm\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n110.\n\nKế hoạch kiểm tra cải cách hành\r\n\n chính của Bộ Tư pháp năm 2015 và tổ chức thực hiện\n\nKế hoạch, Báo\r\n\n cáo\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý I\n\n111.\n\nTiếp tục thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n liên quan đến các chỉ số PAR INDEX, MEI\n\nKế hoạch, báo\r\n\n cáo, công văn, hội nghị, tọa đàm\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n112.\n\nXây dựng các báo cáo cải cách hành chính của Bộ\r\n\n Tư pháp hàng quý, 6 tháng và năm gửi Bộ Nội vụ\n\nBáo cáo\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n113.\n\nKế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp\r\n\n năm 2016\n\nKế hoạch\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100704
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100705.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-778-KH-UBND-2018-tang-cuong-bao-ve-cham-soc-nang-cao-suc-khoe-nhan-dan-Kon-Tum-413050.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-778-KH-UBND-2018-tang-cuong-bao-ve-cham-soc-nang-cao-suc-khoe-nhan-dan-Kon-Tum-413050",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 778/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 02\r\n\n tháng 04 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP NGÀY 31/12/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH SỐ 54-CTR/TU NGÀY 21/02/2018 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XV\n\nCăn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương Đảng khóa XII “về tăng cường công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân trong tình hình mới”;\n\nCăn cứ Chương trình số 54-CTr/TU ngày\r\n\n21/02/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “về tăng cường công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n1.1. Xác định các nội dung, nhiệm vụ\r\n\nchủ yếu để các sở, ban ngành và địa phương tập trung chỉ đạo, xây dựng đề án,\r\n\nnhiệm vụ triển khai đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp, phấn đấu hoàn thành thắng lợi\r\n\ncác mục tiêu mà Nghị quyết số 20-NQ/TW đề ra.\n\n1.2. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận\r\n\nthức, hành động của các sở, ban, ngành, địa phương và người dân trong công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n1.3. Bảo đảm sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước\r\n\ntrong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n1.4. Khắc phục\r\n\nnhững hạn chế, tồn tại trong thời gian vừa qua để xây dựng các cơ chế, chính sách đổi mới các hoạt động\r\n\nbảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm thực hiện các mục tiêu\r\n\nNghị quyết số 20-NQ/TW đã đề ra, góp phần xây dựng và bảo\r\n\nvệ Tổ quốc.\n\n2. Yêu cầu:\n\n2.1. Xác định rõ những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các sở, ban\r\n\nngành, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động; tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 139/NQ-CP và Chương trình\r\n\nsố 54-CTr/TU.\n\n2.2. Các sở, ban, ngành, địa phương\r\n\nvà người dân tham gia tích cực hơn vào công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức\r\n\nkhỏe nhân dân, trong đó ngành y tế là nòng cốt. Đưa các mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu về sức khỏe của Nghị quyết vào Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của đơn vị,\r\n\nđịa phương.\n\n2.3. Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ vào Kế hoạch này và chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để\r\n\nxây dựng kế hoạch, đề án cụ thể liên quan đến công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n2.4. Đề cao\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban ngành và chính quyền địa phương các cấp trong việc triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp để đạt mục tiêu đề ra.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát: Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần,\r\n\ntầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh. Xây dựng\r\n\nhệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Phát triển nền\r\n\nkhoa học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm\r\n\nsóc sức khỏe. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế “Thầy thuốc phải như mẹ hiền”, có\r\n\nnăng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh trong chuỗi sản xuất, cung ứng dược phẩm, dịch vụ y tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Phấn đấu đến năm 2025, tuổi thọ trung bình của\r\n\nngười dân đạt khoảng 68,5 tuổi; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số; tỷ\r\n\nlệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 12 loại vắc xin; tỷ lệ suy dinh dưỡng\r\n\nthể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 35%; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới\r\n\n5 tuổi thể nhẹ cân dưới 17%.\n\n- Phấn đấu đến năm 2030, tuổi thọ trung bình của\r\n\nngười dân đạt khoảng 69,5 tuổi; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 95% dân số; tỷ\r\n\nlệ tiêm chủng mở rộng đạt 95% với 14 loại vắc xin; giảm tỷ suất tử vong trẻ em:\r\n\nDưới 5 tuổi còn dưới 47‰, dưới 1 tuổi còn dưới 30‰; tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp\r\n\ncòi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 32%; tỷ lệ duy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể\r\n\nnhẹ cân dưới 14%.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\n\n1.1. Các sở, ban, ngành: Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đầy đủ,\r\n\nsâu sắc các nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XII, Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình số 54-CTr/TU của\r\n\nBan chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động và nhân dân thuộc thẩm quyền quản lý nhằm nâng cao ý thức trách\r\n\nnhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, thường\r\n\nxuyên, lâu dài của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương.\n\n- Rà soát, bổ sung các mục tiêu, chỉ tiêu về y tế\r\n\nvà các lĩnh vực ảnh hưởng đến sức khỏe và chương trình, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm… của các địa phương, đơn vị.\n\n- Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực\r\n\nhiện các chế độ, chính sách y tế và các lĩnh vực liên quan tới sức khỏe.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n1.2. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tăng cường tuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức, trách nhiệm,\r\n\nthay đổi hành vi, đa dạng hóa các loại hình truyền thông phù hợp với từng đối\r\n\ntượng, từng dân tộc, từng vùng miền để nhân dân tự giác và tích cực tham gia\r\n\nvào các hoạt động chăm sóc sức khỏe; tuyên truyền vận động xây dựng nếp sống\r\n\nvăn minh, lối sống lành mạnh, vệ sinh xóa bỏ các tập tục lạc hậu ảnh hưởng xấu\r\n\nđến sức khỏe. Đẩy mạnh công tác phong trào, cuộc vận động có nội dung, tiêu chí\r\n\nliên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe. Hướng dẫn tạo điều\r\n\nkiện cho nhân dân phát huy vai trò giám sát và huy động các tổ chức xã hội tham\r\n\ngia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n1.3. Sở thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc các cơ quan, báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận của xã hội, phát huy tinh thần nỗ\r\n\nlực của các ngành, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và toàn thể nhân dân\r\n\nđể phấn đấu thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 20-NQ/TW đã đề ra.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2. Nâng cao sức khỏe nhân dân\n\n2.1. Sở Y tế:\n\n- Tập trung các nguồn lực triển khai các đề án,\r\n\nchương trình, dự án về bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhằm cải thiện tình trạng dinh\r\n\ndưỡng, nâng cao thể lực và thể chất của người dân; chăm sóc, có chế độ dinh dưỡng\r\n\nhợp lý cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em…\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số\r\n\n69-KH/TU ngày 07/5/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Thông báo số\r\n\n154-TB/TW ngày 20/02/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “về kết quả 5 năm thực\r\n\nhiện Chỉ thị 24-CT/TW ngày 04/7/2008 của Ban Bí thư khóa X về phát triển nền\r\n\nđông y Việt Nam và Hội Đông y trong tình hình mới.\n\n- Tăng cư���ng giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật và thực hiện nghiêm các quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo an toàn thực\r\n\nphẩm thuộc phạm vi quản lý; củng cố hệ thống cảnh báo, phân tích nguy cơ an\r\n\ntoàn thực phẩm; nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh\r\n\ntruyền qua thực phẩm.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục về thể chất, tâm\r\n\nlý cho học sinh, kết hợp chặt chẽ với tập luyện ngoài nhà trường.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan chức năng\r\n\nliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiện toàn hệ thống y tế học đường\r\n\nvà đẩy mạnh công tác y tế học đường để chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ\r\n\nem, học sinh, sinh viên. Triển khai bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Triển\r\n\nkhai tốt công tác bảo vệ sức khỏe người lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp;\r\n\nan toàn lao động; phòng, chống đuối nước trẻ em…\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Phát triển mạnh các phong trào rèn luyện thân thể\r\n\ntrong cơ quan, nhà trường và cộng đồng dân cư. Khai thác và phát huy hiệu quả\r\n\ncác thiết chế văn hóa, thể dục thể thao. Vận động và tạo điều kiện về cơ sở vật\r\n\nchất, không gian để người tham gia luyện tập, bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động văn hóa, thể thao rèn luyện thân thể với nhiều hình thức tổ\r\n\nchức hoạt động.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, truyền thông nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và toàn xã hội về vai\r\n\ntrò và tác dụng của thể dục, thể thao trong việc giữ gìn, nâng cao sức khỏe, thể\r\n\nlực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao\r\n\nphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n- Tiếp tục thực hiện các nội dung theo tinh thần\r\n\nNghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ chính trị và Chương trình hành động số 37-CTr/TU\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển\r\n\nmạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020; Kế hoạch 1633/KH-UBND ngày 02/8/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh triển khai cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương\r\n\nBác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2013-2020.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.5. Sở Công Thương:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trong công\r\n\ntác phòng chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại và bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành. Phối hợp với ngành Y tế tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn các cơ sở thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tăng cường bổ\r\n\nsung vi chất dinh dưỡng vào các sản phẩm thực phẩm.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Quản lý chặt chẽ tồn dư kháng sinh và thuốc thú\r\n\ny, thuốc bảo vệ thực vật; hạn chế tình trạng lạm dụng hóa chất trong sản xuất\r\n\nnông nghiệp và chất cấm trong chăn nuôi.\n\n- Triển khai thực hiện các chương trình, đề án và\r\n\ntuyên truyền, vận động để người dân thực hiện tốt vệ sinh môi trường nông thôn,\r\n\nđược tiếp cận sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\n- Tuyên truyền, vận động để người dân thực hiện tốt\r\n\nvệ sinh môi trường nông thôn, được tiếp cận sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh.\n\n- Phát triển hệ sinh thái, bảo đảm sản xuất, lưu\r\n\nthông, phân phối thực phẩm an toàn.\n\n- Tăng cường cải tạo, hạn chế san lấp hệ thống kênh\r\n\nmương, hồ ao; bảo đảm người dân được tiếp cận nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\n- Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật và thực hiện nghiêm các quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo hợp vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.7. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan tập trung chỉ đạo công tác phòng chống, cai nghiện ma túy.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.8. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm\r\n\nthiểu ảnh hưởng xấu từ ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu tới sức khỏe.\n\n- Rà soát đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các\r\n\nchương trình, đề án xử lý chất thải; khắc phục ô nhiễm các dòng sông, các cơ sở\r\n\nsản xuất, các khu công nghiệp, làng nghề.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.9. Sở Xây dựng: Rà soát, bổ sung điều chỉnh\r\n\nquy hoạch cấp nước, thoát nước, hệ thống hạ tầng xã hội thuộc phạm vi quản lý;\r\n\ntổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải khu\r\n\ncông nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.10. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Triển khai các giải pháp để bảo đảm vệ sinh môi\r\n\ntrường trên các phương tiện vận tải.\n\n- Phát triển hạ tầng giao thông, sử dụng công nghệ\r\n\ntiên tiến trong kiểm soát, quản lý hệ thống giao thông đường bộ.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.11. Ban An toàn giao thông tỉnh, Ban Chỉ huy\r\n\nphòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp phòng, chống thảm họa, bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Chỉ đạo và triển khai thực hiện các chương trình,\r\n\nđề án và các nội dung, nhiệm vụ liên quan đến nâng cao sức khỏe tại địa phương.\n\n- Quan tâm, tạo điều kiện để mỗi người dân được bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, đặc biệt là vùng nông thôn, miền núi.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n3. Nâng cao năng lực phòng, chống\r\n\ndịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan:\n\n- Triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh; chủ động dự báo, phát hiện sớm, khống chế kịp thời, không để dịch bệnh xảy\r\n\nra trên diện rộng. Giám sát chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời bệnh dịch truyền nhiễm\r\n\ntại các cửa khẩu, lối mở, không để dịch bệnh xâm nhập, lây lan. Tăng cường phát\r\n\nhiện, quản lý, dự phòng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc, điều trị\r\n\nHIV, điều trị nghiện các chất ma túy bằng Methadone. Kiểm soát tình trạng lao\r\n\nvà sốt rét; cơ bản chấm dứt bệnh lao và loại trừ sốt rét vào năm 2030.\n\n- Triển khai đồng\r\n\nbộ các hoạt động dự phòng, giám sát, phát hiện, chẩn đoán, quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm, bệnh mãn tính;\r\n\nnâng cao năng lực sàng lọc, phát hiện sớm và\r\n\nkiểm soát bệnh tật; đảm bảo đến\r\n\nnăm 2025 có 95% trạm y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều\r\n\ntrị một số bệnh không lây nhiễm và năm 2030 là 100%.\n\n- Đẩy mạnh kết hợp\r\n\nquân - dân y, y tế ở vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\nviệc xây dựng và phát triển mạng lưới y tế\r\n\ncơ sở trong tình hình mới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Kế hoạch số 991/KH-UBND ngày\r\n\n13/4/2017. Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý trạm y tế, thông tin y tế cơ sở, tiêm\r\n\nchủng, bệnh tật, quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân: đến năm 2025\r\n\ntrên 90% dân số được quản lý sức khỏe và đến năm 2030 là trên 95%.\n\n- Chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức\r\n\nkhỏe sinh sản tại\r\n\ncác tuyến, trong đó chú trọng tuyến cơ sở.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n4. Nâng cao chất lượng khám, chữa\r\n\nbệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải bệnh viện\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan:\n\n- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng,\r\n\ntrang thiết bị y tế, triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án mở rộng quy mô giường\r\n\nbệnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/02/2018; phấn đấu đến năm 2025 đạt quy mô trên 38 giường bệnh /vạn dân\r\n\n(trong đó giường bệnh tư nhân chiếm 10%) và đến năm 2030 đạt quy mô trên 46 giường\r\n\nbệnh/vạn dân (trong đó giường bệnh tư nhân chiếm 15%).\n\n- Quy hoạch, phát triển mạng lưới khám chữa bệnh, y\r\n\ndược cổ truyền, phục hồi chức năng, vật lý trị liệu theo địa bàn dân cư và phù\r\n\nhợp với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tập trung phát triển hoàn thiện\r\n\ncác bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh; đến năm 2020 xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh\r\n\nđạt các tiêu chí cơ bản của bệnh viện hạng I quy mô 750 giường bệnh, đến năm\r\n\n2025 các bệnh viện tuyến tỉnh còn lại và các bệnh viện tuyến huyện đạt tiêu chuẩn\r\n\nbệnh viện hạng II. Tiếp tục xây dựng bệnh viện vệ tinh chuyên khoa Ung bứu,\r\n\nNgoại chấn thương, Tim mạch tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum giai đoạn\r\n\n2017-2020 và mở rộng mạng lưới bệnh viện vệ tinh đến các bệnh viện tuyến tỉnh\r\n\nkhác.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở y tế thuộc\r\n\nphạm vi quản lý đầu tư phát triển kỹ thuật, đảm bảo đến năm 2025 thực hiện tối\r\n\nthiểu 90% danh mục dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật\r\n\ncủa Bộ Y tế; đồng thời phát triển các kỹ thuật cao trong khám, chữa bệnh tại bệnh\r\n\nviện tỉnh. Triển khai có hiệu quả lộ trình thông tuyến khám, chữa bệnh BHYT;\r\n\nliên thông, công nhận kết quả xét nghiệm, giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong\r\n\nphạm vi toàn tỉnh từ năm 2020 gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ và khuyến\r\n\nkhích, tạo điều kiện để người dân được sử dụng dịch vụ y tế ngay tại tuyến dưới,\r\n\nnâng tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80%\r\n\nnăm 2025 và trên 90% năm 2030.\n\n- Triển khai hoạt động y học cổ\r\n\ntruyền lại các trạm y tế; tăng cường áp dụng y học cổ truyền kết hợp\r\n\nvới y học hiện đại trong phòng bệnh,\r\n\nkhám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe. Nâng cao y đức và tinh thần trách nhiệm phục vụ người bệnh của đội ngũ\r\n\ny, bác sỹ; thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm quy chế chuyên\r\n\nmôn và đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện khám, chữa bệnh; xây dựng bệnh viện xanh-sạch-đẹp, an toàn, văn minh, hướng tới\r\n\nthực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện.\n\n- Đơn giản hóa các thủ tục trong\r\n\nkhám, chữa bệnh gắn với việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý\r\n\nvà điều hành, giám định bảo hiểm y tế, chẩn đoán, xét\r\n\nnghiệm, khám chữa bệnh, quản lý bệnh án điện tử tiến tới liên thông dữ liệu trong\r\n\nkhám, chữa bệnh giữa các tuyến từ năm\r\n\n2021.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n5. Đẩy mạnh phát triển ngành Dược\n\n5.1. Sở Y tế:\n\n- Thực hiện đấu thầu thuốc tập trung\r\n\nhàng năm theo đúng quy định. Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và\r\n\nchế phẩm máu có chất lượng với giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân; khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất\r\n\ntrong nước.\n\n- Phát triển mạng lưới phân phối và\r\n\ncung ứng thuốc đảm bảo thực hiện nghiêm các nguyên\r\n\ntắc, tiêu chuẩn về\r\n\n“Thực hành tốt” đến năm 2020 có 100%\r\n\ncơ sở bán buôn, nhà thuốc, quầy thuốc ngoài công lập, các kho thuốc của các bệnh viện công lập đạt các nguyên tắc,\r\n\ntiêu chuẩn về “Thực hành tốt”.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n5.2. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về giá thuốc, thuốc kém chất lượng, dược liệu ngoại nhập, thực phẩm chức năng, trang thiết bị y tế giá và hàng hóa có nguy cơ gây hại cho sức khỏe.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n5.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Đầu tư phát triển tập trung vùng trồng các loại dược liệu có lợi thế\r\n\nvà giá trị kinh tế cao. Bảo tồn và phát triển nguồn gen\r\n\nsâm Ngọc Linh và các loại dược liệu tự\r\n\nnhiên quý hiếm; khai thác bền vững nguồn dược liệu từ tự nhiên có trữ lượng lớn; đến năm\r\n\n2030 hoàn thành công tác điều tra, thống kê dược liệu và tổ\r\n\nchức bảo tồn, khai thác bền vững; hình thành mới ít nhất 05 cơ sở sản xuất giống dược\r\n\nliệu trong địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh. Đầu tư hoàn thiện hạ tầng vùng trồng dược liệu tập trung và hình thành các khu vực sản xuất, chế biến dược liệu tại các khu, cụm công nghiệp hiện có trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n6. Phát triển nhân\r\n\nlực và khoa học - công nghệ y tế\n\n6.1. Sở Y tế:\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện tăng cường phối hợp,\r\n\nliên kết với các cơ sở y tế tuyến\r\n\ntrên để tiếp nhận, chuyển giao các kỹ\r\n\nthuật, công nghệ trong\r\n\nlĩnh vực y tế; thực hiện nghiêm quy định luân phiên người hành nghề trong các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý: Luân phiên giữa các bệnh\r\n\nviện tuyến tỉnh và tuyến huyện và ngược lại;\r\n\ngiữa các huyện; giữa trung tâm y tế\r\n\nhuyện với trạm y tế xã và ngược lại; giữa các xã để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y\r\n\ntế.\n\n- Bảo đảm cân đối\r\n\ntrong phân bố nguồn nhân lực y tế giữa\r\n\ncác tuyến, giữa đào tạo và sử dụng\r\n\nnhân lực y tế.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tham mưu chính sách\r\n\nhỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng\r\n\ncao; chính sách đãi ngộ đối với người\r\n\ncó trình độ chuyên môn cao làm việc lại y tế\r\n\ncơ sở, các vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đặc biệt khó khăn và người làm nghề hoặc công việc trong các lĩnh\r\n\nvực y tế mang tính chất nặng nhọc, độc\r\n\nhại, nguy hiểm...\n\nThời gian thực hiện: Năm 2019.\n\n- Tập trung đào tạo phát triển nhân lực trong\r\n\nlĩnh vực y tế đảm bảo về số lượng và chất lượng; phấn đấu đến năm 2021 các viên chức\r\n\nngành Y tế được chuẩn hóa về trình độ từ cao đẳng trở lên theo quy\r\n\nđịnh, đến năm 2025 đạt 11,5 bác sĩ, 01 dược sĩ đại học và 22 điều dưỡng viên trên 10.000 dân và năm\r\n\n2030 đạt 12 bác sĩ, 1,5 dược sĩ\r\n\nđại học 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n6.2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực y tế chất lượng cao; chính sách đãi ngộ đối với người có trình độ chuyên môn cao làm\r\n\nviệc tại y tế cơ sở, các vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và người làm nghề hoặc công\r\n\nviệc trong các lĩnh vực y tế mang tính chất nặng nhọc, độc\r\n\nhại, nguy hiểm...\n\nThời gian thực hiện: Năm 2019.\n\n6.3. Sở Khoa học và Công nghệ: Triển khai các nội dung liên quan đến thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ y, dược, sinh học.\n\n7. Đổi mới hệ thống\r\n\nquản lý, cung cấp dịch vụ y tế và quản lý tài chính\n\n7.1. Sở Y tế:\n\n- Tiếp tục đổi mới,\r\n\nhoàn thiện hệ thống tổ chức\r\n\ny tế theo hướng tinh gọn, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả và hội nhập quốc tế. Tổ chức\r\n\nhệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3\r\n\ncấp chuyên môn (gồm:\r\n\nchăm sóc ban đầu, chăm sóc cấp 2, chăm sóc cấp 3); hệ\r\n\nthống trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và\r\n\nphù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Đẩy mạnh hệ thống\r\n\ncấp cứu tại cộng đồng và trước khi vào bệnh viện.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n- Sáp nhập Bệnh viện Y dược cổ\r\n\ntruyền, Bệnh viện Phục hồi chức năng thành một\r\n\nbệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh về y\r\n\ndược cổ truyền và phục hồi chức năng; giải thể 07 phòng khám đa khoa khu vực\r\n\ncòn lại; sắp xếp các đơn vị y tế tuyến\r\n\nhuyện thành một Trung tâm Y tế thực hiện đa chức năng gồm: cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế\r\n\ndự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức\r\n\nnăng, dân số và các dịch vụ y tế khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật; sắp xếp các khoa y học cổ truyền và phục hồi chức\r\n\nnăng của các bệnh viện tuyến tỉnh để phát huy hiệu quả và đúng theo quy định về\r\n\nphân hạng của từng b��nh viện.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2018.\n\n- Đổi mới mạnh mẽ\r\n\ncông tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp y tế công lập theo lộ trình và\r\n\nchủ trương của nhà nước; thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính.\n\n- Đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa, huy động các nguồn lực phát triển\r\n\nhệ thống y tế, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe người dân: đa dạng hóa các hình thức hợp tác công - tư.\r\n\nKhuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế, tập trung vào cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao, theo yêu cầu và các mô hình hoạt động không vì lợi nhuận.\n\n- Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả của Quỹ\r\n\nhỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo; thực hiện các giải\r\n\npháp nhằm phòng, chống, ngăn chặn và chấm dứt tình trạng lợi dụng chủ trương xã hội hóa để lạm dụng\r\n\ncác nguồn lực công.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2018\n\n- Đẩy mạnh và mở\r\n\nrộng việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại Sở Y tế\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2018.\n\n7.2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện\r\n\ncông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao\r\n\nsức khỏe nhân dân trong tình hình mới\r\n\nphù hợp với điều kiện cân đối ngân sách của địa phương hàng năm và đúng quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị sử dụng\r\n\nkinh phí theo đúng quy định và phân cấp\r\n\nquản lý hiện hành. Trong đó:\n\n- Tập trung bố trí, hỗ trợ ngân sách nhà\r\n\nnước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó\r\n\nkhăn, các lĩnh vực phong, lao, tâm thần...\n\n- Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do ngân sách\r\n\nnhà nước bảo đảm là chủ yếu; khám, chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi\r\n\ntrả; chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả; bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp; ngân sách nhà\r\n\nnước bảo đảm đối với một\r\n\nsố đối tượng chính sách.\n\n- Từng bước chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng, đủ giá dịch vụ y tế. Đẩy mạnh phương thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt\r\n\nhàng và thực hiện cơ chế giá gắn với chất lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế ở tuyến dưới.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n7.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\n(ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ nước ngoài để triển khai các dự án ưu\r\n\ntiên thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\n- Tham mưu phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đầu tư các trạm y tế xã thuộc\r\n\nvùng khó khăn.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n7.4. Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Y tế:\n\n- Triển khai đồng bộ và hiệu quả các giải\r\n\npháp thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, nâng cao năng\r\n\nlực, chất lượng giám định\r\n\nbảo hiểm y tế bảo đảm khách quan, minh bạch.\n\n- Thực hiện các giải pháp đồng bộ chống lạm dụng, trục lợi, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế và quyền lợi của người tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế, cơ sở y tế.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm phiền hà trong giám định, thanh toán bảo hiểm y tế,\r\n\nthực hiện thanh toán kịp thời, đầy đủ\r\n\nvới các cơ sở khám, chữa bệnh.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n7.5. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở\r\n\ny tế tham mưu bố trí, sắp xếp mạng lưới y tế địa phương\r\n\ntheo quy định.\n\n8. Chủ động, tích\r\n\ncực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế\n\nSở Y tế tăng\r\n\ncường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế. Tiếp tục vận động sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế. Phối hợp với các tỉnh giáp biên giới của Lào và Campuchia trong phòng, chống các bệnh dịch như HIV/AIDS,\r\n\nsốt rét và các bệnh dịch nguy hiểm mới nổi khác...\n\nThời gian\r\n\nthực hiện: Thường xuyên.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ban,\r\n\nngành; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch\r\n\nnày, xây dựng kế hoạch (chương trình) chi tiết để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12),\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Sở Y tế chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm (trước 31/12) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo\r\n\ncáo khi có yêu cầu./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Y tế (b/c);\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP UBND tỉnh, PVP phụ trách;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thị Nga\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100705
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100706.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1500-QD-UBND-De-an-quan-ly-giet-mo-gia-suc-gia-cam-134768.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1500-QD-UBND-De-an-quan-ly-giet-mo-gia-suc-gia-cam-134768",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1500/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 02 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN QUẢN LÝ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TỈNH\r\n\nHÀ NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n6 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ: Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 về khuyến\r\n\nkhích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc,\r\n\ngia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp; Quyết định số\r\n\n23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Đề án\r\n\n\"Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020\";\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01/6/2006\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3\r\n\nnăm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng\r\n\ncơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập\r\n\ntrung, công nghiệp; Thông tư số 30/2009/TT-BNN ngày 04/6/2009 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản\r\n\nxuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n58/2006/TT-BTC ngày 26/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu\r\n\ntư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và\r\n\ncơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp;\n\nTheo Quyết định\r\n\n15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về Ban\r\n\nhành Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2011- 2015;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 278/TTr-SNN ngày 16 tháng 11 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Đề án Quản lý giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 - 2020”.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây\r\n\ndựng kế hoạch, dự án cụ thể hàng năm để thực hiện Đề án đúng với các quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Y tế;\r\n\ncác Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nQUẢN LÝ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2011\r\n\n- 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1500/QD-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh)\n\n1. Tên Đề\r\n\nán:\n\nĐề án Quản lý giết mổ gia súc\r\n\ngia cầm tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 - 2020.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu.\n\n2.1. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Từng bước xây dựng hệ thống giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh gắn với vùng nguyên liệu chế bi��n và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm, đảm bảo kiểm soát được dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Tăng cường hiệu lực quản lý\r\n\nnhà nước về Pháp lệnh thú y. Nâng cao ý thức pháp luật của các tổ chức, công\r\n\ndân đối với công tác thú y; nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn dịch\r\n\nbệnh lây lan trên đàn gia súc, gia cầm và lây bệnh sang con người.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Mỗi huyện, thành phố xây dựng\r\n\n01 mô hình cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và 06 mô hình điểm theo hướng\r\n\n01 xã xây dựng 01 cơ sở giết mổ GSGC tập trung; sau đó mở rộng mô hình đến hết\r\n\nnăm 2020 toàn tỉnh dự kiến có 85 cơ sở giết mổ tập trung.\n\n- Di chuyển, xây dựng 01 trạm Kiểm\r\n\ndịch động vật; xây dựng khu làm việc, phòng chẩn đoán xét nghiệm, nơi tạm giữ\r\n\nphương tiện vi phạm và nơi nuôi nhốt động vật nhằm tăng cường công tác kiểm dịch\r\n\nvận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn.\n\n3. Nội\r\n\ndung nhiệm vụ.\n\n3.1. Công tác quy hoạch:\n\n- Mỗi huyện, thành phố quy hoạch\r\n\nmột điểm cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm để kêu gọi đầu tư xây dựng; đồng thời\r\n\ntính toán quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô nhỏ theo xã, liên\r\n\nxã gắn liền với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\n\n- Ưu tiên quy hoạch các điểm giết\r\n\nmổ tập trung phục vụ kịp thời tại những nơi có nhu cầu tiêu thụ thực phẩm lớn ở\r\n\ncác khu công nghiệp, khu đô thị.\n\n- Quy hoạch 2 chợ đầu mối buôn\r\n\nbán gia súc, gia cầm.\n\n- Quy hoạch địa điểm, xây dựng mới\r\n\ntrạm Kiểm dịch động vật.\n\n- Dự kiến số lượng và quy mô các\r\n\ncơ sở giết mổ trong toàn tỉnh:\n\nSTT\n\nCơ\r\n\n sở giết mổ\n\n(số\r\n\n lượng)\n\nCông\r\n\n suất\n\n(con/ngày)\n\nDiện\r\n\n tích\n\n(ha/cơ\r\n\n sở)\n\nTổng\r\n\n diên tích\n\n(ha)\n\n1\n\n01\n\n>\r\n\n 500 gia súc và chế biến\n\n2,0\n\n2,0\n\n2\n\n02\n\n200-500\r\n\n gia súc (GS)\n\n1,5\n\n3,0\n\n3\n\n15\n\n100-200\r\n\n gia súc (GC)\n\n0,3\n\n4,5\n\n4\n\n01\n\n50\r\n\n GS + 500 GC\n\n0,2\n\n0,2\n\n5\n\n32\n\n50-100\r\n\n GS và>100 GC\n\n0,1\n\n3,2\n\n6\n\n34\n\n20-50\r\n\n GS và > 50 GC\n\n0,05\n\n1,7\n\nCộng\n\n85\n\n\n\n\n\n14,6\n\n3.2. Rà soát đánh giá phân loại\r\n\ncác cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh:\n\n- Kiểm tra, đánh giá phân loại\r\n\ncác cơ sở giết mổ trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp\r\n\ncác điểm giết mổ đảm bảo vệ sinh thú y.\n\n- Xóa bỏ hoặc di chuyển các điểm\r\n\ngiết mổ, cơ sở giết mổ không đủ điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm ra\r\n\nkhỏi khu dân cư.\n\n3.3. Xây dựng các cơ sở giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm và chợ đầu mối:\n\na) Giai đoạn 2012 - 2015:\n\n- Xây dựng 6 mô hình điểm cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm tập trung .\n\n- Xây dựng điểm 1 chợ đầu mối\r\n\nbuôn bán gia súc.\n\n- Xây dựng 1 trạm Kiểm dịch động\r\n\nvật của tỉnh.\n\nb) Giai đoạn 2016 - 2020:\n\n- Triển khai xây dựng các khu giết\r\n\nmổ tập trung theo quy hoạch:\n\n+ Tiếp tục củng cố các cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm tập trung đạt yêu cầu, đồng thời khuyến khích các cơ sở\r\n\nchăn nuôi lớn, các doanh nghiệp xây dựng các lò giết mổ tập trung.\n\n+ Triển khai xây dựng các cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm theo quy hoạch, di chuyển các điểm giết mổ nhỉ lẻ vào\r\n\ncác cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.\n\n- Xây dựng 01 chợ đầu mối buôn\r\n\nbán gia cầm và gia súc.\n\n3.4. Công tác kiểm soát giết mổ:\n\n- Xây dựng và ban hành quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về điều kiện vệ sinh thú y với cơ sở giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm.\n\n- Tổ chức công tác kiểm soát giết\r\n\nmổ tại cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, đóng dấu kiểm soát giết mổ trên thân thịt\r\n\ngia súc, gia cầm hoặc dán tem vệ sinh thú y với sản phẩm gia súc, gia cầm đạt\r\n\nyêu cầu trước khi đưa ra thị trường.\n\n3.5. Công tác kiểm dịch động vật\r\n\nvà sản phẩm động vật, vệ sinh thú y:\n\n3.5.1. Công tác kiểm dịch:\n\nTăng cường công tác quản lý, kiểm\r\n\ndịch vận chuyển động vật ra ngoài huyện, ngoài tỉnh đối với các trang trại có\r\n\nqui mô đàn vừa và lớn, các cơ sở ấp nở gia cầm; phấn đấu đến năm 2020 mở rộng\r\n\nkiểm dịch được 50% gia trại, trang trại quy mô nhỏ và chăn nuôi nhỏ lẻ đáp ứng\r\n\nyêu cầu xuất gia súc gia cầm và sản phẩm gia súc gia cầm.\n\n3.5.2. Công tác kiểm tra điều kiện\r\n\nvệ sinh thú y:\n\n- Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận\r\n\nvệ sinh đối với các tổ chức, cá nhân có cơ sở mới chăn nuôi; ấp nở; giết mổ, sơ\r\n\nchế, kinh doanh buôn bán động vật sản phẩm động vật trước khi hoạt động và đối\r\n\nvới cơ sở đã cấp nhưng hết hạn sử dụng.\n\n- Xem xét bổ sung nguồn lực cho\r\n\ncông tác này để có thể đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ.\n\n4. Giải pháp\r\n\nthực hiện:\n\n4.1. Giải pháp về đất đai:\n\n- Căn cứ quỹ đất và tình hình\r\n\nchăn nuôi gia súc, gia cầm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát và bổ\r\n\nsung quy hoạch cho xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm;\n\n- Ưu tiên giao đất, cho thuê đất\r\n\nở mức ưu đãi.\n\n- Những điểm, cơ sở giết mổ gia\r\n\nsúc, gia cầm đã xây dựng và đang sản xuất nhưng không nằm trong quy hoạch, đã\r\n\nđược các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng phê duyệt nay phải di rời theo\r\n\nyêu cầu của nhà nước thì nhà nước có kế hoạch giải quyết nhu cầu đất cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm mới và hỗ trợ kinh phí di chuyển địa điểm.\n\n4.2. Chính sách về thuế và chính\r\n\nsách hỗ trợ:\n\nÁp dụng các chính sách ưu đãi về\r\n\ncác loại thuế, hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành về khuyến khích đầu\r\n\ntư theo Thông tư 58/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tiến dụng phục vụ phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn mới và Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung\r\n\nxa khu dân cư và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.\n\n- Mức hỗ trợ do Liên ngành Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư đề nghị cụ thể\r\n\ncho từng dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n4.3. Giải pháp về nguồn vốn: Vốn\r\n\nngân sách hỗ trợ; vốn huy động của dân, vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn vay\r\n\nưu đãi theo quy định hiện hành.\n\n4.4. Giải pháp khoa học công nghệ\r\n\nvà môi trường:\n\n- Đối với cơ sở giết mổ và chế\r\n\nbiến công suất trên 100 con gia súc/ngày khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư\r\n\náp dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến, đạt tiêu chuẩn HACCP về vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Đối với cơ sở giết mổ quy mô\r\n\ndưới 100 con gia súc/ngày áp dụng dây chuyền bán công nghiệp và giết mổ thủ\r\n\ncông.\n\n- Các cơ sở giết mổ phải có hệ\r\n\nthống thu gom chất thải động vật nuôi; xử lý chất thải, nước thải trong quá\r\n\ntrình giết mổ đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định trước khi đưa ra môi trường.\n\n4.5. Đào tạo nâng cao năng lực\r\n\ncho hệ thống thú y:\n\nTập huấn, đào tạo, tuyển dụng, hợp\r\n\nđồng cán bộ thú y xã, phường, thị trấn đủ về số lượng, cấp chứng chỉ đã qua lớp\r\n\nđào tạo kiểm dịch động vật để làm công tác kiểm soát giết mổ.\n\n4.6. Giải pháp tuyên truyền:\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục vận động nhân dân, người tham gia kinh doanh giết mổ gia súc, buôn bán\r\n\nsản phẩm gia súc, gia cầm, người tiêu dùng thông qua phương tiện đài phát thanh\r\n\ntruyền hình, báo, tờ rơi…, hội nghị của các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng\r\n\nđể mọi người hiểu rõ tầm quan trọng của an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo thói\r\n\nquen cho người tiêu dùng chỉ mua thịt đã qua kiểm soát giết mổ tích cực tham\r\n\ngia.\n\n- Tổ chức học tập quán triệt các\r\n\nquy định về kiểm soát giết mổ, an toàn vệ sinh thực phẩm đến tất cả các hộ kinh\r\n\ndoanh giết mổ động vật và sản phẩm động vật, thực hiện cam kết và thời gian cụ\r\n\nthể để thực hiện các cam kết đó.\n\n4.7. Công tác thanh, kiểm tra:\n\n- Thực hiện tốt công tác quản lý\r\n\nnhà nước về kiểm soát giết mổ động vật theo quy định của Pháp lệnh Thú y; xây dựng\r\n\nvà tổ chức thực hiện tốt quy chế phối hợp các cơ quan có liên quan đến công tác\r\n\nkiểm soát giết mổ, vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n- Chính quyền các cấp chỉ đạo\r\n\ncác nghành chức năng của địa phương và phối hợp với nghành chức năng cấp trên\r\n\ntăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong kiểm soát giết mổ,\r\n\nvệ sinh thú y sản phẩm động vật; xử lý nghiêm các cơ sở giết mổ không có giấy\r\n\nphép và các hộ kinh doanh động vât và sản phẩm động vật không tuân thủ quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Thời gian\r\n\nthực hiện:\n\nTừ năm 2011 đến năm 2020.\n\n6. Tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Là cơ quan thường trực, chủ trì việc xây dựng kế hoạch thực hiện Đề\r\n\nán hàng năm, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố\r\n\nquy hoạch cơ sở giết mổ động vật; xây dựng các quy định về kiểm dịch động vật,\r\n\nsản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động\r\n\nvật, các văn bản hướng dẫn về kỹ thuật; thẩm định kỹ thuật các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy chế và quản lý nguồn vốn\r\n\nngân sách thực hiện Đề án, xây dựng các văn bản hướng dẫn về tài chính phối hợp\r\n\nvới Cục Thuế xây dựng chính sách ưu đãi về thuế.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối ngân\r\n\nsách hàng năm hỗ trợ cho Đề án; tham gia xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng\r\n\nnăm; hướng dẫn các nhà đầu tư thủ tục, trình tự và thẩm định tiếp nhận dự án đầu\r\n\ntư.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ: Xây\r\n\ndựng kế hoạch khoa học hàng năm, bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học cho áp dụng,\r\n\nchuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm gia\r\n\nsúc, gia cầm.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã thực hiện rà soát và bổ sung quy hoạch\r\n\nkế hoạch sử dụng đất để thực hiện Đề án; chỉ đạo và phối hợp với các địa phương\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Sở Y tế: Chủ trì và phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Sở Công thương: Phối hợp với\r\n\ncác ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quy hoạch xây dựng các chợ đầu mối\r\n\nbuôn bán gia súc, gia cầm, đảm bảo vệ sinh thú y. Bố trí, sắp xếp lại các khu\r\n\nchuyên kinh doanh các mặt hàng; trong đó có các khu buôn bán động vật và sản phẩm\r\n\nđộng vật đảm bảo vệ sinh thú y tại các chợ; Kiểm tra, thanh tra; xử lý những\r\n\nhành vi vi phạm của tổ chức cá nhân trong lĩnh vực kinh doanh, buôn bán gia\r\n\nsúc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chủ động cụ thể hoá xây dựng kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn, đề ra\r\n\nbiện pháp tổ chức thực hiện hữu hiệu đối với địa phương mình.\n\n- Các Sở, ngành khác và các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình vận động\r\n\ntuyên truyền hội viên và nhân dân tự giác chấp hành việc chăn nuôi xa khu dân\r\n\ncư, giết mổ gia súc gia cầm tập trung, kiểm soát dịch bệnh gia súc, gia cầm bảo\r\n\nvệ sức khoẻ cộng đồng./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100706
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100707.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-797-1997-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Hong-Duc-40987.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-797-1997-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Hong-Duc-40987",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 797-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 9 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá tại Tờ trình số\r\n\n1783/B-CV-VX/UB ngày 15 tháng 9 năm 1997 và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Công văn số 8141/TCCB ngày 19 tháng 9 năm 1997,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trường\r\n\nĐại học Hồng Đức trên cơ sở các trường: Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thanh Hoá,\r\n\nCao đẳng sư phạm Thanh Hoá và Cao đẳng Y tế Thanh hoá.\n\nĐiều 2. Trường Đại học\r\n\nHồng Đức là cơ sở đào tạo, nghiên cứu trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh hoá\r\n\nvà sự quản lý Nhà nước trong phạm vi chức năng quyền hạn của các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương liên quan. Trường có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có tài khoản\r\n\nriêng. Trụ sở của Trường đặt tại thành phố Thanh Hoá.\n\nĐiều 3. Trường Đại học\r\n\nHồng Đức có những nhiệm vụ sau:\n\n1. Đào tạo cán bộ các ngành khoa\r\n\nhọc và công nghệ với trình độ đại học và thấp hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hoá.\n\n2. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển\r\n\ngiao công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá.\n\nĐiều 4. Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh Thanh Hoá có trách nhiệm soạn thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường\r\n\nĐại học Hồng Đức phù hợp với chủ trương của Nhà nước về mô hình đại học trong\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân và trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.\n\nĐiều 5. Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hoá, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100707
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100708.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-3483-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-thong-ke-Binh-Thuan-2021-2030-536449.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-3483-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-thong-ke-Binh-Thuan-2021-2030-536449",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3483/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 17 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nChiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2045 và Quyết định số 1271/QĐ-BKHĐT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê\r\n\nViệt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Thuận ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển Thống\r\n\nkê Việt Nam giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nThuận (sau đây gọi tắt là Chiến lược phát triển Thống kê) với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\nHiện đại hóa ngành Thống kê\r\n\ntheo hướng đổi mới sáng tạo, phát triển nhanh và vững chắc với hệ thống tổ chức\r\n\nphù hợp; nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyên nghiệp; công nghệ hiện đại; sản\r\n\nxuất, cung cấp và phổ biến thông tin thống kê theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế;\r\n\nhình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia tập trung, thống nhất, thông suốt,\r\n\nchất lượng và hiệu quả; đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin thống kê ngày càng\r\n\ntăng.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Sản xuất, cung cấp và phổ biến\r\n\nthông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời, minh bạch\r\n\nvà dễ tiếp cận; dữ liệu thống kê nhà nước là dữ liệu cốt lõi trong hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý, chỉ đạo, điều hành của Nhà nước\r\n\ntrong giám sát, đánh giá, xây dựng và thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin\r\n\nthống kê của các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Phát triển nhanh, vững chắc dựa\r\n\nvào nhân lực chất lượng cao, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số\r\n\nvà tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; đáp ứng tốt\r\n\nhơn nhu cầu thông tin thống kê ngày càng tăng của xã hội.\n\nII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP TRIỂN KHAI\n\n1. Hoàn thiện\r\n\nthể chế, đổi mới mô hình tổ chức, phát triển nguồn nhân lực:\n\n- Phối hợp xây dựng, sửa đổi và\r\n\ntriển khai áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thống\r\n\nkê số 89/2015/QH13 và Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ\r\n\nlục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê.\n\n- Đổi mới và hoàn thiện mô hình\r\n\ntổ chức hệ thống thống kê tập trung để hoạt động hiệu lực, hiệu quả, theo hướng\r\n\nchuyên môn hoá, giảm thiểu các đơn vị đầu mối, thích ứng với yêu cầu mới.\n\n- Phát triển, thu hút, trọng dụng\r\n\nnhân lực trình độ cao, chuyên nghiệp; tăng cường huy động và sử dụng các chuyên\r\n\ngia, nhà khoa học về khoa học thống kê, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin;\r\n\nưu tiên sử dụng nhân lực tại chỗ đối với các vùng khó khăn.\n\n- Đổi mới công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng phát triển nhân lực theo hướng nâng cấp hệ thống đào tạo, chương trình, nội\r\n\ndung, hình thức, cấp độ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu các cấp, các ngành,\r\n\nđịa phương. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu khoa học thống kê và khoa học\r\n\ndữ liệu. Tăng cường hợp tác, liên kết trong công tác đào tạo, bồi dưỡng. Xây dựng\r\n\nvăn hóa học tập thường xuyên, liên tục trong hệ thống thống kê.\n\n2. Áp dụng\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy trình, mô hình thống kê:\n\nTriển khai áp dụng thống nhất\r\n\ncác tiêu chuẩn thống kê, các quy trình sản xuất thông tin thống kê làm cơ sở để\r\n\nthực hiện tư liệu hóa và đánh giá chất lượng thông tin thống kê.\n\n3. Hiện đại\r\n\nhóa hoạt động thu thập, xử lý và quản trị dữ liệu:\n\n- Tăng cường áp dụng phương\r\n\npháp luận tiên tiến, hiện đại; đa dạng hóa hình thức và ứng dụng tối đa công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu thống kê. Ưu tiên sử dụng\r\n\ndữ liệu hành chính, dữ liệu sẵn có của các cơ quan quản lý nhà nước cho hoạt động\r\n\nthống kê, trên cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu với các sở, ngành, địa phương.\n\n- Đổi mới mạnh mẽ thiết kế điều\r\n\ntra và tổng điều tra thống kê theo hướng tích hợp các cuộc điều tra và ứng dụng\r\n\ntối đa công nghệ thông tin trong tất cả các bước của quy trình điều tra để tăng\r\n\nđộ tin cậy của dữ liệu và giảm gánh nặng cho các đối tượng cung cấp thông tin.\r\n\nĐẩy mạnh ứng dụng khoa học thống kê, khoa học dữ liệu để khai thác nguồn dữ liệu\r\n\nlớn, dữ liệu mới cho hoạt động thống kê.\n\n- Quản trị dữ liệu theo hướng tập\r\n\ntrung và mở trên nền tảng kiến trúc tổng thể và công nghệ tiên tiến, hiện đại,\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu. Tích hợp các nguồn dữ liệu khác nhau hướng tới\r\n\ndữ liệu được cập nhật theo thời gian thực. Hình thành cơ sở dữ liệu thống kê tập\r\n\ntrung, thống nhất.\n\n4. Đổi mới\r\n\nhoạt động xác định nhu cầu, phân tích, dự báo, biên soạn và phổ biến\r\n\nthông tin thống kê:\n\n- Nghiên cứu, áp dụng khung lý\r\n\nthuyết, mô hình, phương pháp, công cụ tiên tiến, hiện đại để nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động phân tích và dự báo thống kê.\n\n- Biên soạn đầy đủ, chi tiết chỉ\r\n\ntiêu thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê. Chú trọng nâng cao chất lượng chỉ\r\n\ntiêu thống kê xã hội, môi trường và chỉ tiêu thống kê phản ánh năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả của nền kinh tế.\n\n- Đa dạng hóa hình thức, nội\r\n\ndung công bố, cung cấp và phổ biến thông tin thống kê; đẩy mạnh hình thức trực\r\n\nquan hoá dữ liệu. Xây dựng cổng thông tin điện tử của Cục Thống kê tỉnh Bình\r\n\nThuận.\n\n- Đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông, đa dạng hóa hình thức và phương tiện truyền thông nhằm nâng cao nhận thức\r\n\nvai trò, tầm quan trọng của thống kê. Chú trọng sử dụng các phương tiện truyền\r\n\nthông xã hội để phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê, kiến thức và kỹ năng\r\n\nsử dụng thông tin thống kê. Tăng cường tương tác với người cung cấp và người sử\r\n\ndụng thông tin thống kê.\n\n5. Đẩy\r\n\nnhanh tư liệu hóa, chuyển đổi số trong công tác thống kê\n\n- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\nsửa đổi quy chế, chính sách về công nghệ thông tin để đảm bảo thực hiện tư liệu\r\n\nhóa và chuyển đổi số trong công tác thống kê.\n\n- Thực hiện thường xuyên, liên\r\n\ntục việc ghi chép, ghi nhận hoạt động trong lĩnh vực thống kê theo quy trình sản\r\n\nxuất thông tin thống kê và hoạt động quản lý, điều hành; chuẩn hóa, số hóa, lưu\r\n\ntrữ và quản lý trên không gian mạng.\n\n6. Tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành thống kê:\n\n- Tăng cường kiểm tra, thanh\r\n\ntra việc cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân; tập trung vào việc cung cấp\r\n\ndữ liệu hành chính của các cơ quan nhà nước.\n\n- Đẩy mạnh kiểm tra việc sử dụng\r\n\nsố liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám\r\n\nsát việc tuân thủ Luật Thống kê, tiêu chuẩn, quy trình sản xuất thông tin thống\r\n\nkê của các cơ quan thống kê thuộc hệ thống thống kê tập trung, tổ chức thống kê\r\n\nsở, ngành, hoạt động thống kê ở cấp xã, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\n7. Tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất và huy động các nguồn lực tài chính phục vụ công tác thống kê:\n\nKinh phí thực hiện Chiến lược\r\n\nphát triển thống kê được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và các ngu��n hợp pháp\r\n\nkhác. Tập trung xây dựng và phát triển hạ tầng số, nâng cấp hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin trong công tác thống kê. Tiếp tục đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về thống kê.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị liên quan:\n\n- Chỉ đạo cán bộ, cơ quan chức\r\n\nnăng chuyên môn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, nội dung công việc được phân\r\n\ncông.\n\n- Căn cứ vào từng nội dung công\r\n\nviệc được giao, xây dựng Kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chiến lược phát\r\n\ntriển thống kê trên địa bàn tỉnh hàng năm theo lĩnh vực của sở, ngành quản lý.\n\n2. Cục Thống kê tỉnh:\n\n- Là cơ quan Thường trực triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh. Căn cứ vào từng nội dung của Kế hoạch,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện;\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Chiến lược phát triển thống kê trên địa bàn tỉnh và định\r\n\nkỳ hằng năm tiến hành báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược, gửi Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để tổng hợp chung báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3. Sở Tài chính, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư phối hợp với Cục Thống kê tỉnh lập dự toán kinh phí hàng năm thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển thống kê trên địa bàn tỉnh; căn cứ khả năng cân đối\r\n\nngân sách, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương để\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ liên quan đến công tác thống kê nhà nước theo đúng quy\r\n\nđịnh của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình Thuận, Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh phối hợp với Cục Thống kê tỉnh tổ chức tuyên truyền nội dung Chiến\r\n\nlược phát triển Thống kê đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nYêu cầu thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Cục Thống kê tỉnh tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Cục Thống kê tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TH. Hùng\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phan Văn Đăng\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 3483/KH-UBND ngày 17/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nMã số (gốc)\n\nCơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nSản phẩm chính\n\nChủ trì\n\nPhối hợp\n\nThời gian bắt đầu\n\nThời gian hoàn thành\n\n(A)\n\n(B)\n\n(C)\n\n(D)\n\n(E)\n\n(F)\n\n(G)\n\n(H)\n\nI\n\nCÁC\r\n\n NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàn\r\n\n thiện thể chế, đổi mới mô hình tổ chức, phát triển nguồn nhân lực\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHoàn thiện thể chế\n\n011\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nGóp ý sửa đổi Luật Thống kê số\r\n\n 89/2015/QH13 và Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục\r\n\n Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê\n\n0111\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2027\n\n2030\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Luật Thống kê sửa đổi, bổ sung\n\n1.1.2\n\nGóp ý xây dựng, sửa đổi các\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thống kê số 89/2015/QH13\r\n\n và Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ\r\n\n tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê\n\n0112\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2.1\n\nGóp ý dự thảo Nghị định quy định\r\n\n nội dung chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản\r\n\n phẩm trong nước (GDP), tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương (GRDP)\n\n01121\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 4/2022 (đã thực hiện)\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Nghị định quy định nội dung chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình\r\n\n biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng sản phẩm trên địa bàn\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (GRDP)\n\n1.1.2.2\n\nGóp ý dự thảo Nghị định quy định\r\n\n chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia\n\n01122\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 11/2022\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Nghị định quy định chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia\n\n1.1.2.3\n\nGóp ý dự thảo Quyết định ban\r\n\n hành hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n01123\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị\r\n\n trấn\n\n\n\nTháng 4/2022 (đã thực hiện)\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\n kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n1.1.2.4\n\nGóp ý dự thảo Quyết định ban\r\n\n hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia\n\n01124\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n\n\nTháng 4/2022 (đã thực hiện)\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Chương trình điều tra thống\r\n\n kê quốc gia\n\n1.1.2.5\n\nGóp ý dự thảo Thông tư quy định\r\n\n chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương\n\n01125\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n\n\nTháng 12/2022\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Cục Thống\r\n\n kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n1.1.2.6\n\nTriển khai áp dụng các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thống kê số 89/2015/QH13 và Luật số\r\n\n 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống\r\n\n kê quốc gia của Luật Thống kê\n\n01128\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nCác văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n hướng dẫn thi hành Luật Thống kê số 89/2015/QH13 và Luật số 01/2021/QH15 được\r\n\n triển khai, áp dụng thống nhất\n\n1.2\n\nKiện toàn đội ngũ thống kê sở,\r\n\n ban, ngành; củng cố nhân lực thống kê cho sở, ban, ngành và thống kê cấp xã,\r\n\n phường, thị trấn\n\n012\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021\n\n2030\n\nSố lượng công chức làm công\r\n\n tác thống kê tại các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, thị trấn.\n\n1.3\n\nPhát triển nguồn nhân lực\n\n013\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1\n\nThu hút, trọng dụng nhân lực\r\n\n trình độ cao, chuyên nghiệp\n\n0131\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1.1\n\nXây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn\r\n\n nhân lực chất lượng cao\n\n01311\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn nhân lực chất lượng cao\n\n1.3.1.2\n\nNghiên cứu cơ chế, chính sách\r\n\n đãi ngộ đối với nguồn nhân lực chất lượng cao\n\n01312\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với nguồn nhân lực chất lượng\r\n\n cao theo quy định của nhà nước\n\n1.3.1.3\n\nXây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\n tuyển dụng, tiếp nhận nhân lực chất lượng cao\n\n01313\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận nhân lực chất lượng cao\n\n1.3.2\n\nTăng cường huy động và sử dụng\r\n\n các chuyên gia, nhà khoa học về khoa học thống kê, khoa học dữ liệu, công nghệ\r\n\n thông tin\n\n0132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.2.1\n\nHuy động các chuyên gia, nhà\r\n\n khoa học trong các nhóm lĩnh vực tham gia một số hoạt động trong công tác thống\r\n\n kê\n\n01322\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Danh sách, kèm thông tin\r\n\n trích ngang liên quan của chuyên gia, nhà khoa học về khoa học thống kê, khoa\r\n\n học dữ liệu, công nghệ thông tin; \n\n- Số lượng chuyên gia nhà khoa\r\n\n học về khoa học thống kê, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin được huy động\r\n\n từ bên ngoài tham gia vào các hoạt động thống kê.\n\n1.3.2.2\n\nTổ chức các khóa học, lớp bồi\r\n\n dưỡng về khoa học thống kê, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin… với sự\r\n\n tham gia giảng dạy của các chuyên gia\n\n01324\n\nCục Thống kê\n\nTrường Cao đẳng Thống kê; Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\n- Số lượng khóa học, lớp bồi\r\n\n dưỡng được tổ chức có các chuyên gia về lĩnh vực khoa học thống kê, khoa học\r\n\n dữ liệu, công nghệ thông tin tham gia giảng dạy; \n\n- Số lượt công chức, viên chức\r\n\n tham dự các khóa học, lớp bồi dưỡng.\n\n1.4\n\nĐổi mới công tác đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng\n\n014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\nTham gia các lớp đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cho công chức, viên chức thuộc hệ thống thống kê tập trung\n\n0142\n\nCục thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1.1\n\nRà soát, tổng hợp thực trạng\r\n\n nguồn nhân lực tại Cục thống kê, Chi cục Thống kê\n\n01421\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\nBáo cáo thực trạng nguồn nhân\r\n\n lực của ngành thống kê Bình Thuận.\n\n1.4.1.2\n\nCử công chức tham gia các lớp\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch\n\n01424\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\n- Số lượng lớp đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng theo kế hoạch được tổ chức; \n\n- Số lượng công chức tham gia\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng được cấp chứng chỉ.\n\n1.4.2\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cho những người làm công tác thống kê tại các sở, ban, ngành và các đơn vị trực\r\n\n thuộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn\n\n0145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2.1\n\nRà soát, đánh giá hiện trạng\r\n\n và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác thống kê tại\r\n\n các sở, ban, ngành và các đơn vị trực thuộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n01451\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị\r\n\n trấn\n\n\n\nHằng năm\n\nBáo cáo rà soát, đánh giá hiện\r\n\n trạng và nhu cầu đào tạo nhân lực thống kê\n\n1.4.2.2\n\nXây dựng chương trình, biên\r\n\n soạn tài liệu bồi dưỡng\n\n01452\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2023\n\n2030\n\nChương trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n1.4.2.3\n\nXây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng nguồn nhân lực làm công tác thống kê tại các sở, ban, ngành và các đơn\r\n\n vị trực thuộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố hằng năm, 5 năm\n\n01453\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nKế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n được cấp có thẩm quyền phê duyệt hằng năm, 5 năm\n\n1.4.2.4\n\nTổ chức các khóa đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cho người làm công tác thống kê tại các sở, ban, ngành và các đơn vị trực\r\n\n thuộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn\n\n01454\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\n- Số lượng khóa đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng do bộ, ngành và UBND tỉnh tổ chức; \n\n- Số lượng học viên tham dự\r\n\n các khóa đào tạo, bồi dưỡng do bộ, ngành và UBND tỉnh tổ chức; \n\n- Số lượng học viên tham dự\r\n\n các khóa đào tạo, bồi dưỡng do Tổng cục Thống kê tổ chức.\n\n1.4.2.5\n\nTổ chức các khóa bồi dưỡng,\r\n\n phổ biến kiến thức thống kê cho lãnh đạo các cơ quan, sở, ban, ngành\n\n01455\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2023\n\n2030\n\n- Số lượng khóa bồi dưỡng phổ\r\n\n biến kiến thức thống kê; \n\n- Số lượng học viên được bồi\r\n\n dưỡng, phổ biến kiến thức thống kê.\n\n1.4.3\n\nHợp tác, liên kết với các cơ\r\n\n sở đào tạo trong công tác đào tạo, bồi dưỡng\n\n0146\n\nCục Thống kê\n\nTrường Cao đẳng Thống kê, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM\n\n\n\nHằng năm\n\n- Xây dựng chương trình đào tạo,\r\n\n giáo trình, bài giảng, đội ngũ giảng viên…; \n\n- Số lượng khóa đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng; \n\n- Số lượng học viên được đào\r\n\n tạo, bồi dưỡng.\n\n2\n\nÁp\r\n\n dụng thống nhất các tiêu chuẩn thống kê\n\n0223\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nRà soát lại tiêu chuẩn thống\r\n\n kê đang sử dụng\n\n02231\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2025\n\n2026\n\nTiêu chuẩn thống kê được rà\r\n\n soát\n\n2.1.1\n\nTriển khai áp dụng tiêu chuẩn\r\n\n thống kê do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành\n\n02233\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2026\n\n2030\n\n- Số sở, ban, ngành thuộc tỉnh\r\n\n triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thống kê ban hành; \n\n- Số tiêu chuẩn thống kê ban\r\n\n hành được triển khai áp dụng.\n\n2.2\n\nTriển khai áp dụng thống nhất\r\n\n các quy trình sản xuất thông tin thống kê\n\n024\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\n các lớp tập huấn về các quy trình sản xuất thông tin thống kê\n\n0241\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2024\n\n2025\n\n- Kế hoạch áp dụng các quy\r\n\n trình sản xuất thông tin thống kê; \n\n- Số lớp tập huấn về các quy\r\n\n trình sản xuất thông tin thống kê.\n\n2.2.2\n\nTriển khai các hoạt động thống\r\n\n kê bảo đảm đúng các bước của quy trình sản xuất thông tin thống kê\n\n0242\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2024\n\n2025\n\nCác quy trình sản xuất thông\r\n\n tin thống kê được triển khai áp dụng thống nhất\n\n3\n\nHiện\r\n\n đại hóa hoạt động thu thập, xử lý và quản trị dữ liệu\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nHiện đại hóa hoạt động thu thập,\r\n\n xử lý dữ liệu\n\n031\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nĐa dạng hóa hình thức và ứng\r\n\n dụng tối đa công nghệ thông tin trong hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu thống\r\n\n kê\n\n0311\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1.1\n\nĐa dạng hóa hình thức thu thập\r\n\n thông tin thống kê\n\n03111\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021\n\n2030\n\n- Sử dụng các phần mềm phục vụ\r\n\n thu thập thông tin thống kê(1); \n\n- Số lượng các cuộc điều tra\r\n\n và tổng điều tra thống kê sử dụng phiếu điều tra điện tử thay cho phiếu giấy.\n\n3.1.1.2\n\nỨng dụng công nghệ tiên tiến,\r\n\n hiện đại trong xử lý thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm\r\n\n tra, giám sát, xử lý thông tin thống kê\n\n03112\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021\n\n2030\n\n- Hệ thống xử lý thông tin thống\r\n\n kê; - Các hệ thống công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm) phục vụ tất cả\r\n\n các bước thu thập, giám sát và xử lý thông tin thống kê.\n\n3.1.2\n\nƯu tiên sử dụng dữ liệu hành\r\n\n chính, dữ liệu sẵn có của các cơ quan quản lý nhà nước cho hoạt động thống kê\n\n0312\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2.1\n\nThường xuyên cập nhật cơ chế\r\n\n cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Cục Thống kê với thống kê sở, ban,\r\n\n ngành trên địa bàn tỉnh\n\n03121\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành cơ chế cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Cục Thống kê\r\n\n với các sở, ban, ngành.\n\n3.1.2.2\n\nThường xuyên cập nhật cơ chế cung\r\n\n cấp, chia sẻ dữ liệu hành chính, dữ liệu sẵn có giữa các cơ quan quản lý nhà\r\n\n nước với Cục Thống kê và các sở, ban, ngành liên quan\n\n03122\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành cơ chế cung cấp, chia sẻ dữ liệu hành chính, dữ liệu sẵn có giữa\r\n\n các cơ quan quản lý nhà nước với Cục Thống kê và các sở, ban, ngành liên\r\n\n quan.\n\n3.1.2.3\n\nSử dụng dữ liệu hành chính, dữ\r\n\n liệu sẵn có của các cơ quan quản lý nhà nước trong sản xuất thông tin thống\r\n\n kê\n\n03123\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Số chỉ tiêu thống kê được sản\r\n\n xuất có sử dụng nguồn dữ liệu hành chính; \n\n- Số chỉ tiêu thống kê được sản\r\n\n xuất có sử dụng nguồn dữ liệu sẵn có.\n\n3.1.3\n\nTích hợp các cuộc điều tra và\r\n\n ứng dụng tối đa công nghệ thông tin trong tất cả các bước của quy trình điều\r\n\n tra\n\n0313\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.3.1\n\nTích hợp các cuộc điều tra có\r\n\n cùng lĩnh vực và đối tượng (Tích hợp các cuộc điều tra với đối tượng điều tra\r\n\n là hộ gia đình; tích hợp các cuộc điều tra với đối tượng điều tra là doanh\r\n\n nghiệp; tích hợp các cuộc điều tra với đối tượng điều tra là cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh cá thể; tích hợp các cuộc điều tra với đối tượng điều tra hộ nông,\r\n\n lâm, thủy sản;...)\n\n03131\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; các sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\nSố lượng cuộc điều tra được\r\n\n tích hợp\n\n3.1.3.2\n\nTin học hóa toàn bộ quy trình\r\n\n điều tra thống kê\n\n03132\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; Sở Thông tin và Truyền thông\n\n2023\n\n2030\n\nCác bước trong quy trình điều\r\n\n tra thống kê được tin học hóa\n\n3.1.3.3\n\nỨng dụng công nghệ thông minh\r\n\n (AI) hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin\n\n03133\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; Sở Thông tin và Truyền thông\n\n2025\n\n2030\n\nKết quả ứng dụng các giải pháp\r\n\n thông minh (AI) hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin.\n\n3.1.4\n\nỨng dụng khoa học thống kê,\r\n\n khoa học dữ liệu để khai thác nguồn dữ liệu lớn, dữ liệu mới cho hoạt động thống\r\n\n kê\n\n0314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.4.1\n\nÁp dụng công nghệ khai thác dữ\r\n\n liệu lớn để biên soạn chỉ tiêu thống kê, biên soạn một số chỉ tiêu báo cáo phục\r\n\n vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh\n\n03141\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2025\n\n2030\n\nBáo cáo nghiên cứu\n\n3.1.4.2\n\nRà soát, đánh giá và xác định\r\n\n danh mục dữ liệu mở; đề xuất giải pháp sử dụng dữ liệu mở phục vụ công tác thống\r\n\n kê\n\n03145\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; các sở, ban, ngành\n\n2023\n\n2030\n\n- Danh mục dữ liệu mở phục vụ\r\n\n công tác thống kê; \n\n- Giải pháp sử dụng dữ liệu mở\r\n\n của cơ quan nhà nước phục vụ công tác thống kê.\n\n4\n\nĐổi\r\n\n mới hoạt động xác định nhu cầu, phân tích, dự báo, biên soạn và phổ\n\nbiến thông tin thống kê\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nNâng cao chất lượng hoạt động\r\n\n phân tích và dự báo thống kê\n\n042\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.1\n\nÁp dụng khung lý thuyết chung\r\n\n được xây dựng để thực hiện các hoạt động phân tích và dự báo thống kê\n\n0422\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\nThang 4/2021\n\n2030\n\nSố báo cáo/chuyên đề phân\r\n\n tích và dự báo áp dụng khung lý thuyết, mô hình, phương pháp, công cụ phân\r\n\n tích và dự báo thống kê tiên tiến, hiện đại\n\n4.1.2\n\nÁp dụng công cụ phần mềm tiên\r\n\n tiến đã nghiên cứu để thực hiện các báo cáo phân tích và dự báo thống kê\n\n04222\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\nThang 4/2021\n\n2030\n\nCác chuyên đề phân tích và dự\r\n\n báo được áp dụng công cụ hiện đại\n\n4.1.3\n\nTổ chức thu thập, sử dụng số\r\n\n liệu thống kê phục vụ công tác phân tích, dự báo của ngành, lĩnh vực phụ\r\n\n trách\n\n04223\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2022\n\n2030\n\nHệ thống số liệu thống kê phục\r\n\n vụ công tác phân tích, dự báo kinh tế vĩ mô, công tác kiểm sát\n\n4.2\n\nĐổi mới hoạt động biên soạn\r\n\n thông tin thống kê\n\n043\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nĐổi mới nội dung biên soạn\r\n\n thông tin thống kê\n\n0431\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1.1\n\nRà soát lại các chỉ tiêu được\r\n\n biên soạn trong báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý, năm theo hệ thống chỉ tiêu\r\n\n thống kê cấp tỉnh, huyện, xã được ban hành\n\n04311\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2022\n\n2030\n\nDanh mục chỉ tiêu kinh tế -\r\n\n xã hội được rà soát theo hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp\r\n\n xã.\n\n4.2.1.2\n\nTăng cường biên soạn thông\r\n\n tin thống kê về kinh tế - xã hội cập nhật số liệu một số chỉ tiêu thống kê chủ\r\n\n yếu vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm miền\r\n\n Trung, khối các thành phố trực thuộc Trung ương; các chỉ tiêu kinh tế số,\r\n\n logistic\n\n04312\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2022\n\n2030\n\nSố lượng báo cáo kinh tế - xã\r\n\n hội tháng, quý, năm, các báo cáo phân tích và dự báo thống kê có biên soạn\r\n\n thông tin thống kê về vùng kinh tế - xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải miền\r\n\n Trung, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, khối các thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương; các chỉ tiêu kinh tế số, logistic.\n\n4.2.2\n\nĐổi mới hình thức và ứng dụng\r\n\n công nghệ tiên tiến, hiện đại vào hoạt động biên soạn thông tin thống kê\n\n0432\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.2.1\n\nXây dựng phần mềm biên soạn báo\r\n\n cáo kinh tế - xã hội tháng, quý, năm\n\n04321\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\nThang 4/2021\n\n2030\n\nPhần mềm biên soạn báo cáo\r\n\n kinh tế - xã hội tháng, quý, năm được xây dựng và áp dụng.\n\n4.2.2.2\n\nỨng dụng công cụ hiện đại để\r\n\n biên soạn thông tin thống kê dưới dạng video phục vụ họp báo kinh tế - xã hội\r\n\n quý, năm\n\n04322\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2023\n\n2030\n\nCác video thể hiện thông tin\r\n\n thống kê quý, năm được biên soạn phục vụ họp báo kinh tế - xã hội.\n\n4.2.2.3\n\nĐổi mới hình thức trong biên soạn\r\n\n thông tin thống kê trên địa bàn\n\n04324\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2022\n\n2030\n\n- Số lượng maket số liệu kinh\r\n\n tế - xã hội được chuẩn hóa theo phương pháp mới; \n\n- Các thông tin đầu vào được\r\n\n chuẩn hóa điện tử trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; \n\n- Phần mềm biên soạn báo cáo\r\n\n kinh tế xã hội; \n\n- Xuất bản Niên giám Thống kê\r\n\n điện tử...\n\n4.3\n\nĐổi mới hoạt động phổ biến\r\n\n thông tin thống kê\n\n044\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nĐa dạng hóa hình thức, nội\r\n\n dung công bố, cung cấp và phổ biến thông tin thống kê\n\n0441\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2022\n\n2030\n\nHình thức, nội dung công bố,\r\n\n cung cấp và phổ biến thông tin thống kê được đa dạng hóa.\n\n4.3.1.1\n\nSử dụng mạng xã hội\r\n\n (facebook, zalo), phương tiện truyền thông, trang web của các sở, ban, ngành để\r\n\n phổ biến thông tin thống kê\n\n04411\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHằng năm\n\n- Thông tin thống kê được phổ\r\n\n biến bằng hình thức mới; \n\n- Thông tin thống kê của bộ,\r\n\n ngành được tích hợp, chia sẻ.\n\n4.3.1.2\n\nPhổ biến các thông tin thống\r\n\n kê theo các chỉ tiêu thống kê mới được quy định trong Quyết định ban hành hệ\r\n\n thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n04412\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHằng năm\n\nThông tin thống kê các chỉ\r\n\n tiêu mới được phổ biến trong các ấn phẩm thống kê: Tài liệu phổ biến thông\r\n\n tin thống kê hằng năm; Niên giám thống kê…\n\n4.3.1.3\n\nPhổ biến số liệu thống kê\r\n\n theo hình thức thân thiện với người dùng tin (trên các nền tảng và hình thức biên\r\n\n soạn infographic, bảng, biểu đồ thị phù hợp với số liệu nhiều năm)\n\n04414\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\n\n\nSố sản phẩm thống kê được phổ\r\n\n biến rộng rãi trên trang web của Cục Thống kê tỉnh, của các cơ quan, đơn vị trên\r\n\n địa bàn.\n\n4.3.1.4\n\nXây dựng Quy chế phổ biến,\r\n\n cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn\r\n\n tỉnh Bình Thuận\n\n04415\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành Quy chế phổ biến, cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n4.3.1.5\n\nTăng cường phổ biến thông tin\r\n\n về vùng kinh tế - xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng kinh tế\r\n\n trọng điểm miền Trung, khối các thành phố trực thuộc Trung ương\n\n04416\n\nCục Thống kê\n\nCục Thống kê các địa phương trong vùng/khối\n\n2022\n\n2030\n\nThông tin về vùng kinh tế -\r\n\n xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,\r\n\n khối các thành phố trực thuộc Trung ương được phổ biến trong buổi họp báo, ấn\r\n\n phẩm, website,...\n\n4.3.1.6\n\nXây dựng, cập nhật, nâng cấp\r\n\n trang thông tin điện tử của Cục Thống kê\n\n04417\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê, Sở Thông tin và Truyền thông\n\n2022\n\n2030\n\nWebsite của Cục Thống kê được\r\n\n xây dựng, cập nhật\n\n4.3.1.7\n\nBảo đảm cung cấp sản phẩm thống\r\n\n kê kịp thời và tăng cường cung cấp dữ liệu thống kê vi mô\n\n04418\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n\n\nHằng năm\n\n- Số lượng các sản phẩm thống\r\n\n kê được cung cấp tới người sử dụng thông tin thống kê kịp thời theo lịch công\r\n\n bố thông tin; \n\n- Số lượt cung cấp dữ liệu vi\r\n\n mô các cuộc điều tra; dung lượng dữ liệu vi mô đã cung cấp.\n\n4.4\n\nĐẩy mạnh công tác truyền\r\n\n thông nhằm nâng cao nhận thức vai trò, tầm quan trọng của công tác thống kê\n\n045\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.1\n\nĐa dạng hóa hình thức và\r\n\n phương tiện truyền thông về vai trò, tầm quan trọng của công tác thống kê\n\n0451\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Kế hoạch tuyên truyền; Tài liệu\r\n\n tuyên truyền; Các bài viết trên báo in, báo điện tử; \n\n- Các phóng sự, chuyên đề\r\n\n trên đài phát thanh - truyền hình Trung ương và địa phương.\n\n4.4.1.1\n\nTổ chức các cuộc hội nghị phổ\r\n\n biến kiến thức thống kê, tập huấn chuyên đề, chuyên môn\n\n04511\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nSố hội nghị, tập huấn\n\n4.4.1.2\n\nTổ chức tuyên truyền trên\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng: báo in, báo điện tử, sóng phát thanh, truyền\r\n\n hình\n\n04512\n\nCục Thống kê\n\nSở Thông tin và truyền thông; các cơ quan thông tấn, báo chí\n\n2022\n\n2030\n\nSố buổi phát thanh, truyền\r\n\n hình, số bài báo tuyên truyền về công tác thống kê\n\n4.4.1.3\n\nTổ chức tuyên truyền trên các\r\n\n ấn phẩm thống kê và các hình thức, phương tiện khác\n\n04513\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2022\n\n2030\n\n- Số lượng Sổ tay, tài liệu, ấn\r\n\n phẩm; số buổi họp báo chuyên đề; \n\n- Số Ấn phẩm tuyên truyền về\r\n\n Luật Thống kê 2015, Luật thống kê sửa đổi bổ sung và các văn bản hướng dẫn\r\n\n thi hành.\n\n4.4.2\n\nSử dụng các phương tiện truyền\r\n\n thông xã hội để phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê, kiến thức và kỹ\r\n\n năng sử dụng thông tin thống kê\n\n0452\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\n- Các tài khoản chính thức\r\n\n trên các phương tiện truyền thông xã hội; \n\n- Các clip ngắn, các bài giảng\r\n\n về Luật Thống kê, về kiến thức và kỹ năng sử dụng thông tin thống kê.\n\n4.4.3\n\nTăng cường tương tác với người\r\n\n cung cấp và người sử dụng thông tin thống kê\n\n0453\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\n- Số lần tương tác; \n\n- Ý kiến phản hồi; \n\n- Các tài liệu hướng dẫn; \n\n- Hội nghị người dùng tin thống\r\n\n kê được tổ chức.\n\n5\n\nĐẩy\r\n\n nhanh tư liệu hóa, chuyển đổi số trong công tác thống kê\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nNghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\n sửa đổi quy chế, chính sách về công nghệ thông tin để bảo đảm thực hiện tư liệu\r\n\n hóa và chuyển đổi số trong công tác thống kê\n\n051\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.1\n\nRà soát, cập nhật các quy chế,\r\n\n chính sách về công nghệ thông tin để bảo đảm thực hiện tư liệu hóa và chuyển\r\n\n đổi số trong công tác thống kê\n\n0511\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; các sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\nBáo cáo tổng kết, đánh giá\r\n\n các quy chế, chính sách về công nghệ thông tin để bảo đảm thực hiện tư liệu\r\n\n hóa và chuyển đổi số trong công tác thống kê tại địa phương.\n\n5.1.2\n\nGóp ý xây dựng Đề án tư liệu\r\n\n hóa và chuyển đổi số trong hệ thống thống kê quốc gia\n\n0512\n\nCục thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2022\n\nTổng hợp ý kiến góp ý dự thảo\r\n\n Đề án tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hệ thống thống kê quốc gia\n\n5.2\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng tạo nền\r\n\n tảng chuyển đổi số trong công tác thống kê\n\n052\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nĐánh giá hạ tầng công nghệ\r\n\n thông tin, nền tảng số phục vụ công tác thống kê\n\n05211\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Báo cáo đánh giá hạ tầng\r\n\n công nghệ thông tin tại Cục Thống kê và các Chi cục Thống kê trực thuộc; \n\n- Báo cáo đánh giá hạ tầng\r\n\n công nghệ thông tin tại sở, ban, ngành và địa phương phục vụ công tác thống\r\n\n kê; \n\n- Báo cáo đánh giá về các nền\r\n\n tảng số phục vụ thu thập thông tin thống kê.\n\n5.2.2\n\nChuyển đổi số trong công tác\r\n\n chỉ đạo điều hành\n\n0523\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\n\n\nCông tác chỉ đạo điều hành\r\n\n các hoạt động thống kê được thực hiện chuyển đổi số\n\n5.3\n\nTư liệu hóa công tác thống kê\n\n053\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.1\n\nThực hiện cập nhật lưu trữ\r\n\n công tác chỉ đạo điều hành trên cổng thông tin điện tử\n\n05312\n\nCục Thống kê\n\n\n\n2023\n\n2030\n\nCơ sở dữ liệu lưu trữ công\r\n\n tác chỉ đạo điều hành trên cổng thông tin điện tử.\n\n5.3.2\n\nChuẩn hóa, số hóa, lưu trữ và\r\n\n quản lý trên không gian mạng\n\n0532\n\nCục Thống kê\n\n\n\n2022\n\n2030\n\n- Quy trình hoạt động thống\r\n\n kê được chuẩn hóa; \n\n- Cơ sở dữ liệu về các tài liệu\r\n\n được số hóa; \n\n- Sách điện tử.\n\n5.3.2.1\n\nChỉnh lý tài liệu lưu trữ\n\n05321\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\nTài liệu lưu trữ được chỉnh\r\n\n lý hoàn chỉnh\n\n5.3.2.2\n\nSố hóa tài liệu lưu trữ\n\n05322\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\nCơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ\r\n\n được cập nhật\n\n6\n\nTăng\r\n\n cường kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành thống kê\n\n08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTăng cường thanh tra, kiểm\r\n\n tra việc cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân\n\n081\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.1\n\nThanh tra việc cung cấp thông\r\n\n tin của các tổ chức, cá nhân\n\n0811\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\n- Báo cáo kết quả thanh tra; \n\n- Kết luận thanh tra.\n\n6.1.2\n\nKiểm tra việc cung cấp thông\r\n\n tin của các tổ chức, cá nhân\n\n0812\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n6.1.3\n\nGiám sát việc cung cấp thông\r\n\n tin của các tổ chức, cá nhân\n\n0813\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nBáo cáo kết quả giám sát\n\n6.2\n\nĐẩy mạnh kiểm tra việc sử dụng\r\n\n số liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được cấp có thẩm quyền công bố\n\n082\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.1\n\nKiểm tra việc sử dụng số liệu,\r\n\n thông tin thống kê nhà nước đối với sở, ban, ngành\n\n0821\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n6.2.2\n\nKiểm tra việc sử dụng số liệu,\r\n\n thông tin thống kê nhà nước đối với cấp huyện\n\n0822\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n6.2.3\n\nKiểm tra việc sử dụng số liệu,\r\n\n thông tin thống kê nhà nước đối với cấp xã\n\n0823\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị\r\n\n trấn\n\n2026\n\n2030\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n6.3\n\nKiểm tra việc sản xuất thông\r\n\n tin đối với sở, ban, ngành\n\n083\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n7\n\nTăng\r\n\n cường cơ sở vật chất và huy động các nguồn lực tài chính phục vụ công\r\n\n tác thống kê\n\n09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nBảo đảm kinh phí thực hiện\r\n\n CLTK21- 30\n\n091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.1\n\nDự toán kinh phí thực hiện\r\n\n chiến lược\n\n0911\n\nCục Thống kê\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\n\n\nHằng n��m\n\nDự toán kinh phí thực hiện\r\n\n CLTK21-30 hằng năm của Cục thống kê và thống kê các sở, ban, ngành được phê\r\n\n duyệt\n\n7.1.2\n\nPhân bổ kinh phí thực hiện\r\n\n chiến lược\n\n0912\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHằng năm\n\nKinh phí thực hiện CLPTTK\r\n\n trên địa bàn được phân bổ cho các đơn vị thực hiện\n\n7.2\n\nTập trung xây dựng và phát\r\n\n triển hạ tầng số, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin trong công tác thống\r\n\n kê\n\n092\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nXây dựng dự toán kinh phí Đề án\r\n\n tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hệ thống thống kê cấp tỉnh\n\n0921\n\nCục Thống kê\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\n2022\n\n2030\n\nDự toán kinh phí hằng năm thực\r\n\n hiện các hoạt động hoặc nội dung của Đề án được tỉnh phố phê duyệt\n\n7.2.2\n\nPhân bổ kinh phí Đề án tư liệu\r\n\n hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê tại địa phương\n\n0922\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCục Thống kê\n\n2022\n\n2030\n\nKinh phí thực hiện Đề án hằng\r\n\n năm được phân bổ\n\n7.3\n\nHiện đại hóa cơ sở vật chất,\r\n\n phương tiện và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về thống kê\n\n094\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.1\n\nXây dựng dự toán kinh phí Đề\r\n\n án tăng cường năng lực thống kê trên địa bàn (phương tiện và trang thiết bị\r\n\n phục vụ công tác quản lý nhà nước về thống kê)\n\n0941\n\nCục Thống kê\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\n2024\n\n2030\n\nDự toán kinh phí Đề án hằng\r\n\n năm của công tác thống kê trên địa bàn được phê duyệt\n\n7.3.2\n\nBảo đảm kinh phí thực hiện Đề\r\n\n án tăng cường năng lực thống kê trên địa bàn\n\n0942\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2024\n\n2030\n\nKế hoạch phân bổ (bao gồm hoạt\r\n\n động về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực như đào tạo, bồi dưỡng).\n\nII\n\nCÁC\r\n\n HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThành\r\n\n lập Ban Chỉ đạo thực hiện chiến lược và tổ chức Hội nghị triển khai thực\r\n\n hiện chiến lược\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n1012\n\nCục Thống kê\n\nSở Nội vụ; các sở, ban, ngành liên quan\n\n\n\nTháng 8/2022 (Đã thực hiện)\n\nQuyết định thành lập Ban Chỉ\r\n\n đạo thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n8.1.1\n\nThành lập Ban Chỉ đạo và tổ\r\n\n thư ký giúp việc thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n10121\n\nCục Thống kê\n\nSở Nội vụ; các sở, ban, ngành liên quan\n\n\n\nTháng 8/2022 (Đã thực hiện)\n\nQuyết định thành lập Ban Chỉ\r\n\n đạo thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n8.1.2\n\nKiện toàn nhân sự Ban Chỉ đạo\r\n\n thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n10122\n\nCục Thống kê\n\nSở Nội vụ; các sở, ban, ngành liên quan\n\n\n\n2026\n\nQuyết định kiện toàn Ban Chỉ\r\n\n đạo thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n8.2\n\nXây dựng, cập nhật Kế hoạch\r\n\n thực hiện CLTK21-30\n\n102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2.1\n\nXây dựng, cập nhật Kế hoạch\r\n\n thực hiện CLTK21-30 tỉnh Bình Thuận.\n\n1022\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 8/2022\n\nKế hoạch thực hiện CLTK21-30 của\r\n\n UBND tỉnh Bình Thuận được ban hành.\n\n8.2.2\n\nXây dựng Kế hoạch thực hiện\r\n\n CLTK21-30 của UBND cấp tỉnh\n\n10221\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 8/2022\n\nKế hoạch thực hiện CLTK21-30\r\n\n của UBND tỉnh Bình Thuận được ban hành.\n\n8.2.2.1\n\nCập nhật Kế hoạch thực hiện\r\n\n CLTK21- 30 của UBND cấp tỉnh\n\n10222\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\n2026\n\nKế hoạch thực hiện CLTK21-30\r\n\n của UBND tỉnh Bình Thuận được cập nhật.\n\n8.3\n\nTổ chức Hội nghị triển khai Kế\r\n\n hoạch thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh\n\n103\n\nCục Thống kê\n\nVăn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\n\n\nTháng 9/2022\n\n01 hội nghị do UBND tỉnh chủ\r\n\n trì.\n\n9\n\nTổ\r\n\n chức theo dõi, đánh giá và tổng kết thực hiện Chiến lược\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nGóp ý dự thảo Khung theo dõi,\r\n\n đánh giá thực hiện CLTK21-30\n\n1111\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 7/2022\n\nTháng 8/2022\n\nTổng hợp ý kiến góp ý dự thảo\r\n\n Khung theo dõi, đánh giá thực hiện CLTK21-30.\n\n9.1.1\n\nÁp dụng phần mềm theo dõi thực\r\n\n hiện CLTK21-30\n\n1132\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nKết quả thực hiện CLTK21-30 hằng\r\n\n năm được báo cáo trên phần mềm\n\n9.2\n\nTổ chức theo dõi, đánh giá thực\r\n\n hiện CLTK21-30\n\n114\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2.1\n\nTheo dõi thường xuyên quá\r\n\n trình thực hiện CLTK21-30\n\n1141\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\nBáo cáo theo dõi thực hiện\r\n\n CLTK21-30 hằng năm\n\n9.2.2\n\nXây dựng báo cáo về tình hình\r\n\n thực hiện CLTK21-30 trình Chủ tịch UBND tỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n1142\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\n2023; 2027\n\nBáo cáo tình hình thực hiện\r\n\n CLTK21-30 trình Chủ tịch UBND tỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n9.3\n\nSơ kết thực hiện CLTK21-30\n\n11432\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 9/2025\n\nTháng 12/2025\n\nBáo cáo sơ kết của UBND tỉnh\r\n\n (từ tháng 9 -12/2025)\n\n9.3.1\n\nBiên soạn báo cáo sơ kết tình\r\n\n hình thực hiện CLTK21-30 tại Bình Thuận\n\n11433\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 12/2025\n\nTháng 02/2026\n\nBáo cáo sơ kết trình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\n9.3.1.1\n\nTổ chức Hội nghị sơ kết thực\r\n\n hiện CLTK21-30\n\n11434\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 3/2026\n\nHội nghị sơ kết\n\n9.4\n\nTổng kết thực hiện CLTK21-30\n\n1144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.4.1\n\nTổng kết tình hình thực hiện\r\n\n CLTK21- 30 tại tỉnh Bình Thuận\n\n11442\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 7/2030\n\nTháng 12/2030\n\n- Báo cáo tổng kết UBND tỉnh\r\n\n Bình Thuận (từ tháng 7- 10/2030); \n\n- Tổ chức Hội nghị tổng kết\r\n\n (tháng 10-12/2030).\n\n9.4.1.1\n\nBiên soạn báo cáo tổng kết\r\n\n tình hình thực hiện CLTK21-30 tại Bình Thuận\n\n11443\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 7/2030\n\nTháng 12/2030\n\nBáo cáo tổng kết tình hình thực\r\n\n hiện CLTK21-30 tại Bình Thuận\n\n9.4.1.2\n\nTổ chức Hội nghị tổng kết thực\r\n\n hiện CLTK21-30\n\n11444\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 12/2030\n\nHội nghị tổng kết thực hiện\r\n\n CLTK21-30 tại Bình Thuận\n\n\n\n(1) Hệ thống cung cấp thông tin trực tuyến;\r\n\nphần mềm thu thập thông tin trên thiết bị di động; Phần mềm khai thác dữ liệu\r\n\nhành chính từ cơ quan Thuế; phần mềm khai thác dữ liệu từ chế độ báo cáo thống\r\n\nkê điện tử của các đơn vị; phần mềm sử dụng bản đồ số GIS và ảnh viễn thám cho\r\n\nthống kê cây trồng...",
|
| 5 |
+
"id": 100708
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100709.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2065-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-guong-trang-bac-chua-khung-518845.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-2065-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-guong-trang-bac-chua-khung-518845",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH \n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2065/TB-TCHQ \n\nHà Nội, ngày 17 tháng 4\r\n\n năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Cục Kiểm định Hải\r\n\nquan - Chi cục Kiểm định Hải quan 3 tại thông báo số 62/TB-KĐ3 ngày 15/1/2018\r\n\nvà đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân\r\n\nloại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 1 tờ\r\n\n khai hải quan: Gương tráng bạc chưa khung 5mm (1830 x 2440 x 5)mm.\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công\r\n\n ty cổ phần Kính Vinacam; Địa chỉ: 14/02 Tổ 01, Khu phố Khánh Lộc, phường\r\n\n Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; MST: 3700773402.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10176230401/A12 ngày 14/12/2017 tại Chi cục HQ KCN Việt Hương - Cục HQ tỉnh\r\n\n Bình Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng\r\n\n hóa:\r\n\n Gương thủy tinh, chưa có khung, kích thước theo khai báo 1830x2440x5mm.\n\n5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo,\r\n\n công dụng: Gương thủy tinh, chưa có khung, kích thước theo khai báo\r\n\n 1830x2440x5mm.\n\nthuộc nhóm 70.09 “Gương thủy tinh, có hoặc\r\n\n không có khung, kể cả gương chiếu hậu”, phân nhóm “- Loại khác”,\r\n\n mã số 7009.91.00 “- - Chưa có khung” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ QLHXNK Ngoài Khu công nghiệp -\r\n\n Cục HQ tỉnh Bình Dương (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty cổ phần Kính Vinacam; Địa chỉ: 14/02 Tổ 01,\r\n\n Khu phố Khánh Lộc, phường Khánh Bình,\r\n\n thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-ThuHằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100709
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10071.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3163-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-sua-doi-1-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-144591.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3163-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-sua-doi-1-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-144591",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 3163/QĐ-UBND\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 16 tháng 07 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Dược năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\n\n79/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Dược;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ: Y tế -Tài chính\r\n\n-Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người;\n\nCăn cứ Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội\r\n\nvề ban hành Quy chế phối hợp\r\n\ncông bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và\r\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND Thành phố,\r\n\nGiám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ\r\n\n Y tế;\r\n\n - Cục\r\n\n Kiểm soát Thủ tục hành\r\n\n chính;\r\n\n - Thường\r\n\n trực: Thành ủy, HĐND TP;\r\n\n - Chủ\r\n\n tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - C/PVP\r\n\n UBND TP;\r\n\n - VX,\r\n\n TH, HCTC;\r\n\n - Lưu\r\n\n VT, KSTTHC\r\n\n (2b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Hà Nội)\n\nPhần I. Danh mục\r\n\ncác thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Y tế Hà Nội:\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực: Dược, Mỹ\r\n\n phấm\n\n1\n\nThủ tục: Tiếp nhận và xem xét kê\r\n\n khai lại giá thuốc\n\nSửa đổi, bổ sung:\n\n1. Về tên gọi: Thủ tục: Tiếp\r\n\n nhận và xem xét Kê khai lại giá thuốc sản xuất tại Việt Nam của các cơ sở có\r\n\n trụ sở sản xuất thuốc đóng tại Hà Nội\n\n2. Thành phần Hồ sơ:\n\n- Đề nghị đổi mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Công văn về\r\n\n việc kê khai lại giá thuốc;\n\n+ Bảng kê\r\n\n khai lại giá thuốc;\n\n- Lý do: Thực\r\n\n hiện mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\n\n3. Căn cứ pháp lý:\n\n- Đề nghị đổi: Thông tư\r\n\n liên tịch số\r\n\n 11/2009/TTLT-BYT-BTC.\n\n- Đổi thành: Thông tư liên tịch số\r\n\n 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về\r\n\n giá thuốc dùng cho người\n\n- Bổ sung Thông tư 154/2010/TT-BTC \r\n\n ngày 01/10/2010 về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;\n\nPhần II. Nội dung cụ\r\n\nthể của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở\r\n\nY\r\n\ntế Hà Nội:\n\n1. Thủ tục:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Cơ sở chuẩn bị hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước 2. Cơ sở nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Y tế Hà Nội (số 4 phố Sơn Tây, Ba Đình,\r\n\nHà Nội). Công chức tiếp nhận hồ sơ vào sổ công văn, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì trả\r\n\nPhiếu tiếp nhận cho cơ sở.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại\r\n\ncho kịp thời.\n\nBước 3. Chậm nhất 17 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được đủ Hồ sơ kê khai lại giá theo đúng hướng dẫn, nếu\r\n\nphát hiện giá thuốc kê khai lại không hợp lý thì Sở Y tế sẽ có ý kiến\r\n\nbằng văn bản về giá\r\n\nthuốc kê khai lại, nêu rõ lý do và đề nghị cơ sở xem xét lại giá thuốc kê khai\r\n\ntrên. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ sở nhận được ý kiến bằng văn bản của\r\n\nSở Y tế, cơ sở sản xuất thuốc có quyền kiến nghị, giải trình về ý kiến\r\n\ncủa Sở Y tế, sau thời hạn\r\n\ntrên nếu cơ sở không có ý kiến thì hồ sơ kê khai lại không còn giá trị và cơ sở\r\n\nphải thực hiện theo các ý kiến của Sở Y tế đối với giá thuốc kê khai lại của cơ sở.\n\n* Thời gian tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả hồ sơ:\r\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (ngày lễ nghỉ).\n\n- Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.\n\n- Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.\n\nb. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan Sở Y tế Hà Nội (Bộ\r\n\nphận một\n\ncửa)\n\nc. Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n1. Công văn về việc kê khai lại giá thuốc\r\n\n(mẫu số 4-GT) (ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\r\n\nngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người);\n\n2. Bảng kê khai lại giá thuốc (mẫu số 7-GT) (ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 hướng\r\n\ndẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người);\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) bản\r\n\nchính\n\nd. Thời hạn giải quyết: 17 ngày kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ đầy đủ tại Sở Y tế Hà Nội.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nTổ chức\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:\r\n\nSở Y tế\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp\r\n\nvụ Dược - Sở Y tế\n\ng. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy tiếp nhận hồ sơ kê khai lại giá thuốc (Mẫu số 9-GT) (ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\r\n\nngày 30/12/2011 hướng dẫn\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người).\n\nh. Lệ phí: Không.\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu số 4-GT, Mẫu số 7-GT, (ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ Y tế, Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý về giá thuốc dùng cho người).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Không\n\nl. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Dược năm 2005.\n\n- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm\r\n\n2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ: Y tế -Tài chính -Công\r\n\nthương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho\r\n\nngười.\n\n- Thông tư 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 về\r\n\nviệc ban hành Quy chế tính giá tài\r\n\nsản, hàng hóa, dịch vụ;\n\n\n\nMẫu số 4-GT\n\n(ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\r\n\nngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho\r\n\nngười)\n\nTÊN CƠ SỞ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …\r\n\n V/v Kê khai lại giá thuốc\n\n…….., ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\nKính gửi: Cục Quản lý\r\n\nDược - Bộ Y tế / Sở Y tế tỉnh, thành phố....\n\nThưc hiện khoản 3, 4 Điều 10 Nghị định\r\n\nsố 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật dược và Thông tư liên tịch số ....../20../TTLT-BYT-BTC-BCT ngày …../..../20....\r\n\ncủa Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Tài chính – Bộ Công thương\r\n\nhướng dẫn thực hiện quản l�� Nhà nước về giá thuốc dùng cho người;\n\n(Tên cơ sở) gửi Hồ sơ kê khai lại giá\r\n\nthuốc một số mặt hàng do\r\n\n(cơ sở) sản xuất/nhập khẩu/đứng tên đăng ký.\n\nGiá kê khai lại tại Hồ sơ kê khai này\r\n\nthay thế cho giá đó kê khai tại Hồ sơ kê khai số ....ngày ….tháng ...năm\r\n\n....\n\nDanh mục thuốc kê khai lại giá đính\r\n\nkèm công văn này.\n\nLý do đề nghị điều chỉnh tăng giá thuốc:\n\n............................................................................................................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\n(Cơ sở cơ sở thực hiện giải trình cụ\r\n\nthể lý do và cung cấp các tài liệu liên quan tới nguyên nhân tăng\r\n\ngiá (tăng chi phí nguyên liệu và/hoặc tăng đột biến một số yếu\r\n\ntố chi phí đầu vào như\r\n\nkhấu hao tài sản\r\n\ncố định, chi phí bán hàng, tỷ giá, chi phí tiền\r\n\nlương....)).\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đúng các\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành về quản lý giá thuốc. Nếu vi phạm chúng tôi xin chịu\r\n\nhoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.\n\n\n\n\n\nGiám đốc cơ\r\n\n sở\n\n(Ký\r\n\n tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nThông tin liên hệ\n\n- Địa chỉ:\n\n- Tên người liên hệ:\n\n- Số điện thoại: Số fax:\n\nGhi chú:\n\n- Trường hợp nhập khẩu ủy\r\n\nthác, giám đốc cơ sở nhập khẩu và ủy thác nhập khẩu cùng ký\r\n\ntên, đóng dấu\n\n- Trường hợp thuốc sản\r\n\nxuất trong nước gia công, giám đốc cơ sở sản xuất và cơ sở đặt\r\n\ngia công cùng ký\r\n\ntên,\r\n\nđóng dấu.\n\nMẫu số 7-GT\n\n(ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\r\n\nngày 30/12/2011 hướng dẫn thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người)\n\nTÊN CƠ SỞ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n…….., ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\nKính gửi: Sở Y tế tỉnh,\r\n\nthành phố\n\nBẢNG KÊ KHAI LẠI GIÁ THUỐC\n\n(Kèm công văn\r\n\nsố:\r\n\n……ngày…../…..)\n\nTT\n\nTên thuốc, nồng độ\r\n\n hoặc hàm lượng, quy cách đóng gói\n\nHoạt chất\n\nSĐK\n\nĐơn vị tính\n\nGiá thành\n\nGiá bán buôn dự kiến\r\n\n tại Việt Nam\n\nGiá bán lẻ dự kiến\r\n\n tại Việt Nam (nếu có)\n\nĐã kê khai/kê khai\r\n\n lại liền kề (Ngày…/…)\n\nKê khai lại\n\nTỷ lệ tăng\n\nĐã kê khai/kê khai\r\n\n lại liền kề (Ngày…/…)\n\nKê khai lại\n\nTỷ lệ tăng\n\nĐã kê khai/kê khai\r\n\n lại liền kề (Ngày…/…)\n\nKê khai lại\n\nTỷ lệ tăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ sở cam kết các thông tin trên là\r\n\nchính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành của Việt Nam.\n\nGhi chú:\n\n- Giá bán buôn dự kiến\r\n\nvà giá bán lẻ dự kiến đã bao gồm thuế GTGT và tính theo VNĐ.\n\n\n\nGiám đốc cơ sở sản\r\n\n xuất thuốc\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGiám đốc cơ sở đăng\r\n\n ký thuốc, cơ sở đặt gia công (nếu có)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nMẫu số 9-GT\n\n(ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số\n\n50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện\r\n\nquản lý nhà nước về\r\n\ngiá thuốc dùng\r\n\ncho người)\n\nCỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n VĂN PHÒNG\n\n-------- \n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n…….., ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\n[Số công văn đến]\n\nNgày ......./....../........\n\nGIẤY TIẾP NHẬN \n\nHỒ SƠ KÊ KHAI/KÊ\r\n\n KHAI LẠI GIÁ THUỐC\n\n\n\n1. Đơn vị kê khai:\n\n2. Loai kê khai\r\n\n giá:\n\nLần đầu\n\nKê khai lại\n\nThuốc nước ngoài khi nộp\r\n\n hồ sơ đăng ký\r\n\n thuốc\n\n\n\n\n\nThuốc nước ngoài khi nhập khẩu\n\n\n\n\n\nThuốc sản xuất trong nước\n\n\n\n\n\n3. Số công văn của đơn vị:\n\n…………….………………………………………..\n\n…………..\n\n4. Danh mục thuốc kê khai:\n\nStt\n\nTên thuốc\n\nSĐK/GPNK\n\nNồng độ/hàm lượng\n\nQuy cách đóng gói\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Danh mục hồ sơ:\n\nBảng kê khai giá thuốc\n\n\n\nCông văn kèm theo\n\n\n\nTài liệu khác (Ghi rõ):\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Phiếu tiếp nhận hồ sơ\r\n\nkê khai giá thuốc được trả trong ngày làm việc.\n\n- Phiếu tiếp nhận này\r\n\nchỉ có giá trị xác nhận cơ sở đã tiến hành thủ tục kê\r\n\nkhai giá thuốc theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT .\n\n- Đối với các hồ sơ kê\r\n\nkhai giá thuốc: Trường hợp giá kê khai chưa hợp lý, Cục Quản lý\r\n\ndược sẽ có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do và đề nghị\r\n\ncơ sở xem xét lại giá thuốc kê khai.\n\n- Đối với các hồ sơ kê\r\n\nkhai lại: Chậm nhất trong thời\r\n\ngian 17 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày tiếp nhận hồ sơ kê khai lại giá thuốc theo đúng quy định, nếu phát hiện giá thuốc kê khai lại\r\n\nkhông hợp lý thì Cục Quản lý dược sẽ có ý kiến bằng văn bản về\r\n\ngiá kê khai lại và nêu rõ lý do.\n\n- Giá thuốc kê\r\n\nkhai, kê khai lại sẽ được công bố trên trang web của Cục\r\n\nquản lý\n\ndược\r\n\nwvw.dav.gov.vn) theo quy định.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI NHẬN HỒ SƠ\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10071
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100710.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4282-QD-BYT-2014-Ke-hoach-truyen-thong-tiem-chung-2014-2016-256977.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-4282-QD-BYT-2014-Ke-hoach-truyen-thong-tiem-chung-2014-2016-256977",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4282/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG VỀ TIÊM CHỦNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2014-2016”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế\r\n\ndự phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Kế hoạch truyền thông về tiêm chủng\r\n\ngiai đoạn 2014-2016”\n\nĐiều 2. Kế hoạch này là căn cứ để các đơn vị xây dựng Kế hoạch truyền thông về tiêm\r\n\nchủng giai đoạn 2014-2016 và tổ chức thực hiện tại địa phương.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra\r\n\nBộ, Vụ trưởng Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài\r\n\nchính, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Trưởng\r\n\nBan quản lý dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Giám đốc Trung tâm Truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe trung ương, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố (để phối hợp);\r\n\n - Các Viện VSDT, Viện Pasteur;\r\n\n - Dự án TCMR quốc gia (để thực hiện);\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - TTYTDP, T4G các tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Trung tâm TTGD SK TƯ (để thực hiện);\r\n\n - Các Vụ/Cục: KH-TC; TT-KT; HTQT; PC; VPB; DP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, DP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Long\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN THÔNG VỀ TIÊM CHỦNG GIAI ĐOẠN 2014-2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n4282/QĐ-BYT ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nPhần I\n\nCƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ\r\n\nHOẠCH\n\nI. CƠ SỞ THỰC TIỄN\n\n1. Lợi ích của vắc xin phòng bệnh.\n\nVắc xin là một công cụ rất hiệu quả\r\n\ntrong dự phòng một số bệnh truyền nhiễm. Hiện nay đã có gần 30 bệnh truyền nhiễm\r\n\ncó thể dự phòng được bằng vắc xin. Không giống như các can thiệp y tế khác, vắc\r\n\nxin giúp cho dự phòng và bảo vệ sức khỏe cho con người và qua đó góp phần phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực, Ngoài việc làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, làm cho trẻ\r\n\nem khỏe mạnh phát triển thể chất và trí tuệ, giảm số ngày ốm và nhập viện đồng\r\n\nthời giảm chi phí chăm sóc y tế, giảm gánh nặng bệnh tật gây nên. Tiêm chủng\r\n\ncòn giúp bảo vệ sức khỏe cho cả người lớn như vắc xin phòng bệnh: cúm, viêm\r\n\nmàng não do não mô cầu, ung thư gan, ung thư cổ tử cung. Nhờ có vắc xin, thế giới\r\n\nđã thanh toán được bệnh đậu mùa. Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ\r\n\nđã xếp tiêm chủng mở rộng (TCMR) đứng thứ 4 trong 10 thành tựu lớn nhất về y tế\r\n\ncông cộng của thế kỷ 20. Bệnh bại liệt hiện chỉ còn lưu hành ở 4 nước, số trẻ\r\n\nchết vì bệnh sởi năm 2007 giảm 78% so với năm 2000, số trẻ chết vì viêm gan B,\r\n\nviêm phổi, viêm màng não do Hib hàng năm giảm đi 2,5 triệu trẻ sau khi nhiều nước\r\n\ntriển khai đưa vắc xin viêm gan B và Hib vào chương trình TCMR sau năm 2000. Thập\r\n\nkỷ đầu tiên của thế kỷ 21 được coi là thập kỷ thành công nhất của lịch sử phát\r\n\ntriển vắc xin. Các vắc xin mới là vắc xin viêm màng não do não mô cầu, vắc xin\r\n\nphế cầu phòng viêm phổi, vắc xin phòng tiêu chảy do vi rút rota và vắc xin\r\n\nphòng vi rút HPV gây ung thư cổ tử cung. Theo tổng kết của Liên minh toàn cầu về\r\n\nvắc xin và Tiêm chủng (GAVI), trong thập kỷ vừa qua vắc xin viêm gan B và Hib được đưa vào chương trình TCMR ở nhiều nước đang\r\n\nphát triển đã góp phần dự phòng cho 5 triệu\r\n\ntrẻ em khỏi bị tử vong vì các bệnh nhiễm trùng nhờ tiêm vắc xin. Cùng với các\r\n\nhoạt động nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế, sự tăng đầu tư nguồn lực và kinh phí, với việc đưa thêm\r\n\ncác vắc xin mới vào chương trình TCMR (vắc xin phế cầu phòng viêm phổi, vắc xin\r\n\nrota phòng tiêu chảy và các vắc xin khác như sốt vàng, não mô cầu, viêm não Nhật\r\n\nBản, rubella, thương hàn, HPV...). Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) ước tính rằng\r\n\nnếu tất cả các vắc xin sẵn có hiện nay đều được sử dụng rộng rãi trên thế giới\r\n\nvới tỷ lệ bao phủ cao trên 90%, hàng năm dự phòng 2-3 triệu trẻ em nữa không bị\r\n\nchết vì các bệnh nhiễm trùng.\n\n2. Khó khăn và thách thức đối với\r\n\ncông tác tiêm chủng\n\nThành quả đạt được về tiêm chủng mở rộng\r\n\nở Việt Nam là rất lớn, nhưng thực tế luôn phải đối mặt với không ít khó khăn và\r\n\nthách thức:\n\n2.1. Vấn đề toàn cầu hóa, vấn đề\r\n\nô nhiễm môi trường, sự gia tăng dân số, quá tải ở\r\n\nbệnh viện, biến đổi khí hậu toàn cầu, một số căn bệnh mới bùng phát và một số\r\n\ncăn bệnh tái xuất hiện, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng\r\n\ntăng... đang đặt ra những thách thức mới cho hoạt động y tế dự phòng; sự chênh\r\n\nlệch mức sống giữa nông thôn - thành thị, miền núi - đồng bằng, giao thông khó\r\n\nkhăn ở thôn bản vùng sâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận... đã ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ tiêm chủng của\r\n\nphụ nữ có thai và trẻ em.\n\n2.2. Yếu tố tiếp cận dịch vụ\r\n\ntiêm chủng\n\nMột số địa bàn miền núi, dân tộc thiểu\r\n\nsố, và khó tiếp cận có độ bao phủ tiêm chủng thấp hơn so với tỷ lệ của cả nước\r\n\n(theo ước tính dưới 80%) do cơ sở vật chất còn thiếu, khó khăn trong vận chuyển\r\n\nvà bảo quản vắc xin cũng như các trang thiết bị khác phục vụ công tác tiêm chủng;\r\n\ncác hoạt động truyền thông gặp nhiều khó khăn; điều kiện giao thông khó khăn\r\n\ngây cản trở cả người dân, cha mẹ trẻ đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch và đầy đủ,\r\n\nkhông thuận lợi cho cán bộ y tế cung cấp các dịch vụ tiêm chủng. Trong trường hợp\r\n\nnày, có thể cần tiếp tục tăng cường và tạo điều kiện hơn nữa cho công tác tiêm\r\n\nchủng lưu động ngoài trạm y tế. Bên cạnh đó ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số,\r\n\ndo rào cản về vấn đề ngôn ngữ và văn hóa, khoảng cách... dẫn đến tình trạng cha\r\n\nmẹ không biết hay không thể cho con đi tiêm phòng tại các cơ sở y tế.\n\n2.3. Ảnh hưởng của tai biến sau\r\n\ntiêm chủng\n\nVắc xin là an toàn nhưng không phải 100%, tuy hiếm gặp nhưng vẫn có một tỷ lệ\r\n\nxảy ra phản ứng sau tiêm chủng, điều này nếu không được tuyên truyền tốt để cộng\r\n\nđồng người dân hiểu rõ sẽ làm ảnh hưởng tới\r\n\nhiệu quả công tác tiêm chủng nói chung và TCMR nói riêng, đặc biệt trong việc\r\n\nduy trì niềm tin của cộng đồng về an toàn tiêm chủng. Những bài học kinh nghiệm\r\n\nkhi xảy ra các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng (TBNSTC) vào năm 2007\r\n\nsau sử dụng vắc xin viêm gan B và một số tai biến sau tiêm chủng vắc xin phối hợp\r\n\nbạch hầu “ho gà-uốn ván-viêm gan B- Hib đã dẫn đến sụt giảm tỉ lệ tiêm chủng và\r\n\ngiảm sút niềm tin vào vắc xin này như: trường hợp đã tiêm liều thứ nhất nhưng bỏ\r\n\ntiêm ở các liều sau từ 94% xuống còn 74% đối với vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván\r\n\n(MICS, 2011) và từ 91% xuống còn 56% đối với vắc xin Viêm gan B. Do vậy việc cung\r\n\ncấp các thông tin đầy đủ về tiêm chủng vắc xin là rất cần thiết.\n\n2.4. Tâm lý chủ quan: Trong gần 30 năm công tác tiêm chủng chúng ta đã đạt được những thành\r\n\nquả đáng khen ngợi như đã thanh toán được bệnh bại liệt, uốn ván sơ sinh. Tỷ lệ\r\n\ntiêm chủng luôn đạt trên 90% vì vậy không khỏi dẫn đến tâm lý thỏa mãn với\r\n\nthành quả đó ở các cấp độ khác nhau dẫn đến kinh phí đầu tư cho chương trình\r\n\ntiêm chủng bị cắt giảm đã ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động về tiêm chủng đặc\r\n\nbiệt là công tác truyền thông. Kinh nghiệm tại một số nước như Trung Quốc và một\r\n\nsố nước ở châu Âu, Mỹ cho thấy dịch bệnh đã bùng phát trở lại sau một thời gian\r\n\nkhống chế thành công như bệnh bại liệt, bệnh sởi....\n\nĐể bảo vệ những thành quả đã đạt được\r\n\ntrong 28 năm thực hiện Chương trình TCMR, trong thời gian tới, Bộ Y tế sẽ tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh các hoạt động và thực hiện các mục tiêu như:\n\n1. Đặt công tác tiêm chủng mở rộng là\r\n\nmột trong những mục tiêu ưu tiên trong chính sách bảo đảm an sinh xã hội. Tăng\r\n\ncường sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền trong việc vận động sự\r\n\ntham gia của các tổ chức đoàn thể, các tổ chức trong nước và nước ngoài, cộng đồng\r\n\nvà người dân đối với Chương trình tiêm chủng mở rộng.\n\n2. Tiếp tục bảo vệ thành quả đã đạt\r\n\nđược trong thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; tiến tới mục\r\n\ntiêu loại trừ bệnh sởi và hạ thấp tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B xuống dưới 1% ở\r\n\ntrẻ em 5 tuổi trong những năm tới. Bảo đảm duy trì thường xuyên tỷ lệ tiêm chủng\r\n\nđầy đủ các loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 90% trên quy mô huyện. Tiếp\r\n\ntục củng cố, nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ và năng lực các phòng\r\n\nthí nghiệm chuẩn thức quốc gia.\n\n3. Tăng cường công tác truyền thông\r\n\ngiáo dục làm cho mỗi địa phương, mỗi gia đình, mỗi người dân coi tiêm chủng là\r\n\nmột phần công việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của con em mình.\n\n4. Đầu tư sản xuất vắc xin trong nước\r\n\nnhằm đáp ứng nhu cầu cung ứng vắc xin đầy đủ và có chất lượng, tạo điều kiện tốt\r\n\nnhất để trẻ em Việt Nam được thụ hưởng những vắc xin mới, vắc xin phối hợp, các\r\n\nvắc xin thuộc thế hệ tiên tiến.\n\nĐạt được mục tiêu bao phủ tiêm vắc\r\n\nxin bảo vệ cộng đồng phòng chống bệnh truyền nhiễm phụ thuộc vào việc cải thiện\r\n\nnhu cầu và duy trì độ bao phủ cao của tiêm chủng và giữ vững niềm tin vào các vắc\r\n\nxin, cán bộ y tế và dịch vụ y tế nói chung, truyền thông giữ vai trò rất quan\r\n\ntrọng. Tuy nhiên trong thời gian qua các hoạt động truyền thông cho tiêm chủng\r\n\nchưa có một kế hoạch chi tiết cụ thể mới lồng ghép vào các kế hoạch của Chương\r\n\ntrình TCMR. ngân sách và phân bổ nguồn lực hạn chế cũng gây trở ngại cho việc\r\n\ntiêm chủng. Kế hoạch Truyền thông sẽ hướng tới lấp đầy khoảng trống về kiến thức,\r\n\nnăng lực, niềm tin, sự phối hợp thông qua chiến lược vận động chính sách, vận động\r\n\nxã hội, và truyền thông thay đổi hành vi của cộng đồng đối với tiêm chủng.\n\n3. Thực trạng công tác truyền\r\n\nthông về tiêm chủng\n\n3.1. Thuận lợi\n\n3.1.1. Mạng lưới truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe\n\nĐể đảm bảo thông tin về y tế, tuyên\r\n\ntruyền các biện pháp phòng bệnh kịp thời, hiệu quả đến cộng đồng, Bộ Y tế đã\r\n\nhình thành mạng lưới truyền thông - Giáo dục sức khỏe từ Trung ương đến địa\r\n\nphương tham gia vào các hoạt động truyền thông về\r\n\ntiêm chủng rộng khắp trên cả nước:\n\n- Tại Trung ương: Vụ Truyền thông -\r\n\nThi đua, khen thưởng thực hiện công tác quản lý và tham mưu cho lãnh đạo Bộ Y tế\r\n\nvề công tác truyền thông - Giáo dục sức khỏe; Bộ phận truyền thông của Cục Y tế\r\n\ndự phòng. Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe Trung ương, Ban Quản lý Dự\r\n\nán Tiêm chủng mở rộng phối hợp ban hành các thông điệp truyền thông về tiêm chủng\r\n\nvà hợp tác với các cơ quan, ban ngành trong các vấn đề truyền thông; xây dựng\r\n\ncác tài liệu truyền thông và tài liệu tập huấn, tổ\r\n\nchức các hội thảo, tập huấn về\r\n\ntiêm chủng, kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe cho các cán bộ y tế. phóng viên\r\n\nbáo chí, các hoạt động truyền thông trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng về tiêm chủng. Báo Sức khỏe đời sống và và\r\n\nbáo Gia đình xã hội là 2 cơ quan ngôn luận chính thức của Bộ Y tế.\n\n- Tại địa phương:\n\nHiện nay, cả nước có 63 Trung tâm\r\n\nTruyền thông giáo dục sức khỏe trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố, tổ truyền\r\n\nthông tại tuyến huyện và cán bộ phụ trách truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến\r\n\nxã. Hệ thống nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên của các chương trình bệnh\r\n\nlây nhiễm (sốt xuất huyết,...) là một hệ thống vững chắc trong công tác truyền\r\n\nthông phòng chống bệnh truyền nhiễm.\n\n3.1.2. Hệ thống thông tin đại\r\n\nchúng\n\nHệ thống thông tin đại chúng là nguồn\r\n\ncung cấp thông tin sâu rộng tới cộng đồng, thông tin y tế đến người dân với thời\r\n\ngian nhanh nhất. Tính đến năm 2013, cả nước đã có 838 cơ quan báo chí in với\r\n\n1.052 ấn phẩm báo chí, 184 báo, 564 tạp chí, 25 báo ngày, 67 đài phát thanh,\r\n\ntruyền hình, 92 báo điện tử, 1024 trang tin điện tử tổng hợp chung (trong đó có\r\n\n300 trang của các cơ quan báo chí); tổng số trang mạng xã hội 191 trang; tổng số Blog trên 2 triệu; có gần 17 nghìn nhà\r\n\nbáo đang hoạt động trên khắp mọi vùng miền của Tổ quốc và ở nước ngoài (theo\r\n\nbáo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông), Hệ thống thông tin đại chúng, đã\r\n\ntích cực tham gia đưa nhiều tin bài để tuyên truyền đến người dân các kiến thức\r\n\nvề phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe.\n\n3.1.3. Sự phối hợp chặt chẽ với ngành y tế của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị,\r\n\ntổ chức chính trị xã hội ở trung ương và địa phương thực hiện các hoạt động\r\n\ntruyền thông nâng cao hiểu biết của cộng đồng về lợi ích của vắc xin phòng bệnh\r\n\nvà vận động cộng đồng đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ.\n\n3.2. Một số khó khăn và thách thức\r\n\ncủa công tác truyền thông về tiêm chủng.\n\n3.2.1. Kiến thức, thái độ và thực\r\n\nhành của người dân, cán bộ y tế đối với tiêm chủng.\n\nĐể chủ động bảo vệ sức khỏe cho trẻ\r\n\nphòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, hiện nay một số bệnh đã có vắc xin phòng\r\n\nbệnh. Công tác tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, đặc biệt chương trình Tiêm chủng\r\n\nmở rộng đã được cộng đồng dân chúng hưởng ứng và ủng hộ. 95% bà mẹ khi được hỏi\r\n\nhiểu về lợi ích của tiêm chủng và nhận thức được rằng tiêm chủng cho trẻ sẽ tốt\r\n\nhơn, tuy nhiên vẫn còn bà mẹ chưa đưa trẻ đi tiêm hoặc tiêm chủng không đầy đủ\r\n\ntheo chương trình. Nguyên nhân là do cha, mẹ, người chăm sóc trẻ chưa hiểu chưa\r\n\nđúng và hiểu nhầm lẫn giữa “phản ứng phụ” và “tai biến nặng sau tiêm chủng”;\r\n\nrào cản ngôn ngữ ở các vùng dân tộc thiểu số; điều kiện giao thông, sinh hoạt\r\n\nkhó khăn nên việc tiếp cận thông tin về tiêm chủng tại một số vùng chưa kịp thời,\r\n\nđầy đủ. Hiện nay thông tin về tiêm chủng đến với người dân khu vực vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng khó tiếp cận chủ yếu thông qua truyền thông trực tiếp từ cán bộ y\r\n\ntế, y tế thôn bản về lợi ích của tiêm chủng, rủi ro của việc không tiêm chủng,\r\n\ntư vấn đầy đủ về tiêm chủng, Đây cũng là nguồn thông tin được 96% bà mẹ tin tưởng.\r\n\nDo vậy việc nâng cao kiến thức tiêm chủng, thường xuyên cập nhật thông tin và kỹ\r\n\nnăng truyền thông về tiêm chủng cho cán bộ y tế, y tế thôn bản là rất quan trọng\r\n\ngóp phần giảm thiểu sự lo lắng của cha mẹ trẻ đối với sự an toàn của vắc xin và\r\n\ntăng độ bao phủ của tiêm chủng. Nhu cầu được thường xuyên cập nhật thông tin,\r\n\nđược tập huấn của cán bộ y tế là rất lớn, chỉ có 72,5% cán bộ y tế có kiến thức\r\n\ntruyền thông, tư vấn; 65% cán bộ y tế sử dụng thông tin được thu thập từ tập huấn;\r\n\n17% được tham dự các buổi Hội thảo; còn lại do tự tìm kiếm thông tin.\n\n3.2.2. Sự điều phối trong công\r\n\ntác truyền thông về tiêm chủng trong hệ thống truyền thông phòng chống bệnh.\n\nCông tác truyền thông giáo dục về\r\n\ntiêm chủng trong cộng đồng đã đóng vai trò quan trọng trong thành tựu của công\r\n\ntác tiêm chủng gần 30 năm qua. Tuy nhiên trong một số sự kiện liên quan đến\r\n\ntiêm chủng xảy ra thì sự đáp ứng của truyền thông nguy cơ chưa đạt hiệu quả như\r\n\nmong muốn. Chưa có một bộ phận điều phối hoạt động truyền thông để xây dựng kế\r\n\nhoạch, điều hành và phối hợp hoạt động giữa các bên liên quan. Chưa có quy\r\n\ntrình chuẩn để thực hiện khi có sự cố xảy ra, vì vậy vẫn còn lúng túng và chưa\r\n\nhuy động được sự ủng hộ của cơ quan thông tin đại chúng cho công tác tiêm chủng,\r\n\ntuyên truyền về lợi ích và sự tin tưởng đối\r\n\nvới tiêm chủng và nguy cơ khi không tiêm chủng; Đảm bảo thông tin về tiêm chủng\r\n\nđược đưa đầy đủ, chính xác, kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nViệc thu thập thông tin và đánh giá\r\n\nhiệu quả truyền thông của công tác tiêm chủng chưa được thường xuyên vì vậy thiếu\r\n\ncơ sở để xây dựng một kế hoạch chiến lược\r\n\ndài hạn.\n\nQuản lý thông tin: thông tin cho người\r\n\ndân chủ yếu vẫn là một chiều thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\ntruyền thông trực tiếp còn hạn chế số lượng và nội dung truyền thông; tài liệu\r\n\ntruyền thông chưa đa dạng và cập nhật kịp thời. Nội dung tuyên truyền còn chưa\r\n\nđa dạng, phong phú phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt là các đối tượng là người\r\n\nlao động, người dân đang sinh sống tại vùng khó khăn, vùng nông thôn, di biến động.\r\n\nMặc dù các địa phương đã tiếp cận và áp dụng các hình thức truyền thông khác\r\n\nnhau như truyền hình, đài, báo trung ương, địa phương; Pa nô, áp phích và tờ\r\n\nrơi...Nhưng, một mặt khác do sự đa dạng hóa về\r\n\ncác phương tiện truyền thông dẫn đến khó khăn trong việc quản lý thông tin. Bên\r\n\ncạnh đó có những thông tin đa chiều liên quan đến tiêm vắc xin chưa được kiểm\r\n\nsoát kịp thời sẽ lan tỏa nhanh trong cộng đồng, gây tâm lý hoang mang, lo lắng, điều này đã tác động không nhỏ đến tỷ lệ\r\n\ncha mẹ đưa con đến tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch.\n\nSự huy động nguồn lực cho truyền\r\n\nthông về tiêm chủng còn yếu, nhiều tổ chức xã hội chưa vào cuộc trong hỗ trợ\r\n\nnguồn lực cho hoạt động này.\n\nNhà nước, chính quyền các cấp và\r\n\nngành y tế phải luôn xem công tác TCMR là một hoạt động y tế ưu tiên, cần có sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa ngành Y tế với các Bộ, Ngành. Đoàn thể xã\r\n\nhội trong cả nước không những huy động được nguồn kinh phí, vật tư từ xã hội phục\r\n\nvụ công tác TCMR mà còn huy động nguồn nhân lực rất lớn gồm những người tình\r\n\nnguyện từ các ban, ngành, đoàn thể và cá nhân tham gia các đợt tiêm chủng thường\r\n\nxuyên và chiến dịch.\n\nTrong khi đó viện trợ của các tổ chức\r\n\nquốc tế có xu hướng giảm dần, đồng thời với\r\n\nkế hoạch cắt giảm ngân sách của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế thì\r\n\nChương trình tiêm chủng mở rộng rất cần sự tăng cường sự đầu tư quan tâm của\r\n\ncác nhà lãnh đạo chính quyền các cấp cho công tác tiêm chủng, đặc biệt khi\r\n\nChương trình Tiêm chủng mở rộng triển khai thêm vắc xin mới trong những năm tới.\n\n4. Sự cần thiết phải xây dựng kế\r\n\nhoạch và những nội dung truyền thông ưu tiên\n\nTrước thực trạng trên cần có một kế\r\n\nhoạch truyền thông về tiêm chủng mang tính dài hạn và tổng thể nhằm:\n\n- Duy trì thành quả tiêm chủng đã đạt\r\n\nđược\n\n- Nâng cao nhận thức của người dân về\r\n\nquyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện tiêm chủng cho trẻ nhằm nâng cao\r\n\ntỷ lệ tiêm chủng và độ bao phủ của tiêm chủng.\n\n- Ứng phó hiệu quả trước, trong và\r\n\nsau khi có sự cố về tiêm chủng xảy ra không để người dân hoang mang lo sợ, mất\r\n\nniềm tin và ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng, độ bao phủ của tiêm chủng\n\n- Huy động sự tham gia của cộng đồng,\r\n\nthực hiện các chính sách đối với công tác tiêm chủng.\n\nII. CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n- Nghị quyết số 46/NQ-TƯ ngày\r\n\n23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân trong tình hình mới;\n\n- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm:\r\n\n03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 và Nghị định 101/2010/NĐ-CP ngày 30/9/2010 hướng dẫn\r\n\nLuật Phòng chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly y tế\r\n\nvà chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;\n\n- Chiến lược Quốc gia y tế dự phòng\r\n\nViệt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật số\r\n\n12/1999/QH10 ngày 12/6/1999 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;\n\n- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n26/4/2002 quy định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Báo chí;\n\n- Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/5/2013 của Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho\r\n\nbáo chí;\n\n- Quyết định số 4445/QĐ-BYT ngày\r\n\n05/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo của Bộ Y tế;\n\n- Quyết định số 1827/QĐ-BYT ngày\r\n\n07/6/2011 về việc phê duyệt kế hoạch Truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn\r\n\n2011-2015.\n\n- Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 17/9/2014\r\n\ncủa Thủ tướng chính phủ về việc tổ chức triển khai tiêm phòng vắc xin phòng bệnh\r\n\nSởi-Rubella trong chương trình tiêm chủng mở rộng năm 2014-2015.\n\nPhần II\n\nMỤC TIÊU VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao nhận thức, niềm tin và thay đổi\r\n\nhành vi của người dân và cộng đồng về phòng bệnh bằng vắc xin, an toàn tiêm chủng\r\n\nnhằm góp phần nâng cao tỷ lệ tiêm chủng cho mọi đối tượng.\n\n2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể đến\r\n\nnăm 2016.\n\n2.1. Mục tiêu 1. Nâng\r\n\ncao nhận thức, thực hành của các bậc cha mẹ/người chăm sóc trẻ và cộng đồng về\r\n\nlợi ích của tiêm chủng, những nguy cơ của việc không tiêm chủng, an toàn tiêm\r\n\nchủng, các tai biến sau tiêm chủng có thể xảy ra và thực hành tiêm chủng.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- Trên 95% đối tượng là cha mẹ và người\r\n\nchăm sóc trẻ có con dưới 2 tuổi ở đồng bằng và 70% ở miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng khó khăn... hiểu về quyền lợi và trách nhiệm, lợi ích của tiêm chủng,\r\n\ncác loại vắc xin, lịch tiêm chủng cho trẻ trong chương trình tiêm chủng mở rộng\r\n\nvà đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch.\n\n- Trên 80% đối tượng là cha mẹ và người\r\n\nchăm sóc trẻ có con dưới 2 tuổi ở đồng bằng và 60% ở miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng khó khăn... hiểu về an toàn tiêm chủng, biết cách theo dõi trẻ sau\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Trên 95% đối tượng là cha mẹ và người\r\n\nchăm sóc trẻ ở đồng bằng và 70% ở miền núi (bao gồm các cộng đồng khó tiếp cận\r\n\nvà dân tộc thiểu số) có con dưới 2 tuổi tin tưởng vào tiêm chủng phòng bệnh.\n\n2.2. Mục tiêu 2. Nâng cao kiến thức, tăng cường năng lực truyền thông, kỹ năng tư vấn về tiêm chủng cho cán bộ y tế và cán bộ truyền\r\n\nthông.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- 95% cán bộ truyền thông của ngành y\r\n\ntế (tuyến trung ương, tỉnh, huyện) có kiến thức về an toàn tiêm chủng, tai biến\r\n\nsau tiêm chủng và theo dõi trẻ sau tiêm chủng.\n\n- 95% cán bộ y tế xã và cán bộ y tế\r\n\nlàm công tác tiêm chủng có kỹ năng truyền thông và tư vấn cho cha mẹ, người\r\n\nchăm sóc trẻ về an toàn tiêm chủng, theo dõi, và xử trí tai biến sau tiêm chủng.\n\n- 95% nhân viên y tế thôn bản có kỹ\r\n\nnăng truyền thông và tư vấn cho cha mẹ về an toàn tiêm chủng, hướng dẫn chăm\r\n\nsóc trẻ sau tiêm chủng.\n\n- 95% cha mẹ có con dưới 2 tuổi tham\r\n\ngia vào các phong trào, sinh hoạt cộng đồng có lồng ghép các hoạt động truyền\r\n\nthông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh tại cộng đồng.\n\n2.3. Mục tiêu 3. Chủ động phối hợp và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về\r\n\ntiêm chủng cho các cơ quan truyền thông để tuyên truyền đến người dân, cộng đồng.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- Các văn bản quy định/quy trình quản\r\n\nlý, cung cấp thông tin (thu thập thông tin, phản hồi thông tin), quy trình và\r\n\nquy chế phối hợp liên ngành trong truyền thông về tiêm chủng được xây dựng.\n\n- 90% phóng viên báo chí tuyến trung\r\n\nương và tỉnh theo dõi về y tế có kiến thức về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, hiểu\r\n\nlợi ích của tiêm chủng, nguy cơ tai biến\r\n\nsau tiêm chủng và an toàn tiêm chủng.\n\n- 100% cán bộ y tế đầu mối truyền\r\n\nthông về tiêm chủng tuyến trung ương và tỉnh biết và thực hiện quy chế cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí.\n\n- Định kỳ hàng Quý các cơ quan báo\r\n\nchí trung ương và địa phương được cung cấp các thông tin liên quan đến công t��c\r\n\ntiêm chủng.\n\n2.4. Mục tiêu 4. Tăng cường sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của các cấp ủy Đảng, Chính quyền,\r\n\ncác tổ chức xã hội, huy động sự tham gia của cộng đồng và đẩy mạnh xã hội hóa\r\n\ntrong các hoạt động truyền thông tiêm chủng.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- 85% các cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\ncác cấp đưa công tác tiêm chủng và chỉ tiêu truyền thông về tiêm chủng vào kế\r\n\nhoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em\r\n\ncủa địa phương hàng năm;\n\n- 85% các Ban, ngành, tổ chức đoàn thể,\r\n\nchính trị, chính trị xã hội như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và truyền\r\n\nthông, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Hội\r\n\nLiên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội chữ thập đỏ....các cấp đưa hoạt động truyền\r\n\nthông cho tiêm chủng vào kế hoạch phối hợp lồng ghép các hoạt động của các tổ\r\n\nchức, chỉ đạo và phối hợp liên ngành triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá hàng năm.\n\n- 85% các cơ quan thông tấn, báo chí\r\n\nTrung ương và địa phương, cơ quan thông tin truyền thông cơ sở phối hợp liên\r\n\nngành thực hiện kế hoạch truyền thông về tiêm chủng; các trang điện tử chính\r\n\nquyền và y tế địa phương có chuyên mục cung cấp thông tin về tiêm chủng.\n\n2.5. Mục tiêu 5. Chủ động truyền thông ứng phó nhanh chóng, chính xác khi có những trường\r\n\nhợp tai biến nặng sau tiêm chủng, những thông tin nhiều chiều có liên quan an\r\n\ntoàn tiêm chủng nhằm định hướng dư luận, duy trì niềm tin của người dân vào\r\n\nchương trình tiêm chủng.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- Đến cuối năm 20151, 100% các đầu mối cơ quan y tế, cán bộ y tế và cá nhân thực hiện\r\n\nhuy động cộng đồng ở tất cả các cấp có kế hoạch chủ động và khả năng truyền\r\n\nthông ứng phó nhanh chóng, chính xác trong các tình huống tai biến nặng sau\r\n\ntiêm chủng xảy ra và những thông tin nhiều chiều có liên quan an toàn tiêm chủng\r\n\ntrong cộng đồng.\n\n- Trên 80% các tình huống tai biến nặng\r\n\nsau tiêm chủng xảy ra và những thông tin nhiều chiều có liên quan an toàn tiêm\r\n\nchủng trong cộng đồng được truyền thông ứng phó nhanh chóng, chính xác đảm bảo\r\n\nan tâm cho công chúng về an toàn vắc xin, duy trì lòng tin vào tiêm chủng.\n\nII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giải pháp thực hiện mục tiêu 1:\n\n- Thường xuyên phổ biến giáo dục\r\n\nchính sách, pháp luật về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, an toàn tiêm chủng.\n\n- Xây dựng tài liệu truyền thông thu\r\n\nhút và phù hợp với nhận thức của các đối tượng trong cộng đồng.\n\n- Chủ động huy động, lôi cuốn, phối hợp\r\n\nvới các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội,\r\n\nngười có uy tín trong cộng đồng tham gia\r\n\ncác hoạt động truyền thông định kỳ và chiến dịch về tiêm chủng; lồng ghép truyền\r\n\nthông về tiêm chủng trong các cuộc họp cộng đồng, các hoạt động trong và ngoài\r\n\nngành y tế.\n\n- Tăng cường độ bao phủ thông tin kết\r\n\nhợp truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp và các loại hình truyền thông khác nhằm thường xuyên\r\n\ncung cấp thông tin kịp thời, chính xác đến cộng đồng; truyền thông qua loa truyền\r\n\nthanh xã/phường/thị trấn về tiêm chủng định\r\n\nkỳ: 4 lần trở lên/tháng\n\n- Đối với vùng đồng bằng phát huy hiệu\r\n\nquả kênh truyền thông gián tiếp; vùng khó khăn, vùng núi chủ yếu truyền thông\r\n\ntrực tiếp, thăm hộ gia đình, tư vấn, nhắc nhở lịch tiêm chủng, duy trì tỷ lệ\r\n\nbao phủ tiêm chủng thông qua mạng lưới y tế thôn bản và công tác viên: ít nhất\r\n\n2 lần trở lên/ tháng.\n\n- Phát triển mô hình truyền thông tại\r\n\ncộng đồng phù hợp với điều kiện và nhu cầu thực tiễn địa phương.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức giám sát,\r\n\nđánh giá hiệu quả việc triển khai các hoạt động truyền thông về tiêm chủng ở tất\r\n\ncả các tuyến và nghiên cứu đề xuất mô hình truyền thông.\n\nChủ đề truyền thông:\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ tai biến sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Cách theo dõi sau tiêm chủng, lịch\r\n\ntiêm chủng đầy đủ cho trẻ, an Toàn tiêm chủng và các vắc xin trong chương trình\r\n\ntiêm chủng mở rộng, nơi tiêm chủng.\n\n2. Giải pháp thực hiện mục tiêu 2:\n\nXây dựng, chỉnh sửa bổ sung và cập nhật\r\n\nkiến thức liên tục các tài liệu liên quan tiêm chủng nhằm hỗ trợ cán bộ truyền\r\n\nthông không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền thông.\n\n- Định kỳ hàng quý tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực truyền thông, kiến thức cho mạng lưới truyền thông\r\n\ncác cấp, nhân viên y tế xã/phường/thị trấn, nhân viên y tế tham gia tiêm chủng\r\n\nvà y tế thôn bản về tiêm chủng.\n\n- Tăng cường công tác theo dõi, giám\r\n\nsát và hỗ trợ các hoạt động truyền thông về tiêm chủng từ trung ương đến địa\r\n\nphương và báo cáo định kỳ theo quy định.\n\nChủ đề truyền thông.\n\n- Tăng cường kỹ năng truyền thông trực\r\n\ntiếp và xây dựng tài liệu truyền thông gián tiếp; kỹ năng cung cấp thông tin cộng\r\n\nđồng;\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ tai biến sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Cách theo dõi sau tiêm chủng, lịch\r\n\ntiêm chủng đầy đủ cho trẻ, an toàn tiêm chủng và các vắc xin trong chương trình\r\n\ntiêm chủng mở rộng, nơi tiêm chủng.\n\n3. Giải pháp thực hiện mục tiêu 3:\n\n- Xây dựng văn bản quy định/quy trình\r\n\nquản lý, cung cấp thông tin (thu thập thông tin, phản hồi thông tin), quy trình\r\n\nvà quy chế phối hợp liên ngành trong truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Nâng cao năng lực, kỹ năng người\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin.\n\n- Tổ chức mô hình sinh hoạt báo chí cập\r\n\nnhật thông tin, kiến thức về lợi ích, nguy cơ của tiêm chủng cho phóng viên báo\r\n\nchí định kỳ; tổ chức Hội thảo báo chí cung cấp thông tin về tiêm chủng.\n\n- Xây dựng và duy trì cơ chế hợp tác cơ quan thông tin đại chúng trong việc triển\r\n\nkhai các hoạt động truyền thông gián tiếp về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, giới\r\n\nthiệu những thành tựu và tiến bộ khoa học.\n\n- Đa dạng hóa các hình thức tập huấn,\r\n\nnâng cao nhận thức cho người làm truyền thông, phóng viên trong việc lựa chọn\r\n\nđưa ra những thông tin chính xác, kịp thời, nguồn thông tin đầy đủ những nội\r\n\ndung liên quan đến tiêm chủng.\n\nChủ đề truyền thông:\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ tai biến sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Cách theo dõi sau tiêm chủng, lịch\r\n\ntiêm chủng đầy đủ cho trẻ, an toàn tiêm chủng và các vắc xin trong chương trình\r\n\ntiêm chủng mở rộng, nơi tiêm chủng và các thông tin liên quan hoạt động tiêm chủng.\n\n4. Giải pháp thực hiện mục tiêu 4:\n\n- Tăng cường sự ủng hộ của các cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền, tổ chức các hoạt động huy động cơ quan chính quyền, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, đoàn thể ở trung ương và địa phương chú trọng đến công tác tiêm\r\n\nchủng, có kế hoạch hỗ trợ chính sách cũng như nguồn lực để phối hợp, thúc đẩy,\r\n\nhỗ trợ ngành y tế triển khai các hoạt động truyền thông tiêm chủng vắc xin bảo\r\n\nvệ sức khỏe cộng đồng.\n\n- Tham mưu các cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\ncác ban ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội xây dựng và triển khai các văn bản chỉ đạo, nêu rõ vai trò, trách nhiệm phối\r\n\nhợp ngành y tế trong công tác truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Xây dựng quy chế kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh các cấp, các ngành liên quan.\n\n- Xã hội hóa, tăng cường đầu tư nguồn\r\n\nlực cho công tác truyền th��ng tiêm chủng vắc xin phòng bệnh đặc biệt vùng sâu,\r\n\nvùng xa, khó tiếp cận, dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.\n\n- Kiện toàn tổ chức, mạng lưới truyền\r\n\nthông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh các cấp.\n\nChủ đề truyền thông:\n\n- Tiêm chủng là biện pháp can thiệp\r\n\nhiệu quả nhất trong công tác phòng bệnh;\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ tai biến sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với các\r\n\ntình huống khủng hoảng thông tin trong quá trình triển khai các hoạt động tiêm\r\n\nchủng;\n\n- Tất cả các ban, ngành, đoàn thể, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội và toàn thể cộng đồng cùng chung tay ngành y tế triển\r\n\nkhai các hoạt động truyền thông về tiêm chủng bảo vệ sức khỏe cộng đồng.\n\n5. Giải pháp thực hiện mục tiêu 5:\n\n- Truyền thông kịp thời trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng tại các cấp Trung ương và địa phương để cung cấp\r\n\ncác thông tin với nội dung tích cực, rõ ràng, chính xác, nhất quán và minh bạch\r\n\nvề lợi ích của tiêm chủng và những nguy cơ bệnh tật nếu trẻ không được tiêm chủng;\r\n\nnhững thông tin nhiều chiều về an toàn của vắc xin gây ảnh hưởng tâm lý của cha\r\n\nmẹ khi quyết định đưa trẻ đi tiêm chủng.\n\n- Truyền thông trực tiếp tại cộng đồng\r\n\n(thôn/bản, xã/phường) nhằm thông tin về lợi ích của tiêm chủng, những nguy cơ bệnh\r\n\ntật nếu trẻ không được tiêm chủng; thúc đẩy, khuyến khích cha mẹ đưa trẻ đi\r\n\ntiêm chủng (đặc biệt ở những cộng đồng khó tiếp cận, và nhóm dân tộc thiểu số).\n\n- Vận động chính sách nhằm khuyến\r\n\nkhích các cơ quan có thẩm quyền về y tế tiến hành và tham gia các điều tra liên\r\n\nquan đến các tai biến sau tiêm chủng, nhằm tăng cường sự tự tin, niềm tin của\r\n\ncác cơ quan y tế; chia sẻ các kết quả điều\r\n\ntra với các cấp lãnh đạo và người dân cộng đồng (thôn/bản, xã/phường)\n\nChủ đề truyền thông:\n\n- Tiêm chủng là biện pháp can thiệp\r\n\nhiệu quả nhất trong công tác phòng bệnh;\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ phản ứng sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với các\r\n\ntình huống khủng hoảng thông tin trong quá trình triển khai các hoạt động tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng bệnh;\n\n6. Các giải pháp chung: Vận động ủng\r\n\nhộ\n\nĐảm bảo nguồn ngân sách Nhà nước và\r\n\nhuy động nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế; nguồn xã hội hóa để có kinh phí\r\n\nthực hiện cho các hoạt động nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và\r\n\nđảm bảo kinh phí thực hiện kế hoạch truyền thông về tiêm chủng.\n\nIII. KẾ HOẠCH HOẠT\r\n\nĐỘNG CHI TIẾT:\n\n1. Các hoạt động truyền thông tuyến\r\n\ntrung ương và tại 63 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2014-2016 (Phụ lục chi\r\n\ntiết kèm theo)\n\n1.1. Các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 1:\n\n- Xây dựng tài liệu truyền thông: lựa\r\n\nchọn và thiết kế các tài liệu thu hút, phù hợp về nội dung, ngôn ngữ và nhận thức\r\n\ncủa các đối tượng khác nhau trong trong cộng đồng, đặc biệt tài liệu truyền\r\n\nthông đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận...\r\n\nChú trọng tài liệu truyền thông trong trường học.\n\n- Tổ chức các buổi Hội thảo, hoạt động\r\n\nsự kiện, buổi tọa đàm, nói chuyện, viết tin bài đăng trên phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng nhằm chủ động huy động, lôi cuốn, phối hợp với các ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội như Ban Tuyên giáo Trung\r\n\nương, Bộ Thông tin và Truyền thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng s���n Hồ Chí Minh, Hội\r\n\nNông dân, các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương và địa phương.... người có\r\n\nuy tín trong cộng đồng tham gia các hoạt động truyền thông định kỳ và chiến dịch\r\n\nvề tiêm chủng; lồng ghép truyền thông về tiêm chủng trong các cuộc họp cộng đồng,\r\n\ncác hoạt động trong và ngoài ngành y tế.\n\n- Tăng cường độ bao phủ thông tin kết\r\n\nhợp truyền thông đại chúng với truyền thông gián tiếp và các loại hình truyền\r\n\nthông khác nhằm thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đến cộng đồng;\r\n\ntruyền thông qua loa truyền thanh xã/phường/thị trấn về tiêm chủng định kỳ: 4 lần\r\n\ntrở lên/tháng\n\n- Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó\r\n\nkhăn, vùng khó tiếp cận... chủ yếu truyền thông trực tiếp, thăm hộ gia đình, tư\r\n\nvấn, nhắc nhở lịch tiêm chủng, duy trì tỷ lệ bao phủ tiêm chủng thông qua mạng\r\n\nlưới y tế thôn bản và công tác viên: ít nhất 2 lần trở lên/ tháng.\n\n- Xây dựng và phát triển mô hình truyền thông có hiệu quả tại cộng đồng phù hợp với\r\n\nđiều kiện và nhu cầu thực tiễn địa phương.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức giám sát,\r\n\nđánh giá hiệu quả việc triển khai các hoạt động truyền thông về tiêm chủng ở tất\r\n\ncả các tuyến và nghiên cứu đề xuất mô hình truyền thông.\n\n1.2. Các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 2\n\n- Xác định các đầu mối phối hợp truyền\r\n\nthông các cấp từ trung ương đến cơ sở.\n\n- Xây dựng, chỉnh sửa bổ sung các tài\r\n\nliệu tập huấn kỹ năng truyền thông và tài liệu thông tin liên quan tiêm chủng\r\n\nnhằm hỗ trợ cán bộ truyền thông không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền\r\n\nthông.\n\n- Định kỳ hàng quý tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực truyền thông, kiến thức cho mạng lưới truyền thông các\r\n\ncấp, nhân viên y tế xã/phường/thị trấn, nhân viên y tế tham gia tiêm chủng và y\r\n\ntế thôn bản về tiêm.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức Hội thảo\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng đối với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội các cấp.\n\n- Tổ chức các hoạt động theo dõi,\r\n\ngiám sát và hỗ trợ các hoạt động truyền thông tiêm chủng vắc xin phòng, bệnh từ\r\n\ntrung ương đến địa phương và báo cáo định kỳ theo bộ chỉ số thống nhất trên\r\n\ntoàn quốc.\n\n1.3. Các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 3\n\n- Xây dựng quy trình quản lý, cung cấp\r\n\nthông tin (thu Thập thông tin, phản hồi thông tin); quy trình và quy chế phối hợp\r\n\nliên ngành trong truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá, thống\r\n\nkê báo cáo các hoạt động triển khai Kế hoạch truyền thông về tiêm chủng giai đoạn\r\n\n2014-2016.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực, kỹ năng người phát ngôn và cung cấp thông tin liên quan tiêm chủng\r\n\ncác cấp.\n\n- Tổ chức hoạt động các mô hình sinh\r\n\nhoạt báo chí tại trung ương và địa phương cập nhật thông tin, kiến thức về lợi\r\n\ních, nguy cơ của tiêm chủng cho phóng viên báo chí định kỳ hàng quý.\n\n- Đưa các phóng viên báo chí đi thực\r\n\nđịa lấy tư liệu viết bài về lợi ích của tiêm chủng, hiệu quả công tác phối hợp\r\n\ncác cơ quan trong công tác truyền thông tiêm chủng trên các báo tạp chí, cơ\r\n\nquan ngôn luận của Đảng, chính quyền, các\r\n\nban ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể các cấp.\n\n- Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất tổ\r\n\nchức Hội thảo, gặp gỡ cơ quan báo chí về truyền thông tiêm chủng cung cấp thông\r\n\ntin chính xác, kịp thời, nguồn thông tin đầy đủ và cập nhật kiến thức cũng như\r\n\nnhững nội dung liên quan đến tiêm chủng vắc xin phòng bệnh đối với đội ngũ\r\n\nphóng viên.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức Hội thảo về\r\n\nhình thức phối hợp cơ quan thông tin đại chúng trong việc triển khai các hoạt động\r\n\ntruyền thông gián tiếp về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, giới thiệu những thành\r\n\ntựu và tiến bộ khoa học.\n\n- Tổ chức cuộc thi tuyên truyền viên\r\n\ngiỏi về tiêm chủng; xây dựng thông điệp truyền thông về tiêm chủng; đưa phóng\r\n\nviên đi thực địa xây dựng phim phóng sự, tài liệu về tiêm chủng.\n\n1.4. Các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 4:\n\n- Tổ chức Hội thảo liên ngành với các\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức các hoạt động huy động cơ quan chính quyền, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội, đoàn thể ở trung ương và địa phương chú trọng đến công\r\n\ntác tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, có kế hoạch hỗ trợ chính sách cũng như nguồn\r\n\nlực để phối hợp, thúc đẩy, hỗ trợ ngành y tế triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông tiêm chủng vắc xin bảo vệ sức khỏe cộng đồng.\n\n- Các cấp ủy Đảng, chính quyền, các\r\n\nban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội xây dựng và triển khai các văn bản\r\n\nchỉ đạo, nêu rõ vai trò, trách nhiệm phối\r\n\nhợp ngành y tế trong công tác truyền thông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh.\n\n- Xây dựng quy chế kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh\r\n\ncác cấp, các ngành liên quan.\n\n- Huy động các nguồn lực xã hội, tăng\r\n\ncường đầu tư nguồn lực cho công tác truyền thông tiêm chủng vắc xin phòng, bệnh\r\n\nđặc biệt vùng sâu, vùng xa, khó tiếp cận, dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.\n\n- Kiện toàn tổ chức, mạng lưới truyền\r\n\nthông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh các cấp.\n\n1.5. Hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 5.\n\n- Xây dựng tài liệu hướng dẫn truyền\r\n\nthông nguy cơ phù hợp với các tình huống khủng hoảng thông tin.\n\n- Tổ chức buổi tọa đàm, hỏi đáp trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Tổ chức các buổi thông tin báo chí\r\n\nkịp thời, cung cấp thông tin chính xác, minh bạch.\n\n- Tổ chức truyền thông trực tiếp tại\r\n\nhộ gia đình, các buổi họp tại địa phương.\n\n2. Nguồn kinh phí:\n\n- Nguồn ngân sách Nhà nước tại trung\r\n\nương và địa phương.\n\n- Huy động cộng đồng, tổ chức xã hội\r\n\ntrong nước.\n\n- Huy động nguồn kinh phí hỗ trợ của\r\n\ncác tổ chức Quốc tế.\n\n- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nIV. GIÁM SÁT VÀ\r\n\nĐÁNH GIÁ\n\n1. Yêu cầu đối với theo dõi, giám sát.\n\n- Xây dựng bộ công cụ theo dõi, giám\r\n\nsát đánh giá hoạt động bao gồm các quy trình đánh giá, hướng dẫn báo cáo, bộ chỉ\r\n\nsố và các biểu mẫu thống kê báo cáo hoạt động truyền thông về tiêm chủng sử dụng\r\n\nthống nhất trên toàn quốc.\n\n- Triển khai các hoạt động theo dõi,\r\n\ngiám sát, đánh giá định kỳ hàng năm, đột xuất và giám sát điểm tại tất cả các\r\n\ntuyến từ trung ương đến cơ sở.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết Kế hoạch\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng giai đoạn 2014-2016 đúng tiến độ.\n\n2. Nội dung đánh giá.\n\n2.1. Đánh giá đầu vào.\n\nCăn cứ chỉ tiêu định hướng của Kế hoạch\r\n\nvề tiêm chủng giai đoạn 2014-2016 đã được phê duyệt các Cục/Vụ/Viện, dự án tiêm\r\n\nchủng mở rộng quốc gia, Sở Y tế các tỉnh/thành\r\n\nphố đánh giá nhanh các chỉ số nền và căn cứ thực tiễn tại địa phương xây\r\n\ndựng kế hoạch chi tiết theo phân công thực hiện với các chỉ tiêu cụ thể cần đạt\r\n\nđược đến năm 2016.\n\n2.2. Theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá trong quá trình triển khai Kế hoạch.\n\n- Các đơn vị định kỳ kiểm tra và tự\r\n\nkiểm tra, đánh giá kết quả triển khai, sự phối hợp các đơn vị liên quan trong\r\n\nquá trình thực hiện các hoạt động truyền thông về tiêm chủng từ cấp trung ương\r\n\nđến cơ sở theo phân công; quá trình đánh giá được phân tích điểm mạnh và điểm tồn\r\n\ntại cần điều chỉnh và đề xuất giải pháp khắc phục,\n\n- Đánh giá thông qua hệ thống thống\r\n\nkê báo cáo của các đơn vị triển khai thực hiện theo bộ chỉ số được thống nhất\r\n\ntrên toàn quốc.\n\n- Tổ chức điều tra đánh giá cuối kỳ\r\n\ntheo các chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết\r\n\nKế hoạch truyền thông về tiêm chủng giai đoạn 2014-2016.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Y tế:\n\n1.1. Vụ Truyền thông và Thi\r\n\nđua, khen thưởng:\n\n- Đầu mối chủ trì, phối hợp các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng văn bản quy định/quy trình quản lý, chia sẻ thông tin (thu\r\n\nthập thông tin, phản hồi thông tin), quy trình và quy chế phối hợp liên ngành\r\n\ntrong truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan chuẩn bị các nội dung để họp báo và cung cấp thông tin về tình hình và các\r\n\nhoạt động liên quan đến công tác tiêm chủng nhằm chủ động cung cấp các thông\r\n\ntin cho cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình.\n\n- Chủ trì và phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan cung cấp thông tin về công tác tiêm chủng tại Hội nghị giao ban báo chí,\r\n\ngiao ban dư luận xã hội tại Ban Tuyên Giáo Trung ương khi cần.\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan mời\r\n\nchuyên gia y tế tham gia các buổi tọa đàm, giao lưu trực tuyến về tiêm chủng\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Đầu mối phối hợp với các Bộ, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể thực hiện truyền thông về tiêm chủng:\n\n+ Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông để thống nhất chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan thông tin\r\n\ntruyền thông địa phương phối hợp ngành y tế tổ chức truyền thông về tiêm chủng.\n\n+ Phối hợp Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên\r\n\nhiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh... hướng\r\n\ndẫn thành viên của các tổ chức phối hợp ngành y tế triển khai các hoạt động\r\n\ntruyền thông, phổ biến kiến thức cho hội viên các cấp lồng ghép nội dung về\r\n\ntiêm chủng vào các buổi sinh hoạt; phối kết hợp trong việc xây dựng thông điệp\r\n\nvà tài liệu truyền thông.\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức giám sát, đánh giá quá trình triển khai\r\n\nKế hoạch và đề xuất khen thưởng các đơn vị điển hình trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n1.2. Cục Y tế dự phòng:\n\n- Cục Y tế dự phòng chỉ đạo chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch, thực hiện việc giám sát, theo dõi và\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện.\n\n- Chủ động, phối hợp Vụ Truyền thông\r\n\nvà Thi đua khen thưởng và các đơn vị liên quan xây dựng văn bản quy định/quy\r\n\ntrình quản lý, chia sẻ thông tin (thu thập thông tin, phản hồi thông tin), quy\r\n\ntrình và quy chế phối hợp liên ngành\r\n\ntrong truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo, phối hợp Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia xây dựng kế hoạch, nội\r\n\ndung và triển khai các hoạt động truyền thông tiêm chủng mở rộng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan hướng dẫn tuyên truyền cho giáo\r\n\nviên, cha mẹ học sinh về mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng của tiêm chủng phòng bệnh để huy động sự tham\r\n\ngia tích cực của nhà trường, gia đình và các cháu học sinh đồng thời phối hợp\r\n\ntriển khai các hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch.\n\n- Chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng và\r\n\ncác đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai hoạt động thông tin truyền thông huy\r\n\nđộng người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng khó tiếp cận hưởng ứng,\r\n\nhiểu lợi ích của tiêm chủng và đưa con em đi tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch góp\r\n\nphần duy trì tỷ lệ tiêm chủng.\n\n- Chủ động phối hợp với các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí, đài phát thanh, truyền hình cung cấp thông tin và tổ chức\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng kịp thời,\r\n\nchính xác và định hướng dư luận trong cộng đồng.\n\n- Đề xuất và xây dựng các mô hình\r\n\nsinh hoạt báo chí cập nhật thông tin chính xác, kịp thời những kiến thức về lợi\r\n\ních, nguy cơ của tiêm chủng cho phóng viên báo chí.\n\n- Chỉ đạo các Sở Y tế, Trung tâm Y tế\r\n\ndự phòng tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động truyền thông về tiêm chủng tại\r\n\ncộng đồng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan xây dựng bộ chỉ số đánh giá, thống kê báo cáo thực hiện theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá, phối hợp và hỗ trợ kỹ thuật\r\n\ntriển khai kế hoạch truyền thông về tiêm chủng các cấp.\n\n- Phối hợp Vụ Truyền thông và Thi đua\r\n\nkhen thưởng, Dự án tiêm chủng mở rộng quốc\r\n\ngia và các đơn vị liên quan đề xuất khen\r\n\nthưởng các đơn vị điển hình.\n\n1.3. Dự án Tiêm chủng mở rộng\r\n\nquốc gia và khu vực:\n\n- Chủ trì, phối hợp Cục Y tế dự\r\n\nphòng; và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông tiêm chủng mở rộng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan xây dựng các nội dung truyền thông\r\n\ncho cán bộ y tế về an toàn tiêm chủng, giám sát, đánh giá và xử trí phản ứng\r\n\nsau tiêm chủng, cán bộ truyền thông tại địa phương biết cách hướng dẫn và tư vấn\r\n\ncho cha mẹ về lợi ích, nguy cơ rủi ro của tiêm chủng, nâng cao tỷ lệ và độ bao\r\n\nphủ tiêm chủng; các loại vắc xin đang sử dụng\r\n\ntrong TCMR và các vắc xin sẽ được bổ sung\r\n\ntrong TCMR.\n\n- Phối hợp Cục Y tế dự phòng chỉ đạo\r\n\ncác Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông về tiêm chủng tại cộng đồng.\n\n- Phối hợp Cục Y tế dự phòng và các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng bộ chỉ số đánh giá, thống kê báo cáo thực hiện theo\r\n\ndõi, giám sát, đánh giá, phối hợp và hỗ trợ kỹ thuật triển khai kế hoạch truyền\r\n\nthông về tiêm chủng các cấp.\n\n- Phối hợp Vụ Truyền thông và Thi đua\r\n\nkhen thưởng, Cục Y tế dự phòng và các đơn vị liên quan theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá hiệu quả hoạt động truyền thông về tiêm chủng và đề xuất khen thưởng các\r\n\nđơn vị điển hình.\n\n1.4. Vụ Kế hoạch-Tài chính: làm đầu mối xây dựng kế hoạch kinh phí, tìm nguồn kinh phí trong và\r\n\nngoài nước, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kinh phí cho các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về tiêm chủng.\n\n1.5. Vụ Pháp chế: làm đầu mối nghiên cứu, rà soát chính sách, đề xuất và phối hợp các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan nhằm tăng cường truyền thông về tiêm chủng.\n\n1.6. Vụ Hợp tác quốc tế: có nhiệm vụ tăng cường các hoạt động hợp tác với các Tổ chức quốc tế trong việc chia sẻ thông tin, hỗ trợ về\r\n\nkỹ thuật và tài chính trong việc truyền thông về tiêm chủng.\n\n1.7. Trung tâm Truyền thông\r\n\nGiáo dục sức khỏe Trung ương (T5G):\n\n- Phối hợp Cục Y tế dự phòng. Dự án\r\n\nTiêm chủng mở rộng quốc gia và các đơn vị liên quan cung cấp nội dung thông điệp nhất quán truyền thông\r\n\nvề tiêm chủng và phát triển tài liệu truyền\r\n\nthông, in ấn, phân phát tới cộng đồng, hệ thống y tế;\n\n- Nâng cao năng lực về truyền thông\r\n\ncho cán bộ truyền thông tuyến trung ương và hỗ\r\n\ntrợ các Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh/thành phố thực hiện\r\n\ncác hoạt động nâng cao năng lực truyền thông về tiêm chủng ở địa phương;\n\n- Cung cấp thông tin về hoạt động\r\n\ntiêm chủng phòng bệnh, các vắc xin đang sử dụng và các vắc xin sẽ được đưa vào\r\n\nchương trình TCMR trong thời gian tới qua các kênh thông tấn, báo chí, phát\r\n\nthanh, truyền hình, intenet; tổ chức đa dạng các hình thức tuyên truyền như mít\r\n\ntinh, diễu hành; Triển lãm; tổ chức các cuộc thi (tuyên truyền viên, hiểu biết\r\n\ncủa người dân),\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn cập nhật\r\n\nthông tin thường xuyên về tiêm chủng đối với đội ngũ truyền thông giáo dục sức\r\n\nkhỏe trong ngành y tế và xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng truyền thông trực\r\n\ntiếp.\n\n1.8. Văn phòng Bộ Y tế: Phối hợp các đơn vị liên quan cung cấp thông tin, bài, văn bản, chính sách bao gồm thông tin trong nước,\r\n\nquốc tế về tiêm chủng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.\n\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp Bộ Y tế\r\n\nchỉ đạo Sở Y tế xây dựng kế hoạch và phối hợp Sở Thông tin và truyền thông, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, các ban ngành, đoàn thể, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội... các cấp triển khai các hoạt động tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin cơ sở về lợi ích tiêm chủng\r\n\nphòng bệnh và các hoạt động tiêm chủng trên địa bàn tỉnh, thành phố.\n\n2.1. Sở Y tế các tỉnh/thành phố:\n\n- Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh (UBND) các tỉnh, thành phố:\r\n\nban hành văn bản chỉ đạo, các cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị xã hội trên\r\n\nđịa bàn tỉnh phối hợp ngành y tế trong\r\n\ncông tác truyền thông về tiêm chủng; kế hoạch truyền thông về tiêm chủng giai\r\n\nđoạn 2014-2016 của tỉnh, thành ph��.\n\n- Đề xuất UBND các tỉnh, thành phố tăng mức đầu tư và huy động kinh phí\r\n\ntừ nhiều nguồn khác nhau cho truyền thông về tiêm chủng (ngân sách do trung\r\n\nương cấp kinh phí dự phòng của địa phương, nguồn chi sự nghiệp của các đơn vị\r\n\ntrong ngành y tế, viện trợ quốc tế và xã\r\n\nhội hóa tại địa bàn).\n\n- Đào tạo nâng cao năng lực về truyền\r\n\nthông nguy cơ cho cán bộ làm công tác truyền thông các cấp tại tỉnh.\n\n- Phối hợp Sở Thông tin và truyền\r\n\nthông, Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội...\r\n\nhướng dẫn triển khai các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng và thông tin cơ sở về lợi ích tiêm chủng phòng bệnh và các hoạt động\r\n\ntiêm chủng trên địa bàn tỉnh, thành phố.\n\n- Chủ trì chỉ đạo các đơn vị theo\r\n\ndõi, giám sát và đánh giá các hoạt động truyền thông về tiêm chủng, tổ chức sơ\r\n\nkết, tổng kết và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế về kết quả thực hiện hàng năm.\n\n2.2. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh:\n\n- Tham mưu cho Sở Y tế xây dựng kế hoạch,\r\n\nphối hợp với Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh thực hiện các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về tiêm chủng về lợi ích, nguy cơ rủi ro của tiêm chủng, nâng\r\n\ncao tỷ lệ và độ bao phủ tiêm chủng; các loại vắc xin đang sử dụng trong TCMR và\r\n\ncác vắc xin sẽ được bổ sung trong TCMR.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh xây dựng\r\n\ntài liệu truyền thông (dựa theo tài liệu mẫu của Trung ương, căn cứ vào đặc điểm\r\n\nthực tiễn của địa phương để chỉnh sửa về\r\n\nngôn ngữ, hình ảnh và nhân bản cho phù hợp), in ấn và cấp phát cho cơ sở; tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các nguồn trung\r\n\nương và các nguồn khác để cung cấp cho cộng\r\n\nđồng; tổ chức theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá đối với việc cấp phát tài liệu.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Trung tâm\r\n\nTruyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh và các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh, thành\r\n\nphố, Đài phát thanh, Đài truyền hình và các cơ quan báo chí tổ chức các hoạt động\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng tại địa phương; theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả\r\n\ncủa các kênh truyền thông tại địa phương;\r\n\nđiều chỉnh kịp thời thông điệp để đảm bảo hoạt động này có hiệu quả cao nhất.\n\n- Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở để\r\n\ntổ chức hoạt động theo dõi, giám sát. Báo cáo theo định kỳ (6 tháng và 1 năm)\r\n\nvà báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n2.3. Trung tâm Truyền thông -\r\n\nGiáo dục sức khỏe tỉnh (T4G):\n\n- Phối hợp với Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng tỉnh xây dựng tài liệu truyền thông (dựa theo tài liệu mẫu của Trung ương,\r\n\ncăn cứ vào đặc điểm thực tiễn của địa phương để chỉnh sửa về ngôn ngữ, hình ảnh và nhân bản cho phù hợp),\r\n\nin ấn và cấp phát cho cơ sở; tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các nguồn trung\r\n\nương và các nguồn khác để cung cấp cho cộng đồng; tổ\r\n\nchức theo dõi, giám sát, đánh giá đối với việc cấp phát tài liệu.\n\n- Phối hợp với Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng tỉnh và các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố, Đài phát thanh, Đài\r\n\ntruyền hình và các cơ quan báo chí tổ chức các hoạt động truyền thông về tiêm chủng tại địa phương; theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả của các kênh truyền thông tại địa phương; điều chỉnh kịp\r\n\nthời thông điệp để đảm bảo hoạt động này có hiệu quả cao nhất.\n\n- Đào tạo TOT(giảng viên) cho tuyến\r\n\nhuyện, đào tạo truyền thông viên cho các cấp và các đoàn thể về truyền thông\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức các đội truyền thông\r\n\nlưu động, triển lãm áp phích, panô; tổ chức\r\n\ncác hoạt động truyền thông dựa vào các sự kiện, các loại hình văn hóa, nghệ thuật\r\n\ntại địa phương. Tổ chức các cuộc thi truyền thông viên, thi hiểu biết, thi sáng\r\n\ntác... tổ chức loại hình tư vấn, đường\r\n\ndây nóng về tiêm chủng; tổ chức các buổi trao đổi khoa học...\n\n- Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở để\r\n\ntổ chức hoạt động theo dõi, giám sát, Báo cáo theo định kỳ (6 tháng và 1 năm)\r\n\nvà báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n2.4. Trung tâm Y tế huyện:\n\n- Tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các\r\n\nnguồn trung ương và các nguồn khác để cung cấp cho cộng đồng; tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả\r\n\ntài liệu truyền thông.\n\n- Đào tạo kỹ năng truyền thông viên\r\n\ncho tuyến xã, cộng tác viên và các đoàn thể về truyền thông tiêm chủng, giám\r\n\nsát, đánh giá và xử trí tai biến sau tiêm chủng và nâng cao tỷ lệ và độ bao phủ\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Tổ chức các đội truyền thông lưu động,\r\n\ntriển lãm áp phích, panô; tổ chức các hoạt động truyền thông dựa vào các sự kiện,\r\n\ncác loại hình văn hóa, nghệ thuật tại địa phương. Tổ chức các cuộc thi truyền\r\n\nthông viên, thi hiểu biết, thi sáng tác... tổ chức loại hình tư vấn, đường dây\r\n\nnóng; thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ (6 tháng và 1 năm) và báo cáo đột\r\n\nxuất khi có yêu cầu.\n\n- Phối hợp các cơ quan theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả của các kênh truyền thông trên địa bàn huyện; đề xuất điều\r\n\nchỉnh kịp thời thông điệp để đảm bảo hoạt động này có hiệu quả cao nhất. Báo\r\n\ncáo theo định kỳ (6 tháng và 1 năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n2.5. Trạm Y tế xã và các điểm\r\n\ntiêm chủng\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân xã tổ chức các hoạt động, hình thức truyền thông,\r\n\nhướng dẫn và tư vấn cho cha mẹ về lợi ích, nguy cơ, rủi ro của tiêm chủng, về\r\n\nan toàn tiêm chủng, lịch tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng và nâng\r\n\ncao tỷ lệ và độ bao phủ tiêm chủng...\n\n- Phối hợp các ban ngành, đoàn thể, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội như Mặt trận tổ quốc\r\n\nViệt Nam, Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Bộ đội\r\n\nbiên phòng, người có uy tín trong cộng đồng... hướng dẫn thành viên của các tổ\r\n\nchức triển khai các hoạt động truyền thông, phổ biến kiến thức cho hội viên các\r\n\ncấp, lồng ghép nội dung lợi ích tiêm chủng phòng bệnh và các hoạt động tiêm chủng\r\n\ntrên địa bàn xã, phường, thị trấn vào các buổi sinh hoạt;\n\n- Tổ chức truyền thông trực tiếp tại\r\n\nhộ gia đình vận động người dân đưa con em đi tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch;\r\n\ncung cấp các thông tin liên quan đến tiêm chủng tới cộng đồng đặc biệt vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận; phối hợp các đơn vị, tổ chức liên quan trong việc tuyên truyền các thông điệp về tiêm\r\n\nchủng phù hợp với các đối tượng; truyền thông qua loa phát thanh xã/phường/thị\r\n\ntrấn về tiêm chủng.\n\n- Tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các\r\n\nnguồn trung ương, các nguồn khác và cung cấp cho cộng đồng; Cung cấp các thông\r\n\ntin truyền thông đối với cộng tác viên và các đoàn thể cơ sở về truyền thông\r\n\ntiêm chủng.\n\nThống kê báo cáo hoạt động truyền\r\n\nthông về tiêm chủng định kỳ (6 tháng và 1 năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ TIÊM CHỦNG\r\n\nGIAI ĐOẠN 2014-2016\n\n(Kèm theo Quyết định số 4282/QĐ-BYT\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nCác hoạt động\r\n\nthực hiện mục tiêu 1:\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nI\n\nXây dựng và sản xuất vật liệu truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐánh giá nhanh nhu cầu tài liệu truyền thông\n\nx\n\n\n\n\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố\n\n2\n\nTổ chức Hội thảo rà soát Tài liệu Thông tin, giáo\r\n\n dục, truyền thông về tiêm chủng hiện có, xác định khoảng trống\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án\r\n\n TCMRQG\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố\n\n3\n\nXây dựng, in và cấp\r\n\n phát tờ gấp, poster, Pano, tờ thông tin về tiêm chủng tới cộng đồng bằng ngôn\r\n\n ngữ phổ thông và một số tiếng dân tộc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự ��n TCMRQG\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố hoàn thiện phù\r\n\n hợp địa phương và in cấp phát\n\n4\n\nXây dựng và sản xuất thông điệp phát thanh, truyền\r\n\n hình, và phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng trung ương, tỉnh và\r\n\n các phát thanh, phát hình khác bằng ngôn ngữ phổ thông và một số tiếng dân tộc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMRQG\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố hoàn thiện phù hợp địa phương và in cấp phát\n\n5\n\nSản xuất phù hiệu, áo phông, mũ và phù hiệu ảo,\r\n\n chứng nhận tiêm chủng, mũ, vv... với thông điệp về tiêm chủng bằng ngôn ngữ\r\n\n phổ thông và một số tiếng dân tộc\r\n\n (để sử dụng trên mạng xã hội, email, tin nhắn...trong các buổi Mít tinh)\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMRQG\n\nCục YTDP/ TT truyền thống GD SK TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố hoàn thiện phù\r\n\n hợp địa phương và in cấp phát\n\n6\n\nSản xuất các phim truyền thông tiêm chủng 30 phút\r\n\n và Phát sóng phim trên truyền hình TƯ, tỉnh bằng ngôn ngữ phổ thông và một số\r\n\n tiếng dân tộc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMRQG\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố hoàn thiện phù hợp địa phương và in cấp phát\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nII\n\nCác hình thức truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTổ chức Hội\r\n\n thảo, tọa đàm, nói chuyện về lợi ích của tiêm chủng các ban, ngành, đoàn thể,\r\n\n tổ chức chính trị xã hội\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP/ Dự án TCMR Quốc gia và khu Vực/TT truyền\r\n\n thông GD SK TW/ Ban Tuyên giáo Trung ương, các Bộ ngành, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\n Liên hiệp Hội phụ nữ Viêt Nam....\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng/ Trung tâm TT-GD SK tỉnh/thành\r\n\n phố/ Tuyên giáo tỉnh, các Sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ Việt\r\n\n Nam....\n\n8\n\nViết tin bài đăng trên các báo, trang mạng. Web\r\n\n ngành y tế...\n\nXây dựng chuyên mục về tiêm chủng phòng bệnh trên\r\n\n đài phát thanh truyền hình, báo viết, báo mạng, tạp chí, bảng tin...\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nDự án TCMR Quốc\r\n\n gia và khu vực/TT truyền thông GD SK TW/ cơ quan thông tấn báo chí TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố/ cơ quan thông tấn báo chí địa phương.\n\n9\n\nTổ chức sự kiện, thu hút sự tham gia của các Đại\r\n\n sứ thiện chí, các nhân vật nổi tiếng tại cộng đồng trong chiến dịch truyền\r\n\n thông tiêm chủng, các sự kiện liên quan đến tiêm chủng và hưởng ứng ngày tiêm\r\n\n chủng thế giới hàng năm\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT /Dự án TCMR Quốc gia và khu Vực/TT\r\n\n truyền thông GD SK TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/ thành phố tổ chức trên\r\n\n đài phát thanh, truyền hình và các hình thức truyền thông tại địa phương\n\n10\n\nTổ chức các buổi nói chuyện sức khỏe trên truyền\r\n\n hình\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP/ Dự án TCMR Quốc gia và khu vực/TT truyền\r\n\n thông GD SK TW tổ chức trên đài truyền hình, phát thanh, cơ quan thông tấn\r\n\n trung ương\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố tổ chức trên đài phát thanh, truyền hình và các hình\r\n\n thức truyền thông tại địa phương\n\n11\n\nCác hoạt động hỏi đáp về thông tin tiêm chủng vắc\r\n\n xin phòng bệnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ Dự án TCMR Quốc gia và khu vực/TT\r\n\n truyền thông GD SK TW tổ chức trên đài truyền hình, phát thanh, cơ quan thông\r\n\n tấn trung ương\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố tổ chức trên\r\n\n đài phát thanh, truyền hình và các hình thức truyền thông lại địa phương\n\n12\n\nTổ chức đội truyền thông lưu động, triển lãm áp\r\n\n phích, panô; tổ chức các hoạt động truyền thông dựa vào các sự kiện, các loại\r\n\n hình văn hóa, nghệ thuật tại địa phương.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nTrung tâm y tế huyện\n\nTrung tâm Y tế dự phòng /Trung tâm TT-GD SK tỉnh/\r\n\n thành phố tổ chức trên đài phát thanh, truyền hình và các hình thức truyền\r\n\n thông tại địa phương\n\n13\n\nTổ chức họp\r\n\n cụm dân cư/thôn bản, các buổi sinh hoạt của\r\n\n các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm lồng ghép cung cấp các\r\n\n thông tin và hỏi đáp về tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTrạm y tế xã\n\nY tế thôn bản tổ\r\n\n chức tại cơ sở, các tổ chức chính trị, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội\r\n\n Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội chữ thập đỏ, Hội Nông dân,\n\n14\n\nTổ chức\r\n\n cung cấp thông tin tại trạm YT, chiếu phim tại các TYT trong những ngày tiêm\r\n\n chủng.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTrạm y tế xã\n\n\n\n15\n\nTổ chức truyền thông tại các trường Trung học cơ\r\n\n sở và tiểu học\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nTrạm y tế xã\n\nY tế thôn bản tổ chức tại cơ sở, các tổ chức chính trị, ban, ngành đoàn thể, Bộ đội\r\n\n biên phòng\n\n16\n\nTổ chức\r\n\n truyền thông trực tiếp qua thăm hộ gia đình (đặc biệt tại các khu vực vùng\r\n\n sâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận, hải đảo)\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTrạm y tế xã\n\nY tế thôn bản tổ chức tại cơ sở, các tổ chức\r\n\n chính trị, ban, ngành đoàn thể, Bộ đội biên phòng\n\n17\n\nThiết lập đường dây nóng giải đáp về tiêm chủng ở\r\n\n các cấp trung ương và địa phương\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện/Trạm\r\n\n Y tế xã\n\n18\n\nTổ chức\r\n\n giám sát, đánh giá hoạt động truyền thông\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện/Trạm\r\n\n Y tế xã và các tổ chức liên quan\n\nHoạt động thực\r\n\nhiện mục tiêu 2:\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nI\n\nXây dựng tài liệu truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nXác định các đầu mối truyền thông tiêm chủng các\r\n\n cấp\n\nx\n\n\n\n\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ Dự án TCMR Quốc gia và khu vực/TT\r\n\n truyền thông GD SK TW\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện/Trạm\r\n\n Y tế xã\n\n2\n\nXây dựng tài liệu tập huấn về kỹ năng truyền\r\n\n thông và bộ công cụ đánh giá công tác truyền thông các cấp\n\nx\n\n\n\n\n\nDự án TCMR Quốc gia và khu vực\n\nCục YTDP /TT truyền thông GD SK TW\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh\n\nTTYTDP tỉnh, thành\r\n\n phố\n\n3\n\nXây dựng và phổ biến tài liệu truyền thông hỗ trợ\r\n\n cho cán bộ y tế và CTV, bộ hỏi đáp về tiêm chủng phòng bệnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMR Quốc gia và khu vực\n\nCục YTDP /TT truyền thông GD SK TW\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh\n\nTTYTDP tỉnh, thành phố\n\nII\n\nCác hình thức truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTập huấn TOT cho cán bộ y tế về truyền thông\r\n\n trong công tác tiêm chủng tuyến tỉnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMR Quốc gia và khu vực\n\nCục YTDP /TT truyền thông GD SK TW tập huấn cán bộ\r\n\n cấp tỉnh\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh / TTYTDP tỉnh tập huấn\r\n\n cán bộ cơ sở\n\n5\n\nTập huấn cho cán bộ y tế truyền thông huyện, cộng\r\n\n tác viên của tổ chức xã hội về công tác tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTTYTDP tỉnh\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh\n\n6\n\nTập huấn cho cán bộ y tế, y tế thôn bản, cộng tác\r\n\n viên của tổ chức xã hội các cấp về công\r\n\n tác tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTTYT huyện\n\nTT truyền thông GD SK/ TTYTDP tỉnh\n\n7\n\nHội thảo về công tác tiêm chủng và giới thiệu vắc\r\n\n xin trong chương trình TCMR\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nDự án TCMR Quốc\r\n\n gia và khu vực/TT truyền thông GD SK TW\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh tập huấn\r\n\n cán bộ cơ sở\n\n8\n\nTổ chức\r\n\n giám sát, đánh giá hoạt động truyền thông\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện/Trạm\r\n\n Y tế xã và các tổ chức liên quan\n\nHoạt động thực\r\n\nhiện mục tiêu 3: Truyền thông vận động xã hội\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nI\n\nXây dựng văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nXây dựng văn bản quy định/quy trình quản lý, cung\r\n\n cấp thông tin (thu thập thông tin, phản hồi thông tin), quy trình và quy chế\r\n\n phối hợp liên ngành trong truyền thông về tiêm chủng được ban hành.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh triển\r\n\n khai thực hiện tại địa phương\n\n2\n\nXây dựng bộ công cụ giám sát, đánh giá thực hiện\r\n\n kế hoạch truyền thông về tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia/ Sở Y tế/ Trung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm truyền thông giáo dục\r\n\n SK tỉnh, thành phố\n\n\n\n\n\nII\n\nCác hoạt động truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng người phát ngôn\r\n\n và cung cấp thông tin báo chí\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐ KT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n4\n\nTổ chức mô hình sinh hoạt, gặp gỡ báo chí cập nhật\r\n\n kịp thời thông tin, kiến thức về lợi ích, nguy cơ của tiêm chủng cho phóng viên báo chí.\n\n(tổ chức câu lạc bộ báo chí),\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nTT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR quốc gia\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n5\n\nCuộc thi tuyên truyền viên giỏi về tiêm chủng,\r\n\n xây dựng thông điệp truyền thông về tiêm chủng\n\nCung cấp câu chuyện nổi bật tấm gương tiêu biểu\r\n\n Truyền thông về tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐ KT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n6\n\nĐưa phóng viên báo chí đi thực địa thăm các bệnh\r\n\n viện ở vùng sâu vùng xa để họ thấy được những nỗ lực vì sức khỏe trẻ em\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nTT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n7\n\nTổ chức các\r\n\n hội thảo, tập huấn cho phóng viên, người làm truyền thông trong việc lựa chọn\r\n\n đưa ra những thông tin chính xác, nguồn thông tin đầy đủ, dựa trên bằng chứng\r\n\n về lợi ích và nguy cơ của tiêm chủng.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nTT truyền thông GD SK TW/ CT TCMR quốc gia và khu\r\n\n vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\nMục tiêu\r\n\ntruyền thông mục tiêu 4: Truyền thông vận động chính sách\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực hiện\n\nĐơn vi thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\n1\n\nKiện toàn tổ chức, mạng lưới truyền thông về tiêm\r\n\n chủng vắc xin phòng bệnh các cấp.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTT truyền thông GD SK TW\n\nVụ TT-TĐKT/ Cục YTDP / dự án TCMR quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n2\n\nHội thảo liên ngành với các cơ quan trung ương, Ủy ban Nhân dân các cấp, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo... về phối hợp triển khai\r\n\n các hoạt động truyền thông về tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n3\n\nTổ chức các hội thảo đối với cơ quan chính quyền,\r\n\n tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể ở trung ương và địa phương ưu tiên công\r\n\n tác tiêm chủng để phòng bệnh và có kế hoạch hỗ trợ chính sách và nguồn lực để\r\n\n phối hợp, thúc đẩy thực hiện tiêm chủng và phối hợp liên ngành.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh/UBND, sở,\r\n\n ban ngành, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể địa phương\n\n4\n\nTổ chức các\r\n\n sự kiện gây quỹ\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh/ các tổ\r\n\n chức hỗ trợ\n\n5\n\nTổ chức họp ở cấp tỉnh/huyện nhằm xác định và xây dựng kế hoạch tiếp cận truyền thông các\r\n\n vùng khó tiếp cận, các vùng dân tộc thiểu số, công nhân là người di cư tới\r\n\n các đô thị\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực / Bộ đội biên phòng...\n\nSở Y tế\n\nTY truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh/ Bộ đội\r\n\n biên phòng...\n\n6\n\nTổ chức giám\r\n\n sát và đánh giá sử dụng nguồn tài trợ hoạt động truyền thông cho tiêm chủng vắc\r\n\n xin\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\nHoạt động mục\r\n\ntiêu 5: Truyền thông nguy cơ trong các trường hợp khẩn cấp về phản ứng sau tiêm\r\n\nchủng\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\n1\n\nTổ chức Hội\r\n\n thảo đánh giá triển khai kế hoạch truyền thông nguy cơ trong trường hợp khẩn cấp liên quan tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR quốc\r\n\n gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n2\n\nXây dựng tài liệu mẫu truyền thông nguy cơ đối với\r\n\n an toàn tiêm chủng\n\nx\n\n\n\n\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n3\n\nXây dựng các kịch bản ứng phó các tình huống khủng\r\n\n hoảng\n\nx\n\nx\n\n\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n4\n\nTổ chức hội thảo thống nhất các thông điệp chính\r\n\n và các nội dung cần cung cấp khi xảy ra tình huống khủng hoảng.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n5\n\nTổ chức gặp\r\n\n gỡ báo chí khi có tình huống khủng hoảng về an toàn tiêm chủng và những vấn đề\r\n\n liên quan vắc xin\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR quốc\r\n\n gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n6\n\nTổ chức tọa\r\n\n đàm và hỏi đáp của các chuyên gia về các vấn đề liên quan tiêm chủng khi có\r\n\n tình huống khủng hoảng thông tin xảy ra.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n7\n\nTổ chức cuộc gặp gỡ, truyền thông trực tiếp các\r\n\n cơ quan chính quyền các cấp, trạm Y tế, y tế thôn bản, cộng đồng, người dân để\r\n\n cung cấp các thông tin cũng như thăm hỏi hộ gia đình trong các tình huống khủng\r\n\n hoảng có liên quan an toàn tiêm chủng, vắc xin\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n\n\n1 Đây là các can thiệp truyền thông phòng chống và\r\n\nchuẩn bị để ứng phó với các nguy cơ có thể xảy ra. Do đó, các can thiệp truyền\r\n\nthông này nên được ưu tiên và cần lập kế hoạch sẵn sàng, càng sớm càng tốt trong năm 2015.",
|
| 5 |
+
"id": 100710
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_100711.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3413-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ho-tich-tai-xa-Quang-Binh-2015-296625.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3413-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ho-tich-tai-xa-Quang-Binh-2015-296625",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3413/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ MỚI THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI CẤP Xà \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy chế công bố,\r\n\ncông khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1500/QĐ-BTP ngày 13/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung, ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2065/TTr-STP ngày17/11/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này một số thủ tục hành chính được ban hành mới trong lĩnh vực\r\n\nHộ tịch áp dụng tại cấp xã.\n\nĐiều 2.\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm sao gửi Quyết định này\r\n\ncho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn; đồng thời\r\n\nchỉ đạo thực hiện việc niêm yết công khai thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 4;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp; \r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm THCB-VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH\r\n\nVỰC HỘ TỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3413/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n11 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTrang\n\n1\n\nThủ tục Liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n\n\n2\n\nThủ tục Liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ\n\n1. Thủ tục Liên thông thủ tục hành chính về đăng ký khai\r\n\nsinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n* Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Bước 1: Người có yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trên cơ sở\r\n\ndanh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do cơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp được\r\n\nniêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, người dân lựa chọn, đăng ký nơi khám chữa\r\n\nbệnh ban đầu.\n\n+ Thời gian:\r\n\nTrong giờ hành chính vào các ngày làm việc trong tuần.\n\n+ Cá nhân có\r\n\nyêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú,\r\n\ncấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi không có điều kiện trực tiếp đến Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay.\r\n\nViệc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.\n\nNếu người được\r\n\nủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần\r\n\nphải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu\r\n\ntrên.\n\n- Bước 2: Công chức Tư pháp – Hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, hướng dẫn\r\n\nngười dân lựa chọn, đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu.\n\n+ Nếu hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì tiếp nhận và tạm thu lệ phí đăng ký thường trú cho trẻ em (nếu\r\n\ncó) theo quy định, viết giấy nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả từng loại việc cho người\r\n\nđi đăng ký; nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người có yêu cầu bổ\r\n\nsung hoàn thiện hồ sơ; văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ\r\n\ncần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho\r\n\nngười nộp hồ sơ.\n\n+ Trường hợp\r\n\nyêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận, giải quyết của cơ quan mình thì công chức Tư pháp – Hộ tịch giải thích,\r\n\nhướng dẫn người đi đăng ký đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n+ Công chức Tư\r\n\npháp - Hộ tịch đăng ký khai sinh cho trẻ em ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ;\r\n\ntrường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày\r\n\nthì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n+ Sau khi thực\r\n\nhiện việc đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho trẻ em, công chức Tư pháp\r\n\n–Hộ tịch được giao nhiệm vụ lập hồ sơ đăng ký thường trú và bản sao Giấy\r\n\nkhai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi kèm theo lệ phí chuyển cho cơ quan Công an có\r\n\nthẩm quyền, cụ thể: Địa bàn xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh thì chuyển cho\r\n\nCông an xã, thị trấn thuộc huyện của tỉnh; địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh\r\n\nthì chuyển cho công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh; đồng thời lập hồ sơ cấp Thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện để cấp\r\n\nThẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em. Tùy thuộc điều kiện\r\n\nthực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chuyển trước thông tin của người tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế đến cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử.\n\nBước 3: Cơ\r\n\nquan Công an, cơ quan Bảo hiểm xã hội kiểm tra hồ sơ, nếu thấy đầy đủ, hợp lệ\r\n\nthì thực hiện đăng ký thường trú (trong thời hạn 15 ngày), cấp Thẻ bảo hiểm y tế\r\n\ncho trẻ em (trong thời hạn 10 ngày làm việc). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết, hoàn thiện và gửi lại cho cơ quan\r\n\nCông an, cơ quan Bảo hiểm xã hội.\n\n+ Cơ quan Công an, Bảo hiểm xã hội chuyển trả kết quả đăng\r\n\nký thường trú, Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em về Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nBước 4: Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” tại Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết\r\n\nquả cho người có yêu cầu.\n\n+ Khi trả Giấy\r\n\nkhai sinh cho người có yêu cầu, công chức Tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký\r\n\nkhai sinh, yêu cầu người có yêu cầu ký tên vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy\r\n\nkhai sinh.\n\n* Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu thực hiện trực tiếp hoặc ủy quyền cho người\r\n\nkhác thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã hoặc nhận kết quả thực hiện liên thông các thủ tục hành\r\n\nchính qua dịch vụ chuyển phát và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.\n\n* Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n- Tờ khai\r\n\nđăng ký khai sinh theo mẫu quy định (Mẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKKS.1).\n\n- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu\r\n\ntrẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác\r\n\nnhận của người làm chứng; trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai\r\n\nsinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Đối với trường hợp trẻ em\r\n\nbị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi thay cho giấy chứng sinh.\n\nTrường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang\r\n\nthai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Phiếu báo\r\n\nthay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02 ban hành\r\n\ntheo Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014).\n\n- Sổ hộ khẩu.\n\n+ Trường hợp trẻ em không đăng ký thường trú cùng hộ khẩu với\r\n\ncha, mẹ mà đăng ký thường trú theo hộ khẩu của người khác thì ngoài bản sao Giấy\r\n\nkhai sinh, phải có ý kiến bằng văn bản của cha, mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã, ý kiến đồng ý của chủ hộ và Sổ hộ khẩu của chủ hộ (bản chính).\n\n- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu quy định (Mẫu số: TK1-TS).\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn\r\n\ngiải quyết hồ sơ: không quá 20\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, trong đó:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã: 04 ngày làm việc (01 ngày làm việc\r\n\nđể thực hiện đăng ký khai sinh sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ\r\n\ntiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải\r\n\nquyết trong ngày làm việc tiếp theo; 02 ngày làm việc để hoàn thiện việc hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định)\n\n- Cơ quan đăng ký cư trú: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Cơ quan Bảo hiểm xã hội: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Đối với các xã cách xa trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp\r\n\nhuyện hoặc cơ quan Công an cấp huyện từ 50 km trở lên, giao thông đi lại khó\r\n\nkhăn, chưa được kết nối Internet thì thời hạn trả kết quả được kéo dài thêm\r\n\nnhưng không quá 05 ngày làm việc.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký khai\r\n\nsinh cho trẻ em dưới 6 tuổi;\n\n- Cơ quan Công\r\n\nan có thẩm quyền đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi, cụ thể:\n\n+ Công an xã, thị trấn thuộc huyện đăng ký thường trú cho\r\n\ntrẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;\n\n+ Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký thường trú\r\n\ncho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\n- Bảo hiểm xã\r\n\nhội huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Bảo hiểm xã hội huyện có thẩm quyền cấp\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\nLưu ý: Các cơ quan có thẩm quyền thực hiện liên thông các\r\n\nthủ tục hành chính phải cùng thuộc địa bàn một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\r\n\ncủa tỉnh hoặc cùng thuộc địa bàn một quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương.\n\n* Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân.\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Tờ khai đăng\r\n\nký đăng ký khai sinh (Mẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKKS.1 Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP).\n\n- Phiếu báo\r\n\nthay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014).\n\n- Tờ khai tham\r\n\ngia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu số:\r\n\nTK1-TS Ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015).\n\n* Phí, Lệ\r\n\nphí:\n\n- Mức thu tối\r\n\nđa đối với việc Đăng ký thường trú một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu tại các\r\n\nphường của thành phố Đồng Hới: 10.000 đồng/lần đăng ký;\n\n- Mức thu tối\r\n\nđa đối với việc Đăng ký thường trú một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu tại xã,\r\n\nthị trấn miền núi, biên giới, hải đảo: 4.000 đồng/lần đăng ký;\n\n- Mức thu tối\r\n\nđa đối với việc Đăng ký thường trú một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu tại các\r\n\nkhu vực khác: 5.000 đồng/lần đăng ký;\n\n(Khoản 2 Điều 1\r\n\nQuyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình).\n\nKhông thu lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ,\r\n\ncon dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà\r\n\nmẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc\r\n\nxã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.\n\n(Tiết b1 Điểm\r\n\nb Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n02/01/2014 của Bộ Tài chính)\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu đã đăng ký thường\r\n\ntrú cho trẻ em và Thẻ bảo hiểm y tế.\n\n* Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n* Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Cư trú năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013);\n\n- Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (được sửa đổi bổ sung\r\n\ntại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014);\n\n- Nghị định số158/2005/NĐ-CPngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch;\n\n- Nghị định số06/2012/NĐ-CPngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsungmột số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng\r\n\nthực;\n\n- Nghị định số\r\n\n31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;\n\n- Nghị định số\r\n\n105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\n- Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc\r\n\nghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;\n\n- Thông tư số 80/2011/TT-BCA\r\n\nngày 15/12/2011 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;\n\n- Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong\r\n\nđăng ký, quản lý cư trú;\n\n- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP\r\n\nngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi\r\n\nchép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày\r\n\n23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP;\n\n- Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 10/6/2015 của liên Bộ: Tư pháp, Công\r\n\nan, Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai\r\n\nsinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\n- Quyết định số\r\n\n19/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc mức thu các loại\r\n\nphí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỉ lệ phần trăm các khoản trích lại cho các\r\n\nđơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nGhi chú:\r\n\nCác biểu mẫu đính kèm\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKKS.1\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\nTỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH\n\n\r\n\nKính gửi: (1)..................................................................................................\r\n\nHọ và tên\r\n\nngười khai:\r\n\n..................................................................................................\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)...............................................................................................\n\nSố CMND/Giấy tờ\r\n\nhợp lệ thay thế: (3)............................................................................\n\nQuan hệ với\r\n\nngười được khai sinh: ................................................................................\n\nĐề nghị(1)...........................................................................................đăng\r\n\nký khai sinh cho người có tên dưới đây: \n\nHọ và\r\n\ntên:........................................................................................\r\n\nGiới tính:....................... \n\nNgày, tháng,\r\n\nnăm sinh: ............................................(Bằng chữ:.....................................\n\n.......................................................................................................................................)\n\nNơi sinh: (4).……………………………………………………………………………\n\nDân tộc:\r\n\n................................................................. Quốc tịch:\r\n\n……………………………..\n\nHọ và tên\r\n\ncha: …………………………………………………………………………\n\nDân tộc:\r\n\n……………………. Quốc tịch: .......................Năm sinh\r\n\n...............................\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)………………………………………………………………\n\nHọ và tên mẹ: ………………………………………………………………………….\n\nDân tộc: .......................\r\n\n......Quốc tịch: ...................... .Năm sinh …………………….\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)………………………………………………………………\n\nTôi cam đoan lời\r\n\nkhai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của\r\n\nmình.\n\nLàm tại: …………………….,\r\n\nngày ........... tháng ......... năm ..............\n\n\n\nNgười đi khai sinh(5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n..........................................\n\nNgười cha\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n…………………………….\n\nNgười mẹ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n…………………………..\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.\n\n(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm\r\n\ntrú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi\r\n\ntheo địa chỉ đăng ký tạm trú.\n\n(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay\r\n\nthế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy\r\n\ntờ và gạch cụm từ “CMND”.\n\n(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện\r\n\nvà địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội).\r\n\nTrường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành\r\n\nchính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc\r\n\nNinh).\n\nTrường hợp trẻ em sinh\r\n\nra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp\r\n\nxã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ\r\n\nSơn, tỉnh Bắc Ninh).\n\n(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải\r\n\nlà cha, mẹ.\n\n\n\n\n\nMẫu HK02 ban hành \r\n\n theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\nPHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU\n\nKính gửi: …………………………….\n\nI. Thông tin về người\r\n\nviết phiếu báo\n\n1. Họ và tên (1):\r\n\n…………………………………..................................... 2. Giới\r\n\ntính:................. \n\n3. CMND số:……….............…………………….4.\r\n\nHộ chiếu số:.............................................. \n\n5. Nơi thường\r\n\ntrú:...............................................................................................................\r\n\n6. Địa chỉ chỗ ở hiện\r\n\nnay:\r\n\n...................................................................................................\r\n\n…………...................……………………………………..\r\n\nSố điện thoại liên hệ:.......................... \n\nII. Thông tin về\r\n\nngười có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu\n\n1. Họ và tên (1):……………..................................…………………….\r\n\n2. Giới tính:.................... \n\n3. Ngày, tháng, năm\r\n\nsinh:……/….../…................ 4. Dân tộc:……..5. Quốc tịch:.....................\r\n\n6. CMND số:…………………………….\r\n\n7. Hộ chiếu số:.......................................................... \n\n8. Nơi\r\n\nsinh:.........................................................................................................................\r\n\n9. Nguyên\r\n\nquán:.................................................................................................................\r\n\n10. Nghề nghiệp, nơi\r\n\nlàm việc:............................................................................................\r\n\n11. Nơi thường\r\n\ntrú:.............................................................................................................\r\n\n12. Địa chỉ chỗ ở hiện\r\n\nnay:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n…………………................……………..………………\r\n\nSố điện thoại liên hệ:............................. \n\n13. Họ và tên chủ hộ:……………....................………….14.\r\n\nQuan hệ với chủ hộ:.................... \n\n15. Nội dung thay đổi\r\n\nhộ khẩu, nhân khẩu (2):.......................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n16. Những người cùng\r\n\nthay đổi:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\nGiới tính\n\nNơi sinh\n\nNghề nghiệp\n\nDân tộc\n\nQuốc tịch\n\nCMND số (hoặc Hộ chiếu số)\n\nQuan hệ với người có thay đổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……, ngày….tháng….năm…\r\n\n Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)\n\n(Ghi rõ nội dung và ký, ghi rõ họ tên)\n\n……, ngày….tháng….năm…\r\n\n NGƯỜI VIẾT PHIẾU BÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CÔNG AN (4):............................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\n……, ngày…tháng…năm…\n\nTRƯỞNG CÔNG AN:………..\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Viết chữ in hoa\r\n\nđủ dấu\n\n(2) Ghi tóm tắt nội\r\n\ndung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Ví dụ: đăng ký thường trú, tạm trú; thay đổi\r\n\nnơi đăng ký thường trú, tạm trú; tách sổ hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi\r\n\ntrong sổ hộ khẩu ...\n\n(3) Ghi rõ ý kiến của\r\n\nchủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ\r\n\nhộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm.\n\n(4) Áp dụng đối với\r\n\ntrường hợp: Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú và trường hợp\r\n\ncấp lại sổ hộ khẩu do bị mất.\n\nGhi chú: Trường hợp\r\n\nngười viết phiếu báo cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân\r\n\nchỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II\n\n\n\n\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số: 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của\r\n\n BHXH Việt Nam)\n\nBẢO HIỂM Xà HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ KHAI CUNG CẤP VÀ THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI THAM GIA BẢO\r\n\nHIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ\n\nKính gửi: ……………………………………………………….\n\n[01]. Họ và tên (viết\r\n\nchữ in hoa):\r\n\n........................................................................................\r\n\n[02]. Số định danh:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n[03]. Ngày tháng năm\r\n\nsinh: ………………. [04]. Giới tính: …………………. [05]. Quốc tịch...... \n\n[06]. Nơi cấp giấy\r\n\nkhai sinh: [06.1]. Xã (phường, thị trấn)\r\n\n.................................................... \n\n[06.2]. Huyện (quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh)\r\n\n................................................................ \n\n[06.3]. Tỉnh (thành phố).......................................................................................................\r\n\n[07]. Số chứng minh\r\n\nthư (Hộ chiếu):\r\n\n...................................................................................\r\n\n[08]. Địa chỉ nơi cư\r\n\ntrú: [08.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm:\r\n\n............................................ \n\n[08.2]. Xã (phường, thị\r\n\ntrấn) ………………………….. [08.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)\r\n\n…………………………. [08.4].Tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n[09]. Địa chỉ liên hệ:\r\n\n[09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: .................................................\r\n\n[09.2]. Xã (phường, thị\r\n\ntrấn) …………………… [09.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ………………….\r\n\n[09.4] .Tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n[10]. Mức tiền đóng:\r\n\n…………………………. [11]. Phương thức đóng: ................................. \n\n[12]. Nơi đăng ký khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh ban đầu:\r\n\n............................................................. \n\n[13]. Nội dung thay đổi,\r\n\nyêu cầu:.........................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n[14]. Tài liệu kèm\r\n\ntheo: .......................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ\n\n(đơn vị chỉ phải xác nhận khi người tham gia thay đổi họ, tên đệm, tên;\r\n\n ngày, tháng, năm sinh)\n\nTôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách\r\n\n nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai\n\n……., ngày …. tháng …. năm ….\n\nNgười kê khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN LẬP\n\nTờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT\n\n(Mẫu TK1-TS)\n\na) Mục đích: kê khai\r\n\ncác thông tin liên quan đến nhân thân, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu\r\n\nkhi tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khi có yêu cầu thay đổi thông tin tham gia\r\n\nBHXH, BHYT như: nhân thân, chức danh nghề, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB\r\n\nban đầu ...\n\nb) Trách nhiệm lập:\r\n\nngười tham gia BHXH, BHYT.\n\nc) Thời gian lập:\n\n- Đối với người lao động\r\n\ncùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH\r\n\ntự nguyện: Khi tham gia lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin.\n\n- Đối với người chỉ\r\n\ntham gia BHYT: Khi thay đổi thông tin.\n\nd) Phương pháp lập:\n\n[01]. Họ và tên: ghi đầy\r\n\nđủ họ và tên của người tham gia BHXH, BHYT.\n\n[02]. Số định danh: đối\r\n\nvới người cùng tham gia BHXH, BHYT; người\r\n\nchỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện thì ghi số sổ BHXH.\r\n\nTrường hợp chưa có sổ BHXH mà có thẻ BHYT thì ghi số thẻ BHYT. Nếu chưa có thì\r\n\nđể trống.\n\n[03]. Ngày tháng năm\r\n\nsinh: ghi ngày tháng năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ\r\n\nchiếu, thẻ căn cước.\n\n[04]. Giới tính: ghi\r\n\ngiới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì\r\n\nghi từ “nữ”).\n\n[05]. Quốc tịch: ghi\r\n\nnhư trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.\n\n[06]. Nơi cấp Giấy\r\n\nkhai sinh: ghi rõ tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh); tỉnh, thành phố đã cấp giấy khai sinh lần đầu. Trường hợp chưa được cấp\r\n\ngiấy khai sinh thì ghi nguyên quán (trường hợp sát nhập, chia tách địa giới\r\n\nhành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm\r\n\nkê khai).\n\n[07]. Số chứng minh\r\n\nthư (Hộ chiếu): ghi số chứng minh thư hoặc ghi số hộ chiếu.\n\n[08]. Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\nghi đầy đủ địa chỉ theo sổ hộ khẩu (trường hợp có sổ tạm trú thì ghi theo sổ tạm\r\n\ntrú): số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.\n\n[09]. Địa chỉ liên hệ:\r\n\nghi đầy đủ số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.\n\n[10]. Mức tiền đóng\r\n\n(áp dụng đối với người tham gia BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người\r\n\ntham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.\n\n[11]. Phương thức đóng\r\n\n(áp dụng đối với người đi lao động ở nước ngoài, người tham gia BHXH tự nguyện):\r\n\nghi cụ thể phương thức đóng là 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng.\n\n[12]. Nơi đăng ký KCB\r\n\nban đầu: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu (danh sách đăng ký nơi\r\n\nKCB ban đầu được cơ quan BHXH thông báo hàng năm gửi cho đơn vị, UBND xã, đại\r\n\nlý thu).\n\n[13]. Nội dung thay đổi,\r\n\nyêu cầu: ghi nội dung yêu cầu thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, các\r\n\nthông tin liên quan đến chức danh, nghề nghiệp, công việc, phương thức đóng,\r\n\nnơi đăng ký KCB ban đầu ...\n\nLưu ý: Khi thay đổi\r\n\nthông tin thì chỉ cần ghi chỉ tiêu [01], [02], [12], [13] và nội dung thay đổi.\n\n[14]. Tài liệu kèm\r\n\ntheo;\n\n- Đối với người thay đổi\r\n\nthông tin, ghi các loại giấy tờ chứng\r\n\nminh.\n\n- Đối với người tham\r\n\ngia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi các loại giấy tờ chứng minh.\n\nđ) Sau khi hoàn tất việc\r\n\nkê khai, người tham gia ký ghi rõ họ tên.\n\ne) Trường hợp kê khai\r\n\nthay đổi về nhân thân (họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh) đã ghi trên sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT thì phải có xác nhận của\r\n\nđơn vị nơi người lao động đang làm việc.\n\n\n\n2.\r\n\nThủ tục Liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm\r\n\ny tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Người có yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả theo cơ chế “Một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trên cơ sở danh\r\n\nsách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do\r\n\ncơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp được niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, người\r\n\ndân lựa chọn, đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu.\n\n+ Thời gian: Trong giờ\r\n\nhành chính vào các ngày làm việc trong tuần.\n\n+ Cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế cho trẻ em dưới 6 tuổi không có điều\r\n\nkiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho\r\n\nngười khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc\r\n\nchứng thực hợp lệ.\n\n- Bước 2: Công\r\n\nchức Tư pháp-Hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiếp nhận hồ sơ có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, hướng dẫn người dân lựa chọn, đăng ký\r\n\nnơi khám chữa bệnh ban đầu trên cơ sở danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do\r\n\ncơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp được niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n+ Nếu hồ\r\n\nsơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả từng loại\r\n\nviệc cho người đi đăng ký; nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người\r\n\ncó yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ; văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng\r\n\nloại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên\r\n\nvà giao cho người nộp hồ sơ.\n\n+ Trường hợp\r\n\nyêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận, giải quyết của cơ quan mình thì công chức tư pháp – hộ tịch giải thích,\r\n\nhướng dẫn người đi đăng ký đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n+ Công chức Tư\r\n\npháp-Hộ tịch đăng ký khai sinh cho trẻ em ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ;\r\n\ntrường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày\r\n\nthì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n+ Sau khi thực\r\n\nhiện việc đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho trẻ em, công chức Tư\r\n\npháp-Hộ tịch được giao nhiệm vụ lập hồ sơ cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho\r\n\ntrẻ em dưới 6 tuổi chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện để cấp Thẻ bảo hiểm y tế\r\n\ncho trẻ em. Tùy thuộc điều kiện thực tế, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã có thể chuyển trước thông tin của người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\nđến cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử.\n\n+ Cơ quan Bảo hiểm xã hội kiểm tra hồ sơ, nếu thấy đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em (trong thời hạn 10 ngày làm việc).\r\n\nTrường hợp hồ sơ ch��a đầy đủ thì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết,\r\n\nhoàn thiện và gửi lại cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.\n\n+ Cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển trả Thẻ bảo hiểm y tế cho\r\n\ntrẻ em về Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” tại\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho người có yêu cầu.\n\n+ Khi trả Giấy\r\n\nkhai sinh cho người có yêu cầu, công chức Tư pháp-Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký\r\n\nkhai sinh, yêu cầu người có yêu cầu ký tên vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy\r\n\nkhai sinh.\n\n* Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu thực hiện trực\r\n\ntiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ntheo cơ chế “Một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nhận kết quả thực hiện\r\n\nliên thông các thủ tục hành chính qua dịch vụ chuyển phát và phải trả phí dịch\r\n\nvụ chuyển phát.\n\n* Thành\r\n\nphần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1).\n\n- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu\r\n\ntrẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác\r\n\nnhận của người làm chứng; trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai\r\n\nsinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Đối với trường hợp trẻ em\r\n\nbị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi thay cho giấy chứng sinh.\n\nTrường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang\r\n\nthai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Tờ khai tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế (Mẫu số: TK1-TS).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời\r\n\nhạn giải quyết hồ sơ: không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định, trong đó:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã: 04 ngày làm việc (01 ngày làm việc\r\n\nđể thực hiện đăng ký khai sinh sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ\r\n\ntiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải\r\n\nquyết trong ngày làm việc tiếp theo; 02 ngày làm việc để hoàn thiện việc hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ hoặc đúng quy định)\n\n- Cơ quan Bảo hiểm xã hội: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrường hợp nhận\r\n\nhồ sơ sau 15 giờ thì thực hiện việc thông báo trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Đối với các xã cách xa trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp\r\n\nhuyện từ 50 km trở lên, giao thông đi lại khó khăn, chưa được kết nối Internet\r\n\nthì thời hạn trả kết quả được kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký khai\r\n\nsinh cho trẻ em dưới 6 tuổi;\n\n- Bảo hiểm xã\r\n\nhội huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Bảo hiểm xã hội huyện có thẩm quyền cấp\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\n* Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Tờ khai đăng\r\n\nký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1\r\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP).\n\n- Tờ khai tham\r\n\ngia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ((Mẫu số:\r\n\nTK1-TS Ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015).\n\n*Phí, Lệ\r\n\nphí: Không.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy khai sinh và Thẻ bảo hiểm\r\n\ny tế.\n\n* Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n* Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (được sửa đổi bổ sung\r\n\ntại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014);\n\n- Nghị định số158/2005/NĐ-CPngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch;\n\n- Nghị định số06/2012/NĐ-CPngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsungmột số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng\r\n\nthực;\n\n- Nghị định số\r\n\n105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\n- Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc\r\n\nghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;\n\n- Thông tư số\r\n\n09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn\r\n\nviệc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số\r\n\n05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;\n\n- Thông tư số\r\n\n02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 10/6/2015 của liên Bộ: Tư pháp, Công\r\n\nan, Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai\r\n\nsinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;\n\n- Quyết định số\r\n\n19/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc mức thu các loại\r\n\nphí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỉ lệ phần trăm các khoản trích lại cho các\r\n\nđơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nGhi chú:\r\n\nCác biểu mẫu đính kèm\n\n\n\nMẫu TP/HT-2012-TKKS.1\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\nTỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH\n\n\r\n\nKính gửi: (1)..................................................................................................\r\n\nHọ và tên\r\n\nngười khai:\r\n\n..................................................................................................\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)...............................................................................................\n\nSố CMND/Giấy tờ\r\n\nhợp lệ thay thế: (3)............................................................................\n\nQuan hệ với\r\n\nngười được khai sinh:\r\n\n................................................................................\n\nĐề nghị(1)...........................................................................................đăng\r\n\nký khai sinh cho người có tên dưới đây: \n\nHọ và\r\n\ntên:........................................................................................\r\n\nGiới tính:....................... \n\nNgày, tháng, năm\r\n\nsinh: ............................................(Bằng chữ:.....................................\n\n.......................................................................................................................................)\n\nNơi sinh: (4).……………………………………………………………………………\n\nDân tộc:\r\n\n................................................................. Quốc tịch:\r\n\n……………………………..\n\nHọ và tên\r\n\ncha: …………………………………………………………………………\n\nDân tộc:\r\n\n……………………. Quốc tịch: .......................Năm sinh\r\n\n...............................\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)………………………………………………………………\n\nHọ và tên mẹ: ………………………………………………………………………….\n\nDân tộc:\r\n\n....................... ......Quốc tịch: ...................... .Năm sinh\r\n\n…………………….\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)………………………………………………………………\n\nTôi cam đoan lời\r\n\nkhai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của\r\n\nmình.\n\n\r\n\nLàm tại: ……………………., ngày\r\n\n........... tháng ......... năm ..............\n\n\n\nNgười đi khai sinh(5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n..........................................\n\nNgười cha\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n…………………………….\n\nNgười mẹ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n…………………………..\n\n\n\nChú thích: \n\n(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.\n\n(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm\r\n\ntrú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi\r\n\ntheo địa chỉ đăng ký tạm trú.\n\n(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay\r\n\nthế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy\r\n\ntờ và gạch cụm từ “CMND”.\n\n(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện\r\n\nvà địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội).\r\n\nTrường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành\r\n\nchính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc\r\n\nNinh).\n\nTrường hợp trẻ em sinh\r\n\nra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp\r\n\nxã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ\r\n\nSơn, tỉnh Bắc Ninh).\n\n(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải\r\n\nlà cha, mẹ.\n\n\n\n\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số: 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của\r\n\n BHXH Việt Nam)\n\nBẢO HIỂM Xà HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ KHAI CUNG CẤP VÀ THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI THAM GIA BẢO\r\n\nHIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ\n\nKính gửi: ……………………………………………………….\n\n[01]. Họ và tên (viết\r\n\nchữ in hoa): ........................................................................................\r\n\n[02]. Số định danh:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n[03]. Ngày tháng năm\r\n\nsinh: ………………. [04]. Giới tính: …………………. [05]. Quốc tịch...... \n\n[06]. Nơi cấp giấy\r\n\nkhai sinh: [06.1]. Xã (phường, thị trấn)\r\n\n.................................................... \n\n[06.2]. Huyện (quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh) ................................................................\r\n\n[06.3]. Tỉnh (thành phố).......................................................................................................\r\n\n[07]. Số chứng minh thư\r\n\n(Hộ chiếu):\r\n\n...................................................................................\r\n\n[08]. Địa chỉ nơi cư\r\n\ntrú: [08.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm:\r\n\n............................................ \n\n[08.2]. Xã (phường, thị\r\n\ntrấn) ………………………….. [08.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)\r\n\n…………………………. [08.4].Tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n[09]. Địa chỉ liên hệ:\r\n\n[09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: .................................................\r\n\n[09.2]. Xã (phường, thị\r\n\ntrấn) …………………… [09.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ………………….\r\n\n[09.4] .Tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n[10]. Mức tiền đóng:\r\n\n…………………………. [11]. Phương thức đóng: ................................. \n\n[12]. Nơi đăng ký khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh ban đầu:\r\n\n............................................................. \n\n[13]. Nội dung thay đổi,\r\n\nyêu cầu:.........................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n[14]. Tài liệu kèm\r\n\ntheo:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ\n\n(đơn vị chỉ phải xác nhận khi người tham gia thay đổi họ, tên đệm, tên;\r\n\n ngày, tháng, năm sinh)\n\nTôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách\r\n\n nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai\n\n……., ngày …. tháng …. năm ….\n\nNgười kê khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN LẬP\n\nTờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT\n\n(Mẫu TK1-TS)\n\na) Mục đích: kê khai\r\n\ncác thông tin liên quan đến nhân thân, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu\r\n\nkhi tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khi có yêu cầu thay đổi thông tin tham gia\r\n\nBHXH, BHYT như: nhân thân, chức danh nghề, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB\r\n\nban đầu ...\n\nb) Trách nhiệm lập:\r\n\nngười tham gia BHXH, BHYT.\n\nc) Thời gian lập:\n\n- Đối với người lao động\r\n\ncùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH\r\n\ntự nguyện: Khi tham gia lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin.\n\n- Đối với người chỉ\r\n\ntham gia BHYT: Khi thay đổi thông tin.\n\nd) Phương pháp lập:\n\n[01]. Họ và tên: ghi đầy\r\n\nđủ họ và tên của người tham gia BHXH, BHYT.\n\n[02]. Số định danh: đối\r\n\nvới người cùng tham gia BHXH, BHYT; người\r\n\nchỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện thì ghi số sổ BHXH.\r\n\nTrường hợp chưa có sổ BHXH mà có thẻ BHYT thì ghi số thẻ BHYT. Nếu chưa có thì\r\n\nđể trống.\n\n[03]. Ngày tháng năm\r\n\nsinh: ghi ngày tháng năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ\r\n\nchiếu, thẻ căn cước.\n\n[04]. Giới tính: ghi\r\n\ngiới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì\r\n\nghi từ “nữ”).\n\n[05]. Quốc tịch: ghi\r\n\nnhư trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.\n\n[06]. Nơi cấp Giấy\r\n\nkhai sinh: ghi rõ tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh); tỉnh, thành phố đã cấp giấy khai sinh lần đầu. Trường hợp chưa được cấp\r\n\ngiấy khai sinh thì ghi nguyên quán (trường hợp sát nhập, chia tách địa giới\r\n\nhành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm\r\n\nkê khai).\n\n[07]. Số chứng minh\r\n\nthư (Hộ chiếu): ghi số chứng minh thư hoặc ghi số hộ chiếu.\n\n[08]. Địa chỉ nơi cư\r\n\ntrú: ghi đầy đủ địa chỉ theo sổ hộ khẩu (trường hợp có sổ tạm trú thì ghi theo\r\n\nsổ tạm trú): số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.\n\n[09]. Địa chỉ liên hệ:\r\n\nghi đầy đủ số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.\n\n[10]. Mức tiền đóng\r\n\n(áp dụng đối với người tham gia BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người\r\n\ntham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.\n\n[11]. Phương thức đóng\r\n\n(áp dụng đối với người đi lao động ở nước ngoài, người tham gia BHXH tự nguyện):\r\n\nghi cụ thể phương thức đóng là 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng.\n\n[12]. Nơi đăng ký KCB ban\r\n\nđầu: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu (danh sách đăng ký nơi\r\n\nKCB ban đầu được cơ quan BHXH thông báo hàng năm gửi cho đơn vị, UBND xã, đại\r\n\nlý thu).\n\n[13]. Nội dung thay đổi,\r\n\nyêu cầu: ghi nội dung yêu cầu thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, các\r\n\nthông tin liên quan đến chức danh, nghề nghiệp, công việc, phương thức đóng,\r\n\nnơi đăng ký KCB ban đầu ...\n\nLưu ý: Khi thay đổi\r\n\nthông tin thì chỉ cần ghi chỉ tiêu [01], [02], [12], [13] và nội dung thay đổi.\n\n[14]. Tài liệu kèm\r\n\ntheo;\n\n- Đối với người thay đổi\r\n\nthông tin, ghi các loại giấy tờ chứng\r\n\nminh.\n\n- Đối với người tham\r\n\ngia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi các loại giấy tờ chứng minh.\n\nđ) Sau khi hoàn tất việc\r\n\nkê khai, người tham gia ký ghi rõ họ tên.\n\ne) Trường hợp kê khai\r\n\nthay đổi về nhân thân (họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh) đã ghi trên sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT thì phải có xác nhận của\r\n\nđơn vị nơi người lao động đang làm việc.\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 100711
|
| 6 |
+
}
|