DatNguyenAIML commited on
Commit
c251962
·
verified ·
1 Parent(s): 6a4a12a

Upload folder using huggingface_hub (part 3)

Browse files
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. contexts/context_100442.json +6 -0
  2. contexts/context_100443.json +6 -0
  3. contexts/context_100444.json +6 -0
  4. contexts/context_100445.json +6 -0
  5. contexts/context_100446.json +6 -0
  6. contexts/context_100447.json +6 -0
  7. contexts/context_100448.json +6 -0
  8. contexts/context_100449.json +6 -0
  9. contexts/context_10045.json +6 -0
  10. contexts/context_100450.json +6 -0
  11. contexts/context_100451.json +6 -0
  12. contexts/context_100452.json +6 -0
  13. contexts/context_100453.json +6 -0
  14. contexts/context_100454.json +0 -0
  15. contexts/context_100455.json +6 -0
  16. contexts/context_100456.json +6 -0
  17. contexts/context_100457.json +6 -0
  18. contexts/context_100458.json +6 -0
  19. contexts/context_100459.json +6 -0
  20. contexts/context_10046.json +6 -0
  21. contexts/context_100460.json +6 -0
  22. contexts/context_100461.json +6 -0
  23. contexts/context_100462.json +6 -0
  24. contexts/context_100463.json +6 -0
  25. contexts/context_100464.json +6 -0
  26. contexts/context_100465.json +6 -0
  27. contexts/context_100466.json +6 -0
  28. contexts/context_100467.json +6 -0
  29. contexts/context_100468.json +6 -0
  30. contexts/context_100469.json +6 -0
  31. contexts/context_10047.json +6 -0
  32. contexts/context_100470.json +6 -0
  33. contexts/context_100471.json +6 -0
  34. contexts/context_100472.json +6 -0
  35. contexts/context_100473.json +6 -0
  36. contexts/context_100474.json +6 -0
  37. contexts/context_100475.json +6 -0
  38. contexts/context_100476.json +6 -0
  39. contexts/context_100477.json +6 -0
  40. contexts/context_100478.json +6 -0
  41. contexts/context_100479.json +6 -0
  42. contexts/context_10048.json +6 -0
  43. contexts/context_100480.json +6 -0
  44. contexts/context_100481.json +6 -0
  45. contexts/context_100482.json +6 -0
  46. contexts/context_100483.json +6 -0
  47. contexts/context_100484.json +6 -0
  48. contexts/context_100485.json +6 -0
  49. contexts/context_100486.json +0 -0
  50. contexts/context_100487.json +6 -0
contexts/context_100442.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-115-NQ-CP-2020-giai-phap-thuc-day-phat-trien-cong-nghiep-ho-tro-449317.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-115-NQ-CP-2020-giai-phap-thuc-day-phat-trien-cong-nghiep-ho-tro-449317",
4
+ "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 115/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam ngày 19 tháng 12 năm 2018;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nTrên cơ sở kết quả biểu quyết của các thành viên Chính phủ,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nI. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN\n\n\r\n\n\t\t\t1. Công nghiệp hỗ trợ có ý nghĩa quan trọng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giúp nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh, tạo giá trị gia tăng, góp phần tăng tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơ cấu nền kinh tế. Phát triển công nghiệp hỗ trợ là một trong những giải pháp quan trọng nhất để Việt Nam cải thiện chất lượng nền kinh tế, phát triển bền vững và tránh bẫy thu nhập trung bình; giúp tăng khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đẩy mạnh tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước. Từ đó, tạo tính lan tỏa mạnh mẽ, giúp các doanh nghiệp trong nước có thể tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp EDI và chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t\tThời gian qua, công nghiệp hỗ trợ đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và định hướng là một trong những ngành ưu tiên phát triển và được ưu đãi đầu tư. Với sự ra đời của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản chính sách liên quan, hệ thống pháp luật, chính sách về công nghiệp hỗ trợ ngày càng được hoàn thiện, góp phần hỗ trợ thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ ngày càng phát triển và lớn mạnh. Cụ thể, số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Việt Nam ngày càng được cải thiện rõ rệt. Các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phần nào đáp ứng khá tốt nhu cầu trong nước và được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thế giới. Một số doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước ngày càng tích cực sử dụng các công cụ quản lý hiện đại vào sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, trở thành nhà cung cấp cho các công ty đa quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Tuy nhiên, công nghiệp hỗ trợ Việt Nam vẫn bộc lộ những tồn tại, hạn chế và phát sinh những vấn đề mới. Việc tổ chức thực hiện một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ còn nhiều vướng mắc, thiếu nhất quán và chưa ổn định. Các chính sách phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được ưu tiên phát triển như điện tử, cơ khí trọng điểm, sản xuất và lắp ráp ô tô, dệt may, da giầy,... nhằm tạo thị trường cho các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cũng chưa đạt được những kết quả như mong muốn. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong nước còn đơn giản, hàm lượng công nghệ trung bình và thấp, có giá trị nhỏ trong cơ cấu giá trị sản phẩm. Khả năng tự cung ứng các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ còn nhiều bất cập. Tình trạng nhập siêu nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng rất lớn, tỷ lệ nội địa hóa các ngành công nghiệp còn thấp. Các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Việt Nam còn nhiều hạn chế về năng lực tổ chức quản lý sản xuất và công nghệ kỹ thuật; thiếu nguồn lực để đổi mới; lĩnh vực sản xuất khá giống nhau, cả về trình độ, quy mô, công nghệ và sản phẩm; chưa đủ năng lực cung cấp linh kiện và phụ tùng đáp ứng các yêu cầu để tham gia sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Những hạn chế nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. Cụ thể, Việt Nam chưa có các doanh nghiệp đứng đầu chuỗi sản xuất tầm cỡ khu vực và quốc tế đóng vai trò dẫn dắt phát triển và lan tỏa trong ngành công nghiệp. Dung lượng thị trường trong nước còn nhỏ, chưa đảm bảo quy mô công suất sản xuất đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, trong khi đó thị trường xuất khẩu phải chịu sự cạnh tranh gay gắt đặc biệt từ các đối thủ cạnh tranh. Việt Nam gần như không có sản phẩm công nghiệp chủ lực, đủ khả năng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu và thiếu sự chủ động về các vật liệu cơ bản. Xuất phát điểm các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam còn thấp, năng lực yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của chuỗi sản xuất toàn cầu và khách hàng.\n\n\r\n\n\t\t\tBên cạnh đó, nguồn lực đầu tư và sự hỗ trợ của Nhà nước cho các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ quá ít ỏi, chưa đủ mạnh và hiệu quả, chưa tương xứng với quy mô và vai trò của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ. Nhận thức về vai trò của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong việc nuôi dưỡng nguồn thu, xây dựng nội lực và tự cường đất nước trong dài hạn còn hạn chế. Cách thức cân đối nguồn lực bao gồm bố trí nguồn lực và xây dựng chính sách cho phát triển công nghiệp còn mang tính ngắn hạn, chưa thực sự phù hợp với các định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước. Các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ còn chậm được ban hành, chưa đồng bộ và phù hợp với thực tiễn, mặc dù quan điểm của Đảng và Nhà nước đã xác định vai trò, vị trí của công nghiệp hỗ trợ trong phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII ngày 28 tháng 1 năm 2016 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020. Mặt khác, việc phối hợp thực hiện các chính sách giữa các bộ, ngành và địa phương còn chưa thống nhất, chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển thực tiễn, hiệu quả chưa cao. Năng lực của đội ngũ cán bộ nhiều nơi còn hạn chế, thiếu tính chủ động, sáng tạo; khả năng phân tích, dự báo, thống kê còn bất cập.\n\n\r\n\n\t\t\tNhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến công nghiệp hỗ trợ; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút, đón dòng vốn đầu tư và làn sóng dịch chuyển sản xuất của các công ty đa quốc gia; đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh; Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả các nội dung sau:\n\nII. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm chỉ đạo\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển công nghiệp hỗ trợ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xu hướng phát triển của thế giới, nhằm đáp ứng nhu cầu nội địa của các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển theo Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị bao gồm: điện tử, cơ khí trọng điểm, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt may, da giầy, công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp quốc phòng.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở tạo lợi thế cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới, nhằm thu hút đầu tư, tiếp cận và đáp ứng nhu cầu của các tập đoàn đa quốc gia, tham gia ngày càng sâu rộng vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu trong các lĩnh vực này.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển công nghiệp hỗ trợ hài hòa, bền vững giữa các ngành công nghiệp, lấy phát triển chiều sâu làm trọng tâm, với các ưu tiên đột phá để tạo ra các mũi nhọn cho phát triển công nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững và thân thiện môi trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước.\n\n2. Mục tiêu tổng quát\n\n\r\n\n\t\t\tĐến năm 2025, doanh nghiệp Việt Nam có khả năng sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có tính cạnh tranh cao, đáp ứng được 45% nhu cầu thiết yếu cho sản xuất, tiêu dùng trong nội địa; chiếm khoảng 11% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp; có khoảng 1.000 doanh nghiệp đủ năng lực cung ứng trực tiếp cho các doanh nghiệp lắp ráp và tập đoàn đa quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam trong đó, doanh nghiệp trong nước chiếm khoảng 30%.\n\n\r\n\n\t\t\tĐến năm 2030, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng 70% nhu cầu cho sản xuất, tiêu dùng trong nội địa; chiếm khoảng 14% giá trị sản xuất công nghiệp; có khoảng 2.000 doanh nghiệp đủ năng lực cung ứng trực tiếp cho các doanh nghiệp lắp ráp và tập đoàn đa quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n3. Mục tiêu cụ thể\n\n\r\n\n\t\t\ta) Lĩnh vực linh kiện phụ tùng: phát triển linh kiện phụ tùng kim loại, linh kiện phụ tùng nhựa - cao su và linh kiện phụ tùng điện - điện tử, đáp ứng mục tiêu đến hết năm 2025 cung ứng được 45% nhu cầu sản phẩm linh kiện phụ tùng cho các ngành công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Đến năm 2030, cung ứng được 65% nhu cầu trong nước, đẩy mạnh sản xuất các lĩnh vực sản phẩm phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao.\n\n\r\n\n\t\t\tb) Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày: phát triển nguyên vật liệu và phụ liệu phục vụ ngành dệt may - da giày, đáp ứng mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ cung cấp trong nước của ngành công nghiệp dệt may đạt 65%, ngành da giày đạt 75 - 80%, với các sản phẩm có giá trị gia tăng cao phục vụ sản xuất xuất khẩu.\n\n\r\n\n\t\t\tc) Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao: phát triển sản xuất vật liệu, thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, phần mềm và dịch vụ phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao; phát triển hệ thống doanh nghiệp cung cấp thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, hỗ trợ chuyển giao công nghệ trong công nghiệp công nghệ cao. Hình thành các doanh nghiệp bảo trì, sửa chữa máy móc đạt tiêu chuẩn quốc tế, làm tiền đề phát triển doanh nghiệp sản xuất thiết bị, phần mềm phục vụ các ngành này. Hình thành hệ thống nghiên cứu phát triển và sản xuất vật liệu mới, đặc biệt là vật liệu điện tử.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHUNG\n\n\r\n\n\t\t\t1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng, hoàn thiện và triển khai hiệu quả, đồng bộ các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển (được Nhà nước ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Luật Đầu tư) đảm bảo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp hỗ trợ, đồng thời xây dựng và triển khai các chính sách hiệu quả cho các ngành công nghiệp vật liệu và phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, tạo nền tảng cơ bản cho công nghiệp hóa theo hướng hiện đại và bền vững.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Đảm bảo và huy động hiệu quả nguồn lực phát triển công nghiệp hỗ trợ: Bố trí, đảm bảo và huy động nguồn lực hiệu quả để triển khai thực hiện chính sách đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển. Nâng cao vai trò và khuyến khích các địa phương đầu tư các nguồn lực để triển khai các chính sách, chương trình và hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển trên cơ sở căn cứ các quy định của pháp luật và bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương đó.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Giải pháp về tài chính, tín dụng: Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất đối với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển khi vay vốn ngắn hạn tại tổ chức tín dụng; Nhà nước thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển bằng nguồn vốn ngân sách trung ư��ng, ngân sách địa phương và các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.\n\n\r\n\n\t\t\t4. Phát triển chuỗi giá trị trong nước: Tạo cơ hội hình thành và phát triển chuỗi giá trị trong nước thông qua thu hút đầu tư hiệu quả và thúc đẩy kết nối kinh doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp đa quốc gia, các công ty sản xuất, lắp ráp trong nước và nước ngoài; xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ tập trung để tạo cụm liên kết ngành; phát triển các ngành công nghiệp vật liệu nhằm tăng cường tính tự chủ về nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, nâng cao giá trị gia tăng nội địa, sức cạnh tranh của sản phẩm và vị trí của doanh nghiệp Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời, thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm các doanh nghiệp Việt Nam trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển trở thành các Tập đoàn có tầm cỡ khu vực, tạo hiệu ứng lan tỏa và dẫn dắt các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phát triển theo tinh thần Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\n\r\n\n\t\t\t5. Phát triển và bảo vệ thị trường: Thúc đẩy phát triển thị trường nội địa và thị trường ngoài nước để tạo điều kiện phát triển công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển. Cụ thể, bảo đảm quy mô thị trường nội địa thông qua các giải pháp phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế; xây dựng và thực thi hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong ngành công nghiệp phù hợp để bảo vệ sản xuất và người tiêu dùng trong nước; tăng cường công tác kiểm tra chất lượng hàng công nghiệp nhập khẩu và sử dụng các hàng rào kỹ thuật để bảo vệ hợp lý thị trường nội địa phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế. Đồng thời, tìm kiếm, mở rộng các thị trường ngoài nước trên cơ sở tận dụng các hiệp định FTA đã ký kết; triển khai các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển tham gia hiệu quả các hiệp định thương mại tự do; tích cực tháo gỡ các rào cản, chống các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh; phát triển các loại hình và phương thức kinh doanh thương mại hiện đại.\n\n\r\n\n\t\t\t6. Nâng cao năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Xây dựng và vận hành hiệu quả các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng và địa phương từ vốn đầu tư trung hạn của Trung ương và địa phương trên cơ sở nhu cầu, mục tiêu phát triển và nguồn lực sẵn có nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển đổi mới sáng tạo, nghiên cứu phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh, tạo cơ hội tham gia sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu. Hình thành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi về tài chính, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất nhằm nâng cao năng lực của các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng. Các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng có vai trò kết nối các trung tâm tại địa phương, hình thành hệ sinh thái chung về công nghệ và sản xuất công nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t\tBên cạnh đó, cần tập trung nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển nhằm tạo sự bứt phá về hạ tầng công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ; đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ; tăng cường cơ chế hợp tác công tư trong việc triển khai các dự ��n đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển. Đồng thời, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo thông qua các chương trình, kế hoạch quốc gia về nâng cao tay nghề, thúc đẩy liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động, phát triển hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp, triển khai mô hình quản lý theo hướng hiện đại, tinh gọn, chuyên nghiệp, áp dụng theo các tiêu chuẩn quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, phát triển hệ thống đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, đặc biệt đối với các kỹ năng nghề quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t7. Thông tin truyền thông, thống kê và cơ sở dữ liệu: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thống kê, cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu liên phát triển nhằm thúc đẩy kết nối giữa nhà cung cấp Việt Nam và các tập đoàn đa quốc gia, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và xây dựng chính sách về công nghiệp hỗ trợ; nâng cao chất lượng công tác thống kê, bảo đảm thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng về công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển nhằm thu hút sự quan tâm, thay đổi, và nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện của lãnh đạo các cấp, các ngành, các địa phương và toàn xã hội về phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ.\n\nIV. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CẦN THỰC HIỆN GẮN VỚI TRÁCH NHIỆM BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Bộ Công Thương\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan sửa đổi Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công nghiệp hỗ trợ đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, phù hợp với các quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, sửa đổi Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở phù hợp với yêu cầu phát triển ngành.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may và da giầy đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; xây dựng Chương trình phát triển bền vững ngành dệt may, da giầy giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 nhằm tháo gỡ “điểm nghẽn” về nguyên phụ liệu, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, và ứng dụng công nghệ 4.0 trong thiết kế, sản xuất; xanh hóa ngành công nghiệp dệt may, da giầy nhằm tận dụng hiệu quả cao nhất các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, đề xuất chính sách thúc đẩy phát triển một số ngành công nghiệp ưu tiên phát triển nhằm tạo thị trường cho công nghiệp hỗ trợ phát triển và phù hợp với đặc điểm từng ngành.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư tăng cường công tác xúc tiến thu hút đầu tư các doanh nghiệp FDI lớn trên thế giới nhằm tận dụng sự dịch chuyển đầu tư trong bối cảnh mới; khuyến khích thúc đẩy các doanh nghiệp FDI đầu tư sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh đặt nhà máy sản xuất cấp khu vực tại Việt Nam để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường, tận dụng lợi thế về thị trường thuộc các hiệp định thương mại tự do đã ký kết; hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nâng cao năng lực thông qua hợp tác chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng đề án thí điểm đầu tư các khu công nghiệp tập trung tại một số địa phương phù hợp theo mô hình cụm liên kết ngành sản xuất các linh kiện, phụ tùng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển như: sản xuất sản phẩm điện tử, cơ khí trọng điểm, sản xuất lắp ráp ô tô và nguyên phụ liệu quan trọng ngành dệt may, da giầy như sợi, vải, da và vật liệu mới tại một số địa bàn phù hợp; trình Thủ tướng Chính phủ hoặc chủ động xem xét, quyết định các cơ chế hỗ trợ theo điều kiện ngân sách của địa phương (giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng hạng mục xử lý môi trường, nhà ở công nhân...) và ưu đãi từng dự án theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) và các bộ, ngành liên quan thành lập tổ công tác liên ngành kiểm tra xuất xứ đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan, phù hợp thông lệ quốc tế.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực thi có hiệu quả việc kiểm soát hiện tượng chuyển giá, gian lận thuế; tích cực tháo gỡ các rào cản, chống các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng Đề án ứng dụng công nghệ số và kỹ thuật tiên tiến nhằm truy xuất nguồn gốc sản phẩm công nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để tăng cường công tác kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu và bảo vệ hợp lý thị trường nội địa phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế đối với các mặt hàng công nghiệp; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng các hệ thống dữ liệu trung tâm lớn về các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển; trong đó chú trọng xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận thông tin liên kết cần thiết được nhanh chóng, thuận lợi trong phân tích, đánh giá, định hướng lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với các bộ, ngành, các cơ quan báo chí, truyền thông nhằm thúc đẩy công tác tuyên truyền, quảng bá về hoạt động công nghiệp hỗ trợ mang tính chất toàn diện, có định hướng dài hạn, tăng cường và đẩy mạnh thông tin về công tác xây dựng và thực thi chính sách thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng 05 Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng bao gồm 03 trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp lĩnh vực cơ khí, điện tử và 02 Trung tâm nghiên cứu, phát triển công nghiệp lĩnh vực dệt may và da giầy nhằm hỗ trợ đổi mới và sáng tạo, sản xuất thử nghiệm và kiểm định chất lượng cho các doanh nghiệp, có sự hỗ trợ từ vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương có lợi thế phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo. Các Trung tâm được Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định các cơ chế ưu đãi và hỗ trợ thí điểm, đặc thù (từ ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, máy móc kỹ thuật phục vụ chuyển giao công nghệ, kỹ thuật sản xuất và miễn giảm các khoản thuế phí theo quy định hiện hành...) trên cơ sở Đề án do Bộ Công Thương xây dựng.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, trình các cấp thẩm quyền ban hành các chính sách nhằm đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tổ chức và cơ cấu hợp lý giữa các thị trường theo quy luật khách quan nhằm tạo điều kiện phân bổ các nguồn lực xã hội vào phát triển công nghiệp theo nguyên tắc thị trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu điều chỉnh cơ chế hoạt động Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, thống nhất quy hoạch sử dụng đất và cấp phép các khu công nghiệp dệt may quy mô lớn.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ về vốn vay ưu đãi khi đầu tư xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ tập trung để tạo cụm liên kết ngành; phát triển các ngành công nghiệp vật liệu.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành tổng hợp, đề xuất và phân bổ nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để cấp bù chênh lệch lãi suất cho các tổ chức tín dụng thực hiện chính sách cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, xây dựng chính sách thu hút các dự án đầu tư FDI quy mô lớn có gắn với chính sách phát triển nhà cung cấp nội địa trên cơ sở mức độ ưu đãi và hỗ trợ được hưởng; thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư, đặt trụ sở và thành lập các trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ban hành các quy định và tiêu chí về thu hút đầu tư FDI:\n\n\r\n\n\t\t\t+ Có tính đến quy hoạch không gian lãnh thổ, ngành nghề thu hút đầu tư; phân cấp thẩm quyền chấp thuận và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có dự án đầu tư nước ngoài tránh chồng chéo trùng lặp, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và vùng kinh tế lãnh thổ;\n\n\r\n\n\t\t\t+ Không khuyến khích cấp phép các dự án FDI sản xuất các linh kiện và phụ tùng có quy mô nhỏ, hàm lượng công nghệ thấp, sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng hệ thống thống kê các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển và định kỳ công bố số liệu thống kê.\n\n\r\n\n\t\t\t- Triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n\r\n\n\t\t\t- Bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho 05 Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp tại các vùng kinh tế trọng điểm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Bộ Tài chính\n\n\r\n\n\t\t\t- Hoàn thiện và đơn giản hóa các chính sách, thủ tục về thuế để tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t- Trình cấp thẩm quyền sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng trong thời gian sớm nhất theo hướng điều chỉnh cơ chế và thời gian hoàn thuế giá trị gia tăng tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t- Sửa đổi chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với sản phẩm ô tô để khuyến khích ngành sản xuất, lắp ráp ô tô nâng cao giá trị gia tăng tạo ra trong nước, trình Quốc hội khóa XIV tại Kỳ họp thứ 10 theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chế xuất bán hàng và tham gia chuỗi cung ứng nội địa.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế thu kinh phí xử lý sản phẩm thải bỏ đối với các sản phẩm nhập khẩu; Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các địa phương xây dựng cơ chế thu kinh phí xử lý sản phẩm thải bỏ đối với các sản phẩm sản xuất trong nước theo quy định của pháp luật môi trường về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Bố trí kinh phí sự nghiệp trung hạn 3 năm và hằng năm đảm bảo thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ được phê duyệt tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Hướng dẫn các địa phương xây dựng chương trình cho vay ưu đãi các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển phù hợp quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ưu tiên bố trí các nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ:\n\n\r\n\n\t\t\t+ Tạo nguồn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t+ Xây dựng các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp;\n\n\r\n\n\t\t\t+ Dự án hỗ trợ kỹ thuật đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực doanh nghiệp;\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công Thương xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách cấp bù chênh lệch lãi suất cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển khi vay vốn đầu tư từ ngân hàng thương mại. Mức chênh lệch lãi suất được ngân sách nhà nước cấp bù tối đa là 5%/năm.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan thực hiện việc bố trí vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 để triển khai gói tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\t- Hướng dẫn thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các ngân hàng thương mại cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực thi có hiệu quả việc kiểm soát hiện tượng chuyển giá, gian lận thuế nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất để hình thành 05 Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp trong giai đoạn đến năm 2025.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu điều chỉnh các chính sách tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ đảm bảo tính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có thể tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương để hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức tín dụng cho vay ưu đãi thông qua cấp bù chênh lệch lãi suất từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương và các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tổng hợp nhu cầu cấp bù lãi suất của các tổ chức tín dụng để thực hiện hỗ trợ cấp bù chênh lệch lãi suất cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\t- Khuyến khích các tổ chức tín dụng cân đối, xây dựng chương trình tín dụng phù hợp với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; kết hợp thẩm định cho vay đối với khách hàng kèm theo tư vấn các giải pháp tài chính phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n5. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n\r\n\n\t\t\t- Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí, xuất bản và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển; chỉ đạo các đài phát thanh, truyền hình tăng cường thời lượng phát sóng các chương trình sản xuất về lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp ưu tiên phát triển, bảo đảm đạt tỷ lệ tối thiểu 10% tổng thời lượng phát sóng của các nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương nhằm phổ biến, quảng bá về công tác xây dựng và thực thi chính sách cũng như các hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp ưu tiên phát triển; đặt hàng các cơ quan báo chí có tính chất định hướng thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Đề xuất, ki���n nghị những chính sách, cơ chế tạo sự đột phá về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp để đẩy mạnh thực hiện Chính phủ điện tử, góp phần cải cách thủ tục hành chính, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp ưu tiên phát triển bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất, tích hợp, hướng tới tập trung các cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; công khai minh bạch trong quá trình tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp phát triển các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử, trong đó ưu tiên phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ 5G, công nghệ IoT, AI, Robotic, ...\n\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các chính sách ưu đãi về đất đai và hỗ trợ xử lý các vấn đề về môi trường đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng trình các cấp có thẩm quyền sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật trong năm 2020 về quy định thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên nguyên tắc ràng buộc trách nhiệm các doanh nghiệp nhập khẩu đối với việc xử lý các sản phẩm thải bỏ của ngành điện tử, ô tô... theo hướng nộp kinh phí xử lý sản phẩm thải bỏ khi nhập khẩu và được hoàn trả sau khi hoàn thành nghĩa vụ xử lý sản phẩm thải bỏ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Rà soát, điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp của một số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển và công nghiệp hỗ trợ phù hợp với thực tế, năng lực của các doanh nghiệp trong nước, phù hợp với trình độ kỹ thuật, công nghệ, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. Toàn bộ các thông số, chỉ tiêu về môi trường phải được điều chỉnh đảm bảo hài hòa, tương đương với các quốc gia có trình độ tiên tiến trong khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc... nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, hạn chế tình trạng các dự án có công nghệ lạc hậu, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường dịch chuyển vào Việt Nam, từng bước nâng cao chất lượng môi trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Rà soát, nghiên cứu bổ sung danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường theo hướng hỗ trợ các dự án dệt nhuộm, thuộc da có đầu tư hệ thống xử lý nước thải; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất, nhập khẩu, sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông dùng năng lượng tái tạo; sản xuất, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được cấp nhãn sinh thái; áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, công nghệ tốt nhất hiện có trong sản xuất, kinh doanh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong công tác xử lý môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực dệt may và da giầy (dệt nhuộm, thuộc da, ...).\n\n7. Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n\r\n\n\t\t\t- Rà soát, nghiên cứu điều chỉnh cơ chế tiếp cận Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia theo hướng thông thoáng và nhanh gọn, đơn giản hơn đối với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng, thẩm định và công bố các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); thẩm ��ịnh dự thảo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) đối với các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô, cơ khí, điện tử, dệt may, da giày, nâng cao tỷ lệ hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với các cam kết quốc tế, khu vực và quy định của pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ưu tiên hỗ trợ, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tăng cường tư vấn, tìm kiếm, giới thiệu và hỗ trợ chuyển giao các công nghệ sản xuất hiện đại, phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng tiên tiến, đặc biệt là các công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Bố trí quỹ đất xây dựng Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp phục vụ việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và nâng cao trình độ sản xuất của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc theo quy định pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế và dữ liệu về các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, hiệu chuẩn liên quan đến lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích hướng nghiệp học sinh vào học các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực tham gia thị trường lao động có kỹ năng, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa đại học, trên đại học và cao đẳng, trung cấp, sơ cấp.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển hệ thống đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, đặc biệt các kỹ năng nghề quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; thành lập các hội đồng kỹ năng nghề quốc gia nhằm phát triển các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, thực hiện dự báo nhu cầu kỹ năng nghề và các kỹ năng tương lai đáp ứng nhu cầu xã hội đối với các ngành công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế (với Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, Đức, ... và các tổ chức quốc tế) trong việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của ngành công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc đào tạo nâng cao trình độ người lao động trực tiếp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu thị trường nhân lực, đặc biệt nhân lực trong ngành công nghiệp hỗ trợ, đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa kỹ sư - cử nhân trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lãnh nghề.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ban hành hệ thống văn bản về kỹ năng nghề nghiệp theo chuẩn quốc tế; chú trọng quy trình, phương thức đào tạo, hệ thống chứng chỉ đáp ứng yêu cầu trao đổi lao động khu vực và quốc tế.\n\n\r\n\n\t\t\t- Đơn giản hóa thủ tục xác nhận chương trình đào tạo theo hướng cơ bản gắn với yếu tố phát triển kinh tế thị trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng hệ thống chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ chủ động tham gia tích cực vào các hoạt động dạy nghề, thiết lập mối liên hệ chặt chẽ, phù hợp giữa chương trình đào tạo nghề với các yêu cầu kỹ năng của thị trường lao động.\n\n9. Bộ Giao thông vận tải\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đặc biệt là các quy chuẩn về khí thải đối với các phương tiện giao thông; đồng thời có biện pháp kiểm soát, chế tài chặt chẽ đối với các phương tiện giao thông không đáp ứng các quy định về khí thải.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải cho ô tô phù hợp với thực trạng phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các quy định về xử lý sản phẩm thải bỏ trong ngành giao thông vận tải.\n\n\r\n\n\t\t\t- Hoàn thiện các thủ tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tăng cường các biện pháp kiểm soát chất lượng đối với ô tô nhập khẩu nguyên chiếc, hạn chế các sản phẩm kém chất lượng, gian lận thương mại xâm nhập thị trường Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t- Thúc đẩy tiến độ các dự án hạ tầng và phương thức vận tải đồng bộ nhằm giảm chi phí logistic, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ.\n\n10. Bộ Nội vụ\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng và địa phương.\n\n\r\n\n\t\t\t- Cho phép thí điểm về việc các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) trong lĩnh vực cơ khí, điện tử, dệt may, da giầy, công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp sản xuất khác tham gia hội với tư cách là thành viên chính thức trong thời gian nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.\n\n11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n\r\n\n\t\t\t- Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hỗ trợ ở các cấp, các ngành. Khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn mở rộng liên kết, hợp tác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh với các đối tác trong nước và nước ngoài có quy mô lớn, trước mắt tập trung vào các nhà đầu tư nước ngoài, nhằm tạo nguồn lực lớn về vốn đầu tư, đồng thời tận dụng các cơ hội chuyển giao, đổi mới công nghệ, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi các chính sách thu hút đầu tư trong nước và trực tiếp từ nước ngoài (FDI) có gắn với điều kiện nâng cao giá trị gia tăng tạo ra trong nước có tính đến liên kết không gian lãnh thổ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ lợi thế về phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển có trách nhiệm:\n\n\r\n\n\t\t\t+ Xây dựng và ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương;\n\n\r\n\n\t\t\t+ Bố trí ngân sách hàng năm để triển khai Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương;\n\n\r\n\n\t\t\t+ Hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy của Sở Công Thương và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động phát triển công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp địa phương trên cơ sở nâng cấp, xây dựng mới cơ sở vật chất hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp lại các đơn vị hiện có từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác trên cơ sở nhu cầu phát triển công nghiệp và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n\r\n\n\t\t\t- Hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng, chi phí xử lý môi trường cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng, triển khai chương trình tín dụng ưu đãi được cấp bù lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo đặc thù, đặc điểm của từng địa phương; hỗ trợ cấp bù chênh lệch lãi suất từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n\r\n\n\t\t\t- Quy hoạch, đầu tư và hỗ trợ đầu tư một số khu, cụm công nghiệp do địa phương quản lý về công nghiệp hỗ trợ trong đó có xây dựng nhà xưởng cho thuê, cho thuê mua tài chính đổi mới trang thiết bị sản xuất theo mô hình cụm liên kết ngành, sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và các nguyên phụ liệu quan trọng ngành dệt may, da giầy như sợi, dệt, nhuộm, da, vật liệu mới và vật liệu kim loại trong cơ khí chế tạo.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ủy ban nhân dân các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng bố trí đủ quỹ đất (tối thiểu 3 hecta) để Bộ Công Thương xây dựng các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng đảm bảo đúng quy mô theo đề án thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n12. Hiệp hội Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam và các hiệp hội ngành hàng có liên quan\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển công nghiệp; các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài tham gia các hiệp hội để tăng cường phối hợp hoạt động, hình thành chuỗi liên kết, trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI trong các ngành cơ khí, điện tử, dệt may, da giầy, công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tuyên truyền, vận động các hội viên tham gia liên kết trong sản xuất để hình thành chuỗi giá trị sản xuất.\n\n13. Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình\n\n\r\n\n\t\t\tĐài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, và các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình khác tăng cường tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành các chương trình, chuyên mục, ấn phẩm về các hoạt động phát triển công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ đạt tỷ lệ tối thiểu 10% tổng thời lượng phát sóng của các nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương để phổ biến, quảng bá về công tác xây dựng và thực thi chính sách cũng như các hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n\r\n\n\t\t\t1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp trong Nghị quyết này nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình và kết quả triển khai Nghị quyết; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc triển khai thực hiện của các bộ, ngành và các địa phương khi có yêu cầu./.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, CN (2).\n\nTM. CH��NH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n",
5
+ "id": 100442
6
+ }
contexts/context_100443.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-385-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2017-343615.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-385-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2017-343615",
4
+ "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 385/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 17/TTr-CP ngày 09/01/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh\r\n\nsách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên\r\n\ntrong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 385/QĐ-CTN ngày 27 tháng 02 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1.\n\nNguyễn Triệu Tuyết Minh,\r\n\n sinh ngày 06/01/1984 tại Khánh Hòa\n\nHiện cư trú tại:\r\n\n Stoesslgasse 2/11, 1130 Wien, Austria\n\nGiới tính: Nữ\n\n2.\n\nLê Thị Hồng Thắm, sinh\r\n\n ngày 01/4/1984 tại Bến Tre\n\nHiện cư trú tại:\r\n\n Odoakergasse 28/2/205, 1160 Wien, Austria.\n\nGiới tính: Nữ\n\n",
5
+ "id": 100443
6
+ }
contexts/context_100444.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Ke-hoach-45-KH-UBND-nam-2011-cai-thien-moi-truong-dau-tu-kinh-doanh-Thanh-Hoa-227206.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-45-KH-UBND-nam-2011-cai-thien-moi-truong-dau-tu-kinh-doanh-Thanh-Hoa-227206",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/KH-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 05 tháng 8\r\n\n năm 2011 \n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02-NQ/TU\r\n\nNGÀY 27/6/2011 CỦA BCH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG\r\n\nVIỆC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2011 -\r\n\n2015.\n\nNgày 27/6/2011, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị\r\n\nquyết số 02-NQ/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi\r\n\ntắt là Nghị quyết 02). \n\nĐể tổ chức triển khai thực hiện tốt\r\n\nNghị quyết 02 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành\r\n\nđộng với những nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU.\n\n1. Mục tiêu.\n\nTạo sự chuyển biến mạnh mẽ về môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, bảo đảm thông thoáng, đủ sức hấp dẫn để khuyến khích các thành phần kinh\r\n\ntế trong tỉnh bỏ vốn đầu tư phát triển mạnh sản xuất, kinh doanh, thu hút được\r\n\nnhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài vào tỉnh, góp phần thực hiện thắng\r\n\nlợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm 2011 - 2015.\n\n2. Yêu cầu.\n\na) Nâng cao nhận thức, xác định cụ thể, rõ ràng, đầy\r\n\nđủ trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức trong việc cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh. \n\nb) Các cấp, các ngành phải tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện kịp thời và có kết quả các nhiệm vụ được giao, đảm bảo thực hiện thắng lợi\r\n\nNghị quyết số 02-NQ/TU của Tỉnh ủy.\n\nII. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG.\n\n1. Về công tác tuyên truyền.\n\na) Các cấp, các ngành, đoàn thể từ\r\n\ntỉnh đến cơ sở có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cán bộ và các tầng lớp\r\n\nnhân dân ủng hộ, tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết; tăng cường công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền bằng các hình thức phù hợp, nhằm nâng cao nhận thức của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và mọi người dân về mục đích, ý nghĩa và tầm quan\r\n\ntrọng của việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; vị trí, vai trò của\r\n\ndoanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương và\r\n\ncủa cả tỉnh; nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong việc giải quyết công việc và hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thanh Hoá, Báo\r\n\nVăn hóa và Đời sống, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh mở các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục để tuyên truyền về chủ trương, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh; thông tin về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, các dự án kêu\r\n\ngọi đầu tư,... để người dân, doanh nghiệp biết, tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh\r\n\ndoanh; kịp thời biểu dương gương người tốt, việc tốt và phê phán các hành vi\r\n\ngây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong giải quyết công việc cho nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp; nêu gương những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả,\r\n\nthực hiện tốt các quy định của pháp luật, có trách nhiệm với xã hội; phản ánh\r\n\nkịp thời những doanh nghiệp vi phạm pháp luật, những dự án đầu tư triển khai\r\n\nchậm, sử dụng đất kém hiệu quả. \n\nc) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan liên quan xây\r\n\ndựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật lao động cho người\r\n\nsử dụng lao động và công nhân trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh nhằm ngăn ngừa đình công, lãn công, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/10/2011.\n\n2. Về rà soát, điều chỉnh, bổ sung,\r\n\nxây dựng các quy hoạch và các cơ chế, chính sách.\n\na) Về quy hoạch:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:\n\n+ Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan hoàn chỉnh\r\n\nKế hoạch điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch cho phù hợp với quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh trước ngày 30/8/2011.\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất phương án lựa chọn tư vấn nước\r\n\nngoài để rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong năm 2012.\n\n+ Phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu, đề\r\n\nxuất giải pháp nâng cao năng lực dự báo trong công tác lập quy hoạch; nâng cao\r\n\nchất lượng công tác lập, thẩm định quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/11/2011.\n\n+ Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các ngành liên quan hệ thống các quy định về trình tự, thủ tục thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt các loại quy hoạch của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/10/2011.\n\n- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh; khẩn trương hoàn chỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quy\r\n\nhoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015, định hướng đến\r\n\nnăm 2020 và Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng giai đoạn\r\n\n2011 - 2020 trong quý IV năm 2011.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, hoàn chỉnh Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 -\r\n\n2015 của tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngay sau khi Quốc hội\r\n\nthông qua Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5\r\n\nnăm 2011 - 2015 của cả nước\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn\r\n\nvị liên quan rà soát các quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển hệ thống đô\r\n\nthị; lập danh mục các quy hoạch xây dựng cần điều chỉnh, bổ sung xây dựng mới, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh trước ngày 31/10/2011.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng danh mục quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ\r\n\nđộng đưa vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/9/2011.\n\n- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Đề án quy hoạch phát triển các khu công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày\r\n\n31/12/2011. Đồng thời khẩn trương xây dựng quy hoạch phát triển điện lực Khu\r\n\nkinh tế Nghi Sơn giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020, trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt trong quý I năm 2012. \n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng, Thương binh và Xã hội rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh trước ngày 31/3/2012.\n\n- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch điều chỉnh quy\r\n\nhoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; quy hoạch phát triển sự nghiệp văn\r\n\nhóa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; quy hoạch tổng thể cấp Quốc gia bảo tồn, tu bổ, tôn tạo phát\r\n\nhuy giá trị di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng, báo cáo UBND tỉnh trước ngày\r\n\n31/12/2011. \n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương hoàn\r\n\nthành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm\r\n\n2011 - 2015 trên địa bàn để trình duyệt theo trình tự, thủ tục pháp luật đất\r\n\nđai quy định; khẩn trương lập quy hoạch chi tiết xây dựng các cụm công nghiệp,\r\n\nlàng nghề, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư.\n\n- Các cấp, các ngành phải nghiêm túc thực hiện việc\r\n\ncông bố công khai quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất chậm nhất sau 07\r\n\nngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Về cơ chế, chính sách:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:\n\nPhối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích đối với các dự án quan trọng, cần triển khai\r\n\nnhanh; đồng thời xây dựng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đối với loại\r\n\ndự án này, báo cáo UBND tỉnh trong quý I năm 2012. \n\nPhối hợp với các ngành, đơn vị liên quan xây dựng cơ\r\n\nchế, chính sách nhằm phát triển các doanh nghiệp mạnh, có thương hiệu ở trong\r\n\nnước và khu vực, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/11/2011.\n\nPhối hợp với Sở Tài chính, các ngành liên quan rà\r\n\nsoát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan\r\n\nđến môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh đã ban hành, báo cáo UBND tỉnh trước\r\n\nngày 31/10/2010;\n\nPhối hợp với Sở Công Thương, Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh, Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Thanh Hóa (VCCI\r\n\nThanh Hoá) và các đơn vị liên quan, xây dựng tiêu chí vinh danh các doanh\r\n\nnghiệp tiêu biểu, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/9/2011.\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình văn hoá, thể thao, y tế, giáo dục, dạy nghề,...theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 30/05/2008 của Chính phủ. \n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư và các ngành, các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân trong\r\n\ncác khu công nghiệp, khu kinh tế,.. báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành xây dựng Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu trí tuệ,\r\n\nkiểu dáng công nghiệp và mẫu mã hàng hoá, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\n- Ban Quản lý KKT Nghi Sơn chủ trì:\n\n+ Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nkết cấu hạ tầng trong khu kinh tế, các khu công nghiệp của tỉnh, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh trước ngày 31/12/ 2011.\n\n+ Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các ngành,\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng cơ chế và tiêu chí lựa chọn các nhà đầu tư có uy tín,\r\n\nđủ năng lực về tài chính, kỹ thuật để đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\n- Chủ đầu tư các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội thiết yếu của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015, khẩn trương xây dựng kế hoạch\r\n\nvà cơ chế thực hiện đối với từng dự án cụ thể, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chậm\r\n\nnhất sau 2 tháng, kể từ ngày được giao làm chủ đầu tư.\n\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác doanh nghiệp, nhà đầu tư được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính\r\n\nsách của Trung ương và của tỉnh đã ban hành.\n\n3. Về huy động vốn đầu tư phát triển.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\nđịa phương, đơn vị liên quan đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài\r\n\ntrợ quốc tế để vận động, thu hút tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, nhất\r\n\nlà các nguồn vốn ODA, NGO để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nthiết yếu trên địa bàn tỉnh; \n\nb) Sở Xây dựng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncác ngành liên quan đấu mối với các bộ, ngành Trung ương, đồng thời tích cực vận\r\n\nđộng, thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong nước, nước ngoài để\r\n\nđầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng thiết yếu của thành phố Thanh Hoá, thị xã Bỉm\r\n\nSơn, thị xã Sầm Sơn và đô thị Ngọc Lặc.\n\nc) Sở Giao thông vận tải chủ trì:\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên\r\n\nquan đấu mối với các bộ, ngành Trung ương vận động các nguồn vốn hỗ trợ; đồng\r\n\nthời, tích cực vận động, thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước và\r\n\nnước ngoài để đầu tư hoàn thành các dự án: nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, 45,\r\n\n47, 10, 15A, 217,... trong năm 2015; khởi công xây dựng tuyến đường bộ cao tốc\r\n\nBắc - Nam, đoạn qua tỉnh Thanh Hóa trong năm 2015.\n\nĐấu mối với các bộ, ngành Trung ương và các đơn vị\r\n\nliên quan đề xuất phương án sử dụng một phần năng lực của sân bay Sao Vàng phục\r\n\nvụ vận tải dân dụng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nd) Sở Công Thương chủ động đấu mối với Bộ Công Thương\r\n\nvà các bộ, ngành Trung ương nhằm vận động các nguồn vốn hỗ trợ để đầu tư nâng\r\n\ncấp hệ thống truyền tải và phân phối điện trên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan đấu mối với các bộ, ngành\r\n\nTrung ương vận động các nguồn vốn hỗ trợ; đồng thời, tích cực vận động, thu hút\r\n\nnguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, xây dựng nông thôn mới.\n\ne) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đấu mối với các bộ, ngành Trung ương để được bố\r\n\ntrí vốn xây dựng Trung tâm Đào tạo lao động xuất khẩu đi các nước Trung Đông;\r\n\nvận động các nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn.\n\ng) Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đấu mối với các Bộ ngành Trung ương vận\r\n\nđộng các nguồn vốn hỗ trợ; tích cực vận động, thu hút nguồn vốn của các nhà đầu\r\n\ntư trong nước và nước ngoài để đầu tư nâng cấp hạ tầng viễn thông ở thành phố\r\n\nThanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, đô thị Ngọc Lặc và KKT Nghi Sơn; đầu\r\n\ntư xây dựng trung tâm một cửa điện tử liên thông, hiện đại; đồng thời tăng\r\n\ncường hướng dẫn, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản\r\n\nlý, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước và thực hiện dịch vụ\r\n\ncông; tiếp nhận, giải quyết phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp qua mạng tin\r\n\nhọc.\n\nh) Ban Quản lý KKT Nghi Sơn chủ động đấu mối với các bộ,\r\n\nngành Trung ương nhằm thu hút các nguồn vốn hỗ trợ; đồng thời, tích cực vận\r\n\nđộng, thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng hoàn\r\n\nthành công trình Cảng nước sâu Nghi Sơn và một số công trình hạ tầng thiết yếu\r\n\ntrong khu KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp của tỉnh trong năm 2015.\n\ni) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và các ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện tốt việc đấu\r\n\ngiá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo kế hoạch đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt.\n\nk) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa chỉ đạo các\r\n\ntổ chức tín dụng trên địa bàn tăng cường các biện pháp huy động vốn, đáp ứng\r\n\nnhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n4. Về công tác đào tạo nguồn nhân lực.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, các địa phương triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hoá,\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 và Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hoá,\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015; phối hợp với VCCI - Chi nhánh Thanh Hóa và các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực\r\n\nquản trị doanh nghiệp cho đội ngũ doanh nhân tỉnh Thanh Hóa giai đoạn\r\n\n2011-2015, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\nb) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng Đề án triển khai thực hiện tốt công tác đổi mới toàn\r\n\ndiện, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011 - 2020, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\nc) Sở Lao động, Th��ơng binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với các ngành liên quan hướng dẫn các cơ sở dạy nghề thực hiện đa dạng các hình thức liên kết, mở rộng\r\n\nquy mô dạy nghề; hỗ trợ các cơ sở dạy nghề tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp để\r\n\nphát triển mạnh hình thức dạy nghề theo đơn đặt hàng; khẩn trương xây dựng hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu về thị trường lao động của tỉnh để đưa vào khai thác trong tháng\r\n\n12/2011.\n\nd) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các ngành, các địa\r\n\nphương hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn, lý luận chính trị, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức pháp luật, ngoại ngữ, tin\r\n\nhọc cho đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế. \n\nđ) Các trường: Đại học Hồng Đức, Đại học Văn hoá, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Cao đẳng Y tế Thanh Hóa và Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa\r\n\nphối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị giảng dạy cho trường mình, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\r\n\nTrường Đại học Hồng Đức đẩy mạnh việc thực hiện Đề án liên kết đào tạo đại học,\r\n\nsau đại học với các trường đại học nước ngoài.\n\ne) Đề nghị Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa phối\r\n\nhợp với VCCI Chi nhánh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan tích cực vận động các\r\n\ndoanh nghiệp hàng năm cử cán bộ có năng lực tham gia các chương trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao kiến thức, năng lực quản trị doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.\n\n5. Về công tác cải cách thủ tục hành chính.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường xây dựng quy định về trình tự, thủ tục đầu tư dự án ở địa bàn ngoài khu\r\n\ncông nghiệp và KKT Nghi Sơn theo hướng “một cửa liên thông”, nhằm giảm đầu mối,\r\n\ntạo thuận lợi cho nhà đầu tư, báo cáo UBND tỉnh trong quý III năm 2011.\n\n- Phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về đấu thầu dự án có sử dụng đất; đấu thầu xây dựng\r\n\ncác công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất trong\r\n\ncác khu công nghiệp thuộc Ban Quản lý KKT Nghi Sơn, để giao Ban Quản lý KKT\r\n\nNghi Sơn quản lý và thực hiện việc giao lại đất, cho thuê đất theo thẩm quyền, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/ 2011.\n\nc) Sở Tài chính chủ trì:\n\n- Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, khẩn\r\n\ntrương rà soát, hoàn chỉnh Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrước ngày 30/8/2011.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các\r\n\nđơn vị liên quan rà soát, hoàn chỉnh Quy định và điều kiện tổ chức đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh trước ngày 30/9/2011.\n\nd) Sở Nội vụ chủ trì:\n\n- Rà soát chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh, đảm bảo không chồng chéo về chức năng, không bỏ sót nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực liên quan đến đầu tư kinh doanh, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrước 30/9/2011.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp tăng cường trách\r\n\nnhiệm của cán bộ, công chức, đặc biệt là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; quản lý, giám sát chặt chẽ\r\n\nviệc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế ‘một cửa”, “một cửa liên thông”\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước.\n\nđ) Cục Thuế Thanh Hóa xây dựng Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; rà soát, đề xuất phân cấp nguồn thu, báo cáo UBND tỉnh trước\r\n\n30/11/2011.\n\ne) Cục Hải quan Thanh Hóa tiếp tục thực hiện đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hải quan; tổ chức công khai các quy trình thủ tục hải quan do Bộ\r\n\nTài chính, Tổng Cục Hải quan đã ban hành.\n\ng) Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa tổ chức công khai,\r\n\nhướng dẫn quy trình, thủ tục cấp phát, thanh toán vốn đầu tư; đồng thời tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư trong việc giải ngân vốn kế hoạch. \n\nh) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa tập trung chỉ đạo các tổ chức\r\n\ntín dụng công khai, hướng dẫn quy trình, thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác doanh nghiệp vay vốn sản xuất, kinh doanh. \n\ni) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan khảo sát, đánh giá thực trạng thủ tục đầu tư, thủ tục đất đai thực tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh so với quy định của nhà nước; đề xuất các thủ tục cần tiếp tục đơn\r\n\ngiản hóa, giảm thời gian giải quyết, các khâu, bộ phận cần củng cố, tăng cường\r\n\nđể giải quyết tốt hơn thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrước 30/10/2011.\n\nk) Các cấp, các ngành:\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc, quy định\r\n\nrõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng, ban, bộ phận, cán bộ, công\r\n\nchức; tăng cường công tác kiểm tra việc giải quyết công việc cho nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc; đồng thời có\r\n\nbiện pháp xử lý nghiêm những đơn vị, cán bộ, công chức gây khó khăn, phiền hà\r\n\ncho doanh nghiệp, các nhà đầu tư. \n\nĐẩy mạnh, ứng dụng công nghệ thông tin; nâng cao chất\r\n\nlượng giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”; công\r\n\nkhai, minh bạch trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và giám sát thực hiện; tăng cường\r\n\nkiểm tra, xử lý nghiêm những cán bộ, công chức gây khó khăn, phiền hà khi giải\r\n\nquyết công việc cho công dân, doanh nghiệp.\n\nl) Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện tốt việc tiếp nhận, giải quyết những phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về quy định hành chính theo Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ.\n\n6. Về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính thường xuyên cập nhật các quy định của nhà nước về lĩnh\r\n\nvực đất đai, bồi thường GPMB để hướng dẫn các cấp, các ngành, các chủ đầu tư\r\n\nthực hiện; rà soát, đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng, đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, bất cập, tạo sự chuyển biến có tính\r\n\nđột phá trong giải phóng mặt bằng, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 12/2011.\n\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan khẩn trương xây dựng kế hoạch huy động các nguồn vốn để GPMB, tạo quỹ đất\r\n\nsạch bàn giao cho các nhà đầu tư; trước mắt tập trung GPMB và tạo quỹ đất sạch\r\n\ntrong Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp tập trung, thành phố Thanh Hóa và\r\n\nthị xã Sầm Sơn, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/11/2011.\n\nc) Chủ tịch UBND cấp huyện phải trực tiếp chỉ đạo\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác GPMB đối với các dự án đầu tư trên\r\n\nđịa bàn mình quản lý, đảm bảo nhanh chóng, tạo thuận lợi cho việc triển khai dự\r\n\nán.\n\nd) Các cấp, các ngành tổ chức thực hiện tốt các quy định\r\n\ncủa Chính phủ và của tỉnh về bồi thường GPMB; đồng thời huy động cả hệ thống\r\n\nchính trị tham gia thực hiện công tác GPMB nhằm giải quyết dứt điểm những vướng\r\n\nmắc kéo dài; bố trí quỹ đất và nguồn vốn phát triển quỹ đất của địa phương để\r\n\nxây dựng hạ tầng các khu tái định cư; kiên quyết xử lý hoặc cưỡng chế đối với các trường hợp\r\n\nchây ì, lôi kéo, kích động nhân dân chống đối chủ trương, pháp luật của nhà\r\n\nnước về GPMB.\n\n7. Về công tác xúc tiến đầu tư, thương mại.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành liên quan khẩn trương hoàn thiện Chương trình xúc tiến đầu tư và Danh mục\r\n\ncác dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2011-2015 để làm cơ sở vận động, xúc tiến\r\n\nđầu tư hàng năm, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/8/2011.\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Công Thương nghiên cứu, đề xuất thành lập Văn phòng xúc\r\n\ntiến đầu tư, thương mại và du lịch của tỉnh và Văn phòng đại diện của Thanh Hóa\r\n\ntại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Hủa Phăn (Lào), báo cáo\r\n\nUBND tỉnh trước ngày 30/8/2011.\n\nc) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Ban Quản lý KKT Nghi Sơn nghiên cứu, đổi mới nội dung và phương thức\r\n\nvận động, xúc tiến đầu tư; đấu mối chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương và Đại\r\n\nsứ quán Việt Nam ở nước ngoài để tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư, tập\r\n\ntrung vào các nước có tiềm lực lớn như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, các\r\n\nnước Trung Đông,...\n\nd) Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, VCCI chi nhánh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan,\r\n\ncung cấp thông tin về cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, các cam\r\n\nkết quốc tế và thông tin về thị trường, giá cả, công nghệ... cho các doanh\r\n\nnghiệp trong tỉnh.\n\n8. Về công tác cung cấp thông tin.\n\na) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố phải đăng tải đầy đủ, kịp thời thông tin về thủ tục hành chính, về\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách, danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên các trang thông tin\r\n\nđiện tử hoặc Website của cơ quan, đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu\r\n\ntư, doanh nghiệp giải quyết công việc và nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tư.\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh,\r\n\nVăn phòng Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, các tổ chức đoàn thể đề\r\n\nxuất cơ chế tiếp nhận thông tin phản ánh của các doanh nghiệp, nhà đầu tư về\r\n\ngiải quyết công việc và tinh thần phục vụ của các ngành, các địa phương liên\r\n\nquan đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư kinh doanh, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrước ngày 30/9/2011.\n\nc) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm công bố và đăng\r\n\ntải ngay trong ngày phát hành văn bản tất cả các quyết định, chỉ thị của UBND\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực đất đai, khoáng sản, đầu tư xây\r\n\ndựng, chính sách thuế,... trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\nd) Giám đốc các sở, Trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện định kỳ hàng tháng; Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh định kỳ hàng quý tổ chức gặp gỡ, đối thoại, nắm bắt tình hình đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, các kiến nghị, đề xuất, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc\r\n\ncho nhà đầu tư, doanh nghiệp. \n\n9. Về đảm bảo an ninh, trật tự; tăng cường đấu tranh\r\n\nxử lý các hành vi gây khó khăn, phiền hà cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\na) Công an tỉnh tăng cường công tác đấu tranh đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; ngăn chặn những hành vi vi phạm trong việc môi giới đưa,\r\n\nnhận hối lộ, can thiệp trái phép trong đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự\r\n\nán có sử dụng đất, đảm bảo công khai, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh giữa\r\n\ncác nhà đầu tư.\n\nb) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch thanh tra phòng ngừa tham nhũng, đảm bảo không\r\n\nchồng chéo, không gây phiền hà cho doanh nghiệp; mỗi doanh nghiệp chỉ tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra không quá 1 lần/năm, trừ các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật.\n\nc) Sở Nội vụ tăng cường kiểm tra việc thực thi công\r\n\nvụ của cán bộ, công chức, xử lý nghiêm các cá nhân có hành vi gây khó khăn,\r\n\nphiền hà, nhũng nhiễu tiêu cực đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp; tăng cường kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Nghị định số\r\n\n158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ \n\nd) UBND cấp huyện, cấp xã phải quan tâm, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp hoạt động; có biện pháp ngăn chặn,\r\n\nxử lý nghiêm các đối tượng có hành vi gây cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn mình quản lý.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.\n\n1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt sâu sắc Nghị quyết số\r\n\n02-NQ/TU của Tỉnh ủy gắn với triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này đến tất cả cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; đồng thời phải xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, công việc, phân công lãnh đạo chỉ đạo,\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đôn đốc, bố trí nhân lực và chủ động phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan để thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n2. Yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các cơ quan có liên tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; định kỳ vào ngày 25\r\n\nhàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh.\n\n3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nngành, các địa phương thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6\r\n\ntháng và cả năm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh\r\n\ngiải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện;\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư theo dõi, đề xuất UBND tỉnh biểu dương những cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\ntốt và xử lý những cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n5. UBND tỉnh phân công đồng chí Lê Đình Thọ, Ủy viên\r\n\nBTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Các Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận Tỉnh ủy;\r\n\n - ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, thị ủy, thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chi nhánh Phòng CN và TM VN tại TH;\r\n\n - Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh Thanh Hoá;\r\n\n - Lưu: VT, THKH (2). \n\nCHỦ TỊCH\n\nTrịnh\r\n\n Văn Chiến\n\n\n\n",
5
+ "id": 100444
6
+ }
contexts/context_100445.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-41-2011-QD-UBND-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong-may-thi-cong-133430.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-41-2011-QD-UBND-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong-may-thi-cong-133430",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 41/2011/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 19 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CÁC BỘ ĐƠN GIÁ DO UBND\r\n\nTỈNH CÔNG BỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng\r\n\nđối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao\r\n\nđộng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2008/TT-BXD ngày 20/03/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ\r\n\ncông ích đô thị;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng Đắk\r\n\nLắk tại Tờ trình số 133/TTr-SXD, ngày 27/10/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công\r\n\ntrong đơn giá xây dựng công trình: Phần khảo sát xây dựng; phần xây dựng, lắp đặt\r\n\nvà sửa chữa công trình xây dựng:\n\n1. Chi phí nhân công trong dự toán\r\n\nkhảo sát xây dựng công trình lập theo đơn giá phần khảo sát xây dựng ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh; chi phí\r\n\nnhân công trong dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá phần xây dựng, lắp\r\n\nđặt, sửa chữa trong xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/11/2008, Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh được\r\n\nnhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 2,870\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCNCKSXD\r\n\n= KĐCNCXDLĐ,SC = 2,593\n\n2. Chi phí máy thi công trong dự\r\n\ntoán khảo sát xây dựng công trình lập theo đơn giá phần khảo sát xây dựng ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh; chi\r\n\nphí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá phần xây dựng,\r\n\nlắp đặt, sửa chữa trong xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008, Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008\r\n\ncủa UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC =\r\n\n1,468\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCMTCKSXD\r\n\n= KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,369\n\nĐiều 2.\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công\r\n\ntrong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk:\n\n1. Chi phí nhân công trong dự toán\r\n\ndịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban\r\n\nhành kèm theo các Quyết định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số\r\n\n38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/12/2009 của UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCNCVSMTĐT = 2,246\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCNCVSMTĐT\r\n\n= 2,154\n\n2. Chi phí máy thi công trong dự\r\n\ntoán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị\r\n\nban hành kèm theo các Quyết định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số\r\n\n38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/12/2009 của UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nK��CMTCVSMTĐT = 1,351\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT\r\n\n= 1,335\n\nĐiều 3.\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công trong các Bộ đơn giá xây\r\n\ndựng công trình: Phần thí nghiệm đường dây và trạm biến áp; phần thí nghiệm vật\r\n\nliệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk:\n\n1. Chi phí nhân công trong dự toán\r\n\nxây dựng công trình phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp; phần thí\r\n\nnghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng lập theo đơn giá xây dựng công\r\n\ntrình ban hành kèm theo Quyết định: số 28/2010/QĐ-UBND, số 29/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/10/2010 của UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD =\r\n\n1,914\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCNCTNĐD-TBA\r\n\n= KĐCNCTNVLXD = 1,918\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Đối với khối lượng xây dựng thực\r\n\nhiện kể từ ngày 01/10/2011 đến hết ngày 31/12/2012, việc điều chỉnh chi phí\r\n\nnhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đắk Lắk được thực hiện như sau:\n\na) Những dự án đầu tư xây dựng đang\r\n\nlập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt\r\n\nthì tổng dự toán, dự toán công trình được áp dụng hệ số điều chỉnh dự toán xây\r\n\ndựng công trình theo Quyết định này.\n\nb) Những công trình, hạng mục công\r\n\ntrình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ\r\n\nchức đấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự\r\n\ntoán theo hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình của Quyết định này và thực\r\n\nhiện việc điều chỉnh theo quy định hiện hành.\n\nc) Những công trình, hạng mục công\r\n\ntrình đang tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư được tiếp tục tổ chức\r\n\nđấu thầu, chỉ định thầu theo quy định; đồng thời tiến hành điều chỉnh lại tổng\r\n\ndự toán, dự toán theo Quyết định này, trình phê duyệt điều chỉnh lại giá trúng\r\n\nthầu, chỉ định thầu và thực hiện việc điều chỉnh theo quy định hiện hành.\n\nd) Đối với các hợp đồng xây dựng đã\r\n\nký theo hình thức hợp đồng trọn gói từ thời điểm ngày 01/7/2010 trở đi (theo\r\n\nquy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng\r\n\ntrong hoạt động xây dựng) thì không được điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi\r\n\ncông theo Quyết định này.\n\n2. Đối với các khối lượng dịch vụ\r\n\ncông ích đô thị kể từ ngày 01/10/2011 đến hết ngày 31/12/2012 được áp dụng điều\r\n\nchỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị theo quy định tại Quyết định này và thực\r\n\nhiện điều chỉnh theo quy định hiện hành.\n\na) Đối với các khối lượng dịch vụ\r\n\ncông ích đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán (đã bao gồm dự\r\n\nphòng phần tiền lương tối thiểu tăng thêm), sau khi điều chỉnh nếu không vượt dự\r\n\ntoán được duyệt thì không cần phải thẩm định, phê duyệt lại mà làm căn cứ để thực\r\n\nhiện công tác thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.\n\nb) Trường hợp sau khi điều chỉnh nếu\r\n\nvượt dự toán được duyệt thì phải thẩm định và phê duyệt lại theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 5.\n\n1. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra và báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện Quyết định này với UBND tỉnh.\n\n2. Kể từ ngày 01/01/2013 trở đi,\r\n\nkhi Chính phủ ban hành quy định mới về mức lương tối thiểu, Sở Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu UBND tỉnh ban hành hướng dẫn về tiền lương mới theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành;\n\nQuyết định này thay thế cho Quyết định\r\n\nsố 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân\r\n\ncông, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột; Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Ban thuộc HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Các xã, phường, thị trấn (đ.nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố sao gửi);\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh, TT Công báo;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, PCVP; các P, TT;\r\n\n - Lưu: VT, CN (CG.100).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Dhăm Ênuôl\n\n",
5
+ "id": 100445
6
+ }
contexts/context_100446.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-38-2006-QD-UBND-han-che-chuong-ngai-vat-tai-San-bay-Buon-Ma-Thuot-Dak-Lak-265391.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-38-2006-QD-UBND-han-che-chuong-ngai-vat-tai-San-bay-Buon-Ma-Thuot-Dak-Lak-265391",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK\r\n\n LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2006/QĐ-UBND\n\nBuôn Ma Thuột, ngày 09 tháng 08 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT TẠI KHU VỰC SÂN BAY BUÔN MA\r\n\nTHUỘT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Hàng không Dân dụng Việt\r\n\nNam ngày 26/12/1991 và Luật Hàng không Dân dụng Việt Nam (sửa đổi) ngày\r\n\n20/4/1995;\n\nCăn cứ Quyết định số 978/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể Cảng hàng\r\n\nkhông Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk - Giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm\r\n\n2025;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình\r\n\nsố 445/SXD.QH ngày 20/7/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Buôn\r\n\nMa Thuột như sau:\n\n1. Bề mặt chuyển tiếp: Xuất phát từ\r\n\nmép dãi bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với\r\n\nđộ dốc 14,3%, cự ly 315m. Độ cao chướng ngại vật đầu cuối không quá 45m.\n\n2. Bề mặt ngang trong: Xuất phát từ\r\n\nđiểm cuối bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn bán kính 4.000m tính từ thềm đường hạ\r\n\ncất cánh; chiều cao chướng ngại vật không quá 45m.\n\n3. Bề mặt hình nón: Xuất phát từ\r\n\nđiểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6.000m tính từ thềm đường\r\n\nhạ cất cánh với độ dốc 5%, chiều cao chướng ngại vật tại điểm cuối không quá\r\n\n145m.\n\n4. Bề mặt ngang ngoài: Nằm ngoài bán\r\n\nkính 6.000m; chiều cao chướng ngại vật không quá 145m.\n\nVị trí, phạm vi các bề mặt hạn chế tại\r\n\nkhoản 1, 2, 3, 4 của Điều này được thể hiện tại phụ lục số 1 kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n5. Bề mặt tiếp cận\r\n\nhạ cánh: Xuất phát từ\r\n\nthềm đường cất hạ cánh ra 60m và chia ra làm 3 lý trình:\n\n- Lý trình 1: Từ đầu mút đường cất hạ cánh đến\r\n\nvị trí 60m có độ dốc 0%. Từ 60m đến khoảng cách 3.000m, bề mặt hạn chế chướng\r\n\nngại vật có độ dốc 2%. Giới hạn chướng ngại vật đầu cuối không quá 60m.\n\n- Lý trình 2: Từ khoảng cách 3.000m đến 6.600m,\r\n\nbề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc 2,5%. Giới hạn chướng ngại vật đầu cuối\r\n\nkhông quá 150m.\n\n- Lý trình 3: Từ khoảng cách 6.600m đến\r\n\n15.000m, bề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc 0%.\n\n6. Góc mở ngang của bề mặt tiếp cận hạ\r\n\ncánh là 15%.\n\nVị trí, phạm vi các bề mặt tiếp cận hạ\r\n\ncánh, góc mở ngang tại khoản 5, 6 của Điều này được thể hiện tại phụ lục số 2\r\n\nkèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình, lắp đặt các trụ,\r\n\ntháp ăng - ten, thả diều và các vật thể bay khác cao hơn các quy định trên.\n\n- Đối với những cây cao, các công trình xây dựng\r\n\nvượt độ dốc 1,2% trước khi xem xét cấp phép xây dựng phải được Cảng Hàng không\r\n\nBuôn Ma Thuột khảo sát kỹ lưỡng và đánh dấu vào bản đồ.\n\n- Cao độ chuẩn để khống chế độ cao các chướng\r\n\nngại vật được lấy từ cao độ của\r\n\nđường giao thông chính gần nhất.\n\n- Các công trình phục vụ công tác bay thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sân bay Buôn Ma Thuột không thuộc phạm vi áp dụng của Quyết định\r\n\nnày.\n\nPhạm vi thực tế bề mặt hạn chế chướng\r\n\nngại vật tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều 1 Quyết định này thể hiện trên nền bản\r\n\nđồ theo phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 31/2004/QĐ-UB ngày 01/6/2004 của UBND tỉnh về việc Quy định\r\n\ncác bề mặt hạn chế chướng ngại vật khu vực Sân bay Buôn Ma Thuột.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở\r\n\nXây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Bưu chính, Viễn\r\n\nthông, Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột, Cảng Hàng không Buôn Ma Thuột và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Văn\r\n\n phòng Chính phủ, để báo cáo;\r\n\n - TT\r\n\n Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, ( \" );\r\n\n - Đoàn\r\n\n Đại biểu QH; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT,\r\n\n các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục\r\n\n Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Bộ\r\n\n Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng; \r\n\n - Quân\r\n\n chủng Phòng không - Không Quân;\r\n\n - Cụm\r\n\n Cảng Hàng\r\n\n không Miền Nam;\r\n\n - Trung\r\n\n tâm Quản lý bay Miền Nam;\r\n\n - Sư\r\n\n Đoàn Không quân\r\n\n 370;\r\n\n - Sở\r\n\n Tư pháp;\r\n\n - Công\r\n\n báo tỉnh; TT Tin học;\r\n\n - Báo\r\n\n Đắk Lắk; Đài PT-TH\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Lưu\r\n\n VT- CN, TH, NC, NL\r\n\n (T.34)\n\n(QuydinhSanbayBMT)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Ngọc Cư\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC\r\n\nBỀ MẶT HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT TẠI SÂN BAY BUÔN MA THUỘT\n\n(Tỷ lệ ngang = 1/20 tỷ lệ đứng)\n\n(Kèm theo quyết định số: 38/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nĐỘ\r\n\nDỐC VÀ ĐỘ MỞ RỘNG (ĐỀ NGHỊ) TRONG BỀ MẶT TIẾP CẬN HẠ CÁNH TẠI SÂN BAY BUÔN MA\r\n\nTHUỘT\n\n(Tỷ lệ ngang = 1/20 tỷ lệ đứng)\n\n(Kèm theo quyết định số: 38/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nCÁC\r\n\nBỀ MẶT HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT TẠI SÂN BAY BUÔN MA THUỘT\n\nTRÊN NỀN BẢN ĐỒ 1/100.000\n\n(Kèm theo quyết định số: 38/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n",
5
+ "id": 100446
6
+ }
contexts/context_100447.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-09-2020-TT-BTP-bai-bo-mot-so-van-ban-quy-pham-phap-luat-461411.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-09-2020-TT-BTP-bai-bo-mot-so-van-ban-quy-pham-phap-luat-461411",
4
+ "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2020/TT-BTP\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBÃI\r\n\nBỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một\r\n\nsố văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật\n\nBãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau\r\n\nđây:\n\n1. Quyết định số 06/2006/QĐ-BTP\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế thẩm\r\n\nđịnh điều ước quốc tế.\n\n2. Thông tư số 18/2014/TT-BTP\r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc bán đấu giá\r\n\ntài sản quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của\r\n\nCông ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2021.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nCục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Tổng kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, Cục KTrVB (Tra, 10b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thành Long\n\n ",
5
+ "id": 100447
6
+ }
contexts/context_100448.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-314-2010-NQ-HDND-so-luong-chuc-danh-muc-phu-cap-111771.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-314-2010-NQ-HDND-so-luong-chuc-danh-muc-phu-cap-111771",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 314/2010/NQ-HĐND\n\nVinh,\r\n\n ngày 10 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI\r\n\nHOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở XÓM, KHỐI BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ\r\n\nAN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN \r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nchức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều về pháp lệnh Công an xã;\r\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3598/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2010;\r\n\nTrên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành phương án\r\n\nbố trí số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của\r\n\nUBND tỉnh tại Tờ trình số 3598/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010.\n\n1. Đối với những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách cấp xã\n\na) Về số lượng\n\n- Đối với cấp xã loại I bố trí tối\r\n\nđa: 22 người;\n\n- Đối với cấp xã loại II bố trí tối\r\n\nđa: 20 người;\n\n- Đối với cấp xã loại III bố trí\r\n\ntối đa: 19 người.\n\nb) Về chức danh và mức phụ cấp\n\n- Nhóm 1, gồm 6 chức danh: Phó Trưởng\r\n\ncông an; Xã đội phó kiêm Trung đội trưởng Dân quân tự vệ; Phó Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nMặt trận tổ quốc; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm\r\n\nUBKT chuyên trách.\n\nMức phụ cấp một tháng: bằng 1,0 mức\r\n\ntiền lương tối thiểu chung.\n\n- Nhóm 2, gồm 5 chức danh: Phó Bí\r\n\nthư Đoàn thanh niên CSHCM; Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó chủ tịch Hội\r\n\nNông dân; Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.\n\nMức phụ cấp một tháng: bằng 0,8 mức\r\n\ntiền lương tối thiểu chung.\n\n- Nhóm 3, gồm 5 chức danh: Dân số,\r\n\nKHH gia đình; Thương mại – Công nghiệp; KHCN & Môi trường; Nội vụ, tôn giáo,\r\n\ndân tộc, thi đua, khen thưỏng; Quản lý Nhà văn hoá và Đài truyền thanh; Thủ\r\n\nquỹ, văn thư, lưu trữ, tạp vụ.\n\nMức phụ cấp một tháng: bằng 0,6\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n- Nhóm 4, gồm 3 chức danh: Khuyến\r\n\nnông, khuyến công; Bảo vệ thực vật (hoặc Đô thị, giao thông, xây dựng đối với\r\n\nphường, thị trấn); Thú y.\n\nMức phụ cấp một tháng: bằng 0,5 mức\r\n\ntiền lương tối thiểu chung.\n\n2. Những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở xóm, khối, bản\n\na) Về số lượng: mỗi xóm khối, bản\r\n\nđược bố trí tối đa không quá 3 người.\n\nb) Về chức danh và mức phụ cấp\n\n- Nhóm 1, gồm có 2 chức danh: Bí\r\n\nthư chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản. Mức phụ cấp một tháng:\n\n+ Xóm, khối, bản loại I: bằng 0,9\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,8\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,7\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản chưa phân loại:\r\n\nbằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung.\n\n- Nhóm 2, gồm có 1 chức danh: Công\r\n\nan viên kiêm xóm phó. Mức phụ cấp một tháng:\n\n+ Xóm, khối, bản loại I: bằng 0,8\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,7\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,6\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản chưa phân loại:\r\n\nbằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung.\n\nĐiều 2.\n\n1. Thực hiện khoán kinh phí chi trả\r\n\nchế độ phụ cấp cho các đối tượng hoạt động không chuyên trách dựa trên số lượng\r\n\nvà mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. UBND tỉnh giao khoán\r\n\nkinh phí và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND các huyện thực hiện chi trả\r\n\ncho các đối tượng.\n\n2. Khuyến khích chế độ kiêm nhiệm\r\n\nchức danh. Đối với các chức danh cán bộ, công chức khi kiêm nhiệm thêm chức\r\n\ndanh hoạt động không chuyên trách thì được hưởng thêm 20% mức phụ cấp (hoặc hỗ\r\n\ntrợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ\r\n\nhưởng thêm 20% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.\n\nĐối với các chức danh hoạt động không\r\n\nchuyên trách khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ\r\n\ncấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức\r\n\ndanh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này thay\r\n\nthế Nghị quyết số 113/2004/NQ-HĐND khoá XV của HĐND tỉnh.\n\nGiao UBND tỉnh quyết định cụ thể\r\n\nsố lượng, chức danh và mức phụ cấp cụ thể cho các đối tượng hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã và ở xóm, khối, bản theo quy định tại Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Châu\n\n",
5
+ "id": 100448
6
+ }
contexts/context_100449.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-379-QD-UBCK-2021-he-thong-cong-nghe-thong-tin-giao-dich-chung-khoan-truc-tuyen-478606.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-379-QD-UBCK-2021-he-thong-cong-nghe-thong-tin-giao-dich-chung-khoan-truc-tuyen-478606",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nỦY BAN CHỨNG KHOÁN \n\nNHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 379/QĐ-UBCK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2021 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN CƠ SỞ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG\r\n\nHOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG\r\n\nKHOÁN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng\r\n\nngày 19 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin\r\n\ntheo cấp độ;\n\nCăn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Chứng khoán;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n48/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực\r\n\nthuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nhướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;\n\nCăn cứ Thông tư số 134/2017/TT-BTC \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử\r\n\ntrên thị trường chứng khoán;\n\nCăn cứ Thông tư số 73/2020/TT-BTC \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\ngiao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn cơ sở\r\n\nkỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán, cụ thể như sau:\n\n- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở kỹ\r\n\nthuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán.\n\n- Ký hiệu: TCCS 01:2021/UBCK.\n\n- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tham\r\n\nchiếu: TCVN 11930:2017 công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn - yêu cầu cơ\r\n\nbản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; TCVN 9250:2012 Trung tâm dữ liệu\r\n\n- yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các đơn vị:\n\n1. Cục Công nghệ thông tin: Chủ trì\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, giám sát công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, đại lý\r\n\nphân phối chứng chỉ quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung\r\n\ncấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán trong\r\n\nviệc chấp hành Tiêu chuẩn này.\n\n2. Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán\r\n\nvà Vụ Quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán - Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt\r\n\nNam: Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong quá trình giám sát, kiểm tra\r\n\ncác đối tượng chấp hành theo Tiêu chuẩn này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 106/QĐ-UBCK ngày 08/02/2010 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước ban hành Quy định hướng dẫn về yêu cầu hệ thống công nghệ thông tin của\r\n\ncông ty chứng khoán.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông\r\n\ntin, Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, Vụ trưởng Vụ Quản lý các công\r\n\nty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc,\r\n\ntrực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán\r\n\nViệt Nam, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng Giám đốc Sở giao\r\n\ndịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Giám đốc Trung tâm lưu ký chứng\r\n\nkhoán Việt Nam, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối chứng\r\n\nchỉ quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT (150b).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n \n\nBỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTIÊU\r\n\n CHUẨN CƠ SỞ\n\nTCCS\r\n\n 01:2021/UBCK\n\nỦy ban\r\n\n Chứng khoán Nhà nước\n\nTiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật hệ thống\r\n\n công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\n tuyến trên thị trường chứng khoán.\n\nCó\r\n\n hiệu lực từ\n\nNgày\r\n\n tháng 6 năm 2021\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-UBCK ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước)\n\n \n\nTCCS 01:2021/UBCK\n\nTIÊU CHUẨN CƠ SỞ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCUNG CẤP DỊCH VỤ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\n \n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nMỞ ĐẦU\n\nLỜI GIỚI THIỆU\n\nCHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1.2. Giải thích thuật ngữ\n\n1.3. Yêu cầu chung đối với hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin\n\nCHƯƠNG II. QUY ĐỊNH VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT\n\n2.1. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến\n\n2.2. Yêu cầu đối với phòng máy chủ\n\n2.3. Yêu cầu về nguồn điện\n\nCHƯƠNG III. QUY ĐỊNH VỀ PHẦN MỀM VÀ DỮ\r\n\nLIỆU DỰ PHÒNG\n\n3.1. Yêu cầu đối với phần mềm ứng dụng\n\n3.2. Yêu cầu về lưu trữ và cung cấp dữ\r\n\nliệu cho cơ quan chức năng\n\n3.3. Yêu cầu về sao lưu, phục hồi dữ\r\n\nliệu\n\nCHƯƠNG IV. QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN BẢO MẬT\n\n4.1. Yêu cầu về hệ thống máy chủ và hạ\r\n\ntầng mạng\n\n4.2. Yêu cầu đối với phần mềm ứng dụng\n\n4.3. Yêu cầu đối với trang thông tin\r\n\nđiện tử\n\nCHƯƠNG V. QUY ĐỊNH VỀ XÁC THỰC VÀ NHẬN\r\n\nDẠNG THIẾT BỊ ĐẶT LỆNH\n\n5.1. Yêu cầu về sử dụng chữ ký số và\r\n\nxác thực giao dịch\n\n5.2. Yêu cầu về nhận dạng thiết bị đặt\r\n\nlệnh\n\nCHƯƠNG VI. QUY ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ QUẢN\r\n\nLÝ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n \n\nMỞ\r\n\nĐẦU\n\nTiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2021/UBCK\r\n\nquy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán\r\n\ndo Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước biên soạn.\n\nTCCS 01:2021/UBCK được xây dựng trên\r\n\ncơ sở tham khảo các bộ tiêu chuẩn quốc gia, các văn bản quy định về hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin và có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các quy định\r\n\nvề ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán như sau:\n\n- TCVN 11930:2017 công nghệ thông tin\r\n\n- các kỹ thuật an toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp\r\n\nđộ;\n\n- TCVN 9250:2012 Trung tâm dữ liệu -\r\n\nyêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông;\n\n- Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động\r\n\ngiám sát an toàn hệ thống thông tin;\n\n- Thông tư số 134/2017/TT-BTC ngày 19\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trên\r\n\nthị trường chứng khoán.\n\n- Thông tư số 73/2020/TT-BTC ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 134/2017/TT-BTC \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử\r\n\ntrên thị trường chứng khoán.\n\nLỜI\r\n\nGIỚI THIỆU\n\nTiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2021/UBCK\r\n\nquy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán\r\n\nquy định yêu cầu chi tiết về hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung\r\n\ncấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán, gồm\r\n\ncác nhóm nội dung sau:\n\n- Quy định chung.\n\n- Quy định về hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Quy định về phần mềm và dữ liệu dự\r\n\nphòng.\n\n- Quy định về an toàn bảo mật.\n\n- Quy định về xác thực và nhận dạng\r\n\nthiết bị đặt lệnh\n\n- Quy định về nhân sự quản lý hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin.\n\nHệ thống công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng\r\n\nkhoán phải bảo đảm đáp ứng quy định tại Thông tư 134/2017/TT-BTC ngày\r\n\n19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường\r\n\nchứng khoán (sau đây gọi là Thông tư 134/2017/TT-BTC), Thông tư số\r\n\n73/2020/TT-BTC ngày 07/8/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n134/2017/TT-BTC ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch\r\n\nđiện tử trên thị trường chứng khoán (sau đây gọi là Thông tư 73/2020/TT-BTC) và\r\n\ncác nội dung hướng dẫn tại tiêu chuẩn này.\n\nChương I.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1.1.1. Quy định này hướng dẫn chi tiết\r\n\nvề tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán.\n\nHoạt động trao đổi thông tin điện tử\r\n\ntrên thị trường chứng khoán và các hoạt động khác liên quan đến giao dịch điện\r\n\ntử trên thị trường chứng khoán được thực hiện theo các quy định tại Thông tư\r\n\n134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\ngiao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán, Thông tư số 73/2020/TT-BTC ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n134/2017/TT-BTC và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động\r\n\ntài chính.\n\n1.1.2. Đối tượng áp dụng: công ty chứng\r\n\nkhoán, công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối chứng chỉ quỹ và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n1.2. Giải thích\r\n\nthuật ngữ\n\n1.2.1. Hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin bao gồm các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống\r\n\nmạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, trang thông tin điện tử để phục\r\n\nvụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n1.2.2. Chủ quản hệ thống thông tin\r\n\nphục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến (sau đây gọi tắt là “chủ quản hệ\r\n\nthống thông tin”) là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực\r\n\ntiếp hệ thống thông tin phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến.\n\n1.2.3. Vùng mạng biên là vùng\r\n\nmạng được thiết lập để cung cấp các kết nối hệ thống ra bên ngoài Internet và\r\n\ncác mạng khác.\n\n1.2.4. Vùng DMZ (demilitarized\r\n\nzone) là vùng mạng được thiết lập để đặt các máy chủ công cộng, cho phép\r\n\ntruy cập trực tiếp từ các mạng bên ngoài và mạng Internet.\n\n1.2.5. Vùng mạng nội bộ (LAN -\r\n\nlocal area network) là vùng mạng được thiết lập để cung cấp kết nối mạng\r\n\ncho các máy trạm và các thiết bị đầu cuối và các thiết bị mạng khác của người sử\r\n\ndụng vào hệ thống.\n\n1.2.6. Dự phòng nóng là khả\r\n\nnăng hoạt động thay thế chức năng của thiết bị khi xảy ra sự cố mà không làm\r\n\ngián đoạn hoạt động của hệ thống.\n\n1.2.7. Máy chủ (Server) chuyên\r\n\ndùng là một máy tính được thiết kế cho phép hoạt động 24/7; hỗ trợ dự phòng\r\n\nvà thay nóng bộ cấp nguồn, ổ đĩa cứng được kết nối với một mạng máy tính hoặc\r\n\nInternet, có địa chỉ IP tĩnh, có năng lực xử lý cao và trên đó có thể cài đặt\r\n\ncác phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác truy cập để yêu cầu cung cấp các\r\n\ndịch vụ và tài nguyên.\n\n1.2.8. Mã hóa một chiều là\r\n\nphương pháp mã hóa sử dụng hàm băm (Hash function) để biến một chuỗi thông tin\r\n\nthành một chuỗi có độ dài nhất định (chuỗi hash) không thể giải mã.\n\n1.2.9. Thông tin định danh thiết bị\r\n\nđặt lệnh là thông tin gắn với mỗi thiết bị dùng để nhận dạng thiết bị khi\r\n\nthực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n1.2.10. Lần thực hiện giao dịch\r\n\nlà lần nhà đầu tư đăng nhập hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến để thực\r\n\nhiện các lệnh giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n1.2.11. SSL (Secure Sockets Layer)\r\n\nlà tiêu chuẩn công nghệ cho phép thiết lập kết nối được mã hóa an toàn giữa máy\r\n\nchủ web và trình duyệt của người dùng, bảo đảm tính riêng tư và toàn vẹn của dữ\r\n\nliệu được truyền nhận giữa máy chủ web và trình duyệt của người dùng.\n\n1.2.12. Địa chỉ vật lý của thiết bị\r\n\nđặt lệnh (còn gọi là địa chỉ MAC - Media Access Control) là mã duy nhất được\r\n\ngán bởi nhà sản xuất dùng để nhận dạng thiết bị.\n\n1.2.13. Xác thực sinh trắc học\r\n\n(Biometric) là công nghệ sử dụng những thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học\r\n\nriêng của mỗi cá nhân như vân tay, khuôn mặt, mống mắt, tĩnh mạch,... để nhận\r\n\ndiện, xác thực bảo mật.\n\n1.3. Yêu cầu\r\n\nchung đối với hệ thống công nghệ thông tin\n\n1.3.1. Hệ thống công nghệ thông tin bảo\r\n\nđảm đáp ứng được yêu cầu về dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, an ninh bảo mật và lưu\r\n\ntrữ dữ liệu theo quy định tại Thông tư 134/2017/TT-BTC , Thông tư 73/2020/TT-BTC \r\n\nvà phù hợp với quy định khác tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về\r\n\nchứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\n1.3.2. Hệ thống công nghệ thông tin\r\n\nphải được thiết kế có dự phòng; có khả năng phục hồi nhanh chóng khi xảy ra sự\r\n\ncố, sẵn sàng cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán và cung cấp thông tin cho\r\n\nkhách hàng; bảo đảm khả năng mở rộng, nâng cấp trong tương lai và bảo đảm tối\r\n\nưu hoá năng lực xử lý thông tin của mạng máy tính.\n\n1.3.3. Chủ quản hệ thống thông tin\r\n\nban hành quy định về an toàn, an ninh thông tin, xử lý sự cố; quy định về trách\r\n\nnhiệm cập nhật, vá lỗi, khắc phục lỗ hổng bảo mật của hệ thống công nghệ thông tin;\r\n\nxây dựng kế hoạch định kỳ kiểm tra, rà soát về an toàn an ninh thông tin trong\r\n\nquá trình vận hành hệ thống.\n\nChương II.\n\nQUY ĐỊNH VỀ HẠ TẦNG\r\n\nKỸ THUẬT\n\n2.1. Yêu cầu về\r\n\nhạ tầng kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến\n\n2.1.1. Chủ quản hệ thống thông tin phải\r\n\nsử dụng máy chủ chuyên dùng cho hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. Phần mềm ứng dụng và các dịch\r\n\nvụ liên quan đến hoạt động giao dịch của các nhà đầu tư phải được duy trì hoạt\r\n\nđộng trên các máy chủ. Không sử dụng máy tính cá nhân đóng vai trò máy chủ và\r\n\nkhông sử dụng chung máy chủ của các đơn vị khác.\n\n2.1.2. Hệ thống đường truyền kết nối\r\n\nvới Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam phải có dự\r\n\nphòng nóng.\n\n2.1.3. Máy chủ cài đặt phần mềm giao\r\n\ndịch chứng khoán, máy chủ cơ sở dữ liệu và trang thiết bị công nghệ thông tin\r\n\nchuyên dùng cho hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến phải có dự phòng.\n\n2.2. Yêu cầu đối\r\n\nvới phòng máy chủ\n\n2.2.1. Phòng máy chủ phải được bố trí\r\n\nbảo đảm đủ điều kiện cho các thiết bị hoạt động: đặt ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng\r\n\ntrực tiếp, tránh nguy cơ cháy nổ hoặc nguồn nhiệt cao, tránh nước ngập và bảo đảm\r\n\nan toàn bảo mật.\n\n2.2.2. Phòng máy chủ phải có nội quy\r\n\nvà áp dụng các biện pháp bảo vệ, kiểm soát ra vào, cửa ra vào phải chắc chắn,\r\n\ncó khả năng chống cháy, sử dụng ít nhất hai loại khóa khác nhau (khóa cơ, thẻ,\r\n\nmã số, sinh trắc học); có hệ thống camera giám sát, ghi lại thông tin ra vào phòng\r\n\nmáy chủ và mọi hoạt động tại các khu vực trong phòng máy chủ; hệ th��ng phải được\r\n\nquản lý tập trung và được theo dõi, giám sát 24/7, có nhật ký kiểm soát vào ra.\r\n\nDữ liệu nhật ký camera phải được lưu trữ tối thiểu một (01) tháng; thiết bị hệ\r\n\nthống phải được đặt trong phòng máy chủ và có tủ bảo vệ (tủ rack), được đặt cố\r\n\nđịnh và gắn nhãn mô tả.\n\n2.2.3. Phòng máy chủ phải lắp đặt hệ\r\n\nthống cảnh báo cháy và chữa cháy tự động, chất chữa cháy là khí không gây ngạt\r\n\ncho nhân viên thao tác hoặc chưa kịp thoát ra, bảo đảm khi chữa cháy không làm\r\n\như hỏng thiết bị lắp đặt bên trong; có các hình thức phát tín hiệu cảnh báo\r\n\ncháy khác nhau (bằng âm thanh, ánh sáng...).\n\n2.2.4. Có hệ thống chống sét trực tiếp\r\n\nvà lan truyền; có hệ thống theo dõi, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm; có hệ thống điều\r\n\nhòa bảo đảm hoạt động liên tục. Hệ thống điều hòa không khí tại phòng máy chủ\r\n\nphải bảo đảm hoạt động liên tục và riêng biệt hoàn toàn với các hệ thống điều\r\n\nhòa khác trong tòa nhà.\n\n2.2.5. Phòng máy chủ không được xây dựng\r\n\ncửa sổ, không được đặt các thiết bị không liên quan đến việc hỗ trợ phòng máy\r\n\nchủ (như hệ thống ống dẫn, hệ thống ống hơi,...) ở trong phòng máy chủ. Không\r\n\nđược chạy ống thoát nước và ống dẫn nước gần hoặc trực tiếp trên thiết bị trong\r\n\nphòng máy chủ.\n\n2.2.6. Ban hành quy định quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng phòng máy chủ.\n\n2.3. Yêu cầu về\r\n\nnguồn điện\n\n2.3.1. Phòng máy chủ có tối thiểu một\r\n\nnguồn điện lưới và một nguồn điện máy phát. Có hệ thống chuyển mạch tự động giữa\r\n\nhai nguồn điện, khi cắt điện lưới, trong thời gian tối đa ba (03) phút máy phát\r\n\nphải tự động khởi động cấp nguồn; Nguồn điện trong phòng máy chủ phải được bảo\r\n\nđảm ổn định, chống quá tải và phải đấu nối qua bộ cấp điện liên tục trực tuyến\r\n\n(UPS online) để cấp nguồn cho thiết bị, bảo đảm khả năng duy trì hoạt động của\r\n\nthiết bị trong thời gian tối thiểu 30 phút.\n\n2.3.2. Nguồn điện dự phòng phải đủ\r\n\ntiêu chuẩn, công suất cho hoạt động bình thường của hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin trong thời gian nguồn điện chính có sự cố.\n\nChương III.\n\nQUY ĐỊNH VỀ PHẦN\r\n\nMỀM VÀ DỮ LIỆU DỰ PHÒNG\n\n3.1. Yêu cầu đối\r\n\nvới phần mềm ứng dụng\n\n3.1.1. Phải thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về bản quyền phần mềm. Giải pháp công nghệ để xây dựng phần\r\n\nmềm ứng dụng phải đáp ứng khả năng nâng cấp mở rộng, có khả năng kiểm soát các\r\n\ntruy cập về thao tác nghiệp vụ trong giao dịch, bảo đảm thực hiện đúng quy\r\n\ntrình. Phải có khả năng tự động kiểm tra dữ liệu nhập vào ứng dụng, bảo đảm dữ\r\n\nliệu được nhập vào chính xác và hợp lệ; có khả năng lưu vết các giao dịch và\r\n\ncác tương tác của người dùng.\n\n3.1.2. Trước khi đưa vào sử dụng phải\r\n\nđược đặt tên, thuyết minh rõ xuất xứ, tính năng kỹ thuật và có tài liệu hướng dẫn\r\n\ncụ thể kèm theo như: phân tích thiết kế hệ thống, tài liệu yêu cầu người sử dụng,\r\n\nhướng dẫn sử dụng.\n\n3.1.3. Hệ thống phần mềm giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến phải có tính năng giám sát người sử dụng như: tài khoản và thời\r\n\ngian truy cập vào hệ thống (giây:phút:giờ, ngày/tháng/năm); tài khoản và thời\r\n\ngian tạo ra dữ liệu, thời gian sửa dữ liệu cuối cùng, thông tin đăng nhập (tên\r\n\ntài khoản và thời gian đăng nhập/đăng xuất, các thao tác thực hiện trong thời\r\n\ngian đó), thông tin định danh thiết bị đặt lệnh.\n\n3.1.4. Kiểm soát sự thay đổi của\r\n\nphiên bản phần mềm, quy trình vận hành; ghi chép lại các thay đổi, lập kế hoạch,\r\n\nthực hiện kiểm tra, thử nghiệm sự thay đổi, báo cáo kết quả và phải được phê\r\n\nduyệt của người có thẩm quyền trước khi áp dụng chính thức.\n\n3.2. Yêu cầu về\r\n\nlưu trữ và cung cấp dữ liệu cho cơ quan chức năng\n\n3.2.1. Dữ liệu giao dịch chứng khoán\r\n\nphải được lưu trữ tối thiểu mười (10) năm, bảo đảm giá trị pháp lý trong quá\r\n\ntrình lưu trữ và bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n15 Luật giao dịch điện tử.\n\n3.2.2. Dữ liệu giao dịch chứng khoán\r\n\nphải bảo đảm truy cập được, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.\n\n3.2.3. Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nkhi có yêu cầu của cơ quan chức năng, chủ quản hệ thống thông tin phải cung cấp\r\n\nđầy đủ, kịp thời dữ liệu giao dịch chứng khoán.\n\n3.3. Yêu cầu về\r\n\nsao lưu, phục hồi dữ liệu\n\n3.3.1. Chủ quản hệ thống thông tin có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng, triển khai và thực hiện nghiêm túc các quy trình về sao\r\n\nlưu, dự phòng, phục hồi hệ thống thông tin, dữ liệu, tệp cấu hình thiết bị; tổ\r\n\nchức thực hiện phục hồi dữ liệu khi cần thiết cho hệ thống công nghệ thông tin.\n\n3.3.2. Phải lập danh sách các dữ liệu,\r\n\nphần mềm, tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, thông\r\n\ntin nghiệp vụ, các file ghi âm đặt lệnh cần được sao lưu, có phân loại theo mức\r\n\nđộ quan trọng, thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời\r\n\ngian kiểm tra phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu.\n\n3.3.3. Dữ liệu của hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến phải được sao lưu ra phương tiện lưu trữ ngoài (như băng\r\n\ntừ, đĩa cứng, đĩa quang hoặc phương tiện lưu trữ khác) và phương tiện lưu trữ\r\n\nphải được bảo quản tách rời với khu vực sao lưu. Dữ liệu lưu trên các thiết bị\r\n\nlưu trữ phải được bảo vệ vật lý trong môi trường bảo mật và bảo đảm khôi phục\r\n\nthông tin, dữ liệu trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi phát sinh sự cố.\n\n3.3.4. Cần tách biệt giữa sao lưu dữ\r\n\nliệu và sao lưu ứng dụng. Mọi ứng dụng được cài đặt hoặc xóa bỏ khỏi hệ thống\r\n\nthông tin đều cần được sao lưu vào hệ thống dự phòng, tách biệt khỏi hệ thống\r\n\nsao lưu dữ liệu. Dữ liệu phải được kiểm soát và đối chiếu sau khi sao lưu.\n\n3.3.5. Việc sao lưu và phục hồi trang\r\n\nthông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau: Trang thông tin điện tử phải được\r\n\nsao lưu toàn bộ, bao gồm cả phần mềm và cơ sở dữ liệu lưu nội dung thông tin.\r\n\nTrong trường hợp gặp sự cố, trang thông tin điện tử phải được phục hồi trong thời\r\n\ngian không quá hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi xảy ra sự cố.\n\nChương IV.\n\nQUY ĐỊNH VỀ AN\r\n\nTOÀN BẢO MẬT\n\n4.1. Yêu cầu về\r\n\nhệ thống máy chủ và hạ tầng mạng\n\n4.1.1. Sử dụng giải pháp phát hiện,\r\n\nngăn chặn xâm nhập và ngăn chặn tấn công trực tiếp vào các thông tin quan trọng\r\n\ncủa hệ thống.\n\n4.1.2. Hệ thống dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến được giám sát chặt chẽ; có khả năng phát hiện, cảnh báo về:\r\n\nCác giao dịch đáng ngờ, gian lận dựa vào việc xác định thời gian, tần suất giao\r\n\ndịch, khối lượng giao dịch, số lần xác thực sai quy định và các dấu hiệu bất\r\n\nthường khác; hoạt động bất thường của hệ thống; Các cuộc tấn công từ chối dịch\r\n\nvụ (DoS - Denial of Service), tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS -\r\n\nDistributed Denial of Service).\n\n4.1.3. Sử dụng phần mềm chống virus,\r\n\nphần mềm chống phần mềm gián điệp trên tất cả các máy chủ, máy trạm và tại cổng\r\n\nkết nối với các mạng bên ngoài bao gồm cả các cổng kết nối tới các đối tác và\r\n\nInternet. Các phần mềm này phải có bản quyền, có nguồn gốc rõ ràng. Định kỳ cập\r\n\nnhật các bản vá lỗi phù hợp với hệ điều hành máy chủ, máy trạm, tường lửa, hệ\r\n\nthống ngăn chặn xâm nhập (IPS - Intrusion Prevention Systems) và các phần mềm hệ\r\n\nthống khác.\n\n4.1.4. Sử dụng các giải pháp như: mạng\r\n\nriêng ảo, mã hóa các dữ liệu trên đường truyền, kiểm soát truy cập web nhằm giảm\r\n\nthiểu các nguy cơ mất an toàn cho các máy trạm khi truy cập web, ngăn chặn thư\r\n\nrác, tường lửa cho ứng dụng web. Việc truy cập hệ thống phải được phân quyền đến\r\n\ntừng bộ phận, cá nhân sử dụng để bảo vệ các lớp thông tin khác nhau. Các máy chủ\r\n\nphải được cài đặt, cấu hình để hệ thống có thể lưu vết mọi xâm nhập.\n\n4.1.5. Hệ thống mạng của các tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải được thiết lập tối thiểu\r\n\ngồm các phân vùng: vùng mạng nội bộ, vùng mạng biên, vùng DMZ.\n\n4.1.6. Các phân vùng mạng phải có\r\n\nchính sách bảo mật cho từng vùng.\n\n4.1.7. Chủ quản hệ thống thông tin phải\r\n\ncó các biện pháp bảo đảm chỉ nhân sự được giao quản trị hệ thống có thể tiếp cận\r\n\nvà vận hành các máy tính thực hiện công tác quản trị hệ thống; các máy tính thực\r\n\nhiện công tác quản trị hệ thống không được kết nối Internet.\n\n4.1.8. Các máy trạm, đặc biệt là các\r\n\nmáy tính trang bị cho cán bộ nghiệp vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán phải\r\n\ncó biện pháp an toàn bảo mật: niêm phong thùng máy và các cổng kết nối ngoại\r\n\nvi, cài đặt mật khẩu cho máy tính, thực hiện thu hồi quyền truy cập khi cán bộ\r\n\nchấm dứt hoặc thay đổi công việc.\n\n4.1.9. Chủ quản hệ thống thông tin phải\r\n\nquy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các đối tượng tham gia quản\r\n\nlý, sử dụng hệ thống công nghệ thông tin và dịch vụ cung cấp.\n\n4.1.10. Xây dựng danh mục và xác định\r\n\nmức độ quan trọng của dữ liệu, trên cơ sở đó áp dụng các chính sách, giải pháp\r\n\nan ninh bảo mật phù hợp với mức độ quan trọng của từng loại dữ liệu.\n\n4.1.11. Chủ quản hệ thống thông tin\r\n\nphải ký hợp đồng với các tổ chức được thuê thực hiện nâng cấp, bảo trì, sửa lỗi\r\n\nphần mềm, trong đó quy định chi tiết các nội dung công việc, dữ liệu, quy định\r\n\nrõ trách nhiệm của các bên liên quan. Bảo đảm an toàn bảo mật thông tin, dữ liệu\r\n\ncủa hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty và thông tin, dữ liệu\r\n\ncủa nhà đầu tư.\n\n4.2. Yêu cầu đối\r\n\nvới phần mềm ứng dụng\n\n4.2.1. Phần mềm ứng dụng phải bảo đảm\r\n\ncó khả năng phân quyền theo chức năng đến từng người sử dụng. Mỗi người sử dụng\r\n\nđược phân định rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn. Người không được phân quyền\r\n\nkhông thể truy cập vào công việc của người khác. Thiết lập cấu hình ứng dụng để\r\n\nxác thực người sử dụng khi truy cập, quản trị, cấu hình ứng dụng.\n\n4.2.2. Các phần mềm ứng dụng có chức\r\n\nnăng giao dịch qua Internet phải có cơ chế xác thực người sử dụng và mã hóa dữ\r\n\nliệu trên đường truyền.\n\n4.2.3. Khi cung cấp phần mềm ứng dụng\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến trên Internet phải áp dụng các biện pháp bảo đảm\r\n\ntính toàn vẹn của phần mềm.\n\n4.2.4. Mật khẩu người sử dụng khi lưu\r\n\ntrữ phải được mã hóa một chiều. Nghiêm cấm trao đổi mật khẩu người sử dụng dưới\r\n\ndạng văn bản không mã hóa (clear text), trừ trường hợp cung cấp trực tiếp cho\r\n\nkhách hàng khi khách hàng đến làm thủ tục cấp mới hoặc cấp lại mật khẩu.\n\n4.2.5. Phần mềm ứng dụng phải có các\r\n\ncơ chế:\n\n- Yêu cầu người sử dụng thay đổi mật\r\n\nkhẩu lần đầu tiên đăng nhập và định kỳ thay đổi;\n\n- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu theo\r\n\nsố lượng ký tự, loại ký tự; thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu;\n\n- Hạn chế số lần đăng nhập sai, có cơ\r\n\nchế cảnh báo và tạm thời khóa tài khoản người dùng nếu đăng nhập sai thông tin\r\n\nnhiều lần;\n\n- Phần mềm giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến phải được thiết lập thời gian cho mỗi lần thực hiện giao dịch và thiết lập\r\n\nkhoảng thời gian khách hàng không thao tác trên hệ thống để kích hoạt tính năng\r\n\nthoát (logout) khỏi hệ thống.\n\n4.3. Yêu cầu đối\r\n\nvới trang thông tin điện tử\n\n4.3.1. Hệ thống máy chủ của trang\r\n\nthông tin điện tử phải được trang bị giải pháp giám sát việc thay đổi quyền điều\r\n\nkhiển, giám sát sự thay đổi nội dung của trang thông tin điện tử.\n\n4.3.2. Đối với những trang thông tin\r\n\nđiện tử thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến, phần nội dung giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến phải được tách riêng và đặt trên máy chủ riêng biệt. Các thông\r\n\ntin giao dịch, tài khoản và mật khẩu phải được mã hoá, bảo đảm bí mật cho khách\r\n\nhàng.\n\n4.3.3. Trang thông tin điện tử phải\r\n\nđược xác thực sử dụng chứng thư số SSL, phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ\r\n\nnhằm ngăn chặn, chống sửa đổi trái phép, chống giả mạo.\n\nChương V.\n\nQUY ĐỊNH VỀ XÁC\r\n\nTHỰC VÀ NHẬN DẠNG THIẾT BỊ ĐẶT LỆNH\n\n5.1. Yêu cầu về sử\r\n\ndụng chữ ký số và xác thực giao dịch\n\n5.1.1. Khuyến khích nhà đầu tư lựa chọn\r\n\nsử dụng chứng thư số, chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký\r\n\nsố công cộng khi thực hiện lệnh giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n5.1.2. Hệ thống phần mềm giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến phải tích hợp giải pháp sử dụng chứng thư số, chữ ký số để nhà\r\n\nđầu tư xác thực danh tính và ký phiếu lệnh điện tử khi lựa chọn giải pháp này để\r\n\nthực hiện giao dịch.\n\n5.1.3. Chủ quản hệ thống thông tin có\r\n\nthể tích hợp các giải pháp xác thực khác có độ an toàn tối thiểu phải tương\r\n\nđương giải pháp xác thực hai yếu tố trở lên (OTP, thẻ ma trận, sinh trắc học...).\r\n\nTrường hợp sử dụng dịch vụ của bên thứ ba (đơn vị cung cấp giải pháp xác thực),\r\n\nphải có tối thiểu một yếu tố xác thực do chủ quản hệ thống thông tin quản lý.\n\n5.1.4. Cơ chế xác thực theo lần thực\r\n\nhiện giao dịch:\n\n- Trong mỗi lần thực hiện giao dịch,\r\n\nnhà đầu tư có thể thực hiện nhiều lệnh giao dịch; nhà đầu tư phải xác thực khi\r\n\nthực hiện lệnh giao dịch đầu tiên, không bắt buộc xác thực khi thực hiện các lệnh\r\n\ntiếp theo. Lần giao dịch kết thúc nếu sau một khoảng thời gian (do chủ quản hệ\r\n\nthống thông tin thiết lập) mà nhà đầu tư không tiếp tục thực hiện lệnh giao dịch.\n\n- Thông tin xác thực của mỗi lần thực\r\n\nhiện giao dịch phải được gắn với tất cả các phiếu lệnh điện tử được khởi tạo\r\n\ntrong lần thực hiện giao dịch đó, bảo đảm phù hợp với nội dung quy định về phiếu\r\n\nlệnh điện tử tại Thông tư 134/2017/TT-BTC và Thông tư 73/2020/TT-BTC .\n\n5.2. Yêu cầu về\r\n\nnhận dạng thiết bị đặt lệnh\n\nHệ thống có thể truy cập các thông\r\n\ntin định danh thiết bị đặt lệnh như sau:\n\n5.2.1. Đối với ứng dụng trên thiết bị\r\n\ndi động hoặc trên máy tính:\n\n- Ứng dụng trên thiết bị di động có\r\n\nthể truy cập thông tin như: Số IMEI, số Serial, WLAN MAC, số Android ID hoặc\r\n\nthông tin định danh duy nhất khác của thiết bị.\n\n- Ứng dụng chạy trực tiếp trên máy\r\n\ntính với các hệ điều hành (Linux, Windows, MacOS,...) có thể truy cập thông tin\r\n\nđịa chỉ MAC hoặc thông tin định danh thiết bị khác thông qua các API\r\n\n(Application Programming Interface) của hệ điều hành.\n\n5.2.2. Đối với trình duyệt (cho thiết\r\n\nbị di động hoặc máy tính): Xây dựng công cụ mở rộng cho phép truy xuất thông\r\n\ntin nhận dạng thiết bị thông qua các API (ví dụ: plugin,...) để người dùng cài\r\n\nđặt lên trình duyệt khi có nhu cầu đặt lệnh qua website.\n\nChương VI.\n\nQUY ĐỊNH VỀ NHÂN\r\n\nSỰ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n6.1. Nhân sự quản lý hệ thống công\r\n\nnghệ thông tin phải có lý lịch rõ ràng, trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí\r\n\ncông việc được phân công. Chủ quản hệ thống thông tin phải có chính sách thẩm\r\n\ntra, xác minh lý lịch của cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật vận hành, chịu\r\n\ntrách nhiệm tại các vị trí quan trọng của hệ thống thông tin như: Quản trị hệ\r\n\nthống, quản trị hệ thống an ninh bảo mật, vận hành hệ thống, quản trị cơ sở dữ\r\n\nliệu.\n\n6.2. Hợp đồng tuyển dụng cán bộ công\r\n\nnghệ thông tin phải bao gồm cam kết bảo mật thông tin. Cam kết này phải bao gồm\r\n\ncác điều khoản về trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin trong\r\n\nvà sau khi làm việc tại vị trí công việc được giao; điều khoản xử lý vi phạm và\r\n\ntrách nhiệm bồi thường do vi phạm các quy định về an toàn bảo mật hệ thống công\r\n\nnghệ thông tin của cán bộ được tuyển dụng trong và sau khi làm việc tại vị trí\r\n\ncông việc được giao.\n\n6.3. Khi cán bộ, nhân viên công nghệ\r\n\nthông tin chấm dứt hoặc thay đổi vị trí công việc, phải có biên bản bàn giao\r\n\ntài sản công nghệ thông tin; thu hồi quyền truy cập hệ thống thông tin của cán\r\n\nbộ, nhân viên nghỉ việc hoặc thay đổi quyền truy cập hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin của cán bộ, nhân viên phù hợp với công việc được thay đổi.\n\n6.4. Chủ quản hệ thống thông tin thực\r\n\nhiện phổ biến và cập nhật các quy định về an toàn bảo mật công nghệ thông tin\r\n\ncho cán bộ, nhân viên tại đơn vị. Yêu cầu và kiểm tra việc thi hành các quy định\r\n\nvề an toàn, bảo mật công nghệ thông tin của cá nhân, tổ chức thuộc đơn vị tối\r\n\nthiểu một (01) năm một (01) lần.\n\n6.5. Những công việc quan trọng như cấu\r\n\nhình hệ thống an ninh mạng, thay đổi tham số hệ điều hành, cài đặt thiết bị tường\r\n\nlửa, thiết bị phát hiện và ngăn chặn xâm nhập phải được thực hiện bởi ít nhất\r\n\nhai người hoặc phải có người giám sát./.\n\n ",
5
+ "id": 100449
6
+ }
contexts/context_10045.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1365-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Bac-Ninh-395292.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1365-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Bac-Ninh-395292",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1365/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Tờ trình số 990/TTr-SNN ngày 03/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc\r\n\nNinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giám đốc Trung tâm hành chính công tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUBND tỉnh: CVP, các PCVP UBND tỉnh; Cổng TTĐT, Công báo, NN-TN;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến\r\n\n Nhường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1365/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực an toàn thực phẩm\n\n1\n\nBNI-289418\n\nThủ tục cấp\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong\r\n\n sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt\n\n- Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND\r\n\n tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Quyết định 21/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/8/2018 của UBND tỉnh về việc Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước\r\n\n về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n\n\n2\n\nBNI-289419\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điểu kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng\r\n\n trọt\n\n- Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND\r\n\n tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh\r\n\n Bắc Ninh.\n\n- Quyết định 21/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/8/2018 của UBND tỉnh về việc Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước\r\n\n về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n\n\n",
5
+ "id": 10045
6
+ }
contexts/context_100450.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1615-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-De-cuong-du-toan-kinh-phi-xay-dung-147132.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1615-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-De-cuong-du-toan-kinh-phi-xay-dung-147132",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1615/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 31 tháng 08 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY\r\n\nDỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNhà ở ngày 29/11/2005; Luật số 34/2009/QH2 về sửa đổi, bổ sung điều 26 của Luật\r\n\nNhà ở;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nphê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030;\n\nCăn cứ\r\n\nvăn bản số 413/BXD-QLN ngày 20/3/2012 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển nhà ở đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 66/TTr-SXD ngày 18/5/2012 về việc đề nghị\r\n\nphê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở tỉnh\r\n\nHưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê\r\n\nduyệt Đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở tỉnh\r\n\nHưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Tên đề\r\n\ncương: Chương trình phát triển\r\n\nnhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\n2.\r\n\nMục tiêu xây dựng Chương trình.\n\n2.1. Xác định các chỉ tiêu\r\n\nphát triển nhà ở đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 để đưa vào chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên cho từng giai đoạn;\n\n2.2. Làm cơ sở để chỉ đạo\r\n\ncông tác phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân; đồng thời phát\r\n\ntriển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng văn minh, hiện đại và giữ gìn bản\r\n\nsắc địa phương; thu hút các nguồn vốn đầu tư để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.\n\n2.3. Dự báo nhu cầu và\r\n\nnghiên cứu giải quyết nhu cầu nhà ở của người dân trong tỉnh, đặc biệt là nhu cầu\r\n\nnhà ở của các nhóm đối tượng chính sách xã hội gặp khó khăn về nhà ở, như: Người\r\n\ncó công với cách mạng; người nghèo khu vực nông thôn; người thu nhập thấp tại\r\n\nđô thị; cán bộ, công chức, viên chức, nhân sỹ, trí thức, văn nghệ sỹ; sỹ quan,\r\n\nquân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; công nhân lao động tại\r\n\ncác khu công nghiệp; sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp và dạy nghề và các đối tượng chính sách xã hội đặc biệt khó khăn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cho từng giai đoạn, làm cơ sở lập kế hoạch phát triển phù hợp.\n\n2.4. Dự báo quỹ đất cần\r\n\nthiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh.\n\n2.5. Thúc đẩy sự phát triển\r\n\nlành mạnh của thị trường bất động sản, nhà ở trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Nhiệm vụ xây dựng\r\n\nChương trình:\n\n- Điều tra, khảo sát thu\r\n\nthập tài liệu, số liệu hiện trạng quản lý, phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên;\n\n- Phân tích, đánh giá thực\r\n\ntrạng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (phân tích, đánh giá thực trạng,\r\n\nnguyên nhân);\n\n- Xác định cơ sở khoa học,\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch phát triển nhà ở là một trong những chỉ tiêu cơ bản phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh. Xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở hàng năm và từng\r\n\nthời kỳ được xây dựng phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm\r\n\n2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với\r\n\nđiều kiện phát triển Kinh tế - xã hội và đặc điểm của địa phương;\n\n- Nghiên cứu đề xuất cơ chế,\r\n\nchính sách về quản lý và phát triển nhà ở để trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm\r\n\nquyền phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở;\n\n- Đề xuất các giải pháp\r\n\nphát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ\r\n\nnghĩa, hình thành và phát triển thị trường bất động sản nhà ở, đồng thời có\r\n\nchính sách hỗ trợ về nhà ở thích hợp với các đối tượng chính sách xã hội.\n\n4. Nội dung chủ yếu của\r\n\nchương trình:\n\n4.1.\r\n\nMở đầu:\n\nPhân tích sự cần thiết phải\r\n\nxây dựng Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng\r\n\nđến 2030.\n\n4.2. Khái quát về điều kiện\r\n\ntự nhiên và tình hình Kinh tế-xã hội của tỉnh:\n\n- Điều kiện tự nhiên;\n\n- Đặc điểm kinh tế - xã hội;\n\n- Vị trí, vai trò của tỉnh\r\n\nHưng Yên đối với khu vực, đất nước.\n\n4.3. Đánh giá thực trạng\r\n\nnhà ở khu vực đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\n4.3.1. Thực trạng:\n\n- Đánh giá thực trạng nhà ở\r\n\nđô thị, nông thôn tỉnh Hưng Yên (diện\r\n\ntích, kiến trúc, chất lượng...); thực trạng\r\n\nvề phân bố dân cư và nhà ở;\n\n- Đánh giá thực trạng về hạ tầng xã hội (Y tế, Giáo dục, Trung tâm văn hóa, khu vui chơi\r\n\ngiải trí, chợ...);\n\n- Đánh giá thực trạng về hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, môi trường đô thị (cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng, vệ\r\n\nsinh môi trường, giao thông, môi trường đô thị...);\n\n- Đánh giá thực trạng nhà ở\r\n\ncủa các nhóm đối tượng chính sách xã hội (người thu nhập thấp, hộ nghèo, hộ\r\n\nchính sách, công nhân, sinh viên...);\n\n- Đánh giá thực trạng nhà ở\r\n\nthương mại, nhà ở công vụ;\n\n- Đánh giá thực trạng về\r\n\ncông tác phát triển nhà ở, công tác quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch;\n\n- Đánh giá thực trạng công\r\n\ntác quản lý nhà ở;\n\n- Đánh giá thực trạng về\r\n\nthị trường bất động sản là nhà ở;\n\n- Đánh giá thực trạng các\r\n\nvấn đề xã hội về nhà ở (lối sống, phong tục tập quán);\n\n4.3.2. Thực trạng công tác\r\n\nphát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:\n\n- Tình hình phát triển nhà\r\n\nở hàng năm của tỉnh;\n\n- Quy mô, chất lượng nhà ở (sau mỗi vấn đề, cần có số liệu thực trạng, phân\r\n\ntích nguyên nhân, đánh giá ưu, khuyết điểm)\n\n4.3.3. Thực trạng công tác\r\n\nquản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:\n\n- Vấn đề quản lý xây dựng\r\n\nnhà ở theo quy hoạch, công tác cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng nhà ở do\r\n\ndân tự xây dựng;\n\n- Tình hình cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong công tác này;\n\n- Tổ chức bộ máy quản lý\r\n\nnhà nước về nhà ở trên địa bàn;\n\n- Các quy định về quản lý\r\n\nnhà ở.\n\n4.3.4. Thực trạng thị trường\r\n\nbất động sản là nhà ở:\n\n- Giá nhà ở, đất ở (cao nhất,\r\n\ntrung bình, thấp nhất);\n\n- Tình hình giao dịch về\r\n\nnhà ở;\n\n- Thực trạng các tổ chức\r\n\nkinh doanh, dịch vụ môi giới, tư vấn, công chứng, dịch vụ công về nhà ở trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4.3.5. Kết luận, đánh giá\r\n\nchung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:\n\n- Về ưu điểm;\n\n- Về những tồn tại;\n\n- Nguyên nhân của những tồn\r\n\ntại (khách quan, chủ quan).\n\n4.4. Xác định nhu cầu về nhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\n4.4.1. Căn cứ tính toán;\n\n4.4.2. Nhu cầu chung về\r\n\nnhà ở (đô thị, nông thôn):\n\n- Số lượng nhà ở cần xây mới;\n\n- Số lượng nhà ở cần nâng\r\n\ncấp, sửa chữa, cải tạo;\n\n4.4.3. Nhu cầu về nhà ở\r\n\nthương mại;\n\n4.4.4. Nhu cầu nhà ở công\r\n\nvụ;\n\n4.4.5. Nhu cầu nhà ở cho\r\n\ncác nhóm đối tượng chính sách xã hội gặp khó khăn về nhà ở:\n\n- Nhu cầu nhà ở của người\r\n\ncó công với cách mạng;\n\n- Nhu cầu nhà ở của các hộ\r\n\nnghèo khu vực nông thôn;\n\n- Nhu cầu nhà ở của người\r\n\nthu nhập thấp tại khu vực đô thị;\n\n- Nhu cầu nhà ở của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, nhân sỹ, trí thức, văn nghệ sĩ;\n\n- Nhu cầu nhà ở của sỹ\r\n\nquan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;\n\n- Nhu cầu nhà ở công nhân\r\n\ntại các khu công nghiệp;\n\n- Nhu cầu nhà ở cho sinh\r\n\nviên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;\n\n- Nhu cầu nhà ở của đối tượng\r\n\nchính sách xã hội đặc biệt khó khăn (người tàn tật, người già cô đơn, người nhiễm\r\n\nchất độc da cam...).\n\n- Nhu cầu nhà ở tái định\r\n\ncư;\n\n- Nhu cầu về quỹ đất xây dựng\r\n\nnhà ở;\n\n- Chất lượng nhà ở;\n\n- Dự báo nhu cầu vốn xây dựng\r\n\nnhà ở;\n\n- Dự báo nhu cầu phát triển\r\n\nnhà ở theo dự án.\n\nGhi chú:\r\n\nCác dự báo nhu cầu nhà ở đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\n4.5. Phương hướng phát triển\r\n\nnhà ở trên địa bàn tỉnh.\n\n- Quan điểm phát triển nhà\r\n\nở;\n\n- Nguyên tắc phát triển\r\n\nnhà ở;\n\n- Mục tiêu phát triển nhà ở\r\n\nđến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\n- Các chỉ tiêu về nhà ở cần\r\n\nđạt đến năm 2020 và định hướng đến 2030:\n\n+ Chỉ tiêu về diện tích\r\n\nnhà ở bình quân/ người;\n\n+ Chỉ tiêu về chất lượng\r\n\nnhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;\n\n+ Chỉ tiêu về giải quyết\r\n\nnhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội (hộ chính sách, hộ nghèo, hộ thu nhập\r\n\nthấp..);\n\n- Định hướng phát triển\r\n\nnhà ở giai đoạn 2012-2020 và đến năm 2030:\n\n+ Phương hướng chung;\n\n+ Phương hướng cụ thể tại\r\n\nmột số đô thị, khu vực nông thôn chủ yếu.\n\n4.6. Các giải pháp cơ bản\r\n\nđể thực hiện chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên:\n\n- Giải pháp về chính sách\r\n\nđất đai;\n\n- Giải pháp về quy hoạch -\r\n\nkiến trúc;\n\n- Giải pháp về chính sách\r\n\ntài chính - tín dụng và thuế;\n\n- Giải pháp về chính sách\r\n\nphát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở;\n\n- Giải pháp về khoa học,\r\n\ncông nghệ;\n\n- Giải pháp về cải cách thủ\r\n\ntục hành chính;\n\n- Giải pháp về hoàn thiện\r\n\ncơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở;\n\n- Các giải pháp khác.\n\n4.7. Hiệu quả Kinh tế-Xã hội\r\n\ncủa Chương trình:\n\n- Giải quyết nhu cầu về\r\n\nnhà ở cho các đối tượng xã hội cùng với chỉnh trang, phát triển đô thị, nông\r\n\nthôn mới;\n\n- Kích cầu sản xuất, phát\r\n\ntriển thị trường bất động sản;\n\n- Huy động mọi nguồn lực về\r\n\nvốn, đất đai cho phát triển nhà ở;\n\n- Góp phần hoàn thiện cơ cấu\r\n\nkinh tế thị trường;\n\n- Góp phần kiện toàn bộ\r\n\nmáy quản lý nhà nước.\n\n- Các sản phẩm chủ yếu của\r\n\nChương trình phát triển nhà ở:\n\n4.8. Tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình:\n\n- Trong chỉ đạo thực hiện\r\n\nphải coi trọng các chỉ tiêu phát triển nhà ở là một trong những chỉ tiêu cơ bản\r\n\ntrong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ\r\n\nmáy, phân công trách nhiệm cụ thể:\n\n+ Trách nhiệm của UBND các\r\n\ncấp;\n\n+ Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan của tỉnh;\n\n- Sơ kết, tổng kết; điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Chương trình khi cần thiết.\n\n4.9.\r\n\nKết luận và kiến nghị\n\n5. Tổ chức thực hiện và tiến\r\n\nđộ xây dựng chương trình.\n\n5.1. Tổ chức thực hiện xây\r\n\ndựng chương trình:\n\n- Cơ quan phê duyệt: UBND\r\n\ntỉnh Hưng Yên.\n\n- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng\r\n\ntỉnh Hưng Yên.\n\n- Cơ quan xây dựng Chương\r\n\ntrình: Lựa chọn đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện:\r\n\nCác Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố.\n\n5.2. Tiến độ xây dựng\r\n\nChương trình: Hoàn thành, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/11/2012.\n\n6. Dự toán kinh phí (tạm tính):\r\n\n775.580.000 đồng.\n\n(Bảy trăm\r\n\nbảy mươi lăm triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng).\n\n7.\r\n\nNguồn vốn thực hiện: Ngân sách nhà nước\n\nĐiều\r\n\n2. Chủ\r\n\nđầu tư và các ngành liên quan tổ chức triển khai, thực hiện xây dựng chương\r\n\ntrình phát triển nhà ở tỉnh\r\n\nHưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo các nội dung được phê duyệt\r\n\ntại Điều 1 quyết định này. Quản lý chi phí lập đề án theo đúng quy định hiện\r\n\nhành của nhà nước và của tỉnh\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ đầu\r\n\ntư, các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3.\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP;\r\n\n - Lưu: VT, CV XDCB;\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Ngọc\n\n\n\n",
5
+ "id": 100450
6
+ }
contexts/context_100451.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-07-2005-TT-NHNN-huong-dan-cho-vay-ho-tro-giet-mo-tap-trung-che-bien-san-pham-gia-cam-theo-1318-2005-QD-TTg-7238.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-07-2005-TT-NHNN-huong-dan-cho-vay-ho-tro-giet-mo-tap-trung-che-bien-san-pham-gia-cam-theo-1",
4
+ "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 07/2005/TT-NHNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2005 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN CHO VAY HỖ TRỢ GIẾT MỔ TẬP TRUNG, CHẾ BIẾN SẢN PHẨM\r\n\nGIA CẦM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1318/2005/QĐ-TTG NGÀY 13/12/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ\n\nCăn cứ khoản 3, Điều 2 Quyết định số\r\n\n1318/2005/QĐ-TTg ngày 13/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ giết mổ\r\n\ntập trung, chế biến sản phẩm gia cầm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các\r\n\nNgân hàng thương mại Nhà nước cho vay hỗ trợ với các cơ sở giết mổ tập trung,\r\n\nchế biến sản phẩm gia cầm như sau:\n\n1. Các Ngân hàng thương mại Nhà\r\n\nnước có trách nhiệm cân đối đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu thu mua, giết mổ, chế\r\n\nbiến sản phẩm gia cầm cho các cơ sở giết mổ tập trung, chế biến sản phẩm gia cầm\r\n\nđược Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương chỉ định để giúp người chăn nuôi tiêu thụ nhanh sản phẩm,\r\n\ngiảm bớt khó khăn do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\n2.1. Các cơ sở giết mổ tập trung, chế biến sản\r\n\nphẩm gia cầm được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (cơ sở trực thuộc Bộ)\r\n\nhoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cơ sở trực thuộc tỉnh)\r\n\nchỉ định.\n\n2.2. Các cơ sở giết mổ tập trung, chế biến sản\r\n\nphẩm gia cầm theo quy định tại điểm 2.1 Thông tư này phải có đủ các điều kiện:\n\n- Đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y, vệ\r\n\nsinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.\n\n- Các Ngân hàng thương mại Nhà nước chỉ cho vay\r\n\nđối với các sản phẩm gia cầm thu mua để giết mổ, chế biến đã được kiểm định\r\n\nkhông nhiễm bệnh trên cơ sở xác nhận của cơ quan thú y có thẩm quyền.\n\n3. Mức cho vay, thời hạn cho\r\n\nvay, lãi suất cho vay:\n\n3.1. Đối với gia cầm giết mổ tiêu thụ tươi; giết\r\n\nmổ cấp đông thịt gia cầm: Mức vay 15.000.000 đ/tấn sản phẩm (mười lăm triệu đồng/tấn\r\n\nsản phẩm), thời hạn cho vay 3 tháng, lãi suất 0%.\n\n3.2. Đối với chế biến sản phẩm thịt gia cầm đóng\r\n\nhộp: Mức vay 20.000.000 đ/tấn sản phẩm (hai mươi triệu đồng/tấn sản phẩm), thời\r\n\nhạn cho vay 6 tháng, lãi suất 0%.\n\n3.3. Thời hạn hiệu lực: \n\n- Đối với thuỷ cầm (vịt, ngan, ngỗng), các Ngân\r\n\nhàng thương mại Nhà nước thực hiện cho vay kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực\r\n\nđến hết ngày 31/1/2006.\n\n- Đối với gà, các Ngân hàng thương mại Nhà nước\r\n\nthực hiện cho vay kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/3/2006.\n\n4. Các Ngân hàng thương mại Nhà\r\n\nnước có trách nhiệm xem xét thẩm định và quyết định cho vay theo quy định của\r\n\nThông tư này phù hợp với các quy định hiện hành về cơ chế cho vay, bảo đảm tiền\r\n\nvay; kiểm tra các cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm gia cầm sử dụng vốn vay đúng\r\n\nmục đích, vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnhanh, giảm bớt khó khăn cho người chăn nuôi và cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm\r\n\ngia cầm do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm.\n\n5. Các Ngân hàng thương mại Nhà\r\n\nnước có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính tình hình cho vay đối với các cơ sở giết\r\n\nmổ tập trung, chế biến sản phẩm gia cầm để được cấp bù phần lãi suất huy động\r\n\ntheo quy định của Bộ Tài chính.\n\n6. Tổ chức thực hiện.\n\n6.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký. Quá trình triển khai, thực hiện nếu phát sinh vướng mắc báo cáo bằng\r\n\nvăn bản về Ngân hàng Nhà nước để được xem xét, giải quyết.\n\n6.2. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Chính sách tiền tệ, thủ tr��ởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,\r\n\ngiám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội\r\n\nđồng quản trị, Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại Nhà nước và các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n - Phó Thủ tướng-Trưởng Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm,\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\n - Bộ Tài chính,\r\n\n - Thống đốc NHNN,\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\n - Các Ngân hàng thương mại Nhà nước,\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành\r\n\n phố,\r\n\n - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố,\r\n\n - Công báo, \n\n- Lưu VP NHNN, VP Bộ Tài chính, Vụ TD.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\n\nPHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Đồng Tiến\n\n",
5
+ "id": 100451
6
+ }
contexts/context_100452.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-4543-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-Quoc-gia-phong-chong-thien-tai-tinh-Ninh-Thuan-486697.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-4543-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-Quoc-gia-phong-chong-thien-tai-tinh-Ninh-Thuan-48669",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4543/KH-UBND \n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 30 tháng 08 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\r\n\nĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính về việc phê duyệt Chiến lược quốc\r\n\ngia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến\r\n\nnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh với nội dung chính như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n1. Phòng chống thiên tai là nhiệm\r\n\nvụ quan trọng của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn\r\n\ndân, toàn xã hội, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ\r\n\nđộng, cộng đồng hỗ trợ, giúp nhau. Thực hiện phương châm \"bốn tại chỗ\",\r\n\nđề cao vai trò chủ động tại cơ sở và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức.\n\n2. Phòng, chống thiên tai gồm 3\r\n\ngiai đoạn: Phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, trong đó lấy chủ động\r\n\nphòng ngừa là chính.\n\n3. Phòng, chống thiên tai theo\r\n\nhướng quản lý, phòng ngừa rủi ro theo lưu vực, liên vùng, liên ngành. Nội dung\r\n\nphòng, chống thiên tai phải được lồng ghép trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế xã hội của tỉnh, địa phương và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển ngành, phải tính đầy đủ các tác động của thiên tai, hạn chế làm gia\r\n\ntăng rủi ro thiên tai.\n\n4. Phòng chống thiên tai phải\r\n\nthực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, sử dụng hiệu quả nguồn\r\n\nlực của Nhà nước, phát huy mọi nguồn lực và trách nhiệm của cộng đồng, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n5. Phòng chống thiên tai trên\r\n\ncơ sở ứng dụng công nghệ tiên tiến; kế thừa, phát huy những kinh nghiệm truyền\r\n\nthống và thúc đẩy hợp tác quốc tế.\n\nII. NGUYÊN TẮC\r\n\nCHỈ ĐẠO\n\n1. Đảm bảo chủ động trong phòng\r\n\nngừa; kịp thời, hiệu quả trong ứng phó; khắc phục khẩn trương, khôi phục, tái thiết\r\n\nbền vững và xây dựng lại tốt hơn.\n\n2. Thực hiện đồng bộ các biện\r\n\npháp, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình; chú trọng quản\r\n\nlý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Tăng\r\n\ncường ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, kết hợp phát huy kinh nghiệm truyền\r\n\nthống.\n\n3. Đầu tư cho công tác phòng chống\r\n\nthiên tai là yếu tố quan trọng góp phần bảo đảm phát triển bền vững kinh tế -\r\n\nxã hội. Sở, ngành và địa phương chủ động bố trí nguồn lực cho công tác phòng chống\r\n\nthiên tai trên địa bàn; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và mỗi người\r\n\ndân có trách nhiệm và tự giác thực hiện biện pháp phù hợp để phòng, chống, giảm\r\n\nthiểu rủi ro thiên tai cho chính mình theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền. Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân\r\n\ntham gia vào công tác phòng chống thiên tai.\n\n4. Hoạt động phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội phải phù hợp với tự nhiên, hạn chế tác động tiêu cực vào tự nhiên,\r\n\nkhông làm tăng rủi ro và phát sinh thiên tai mới.\n\n5. Phòng chống thiên tai phải\r\n\nthực hiện theo phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, phù hợp\r\n\nvới cấp độ rủi ro thiên tai.\n\nIII. MỤC\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nChủ động phòng chống thiên tai,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tổn thất về người và tài sản của\r\n\nnhân dân và nhà nước; từng bước xây dựng tỉnh có khả năng quản lý rủi ro thiên\r\n\ntai, cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện phát triển bền vững\r\n\nkinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2030:\n\na) Giảm thiệt hại do thiên tai\r\n\ngây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân khi bão, lũ,\r\n\ngiảm 50% thiệt hại về người do lũ quét, sạt lở đất so với giai đoạn 2011-2020;\r\n\nthiệt hại về kinh tế do thiên tai thấp hơn giai đoạn 2011-2020, không vượt quá\r\n\n1,2% GRDP.\n\nb) Hệ thống pháp luật, chính\r\n\nsách về phòng chống thiên tai được hoàn thiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo\r\n\nhành lang pháp lý đầy đủ cho quản lý, chỉ đạo, chỉ huy và triển khai công tác\r\n\nphòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn.\n\nc) Tổ chức, lực lượng làm công\r\n\ntác phòng chống thiên tai được kiện toàn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, bảo\r\n\nđảm hiệu lực, hiệu quả; phương tiện, trang thiết bị phòng chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn tiên tiến, hiện đại.\n\nd) Phấn đấu 100% cơ quan chính\r\n\nquyền các cấp, tổ chức và hộ gia đình được tiếp nhận đầy đủ thông tin và hiểu\r\n\nbiết kỹ năng phòng tránh thiên tai; lực lượng làm công tác phòng chống thiên\r\n\ntai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết;\r\n\n100% tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các yêu cầu theo phương châm “4 tại\r\n\nchỗ”.\n\nđ) Năng lực theo dõi giám sát,\r\n\ndự báo, cảnh báo thiên tai, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng chống thiên tai.\n\ne) Cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo\r\n\nđiều hành phòng chống thiên tai được hình thành theo hướng đồng bộ, liên thông,\r\n\ntheo thời gian thực; 100% cơ quan chỉ đạo điều hành phòng chống thiên tai tỉnh\r\n\nhoàn thiện cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai; 100% khu vực trọng điểm, xung yếu\r\n\nphòng chống thiên tai được lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát; 100% tàu cá\r\n\nđánh bắt vùng khơi và vùng lộng được lắp đặt hệ thống giám sát, bảo đảm thông\r\n\ntin liên lạc.\n\ng) Người dân được bảo đảm an\r\n\ntoàn trước thiên tai, nhất là bão, lũ, sạt lở đất, lũ quét. Khả năng chống chịu\r\n\ncủa cơ sở hạ tầng, công trình phòng chống thiên tai, nhất là hệ thống đê điều,\r\n\nhồ đập, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão được nâng cao, đảm bảo an toàn trước\r\n\nthiên tai theo mức thiết kế, không làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai.\n\nIV. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Nhiệm vụ, giải pháp chung:\n\na) Hoàn thiện hệ thống pháp luật,\r\n\nchính sách về phòng chống thiên tai bảo đảm đồng bộ, thống nhất, minh bạch, khả\r\n\nthi, trong đó tập trung:\n\n- Rà soát, hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai và các quy định pháp luật\r\n\nkhác có liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai như\r\n\npháp luật về đê điều, thủy lợi, tài nguyên nước, đầu tư, đầu tư công, xây dựng,\r\n\nđất đai, cứu hộ cứu nạn, vận động, quyên góp, cứu trợ,... bảo đảm đồng bộ, thống\r\n\nnhất, tạo môi trường pháp lý đầy đủ, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ phòng, chống thiên tai, nhất là xử lý các nhiệm vụ cấp bách liên quan đến ứng\r\n\nphó, khắc phục hậu quả thiên tai. Đồng thời, bổ sung các chế tài đảm bảo thực\r\n\nthi pháp luật trong các hoạt động phòng, chống thiên tai.\n\n- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy định về bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng chống thiên tai, nhất là tiêu chuẩn tiêu thoát nước ở các đô thị, phòng,\r\n\nchống bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đối với cơ sở hạ tầng, công trình công cộng,\r\n\ncũng như nhà ở của người dân. Đặc biệt ở những vùng ven bờ biển, ven sông, suối,\r\n\nnhững nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, vùng hạ lưu các đập, hồ chứa.\n\n- Nghiên cứu hoàn thiện các cơ\r\n\nchế, chính sách liên quan đến phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, nhất\r\n\nlà huy động nguồn lực từ ngân sách và ngoài ngân sách cho phòng, chống thiên\r\n\ntai, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đầu tư cho phòng\r\n\nchống thiên tai; vận hành Quỹ phòng chống thiên tai; bảo hiểm rủi ro thiên tai;\r\n\nđóng góp tài chính và trách nhiệm bảo vệ, phục hồi đối với các hoạt động làm\r\n\ngia tăng rủi ro thiên tai; hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất đối với bị ảnh\r\n\nhưởng, thiệt hại do thiên tai.\n\nb) Nâng cao nhận thức về thiên\r\n\ntai, rủi ro thiên tai, tăng cường quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng,\r\n\ntrong đó tập trung:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến công tác\r\n\nphòng, chống thiên tai; hướng dẫn, phổ biến kỹ năng phòng, chống thiên tai, nhất\r\n\nlà kỹ năng ứng phó khi xảy ra tình huống thiên tai lớn, phức tạp cho các cấp\r\n\nchính quyền cơ sở, người dân và doanh nghiệp để chủ động thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống, giảm thiệt hại.\n\n- Đẩy mạnh thông tin truyền\r\n\nthông, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tổ chức các hoạt động nâng cao hiệu quả truyền\r\n\nthông trong phòng chống thiên tai; kết hợp giữa phương thức truyền thống với ứng\r\n\ndụng công nghệ, phù hợp với từng đối tượng để truyền tải thông tin chính xác, kịp\r\n\nthời về thiên tai, rủi ro thiên tai tới người dân, chú trọng các đối tượng dễ bị\r\n\ntổn thương.\n\n- Tăng cường sự tham gia của\r\n\nngười dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng trong quá trình xây dựng\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch phòng chống thiên tai, hoạch định chính sách, đề\r\n\nxuất và thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động liên quan đến phòng chống\r\n\nthiên tai, chú trọng sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là nhóm đối tượng dễ bị\r\n\ntổn thương trong việc lập kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai cấp xã.\n\n- Xây dựng lực lượng xung kích\r\n\nphòng chống thiên tai, lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ người dân phòng chống\r\n\nthiên tai tại cấp xã và doanh nghiệp.\n\n- Tập huấn, hướng dẫn, chia sẻ\r\n\nkinh nghiệm về giảm nhẹ rủi ro thiên tai đối với cộng đồng và người dân; đưa kiến\r\n\nthức phòng chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa\r\n\ntrong một số cấp học, bậc học; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào\r\n\ncác hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và năng lực tại cộng đồng, các sự\r\n\nkiện văn hóa cấp xã, thôn.\n\nc) Nâng cao năng lực phòng, chống\r\n\nthiên tai và cứu hộ cứu nạn.\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\nphòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp: hoàn thiện tổ chức, bộ máy\r\n\nphòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, đủ\r\n\nnăng lực, quyền hạn, hiệu lực, hiệu quả để chỉ đạo, chỉ huy điều hành kịp thời\r\n\ncông tác phòng, chống thiên tai. Xây dựng, kiện toàn và đào tạo lực lượng phòng\r\n\nchống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn từ tỉnh đến địa phương bao gồm lực lượng\r\n\nchuyên nghiệp và lực lượng bán chuyên nghiệp, tình nguyện viên. Từng bước xây dựng\r\n\nđội ngũ cán bộ nghiên cứu, ứng dụng hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực phòng\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nthẩm quyền của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng chống, thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn các cấp; phân công, phân cấp trách nhiệm, quy định cơ chế phối hợp cụ thể\r\n\ngiữa các cơ quan, lực lượng, đảm bảo công tác chỉ đạo phòng, chống thiên tai kịp\r\n\nthời, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.\n\n- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh\r\n\nbáo thiên tai: tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu cơ bản về thiên tai. Cập\r\n\nnhật và số hóa dữ liệu ngành khí tượng thủy văn, môi trường, chia sẻ thông tin\r\n\nvề khí tượng thủy văn với các cơ quan liên quan trong nước và quốc tế. Đánh giá\r\n\nrủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai. Cập\r\n\nnhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng, dự báo dài hạn về thiên tai,\r\n\nnguồn nước. Nâng cấp trang thiết bị, công nghệ theo dõi, phân tích, dự báo, cảnh\r\n\nbáo thiên tai, ứng dụng công nghệ dự báo tiên tiến, ưu tiên công nghệ dự báo\r\n\nmưa định lượng, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất. Đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa mạng\r\n\nlưới về quan trắc khí tượng thủy văn, động đất, sóng thần, hệ thống quan trắc,\r\n\ntheo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng, nhất là đối với bão, mưa, lũ, lũ\r\n\nquét, ngập úng, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển; đẩy mạnh xã hội hóa một số\r\n\nhoạt động quan trắc, theo dõi, giám sát thiên tai, nhất là hệ thống đo mưa tự động.\r\n\nVận hành hiệu quả hệ thống cảnh báo đa thiên tai, kết hợp với hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng về thông tin truyền thông hiện có.\n\n- Nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực phòng, chống thiên tai: Xây dựng hệ thống đào tạo về quản lý thiên tai\r\n\ngắn với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu; tổ chức đào tạo, tập huấn, diễn tập nhằm\r\n\nchia sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội\r\n\nngũ làm công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn từ tỉnh đến cơ sở,\r\n\nchú trọng tập huấn, hướng dẫn kỹ năng xử lý các tình huống cho lực lượng xung\r\n\nkích phòng chống thiên tai ở cơ sở, gắn với việc nâng cao năng lực quản lý rủi\r\n\nro thiên tai dựa vào cộng đồng. Thu hút nhân lực chất lượng cao tham gia hoạt động\r\n\nphòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, hình thành đội ngũ chuyên sâu để\r\n\nchuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ vào phòng ngừa, ứng phó và khắc phục\r\n\nhậu quả thiên tai.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nphòng chống thiên tai, tập trung điều tra cơ bản, cập nhật và số hóa dữ liệu về\r\n\nthiên tai, thiệt hại do thiên tai, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình phòng chống\r\n\nthiên tai, dân sinh, kinh tế - xã hội.\n\nd) Xây dựng, hoàn thiện các quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phòng chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai, lồng ghép\r\n\nnội dung phòng chống thiên tai vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành,\r\n\nkinh tế - xã hội, cụ thể:\n\n- Xây dựng quy hoạch phòng chống\r\n\nthiên tai và thủy lợi, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về\r\n\nphòng chống thiên tai, thủy lợi và các quy hoạch liên quan đến phòng chống\r\n\nthiên tai gắn với quy hoạch sử dụng đất và phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội,\r\n\ndiễn biến thiên tai, sử dụng nước thượng nguồn, biến đổi khí hậu, nước biển\r\n\ndâng. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các quy hoạch của tỉnh. Thực\r\n\nhiện kiểm tra, kiểm soát các quy định về bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.\n\n- Xây dựng kế hoạch phòng chống\r\n\nthiên tai các cấp theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai phù hợp\r\n\nvới diễn biến và yêu cầu phòng chống thiên tai, ưu tiên bố trí nguồn chi ngân\r\n\nsách nhà nước, đồng thời huy động nguồn lực ngoài ngân sách cho phòng chống\r\n\nthiên tai. Xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông; kế hoạch phòng,\r\n\nchống bão mạnh, siêu bão, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán xâm nhập mặn, sạt lở bờ\r\n\nsông, bờ biển.\n\n- Xây dựng, cập nhật phương án ứng\r\n\nphó tương ứng với từng loại hình thiên tai, các cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp\r\n\nvới diễn biến thiên tai trong thời gian gần đây, đặc điểm thiên tai và khả năng\r\n\nứng phó của từng địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, các bộ ngành, chú trọng\r\n\nphương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ\r\n\nsông, bờ biển, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn. Chủ động chuẩn bị lực lượng, vật\r\n\ntư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phù hợp với phương án ứng phó\r\n\nthiên tai theo phương châm \"04 tại chỗ\". Tổ chức diễn tập, tập huấn\r\n\ntheo từng phương án ứng phó; phối hợp, hiệp đồng các lực lượng trong phòng chống\r\n\nthiên tai, tìm kiếm cứu nạn; nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ cho doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cộng đồng, người dân, đặc biệt là vùng cao, vùng sâu, vùng xa, trên biển.\n\nđ) Nâng cao khả năng chống chịu,\r\n\nthích ứng với thiên tai\n\n- Đầu tư củng cố, nâng cấp công\r\n\ntrình phòng, chống thiên tai, trong đó tập trung: củng cố, nâng cấp, hoàn thiện\r\n\nhệ thống đê điều, hồ đập bảo đảm chủ động phòng, chống lũ, bão theo mức thiết kế.\r\n\nBổ sung, nâng cấp hệ thống trữ nước, tiêu thoát nước, phòng chống ngập úng do\r\n\nmưa lớn, lũ, triều; công trình kiểm soát nguồn nước phòng chống hạn hán, xâm nhập\r\n\nmặn. Xây dựng, củng cố công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những\r\n\nkhu vực diễn biến sạt lở phức tạp uy hiếp nghiêm trọng công trình đê điều, khu\r\n\ntập trung dân cư và cơ sở hạ tầng quan trọng. Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu\r\n\ntàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch được phê duyệt, gắn kết với dịch vụ hậu\r\n\ncần, thông tin nghề cá. Đẩy mạnh trồng cây chắn sóng bảo vệ đê, trồng rừng\r\n\nphòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng và nâng\r\n\ncao chất lượng rừng. Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới\r\n\ntất cả các địa phương, người dân trên toàn tỉnh và tàu thuyền hoạt động trên biển,\r\n\ntrong đó ưu tiên đầu tư mở rộng các trạm thông tin vệ tinh mặt đất, thiết bị\r\n\nthông tin lưu động và hệ thống quản lý tàu cá qua vệ tinh.\n\n- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, chủ động\r\n\nthích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu: nghiên cứu, xây dựng và phổ biến các\r\n\nmô hình nhà ở phù hợp, chủ động phòng, chống thiên tai; hướng dẫn người dân xây\r\n\ndựng nhà ở, có chính sách phù hợp hỗ trợ hộ nghèo, hộ khó khăn xây dựng nhà ở đảm\r\n\nbảo an toàn phòng, chống thiên tai. Xây dựng mới, nâng cấp các công trình cơ sở\r\n\nhạ tầng phải trên nguyên tắc tuân thủ theo quy hoạch và chủ động ứng phó với\r\n\nthiên tai theo phân vùng rủi ro thiên tai, không làm gia tăng rủi ro thiên tai.\n\n- Triển khai các biện pháp bảo\r\n\nđảm an toàn cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên\r\n\ntai: thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại các vùng thường xuyên xảy ra\r\n\nthiên tai, nhất là nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ\r\n\nsông, bờ biển gắn với xây dựng nông thôn mới; những nơi chưa thể di dời được cần\r\n\nlắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi\r\n\nro khi xảy ra thiên tai; kết hợp xây dựng công trình phòng, chống thiên tai. Hướng\r\n\ndẫn, hỗ trợ việc xây dựng nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp sơ tán dân đảm\r\n\nbảo an toàn trước thiên tai. Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu kết hợp\r\n\nsơ tán dân tại những vùng thường xuyên xảy ra bão, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở\r\n\nđất.\n\ne) Khoa học công nghệ: Nghiên cứu,\r\n\nứng dụng khoa học, công nghệ nâng cao hiệu quả phòng, chống thiên tai, trong đó\r\n\ntập trung nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số, tự động hóa,\r\n\nviễn thám trong quan trắc, theo dõi, giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai, quản\r\n\nlý, vận hành công trình phòng chống thiên tai và chỉ đạo điều hành phòng chống\r\n\nthiên tai. Phát triển ứng dụng công nghệ trong quản lý giám sát tàu cá. Nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng vật liệu mới, công nghệ tiên tiến trong xây dựng công trình phòng\r\n\nchống thiên tai đảm bảo bền vững, thân thiện với môi trường. Nghiên cứu chuyển\r\n\nđổi cơ cấu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với\r\n\nđiều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai từng vùng, miền, thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\ng) Hợp tác quốc tế: Tăng cường\r\n\nhợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, đối tác phát triển, nhà tài trợ, cơ\r\n\nquan nghiên cứu khoa học để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao, ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới về phòng, chống thiên tai, nhất là về dự báo, cảnh báo thiên tai,\r\n\nquản lý rủi ro thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, quản lý tài nguyên nước đối với hệ\r\n\nthống sông ngòi, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền tránh trú bão, đồng thời tranh\r\n\nthủ vận động hỗ trợ của quốc tế trong phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu. Tham gia tích cực, chủ động trong các cơ chế hợp tác về phòng, chống\r\n\nthiên tai, Diễn đàn khu vực và toàn cầu về giảm nhẹ thiên tai, hướng tới mục\r\n\ntiêu giải quyết được các vấn đề thiên tai xuyên biên giới. Thực hiện đầy đủ,\r\n\ntrách nhiệm các điều ước quốc tế, hiệp định, thỏa thuận hợp tác mà Việt Nam\r\n\ntham gia ký kết như Khung hành động Sendai, Hiệp định ASEAN về quản lý thảm họa\r\n\nvà ứng phó khẩn cấp.\n\nh) Nguồn lực: Uu tiên bố trí\r\n\nnguồn lực từ ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, sử dụng hiệu\r\n\nquả quỹ phòng, chống thiên tai và huy động nguồn lực từ xã hội hóa cho hoạt động\r\n\nphòng, chống thiên tai và cứu hộ cứu nạn, trong đó tập trung nâng cao năng lực\r\n\ndự báo, cảnh báo thiên tai; bảo đảm an toàn hồ đập; phòng chống hạn hán, xâm nhập\r\n\nmặn; di dời dân cư khẩn cấp ra khỏi khu vực nguy hiểm; xử lý sạt lở bờ sông, bờ\r\n\nbiển; xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão; nâng cấp cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện phục vụ chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai và\r\n\ncứu hộ cứu nạn, nhất là của cơ quan tham mưu của tỉnh; triển khai các chương\r\n\ntrình trọng điểm cấp nhà nước về phòng chống thiên tai. Tăng cường phân cấp,\r\n\nphân quyền đảm bảo huy động kịp thời nguồn lực đáp ứng yêu cầu ứng phó khẩn cấp\r\n\nvà khắc phục hậu quả thiên tai.\n\n2. Nhiệm vụ và giải pháp:\n\n- Nâng cao chất lượng dự báo\r\n\nthiên tai, đặc biệt là dự báo sớm để chủ động ứng phó, nhất là đối với bão,\r\n\nmưa, lũ, ngập lụt, hạn hán. Xây dựng, củng cố hệ thống cảnh báo đa thiên tai,\r\n\ntheo dõi và giám sát mưa, lũ, sạt lở đất, ngập lụt kết hợp với hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng hiện có, trong đó ưu tiên hệ thống quan trắc kết hợp cảnh báo mưa, bao gồm\r\n\ncả đo mưa nhân dân và hệ thống theo dõi, giám sát tại các khu vực trọng điểm ngập\r\n\nlụt, ngầm, tràn.\n\n- Hướng dẫn xây dựng nhà ở,\r\n\ncông trình kết hợp sơ tán dân đảm bảo an toàn trước thiên tai, nhất là bão, lũ,\r\n\nngập lụt; thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách xây dựng\r\n\nnhà ở phòng tránh bão, lụt.\n\n- Củng cố, nâng cấp bảo đảm an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa nước, đê biển, đê cửa sông, công trình thủy lợi, phòng, chống\r\n\nsạt lở bờ sông, bờ biển. Vận hành hiệu quả hồ chứa nước đảm bảo an toàn công\r\n\ntrình, vùng hạ du, đồng thời phục vụ phòng, chống lũ, hạn hán, xâm nhập mặn.\n\n- Phân vùng rủi ro, lập bản đồ\r\n\ncảnh báo thiên tai, nhất là khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất\r\n\nchi tiết đến cấp xã, cập nhật bản đồ ngập lụt hạ du các hồ chứa ứng với các kịch\r\n\nbản xả lũ và vỡ đập, bản đồ ngập lụt do bão mạnh, siêu bão, bản đồ ngập lụt các\r\n\nlưu vực sông; xây dựng công trình phòng, chống lũ quét, sạt lở đất tại các khu\r\n\nvực trọng điểm, xung yếu. Chủ động di dời dân cư sinh sống tại khu vực ven\r\n\nsông, suối, sườn đồi núi, ven biển có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở, cản\r\n\ntrở dòng chảy, khu vực thấp trũng bị ngập sâu. Tổ chức xây dựng, rà soát, diễn\r\n\ntập, triển khai phương án phòng chống thiên tai, đặc biệt là sơ tán dân cư khẩn\r\n\ncấp và khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống nguy hiểm tại những khu vực chưa\r\n\nthể di dời theo phương châm 4 tại chỗ.\n\n- Quản lý chặt chẽ việc xây dựng\r\n\nnhà ở, cơ sở hạ tầng, nhất là khu dân cư, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng ven sông,\r\n\nven biển, công trình giao thông, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở, công\r\n\ntrình tại khu vực nguy cơ sạt lở, cản trở dòng chảy, lấn chiếm lòng sông, suối,\r\n\nbạt sườn dốc để xây dựng công trình, nhà ở làm gia tăng rủi ro thiên tai. Mở rộng\r\n\nkhẩu độ thoát lũ đối với các công trình giao thông, khắc phục bồi lấp cửa sông,\r\n\ncải tạo lòng dẫn, kết hợp khơi thông luồng lạch đảm bảo không gian thoát lũ,\r\n\ntránh làm gia tăng ngập lụt. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng,\r\n\nnâng cao chất lượng rừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng ngập mặn cửa sông, ven biển,\r\n\nphòng hộ đầu nguồn; bảo tồn cồn cát tự nhiên ven biển.\n\n- Quản lý tàu thuyền, các hoạt\r\n\nđộng kinh tế trên biển: nâng cao mức độ an toàn và bảo đảm thông tin cho tàu,\r\n\nthuyền hoạt động trên biển, nhất là các tàu đánh bắt xa bờ. Hướng dẫn đảm bảo\r\n\nan toàn thiên tai đối với các khu vực nuôi trồng hải sản, các hoạt động thăm\r\n\ndò, khai thác tài nguyên, khoáng sản và các hoạt động du lịch trên biển và hải\r\n\nđảo.\n\n- Xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng\r\n\nphòng chống thiên tai: xây dựng khu neo đậu tàu thuyền trú tránh bão kết hợp dịch\r\n\nvụ hậu cần nghề cá, cơ sở hạ tầng, công trình phục vụ phòng chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn. Củng cố, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, truyền tin\r\n\nthiên tai đến tàu thuyền và người dân hoạt động trên biển. Hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\nxây dựng nhà ở, công trình công cộng kết hợp sơ tán dân bảo đảm an toàn tránh\r\n\ntrú bão.\n\n- Nâng cao năng lực cứu hộ, cứu\r\n\nnạn trên biển chuyên nghiệp, hiện đại, có đủ trang thiết bị và năng lực xử lý\r\n\nhiệu quả các tình huống khẩn cấp; hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ trong\r\n\nkhu vực trong việc tạo điều kiện cho tàu thuyền tránh trú bão và các hoạt động\r\n\ntìm kiếm, cứu nạn.\n\n- Xây dựng, nâng cấp các khu\r\n\nneo đậu tàu, thuyền kết hợp hậu cần nghề cá theo quy hoạch.\n\n- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng,\r\n\nvật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất là khu vực thường xuyên bị ngập lụt,\r\n\nhạn hán.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục kèm\r\n\ntheo)\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng\r\n\nđồng; tập huấn, phổ biến kỹ năng cho lực lượng làm công tác phòng chống thiên\r\n\ntai, cộng đồng và người dân.\n\n- Quản lý thực hiện nội dung\r\n\nquy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong quy hoạch tỉnh; chuyển đổi sản\r\n\nxuất chủ động ứng phó với thiên tai.\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai.\n\n- Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng\r\n\ncấp và quản lý, vận hành hiệu quả công trình phòng, chống thiên tai thuộc lĩnh\r\n\nvực quản lý. Chủ động rà soát, sắp xếp lại dân cư, di dời dân cư sinh sống tại\r\n\nnhững khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển;\r\n\nxây dựng, lắp đặt hệ thống theo dõi, cảnh báo và kiểm soát rủi ro thiên tai tại\r\n\ncác khu vực trọng điểm, xung yếu.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch. Báo cáo kết quả thực hiện theo đúng thời gian quy định\r\n\ncủa các cơ quan Trung ương. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\ngiải quyết.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\n- Triển khai thực hiện nâng cấp,\r\n\nhiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn phù hợp với\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ; nâng cao năng lực ứng phó cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn.\n\n- Thực hiện công tác tìm kiếm,\r\n\ncứu hộ, cứu nạn trong các tình huống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Tổ chức diễn tập theo phương\r\n\nán được duyệt.\n\n4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\r\n\ntỉnh:\n\n- Triển khai thực hiện nâng cấp,\r\n\nhiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn phù hợp với\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ; nâng cao năng lực ứng phó cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn.\n\n- Thực hiện công tác tìm kiếm,\r\n\ncứu hộ, cứu nạn trong các tình huống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nTriển khai thực hiện lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai trong các quy hoạch\r\n\nliên quan đến sử dụng tài nguyên đất, nước để bảo đảm toàn, h���n chế tác động\r\n\nlàm gia tăng rủi ro thiên tai.\n\n6. Sở Công Thương:\n\n- Triển khai thực hiện nội dung\r\n\nphòng, chống thiên tai trong hoạt động của ngành công thương, bảo đảm an toàn đối\r\n\nvới các hoạt động và công trình thuộc lĩnh vực quản lý, nhất là hồ đập thủy điện,\r\n\nhệ thống điện, sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, địa phương có kế hoạch bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu trong trường\r\n\nhợp xảy ra thiên tai, nhất là đối với vùng thường xuyên bị thiên tai.\n\n7. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Triển khai thực hiện lồng\r\n\nghép, triển khai nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển, hoạt động của ngành giao thông vận tải, bảo đảm an toàn đối với các hoạt\r\n\nđộng và công trình thuộc lĩnh vực quản lý, nhất là các công trình giao thông tại\r\n\nvùng thường xảy ra ngập lũ, sạt lở đất để giảm thiểu rủi ro thiên tai.\n\n- Triển khai thực hiện công tác\r\n\nđảm bảo an toàn giao thông khi thiên tai và kịp thời khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n8. Sở Xây dựng:\n\n- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý, nhất là tiêu thoát nước, chống úng ngập tại các đô thị,\r\n\nxây dựng nhà cửa, công trình để chủ động ứng phó thiên tai, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n- Triển khai thực hiện lồng\r\n\nghép, triển khai nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch xây dựng, quy\r\n\nhoạch đô thị, nông thôn, xây dựng nhà cửa, công trình tại những vùng thường bị\r\n\ntác động của lũ, bão, sạt lở đất để giảm thiểu rủi ro thiên tai.\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành triển khai thực hiện lồng ghép nội dung bảo đảm an toàn phòng, chống\r\n\nthiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu\r\n\ntư cho các chương trình, đề án, dự án về phòng chống thiên tai.\n\n10. Sở Tài chính:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan và các địa phương cân đối,\r\n\nbố trí ngân sách chi thường xuyên hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước, phòng chống thiên tai và các quy định\r\n\npháp luật khác có liên quan để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chiến lược.\n\n11. Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan tổ chức kiểm\r\n\ntra, thống kê các hộ có nhà bị sập hoàn toàn, nhà bị hư hỏng nặng, các hộ bị mất\r\n\nlương thực, hộ thiếu đói do bão, lũ gây ra,..; tổng hợp, tham mưu, đề xuất Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh cứu trợ kịp thời theo đúng quy định của pháp luật hiện hành\r\n\ntrong công tác trợ giúp xã hội đột xuất.\n\n12. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng phương án cụ thể, chi tiết đảm bảo mạng thông tin phục vụ công\r\n\ntác chỉ đạo, điều hành, tiếp nhận, xử lý thông tin trong công tác phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh luôn thông xuốt trong mọi tình\r\n\nhuống, đặc biệt là khi có bão lũ xảy ra.\n\n13. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Thực hiện lồng ghép nội dung\r\n\nbảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương; chuyển đổi sản xuất chủ động ứng phó với thiên tai.\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai.\n\n- Xây dựng lực lượng xung kích\r\n\nphòng chống thiên tai, lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ người dân phòng chống\r\n\nthiên tai.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng\r\n\nđồng; tập huấn, phổ biến kỹ năng cho lực lượng làm công tác phòng chống thiên\r\n\ntai, cộng đồng và người dân.\n\n- Sử dụng nguồn ngân sách địa\r\n\nphương để: Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, vận hành hiệu quả công\r\n\ntrình phòng, chống thiên tai; xây dựng, lắp đặt hệ thống theo dõi, cảnh báo và\r\n\nkiểm soát rủi ro thiên tai tại các khu vực trọng điểm, xung yếu trên địa bàn.\r\n\nChủ động rà soát, sắp xếp lại dân cư, đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định di dời dân cư sinh sống\r\n\ntại những khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở núi, sạt lở\r\n\nbờ sông, bờ biển.\n\nĐịnh kỳ hàng năm (trước ngày\r\n\n20/12) và cuối mỗi kỳ Kế hoạch 5 năm (trước ngày 20/12 năm cuối kỳ) các Sở,\r\n\nngành, địa phương đánh giá kết quả thực hiện và gửi báo cáo gửi về Sở nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để tổng hợp báo. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Sở, ban, ngành và các địa phương\r\n\nchủ động báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- BCĐ Trung ương về PCTT (b/c);\n\n- UBQG UPSCTT và TKCN (b/c);\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\n\n- Bộ Tài chính (b/c);\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);\n\n- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- VPUB: LĐ, KTTH, VXNV, BTCDNC;\n\n- Lưu: VT. PHT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Huyền\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM THỰC HIỆN\r\n\nCHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM\r\n\n2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(kèm theo Kế hoạch số: 4543/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nSTT\n\nNội dung thực hiện\n\nCơ quan chủ trì thực hiện\n\nI\n\nNâng cao nhận thức về thiên\r\n\n tai, rủi ro thiên tai và tăng cường quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng\n\n1\n\nTuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\n luật, cơ chế chính sách về phòng chống thiên tai và liên quan đến phòng chống\r\n\n thiên tai\n\nCác Sở, ngành có liên quan và các địa phương\n\nII\n\nNâng cao năng lực phòng chống\r\n\n thiên tai và cứu hộ cứu nạn\n\n1\n\nĐào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\n chất lượng nguồn nhân lực về phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Bộ\r\n\n Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; các Sở, ngành liên\r\n\n quan và các địa phương\n\n2\n\nĐiều tra cơ bản phòng chống\r\n\n thiên tai\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n các Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\nIII\n\nQuy hoạch, kế hoạch, phương\r\n\n án phòng, chống thiên tai\n\n1\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n các quy định bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với việc xây dựng mới,\r\n\n cải tạo, nâng cấp và quản lý, vận hành sử dụng công trình theo quy định của\r\n\n pháp luật về phòng chống thiên tai\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n2\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n Kế hoạch phòng chống thiên tai quốc gia\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n3\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n Kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp địa phương\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n4\n\nXây dựng và thực hiện Kế hoạch\r\n\n quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông, kế hoạch phòng, chống bão mạnh, siêu bão,\r\n\n lũ quét, sạt lở đất, hạn hán xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, bờ biển\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n5\n\nXây dựng, cập nhật phương án ứng\r\n\n phó thiên tai với từng loại hình thiên tai chính (bão; lũ; hạn hán; xâm nhập\r\n\n mặn; sạt lở đất; sạt lở bờ sông, bờ biển...) theo cấp độ rủi ro thiên tai\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n6\n\nLồng ghép nội dung phòng, chống\r\n\n thiên tai vào quy hoạch của tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\nIV\n\nNâng cao khả năng chống chịu,\r\n\n thích ứng với thiên tai\n\n1\n\nChương trình tổng thể phòng\r\n\n chống thiên tai quốc gia\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương\n\n2\n\nCủng cố, nâng cấp hệ thống đê\r\n\n sông, đê biển\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương\n\n3\n\nĐề án bảo đảm an toàn hồ đập,\r\n\n hồ chứa nước\n\nSở Nông nghiệp và PTNT và các địa phương\n\n4\n\nĐề án phòng chống sạt lở bờ\r\n\n sông, bờ biển\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n5\n\nXây dựng hệ thống quan trắc,\r\n\n theo dõi, giám sát sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ, lũ quét, sạt lở đất, xâm nhập\r\n\n mặn\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường và\r\n\n các địa phương\n\n6\n\nXây dựng khu neo đậu tàu thuyền\r\n\n tránh trú bão, gắn kết với dịch vụ hậu cần thông tin nghề cá\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương\n\n7\n\nPhát triển rừng phòng hộ đầu\r\n\n nguồn, rừng ven biển ứng phó với BĐKH\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương liên quan\n\n8\n\nNâng cấp cơ sở hạ tầng, chủ động\r\n\n thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n9\n\nBố trí, sắp xếp lại dân cư,\r\n\n cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn phòng chống thiên tai\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương\n\n10\n\nXây dựng hệ thống thông tin\r\n\n liên lạc\n\nSở Thông tin và truyền thông; các Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\nV\n\nKhoa học công nghệ và hợp\r\n\n tác quốc tế\n\n1\n\nỨng dụng công nghệ trong quản\r\n\n lý giám sát tàu cá\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp địa phương liên quan\n\n2\n\nHợp tác với các quốc gia,\r\n\n vùng lãnh thổ, đối tác phát triển, nhà tài trợ trong phòng, chống thiên tai\n\nCác Sở, ngành và các địa phương\n\n",
5
+ "id": 100452
6
+ }
contexts/context_100453.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-19-2012-TT-BKHCN-quy-dinh-kiem-soat-va-bao-dam-an-toan-buc-xa-152634.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-19-2012-TT-BKHCN-quy-dinh-kiem-soat-va-bao-dam-an-toan-buc-xa-152634",
4
+ "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ\r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2012/TT-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 08 tháng\r\n\n 11 năm 2012\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU\r\n\nXẠ CÔNG CHÚNG\n\nCăn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng\r\n\nlượng nguyên tử;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\nBộ trưởng Khoa học và Công nghệ quy định về\r\n\nkiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công\r\n\nchúng như sau:\n\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định các yêu cầu về kiểm\r\n\nsoát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công\r\n\nchúng.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân sau đây:\n\na) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ;\n\nb) Tổ chức, cá nhân điều hành và tham gia ứng\r\n\nphó sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, hạt nhân;\n\nc) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc tại nơi\r\n\ncó nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1.000 Becơren trong 1 mét khối không khí\r\n\n(1.000 Bq/m3);\n\nd) Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định,\r\n\nthanh tra an toàn bức xạ, hạt nhân;\n\nđ) Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá\r\n\nnhân;\n\ne) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu, thu\r\n\ngom phế thải kim loại, tái chế kim loại.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. Chiếu xạ nghề nghiệp là chiếu xạ đối\r\n\nvới cá nhân xảy ra trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, ứng phó sự cố\r\n\nbức xạ, hạt nhân, làm việc tại nơi có nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1.000\r\n\nBecơren trong 1 mét khối không khí (1.000 Bq/m3) hoặc tiến hành thẩm định,\r\n\nthanh tra tại các cơ sở có tiến hành các công việc bức xạ, không tính đến chiếu\r\n\nxạ được loại trừ (như K-40 trong cơ thể người, tia vũ trụ trên mặt đất…) và\r\n\nchiếu xạ từ những công việc bức xạ, nguồn bức xạ được miễn trừ và chiếu xạ y\r\n\ntế. Chiếu xạ nghề nghiệp bao gồm chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong.\n\n2. Chiếu xạ công chúng là chiếu xạ đối\r\n\nvới công chúng do công việc bức xạ đã được cấp giấy phép gây ra và chiếu xạ\r\n\ntrong trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, hạt nhân trừ chiếu xạ nghề\r\n\nnghiệp, chiếu xạ y tế và chiếu xạ từ phông bức xạ tự nhiên tại địa phương.\n\n3. Khu vực kiểm soát là nơi phải áp dụng\r\n\ncác biện pháp bảo vệ và các quy định an toàn đặc biệt nhằm kiểm soát sự chiếu\r\n\nxạ hoặc ngăn ngừa nhiễm bẩn phóng xạ lan rộng trong điều kiện làm việc bình\r\n\nthường, ngăn ngừa hoặc hạn chế mức độ chiếu xạ tiềm ẩn.\n\n4. Khu vực giám sát là nơi các điều kiện\r\n\nchiếu xạ luôn được theo dõi mặc dù không cần thiết phải có các biện pháp bảo vệ\r\n\nvà các quy định an toàn đặc biệt như đối với khu vực kiểm soát.\n\n5. Chiếu xạ tiềm ẩn là chiếu xạ không\r\n\nchắc chắn xảy ra nhưng có thể xảy ra do sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, do một\r\n\nsự kiện hoặc một loạt các sự kiện mang tính xác suất, bao gồm hỏng thiết bị và\r\n\nlỗi trong vận hành.\n\n6. Mức kiềm chế liều là hệ số để xác\r\n\nđịnh giá trị liều bức xạ lớn nhất đối với một cá nhân từ một nguồn bức xạ hoặc\r\n\nmột cơ sở hoặc một công việc bức xạ được áp dụng khi tính toán thiết kế che\r\n\nchắn, có tính đến việc tối ưu hóa bảo đảm an toàn bức xạ hoặc khả năng chiếu xạ\r\n\ncó thể có trong tương lai.\n\n7. Mức điều tra là giá trị liều hiệu\r\n\ndụng, suất liều, mức liều nhiễm hoặc mức nhiễm bẩn phóng xạ trên một đơn vị diện\r\n\ntích hoặc thể tích, nếu bị vượt quá phải tiến hành điều tra nhằm phát hiện\r\n\nnguyên nhân và tiến hành các biện pháp khắc phục.\n\n8. Nhân viên bức xạ là nhân viên làm\r\n\nviệc trong khu vực kiểm soát và trong khu vực giám sát.\n\n9. Giới hạn liều là giá trị không được\r\n\nphép vượt quá của liều hiệu dụng hoặc liều tương đương đối với cá nhân do bị chiếu\r\n\nxạ từ các công việc bức xạ được kiểm soát.\n\n10. Liều bức xạ còn lại là hiệu số của\r\n\nliều dự báo và liều tránh được sau khi áp dụng các biện pháp can thiệp nhất\r\n\nđịnh.\n\n11. Liều dự báo là liều có thể nhận được\r\n\nkhi sự cố bức xạ, hạt nhân xảy ra nếu không áp dụng bất kỳ biện pháp can thiệp\r\n\nnào.\n\n12. Liều tránh được là liều có thể giảm\r\n\nđược khi áp dụng các biện pháp can thiệp.\n\nMục 2. YÊU CẦU VỀ KIỂM\r\n\nSOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU XẠ CÔNG\r\n\nCHÚNG\n\nĐiều 3. Nguyên tắc kiểm\r\n\nsoát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải bảo đảm liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng không\r\n\nvượt quá giới hạn liều được quy định tại Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính quy định tại Thông tư này\r\n\nđể hạn chế mức liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng đến\r\n\nmức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.\n\nĐiều 4. Sử dụng người\r\n\nlao động làm công việc bức xạ\n\n1. Không sử dụng người chưa đủ 18 tuổi làm công\r\n\nviệc bức xạ. Trường hợp người học nghề có liên quan đến bức xạ, học sinh, sinh\r\n\nviên tuổi từ 16 đến 18 tuổi sử dụng nguồn bức xạ trong quá trình học tập của\r\n\nmình chỉ được làm việc trong khu vực kiểm soát hoặc khu vực giám sát với điều kiện\r\n\ncó cán bộ chuyên môn hướng dẫn.\n\n2. Không sử dụng người mắc các bệnh cấm kỵ\r\n\nphóng xạ theo quy định của Bộ Y tế.\n\n3. Nhân viên bức xạ được các cơ sở y tế chứng\r\n\nnhận không đủ sức khỏe để tiếp tục công việc bức xạ phải được thay đổi điều\r\n\nkiện lao động.\n\n4. Nhân viên bức xạ nữ mang thai phải thông báo\r\n\ncho người phụ trách an toàn về việc mang thai của mình và nếu có nguyện vọng\r\n\ntạm thời thay đổi điều kiện lao động thì người đứng đầu tổ chức, cá nhân tiến\r\n\nhành công việc bức xạ phải bố trí công việc khác phù hợp.\n\nĐiều 5. Đào tạo an toàn\r\n\nbức xạ cho nhân viên bức xạ\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải tổ chức đào tạo khi mới tuyển dụng và định kỳ đào tạo lại về an toàn bức\r\n\nxạ cho nhân viên bức xạ.\n\n2. Nhân viên bức xạ phải qua các khóa đào tạo,\r\n\nhuấn luyện về an toàn bức xạ theo yêu cầu của người phụ trách an toàn bức xạ.\n\nĐiều 6. Kiểm soát nguồn\r\n\ngây chiếu xạ\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thực hiện các yêu cầu sau để kiểm soát nguồn gây chiếu xạ:\n\n1. Bảo đảm số lượng nguồn bức xạ và hoạt độ\r\n\nnguồn phóng xạ là tối thiểu để thực hiện công việc bức xạ.\n\n2. Lưu giữ nguồn phóng xạ ở những nơi bảo đảm\r\n\nan toàn, có che chắn tốt và áp dụng các biện pháp kiểm soát chiếu xạ và gây\r\n\nnhiễm bẩn phóng xạ.\n\n3. Định kỳ kiểm kê nguồn bức xạ.\n\n4. Thường xuyên kiểm tra sự rò rỉ của nguồn\r\n\nphóng xạ.\n\n5. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ\r\n\nkhi vận chuyển nguồn phóng xạ trong và ngoài cơ sở.\n\n6. Thực hiện việc thu gom, xử lý, lưu giữ, thải\r\n\nbỏ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và kiểm soát mức xả chất\r\n\nthải phóng xạ vào môi trường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Thiết kế che\r\n\nchắn bức xạ\n\n1. Khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ cho\r\n\nkhu vực kiểm soát và khu vực giám sát, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức\r\n\nxạ phải áp dụng mức kiềm chế liều bức xạ nghề nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng 3/10 giá\r\n\ntrị giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ.\n\n2. Khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ cho\r\n\nkhu vực công chúng, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải áp dụng mức\r\n\nkiềm chế liều bức xạ công chúng nhỏ hơn hoặc bằng 3/10 giá trị giới hạn liều\r\n\nđối với công chúng trên cơ sở xem xét các yếu tố sau:\n\na) Sự đóng góp liều từ các nguồn bức xạ và công\r\n\nviệc bức xạ khác, kể cả các nguồn và các công việc bức xạ có thể phát sinh\r\n\ntrong tương lai;\n\nb) Những thay đổi tiềm tàng có thể ảnh hưởng\r\n\nđến chiếu xạ công chúng như thay đổi đặc tính và vận hành của nguồn;\n\nc) Những kinh nghiệm vận hành tốt các nguồn bức\r\n\nxạ hoặc tiến hành tốt các công việc bức xạ tương tự.\n\n3. Cơ sở hạt nhân có xử lý hoặc lưu giữ chất\r\n\nthải phóng xạ trong hồ sơ thiết kế cơ sở phải có dữ liệu về nền móng công\r\n\ntrình, nước ngầm, nước bề mặt, nước sinh hoạt; đánh giá khả năng thẩm thấu, vận\r\n\nchuyển nhân phóng xạ trong đất, nước; chứng minh thiết kế có khả năng ngăn ngừa\r\n\nrò rỉ chất phóng xạ vào đất, nước và không khí.\n\nĐiều 8. Khu vực kiểm\r\n\nsoát và khu vực giám sát\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thiết lập khu vực kiểm soát tại nơi thỏa mãn một trong các điều kiện sau:\n\na) Mức liều bức xạ tiềm năng lớn hơn hoặc bằng\r\n\n6 mSv/năm;\n\nb) Có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;\n\nc) Phòng điều khiển lò phản ứng hạt nhân, máy xạ\r\n\ntrị, máy gia tốc, thiết bị chiếu xạ công nghiệp.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thiết lập khu vực giám sát tại những nơi thỏa mãn điều kiện sau: có mức\r\n\nliều bức xạ tiềm năng lớn hơn 1 mSv/năm và nhỏ hơn 6 mSv/năm.\n\nĐiều 9. Kiểm soát việc tiếp\r\n\ncận nguồn bức xạ và ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nsử dụng các nguồn bức xạ phải áp dụng biện pháp kiểm soát hành chính hoặc biện pháp\r\n\nkỹ thuật thích hợp sau đây để kiểm soát việc tiếp cận nguồn phóng xạ:\n\na) Trang bị hệ thống khóa liên động hoặc khóa\r\n\ncó sử dụng chìa khóa đối với nơi lưu giữ, sử dụng nguồn phóng xạ loại 1 và 2\r\n\ntheo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 6:2010-BKHCN về An toàn bức xạ - Phân nhóm và phân\r\n\nloại nguồn phóng xạ; nơi sử dụng máy gia tốc; nơi xử lý chế biến chất phóng xạ,\r\n\ndược chất phóng xạ và những khu vực lưu giữ chất thải phóng xạ;\n\nb) Có biển báo và sử dụng các rào cản để ngăn\r\n\nchặn việc tiếp cận đến nguồn;\n\nc) Yêu cầu sử dụng giấy phép ra vào đối với các\r\n\nkhu vực này; đeo thẻ nhận dạng hoặc cử người giám sát việc ra vào khu vực kiểm\r\n\nsoát;\n\nd) Xây dựng nội quy kiểm soát người được phép\r\n\ntiếp cận đến nguồn phóng xạ.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải áp dụng các biện pháp hành chính và kỹ thuật thích hợp sau đây để kiểm\r\n\nsoát việc ra vào khu vực giám sát:\n\na) Xây dựng nội quy ra vào các khu vực này;\n\nb) Có biển báo, sử dụng các rào cản để ngăn\r\n\nchặn việc ra vào khu vực này.\n\nĐiều 10. Kiểm soát nhiễm\r\n\nbẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ sử\r\n\ndụng nguồn phóng xạ hở phải kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn\r\n\nphóng xạ không khí bằng các biện pháp sau:\n\n1. Sử dụng các hệ thống kín như tủ hút, tủ\r\n\ngăng.\n\n2. Sử dụng vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn\r\n\nnhà và các bề mặt dễ nhiễm bẩn phóng xạ.\n\n3. Sử dụng các biện pháp ngăn chặn sự lan rộng\r\n\nnhiễm bẩn phóng xạ.\n\n4. Sử dụng hệ thống thông gió có phin lọc chất\r\n\nphóng xạ.\n\n5. Sử dụng các thiết bị đo suất liều, máy đo\r\n\nnhiễm bẩn phóng xạ, các phép thử khác để theo dõi và đánh giá mức nhiễm bẩn.\n\nĐiều 11. Phương tiện\r\n\nbảo hộ cá nhân và thiết bị đo kiểm tra bức xạ\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải trang bị cho nhân viên bức xạ các phương tiện bảo hộ cá nhân như sau:\n\na) Nhân viên làm công việc bức xạ có khả năng\r\n\ngây nhiễm bẩn phóng xạ phải được trang bị quần, áo bảo hộ, găng tay, giầy, ủng\r\n\nhoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang chống nhiễm bẩn phóng xạ;\n\nb) Nhân viên sử dụng thiết bị X-quang để chụp\r\n\nsoi chiếu chẩn đoán phải được trang bị tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che\r\n\ntuyến giáp, kính chì;\n\nc) Nhân viên vận hành thiết bị X-quang can\r\n\nthiệp, bác sĩ và kỹ thuật viên tham gia thực hiện các thủ thuật X-quang can\r\n\nthiệp phải được trang bị tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, găng\r\n\ntay cao su chì, kính chì thích hợp;\n\nd) Nhân viên sử dụng nguồn phóng xạ trong thăm\r\n\ndò địa vật lý giếng khoan phải được trang bị kẹp gắp nguồn, găng tay.\n\n2. Đối với khu vực kiểm soát có khả năng gây\r\n\nnhiễm bẩn phóng xạ, tại lối vào khu vực, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc\r\n\nbức xạ phải cung cấp cho nhân viên bức xạ thiết bị kiểm soát liều phù hợp; tại\r\n\nlối ra khu vực, phải bố trí nhà tắm, nơi rửa tay, nơi lưu giữ vật dụng nhiễm\r\n\nbẩn phóng xạ và thiết bị để kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể, quần áo, vật dụng mang\r\n\nra khỏi khu vực.\n\n3. Phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát\r\n\nliều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể phải đạt chất lượng và quy cách theo\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận; phải được\r\n\nbảo quản tốt và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.\n\n4. Nhân viên bức xạ phải được hướng dẫn đầy đủ\r\n\nvề việc sử dụng và kiểm tra phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều\r\n\nvà thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ cơ thể.\n\n5. Nhân viên bức xạ phải sử dụng phương tiện\r\n\nbảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ\r\n\ncơ thể theo đúng chỉ dẫn.\n\nĐiều 12. Nội quy an\r\n\ntoàn bức xạ và quy trình làm việc\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải xây dựng nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc phù hợp; nội quy an\r\n\ntoàn bức xạ phải có yêu cầu về tuân thủ các quy trình làm việc và chỉ dẫn an\r\n\ntoàn, yêu cầu về việc thực hiện đo liều cá nhân, yêu cầu về việc sử dụng các\r\n\ntrang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm tra bức xạ và liều kế cá nhân,\r\n\ntrách nhiệm thông báo khi có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức\r\n\nxạ và các yêu cầu cụ thể khác phù hợp với công việc bức xạ.\n\n2. Nhân viên bức xạ phải chấp hành nội quy an\r\n\ntoàn bức xạ và quy trình làm việc.\n\nĐiều 13. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ đối với khách đến thăm, người hỗ trợ chăm sóc, thăm bệnh nhân và bệnh\r\n\nnhân khi ra viện\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có sử\r\n\ndụng nguồn bức xạ để chuẩn đoán và điều trị bệnh phải kiểm soát chiếu xạ đối với\r\n\nkhách đến thăm, người hỗ trợ chăm sóc, thăm bệnh nhân và bệnh nhân khi ra viện\r\n\nbằng các biện pháp sau:\n\n1. Bố trí người có hiểu biết về các biện pháp\r\n\nan toàn và bảo vệ chống bức xạ đi kèm hướng dẫn khách đến thăm, người hỗ trợ\r\n\nchăm sóc và thăm bệnh nhân đi vào khu vực kiểm soát.\n\n2. Cung cấp đầy đủ thông tin và các chỉ dẫn về\r\n\nan toàn bức xạ cho khách trước khi họ đi vào khu vực kiểm soát.\n\n3. Bảo đảm liều bức xạ của người chăm sóc, hỗ\r\n\ntrợ và thăm bệnh nhân trong chẩn đoán, xét nghiệm hoặc điều trị bằng bức xạ ion\r\n\nhóa hoặc dược chất phóng xạ không vượt quá giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Chỉ cho phép bệnh nhân đã tiếp nhận dược\r\n\nchất phóng xạ trong chẩn đoán và điều trị bệnh được xuất viện khi hoạt độ chất phóng\r\n\nxạ trong cơ thể không vượt quá mức theo quy định của pháp luật về hướng dẫn bảo\r\n\nđảm an toàn bức xạ trong y tế.\n\nĐiều 14. Kiểm xạ khu\r\n\nvực làm việc\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thực hiện kiểm xạ khu vực làm việc.\n\n2. Việc kiểm xạ khu vực làm việc phải đư��c thực\r\n\nhiện một cách thường xuyên, có hệ thống, tương xứng với mức độ, khả năng gây\r\n\nchiếu xạ của công việc bức xạ và bảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Phải tuân theo các đại lượng đo, phương pháp,\r\n\nquy trình đo, vị trí, thời điểm đo, tần suất kiểm xạ đã được xác định trước;\n\nb) Mức điều tra cho các vị trí đo quy định tại\r\n\nđiểm a khoản này phải được thiết lập dựa trên các số liệu đánh giá thực tế của\r\n\ncơ sở hoặc kinh nghiệm tốt ở các cơ sở khác có công việc bức xạ tương tự;\n\nc) Tần suất kiểm xạ khu vực làm việc phải phù\r\n\nhợp với mức độ nguy hiểm của công việc bức xạ được thực hiện tại khu vực đó và không\r\n\nđược ít hơn một lần trong một năm;\n\nd) Thiết bị kiểm xạ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế phải được bảo\r\n\ndưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ.\n\n3 Yêu cầu kiểm xạ theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày phải được lập thành chương trình quan trắc và nộp theo hồ sơ xin cấp giấy\r\n\nphép và lưu trong hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc.\n\n4. Kết quả kiểm xạ khu vực làm việc phải thông\r\n\nbáo cho nhân viên bức xạ và người quản lý trực tiếp của họ.\n\nĐiều 15. Theo dõi và\r\n\nđánh giá chiếu xạ nghề nghiệp\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải trang bị liều kế cá nhân cho tất cả nhân viên làm việc trong khu vực kiểm\r\n\nsoát, khu vực giám sát.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải sử dụng dịch vụ đo liều bức xạ cá nhân tại các cơ sở được được cấp đăng ký\r\n\nhoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.\n\n3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải xây dựng và bảo đảm thực hiện đúng quy trình sử dụng liều kế cá nhân và xử\r\n\nlý trong trường hợp có bất thường xảy ra đối với liều kế cá nhân, trong đó phải\r\n\ncó các nội dung sau:\n\na) Nhân viên bức xạ phải sử dụng đúng, hợp lý\r\n\ncác thiết bị kiểm xạ, liều kế cá nhân và báo ngay cho người phụ trách an toàn\r\n\nkhi liều kế cá nhân bị rơi vào trường xạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ hoặc bị hỏng,\r\n\nbị mất;\n\nb) Trường hợp liều kế cá nhân bị rơi vào trường\r\n\nxạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ hoặc bị hỏng, liều kế phải được chuyển ngay đến đơn\r\n\nvị thực hiện dịch vụ đo liều kế cá nhân. Trong thời gian chờ kết quả đọc liều,\r\n\nchủ cơ sở phải trang bị liều kế mới cho nhân viên hoặc thực hiện đầy đủ các\r\n\nbiện pháp an toàn bảo đảm mức liều không cao hơn mức liều trung bình nhân viên\r\n\nnhận; toàn bộ sự việc và các tài liệu liên quan cần được lập thành hồ sơ và\r\n\nđược lưu giữ;\n\nc) Bảo đảm tính chất, tần suất và độ chính xác\r\n\ncủa việc theo dõi liều bức xạ nghề nghiệp phải được xác định, có xét đến độ lớn\r\n\nvà những thay đổi có thể có của mức chiếu xạ, khả năng và độ lớn của chiếu xạ\r\n\ntiềm tàng. Tần suất đo không được quá 3 tháng một lần.\n\n4. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải bảo đảm khi có chiếu xạ trong, nhân viên bức xạ ngoài việc được trang bị\r\n\nliều kế cá nhân, phải áp dụng các biện pháp đánh giá liều chiếu trong trực tiếp\r\n\nhoặc gián tiếp dựa trên kết quả theo dõi phông bức xạ, nồng độ chất phóng xạ\r\n\ntại nơi làm việc, trang thiết bị bảo hộ được sử dụng và những thông tin về vị\r\n\ntrí, thời gian nhân viên bị chiếu xạ.\n\nĐiều 16. Khám sức khỏe\r\n\ncho nhân viên bức xạ\n\n1. Tổ chức và cá nhân tiến hành công việc bức\r\n\nxạ phải tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ khi mới tuyển dụng, định kỳ\r\n\nhằng năm trong thời gian làm việc và khi chấm dứt làm công việc liên quan tới\r\n\nbức xạ.\n\n2. Nhân viên bức xạ phải thực hiện khám sức\r\n\nkhỏe theo yêu cầu của người phụ trách an toàn.\n\nĐiều 17. Hồ sơ an toàn\r\n\nbức xạ\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải lập, thường xuyên cập nhật, lưu giữ các hồ sơ quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 29 Luật Năng lượng nguyên tử với các nội dung sau:\n\na) Hồ sơ về nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết\r\n\nbị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các thay đổi, sửa chữa, nâng cấp thiết bị bức xạ,\r\n\nthiết bị hạt nhân;\n\nb) Hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc, đo đạc và hồ\r\n\nsơ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn, trong đó ghi lại: kế hoạch kiểm xạ, công\r\n\ntác kiểm xạ, kết quả kiểm xạ định kỳ, tài liệu bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn\r\n\nthiết bị kiểm xạ và các tài liệu khác có liên quan;\n\nc) Nhật ký và hồ sơ về sự cố bức xạ, hạt nhân\r\n\ntrong quá trình tiến hành công việc bức xạ;\n\nd) Hồ sơ đào tạo của nhân viên bức xạ;\n\nđ) Hồ sơ sức khỏe của nhân viên bức xạ, trong\r\n\nđó ghi lại kết quả khám sức khỏe hàng năm và đột xuất của từng nhân viên;\n\ne) Hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục III Thông tư này. Hồ sơ liều\r\n\nbức xạ của nhân viên bức xạ được cập nhật ít nhất một năm một lần và ngay sau\r\n\nkhi xảy ra trường hợp liều bức xạ vượt quá mức điều tra, giới hạn liều và khi\r\n\ncó yêu cầu;\n\ng) Kết luận thanh tra, kiểm tra và tài liệu về\r\n\nviệc thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;\n\nh) Hồ sơ kiểm xạ đối với công chúng gồm các nội\r\n\ndung: chương trình quan trắc và kết quả quan trắc bức xạ môi trường, kết quả\r\n\nhiệu chuẩn thiết bị quan trắc.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp cho nhân viên bức xạ, đối tượng khác có liên quan về hồ\r\n\nsơ chiếu xạ nghề nghiệp; thực hiện lưu giữ, chuyển giao hồ sơ về kiểm soát\r\n\nchiếu xạ nghề nghiệp theo quy định tại Điều 29 của Luật Năng\r\n\nlượng nguyên tử. Hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ\r\n\nphải được lưu giữ trong thời hạn 30 năm kể từ khi không còn làm công việc bức\r\n\nxạ.\n\n3. Nhân viên bức xạ phải bảo quản và lưu giữ sổ\r\n\ntheo dõi liều bức xạ cá nhân.\n\nCung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành công\r\n\nviệc bức xạ những thông tin trước đây liên quan đến chiếu xạ nghề nghiệp của\r\n\nmình.\n\nĐiều 18. Giám sát nội\r\n\nbộ đối với việc thực hiện các yêu cầu về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải định kỳ xem xét lại những nội dung sau:\n\n1. Nội quy an toàn bức xạ, quy trình làm việc.\n\n2. Việc kiểm xạ khu vực làm việc và chương trình\r\n\nquan trắc môi trường xung quanh.\n\n3. Việc theo dõi và đánh giá liều bức xạ cá\r\n\nnhân.\n\n4. Việc lưu giữ hồ sơ.\n\n5. Phạm vi khu vực kiểm soát và khu vực giám\r\n\nsát.\n\nĐiều 19. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ công chúng\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải\r\n\nthiết lập và thực hiện chương trình quan trắc để đảm bảo chiếu xạ công chúng do\r\n\ncác nguồn bức xạ của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ được đánh giá\r\n\nđúng, đầy đủ và được chấp thuận bởi cơ quan quản lý nhà nước.\n\nĐiều 20. Báo cáo kết\r\n\nquả đánh giá kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng\n\n1. Định kỳ hàng năm vào tháng 11 hoặc khi có\r\n\nyêu cầu, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải gửi báo cáo thực\r\n\ntrạng an toàn theo quy định tại Điều 20 Luật Năng lượng nguyên\r\n\ntử và báo cáo kết quả kiểm soát, bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề\r\n\nnghiệp và chiếu xạ công chúng đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Các cơ sở vận\r\n\nhành thiết bị X-quang chẩn đoán y tế gửi báo cáo này đến Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ nơi cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.\n\n2. Báo cáo kết quả kiểm soát và bảo đảm an toàn\r\n\nbức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng gồm các nội dung sau\r\n\nđây:\n\na) Kết quả liều bức xạ nghề nghiệp cá nhân;\n\nb) Kết quả kiểm xạ khu vực làm việc và khu vực\r\n\ncông chúng;\n\nc) Đánh giá những sai lệch so với bản đánh giá\r\n\nan toàn đã được cấp giấy phép;\n\nd) Đánh giá những trường hợp bị chiếu quá liều\r\n\n(nếu có);\n\nđ) Báo cáo những trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân\r\n\nxảy ra cũng như các trường hợp liều chiếu vượt mức điều tra.\n\nMục 3. KIỂM SOÁT CHIẾU\r\n\nXẠ TRONG TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC\n\nĐiều 21. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ trong trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có\r\n\nmức bức xạ, mức nhiễm bẩn phóng xạ, mức xả thải phóng xạ gây ra bởi công việc\r\n\nbức xạ của cơ sở vượt quá giới hạn cho phép phải tiến hành các biện pháp sau:\n\n1. Thiết lập và duy trì khả năng thực hiện kiểm\r\n\nxạ khẩn cấp.\n\n2. Áp dụng mọi biện pháp để đưa các mức này về\r\n\ndưới mức cho phép.\n\n3. Thực hiện quy định trong kế hoạch ứng phó sự\r\n\ncố bức xạ, hạt nhân các cấp.\n\nĐiều 22. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ đối với nhân viên ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ,\r\n\nngười sử dụng lao động, tổ chức ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân các cấp có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Quản lý, kiểm soát và lưu giữ liều bức xạ\r\n\ncủa các nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân.\n\n2. Bảo đảm liều bức xạ đối với nhân viên tham\r\n\ngia ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân không vượt quá 50 mSv trừ các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Vì mục đích cứu người;\n\nb) Khi thực hiện các hành động ngăn chặn các\r\n\ntổn thương nghiêm trọng hoặc gây tử vong hoặc ngăn chặn các điều kiện có thể gây\r\n\nđến thảm họa ảnh hưởng đáng kể tới con người và môi trường;\n\nc) Khi thực hiện các hành động để tránh liều\r\n\ntập thể lớn.\n\n3. Bảo đảm nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức\r\n\nxạ, hạt nhân phải được thông báo trước các mối rủi ro đối với sức khỏe của họ\r\n\ncũng như các biện pháp bảo vệ trước khi tiến hành các hành động can thiệp với\r\n\nliều bức xạ nhận được vượt quá 50mSv.\n\n4. Bảo đảm trong mọi trường hợp không để nhân\r\n\nviên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân nhận liều hiệu dụng vượt quá 500\r\n\nmSv.\n\nLiều bức xạ của nhân viên bức xạ khi tham gia\r\n\nứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân sẽ không được tính vào liều nghề nghiệp để kiểm\r\n\nsoát theo giới hạn liều. Trường hợp nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ,\r\n\nhạt nhân đã nhận liều hiệu dụng lớn hơn 200 mSv phải được kiểm tra sức khỏe và\r\n\ntư vấn về y tế trước khi tiếp tục công việc bức xạ đang làm.\n\nĐiều 23. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ công chúng trong tình huống sự cố bức xạ, hạt nhân\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, tổ\r\n\nchức ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân các cấp phải bảo đảm:\n\n1. Thực hiện các hành động bảo vệ và ứng phó sự\r\n\ncố bức xạ, hạt nhân tức thời trước khi sự chiếu xạ xảy ra. Mức liều quyết định\r\n\nhành động bảo vệ và ứng phó khẩn cấp trong trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân\r\n\nđược quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n2. Đánh giá tính hiệu quả của các hành động được\r\n\nthực hiện và điều chỉnh chúng cho phù hợp.\n\n3. So sánh liều bức xạ còn lại với mức tham\r\n\nchiếu (từ 20 - 100 mSv) để đưa ra mức độ ưu tiên bảo vệ đối với nhóm người có\r\n\nmức liều bức xạ còn lại vượt quá mức tham chiếu.\n\n4. Đối với các cơ sở hạt nhân phải có quy hoạch\r\n\nvùng bảo vệ khẩn cấp (PAZ), vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp (UPZ) dựa trên\r\n\nmức liều được quy định tại Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 24. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ đối với phế thải kim loại bị nhiễm bẩn phóng xạ\n\nTổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, sản xuất, tiêu thụ và tái chế phế thải kim loại, phôi thép có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Tổ chức theo dõi, phát hiện chất phóng xạ,\r\n\nvật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và các nguồn phóng xạ lẫn trong phế thải kim\r\n\nloại, trong phôi thép bán thành phẩm.\n\n2. Báo cáo ngày bằng văn bản cho Cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân nếu phát hiện chất phóng xạ, vật thể\r\n\nbị nhiễm bẩn phóng xạ và các nguồn phóng xạ lẫn trong phế thải kim loại, trong\r\n\nphôi thép bán thành phẩm.\n\n3. Thực hiện ngay các bi���n pháp xử lý sau:\n\na) Hoàn trả lại lô hàng có nhiễm phóng xạ hoặc\r\n\ncó lẫn nguồn phóng xạ nằm ngoài sự kiểm soát cho nước xuất khẩu;\n\nb) Thu gom, cất giữ và bảo quản các hàng hóa bị\r\n\nnhiễm xạ theo quy định về quản lý chất thải phóng xạ;\n\nc) Dùng các biện pháp kỹ thuật và hành chính\r\n\nkhoanh vùng hạn chế người ra vào khu vực có hàng hóa bị nhiễm phóng xạ.\n\nĐiều 25. Kiểm soát và\r\n\nbảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong môi trường có nồng độ\r\n\nkhí Radon-222 cao\n\n1. Người sử dụng lao động phải áp dụng các biện\r\n\npháp kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong điều\r\n\nkiện môi trường khi nồng độ khí Radon-222 tại nơi làm việc vượt quá mức 1000\r\n\nBecơren (Bq) trong 1 mét khối không khí như quy định đối với tổ chức, cá nhân\r\n\ntiến hành công việc bức xạ.\n\n2. Người sử dụng lao động ở nơi có nồng độ khí\r\n\nRadon-222 cao vượt mức quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo điều kiện cụ\r\n\nthể, phải áp dụng các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu nồng độ khí radon trong\r\n\nmôi trường làm việc như tăng cường thông khí, pha loãng không khí trong khu vực\r\n\nlàm việc với không khí ngoài trời, làm sạch không khí bằng cách sử dụng than\r\n\nhoạt tính hoặc các phương pháp thích hợp khác.\n\nĐiều 26. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ đối với người làm công tác thẩm định, thanh tra an toàn bức xạ\n\nCơ quan nhà nước thực hiện chức năng thẩm định,\r\n\nthanh tra an toàn bức xạ phải trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều bức xạ\r\n\ncá nhân cho cán bộ, nhân viên trực tiếp đi thanh tra, thẩm định an toàn bức xạ.\n\nMục 4. YÊU CẦU ĐỐI VỚI\r\n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM DỊCH VỤ ĐO LIỀU CÁ NHÂN\n\nĐiều 27. Thiết bị đo\r\n\nliều cá nhân sử dụng trong dịch vụ đo liều cá nhân\n\n1. Liều kế cá nhân phải thích hợp với loại hình\r\n\ncông việc bức xạ và bảo đảm không thể tự ý thay đổi chỉ số đo trên liều kế.\n\n2. Các phép đo và hiệu chuẩn các thiết bị đo\r\n\nliều cá nhân phải được thực hiện theo các đại lượng thực hành sau:\n\na) Hp (10) cho liều hiệu dụng toàn thân;\n\nb) Hp (3) cho liều tương đương đối với mắt;\n\nc) Hs (0,07) cho liều tương đương đối với da.\n\nĐiều 28. Trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân\n\nTổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Có đủ trang thiết bị, nhân lực để thực hiện\r\n\ndịch vụ đo liều cá nhân theo quy định pháp luật.\n\n2. Xây dựng và thực hiện chương trình bảo đảm\r\n\nchất lượng.\n\n3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng liều\r\n\nkế cá nhân theo đúng quy trình.\n\n4. Phiếu trả kết quả đo liều cá nhân phải có các\r\n\nthông tin chính sau: tên tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, địa chỉ\r\n\ncủa cơ quan, khoảng thời gian đo, danh sách nhân viên bức xạ cùng với giá trị\r\n\nliều, đại lượng đo và xác nhận của cơ quan làm dịch vụ.\n\n5. Báo cáo ngay Cục An toàn bức xạ và hạt nhân,\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ địa phương những trường hợp nhân viên bức xạ bị chiếu\r\n\nquá liều.\n\n6. Cập nhật số liệu liều bức xạ nghề nghiệp cá\r\n\nnhân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chiếu xạ nghề nghiệp theo hướng dẫn của Cục\r\n\nAn toàn bức xạ và hạt nhân.\n\nMục 5. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 29. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nCục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nĐiều 30. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc\r\n\ncó vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nđể xem xét sửa đổi, bổ sung./.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nGIỚI\r\n\nHẠN LIỀU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nI. Các đại lượng liều\n\n1. Liều hấp thụ (ký hiệu là D): Là đại lượng\r\n\nvật lý cơ bản sử dụng cho đánh giá liều bức xạ và được xác định theo công thức\r\n\nsau:\n\nTrong đó, dE là năng lượng trung bình do bức xạ\r\n\niôn hóa truyền cho một khối vật chất; dm là khối lượng của khối vật chất đó.\n\nĐơn vị của liều hấp thụ là jun trên kilôgam (J/kg)\r\n\nvà được gọi là gray (Gy).\n\n1 J/kg = 1 Gy.\n\n2. Liều tương đương (ký hiệu là HT,R): Là đại\r\n\nlượng dùng để đánh giá liều bức xạ trong một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể\r\n\nngười và được xác định theo công thức sau:\n\nHT,R = DT,R\r\n\nx WR\n\nTrong đó, DT,R là liều hấp thụ do\r\n\nloại bức xạ R gây ra, lấy trung bình trên cơ quan hoặc tổ chức mô T; WR\r\n\nlà trọng số bức xạ của bức xạ loại R, giá trị của nó đối với các bức xạ khác\r\n\nnhau được cho trong bảng 1.\n\nKhi trường bức xạ gồm nhiều loại bức xạ với các\r\n\ntrọng số bức xạ WR khác nhau thì liều tương đương được xác định theo công thức\r\n\nsau, trong đó tổng được lấy cho tất cả các loại bức xạ liên quan:\n\nĐơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam\r\n\n(J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv.\n\n3. Liều hiệu dụng (ký hiệu là E): Là tổng liều\r\n\ntương đương của từng mô nhân với trọng số mô tương ứng tính cho tất cả các mô\r\n\nvà cơ quan trong cơ thể, được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó, HT là liều tương đương của\r\n\nmô T, WT là trọng số mô của mô T. Tổng được lấy cho tất cả các mô và\r\n\ncơ quan trong cơ thể. Các mô và cơ quan xác định được dùng trong đánh giá liều\r\n\nhiệu dụng và giá trị trọng số mô của chúng được cho trong bảng 2.\n\nĐơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam\r\n\n(J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv\n\n4. Liều nhiễm tương đương (ký hiệu là HT(ζ)):\r\n\nLà liều tương đương cho một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể trong khoảng\r\n\nthời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, được định nghĩa\r\n\nbằng công thức sau:\n\nTrong đó to là thời điểm hấp thụ\r\n\nchất phóng xạ vào cơ thể, HT (t) là suất liều tương đương tại thời\r\n\nđiểm t trong tổ chức mô hoặc cơ quan T và ζ được lấy là 50 năm đối với người\r\n\nlớn và 70 năm đối với trẻ em.\n\nĐơn vị của liều nhiễm tương đương là jun trên\r\n\nkilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv với khoảng thời gian\r\n\ntích lũy xác định ζ\n\n5. Liều nhiễm hiệu dụng (ký hiệu là E(ζ)): Là\r\n\nliều hiệu dụng trong khoảng thời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào\r\n\ncơ thể, được định nghĩa bằng công thức sau:\n\nTrong đó HT(ζ) là liều nhiễm tương\r\n\nđương đối với mô hoặc cơ quan T, WT là trọng số mô của mô hoặc cơ\r\n\nquan T, còn ζ được lấy là 50 năm đối với người lớn và 70 năm đối với trẻ em.\n\nĐơn vị của liều nhiễm hiệu dụng là jun trên\r\n\nkilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv với khoảng thời gian\r\n\ntích lũy xác định ζ\n\n6. Tương đương liều cá nhân (ký hiệu là Hp(d)):\r\n\nLà liều tương đương trong mô mềm xác định dưới bề mặt cơ thể ở độ sâu d. Đối\r\n\nvới bức xạ có độ đâm xuyên mạnh, d = 10mm và tương ứng là Hp (10).\r\n\nĐối với bức xạ có độ đâm xuyên yếu, d = 0,07 mm và tương ứng là Hp(0,07).\n\n7. Liều hấp thụ trọng số RBE (ký hiệu là ADT):\r\n\nLà liều hấp thụ có trọng số RBE (relative biological effectiveness) được định\r\n\nnghĩa bằng công thức sau:\n\nR\n\n \n\nTrong đó\n\nR\n\nDT,R là liều hấp thụ gây bởi bức xạ\r\n\nR trong cơ quan (hay mô) T \n\nRBET,R là hệ số tác dụng sinh học\r\n\ntương đối (xem bảng 3)\n\nBảng 1. Trọng số bức xạ\n\nLoại bức xạ\n\nTrọng số bức xạ, WR\n\nPhoton với năng lượng bất kỳ\n\n1\n\nHạt điện tử và các muon\n\n2\n\nProton và các pion tích điện\n\n2\n\nCác hạt anpha, các mảnh phân hạch và các ion\r\n\n nặng\n\n20\n\nNơtron\n\nHàm liên tục của năng lượng nơtron\n\nBiểu thức tính trọng số bức xạ của nơtron\r\n\n theo năng lượng:\n\n \n\nBảng 2. Các mô, cơ quan\r\n\nvà trọng số mô WT\n\nTổ chức mô hoặc cơ\r\n\n quan\n\nTrọng số mô, WT\n\nS WT\n\nTủy sống (đỏ), ruột kết, phổi, dạ dày, vú,\r\n\n các mô còn lại*\n\n0,12\n\n0,72\n\nCơ quan sinh dục\n\n0,08\n\n0,08\n\nBàng quang, thực quản, gan, tuyến gi��p\n\n0,04\n\n0,16\n\nBề mặt xương, não, tuyến nước bọt, da\n\n0,01\n\n0,04\n\nTổng cộng\n\n \n\n1\n\n* Các mô còn lại bao gồm tuyến thượng thận, vùng\r\n\nngoài ngực, túi mật, tim, thận, hạch bạch huyết, cơ, màng nhầy miệng, lá lách,\r\n\nruột non, tụy, tuyến ức, tuyến tiền liệt (đối với nam), tử cung (đối với nữ).\n\nBảng 3. Giá trị RBE đối\r\n\nvới bức xạ và cơ quan (hay mô)\n\nHiệu ứng sức khỏe\n\nCơ quan có nguy cơ\n\nChiếu xạ\n\nRBET,R\n\nTriệu chứng về máu\n\nTủy đỏ\n\nChiếu xạ gamma (ngoài và trong)\n\n1\n\nChiếu xạ neutron (ngoài và trong)\n\n3\n\nChiếu xạ trong beta\n\n1\n\nChiếu xạ trong alpha\n\n2\n\nViêm phổi\n\nPhổi\n\nChiếu xạ gamma (ngoài và trong)\n\n1\n\nChiếu xạ neutron (ngoài và trong)\n\n3\n\nChiếu xạ trong beta\n\n1\n\nChiếu xạ trong alpha\n\n7\n\nTriệu chứng dạ dày - ruột\n\nRuột kết\n\nChiếu xạ gamma (ngoài và trong)\n\n1\n\nChiếu xạ neutron (ngoài và trong)\n\n3\n\nChiếu xạ trong beta\n\n1\n\nChiếu xạ trong alpha\n\n0\n\nHoại tử\n\nMô mềm\n\nChiếu xạ ngoài (beta, gamma)\n\n1\n\nChiếu xạ ngoài neutron\n\n3\n\nTróc vẩy ướt\n\nDa\n\nChiếu xạ ngoài beta, gamma\n\n1\n\nChiếu xạ ngoài neutron\n\n3\n\nThiểu năng tuyến giáp\n\nTuyến giáp\n\nHấp thu I-ốt\n\n0,2\n\nHấp thu các tác nhân nhạy tuyến giáp khác\n\n1\n\nII. Giới hạn liều áp dụng đối với các công việc\r\n\nbức xạ được cấp phép\n\n1. Giới hạn liều nghề nghiệp\n\n1.1. Giới hạn liều nghề nghiệp đối với nhân\r\n\nviên bức xạ trên 18 tuổi là:\n\na) Liều hiệu dụng 20 mSv trong một năm được lấy\r\n\ntrung bình trong 5 năm kế tiếp nhau (100 mSv trong 5 năm) [1]\r\n\nvà 50 mSv trong một năm đơn lẻ bất kỳ;\n\nb) Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt\r\n\n20 mSv trong một năm được lấy trung bình trong 5 năm kế tiếp nhau (100 mSv\r\n\ntrong 5 năm)1 và 50 mSv trong một năm đơn lẻ bất kỳ;\n\nc) Liều tương đương đối với chân và tay hoặc da[2]\r\n\n500 mSv trong một năm;\n\nd) Riêng đối với nhân viên bức xạ nữ phải áp dụng\r\n\nthêm các quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này.\n\n1.2. Giới hạn liều nghề nghiệp đối với người\r\n\nhọc việc trong quá trình đào tạo nghề có liên quan đến bức xạ và đối với học\r\n\nsinh, sinh viên tuổi từ 16 đến 18 tuổi sử dụng nguồn bức xạ trong quá trình học\r\n\ntập của mình là:\n\na) Liều hiệu dụng 6 mSv trong một năm;\n\nb) Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt\r\n\n20 mSv trong một năm;\n\nc) Liều tương đương đối với chân và tay hoặc da2\r\n\n150 mSv trong một năm.\n\n2. Giới hạn liều công chúng\n\n2.1. Liều hiệu dụng 1 mSv trong một năm.\n\n2.2. Trong những trường hợp đặc biệt[3],\r\n\ncó thể áp dụng giá trị giới hạn liều hiệu dụng cao hơn 1 mSv, với điều kiện giá\r\n\ntrị liều hiệu dụng lấy trung bình trong 5 năm kế tiếp nhau không vượt quá 1 mSv\r\n\ntrong một năm.\n\n2.3. Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt\r\n\n15 mSv trong một năm.\n\n2.4. Liều tương đương đối với da2 50\r\n\nmSv trong một năm.\n\n2.5. Liều bức xạ của người chăm sóc, hỗ trợ và\r\n\nthăm bệnh nhân trong chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bằng bức xạ ion hóa hoặc\r\n\ndược chất phóng xạ có độ tuổi từ 16 tuổi trở lên không được vượt quá 5 mSv\r\n\ntrong cả thời kỳ bệnh nhân làm xét nghiệm hoặc điều trị. Liều bức xạ của người\r\n\nchăm sóc, hỗ trợ và thăm bệnh nhân trong chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bằng\r\n\nbức xạ ion hóa hoặc dược chất phóng xạ có độ tuổi nhỏ hơn 16 tuổi không được\r\n\nvượt quá 1 mSv trong cả thời kỳ bệnh nhân làm xét nghiệm hoặc điều trị.\n\n3. Xác nhận sự tuân thủ với quy định về giới\r\n\nhạn liều\n\n3.1. Giới hạn liều hiệu dụng quy định tại Phụ\r\n\nlục I này được áp dụng cho tổng các liều liên quan gây bởi chiếu ngoài trong\r\n\nmột khoảng thời gian xác định và các liều nhiễm liên quan gây bởi chất phóng xạ\r\n\nnhiễm vào trong cơ thể trong khoảng thời gian nêu trên. Chu kỳ để tính mức liều\r\n\nnhiễm là 50 năm đối với trường hợp nhiễm chất phóng xạ đối với người lớn và 70\r\n\nnăm đối với trẻ em.\n\n3.2. Tương đương liều cá nhân thực hành Hp(10)\r\n\nđược sử dụng là giá trị gần đúng của liều hiệu dụng gây bởi chiếu xạ ngoài từ\r\n\ncác bức xạ đâm xuyên trong đánh giá liều nghề nghiệp.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỨC\r\n\nLIỀU QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ VÀ ỨNG PHÓ KHẨN CẤP TRONG TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ BỨC\r\n\nXẠ, HẠT NHÂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nMức liều hấp thụ\n\nHành động bảo vệ và\r\n\n ứng phó được yêu cầu\n\nChiếu xạ ngoài cấp (< 10 giờ)\n\nNếu là mức liều bức xạ dự báo:\n\n- Thực hiện các biện pháp bảo vệ phòng ngừa\r\n\n ngay lập tức (thậm chí trong những điều kiện khó khăn)\n\n- Cung cấp thông tin và cảnh báo cho công\r\n\n chúng\n\n- Thực hiện tẩy xạ khẩn cấp\n\n \n\n \n\nNếu là mức liều bức xạ đã nhận được:\n\n- Thực hiện kiểm tra y tế ngay lập tức\n\n- Thực hiện kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ\n\n- Thực hiện đăng ký quan trắc sức khỏe lâu\r\n\n dài\n\nADTủy sống đỏ \n\nADBào thai \n\nADMô\n\nADDa\n\n \n\n \n\n1 Gy\n\n0,1 Gy\n\n25 Gy ở độ sâu 0,5cm\n\n10 Gy đối với 100 cm2\n\nChiếu xạ trong cấp (∆ = 30 ngày)\n\nAD(∆)Tủy sống\n\n \n\n \n\n \n\nAD(∆)Tuyến giáp \n\nAD(∆)Phổi \n\nAD(∆)Ruột kết \n\nAD(∆)Bào thai\n\n0,2 Gy đối với nhân phóng xạ có số Z  90\n\n2 Gy đối với nhân phóng xạ có số Z ∆\r\n\n 89\n\n \n\n2 Gy\n\n30 Gy\n\n20 Gy\n\n0,1 Gy\n\n \n\nPHỤ LỤC 3\n\nMẪU\r\n\nSỔ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ CÁ NHÂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n \n\n \n\n... TÊN TỔ CHỨC, CÁ\r\n\n NHÂN\n\n \n\n \n\n \n\n(Trang bìa)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSỔ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP\r\n\n CÁ NHÂN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHọ và tên nhân viên\r\n\n bức xạ: \n\nSố đăng ký:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Địa danh), tháng…\r\n\n năm…\n\n \n\nI. Thông tin cá nhân\n\nHọ và tên: Giới\r\n\ntính: Nam/Nữ\n\nNgày tháng năm sinh: \n\nHộ khẩu thường trú:\n\nSố CMTND: Ngày\r\n\ncấp: Nơi cấp:\n\nSố đăng ký: Nơi đăng ký:\n\nII. Quá trình công tác\n\nThời gian\n\nTên cơ quan và địa\r\n\n chỉ *\n\nNghề nghiệp\n\nLoại bức xạ thường\r\n\n tiếp xúc\n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\n* Khai các cơ quan làm việc chính thức (theo\r\n\nhợp đồng dài hạn, trong biên chế)\n\nThời gian\n\nTên cơ quan và địa\r\n\n chỉ\n\nNghề nghiệp\n\nLoại bức xạ thường\r\n\n tiếp xúc\n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\nIII. Kết quả theo dõi liều bức xạ cá nhân\r\n\nnăm......\n\nĐơn vị công tác:\n\nCơ quan là dịch vụ đo liều cá nhân:\n\nThời gian\n\nHp(10) (mSv)\n\nHp(3) (mSv)\n\nHs(0.07) (mSv)\n\nChiếu trong (mSv)\n\nLiều sự cố bức xạ,\r\n\n hạt nhân (mSv)\n\nGhi chú\n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNhận xét, đánh giá: (Ghi rõ các\r\n\nnguyên nhân bị chiếu quá liều, bị chiếu quá giá trị liều khảo sát, các biện pháp khắc\r\n\nphục...).\n\n \n\nNGƯỜI PHỤ TRÁCH AN\r\n\n TOÀN\n\n(Ký và ghi rõ họ và\r\n\n tên)\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n \n\n[1]\n\nĐiểm bắt đầu của chu kỳ lấy trung\r\n\nbình là ngày đầu tiên của năm bắt đầu lấy trung bình liên quan và áp dụng kể từ\r\n\nngày Thông tư này có hiệu lực, không tính hồi cứu cho thời gian trước đó.\n\n[2]\n\nGiới hạn liều tương đương đối với\r\n\nda là giá trị được lấy trung bình trên 1 cm2 của vùng da bị chiếu xạ nhiều\r\n\nnhất. Liều đối với da cũng đóng góp trong liều hiệu dụng với phần đóng góp bằng\r\n\nliều trung bình đối với toàn bộ da cơ thể nhân với trọng số mô đối với da.\n\n[3]\n\nVí dụ, các hoạt động có thể dẫn\r\n\nđến việc tăng tạm thời sự chiếu xạ đối với công chúng nhưng các hoạt động đó đã\r\n\nđược luận chứng là cần thiết, đã được cấp phép và có kế hoạch rõ ràng.",
5
+ "id": 100453
6
+ }
contexts/context_100454.json ADDED
The diff for this file is too large to render. See raw diff
 
contexts/context_100455.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-28-CT-UB-giai-quyet-can-ban-tinh-trang-tre-em-that-hoc-94056.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-28-CT-UB-giai-quyet-can-ban-tinh-trang-tre-em-that-hoc-94056",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 28/CT-UB \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 05 năm 1981 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CĂN BẢN TÌNH\r\n\nTRẠNG TRẺ EM THẤT HỌC\n\nTừ sau ngày giải phóng, thành phố ta đã có nhiều\r\n\ncố gắng xây dựng và phát triễn sự nghiệp giáo dục. Ta đã xoá được về cơ bản nạn\r\n\nmù chữ, điều chỉnh và mở rộng hệ thống trường lớp và đang từng bước nâng cao\r\n\nchất lượng dạy và học tại các trường phổ thông, bổ túc văn hoá.\n\nTuy nhiên, do nhận thức sai lệch, và do hoàn\r\n\ncảnh khó khăn của một bộ phận nhân dân nên thành phố chúng ta còn tồn đọng hàng\r\n\nchục vạn trẻ em dưới 15 tuổi chưa được đến trường; gần đây tình hình bỏ học của\r\n\nhọc sinh ở các trường phổ thông lại có chiều hướng tăng lên. Tất cả tình hình\r\n\nđó đang là nỗi lo âu lớn của Thành uỷ và Uỷ ban Nhân dân thành phố.\n\nNgày 13-2-1981, Uỷ ban Nhân dân thành phố ra chỉ\r\n\nthị số 03/CT-UB cho phép giáo viên dạy thêm ngoài giờ và tổ chức các lớp học\r\n\nban đêm để thu hút rộng rãi số trẻ em thất học. Sau đó Uỷ ban Nhân dân thành\r\n\nphố đã tổ chức nhiều cuộc hội nghị với các ngành liên quan, các quận, huyện để\r\n\nbàn bạc về biện pháp thực hiện; đã tiến hành những cuộc vận động, tổ chức thêm\r\n\nđược một số lớp học, thu hút gần 4 vạn em vào lớp.\n\nĐể sớm giải quyết và giải quyết căn bản tình\r\n\ntrạng trẻ em thất học, thực hiện tốt nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố lần\r\n\nthứ 2 và nghị quyết 14 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về cải cách giáo dục; và\r\n\nsau khi trao đổi thống nhất với Mặt trận, Uỷ ban Thiếu niên nhi đồng và các\r\n\nđoàn thể thành phố, Uỷ ban Nhân dân thành phố chủ trương tiến hành một số biện\r\n\npháp như sau:\n\n1) Dưới sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, kết hợp chặt\r\n\nchẽ với Mặt trận, Uỷ ban Thiếu niên Nhi đồng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh, Công đoàn, Nông hội và Hội Liên hiệp Phụ nữ, Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyện,\r\n\nPhường, Xã tổ chức 1 đợt giáo dục vận động chuyên đề về vấn đề “đưa trẻ en thất\r\n\nhọc vào trường lớp”. Lấy đơn vị Tổ dân phố (nội thành), ấp (ngoại thành) làm\r\n\nđơn vị sinh hoạt, kiểm điểm. Mỗi Tổ dân phố, mỗi ấp cần lập danh sách số trẻ em\r\n\ndưới 15 tuổi không đi học, phân loại nguyên nhân và trên cơ sở đó tiến hành\r\n\ngiáo dục vận động, giúp đỡ giải quyết khó khăn cụ thể trong từng gia đình để\r\n\ncác cháu sớm được đi học.\n\nĐợt giáo dục này cần tiến hành ngay và làm liên\r\n\ntục suốt trong thời gian nghỉ hè của học sinh, coi đây là một trong những nội\r\n\ndung sinh hoạt hè của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên\r\n\ntiền phong Hồ Chí Minh cơ sở.\n\n2) Thông qua kết quả của công tác giáo dục vận\r\n\nđộng nắm số lượng thực tế, Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyện chỉ đạo Ban Giáo dục nhà\r\n\ntrẻ quận, huyện cùng Uỷ ban Nhân dân phường, xã có kế hoạch mở rộng thêm lớp\r\n\nhọc ban ngày và tổ chức nhiều lớp học ban đêm do trường phổ thông cơ sở địa\r\n\nphương phụ trách để thu hút tuyệt đại bộ phận các cháu vào trường lớp. Theo chỉ\r\n\nthị 03/CT-UB ngày 13-2-1981 của Uỷ ban Nhân dân thành phố, các lớp học ban đêm\r\n\nsẽ do ngân sách địa phương đài thọ, được tính bình quân như sau:\n\n- 5 đồng/1 em/tháng để chi bồi dưỡng giáo viên,\r\n\nngười quản lý và phục vụ.\n\n- 10 đồng/1 em/năm để chi việc trang bị sửa chữa\r\n\ntrường lớp, dầu đèn, giấy mực…\n\nKinh phí này được cấp trực tiếp cho Ban Giáo dục\r\n\nnhà trẻ quận, huyện. Sở Tài chánh và Sở Giáo dục cần có văn bản hướng dẫn cụ\r\n\nthể, kiểm tra chặt chẽ việc cấp chi phí và thanh quyết toán khoản kinh phí này.\n\nHọc sinh học các lớp ban đêm được phân phối mượn\r\n\nsách giáo giao, mua học phẩm như các học sinh các lớp ban ngày. Học sinh nào\r\n\nquá khó khăn về đời sống được xét trợ cấp theo văn bản số 2108/UB ngày 27-11-1979\r\n\ncủa Uỷ ban Nhân dân thành phố, Sở Giáo dục cần nghiên cứu cùng Sở Tài chánh, Sở\r\n\nThương binh và xã hội bàn bạc để có kiến nghị với Uỷ ban Nhân dân thành phố xét\r\n\nquyết định bổ sung và điều chỉnh hợp lý.\n\nNhằm mục đích động viên khuyến khích, Sở Giáo\r\n\ndục nghiên cứu sớm đề nghị với Uỷ ban Nhân dân thành phố chế độ khen thưởng vật\r\n\nchất đối với học sinh giỏi từng học kỷ và toàn niên khoá.\n\n3) Vai trò, tác dụng của thầy cô giáo đối với\r\n\nviệc học tập của các cháu này có ý nghĩa và quan trọng quyết định. Sở Giáo dục\r\n\ncần có kế hoạch thiết thực bồi dưỡng giáo viên động viên cao tinh thần trách\r\n\nnhiệm của giáo viên trong việc dạy dỗ chăm sóc học sinh một cách nhiệt tình và\r\n\ntoàn diện, về kiến thức văn hoá cũng như về tư tưởng, phẩm chất đạo đức và đời\r\n\nsống với tất cả trách nhiệm và tình thương. Thầy cô giáo phải là người mẫu mực,\r\n\nthực sự gần gũi, người hướng dẫn nhiệt thành đối với các em.\n\nHọc sinh theo học lớp ban đêm này là những em\r\n\ngặp nhiều khó khăn nhau, có thể bỏ học giữa chừng. Vì vậy, ngành giáo dục cần\r\n\nđặc biệt quan tâm theo dõi chỉ đạo và hướng dẫn cụ thể, kịp thời giải quyết khó\r\n\nkhăn cho cơ sở. Sở Giáo dục cũng như Ban Giáo dục quận, huyện cần có chỉ đạo\r\n\nthí điểm, rút kinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm.\n\nCần chọn những giáo viên có nhiệt tình, có phẩm\r\n\nchất đạo đức, có kinh nghiệm phụ trách các lớp ban đêm.\n\nNgoài tác dụng của thầy cô, của ngành giáo dục\r\n\nvà từng trường học, cần kết hợp chặc chẽ và thường xuyên với Mặt trận, các đoàn\r\n\nthể, đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản và Đội Thiếu\r\n\nniên nhi đồng Hồ Chí Minh trong việc quản lý chăm sóc học sinh tăng cường sinh\r\n\nhoạt vui chơi bổ ích trong trường học.\n\nSở Giáo dục cần sớm nghiên cứu triễn khai việc\r\n\nthành lập Hội đồng giáo dục các cấp theo quyết định số 124/CP ngày 19-3-1981\r\n\ncủa Hội đồng Chính phủ. Trước mắt, cần hướng dẫn các cơ sở, các trường củng cố\r\n\nvà tăng cường hoạt động của Ban bảo trợ học sinh, Hội phụ huynh học sinh để\r\n\ncùng nhà trường quản lý, chăm sóc và động viên học sinh học tốt.\n\n4) Giải quyết căn bản việc đưa trẻ em thất học\r\n\nvào trường là công việc cách mạng rất quan trọng và mang nhiều ý nghĩa lớn lao,\r\n\nlà trách nhiệm của các ngành, các cấp.\n\nĐể giúp cấp uỷ và Uỷ ban Nhân dân theo dõi, chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện thắng lợi công việc này ở quận, huyện và phường, xã tổ\r\n\nchức Ban chỉ đạo giải quyết trẻ em thất học gồm đại diện các đoàn thể và ban\r\n\nngành liên quan do 1 đồng chí trong Uỷ ban Nhân dân làm Trưởng ban và ngành\r\n\ngiáo dục làm thường trực. Ban chỉ đạo cần có sinh hoạt định kỳ, có chương trình\r\n\nhoạt động cụ thể, thực hiện tốt sự hợp đồng giữa các ngành để đến đầu niên học\r\n\n1981-1982 đưa tất cả trẻ em còn trong độ tuổi vào trường có thể kịp thời được\r\n\nđi học.\n\nSau khi khai giảng niên học 1981-1982, các cấp\r\n\ntheo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân các Quận, Huyện và Sở Giáo dục, xét và đề nghị\r\n\nUỷ ban Nhân dân thành phố khen thưởng những địa phương, ngành và cá nhân có\r\n\nnhững thành tích xuất sắc.\n\nUỷ ban Nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho\r\n\nSở Giáo dục tổ chức một bộ phận chuyên trách để theo dõi, tập hợp tình hình,\r\n\nnghiên cứu đề xuất ý kiến giúp Sở Giáo dục và Uỷ ban Nhân dân thành phố chỉ đạo\r\n\ntốt mặt công tác quan trọng này.\n\n\n\n\n\nT/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nK/T CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\nLê Đình Nhơn\n\n",
5
+ "id": 100455
6
+ }
contexts/context_100456.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-453-QD-UBND-2018-Tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Hung-Yen-377292.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-453-QD-UBND-2018-Tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Hung-Yen-377292",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 453/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 02 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày\r\n\n19/6/2017 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 07-NQ/TW\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về Chủ trương, giải pháp cơ cấu lại\r\n\nngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền\r\n\nvững;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 18-CT/TU ngày\r\n\n22/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác công tác quản lý thu\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2020;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 6602/TTr-CT ngày 20/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nkèm theo Quyết định này Đề án Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017- 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChi cục trưởng Chi cục Hải Quan Hưng Yên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hưng Yên;\r\n\nGiám đốc các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT; CV; THC\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phóng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nPhần thứ nhất\n\nSỰ CẦN THIẾT,\r\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2013-2017\n\nI. SỰ CẦN THIẾT\r\n\nXÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nTrong nhiều năm qua, kết quả thực hiện\r\n\nthu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đều hoàn thành dự toán HĐND tỉnh giao,\r\n\ngóp phần đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh.\n\nNăm 2017 là năm thứ hai thực hiện Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm (2016-2020); đồng thời, cũng là năm đầu tiên tỉnh Hưng Yên thực hiện tự\r\n\ncân đối thu - chi ngân sách nhà nước, kinh tế tăng trưởng vượt kế hoạch và đạt\r\n\n8,45%, thu ngân sách vượt dự toán HĐND tỉnh giao 12,8% và đạt 12.015 tỷ đồng.\n\nTuy nhiên, thu ngân sách chưa tương xứng\r\n\nvới tiềm năng và thế mạnh của tỉnh, tình trạng trốn thuế, buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại chưa được giải quyết triệt để, thất thu thuế còn xảy ra trên một số\r\n\nlĩnh vực, số thu ở một số sắc thuế chưa sát với thực tế. Mặt khác, cơ cấu thu\r\n\nchưa hợp lý, thu từ tiền sử dụng đất vẫn chiếm một tỷ trọng tương đối cao trong\r\n\ntổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và đây là nguồn thu không ổn định do quỹ đất có hạn.\n\nViệc khắc phục những hạn chế trong\r\n\ncông tác chống thất thu ngân sách, buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế,...\r\n\nđồng thời, thu hút đầu tư, nuôi dưỡng nguồn thu, thu đúng, thu đủ nhằm tăng thu\r\n\nngân sách nhà nước là yêu cầu đặt ra đối với các cấp chính quyền, cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị trên địa bàn.\n\nĐề án “Tăng cường công tác quản lý\r\n\nthu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2020” là\r\n\ngiải pháp quan trọng góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2017-2020.\n\nII. CĂN CỨ PHÁP LÝ\r\n\nXÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n- Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;\r\n\ncác Luật về thuế và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành;\n\n- Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\n- Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\n- Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành;\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày\r\n\n19/6/2017 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về Chủ\r\n\ntrương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững;\n\n- Quyết định số 2111/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế\r\n\ngiai đoạn 2011-2020;\n\n- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần\r\n\nthứ XVIII nhiệm kỳ 2015-2020;\n\n- Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về phát triển kinh tế xã hội 5\r\n\nnăm 2016-2020;\n\n- Chỉ thị số\r\n\n18-CT/TU ngày 22/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng\r\n\ncường công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên\r\n\ngiai đoạn 2017-2020.\n\nIII. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ\r\n\nTHU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2017\n\n1. Khái quát điều kiện tự nhiên,\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên\n\nTỉnh Hưng Yên ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc\r\n\nBộ trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng -\r\n\nQuảng Ninh, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương, phía\r\n\nTây giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Hà Nam, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình. Diện tích đất tự nhiên là 930,22 km2, có hệ thống đường\r\n\ngiao thông quan trọng chạy qua như: quốc lộ 5 (dài 23 km), đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, quốc lộ 38 quốc\r\n\nlộ 39 (dài 43 km), đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, các cầu Hưng Hà, Yên Lệnh, Triều\r\n\nDương và các tuyến đường sông: sông Hồng, sông Luộc...\n\nVề số lượng doanh nghiệp: Tính đến hết\r\n\nnăm 2017, tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa\r\n\nbàn là 8.560 doanh nghiệp, tổng số vốn đăng ký là 78.484 tỷ đồng, trong đó có khoảng 78% doanh nghiệp đang hoạt động, 7,5% doanh nghiệp\r\n\nđăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn và 14,5% doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động\r\n\nkhông đăng ký hoặc chờ giải thể.\n\nVề số lượng dự án đầu tư: Tính đến hết\r\n\nnăm 2017, tổng số dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh là 1.693 dự án (1.291 dự án\r\n\ntrong nước, 402 dự án nước ngoài), tổng vốn đăng ký 112,9 nghìn tỷ đồng và 3,9\r\n\ntỷ USD).\n\nVề Khu công nghiệp: Hiện nay trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hưng Yên có 4 khu công nghiệp: Phố Nối A, Dệt may Phố Nối, Thăng Long\r\n\nII, Minh Đức đã đi vào hoạt động, tổng diện tích đất đã cho thuê khoảng 682ha,\r\n\ntỷ lệ lấp đầy khoảng 75%.\n\nBên cạnh những lợi thế, Hưng Yên còn\r\n\nkhông ít khó khăn như thực trạng nền kinh tế, GDP bình quân đầu người, số lượng\r\n\nlao động qua đào tạo thấp... Ngoài ra, nguồn tài nguyên khoáng sản ít cũng là một\r\n\nhạn chế lớn trong quá trình phát triển của Hưng Yên. Dân số năm 2015 là\r\n\n1.164.103 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 748.667 người, chiếm\r\n\n64,3% dân số toàn tỉnh, sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.\n\n2. Kết quả thu ngân sách nhà nước giai\r\n\nđoạn 2013-2017\n\n2.1. Kết quả thu nội địa giai\r\n\nđoạn 2013-2017\n\nBảng\r\n\n1. Tình hình thực hiện dự toán thu nội địa giai đoạn\r\n\n2013-2017\n\nĐVT:\r\n\nTỷ đồng\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nDự toán HĐND\n\n4.417\n\n4.464\n\n4.840\n\n6.032\n\n7.850\n\n27.603\n\n2\n\nDự toán HĐND trừ tiền SDĐ\n\n3.700\n\n3.694\n\n4.340\n\n5.382\n\n7.090\n\n24.206\n\n3\n\nTổng thu nội địa\n\n4.313\n\n4.979\n\n5.321\n\n6.696\n\n8.639\n\n29.948\n\n4\n\nTổng thu nội địa trừ tiền SDĐ\n\n3.569\n\n4.275\n\n4.728\n\n5.732\n\n6.732\n\n25.036\n\n5\n\n% thực hiện so với DT HĐND (%)\n\n97,65\n\n111,56\n\n109,95\n\n111,02\n\n110,05\n\n108,5\n\n6\n\n% thực hiện so với DT HĐND trừ\r\n\n tiền SDĐ (%)\n\n96,46\n\n115,73\n\n108,95\n\n106,52\n\n94,95\n\n103,43\n\n7\n\n% thực hiện so với năm trước (%)\n\n116,56\n\n115,45\n\n106,86\n\n125,85\n\n128,6\n\n\n\nTrong giai đoạn 2013-2017, thu nội địa\r\n\ntrên địa bàn tỉnh về cơ bản đều hoàn thành vượt so với dự toán HĐND tỉnh giao,\r\n\ntrừ năm 2013 là không hoàn thành và đạt 97,65% dự toán do Bộ Tài chính giao thu\r\n\nquá cao so với thực hiện năm 2012 (không trừ khoản thu đột biến hơn 300 tỷ\r\n\ntiền thuê đất của KCN Thăng Long II nộp 1 lần vào năm 2012).\n\nTốc độ tăng thu bình quân cả giai đoạn\r\n\n2013-2017 là 19,4%, trừ thu tiền sử dụng đất thì tốc độ tăng thu bình quân giai\r\n\nđoạn 2013-2017 là 16,1%, tốc độ tăng thu bình quân cao so với các địa phương\r\n\ncũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng thu ngân sách góp phần đảm bảo\r\n\ncân đối chi, tăng đầu tư phát triển và thực hiện chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\nBảng\r\n\n2. Cơ cấu các khoản thu trên tổng thu nội địa\n\nĐVT:\r\n\nTỷ đồng\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nI\n\nTổng thu nội địa (1+2+3)\n\n4.313\n\n4.979\n\n5.321\n\n6.696\n\n8.639\n\n29.948\n\n1\n\nThu từ thuế, phí\n\nTrong đó:\n\n3.379\n\n3.722\n\n4.412\n\n5.456\n\n6.254\n\n23.223\n\n1.1\n\nThu từ khu vực sản xuất kinh\r\n\n doanh (trừ tiền thuê đất của KVĐTNN)\n\n2.704\n\n3.088\n\n3.993\n\n4.287\n\n4.974\n\n19.046\n\n1.2\n\nThuế TNCN\n\n382\n\n413\n\n443\n\n567\n\n631\n\n2.436\n\n2\n\nCác khoản thu liên quan đến đất\n\n864\n\n1.146\n\n789\n\n1.179\n\n2.189\n\n6.167\n\n3\n\nCác khoản thu khác\n\n70\n\n111\n\n120\n\n61\n\n196\n\n558\n\nII\n\nTỷ trọng thu từ thuế, phí/ Tổng\r\n\n thu (%)\n\nTrong đó:\n\n78,34\n\n74,75\n\n82,9\n\n81,48\n\n72,39\n\n77,54\n\n2.1\n\nTỷ trọng thu từ KV SXKD/Tổng thu (%)\n\n62,69\n\n62,02\n\n75,04\n\n64,02\n\n57,57\n\n63,59\n\n2.2\n\nTỷ trọng thu thuế TNCN/Tổng thu\r\n\n (%)\n\n8,85\n\n8,29\n\n8,32\n\n8,46\n\n7,3\n\n8,13\n\nIII\n\nTỷ trọng các khoản thu liên quan\r\n\n đến đất/Tổng thu (%)\n\n20,03\n\n23,01\n\n14,82\n\n17,6\n\n25,33\n\n20,6\n\nIV\n\nTỷ trọng các khoản thu khác/Tổng\r\n\n thu (%)\n\n1,63\n\n2,24\n\n2,28\n\n0,92\n\n2,28\n\n1,86\n\nVề cơ cấu thu: Tổng số thu từ thuế,\r\n\nphí đạt 23.223 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 77,54% trong tổng thu nội địa, thu từ khu\r\n\nvực sản xuất kinh doanh là 19.046 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 63,59% trong tổng thu\r\n\nnội địa, thu từ thuế TNCN là 2.436 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,13% trong tổng thu\r\n\nnội địa.\n\nSố thu từ thuế, phí tăng đều qua các\r\n\nnăm, đặc biệt là tăng thu từ khu vực sản xuất kinh doanh phản ánh số thu trên địa\r\n\nbàn tỉnh tăng bền vững qua các năm và khẳng định số thu từ\r\n\nthuế, phí ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thu ngân sách trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hưng Yên. Trong giai đoạn 2013-2017, thu từ khu vực công thương nghiệp và\r\n\ndịch vụ ngoài quốc doanh tăng cao, bình quân 18,8%.\n\nCác khoản thu liên quan đến đất: Cả\r\n\ngiai đoạn 2013-2017 thu được 6.167 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20,6% trong tổng thu\r\n\nnội địa. Trong cơ cấu thu các khoản thu liên quan đến đất, số thu tiền thuê đất\r\n\nchiếm tỷ trọng không cao nhưng tăng trưởng nhanh và ngày càng chiếm vị trí quan\r\n\nhọng, tốc độ tăng thu bình quân của tiền thuê đất, thuê mặt nước (không bao gồm\r\n\ntiền thuê đất của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) là 31,2%.\n\n2.2. Kết quả thu từ hoạt động\r\n\nxuất nhập khẩu giai đoạn 2013-2017\n\nThu từ hoạt động xuất nhập khẩu giai\r\n\nđoạn 2013-2017 đạt 12.632 tỷ đồng, chiếm 29,67% trong tổng thu ngân sách trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hưng Yên. Trong giai đoạn 2013-2017 thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đều\r\n\nhoàn thành vượt dự toán.\n\nSố thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn số thu nội địa; trong đó, số thu từ hoạt động xuất\r\n\nnhập khẩu năm 2017 là 3.376 tỷ đồng, tăng gần 2 lần so với năm 2013. Số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu điều tiết về ngân sách trung ương, do\r\n\nvậy, số thu của khu vực này tăng cao không ảnh hưởng đến cân đối thu - chi ngân\r\n\nsách tỉnh.\n\nBảng 3. Kết quả thực hiện dự toán\r\n\nthu xuất nhập khẩu giai đoạn 2013-2017\n\nĐVT:\r\n\nTỷ đồng\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nDự toán HĐND\n\n1.005\n\n1.878\n\n2.350\n\n2.550\n\n2.800\n\n10.583\n\n2\n\nKết quả thực hiện\n\n1.773\n\n2.214\n\n2.518\n\n2.751\n\n3.376\n\n12.632\n\n3\n\nTỷ lệ thực hiện/dự toán HĐND (%)\n\n176,41\n\n117,89\n\n107,14\n\n107,88\n\n120,57\n\n119,36\n\n3. Tồn tại, hạn chế trong công tác\r\n\nquản lý thu ngân sách nhà nước\n\nKết quả thu ngân sách nhà nước giai\r\n\nđoạn 2013-2017, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo nhiệm vụ chi của tỉnh.\r\n\nThu ngân sách liên tục tăng trong điều kiện nền kinh tế chịu ảnh hưởng của suy\r\n\ngiảm kinh tế thế giới, thực hiện các chính sách của Chính phủ tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho doanh nghiệp nên giảm đáng kể số thu\r\n\ntrên địa bàn. Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2013-2017 còn bộc lộ tồn tại, hạn chế:\n\nMột là, thu ngân sách trên địa bàn\r\n\nchưa đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên của địa phương, các khoản thu liên\r\n\nquan đến đất còn lớn trong cơ cấu thu (20,6% tổng thu\r\n\ntrong giai đoạn 2013-2017). Số lượng doanh nghiệp có số nộp\r\n\ntrên 10 tỷ không nhiều (năm 2013 là 41 DN, năm 2014 là 46 DN, năm 2015 là 50\r\n\nDN, năm 2016 là 58 DN, năm 2017 là 63 DN).\n\nHai là, tình trạng trốn thuế, gian lận\r\n\nthuế, chuyển giá vẫn diễn ra, nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Công\r\n\ntác chống buôn lậu và gian lận thương mại chưa thật sự quyết liệt. Nợ đọng thuế\r\n\ncòn lớn và kéo dài, đặc biệt là nợ đọng tiền sử dụng đất.\n\nBa là, chưa thu hút được dự án đầu tư\r\n\nlớn ở những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh tạo ra nguồn thu lớn cho tỉnh.\n\n4. Nguyên nhân những tồn tại, hạn\r\n\nchế\n\n- Nguyên nhân khách quan:\n\n+ Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế,\r\n\ntác động của thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\ncủa doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hàng năm lớn; tình\r\n\nhình tài chính của các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, sức cạnh tranh và hiệu\r\n\nquả sản xuất của các doanh nghiệp trong tỉnh còn hạn chế. Hàng hóa xuất khẩu chủ\r\n\nyếu là hàng gia công, không tạo nhiều giá trị thặng dư.\n\n+ Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ncủa Chính phủ nên giảm thu đáng kể trong giai đoạn 2013-2017.\n\n+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân\r\n\ngiai đoạn 2010-2015 đạt thấp hơn so với mục tiêu đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010-2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân là 7,8%\r\n\ntrong khi mục tiêu Đại hội đề ra là 11,74%).\n\n+ Thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà,\r\n\nchưa thực sự hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Nguyên nhân chủ quan:\n\n+ Chỉ đạo thu thuế của chính quyền cơ\r\n\nsở và ngành thuế có lúc, có nơi chưa cương quyết, còn có biểu hiện ngại khó, ngại va chạm, nhiều trường hợp xử lý các vi phạm chưa\r\n\nnghiêm.\n\n+ Sự phối hợp giữa các đơn vị liên\r\n\nquan trong việc quản lý thu ngân sách có lúc còn chưa chặt chẽ.\n\n+ Công tác thanh tra, kiểm tra thuế\r\n\nchưa thật sự hiệu quả do thiếu cán bộ có kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực thanh\r\n\ntra, kiểm tra; công tác quản lý nợ thuế còn hạn chế.\n\n+ Việc tuyên truyền, hướng dẫn chính\r\n\nsách thuế đối với người nộp thuế còn nhiều hạn chế, hình thức tuyên truyền, hỗ\r\n\ntrợ người nộp thuế chưa đa dạng, một số bộ phận cán bộ thuế chưa kịp thời cập\r\n\nnhật chính sách thuế.\n\nPhần thứ hai\n\nNỘI DUNG CỦA ĐỀ\r\n\nÁN\n\nI. MỤC TIÊU CỦA\r\n\nĐỀ ÁN\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Nâng cao hơn nữa trách nhiệm của cấp\r\n\nủy, chính quyền các cấp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thu ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n- Hoàn thành dự toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước do HĐND tỉnh giao trong giai đoạn 2017-2020, đảm bảo cân đối thu, chi\r\n\nngân sách trên địa bàn.\n\n- Chuyển dịch cơ cấu thu ngân sách\r\n\ntheo hướng bền vững; tăng dần tỷ trọng các khoản thu từ thuế, phí; huy động tối\r\n\nđa các nguồn thu từ đất để đầu tư tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; phòng\r\n\nchống tham nhũng, lãng phí.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng thu ngân\r\n\nsách nhà nước bình quân giai đoạn 2017-2020 tối thiểu 12% theo đúng tinh thần\r\n\nChỉ thị số 18-CT/TU ngày 22/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề tăng cường công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên giai đoạn 2017-2020.\n\n- Đến năm 2020 tổng thu ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn đạt trên 14.000 tỷ đồng. Trong đó, thu nội địa đạt tối thiểu\r\n\n10.000 tỷ đồng (vượt 1.000 tỷ đồng so với mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh\r\n\nlần thứ XVIII).\n\n- Đến năm 2020,\r\n\ncó ít nhất 02 huyện, thành phố (huyện Mỹ Hào năm 2019 và huyện Văn Lâm năm\r\n\n2020) tự cân đối thu - chi ngân sách.\n\n- Rút ngắn thời gian thực hiện các thủ\r\n\ntục hành chính: năm 2017 giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính về thuế dưới\r\n\n119 giờ/năm; năm 2020 giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính về thuế còn\r\n\ndưới 110 giờ/năm.\n\n- Xây dựng đề án hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nkhởi nghiệp.\n\nII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Nhóm giải pháp về nuôi dưỡng, tạo\r\n\nnguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước\n\n1.1. Nhóm giải\r\n\npháp về khởi nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh\r\n\ndoanh để nuôi dưỡng nguồn thu\n\nMột là, thực hiện đồng bộ các giải pháp để\r\n\nđẩy mạnh phát triển sản xuất - kinh doanh nhằm tạo nguồn thu ổn định từ nội lực nền kinh tế của tỉnh\n\n- Về các cơ chế,\r\n\nchính sách của tỉnh:\n\n+ Căn cứ các quy định hiện hành, rà soát,\r\n\nsửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh\r\n\nliên quan đến các lĩnh vực đột phá chiến lược, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, tăng cường hiệu quả, hiệu lực tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện. Tham gia, đề xuất để hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, phí, lệ phí,\r\n\ntừng bước chuyển đổi các loại phí (phí cung ứng dịch vụ) sang quản lý theo cơ\r\n\nchế giá dịch vụ; kịp thời điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ, tính thuế\r\n\ntài nguyên sát thực tế, chống thất thu ngân sách.\n\n+ Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải\r\n\npháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo sự\r\n\nhấp dẫn thu hút các nhà đầu tư. Rà soát, bổ sung các quy hoạch phát triển công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp, công nghiệp phụ trợ, tái cơ cấu ngành sản xuất, gắn sản\r\n\nxuất với tiêu thụ sản phẩm và phát triển bền vững.\n\n+ Tăng cường công tác xúc tiến đầu\r\n\ntư, thu hút các dự án có năng lực thực sự, dự án có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến; kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài; tranh thủ nguồn vốn\r\n\nviện trợ; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi, hấp dẫn và công bằng cho các doanh nghiệp thuộc các thành\r\n\nphần kinh tế đầu tư phát triển.\n\n+ Tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc sửa đổi,\r\n\nbổ sung các quy định không phù hợp với cơ chế thị trường, tạo cơ chế khuyến\r\n\nkhích đầu tư khu vực kinh tế tư nhân.\n\n+ Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hỗ\r\n\ntrợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2020\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề\r\n\nán về đơn giản hóa thủ tục hành chính, đơn giản hóa và hợp lý hóa hệ thống thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, đầu tư, xây dựng, hải quan, thuế,\r\n\nquảng cáo, vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu, vệ sinh, an toàn thực phẩm, giảm\r\n\nchi phí đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Về quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội:\n\n+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy\r\n\nhoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, quy hoạch của địa phương để thực hiện các nội dung, định hướng tái cơ cấu nền kinh tế, nhất là tái cơ cấu ngành, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ phù hợp với tiềm\r\n\nnăng lợi thế của tỉnh, gắn kết sản xuất với tiêu thụ sản\r\n\nphẩm và đảm bảo phát triển bền vững, quy hoạch ngành, lĩnh vực, vùng, quy hoạch\r\n\nsử dụng đất và quy hoạch đô thị.\n\n+ Rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, khai thác nguyên liệu từ đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiên\r\n\nquyết thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai\r\n\nchậm.\n\n- Tập trung thu hút đầu tư, phát huy\r\n\nhiệu quả các khu, cụm công nghiệp:\n\n+ Có cơ chế, chính sách tạo vốn, huy\r\n\nđộng các nguồn lực cho đầu tư hạ tầng, phát triển các khu, cụm công nghiệp; đặc\r\n\nbiệt ưu tiên phát triển các khu công nghiệp lớn để thu hút các dự án công nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, tiên tiến, hiện đại, công nghiệp sạch... có giá trị gia tăng\r\n\ncao, thân thiện với môi trường, tập trung ở các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ,\r\n\nVăn Giang và Ân Thi (dọc tuyến đường\r\n\ncao tốc Hà Nội - Hải Phòng).\n\n+ Đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu\r\n\nhạ tầng và đô thị: Rà soát, ưu tiên đầu tư các dự án trọng điểm cần hoàn thành: Cầu Hưng Hà và tuyến đường nối đường cao tốc Hà Nội - Hải\r\n\nPhòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; nâng cấp quốc lộ 38 đoạn qua tỉnh\r\n\nHưng Yên; xây dựng tuyến đường vành đai 3,5, vành đai 4, đường nối vành đai 5\r\n\nvùng Thủ đô,... Chú trọng đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp; xây dựng quy hoạch chung 2 bên đường nối 2 cao tốc Hà Nội - Hải Phòng\r\n\nvà Cầu Giẽ - Ninh Bình; trục đường kinh tế Bắc - Nam; quy hoạch 2 bên đường trục\r\n\nliên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên.\n\n+ Đa dạng hóa các loại hình và nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành các trung tâm\r\n\nthương mại, chợ đầu mối theo quy hoạch; phấn đấu các huyện đều có trung tâm\r\n\nthương mại hoặc siêu thị vừa và nhỏ; hoàn thành việc nâng cấp, cải tạo hoặc xây\r\n\nmới các chợ hạng 1, hạng 2 tại trung tâm các huyện; hoàn thành cải tạo xây dựng\r\n\ncác chợ nông thôn đạt chuẩn theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\n\n- Về tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh xúc tiến kêu gọi đầu tư:\n\n+ Rà soát lại các quy định của tỉnh để\r\n\nkhuyến khích hơn nữa đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n+ Hàng năm tiếp tục tổ chức, tham gia\r\n\nHội nghị xúc tiến đầu tư nhằm kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư lớn trong và\r\n\nngoài nước đầu tư giá trị sản phẩm hàng hóa lớn, có nguồn thu lớn như lắp ráp\r\n\nđiện tử, bia rượu, bánh kẹo, ô tô, xe máy,...\n\n+ Tổng kết đánh\r\n\ngiá công tác kêu gọi xúc tiến đầu tư, đề ra các giải pháp kêu gọi đầu tư có hiệu\r\n\nquả nhất.\n\n+ Tạo mọi điều kiện để các nhà đầu tư\r\n\nyên tâm đầu tư tại Hưng Yên, cải cách, đơn giản thủ tục đầu\r\n\ntư nhanh, gọn; tạo quỹ đất sạch cho nhà đầu tư, giải quyết nhanh công tác bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng,...\n\nHai là, quản lý, nuôi dưỡng,\r\n\nkhai thác tốt các nguồn thu ngân sách\n\nTham gia sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện\r\n\nchính sách thu theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất\r\n\nlà các nguồn thu mới, phù hợp với thông lệ quốc tế; Khai thác tốt nguồn thu từ\r\n\ntài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường; Tăng tỷ trọng thu từ thuế và phí trong\r\n\ntổng thu ngân sách nhà nước.\n\nTăng cường khai thác nguồn lực tài\r\n\nchính từ tài sản công (đặc biệt với đất đai, tài nguyên, tài sản tại khu vực sự\r\n\nnghiệp công, tài sản là các loại kết cấu hạ tầng giao thông) nhằm huy động vốn\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nCác sở, ngành, các huyện, thành phố\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ quỹ đất, tiếp tục rà soát quỹ đất trên\r\n\nđịa bàn, thực hiện tốt công tác đo đạc, thu hồi, giao, cho thuê đất, chuyển quyền,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng để đẩy mạnh việc khai thác quỹ đất thực hiện các dự án khu\r\n\ndân cư, khu đô thị; hoàn thiện giá các loại đất trên địa bàn sát với giá thị\r\n\ntrường.\n\nThường xuyên theo dõi sát tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội và những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách trên địa\r\n\nbàn, kịp thời tham mưu UBND tỉnh các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng\r\n\nmắc, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh hoạt động đầu tư, phát triển\r\n\nsản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.\n\nThực hiện tốt chính sách quản lý đất\r\n\nđai và thu tiền thuê đất, tiền giao đất tại tất cả các dự án đầu tư theo quy định\r\n\ncủa Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đồng thời kiên quyết xử lý\r\n\nthu hồi các dự án chậm triển khai, nhất là các trường hợp đầu cơ\r\n\ndự án để chuyển nhượng.\n\nBên cạnh đó, cần có các chính sách để\r\n\nnuôi dưỡng nguồn thu, tạo nguồn thu bền vững như: Tạo mọi điều kiện thuận lợi về\r\n\ncơ chế, chính sách cho các doanh nghiệp có số nộp lớn, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\ntiếp cận vốn vay và các dịch vụ công một cách nhanh chóng. Rà soát trên địa bàn\r\n\ntất cả các khoản thu, sắc thuế chưa quản lý được hoặc quản lý chưa hiệu quả để\r\n\ntiến hành thanh tra, kiểm tra đặc biệt là các khoản thu về thuế tài nguyên, phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí xả thải, các đối tượng hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh vật liệu\r\n\nxây dựng, khai thác cát,...\n\nRà soát và lập danh sách những doanh\r\n\nnghiệp có hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhưng lại kê khai, nộp\r\n\nthuế tại các địa phương khác để yêu cầu nộp thuế đúng nơi\r\n\nquy định. Trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Tổng cục Thuế\r\n\nvà Bộ Tài chính đối với những đơn vị nêu trên.\n\nKhi giải ngân, thanh toán khối lượng\r\n\nđối với các dự án đầu tư XDCB yêu cầu đơn vị thi công phải xuất hóa đơn GTGT\r\n\ntheo quy định, làm cơ sở cho cơ quan thuế các cấp thu thuế đối với hoạt động\r\n\nxây dựng cơ bản.\n\nHỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia\r\n\nđình, có giải pháp thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp: Thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục thuê đất, hỗ\r\n\ntrợ tiếp cận vốn vay; tích cực vận động, tuyên truyền về lợi ích khi chuyển lên\r\n\ndoanh nghiệp để họ tự nguyện chuyển đổi mô hình kinh tế, phát triển hỗ trợ khu\r\n\nvực ngoài quốc doanh.\n\nRà soát các làng nghề, hộ kinh doanh\r\n\ncó doanh thu trên 100 triệu đồng/năm để lập bộ thu thuế hàng tháng. Thường\r\n\nxuyên kiểm tra doanh số để thu thuế khoán của hộ kinh doanh phù hợp với doanh số\r\n\nthực tế kinh doanh.\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu thu ngân sách chi\r\n\ntiết theo đối tượng nộp thuế, theo sắc thuế, khoản thu, đơn vị, địa bàn... đầy\r\n\nđủ, chính xác. Phát triển hệ thống thông tin thống kê kinh tế, tài chính, ngân\r\n\nsách, tiền tệ tập trung thống nhất.\n\nTăng cường quản lý thu từ các hoạt động\r\n\nxuất nhập khẩu.\n\n1.2. Nhóm giải pháp về cải cách\r\n\nhành chính\n\n- Triển khai và thực hiện tốt chiến\r\n\nlược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016-2020 nhằm mở rộng\r\n\ncơ sở thuế để phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh và cơ\r\n\ncấu lại nguồn thu theo hướng bền vững.\n\n- Triển khai thực hiện kịp thời các\r\n\nchính sách thuế, đơn giản hóa, công khai các thủ tục hành ch��nh, quy trình nghiệp\r\n\nvụ quản lý thuế. Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế. Hoàn\r\n\nthiện ứng dụng cơ chế quản lý thuế theo phương thức tự\r\n\nkhai, tự nộp. Thực hiện kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện\r\n\ntử và hóa đơn điện tử. Chú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên cho cán bộ, công chức. Thực hiện tốt việc sắp xếp, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo đối với đội ngũ\r\n\ncán bộ nguồn.\n\n- Xây dựng và áp dụng phương pháp quản\r\n\nlý rủi ro trong tất cả các khâu của công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thu nợ\r\n\nvà cưỡng chế nợ thuế, giám sát tuân thủ người nộp thuế.\n\n- Nâng cao hoạt động tuyên truyền hỗ\r\n\ntrợ người nộp thuế; khuyến khích hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh dịch\r\n\nvụ làm thủ tục về thuế. Khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân đã thực hiện\r\n\ntốt nghĩa vụ thuế.\n\n- Tập trung vào cải cách toàn diện\r\n\ncác quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, các quy định quản\r\n\nlý chuyên ngành xuất khẩu và nhập khẩu, các quy định về thủ tục hành chính liên\r\n\nquan đến đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và\r\n\nthúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo.\n\n1.3. Nhóm giải pháp về quy chế\r\n\nphối hợp, chế tài thu và khuyến khích, động viên các đơn vị trong thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thu NSNN\n\nMột là, tăng cường sự phối hợp\r\n\ngiữa ngành thuế và các ngành, các cấp để đẩy mạnh công tác quản lý thu:\n\nXây dựng quy chế phối hợp giữa các\r\n\nngành Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Thuế - Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường - Kho bạc Nhà nước - Ngân hàng để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác đơn vị sản xuất kinh doanh, có số thuế phát sinh đóng góp cho NSNN. Cụ thể:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh, kêu gọi, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Sở Tài chính: tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nvề cơ chế tài chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Cục Thuế tỉnh: hướng dẫn đầy đủ thủ\r\n\ntục về thuế để doanh nghiệp kê khai, nộp thuế dễ dàng, nhanh chóng và đúng, đủ.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận thuê đất, hỗ trợ doanh nghiệp trong đền\r\n\nbù, giải phóng mặt bằng.\n\n-Kho bạc Nhà nước: tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi trong giải ngân vốn đầu tư đối với những dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,\r\n\ngiảm thiểu thời gian nộp thuế của doanh nghiệp.\n\n- Ngân hàng thương mại: tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay.\n\nCác sở, ngành, địa phương phải phối hợp\r\n\nvới cơ quan thuế trong việc đôn đốc đối với các đơn vị chây ỳ, dây dưa tiền thuế.\n\nHai là, xây dựng cơ chế, tạo động\r\n\nlực tự cân đối thu - chi ngân sách:\n\nGiao huyện Mỹ Hào đến năm 2019 tự cân\r\n\nđối thu - chi ngân sách, huyện Văn Lâm đến năm 2020 tự cân đối thu - chi ngân\r\n\nsách.\n\nGiao Cục Thuế tỉnh tham mưu UBND tỉnh\r\n\nphân cấp doanh nghiệp, chuyển một số đơn vị có số nộp lớn\r\n\nvề Chi cục Thuế các huyện tự cân đối để tạo số thu ổn định và bền vững.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan xây dựng tỷ lệ phân cấp nguồn thu và tỷ lệ % phân chia các\r\n\nkhoản thu cho các đơn vị tự cân đối trên cơ sở tăng dần tỷ lệ điều tiết cho các\r\n\nđịa phương đăng ký tự cân đối thu - chi ngân sách.\n\nXây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư\r\n\ncác dự án lớn, có phát sinh giá trị gia tăng cao vào đầu tư tại các địa phương\r\n\ntự cân đối. Đồng thời, UBND các huyện, thành phố tự cân đối phải xây dựng quy\r\n\nhoạch phát triển cụm công nghiệp, các làng nghề để tạo động\r\n\nlực phát triển kinh tế tại địa phương.\n\nBa là, kịp thời động viên người\r\n\nnộp thuế, cơ quan thuế:\n\nGiao Sở Tài chính căn cứ vào số vượt\r\n\nthu, trích lại một phần kinh phí để kịp thời khuyến khích, động viên các đơn vị,\r\n\ncác tập thể, cá nhân trong ngành Thuế thực hiện hoàn thành dự toán thu NSNN và\r\n\ncác doanh nghiệp có số nộp lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên.\n\nThường xuyên tuyên truyền nội dung của\r\n\nđề án tới cấp ủy, chính quyền các cấp và các sở, ngành, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn; trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương và các cơ quan: Thuế, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước trong việc\r\n\nthực hiện Đề án để các đơn vị nhận thức nhiệm vụ thu NSNN không phải là nhiệm vụ\r\n\ncủa riêng ngành Thuế.\n\n2. Nhóm giải pháp về chế tài thu\n\n2.1. Tổ chức giao dự toán thu\r\n\nvà triển khai thu NSNN năm 2018\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 18-CT/TU ngày 22/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác\r\n\nquản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn\r\n\n2017-2020.\n\nTrên cơ sở dự toán HĐND tỉnh giao,\r\n\nngay từ đầu năm chỉ đạo ngành Thuế thực hiện giao chỉ tiêu phấn đấu thu NSNN\r\n\nnăm 2018 đến từng đơn vị, ký giao ước thi đua, phấn đấu hoàn thành dự toán thu\r\n\nnội địa do HĐND tỉnh giao là 8.565 tỷ đồng.\n\n2.2. Tăng cường quản lý, khai\r\n\nthác các khoản thu từ tài nguyên khoáng sản\n\na) Tăng cường quản lý, khai thác các\r\n\nkhoản thu từ đất\n\n- Phân tích, đánh giá công tác quản\r\n\nlý, khai thác nguồn thu từ đất đai và khoáng sản; biện pháp khắc phục những yếu\r\n\nkém, sơ hở, chống thất thu. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thực\r\n\nhiện hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo\r\n\nhình thức đấu giá quyền sử dụng đất (kể cả thuê mặt đất, mặt nước) tạo thế cạnh\r\n\ntranh trong đầu tư, tăng thu NSNN.\n\n- Đẩy mạnh các biện pháp quản lý thu\r\n\nđối với các khoản thu liên quan đến đất đai, kinh doanh bất động sản, tài\r\n\nnguyên khoáng sản, chuyển nhượng vốn, cổ phần,... Tăng cường\r\n\nsự phối hợp của các ngành liên quan trong công tác quản lý tài sản công, quản\r\n\nlý sử dụng đất đai ngay từ khâu quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nchuyển nhượng đất đai.\n\n- Tập trung tháo gỡ những vướng mắc\r\n\ntrong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ trong GPMB trên địa bàn tỉnh, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để thúc đẩy triển khai các dự án đã được chấp thuận đầu tư\r\n\nvà thu hút các dự án mới.\n\n- Xử lý kiên quyết\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp sử dụng đất, mục đích,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án, cố tình trốn\r\n\nthuế. Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính đối với Nhà\r\n\nnước về đất đai, chứng nhận dự án.\n\n- Kiên quyết thu hồi các dự án chậm\r\n\ntriển khai theo đúng quy định tại khoản 1, Điều 64 Luật Đất đai.\n\n- Các ngành, các cấp xem xét, giải\r\n\nquyết đề xuất của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đối với việc cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất ở cho các nhà đầu\r\n\ntư đã hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước hoặc hoàn thành từng giai đoạn.\n\n- Triển khai thực hiện việc ký quỹ\r\n\nđầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn, dự án chưa ký quỹ thì chưa giao đất.\n\n- Rà soát, hoàn thiện quy trình, quy\r\n\nchế phối hợp để quản lý kịp thời, đầy đủ các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài\r\n\nchính, xác định rõ thời gian luân chuyển hồ sơ từ khi có quyết định giao, cho\r\n\nthuê đất, chế tài xử lý vi phạm,...\n\n- Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan rà soát dự án hết\r\n\nthời hạn ổn định giá thuê đất 5 năm; phê duyệt lại đơn giá thuê đất, ký hợp đồng\r\n\nthuê đất.\n\n- Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Tài chính, Cục Thuế tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình xử lý đất dôi dư, đất giao không\r\n\nđúng thẩm quyền, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân.\n\nb) Tăng cường quản lý đối với các dự\r\n\nán khai thác đất, cát\n\nPhải theo dõi chặt chẽ khối lượng\r\n\nkhai thác để thực hiện thu nộp thuế đối với những dự án khai thác tài nguyên,\r\n\nkhoáng sản. Xây dựng kế hoạch đấu giá quyền thăm dò khai thác khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nTăng cường công tác phối hợp giữa các\r\n\nngành và các địa phương trong tỉnh để quản lý chặt chẽ việc khai thác tài\r\n\nnguyên khoáng sản. Kịp thời đề xuất, góp ý xây dựng Bảng giá tối thiểu tài\r\n\nnguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn\r\n\nsát giá thị trường.\n\nRà soát các đơn vị có hoạt động khai\r\n\nthác tài nguyên, khoáng sản, kiểm tra việc kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên theo quy định. Cơ quan Thuế phối hợp\r\n\nvới cơ quan Công an, Tài nguyên và Môi trường, Quản lý thị trường kiên quyết tịch\r\n\nthu những tài nguyên, khoáng sản khai thác trái phép,\r\n\nkhông có hóa đơn, chứng từ, không nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới khai thác khoáng sản.\n\n2.3. Khai thác tốt nguồn thu từ các khu công nghiệp\n\n- Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện\r\n\ncơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, bao gồm nguồn vốn NSNN,\r\n\nnguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nhằm sớm\r\n\nđưa các khu công nghiệp vào hoạt động, kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất\r\n\nlấp đầy diện tích xây dựng.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút\r\n\ncác dự án đầu tư SXKD lớn, có số thu ngân sách tăng và ổn định hàng năm vào các\r\n\nkhu công nghiệp.\n\n- Triển khai thực hiện tốt chính sách\r\n\nhỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh vào các cụm công\r\n\nnghiệp.\n\n- Thực hiện rà soát các doanh nghiệp\r\n\nhết thời gian ưu đãi, miễn giảm thuế để có căn cứ xác định chính xác nguồn thu\r\n\ntrên địa bàn qua các năm.\n\n2.4. Đầu tư xây dựng các cụm\r\n\ncông nghiệp, hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại\n\nUBND các huyện, thành phố, nhất là\r\n\ncác huyện phía bắc quan tâm đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp để tập trung\r\n\ncác dự án công nghiệp trên địa bàn và tạo điều kiện thuận lợi trong việc quy hoạch\r\n\nhệ thống giao thông, hệ thống xử lý nước thải, ô nhiễm khí thải để xử lý tập\r\n\ntrung, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Các cụm công nghiệp này sẽ là động lực\r\n\nchính trong phát triển kinh tế của các huyện, thành phố, tạo ra nhiều việc làm\r\n\ncho người lao động, nâng cao đời sống của người dân cũng như góp phần tăng thu\r\n\ncho ngân sách nhà nước.\n\nVới lợi thế về vị trí địa lý rất thuận\r\n\ntiện ở khu vực Phố Nối, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, có nhiều công\r\n\nnhân, người lao động. Vì vậy, việc quy hoạch xây dựng các chợ, siêu thị, trung\r\n\ntâm thương mại, nhà hàng, khách sạn là nhu cầu cần thiết và hứa hẹn sẽ đem lại\r\n\nđược số thu lớn trong thời gian tới.\n\n2.5. Tăng cường quản lý đối với\r\n\nmột số lĩnh vực cụ thể\n\na) Đối với lĩnh vực kinh doanh ăn uống,\r\n\nnhà hàng, khách sạn, du lịch\n\nThanh tra, kiểm tra và có biện pháp xử\r\n\nlý đối với các đơn vị không chấp hành đúng quy định pháp luật; tăng cường kiểm\r\n\ntra việc niêm yết giá và bán đúng giá của các doanh nghiệp hoạt động nhà hàng,\r\n\nkhách sạn, du lịch và kiểm tra việc xuất hóa đơn khi bán\r\n\nhàng.\n\nQuản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng đối\r\n\nvới các hộ kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh ăn uống, nhà hàng, đảm bảo sát\r\n\nvới giá thực tế để ấn định mức thuế khoán phù hợp.\n\nb) Đối với lĩnh vực kinh doanh xe\r\n\nmáy, ô tô\n\nTăng cường kiểm tra giá, nhất là các\r\n\ndoanh nghiệp có kinh doanh xuất nhập khẩu ô tô. Kiểm tra việc kê hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu, giá bán, giá ghi hóa đơn. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xe máy kiểm\r\n\ntra chi tiết từ khâu bán buôn, bán lẻ ghi trên hóa đơn để kê\r\n\nkhai, cần có nhiều thông tin để xây dựng bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô,\r\n\nxe máy sát đúng với giá thị trường.\n\nKiên quyết thực hiện ấn định giá bán\r\n\nra và ấn định số thuế phải nộp đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn\r\n\nmáy ghi giá bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu\r\n\ndùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường theo giá trước bạ do\r\n\nUBND tỉnh ban hành theo Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nc) Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu\n\nNghiên cứu các quy định hiện hành để\r\n\nxử lý và hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện đúng việc ghi\r\n\ngiá bán và hoa hồng cho đại lý và hệ thống bán lẻ xăng dầu.\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 19/CT-CTUBND ngày 08/12/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ntăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh. Kịp\r\n\nthời tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai Chỉ thị về Ban Chỉ đạo chống thất\r\n\nthu đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nChống buôn lậu và gian lận thương mại\r\n\nxăng dầu.\n\nd) Đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải\n\nTrên địa bàn tỉnh Hưng Yên số lượng\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã và hộ cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh\r\n\ndoanh vận tải là khá lớn, số lượng phương tiện ngày một nhiều. Tuy nhiên, các hộ\r\n\nkinh doanh vận tải hầu như không thực hiện kê khai thuế đối với cơ quan thuế.\r\n\nTrong khi đó, đặc thù của hoạt động kinh doanh vận tải là cơ động, sản phẩm\r\n\nmang tính dịch vụ, khó định lượng cụ thể. Do đó, ngành thuế khó xác định được\r\n\nchính xác doanh thu thực tế để làm cơ sở tính thuế.\n\nĐể quản lý được\r\n\nlĩnh vực này trong thời gian tới đòi hỏi phải có quy chế phối hợp giữa ngành\r\n\nThuế cùng với Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh để thực\r\n\nhiện đồng bộ các giải pháp trong việc cấp phép, rà soát các doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh vận tải để quản lý chặt chẽ số lượng\r\n\nngười nộp thuế. Đồng thời, định kỳ cập nhật số lượng phương tiện đăng ký phục vụ\r\n\ncho việc quản lý kinh doanh bằng ô tô; kiểm tra, xử lý các phương tiện vận chuyển\r\n\nhàng hóa, hành khách không có lệnh điều xe, hóa đơn, khối lượng hàng hóa và số\r\n\nkhách...\n\nTrong quá trình kiểm tra, phát hiện\r\n\ntrường hợp cố tình trốn thuế, chây ỳ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, ngành\r\n\nThuế cùng ngành phối hợp phải có biện pháp xử lý mạnh; kết hợp tuyên truyền để\r\n\ncá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nhận thức được nghĩa vụ thuế của mình. Qua\r\n\nđó tạo được môi trường kinh doanh bình đẳng, góp phần tăng thu cho ngân sách.\n\nđ) Đối với lĩnh vực sản xuất, kinh\r\n\ndoanh vật liệu xây dựng, sản xuất thức ăn chăn nuôi\n\nTrên địa bàn tỉnh, số lượng doanh\r\n\nnghiệp trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, thức ăn chăn nuôi\r\n\ntương đối nhiều nhưng số thu phát sinh hàng năm không nhiều.\r\n\nTrong thời gian tới cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với lĩnh vực\r\n\nnày.\n\nĐối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh\r\n\nvật liệu xây dựng cần rà soát khối lượng tài nguyên sử dụng, tình trạng kê khai\r\n\nthuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên sử dụng để sản xuất,\r\n\nkinh doanh vật liệu xây dựng. Đối với những tài nguyên, khoáng sản không có nguồn\r\n\ngốc rõ ràng, chưa thực hiện kê khai nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường\r\n\nthì kiên quyết xử lý theo quy định. Bên cạnh đó, tăng cường công tác kiểm tra\r\n\nviệc xuất hóa đơn đầu ra do lĩnh vực này thường bán hàng cho các cá nhân, đơn vị\r\n\nkhông lấy hóa đơn nên thường xuyên xảy ra tình trạng bán\r\n\nhàng không xuất hóa đơn nhằm trốn thuế.\n\nĐối với lĩnh vực sản xuất thức ăn\r\n\nchăn nuôi: Kiểm soát chặt chẽ đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn\r\n\nchăn nuôi do nguyên liệu đầu vào chủ yếu là các sản phẩm nông sản, có thể thu\r\n\nmua của các hộ nông dân bằng bảng kê mà không cần hóa đơn mua vào. Bên cạnh đó,\r\n\ntăng cường kiểm tra việc xuất hóa đơn đầu ra do đặc thù mặt hàng thức ăn chăn\r\n\nnuôi, người mua thường là các trang trại, đại lý, cửa hàng nên không lấy hóa\r\n\nđơn.\n\ne) Một số lĩnh vực khác\n\nBên cạnh những lĩnh vực trên thì\r\n\nngành Thuế cần phải phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng xây dựng các đề\r\n\nán chống thất thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, lĩnh vực cho thuê tài sản và\r\n\ncác hoạt động chuyển nhượng tài sản. Trong đó cần đẩy mạnh công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra chấp hành pháp luật thuế, kết hợp với biện pháp tuyên truyền để các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận thức nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước.\n\n2.6. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm\r\n\ntra chống thất thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại\n\nThực hiện chống thất thu quyết liệt,\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Đối với Ủy ban nhân dân\n\nThành lập Ban chỉ đạo chống thất thu\r\n\nvà đôn đốc thu nộp cấp tỉnh, cấp huyện, thực hiện nề nếp giao ban định kỳ theo\r\n\nquy định. Xây dựng kế hoạch, chương trình và đề ra các giải pháp để đảm bảo phấn\r\n\nđấu hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN.\n\nThường xuyên chỉ đạo các cơ quan phối\r\n\nhợp với cơ quan thuế trong việc đôn đốc thu nộp ngân sách nhà nước. Định kỳ báo\r\n\ncáo kết quả hoạt động về UBND tỉnh và các cơ quan quản lý cấp trên về công tác\r\n\nthu nộp NSNN.\n\nChỉ đạo các lực lượng chức năng tăng\r\n\ncường kiểm tra, kiểm soát thị trường để ngăn chặn và phát hiện, xử lý kịp thời\r\n\nhoạt động buôn lậu, mua bán, vận chuyển kinh doanh hàng cấm;\r\n\ntrong đó chú ý các mặt hàng: xăng dầu, thuốc lá, rượu, bia, bánh kẹo, nước giải\r\n\nkhát, thực phẩm, hoa quả, động vật quý hiếm. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến\r\n\nnghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kiên quyết đối với cá\r\n\nnhân có biểu hiện tiếp tay hoặc làm ngơ để hoạt động buôn lậu diễn ra trên địa\r\n\nbàn, đơn vị, lĩnh vực phụ trách.\n\nb) Đối với cơ quan thuế\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công\r\n\ntác quản lý thu qua thanh tra, kiểm tra; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại,\r\n\nvừa tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn tình trạng\r\n\nchuyển giá, trốn thuế.\n\n- Cơ quan Thuế thường xuyên tuyên\r\n\ntruyền chính sách, pháp luật thuế để người nộp thuế nhận thức rõ được quyền và\r\n\nnghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước. Có cơ chế động viên, khen thưởng kịp\r\n\nthời đối với những đơn vị chấp hành tốt pháp luật thuế và có đóng góp số nộp lớn\r\n\ncho ngân sách tỉnh. Tập trung đánh giá lựa chọn doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật thuế để lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm, chú trọng các\r\n\ndoanh nghiệp có số lỗ lớn, hoàn thuế lớn, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài lỗ nhiều năm liên tục nhưng vẫn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế quản\r\n\nlý rủi ro, áp dụng công nghệ thông tin để kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại cơ\r\n\nquan Thuế, kịp thời phát hiện những trường hợp khai man, trốn lậu thuế. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chuyên đề: chống thất\r\n\nthu thuế, chống chuyển giá, hoàn thuế... Đôn đốc thu hồi kịp thời đối với số tiền\r\n\nphát hiện qua thanh tra, kiểm tra vào ngân sách theo kết luận của cơ quan Thuế,\r\n\nThanh tra, Kiểm toán.\n\n- Thực hiện quy chế phối hợp giữa cơ\r\n\nquan Thuế với cơ quan Công an, cơ quan Quản lý thị trường\r\n\nvề đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm trong lĩnh vực\r\n\nthuế nhất là các hành vi buôn bán, sử\r\n\ndụng hóa đơn bất hợp pháp.\n\n- Xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm\r\n\npháp luật thuế, kiên quyết chuyển cơ quan cảnh sát điều tra đối với những đối\r\n\ntượng có dấu hiệu trốn thuế, tránh thuế, nợ đọng thuế kéo dài, dây dưa.\n\n2.7. Tăng cường công tác quản\r\n\nlý nợ\n\nÁp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ,\r\n\ncưỡng chế nợ thuế và có các biện pháp kiên quyết thu hồi nợ đọng của các tổ chức, cá nhân; đổi mới, áp dụng\r\n\ncác biện pháp, kỹ năng quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi\r\n\nhành quyết định hành chính thuế, hạn chế số nợ phát sinh, phấn đấu đến hết ngày 31/12 hàng\r\n\nnăm số nợ đọng không quá 5% tổng thu ngân sách (trừ thuế xuất nhập khẩu). Đẩy mạnh\r\n\ncông tác kiểm tra chống thất thu thuế đối với các lĩnh vực\r\n\nkinh doanh du lịch; ăn uống, nhà hàng, khách sạn; xăng dầu, ô tô, xe máy; khai\r\n\nthác khoáng sản.\n\nCấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo\r\n\ncác cấp, các ngành liên quan phối hợp với cơ quan thuế trong việc đôn đốc thu,\r\n\nchống thất thu, thu hồi nợ đọng tiền thuế; trình cấp có thẩm quyền xử lý các khoản nợ thuế không có khả năng thu\r\n\nhồi; tổ chức các hội nghị đối thoại với\r\n\ndoanh nghiệp để bàn các biện pháp tháo gỡ cho những doanh\r\n\nnghiệp nợ đọng thuế kéo dài.\n\nThực hiện công khai thông tin các\r\n\ndoanh nghiệp chây ỳ, không chấp hành pháp luật thuế trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng. Sử dụng các biện pháp quyết liệt trong việc\r\n\nđôn đốc, thu hồi nợ đọng thuế như:\r\n\nthông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, tịch thu, kê biên tài sản, chuyển\r\n\ncơ quan công an khi có dấu hiệu trốn thuế...\n\nGắn trách nhiệm quản lý, đôn đốc thu\r\n\nnợ đến từng cán bộ đối với các khoản nợ được giao. Động viên, khen thưởng kịp\r\n\nthời các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao, xử lý nghiêm các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2.8. Đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền hỗ trợ người nộp thuế\n\n- Tuyên truyền giáo dục sâu rộng, tạo\r\n\nthống nhất nhận thức và hành động về chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước.\n\n- Đổi mới phương thức tuyên truyền\r\n\npháp luật thuế dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú như: thường xuyên tổ\r\n\nchức các “tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế”; các hội nghị đối thoại\r\n\ndoanh nghiệp; tập huấn chính sách mới, giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế\r\n\nthông qua phương thức điện tử; tổ chức thành công hội nghị tuyên dương người nộp\r\n\nthuế; nâng cao chất lượng trang điện tử của ngành Thuế có\r\n\nđầy đủ thông tin, chính xác, dễ truy cập đáp ứng kịp thời\r\n\nnhu cầu của người dân và doanh nghiệp.\n\n- Kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp về cơ\r\n\nchế, chính sách, thủ tục hành chính thuế. Tuyên dương kịp\r\n\nthời thành tích của các tổ chức, cá nhân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ nộp\r\n\nthuế, đóng góp số thu lớn cho NSNN; lên án mạnh mẽ các hành vi trốn thuế, gian\r\n\nlận thuế, chây ỳ không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tạo sự đồng thuận và ủng hộ\r\n\ncủa nhân dân trong công tác thuế.\n\n- Xây dựng chương trình hành động đồng\r\n\nhành cùng với doanh nghiệp khởi nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n2.9. Đẩy mạnh thực hiện cải\r\n\ncách hiện đại hóa ngành thuế và cải cách thủ tục hành chính thuế\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt Đề án 30 của\r\n\nChính phủ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính về thuế, đảm bảo thời hạn và\r\n\nchất lượng theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính. Tập trung rà soát các thủ\r\n\ntục hành chính thuế có liên quan đến các lĩnh vực mà người nộp thuế đang thực\r\n\nhiện, cần nghiên cứu, rà soát các công đoạn, nội dung, biểu mẫu báo cáo nhằm\r\n\nphát hiện những điểm trùng lắp không cần thiết, gây lãng phí cho người nộp thuế;\r\n\ntham gia góp ý kiến vào các quy trình quản lý của ngành nhằm bảo đảm sự thông\r\n\nthoáng và hiệu quả hơn.\n\n- Tiếp tục triển khai các quy trình\r\n\nquản lý thuế như: Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh\r\n\ndoanh; Quy trình đăng ký thuế; Quy trình kiểm tra, thanh tra, kiểm tra nội bộ,\r\n\nthu nợ và cưỡng chế nợ thuế...\n\n- Tiếp tục triển khai mở rộng dự án kê khai thuế qua mạng Internet; dự án tập trung thu NSNN qua\r\n\nviệc ứng dụng và kết nối thông tin giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc và Tài\r\n\nchính theo chỉ đạo của Bộ Tài chính.\n\n- Tiếp tục triển khai diện rộng dự án\r\n\nnộp thuế qua ngân hàng; mở rộng các hình thức nộp thuế qua hệ thống ngân hàng\r\n\nthương mại, triển khai nộp thuế qua ATM đối với các Ngân hàng có đủ điều kiện\r\n\nvà chuẩn bị điều kiện để tiếp tục mở r���ng phạm vi trao đổi, kết nối thông tin\r\n\nqua mạng giữa cơ quan Thuế với Ngân hàng để phục vụ cho mục\r\n\nđích quản lý thuế (thông tin về tình hình thanh toán, giao dịch tài khoản tại\r\n\nNgân hàng...); triển khai thực hiện hoàn thuế điện tử, tạo mọi điều kiện về thời\r\n\ngian cho doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế.\n\n- Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu thông tin người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế.\n\n- Cần có cơ chế kết nối thông tin điện\r\n\ntử giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Thuế, Hải quan, Công an, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Quản lý thị trường, Tài nguyên & Môi trường...) để hình thành kho dữ liệu chung về doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất để đáp ứng\r\n\nquá trình hiện đại hóa ngành Thuế và Hải quan đặc biệt là các thiết bị soi đặc\r\n\nchủng và thiết bị giám định.\n\n- Bổ sung dự toán chi ngân sách của tỉnh\r\n\nđể hỗ trợ cho cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc và Tài chính trong việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý thu - chi ngân sách.\n\n2.10. Nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, tăng cường kỷ luật kỷ cương trong thực thi công vụ\n\n- Đề xuất với Bộ Tài chính tạo điều kiện\r\n\nhỗ trợ đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực ngành Tài chính tại địa phương, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức chuyên sâu theo từng chức năng quản lý cho cán bộ, công chức,\r\n\nnhất là cán bộ ngành thuế, hải quan. Đồng thời nâng cao đạo đức công vụ, nghề\r\n\nnghiệp.\n\n- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý\r\n\ncơ quan thuế ở địa phương trên tinh thần giao biên chế cho các cơ quan thuế dựa\r\n\ntrên số thu của các địa phương. Nghiên cứu sáp nhập một số Chi cục Thuế có số\r\n\nthu nhỏ và có địa giới hành chính sát nhau để phù hợp hơn với yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nthực tế, đồng thời phát huy được năng lực, tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm\r\n\ncủa công chức thuế.\n\n- Làm tốt công\r\n\ntác quy hoạch cán bộ, luân phiên, luân chuyển hợp lý đội ngũ cán bộ thuế. Phấn đấu đến hết năm 2020 tất cả Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện,\r\n\nthành phố sẽ không phải là người của địa phương; giáo dục về tinh thần trách\r\n\nnhiệm, phẩm chất đạo đức, kỷ luật nghiêm minh để xây dựng đội ngũ cán bộ thuế đủ\r\n\nnăng lực chuyên môn, trong sạch vững mạnh.\n\n- Thực hiện tốt chính sách đào tạo, quy\r\n\nhoạch, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước đủ trình độ, năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nngày càng cao của nền kinh tế.\n\n- Đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương, nâng\r\n\ncao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.\r\n\nKiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, cửa quyền, vòi vĩnh đối với\r\n\nngười nộp thuế.\n\n- Gắn trách nhiệm của cán bộ thuế đối\r\n\nvới nhiệm vụ quản lý theo từng địa bàn, số thu tại địa bàn đó. Khen thưởng, động\r\n\nviên những trường hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, xem xét kỷ luật, trừ thi\r\n\nđua đối với những cá nhân, tập thể không hoàn thành nhiệm vụ. Kiên quyết điều\r\n\nchuyển đối với Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố, Trưởng các\r\n\nphòng Văn phòng Cục được giao số thu mà nhiều năm liền không hoàn thành nhiệm vụ,\r\n\nkhông quyết liệt thực hiện đôn đốc thu.\n\n- Thực hiện nghiêm việc kê khai thu\r\n\nnhập đối với cán bộ thuế, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, cán bộ trực tiếp thu thuế,\r\n\ncán bộ liên quan trực tiếp tới doanh nghiệp. Có những biện pháp phòng ngừa tình\r\n\ntrạng thỏa hiệp, chung chi tiền thuế và các tiêu cực khác giữa cán bộ thuế và\r\n\nngười nộp thuế. Xử lý nghiêm những cán bộ có dấu hiệu tiêu cực.\n\n2.11. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành Hải quan\n\n- Đề xuất kiến nghị hoàn thiện hoặc\r\n\nđiều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, hải quan và thuế\r\n\nđể tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ nhưng minh bạch và phù hợp thực tiễn kinh\r\n\ntế. Những vấn đề chủ yếu cần đề xuất sửa đổi là:\n\n+ Quy định trình t��, thủ tục giám sát\r\n\nchặt chẽ hơn đối với hàng tạm nhập, tái xuất để tổ chức hoặc tham gia hội chợ,\r\n\ntriển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa,\r\n\nnghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử\r\n\nnghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, phục vụ công việc trong thời hạn nhất định\r\n\nhoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, để thay thế, sửa chữa hàng\r\n\nhóa...\n\n+ Hạn chế cho phép doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất (mở rộng thủ tục hàng chuyển khẩu).\n\n+ Sửa đổi tiêu chí xác định người nộp\r\n\nthuế chấp hành tốt pháp luật về thuế để làm cơ sở tính điểm\r\n\nrủi ro trong phân luồng tờ khai.\n\n+ Sửa đổi, bổ sung các quy định của\r\n\npháp luật đối với trách nhiệm giám sát doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu và chế tài xử lý nghiêm đối với doanh nghiệp cố tình vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý của cơ quan Hải quan.\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra\r\n\nsau thông quan. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin chung về doanh nghiệp theo hướng\r\n\nxây dựng chính phủ điện tử. Tăng cường đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ\r\n\ncông tác quản lý hải quan. Làm tốt hơn nữa công tác hợp tác quốc tế về hải quan\r\n\nvà nâng cao hiệu quả hoạt động cơ chế phối hợp giữa các Cục Hải quan trong nước.\n\nPhần thứ ba\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nTrên cơ sở các giải pháp tại Đề án\r\n\nnày, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu của Đề án trong\r\n\ntừng năm và cả giai đoạn, cụ thể:\n\n1. Cục Thuế tỉnh\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nthu ngân sách nội địa hằng năm, kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách thuế, kế\r\n\nhoạch tăng cường kiểm tra chống thất thu ngân sách, kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ\r\n\nngười nộp thuế.\n\n- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện Đề án, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Chi cục Hải quan Hưng Yên\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nthu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu hằng năm. Đề xuất khắc phục những tồn\r\n\ntại bất hợp lý trong lĩnh vực Hải quan, tăng cường cơ chế phối\r\n\nhợp giữa các ngành; hiện đại hóa ngành Hải quan để đảm bảo\r\n\nnguồn thu đạt dự toán.\n\n- Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm tiến\r\n\nhành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án này của\r\n\nngành mình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Cục Thuế tỉnh\r\n\nđể tổng hợp\r\n\nchung.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh,\r\n\nChi cục Hải quan Hưng Yên và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ncân đối dự toán thu - chi ngân sách hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo tốc độ tăng thu ngân sách bình quân cả giai đoạn\r\n\n2017-2020 tăng tối thiểu 12% mỗi năm.\n\nCăn cứ vào số dự toán thu ngân sách\r\n\nvà số thực hiện thu ngân sách hằng năm, thực hiện phân bổ chi\r\n\nngân sách theo hướng tiết kiệm, hiệu quả.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCăn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\nxã hội giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt thực hiện các giải pháp khởi nghiệp,\r\n\ncải cách hành chính, chỉ số PCI, rà soát các quy định về ưu đãi đầu tư, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian thành lập doanh nghiệp. Xây dựng\r\n\nkế hoạch chi tiết hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn\r\n\nthiện các quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n6. Thanh tra tỉnh\n\nPhối hợp với các sở, ngành: Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kế hoạch và Đầu tư tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực thi các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu\r\n\ntư, quản lý đất đai, thuế và các khoản phải nộp ngân sách đối với các doanh\r\n\nnghiệp đóng trên địa bàn; Có biện pháp xử lý nghiêm đối với doanh nghiệp vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n7. Kho bạc Nhà nước Hưng Yên và\r\n\ncác ngân hàng thương mại\n\n- Kho bạc Nhà nước Hưng Yên tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian của doanh nghiệp và\r\n\ncá nhân khi nộp thuế. Thực hiện trích nộp số thuế GTGT đối với những dự án xây\r\n\ndựng sử dụng vốn ngân sách theo đúng quy định; đẩy nhanh tiến độ giải ngân đối\r\n\nvới các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế,\r\n\nHải quan, Tài chính, Ngân hàng trên địa bàn để tập trung kịp thời đầy đủ, đúng\r\n\nquy định các khoản thu vào ngân sách nhà nước.\n\n- Các ngân hàng thương mại phối hợp với\r\n\nngành Thuế và Kho bạc Nhà nước tổ chức thu nộp thuế qua hệ thống ngân hàng\r\n\nthương mại, phối hợp xử lý nợ đọng thuế của các doanh nghiệp, đồng thời cung cấp\r\n\nthông tin liên quan đến nợ đọng thuế của các doanh nghiệp.\n\n8. Các sở, ban, ngành tỉnh\n\nTập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn để\r\n\nhoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch, quy hoạch phát triển của ngành đến năm 2020,\r\n\nnhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng chung của tỉnh. Thực hiện tốt việc thu hút và\r\n\ntriển khai các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực của ngành quản lý. Đồng thời phối hợp với ngành thuế xử lý những khó khăn, vướng mắc, tồn tại để tạo điều\r\n\nkiện cho doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh tốt.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\nCăn cứ Đề án thu ngân sách của tỉnh\r\n\nvà tình hình thực tế tại địa bàn quản lý, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nxây dựng kế hoạch thu ngân sách hàng năm, trong đó chú trọng đến các giải pháp\r\n\nphát triển kinh tế gắn với công tác thu ngân sách, các biện pháp phát triển sản\r\n\nxuất, các sản phẩm lợi thế, đặc thù của địa phương mình. Phấn đấu tốc độ tăng\r\n\nthu ngân sách nhà nước (phần thu tính cân đối trừ tiền sử\r\n\ndụng đất) hằng năm tối thiểu 12%/năm./.",
5
+ "id": 100456
6
+ }
contexts/context_100457.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-931-QD-UBND-2017-Quy-che-khai-thac-su-dung-tai-lieu-luu-tru-tai-Luu-tru-lich-su-Bac-Giang-353648.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-931-QD-UBND-2017-Quy-che-khai-thac-su-dung-tai-lieu-luu-tru-tai-Luu-tru-lich-su-Bac-Giang",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 931/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 02 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU\r\n\nTRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Tiếp cận thông tin\r\n\nngày 06/4/2016;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nLưu trữ;\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP\r\n\nngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV\r\n\nngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của\r\n\ncác Lưu trữ lịch sử;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BNV ngày 25/11/2015 của\r\n\nBộ Nội vụ quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng\r\n\ntại Lưu trữ lịch sử;\n\nCăn cứ Thông tư số 275/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 121/TTr-SNV ngày 22/5/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;\r\n\n -Lưu: VT,NC.\n\nBản điện tử:\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, TKCT TH;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Văn Linh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nKHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày 02/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Giang (Chi cục\r\n\nVăn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ).\n\n2. Quy chế áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài) có nhu\r\n\ncầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ (gọi tắt là độc giả) tại Lưu trữ lịch sử\r\n\ntỉnh để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học và nhu cầu chính đáng khác.\n\nĐiều 2. Tài liệu\r\n\nlưu trữ\n\n1. Tài liệu lưu trữ phải là bản\r\n\nchính, bản gốc của tài liệu được ghi trên giấy, phim, ảnh, băng hình, đĩa hình,\r\n\nbăng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật mang tin khác, trong trường hợp không\r\n\ncòn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.\n\n2. Tài liệu lưu trữ được hình thành\r\n\ntrong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang, có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn,\r\n\nnghiên cứu khoa học, lịch sử được quản lý tập trung tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.\n\n3. Tài liệu lưu\r\n\ntrữ tỉnh Bắc Giang thuộc thành phần của Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không\r\n\nmột cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng; nghiêm cấm các\r\n\nhành vi xâm hại đến tài liệu lưu trữ.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nhình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\n1. Sao, chứng thực tài liệu lưu trữ.\n\n2. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc.\n\n3. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ.\n\n4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu\r\n\ntrữ.\n\n5. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử.\n\n6. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong\r\n\ncông trình nghiên cứu.\n\nĐiều 4. Mục tiêu,\r\n\nnguyên tắc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\n1. Việc khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nlưu trữ lịch sử tại Lưu trữ lịch sử tỉnh nhằm đảm bảo phát huy giá trị của tài\r\n\nliệu lưu trữ, giữ gìn bí mật Nhà nước, đáp ứng nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng\r\n\nkhác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n2. Nghiêm cấm các hành vi khai thác,\r\n\nsử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n3. Các nội dung liên quan đến khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Lưu trữ lịch sử tỉnh không được quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\ncho phép khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh\n\na) Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nthuộc Danh mục tài liệu đặc biệt quý, hiếm của tỉnh; tài liệu thuộc Danh mục tài\r\n\nliệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật của tỉnh chưa đến thời hạn giải mật; tài liệu\r\n\nký gửi của cá nhân, tổ chức khi được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức ký gửi tài\r\n\nliệu.\n\nb) Cho phép cơ quan, tổ chức, công\r\n\ndân nước ngoài khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật.\n\nViệc cung cấp thông tin thuộc phạm vi\r\n\nbí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ theo các yêu cầu\r\n\nđược quy định tại Khoản 2, Điều 19, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của\r\n\nChính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ\n\nCho phép khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nthuộc Danh mục tài liệu quý hiếm của tỉnh; tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn\r\n\nchế sử dụng; tài liệu thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật đã\r\n\nquá thời hạn giải mật.\n\n3. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư -\r\n\nLưu trữ\n\nCho phép cơ quan, tổ chức, cá nhân được\r\n\nkhai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh,\r\n\ntrừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 của điều này.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Trách nhiệm của độc giả\n\na) Độc giả đến khai thác tài liệu lưu\r\n\ntrữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh có trách nhiệm thực hiện\r\n\nnghiêm quy chế này, nội quy phòng đọc và các quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nb) Nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ\n\na) Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ\n\n- Trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nphê duyệt yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả (trong trường\r\n\nhợp không thuộc thẩm quyền).\n\n- Ký duyệt phiếu đăng ký sử dụng tài\r\n\nliệu đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ tổ\r\n\nchức, quản lý Kho lưu trữ lịch sử tỉnh, đảm bảo thực hiện\r\n\ntốt việc khai thác và sử dụng tài liệu đúng quy định.\n\nb) Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi\r\n\ncục Văn thư Lưu trữ\n\n- Trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\ncho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của người có nhu cầu theo thẩm quyền quy định tại Quy chế này\n\n- Ký phê duyệt các loại phiếu yêu cầu\r\n\nkhai thác, sử dụng tài liệu của người khai thác theo thẩm quyền và quy định của\r\n\npháp luật.\n\nc) Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm\r\n\nLưu trữ lịch sử\n\n- Tổ chức việc khai thác tài liệu lưu\r\n\ntrữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng Quy chế này.\n\n- Quản lý tài liệu của các cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh và các thành phần\r\n\ntài liệu khác đang bảo quản.\n\n- Quản lý, bảo quản các công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ tại Luư trữ lịch sử tỉnh.\n\n- Tổ chức công bố, niêm yết, công\r\n\nkhai thủ tục, thời gian, sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ quan và trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nd) Lưu trữ viên phụ trách việc khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm:\n\n- Làm thủ tục tiếp nhận và giao kết\r\n\nquả sử dụng tài liệu lưu trữ cho độc giả.\n\n- Thu, nộp phí sử dụng tài liệu lưu\r\n\ntrữ theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đúng quy trình khai thác,\r\n\nsử dụng tài liệu; đảm bảo bí mật tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.\n\n- Hướng dẫn độc giả sử dụng tài liệu,\r\n\nđọc tài liệu, sử dụng các công cụ tra cứu, nắm vững các nguyên tắc sử dụng và\r\n\nsao chụp tài liệu lưu trữ tại phòng đọc.\n\n-Theo dõi việc khai thác, sử dụng tài\r\n\nliệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.\n\nĐiều 7. Khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\n1. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu\r\n\ntrữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\na) Độc giả đến khai thác tài liệu lưu\r\n\ntrữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phải có chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc hộ chiếu.\n\nb) Độc giả được ủy quyền cho người\r\n\nkhác đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. Người được ủy quyền phải xuất\r\n\ntrình văn bản ủy quyền và chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.\n\nc) Độc giả đến khai thác, sử dụng tài\r\n\nliệu lưu trữ để phục vụ công tác thì phải có giấy giới thiệu\r\n\nhoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.\n\nd) Trường hợp độc giả đến khai thác tài\r\n\nliệu lưu trữ để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu chuyên đề, làm luận văn, luận\r\n\nán tốt nghiệp phải kèm theo đề cương nghiên cứu.\n\nđ) Độc giả điền thông tin vào phiếu\r\n\nđăng ký sử dụng tài liệu (Phụ lục I kèm theo).\n\n2. Thời hạn giải quyết\n\na) Giải quyết trong 01 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm\r\n\nquyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư -\r\n\nLưu trữ.\n\nb) Không quá 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác,\r\n\nsử dụng của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nc) Không quá 04 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác,\r\n\nsử dụng của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 8. Sao, chứng\r\n\nthực tài liệu lưu trữ\n\n1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện\r\n\nviệc sao tài liệu lưu trữ và chứng thực lưu trữ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với trường hợp mang bản sao\r\n\ntài liệu lưu trữ quý, hiếm ra nước ngoài phải được sự đồng\r\n\ný bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n3. Bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực tài liệu lưu trữ có giá trị\r\n\nnhư tài liệu lưu trữ gốc trong các quan hệ, giao dịch.\n\n4. Việc thực hiện chứng thực lưu trữ\r\n\nphải đảm bảo trung thực, khách quan, chính xác. Người chứng thực phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực.\n\nĐiều 9. Sử dụng\r\n\ntài liệu tại phòng đọc\n\n1. Hồ sơ, thủ tục\n\na) Độc giả sử dụng tài liệu tại phòng\r\n\nđọc ghi các thông tin vào phiếu yêu cầu đọc tài liệu (Phụ lục II kèm theo).\n\nb) Độc giả được quyền khai thác, sử dụng\r\n\ntài liệu để phục vụ yêu cầu công tác và các nhu cầu chính đáng của mình theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nc) Độc giả được quyền sử dụng hệ thống\r\n\ncông cụ tra cứu tại phòng đọc, được cung cấp bản sao, chứng thực tài liệu, tư\r\n\nliệu lưu trữ theo quy định hiện hành.\n\nd) Độc giả sử dụng tài liệu tại phòng\r\n\nđọc có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này và các quy định khác của\r\n\npháp luật.\n\nđ) Nghiên cứu tài liệu đúng nơi quy định,\r\n\nkhông được mang tài liệu lưu trữ ra khỏi phòng đọc, trong\r\n\ntrường hợp cá biệt phải có ý kiến của người có thẩm quyền.\n\ne) Không được quay phim, chụp hình\r\n\ntài liệu lưu trữ.\n\ng) Không được cắt, xé, ghi chép, gạch\r\n\nxóa, đánh dấu lên tài liệu hoặc làm đảo lộn trật tự tài liệu của hồ sơ trong\r\n\nquá trình sử dụng tài liệu.\n\nh) Không gây ồn\r\n\nào, mất trật tự tại phòng đọc.\n\ni) Thực hiện đúng các quy định về\r\n\nphòng cháy chữa cháy (không hút thuốc, mang chất dễ cháy, nổ... vào phòng đọc).\n\nk) Không mang chất cấm, thức ăn, nước\r\n\nuống, các chất có mùi gây khó chịu vào phòng đọc.\n\n2. Thẻ độc giả;\n\na) Độc giả sử dụng tài liệu tại phòng\r\n\nđọc từ 05 ngày trở lên phải làm thẻ độc giả (Phụ lục III kèm theo).\n\nb) Thời hạn sử dụng thẻ là 01 năm kể\r\n\ntừ ngày cấp.\n\nc) Độc giả làm thẻ xuất trình chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc hộ chiếu và nộp 02 ảnh (2x3),\n\nĐiều 10. Xuất bản\r\n\nấn phẩm lưu trữ và triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ\n\n1. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ\n\na) Tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép\r\n\nkhai thác, sử dụng của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ, Trung tâm\r\n\nLưu trữ lịch sử báo cáo Chi cục trình đề cương ấn phẩm cho cấp có thẩm quyền tương\r\n\nứng xem xét, phê duyệt bằng văn bản trước khi gửi hồ sơ qua Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông để được cấp giấy phép xuất bản.\n\nb) Tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép\r\n\nkhai thác, sử dụng của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Trung tâm Lưu\r\n\ntrữ lịch sử báo cáo Chi cục gửi hồ sơ đến Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông để xin cấp giấy phép xuất bản và chịu trách nhiệm xuất\r\n\nbản theo quy định của pháp luật.\n\n2. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu\r\n\ntrữ\n\na) Trung tâm Lưu trữ lịch sử tham mưu\r\n\nChi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề,\r\n\ntrưng bày tài liệu lưu trữ; phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan xây\r\n\ndựng các gian triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền nhân dịp các ngày lễ lớn\r\n\ncủa dân tộc theo kế hoạch chung của UBND tỉnh.\n\nb) Không trưng bày bản gốc, bản\r\n\nchính, chỉ trưng bày các bản chứng thực và bản sao từ nguyên bản.\n\nĐiều 11. Giới\r\n\nthiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện\r\n\ntử\n\n1. Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh được giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng\r\n\n(báo, đài), cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Nội vụ và Chi cục Văn thư\r\n\n- Lưu trữ.\n\n2. Chỉ giới thiệu\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử những nội dung\r\n\nthông tin chung về các phông tài liệu và những tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng\r\n\nrãi.\n\n3. Chi cục Văn thư - Lưu trữ căn cứ\r\n\nvào các tài liệu lưu trữ tra tìm được để biên soạn một hệ thống những thư mục\r\n\ngiới thiệu tài liệu chuyên đề, sự kiện để phục vụ theo yêu cầu của người dùng\r\n\ntin.\n\nĐiều 12. Trích dẫn\r\n\ntài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu\n\nChi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện trích dẫn tài liệu lưu trữ phục vụ cho khai thác sử dụng\r\n\ntài liệu theo nguyên tắc: tác giả, tựa đề công trình, năm của công trình, số\r\n\ntrang tài liệu lưu trữ.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan đến việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử thực hiện thực hiện\r\n\nnghiêm túc Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nphản ánh về Sở Nội vụ (qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ) để tổng hợp trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng\r\n\ntheo các quy định của pháp luật./.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ I\n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU\n\nSỞ NỘI\r\n\nVỤ TỈNH BẮC GIANG\n\nCHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ\r\n\n------------------\n\nPHIẾU\r\n\nĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU\n\nHọ tên độc giả: ……………………………………….\r\n\nSố điện thoại ...................................... \n\nCMND hoặc (giấy giới thiệu, hộ chiếu)\r\n\nsố: .........................................................................\r\n\nĐơn vị công tác: ..................................................................................................................`\n\nMục đích khai thác: .............................................................................................................\r\n\nHình thức sử dụng tài liệu: .................................................................................................\r\n\nCấp bản sao số: …………..........Cấp chứng thực số: .........................................................\r\n\nNội dung: .............................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nNgày trả kết quả: .................................................................................................................\r\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục duyệt\n\n…………………………….\n\n…………………………….\n\nTiếp\r\n\n nhận phiếu đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐộc\r\n\n giả\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nPHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU\n\nSỞ NỘI\r\n\nVỤ TỈNH BẮC GIANG\n\nCHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ\r\n\n------------------\n\nPHIẾU\r\n\nYÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU\n\nSố: ……………\n\nHọ và tên độc giả: ..............................................................................................................\r\n\nSố CMND/Hộ chiếu:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nChủ đề nghiên cứu: ............................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n phông/khối tài liệu, mục lục số\n\nKý\r\n\n hiệu hồ sơ/tài liệu\n\nTiêu\r\n\n đề hồ sơ/tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…….., ngày …… tháng..... năm………\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục duyệt\n\n…………………………….\n\n…………………………….\n\nÝ kiến phòng đọc\n\nĐộc\r\n\n giả\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ III\n\nTHẺ ĐỘC GIẢ\n\n(Theo Thông tư số 10/2014/TT/BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nBộ Nội vụ)\n\n1. Hình dạng: Hình chữ nhật.\n\n2. Kích thước:\n\n- Dài: 90 mm \n\n- Rộng: 60mm\n\n3. Các thông tin trển thẻ và kỹ thuật\r\n\ntrình bày (theo mẫu).\n\n\n\n\n\nảnh của độc giả\r\n\n (2x3)\n\nSỞ NỘI VỤ TỈNH BẮC\r\n\n GIANG\r\n\n CHI CỤC VĂN THƯ-LƯU TRỮ\r\n\n ----------\n\nTHẺ ĐỘC GIẢ\n\n\n\nHọ và tên: …………………………………..\n\nMã số: ……………………………………….\n\n\n\nThời hạn sử dụng\n\nĐến ngày…..tháng…..năm…\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\r\n\n CHI CỤC VĂN THƯ-LƯU TRỮ\r\n\n (ký, đóng dấu)\n\n\n\n",
5
+ "id": 100457
6
+ }
contexts/context_100458.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-07-2013-TT-BLDTBXH-tieu-chuan-nghiep-vu-cong-tac-vien-cong-tac-xa-hoi-190728.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-07-2013-TT-BLDTBXH-tieu-chuan-nghiep-vu-cong-tac-vien-cong-tac-xa-hoi-190728",
4
+ "passage": "BỘ LAO ĐỘNG -\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 07/2013/TT-BLĐTBXH\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 05 năm 2013\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\nphát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020;\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên\r\n\ncông tác xã hội xã, phường, thị trấn như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn\r\n\nnghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cộng\r\n\ntác viên công tác xã hội cấp xã).\n\n2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên\r\n\ncông tác xã hội cấp xã là căn cứ để thực hiện việc sử dụng và quản lý đội ngũ cộng\r\n\ntác viên công tác xã hội làm việc tại cấp xã.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nphục vụ của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã\n\nĐối tượng phục vụ của cộng tác viên công\r\n\ntác xã hội gồm: người cao tuổi; người khuyết tật; người tâm thần và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí; người nhiễm HIV/AIDS; người nghèo; trẻ em; nạn nhân bị buôn bán;\r\n\nnạn nhân của bạo lực gia đình và phân biệt đối xử về giới; đối tượng xã hội cần\r\n\nsự bảo vệ khẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số\r\n\n68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ\r\n\ntục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội (sau đây gọi\r\n\nlà Nghị định số 68/2008/NĐ-CP); người nghiện ma túy, người bán dâm; người sau\r\n\ncai nghiện; cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp; đối tượng\r\n\nkhác có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi là đối tượng).\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội cấp xã\n\n1. Nhiệm vụ chung\n\nCộng tác viên công tác xã hội cấp xã\r\n\nthực hiện các nghiệp vụ công tác xã hội theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\na) Thu thập, tiếp nhận thông tin, yêu\r\n\ncầu trợ giúp của đối tượng trên địa bàn để báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã, công chức văn hóa-xã hội cấp xã có hướng giải quyết; sàng lọc,\r\n\nphân loại đối tượng và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu\r\n\nchuyển tuyến đối tượng đến các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm công tác xã hội,\r\n\ncơ sở y tế-phục hồi chức năng, cơ sở giáo dục-đào tạo và các cơ sở khác phù hợp.\n\nb) Theo dõi, đánh giá diễn biến tình\r\n\ntrạng sức khỏe, quan hệ gia đình, xã hội và các nhu cầu trợ giúp của đối tượng,\r\n\nđề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện hoặc các biện pháp trợ giúp kịp thời, phù hợp,\r\n\ntrực tiếp giải quyết, như: Tư vấn, tham vấn, trị liệu, hòa giải, giáo dục thuyết\r\n\nphục, ngăn chặn, cách ly.\n\nc) Tham gia triển khai thực hiện các\r\n\nchính sách, chương trình trợ giúp cho đối tượng, nhóm đối tượng trên địa bàn.\n\nd) Kiểm tra, giám sát, rà soát và định\r\n\nkỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp xã\r\n\nhội trên địa bàn với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nđ) Tham gia các cuộc điều tra, khảo\r\n\nsát về lao động - người có công và xã hội do cấp trên tổ chức tại địa bàn (nếu\r\n\ncó).\n\ne) Tham gia các hoạt động giáo dục,\r\n\ntruyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân nhằm nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động trợ giúp xã hội tại cộng đồng.\n\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự\r\n\nphân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội cấp xã\n\n1. Tiêu chuẩn năng lực\n\na) Nắm được quy trình, kỹ năng thực\r\n\nhành công tác xã hội ở mức độ cơ bản để trợ giúp đối tượng;\n\nb) Hiểu biết về chế độ chính sách trợ\r\n\ngiúp đối tượng;\n\nc) Nắm vững chức trách, nhiệm vụ của\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội;\n\nd) Tổ chức phối hợp hiệu quả với các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ\n\nCó chứng chỉ, chứng nhận đã tham gia\r\n\ncác lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc có bằng cấp về nghiệp vụ công tác xã\r\n\nhội, tâm lý, xã hội học, giáo dục đặc biệt và các chuyên ngành xã hội khác phù\r\n\nhợp với nhiệm vụ công tác xã hội.\n\nTừ năm 2015, cộng tác viên công tác\r\n\nxã hội cấp xã đạt chuẩn tối thiểu trình độ trung cấp nghề công tác xã hội hoặc\r\n\nchuyên ngành khác có liên quan đến công tác xã hội.\n\n3. Tiêu chuẩn về đạo đức\n\nCộng tác viên công tác xã hội cấp xã\r\n\nphải có tư cách đạo đức tốt; thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước; chưa có tiền án, tiền sự.\n\nĐiều 5. Chế độ phụ\r\n\ncấp cộng tác viên công tác xã hội cấp xã\n\nCộng tác viên công tác xã hội cấp xã\r\n\nlàm việc theo chế độ hợp đồng cộng tác viên công tác xã hội, được hưởng phụ cấp\r\n\nhàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định.\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo:\n\n1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Tài chính:\n\na) Tổng hợp kế hoạch tuyển chọn, bố trí,\r\n\nsử dụng và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội\r\n\ncủa tỉnh, thành phố; báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\nb) Lập dự toán kinh phí chi trả phụ cấp\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn việc lựa chọn, ký hợp đồng\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội; thanh tra, kiểm tra thực hiện trên địa bàn tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với\r\n\nPhòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch:\n\na) Tổng hợp kết quả tuyển chọn, sử dụng,\r\n\nquản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã của các xã, phường, thị trấn; nhu\r\n\ncầu và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn, báo cáo Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\nb) Lập dự toán kinh phí chi trả phụ cấp\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội cấp xã gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổng\r\n\nhợp, thống nhất với Sở Tài chính và Sở Nội vụ trước khi trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm\n\na) Tuyển chọn người làm cộng tác viên\r\n\ncông tác xã hội bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định;\n\nb) Ký kết hợp đồng cộng tác viên, tạo\r\n\nđiều kiện để cộng tác viên hoàn thành công việc;\n\nc) Tạo điều kiện để cộng tác viên được\r\n\ntham gia các khóa tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội do cấp\r\n\ntrên tổ chức.\n\nĐiều 7. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 09 tháng 7 năm 2013.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư TW Đảng;\r\n\n - Thủ tướng CP, các Phó TTg CP;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - VP Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT CP);\r\n\n - VP BCĐ Phòng, chống tham nhũng TW;\r\n\n - Ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở LĐTBXH thuộc các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Ban thuộc Bộ NV và Bộ\r\n\n LĐTBXH;\r\n\n - Website Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, Cục BTXH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Đàm\n\n ",
5
+ "id": 100458
6
+ }
contexts/context_100459.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-so-2647-QD-UB-nam-2003-quan-ly-nha-nuoc-ve-cong-nghiep-Ninh-Binh-170459.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-so-2647-QD-UB-nam-2003-quan-ly-nha-nuoc-ve-cong-nghiep-Ninh-Binh-170459",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2647/2003/QĐ-UB\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN\r\n\nCHUYÊN MÔN GIÚP UỶ BAN NHÂN DÂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP Ở ĐỊA PHƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ\r\n\nban nhân dân quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Tổ\r\n\nchức chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 169/TT-TCCQ và Tờ trình số 388/CN ngày\r\n\n12/11/2003 của Giám đốc Sở Công nghiệp;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định\r\n\nvề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp\r\n\nUBND quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban\r\n\nTổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - Bộ Công nghịêp\r\n\n - TT Tỉnh uỷ\r\n\n - TT HĐND tỉnh\r\n\n - Chủ tịch các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Lưu VT, Vp3, Vp7\n\nT.M UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH NINH BÌNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN\r\n\nCHUYÊN MÔN GIÚP UỶ BAN NHÂN DÂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỊÊP Ở ĐỊA PHƯƠNG)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2647/2003/QĐ-UB ngày 18/12/2003 của UBND tỉnh\r\n\nNinh Bình)\n\nA- Sở Công\r\n\nnghiệp\n\nI. Vị trí chức\r\n\nnăng:\n\nSở Công nghiệp là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về\r\n\ncông nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành: Cơ khí, luyện kim, hoá\r\n\nchất (bao gồm cả hoá dược), điện, khai thác khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\ncông nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác; quản\r\n\nlý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành công trên địa bàn theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nSở Công nghiệp chịu sự quản lý\r\n\ntoàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp.\n\nII. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn:\n\n1. Trình UBND tỉnh ban hành các\r\n\nquyết định, chỉ thị về quản lý các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trình Bộ Công nghiệp thoả thuận\r\n\nđể UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch\r\n\nphát triển công nghiệp cả nước, quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh\r\n\nthổ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n3. Giúp UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật và thông tin về các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở\r\n\nđịa phương.\n\n4. Về quản lý cơ khí, luyện kim và\r\n\nhóa chất.\n\na: Tổ chức, chỉ đạo việc phát triển\r\n\ncác sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử, tự động hoá, điện tử công nghiệp trọng điểm\r\n\ntrên địa bàn;\n\nb. Hướng dẫn thực hiện các cơ chế,\r\n\nchính sách của Nhà nước, Bộ Công nghiệp về hỗ trợ phát triển ngành cơ khí, luyện\r\n\nkim, hoá chất và các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm trên địa bàn.\n\n5. Về quản lý điện;\n\na. Xây dựng quy hoạch phát triển\r\n\nđiện lực để UBND tỉnh trình Bộ Công nghiệp phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra thực\r\n\nhiện sau khi được phê duyệt.\n\nb. Trình UBND tỉnh ban hành các\r\n\nquy định vể quản lý điện nông thôn; tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ\r\n\nhành lang an toàn tưới điện cao áp và bảo vệ công trình điện khác trên địa bàn;\n\nc. Trình UBND tỉnh phê duyệt các dự\r\n\nán đầu tư công trình lưới điện hạ áp nông thôn theo phân cấp; chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính xây dựng, trình UBND tỉnh phương án giá điện trên địa bàn theo\r\n\nquy định khung giá của Chính phủ;\n\nd. Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ,\r\n\ncông nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức tham gia quản lý điện nông thôn.\n\n6. Về quản lý vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp:\n\na. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cung ứng, bảo quản, vận\r\n\nchuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn;\n\nb. Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật\r\n\nvề quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n7. Về quản lý khai thác khoáng sản\n\nTrình UBND tỉnh phê duyệt mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ và kế hoạch khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đối với các doanh nghiệp trực thuộc sau khi có giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan quản lý nhà nước có\r\n\nthẩm quyền cấp.\n\n8.Về quản lý công nghiệp tiêu\r\n\ndùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;\n\na. Hướng dẫn thực hiện các quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp\r\n\nchế biến khác trên địa bàn: chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan, xây dựng\r\n\nquy hoạch tổng thể và chi tiết các cơ sở chế biến, vùng nguyên liệu của từng\r\n\nngành phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để trình UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\nb. Trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nchương trình, dự án phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm\r\n\nvà công nghiệp chế biến khác phù hợp với quy hoạch phát triển cơ sở chế biến và\r\n\nvùng nguyên liệu.\n\n9. Về hoạt động khuyến công:\n\na. Trình UBND tỉnh phê duyệt các\r\n\nchương trình, kế hoạch khuyến công trong các ngành công nghiệp trên địa bàn; hướng\r\n\ndẫn và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nb. Căn cứ tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và yêu cầu công tác khuyến công của từng thời kỳ, trình UBND tỉnh\r\n\ndanh mục các ngành, nghề công nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công của tỉnh\r\n\ncho các đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế trong các ngành công nghiệp của\r\n\nđịa phương.\n\nc. Trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch\r\n\nsử dụng Quỹ khuyến công của tỉnh; xét duyệt, cấp và quyết toán Quỹ khuyến công\r\n\ntheo Quy định của UBND tỉnh;\n\n10. Về quản lý các khu, cụm, điểm\r\n\ncông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kinh tế tập thể.\n\na. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo phát triển\r\n\ncác khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với những ngành, nghề phù\r\n\nhợp với quy hoạch phát triển công nghiệp và quy hoạch kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn;\n\nb. Phối hợp với các Sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan trình UBND tỉnh ban hành các quy định để thực hiện các cơ chế,\r\n\nchính sách của Nhà nước ưu đãi về đầu tư, đất đai, tài chính, khoa học công nghệ\r\n\nvà bảo vệ môi trường có liên quan đến xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng, di chuyển,\r\n\nxây dựng mới khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn;\n\nc. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế lập dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn phù hợp với quy hoạch công nghiệp của tỉnh.\n\nd. Tổ chức, hướng dẫn đào tạo nghề,\r\n\ntruyền nghề và phát triển nghề truyền thống; tổ chức các hoạt động trao đổi\r\n\nkinh nghiệm, tham quan khảo sát, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và tham\r\n\ngia các hội nghề nghiệp;\n\ne. Hướng dẫn phát triển kinh tế tập\r\n\nthể, mô hình tổ chức và hoạt động của các hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp; phân loại các hợp tác xã và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho phát triển kinh tế tập thể; xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác xã\r\n\nkiểu mới.\n\n11. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định\r\n\ncác dự án đầu tư trong ngành công nghiệp của địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật; chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra hoạt động\r\n\nsản xuất – kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp trên địa bàn.\n\n12. Đề xuất những cơ chế, chính\r\n\nsách, ưu đãi riêng phù hợp với điều kiện của địa phương để thu hút đầu tư trong\r\n\nvà ngoài nước vào phát triển công nghiệp trên địa bàn.\n\n13. Trình UBND tỉnh cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực, giấy phép sử dụng vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp và các giấy phép khác theo phân cấp.\n\n14. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định về kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị, các chất có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về an toàn lao động trong các ngành công nghiệp trên địa bàn theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực công nghiệp được UBND tỉnh giao.\n\n16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học, công nghệ trong hoạt động công nghiệp; hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông\r\n\ntin, lưu trữ, cung cấp tư liệu về công nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n17. Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động\r\n\ndịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý và\r\n\nchỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở.\n\n18. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nđối với các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n19. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn UBND huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp trên địa bàn.\n\n20. Tổng hợp thống kê tình hình hoạt\r\n\nđộng công nghiệp trên địa bàn (bao gồm cả hoạt động công nghiệp trong các khu\r\n\ncông nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở, khu công nghệ cao và công nghiệp\r\n\nngoài quốc doanh) theo quy định của Bộ Công nghiệp.\n\n21. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước\r\n\ncác hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu\r\n\nthủ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n22. Thanh tra, kiểm tra và sử lý\r\n\ncác vi phạm về hoạt động công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp lụât.\n\n23. Thực hiện báo cáo định kỳ và\r\n\nbáo cáo đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ với UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp.\n\n24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; bồi dưỡng,\r\n\nxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc thẩm quyền; hướng\r\n\ndẫn việc thực hiện quy định chức danh, tiêu chuẩn, cấp bậc kỹ thuật, nghiệp vụ\r\n\ntrong các ngành công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n25. Quản lý tài chính, tài sản của\r\n\nSở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.\n\n26. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự\r\n\nphân công của UBND tỉnh.\n\nIII Cơ cấu Tổ\r\n\nchức của Sở Công nghiệp\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\nSở Công nghiệp có Giám đốc và 02\r\n\nPhó giám đốc. Giám đốc Sở quản lý, điều hành công việc của Sở theo chế độ thủ\r\n\ntrưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước UBND tỉnh về toàn bộ các hoạt\r\n\nđộng của Sở. Các Phó giám đốc chịu trách nhiệm trư��c Giám đốc về lĩnh vực công\r\n\ntác được phân công.\n\nViệc bổ nhiệm Giám đốc và các Phó\r\n\nGiám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ Trưởng\r\n\nBộ Công nghiệp ban hành và các quy định của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về quản lý cán bộ.\n\nViệc khen thưởng, kỷ luật Giám đốc,\r\n\nPhó giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các tổ chức giúp việc của Giám\r\n\nđốc Sở, gồm có:\n\n1. Văn phòng\n\n2. Thanh tra Sở\n\n3. Phòng Quản lý điện\n\n4. Phòng kinh tế - Kế hoạch\n\n5. Phòng kỹ thuật và an toàn côgn\r\n\nnghiệp\n\n3. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở\n\na. Trung tâm Khuyến công: là đơn vị\r\n\nsự nghiệp, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.\n\nb. Trung tâm tư vấn phát triển\r\n\ncông nghiệp: Là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải quỹ lương.\n\n4. Giám đốc Sở Công nghiệp quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban tại điểm 2.\n\nĐối với các Trung tâm tại điểm 3,\r\n\nGiám đốc Sở Công nghiệp xây dựng đề án thành lập để Ban Tổ chức chính quyền tỉnh\r\n\nthẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n5. Biên chế của Sở Công nghiệp do\r\n\nUBND tỉnh giao hàng năm\n\nB. Bộ phận\r\n\nchuyên môn giúp UBND huyện, thị xã quản lý nhà nước về công nghiệp.\n\nI. Vị trí và chức năng:\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thị xã (dưới\r\n\nđây gọi chung là UBND huyện) có bộ phận chuyên môn giúp UBND huyện thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về công nghịêp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ công\r\n\nthuộc ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nBộ phận chuyên môn quản lý công\r\n\nnghiệp ở cấp huyện chịu sự quản lý của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ, của Sở Công nghiệp.\n\nII. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\n1. Trình UBND huyện các văn bản hướng\r\n\ndẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh và Sở\r\n\nCông nghiệp về hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.\n\n2. Trình UBND tỉnh huyện quyết định\r\n\nkế hoạch 5 năm và hàng năm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa\r\n\nbàn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n3. Tổ chức, hướng dẫn và khuyến\r\n\nkhích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp,\r\n\nmở rộng sản xuất; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ,\r\n\ncung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở\r\n\nsản xuất công nghiệp trên địa bàn.\n\n4. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước\r\n\nvề điện trên địa bàn; tham gia xây dựng kế hoạch phát triển điện và kiểm tra chất\r\n\nlượng các công trình điện do ngân sách huyện đầu tư.\n\n5. Tổ chức triển khai, ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn.\n\n6. Thực hiện công tác thống kê,\r\n\nthông tin công nghiệp theo hướng dẫn của Sở Công nghiệp.\n\n7. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất về đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh công nghiệp,\r\n\ntiểu thủ công nghiệp, với Chủ tịch UBND huyện và Giám đốc Sở Công nghiệp.\n\n8. Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động công\r\n\nnghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Giúp UBND huyện giải quyết các tranh\r\n\nchấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động công nghiệp trên địa bàn.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo sự phân công của UBND huyện\n\nIII. Tổ chức và biên chế\n\nBộ phận quản lý công nghiệp cấp\r\n\nhuyện nằm trong phòng Công thương (hoặc Phòng Kinh tế), gồm có một số cán bộ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ theo dõi: Quản lý công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; quản\r\n\nlý điện; quản lý hoạt động khuyến công và hướng dẫn phát triển kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế tư nhân trong lĩnh vực công nghiệp; tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\ncông nghiệp huyện; báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của Sở Công nghiệp.\n\nCăn cứ vào sự phát triển công nghiệp,\r\n\nsố lượng đầu mối các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải quản\r\n\nlý, đặc điểm địa lý của địa phương và chỉ tiêu biên chế được giao, UBND huyện bố\r\n\ntrí số lượng biên chế phù hợp và công chức đủ trình độ chuyên môn để hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ quản lý công nghiệp tại địa phương./.",
5
+ "id": 100459
6
+ }
contexts/context_10046.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-03-TB-VPCP-2018-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-tai-buoi-hop-voi-lanh-dao-Ha-Noi-371416.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-03-TB-VPCP-2018-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-tai-buoi-hop-voi-lanh-dao-Ha-Noi-371416",
4
+ "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRỊNH ĐÌNH DŨNG TẠI BUỔI HỌP VỚI LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC\r\n\nCÔNG TƯ ĐỂ GIẢI QUYẾT ÙN TẮC GIAO THÔNG VÀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC DÂN SINH\n\nNgày 27 tháng 12 năm 2017, Phó Thủ\r\n\ntướng Trịnh Đình Dũng đã chủ trì buổi họp với lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hà Nội về một số cơ chế đặc thù triển khai các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư để giải quyết ùn tắc giao thông và môi trường bức\r\n\nxúc dân sinh. Tham dự buổi họp có Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\nNguyễn Đức Chung và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và đại diện các Bộ: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Ngoại giao.\r\n\nSau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo về tình hình\r\n\ntriển khai các công trình, dự án hạ tầng giao thông trên\r\n\nđịa bàn, báo cáo tóm tắt các đề xuất, kiến nghị của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội tại văn bản số 223/BC-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2017 về một số cơ chế đặc\r\n\nthù triển khai các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư để giải quyết ùn\r\n\ntắc giao thông và môi trường bức xúc dân sinh và ý kiến phát biểu của các đại\r\n\nbiểu dự họp, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nThay mặt Thủ tướng Chính phủ, đánh\r\n\ngiá cao sự nỗ lực, cố gắng của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong việc\r\n\nquyết liệt triển khai các giải pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình, dự án hạ tầng giao thông vận tải; trong đó có việc thực hiện một số cơ\r\n\nchế đặc thù trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các dự án theo hình thức đối tác\r\n\ncông tư, nhờ đó đã sớm hoàn thành, đưa vào khai thác một số công trình trọng\r\n\nyếu, góp phần tích cực bước đầu giảm ùn tắc giao thông, làm đẹp thêm cảnh quan\r\n\nđô thị. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai vẫn còn một\r\n\nsố công trình, dự án hạ tầng giao thông cấp bách nhưng chưa bảo đảm tiến độ đã\r\n\nđề ra, cần phải được Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo quyết liệt hơn nữa trong\r\n\nthời gian tới.\n\nII. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA THÀNH\r\n\nPHỐ\n\n1. Về lựa chọn nhà đầu tư trong\r\n\ntrường hợp đặc biệt theo quy định của Điều 26 Luật Đấu thầu đối với các dự án\r\n\ntrên địa bàn:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\nxây dựng phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định\r\n\ncủa Điều 26 Luật đấu thầu đối với từng dự án cụ thể (trong đó lưu ý làm rõ yếu tố đặc thù của từng dự án), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định phương án lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả\r\n\nthẩm định trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội cung cấp.\n\n2. Về chuyển đổi hình thức đầu tư đối\r\n\nvới Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy (giai đoạn 2): Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội thực hiện chuyển đổi hình thức đầu tư Dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Thông báo số 35/TB-VPCP ngày 25 tháng 01 năm 2017, bảo đảm đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Về ủy quyền cho các cơ quan chuyên\r\n\nmôn của Thành phố ký kết các hợp đồng dự án nhóm A theo hình thức BT: Ủy ban\r\n\nnhân dân chủ động quyết định việc ủy quyền theo thẩm quyền, đúng quy định của\r\n\npháp luật. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất biện pháp xử lý, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n4. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà\r\n\nNội xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư hệ thống đường sắt đô thị Hà Nội trong\r\n\nthời gian tới; trong đó nêu rõ khả năng huy động nguồn lực\r\n\nđầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý I năm 2018.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\n\n- Các Bộ: GTVT, KHĐT, TC, XD,\r\n\n NN&PTNT, NG, TP, TNMT;\n\n- Ngân hàng NNVN;\n\n- TU, HĐND, UBND thành phố Hà Nội;\n\n- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Cao\r\n\n Lục, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ; TH, KTTH, NN, QHĐP, PL;\n\n- Lưu VT, CN(2)pvc.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Lục\n\n\n\n",
5
+ "id": 10046
6
+ }
contexts/context_100460.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Thong-tu-40-1998-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-cap-phat-thanh-toan-khoan-chi-ngan-sach-Nha-nuoc-qua-KBNN-41637.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-40-1998-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-cap-phat-thanh-toan-khoan-chi-ngan-sach-Nha-nuoc-qua-KBNN-",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 40/1998/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 3 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 40/1998/TT-BTC NGÀY 31/03/1998 HƯỚNG DẪN\r\n\nCHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THANH TOÁN CÁC KHOẢN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN\n\nThi hành Nghị định số 87/CP ngày\r\n\n19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập,\r\n\nchấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số\r\n\n20 TC/KBNN ngày 25/4/1997 hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các\r\n\nkhoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.\n\nSau một thời gian thực hiện, để\r\n\nhoàn thiện cơ chế và phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn chế\r\n\nđộ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước thay thế\r\n\nThông tư số 20TC/KBNN ngày 25/4/1997 như sau:\n\nI- QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1- Tất cả các khoản chi ngân\r\n\nsách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp\r\n\nphát, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được\r\n\nduyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước có thẩm quyền quy định và\r\n\nđã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chuẩn chi.\n\n2- Tất cả các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncác chủ dự án... sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là đơn\r\n\nvị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước) phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước;\r\n\nchịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá\r\n\ntrình lập dự toán, phân bổ hạn mức, cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán và\r\n\nquyết toán ngân sách nhà nước.\n\n3- Bộ Tài chính, Sở Tài chính -\r\n\nVật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòng Tài chính quận, huyện, thị\r\n\nxã thuộc tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan tài chính) có trách nhiệm\r\n\nthẩm định dự toán và thông báo hạn mức kinh phí quý cho các đơn vị sử dụng kinh\r\n\nphí ngân sách; kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các\r\n\nđơn vị và tổng hợp quyết toán chi ngân sách nhà nước. \n\n4- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm\r\n\nkiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán\r\n\nkịp thời các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng quy định; tham gia với các\r\n\ncơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra\r\n\ntình hình sử dụng ngân sách nhà nước và xác nhận số thực chi ngân sách nhà nước\r\n\nqua Kho bạc của các đơn vị.\n\nKho bạc Nhà nước có quyền tạm\r\n\nđình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho đơn vị sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước biết, đồng gửi cho cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n- Chi không đúng mục đích, đối\r\n\ntượng theo dự toán được duyệt.\n\n- Chi không đúng chế độ, định mức,\r\n\nchi tiêu tài chính Nhà nước.\n\n- Không đủ các điều kiện chi\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này.\n\n5- Mọi khoản chi ngân sách nhà\r\n\nnước được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên độ ngân sách, từng cấp\r\n\nngân sách và theo mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi ngân sách nhà nước\r\n\nbằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng\r\n\nđồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quy định.\n\n6- Trong quá trình quản lý, cấp\r\n\nphát, quyết toán chi ngân sách nhà nước các khoản chi sai phải thu hồi giảm\r\n\nchi. Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi giảm chi ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nII- QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\n1- Điều kiện cấp\r\n\nphát, thanh toán.\n\nKho bạc Nhà nước chỉ thực hiện cấp\r\n\nphát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:\n\n1.1- Đã có trong dự toán chi\r\n\nngân sách nhà nước năm được duyệt.\n\n- Trường hợp chưa có dự toán\r\n\nngân sách nhà nước chính thức được duyệt, việc cấp phát thanh toán căn cứ vào\r\n\nkinh phí tạm cấp của cơ quan tài chính.\n\n- Trường hợp có các khoản chi đột\r\n\nxuất ngoài dự toán được duyệt nhưng không thể trì hoãn được như chi khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai, hoả hoạn..., việc cấp phát, thanh toán được căn cứ vào quyết định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền.\n\n1.2- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định\r\n\nmức chi tiêu ngân sách nhà nước do Chính phủ hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\nqui định.\n\n1.3- Đã được cơ quan tài chính\r\n\nhoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hoặc người được uỷ\r\n\nquyền chuẩn chi.\n\n+ Đối với các khoản chi do cơ\r\n\nquan tài chính cấp trực tiếp thì lệnh chuẩn chi là \"Lệnh chi tiền\" của\r\n\ncơ quan tài chính. Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội\r\n\ndung, tính chất của từng khoản chi bảo đảm các điều kiện cấp phát ngân sách nhà\r\n\nnước theo quy định. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho đơn\r\n\nvị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo nội dung ghi trong \"Lệnh chi\r\n\ntiền\" của cơ quan tài chính.\n\n+ Đối với các khoản chi đã được\r\n\ncơ quan tài chính thông báo hạn mức, lệnh chuẩn chi là \"Giấy rút hạn mức\r\n\nkinh phí\" của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Giấy rút hạn mức\r\n\nkinh phí phải ghi rõ:\n\n. Đơn vị ra quyết định chuẩn chi\r\n\n(đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước)\n\n. Nội dung chi\n\n. Số tiền bằng số, bằng chữ\n\n. Mục lục ngân sách nhà nước.\n\n. Chữ ký của thủ trưởng (hoặc\r\n\nngười được uỷ quyền), kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) của đơn vị ra\r\n\nquyết định chuẩn chi.\n\n1.4- Có đầy đủ các chứng từ có\r\n\nliên quan.\n\nTuỳ theo tính chất từng khoản\r\n\nchi, các hồ sơ, chứng từ thanh toán bao gồm:\n\na. Đối với các khoản chi lương\r\n\nvà phụ cấp lương:\n\n+ Bảng đăng ký biên chế, quỹ\r\n\nlương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Danh sách những người hưởng\r\n\nlương và phụ cấp lương.\n\n+ Bảng tăng, giảm biên chế và quỹ\r\n\ntiền lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).\n\nb. Đối với học bổng, sinh hoạt\r\n\nphí của học sinh, sinh viên:\n\n+ Bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt\r\n\nphí của học sinh sinh viên được cấp có thẩm quyền duyệt.\n\n+ Bảng tăng, giảm học bổng, sinh\r\n\nhoạt phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).\n\nc. Đối với các khoản chi mua sắm\r\n\nđồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa nhỏ:\n\n+ Dự toán mua sắm, xây dựng, sửa\r\n\nchữa nhỏ hàng quý được cấp có thẩm quyền duyệt.\n\n+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu\r\n\nthầu của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp mua sắm trang thiết bị, phương tiện\r\n\nlàm việc, xây dựng sửa chữa cần phải thực hiện đấu thầu theo quy định).\n\n+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch\r\n\nvụ.\n\n+ Phiếu báo giá của đơn vị cung\r\n\ncấp hàng hoá, dịch vụ; hoá đơn bán hàng, vật tư thiết bị; thông báo giá về xây\r\n\ndựng, sửa chữa của cơ quan có thẩm quyền (đối với các trường hợp không thực hiện\r\n\nđấu thầu).\n\n+ Các hồ sơ, chứng từ khác có\r\n\nliên quan như séc, ủy nhiệm chi...\n\nd. Đối với khoản chi thường\r\n\nxuyên khác:\n\n+ Dự toán chi thường xuyên quý\r\n\n(có chia ra tháng).\n\n+ Bảng kê chứng từ chi có chữ ký\r\n\ncủa thủ trưởng, kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) đơn vị (mẫu số 01/TT\r\n\nđính kèm).\n\n+ Báo cáo thanh toán các khoản\r\n\nchi thường xuyên tháng trước theo các mục chi.\n\n2- Kiểm soát\r\n\ntrước khi cấp phát, thanh toán chi NSNN:\n\n2.1- Khi có nhu cầu chi, đơn vị\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch các hồ\r\n\nsơ, tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan sau:\n\n- Lệnh chuẩn chi.\n\n- Séc, uỷ nhiệm chi.\n\n- Các hồ sơ khác tuỳ theo tính\r\n\nchất của từng khoản chi đã nêu tại điểm II.1.4 nêu trên.\n\n2.2- Kho bạc Nhà nước kiểm tra hồ\r\n\nsơ chi của đơn vị, bao gồm:\n\n- Kiểm tra, đối chiếu các khoản\r\n\nchi với dự toán, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm\r\n\nquyền duyệt.\n\n- Kiểm tra, đối chiếu các khoản\r\n\nchi với hạn mức kinh phí được cơ quan tài chính cấp hoặc cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên được cơ quan tài chính uỷ quyền thông báo, bảo đảm các khoản chi phải có hạn\r\n\nmức kinh phí được cơ quan tài chính cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền phân bổ.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ,\r\n\nchứng từ theo quy định đối với từng khoản chi.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát các khoản\r\n\nchi bảo đảm chấp hành đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính Nhà nước.\n\nĐối với các khoản chi chưa có định\r\n\nmức, chế độ chi tiêu tài chính Nhà nước, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát\r\n\ntheo dự toán chi tiêu của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát các yếu tố\r\n\nhạch toán, bảo đảm thực hiện đúng Mục lục ngân sách nhà nước quy định.\n\n- Kiểm tra dấu, chữ ký của người\r\n\nchuẩn chi (hoặc người được uỷ quyền), kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền),\r\n\nbảo đảm khớp đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại Kho bạc Nhà nước.\n\n2.3- Sau khi kiểm tra, kiểm soát\r\n\nhồ sơ, chứng từ chi của đơn vị, Kho bạc Nhà nước xử lý:\n\n- Nếu bảo đảm đầy đủ các điều kiện\r\n\nchi theo quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục cấp tạm ứng hoặc cấp thanh toán\r\n\ncho đơn vị.\n\n- Nếu không đủ điều kiện chi,\r\n\nKho bạc Nhà nước được phép từ chối cấp phát, thanh toán và trả lại hồ sơ chứng\r\n\ntừ chi cho đơn vị đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính đồng cấp, Kho bạc\r\n\nNhà nước cấp trên biết (mẫu số 02/TT đính kèm) để phối hợp xử lý. Thủ trưởng\r\n\nKho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm về việc cấp phát, thanh toán hoặc từ chối cấp\r\n\nphát thanh toán của mình.\n\n3- Phương thức\r\n\ncấp phát, thanh toán:\n\nViệc cấp phát, thanh toán được\r\n\nthực hiện dưới hai hình thức cấp tạm ứng và cấp phát thanh toán:\n\n3.1- Cấp tạm ứng:\n\na- Đối tượng cấp tạm ứng:\n\n- Chi hành chính.\n\n- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa\r\n\nxây dựng nhỏ chưa đủ điều kiện cấp phát, thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo\r\n\nhợp đồng.\n\nb- Mức cấp tạm ứng:\n\n- Mức cấp tạm ứng tuỳ thuộc vào\r\n\ntính chất của từng khoản chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước; Mức cấp tạm ứng tối đa trong quý, tháng không vượt quá hạn mức chi\r\n\nquý, tháng được cơ quan có thẩm quyền thông báo theo từng mục chi.\n\nc- Trình tự thủ tục tạm ứng:\n\n- Đơn vị sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tài liệu liên quan và kèm theo giấy\r\n\nrút hạn mức kinh phí trong đó ghi rõ nội dụng tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có\r\n\ncăn cứ giải quyết tạm ứng và theo dõi khi thanh toán tạm ứng, cụ thể:\n\n+ Đối với chi mua sắm tài sản,\r\n\nxây dựng, sửa chữa nhỏ:\n\n. Dự toán mua sắm, sửa chữa nhỏ\r\n\nhàng quý được cơ quan có thẩm quyền duyệt.\n\n. Quyết định phê duyệt kết quả đấu\r\n\nthầu của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp mua sắm trang thiết bị, phương\r\n\ntiện làm việc, xây dựng sửa chữa cần phải thực hiện đấu thầu theo quy định).\n\n. Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch\r\n\nvụ.\n\n+ Đối với khoản chi thường xuyên\r\n\nkhác:\n\n. Dự toán chi thường xuyên quý\r\n\n(có chia ra tháng) được duyệt.\n\n. Báo cáo thanh toán các khoản\r\n\nchi thường xuyên của tháng trước đó theo các mục chi.\n\n. Các chứng từ khác như: giấy\r\n\nrút hạn mức kinh phí, uỷ nhiệm chi, séc...\n\n- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát các nội dung hồ sơ tài liệu và làm thủ tục cấp tạm ứng cho đơn vị.\n\nd- Thanh toán tạm ứng:\n\n- Sau khi đã thực hiện chi, đơn\r\n\nvị có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán (mẫu số\r\n\n03/TT đính kèm) kèm theo các hồ sơ, chứng từ chi có liên quan như quy định tại\r\n\nđiểm II.1.4 nêu trên để thanh to��n số đã tạm ứng và làm thủ tục chuyển từ cấp tạm\r\n\nứng sang cấp phát thanh toán.\n\n- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát báo cáo thực chi của đơn vị, nếu đủ điều kiện quy định thì thực hiện cấp\r\n\nphát thanh toán và thu hồi tạm ứng.\n\n+ Nếu số thanh toán lớn hơn số\r\n\nđã tạm ứng, đơn vị sử dụng Ngân sách phải lập giấy rút hạn mức (đối với phần được\r\n\ncấp bổ sung). Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán được duyệt và giấy rút hạn mức\r\n\nkinh phí bổ sung, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp\r\n\nphát thanh toán và cấp bổ sung cho đơn vị.\n\n+ Nếu số thanh toán nhỏ hơn số\r\n\nđã cấp tạm ứng; Căn cứ giấy đề nghị thanh toán được duyệt, Kho bạc Nhà nước làm\r\n\nthủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán.\n\n- Trường hợp số tạm ứng chưa được\r\n\nthanh toán, các đơn vị có thể thanh toán trong tháng sau, quý sau. Tất cả các\r\n\nkhoản chi tạm ứng phải được thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán. Sau\r\n\nthời gian chỉnh lý quyết toán các khoản tạm ứng chưa được thanh, Kho bạc Nhà nước\r\n\ntổng hợp báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp hoặc báo cáo Kho bạc Nhà nước cấp\r\n\ntrên (đối với các khoản chi thuộc ngân sách cấp trên) để trừ vào kinh phí cấp\r\n\nphát năm sau hoặc thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ\r\n\nquan tài chính.\n\n3.2- Cấp phát thanh toán:\n\na. Đối tượng cấp thanh toán bao\r\n\ngồm:\n\n- Lương, phụ cấp lương.\n\n- Học bổng, sinh hoạt phí.\n\n- Các khoản chi đủ điều kiện cấp\r\n\nthanh toán trực tiếp.\n\n- Các khoản tạm ứng đủ điều kiện\r\n\nchuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán. \n\nb. Mức cấp thanh toán:\n\nMức cấp thanh toán căn cứ vào hồ\r\n\nsơ, chứng từ chi ngân sách nhà nước theo đề nghị của đơn vị sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước. Mức cấp thanh toán tối đa trong tháng, quý, năm không vượt\r\n\nquá hạn mức được cơ quan có thẩm quyền thông báo, trong phạm vi dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm được duyệt.\n\nc. Trình tự, thủ tục cấp thanh\r\n\ntoán:\n\n- Khi có nhu cầu cấp phát thanh\r\n\ntoán, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước các hồ\r\n\nsơ tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan.\n\n- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát tính hợp lệ, hợp pháp các hồ sơ, chứng từ; đối chiếu với dự toán và kinh\r\n\nphí được cơ quan có thẩm quyền cấp; nếu đủ điều kiện như nói tại điểm II.1 nêu\r\n\ntrên thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ\r\n\nhoặc chi trả qua đơn vị.\n\nd. Kiểm soát và lưu giữ chứng từ\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước\n\n- Đối với những khoản chi Kho bạc\r\n\nNhà nước thanh toán trực tiếp, đơn vị phải gửi Kho bạc Nhà nước toàn bộ hồ sơ\r\n\nchứng từ liên quan để kiểm soát. Kho bạc Nhà nước kiểm tra các hồ sơ chứng từ,\r\n\nđóng dấu \"Đã thanh toán\" và trả lại đơn vị. Kho bạc Nhà nước chỉ lưu\r\n\ndự toán ngân sách được duyệt, bảng đăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinh\r\n\nhoạt phí, hợp đồng mua bán hàng hoá thiết bị, biên bản đấu thầu xây dựng, sửa\r\n\nchữa tài sản, phiếu giá thanh toán.\n\n- Đối với khoản thanh toán tạm ứng:\r\n\nKhi thanh toán, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước căn cứ vào chứng\r\n\ntừ gốc của từng khoản chi để lập \"Bảng kê chứng từ thanh toán\" (Mẫu số\r\n\n01/TT đính kèm) gửi Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát và\r\n\nlưu 1 bảng kê chứng từ thanh toán vào hồ sơ kế toán (kiểm soát chi). Đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách chịu trách nhiệm về tính pháp lý của bảng kê chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n4- Phương thức\r\n\ncấp phát, thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu:\n\n4.1- Cấp phát, thanh toán các\r\n\nkhoản chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính sự nghiệp.\n\na- Các khoản tiền lương và có\r\n\ntính chất lương, học bổng, sinh hoạt phí:\n\n- Hàng tháng căn cứ vào danh\r\n\nsách chi trả lương, phụ cấp lương, học bổng, sinh hoạt phí đối chiếu với bản\r\n\nđăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinh hoạt phí năm hoặc bản đăng ký điều\r\n\nchỉnh (có chia ra quý, tháng) của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền duyệt kèm\r\n\ntheo giấy rút hạn mức kinh phí của đơn vị, Kho bạc Nhà nước cấp thanh toán cho\r\n\nđơn vị để chi trả cho người được hưởng. Mức cấp tối đa không được vượt quá quỹ\r\n\nlương, học bổng, sinh hoạt phí được duyệt (hoặc điều chỉnh) và hạn mức kinh phí\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền thông báo.\n\nb- Các khoản mua sắm đồ dùng,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa và xây dựng nhỏ:\n\n- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát hồ sơ, chứng từ chi (quy định tại điểm II.1 nêu trên), nếu đủ điều kiện\r\n\nthì làm thủ tục thanh toán. Căn cứ giấy rút hạn mức kinh phí kèm theo uỷ nhiệm\r\n\nchi hoặc séc chuyển khoản của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Kho bạc\r\n\nNhà nước thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ qua tài khoản\r\n\nmở tại ngân hàng (hoặc Kho bạc Nhà nước).\n\n- Trường hợp các khoản chi chưa\r\n\nđủ điều kiện thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát tạm ứng\r\n\ncho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.\n\n+ Căn cứ vào giấy rút hạn mức\r\n\nkinh phí trong đó có ghi rõ nội dung tạm ứng kèm theo uỷ nhiệm chi, séc của đơn\r\n\nvị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước cấp tạm ứng để chuyển\r\n\ntiền cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ qua tài khoản mở tại Ngân hàng (hoặc\r\n\nKho bạc Nhà nước) hoặc cấp cho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để\r\n\nđơn vị thanh toán cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ.\n\n+ Sau khi thực hiện chi, đơn vị\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm thanh toán số tạm ứng theo\r\n\nquy định: đơn vị gửi hoá đơn, chứng từ đến Kho bạc Nhà nước để thanh toán số đã\r\n\ntạm ứng. Căn cứ giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị kèm theo các hồ sơ\r\n\nkhác có liên quan, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát nếu đủ điều kiện thanh\r\n\ntoán như quy định tại điểm II.1 nêu trên thì làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng\r\n\nsang cấp phát thanh toán.\n\nc- Các khoản chi thường xuyên\r\n\nkhác:\n\n- Đối với những khoản chi (như\r\n\nchi trả tiền thông tin liên lạc, dịch vụ công cộng...) có thể thanh toán trực\r\n\ntiếp, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và điều kiện chi\r\n\ntheo quy định và thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ.\n\n- Đối với những khoản chi chưa\r\n\nthực hiện được việc thanh toán trực tiếp: căn cứ vào dự toán năm, quý được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức kinh phí được cơ quan có thẩm quyền thông\r\n\nbáo và giấy rút hạn mức kinh phí trong đó có ghi rõ nội dung tạm ứng của đơn vị,\r\n\nKho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng hàng tháng. Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện việc chi tiêu và phải chịu trách nhiệm về quyết định\r\n\nchi của đơn vị, đảm bảo đúng mục đích, đúng định mức chế độ chi tiêu tài chính\r\n\nNhà nước hiện hành.\n\n- Đầu tháng sau, chậm nhất vào\r\n\nngày 5 hàng tháng, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải báo cáo\r\n\nsố thực chi tháng trước với Kho bạc Nhà nước kèm theo bảng kê các chứng từ chi\r\n\ncó liên quan; Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát, nếu đủ điều kiện thanh toán\r\n\nthì làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán và lưu một liên\r\n\nbảng kê chứng từ thanh toán.\n\nKho bạc Nhà nước chỉ thực hiện cấp\r\n\ntạm ứng cho tháng tiếp theo nếu đơn vị đã thanh toán số tạm ứng của tháng trước.\n\n4.2- Đối với chi sự nghiệp kinh\r\n\ntế, chi cho các chương trình dự án: \n\na- Đối với các khoản chi sự nghiệp\r\n\nkinh tế, chi cho các chương trình mục tiêu, dự án gắn với nhiệm vụ quản lý của\r\n\nbộ, ngành, địa phương đã được cơ quan chủ quản duyệt dự toán và cơ quan có thẩm\r\n\nquyền thông báo hạn mức kinh phí quý, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát,\r\n\nthanh toán theo qui định tại điểm II.4.1 nêu trên.\n\nb- Đối với các khoản kinh phí sự\r\n\nnghiệp kinh tế có tính chất đặc thù (như chương trình 327, 773, 120, Định canh\r\n\nđịnh cư, Kiểm lâm nhân dân, Vốn sự nghiệp địa chất, Cơ sở hạ tầng đường sắt, đảm\r\n\nbảo an toàn hàng hải) được thực hiện theo văn bản riêng do Bộ Tài chính quy định.\n\n4.3- Đối với khoản chi cho vay của\r\n\nngân sách nhà nước:\n\n- Đối với các khoản chi cho vay\r\n\ncủa ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chuyển nguồn vốn cho cơ quan được\r\n\ngiao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền theo hợp đồng cho tổ chức được vay trong\r\n\ntrường hợp cho vay trực tiếp.\n\n- Cơ quan được giao nhiệm vụ cho\r\n\nvay hoặc cơ quan tài chính trong trường hợp cho vay trực tiếp có trách nhiệm quản\r\n\nlý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi và quyết toán theo chế độ quy định.\n\n- Đối với các khoản cho vay đã\r\n\nthu hồi, cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay nộp ngân sách nhà nước hoặc dùng để\r\n\ntiếp tục cho vay lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4.4- Đối với các khoản trả nợ\r\n\nvay của ngân sách nhà nước:\n\na- Trả nợ nước ngoài: (đối với\r\n\nngân sách Trung ương)\n\n- Trên cơ sở dự toán chi trả nợ\r\n\nvà yêu cầu thanh toán, cơ quan tài chính lập \"lệnh chi tiền\" chuyển\r\n\nKho bạc Nhà nước để thanh toán chi trả; căn cứ \"Lệnh chi tiền\" của cơ\r\n\nquan tài chính, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục xuất quỹ ngân sách để thanh toán\r\n\ntrả nợ nước ngoài.\n\n- Trường hợp trả nợ nước ngoài bằng\r\n\nngoại tệ được thực hiện theo quy định ở điểm 4.6 tại Thông tư này.\n\nb- Trả nợ trong nước:\n\n- Các khoản nợ về tín phiếu,\r\n\ntrái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành:\n\n+ Đối với số nợ tín phiếu, trái\r\n\nphiếu Chính phủ đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước: căn cứ đề nghị của Kho bạc Nhà\r\n\nnước, cơ quan tài chính lập \"Lệnh chi tiền\" để Kho bạc Nhà nước xuất\r\n\nquỹ thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi đến hạn.\n\n+ Đối với số nợ tín phiếu, trái\r\n\nphiếu Chính phủ do các đơn vị Kho bạc Nhà nước trực tiếp phát hành (kể cả thanh\r\n\ntoán tín phiếu, trái phiếu trước hạn): Kho bạc Nhà nước thanh toán, chi trả trực\r\n\ntiếp cho người mua tín phiếu, trái phiếu và quyết toán với ngân sách nhà nước.\n\n+ Đối với trái phiếu công trình\r\n\nđịa phương (thuộc trách nhiệm trả nợ của ngân sách địa phương): khi đến hạn trả\r\n\nnợ, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập\r\n\n\"Lệnh chi tiền\" chuyển tiền cho Kho bạc Nhà nước để thanh toán trả nợ.\n\n- Các khoản chi trả nợ trong nước\r\n\nkhác: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán theo lệnh chi tiền của cơ quan tài\r\n\nchính.\n\n4.5- Đối với các khoản chi cho\r\n\nhoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp:\n\n+ Trường hợp cơ quan tài chính cấp\r\n\nphát kinh phí hàng quý bằng hình thức hạn mức kinh phí, Kho bạc Nhà nước cấp\r\n\nphát, thanh toán cho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước như quy định tại\r\n\nđiểm II. 4.1 nêu trên.\n\n+ Trường hợp cơ quan tài chính cấp\r\n\nphát kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước thanh toán cho đơn\r\n\nvị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo lệnh chi tiền của cơ quan tài\r\n\nchính.\n\n4.6- Chi ngoại tệ:\n\na- Chi bằng ngoại tệ từ quỹ ngoại\r\n\ntệ tập trung do Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước Trung ương) quản lý:\n\n- Việc cấp phát, thanh toán các\r\n\nkhoản chi bằng ngoại tệ được thực hiện như sau:\n\n+ Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền\r\n\nbằng đồng Việt Nam (số tiền ghi trên \"lệnh chi tiền\" bằng số ngoại tệ\r\n\ncần thanh toán, chi trả nhân với tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định).\n\n+ Căn cứ lệnh chi tiền của Bộ\r\n\nTài chính và Thông tri duyệt y dự toán, Kho bạc Nhà nước Trung ương xuất quỹ\r\n\nngoại tệ tập trung để thanh toán cho đơn vị.\n\n- Riêng việc cấp phát cho các\r\n\nđoàn đi công tác nước ngoài thuộc các đơn vị dự toán ngân sách Trung ương, căn\r\n\ncứ vào đặc điểm của đoàn ra, việc cấp phát chia thành 2 bước sau:\n\n+ Cấp tạm ứng: Vụ tài chính đối\r\n\nngoại (Bộ Tài chính) lập lệnh cấp tạm ứng bằng ngoại tệ, chuyển Kho bạc Nhà nước\r\n\nTrung ương; Căn cứ l��nh cấp tạm ứng ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước Trung ương làm\r\n\nthủ tục trích quỹ ngoại tệ tập trung tạm ứng cho đơn vị, đồng thời hạch toán tạm\r\n\nứng tồn ngân quỹ ngoại tệ cho ngân sách Trung ương.\n\n+ Cấp thanh toán: sau khi đoàn\r\n\nra hoàn thành công tác trở về nước, quyết toán với Bộ Tài chính theo chế độ.\r\n\nCăn cứ vào lệnh chi tiền và thông tri duyệt y quyết toán, Kho bạc Nhà nước\r\n\nTrung ương làm thủ tục chi ngân sách Trung ương, đồng thời thanh toán số ngoại\r\n\ntệ đã tạm ứng. Trường hợp số tạm ứng lớn hơn số thanh toán, Vụ Tài chính đối\r\n\nngoại (Bộ Tài chính) có trách nhiệm yêu cầu đơn vị nộp hoàn trả Quỹ ngoại tệ tập\r\n\ntrung số chênh lệch; Trường hợp số thanh toán lớn hơn số tạm ứng, Kho bạc Nhà\r\n\nnước Trung ương làm thủ tục cấp bổ sung cho đơn vị phần chênh lệch.\n\nb- Chi mua ngoại tệ của ngân\r\n\nhàng:\n\nĐối với trường hợp Quỹ ngoại tệ\r\n\ntập trung không đủ ngoại tệ để chi trực tiếp (thuộc Ngân sách TW) và đối với\r\n\ncác khoản chi bằng ngoại tệ của ngân sách địa phương thực hiện như sau: Căn cứ\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước được duyệt, hạn mức chi của cơ quan có thẩm quyền và\r\n\nyêu cầu chi của đơn vị, Kho bạc Nhà nước cấp tạm ứng hoặc cấp thanh toán cho\r\n\nđơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá bán\r\n\nngoại tệ của ngân hàng (nơi đơn vị mua ngoại tệ) công bố tại thời điểm chi ngoại\r\n\ntệ để đơn vị trực tiếp mua ngoại tệ của ngân hàng. \n\n4.7- Chi bằng hiện vật và ngày\r\n\ncông lao động:\n\nĐối với các khoản chi ngân sách\r\n\nnhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động, căn cứ lệnh ghi thu, ghi chi ngân\r\n\nsách của cơ quan tài chính Kho bạc Nhà nước hạch toán thu, chi quỹ ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n4.8- Đối với các khoản kinh phí\r\n\nuỷ quyền:\n\n- Trường hợp cơ quan tài chính cấp\r\n\nphát kinh phí uỷ quyền bằng hình thức hạn mức kinh phí, Kho bạc Nhà nước kiểm\r\n\ntra, kiểm soát và cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước như quy định tại điểm II.4.1 nêu trên.\n\n- Trường hợp cơ quan tài chính cấp\r\n\nphát kinh phí uỷ quyền bằng hình thức lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước thanh\r\n\ntoán, chi trả theo lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.\n\n5- Hạch toán kế\r\n\ntoán và báo cáo chi ngân sách nhà nước:\n\n5.1- Hạch toán kế toán:\n\n- Các đơn vị sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ kế toán do Bộ Tài\r\n\nchính quy định.\n\n- Kho bạc Nhà nước hạch toán chi\r\n\nngân sách nhà nước theo từng niên độ, từng cấp ngân sách nhà nước và Mục lục\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nĐối với các khoản cấp tạm ứng,\r\n\nKho bạc Nhà nước hạch toán tạm ứng chi ngân sách nhà nước, khi có đủ điều kiện\r\n\nthanh toán, Kho bạc Nhà nước chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán.\n\n5.2- Báo cáo chi ngân sách nhà\r\n\nnước:\n\n- Hàng tháng, quý, năm các đơn vị\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước lập báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ\r\n\nquan chủ quản có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi cấp phát, thanh toán. Cơ quan\r\n\nchủ quản tổng hợp báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính đồng cấp.\r\n\n- Hàng tháng, quý, năm Kho bạc\r\n\nNhà nước lập báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính đồng cấp và gửi\r\n\nKho bạc Nhà nước cấp trên, Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp báo cáo chi\r\n\nngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính.\n\n6- Thu hồi giảm\r\n\nchi Ngân sách Nhà nước:\n\n6.1- Trong quá trình quản lý, cấp\r\n\nphát, quyết toán chi ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính có quyền quyết định\r\n\nthu hồi giảm chi ngân sách nhà nước đối với các khoản chi sai chế độ, không\r\n\nđúng mục đích, định mức của Nhà nước. Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà\r\n\nnước có trách nhiệm nộp kịp thời theo quyết định của cơ quan tài chính. Kho bạc\r\n\nNhà nước căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính và giấy nộp tiền của các\r\n\nđơn vị sử dụng kinh phí ngân sách làm thủ tục thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước.\n\n6.2- Căn cứ vào quyết đ��nh của\r\n\ncác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Toà án, Công an, Viện kiểm sát nhân dân) về\r\n\nviệc thu hồi các khoản chi sai chế độ, tham ô làm thất thoát tiền, tài sản Nhà\r\n\nnước, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước và hạch\r\n\ntoán theo đúng mục lục ngân sách nhà nước của các khoản đã chi.\n\n7- Quản lý ngân\r\n\nsách nhà nước:\n\n- Căn cứ vào nhiệm vụ thu - chi\r\n\nngân sách nhà nước năm (có chia ra quý) được giao, cơ quan tài chính xây dựng định\r\n\nmức tồn quỹ ngân sách nhà nước hàng quý để đảm bảo thanh toán, chi trả các khoản\r\n\nchi ngân sách nhà nước trong kỳ và thông báo cho Kho bạc Nhà nước để phối hợp\r\n\nquản lý.\n\n- Khi tồn quỹ ngân sách xuống thấp\r\n\nhơn định mức, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan tài\r\n\nchính để báo cáo cơ quan có thẩm quyền có biện pháp giải quyết:\n\n+ Đôn đốc thu nộp kịp thời các\r\n\nkhoản thu của ngân sách nhà nước đảm bảo tập trung các khoản thu theo kế hoạch.\n\n+ Xem xét, điều chỉnh việc phân\r\n\nbổ hạn mức cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với những khoản\r\n\nchi chưa thực sự cần thiết.\n\n+ Tạm vay quỹ dự trữ tài chính\r\n\nhoặc các khoản vay khác để đảm bảo chi trả các khoản chi. Khi tập trung được\r\n\nnguồn thu phải hoàn trả theo chế độ quy đinh.\n\nTrường hợp đặc biệt khi sử dụng\r\n\ntoàn bộ các biện pháp trên vẫn không đảm bảo thanh toán, chi trả cơ quan tài\r\n\nchính phải tạm đình chỉ các khoản chi ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước có\r\n\nquyền từ chối thực hiện các lệnh chi tiền và thông báo hạn mức của cơ quan tài\r\n\nchính nếu tồn quỹ Ngân sách không đảm bảo thanh toán chi trả.\n\nIII- TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1- Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ 1/1/1998 và thay thế Thông tư 20 TC/KBNN ngày 25-4-1997 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách Nhà nước, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện\r\n\nThông tư này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Sinh Hùng\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nMẪU SỐ 01/TT\n\nĐơn vị sử dụng NSNN...\n\nBẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN\n\nKính gửi: Kho bạc Nhà nước........\n\n\n\nChứng\r\n\n từ\n\nMục,\r\n\n \n\nNội\r\n\n \n\nSố\r\n\n tiền\n\nTT\n\nSố\n\nNgày\n\ntiểu\r\n\n mục chi\n\ndung\r\n\n chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\nTổng số tiền viết bằng chữ:..............................\n\n\n\n\n\n...Ngày...\r\n\n tháng... năm...\n\nNgười\r\n\n lập bảng\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị sử dụng NSNN\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: \n\nMẫu này do đơn vị sử dụng NSNN lập\r\n\n2 liên:\n\n- 1 liên gửi Kho bạc Nhà nước\r\n\nnơi mở tài khoản giao dịch\n\n- 1 liên lưu tại đơn vị sử dụng\r\n\nNSNN\n\nMẪU SỐ 02/TT\n\nKho bạc Nhà nước...\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nSố...\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\nTHÔNG BÁO\n\nTỪ CHỐI CẤP PHÁT THANH TOÁN\n\nKính gửi:...............................\n\nKho bạc Nhà nước.... từ chối cấp\r\n\nphát thanh toán của đơn vị............................... về khoản chi...\r\n\nngày... tháng... năm...\n\nSố tiền bằng số:.............................\r\n\nBằng chữ:....................................\r\n\nLý do từ chối cấp phát thanh\r\n\ntoán............\n\nVậy Kho bạc Nhà nước...............................\r\n\nxin thông báo cho....... biết để có biện pháp xử lý.\n\nGiám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước\r\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNơi nhận:\n\n- Đơn vị sử dụng NSNN\r\n\n- Cơ quan tài chính\r\n\n- KBNN cấp trên\r\n\n- Lưu KBNN\n\nMẪU SỐ 03/TT\n\nĐơn vị sử dụng NSNN....\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN\n\nKính gửi: Kho bạc Nhà nước........\n\nCăn cứ dự toán chi năm 199... của\r\n\nđơn vị... được... phê duyệt ngày... tháng... năm 199....\n\nCăn cứ số dư hạn mức kinh phí đến\r\n\nngày.... tháng... năm...\n\nCăn cứ kinh phí tạm ứng được\r\n\nKBNN duyệt ngày... tháng... năm...\n\nĐề nghị Kho bạc Nhà nước thanh\r\n\ntoán số tiền đã tạm ứng:\n\nBằng số:............. \n\nBằng chữ:............\n\n(Theo các mục chi như sau):\n\n\r\n\n TT\n\n\r\n\n Mục chi\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nSố\r\n\n đã tạm ứng\n\nSố\r\n\n đề nghị thanh toán\n\nSố\r\n\n chấp nhận thanh toán của KBNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị sử dụng NSNN\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nPhần Kho bạc Nhà nước duyệt\r\n\nthanh toán:\n\n- Bằng số:\n\n- Bằng chữ:\n\n\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\nKiểm\r\n\n soát viên\n\nPhụ\r\n\n trách phòng\n\nGiám\r\n\n đốc KBNN\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n",
5
+ "id": 100460
6
+ }
contexts/context_100461.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-07-CT-UBND-2018-cong-tac-phong-tranh-lu-ong-lu-quet-sat-lo-dat-Bac-Giang-401569.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-07-CT-UBND-2018-cong-tac-phong-tranh-lu-ong-lu-quet-sat-lo-dat-Bac-Giang-401569",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/CT-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 16 tháng 8 năm 2018 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG TRÁNH LŨ ỐNG, LŨ QUÉT VÀ SẠT LỞ ĐẤT\n\nThời gian qua mưa lớn đã gây ra\r\n\ntình trạng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất liên tiếp tại các tỉnh miền núi và trung\r\n\ndu, gây thiệt hại rất lớn, nhất là về người, tài sản, cơ sở hạ tầng của nhà\r\n\nnước và nhân dân. Nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó hiệu quả, giảm thiệt hại do\r\n\nlũ ống, lũ quét, sạt lở đất và thực hiện tốt Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày\r\n\n13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng tránh lũ ống, lũ quét và\r\n\nsạt lở đất; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện nghiêm Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của\r\n\nChính phủ về công tác phòng, chống thiên tai, trong đó tập trung chỉ đạo, triển\r\n\nkhai thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện:\r\n\nSơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế\n\n- Quyết định theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cấp thẩm quyền bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương, quỹ phòng,\r\n\nchống thiên tai và các nguồn vốn hợp pháp khác hỗ trợ nhân dân khắc phục hậu\r\n\nquả mưa lũ, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất có thể xảy ra trên địa bàn, tập trung\r\n\nhỗ trợ sửa chữa nhà cửa, bố trí chỗ ở an toàn và ổn định đời sống, sản xuất;\r\n\nkhẩn trương sửa chữa công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục bị hư\r\n\nhỏng. Các trường học khi đầu tư xây dựng lại hoặc xây mới cần được đầu tư kiên\r\n\ncố đảm bảo an toàn trước thiên tai và kết hợp làm nơi sơ tán, trú tránh cho\r\n\nngười dân khi xảy ra thiên tai. Tổ chức kiểm tra, rà soát, xác định và cắm biển\r\n\ncảnh báo khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đến từng thôn,\r\n\nbản, hộ dân, công trình công cộng (nhất là trường học, cơ sở y tế), tuyến đường\r\n\ngiao thông, khu sản xuất để chủ động di dời bảo đảm an toàn hoặc sẵn sàng\r\n\nphương án sơ tán khi xảy ra mưa lũ lớn. Triển khai các giải pháp cấp bách tiêu\r\n\nthoát nước, giảm tải để giảm nguy cơ sạt trượt, đảm bảo an toàn cho công trình\r\n\nvà khu vực dân cư trong mùa mưa lũ.\n\n- Quản lý chặt chẽ hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản, kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng khai thác khoáng sản\r\n\ntrái phép, không để xảy ra sạt lở, sập hầm lò gây thiệt hại về người tại khu\r\n\nvực khai thác khoáng sản khi mưa lũ. Ngăn chặn các hoạt động làm tăng nguy cơ\r\n\nlũ ống, lũ quét, sạt lở đất (đào núi, xẻ ta luy dốc đứng để xây dựng nhà ở,\r\n\ncông trình; đắp chặn dòng trữ nước trái quy định). Có biện pháp xử lý trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu ở những nơi buông lỏng quản lý, triển khai không nghiêm\r\n\ntúc và tiếp tục để xảy ra vi phạm.\n\n- Chỉ đạo triển khai và chủ\r\n\nđộng bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các hoạt động: kiểm tra, có kế\r\n\nhoạch, giải pháp cụ thể để đẩy mạnh thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng\r\n\nđồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tới các thôn, bản có nguy cơ\r\n\ncao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; tổ chức các tổ, đội xung kích phòng\r\n\nchống thiên tai tại từng thôn, bản với lực lượng dân quân tự vệ làm nòng cốt để\r\n\nchủ động ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai ngay từ giờ đầu. Kiểm tra, tổ\r\n\nchức xử lý, thanh thải vật cản gây tắc nghẽn dòng chảy, nhất là trên các suối,\r\n\nkhe cạn để phòng ngừa nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét khi mưa lớn. Làm tốt công\r\n\ntác bảo đảm an toàn giao thông trong mùa mưa lũ, chủ động bố trí lực lượng canh\r\n\ngác, hướng dẫn giao thông qua bến đò, ngầm tràn, các đoạn đường bị ngập sâu,\r\n\nnước chảy xiết khi mưa lũ. Bố trí lực lượng, vật tư, phương tiện tại các khu\r\n\nvực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất để sẵn sàng huy động khi có yêu cầu.\n\n- Tăng cường thông tin về thiên\r\n\ntai, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, ứng phó mưa lũ, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất\r\n\nbằng nhiều hình thức (hệ thống phát thanh, truyền hình, truyền thanh ở cơ sở,\r\n\nin phát tờ rơi), bảo đảm thông tin đến được người dân tại các thôn, bản.\n\n- Đẩy mạnh bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017\r\n\ncủa Ban Bí thư và Nghị quyết số 249- NQ/TU ngày 01/11/2017 của Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chỉ đạo, rà soát công tác bảo\r\n\nđảm an toàn các đập thủy lợi, kiểm tra công tác chuẩn bị nhân lực, vật tư,\r\n\nthiết bị và phương án ứng phó sự cố đập, nhất là các đập vừa, đập nhỏ xung yếu\r\n\ndo UBND các huyện và các xã quản lý; bố trí khung lịch thời vụ và lựa chọn\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi, phù hợp với từng địa phương, hạn chế rủi ro trong\r\n\nsản xuất cho người dân.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ntriển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên\r\n\ntai dựa vào cộng đồng; gắn xây dựng cộng đồng an toàn với thực hiện tiêu chí\r\n\nphòng chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ\r\n\nđạo rà soát, cập nhật phương án, sẵn sàng điều động, chi viện lực lượng, phương\r\n\ntiện để hỗ trợ các địa phương ứng phó thiên tai, nhất là việc sơ tán người dân\r\n\nvà tài sản đến nơi an toàn, tìm kiếm cứu nạn, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai. Chỉ đạo, đôn đốc xây dựng phương án cứu hộ, cứu nạn đối với tình huống lũ\r\n\nống, lũ quét, sạt lở đất trên diện rộng; kiểm tra việc chuẩn bị phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ tìm kiếm, cứu nạn nhất là tại các khu vực trọng điểm,\r\n\nvùng sâu, vùng xa. Kiểm tra phương án ứng phó, huấn luyện kỹ năng tìm kiếm cứu\r\n\nnạn, tổ chức diễn tập cho lực lượng quân sự tham gia công tác ứng phó thiên tai\r\n\ncác cấp, nhất là phương án sẵn sàng ứng phó với lũ ống, lũ quét, sạt lở đất\r\n\nnghiêm trọng.\n\n4. Công an tỉnh: Chỉ đạo rà\r\n\nsoát, cập nhật phương án, sẵn sàng điều động, chi viện lực lượng, phương tiện\r\n\nđể hỗ trợ các địa phương ứng phó thiên tai, nhất là việc sơ tán người dân và\r\n\ntài sản đến nơi an toàn, tìm kiếm cứu nạn, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai,\r\n\nđảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trong mọi tình huống, đặc biệt là vùng\r\n\nsâu, vùng xa.\n\n5. Sở Giao thông vận tải: Chỉ\r\n\nđạo các chủ đầu tư và đơn vị có liên quan khi đầu tư xây dựng các tuyến đường\r\n\ngiao thông phải đảm bảo an toàn, ổn định, thoát nước, không gây cản lũ, hạn chế\r\n\nsạt trượt khi có mưa lũ; chỉ đạo chuẩn bị đủ lực lượng, phương tiện, vật tư dự phòng\r\n\nphục vụ khắc phục sự cố; thực hiện nghiêm chế độ tuần tra, chốt gác, bố trí\r\n\ncảnh báo tại các công trình, vị trí xung yếu, khu vực trọng điểm; đảm bảo giao\r\n\nthông, kịp thời khắc phục hậu quả lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đá trên các tuyến\r\n\nđường giao thông trong thời gian nhanh nhất.\n\n6. Sở Xây dựng phối hợp với các\r\n\nSở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các địa phương rà soát quy hoạch, sắp xếp dân cư tại các khu vực có\r\n\nnguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; hướng dẫn xây dựng nhà an toàn\r\n\ntrước thiên tai, phòng tránh lũ quét, sạt lở đất.\n\n7. Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nPhối hợp, đề nghị các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn\r\n\nthành Đề án điều tra, đánh giá, phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện việc rà soát phân vùng rủi ro thiên tai, lập\r\n\nbản đồ cảnh báo thiên tai đối với các loại thiên tai lũ ống, lũ quét, sạt lở\r\n\nđất.\n\n8. Các Sở, ngành khác triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ theo ngành dọc cấp trên quy định tại Chỉ thị số 19/CT-TTg\r\n\nngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, trong đó có lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; sẵn sàng lực lượng, phương\r\n\ntiện, vật tư cần thiết để tham gia phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n9. Ban chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành,\r\n\nđịa phương rà soát, cập nhật phương án ứng phó với các tình huống thiên tai có\r\n\nthể xảy ra trên địa bàn, xây dựng kế hoạch phòng tránh, phương án sẵn sàng ứng\r\n\nphó với lũ ống, lũ quét, sạt lở đất.\n\nYêu cầu thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai các\r\n\nnội dung chỉ đạo trên. Giao Văn phòng Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Linh\n\n",
5
+ "id": 100461
6
+ }
contexts/context_100462.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-2055-QD-UBND-bo-sung-quy-hoach-ben-thuy-noi-dia-van-tai-duong-thuy-noi-dia-Quang-Binh-2016-319005.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2055-QD-UBND-bo-sung-quy-hoach-ben-thuy-noi-dia-van-tai-duong-thuy-noi-dia-Quang-Binh-201",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2055/QĐ-UBND \n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 08 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG QUY\r\n\nHOẠCH BẾN THỦY NỘI ĐỊA (LẦN 3) VÀO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG\r\n\nTHỦY NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số\r\n\n77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/3/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh\r\n\nQuảng Bình đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/4/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Đường\r\n\nthủy nội địa tỉnh Quảng Bình đến năm 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 1309/CĐTNĐ-PCTTr ngày\r\n\n21/6/2016 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam về việc bổ sung quy hoạch bến thủy\r\n\nnội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\nXét đề nghị của các địa phương, đơn vị: UBND\r\n\nhuyện Lệ Thủy tại Công văn số 1993/UBND ngày 09/12/2015, Công ty TNHH Một thành\r\n\nviên Chua Me Đất tại Tờ trình số 19/TTr-OXALIS ngày 26/4/2016 và Công ty TNHH\r\n\nMinh Tuấn tại Tờ trình số 79/TTr-CT ngày 23/5/2016;\n\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ\r\n\ntrình số 1339/TTr-SGTVT ngày 28/6/2016 trình phê duyệt bổ sung quy hoạch bến thủy\r\n\nnội địa (lần 3) vào Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa\r\n\ntỉnh Quảng Bình đến năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung danh mục quy hoạch xây dựng mới 12 bến thủy\r\n\nnội địa vào Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Quảng\r\n\nBình đến năm 2020, với nội dung như sau:\n\n1. Bổ sung danh mục xây dựng\r\n\nmới 02 bến hành khách tại Điểm 4.4, Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 922/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/4/2013 của UBND tỉnh, như sau:\n\n+ Bến hành khách tại Km28+500 phía bờ phải sông\r\n\nSon, thuộc địa phận xã Sơn Trạch.\n\n+ Bến hành khách tại Km1+250 phía bờ phải sông\r\n\nTroóc, thuộc địa phận xã Phúc Trạch.\n\n2. Bổ sung danh mục xây dựng\r\n\nmới 10 bến vật liệu cát, sạn trên các tuyến sông vào Phụ lục 4 kèm theo Quyết định\r\n\nsố 922/QĐ-UBND ngày 22/4/2013 của UBND tỉnh, như sau:\n\nTT\n\nTên bến\n\nLý trình, vị\r\n\n trí\n\nĐịa danh\r\n\n xã, huyện\n\nKm\n\nBờ\n\nPhải\n\nTrái\n\n\n\nSông Kiến Giang (9 bến)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n27+300\n\n\n\nx\n\nXuân Thủy, Lệ\r\n\n Thủy\n\n2\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n29+700\n\nx\n\n\n\nMỹ Thủy, Lệ Thủy\n\n3\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n30+500\n\n\n\nx\n\nXuân Thủy, Lệ\r\n\n Thủy\n\n4\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n30+800\n\nx\n\n\n\nMỹ Thủy, Lệ Thủy\n\n5\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n30+900\n\nx\n\n\n\nMỹ Thủy, Lệ Thủy\n\n6\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n32+050\n\n\n\nx\n\nXuân Thủy, Lệ\r\n\n Thủy\n\n7\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n32+300\n\n\n\nx\n\nMai Thủy, Lệ Thủy\n\n8\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n34+00\n\nx\n\n\n\nMỹ Thủy, Lệ Thủy\n\n9\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n35+00\n\n\n\nx\n\nMai Thủy, Lệ Thủy\n\n\n\nSông Gianh (01 bến)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n22+600\n\n\n\nx\n\nQuảng Liên, Quảng\r\n\n Trạch\n\nĐiều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cập nhật danh mục quy hoạch, công\r\n\nbố công khai và quản lý Quy hoạch theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện: Lệ Thủy, Bố Trạch, Quảng Trạch và Thủ\r\n\ntrưởng các ban ngành, đơn v��� có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 100462
6
+ }
contexts/context_100463.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-938-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Moi-truong-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Quang-Binh-2016-308636.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-938-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Moi-truong-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Quang-Binh-2016",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 938/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 01 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nBAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo\r\n\ncáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/7/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Bình tại Tờ trình số 241/TTr-KKT ngày 01/3/2016 và Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được ban hành mới\r\n\ntrong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Website Q.Bình;\n\n- Lưu: VT, TNMT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nMÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 938 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình)\n\n1. Thủ tục xác nhận\r\n\nđăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n* Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân (Chủ dự án) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin\r\n\nxác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và\r\n\nnộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình. \n\nĐịa chỉ: Số 117 Lý\r\n\nThường Kiệt - TP Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.\n\nSố điện thoại: 0523\r\n\n828513 - Fax: 0523 828516.\n\nThời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc\r\n\ntrong tuần (trừ các ngày lễ, tết).\n\nTrường hợp Chủ dự án ủy quyền\r\n\ncho người khác nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thì phải có văn bản ủy quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật. \n\nBước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ và trình Lãnh đạo Ban ghi ý kiến,\r\n\nsau đó giao chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n\nSau khi nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát hồ\r\n\nsơ, trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ phải thông báo bằng văn bản cho\r\n\nchủ dự án để hoàn thiện hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ không tính vào thời gian nộp hồ sơ xin xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\nBước 3: Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Lãnh đạo Ban Quản lý khu kinh tế Quảng\r\n\nBình cấp Giấy xác nhận đăng kýkế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\nBước 4: Chuyển kết quả về Bộ phận một cửa để trả cho Chủ dự án hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện. \n\n* Cách thức\r\n\nthực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.\n\n* Thành phần\r\n\nhồ sơ: \n\na) Các đối tượng\r\n\nđăng ký được quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, hồ sơ gồm:\n\n+ Ba (03) bản kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội\r\n\ndung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và Phụ lục 5.5;\n\n+ Một (01) báo\r\n\ncáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\nb) Các đối tượng\r\n\nkhông thuộc quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, hồ sơ gồm:\n\n+ Ba (03) bản\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 5.6;\n\n+ Một (01) báo\r\n\ncáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nTrong thời hạn mười\r\n\n(10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường,\r\n\nBan Quản lý khu kinh tế Quảng\r\n\nBình có trách nhiệm xem xét, xác nhậnđăng kýkế hoạch bảo vệ môi trường. Trường\r\n\nhợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ dự án\r\n\nbiết để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Cơ quan\r\n\nthực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định: Ban Quản lý khu kinh tế;\n\nb) Cơ quan hoặc\r\n\nngười có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. \n\nc) Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý khu kinh tế.\n\nd) Cơ quan phối\r\n\nhợp: Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND huyện,\r\n\nthành phố, thị xã.\n\n* Kết quả của\r\n\nviệc thực hiện TTHC:Giấy xác nhận đăng kýkế hoạch bảo vệ môi trường theo mẫu Phụ lục\r\n\n5.7 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT. Trường\r\n\nhợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo mẫu Phụ lục 5.8 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.\n\n* Đối tượng\r\n\nthực hiện TTHC:Tổ chức và cá nhân (quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số\r\n\n18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ).\n\n* Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai: \n\na) Các đối tượng\r\n\nđăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT.\n\nMẫu kế hoạch bảo vệ môi trường,\r\n\ntrang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu\r\n\ntương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.\n\nb) Các đối tượng\r\n\nkhông thuộc quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.\n\nMẫu kế hoạch bảo vệ môi trường với\r\n\nyêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục 5.6 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.\n\n* Phí, lệ\r\n\nphí: Không\n\n* Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Không\n\n* Căn cứ\r\n\npháp lý của TTHC:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,\r\n\nđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường;\n\n- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n-\r\n\nThông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của liên\r\n\nBộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường \"Hướng dẫn quản lý kinh phí sự\r\n\nnghiệp môi trường\";\n\n* Ghi\r\n\nchú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\nvà mẫu kết quả thực hiện đính kèm.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.1\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC DỰ ÁN\r\n\nXÁC NHẬN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTất cả các dự án thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP thuộc các loại hình và quy mô\r\n\nsau:\n\nTT\n\nDự án\n\nQuy mô\n\n1.\n\nDự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên\n\nTất cả\n\n2.\n\nDự án trên vùng bi���n có chất thải đưa vào địa\r\n\n bàn tỉnh xử lý\n\nTất cả\n\n3.\n\nDự án có sử dụng đất của khu di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa; khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp tỉnh;\n\nDự án làm mất rừng; chuyển đổi mục đích sử dụng\r\n\n đất rừng; chuyển đổi mục đích đất trồng lúa\n\nTất cả đối với dự án có sử dụng đất của khu di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa; khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp tỉnh;\n\nTất cả các đối tượng dưới 5 ha đối với rừng\r\n\n phòng hộ, rừng đặc dụng;\n\nTừ 01 ha đến dưới 10 ha đối với rừng tự nhiên;\n\nTừ 10 ha đến dưới 50 ha đối với các loại rừng\r\n\n khác;\n\nTừ 01 ha đến dưới 5 ha đối với đất trồng lúa\r\n\n chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp\n\n4.\n\nDự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y\r\n\n tế khác\n\nDưới 50 giường bệnh\n\n5.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất clinker\n\nTất cả các dự án xây dựng cơ sở sản xuất\r\n\n clinker công suất dưới 500.000 tấn clinker/năm\n\n6.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất tấm lợp fibro xi\r\n\n măng\n\nDưới 500.000 m2 tấm lợp fibro xi\r\n\n măng/năm\n\n7.\n\nDự án xây dựng cảng sông, cảng biển\n\nTất cả các dự án xây dựng cảng tiếp nhận tàu\r\n\n trọng tải dưới 1.000 DWT\n\n8.\n\nDự án xây dựng nhà máy thủy điện\n\nTất cả các dự án xây dựng hồ chứa có dung tích\r\n\n dưới 100.000 m³ nước hoặc công suất dưới 10 MW\n\n9.\n\nDự án xây dựng công trình hồ chứa nước\n\nTất cả các dự án có dung tích hồ chứa dưới\r\n\n 100.000 m³ nước\n\n10.\n\nDự án khai thác cát hoặc nạo vét lòng sông, cửa\r\n\n biển\n\nCông suất dưới 50.000 m³ vật liệu nguyên\r\n\n khai/năm\n\n11.\n\nDự án khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng\r\n\n các chất độc hại, hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp)\n\nTất cả đối với dự án có khối lượng mỏ (bao gồm\r\n\n khoáng sản và đất đá thải) dưới 50.000 m³ nguyên khai/năm hoặc có tổng khối\r\n\n lượng mỏ (bao gồm khoáng sản và đất đá thải) dưới 1.000.000 m³ nguyên khối\n\n12.\n\nDự án chế biến khoáng sản rắn không sử dụng\r\n\n các chất độc hại, hóa chất\n\nCông suất dưới 50.000 m³ sản phẩm/năm\n\n13.\n\nDự án tuyến, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có\r\n\n tính phóng xạ\n\nTất cả các dự án có công suất dưới 500 tấn sản\r\n\n phẩm/năm\n\n14.\n\nDự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý, chôn lấp\r\n\n hoặc tiêu hủy chất thải rắn thông thường\n\nTất cả các dự án có công suất từ 05 đến dưới\r\n\n 10 tấn chất thải rắn thông thường/ngày\n\n15.\n\nDự án xây dựng nhà máy luyện kim\n\nTất cả đối với dự án sử dụng nguyên liệu không\r\n\n phải là phế liệu có công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm\n\n16.\n\nDự án xây dựng cơ sở cán thép\n\nTất cả đối với dự án sử dụng nguyên liệu không\r\n\n phải là phế liệu có công suất dưới 2.000 tấn sản phẩm/năm\n\n17.\n\nDự án xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy\n\nTất cả đối với tàu có trọng tải dưới 1.000 DWT\n\n18.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất, lắp ráp xe máy,\r\n\n ô tô\n\nTất cả đối với dự án có công suất dưới 5.000\r\n\n xe máy/năm hoặc dưới 500 ô tô/năm\n\n19.\n\nDự án xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị\r\n\n công cụ\n\nTất cả những dự án có công suất dưới 1.000 tấn\r\n\n sản phẩm/năm\n\n20.\n\nDự án xây dựng cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng\r\n\n kim loại\n\nTất cả đối với dự án có công suất dưới 500 tấn\r\n\n sản phẩm/năm\n\n21.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất ván ép\n\nTất cả các dự án có công suất dưới 100.000 m2/năm\n\n22.\n\nDự án xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh\n\nCông suất dưới 10.000 sản phẩm/năm\n\n23.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất đường\n\nCông suất dưới 10.000 tấn đường/năm\n\n24.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất bột ngọt\n\nCông suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm\n\n25.\n\nDự án xây dựng cơ sở chế biến bột cá\n\nCông suất dưới 500 tấn sản phẩm/năm\n\n26.\n\nDự án xây dựng nhà máy sản xuất phân hóa học\n\nCông suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm\n\n27.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc\r\n\n thú y\n\nDự án sản xuất dược phẩm, thuốc thú y không phải\r\n\n là vắc xin công suất dưới 50 tấn sản phẩm/năm\n\n28.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất các sản phẩm từ\r\n\n sơn, hóa chất, chất dẻo\n\nCông suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm\n\n29.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ\r\n\n gia\n\nCông suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm\n\n30.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy và giấy\r\n\n từ nguyên liệu thô\n\nCông suất dưới 300 tấn sản phẩm/năm\n\n31.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất giấy, bao bì các\r\n\n tông từ bột giấy hoặc phế liệu\n\nCông suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm\n\n32.\n\nDự án chế biến cao su, mủ cao su\n\nCông suất từ 500 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm\n\n33.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy, pin\n\nCông suất dưới 50.000 KWh/năm hoặc dưới 100 tấn\r\n\n sản phẩm/năm\n\n34.\n\nDự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc\r\n\n tính chất tương tự các dự án thứ tự từ 1 đến 33 Phụ lục này\n\nTất cả\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.4\n\nMẪU TRANG BÌA CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\ncủa (2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại diện (*)\r\n\n (ký, ghi họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\nĐại diện đơn vị tư vấn (nếu có) (*)\r\n\n (ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTháng ...\r\n\n năm20...\n\n\n\nGhi chú: (1) Chủ dự án, phương án sản xuất,kinhdoanh, dịch vụ; (2) Tên dự án, phương\r\n\nán sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n(*) Chỉ thể hiện tại trang phụ bìa.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.5\n\nCẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n(Địa danh nơi thực hiện dự án), ngày...tháng... năm...\n\nKính gửi: (1) …………………………………………………………………..\n\nChúng tôi gửi đến (1) bản kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng ký với các\r\n\nnội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ(gọi chung là dự án): nêu đúng tên gọi\r\n\nnhư được nêu trong báo cáo đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu\r\n\ntương đương).\n\n1.2. Tên chủ dự án:...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ:...\n\n1.4. Người đại diện theo pháp luật:...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc với chủ dự án:(số điện thoại, số Fax, E-mail ...).\n\n1.6. Địa điểm thực hiện dự án:\n\nMô tả vị trí địa lý (tọa độ các điểm khống chế ranh giới theo hệ VN2000)\r\n\ncủa địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ minh họa chỉ rõ các đối tượng tự\r\n\nnhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông,…), các đối tượng về kinh tế - xã hội\r\n\n(khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn\r\n\nhóa, tôn giáo, di tích lịch sử,... ), hiện trạng sử dụng đất trên vị trí thực\r\n\nhiện dự án và các đối tượng xung quanh khác.\n\nChỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải của dự án kèm theo các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành áp dụng đối với các nguồn này.\n\n1.7. Quy mô dự án\n\nMô tả tóm lược về quá trình thi công xây dựng; quy mô/công suất sản xuất;\r\n\ncông nghệ sản xuất; liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng\r\n\ncủa chúng.\n\n1.8. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng\n\n- Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được tính theo\r\n\ngiờ, ngày, tháng hoặc năm; phương thức cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu.\n\n- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất.\n\nYêu cầu:\n\n- Đối với trường hợp mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động cần phải bổ sung thông tin về\r\n\ncơ sở đang hoạt động, đặc biệt là các thông tin liên quan đến các công trình,\r\n\nthiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng hoặc loại bỏ hoặc thay đổi,điều chỉnh, bổ sung.\n\nII. Các tác động xấu đến môi trường\n\n2.1. Tác động xấu đến môi trường do chất thải\n\n2.1.1. Khí thải:...\n\n2.1.2. Nước thải:...\n\n2.1.3. Chấtthải rắn:...\n\n2.1.4. Chấtthải nguy hại:...\n\n2.1.5. Chất thải khác:... (nếu có)\n\nĐối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ các thông tin về: nguồn phát\r\n\nsinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải. Đối\r\n\nvới khí thải và nước thải còn phải nêu rõ hàm lượng/nồng độ của từng thành phần\r\n\nô nhiễm đặc trưng và so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành\r\n\ntrong trường hợp chưa áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu.\n\n2.2. Tác động xấu đến môi trường không do chất thải\n\nNêu tóm tắt các tác động xấu đến môi trường khác (nếu có) do dự án gây\r\n\nra: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển;\r\n\nsự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước dưới\r\n\nđất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoáicác thành phần môi trường; sự biến đổi\r\n\nđa dạng sinh học và các yếu tố khác.\n\nYêu cầu: các loại tác động xấu đến môi trường phải được thể\r\n\nhiện theo từng giai đoạn, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các giai đoạn sau\r\n\ntheo đặc thù của từng dự áncụ thể:\r\n\n(1)chuẩnbị đầu tư, (2) thi\r\n\ncông xây dựng, (3) vận hành dự án và (4) hoàn thành dự án.\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n3.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải\n\n- Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giải quyết\r\n\ntương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giải quyết.\r\n\nTrong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn\r\n\nkhổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghịcụ thểđể các cơ quan liên quan có hướng giải quyết,quyếtđịnh.\n\n- Phải chứng minh sau khi áp dụng biện pháp giải quyết thì các chất thải\r\n\nsẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn,\r\n\nquy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu\r\n\nrõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết,\r\n\nquyết định.\n\n3.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác\n\nMỗi loại tác động xấu phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu\r\n\ntương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giảm thiếu tác động\r\n\nxấu đó. Trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn\r\n\nkhổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên\r\n\nquan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n3.3. Kế hoạchgiám sát môi trường\n\n- Giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm có\r\n\ntrong khí thải, nước thải đặc trưng cho dự án, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về\r\n\nmôi trường hiện hành, với tần suất tối thiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu\r\n\nchủ dự án giám sát nước thải đối với dự án có đấu nối nước thải để xử lý tạihệ thốngxử lý nước thải tập trung và\r\n\nkhông yêu cầu chủ dự án giám sát những thông số ô nhiễm có trong khí thải, nước\r\n\nthải mà dự án không có khả năng phát sinh hoặc khả năng phát sinh thấp.\n\n- Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ\r\n\nràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.\n\nYêu cầu:\n\n- Ngoài việc mô tả biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến\r\n\nmôi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện pháp giảm thiểu\r\n\ntác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải được liệt kê dưới dạng bảng,\r\n\ntrong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, đo lường cần thiết và kèm theo\r\n\ntiến độ xây lắpcụ thểcho từng\r\n\ncông trình.\n\n- Đối vớiđối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội\r\n\ndung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ hiện trạng các công trình, biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu và mối liên hệ của các công\r\n\ntrình này vớihệ thốngcông\r\n\ntrình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án cải tạo, nâng cấp, nâng công suất.\n\nIV. Cam kết\n\nChúng tôi cam kết về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu\r\n\nđến môi trường nêu trong kế hoạch bảo vệ môi trường đạt các quy định, tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật về môi trường và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường\r\n\nkhác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.\n\nChúng tôi gửi kèm theo đây các văn bản có liên quan đến dự án(nêu\r\n\ncó và liệt kê cụ thể).\n\nChúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các thông tin, số liệu, tài liệu\r\n\ntrong bản kế hoạch bảo vệ môi trường, kể cả các tài liệu đính kèm. Nếu có sai\r\n\nphạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;\r\n\n(2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường được lập thành ba\r\n\n(03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên,\r\n\nchức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của chủ dự án ở trang\r\n\ncuối cùng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5.6\n\nCẤU\r\n\nTRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n2015)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Địa\r\n\nđiểm), ngày….. tháng ….. năm 20………\n\nKính\r\n\ngửi: (1) ……………………………………………………………………\n\nGửi đến (1) kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường để đăng ký với các nội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, cơ sở (gọi chung là dự án):...\n\n1.2. Tên chủ dự án: ...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ: ...\n\n1.4. Người đại diện\r\n\ntheo pháp luật: ...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc với\r\n\nchủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail .. .).\n\nII. Thông tin cơ bản về hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh\n\n2.1. Địa điểm thực hiện dự án:\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n2.2. Loại\r\n\nhình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n2.3. Diện tích mặt bằng cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ (m2): …………………….\n\n2.4. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu\r\n\nsử dụng trong quá trình sản xuất: \n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n2.5. Nhiên liệu sử dụng trong quá\r\n\ntrình sản xuất (dầu, than, củi, gas, điện...)\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\ntrong giai đoạn thi công xây dựng\n\nYếu\r\n\n tố gây tác động\n\nTình trạng\n\nBiện pháp giảm\r\n\n thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nKhí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy\r\n\n móc thi công\n\n\n\n\n\nSử dụng phương tiện, máy móc thi công đã qua\r\n\n kiểm định\n\n\n\n\n\nSử dụng loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng phương tiện, thiết bị\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nBụi\n\n\n\n\n\nCách ly, phun nước để giảm bụi\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nNước thải sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom, tự xử lý trước khi thải ra môi trường\r\n\n (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nThu gom, thuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nNước thải xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom, xử lý trước khi thải ra môi trường\r\n\n (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ th���ng thoát nước thải khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định của địa\r\n\n phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn sinh hoạt\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định của địa\r\n\n phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nChất thải nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nRung\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga thu gom, lắng\r\n\n lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nIV. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn\r\n\nhoạt động\n\nYếu tố gây tác\r\n\n động\n\nTình trạng\n\nBiện pháp giảm\r\n\n thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nBụi và khí thải\n\n\n\n\n\nLắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí thải với ống\r\n\n khói\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió với bộ lọc không khí ở\r\n\n cuối đường ống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước thải sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thải vào\r\n\n hệ thống thoát nước chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước thải sản xuất\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải cục bộ và thải vào hệ thống xử\r\n\n lý nước thải tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải đáp ứng quy chuẩn quy định và\r\n\n thải ra môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận và quy chuẩn đạt được sau xử lý)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước thải từ hệ thống làm mát\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nGiải nhiệt và thải ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự xử lý\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nChất thải nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nMùi\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nCách âm để giảm tiếng ồn\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNhiệt dư\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga thu gom, lắng\r\n\n lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n\n\n\n\nV. Cam kết\n\n5.1. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh\r\n\ncác quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, tuân thủ\r\n\ncác quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.\n\n5.2. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện đầy đủ các\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây.\n\n5.3. Chúng tôi/tôi đảm bảo độ trung thực của các\r\n\nthông tin và nội dung điền trong kế hoạch bảo vệ môi trường này./.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có)\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường được\r\n\nlập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang và\r\n\nký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) ở trang cuối cùng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5.7\n\nMẪU\r\n\nGIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2015)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\n(Địa danh),\r\n\n ngày ... tháng ... năm ...\n\n\n\nGIẤY XÁC NHẬN\r\n\nĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(1) xác nhận (2) đã đăng ký kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường của (3) tại (1) vào ngày... tháng... năm...\n\n(2) có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông\r\n\ntin, các biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất trong bản kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\nđã đăng ký.\n\n2. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi\r\n\ntrường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã đăng ký và các trách nhiệm khác theo\r\n\nquy định tại Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.\n\n3. ...\n\n…\n\nKế hoạch bảo vệ môi trường của (3) kèm theo Giấy\r\n\nxác nhận đăng ký này được cấp cho (2) để thực hiện và lưu được tại cơ quan Nhà\r\n\nnước để kiểm tra, giám sát (*).\n\n\n\n\n\n(4)\n\n(Ký, ghi họ\r\n\n tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú: (1) Tên cơ quan xác nhận đăng ký kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường; (2) Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\r\n\n(3) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\r\n\n(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.8\n\nMẪU VĂN BẢN THÔNG\r\n\nBÁO VỀ VIỆC CHƯA XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng\r\n\n5 năm 2015)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\n(Địa danh),\r\n\n ngày ... tháng ... năm ...\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc chưa\r\n\nxác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nKính gửi: (2)\n\nSau khi xem xét hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường của (3), (1) thông báo như sau:\n\nKế hoạch bảo vệ môi trường của (3) chưa được xác\r\n\nnhận đăng ký vì các lý do sau đây:\n\n1. ... \n\n2. ...\n\n(1) thông báo để (2) biết và thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n(4)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường; (2) Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; (3) Tên\r\n\nđầy đủ, chính xác của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; (4) Đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của (1).\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 100463
6
+ }
contexts/context_100464.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-361-2021-NQ-HDND-muc-chi-phuc-vu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XV-Hung-Yen-469710.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-361-2021-NQ-HDND-muc-chi-phuc-vu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XV-Hung-Yen-469710",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 361/2021/NQ-HĐND\n\nHưng Yên, ngày 22\r\n\n tháng 3 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC\r\n\nBẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ\r\n\n2021-2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Bầu cử đại biểu\r\n\nQuốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n102/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026;\n\nXét Tờ trình số 42/TTr-UBND\r\n\nngày 18 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bầu\r\n\ncử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ\r\n\n2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 146/BC-KTNS ngày 19\r\n\ntháng 3 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi, thời\r\n\ngian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp\r\n\ndụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ Mười sáu nhất trí thông qua ngày 22 tháng 3\r\n\nnăm 2021 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 4 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẦU CỬ\r\n\nĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ\r\n\n2021-2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 361/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định mức chi,\r\n\nthời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan Đảng, cơ quan nhà\r\n\nnước, đoàn thể, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử\r\n\ndụng, thụ hưởng kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2.\n\nQuy định cụ thể một số mức chi, thời gian được hưởng\r\n\nhỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại bi��u Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 (có phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí phục vụ công tác bầu cử\n\n1. Kinh phí phục vụ cho bầu cử\r\n\nđại biểu Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 do\r\n\nngân sách nhà nước bảo đảm.\n\n2. Nguồn kinh phí phục vụ bầu cử\r\n\nbao gồm: Nguồn kinh phí phục vụ bầu cử đã bố trí trong dự toán ngân sách các cấp\r\n\nnăm 2021 và kinh phí phục vụ bầu cử do ngân sách Trung ương phân bổ.\n\nCăn cứ tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, yêu cầu công việc và khả năng ngân sách địa phương; Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét quyết định phân bổ,\r\n\nbổ sung kinh phí từ ngân sách cấp mình để phục vụ cho công tác bầu cử tại địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Đối với khối lượng công việc\r\n\nđã triển khai thực hiện trước khi Nghị quyết này có hiệu lực, các cơ quan, đơn\r\n\nvị căn cứ chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ để quyết toán kinh phí\r\n\ntheo quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 102/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên cơ sở đảm bảo mức chi không vượt quá mức\r\n\nchi tương ứng được quy định tại Nghị quyết này.\n\n2. Kinh phí phục vụ cho công\r\n\ntác bầu cử phải được các cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng\r\n\nchế độ, đúng mục đích và có hiệu quả; sử dụng triệt để, tối đa các phương tiện,\r\n\nthiết bị phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn có thể sử dụng được và huy\r\n\nđộng các phương tiện hiện có của cơ quan, đơn vị cho công tác bầu cử để thực hiện\r\n\ntiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.\n\n3. Kết thúc bầu cử, các tổ chức,\r\n\ncơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí thực hiện quyết toán số kinh phí bầu cử đã sử\r\n\ndụng với cơ quan tài chính cùng cấp và theo chế độ tài chính hiện hành.\n\n4. Các khoản chi phát sinh theo\r\n\nthực tế chưa được quy định mức chi tại Quy định này thì thực hiện thanh toán\r\n\ntheo các chứng từ chi hợp pháp đảm bảo theo quy định hiện hành./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẦU\r\n\nCỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ\r\n\n2021-2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Kèm theo Quy định được ban hành tại Nghị quyết số 361/2021/NQ-HĐND ngày 22\r\n\ntháng 3 năm 2021 của HĐND tỉnh Hưng Yên)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\n1\n\nChi\r\n\n tổ chức hội nghị, tập huấn\n\n\n\nChi tổ chức hội nghị\n\n\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\n Nghị quyết số 98/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hưng Yên quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hưng Yên. Riêng chi tổ các hội nghị do Ủy ban bầu cử triệu tập áp dụng\r\n\n theo chế độ chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất với các nội dung:\r\n\n ăn, nghỉ, giải khát, bồi dưỡng đại biểu tham dự\n\n\n\nChi tổ chức tập huấn\n\n\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\n Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\n việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Quyết định số 323/QĐ-BTC \r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 36/2018/TT-\r\n\n BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018\n\n2\n\nChi\r\n\n bồi dưỡng các cuộc họp\n\n\n\nCác cuộc họp của Ủy ban bầu cử,\r\n\n các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử, Ủy ban MTTQ\n\n\n\nChủ trì cuộc họp\n\nđồng/người/buổi\n\n200.000\n\n140.000\n\n100.000\n\n\n\nThành viên tham dự\n\nđồng/người/buổi\n\n100.000\n\n70.000\n\n50.000\n\n\n\nCác đối tượng phục vụ\n\nđồng/người/buổi\n\n50.000\n\n35.000\n\n30.000\n\n\n\nCác cuộc họp khác liên quan đến\r\n\n công tác bầu cử\n\n\n\nChủ trì cuộc họp\n\nđồng/người/buổi\n\n150.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n\n\nThành viên tham dự\n\nđồng/người/buổi\n\n80.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n\n\nCác đối tượng phục vụ\n\nđồng/người/buổi\n\n50.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n3\n\nChi\r\n\n công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban bầu cử các cấp; Ủy ban\r\n\n Mặt trận Tổ quốc các cấp\n\n\n\nNgoài chế độ thanh toán công\r\n\n tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:\n\n\n\nTrưởng đoàn giám sát\n\nđồng/người/buổi\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n\n\nThành viên chính thức của\r\n\n đoàn giám sát\n\nđồng/người/buổi\n\n100.000\n\n70.000\n\n50.000\n\n\n\nCán bộ, công chức, viên chức\r\n\n phục vụ đoàn giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhục vụ trực tiếp đoàn\r\n\n giám sát\n\nđồng/người/buổi\n\n80.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n\n\nPhục vụ gián tiếp đoàn\r\n\n giám sát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo)\n\nđồng/người/buổi\n\n50.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\nChi xây dựng báo cáo kết quả\r\n\n kiểm tra, giám sát\n\n\n\nBáo cáo tổng hợp kết quả của\r\n\n từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo\r\n\n cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử\n\nđồng/báo cáo\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n\n\nChi tham gia ý kiến vào\r\n\n báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát của Ủy ban bầu cử (tối đa không\r\n\n quá 03 lần/báo cáo)\n\nđồng/người/lần\n\n300.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\nChỉnh lý, hoàn chỉnh báo\r\n\n cáo\n\nđồng/báo cáo\n\n300.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n4\n\nChi\r\n\n xây dựng văn bản\n\n\n\nChi xây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật về bầu cử\n\n\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\n Nghị quyết số 157/2018/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Hưng Yên quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân\r\n\n dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên\n\n\n\nChi xây dựng văn bản ngoài phạm\r\n\n vi điều chỉnh của Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên; liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi trên\r\n\n địa bàn của tỉnh, huyện, xã do Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban của Ủy ban cầu cử\r\n\n ban hành (kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết,\r\n\n biên bản tổng kết cuộc bầu cử tại địa phương)\n\n\n\nXây dựng văn bản (tính đến\r\n\n sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý)\n\nđồng/văn bản\n\n2.000.000\n\n1.400.000\n\n1.000.000\n\n\n\nRiêng báo cáo tổng kết cuộc\r\n\n bầu cử báo cáo Ủy ban bầu cử\n\nđồng/văn bản\n\n3.200.000\n\n2.200.000\n\n1.500.000\n\n\n\nXin ý kiến tham gia văn bản\r\n\n (tối đa không quá 03 lần/văn bản)\n\nđồng/người/lần\n\n300.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n5\n\nChi\r\n\n bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử\n\n\n\nBồi dưỡng theo mức\r\n\n khoán/tháng đối với các đối tượng sau. Thời gian được hưởng chế độ bồi dưỡng\r\n\n phục vụ công tác bầu cử tính từ thời gian Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo bầu\r\n\n cử, Quyết định thành lập Ủy ban bầu cử, Quyết định thành lập các Tiểu ban và\r\n\n Quyết định thành lập Tổ chuyên môn giúp việc có hiệu lực đến khi Ủy ban bầu cử\r\n\n kết thúc nhiệm vụ (Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ\r\n\n được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất). Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện\r\n\n theo Quyết định thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, các Phó\r\n\n trưởng Ban Chỉ đạo; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và thư ký Ủy ban bầu cử; Trưởng\r\n\n các Tiểu ban\n\nđồng/người/tháng\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n\n\nỦy viên Ban Chỉ đạo; Ủy\r\n\n viên Ủy ban bầu cử; Phó trưởng các Tiểu ban và Ủy viên các Tiểu ban\n\nđồng/người/tháng\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n\n\nThành viên Tổ chuyên môn\r\n\n giúp việc Ủy ban bầu cử\n\nđồng/người/tháng\n\n1.000.000\n\n700.000\n\n500.000\n\n\n\nBồi dưỡng đối với các đối tượng\r\n\n được huy động, tr��ng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử ngoài các đối tượng\r\n\n trên. Thời gian được hưởng chế độ chi bồi dưỡng không quá 15 ngày (không bao\r\n\n gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử)\n\nđồng/người/ngày\n\n100.000\n\n70.000\n\n50.000\n\n\n\nBồi dưỡng đối với tất cả các\r\n\n lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử trong 02 ngày (ngày trước ngày bầu\r\n\n cử và ngày bầu cử). Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo\r\n\n các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\nđồng/người/ngày\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n6\n\nChi\r\n\n khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong\r\n\n đợt bầu cử\n\n\n\nThời gian được hưởng hỗ trợ\r\n\n cước điện thoại di động tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ\r\n\n thời điểm Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo bầu cử, Quyết định thành lập Ủy\r\n\n ban bầu cử, Quyết định thành lập các Tiểu ban và Quyết định thành lập Tổ\r\n\n chuyên môn giúp việc có hiệu lực đến khi Ủy ban bầu cử kết thúc nhiệm vụ (Trường\r\n\n hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức khoán hỗ trợ\r\n\n cao nhất). Danh sách chi khoán hỗ trợ thực hiện theo Quyết định thành lập\r\n\n đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, các Phó\r\n\n trưởng Ban Chỉ đạo; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và thư ký Ủy ban bầu cử; Trưởng\r\n\n các Tiểu ban\n\nđồng/người/tháng\n\n500.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n\n\nỦy viên Ban Chỉ đạo; Ủy viên Ủy\r\n\n ban bầu cử; Phó trưởng các Tiểu ban và Ủy viên các Tiểu ban\n\nđồng/người/tháng\n\n400.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\nThành viên Tổ chuyên môn giúp\r\n\n việc Ủy ban bầu cử\n\nđồng/người/tháng\n\n300.000\n\n200.000\n\n100.000\n\n7\n\nChi\r\n\n tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử\n\n\n\nNgười được giao trực tiếp việc\r\n\n tiếp công dân\n\nđồng/người/buổi\n\n80.000\n\n\n\nNgười phục vụ trực tiếp việc\r\n\n tiếp công dân\n\nđồng/người/buổi\n\n60.000\n\n\n\nNgười phục vụ gián tiếp việc\r\n\n tiếp công dân\n\nđồng/người/buổi\n\n50.000\n\n8\n\nChi\r\n\n đóng hòm phiếu\n\n\n\nTrường hợp hòm phiếu cũ không\r\n\n thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung (mua mới)\n\nđồng/hòm phiếu\n\n350.000\n\n9\n\nChi\r\n\n khắc dấu\n\n\n\nTrường hợp dấu cũ không thể sử\r\n\n dụng hoặc cần phải bổ sung (mua mới)\n\nđồng/dấu\n\n250.000\n\n10\n\nChi\r\n\n bảng niêm yết danh sách bầu cử\n\n\n\nTrường hợp chưa có bảng niêm\r\n\n yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung (mua mới)\n\nđồng/bảng\n\n1.500.000\n\n11\n\nCác\r\n\n khoản chi khác\n\n\n\nThực hiện theo các quy định của\r\n\n pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ\r\n\n trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 100464
6
+ }
contexts/context_100465.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1407-QD-LDTBXH-thuc-hien-24-CT-TTg-dich-vu-xa-hoi-do-thi-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-2016-326566.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1407-QD-LDTBXH-thuc-hien-24-CT-TTg-dich-vu-xa-hoi-do-thi-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-2016-3265",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1407/QĐ-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nGIAO NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 24/CT-TTG\r\n\nNGÀY 02/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỊCH\r\n\nVỤ XÃ HỘI ĐÔ THỊ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày\r\n\n02/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ\r\n\nxã hội đô thị đảm bảo an sinh xã hội;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nGiao nhiệm vụ triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 02/8/2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị đảm\r\n\nbảo an sinh xã hội cho các đơn vị liên quan tại phụ lục kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\r\n\nTrách nhiệm của các đơn vị:\n\n- Cục Bảo trợ xã hội, Cục Người có\r\n\ncông, Văn phòng quốc gia về Giảm nghèo có trách nhiệm:\n\n+ Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá các chính sách trợ giúp xã hội,\r\n\nchính sách giảm nghèo, ưu đãi người có công hiện hành; nghiên cứu, đề xuất xây\r\n\ndựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung các chính sách hiện hành nhằm hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, người thuộc\r\n\nhộ nghèo, người có công tiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô thị, báo cáo Bộ\r\n\nđể báo cáo cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định.\n\n+ Hằng năm, báo cáo kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 20/01 để tổng hợp chung.\n\n- Vụ Pháp chế phối hợp với các đơn vị rà soát\r\n\nđánh giá các chính sách trợ giúp xã hội, chính sách giảm nghèo, ưu đãi người có công hiện hành.\n\n- Viện khoa học Lao động và Xã hội\r\n\nnghiên cứu, đánh giá về mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội của các đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội, người thuộc hộ nghèo, người có công tại các đô thị.\n\n- Vụ Kế hoạch - Tài chính: Tổng hợp kết quả thực hiện chung các lĩnh vực của\r\n\nBộ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước 31/01 hàng năm.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Bảo trợ\r\n\nxã hội, Cục trưởng Cục Người có công, Vụ trưởng - Chánh văn phòng quốc gia về\r\n\nGiảm nghèo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Viện trưởng Viện khoa học Lao động và Xã hội\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ KHTC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Tí\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN CHỈ THỊ SỐ 24/CT-TTg NGÀY 02/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỊCH VỤ XÃ HỘI ĐÔ THỊ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1407/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/10/2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian trình\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nRà soát đánh giá các chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội, chính sách giảm nghèo, ưu đãi người có công hiện hành\n\nCục Bảo trợ xã hội, Cục Người có công,\r\n\n Văn phòng quốc gia về giảm nghèo\n\nVụ Pháp chế và các đơn vị liên quan\r\n\n trong Bộ\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n2\n\nNghiên cứu, đánh giá về mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội của các\r\n\n đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, người có công tại\r\n\n các đô thị\n\nViện khoa học Lao động và Xã hội\n\nCục Bảo trợ xã hội, Cục Người có\r\n\n công, Văn phòng quốc gia về giảm nghèo và các đơn\r\n\n vị liên quan trong Bộ\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n3\n\nNghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ\r\n\n trợ đối tượng bảo trợ xã hội tiếp cận các dịch vụ\r\n\n xã hội tại các đô thị\n\nCục Bảo trợ xã hội\n\nVụ Pháp chế, Viện\r\n\n khoa học Lao động và Xã hội và các đơn vị liên quan\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n4\n\nNghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ đối tượng Người có công tiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô thị\n\nCục Người có công\n\nVụ Pháp chế,\r\n\n Viện khoa học Lao động và Xã hội và các đơn vị liên quan\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n5\n\nNghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ người thuộc hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô thị\n\nVăn phòng quốc gia về giảm nghèo\n\nCục Bảo trợ xã hội, Vụ Pháp chế, Viện\r\n\n khoa học Lao động và Xã hội và các đơn vị liên quan\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n6\n\nBáo cáo tổng hợp\r\n\n kết quả triển khai\r\n\n thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ\n\nVụ Kế\r\n\n hoạch - Tài chính\n\nCục Bảo trợ xã hội, Cục Người có\r\n\n công, Văn phòng quốc gia về Giảm nghèo\n\nTrước 31/01 hàng năm\n\n\n\nGhi chú:\r\n\nTrong trường hợp không đề xuất xây dựng các chính sách hỗ trợ riêng, các đơn vị\r\n\nđược giao nhiệm vụ báo cáo Bộ giải pháp lồng ghép thực hiện các chính sách hiện\r\n\nhành nhằm hỗ trợ các đối tượng nêu trên\r\n\ntiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô thị, đảm bảo an\r\n\nsinh xã hội.",
5
+ "id": 100465
6
+ }
contexts/context_100466.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1047-QD-UBND-de-an-san-xuat-vu-mua-vu-dong-Thai-Binh-2016-311616.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1047-QD-UBND-de-an-san-xuat-vu-mua-vu-dong-Thai-Binh-2016-311616",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1047/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 29 tháng 04\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN SẢN XUẤT VỤ MÙA, VỤ ĐÔNG NĂM 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 419/SNN &\r\n\nPTNT ngày 29/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án sản xuất\r\n\nvụ Mùa, vụ Đông năm 2016.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, các địa phương thực hiện Đề án.\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm triển khai Đề án tới các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NNTNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Xuyên\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nSẢN XUẤT VỤ MÙA, VỤ ĐÔNG NĂM 2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1047/QĐ-UBND\r\n\nNgày 29 tháng 4 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nI. KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỤ MÙA, VỤ\r\n\nĐÔNG 2015\n\n1. Kết quả sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2015\n\n1.1. Kết quả sản xuất lúa Mùa 2015: Vụ Mùa năm\r\n\n2015, toàn tỉnh gieo cấy 80.907ha (giảm 374ha so với vụ Mùa 2014), diện tích\r\n\ngieo thẳng 22.384ha tăng 35,91% so với vụ Mùa năm 2014, diện tích lúa cấy bằng\r\n\nmáy đạt 610ha, tăng 410ha so với vụ Mùa 2014, lúa tái sinh 923ha tăng 423ha so\r\n\nvới vụ Mùa 2014. Cơ cấu: Giống lúa năng suất đạt 75% gồm các giống BC15, Q5,\r\n\nTBR-1, TBR225; giống lúa chất lượng cao 25%, gồm các giống nếp, Bắc thơm 7,\r\n\nDT68, T10, lúa Nhật... trong đó diện tích lúa Nhật khoảng 1.200ha. Năng suất\r\n\nlúa toàn tỉnh đạt 60,38tạ/ha tăng 0,78 tạ/ha so với vụ Mùa\r\n\n2014; sản lượng đạt 488.498 tấn. Toàn tỉnh có 131 tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp\r\n\ntích tụ ruộng đất với diện tích khoảng 730ha tại 57 xã; diện tích chuyển đổi từ\r\n\nđất lúa sang cây trồng khác khoảng 200ha.\n\n1.2. Kết quả sản\r\n\nxuất cây màu vụ Hè - Hè Thu: Diện tích gieo trồng\r\n\ncây màu Hè và Hè thu đạt 16.539ha, tăng 1.004ha so với năm\r\n\n2014, sản lượng đạt 269.013 tấn, giá trị ước đạt 1.017,69 tỷ đồng, tăng 14,8%\r\n\nso với năm 2014. Riêng cây màu Hè 9.410ha, trong đó màu Hè trên đất chuyên trồng\r\n\nlúa khoảng 2.000ha, cây trồng chủ yếu vụ Hè có giá trị là dưa các loại và ngô\r\n\nthực phẩm, xuất hiện một số địa phương đã có vùng sản xuất tập trung quy mô\r\n\ntrên 10ha\n\n1.3. Kết quả sản\r\n\nxuất cây màu vụ Đông: Tổng diện tích gieo trồng\r\n\ncây vụ Đông năm 2015 đạt 36.291,8ha tăng 1.216ha so với\r\n\nnăm 2014, năng suất của hầu hết các cây trồng đều tương đương và thấp hơn so với\r\n\nvụ Đông năm 2014, nhưng giá bán cao hơn; cây ngô thực phẩm, dưa, bí, khoai tây\r\n\nvà một số loại rau đậu chất lượng cao có xu hướng phát triển\r\n\ntrong năm 2015. Giá trị sản xuất vụ Đông năm 2015 theo giá cố định đạt\r\n\n2.391,796 tỷ đồng, theo giá thực tế đạt 2.665,025 tỷ đồng.\n\n2. Thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong xuất vụ Mùa, vụ\r\n\nĐông năm 2015\n\n2.1. Thuận lợi:\n\n- Chính Phủ có chính sách hỗ trợ giống cây trồng khắc phục hậu quả thiên tai giúp nông dân khôi phục sản xuất kịp thời (25 tấn hạt giống rau và 50 tấn hạt giống ngô).\n\n- Chủ trương, biện pháp, kế hoạch sản\r\n\nxuất vụ Mùa, vụ Đông 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai sớm, các giải\r\n\npháp thực hiện cụ thể và đồng bộ; các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của\r\n\ntỉnh, huyện được ban hành sớm, phù hợp đã thúc đẩy sản xuất phát triển.\n\n- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\nhành quyết liệt, chặt chẽ và chủ động từ tỉnh xuống cơ sở; cơ giới hóa được áp\r\n\ndụng đồng bộ tất cả các khâu nên công tác làm đất, thời vụ gieo cấy, thu hoạch ở\r\n\ncác địa phương nhanh, gọn; công tác thủy lợi điều hành theo hệ thống, nước được\r\n\nđiều tiết hợp lý và có sự thống nhất ngay từ đầu vụ, góp\r\n\nphần hạn chế thấp nhất thiệt hại ngập úng, nắng hạn trên lúa và cây màu.\n\n- Các cấp, các ngành, các đoàn thể đã\r\n\nthống nhất cao và phối, kết hợp chặt chẽ trong chỉ đạo, tuyên truyền sản xuất;\r\n\ncác tiến bộ kỹ thuật được tuyên truyền, áp dụng trong suốt quá trình sản xuất; công tác kiểm tra, hướng dẫn kỹ thuật\r\n\nsản xuất được thực hiện linh động và kịp thời, phù hợp với diễn biến thực tế; công tác bảo\r\n\nvệ thực vật được quan tâm và dự báo chính xác, kịp thời\r\n\ncác đối tượng sinh vật hại; nông dân thực hiện đúng lịch thời vụ, cơ cấu giống\r\n\ncây trồng, kế hoạch phòng trừ sâu bệnh trên lúa và cây\r\n\nmàu.\n\n- Công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động\r\n\nkinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được chú trọng và làm thường\r\n\nxuyên hơn, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong\r\n\nvà ngoài ngành. Giá phân bón giảm mạnh, chất lượng phân\r\n\nbón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng cơ bản đảm bảo quy định, không có\r\n\nhàng giả và hạn chế tối đa hàng kém chất lượng.\n\n2.2. Khó khăn, tồn tại của vụ Mùa, vụ\r\n\nĐông năm 2015:\n\n- Đợt nắng nóng gay gắt kéo dài\r\n\ntừ ngày 28/6 đến ngày 4/7/2015 đã làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của\r\n\nmạ mùa và lúa gieo thẳng, một bộ phận diện tích lúa gieo thẳng bị chết phải\r\n\ngieo cấy lại; mưa lớn trái vụ gây ngập úng kèm nhiệt độ giảm sâu đột ngột đã\r\n\nlàm cho 1.580ha cây vụ Đông không được thu hoạch.\n\n- Công tác vệ sinh đồng ruộng chưa tốt\r\n\nở một số vùng để lúa tái sinh, đất chuyển đổi mục đích dẫn đến tình trạng sâu đục\r\n\nthân lúa 2 chấm gia tăng mật độ và gây hại làm tăng chi phí sản xuất. Việc thực\r\n\nhiện nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa triệt để, dẫn đến\r\n\nlàm giảm năng suất lúa ở một số hộ nông dân.\n\n- Các vùng sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung quy mô còn hạn chế, chưa phát triển được thành những vùng chuyên canh lớn\r\n\ntheo định hướng thị trường; dịch vụ nông nghiệp chưa phát triển; công tác quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp của chính quyền cấp\r\n\nxã còn yếu và chưa được quan tâm.\n\n- Chất lượng sản phẩm trồng trọt chưa\r\n\nđồng đều, tỷ lệ rau và lúa áp dụng thực hành sản xuất tốt trong trồng trọt còn\r\n\nthấp, tình trạng lạm dụng hóa học trong canh tác còn phổ\r\n\nbiến.\n\nII. CHỦ TRƯƠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nSẢN XUẤT VỤ MÙA, VỤ ĐÔNG NĂM 2016\n\n1. Những thuận lợi, khó khăn đối với\r\n\nsản xuất vụ Mùa, vụ Đông 2016\n\n1.1. Thuận lợi:\n\n- Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt là cơ sở để các địa phương\r\n\nxây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với định hướng và mục tiêu để sản xuất phát triển bền vững và có hiệu quả.\n\n- Có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực\r\n\ntiếp của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và sự phối hợp thường xuyên của các ngành, các địa\r\n\nphương trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Đề án thực hiện\r\n\ncơ giới hóa trên địa bàn tỉnh triển khai có hiệu quả, đáp ứng được vấn đề về nhân công lao động và\r\n\ntính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp; kỹ thuật canh\r\n\ntác và giống cây trồng tiên tiến được áp dụng đã đem lại hiệu quả cho nông dân.\n\n- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông\r\n\nnghiệp từng bước hoàn thiện; chính sách miễn giảm thủy lợi\r\n\nphí và sự phân cấp quản lý sông ngòi, kênh mương đã gắn quyền lợi và trách nhiệm\r\n\ncủa các công ty hoạt động trong lĩnh vực thủy nông với các địa phương, gắn trách nhiệm của các Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp (HTXDVNN) với việc\r\n\nđiều tiết nước cục bộ ở các địa phương đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.\n\n- Việc tổng kết, đánh giá, thăm quan\r\n\nhọc tập các mô hình tích tụ ruộng đất trong và ngoài tỉnh là cơ sở xây dựng cơ\r\n\nchế, chính sách để khuyến khích tích tụ ruộng đất, phát triển sản xuất nông\r\n\nnghiệp theo hướng an toàn, bền vững được Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm, chỉ đạo.\n\n- Giá vật tư nông nghiệp đặc biệt là\r\n\nphân bón giảm và tiếp tục có xu hướng giảm, giá lúa gạo tăng là động lực để\r\n\nnông dân tích cực sản xuất; nhu cầu về sản phẩm an toàn, hữu cơ đang được xã hội\r\n\nquan tâm tạo cơ hội cho sản phẩm lợi thế của Thái Bình có cơ hội phát triển.\n\n1.2. Khó khăn:\n\n- Biến đổi khí hậu, thời tiết cực\r\n\nđoan trái quy luật sẽ là thách thức lớn đối với sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm\r\n\n2016. Nguy cơ diện tích cây màu vụ Đông sẽ giảm, do khó khăn bất lợi từ sản xuất\r\n\nvụ Đông năm 2015.\n\n- Thu hoạch lúa vụ Xuân 2016 sẽ tập\r\n\ntrung ở tuần 2, tuần 3 tháng 6 nên áp lực cho sản xuất cây màu Hè trên đất 2\r\n\nlúa và công tác làm đất gieo cấy lúa Mùa là rất khó khăn; sâu bệnh sẽ là thách\r\n\nthức lớn đối với sản xuất vụ Mùa do gieo mạ trong khi đang thu hoạch lúa Xuân;\r\n\nbộ giống lúa chất lượng cao phần lớn mẫn cảm với rầy và bệnh\r\n\nbạc lá.\n\n- Chuột hại sẽ là một trong những vấn đề khó khăn nhất của sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2016 vì việc đánh bắt thủ công ít được\r\n\nquan tâm; một số vật tư nông nghiệp nằm trong danh mục được phép sử dụng ở Việt\r\n\nNam nhưng hiệu quả và chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và mức độ\r\n\nsâu, bệnh gây hại ở Thái Bình mà một bộ phận nông dân vẫn sử dụng sẽ làm ảnh hưởng\r\n\nkhông nhỏ đến kết quả sản xuất.\n\n- Hệ thống thủy lợi, công trình thủy\r\n\nnông ở một số vùng chưa đáp ứng được yêu cầu tưới tiêu đối với cây trồng vụ\r\n\nĐông.\n\n- Thị trường và thông tin thị trường,\r\n\nliên kết sản xuất theo chuỗi với sự tham gia của doanh nghiệp, áp dụng sản xuất\r\n\nan toàn còn yếu và thiếu.\n\n2. Chủ trương sản xuất vụ Mùa và vụ Đông năm 2016\n\n2.1. Chủ trương:\n\n- Công tác thu hoạch lúa Xuân cần được\r\n\nthực hiện nhanh, gọn với quan điểm “xanh nhà, hơn già đồng”,\r\n\ngiữ lấm mặt ruộng trong khi thu hoạch; sử dụng các phương tiện máy móc cho thu\r\n\nhoạch, làm đất với tinh thần chủ động bảo đảm việc thu hoạch lúa Xuân và gieo cấy\r\n\nlúa Mùa trong khung thời vụ an toàn.\n\n- Gieo và cấy hết diện tích đất lúa,\r\n\náp dụng biện pháp thâm canh cải tiến SRI trên toàn bộ diện tích lúa với quan điểm\r\n\ntưới nước tiết kiệm, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, giảm giống, giảm\r\n\nlượng phân bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật; bố trí cơ cấu giống hợp lý, cân đối và phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng ở từng địa phương; hạn chế việc\r\n\ngieo cấy giống lúa nhiễm bệnh bạc lá ở vụ Mùa; hướng dẫn kỹ thuật canh tác và bảo\r\n\nvệ thực vật theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm; bố trí khoảng 20.000ha lúa\r\n\nMùa sớm được gieo cấy trước ngày 5/7/2016 để có quỹ đất trong cây màu vụ Đông\r\n\nưa ấm; kết thúc gieo cấy lúa Mùa trước ngày 25/7/2016.\n\n- Phát triển và mở rộng diện tích cây\r\n\nmàu Hè trên đất 2 lúa bằng kỹ thuật trồng bầu đối với nhóm cây dưa; cây màu Hè\r\n\nThu bằng cách trồng xen canh, gối vụ với các nhóm rau màu như: dưa, bí các loại,\r\n\nngô, đậu đỗ, rau chịu nhiệt.\n\n- Duy trì và mở rộng diện tích cây vụ\r\n\nĐông theo hướng sản xuất an toàn lấy chất lượng làm hàng đầu; chú trọng các cây\r\n\ntrồng theo lợi thế của từng địa phương, tập trung vào các cây trồng có hợp đồng\r\n\nbao tiêu sản phẩm v���i doanh nghiệp và các sản phẩm có thị trường ổn định, có thời\r\n\ngian bảo quản sau thu hoạch dài, khuyến cáo nông dân tận dụng\r\n\ncác thời vụ sớm, hoặc muộn để trồng nhóm rau thập tự để có\r\n\nthị trường tiêu thụ và giá trị sản phẩm cao.\n\n2.2. Mục tiêu:\n\n2.2.1.\r\n\nLúa Mùa năm 2016: Diện\r\n\ntích: 80.000ha; năng suất: 61 tạ/ha trở lên; sản lượng: 488.000 tấn trở lên.\n\n2.2.2. Vụ Hè, Hè - Thu: Phấn đấu đạt 16.500ha trở lên, trong đó: cây màu Hè 9.000ha trở lên,\r\n\ncây màu Hè - Thu: 7.500 - 8.000ha.\n\n2.2.3. Cây vụ Đông năm 2016: Phấn đấu đạt 35.000ha trở lên, trong đó:\n\nĐậu tương:\n\n2.000 - 2.500 ha\n\nỚt:\n\n1.500 - 1.800ha\n\nNgô:\n\n7.000 - 7.500ha\n\nBí các loại:\n\n4.000 - 4.500ha\n\nKhoai tây:\n\n3.500 - 4.000ha\n\nDưa các loại:\n\n1.300 -\r\n\n 1.500ha\n\nKhoai lang:\n\n2.500 - 3.000 ha\n\nRau các loại:\n\n12.000 - 12.500ha\n\n3. Các giải pháp sản xuất vụ Mùa,\r\n\nvụ Đông năm 2016\n\n3.1. Giải pháp về quản lý, chỉ đạo:\n\n- Chủ động và có kế hoạch ứng phó với\r\n\ncác tình huống bất lợi trong sản xuất nông nghiệp ngay từ đầu vụ; tăng cường lực lượng cán bộ xuống cơ sở,\r\n\nphát hiện sớm nhất các vấn đề bất cập, khó khăn trong sản xuất để xử lý kịp thời;\r\n\ntăng cường giải pháp tuyên truyền và chỉ đạo quyết liệt về cơ cấu giống, lịch\r\n\nthời vụ, các biện pháp canh tác, phòng trừ sâu bệnh đảm bảo thích ứng được với\r\n\nmọi dạng hình thời tiết và diễn biến thực tế trong quá trình tổ chức sản xuất.\n\n- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị từ tỉnh, huyện đến cơ sở tập trung chỉ\r\n\nđạo sản xuất; tăng cường tuyên truyền các chủ trương, chính sách, các tiến bộ khoa\r\n\nhọc kỹ thuật và cập nhật diễn biến tình hình thời tiết, sâu bệnh hại cây trồng...\r\n\nđến người dân một cách nhanh và hiệu quả nhất.\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề vật tư nông nghiệp từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn, lấy công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra thường xuyên và đột xuất làm trọng tâm, phát huy tốt vai trò của quần\r\n\nchúng nhân dân trong việc cung cấp thông tin các cơ sản sản xuất kinh doanh vật\r\n\ntư nông nghiệp kém chất lượng, nhập lậu, kiên quyết xử lý các tổ chức, đơn vị,\r\n\ncá nhân bán giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nkém chất lượng, tuyên truyền quảng cáo sai quy định.\n\n3.2. Các giải pháp kỹ thuật:\n\n3.2.1. Lúa mùa:\n\n- Trà lúa:\n\n+ Mùa sớm: Khoảng 20.000ha, lúa trỗ tập\r\n\ntrung vào tuần 01 tháng 9; khuyến cáo nông dân sử dụng các giống ngắn ngày như:\r\n\nN97, RVT, Thiên ưu 8, TBR1...\n\n+ Mùa trung: Khoảng 60.000ha, lúa trỗ tập trung vào tuần 02 tháng 9; khuyến cáo nông dân gieo cấy\r\n\ncác giống có năng suất cao, giống chất lượng như: BC15, Thiên ưu 8, TBR1,\r\n\nTBR225, các giống lúa Nhật Bản, Nam Dương 99, N.ưu 69...\n\n- Cơ cấu giống lúa:\n\n+ Nhóm lúa thuần chất lượng cao (25 -\r\n\n35%) gồm các giống: lúa Nhật Bản, RVT, N97... (một số nơi gieo cấy thử giống\r\n\nlúa Bắc thơm số 7 kháng bệnh bạc lá, giống DT68 phải tuân\r\n\nthủ quy trình kỹ thuật và có hợp đồng bảo lãnh năng suất của đơn vị cung ứng giống\r\n\ncho nông dân), các giống lúa Bắc thơm số 7, T10 chỉ sản xuất ở vùng có trình độ\r\n\nthâm canh cao và áp dụng đồng bộ các biện pháp canh tác tổng\r\n\nhợp để hạn chế thiệt hại do bệnh bạc\r\n\nlá gây ra.\n\n+ Nhóm lúa có năng suất cao, chịu\r\n\nthâm canh (65 - 75%) gồm các giống: BC15, Thiên ưu 8, TBR1, TBR225... và một số\r\n\ngiống lúa lai kháng bạc lá, như: Nam Dương 99, N.ưu 69 ...\n\n- Thời vụ:\n\nTrà lúa mùa sớm:\n\n+ Gieo mạ nền: Gieo mạ từ ngày 15 -\r\n\n20/6/2016, tuổi mạ khi cấy từ 7 -10 ngày.\n\n+ Mạ dược: Gieo thưa, từ ngày 5\r\n\n-15/6/2016, cấy khi mạ được 15-18 ngày tuổi.\n\nTrà lúa mùa trung:\n\n+ Gieo mạ nền cứng xung quanh ngày\r\n\n05/7/2016, tuổi mạ khi cấy 7-10 ngày.\n\n+ Mạ dược: Gieo thưa từ ngày 20 -\r\n\n25/6/2016, cấy khi mạ 15 -18 ngày tuổi.\n\n+ Giống BC15 gieo đầu lịch.\n\nLúa gieo thẳng: Thời vụ: Gieo từ 20 - 25/6/2016 đối với\r\n\ntrà sớm, gieo từ ngày 01 - 05/7/2016 đối với trà trung.\n\nNhững vấn đề cơ bản về kỹ thuật:\n\n- Khuyến khích áp dụng phương thức gieo\r\n\nmạ khay, cấy bằng máy; áp dụng tiến bộ canh tác cải tiến SRI để giảm chi phí,\r\n\ntăng hiệu quả sản xuất. Chỉ khuyến cáo nông dân gieo thẳng, sạ hàng ở những\r\n\nvùng được quy hoạch, chủ động được tưới tiêu và nông dân có kinh nghiệm sản xuất.\n\n- Chỉ sản xuất lúa tái sinh ở các\r\n\nvùng có nhu cầu trồng cây màu vụ Đông trong tháng 9, được quy hoạch, nông dân\r\n\ncó kinh nghiệm sản xuất và chủ động quản lý được sâu bệnh; sau thu hoạch lúa\r\n\ntái sinh cần vệ sinh đồng ruộng không để nguồn sâu bệnh di chuyển sang lúa cấy.\n\n- Chủ động phòng chống úng, nóng và hạn\r\n\nkịp thời, gieo tăng 5 - 10% mạ ở trà cuối và chuẩn bị thóc\r\n\ngiống, rau màu ngắn ngày để dự phòng khi thời tiết bất thuận gây chết mạ, chết\r\n\nlúa.\n\n- Không cấy giống BC15, TBR225 trên\r\n\nchân đất trũng hẩu và các vùng đất chua, mặn; lúa lai cấy trên chân đất trũng,\r\n\nhẩu, tầng canh tác dày ở vùng nội đồng và vùng ven biển.\n\nPhân bón:\r\n\nÁp dụng các biện pháp kỹ thuật để xử lý rơm, rạ sau thu hoạch,\r\n\ntận dụng và phát huy nguồn phân bón từ rơm, rạ; với điều kiện thổ nhưỡng và áp lực sâu bệnh vụ Mùa 2016 khuyến cáo nông dân nên sử dụng\r\n\ncác loại phân bón tổng hợp NPK của các đơn vị, như: Việt Nhật, Lâm Thao, Phú Mỹ...;\r\n\nbón cân đối, lót sâu, thúc sớm; không bón đạm đơn; bón bổ\r\n\nsung 3 - 4 kg kali cho các giống lúa BC15, lúa lai, lúa chất\r\n\nlượng và 2 - 3 kg kali cho các giống lúa khác vào giai đoạn lúa đứng cái; tăng\r\n\ncường sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh, đặc biệt trên những chân đất xấu, nghèo\r\n\nmùn, chua mặn, thành phần cơ giới nhẹ.\n\nCông tác Bảo vệ thực vật: Hướng dẫn nông dân các biện pháp chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh ngay từ\r\n\nđầu vụ, lấy quan điểm phòng là chính và vận dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp\r\n\nđể tăng sức đề kháng cho cây trồng, giảm thiểu tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật; ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật nhập lậu, không rõ nguồn gốc, không có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam; hướng dẫn nông dân sử dụng theo nguyên tắc 4 đúng đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.\r\n\nKhuyến cáo các địa phương xây dựng tổ đội tự quản trong công tác diệt chuột với\r\n\nphương châm “Tăng cường đánh bắt bằng phương pháp thủ\r\n\ncông, kết hợp với các loại thuốc hóa học, sinh học có hiệu\r\n\nquả cao” để bảo vệ sản xuất.\n\nCông tác thủy nông: Giữ nước nông mặt ruộng tránh mất lấm trong khi\r\n\nthu hoạch lúa Xuân; tiêu chủ động giai đoạn cấy; tháo cạn\r\n\nlòng sông, tưới nông mặt ruộng, tưới đủ theo nhu cầu nước các giai đoạn sinh\r\n\ntrưởng của cây trồng. Chủ động tưới tiêu, không để úng, hạn\r\n\nxảy ra, làm tốt việc khơi thông dòng chảy, thực hiện sớm và đồng loạt trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh; xây dựng kế hoạch làm thủy lợi mặt ruộng ngay sau khi thu hoạch\r\n\nlúa Mùa, tạo điều kiện cho gieo trồng cây vụ Đông. Điều hành nước linh hoạt, đảm\r\n\nbảo vừa giữ được ải, vừa đủ nước cho gieo trồng và chăm\r\n\nsóc cây vụ Đông.\n\n3.2.2. Sản xuất màu vụ Hè, Hè Thu: Lựa chọn\r\n\ncây trồng phù hợp, bố trí công thức\r\n\nluân canh, trồng xen hợp lý như: xen ngô với cây họ đậu, gối\r\n\nvụ với màu hè. Chú trọng nhóm dưa, bí và nhóm rau chịu nhiệt như su hào, cà\r\n\nchua, đậu ăn quả các loại...\n\n3.2.3. Sản xuất vụ Đông:\n\na. Đối với nhóm cây ưa ấm:\n\n- Cây ngô:\n\n+ Gieo hạt 15 - 25/9, đặt bầu trước\r\n\nngày 10/10. Đối với ngô nếp, ngô đường, ngô rau, thời gian sinh trưởng ngắn, sử\r\n\ndụng bắp tươi là chính, thời vụ gieo trồng có thể muộn hơn đến 15/10 để tận dụng\r\n\ntối đa diện tích và thời vụ gieo trồng.\n\n+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật: làm\r\n\nbầu ngô, làm đất tối thiểu, tăng mật độ ngô: 6-7 vạn cây/ha đối với đất màu,\r\n\n5,7-6 vạn cây/ha đối với đất 2 lúa; bón phân sớm, đủ lượng và cân đối,...\n\n+ Giống ngô: Sử dụng giống ngô lai F1\r\n\nnăng suất cao, mở rộng diện tích gieo trồng các giống ngô nếp lai mới, ngô đường\r\n\nnăng suất cao, chất lượng tốt.\n\n- Cây bí xanh, bí ngô, dưa chuột, ớt:\r\n\ncần áp dụng kỹ thuật làm bầu (nhóm dưa, bí), ươm cây con (ớt...) và chăm sóc\r\n\ncây con tốt. Đối với bầu bí, dưa chuột có thể áp dụng kỹ thuật trồng gối bằng\r\n\ncách rạch lúa đặt bầu trước khi thu hoạch lúa để tranh thủ thời vụ.\n\nb. Đối với nhóm cây ưa lạnh:\n\n- Khoai tây:\n\n+ Thời vụ: Tập trung từ ngày 25/10 -\r\n\n10/11, tốt nhất đầu tháng 11.\n\n+ Giống khoai tây: Sử dụng các giống\r\n\nSolara, Atlantic, Diamant, Sinora, Marabel... có xác nhận phẩm cấp theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước. Các địa phương rà soát yêu cầu lượng khoai tây giống cho sản xuất,\r\n\ncân đối và chủ động liên hệ với các doanh nghiệp cung ứng khoai tây giống có uy\r\n\ntín để có đủ giống tốt cho sản xuất.\n\n- Rau, đậu: Để đạt\r\n\nđược mục tiêu sản xuất rau đậu theo kế hoạch cần tập trung vào các giải pháp\r\n\nsau:\n\n+ Tận dụng tốt điều kiện đất đai,\r\n\nnhân lực, thời vụ, mở rộng tối đa diện tích gieo trồng, chủ động trồng rải vụ,\r\n\ntăng diện tích rau sớm và rau muộn, giảm diện tích rau đại trà.\n\n+ Quy hoạch và xây dựng các vùng sản\r\n\nxuất hàng hóa tập trung ổn định theo quy trình sản xuất\r\n\nrau an toàn, thúc đẩy tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu rau Thái Bình để\r\n\ntăng hiệu quả kinh tế.\n\n+ Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật sản xuất\r\n\nrau công nghệ cao trong nhà màn; tăng cường sử dụng phân hữu\r\n\ncơ sinh học; tưới nước tiết kiệm, sử dụng màng phủ nông nghiệp trong trồng rau, dưa, lạc...\n\nc. Đối với sản xuất nấm: Tận dụng tối\r\n\nđa nguồn nguyên liệu, diện tích lán trại sẵn có và nguồn nhân lực dư thừa trong\r\n\nnông thôn để phát triển và sản xuất các loại nấm ăn, nấm dược liệu phục vụ nhu\r\n\ncầu tiêu dùng và nâng cao thu nhập cho nông dân.\n\n3.3. Cơ chế, chính sách phát triển vụ Mùa, cây vụ Đông năm 2016:\n\n3.3.1. Thực hiện tốt các chính sách đã han hành:\n\n- Tiếp tục thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ máy cấy, thiết bị kho lạnh bảo quản theo Quyết định số 16/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/9/2014.\n\n- Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n904/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất cây màu vụ Hè năm 2016.\n\n- Tiếp tục hỗ trợ sản xuất vụ Đông, với\r\n\nđiều kiện diện tích cây vụ Đông năm 2016 các huyện, thành phố thấp nhất phải bằng diện tích cây màu vụ Đông năm 2015.\n\n3.3.2.\r\n\nBổ sung chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp vụ Mùa, vụ\r\n\nĐông năm 2016:\n\n- Hỗ trợ thuốc hóa học diệt chuột bảo\r\n\nvệ sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2016.\n\n- Hỗ trợ các mô\r\n\nhình chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm ngắn ngày hiệu\r\n\nquả cao.\n\n- Hỗ trợ kinh\r\n\nphí cho các vùng sản xuất cây trồng an toàn, có hợp đồng tiêu thụ.\n\nNgoài chính sách hỗ trợ của tỉnh, các\r\n\nhuyện, thành phố, các địa phương căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của\r\n\nmình có chính sách hỗ trợ riêng để khuyến khích hộ nông dân phát triển sản xuất.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố: Căn cứ Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông của tỉnh\r\n\nxây dựng Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông của huyện, thành\r\n\nphố; triển khai Đề án sản xuất đến các cơ quan, ban, ngành, đoàn đoàn thể, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các HTXDVNN; phân công các phòng, ban,\r\n\nđoàn thể chính trị - xã hội xuống cơ sở chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chủ\r\n\ntrương của tỉnh, huyện; tổ chức duyệt kế hoạch sản xuất của các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; tuyên truyền chủ trương, biện pháp phát triển sản xuất vụ Mùa, vụ Đông đến\r\n\ntoàn thể nông dân thuộc phạm vi huyện, thành phố với mục\r\n\ntiêu năng suất, chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; cấp phát lịch thời\r\n\nvụ của huyện, thành phố cho các xã, phường, thị trấn; chỉ đạo quyết liệt các\r\n\nkhâu thu hoạch lúa Xuân, giữ nước, làm đất và gieo cấy đảm bảo kết thúc gieo cấy\r\n\nlúa Mùa trước ngày 25/7/2016; chú trọng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nvật tư nông nghiệp ở địa phương, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\nphối hợp với cơ quan chuyên môn của ngành nông nghiệp ký cam kết không kinh\r\n\ndoanh buôn bán thuốc bảo vệ thực vật nhập lậu; công tác thủy lợi nội đồng được\r\n\nquan tâm thường xuyên, liên tục trong năm, nhất là việc khơi thông dòng chảy trong mùa mưa, bão.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh\r\n\ngiá kết quả sản xuất của các địa phương, tham mưu và đề xuất\r\n\nkịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ\r\n\nchức, thực hiện Đề án một cách kịp thời; chỉ đạo các đơn vị\r\n\ntrong ngành xây dựng kế hoạch, phối hợp với các địa phương chuẩn bị tốt mọi điều\r\n\nkiện phục vụ sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2016.\n\n- Tăng cường lãnh đạo và cán bộ kỹ\r\n\nthuật xuống cơ sở, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố để chỉ đạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, tuyên truyền, vận động nông\r\n\ndân thực hiện nghiêm túc chủ trương của tỉnh, huyện, thành phố đã đề ra trong Đề\r\n\nán đảm bảo có hiệu quả về năng suất nhưng phải coi trọng chất lượng\r\n\ncác sản phẩm.\n\n- Tổ chức tốt việc thanh tra, kiểm tra các tổ chức và cá nhân sản xuất và kinh doanh vật tư nông\r\n\nnghiệp, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hoạt động kinh doanh hàng giả, hàng kém\r\n\nchất lượng, trái với các quy định của Nhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây\r\n\ndựng cụ thể cơ chế, chính sách về đối tượng, định mức, phương thức, điều kiện\r\n\náp dụng cho từng nội dung để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.\n\n3. Các sở, ban, ngành liên quan của\r\n\ntỉnh:\n\n- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, chủ\r\n\nđộng xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2016.\n\n- Sở Công thương chỉ đạo Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường tăng cường kiểm tra các đơn vị, đại lý cung ứng giống, phân bón,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật và các loại vật tư nông nghiệp khác; kiên quyết xử lý những\r\n\ncửa hàng, đại lý vi phạm quy định.\n\n4. Các đoàn thể chính trị, xã hội\r\n\nvà cơ quan truyền thông đại chúng:\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ\r\n\nnữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động, hướng dẫn để hộ nông dân hiểu và nắm vững chủ trương sản\r\n\nxuất vụ Mùa, vụ Đông của tỉnh, thực hiện tốt các mục tiêu phát triển sản xuất\r\n\nnông nghiệp năm 2016.\n\n- Các cơ quan thông tin đại chúng tập\r\n\ntrung và tăng thời lượng tuyên truyền, phổ biến chủ trương sản xuất vụ Mùa, vụ\r\n\nĐông 2016; truyền tải những kiến thức kỹ thuật nông nghiệp; kịp thời biểu dương\r\n\ncác cá nhân, đơn vị làm tốt, phê phán những nơi làm chưa tốt./.",
5
+ "id": 100466
6
+ }
contexts/context_100467.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-554-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Bac-Binh-Binh-Thuan-2016-307770.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-554-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Bac-Binh-Binh-Thuan-2016-307770",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 554/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 01 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN BẮC BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n88/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục công\r\n\ntrình, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, danh mục\r\n\ncông trình, dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng và danh mục\r\n\ncác công trình cập nhật vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thực\r\n\nhiện trong năm 2016 trên địa bàn toàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình tại Tờ trình số\r\n\n15/TTr-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 35/TTr-STNMT ngày 22 tháng 02 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện\r\n\nBắc Bình, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 (Phụ lục I kèm theo);\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2016 (Phụ lục II kèm theo);\n\n3. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm\r\n\n2016 (Phụ lục III kèm theo);\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng năm 2016 (Phụ lục IV kèm theo).\n\n(Kèm theo Báo cáo thuyết minh tổng\r\n\nhợp và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình có trách nhiệm:\n\n1. Công bố, công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai\r\n\nhiện hành và theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở TN&MT;\r\n\n - Chi cục QLĐĐ-Sở TN&MT;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Phòng ĐTQH, VXDL;\r\n\n - Lưu: VT, KTN. Đức ( b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Chợ Lầu\n\nXã Phan Sơn\n\nXã Phan Lâm\n\nXã Bình An\n\nXã Phan\r\n\n Điền\n\nXã Hải\r\n\n Ninh\n\nXã Sông\r\n\n Lũy\n\nXã Phan\r\n\n Tiến\n\nXã Sông\r\n\n Bình\n\nTT. Lương Sơn\n\nXã Phan Hòa\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\nXã Hồng Thái\n\nXã Phan\r\n\n Hiệp\n\nXã Bình Tân\n\nXã Phan\r\n\n Rí Thành\n\nXã Hòa Thắng\n\nXã Hồng\r\n\n Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+..+(…)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n\n\nTỐNG DIỆN TÍCH ĐẤT T��� NHIÊN\n\n\n\n186.882,00\n\n3.361,28\n\n18.693,46\n\n39.691,14\n\n12.959,45\n\n11.152,44\n\n4.741,20\n\n10.103,91\n\n7.742,30\n\n12.945,95\n\n2.987,35\n\n7.527,66\n\n2.902,82\n\n7.183,36\n\n2.135,67\n\n7.519,00\n\n2.287,52\n\n24.225,57\n\n8.721,92\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n172.608,47\n\n2.898,28\n\n17.982,74\n\n38.276,81\n\n11.151,15\n\n11.001,00\n\n3.927,60\n\n9.557,06\n\n7.073,45\n\n11.102,07\n\n2.398,58\n\n7.274,09\n\n2.683,35\n\n6.668,63\n\n1.961,85\n\n7.077,83\n\n1.875,96\n\n21.523,89\n\n8.174,13\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n12.014,45\n\n442,05\n\n299,44\n\n100,80\n\n1.497,28\n\n300,19\n\n1.965,03\n\n498,17\n\n63,22\n\n1.396,87\n\n577,61\n\n1.696,51\n\n749,06\n\n808,88\n\n1.182,17\n\n92,30\n\n344,87\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n11.336,53\n\n442,05\n\n299,44\n\n100,80\n\n1.467,86\n\n300,18\n\n1.965,04\n\n450,33\n\n63,22\n\n796,21\n\n577,61\n\n1.696,51\n\n749,06\n\n808,88\n\n1.182,17\n\n92,30\n\n344,87\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm còn lại\n\nHNK\n\n34.666,05\n\n822,90\n\n1.523,55\n\n1.225,60\n\n2.591,40\n\n371,29\n\n493,24\n\n2.846,59\n\n417,95\n\n3.837,77\n\n958,97\n\n971,46\n\n1.363,46\n\n3.609,51\n\n314,80\n\n4.809,93\n\n320,44\n\n7.110,30\n\n1.076,89\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n34.333,01\n\n549,85\n\n2.614,61\n\n3.201,28\n\n2.249,59\n\n242,86\n\n1.085,97\n\n3.926,77\n\n767,00\n\n5.199,84\n\n861,70\n\n454,12\n\n552,35\n\n1.266,65\n\n464,88\n\n2.113,46\n\n1.011,15\n\n1.693,38\n\n6.077,55\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n47.136,73\n\n1.074,07\n\n7.465,35\n\n16.071,51\n\n2.100,82\n\n10.086,46\n\n\n\n\n\n1.149,05\n\n\n\n\n\n650,53\n\n\n\n981,02\n\n\n\n\n\n\n\n7.435,92\n\n122,00\n\n1.5\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n43.753,00\n\n8,96\n\n6.079,79\n\n17.664,37\n\n2.660,21\n\n\n\n381,72\n\n2.243,97\n\n4.675,58\n\n546,07\n\n\n\n3.500,18\n\n\n\n\n\n\n\n55,37\n\n143,62\n\n4.998,31\n\n794,85\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n433,69\n\n0,21\n\n\n\n\n\n51,85\n\n0,04\n\n0,40\n\n41,56\n\n0,42\n\n18,52\n\n\n\n1,29\n\n\n\n0,83\n\n\n\n2,77\n\n49,15\n\n266,39\n\n0,26\n\n1.7\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n271,54\n\n0,24\n\n\n\n13,25\n\n\n\n0,16\n\n1,24\n\n\n\n0,23\n\n103,00\n\n0,30\n\n\n\n18,48\n\n1,74\n\n\n\n4,00\n\n6,73\n\n19,59\n\n102,58\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n10.304,85\n\n461,84\n\n439,78\n\n804,32\n\n738,19\n\n142,07\n\n776,49\n\n358,35\n\n584,25\n\n873,38\n\n542,34\n\n208,13\n\n203,55\n\n505,17\n\n173,31\n\n359,71\n\n328,84\n\n2.395,95\n\n409,18\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n349,25\n\n0,40\n\n\n\n6,00\n\n\n\n20,08\n\n297,88\n\n\n\n\n\n6,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,00\n\n5,04\n\n1,85\n\n6,00\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n147,28\n\n1,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,47\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n104,47\n\n0,49\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n300,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n50,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương\r\n\n mại dịch vụ\n\nTMD\n\n1.055,35\n\n14,61\n\n\n\n0,15\n\n0,08\n\n0,11\n\n0,18\n\n1,19\n\n0,15\n\n1,21\n\n1,64\n\n0,08\n\n1,05\n\n0,39\n\n0,89\n\n0,66\n\n1,58\n\n889,02\n\n142,36\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất kinh doanh\n\nSKC\n\n108,57\n\n1,73\n\n\n\n2,85\n\n\n\n\n\n4,57\n\n3,04\n\n0,62\n\n34,14\n\n19,61\n\n\n\n0,24\n\n1,95\n\n\n\n\n\n1,84\n\n37,98\n\n\n\n2.7\n\nĐất cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n780,71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n644,26\n\n136,45\n\n2.8\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n4.271,35\n\n196,56\n\n322,38\n\n626,97\n\n485,86\n\n81,42\n\n225,56\n\n123,84\n\n479,20\n\n314,24\n\n187,50\n\n110,36\n\n91,38\n\n222,64\n\n69,42\n\n108,16\n\n78,01\n\n477,80\n\n70,05\n\n2.9\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n0,79\n\n0,79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n18,61\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n3,14\n\n0,23\n\n2,18\n\n10,00\n\n0,76\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n1,95\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n984,95\n\n\n\n4,36\n\n68,69\n\n80,48\n\n10,39\n\n54,84\n\n61,22\n\n20,38\n\n103,00\n\n\n\n43,04\n\n45,95\n\n134,31\n\n29,12\n\n92,81\n\n102,36\n\n90,55\n\n43,45\n\n2.12\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n287,96\n\n118,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n169,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n23,71\n\n4,26\n\n0,20\n\n0,94\n\n1,50\n\n0,60\n\n1,61\n\n0,34\n\n0,48\n\n0,72\n\n3,89\n\n0,94\n\n0,52\n\n0,82\n\n0,56\n\n0,30\n\n1,16\n\n3,80\n\n1,07\n\n2.14\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n2,57\n\n1,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n17,06\n\n2,70\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,45\n\n2,57\n\n\n\n\n\n2,52\n\n0,97\n\n0,31\n\n\n\n\n\n1,48\n\n3,54\n\n2,32\n\n\n\n2.16\n\nĐất nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n405,68\n\n66,02\n\n2,27\n\n16,24\n\n18,40\n\n2,58\n\n33,91\n\n4,73\n\n5,48\n\n5,45\n\n49,90\n\n6,39\n\n2,89\n\n75,22\n\n11,69\n\n17,40\n\n48,56\n\n35,71\n\n2,84\n\n2.17\n\nĐất sản xuất\r\n\n VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n199,72\n\n\n\n\n\n\n\n36,16\n\n5,00\n\n14,80\n\n35,00\n\n\n\n43,00\n\n7,94\n\n\n\n\n\n24,29\n\n6,02\n\n12,30\n\n\n\n15,21\n\n\n\n2.18\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n9,10\n\n0,29\n\n0,04\n\n0,11\n\n1,47\n\n0,13\n\n0,30\n\n0,40\n\n0,34\n\n1,41\n\n1,35\n\n0,34\n\n0,40\n\n0,83\n\n0,23\n\n0,10\n\n0,06\n\n0,31\n\n0,99\n\n2.19\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n1,34\n\n\n\n\n\n0,43\n\n0,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\n2.20\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n19,58\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n1,46\n\n1,85\n\n\n\n\n\n2,31\n\n0,61\n\n0,29\n\n1,97\n\n1,71\n\n\n\n2,09\n\n6,69\n\n\n\n2.21\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.045,99\n\n52,56\n\n110,53\n\n81,74\n\n99,89\n\n21,66\n\n87,79\n\n76,87\n\n75,42\n\n53,58\n\n86,97\n\n43,03\n\n60,52\n\n42,75\n\n53,67\n\n7,48\n\n83,81\n\n7,72\n\n\n\n2.22\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n222,96\n\n\n\n\n\n\n\n13,91\n\n\n\n\n\n5,56\n\n\n\n0,51\n\n5,81\n\n2,12\n\n\n\n\n\n\n\n6,60\n\n\n\n182,73\n\n5,72\n\n2.23\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n2,20\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n3.968,68\n\n1,16\n\n270,94\n\n610,01\n\n1.070,11\n\n9,37\n\n37,11\n\n188,50\n\n84,60\n\n970,50\n\n46,43\n\n45,44\n\n15,92\n\n9,56\n\n0,51\n\n81,46\n\n82,72\n\n305,73\n\n138,61\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA\r\n\nHUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Chợ Lầu\n\nXã Phan Sơn\n\nXã Phan Lâm\n\nXã Bình An\n\nXã Phan\r\n\n Điền\n\nXã Hải\r\n\n Ninh\n\nXã Sông\r\n\n Lũy\n\nXã Phan\r\n\n Tiến\n\nXã\r\n\n Sông Bình\n\nTT. Lương Sơn\n\nXã Phan Hòa\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\nXã Hồng Thái\n\nXã Phan\r\n\n Hiệp\n\nXã Bình Tân\n\nXã Phan\r\n\n Rí Thành\n\nXã Hòa Thắng\n\nXã Hồng\r\n\n Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang đất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.979,23\n\n26,05\n\n\n\n6,04\n\n44,43\n\n70,41\n\n35,19\n\n52,62\n\n464,34\n\n88,62\n\n32,08\n\n37,61\n\n11,18\n\n21,07\n\n14,14\n\n84,99\n\n29,21\n\n796,97\n\n164,28\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n78,28\n\n5,00\n\n\n\n\n\n2,10\n\n0,50\n\n1,13\n\n1,50\n\n32,74\n\n3,50\n\n2,50\n\n3,04\n\n1,00\n\n5,20\n\n9,37\n\n7,70\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n74,78\n\n5,00\n\n\n\n\n\n2,10\n\n0,50\n\n1,13\n\n1,50\n\n32,74\n\n\n\n2,50\n\n3,04\n\n1,00\n\n5,20\n\n9,37\n\n7,70\n\n3,00\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1.006,18\n\n1,57\n\n\n\n0,04\n\n29,68\n\n43,68\n\n23,76\n\n37,70\n\n181,17\n\n61,71\n\n21,11\n\n20,42\n\n4,41\n\n7,74\n\n3,20\n\n45,78\n\n16,54\n\n436,21\n\n71,46\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n794,34\n\n5,96\n\n\n\n6,00\n\n12,65\n\n18,23\n\n10,30\n\n13,42\n\n222,33\n\n23,41\n\n8,47\n\n14,15\n\n5,77\n\n8,13\n\n1,57\n\n31,51\n\n9,67\n\n309,95\n\n92,82\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n92,43\n\n13,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,81\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n260,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200,00\n\n\n\n\n\n60,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n260,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200,00\n\n\n\n\n\n60,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: - (a) gồm đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp\r\n\nkhác\n\n- PKO là đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Chợ Lầu\n\nXã Phan Sơn\n\nXã Phan Lâm\n\nXã Bình An\n\nXã Phan\r\n\n Điền\n\nXã Hải\r\n\n Ninh\n\nXã Sông\r\n\n Lũy\n\nXã Phan\r\n\n Tiến\n\nXã\r\n\n Sông Bình\n\nTT. Lương Sơn\n\nXã Phan Hòa\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\nXã Hồng Thái\n\nXã Phan\r\n\n Hiệp\n\nXã Bình Tân\n\nXã Phan\r\n\n Rí Thành\n\nXã Hòa Thắng\n\nXã Hồng\r\n\n Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n1.511,59\n\n6,92\n\n\n\n6,04\n\n42,85\n\n69,91\n\n19,19\n\n25,50\n\n464,14\n\n44,78\n\n21,54\n\n35,99\n\n9,94\n\n7,44\n\n11,02\n\n73,59\n\n25,83\n\n482,63\n\n164,28\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n51,09\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n32,74\n\n0,50\n\n0,90\n\n1,50\n\n\n\n2,20\n\n6,95\n\n5,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n50,59\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n32,74\n\n\n\n0,90\n\n1,50\n\n\n\n2,20\n\n6,95\n\n5,70\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n806,37\n\n1,47\n\n\n\n0,04\n\n29,60\n\n43,68\n\n8,89\n\n12,50\n\n181,17\n\n28,11\n\n16,61\n\n20,34\n\n4,17\n\n2,61\n\n2,50\n\n42,58\n\n16,16\n\n324,48\n\n71,46\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n618,03\n\n5,45\n\n\n\n6,00\n\n12,65\n\n18,23\n\n10,30\n\n13,00\n\n222,13\n\n16,17\n\n4,03\n\n14,15\n\n5,77\n\n2,63\n\n1,57\n\n25,31\n\n9,67\n\n158,15\n\n92,82\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n28,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016\r\n\nCỦA HUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Chợ Lầu\n\nXã Phan Sơn\n\nXã Phan Lâm\n\nXã Bình An\n\nXã Phan\r\n\n Điền\n\nXã Hải\r\n\n Ninh\n\nXã Sông\r\n\n Lũy\n\nXã Phan\r\n\n Tiến\n\nXã\r\n\n Sông Bình\n\nTT. Lương Sơn\n\nXã Phan Hòa\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\nXã Hồng Thái\n\nXã Phan\r\n\n Hiệp\n\nXã Bình Tân\n\nXã Phan\r\n\n Rí Thành\n\nXã Hòa Thắng\n\nXã Hồng\r\n\n Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n593,76\n\n\n\n\n\n55,03\n\n\n\n24,00\n\n\n\n\n\n\n\n102,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n301,14\n\n111,23\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n102,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n102,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n323,64\n\n\n\n\n\n48,50\n\n\n\n24,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151,14\n\n100,00\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n150,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150,00\n\n\n\n1.4\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n17,76\n\n\n\n\n\n6,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,23\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n85,13\n\n\n\n1,14\n\n\n\n\n\n6,06\n\n0,30\n\n10,00\n\n\n\n36,58\n\n\n\n\n\n1,00\n\n0,05\n\n\n\n3,30\n\n\n\n26,70\n\n\n\n2.1\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n21,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,70\n\n\n\n2.2\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n6,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2,25\n\n\n\n1,14\n\n\n\n\n\n1,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n53,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,00\n\n0,30\n\n10,00\n\n\n\n30,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,30\n\n\n\n5,00\n\n\n\n",
5
+ "id": 100467
6
+ }
contexts/context_100468.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-105-KH-UBND-2018-trien-khai-hoat-dong-Trung-tam-Hanh-chinh-cong-An-Giang-393232.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-105-KH-UBND-2018-trien-khai-hoat-dong-Trung-tam-Hanh-chinh-cong-An-Giang-393232",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 105/KH-UBND \n\nAn Giang, ngày 06\r\n\n tháng 3 năm 2018 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nV/V TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2848/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2016, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nthành lập Trung tâm Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2094/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nđổi tên Trung tâm Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính thành Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n411/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nBan hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh An\r\n\nGiang;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai hoạt động Trung tâm Hành chính công tỉnh (sau đây gọi tắt là\r\n\nTrung tâm) như sau:\n\nI. Mục đích,\r\n\nyêu cầu\n\n- Quyết tâm đưa Trung tâm đi\r\n\nvào hoạt động vào thời gian sớm nhất.\n\n- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật\r\n\nchất và trang thiết bị làm việc cho công chức, viên chức (Sở, ban, ngành và\r\n\nTrung tâm) thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính cho các tổ chức và cá nhân tại trụ sở Trung tâm.\n\n- Đảm bảo vận hành hệ thống thiết\r\n\nbị, phần mềm một cửa điện tử của tỉnh tại Trung tâm được thông suốt, không bị\r\n\ngián đoạn.\n\nII. Nội dung\r\n\nthực hiện\n\n1. Thời gian và địa điểm\n\n- Thời gian: Từ ngày ban hành Kế\r\n\nhoạch này đến ngày 30/4/2018.\n\n- Địa điểm: Trung tâm Hành\r\n\nchính công tỉnh An Giang.\n\n2. Nội dung :\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkhẩn trương phối hợp với các Sở, ban, ngành triển khai các nội dung công việc\r\n\ntheo phụ lục chi tiết đính kèm. (Đính kèm phụ lục chi tiết).\n\nIII. Phân\r\n\ncông thực hiện\n\n1. Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập Tổ giúp việc Kế hoạch triển khai hoạt động Trung tâm.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhọp Sở, ban, ngành để thống nhất sơ đồ bố trí tổng thể, thời gian chính thức đi\r\n\nvào hoạt động của Trung tâm.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở\r\n\nTài chính trình Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế đặc thù đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức của Sở, ban, ngành và Trung tâm) làm việc tại Trung tâm.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quyết định\r\n\nsố 45/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 về việc ban hành Quy định giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quyết định phê duyệt danh sách công chức, viên chức được bố trí làm việc\r\n\ntại Trung tâm hành chính công.\n\n- Chủ trì phối hợp Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và Trung tâm trong việc truyền thông, tuyên truyền về việc\r\n\nTrung tâm đi vào hoạt động.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính trình Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế\r\n\nđặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức (của Sở, ban, ngành và Trung tâm)\r\n\nlàm việc tại Trung tâm.\n\n\n\n\n\n3. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Trung tâm trong việc đảm bảo chất lượng trang thiết\r\n\nbị làm việc, cũng như vận hành hệ thống phần mềm một cửa điện tử của tỉnh theo thời\r\n\ngian quy định tại Phụ lục của kế hoạch này.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nvà Trung tâm tiến hành phương án sử dụng trang thiết bị (máy tính, máy in...) từ\r\n\ncác Sở, ban, ngành chuyển về, trong khi chờ dự án thực hiện.\n\n- Phối hợp Viễn thông An Giang\r\n\ntập huấn nghiệp vụ tiếp nhận, trả kết quả qua các phần mềm đến các công chức,\r\n\nviên chức tại trung tâm phụ trách công tác tiếp nhận và trả kết quả; Chuyển\r\n\ngiao phần mềm đưa vào vận hành thử nghiệm toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin,\r\n\ntrang thiết bị, quy trình tiếp nhận, xử lý vận chuyển và trả hồ sơ.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh về cơ chế đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức (của Sở, ban,\r\n\nngành và Trung tâm) làm việc tại Trung tâm Hành chính công.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncấp bổ sung kinh phí hoạt động cho Trung tâm.\n\n5. Bưu điện\r\n\ntỉnh An Giang\n\nCử cán bộ, nhân viên Bưu điện đến\r\n\nlàm việc tại Trung tâm để hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp đến làm thủ tục\r\n\nhành chính cũng như thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính\r\n\nqua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Ngân\r\n\nhàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh An Giang\n\n- Phối hợp, hỗ trợ Trung tâm\r\n\ntrong việc thực hiện cổng thanh toán phí, lệ phí trực tuyến do đơn vị triển\r\n\nkhai. Lồng ghép việc tập huấn sử dụng cổng thanh toán phí, lệ phí trong chương\r\n\ntrình tập huấn sử dụng cổng Dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Phối hợp với các sở, bàn\r\n\nngành và Trung tâm trong việc thực hiện thu phí, lệ phí của các cá nhân, tổ chức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính trực tiếp tại Trung tâm.\n\n7. Các Sở,\r\n\nban, ngành\n\n- Góp ý, điều chỉnh, bổ sung phần\r\n\nmềm một cửa điện tử của tỉnh trong thời gian vận hành thử nghiệm, để Viễn thông\r\n\nAn Giang hoàn thiện.\n\n- Bổ sung danh sách công chức\r\n\nviên chức dự phòng đến làm việc tại Trung tâm.\n\n- Chủ động rà soát các thủ tục\r\n\nhành chính của sở, ban, ngành đang giải quyết tại Trung tâm để kịp thời đề nghị\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung, sửa đổi hoặc đề nghị thay thế,\r\n\nbãi bỏ các quy định không còn phù hợp so với quy định pháp luật hiện hành.\n\n8. Trung\r\n\ntâm Hành chính công\n\n- Đảm bảo mọi điều kiện về cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị, môi trường làm việc, trang phục, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ tốt công tác giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm, tạo\r\n\nmọi điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đến giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntại Trung tâm. Lập sơ đồ tổng thể bố trí các quầy giao dịch thật khoa học,\r\n\nchuyên nghiệp và tạo được ấn tượng tốt khi khách hàng đến giao dịch.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ và Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tiến hành phương án sử dụng trang thiết bị (máy tính,\r\n\nmáy in...) từ các Sở, ban, ngành chuyển về, trong khi chờ dự án thực hiện.\n\n- Phối hợp Sở Thông tin và truyền\r\n\nthông thực hiện Dự án đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin tại\r\n\nTrung tâm. Tham gia tập huấn nghiệp vụ tiếp nhận và trả kết quả. Nhận chuyển\r\n\ngiao phần mềm từ Viễn thông An Giang.\n\n- Xây dựng Kế hoạch thông tin\r\n\ntruyền thông: Xây dựng video quy trình xây dựng hoàn thiện trụ sở, viết bài\r\n\nđăng báo. Lắp đặt Standee, tờ rơi tuyên truyền. Cập nhật thông tin lên trang\r\n\nthông tin điện tử tỉnh, sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan … Đảm bảo tất\r\n\ncả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính đều biết địa\r\n\nchỉ Trung tâm để đến giao dịch.\n\n- Tham mưu Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức Lễ khai trương chính thức đưa Trung tâm đi\r\n\nvào hoạt động. Đồng thời trình Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc bổ sung kinh phí.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở,ban ngành tỉnh;\r\n\n - Bưu điện An Giang;\r\n\n - Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam - chi nhánh An Giang;\r\n\n - Lưu: VT, TTHCC.\n\n(Đính kèm phụ lục chi tiết)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHI TIẾT TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\r\n\nAN GIANG \n\n(Kèm theo Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nChi tiết\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\n\nGhi chú\n\nChủ trì\n\nPhối hợp\n\nBắt đầu\n\nKết thúc\n\nI. HOÀN THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG,\r\n\n MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHẦN MỀM\n\n1.\n\nHoàn tất thủ tục đấu thầu,\r\n\n chuẩn bị các thiết bị cần thiết lắp đặt tại Trung tâm Hành chính công\n\n- Máy móc trang thiết bị.\n\n- Phần mềm.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- VP UBND tỉnh\n\n- Sở Tài chính\n\n- Đơn vị trúng thầu trang thiết\r\n\n bị.\n\n- Đơn vị trúng thầu phần mềm\r\n\n (VNPT)\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n30/3\n\n\n\n2.\n\nTừng Sở ngành sẽ đem máy móc\r\n\n trang thiết bị của công chức, viên chức một cửa đến Trung tâm Hành chính công\r\n\n làm việc\n\n- Máy tính, máy in\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- 19 Sở, ban, ngành\n\n- TTHCC\n\n15/4\n\n20/4\n\n\n\n3.\n\nLắp đặt hạ tầng Công nghệ\r\n\n thông tin\n\n- Lắp đặt hệ thống mạng LAN,\r\n\n mạng điện thoại, Camera, cáp Wireless, cáp điện cấp nguồn từ UPS cho toàn hệ\r\n\n thống công nghệ thông tin.\n\n- Máy móc trang thiết bị: máy\r\n\n tính, máy in, máy scan, Kiosk tra cứu thông tin và hướng dẫn TTHC, màn hình\r\n\n hiển thị, tivi, hệ thống lấy số tự động.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Đơn vị trúng thầu trang thiết\r\n\n bị\n\n- Sở Nội vụ\n\n- TTHCC\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n30/4\n\n\n\n4.\n\nChuyển giao phần mềm\n\n- Phần mềm một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Đơn vị trúng thầu phần mềm\r\n\n (VNPT)\n\n- TTHCC\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n30/3\n\n\n\n5.\n\nBố trí bàn ghế trang thiết bị\n\n- Lập sơ đồ tổng thể bố trí\r\n\n nhân sự, máy móc trang thiết bị, máy lấy số tự động, tra cứu thông tin, máy lấy\r\n\n mức độ hài lòng máy lạnh, ti vi….cho từng Sở ngành.\n\n- TTHCC\n\n- Các Sở ngành\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n23/3\n\n\n\nII. BAN HÀNH QUY ĐỊNH -\r\n\n QUY CHẾ - NHÂN SỰ\n\n1.\n\nĐiều chỉnh Quyết định số\r\n\n 45/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\n định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\n thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang\n\n\n\n- Sở Nội vụ\n\n- VPUBND tỉnh\n\n- TTHCC\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n28/3\n\n\n\n2.\n\nQuyết định nhân sự (Công chức\r\n\n viên chức chính thức, dự phòng)\n\n- 39 công chức viên chức của\r\n\n 15 Sở ban ngành.\n\n- 02 viên chức của TTHCC (tiếp\r\n\n nhận hồ sơ thay cho 4 Sở ban ngành).\n\n- TTHCC\n\n- 19 Sở, ban, ngành\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n9/3\n\n\n\n3\n\nHọp Sở ban ngành\n\n- Thông qua sơ đồ tổng thể, vị\r\n\n trí công chức viên chức làm việc của các Sở ngành, phần mềm quy trình giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính.\n\n- Kiểm định lại lần cuối tiến\r\n\n độ triển khai cũng như khó khăn vướng mắc trước khi vận hành thử nghiệm.\n\n- VPUBND\n\n- TTHCC\n\n- 19 Sở, ban, ngành\n\n23/3\n\n23/3\n\n\n\nIII. TẬP HUẤN VÀ VẬN HÀNH\r\n\n THỬ NGHIỆM\n\n1\n\nTriển khai truyền thông\n\n- Lắp đặt Standee, tờ rơi\r\n\n tuyên truyền.\n\n- Cập nhật thông tin lên\r\n\n trang thông tin điện tử tỉnh, Sở ban ngành….\n\n- Xây dựng video quy trình\r\n\n xây dựng hoàn thiện trụ sở, viết bài đăng báo.\n\n- TTHCC\n\n- Các Sở ban ngành\n\n- Báo An Giang, Đài phát\r\n\n thanh truyền hình AG\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n30/3\n\n\n\n2\n\nTập huấn nhân sự nội bộ Sở\r\n\n ngành\n\n- Tập huấn nghiệp vụ tiếp nhận\r\n\n - trả kết quả theo chuyên môn của Sở ngành.\n\n- Phổ biến tới công chức viên\r\n\n chức các tiện ích, dịch vụ mới tại Trung tâm Hành chính công.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Các Sở ban ngành\n\n- Bưu điện\n\n20/3\n\n30/3\n\n\n\n3\n\nVận hành thử nghiệm tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công\n\n- Vận hành thử nghiệm toàn bộ\r\n\n hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị.\n\n- Quy trình tiếp nhận, xử lý\r\n\n vận chuyển - trả hồ sơ.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- TTHCC\n\n- Các Sở ban ngành\n\n- Đơn vị trúng thầu phần mềm\r\n\n (VNPT)\n\n- Bưu điện\n\n02/4\n\n10/4\n\n\n\n4\n\nChỉnh sửa hoàn thiện hệ thống\r\n\n công nghệ thông tin, phần mềm vận hành (nếu có)\n\n- Quy trình giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Đơn vị trúng thầu phần mềm\r\n\n (VNPT)\n\n- TTHCC\n\n02/4\n\n10/4\n\n\n\nIV. HOẠT ĐỘNG CHÍNH THỨC\n\n1\n\nChuẩn bị lễ khai trương\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\n (Nội dung và kinh phí)\n\n- Danh sách khách mời\n\n- Kịch bản chương trình\n\n- Thông tin truyền thông\n\n- Lễ tân, hậu cần\n\n- Ký kết hợp tác (Vietinbank\r\n\n + Bưu điện)\n\n- TTHCC\n\n- VP UBND tỉnh\n\n- Sở Nội vụ\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Sở Tài chính\n\n- Bưu điện\n\n- Ngân hàng Công thương\n\n- Đơn vị thầu phần mềm (VNPT)\n\nThông báo sau\n\n\n\n2\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n trong việc bổ sung kinh phí cho Trung tâm\n\n- Kinh phí tổ chức kế hoạch\r\n\n khai trương, kinh phí đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức từ các Sở,\r\n\n ban, ngành về làm việc và viên chức Trung tâm.\n\n- TTHCC\n\n- Sở Tài chính\n\n9/3\n\n30/3\n\n\n\n",
5
+ "id": 100468
6
+ }
contexts/context_100469.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-252-KH-UBND-2021-quan-ly-Khu-du-tru-sinh-quyen-Cao-nguyen-Kon-Ha-Nung-Gia-Lai-469132.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-252-KH-UBND-2021-quan-ly-Khu-du-tru-sinh-quyen-Cao-nguyen-Kon-Ha-Nung-Gia-Lai-469132",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 252/KH-UBND \n\nGia Lai,\r\n\n ngày 02 tháng 03 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CAO NGUYÊN KON HÀ NỪNG\n\nThực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Công\r\n\nvăn số 1929-TB/TU ngày 12/4/2017 Thông báo kết luận của Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy\r\n\ntại buổi làm việc với Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, trong\r\n\nđó có giao nhiệm vụ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh sớm lập hồ sơ, thủ tục đề nghị các tổ chức trong và ngoài nước\r\n\ncông nhận khu vực hành lang liên kết giữa Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng\r\n\nvà Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh trở thành Khu sinh quyển thế giới, tạo điểm nhấn để\r\n\nthu hút khách du lịch, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã chỉ đạo\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Viện Hàn lâm Khoa học và\r\n\nCông nghệ Việt Nam (trực tiếp là Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật), Ủy ban\r\n\nQuốc gia Chương trình Con người và Sinh Quyển (MAB) Việt Nam, Trung tâm Con người\r\n\nvà Thiên nhiên PanNature, các sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh xây dựng hồ sơ đề xuất Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon\r\n\nHà Nừng, tỉnh Gia Lai. Qua 3 năm thực hiện (2018 - 2020), Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn (trực tiếp là Chi cục Kiểm lâm) đã tích cực phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật xây dựng hồ sơ đề cử Khu dự trữ\r\n\nsinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng. Đến nay, hồ sơ đã hoàn thiện theo nội\r\n\ndung quy định theo các tiêu chí của UNESCO thế giới về khu dự trữ sinh quyển, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đã trình, được Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Ngoại giao,\r\n\ncác cơ quan đơn vị có liên quan tham gia góp ý và được UNESCO Việt Nam đệ trình\r\n\nlên UNESCO thế giới, xem xét công nhận.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nquản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng sau khi được Ủy\r\n\nban Quốc gia UNESCO thế giới công nhận, với những nội dung cụ thể như sau:\n\nI. Mục tiêu:\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThiết lập cơ chế hợp tác liên ngành nhằm\r\n\nbảo vệ, duy trì và phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, bảo đảm phúc lợi của\r\n\nngười dân và phát triển kinh tế, gắn liền với các mục tiêu phát triển bền vững\r\n\ncủa Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững ở Việt Nam. Huy động hiệu\r\n\nquả các nguồn lực và phát huy tối đa hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan, góp\r\n\nphần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Gia Lai trên các địa bàn\r\n\nthuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng; đồng thời thực hiện\r\n\ntrách nhiệm quốc gia trong việc triển khai Chiến lược UNESSCO/MAB 2015 - 2025\r\n\nvà Kế hoạch hành động LIMA 2016-2025.\n\nKế hoạch quản lý nhằm định hướng, xây\r\n\ndựng các hoạt động/chương trình/dự án để phát triển Khu Dự trữ sinh quyển (Khu\r\n\nDTSQ); làm cơ sở huy động, lồng ghép nguồn vốn: ngân sách (trung ương, địa phương),\r\n\nvốn ODA, vốn xã hội hóa,... từ các chương trình/dự án khác có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng bảo tồn đa dạng sinh học, tạo sinh kế phát triển bền vững, nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, ... trong Khu DTSQ.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\nTriển khai xây dựng và thực hiện hiệu\r\n\nquả mô hình quản lý hợp tác để quản lý tài nguyên rừng, giảm thiệt hại đến tài\r\n\nnguyên rừng.\n\nCác hoạt động của Khu DTSQ được lồng ghép\r\n\nvào các quy hoạch, kế hoạch, dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\nDiễn đàn quản lý hợp tác trong quản lý\r\n\ntài nguyên thiên nhiên được thiết lập với các bên liên quan tham gia.\n\nQuảng bá rộng rãi hình ảnh và các giá\r\n\ntrị của Khu DTSQ với các bên liên quan.\n\nXây dựng mô hình sinh kế bền vững gắn\r\n\nvới bảo tồn trong Khu DTSQ.\n\nII. Nội dung Kế hoạch\n\n1. Cơ cấu quản lý khu\r\n\ndự trữ sinh quyển cao nguyên Kon Hà Nừng được thiết kế như sau:\n\nSơ đồ quản lý Khu DTSQ Cao nguyên Kon\r\n\nHà Nừng\n\n2. Chức năng và trách\r\n\nnhiệm của Ban quản lý (BQL).\n\n2.1 Chức năng\n\nBan quản lý Khu dự trữ sinh quyển\r\n\n(DTSQ) Cao nguyên Kon Hà Nừng là cơ quan thường trực, tham mưu UBND tỉnh Gia\r\n\nLai chỉ đạo, vận hành Khu dự trữ sinh quyển tuân theo các quy định của Việt Nam\r\n\nvà với hỗ trợ kỹ thuật từ Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam (UNESCO Việt Nam) và\r\n\nChương trình Con người và Sinh quyển Việt Nam (MAB).\n\n2.2 Trách nhiệm\n\nXây dựng kế hoạch quản lý cho hoạt động\r\n\ncủa Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng với sự tham vấn với UNESCO Việt Nam, MAB Việt\r\n\nNam và sau đó trình lên UBND tỉnh Gia Lai để phê duyệt và thực thi;\n\nTiến hành và thực hiện các kế hoạch,\r\n\nchương trình, dự án đã được phê duyệt từ cơ quan có thẩm quyền về bảo tồn và\r\n\nphát triển bền vững Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng;\n\nTạo dựng cơ chế phối hợp quản lý cho\r\n\ncác bên liên quan đến bảo tồn, quản lý và phát triển bền vững Khu DTSQ Cao\r\n\nnguyên Kon Hà Nừng; thông qua việc xác lập và tổ chức hội nghị với Hội đồng quản\r\n\nlý sử dụng rừng Kon Hà Nừng.\n\nTham mưu cho UBND tỉnh về việc thành lập\r\n\nTổ tư vấn về bảo tồn và phát triển bền vững Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng và\r\n\nđược chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Tổ tư vấn theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam;\n\nHuy động và tiếp cận các nguồn lực quốc\r\n\ntế và quốc gia để thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động bảo tồn và phát\r\n\ntriển bền vững Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng tuân theo các luật và quy định\r\n\nhiện hành;\n\nThực hiện các chương trình nâng cao nhận\r\n\nthức, giáo dục, khuyến khích để thúc đẩy Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng\n\nĐề xuất nghiên cứu khoa học, hợp tác\r\n\nvà cộng tác với quốc tế và các tổ chức quốc gia; thu nhận các kết quả nghiên cứu\r\n\nđược thực hiện cho Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng;\n\nLàm đầu mối liên hệ với UNESCO Việt\r\n\nNam, MAB Việt Nam để chấp nhận và thực hiện các hoạt động liên quan đến Khu\r\n\nDTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng; tham gia vào mạng lưới thế giới của khu dự trữ\r\n\nsinh quyển nhằm tăng cường hợp tác với quốc tế và quốc gia, cùng các nhà khoa học\r\n\nthuộc mạng lưới MAB / UNESCO;\n\nQuản lý, sử dụng vật tư, tài sản và\r\n\ncác nguồn tài chính có liên quan để vận hành Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng hoạt\r\n\nđộng hiệu quả.\n\n3. Kế hoạch thành lập\r\n\nvà hoạt động 5 năm của BQL.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có liên quan chuẩn bị hồ sơ về cơ cấu tổ chức, nhân sự, quy định\r\n\nvề chức năng nhiệm vụ của BQL khu DTSQ và đệ trình UBND tỉnh ra quyết định\r\n\nthành lập BQL Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng. Thời gian là trong 3 tháng sau\r\n\nkhi Kon Hà Nừng được UNESCO công nhận là Khu DTSQ.\n\nBQL Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng\r\n\nchuẩn bị thành phần, hồ sơ và đệ trình UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ tư vấn\r\n\ncho quản lý khu DTSQ, gồm đại diện Liên hiệp hội KHKT tỉnh Gia Lai, Trung tâm\r\n\nlâm nghiệp nhiệt đới, các tổ chức phi chính phủ về bảo vệ môi trường hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai. Thời gian trong 2 tháng sau khi thành lập BQL khu\r\n\nDTSQ.\n\nBQL Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng\r\n\ncùng với Tổ tư vấn xây dựng phương hướng hoạt động của BQL theo giai đoạn 5 năm\r\n\nvà kế hoạch hoạt động trong năm thứ 1.\n\nBQL tổ chức hội nghị tham vấn phương\r\n\nhướng và kế hoạch hoạt động cho khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng với Hội đồng quản\r\n\nlý phát triển rừng Kon Hà Nừng, bao gồm VQG Kon Ka Kinh, KBTTN Kon Chư Răng,\r\n\ncác công ty lâm nghiệp, các huyện trong phạm vi của khu DTSQ, đại diện một số tổ\r\n\nlâm nghiệp cộng đồng, đại diện công ty du lịch và hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Gia\r\n\nLai. Thời gian trong vòng 5 tháng từ khi thành lập BQL khu DTSQ.\n\nHoàn thiện kế hoạch hoạt động năm và dự\r\n\ntoán, đệ trình UBND tỉnh bố trí\r\n\nngân sách hoạt động cho BQL.\n\nHọp giao ban định kỳ hàng quý trong\r\n\nBQL và báo cáo kết quả hoạt động cho UBND tỉnh.\n\nXây dựng các đề án theo phương án quản\r\n\nlý của khu DTSQ để kêu gọi nguồn ngân sách trong và ngoài nước.\n\nTổ chức hội nghị tổng kết hàng năm với\r\n\nsự tham gia của Hội đồng quản lý phát triển rừng Kon Hà Nừng.\n\nTrên đây là Kế hoạch Quản lý khu dự trữ\r\n\nsinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai sau khi được UNESCO thế\r\n\ngiới công nhận, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy\r\n\nban Quốc gia MAB Việt Nam và Ủy ban Quốc gia MAB Việt Nam biết, cho ý kiến./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia UNESCO VN;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia MAB Việt Nam;\r\n\n - Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, NL.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kpă Thuyên\n\n",
5
+ "id": 100469
6
+ }
contexts/context_10047.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-15-CT-UBND-2020-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-thanh-pho-Hai-Phong-451412.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-15-CT-UBND-2020-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-thanh-pho-Hai-Phong-451412",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/CT-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 03 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nThành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ thành phố lần thứ XV, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2016-2020 trong bối\r\n\ncảnh chung có nhiều thuận lợi là cơ bản đan xen những khó khăn, thách thức. Bám\r\n\nsát sự lãnh đạo của Trung ương, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy,\r\n\nsự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, sự chủ động điều hành của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố và sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp và toàn dân, kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đã vượt qua khó khăn\r\n\nthách thức, đạt được nhiều thành tựu nổi bật, đột phá, mở ra một thời kỳ phát\r\n\ntriển mới của thành phố.\n\nTrong giai đoạn tới, tình hình thế giới\r\n\ntiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó\r\n\nkhăn, tiềm ẩn rủi ro, đặt ra nhiều thách thức, khó khăn cho quá trình phát triển\r\n\nbền vững, trong đó có diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19. Do đó, nhiệm vụ\r\n\nđặt ra trong giai đoạn 2021- 2025 là rất nặng nề. Để tiếp tục phát huy các kết\r\n\nquả đã đạt được, vượt qua các khó khăn thách thức, triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển\r\n\nthành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tạo tiền đề cho việc\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tiếp theo; triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-\r\n\n2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chi thị các cấp, các ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị khẩn trương triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội 5 năm giai đoạn 2021-2025, đồng thời tiến hành xây dựng Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 để phê duyệt,\r\n\ntriển khai thực hiện ngay sau khi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ\r\n\nXVI được ban hành, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm\r\n\n2021-2025 được thông qua.\n\nA. NỘI DUNG CHỦ\r\n\nYẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021 - 2025 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác,\r\n\ntoàn diện tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm 2016-2020, các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và dự báo\r\n\ntình hình thế giới, trong nước, thành phố giai đoạn 2021-2025; từ đó xác định mục\r\n\ntiêụ, định hướng phát triển và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của kế hoạch 5\r\n\nnăm 2021-2025. Những nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021-2025 gồm:\n\nI. ĐÁNH GIÁ TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5 NĂM 2016-2020\n\nTrên cơ sở tình hình triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các năm 2016-2019 và dự kiến kế hoạch\r\n\nnăm 2020, các sở, ngành, địa phương, đơn vị đánh giá toàn diện việc thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 trên tất cả các ngành, lĩnh vực,\r\n\nđịa phương được phân công phụ trách, quản lý; trong đó, cần bám sát các mục\r\n\ntiêu, chỉ ti��u, nhiệm vụ đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành\r\n\nphố lần thứ XV, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020, các kế hoạch\r\n\nhành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các Nghị quyết của Thành ủy,\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố. Đánh giá đầy đủ, thực chất, chính xác các kết quả\r\n\nđạt được (đặc biệt nêu rõ được các thành tựu nổi bật của giai đoạn 2016-2020),\r\n\ncác yếu kém, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân (về thể chế, tổ chức thực thi thể\r\n\nchế...), trách nhiệm và bài học kinh nghiệm để có biện pháp khắc phục (nhất là\r\n\ncác biện pháp về hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi thể\r\n\nchế) cho giai đoạn tới, trong đó có đánh giá các tác động của thiên tai, dịch bệnh\r\n\nnhư đại dịch Covid-19. Các nội dung cần tập trung đánh giá bao gồm:\n\n1. Tình hình thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được giao\n\nCác sở, ngành, địa phương, đơn vị\r\n\nđánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại:\n\n- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố\r\n\nlần thứ XV;\n\n- Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020;\n\n- Các kế hoạch hành động của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tại: Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, Nghị quyết\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng\r\n\n- an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020; Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/9/2016 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của\r\n\nChính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Quyết định\r\n\nsố 116/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố nhiệm kỳ 2016 - 2021.\n\nĐặc biệt, báo cáo đầy đủ việc thực hiện\r\n\ncác chỉ tiêu đã được giao tại Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ\r\n\nXV và Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2016-2020 (tại Phụ lục 1 kèm theo).\n\n2. Tình hình thực hiện chủ trương,\r\n\nchính sách lớn cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong đó, tập trung vào các nội dung sau:\n\na) Phân tích chất lượng tăng trưởng\r\n\nkinh tế.\n\nb) Thực hiện cơ cấu lại của từng\r\n\nngành, lĩnh vực và địa phương; việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhất là\r\n\nđất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước,...\n\nc) Thực hiện cơ cấu lại một số lĩnh vực\r\n\ntrọng tâm, gồm: đầu tư công; các tổ chức tín dụng; doanh\r\n\nnghiệp nhà nước; ngân sách nhà nước; khu vực công; đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nd) Nâng cao năng suất lao động, năng\r\n\nlực cạnh tranh; cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ và phát triển doanh\r\n\nnghiệp; môi trường kinh doanh mới dựa trên ứng dụng công nghệ số; năng lực sản\r\n\nxuất mới tăng thêm trong giai đoạn 2016-2020.\n\n3. Tình\r\n\nhình thực hiện các đột phá lớn về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa; phát triển và đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng và\r\n\nsử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ; đổi\r\n\nmới giáo dục đào tạo gắn với phát triển, tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ,\r\n\nđổi mới sáng tạo và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông, viễn\r\n\nthông, năng lượng...).\n\n4. Tình\r\n\nhình thực hiện các cân đối về: tiền tệ, tín dụng; thu chi ngân sách nhà nước;\r\n\nquản lý nợ công, nợ Chính quyền địa phương; xuất nhập khẩu; năng lượng, đặc biệt\r\n\nlà điện,...\n\n5. Tình\r\n\nhình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển, như: vốn ngân sách\r\n\nnhà nước; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;\r\n\nvốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước; vốn từ khu vực dân cư; vốn đầu tư từ khu\r\n\nvực tư nhân; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn huy động\r\n\nkhác.\n\n6. Tình\r\n\nhình thực hiện các mục tiêu về văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng\r\n\nxã hội, như: công tác bảo đảm an sinh xã hội, phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động;\r\n\nchăm sóc người có công; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần,\r\n\ntrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tình trạng già hóa dân số; nâng cao thu\r\n\nnhập, xóa đói giảm nghèo, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền\r\n\nvững; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh Covid-19; tạo việc làm; thông tin, văn hóa; thể dục thể thao; thực hiện\r\n\ncác quyền của trẻ em, phát triển thanh niên, thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ; thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; phòng,\r\n\nchống tệ nạn xã hội, nạn tin giả; phòng, chống cháy nổ;...\n\n7. Tình\r\n\nhình thực hiện công tác quy hoạch và phát triển vùng, liên kết vùng; kinh tế biển\r\n\ngắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh trật tự, an toàn xã hội; công tác\r\n\nquy hoạch và quản lý phát triển đô thị, xây dựng và phát triển đô thị Hải Phòng\r\n\ntheo hướng đô thị xanh, văn minh, hiện đại; thực hiện Chiến lược phát triển nhà\r\n\nở quốc gia; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nNông thôn mới.\n\n8. Tình\r\n\nhình thực hiện quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu; triển khai và thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền\r\n\nvững; ngăn ngừa và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt tình hình\r\n\nkhai thác cát sỏi trái phép, xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,\r\n\ntình hình hạn hán, sạt lở, xâm nhập mặn, nước biển dâng, tình trạng ô nhiễm môi\r\n\ntrường đô thị và ngập úng ở các đô thị lớn, cạnh tranh về nguồn nước...\n\n9. Tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ về củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc\r\n\ngia; bảo đảm an ninh chính trị, an toàn không gian mạng quốc gia và trật tự an\r\n\ntoàn xã hội; triển khai hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo đảm an\r\n\nninh trật tự trên các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm.\n\n10. Tình\r\n\nhình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật; thực\r\n\nhiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp; thực hiện xây dựng chính quyền điện\r\n\ntử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương; sắp xếp và tinh gọn bộ máy;\r\n\ncông tác thanh tra, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công\r\n\ntác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;...\n\n11. Kết\r\n\nquả trong công tác chỉ đạo, phối hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm\r\n\n2016-2020 trong từng ngành, lĩnh vực và địa phương.\n\n12. Đánh\r\n\ngiá những tồn tại, hạn chế, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, nguyên nhân khách quan và chủ\r\n\nquan của kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm cho\r\n\ngiai đoạn tới.\n\nCăn cứ đặc điểm, tình hình và lĩnh vực,\r\n\nđịa bàn quản lý, các sở, ngành và địa phương tiến hành đánh giá, bổ sung các nội\r\n\ndung, chỉ tiêu cho phù hợp và đầy đủ với tình hình của đơn vị và địa phương.\n\nII. KẾ HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021-2025 xây dựng trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến\r\n\nphức tạp, khó lường. Trong nước, thế và lực của đất nước\r\n\nsau hơn 30 năm đôi mới đã lớn mạnh hơn nhiêu cả về quy mô\r\n\nvà sức cạnh tranh; tình hình chính trị - xã hội và kinh tế vĩ mô ổn định; niềm\r\n\ntin của cộng đồng doanh nghiệp và người dân ngày càng tăng lên,... Bước vào\r\n\ngiai đoạn phát triển mới, thành phố Hải Phòng đứng trước nhiều cơ hội, thuận lợi\r\n\nmới. Với kết quả phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, đột phá đã đạt được\r\n\ntrong giai đoạn 2016-2020, cùng với sức mạnh nội sinh của tinh thần đoàn kết,\r\n\ntruyền thống đổi mới, sáng tạo, thành phố hoàn toàn có thể phát triển bứt phá,\r\n\nđẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt, Bộ Chính trị ban\r\n\nhành Nghị quyết 45-NQ/TW, ngày 24/01/2019 về xây dựng và phát triển thành phố Hải\r\n\nPhòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã mở ra cơ hội mới cho sự phát triển\r\n\nthành phố.\n\nBên cạnh thuận lợi, cơ hội, thành phố\r\n\ncũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Nhất là với vị trí cửa ngõ\r\n\nquốc tế, Hải Phòng dễ bị ảnh hưởng do các tác động của tình hình an ninh -\r\n\nchính trị, kinh tế, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh của thế giới, khu vực.\r\n\nThành phố vẫn còn những điểm nghẽn về kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao\r\n\nthông chưa theo kịp yêu cầu phát triển, ảnh hưởng đến việc khai thác triệt để lợi\r\n\nthế địa kinh tế của thành phố. Các ngành, khu vực, lĩnh vực kinh tế của thành\r\n\nphố phát triển chưa đồng bộ. Ngoài ra, còn có những thách thức trong giải quyết\r\n\nmối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới, khoảng cách\r\n\ngiàu nghèo; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội cũng như ứng\r\n\nphó với những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, các vấn\r\n\nđề về biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh...\n\nTrong bối cảnh đó, các sở, ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Bối cảnh xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025, bao gồm nhận định, phân\r\n\ntích những cơ hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong nước, khu vực\r\n\nvà quốc tế tác động đến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội.\n\n2. Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025: mục tiêu hướng\r\n\nđến năm 2025 của sở, ngành, địa phương và đơn vị.\n\n3. Mục tiêu chủ yếu và một số cân\r\n\nđối lớn, trong đó: phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế\r\n\n(GRDP) của thành phố bình quân 5 năm 2021-2025 đạt tối thiểu 16%/năm. Đối với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương và đơn vị, căn cứ tình hình thực tế xây dựng phương\r\n\nán tăng trưởng của ngành, lĩnh vực và địa phương hợp lý và phù hợp; một số chỉ\r\n\ntiêu cơ bản tại Phụ lục số 1 kèm theo và đề xuất một\r\n\nsố chỉ tiêu cơ bản của sở, ngành, địa phương và đơn vị cho\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\n4. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:\n\na) Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế\r\n\nthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững\r\n\ntheo Chương trình hành động số 36-CTr/TU ngày 18/8/2017 của\r\n\nBan Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 3/6/2017, Hội nghị\r\n\nlần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế\r\n\nthị tnrờng định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\nb) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn\r\n\nvới đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức\r\n\ncạnh tranh, tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế; thúc đẩy chuyển đổi số\r\n\ntoàn diện, phát triển nền kinh tế số, hình thành các doanh nghiệp công nghệ số;\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo, tham gia hiệu\r\n\nquả vào cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị khu vực và toàn c���u; khắc phục thiệt\r\n\nhại, phục hồi sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế sau thiên tai, dịch bệnh;\r\n\nmở rộng thị trường xuất, nhập khẩu, đa dạng hóa đối tác, nguồn hàng.\n\nc) Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nđồng bộ như giao thông vận tải, cảng biển, khu, cụm công nghiệp, ngành điện, công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông, đô thị, nông nghiệp,... Tập trung phát triển hạ\r\n\ntầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối thuận lợi trong nước và quốc tế bằng\r\n\ncả đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không.\n\nd) Phát triển đô thị theo hướng đô thị\r\n\nxanh, đô thị thông minh, văn minh, hiện đại, mang tầm quốc tế, gắn chặt chẽ giữa\r\n\nđô thị hóa và xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Tiếp tục xây dựng và triển khai\r\n\nChiến lược phát triển nhà ở quốc gia; Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn\r\n\nmới.\n\nđ) Tăng cường huy động và sử dụng có\r\n\nhiệu quả các nguồn lực đầu tư của nền kinh tế; phát triển kinh tế tập thể, kinh\r\n\ntế tư nhân và nghiên cứu để phát triển các mô hình kinh tế mới có ứng dụng công\r\n\nnghệ số. Nâng cao hiệu quả quản lý nợ công và sử dụng vốn đầu tư công, đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án, công trình trọng\r\n\nđiểm.\n\ne) Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu\r\n\nquả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh\r\n\nmẽ khoa học, công nghệ; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có kĩ năng, trình độ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật cao để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ tư; nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào tạo. Tiếp tục\r\n\nđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và\r\n\nhội nhập quốc tế. Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm\r\n\ntạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền\r\n\nkinh tế.\n\ng) Xây dựng và phát triển văn hóa\r\n\nlành mạnh, văn minh, hiện đại; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống,\r\n\nxây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển bền\r\n\nvững của thành phố. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tạo việc làm, nâng cao\r\n\nđời sống nhân dân; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, chất lượng\r\n\ndân số; phòng, chống dịch bệnh; nâng\r\n\ncao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;\r\n\nthực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; bảo đảm gắn kết hài hòa giữa phát triển\r\n\nkinh tế với xã hội. Đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế\r\n\nvùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Phát triển và nâng cao chất lượng báo\r\n\nchí, truyền thông.\n\nh) Chủ động ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu, phòng, chống thiên tai; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường\r\n\nquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.\n\ni) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tác xây\r\n\ndựng, hoàn thiện và thi hành pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà\r\n\nnước, chất lượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương, sắp xếp và tinh gọn\r\n\nbộ máy; công tác thanh tra; công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác\r\n\ntư pháp.\n\nk) Tiếp tục cải cách tư pháp; đẩy mạnh\r\n\nviệc hoàn thiện pháp luật gắn với tổ chức thi hành pháp luật nhằm nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển; nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả một số hoạt động hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp, thi hành\r\n\nán; cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện Đề án xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử làm cơ sở để xây dựng thành phố thông minh.\n\nl) Củng cố, tăng cường quốc phòng, an\r\n\nninh; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống\r\n\nnhất, toàn vẹn lãnh thổ c���a Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng.\n\nm) Tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt\r\n\nđộng đối ngoại và hội nhập quốc tế, củng cố môi trường hòa bình, ổn định và thuận\r\n\nlợi để phát triển thành phố.\n\nTrên cơ sở các mục tiêu, định hướng,\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu nêu trên, các sở, ngành, địa phương và đơn vị cụ thể hóa các\r\n\ncơ chế, giải pháp, chính sách để thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội 5 năm 2021-2025. Cơ chế, giải pháp, chính sách phải bảo đảm sự thống\r\n\nnhất về các nguyên tắc, mục tiêu chung, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntiễn và trình độ phát triển của từng ngành và từng địa phương.\n\nB. YÊU CẦU VÀ KINH\r\n\nPHÍ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nI. YÊU CẦU\n\n1. Đối với đánh giá Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020\n\na) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định\r\n\nhướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố làn thứ XV, Nghị quyết\r\n\nsố 20/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020;\r\n\ncác quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố trong điều hành việc thực hiện kế\r\n\nhoạch hằng năm.\n\nb) Bảo đảm tính khách quan, trung thực,\r\n\nsát, đúng thực tiễn và có sự so sánh với kết quả thực hiện của giai đoạn\r\n\n2011-2015. Số liệu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm 2016-2020 sử dụng theo số liệu chưa đánh giá lại, điều chỉnh quy\r\n\nmô kinh tế.\n\nc) Huy động, phát huy được sự phối hợp\r\n\ncủa cả bộ máy tổ chức của các sở, ngành và địa phương; sự tham gia, góp ý của\r\n\ncác cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, các đoàn thể, các hiệp hội, cộng đồng\r\n\ndân cư, các nhà đầu tư và doanh nghiệp, các nhà tài trợ và các chuyên gia\r\n\ntrong, ngoài nước để bảo đảm nâng cao chất lượng báo cáo.\n\n2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025\n\na) Kế hoạch của thành phố phải xây dựng\r\n\nbám sát các nghị quyết, chủ trương, đường lối của Đảng, Quốc hội và Chính phủ,\r\n\nChiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 của cả nước; Nghị quyết\r\n\n45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải\r\n\nPhòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố đã ban hành.\n\nb) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực\r\n\nvà các cấp địa phương phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo pháp luật về\r\n\nquy hoạch, chiến lược và kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nthành phố; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, từng địa\r\n\nphương và bảo đảm tính kết nối vùng, kết nối với các tỉnh, thành phố lân cận; cần\r\n\nbám sát những dự báo, đánh giá tình hình và bối cảnh trong\r\n\nnước và quốc tế trong giai đoạn tới; đảm bảo sự kế thừa những thành quả của kế\r\n\nhoạch 5 năm 2016-2020, có sự đổi mới và tiếp thu, tiếp cận trình độ phát triển\r\n\ntiên tiến của khu vực và thế giới cũng như bảo đảm khắc phục những tồn tại, hạn\r\n\nchế, yếu kém trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2016-2020.\n\nc) Các mục tiêu, định hướng và giải\r\n\npháp, chính sách phải bảo đảm tính khả thi, gắn kết với khả năng cân đối, huy động\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; cần phân tích, đánh giá, lựa chọn và sắp\r\n\nxếp thứ tự các mục tiêu ưu tiên trong kế hoạch; bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2021-2025; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững theo Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vào kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội. Đồng thời, kế hoạch được xây dựng phải phù hợp với khả năng thực hiện của\r\n\ncác ngành, các cấp, các địa phương.\n\nCác mục tiêu, chỉ tiêu được tính\r\n\ntoán, dự báo dựa trên số liệu giai đoạn 2016-2020 được đánh giá lại, điều chỉnh\r\n\nquy mô kinh tế.\n\nd) Việc xây dựng giải pháp tổ chức thực\r\n\nhiện bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn\r\n\nvị, các ngành, các cấp.\n\nđ) Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong\r\n\nquá trình xây dựng Kế hoạch.\n\nII. KINH PHÍ\n\nKinh phí xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do ngân sách nhà nước đảm\r\n\nbảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác để bảo đảm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025 có chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả.\n\nC. NHỮNG NỘI\r\n\nDUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỰC HIỆN\r\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\n1. Các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương đánh giá đầy đủ, chính xác việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntrong Kế hoạch hành động về thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm 2016-2020 tại các văn bản: (i) Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 ban\r\n\nhành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố làn thứ\r\n\nXV, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020; (ii) Quyết đinh số\r\n\n2012/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP \r\n\nngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016\r\n\n- 2020; (iii) Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 ban hành Chương trình\r\n\nhành động của Ủy ban nhân dân thành phố nhiệm kỳ 2016 - 2021; (iv) các nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại các Chương trình, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\nNội dung đánh giá gồm các kết quả đạt\r\n\nđược (bao gồm cả công tác tổ chức, phối hợp thực hiện), các yếu kém, hạn chế,\r\n\nnguyên nhân, trách nhiệm liên quan đến yếu kém, hạn chế và bài học kinh nghiệm\r\n\nrút ra để có biện pháp khắc phục cho giai đoạn 2021-2025.\n\nĐối với các quận, huyện, ngoài các nội\r\n\ndung đã nêu trên, Ủy ban nhân dân quận, huyện đánh giá bổ sung việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trong Chương trình/Kế hoạch hành động thực hiện\r\n\ncác Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm 2016-2020 của địa phương.\n\n2. Căn cứ\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của cơ quan, đơn vị mình,\r\n\ncác sở, ban, ngành và địa phương xây dựng Chương trình hành động thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương và đề xuất những nhiệm vụ, đề án đưa vào Chương trình hành động của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025 (báo cáo theo Phụ lục số 2 kèm theo).\n\nD. PHÂN CÔNG VÀ\r\n\nTIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5 NĂM 2021-2025, CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\n1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025, Chương trình hành động thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương\r\n\nphụ trách, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025; đánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.\n\n- Chủ trì, tổng hợp, xây dựng dự thảo\r\n\nBáo cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2016 - 2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 và Chương\r\n\ntrình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025\r\n\ncủa thành phố. Gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư các dự thảo Kế hoạch 5 năm 2021-2025\r\n\nvà Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025 của thành phố trước ngày 31/7/2020.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương.\n\n- Thực hiện lấy ý kiến rộng rãi các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 và dự thảo Chương trình\r\n\nhành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 nhằm\r\n\ntạo được sự đồng thuận cao, trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n2. Giao Cục Thống kê thành phố:\n\nTính toán các chỉ tiêu, số liệu tổng\r\n\nhợp về kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019, ước\r\n\nthực hiện năm 2020 và cả giai đoạn 2016-2020 làm cơ sở để các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm\r\n\n2016-2020 và xây dựng chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2021-2025.\n\n3. Giao Sở Tài chính:\n\nBố trí đủ kinh phí trong dự toán chi\r\n\nngân sách nhà nước hàng năm của sở, ban, ngành và địa phương để xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, Chương trình hành động thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 bảo đảm nâng cao chất lượng\r\n\ncác báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.\n\n4. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện:\n\n- Hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của cấp\r\n\nmình theo đúng quy định tại Chỉ thị này và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Kế hoạch của các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của thành phố; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng\r\n\nngành, từng địa phương theo các nội dung và yêu cầu nói trên. Gửi các dự thảo Kế\r\n\nhoạch 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 thuộc ngành, lĩnh vực và\r\n\nđịa phương đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/6/2020 để tổng hợp.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu\r\n\nGiám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước liên quan có trách nhiệm\r\n\ntổ chức chỉ đạo, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTTU, TTHĐND\r\n\n TP;\r\n\n - Đ/c Bí thư TU;\r\n\n - CT, các PCT UBNDTP;\r\n\n - Các Ban TU;\r\n\n - Các Ban HĐND TP;\r\n\n - VPTU; VP HĐND TP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thành phố, đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Thường trực HĐND các quận, huyện;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - C, PCVP;\r\n\n - Các Phòng CV;\r\n\n - Cơ quan Công báo TP, T4;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMÔT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020 ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ XV, NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n20/2015/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ DỰ KIẾN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 15/CT-UBND,\r\n\nngày 06 tháng 6 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nĐơn vị tính\n\nMục tiêu giai đoạn 2016- 2020\n\nThực hiện từng năm\n\nThực biện giai đoạn 20X6- 2020\n\nĐánh giá thực hiện với mục tiêu 2016-\r\n\n 2020\n\nDự kiến giai đoạn 2021- 2025\n\nCơ quan báo cáo\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nA\n\nVỀ KINH TẾ\n\n1\n\nTăng trưởng tổng\r\n\n sản phẩm trên địa bàn (GRDP), trong đó:\n\n%\n\n10,5%/ năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n11,7%/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp -\r\n\n xây dựng\n\n%\n\n10%/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nông, lâm\r\n\n nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n2,7%/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGDP bình quân đầu\r\n\n người (theo giá hiện hành)\n\nUSD\n\n5.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đẩu tư, Cục Thống kê\n\n3\n\nCơ cấu kinh tế,\r\n\n trong đó:\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp -\r\n\n xây dựng\n\n%\n\n37,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nông, lâm\r\n\n nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n5,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTốc độ tăng chỉ\r\n\n số sản xuất công nghiêp (IIP)\n\n%\n\n14%/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Công Thương\n\n5\n\nKim ngạch xuất\r\n\n khẩu\n\nTỷ USD\n\n12-17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Công Thương\n\n6\n\nSản lượng hàng\r\n\n hóa thông qua cảng\n\nTriệu tấn\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Giao thông vận tải\n\n7\n\nTổng vốn đầu tư\r\n\n toàn xã hội\n\nTỷ đồng\n\n440.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đấu tư, Cục Thống kê\n\n8\n\nThu hút khách du\r\n\n lịch\n\nTriệu lượt\n\n7,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Du lịch, Cục Thống kê\n\n9\n\nThu ngân sách\r\n\n nhà nước trên địa bàn\n\nTỷ đồng\n\n80.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài chính\n\n\n\n- Trong đó thu\r\n\n nội địa\n\nTỷ đồng\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài chính\n\n10\n\nTỷ lệ xã hoàn thành\r\n\n xây dựng nông thôn mới\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n11\n\nTỷ trọng năng\r\n\n suất tổng hợp TFP đóng góp vào tăng trưởng\n\n%\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n12\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác sở, ban, ngành\n\nB\n\nVỀ Xà HỘI\n\n1\n\n- Tỷ lệ thất nghiệp\r\n\n thành thị\n\n%\n\n<4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Tỷ lệ sử dụng thời gian\r\n\n làm việc của lao động nông thôn\n\n%\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiải quyết việc\r\n\n làm cho người lao động\n\nLượt người\n\n52.000/ năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n3\n\nTỷ lệ lao động\r\n\n qua đào tạo\n\n%\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n4\n\nTỷ lệ người dân\r\n\n tham gia bảo hiểm y tế\n\n%\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Y tế, Bảo hiểm xã hội TP\n\n5\n\nTuổi thọ trung\r\n\n bình\n\nTuôi\n\n77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Y tế, Cục Thống kê\n\n6\n\nMức giảm tỷ lệ\r\n\n hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia)\n\n%\n\n0,7-1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n7\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác sở, ban, ngành\n\nC\n\nVỀ MÔI TRƯỜNG\n\n1\n\nTỷ lệ chất thải\r\n\n rắn được thu gom, xử lý hợp vệ sinh:\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đô thị\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n- Nông thôn\n\n%\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2\n\nTỷ lệ cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Y tế\n\n3\n\nTỷ lệ khu, cụm\r\n\n công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn\r\n\n môi trường\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n4\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác sở, ban, ngành\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDỰ KIẾN DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\r\n\nTHUỘC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 15/CT-UBND,\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nTT\n\nTên đề án/ chương trình\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian trình\n\nCấp trình\n\nHình thức văn bản\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 10047
6
+ }
contexts/context_100470.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1338-QD-UBND-2014-quy-hoach-su-dung-dat-2020-ke-hoach-2011-2015-Thanh-Binh-Binh-Phuoc-239607.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1338-QD-UBND-2014-quy-hoach-su-dung-dat-2020-ke-hoach-2011-2015-Thanh-Binh-Binh-Phuoc-239",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1338/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 24 tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) THỊ TRẤN THANH BÌNH, HUYỆN BÙ ĐỐP.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT \r\n\nngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều\r\n\nchỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày\r\n\n23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) tỉnh Bình\r\n\nPhước;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 254/TTr-STNMT ngày 12/6/2014 và của UBND huyện Bù Đốp tại Tờ trình số 03/TTr-UBND\r\n\nngày 28/5/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu\r\n\n(2011-2015) thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phê duyệt\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:\n\n1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nSTT\n\nLọai đất\n\nHiện trạng 2010\n\nQuy hoạch đến năm\r\n\n 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp huyện phân bổ\r\n\n (ha)\n\nĐịa phương xác định\r\n\n (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)=(6)+(5)\n\n(8)\n\n\n\nTỔNG DTTN (1+2+3)\n\n1.451,08\n\n100,00\n\n1.451,08\n\n\n\n1.451,08\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n1.114,66\n\n76,82\n\n989,58\n\n\n\n989,58\n\n68,20\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n234,63\n\n16,17\n\n234,63\n\n\n\n234,63\n\n16,17\n\n-\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n8,28\n\n0,57\n\n\n\n7,41\n\n7,41\n\n0,51\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n854,65\n\n58,90\n\n730,44\n\n\n\n730,44\n\n50,34\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n17,10\n\n1,18\n\n17,10\n\n\n\n17,10\n\n1,18\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n336,42\n\n23,18\n\n461,50\n\n\n\n461,50\n\n31,80\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan,\n\n30,56\n\n2,11\n\n30,33\n\n\n\n30,33\n\n2,09\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n2,92\n\n0,20\n\n2,92\n\n\n\n2,92\n\n0,20\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n3,24\n\n0,22\n\n3,24\n\n\n\n3,24\n\n0,22\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n68,33\n\n4,71\n\n74,42\n\n\n\n74,42\n\n5,13\n\n2.5\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n0,54\n\n0,04\n\n0,54\n\n\n\n0,54\n\n0,04\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n0,27\n\n0,02\n\n0,27\n\n\n\n0,27\n\n0,02\n\n2.7\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n0,30\n\n0,02\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n0,02\n\n2.8\n\nĐất sông, suối\n\n28,72\n\n1,98\n\n\n\n28,61\n\n28,61\n\n1,97\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n154,31\n\n10,63\n\n189,99\n\n\n\n189,99\n\n13,09\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n5,58\n\n0,38\n\n7,70\n\n\n\n7,70\n\n0,53\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n2,92\n\n0,20\n\n3,53\n\n\n\n3,53\n\n0,24\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n9,11\n\n0,63\n\n11,47\n\n\n\n11,47\n\n0,79\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n\n\n\n\n4,81\n\n\n\n4,81\n\n0,33\n\n2.10\n\nĐất ở đô thị\n\n47,23\n\n3,25\n\n125,00\n\n\n\n125,00\n\n8,61\n\n2.11\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n5,88\n\n5,88\n\n0,41\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nCả thời kỳ (ha)\n\nPhân theo kỳ (ha)\n\nKỳ đầu (2011-\r\n\n 2015)\n\nKỳ cuối (2016-\r\n\n 2020)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n125,08\n\n95,76\n\n29,32\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0,87\n\n0,37\n\n0,50\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n124,21\n\n95,39\n\n28,82\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2. Phê duyệt nội\r\n\ndung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:\n\n2.1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2010\n\nKế hoạch sử dụng đất\r\n\n các năm kỳ đầu\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\nTỔNG DTTN (1+2+3)\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n1.114,66\n\n1.095,42\n\n1.085,32\n\n1.074,94\n\n1.061,46\n\n1.018,90\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n234,63\n\n234,63\n\n234,63\n\n234,63\n\n234,63\n\n234,63\n\n-\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n8,28\n\n8,24\n\n8,18\n\n8,13\n\n8,05\n\n7,91\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n854,65\n\n835,45\n\n825,41\n\n815,08\n\n801,68\n\n759,26\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n17,10\n\n17,10\n\n17,10\n\n17,10\n\n17,10\n\n17,10\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n336,42\n\n355,66\n\n365,76\n\n376,14\n\n389,62\n\n432,18\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất XD trụ sở cơ quan, CTSN\n\n30,56\n\n30,61\n\n30,61\n\n30,76\n\n30,81\n\n31,24\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n3,24\n\n3,24\n\n3,24\n\n3,24\n\n3,24\n\n3,24\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n68,33\n\n74,43\n\n74,43\n\n74,43\n\n74,43\n\n74,42\n\n2.5\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,27\n\n2.7\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n2.8\n\nĐất sông, suối\n\n28,72\n\n28,72\n\n28,72\n\n28,72\n\n28,72\n\n28,61\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n154,31\n\n160,62\n\n161,12\n\n161,12\n\n163,12\n\n186,94\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n5,58\n\n7,08\n\n7,08\n\n7,08\n\n7,08\n\n7,08\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n2,92\n\n2,92\n\n3,42\n\n3,42\n\n3,42\n\n3,25\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n9,11\n\n9,11\n\n9,11\n\n9,11\n\n9,11\n\n11,47\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n\n\n4,81\n\n4,81\n\n4,81\n\n4,81\n\n4,81\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\n47,23\n\n54,01\n\n63,61\n\n73,84\n\n85,27\n\n100,32\n\n2.11\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,38\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích chuyển mục\r\n\n đích sử dụng trong kỳ\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\n95,76\n\n19,24\n\n10,10\n\n10,38\n\n13,48\n\n42,56\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0,37\n\n0,04\n\n0,06\n\n0,05\n\n0,08\n\n0,14\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n95,39\n\n19,20\n\n10,04\n\n10,33\n\n13,40\n\n42,42\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Thanh Bình được phê duyệt,\r\n\nUBND huyện Bù Đốp có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp\r\n\nvới quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã.\n\n2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn\r\n\nThanh Bình đến các phòng, ban của huyện, UBND thị trấn và trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng;\n\n3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp\r\n\ncần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định;\n\n4. Xác định ranh giới và công khai diện\r\n\ntích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm\r\n\nlợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với\r\n\ncác khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;\n\n5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu\r\n\ntiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô\r\n\nthị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế,\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\ntrong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;\n\n6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong\r\n\nquản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất,\r\n\nkhuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc\r\n\ntiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất\r\n\nđai và môi trường sinh thái;\n\n7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông\r\n\ntin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống\r\n\nnhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp, Chủ tịch UBND thị trấn Thanh Bình, Giám đốc Trung tâm\r\n\nNghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính - Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP, P. KTN, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n",
5
+ "id": 100470
6
+ }
contexts/context_100471.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-so-14-2013-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-2014-Phu-Tho-224308.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-so-14-2013-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-2014-Phu-Tho-224308",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2013/NQ-HĐND\n\nPhú Thọ, ngày 13 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN; DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP TỈNH NĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách\r\n\nđịa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính\r\n\nkhác của xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà n­ước năm 2014; Quyết định\r\n\nsố 2986/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Bộ trư­ởng Bộ Tài chính về giao dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 4934/TTr-UBND ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp\r\n\ntỉnh năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và thảo luận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 như sau:\n\nI. DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2014:\n\n1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.954.166 triệu\r\n\nđồng:\n\n- Thu nội địa: 2.736.166 triệu đồng;\n\n- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 201.000 triệu đồng;\n\n- Thu xổ số kiến thiết: 17.000 triệu đồng;\n\n2. Tổng thu ngân sách địa phương: 8.307.142 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản thu ngân sách được hưởng theo phân cấp:\r\n\n2.704.516 triệu đồng;\n\n- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 5.302.626 triệu đồng;\n\n- Dự kiến huy động đầu tư theo khoản 3, Điều 8, Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước: 300.000 triệu đồng.\n\n3. Thu phản ánh qua NSNN (Thu xổ số): 17.000 triệu đồng.\n\n4. Tổng chi ngân sách địa phương: 8.307.142 triệu đồng, gồm:\n\na. Chi cân đối NSĐP: 7.300.301 triệu đồng:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 527.400 triệu đồng;\n\n- Chi thường xuyên: 6.340.886 triệu đồng;\n\n- Chi dự phòng ngân sách: 127.790 triệu đồng;\n\n- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng.\n\n- Chi thực hiện cải cách tiền lương từ nguồn thu do HĐND\r\n\ntỉnh giao tăng so với dự toán Trung ương giao: 3.025 triệu đồng;\n\n- Dự kiến chi từ nguồn huy động đầu tư theo Khoản 3 Điều 8:\r\n\n300.000 triệu đồng;\n\nb. Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW: 1.006.841\r\n\ntriệu đồng.\n\n5. Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh:\r\n\n7.537.590 triệu đồng:\n\na. Chi cân đối ngân sách cấp tỉnh: 3.094.766 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 308.700 triệu đồng;\n\n- Chi thường xuyên: 2.405.481 triệu đồng;\n\n- Chi dự phòng ngân sách: 76.360 triệu đồng;\n\n- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng;\n\n- Chi thực hiện cải cách tiền lương từ nguồn thu do Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao tăng so dự toán trung ương giao: 3.025 triệu đồng.\n\n- Chi từ nguồn dự kiến huy động đầu tư theo khoản 3 - Điều 8\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước: 300.000 triệu đồng;\n\nb. Chi bổ sung cân đối cho ngân sách huyện: 3.435.983 triệu\r\n\nđồng.\n\nc. Chi thực hiện chương trình mục tiêu: 1.006.841 triệu\r\n\nđồng.\n\n6. Chi từ nguồn thu phản ánh qua NSNN (Thu xổ số): 17.000\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Có các phụ biểu chi tiết kèm theo)\n\nII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:\n\n(1) Tổ chức triển khai tốt Luật và các chính sách về thuế,\r\n\ntăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức cá\r\n\nnhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không\r\n\nđủ số thuế phải nộp. Tổ chức thu đầy đủ, kịp thời vào NSNN đối với các khoản\r\n\nthuế năm 2013 được gia hạn sang năm 2014. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, hạn chế\r\n\nnợ đọng thuế, tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế: \n\n- Theo dõi, phân tích, tổng hợp thường xuyên các thông tin\r\n\nliên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định tính\r\n\nchính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế. Chú trọng công tác kiểm tra sau hoàn\r\n\nthuế để xử lý truy thu thuế, thu hồi hoàn thuế và xử lý vi phạm về thuế theo\r\n\nđúng quy định.\n\n- Thực hiện tăng cường các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng\r\n\nchế nợ thuế đối với các trường hợp nợ thuế lớn và chây ỳ nợ thuế, chậm nộp tiền\r\n\nthuế; áp dụng linh hoạt các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định tại Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế nhằm đôn đốc thu nộp kịp\r\n\nthời tiền thuế nợ vào ngân sách, hạn chế nợ mới phát sinh và tăng thu ngân\r\n\nsách.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chức năng (công an, Thanh tra, quản lý\r\n\nthị trường…) tăng cường phối hợp với ngành thuế trong công tác đấu tranh chống\r\n\ntrốn thuế, xử lý nợ đọng thuế…\n\n(2) Tăng cường cung cấp thông tin hỗ trợ cho doanh nghiệp,\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh\r\n\nnghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan\r\n\nđến sản xuất kinh doanh, đầu tư, nhất là thủ tục về thuế, tăng cường công tác\r\n\nkhai thuế điện tử qua mạng, đẩy mạnh triển khai nộp thuế qua hệ thống ngân\r\n\nhàng; Phấn đấu giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế cho cá nhân, tổ\r\n\nchức và doanh nghiệp.\n\nTiếp tục tháo gỡ các khó khăn để tăng khả năng tiếp cận vay\r\n\nvốn cho các doanh nghiệp, thúc đẩy giảm nhanh lượng hàng hoá tồn kho của các\r\n\ndoanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh\r\n\nphát triển.\n\n(3) Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách thuế, trong đó trọng\r\n\ntâm là tuyên truyền triển khai kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn\r\n\n2011-2015; các quy định về sử dụng hoá đơn, chứng từ; chính sách giảm, gia hạn\r\n\nnộp đối với một số khoản thu ngân sách theo quy định tại Nghị quyết số 02/NQ-CP \r\n\ncủa Chính phủ. Thực hiện\r\n\ntốt công tác hỗ trợ người nộp thuế thông qua hướng dẫn và giải đáp vướng mắc về\r\n\nchính sách thuế.\n\n(4) Tiếp tục duy trì và tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ,\r\n\nNgành Trung ương về giải quyết các nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn thực hiện các\r\n\nchương trình mục tiêu; Vận dụng tối đa các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh,\r\n\nnghiên cứu ban hành các cơ chế quản lý tài chính thu, chi ngân sách đảm bảo vừa\r\n\nphù hợp cơ chế của nhà nước vừa đáp ứng được thực tiễn đòi hỏi của địa phương,\r\n\nnhằm khuyến khích tính năng động sáng tạo của các cấp, các ngành, các đơn vị\r\n\ntrong tổ chức hoạt động kinh tế và quản lý ngân sách nhà nước nhằm tăng thu cho\r\n\nngân sách địa phương.\n\n(5) Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN, theo hướng ưu tiên đảm bảo\r\n\ncác chính sách chế độ đã ban hành cho con người, thực hiện các chính sách an\r\n\nsinh xã hội, bố trí chi cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công\r\n\nnghệ, văn hoá thông tin, y tế, sự nghiệp bảo vệ môi trường,...theo các Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chi đầu tư phát triển ưu tiên bố trí chi\r\n\ntrả các khoản nợ đến hạn; rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên: Tập trung ưu tiên\r\n\ncho các dự án quan trọng, cấp bách trong các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu, nông\r\n\nnghiệp nông thôn, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh; Trong từng lĩnh vực, kể\r\n\ncả các lĩnh vực ưu tiên nêu trên, phải thực hiện rà soát để giảm, giãn các dự\r\n\nán chưa cấp bách để tập trung vốn cho các dự án quan trọng, cấp bách, có thể\r\n\nsớm hoàn thành đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả. Chi thường xuyên bố trí đủ\r\n\nđảm bảo chế độ cho con người và những yêu cầu thiết yếu để vận hành bộ máy quản\r\n\nlý Nhà nước;\n\nTiếp tục rà soát các chính sách chế độ, định mức kinh tế -\r\n\nkỹ thuật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền những chế độ chính sách\r\n\nđịnh mức không phù hợp với thực tế, thúc đẩy chi tiêu công hiệu quả, tiết kiệm.\r\n\nHạn chế tối đa việc ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách.\n\n(6) Thực hiện có hiệu quả công tác đổi mới cơ chế hoạt động\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự\r\n\nnghiệp theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa\r\n\ndạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp\r\n\ncông. Phân định rõ loại hình dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, loại\r\n\ndịch vụ do các đơn vị ngoài công lập thực hiện; phân loại các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thực hiện theo các mức giá, phí dịch vụ để xác định mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách cho phù hợp.\n\n(7) Quản lý ngân sách chặt chẽ, thực hiện cắt giảm các chi\r\n\nphí tổ chức lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, giảm chi phí công tác trong\r\n\nnước và ngoài nước đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; Hạn chế thành lập các quỹ ngoài\r\n\nngân sách mà nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từ Ngân sách; Tăng cường huy động\r\n\ncác nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế; thúc đẩy thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà\r\n\nnước;\n\nTiếp tục yêu cầu các ngành, các cấp và các đơn vị giành 10%\r\n\ntiết kiệm chi thường xuyên thực hiện cải cách tiền lương năm 2014; Giao UBND\r\n\ntỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tiếp tục thực hiện tiết kiệm 10% chi\r\n\nthường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho\r\n\ncon người theo chế độ) ngay từ khâu dự toán (ngân sách các cấp giữ lại phần\r\n\ntiết kiệm ở các cấp ngân sách trước khi giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị ở\r\n\nđịa phương) để bố trí tăng chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trong\r\n\nđó tập trung thực hiện các chính sách mới ban hành (nếu có).\n\n(8) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí: rà soát, quản lý chặt chẽ\r\n\ncác khoản chi, đảm bảo trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt theo đúng chế độ quy định. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các kết luận, kiến\r\n\nnghị của các cơ quan Thanh tra, kiểm toán.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII,\r\n\nKỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH,\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Lưu VT. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Dân Mạc\n\n\n\n",
5
+ "id": 100471
6
+ }
contexts/context_100472.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-07-2015-QD-TTg-quan-ly-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-quoc-gia-267118.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-07-2015-QD-TTg-quan-ly-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-quoc-gia-2671",
4
+ "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: 07/2015/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC\r\n\nGIA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Quy chế\r\n\nquản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và thực hiện\r\n\nChương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4\r\n\nnăm 2015.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (3b). XH\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC GIA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc quản\r\n\nlý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia (sau đây gọi\r\n\ntắt là Chương trình).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\nđơn vị chủ trì thực hiện các đề án, dự án thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Đơn vị chủ trì), cơ quan quản lý Chương trình và các đối tượng thụ hưởng\r\n\nChương trình.\n\nĐiều 2. Đơn\r\n\nvị chủ trì\n\n1. Đơn vị chủ trì là cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về thương mại điện tử Trung ương, các cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nthương mại điện tử địa phương và Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam.\n\n2. Các Đơn vị chủ trì được tiếp nhận\r\n\nkinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp để triển khai thực hiện đề án và có trách nhiệm\r\n\nquyết toán kinh phí theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 7 Quy chế này.\n\n3. Các Đơn vị chủ trì được tiếp nhận\r\n\nkinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai các dự án và quyết toán\r\n\nkinh phí theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\n4. Đơn vị chủ trì được ký hợp đồng\r\n\nvới các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện các hạng mục công việc thuộc\r\n\nnội dung đề án.\n\nĐiều 3. Đối\r\n\ntượng thụ hưởng Chương trình\n\n��ối tượng thụ hưởng Chương trình\r\n\nlà các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hoạt động ứng dụng hoặc hỗ trợ hoạt động ứng dụng thương mại điện tử.\n\nĐiều 4. Cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước của Chương trình\n\n1. Bộ Công Thương là cơ quan được\r\n\nChính phủ giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành, địa phương phổ biến định hướng phát triển thương mại điện tử theo chiến\r\n\nlược, quy hoạch và các kế hoạch phát triển thương mại điện tử được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\nb) Hàng năm công bố danh mục các\r\n\nlĩnh vực ưu tiên tập trung phát triển thương mại điện tử theo Chương trình;\n\nc) Hướng dẫn xây dựng đề án và thẩm\r\n\nđịnh dự án theo quy định tại Quy chế này;\n\nd) Phê duyệt danh mục các đề án, dự\r\n\nán để tổng hợp vào Chương trình;\n\nđ) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác đề án thuộc Chương trình;\n\ne) Tổ chức nghiệm thu kết quả thực\r\n\nhiện các đề án thuộc Chương trình, đánh giá sự phù hợp với mục tiêu của từng đề\r\n\nán và mục tiêu tổng thể Chương trình;\n\ng) Quản lý kinh phí sự nghiệp từ\r\n\nngân sách nhà nước giao để thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử\r\n\nquốc gia;\n\nh) Tổng hợp đánh giá kết quả, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng thẩm định các đề án, dự án thuộc Chương trình (sau đây\r\n\ngọi tắt là Hội đồng) do một lãnh đạo Bộ Công Thương làm chủ tịch; thành phần\r\n\nbao gồm đại diện Bộ Công Thương và đại diện các Bộ, ngành liên quan. Hội đồng\r\n\ncó nhiệm vụ thẩm định các đề án, dự án do các Đơn vị chủ trì xây dựng. Hội đồng\r\n\ncó thể mời và tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình thẩm định.\n\n3. Cục Thương mại điện tử và Công\r\n\nnghệ thông tin là đơn vị giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý Chương trình, có\r\n\nnhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án theo quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này; tổng hợp gửi Hội đồng để thẩm định; tổ chức giám sát, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các đề án; tổ chức nghiệm thu các đề án; tổng kết, báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương; tiếp nhận và quản lý kinh phí nhà nước cấp cho Chương\r\n\ntrình.\n\nĐiều 5. Kinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nđược hình thành từ các nguồn sau:\n\na) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm\r\n\ntheo kế hoạch, bao gồm nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn sự nghiệp;\n\nb) Đóng góp của các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp tham gia Chương trình;\n\nc) Tài trợ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước;\n\nd) Nguồn kinh phí hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh\r\n\nphí cho Chương trình theo nguyên tắc:\n\na) Kinh phí chi thường xuyên thực\r\n\nhiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Công\r\n\nThương, hỗ trợ đối tượng thụ hưởng thông qua Đơn vị chủ trì;\n\nb) Kinh phí chi đầu tư phát triển\r\n\nthực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm của\r\n\ncơ quan quản lý dự án đầu tư.\n\nĐiều 6. Tiêu\r\n\nchí, nguyên tắc bố trí vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước cho\r\n\ncác dự án thuộc Chương trình\n\n1. Các dự án xây dựng và phát triển\r\n\nhạ tầng thương mại điện tử có quy mô và mục tiêu bảo đảm sự kết nối và liên\r\n\nthông cấp vùng, cấp quốc gia thuộc tất cả các ngành, lĩnh vực được hỗ trợ sử dụng\r\n\nvốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\n2. Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước đối với từng dự án cụ thể phải phù hợp với khả năng\r\n\ncân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n3. Ưu tiên bố trí kinh phí đối ứng\r\n\ncủa nhà nước từ nguồn vốn đầu tư phát triển cho các dự án xây dựng và phát triển\r\n\nhạ tầng thương mại điện tử quốc gia thực hiện theo hình thức đối tác công tư.\n\n4. Việc quản lý, phân bổ vốn đầu\r\n\ntư phát triển cho các dự án thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của\r\n\nLuật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\nĐiều 7. Quản\r\n\nlý kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp cho Chương trình\n\n1. Bộ Công Thương xây dựng kế hoạch,\r\n\ndự toán kinh phí Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia và tổng hợp\r\n\nvào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương, trình các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sau khi được Bộ Tài chính thông\r\n\nbáo dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương tiến hành\r\n\nphê duyệt Chương trình và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ\r\n\ntrợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt.\n\n3. Căn cứ quyết định phê duyệt\r\n\nChương trình của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ\r\n\nthông tin (Bộ Công Thương) ký hợp đồng thực hiện các đề án thuộc Chương trình với\r\n\ncác Đơn vị chủ trì và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký; trực\r\n\ntiếp thực hiện các đề án thuộc Chương trình do Cục Thương mại điện tử và Công\r\n\nnghệ thông tin (Bộ Công Thương) chủ trì.\n\n4. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi\r\n\nnghiệm thu đề án theo hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành hồ sơ\r\n\nquyết toán theo quy định.\n\n5. Việc sử dụng kinh phí Chương\r\n\ntrình phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo pháp luật\r\n\nhiện hành và trong phạm vi kinh phí của Đề án đã được phê duyệt theo quy định.\n\n6. Kinh phí chuyển sang năm sau:\n\na) Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội\r\n\ndung của Chương trình đang thực hiện dở dang hoặc đã được giao và ký hợp đồng với\r\n\ncác đơn vị thực hiện không sử dụng hết được chuyển sang năm sau;\n\nb) Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội\r\n\ndung Chương trình không được giao hoặc không ký hợp đồng với các đơn vị thực hiện,\r\n\nphải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ\n\nMục 1. CÁC NỘI\r\n\nDUNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\nĐiều 8. Xây dựng,\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử\n\n1. Các nội dung sau đây về xây dựng,\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử được hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư\r\n\nphát triển nguồn ngân sách nhà nước:\n\na) Xây dựng hệ thống thanh toán\r\n\nthương mại điện tử quốc gia;\n\nb) Xây dựng giải pháp thẻ thanh\r\n\ntoán thương mại điện tử tích hợp;\n\nc) Xây dựng hệ thống quản lý trực\r\n\ntuyến hoạt động vận chuyển cho thương mại điện tử;\n\nd) Xây dựng hạ tầng giao dịch\r\n\nthương mại điện tử doanh nghiệp - doanh nghiệp (B2B).\n\n2. Các hoạt động được sử dụng vốn\r\n\nđầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước bao gồm:\n\na) Mua sắm trang thiết bị;\n\nb) Xây dựng phần mềm và thiết kế hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin và giao dịch điện tử;\n\nc) Tư vấn, tập huấn, hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức tham gia và sử dụng các hệ thống đã được xây dựng.\n\n3. Mức hỗ trợ: Căn cứ vào mục\r\n\ntiêu, đặc điểm phạm vi của dự án và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển\r\n\ngiai đoạn trung hạn 5 năm và hàng năm để xác định mức hỗ trợ kinh phí từ Ngân\r\n\nsách Trung ương đối với từng dự án cụ thể.\n\nMục 2. CÁC NỘI\r\n\nDUNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 9. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử\n\n1. Các hoạt động về tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Xây dựng các chương trình hoặc\r\n\nchuyên mục về thương mại điện tử trên báo giấy, báo điện tử, phát thanh, truyền\r\n\nhình;\n\nb) Xuất bản các ấn phẩm về thương\r\n\nmại điện tử;\n\nc) Tổ chức truyền thông về thương\r\n\nmại điện tử trên mạng xã hội hay các hình thức truyền thông xã hội khác;\n\nd) T�� chức hội thảo, triển lãm ở\r\n\ntrong nước về thương mại điện tử;\n\nđ) Xây dựng và quảng bá chỉ số\r\n\nphát triển thương mại điện tử;\n\ne) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ngiải thưởng quốc gia về thương mại điện tử.\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng\r\n\ncho các nội dung quy định tại điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này; mức hỗ trợ tối\r\n\nđa 70% áp dụng cho các nội dung quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 10. Đào\r\n\ntạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử\n\n1. Các hoạt động đào tạo, phát triển\r\n\nnguồn nhân lực thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức các khóa đào tạo, tập\r\n\nhuấn ngắn hạn trong nước cho doanh nghiệp về thương mại điện tử theo địa phương\r\n\nvà lĩnh vực kinh doanh, mỗi khóa đào tạo, tập huấn có tối thiểu 100 học viên\r\n\ntham dự;\n\nb) Xây dựng hệ thống học liệu phục\r\n\nvụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập về thương mại điện tử;\n\nc) Xây dựng và tổ chức triển khai\r\n\ncác chương trình đào tạo thương mại điện tử có nội dung phù hợp với nhu cầu thực\r\n\ntiễn và đối tượng đào tạo.\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng\r\n\ncho các nội dung quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này trong trường hợp đối\r\n\ntượng thụ hưởng là cán bộ cơ quan quản lý nhà nước; mức hỗ trợ tối đa 70% áp dụng\r\n\ncho nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại điểm\r\n\nb, điểm c khoản 1 trong trường hợp đối tượng thụ hưởng không phải là cán bộ cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước.\n\nĐiều 11. Phát\r\n\ntriển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử\n\n1. Phát triển các sản phẩm, giải pháp\r\n\nđể hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước triển khai ứng dụng thương mại\r\n\nđiện tử:\n\na) Giải pháp bán hàng trực tuyến hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân theo mô hình hoạt động hoặc lĩnh vực kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp;\n\nb) Sàn giao dịch thương mại điện tử,\r\n\ntrên đó có ít nhất 300 doanh nghiệp tham gia;\n\nc) Các giải pháp ứng dụng thương mại\r\n\nđiện tử trên nền tảng thiết bị di động, mỗi giải pháp phải đáp ứng yêu cầu tại\r\n\ncùng thời điểm có ít nhất 500 người sử dụng;\n\nd) Các giải pháp để phát triển nội\r\n\ndung số cho thương mại điện tử;\n\nđ) Các chương trình, giải pháp để\r\n\nxây dựng thương hiệu trực tuyến cho hàng hóa, dịch vụ chủ lực của Việt Nam;\n\ne) Bộ giải pháp đáp ứng đơn hàng\r\n\ntrực tuyến để các doanh nghiệp vừa và nhỏ triển khai ứng dụng;\n\ng) Giải pháp bảo mật và an toàn\r\n\nthông tin cho các giao dịch điện tử;\n\nh) Các ứng dụng dịch vụ công trực\r\n\ntuyến để hỗ trợ cho cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, mỗi ứng dụng có\r\n\nít nhất 100 đơn vị sử dụng;\n\ni) Các tiêu chuẩn trao đổi thông\r\n\nđiệp dữ liệu trong thương mại điện tử;\n\nk) Các mô hình thí điểm hỗ trợ việc\r\n\nnghiên cứu, xây dựng các hệ thống hạ tầng thương mại điện tử và các phần mềm ứng\r\n\ndụng vận hành trên những hệ thống này;\n\nl) Hệ thống bảo đảm lòng tin cho\r\n\nhoạt động mua sắm trực tuyến và cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến.\n\n2. Các hoạt động về phát triển sản\r\n\nphẩm, giải pháp thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Thuê chuyên gia trong và ngoài\r\n\nnước để tư vấn phát triển giải pháp;\n\nb) Xây dựng phần mềm và thiết kế hệ\r\n\nthống để vận hành các giải pháp thương mại điện tử;\n\nc) Tư vấn, tập huấn, hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức tham gia và sử dụng các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử;\n\nd) Duy trì, vận hành và phát triển\r\n\nngười dùng trong hai năm đầu cho các sản phẩm, giải pháp đã được xây dựng.\n\n3. Mức hỗ trợ tối đa 70% được áp dụng\r\n\ncho các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 12. Tư vấn\r\n\nxây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử\n\n1. Các hoạt động về tư vấn xây dựng\r\n\nkế hoạch ứng dụng thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức điều tra, khảo sát, thống\r\n\nkê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức;\n\nb) Nghiên cứu thị trường có liên\r\n\nquan đến thương mại điện tử;\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng chiến lược,\r\n\nkế hoạch phát triển thương mại điện tử theo địa phương và lĩnh vực kinh doanh.\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa 100% được áp\r\n\ndụng cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 13. Hợp\r\n\ntác quốc tế về thương mại điện tử\n\n1. Tham gia các hoạt động hợp tác\r\n\nquốc tế về thương mại điện tử dưới các hình thức:\n\na) Hoạt động hợp tác quốc tế về\r\n\nthương mại điện tử tại các tổ chức kinh tế, thương mại quốc tế;\n\nb) Hoạt động hợp tác song phương\r\n\nhoặc đa phương nhằm thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới và thương mại\r\n\nphi giấy tờ.\n\n2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về\r\n\nthương mại điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức đoàn tham gia các phiên\r\n\nhọp, hội thảo, sự kiện về thương mại điện tử tại các tổ chức kinh tế, thương mại\r\n\nquốc tế;\n\nb) Tổ chức đoàn trao đổi, nghiên cứu\r\n\nđể xây dựng các cơ chế hợp tác song phương với các nước, vùng lãnh thổ nhằm\r\n\nthúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới và thương mại phi giấy tờ.\n\n3. Mức hỗ trợ tối đa 100% được áp\r\n\ndụng cho cán bộ của cơ quan quản lý nhà nước; mức hỗ trợ tối đa 50% được áp dụng\r\n\ncho cán bộ của doanh nghiệp, tổ chức tham gia các hoạt động nêu tại khoản 1 và khoản\r\n\n2 Điều này.\n\nĐiều 14. Nâng\r\n\ncao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử\n\n1. Các hoạt động về nâng cao năng\r\n\nlực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức các khóa tập huấn ngắn\r\n\nhạn trong nước cho các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử;\n\nb) Tham gia các khóa tập huấn ngắn\r\n\nhạn ở nước ngoài cho các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử;\n\nc) Xuất bản tài liệu hướng dẫn,\r\n\ntài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại các\r\n\nquốc gia phát triển.\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa 100% được áp\r\n\ndụng cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 15. Các\r\n\nhoạt động khác\n\nCác hoạt động khác thuộc Chương\r\n\ntrình phát triển thương mại điện tử quốc gia và mức hỗ trợ do Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.\n\nChương III\n\nXÂY DỰNG VÀ\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nMục 1. LẬP VÀ\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\nĐiều 16. Lập\r\n\nvà thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình phát\r\n\ntriển thương mại điện tử quốc gia\n\n1. Nội dung đề xuất chủ trương đầu\r\n\ntư và thực hiện đầu tư các dự án xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại điện\r\n\ntử sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển áp dụng theo các quy định hiện hành về sử\r\n\ndụng nguồn vốn đầu tư công.\n\n2. Quy trình thẩm định dự án:\n\na) Đơn vị chủ trì dự án gửi dự án\r\n\nđến Hội đồng thẩm định trước ngày 31 tháng 3 của năm trước năm kế hoạch. Trước\r\n\nngày 31 tháng 5 cùng năm, Hội đồng thẩm định thông báo cho Đơn vị chủ trì dự án\r\n\nvề kết quả thẩm định.\n\nb) Kết quả thẩm định của Hội đồng\r\n\nthẩm định là nội dung bắt buộc trong hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự\r\n\nán.\n\n3. Tỷ lệ vốn đầu tư từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước của dự án phải bảo đảm tiến độ thực hiện và phù hợp với khả năng\r\n\ncân đối vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực\r\n\ntrong kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm.\n\nMục 2. XÂY DỰNG\r\n\nVÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 17. Xây\r\n\ndựng đề án\n\n1. Các Đơn vị chủ trì xây dựng đề\r\n\nán bao gồm những nội dung sau:\n\na) Thuyết minh kinh nghiệm, năng lực\r\n\ncủa Đơn vị chủ trì;\n\nb) Sự cần thiết và tính phù hợp của\r\n\nđề án;\n\nc) Các nội dung hoạt động;\n\nd) Dự toán kinh phí chi tiết, mức\r\n\nhỗ trợ đề nghị từ nguồn kinh phí Chương trình, nguồn kinh phí đối ứng (nếu có);\n\nđ) Tiến độ thực hiện;\n\ne) Kết quả và các sản phẩm dự kiến;\n\ng) Đánh giá hiệu quả và tác động của\r\n\nđề án.\n\n2. Các đề án phải đáp ứng các yêu\r\n\ncầu sau:\n\na) Phù hợp với nhu cầu phát triển\r\n\nthương mại điện tử của doanh nghiệp và cộng đồng;\n\nb) Phù hợp với định hướng phát triển\r\n\nthương mại điện tử đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch\r\n\nphát triển các vùng kinh tế, ngành, địa phương đã được Chính phủ phê duyệt;\n\nd) Phù hợp với các nội dung của\r\n\nChương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia từng giai đoạn do Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt;\n\nđ) Bảo đảm tính khả thi về: phương\r\n\nthức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ\r\n\nsở vật chất kỹ thuật;\n\ne) Đối với các đề án mà quá trình\r\n\nthực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, Đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và\r\n\nkinh phí cho từng năm.\n\nĐiều 18. Tiếp\r\n\nnhận, đánh giá đề án\n\n1. Đơn vị chủ trì gửi đề án đến Cục\r\n\nThương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương) trước ngày 31 tháng\r\n\n3 của năm trước năm kế hoạch.\n\n2. Cục Thương mại điện tử và Công\r\n\nnghệ thông tin căn cứ vào các yêu cầu, tiêu chí lựa chọn đề án, đánh giá nội\r\n\ndung các đề án và tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định.\n\nĐiều 19. Thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt đề án\n\n1. Hội đồng thẩm định tiến hành thẩm\r\n\nđịnh các đề án do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n\n2. Trên cơ sở kết quả thẩm định của\r\n\nHội đồng thẩm định, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp,\r\n\ntrình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.\n\nĐiều 20. Điều\r\n\nchỉnh và chấm dứt thực hiện đề án\n\n1. Trường hợp có điều chỉnh, thay\r\n\nđổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, các Đơn vị chủ\r\n\ntrì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Cục\r\n\nThương mại điện tử và Công nghệ thông tin thẩm định.\n\n2. Trường hợp cần thay đổi nội\r\n\ndung đề án cho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề\r\n\nnghị của Đơn vị chủ trì, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trình Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.\n\n3. Trường hợp Đơn vị chủ trì không\r\n\nthực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy\r\n\nnội dung đề án không còn phù hợp, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin\r\n\ntrình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề\r\n\nán.\n\n4. Trường hợp không thực hiện được\r\n\nhoặc không hoàn thành đề án trong năm kế hoạch, Đơn vị chủ trì có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin để trình Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương xem xét, quyết định.\n\n5. Sau khi có quyết định điều chỉnh\r\n\nhoặc chấm dứt thực hiện đề án, Bộ Công Thương thực hiện việc điều chuyển kinh\r\n\nphí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh\r\n\nphí, các đề án mới.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 21.\r\n\nTrách nhiệm của các Bộ\n\n1. Bộ Công Thương\n\na) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện Quy chế này\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương\r\n\ntrình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội\r\n\ndung, tiến độ và quy định của pháp luật;\n\nc) Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng\r\n\nhợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề ngoài\r\n\nquy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền;\n\nd) Tổng kết việc thực hiện Quy chế;\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n2. Bộ Tài chính:\n\na) Bố trí kinh phí hàng năm để thực\r\n\nhiện các nội dung hoạt động của Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Bố trí nguồn vốn đầu tư phát\r\n\ntriển để thực hiện các dự án đầu tư thuộc nội dung Chương trình;\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\nĐiều 22.\r\n\nTrách nhiệm của Đơn vị chủ trì\n\n1. Tổ chức thực hiện các đề án được\r\n\nphê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký;\r\n\nbảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung\r\n\nchi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.\n\n2. Gửi báo cáo về tình hình thực\r\n\nhiện đề án hàng năm về Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trước ngày\r\n\n01 tháng 12 năm đó.\n\n3. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông\r\n\ntin chính xác liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho việc kiểm tra, giám sát theo quy định.\n\nĐiều 23. Tổ\r\n\nchức kiểm tra, thực hiện Chương trình\n\n1. Bộ Công Thương phối hợp với Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí Chương trình được thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.\n\n2. Bộ Công Thương không tiếp nhận\r\n\nđề án trong năm tiếp theo đối với Đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại Khoản\r\n\n1 và 2 Điều 22 Quy chế này.\n\n3. Bộ Công Thương không tiếp nhận\r\n\nđề án trong 3 năm kế tiếp trong trường hợp Đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều 22 Quy chế này.\n\n4. Các tổ chức và cá nhân có hành\r\n\nvi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện\r\n\nhành./.",
5
+ "id": 100472
6
+ }
contexts/context_100473.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-4057-BC-BTM-tinh-hinh-thuc-hien-de-an-trinh-Chinh-phu-Thu-tuong-Chinh-phu-08-2004-trinh-9-2004-33082.aspx",
3
+ "name": "Bao-cao-4057-BC-BTM-tinh-hinh-thuc-hien-de-an-trinh-Chinh-phu-Thu-tuong-Chinh-phu-08-2004-trinh-9-20",
4
+ "passage": "BỘ THƯƠNG MẠI********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 4057/BC-BTM\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2004\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG THÁNG 8/2004 VÀ DỰ KIẾN TRÌNH THÁNG 9/2004\n\nKính gửi: Văn phòng Chính phủ\n\n\n\nCăn cứ công văn số 586/VPCP-TH ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Thương mại xin báo cáo tình hình thực hiện các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tháng 8/2004 và dự kiến trình tháng 9/2004 như sau:\n\nI. ĐỀ ÁN TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG THÁNG 8/2004:\n\nTrong Chương trình công tác tháng 8/2004, Bộ Thương mại được phân công trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 02 đề án. Dự kiến, Bộ Thương mại sẽ hoàn thành việc trình các đề án này theo đúng tiến độ. Cụ thể:\n\n1- Dự án Luật Thương mại (sửa đổi): đã trình ngày 09 tháng 9 năm 2004 (tại văn bản số 3766/TM-PC).\n\n2- Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại: Bộ Thương mại đang hoàn chỉnh và sẽ trình Chính phủ vào tuần cuối tháng 8/2004.\n\nII. ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG THÁNG 9/2004:\n\n1- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu Thương mại Lao Bảo (sửa đổi).\n\n2- Báo cáo rà soát lại quy hoạch phát triển thương mại của cả nước, các tỉnh và thành phố trọng điểm.\n\n3- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia trong 2 năm qua; điều chỉnh các mục tiêu định hướng của chương trình cho sát thực tiễn và nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp các thành phần kinh tế ở các ngành cũng như ở địa phương; điều chỉnh chính sách hỗ trợ và cơ chế điều hành chương trình kể cả đối với các chương trình xúc tiến thương mại của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng, nhằm bảo đảm hiệu quả, hợp lý và đáp ứng nhanh, nhạy hơn yêu cầu của công tác xúc tiến thương mại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời xem xét, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết để thúc đẩy thực hiện nhanh, có kết quả các đề án cụ thể của cộng đồng doanh nghiệp.\n\nTrên đây, Bộ Thương mại xin báo cáo tình hình trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các đề án trong tháng 8 và đăng ký trình trong tháng 9/2004. Đề nghị Văn phòng Chính phủ xem xét, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\nKT/BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠITHỨ TRƯỞNGĐỗ Như Đính\n\n",
5
+ "id": 100473
6
+ }
contexts/context_100474.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-chia-tach-to-dan-pho-Khu-pho-5-Hiep-Binh-Chanh-Thu-Duc-Ho-Chi-Minh-542996.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-chia-tach-to-dan-pho-Khu-pho-5-Hiep-Binh-Chanh-Thu-Duc-Ho-Chi-Minh-542996",
4
+ "passage": "THÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nUBND QUẬN THỦ ĐỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2009/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Đức, ngày 03 tháng 3 năm 2009\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nCHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ THUỘC KHU PHỐ 5, PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Phòng Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 49/TTr-NV ngày 26 tháng 02 năm\r\n\n2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nthành lập 2 tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh trên cơ sở chia\r\n\ntách tổ dân phố 61 cũ, cụ thể như sau:\n\n1. Tên tổ dân phố: 61 (được thành lập\r\n\ntrên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 61 cũ)\n\n- Diện tích tự nhiên: 8,88 ha\n\n- Tổng số hộ: 135\n\n- Tổng số nhân khẩu: 561\n\n- Vị trí tiếp giáp:\n\n■ Phía Đông giáp tổ 33 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Tây giáp tổ 31 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Nam giáp tổ 61A khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Bắc giáp tổ 31 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n2. Tên tổ dân phố: 61A (được thành\r\n\nlập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 61 cũ)\n\n- Diện tích tự nhiên: 14,55 ha\n\n- Tổng số hộ: 122\n\n- Tổng số nhân khẩu: 506\n\n- Vị trí tiếp giáp:\n\n■ Phía Đông giáp tổ 33, tổ 34 khu phố\r\n\n5, phường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Tây giáp tổ 60 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Nam giáp sông Sài Gòn.\n\n■ Phía Bắc giáp tổ 61 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\ndân phố 61, 61A hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu\r\n\nphố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 3. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh ban hành các Quyết định chỉ định Tổ\r\n\ntrưởng lâm thời các tổ dân phố 61, tổ dân phố 61A. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân\r\n\ndân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình (quy định tại điều\r\n\n12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố).\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn Phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nTrưởng Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình\r\n\nChánh, Trưởng Ban điều hành Khu phố 5 - phường Hiệp Bình Chánh và Tổ trưởng 2\r\n\ntổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - TT Quận ủy - HĐND quận;\r\n\n - CT - PCT UBND quận;\r\n\n - Ban Dân vận Quận ủy;\r\n\n - UBMTTQ quận;\r\n\n - Phòng TC-KH quận;\r\n\n - Lưu (NV).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrương Văn Thống\n\n ",
5
+ "id": 100474
6
+ }
contexts/context_100475.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3132-QD-UBND-phe-duyet-gia-dat-khoi-diem-de-to-chuc-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Dak-Lak-2016-330044.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3132-QD-UBND-phe-duyet-gia-dat-khoi-diem-de-to-chuc-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Dak-Lak-201",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n3132/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 18 tháng 10\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT KHỞI ĐIỂM ĐỂ TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nCÁC THỬA ĐẤT TẠI KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ KHỐI 6, PHƯỜNG TÂN AN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định\r\n\ngiá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định\r\n\ngiá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 76/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n20/2010/QĐ-UBND ngày 24/9/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế bán đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\r\n\nQuyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định bảng\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Sở Tài chính tại Tờ trình số 535/TTr-LN, ngày 13 tháng\r\n\n10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt giá đất khởi điểm để tổ chức đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất các thửa đất tại khu dân cư đô thị khối 6, phường Tân An,\r\n\nthành phố Buôn Ma Thuột.\n\n(Chi tiết như phụ lục kèm theo)\n\nMức giá khởi điểm để tổ chức bán đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng các thửa đất trên chưa bao gồm các khoản\r\n\nthuế, phí, lệ phí. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực\r\n\ntế trên thị trường trong điều kiện bình thường tăng hoặc giảm trên 20% hoặc kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm tiếp theo của thành phố Buôn Ma Thuột có sự thay đổi,\r\n\nthành phố Buôn Ma Thuột có trách nhiệm lập lại phương án, báo cáo các Sở, ngành\r\n\ncó liên quan xem xét, đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh.\n\n3. Giao cho Hội đồng đấu giá trong\r\n\ntrường hợp đặc biệt chịu trách nhiệm tổ chức đấu giá các\r\n\nthửa đất nêu trên theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 2. UBND thành phố Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm\r\n\nxác định chính xác kích thước, diện tích của thửa đất và phân lô cắm mốc ngoài\r\n\nthực địa trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố Buôn Ma Thuột và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu VT, KT (TVT- 20b).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhạm Ngọc Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHI TIẾT CÁC THỬA ĐẤT ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÁC THỬA\r\n\nĐẤT TẠI KHU ĐÔ THỊ KHỐI 6, PHƯỜNG TÂN AN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT\n\n(Kèm theo Quyết định số 3132/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nThửa\r\n\n đất\n\nDiện tích \r\n\n (m2)\n\nSố thửa\n\nHệ\r\n\n số góc\n\nGiá\r\n\n đất theo Qđ43 (đồng/m2)\n\nGiá\r\n\n đất UBND tỉnh phê duyệt\n\nTên\r\n\n đường\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng/m2)\n\nGiá\r\n\n khởi điểm (đồng/thửa)\n\nTổng\r\n\n thành tiền (đồng)\n\n1\n\nThửa D2-1\n\n93,2\n\n1\n\n1,2\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.342.000.000\n\n1.342.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n2\n\nThửa D2-2\n\n114\n\n1\n\n1\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.368.000.000\n\n1.368.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n3\n\nTừ thửa D2-3 đến thửa D2-8\n\n115\n\n6\n\n1\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.380.000.000\n\n8.280.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n4\n\nThửa D2-9\n\n114,4\n\n1\n\n1\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.373.000.000\n\n1.373.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n5\n\nThửa D2-10\n\n97\n\n1\n\n1,15\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.339.000.000\n\n1.339.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n6\n\nThửa D2-17\n\n122\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.525.000.000\n\n1.525.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n7\n\nThửa D2-19\n\n122,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.531.000.000\n\n1.531.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n8\n\nThửa D2-21\n\n123\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.538.000.000\n\n1.538.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n9\n\nThửa D2-23\n\n123,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.544.000.000\n\n1.544.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n10\n\nThửa D2-25\n\n124\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.550.000.000\n\n1.550.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n11\n\nThửa D2-27\n\n124,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.556.000.000\n\n1.556.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n12\n\nThửa D2-29\n\n125\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.563.000.000\n\n1.563.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n13\n\nThửa D2-31\n\n125,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.569.000.000\n\n1.569.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n14\n\nThửa D2-33\n\n126\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.575.000.000\n\n1.575.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n15\n\nThửa D2-35\n\n126,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.581.000.000\n\n1.581.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n16\n\nThửa D2-37\n\n127\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.588.000.000\n\n1.588.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n17\n\nThửa D2-39\n\n127,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.594.000.000\r\n\n \n\n1.594.000.000\r\n\n \n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n18\n\nThửa D2-41\n\n128\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.600.000.000\n\n1.600.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n19\n\nThửa D2-43\n\n128,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.606.000.000\n\n1.606.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n20\n\nThửa D2-45\n\n129\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.613.000.000\n\n1.613.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n21\n\nThửa D2-47\n\n129,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.619.000.000\n\n1.619.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n22\n\nThửa D2-49\n\n130\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.625.000.000\n\n1.625.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n23\n\nThửa D2-51\n\n130,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.631.000.000\n\n1.631.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n24\n\nThửa D2-53\n\n131\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.638.000.000\n\n1.638.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n25\n\nThửa D2-55\n\n131,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.644.000.000\n\n1.644.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n26\n\nThửa D2-57\n\n132\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.650.000.000\n\n1.650.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n27\n\nThửa D2-59\n\n132,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.656.000.000\n\n1.656.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n28\n\nThửa D2-61\n\n133\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.663.000.000\n\n1.663.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n29\n\nThửa D2-63\n\n133,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.669.000.000\n\n1.669.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n30\n\nThửa D2-65\n\n134\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.675.000.000\n\n1.675.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n31\n\nThửa D2-67\n\n134,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.681.000.000\n\n1.681.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n32\n\nThửa D2-69\n\n135\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.688.000.000\n\n1.688.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n33\n\nThửa D2-71\n\n135,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.694.000.000\n\n1.694.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n34\n\nThửa D2-73\n\n136\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.700.000.000\n\n1.700.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng\r\n\n Ưng\n\n35\n\nThửa D2-75\n\n136,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.706.000.000\n\n1.706.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n36\n\nThửa D2-77\n\n137\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.713.000.000\n\n1.713.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n37\n\nThửa D2-79\n\n138,8\n\n1\n\n1,2\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n2.165.000.000\n\n2.165.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\n38\n\nThửa D2-80\n\n110\n\n1\n\n1\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n1.430.000.000\n\n1.430.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\n39\n\nTừ thửa D2-81 đến D2-83\n\n110,1\n\n3\n\n1\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n1.431.000.000\n\n4.293.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\n40\n\nTừ thửa D2-84\r\n\n đến D2-86\n\n101,2\n\n3\n\n1\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n1.316.000.000\n\n3.948.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\n41\n\nThửa D2-87\n\n101,3\n\n1\n\n1\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n1.317.000.000\n\n1.317.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\nTổng\n\n5.109,5\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n64.646.000.000\n\n77.040.000.000\n\n\n\n",
5
+ "id": 100475
6
+ }
contexts/context_100476.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2032-QD-UBND-nam-2013-Chuong-trinh-xay-dung-Quyet-dinh-Chi-thi-Bac-Kan-229526.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2032-QD-UBND-nam-2013-Chuong-trinh-xay-dung-Quyet-dinh-Chi-thi-Bac-Kan-229526",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2032/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG DANH MỤC VĂN BẢN VÀO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA\r\n\nUBND TỈNH NĂM 2013\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số: 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành Văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND;\n\nCăn cứ Quyết định số: 203/QĐ-UBND ngày 31/01/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của\r\n\nUBND tỉnh năm 2013;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Công văn số: 1417/SNV-BTG ngày 12/8/2013 về việc đề nghị bổ sung\r\n\ndanh mục văn bản vào Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung vào Chương trình xây dựng Quyết\r\n\nđịnh, Chỉ thị của UBND tỉnh năm 2013 danh mục văn bản như nội dung chi tiết kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Ngọc Đường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN BỔ SUNG VÀO CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH XÂY DỰNG QUYÊT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2032/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nTrích yếu dự thảo\r\n\n văn bản\n\nCơ quan soạn thảo\n\nDự kiến thời gian trình\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\nVề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\n tổ chức bộ máy của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nQuý\r\n\n IV/2013\n\n\n\n",
5
+ "id": 100476
6
+ }
contexts/context_100477.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-40-2011-QD-UBND-Quy-dinh-chi-muc-chi-de-duy-tri-va-phat-trien-128584.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-40-2011-QD-UBND-Quy-dinh-chi-muc-chi-de-duy-tri-va-phat-trien-128584",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 40/2011/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 21 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ĐỂ DUY TRÌ\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN CÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH\r\n\nCHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CƠ QUAN ĐẢNG, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ\r\n\nHỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÓ\r\n\nTRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH ĐỒNG NAI CHO PHÉP XÂY DỰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày\r\n\n28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày\r\n\n12/6/1999;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay\r\n\nlà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ\r\n\nnhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm\r\n\nquy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo\r\n\nlập thông tin điện tử;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền Quốc gia và địa chỉ Internet của\r\n\nViệt Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 526/TTr-STTTT-BCXB\r\n\nngày 10/6/2011 về việc ban hành quy định một số nội dung chi, mức chi để duy\r\n\ntrì và phát triển các trang thông tin điện tử trên Internet (website) của các\r\n\ncơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp sử dụng ngân sách\r\n\nNhà nước có trang thông tin điện tử đã được UBND tỉnh Đồng Nai cho phép xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung\r\n\nchi, mức chi để duy trì và phát triển các trang thông tin điện tử trên Internet\r\n\n(website) của các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ\r\n\nquan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp\r\n\nsử dụng ngân sách Nhà nước có trang thông tin điện tử đã được UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai cho phép xây dựng.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 14/8/2006 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai về việc ban hành quy định một số nội dung chi, mức chi để duy trì và\r\n\nphát triển các trang thông tin điện tử trên Internet của các đơn vị hành chính\r\n\nsự nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Vĩnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ĐỂ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC\r\n\nTRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP, CƠ QUAN ĐẢNG, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ -\r\n\nXÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CÓ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH ĐỒNG NAI CHO\r\n\nPHÉP XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 21/6/2011 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nQuy định này quy định về các nội\r\n\ndung và mức chi để duy trì và phát triển trang thông tin điện tử trên Internet\r\n\ncủa các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp có trang\r\n\nthông tin điện tử đã được UBND tỉnh Đồng Nai cho phép xây dựng.\n\nĐiều 2.\r\n\nTrang thông tin điện tử trên Internet (website) của các đơn vị hành chính sự\r\n\nnghiệp thuộc tỉnh Đồng Nai trình bày các thông tin đã được số hóa dưới dạng chữ,\r\n\nhình ảnh tĩnh, hình ảnh động và âm thanh. Nội dung thông tin nhằm giới thiệu,\r\n\ntuyên truyền về chủ trương, đường lối, pháp luật của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực\r\n\nquản lý, hoạt động trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ của từng đơn vị đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản\r\n\nquản lý hành chính có liên quan; thông tin về thủ tục hành chính.\n\nTất cả những văn bản, tài liệu\r\n\nđăng trên trang thông tin điện tử phải là văn bản chính thống, nội dung thông\r\n\ntin phục vụ mục đích phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội.\n\nĐiều 3.\r\n\nNội dung chi\n\n1. Chi nhuận bút, thù lao cho\r\n\ncác tác phẩm được phát hành trên mạng Internet thông qua trang thông tin điện tử\r\n\nbao gồm: Tin, bài viết, dịch thuật, ảnh chụp, phim, âm thanh (gọi chung là tác\r\n\nphẩm).\n\n2. Phí đăng ký duy trì tên miền.\n\n3. Phí thuê chỗ hosting trang\r\n\nthông tin điện tử trên Internet.\n\n4. Chi phí biên tập thông tin.\n\n5. Chi phí xử lý kỹ thuật số hóa\r\n\nbằng các phần mềm chuyên dụng.\n\n6. Chi phí cập nhật thông tin.\n\n7. Chi phí kiểm duyệt thông tin.\n\n8. Chi phí quản trị trang thông\r\n\ntin điện tử.\n\n9. Chi phí đảm bảo an toàn an\r\n\nninh thông tin: Phòng chống virus, hacker và các chương trình gián điệp để các\r\n\ntrang thông tin điện tử trên Internet hoạt động ổn định.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4.\r\n\nPhân loại tác phẩm\n\nCác tác phẩm được phân loại theo\r\n\ncác nhóm tin viết, bài viết, bài dịch, tin dịch, ảnh minh họa, trả lời bạn đọc.\n\n1. Tin viết: Thông tin, thông\r\n\nbáo, phản ánh các sự kiện, hiện tượng mang ý nghĩa chính trị, kinh\r\n\ntế, xã hội, lĩnh vực hoạt động ngành… Hoặc các lĩnh vực khác. Sử dụng\r\n\nngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu (đại chúng).\n\n2. Bài viết: Phản ánh một\r\n\ncách chi tiết, cụ thể, rõ ràng về một vấn đề, một sự kiện. Có sự\r\n\nso sánh, đánh giá. Sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu (đại chúng).\n\n3. Tin, bài dịch ngược: Dịch tổng\r\n\nthuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng Việt liên quan thành các tiếng nước\r\n\nngoài (Anh, Hàn, Trung…); có lựa chọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi nội dung\r\n\nthông tin.\n\n4. Tin, bài dịch xuôi: Dịch tổng\r\n\nthuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng nước ngoài (Anh, Hàn, Trung…) liên quan\r\n\nra tiếng Việt; có lựa chọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi nội dung thông tin.\n\n5. Đối với các loại ảnh: Là ảnh\r\n\nchụp có chất lượng, minh họa rõ nét cho tin hay bài viết.\n\n6. Bài phỏng vấn: Chủ đề bài phỏng\r\n\nvấn đề cập tới những vấn đề đang được dư luận xã hội quan tâm. Nội dung câu hỏi\r\n\nvà câu trả lời phỏng vấn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu thể hiện quan điểm chính thống,\r\n\nnhất quán của cơ quan Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền về vấn đề được phỏng vấn.\n\n7. Trả lời bạn đọc: Trả lời những\r\n\ncâu hỏi của bạn đọc về các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, thủ tục hành\r\n\nchính, pháp luật… Có căn cứ khoa học.\n\n8. Tin, bài sưu tầm: Sử dụng\r\n\nnội dung thông tin và sao chép y nguyên hình ảnh từ trang website (hay\r\n\ncác nguồn thông tin khác).\n\nĐiều 5.\r\n\nĐánh giá, xếp loại tác phẩm\n\n1. Về khổ giấy\n\na) Một trang A4 là một trang có\r\n\nsố từ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 14.\n\nb) Tác phẩm có nội dung xấp xỉ\r\n\ntrên dưới 250 từ thì được tính tròn thành ½ trang A4.\n\nc) Tác phẩm có nội dung xấp xỉ\r\n\ntrên dưới 500 từ thì được tính tròn thành 01 trang A4.\n\nd) Tin, bài dịch: Quy định theo\r\n\ntrang A4.\n\n2. Xếp loại tác phẩm\n\nBậc 01: Chất lượng xếp loại\r\n\ntrung bình;\n\nBậc 02: Chất lượng xếp loại khá;\n\nBậc 03: Chất lượng xếp loại xuất\r\n\nsắc. \n\nĐiều 6.\r\n\nHệ số nhuận bút\n\nSTT\n\nThể\r\n\n loại\n\nHệ\r\n\n số nhuận bút\n\nBậc\r\n\n 01\n\nBậc\r\n\n 02\n\nBậc\r\n\n 03\n\n1\n\nTin vắn (30-60 chữ)\n\n0,2\n\n0,3\n\n0,4\n\n2\n\nTin ngắn (60-100 chữ)\n\n0,5\n\n0,6\n\n0,7\n\n3\n\nTin tức (300 chữ)\n\n0,7\n\n1,0\n\n1,3\n\n4\n\nTin tổng hợp (từ 300 chữ)\n\n0,7\n\n1,0\n\n1,3\n\n5\n\nTin bình (từ 200 chữ)\n\n1,0\n\n1,3\n\n1,5\n\n6\n\nTin sưu tầm\n\n0,2\n\n0,3\n\n0,4\n\n7\n\nLời dẫn hoặc tóm tắt giới thiệu\r\n\n một văn bản quy phạm pháp luật, thông tin chuyên đề\n\n1,0\n\n1,2\n\n1,5\n\n8\n\nPhóng sự\n\n3,5\n\n4,5\n\n5,5\n\n9\n\nPhóng sự điều tra\n\n5,0\n\n6,0\n\n7,0\n\n10\n\nKý\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n11\n\nBài chuyên mục\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n12\n\nBài phỏng vấn và biên tập bài\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n13\n\nBài ghi chép\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n14\n\nBài ghi nhanh\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n15\n\nBài xã luận, bình luận, tiểu\r\n\n phẩm\n\n3,5\n\n4,5\n\n5,5\n\n16\n\nBài giới thiệu gương điển hình\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n17\n\nBài biên tập từ các nguồn\r\n\n thông tin\n\n2,0\n\n2,5\n\n3,0\n\n18\n\nBài sưu tầm\n\n1,0\n\n1,2\n\n1,5\n\n19\n\nBài nghiên cứu KH - CN\n\n5,0\n\n6,0\n\n7,0\n\n20\n\nBài giới thiệu, phổ biến tiến\r\n\n bộ, thành tựu KH - CN\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n21\n\nBản nhạc, ca khúc\n\n3,5\n\n4,5\n\n5,5\n\n22\n\nThơ có giá trị nghệ thuật\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n23\n\nThơ châm biếm\n\n0,5\n\n1,0\n\n1,5\n\n24\n\nTrả lời bạn đọc\n\n1,7\n\n2,5\n\n3,5\n\n25\n\nTin ảnh độc lập\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n26\n\nẢnh chụp, hình vẽ (kèm bài)\n\n0,5\n\n0,7\n\n1,0\n\n27\n\nẢnh chụp, hình vẽ nghệ thuật\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n28\n\nẢnh chụp, hình vẽ sưu tầm\n\n0,2\n\n0,3\n\n0,5\n\n29\n\nẢnh chụp, hình vẽ tư liệu quý\r\n\n hiếm\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n30\n\nTranh minh họa, châm biếm\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n31\n\nTin, bài dịch xuôi\n\n1,0\n\n1,3\n\n1,5\n\n32\n\nTin, bài dịch ngược\n\n1,3\n\n1,5\n\n1,7\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ CÁCH CHI TRẢ\r\n\nNHUẬN BÚT, THÙ LAO\n\nĐiều 7.\r\n\nĐối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao\n\n1. Đối tượng hưởng thù lao:\n\na) Hội đồng Biên tập hoặc Ban Quản\r\n\nlý và biên tập trang thông tin điện tử.\n\nb) Các cá nhân, tổ chức thực hiện\r\n\nviệc biên tập lại tác phẩm, văn bản, tài liệu, cung cấp thông tin, cung cấp định\r\n\nkỳ tác phẩm báo chí đã được đăng tại các báo khác và đăng lại trên trang thông\r\n\ntin điện tử theo thỏa thuận bằng hợp đồng.\n\n2. Đối tượng hưởng nhuận bút: \n\nTác giả, chủ sở hữu tin, bài viết,\r\n\ndịch thuật, ảnh chụp, phim, âm thanh.\n\nĐiều 8.\r\n\nNguyên tắc chi trả nhuận bút, thù lao\n\n1. Mức nhuận bút và thù lao do\r\n\nChủ tịch Hội đồng Biên tập (hoặc Trưởng ban Biên tập) trang thông tin điện tử\r\n\nquyết định theo định mức hệ số nhuận bút nêu tại Chương II của Quy định này. Tiền\r\n\nthù lao được tính trong tổng nhuận bút.\n\n2. Mức nhuận bút trả cho tác giả,\r\n\nchủ sở hữu tác phẩm căn cứ vào thể loại, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tác phẩm.\n\n3. Mức chi trả thù lao căn cứ\r\n\nvào số lượng, chất lượng thông tin, dữ liệu cung cấp, mức độ đóng góp thông\r\n\ntin; vào hiệu quả công việc, mức độ tham gia quản lý, điều hành, phục vụ các hoạt\r\n\nđộng của trang thông tin điện tử.\n\n4. Việc trả thù lao cho đơn vị,\r\n\ntổ chức cung cấp thông tin định kỳ được quy định như sau:\n\na) Cổng thông tin điện tử của tỉnh:\r\n\nViệc trả thù lao cho đơn vị, tổ chức cung cấp thông tin định kỳ do cơ quan Thường\r\n\ntrực của Hội đồng Biên tập Cổng thông tin đặt hàng thông qua hợp đồng cung cấp\r\n\nthông tin giữa 02 bên.\n\nb) Trang thông tin điện tử của\r\n\ncơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: Việc trả thù lao cho\r\n\nđơn vị, tổ chức cung cấp thông tin định kỳ do Ban Quản lý và biên tập trang\r\n\nthông tin điện tử đặt hàng thông qua hợp đồng cung cấp thông tin giữa 02 bên.\n\nĐiều 9.\r\n\nMức chi trả nhuận bút\n\n1. Mức chi nhuận bút được tính bằng\r\n\nhệ số nhuận bút của từng thể loại theo các bậc quy định tại Điều 6 Quy định này\r\n\nnhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.\n\n2. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận\r\n\nbút bằng 10% mức lương tối thiểu theo quy định.\n\nĐiều 10.\r\n\nMức chi thù lao quản lý và biên tập trang thông tin điện tử\n\n1. Quản lý và kiểm duyệt nội\r\n\ndung: 6% của tổng nhuận bút.\n\n2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện tin, bài: 8% của tổng nhuận bút.\n\n3. Tư vấn và hiệu đính tin, bài:\r\n\n3% của tổng nhuận bút.\n\n4. Trình bày mỹ thuật: 1% của tổng\r\n\nnhuận bút.\n\n5. Cập nhật tác phẩm lên trang\r\n\nthông tin điện tử: 2% của tổng nhuận bút.\n\nĐiều 11.\r\n\nCác chi phí khác\n\n1. Đối với công việc nhập dữ liệu\r\n\nthông tin, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở\r\n\ncác dữ liệu có sẵn: Áp dụng theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của\r\n\nBộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.\n\n2. Giá cập nhật các loại phim:\r\n\nTính theo thời lượng, đơn giá cập nhật như sau:\n\na) Phim dưới 05 phút: 15.000 đồng/phim.\n\nb) Từ phút thứ 06 trở lên mỗi\r\n\nphút là: 1.500 đồng/phút.\n\n3. Giá cập nhật các thông tin âm\r\n\nthanh: Tính theo thời lượng. Đơn giá cập nhật: 1.500 đồng/phút.\n\n4. Phí đăng ký duy trì tên miền:\r\n\nThực hiện theo Thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền Quốc\r\n\ngia và địa chỉ Internet của Việt Nam.\n\n5. Chi phí xử lý kỹ thuật số hóa\r\n\nbằng các phần mềm chuyên dụng: Áp dụng theo Điểm 5, mục II, phần II, Thông tư số\r\n\n137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo\r\n\nlập thông tin điện tử.\n\n6. Chi phí đảm bảo an toàn an\r\n\nninh thông tin áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày\r\n\n26/5/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan Nhà nước.\n\nĐiều 12.\r\n\nKinh phí thực hiện chi trả nhuận bút, thù lao\n\nKinh phí để chi cho nhuận bút và\r\n\nthù lao đối với trang thông tin điện tử được bố trí trong dự toán chi hàng năm\r\n\ncủa đơn vị. Việc thanh toán phải đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo\r\n\nđúng quy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13.\r\n\nKhi có nhu cầu cải tiến, nâng cấp chất lượng về hình thức và nội dung, hoặc\r\n\nthay đổi cấu trúc và công nghệ của website thì Hội đồng Biên tập (hoặc Ban Quản\r\n\nlý và Biên tập) trang thông tin điện tử hay Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm\r\n\nlập phương án trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt và tiến hành thực hiện đúng\r\n\ntrình tự quy định.\n\nĐiều 14.\r\n\nKinh phí duy trì và phát triển trang thông tin điện tử từ nguồn ngân sách Nhà\r\n\nnước cấp cho đơn vị hàng năm được Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thống\r\n\nnhất trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh xem xét, quyết định./.",
5
+ "id": 100477
6
+ }
contexts/context_100478.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-2002-QD-TTg-thanh-lap-vu-Quan-ly-khao-sat-thiet-ke-xay-dung-thuoc-Bo-Xay-dung-48909.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-15-2002-QD-TTg-thanh-lap-vu-Quan-ly-khao-sat-thiet-ke-xay-dung-thuoc-Bo-Xay-dung-48909",
4
+ "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 15/2002/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 15/2002/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC THÀNH LẬP VỤ QUẢN LÝ KHẢO SÁT, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ XÂY DỰNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Vụ Quản lý khảo sát, thiết kế xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng trên cơ sở Văn phòng Thẩm định để giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tư vấn, khảo sát thiết kế xây dựng, thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình xây dựng.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Vụ Quản lý khảo sát, thiết kế xây dựng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n",
5
+ "id": 100478
6
+ }
contexts/context_100479.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-21-2010-QD-UBND-dao-tao-can-bo-cong-chuc-sau-dai-hoc-nuoc-ngoai-Tay-Ninh-194298.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-21-2010-QD-UBND-dao-tao-can-bo-cong-chuc-sau-dai-hoc-nuoc-ngoai-Tay-Ninh-194298",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2010/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2010\n\n\n\nBAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ NƯỚC NGOÀI GIAI\r\n\nĐOẠN 2010-2015\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định 104/2005/QĐ-BNV, ngày 03/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ về việc ban hành Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước\r\n\nngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND, ngày 23/3/2010 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Tây Ninh về Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntại các cơ sở nước ngoài;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 119/TTr-SNV, ngày\r\n\n16 tháng 4 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án đào\r\n\ntạo cán bộ, công chức, viên chức trình độ sau đại học tại các cơ sở nước\r\n\nngoài giai đoạn 2010-2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Nên\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG\r\n\nCHỨC, VIÊN CHỨC TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN\r\n\n2010-2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ngày 22/4/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nI. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nThực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VII) về chiến lược cán bộ trong thời\r\n\nkỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Tỉnh ủy đã có Nghị quyết số\r\n\n02-NQ/TU, ngày 05/12/2001 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Nghị quyết số\r\n\n06-NQ về đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ giai đoạn 2006-2010, định hướng\r\n\nđến năm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành chính sách đào tạo và thu hút\r\n\nnhân tài theo từng giai đoạn (Quyết định số 167/2000/QĐ-UBND, Quyết định số\r\n\n48/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh).\r\n\nTheo đó, đối với công tác đào tạo sau đại học, tính từ năm 2001 đến nay, tỉnh\r\n\nđã cử 399 cán bộ, công chức, viên chức đi học, gồm: Nghiên cứu sinh 09 người;\r\n\nthạc sĩ các ngành: 325 người; chuyên khoa I và chuyên khoa II: 65 người.\n\nTuy nhiên, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức chưa\r\n\nthực sự đáp ứng được nhu cầu phục vụ công tác hiện nay, nhất là đào tạo nâng\r\n\nchuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức. Qua thống\r\n\nkê, đến năm 2009, toàn tỉnh có 26.644 cán bộ, công chức, viên chức, gồm khối đảng,\r\n\nđoàn thể: 965 người; khối hành chính: 1.740 người; khối đơn vị sự nghiệp:\r\n\n16.376 người; cán bộ công chức cấp xã: 7.563 người. Trong đó, số người có trình\r\n\nđộ sau đại học là 179 người (gồm tiến sĩ: 06 người, thạc sĩ và tương đương: 173\r\n\nngười), chiếm tỷ lệ 0,69%; số người có trình độ đại học và tương đương là 7.234\r\n\nngười, chiếm tỷ lệ 29%; số còn lại là trung cấp và chưa qua đào tạo; nếu tính số\r\n\nngười đang đi học và chuẩn bị tốt nghiệp ra trường sắp tới thì toàn tỉnh chỉ có\r\n\ntrên 350 cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học. Ngoài ra đối với\r\n\ncông tác cử cán bộ, công chức đi đào tạo ở nước ngoài, đến nay tỉnh chỉ cử được\r\n\n05 người tham gia đào tạo trong đó trình độ tiến sĩ: 01; thạc sĩ 04.\n\nĐể thúc đẩy quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Tây\r\n\nNinh, cần phải có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và khoa học kỹ thuật đáp\r\n\nứng các yêu cầu sau đây:\n\n- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\nhành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ nhanh nhạy, năng động, sáng tạo.\n\n- Đội ngũ cán bộ là các chuyên gia đầu đàn về nghiên cứu và giảng dạy phục\r\n\nvụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy tại các trường cao đẳng, trung học chuyên\r\n\nnghiệp trong tỉnh. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ kiến thức và năng\r\n\nlực ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới vào công cuộc công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa của tỉnh.\n\n- Đội ngũ các chuyên gia tư vấn cao cấp có khả năng phân tích, dự báo tình\r\n\nhình và đề ra các chiến lược, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương.\n\nĐể đáp ứng các yêu cầu nêu trên, việc xây dựng Đề án đào tạo cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức có trình độ sau đại học tại các cơ sở nước ngoài cho tỉnh Tây\r\n\nNinh là rất cần thiết và cấp bách.\n\nII. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Mục tiêu chung:\n\n- Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có năng lực và bản lĩnh chính trị\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thúc đẩy quá trình giao\r\n\nlưu và hội nhập quốc tế, tạo điều kiện tiếp cận và thúc đẩy việc ứng dụng khoa\r\n\nhọc, công nghệ tiên tiến của các nước phát triển vào các lĩnh vực kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương.\n\n- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật hiện có, trong đó ưu tiên tập trung đào tạo\r\n\nnguồn cán bộ, công chức, viên chức có trình độ, năng lực và bản lĩnh chính trị\r\n\nnhằm đáp ứng điều kiện phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\nTrong giai đoạn từ năm 2010 - 2015 chọn cán bộ, công chức, viên chức, công\r\n\nchức dự bị, dự nguồn cán bộ công chức của tỉnh, có phẩm chất, năng lực và có\r\n\ntriển vọng phát triển để cử đi đào tạo ở nước ngoài trình độ Thạc sỹ, Tiến sỹ,\r\n\nvới những ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học\r\n\nkỹ thuật của tỉnh. Trong đó 10% trình độ tiến sĩ và 90% có trình độ thạc sĩ.\n\nIII. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Đối tượng đào tạo:\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả công chức cấp xã và những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách) đã tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đại học hệ chính\r\n\nquy loại khá trở lên hiện đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng,\r\n\nđoàn thể; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.\n\nb) Dự nguồn cán bộ, công chức có hộ khẩu tại Tây Ninh có trình độ thạc sĩ\r\n\nhoặc đại học hệ chính quy đạt loại khá trở lên.\n\nƯu tiên cho đối tượng là con liệt sĩ, con thương binh và gia đình có công\r\n\nvới cách mạng thuộc các diện nêu trên.\n\n2. Số lượng đào tạo:\n\nPhấn đấu từ năm 2010 đến 2015 đào tạo 100 người; trong đó: Thạc sỹ: 90; Tiến\r\n\nsỹ: 10; trong đó mỗi năm đào tạo từ: 20-25 thạc sĩ và từ 02 đến 03 tiến sĩ.\n\n3. Điều kiện và tiêu chuẩn:\n\na) Điều kiện và tiêu chuẩn chung:\n\n- Có phẩm chất, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; hoàn thành tốt nhiệm vụ,\r\n\ncó ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính\r\n\nsách pháp luật của Nhà nước;\n\n- Có nguyện vọng trở thành cán bộ quản lý khoa học công nghệ, chuyên gia\r\n\ngiỏi để phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ntrong thời kỳ mới;\n\n- Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành\r\n\nchương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo, theo\r\n\nyêu cầu bố trí của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi hoàn\r\n\nthành chương trình đào tạo (được thực hiện bằng hợp đồng trách nhiệm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật).\n\n- Ưu tiên chọn cử đi đào tạo các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\ndự nguồn cán bộ công chức thuộc các diện cụ thể sau:\n\n+ Là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động,\r\n\nthương binh, người hưởng chính sách như thương binh.\n\n+ Con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và con\r\n\ncủa những người hưởng chính sách như thương binh, có tỉ lệ thương tật, bệnh tật\r\n\ntừ 81% trở lên.\n\nb) Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể:\n\n- Đối với đào tạo tiến sĩ: Có bằng thạc sĩ phù hợp hoặc gần với chuyên\r\n\nngành đăng ký đào tạo.\n\n- Đối với đào tạo thạc sĩ: Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại\r\n\nkhá trở lên, phù hợp với chuyên ngành đăng ký đào.\n\n- Độ tuổi đối với người cử đi đào tạo thạc sĩ không quá 35 tuổi và tiến sĩ\r\n\nkhông quá 40 tuổi. Riêng đối với những người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng cấp\r\n\nsở, ngành, huyện, thị xã và tương đương trở lên được cộng thêm 05 tuổi.\n\n- Đối với dự nguồn cán bộ công chức không quá 25 tuổi.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức, dự nguồn cán bộ\r\n\ncông chức được chọn cử đi học là những người đáp ứng được các điều kiện, theo\r\n\nquy định của cơ sở đào tạo nước ngoài (trong thi tuyển hoặc xét tuyển).\n\nCác trường hợp đặc biệt khác do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n4. Ngành đào tạo:\n\nTập trung, ưu tiên đào tạo các lĩnh vực như sau:\n\n- Quản trị kinh doanh: 10%.\n\n- Hành chính công: 10%\n\n- Luật: 05%\n\n- Y tế: 10%\n\n- Giáo dục: 10%\n\n- Hạ tầng kinh tế đô thị: 05%\n\n- Thiết kế quy hoạch, kiến trúc, phát triển đô thị, xây dựng\r\n\nvà giao thông công chính: 10%\n\n- Công nghệ thông tin; Điện - Điện tử - viễn thông - Năng lượng\r\n\n- Cơ khí - Cơ điện tử: 10%\n\n- Sản xuất và chế biến nông, lâm, thủy sản: 10%\n\n- Kinh tế - tài chính - ngân hàng - quản lý dự án, bất động\r\n\nsản: 10%.\n\n- Công nghệ sinh học, quản lý tài nguyên - môi trường: 10%.\n\nNgoài ra, theo yêu cầu và thời điểm cụ thể, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét quyết định bổ sung ngành đào tạo phù hợp.\n\n5. Phương thức đào tạo:\n\nViệc cử đi đào tạo nước ngoài do Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy\r\n\nvà các ngành chức năng của tỉnh thực hiện bằng hình thức liên kết với các cơ sở\r\n\nđào tạo công lập (Viện nghiên cứu khoa học, Trung tâm nghiên cứu khoa học, Trường\r\n\nđại học….), liên kết đào tạo với các trường đại học ở nước ngoài, qua các hình\r\n\nthức:\n\n- Đào tạo toàn phần tại nước ngoài.\n\n- Đào tạo bán phần (Một nửa thời gian ở trong nước và một nửa thời gian ở\r\n\nnước ngoài).\n\n- Đào tạo du học tại chỗ (Đào tạo trong nước).\n\n- Liên kết tổ chức lớp gửi chung với các tỉnh, thành phố, bộ, ngành (Nhất\r\n\nlà Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n6. Nước gửi đi đào tạo:\n\nTrung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, Pháp, Anh, Hoa Kỳ, Nga, Đức\r\n\nvà các nước trong khu vực hoặc các nước khác theo quyết định của Tỉnh ủy, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n7. Quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo:\n\na) Quyền lợi:\n\n- Được cơ quan, đơn vị bố trí thời gian, sắp xếp công việc và tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để đi học.\n\n- Thời gian cử đi học được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có)\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước, được nâng lương theo niên hạn (nếu là cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức).\n\n- Được tạm ứng kinh phí để thanh toán cho các khoản chi phí học tập, bao gồm:\n\n+ Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong\r\n\nnước.\n\n+ Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo\r\n\nở nước ngoài.\n\n+ Đối với người được cử đi đào tạo toàn phần ở nước ngoài được tạm ứng\r\n\nthêm các khoản:\n\n. Chi phí mua BHYT trong thời gian học tập ở nước ngoài.\n\n. Chi phí ăn, ở, đi lại (Một lượt đi và về), lệ phí sân bay.\n\n. Chi phí làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa).\n\n. Chi phí khác cần thiết phục vụ cho công tác học tập.\n\nCác khoản trên được thanh quyết toán theo các quy định về quản lý tài\r\n\nchính hiện hành.\n\n- Sau khi học xong được bố trí công tác phù hợp với ngành, nghề đào tạo.\n\n- Trường hợp sau khi tốt nghiệp Thạc sĩ, muốn tiếp tục học Tiến sĩ hoặc muốn\r\n\nở lại nước ngoài từ 01 đến 02 năm để thực tập, trau dồi thêm nghề nghiệp phải\r\n\nđược Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý.\n\nb) Trách nhiệm:\n\n- Học viên được cử đi đào tạo phải chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm túc nội\r\n\nquy của cơ sở đào tạo và pháp luật của nước sở tại.\n\n- Trong quá trình đào tạo, người được đào tạo phải báo cáo kết quả học tập\r\n\nđịnh kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). Nếu kết quả học tập\r\n\nkhông đạt yêu cầu phải kéo dài thời gian đào tạo so với khóa học thì người học\r\n\nphải chịu các khoản chi phí phát sinh.\n\n- Nếu người tham gia khóa đào tạo theo chương trình, hoàn thành khóa học\r\n\nvà tốt nghiệp, có bản điểm hoặc biên bản Hội đồng nghiệm thu luận án đánh giá đạt\r\n\nyêu cầu thì được thanh toán số tiền đã tạm ứng.\n\n- Người được cử đi đào tạo, sau khi tốt nghiệp phải trở về công tác tại tỉnh\r\n\ntheo như cam kết. Nếu tự ý bỏ học hoặc sau khi tốt nghiệp không trở về công tác\r\n\ntại tỉnh, thì phải bồi thường gấp 05 lần kinh phí do tỉnh chi cho việc học tập.\n\n8. Quy trình cử cán bộ đi đào tạo:\n\nTỉnh chọn nước, chọn trường, chọn ngành đào tạo và cử cán bộ đi đào tạo, cấp\r\n\nphát kinh phí đào tạo. Việc chọn cử được thực hiện như sau:\n\n- Cá nhân kê khai hồ sơ dự tuyển theo quy định. Có bản cam kết thực hiện\r\n\ncác điều kiện của tỉnh.\n\n- Bản đánh giá, nhận xét và công văn đề nghị cử đi học của đơn vị quản lý\r\n\ntrực tiếp gửi về Sở Nội vụ.\n\n- Sở Nội vụ tổng hợp thông qua Hội đồng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\ncủa tỉnh xem xét; Hội đồng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\n- Sau khi có ý kiến của Ban Chỉ đạo tỉnh, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy, với các ngành chức năng có liên quan làm thủ tục giới thiệu\r\n\nứng viên với các trường đại học nước ngoài và thực hiện các thủ tục quyết định\r\n\ncử cán bộ, công chức, viên chức đi học ở nước ngoài theo quy định.\n\n9. Kinh phí thực hiện đề án:\n\n- Dự kiến mức kinh phí trung bình tạm tính để đào tạo:\n\n+ 01 Tiến sĩ: khoảng 58.720 USD;\n\n+ 01 Thạc sĩ: khoảng 38.680 USD; đào tạo bán phần: khoảng 8.000 USD\r\n\nđến 10.000USD.\n\n- Bồi dưỡng ngoại ngữ: 1.000 USD/người\n\n- Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện đề án: 4.229.900 USD. Bình\r\n\nquân mỗi năm khoảng 845.980 USD.\n\n- Nguồn kinh phí thực hiện được trích từ ngân sách tỉnh. Ngoài ra còn\r\n\ntranh thủ nguồn kinh phí đào tạo của Chính phủ và học bổng của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, các nguồn kinh phí khác.\n\n- Sở Nội vụ có trách nhiệm quản lý kinh phí đào tạo của Đề án và thực hiện\r\n\nchi trả cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo.\n\n- Hàng năm Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh\r\n\nphí đào tạo cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện chi trả.\n\n10. Tiến độ thực hiện đề án:\n\n- Từ tháng 01/2010 đến tháng 04/2010: Thông qua phê duyệt đề án.\n\n- Từ tháng 04/2010 đến tháng 06/2010: Chuẩn bị, thống kê, khảo sát nguồn\r\n\nnhân lực đầu vào.\n\n- Từ tháng 6/2010 đến năm 2015: Thực hiện đề án.\n\nIV. QUẢN LÝ VÀ BỐ TRÍ CÔNG TÁC SAU ĐÀO TẠO\n\n1. Quản lý trong quá trình đào tạo:\n\nThông qua các cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, qua báo cáo kết\r\n\nquả học tập của học viên, Sở Nội vụ phối hợp với các ngành chức năng có liên\r\n\nquan theo dõi xuyên suốt quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyện cũng như đời\r\n\nsống, tình hình học tập của những người được cử đi đào tạo nhằm tạo mọi điều kiện\r\n\nđể học viên học tập đạt kết quả tốt nhất.\n\n2. Phân công công tác sau đào tạo:\n\nKết hợp với công tác quy hoạch cán bộ, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành có chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy phân công công\r\n\ntác cho những học viên sau khi đào tạo phù hợp với ngành nghề, mục tiêu và năng\r\n\nlực sở trường nhằm phát huy năng lực phục vụ cho tỉnh.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n1. Tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện đề án do đồng chí Bí thư Tỉnh ủy\r\n\nlàm Trưởng ban, Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(phụ trách văn hóa - xã hội) làm Phó Trưởng ban, các thành viên gồm thủ trưởng\r\n\ncác ngành: Nội vụ, Ngoại vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo.\r\n\nBan Chỉ đạo có tổ giúp việc do đồng chí Giám đốc Sở Nội vụ làm tổ trưởng.\n\n2. Hội đồng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo trong việc đề xuất việc chọn nước,\r\n\nchọn trường, chọn ngành, chọn cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo.\n\n3. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan liên kết với một\r\n\nsố Trung tâm, trường Đại học trong nước để thực hiện việc đào tạo ngoại ngữ cho\r\n\nsố cán bộ, công chức, viên chức được chọn cử đi đào tạo đạt trình độ theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ sở đào tạo.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh thể chế hóa nội dung đề án, chỉ đạo và phân công\r\n\ntrách nhiệm các ngành chức năng chủ trì phối hợp triển khai thực hiện tốt đề án\r\n\nnày. Hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế và đề ra những biện pháp thực hiện có\r\n\nhiệu quả đề án.\n\n",
5
+ "id": 100479
6
+ }
contexts/context_10048.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2013-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trong-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-173518.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-14-2013-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trong-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-173518",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2013/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 05 tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nKhoáng sản ngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 15/2012/NĐ-CP ngày 9/3/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 Chính phủ về quy định đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nchiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Chỉ thị số\r\n\n02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác chế biến, sử dụng và xuất\r\n\nkhẩu khoáng sản;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 232/TTr-STNMT-KS ngày\r\n\n22/01/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác\r\n\nquản lý nhà nước về khoáng sản trên địa\r\n\nbàn\n\ntỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở; Thủ trưởng các ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện,\r\n\nthành, thị;\r\n\nChủ\r\n\ntịch\r\n\nUBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Đức Phớc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC\r\n\nQUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nhiệm vụ và trách nhiệm\r\n\nchủ\n\ntrì và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và các vấn đề liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công\r\n\nThương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải\r\n\nquan, Công an tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thành, thị, UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là\r\n\ncác cơ quan tham gia phối hợp).\n\nĐiều 3. Mục tiêu phối hợp\n\n1. Đáp ứng yêu cầu giải quyết nhanh gọn thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng\r\n\nsản, đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân, cơ quan\r\n\nchủ\n\ntrì thực hiện thủ tục hành chính và cơ quan tham gia phối hợp; tạo điệu kiện thuận lợi cho các\r\n\ntổ\n\nchức, cá nhân tham gia đầu tư hoạt động khoáng sản;\n\n2. Đảm bảo việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước về\r\n\ntài\n\nnguyên khoáng sản;\n\n3. Đảm bảo việc phối hợp nhanh chóng, kịp thời, không gây cản trở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, không tạo ra kẽ hở trong quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản gây thất thoát về tài nguyên khoáng sản và nguồn thu cho\r\n\nngân sách nhà nước;\n\n4. Đảm bảo định hướng phát triển bền vững ngành khai khoáng; khai khoáng đi đôi với bảo vệ môi trường, môi sinh, di tích, danh lam, danh thắng, bảo vệ an ninh, quốc phòng;\n\n5. Tăng cường việc hỗ trợ về chuyên môn, chuyên ngành và cung cấp trao đổi thông tin nhằm thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản hiệu quả, toàn diện,\r\n\ngắn liền với trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, ban, ngành và UBND các huyện, thành, thị và UBND các\r\n\nxã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc và phương thức phối hợp\n\n1. Cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo, cho ý kiến theo chuyên ngành quản\r\n\nlý và\r\n\nchịu\r\n\ntrách\r\n\nnhiệm\r\n\ntheo chức năng quản\r\n\nlý của cơ\r\n\nquan phối hợp,\r\n\nnội\r\n\ndung\r\n\nthông tin\r\n\nphải bảo đảm chính xác, đầy đủ và\r\n\nkịp\n\nthời;\n\n2. Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước có thể áp dụng\r\n\nmột trong\r\n\ncác\r\n\nphương thức\r\n\nphối hợp:\r\n\nLấy\r\n\ný kiến\r\n\nbằng văn bản;\r\n\ntổ chức\r\n\ncuộc họp; tổ chức đoàn khảo sát, điều tra; thanh tra, kiểm tra, tổ chức đoàn công tác liên cơ quan;\n\n3. Khi phối hợp theo\r\n\nhình\r\n\nthức tổ\r\n\nchức cuộc họp\r\n\nhoặc lập đoàn\r\n\nkhảo sát, đoàn công tác, điều tra liên cơ quan thì cơ quan phối hợp cử cán bộ có chuyên môn\r\n\nvề\n\nlĩnh vực cần tham gia với cơ quan chủ trì, đồng thời cơ quan cử cán bộ phối hợp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về nhiệm vụ, ý kiến của cán bộ được cử\r\n\ntham gia.\n\nChương II\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM CỤ THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN\n\nĐiều 5. Trách nhiệm chung\n\n1. Cơ quan chủ trì trong phạm vi, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của mình có trách nhiệm đề nghị bằng văn bản (trường hợp khẩn có thể thông\r\n\ntin trực tiếp thủ trưởng cơ quan phối hợp) để yêu cầu, đề nghị thực hiện nhiệm\r\n\nvụ có liên quan cần phối hợp;\n\n2. Cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình có trách nhiệm:\n\na) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu,\r\n\ný kiến theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành liên quan đến công tác quản lý\r\n\nnhà nước về khoáng sản và các vấn đề có liên quan cho cơ quan chủ trì, việc\r\n\ncung cấp thông tin đảm bảo trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản yêu cầu (trường hợp nội dung phối hợp theo yêu cầu bằng văn bản khẩn, hỏa\r\n\ntốc, công điện,... hoặc có thời hạn tại văn bản của cơ quan cấp trên thì phải\r\n\nthực hiện phối hợp đúng thời hạn yêu cầu của văn bản đó);\n\nb) Cử cán bộ tham gia công tác phối hợp kịp thời\r\n\nkhi có yêu cầu và chịu mọi trách nhiệm theo nhiệm vụ phối hợp;\n\n3. Việc phối hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt\r\n\nđộng bình thường nhiệm vụ cơ quan của bên tham gia phối hợp;\n\n4. Nghiêm cấm hành vi lợi dụng việc sử dụng\r\n\nthông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan phối hợp cung cấp để vụ lợi hoặc phục vụ\r\n\ncác mục đích bất hợp pháp khác.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ và trách\r\n\nnhiệm của cơ quan phối hợp\n\n1. Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề tài nguyên khoáng sản\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì\r\n\nsoạn thảo, lấy ý kiến và tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm cập nhật\r\n\nvà điều chỉnh kịp thời phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương và phù hợp theo quy định pháp luật về khoáng sản hiện hành;\n\nb) Các Sở, ban, ngành khác có liên quan tham gia\r\n\nphối hợp góp ý kiến trước khi ban hành;\n\nc) Sở Tư pháp là cơ quan thẩm định trước khi\r\n\ntrình UBND tỉnh ban hành.\n\n2. Chiến lược khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho\r\n\ngiai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì xây dựng, tổng hợp nội dung góp ý kiến và trình UBND tỉnh ban hành chiến lược\r\n\nquản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Sở Xây dựng có trách nhiệm tham gia xây dựng\r\n\nchiến lược khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu xi măng trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;\n\nc) Sở Công Thương có trách nhiệm tham gia xây dựng\r\n\nchiến lược khoáng sản (trừ khoáng sản vật liệu xây dựng và nguyên liệu xi măng)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n3. Công tác lập và thực hiện quy hoạch, quy hoạch\r\n\nđiều chỉnh khoáng sản\n\na) Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì thực hiện lập\r\n\nquy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu\r\n\nxi măng;\n\nb) Sở Công Thương là cơ quan chủ trì thực hiện lập,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch khoáng sản (ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng và\r\n\nnguyên liệu xi măng);\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến\r\n\nxây dựng quy hoạch.\n\n4. Công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa\r\n\nkhai thác trên địa bàn tỉnh.\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban\r\n\nhành văn bản để thi hành pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh;\n\nChủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong việc bảo vệ khoáng sản\r\n\nchưa khai thác;\n\nb) UBND cấp huyện có nhiệm vụ chủ trì và chịu\r\n\ntrách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa\r\n\nkhai thác trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và giám sát\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng\r\n\ntrên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép;\n\nc) Công an tỉnh và các Sở, ngành khác hỗ trợ lực\r\n\nlượng để giải tỏa các điểm nóng trái phép về khai thác khoáng sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh (trong trường hợp cần thiết); tổ chức kiểm soát, xử lý việc vận chuyển,\r\n\ntiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Công tác khoanh định khu vực cấm hoạt động\r\n\nkhoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì thực hiện, tổng hợp khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm\r\n\nthời cấm hoạt động khoáng sản; tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt theo quy định;\n\nb) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm phối\r\n\nhợp cung cấp Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin có liên quan về khu vực\r\n\nđất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh (nơi có khoáng sản, những\r\n\nkhu vực không có khoáng sản không yêu cầu cung cấp) hoặc nếu tiến hành hoạt động\r\n\nkhoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an\r\n\nninh; các thông tin về khu vực có yêu cầu về quốc phòng an ninh phát sinh (nơi\r\n\ncó các quy hoạch khoáng sản và đang có hoạt động khoáng sản); đối với dự án đầu\r\n\ntư hoạt động khoáng sản có yếu tố người nước ngoài thì phải có ý kiến góp ý của\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh về vấn đề quốc phòng, an ninh;\n\nc) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm\r\n\nphối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, ranh giới,\r\n\nvành đai cảnh quan cần bảo vệ, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh (đã\r\n\nxếp hạng hoặc chưa xếp hạng, khu vực có khoáng sản, những khu vực không có\r\n\nkhoáng sản không yêu cầu cung cấp) phục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm\r\n\nhoạt động khoáng sản liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể thao và Du lịch;\n\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ\r\n\nliệu quy hoạch, quy hoạch điều chỉnh, chuyển đổi đất nông lâm nghiệp, đất liên\r\n\nquan đến đê điều, công trình thuỷ lợi phục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm thời\r\n\ncấm hoạt động khoáng sản trong lĩnh vực đất nông lâm nghiệp.\n\n6. Khoanh định khu vực phân tán nhỏ lẻ\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối\r\n\nphối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương khoanh định, lấy ý kiến, tổng hợp\r\n\ntrình UBND tỉnh có ý kiến gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố\r\n\nkhu vực phân tán nhỏ lẻ;\n\nb) Sở Xây dựng có trách nhiệm góp ý, cho ý kiến\r\n\nđối với việc xác định khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ đối với khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng, nguyên liệu xi măng để làm cơ sở cho UBND tỉnh trình Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường khoanh định và công bố;\n\nc) Sở Công Thương có trách nhiệm góp ý, cho ý kiến\r\n\nđối với việc xác định khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ đối với các loại\r\n\nkhoáng sản (ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu xi măng) để làm\r\n\ncơ sở cho UBND tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố;\n\n7. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì chịu trách nhiệm khoanh định, lấy ý kiến, tổng hợp trình UBND tỉnh khoanh định\r\n\nkhu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;\n\nb) Sở Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm trong\r\n\nviệc cho ý kiến đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản vật liệu\r\n\nxây dựng;\n\nc) Sở Công Thương là cơ quan chịu trách nhiệm\r\n\ntrong việc cho ý kiến đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\nngoài vật liệu xây dựng;\n\nd) UBND cấp huyện là cơ quan có trách nhiệm góp\r\n\ný kiến về khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\n8. Khoanh định khu vực đấu giá và kế hoạch đấu\r\n\ngiá\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì khoanh định khu vực đấu giá và xây dựng kế hoạch đấu giá, lấy ý kiến, tổng\r\n\nhợp ý kiến trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nb) Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp huyện\r\n\nlà các cơ quan tham gia góp ý kiến khu vực đấu giá và kế hoạch đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản;\n\n9. Xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến việc\r\n\nxin hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối\r\n\nchủ trì trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực khoáng sản theo\r\n\nquy định hiện hành của pháp luật;\n\nb) Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định, cho ý\r\n\nkiến thiết kế cơ sở, sự phù hợp về quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\r\n\ncử cán bộ có chuyên môn tham gia góp ý kiến, thẩm định: đề án đóng cửa mỏ, Báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường, kiểm tra\r\n\nhiện trạng khu vực xin hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị;\n\nc) Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm định, cho\r\n\ný kiến thiết kế cơ sở; sự phù hợp về quy hoạch khoáng sản ngoài khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng; cử cán bộ có chuyên môn tham gia góp ý kiến, thẩm định: đề\r\n\nán đóng cửa mỏ, Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo phục hồi\r\n\nmôi trường, kiểm tra hiện trạng liên quan đến hoạt động khoáng sản khi cơ quan\r\n\nchủ trì đề nghị;\n\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có\r\n\ntrách nhiệm cho ý kiến và thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông lâm\r\n\nnghiệp phục vụ mục đích hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị; Phối\r\n\nhợp tham mưu xác định chi phí tái tạo lại rừng đối với dự án khai thác khoáng sản;\r\n\nđánh giá tác động môi trường khi chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp sang mục\r\n\nđích khác;\n\nđ) Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư, xác nhận nguồn vốn sở hữu của các nhà\r\n\nđầu tư vào lĩnh vực khoáng sản;\n\ne) Sở Tài chính chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh quyết định công bố đơn giá\r\n\nthuê đất liên quan đến hoạt động khoáng sản; chi phí sử dụng thông tin tài liệu\r\n\nđiều tra đánh giá tiềm năng khoáng sản;\n\ng) UBND các huyện, thành, thị, Ban Quản lý Khu\r\n\nKinh tế Đông Nam và UBND cấp xã có trách nhiệm: tham gia khảo sát, lựa chọn địa\r\n\nđiểm; góp ý kiến về dự án; xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động\r\n\nkhoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy trình thủ tục hành chính được công bố,\r\n\nchấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường, giải\r\n\nphóng mặt bằng, cho thuê đất, giao đất, xác định mốc giới, xác định sử dụng cơ\r\n\nsở hạ tầng, đánh giá việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân (khi cơ quan\r\n\nchủ trì đề nghị);\n\nh) Việc kiểm tra hiện trạng khu vực và các vấn đề\r\n\nkhác có liên quan được thống nhất tổ chức kiểm tra, không tổ chức kiểm tra\r\n\nriêng lẻ từng cơ quan, Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thực hiện,\r\n\ncác Sở, ngành, UBND cấp huyện (và UBND cấp xã nếu thấy cần thiết) là cơ quan phối\r\n\nhợp thực hiện.\n\n10. Quản lý hoạt động khoáng sản của tổ chức cá\r\n\nnhân\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối\r\n\ntrong việc phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản; chủ trì công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền;\n\nb) Sở Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm chủ\r\n\ntrì quản lý đầu tư khai thác, chế biến hoạt động khoáng sản vật liệu xây dựng,\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn\r\n\ntỉnh; chịu trách nhiệm theo dõi về sản lượng khai thác, chế biến khoáng sản vật\r\n\nliệu xây dựng các loại và nguyên liệu, phụ gia xi măng; chủ trì hoặc phối hợp\r\n\nthanh kiểm tra hoạt động khoáng sản, chịu trách nhiệm kiểm soát việc chấp hành\r\n\nthiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật trong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nvà xi măng;\n\nc) Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì trong\r\n\nviệc quản lý vật liệu nổ công nghiệp, kiểm soát việc chấp hành thiết kế kỹ thuật\r\n\nthi công, thiết kế cơ sở trong khai thác khoáng của tổ chức cá nhân; chịu trách\r\n\nnhiệm theo dõi về sản lượng khai thác, chế biến khoáng sản ngoài vật liệu xây dựng\r\n\nvà nguyên liệu, phụ gia xi măng; Phối hợp thanh kiểm tra hoạt động khoáng sản;\n\nd) Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách\r\n\nnhiệm chủ trì trong việc kiểm tra chấp hành pháp luật về lao động của các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động khoáng sản chế độ, chính sách đối với người lao động; công tác\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động; tổ chức huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động đối với người sử dụng lao động, người làm công tác an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động tại các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản;\n\nđ) Công an tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra công\r\n\ntác phòng cháy, chữa cháy, việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; xử lý vi phạm\r\n\nvận chuyển tài nguyên khoáng sản của tổ chức, cá nhân;\n\ne) Sở Tài Chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định giá tính thuế\r\n\ntài nguyên khoáng sản và có điều chỉnh khi có biến động thị trường;\n\ng) Cục Thuế chịu trách nhiệm quản lý và thu các\r\n\nloại thuế phát sinh liên quan đến chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản,\r\n\nchuyển nhượng thông tin thăm dò khoáng sản; cung cấp thông tin về việc thực hiện\r\n\ncác nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, có đề xuất xử lý đối với các\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khi cơ quan phối hợp yêu cầu; phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh tỷ lệ quy đổi đối với\r\n\ntừng nhóm loại khoáng sản từ khối lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng\r\n\nkhoáng sản nguyên khai để làm cơ sở tính phí bảo vệ môi trường đối với từng\r\n\nnhóm loại khoáng sản;\n\nh) Cục Hải quan chịu trách nhiệm cung cấp các thông\r\n\ntin về giá trị, khối lượng, tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản theo từng\r\n\nnhóm loại khi cơ quan có trách nhiệm yêu cầu; chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan giải quyết những phát sinh vướng mắc trong việc xuất khẩu khoáng sản;\r\n\nchủ trì phối hợp với chính quyền địa phương, nhất là những địa phương có nhiều\r\n\nloại khoáng sản để tổ chức hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu\r\n\ntư m�� tờ khai xuất khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh Nghệ An, hạn chế thất thu thuế;\n\ni) Ban Quản lý Khu Kinh tế đông Nam có trách nhiệm\r\n\nphối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin về các dự án, công\r\n\nsuất, sản lượng chế biến khoáng sản trong Khu kinh tế đông Nam quản lý.\n\nk) UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm\r\n\nthực hiện thanh tra, kiểm tra và quản lý theo quy định của pháp luật hoạt động\r\n\nkhoáng sản của doanh nghiệp theo địa bàn quản lý, nghiêm cấm hành vi tự ý để\r\n\ndoanh nghiệp khai thác khoáng sản khi chưa được Sở Tài nguyên và Môi trường tổ\r\n\nchức bàn giao; chịu trách nhiệm phối hợp thanh kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền\r\n\nyêu cầu; đặc biệt cần kiểm soát việc ký quỹ phục hồi môi trường của tổ chức cá\r\n\nnhân, việc chấp hành cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án do UBND cấp\r\n\nhuyện duyệt hoặc cho ý kiến.\n\n11. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\nvà xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động khoáng sản\n\na) Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng\r\n\nsản thực hiện theo kế hoạch hàng năm theo chức năng nhiệm vụ của ngành, thực hiện\r\n\ntheo chuyên đề từng nhóm loại khoáng sản, loại hình mỏ hoặc theo địa bàn quản\r\n\nlý (tùy vào tình hình thực tiễn);\n\nb) Hàng năm các ngành phải xây dựng kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra trong hoạt động khoáng sản theo lĩnh vực của ngành nhưng\r\n\nkhông quá một lần trong năm đối với 01 cơ sở, trừ trường hợp có đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị phản ánh của tổ chức, công dân hoặc được cấp có thẩm quyền\r\n\ngiao thanh tra đột xuất;\n\nc) Trong trường hợp thành lập đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành thì các ngành rà soát kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã phê duyệt\r\n\nđể đề xuất các tổ chức, cá nhân cần thanh tra, kiểm tra báo cáo về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định;\n\nd) Trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra\r\n\ntheo kế hoạch được phê duyệt mà phát hiện vi phạm thuộc lĩnh vực ngành nào thì chuyển\r\n\nhồ sơ cho ngành đó xử lý hoặc tham mưu xử lý đồng thời để giám sát việc khắc phục\r\n\n(nếu có).\n\n12. Thu, chi, quản lý tài chính liên quan đến hoạt\r\n\nđộng khoáng sản\n\na) Cục Thuế chịu trách nhiệm trong việc thu các\r\n\nloại thuế phát sinh liên quan đến hoạt động khoáng sản;\n\nb) Sở Tài chính có trách nhiệm phân bổ nguồn tài\r\n\nchính phục vụ công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản; kinh phí\r\n\nphục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; kinh phí phục vụ\r\n\nxây dựng các quy hoạch khoáng sản; kinh phí cho nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác; kinh phí phục vụ cho các nhiệm vụ phối kết hợp trong\r\n\nquản lý theo Quy chế này và kinh phí khác có liên quan;\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\ntrong việc kiểm soát tiền ký quỹ phục hồi môi trường đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Khen thưởng, xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân của cơ quan phối\r\n\nhợp có thành tích tốt trong việc thực hiện quy chế này được khen thưởng theo\r\n\nquy định.\n\n2. Đơn vị, tổ chức, cá nhân của cơ quan phối hợp\r\n\nvi phạm các quy định của quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan,\r\n\ntùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường trong việc tham mưu UBND tỉnh đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định và trách nhiệm được quy định tại quy chế này.\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ\r\n\ntại quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh\r\n\nkhó khăn, vướng mắc các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để\r\n\nxem xét, giải quyết./.",
5
+ "id": 10048
6
+ }
contexts/context_100480.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-39-NQ-HDND-2018-ke-hoach-dau-tu-cong-Quang-Nam-2019-407450.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-39-NQ-HDND-2018-ke-hoach-dau-tu-cong-Quang-Nam-2019-407450",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/NQ-HĐND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nĐầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ các\r\n\nNghị định của Chính phủ: số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn và hằng năm; số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; số\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án\r\n\nthuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 54/2018/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn\r\n\nxây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - ngân sách\r\n\nnhà nước 03 năm 2019-2021;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 27/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Nghị\r\n\nquyết số 06/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh\r\n\nmục dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư công năm 2019; Công văn số\r\n\n102/HĐND-TTHĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thống nhất\r\n\nnguyên tắc phân bổ, nguồn vốn và phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách cấp tỉnh\r\n\nnăm 2017 chuyển sang năm 2018 và danh mục dự án của kế hoạch đầu tư công giai\r\n\nđoạn 2018-2020;\n\nXét Tờ\r\n\ntrình số 7021/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 164/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2016-2020\n\n1. Thống nhất\r\n\ntiếp tục bố trí vốn kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020 triển khai các dự án\r\n\nhoàn thành, chuyển tiếp từ kế hoạch 2017 trở về trước theo tiến độ được phê duyệt.\n\n2. Thống nhất\r\n\nbổ sung danh mục các dự án khởi công mới sử dụng vốn ngân sách tỉnh vào kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.\n\n(Chi tiết theo biểu 01 đính kèm)\n\nĐiều 2. Về hoạch đầu tư công năm 2019\n\n1. Nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí, thứ tự ưu tiên bố trí kế hoạch vốn và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nnăm 2019:\n\na) Việc lập kế\r\n\nhoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2019 phải phù hợp với quy định của Luật\r\n\nĐầu tư công năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các quy định của Quốc\r\n\nhội, Chính phủ, HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nb) Bố trí nguồn\r\n\nvốn góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n05 năm 2016-2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2019; phù hợp kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 được cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nc) Trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực, chương trình thực hiện việc phân bổ vốn bảo đảm theo thứ tự ưu\r\n\ntiên sau:\n\n- Đối với nguồn\r\n\nvốn ngân sách trung ương, phân bổ theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\nCông văn số 7446/BKHĐT-TH ngày 19 tháng 10 năm 2018, cụ thể:\n\n+ Nguồn vốn\r\n\nngân sách Trung ương hỗ tr��:\n\nBố trí vốn để\r\n\nthu hồi tối thiểu 30% số vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương dự kiến thu\r\n\ntrong giai đoạn 2016 - 2020 còn lại chưa thu hồi.\n\nBố trí vốn đối\r\n\nứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài,\r\n\ntrong đó ưu tiên các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2019; dự án chuyển tiếp\r\n\nthực hiện theo tiến độ được phê duyệt, bảo đảm bố trí vốn hoàn thành dự án theo\r\n\nđúng thời gian quy định tại Điều 13 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n+ Vốn trái phiếu\r\n\nChính phủ: Ưu tiên bố trí vốn đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án quan trọng về\r\n\ngiao thông.\n\n+ Vốn nước\r\n\nngoài: Ưu tiên tập trung bố trí vốn cho các dự án kết thúc Hiệp định năm 2019\r\n\nnhưng không có khả năng gia hạn, các dự án có tiến độ thực hiện và khả năng giải\r\n\nngân tốt.\n\n- Đối với nguồn\r\n\nvốn ngân sách địa phương:\n\n+ Tiếp tục dự\r\n\nnguồn thanh toán nợ khối lượng hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 và bố\r\n\ntrí thanh toán khi dự án đảm bảo thủ tục theo quy định.\n\n+ Bố trí cho\r\n\ncác dự án chuyển tiếp theo tiến độ thực hiện.\n\n+ Bố trí đầu\r\n\ntư các dự án khởi công mới năm 2019 theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 19 tháng\r\n\n7 năm 2018 của HĐND tỉnh; bố trí đầu tư các dự án khởi công mới năm 2019 bức\r\n\nxúc đã có chủ trương thống nhất của Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh.\r\n\nNguyên tắc bố trí: Phân định thành hai dự án thành phần, ưu tiên bố trí vốn cho\r\n\ndự án thành phần bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao cho các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố làm chủ đầu tư; dự án thành phần xây lắp giao cho địa phương hoặc các\r\n\nBan Quản lý dự án chuyên ngành và khu vực của tỉnh làm chủ đầu tư tùy thuộc vào\r\n\ncơ cấu vốn tham gia của từng dự án cụ thể. Đối với vốn thực hiện dự án thành phần\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng; dự án thành phần xây lắp: (i) Thực hiện theo\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư được duyệt; (ii) Bố trí vốn thực hiện bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng theo nguyên tắc: Đối với các dự án do cấp tỉnh quản lý, làm\r\n\nchủ đầu tư, ngân sách tỉnh bố trí 70%, ngân sách cấp huyện bố trí 30% nguồn vốn\r\n\nthực hiện; đối với các dự án do cấp huyện quản lý, làm chủ đầu tư, ngân sách cấp\r\n\nhuyện bố trí 100% nguồn vốn thực hiện; (iii) Chỉ bố trí vốn\r\n\nngân sách tỉnh, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện xây lắp khi đảm\r\n\nbảo khả năng cân đối nguồn vốn, các thủ tục đầu tư và sau khi đã bàn giao mặt bằng\r\n\nsạch.\n\nd) Công trình,\r\n\ndự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của cấp nào (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thì cấp\r\n\nđó chủ động huy động nguồn lực triển khai thực hiện và quản lý đầu tư.\n\nđ) Đối với vốn\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia: Trên cơ sở kế hoạch vốn ngân sách Trung ương được\r\n\nTrung ương phân bổ, kế hoạch vốn ngân sách tỉnh được HĐND tỉnh thống nhất, UBND\r\n\ntỉnh giao tổng kế hoạch vốn cho từng địa phương xây dựng phương án phân bổ chi\r\n\ntiết. Đồng thời, phân cấp cho UBND cấp huyện tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả\r\n\nnăng cân đối vốn (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ) và quyết\r\n\nđịnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với toàn bộ danh mục dự án nhóm C quy mô\r\n\nnhỏ thuộc Chương trình MTQG được thực hiện theo cơ chế đặc thù theo Nghị định số\r\n\n161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n1549/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh.\n\ne) Đối với các\r\n\ndự án đầu tư do cấp huyện quản lý thuộc các Chương trình, Nghị quyết được HĐND\r\n\ntỉnh thông qua đã quy định nguồn vốn, xác định rõ tỷ lệ phân chia mức vốn tham\r\n\ngia của các cấp ngân sách: Giao UBND cấp huyện thực hiện các bước quy trình\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư công; cấp tỉnh không thực hiện thẩm định nguồn vốn\r\n\nvà khả năng cân đối vốn.\n\nThống nhất chủ\r\n\ntrương bố trí vốn ngân sách tỉnh (đối với các nguồn vốn phù hợp quy định tại\r\n\nNghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ) cho các dự\r\n\nán khởi công mới năm 2019 được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến\r\n\nngày 31 tháng 5 năm 2019.\n\nRiêng đối với\r\n\ncác dự án khởi công mới thuộc chương trình kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường\r\n\nhuyện (ĐH) giai đoạn 2015-2020 theo Nghị quyết 134/2014/NQ-HĐND ; chương trình\r\n\nphát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết\r\n\n159/2015/NQ-HĐND ; chương trình phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và\r\n\nkiên cố hóa kênh mương theo Nghị quyết số 205/2016/NQ-HĐND ; các dự án thực hiện\r\n\ntheo Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND ; các công trình thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia; công trình khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn; công trình đầu tư\r\n\n100% từ nguồn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân giải ngân, thanh toán\r\n\ntheo hồ sơ phê duyệt thì không giới hạn thời gian quyết định phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư.\n\ng) Trên cơ sở\r\n\nnguồn vốn kế hoạch 2019 được phân cấp, UBND cấp huyện bố trí thanh toán dứt điểm\r\n\nsố nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 trong kế\r\n\nhoạch 2019.\n\n2. Phương án\r\n\nphân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2019\n\nTổng nguồn vốn\r\n\nkế hoạch đầu tư công năm 2019 là 7.515,857 tỷ đồng. Cụ thể:\n\na) Vốn ngân\r\n\nsách địa phương 4.734,21 tỷ đồng. Bao gồm:\n\n- Vốn theo\r\n\ntiêu chí, định mức 982,942 tỷ đồng, dự kiến phân bổ: Dự nguồn thanh toán nợ khối\r\n\nlượng hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 là 272 tỷ đồng; dự phòng và\r\n\nchuẩn bị đầu tư 25,75 tỷ đồng; đối ứng dự án PPP 20 tỷ đồng; bố trí thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quy hoạch 20 tỷ đồng; đối ứng các dự án ODA 200 tỷ đồng; phân bổ\r\n\ncho các huyện, thị xã, thành phố theo tiêu chí, định mức 410,192 tỷ đồng; phân\r\n\nbổ thực hiện dự án do khối ngành quản lý 35 tỷ đồng.\n\n- Vốn xổ số kiến\r\n\nthiết 85 tỷ đồng, dự kiến phân bổ thực hiện các Nghị quyết HĐND tỉnh 60 tỷ đồng;\r\n\nphân bổ 25 tỷ đồng thực hiện dự án thuộc lĩnh vực y tế - dân số và gia đình.\n\n- Nguồn cải\r\n\ncách tiền lương 800 tỷ đồng phân bổ thực hiện các Nghị quyết HĐND tỉnh.\n\n- Nguồn tiết\r\n\nkiệm chi 1.000 tỷ đồng, dự kiến phân bổ: Trả nợ vay đến hạn 55,7 tỷ đồng; phân\r\n\nbổ thực hiện các Nghị quyết HĐND tỉnh 130 tỷ đồng; hỗ trợ có mục tiêu cho các\r\n\nhuyện Nông Sơn, Hiệp Đức, Tiên Phước mỗi huyện 10 tỷ đồng, riêng Quế Sơn hỗ trợ\r\n\n05 tỷ đồng; phân bổ 779,3 tỷ đồng thực hiện các dự án thuộc khối ngành quản lý\r\n\nvà có hỗ trợ cho cấp huyện.\n\n- Nguồn tăng\r\n\nthu, vượt thu 400 tỷ đồng, dự kiến phân bổ đầu tư các dự án khởi công mới năm\r\n\n2019 do khối ngành quản lý và hỗ trợ cho cấp huyện.\n\n- Nguồn thu\r\n\nphí tham quan, lợi tức sau thuế từ hoạt động khai thác yến sào và nguồn thu mới\r\n\ncấp lại 157,268 tỷ đồng: Bố trí lại cho các địa phương liên quan có phát sinh\r\n\nnguồn thu.\n\n- Nguồn bội\r\n\nchi ngân sách địa phương 509 tỷ đồng: Bố trí cho các dự án sử dụng vốn ODA tỉnh\r\n\nvay lại từ Trung ương.\n\n- Nguồn thu sử\r\n\ndụng đất 800 tỷ đồng, chi theo tiến độ thu và tiến độ thực hiện của các dự án,\r\n\ntrong đó bổ sung Quỹ phát triển đất 20% và đo đạc bản đồ 10%.\n\n(Chi tiết theo các biểu 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 đính kèm)\n\nb) Vốn ngân\r\n\nsách Trung ương dự kiến 2.781,647 tỷ đồng. Cụ thể:\n\n- Vốn trong nước\r\n\n1.441,972 tỷ đồng;\n\n- Vốn nước\r\n\nngoài 1.339,675 tỷ đồng.\n\nĐối với phương\r\n\nán phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn nước ngoài, trái\r\n\nphiếu Chính phủ, giao UBND tỉnh triển khai, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh sau\r\n\nkhi Trung ương giao vốn.\n\n3. Giải pháp\n\na) Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý dự án, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, khắc phục những sai phạm, tồn\r\n\ntại, hạn chế qua kết quả Kiểm toán Nhà nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và\r\n\ncó giải pháp đảm bảo công khai, minh bạch, nâng cao tính cạnh tranh, hiệu quả\r\n\ntrong hoạt động đấu thầu. Xử lý nghiêm các trường hợp để xảy ra sai phạm.\n\nb) Giải quyết\r\n\ntốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ, khối lượng\r\n\nthực hiện; thường xuyên theo dõi tiến độ giải ngân, kiên quyết điều chuyển nguồn\r\n\nvốn đối với các dự án giải ngân chậm, không có khối lượng, đảm bảo giải ngân kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư công theo quy định; chủ động lập kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2020, trình HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến tại kỳ họp giữa năm 2019 theo quy định.\n\nc) Tăng cường\r\n\nhơn nữa trách nhiệm các chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quyết\r\n\ntoán, thanh tra, kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh sai phạm trong hoạt động đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản, hạn chế thất thoát ngân sách nhà nước; thường xuyên theo dõi\r\n\ntiến độ thực hiện, giám sát đánh giá đầu tư, kiểm soát chặt chẽ vốn tạm ứng và\r\n\nthanh toán theo khối lượng, phương án trả nợ, hoàn ứng. Kiên quyết xử lý đối với\r\n\ncác chủ đầu tư liên quan đến việc thu hồi số dự tạm ứng vốn đầu tư quá hạn, kể\r\n\ncả các trường hợp chậm trình thẩm định, phê duyệt quyết toán, không để tồn đọng\r\n\nvốn bố trí thanh toán trả nợ.\n\nd) Nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, sử dụng nguồn vốn\r\n\nđầu tư; giảm thiểu tối đa việc điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư; tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát nhằm đảm bảo chất lượng công trình. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ\r\n\ncương việc chấp hành pháp luật đầu tư xây dựng, nhất là đảm bảo tính cạnh\r\n\ntranh, công khai, minh bạch trong hoạt động đấu thầu dự án, xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp sai phạm. Tăng cường công tác kiểm soát chi bảo đảm theo quy định của\r\n\npháp luật, nghị quyết, chủ trương của HĐND tỉnh.\n\nđ) Tích cực\r\n\ntìm các giải pháp tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển, nhất là nguồn thu phát\r\n\nsinh từ đất. Trường hợp phát sinh nguồn thu từ khai thác quỹ đất, ưu tiên bố\r\n\ntrí cho công tác chuẩn bị đầu tư, bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án\r\n\ntrong kế hoạch năm 2019.\n\ne) Nghiên cứu\r\n\ngiải pháp giảm suất đầu tư các dự án trên địa bàn miền núi nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng nguồn vốn đầu tư, trong đó xem xét việc khai thác, sử dụng, tận dụng\r\n\nvật liệu tại chỗ (đá, cát) để tính toán trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự toán xây dựng công trình.\n\ng) Đối với dự\r\n\nán công trình đầu tư mới (chưa phê duyệt chủ trương đầu tư): Kiểm tra, thẩm định\r\n\nchặt chẽ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư về mục tiêu, nội dung, quy mô, tổng\r\n\nmức đầu tư, hiệu quả đầu tư, khả năng đối ứng từ ngân sách địa phương trước khi\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định.\n\nh) Xây dựng kế\r\n\nhoạch hỗ trợ đầu tư đường đến trung tâm xã, trụ sở xã ở khu vực miền núi cao;\r\n\nquan tâm đầu tư khu nghĩa trang tập trung, khu xử lý rác thải, nước thải của\r\n\nkhu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh quyết định một số\r\n\nnội dung thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh\n\n1. Xem xét,\r\n\ncho ý kiến, quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm\r\n\nquyền của HĐND tỉnh, cụ thể:\n\na) Xem xét,\r\n\ncho ý kiến trước khi UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương\r\n\nđầu tư dự án nhóm A, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định nguồn vốn và khả\r\n\nnăng cân đối vốn các dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm sử dụng vốn ngân sách\r\n\nTrung ương, vốn công trái Quốc gia, vốn Trái phiếu Chính phủ do địa phương quản\r\n\nlý theo quy định tại điểm b, khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều 91 Luật Đầu tư\r\n\ncông.\n\nb) Xem xét,\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc\r\n\nthẩm quyền của HĐND tỉnh theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 91 Luật Đầu tư\r\n\ncông.\n\nc) Xem xét chấp\r\n\nthuận về chủ trương hỗ trợ ngân sách tỉnh cho các dự án khác.\n\n2. Quyết định\r\n\ncác trường hợp bổ sung kế hoạch vốn so với dự toán đ���u năm; phương án phân bổ\r\n\nnguồn vốn cho các dự án từ nguồn vượt thu, tăng thu, cải cách tiền lương, tiết\r\n\nkiệm chi ngân sách phát sinh.\n\n3. Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh có trách nhiệm báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất về thực hiện các\r\n\nnội dung được HĐND tỉnh giao tại khoản 1, 2 Điều này và các nội dung khác theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết\r\n\nnày được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - VP: QH, CTN, CP;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC;\r\n\n - Ban CTĐB-UBTVQH;\r\n\n - Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - TTXVN tại QN;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Báo QNam, Đài PT-TH QNam;\r\n\n - CPVP, CV;\r\n\n - Lưu VT, TH (Huy).\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Quang\n\n\n\n",
5
+ "id": 100480
6
+ }
contexts/context_100481.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-147-QD-UBND-nam-2013-to-chuc-hoat-dong-Ban-Chi-dao-thi-hanh-an-dan-su-Ninh-Thuan-208037.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-147-QD-UBND-nam-2013-to-chuc-hoat-dong-Ban-Chi-dao-thi-hanh-an-dan-su-Ninh-Thuan-208037",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 147/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận,\r\n\n ngày 09 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI\r\n\nHÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan\r\n\nthi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tư\r\n\npháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án\r\n\ndân sự tỉnh tại Tờ trình số 369/TTr-CTHADS ngày 20 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận; gồm 05 Chương, 16 Điều.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành\r\n\nvà thay thế Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án\r\n\ndân sự tỉnh Ninh Thuận;\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng\r\n\nCục Thi hành án dân sự tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và các\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nguyên tắc hoạt động, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công\r\n\ntác của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Ban\r\n\nChỉ đạo) .\n\nĐiều 2. Nguyên tắc hoạt động\n\n1. Tham mưu Ủy ban nhân dân dân tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn trong Chỉ đạo công tác thi hành án dân sự đúng chức năng, kịp\r\n\nthời, theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Tôn trọng hoạt động nghiệp vụ của cơ quan thi\r\n\nhành án dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Phát huy vai trò phối hợp của các cấp, các\r\n\nngành trong hoạt động Chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trong phạm vi chức\r\n\nnăng và nhiệm vụ, quyền hạn.\n\nĐiều 3. Sử dụng con dấu và lấy\r\n\nsố văn bản\n\n1. Văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký thì sử dụng\r\n\ncon dấu và lấy số văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Văn bản do Phó Trưởng Ban Chỉ đạo ký thì sử dụng\r\n\ncon dấu và lấy số văn bản của Cục Thi hành án dân sự tỉnh.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 4. Chức năng\n\nBan Chỉ đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập,\r\n\ncó chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 173 Luật\r\n\nThi hành án dân sự và Điều 13 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Chính phủ theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh,\r\n\nbao gồm:\n\n1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có\r\n\nliên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn.\n\n2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ\r\n\nán lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở\r\n\nđịa phương theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan\r\n\ntrong thi hành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với\r\n\nnhững trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ\r\n\nchức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và việc tổ chức\r\n\ncưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của\r\n\nQuy chế này.\n\n3. Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện\r\n\npháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong chỉ\r\n\nđạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và\r\n\nviệc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại\r\n\nĐiều 4 của Quy chế này.\n\n4. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc\r\n\ntổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan với Cục Thi hành án dân sự tỉnh\r\n\ntrong việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định\r\n\ntại Điều 4 của Quy chế này.\n\n5. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức\r\n\nnăng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo, ý kiến của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi\r\n\nhành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường\r\n\nhợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này.\n\n6. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ\r\n\nquan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác\r\n\nthi hành án dân sự tại địa phương.\n\n7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có\r\n\nbiện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 6. Tổ chức Ban Chỉ đạo\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo là Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo là Cục trưởng Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh.\n\n3. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo, gồm đại diện lãnh đạo:\r\n\nSở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh.\n\n4. Mời đại diện lãnh đạo Toà án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia họp\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\n5. Thư ký Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh là\r\n\n01 công chức của Cục Thi hành án dân sự.\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban, các Ủy viên và thư\r\n\nký Ban Chỉ đạo (gọi chung là thành viên Ban Chỉ đạo) làm việc theo chế độ kiêm\r\n\nnhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Trưởng ban\n\n1. Điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập và chủ\r\n\ntrì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n3. Phân công cho Phó Trưởng ban và các thành\r\n\nviên trong Ban Chỉ đạo thực hiện công việc của Ban Chỉ đạo.\n\n4. Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành\r\n\nviên trong Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương trong\r\n\ncông tác thi hành án dân sự.\n\n5. Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên trong\r\n\nBan Chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương.\n\n6. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nc��a Phó Trưởng ban\n\n1. Thường trực Ban Chỉ đạo thay mặt Trưởng ban\r\n\nChỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được\r\n\nTrưởng ban ủy quyền.\n\n2. Giúp Trưởng ban trong việc chỉ đạo hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng ban giao.\n\n3. Trực tiếp giải quyết các công việc thường\r\n\nxuyên của Ban Chỉ đạo, ký các văn bản của Ban Chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng\r\n\nban trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo đối với những trường\r\n\nhợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này sau khi có ý kiến kết luận cuộc họp của\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\n4. Tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của\r\n\nBan Chỉ đạo, chuẩn bị các điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo, lập dự toán kinh\r\n\nphí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n5. Đôn đốc cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ\r\n\nquan, tổ chức hữu quan phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân\r\n\nsự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa các ủy viên\n\n1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc,\r\n\nkhó khăn trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi\r\n\nhành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.\n\nChịu trách nhiệm về ý kiến của mình trong các cuộc\r\n\nhọp Ban Chỉ đạo; trường hợp vượt quá thẩm quyền quyết định, phải xin ý kiến của\r\n\nthủ trưởng đơn vị và cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đó.\n\n3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa ngành, đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo đối với tập\r\n\nthể, cá nhân thuộc ngành, đơn vị mình phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án\r\n\ndân sự theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo.\n\n4. Cùng tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình\r\n\nxem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan thuộc chức năng quản lý của ngành,\r\n\nđơn vị mình và truyền đạt ý kiến kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo tới\r\n\nngành, đơn vị mình để phối hợp thực hiện.\n\n5. Phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc\r\n\nthực hiện cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 4 của Quy chế này theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ\r\n\nđạo phân công.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa thư ký\n\n1. Giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\nchỉ đạo công tác thi hành án dân sự.\n\n2. Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh do Ban Chỉ đạo đề ra và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực\r\n\nhiện thì phải kịp thời báo cáo Trưởng ban hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo để có biện\r\n\npháp giải quyết.\n\n3. Đề xuất nội dung cuộc họp, chuẩn bị cuộc họp\r\n\nvà ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n4. Gửi chương trình, kế hoạch, văn bản của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đến các thành viên trong Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan biết để thực hiện.\n\n5. Chuẩn bị văn bản báo cáo để Trưởng ban hoặc\r\n\nPhó Trưởng ban ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo sau\r\n\nkhi có kết luận của Ban Chỉ đạo.\n\n6. Tổng hợp tình hình, xây dựng dự thảo báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện và báo cáo hoạt động của Ban Chỉ đạo trình Trưởng ban xem xét\r\n\nban hành.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ\r\n\nđạo phân công.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI\r\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 11. Chế độ làm việc\n\n1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể.\r\n\nTrong các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, các vấn đề được đưa ra thảo luận, bàn bạc tập\r\n\nthể, sau đó Trưởng Ban kết luận; trường hợp có ý kiến khác nhau phải được\r\n\nghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho\r\n\ný kiến giải quyết. Tài liệu cuộc họp phải được gửi cho các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\ntrước 03 (ba) ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp. Thành viên vắng mặt phải có ý\r\n\nkiến bằng văn bản về nội dung vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự, thư ký báo\r\n\ncáo tại cuộc họp để Ban Chỉ đạo sẽ thảo luận quyết định.\n\nKết luận của Ban Chỉ đạo phải thể hiện ý kiến của\r\n\ncác thành viên tham dự cuộc họp, do Trưởng ban hoặc người được Trưởng ban ủy\r\n\nquyền ký.\n\n2. Trong quá trình thực hiện kết luận, nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh, Ban Chỉ đạo tổ chức họp lại để phân tích và đánh giá, đưa ra các\r\n\nđề xuất để giải quyết hiệu quả vấn đề đó.\n\n3. Ban Chỉ đạo họp định kỳ mỗi quý một lần, họp\r\n\nđột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc đề nghị của Phó Trưởng ban.\n\n4. Các thành viên tham gia vào các hoạt động của\r\n\nBan Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ được Trưởng ban phân công.\n\nĐiều 12. Chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo\n\n1. Chương trình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi\r\n\nhành án dân sự phải được gửi đến các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan biết để thực hiện.\n\n2. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo từng vụ việc\r\n\ncưỡng chế thi hành án dân sự; báo cáo định kỳ quý, sáu tháng và hằng năm với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Báo cáo đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 13. Quan hệ công tác của\r\n\nBan Chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan ở địa phương để phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự.\n\n2. Kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, trả lời ý kiến\r\n\nthỉnh thị của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện.\n\nĐiều 14. Quan hệ công tác của\r\n\nBan Chỉ đạo với cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh\n\n1. Kịp thời tổ chức cuộc họp để bàn biện pháp chỉ\r\n\nđạo việc phối hợp và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự theo đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh.\n\n2. Cục Thi hành án dân sự tỉnh chủ động thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp\r\n\ncác cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn và chỉ đạo việc\r\n\ntổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh,\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo quy định tại khoản 6 Điều\r\n\n14 Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn thì kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo để tham mưu giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.\n\nĐiều 15. Kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo\n\n1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân\r\n\nsách địa phương bảo đảm, được cấp qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\n\nHằng năm, Cục Thi hành án dân sự tỉnh lập dự\r\n\ntoán kinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh để được xem xét phê duyệt theo quy định về ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Thành viên Ban Chỉ đạo được hưởng chế độ bồi\r\n\ndưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chế độ bồi dưỡng cưỡng chế\r\n\nthi hành án dân sự khi tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự;\n\nMức chi và nguồn chi bồi dưỡng cưỡng chế thi\r\n\nhành án dân sự cho thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh (Thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo) có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Quy\r\n\nchế n��y.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nkhó khăn, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Ban Chỉ\r\n\nđạo (thông qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh) để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.",
5
+ "id": 100481
6
+ }
contexts/context_100482.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-3209-QD-UBND-2014-dieu-chinh-Quy-hoach-phat-trien-van-tai-hanh-khach-xe-buyt-Phu-Tho-261309.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3209-QD-UBND-2014-dieu-chinh-Quy-hoach-phat-trien-van-tai-hanh-khach-xe-buyt-Phu-Tho-2613",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3209/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 16 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH\r\n\nCÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nGiao thông Đường bộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát\r\n\ntriển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Giao thông vận tải (công văn số 3628/SGTVT-ĐK ngày 08/12/2014),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:\n\nĐiều chỉnh điểm\r\n\nđầu, lộ trình tuyến xe buýt số 03 và lộ trình tuyến xe buýt số 04 tại điểm 1\r\n\nkhoản III Điều 1 Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh như sau:\n\n- Tuyến số 03: BigC Việt Trì -\r\n\nđường Hùng Vương - QL.2 - ĐT.315B - ĐT.320 - Bến xe thị xã Phú Thọ và ngược lại.\n\n- Tuyến số 04: BigC Việt Trì - đường Hùng Vương\r\n\n- đường Lê Đồng - Khu Công nghiệp Thụy\r\n\nVân - cầu vượt đường sắt - đường Trường Chinh - đường Hùng Vương - QL.32C - cầu Phong Châu - QL.32 - Bến xe\r\n\nThanh Sơn và ngược lại.\n\nCác nội dung\r\n\nkhác của Quy hoạch thực hiện theo nội dung tại Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\nSở Giao thông\r\n\nvận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện\r\n\ncông bố điều chỉnh Quy hoạch theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành; các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện, Quyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - Chuyên viên NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, KT1 (L-62b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Công Thủy\n\n",
5
+ "id": 100482
6
+ }
contexts/context_100483.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-33-2018-TT-BTNMT-quy-dinh-quy-trinh-khac-phuc-hau-qua-su-co-tran-dau-tren-bien-404745.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-33-2018-TT-BTNMT-quy-dinh-quy-trinh-khac-phuc-hau-qua-su-co-tran-dau-tren-bien-404745",
4
+ "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2018/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 12 năm 2018 \n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH QUY TRÌNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và\r\n\nhải đảo, ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường, ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tài\r\n\nnguyên, môi trường biển và hải đảo;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt\r\n\nđộng ứng phó sự cố tràn dầu và Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\nchế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nBiển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành Thông tư quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên\r\n\nbiển.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định quy trình khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm: điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường\r\n\ndo sự cố tràn dầu trên biển; lập, thực hiện và giám sát; đánh giá việc thực hiện\r\n\nkế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam. \n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến\r\n\nkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nKhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển là\r\n\ncác hoạt động nhằm làm sạch đất ven biển, nước, bề mặt trầm tích đáy biển, hệ\r\n\nsinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi\r\n\nsinh, môi trường biển sau sự cố tràn dầu trên biển.\n\nĐiều\r\n\n4. Nguyên tắc chung của việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và huy động các nguồn lực nhằm thực hiện việc\r\n\nkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\n2. Việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu phải\r\n\nsử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả ứng phó sự cố tràn dầu và điều tra, khảo\r\n\nsát bổ sung, cập nhật.\n\n3. Lựa chọn các công nghệ tiên tiến, công\r\n\nnghệ thân thiện môi trường.\n\n4. Chất lượng môi trường biển sau khi khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được cải thiện và có khả năng phục hồi\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.\n\nĐiều 5. Quy trình\r\n\nkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi\r\n\ntrường do sự cố tràn dầu trên biển.\n\n2. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển.\n\n3. Thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển và giám sát việc thực hiện kế hoạch.\n\n4. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\nChương II\n\nĐIỀU\r\n\nTRA, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\nĐiều 6. Xác định phạm\r\n\nvi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\nPhạm vi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức\r\n\nđộ ô nhiễm môi trường biển được xác định trên cơ sở ảnh viễn thám, quay phim,\r\n\nchụp ảnh tại hiện trường và các kết quả của hoạt động ứng phó từ thông tin, dữ\r\n\nliệu của các báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy chế hoạt\r\n\nđộng ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động\r\n\nứng phó sự cố tràn dầu (sau đây gọi là Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg).\n\nĐiều 7. Điều tra,\r\n\nđánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Việc điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường biển được tiến hành đối với các khu vực đã được xác định theo\r\n\nquy định tại Điều 6 Thông tư này.\n\n2. Trình tự điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường biển:\n\na) Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ\r\n\nliệu về hiện trạng môi trường, hệ sinh thái biển theo quy định tại Điều 8 Thông\r\n\ntư này;\n\nb) Đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu\r\n\nnhằm xác định nồng độ dầu trong môi trường biển theo quy định tại Điều 10 Thông\r\n\ntư này;\n\nc) Đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường\r\n\nbiển bao gồm: xác định nồng độ tổng dầu mỡ khoáng đối với môi trường nước biển\r\n\nvà tổng hydrocacbon trong môi trường trầm tích bề mặt đáy biển theo quy định\r\n\ntại Điều 10 Thông tư này; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về môi trường hiện hành;\n\nd) Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng sự cố tràn dầu\r\n\ntrên biển đối với tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái;\n\nđ) Lập báo cáo điều tra, khảo sát, đánh giá\r\n\nsơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm\r\n\nkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu) là các chủ thể được xác định\r\n\ntheo quy định tại Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường có trách\r\n\nnhiệm thực hiện hoạt động, điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường\r\n\ndo sự cố tràn dầu trên biển.\n\nViệc điều tra đánh giá sơ bộ ô nhiễm môi\r\n\ntrường biển do sự cố dầu tràn trên biển phải hoàn thành không quá 10 ngày kể từ\r\n\nkhi có báo cáo kết thúc sự cố tràn dầu quy định tại Điểm c Khoản\r\n\n1 Điều 13 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 02/2013/QĐ-TTg. \n\n4. Căn cứ báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,\r\n\nđánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các hoạt động sau:\n\na) Trường hợp nồng độ dầu trong môi trường\r\n\nnước, môi trường trầm tích bề mặt đáy biển thấp hơn giá trị tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho phép, không có dầu tập kết tại khu\r\n\nvực bờ biển và ảnh hưởng sự cố tràn dầu đối với tài nguyên sinh vật là không\r\n\nđáng kể thì tiến hành công bố thông tin khu vực không bị ô nhiễm môi trường,\r\n\nkết thúc hoạt động khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\nViệc công bố thông tin thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh hiện hành của pháp luật bảo vệ môi trường về công bố thông tin hiện trạng\r\n\nmôi trường;\n\nb) Trường hợp không thuộc quy định tại Điểm a\r\n\nkhoản này thì việc điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.\n\nKhu vực điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường biển là khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ đã được xác định tại Điều\r\n\n6 Thông tư này.\n\nĐiều 8. Thu thập,\r\n\ntổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu về hiện trạng môi trường biển phục vụ điều\r\n\ntra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Thông tin, dữ liệu phải được thu thập từ\r\n\ncác nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về pháp lý, bảo đảm độ tin cậy,\r\n\nchính xác, được cập nhật mới nhất.\n\n2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ đánh giá\r\n\nsơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu bao gồm:\n\na) Thông tin, dữ liệu từ các Niên giám thống\r\n\nkê của Tổng cục Thống kê và của cơ quan thống kê các cấp ở địa phương; \n\nb) Thông tin, dữ liệu từ các kết quả quan\r\n\ntrắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của\r\n\nthế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của\r\n\ncác địa phương; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên\r\n\ncứu khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp nhà nước đã được nghiệm thu;\n\nc) Thông tin, dữ liệu do các bộ, sở, ban,\r\n\nngành liên quan cung cấp;\n\nd) Các báo cáo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 13 Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg;\n\nđ) Các thông tin, dữ liệu được điều tra, khảo\r\n\nsát bổ sung tại thực địa;\n\ne) Thông tin, dữ liệu về khu vực điều tra,\r\n\nđánh giá sơ bộ từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không;\n\ng) Các thông tin, dữ liệu từ các nguồn tin\r\n\ncậy khác.\n\n3. Thông tin, dữ liệu liên quan đến khu vực điều\r\n\ntra, đánh giá sơ bộ cần thu thập, tổng hợp bao gồm:\n\na) Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên,\r\n\ntài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái, bao gồm: điều kiện địa chất, địa mạo\r\n\nđường bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân bố các dạng tài nguyên;\r\n\ncác khu bảo tồn, hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn và các hệ\r\n\nsinh thái biển khác;\n\nb) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng các thành\r\n\nphần môi trường nước, môi trường trầm tích, tình trạng ô nhiễm, sự cố môi\r\n\ntrường, các nguồn thải ở khu vực vùng bờ;\n\nc) Thông tin dữ liệu về thiệt hại tài sản,\r\n\ncon người, các tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường do sự cố tràn dầu trên\r\n\nbiển;\n\nd) Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.\n\n4. Tổng hợp, phân tích các thông tin, dữ liệu\r\n\nđã thu thập.\n\n5. Trường hợp các thông tin, dữ liệu thu thập\r\n\ntổng hợp được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này không đáp ứng yêu cầu\r\n\nđánh giá sơ bộ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển thì phải tiến\r\n\nhành điều tra, khảo sát tại thực địa để bổ sung các thông tin, dữ liệu cần\r\n\nthiết theo sơ đồ mạng lưới các vị trí và kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ\r\n\nsung quy định tại Điều 9 Thông tư này.\n\nĐiều 9. Xây dựng sơ\r\n\nđồ mạng lưới các vị trí và lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung phục\r\n\nvụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí đo\r\n\nđạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung\n\nViệc xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí đo\r\n\nđạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung được thực hiện theo các quy định có liên quan\r\n\nvề đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung.\n\n2. Lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ\r\n\nsung \n\na) Nội dung, phương pháp, cách thức đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu bổ sung;\n\nb) Khối lượng công việc đo đạc, quan trắc,\r\n\nlấy mẫu bổ sung;\n\nc) Thời gian đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ\r\n\nsung;\n\nd) Nhân lực, trang thiết bị thực hiện đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu bổ sung.\n\nĐiều 10. Điều tra, đo\r\n\nđạc, quan trắc xác định nồng độ dầu trong môi trường biển, hiện trạng tài\r\n\nnguyên sinh vật, các hệ sinh thái phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường biển\n\n1. Việc đo đạc, quan trắc và lấy mẫu được\r\n\ntiến hành tại các vị trí và theo kế hoạch đã được xác định tại Điều 9 Thông tư\r\n\nnày. Việc lấy và xử lý, bảo quản mẫu nước biển và mẫu trầm tích bề mặt đáy biển\r\n\nđược thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.\n\n2. Quan trắc các yếu tố khí tượng, thủy văn,\r\n\nbao gồm: tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí,\r\n\ngió, mưa, nhiệt độ nước biển, trạng thái mặt biển; ghi lại các hiện tượng thời tiết\r\n\nkhác (nếu có).\n\n3. Tiến hành đo đạc, quan trắc các yếu tố môi\r\n\ntrường nước biển, mẫu trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu.\n\n4. Quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn,\r\n\nghi chép về hiện trạng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái.\n\n5. Rà soát, kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số\r\n\nliệu đo đạc, quan trắc thực địa.\n\n6. Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm để phân\r\n\ntích.\n\n7. Xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí\r\n\nnghiệm.\n\nĐiều 11. Điều tra, đo\r\n\nđạc, khảo sát chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Trình tự điều tra, khảo sát chi tiết mức\r\n\nđộ ô nhiễm môi trường biển \n\na) Phân chia khu vực điều tra, đánh giá chi tiết\r\n\nthành các tiểu vùng căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Khoản 2 Điều này;\n\nb) Xây dựng tuyến, điểm, lập sơ đồ mạng lưới\r\n\ncác vị trí đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường biển trên cơ sở\r\n\nbổ sung, tăng dầy các vị trí đã được xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư\r\n\nnày, bảo đảm mỗi tiểu vùng có ít nhất một tuyến đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và\r\n\nmật độ vị trí đo đạc, quan trắc phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá chất\r\n\nlượng môi trường biển theo quy định hiện hành; quan sát, quay phim, chụp ảnh,\r\n\nphỏng vấn, ghi chép về hiện trạng, phân tích đánh giá ảnh hưởng của dầu tràn\r\n\ntới tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái;\n\nc) Lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy và\r\n\nphân tích mẫu môi trường biển; \n\nd) Thực hiện kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy\r\n\nvà phân tích mẫu môi trường biển theo các quy định hiện hành. Các thông số môi\r\n\ntrường biển cần phân tích được quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n2. Việc phân chia khu vực điều tra, đánh giá\r\n\nchi tiết thành các tiểu vùng căn cứ vào các tiêu chí sau đây:\n\na) Điều kiện tự nhiên, đặc điểm hình thái,\r\n\nđịa mạo;\n\nb) Đặc điểm tài nguyên sinh vật, các hệ sinh\r\n\nthái;\n\nc) Các hoạt động khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên biển.\n\n3. Các thông số môi trường nước biển; các\r\n\nthông số môi trường trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu gây ra cần phân\r\n\ntích theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.\n\nĐiều 12. Đánh giá chi\r\n\ntiết mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Nội dung đánh giá chi tiết gồm:\n\na) Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước\r\n\nbiển, trầm tích bề mặt đáy biển trên cơ sở so sánh với các thông số quy định\r\n\ntại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\n11 Thông tư này;\n\nb) Đánh giá mức độ tổn thương về môi trường\r\n\nbiển do sự cố tràn dầu gây ra đối với các tiểu vùng theo quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\nnày.\n\n2. Việc đánh giá mức độ tổn thương về môi\r\n\ntrường biển do sự cố tràn dầu gây ra đối với các tiểu vùng được tiến hành như\r\n\nsau:\n\na) Đánh giá định lượng chỉ số mức độ tổn\r\n\nthương (Iv), được tính toán từ 15 chỉ số thành phần (Vi)\r\n\nvà trọng số của các thành phần đó (Ki) theo công thức\r\n\nsau: \n\nIv = Ki ×Vi\n\nGiá trị định lượng trọng số Ki\r\n\ncủa các chỉ số thành phần Vi tương ứng phản ánh mức độ\r\n\nquan trọng của chỉ số thành phần đó đối với chỉ số mức độ tổn thương của tiểu\r\n\nvùng, được xác định thông qua các công cụ, phương pháp khai thác kiến thức của\r\n\nchuyên gia.\n\nGiá trị của các chỉ số thành phần Vi\r\n\nđược xác định bằng cách cho điểm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phân cấp mức độ tổn thương do ô nhiễm môi\r\n\ntrường của tiểu vùng theo giá trị chỉ số mức độ tổn thương Iv\r\n\nthành 04 cấp: mức độ tổn thương thấp, mức độ tổn thương trung bình, mức độ tổn\r\n\nthương cao, mức độ tổn thương rất cao.\n\n3. Lập báo cáo kết quả đánh giá chi tiết mức\r\n\nđộ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục sự cố\r\n\ntràn dầu trên biển có trách nhiệm thực hiện hoạt động điều tra, đánh giá chi tiết\r\n\nmức độ ô nhiễm môi trường do sự cố.\n\nViệc điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển phải hoàn thành không quá 20 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi có báo cáo điều tra, đánh giá sơ bộ.\n\nĐiều 13. Điều kiện\r\n\nlập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Việc lập kế hoạch khắc phục sự cố tràn dầu\r\n\ntrên biển được tiến hành khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Số lượng các vị trí có nồng độ các thông\r\n\nsố môi trường đánh giá lớn hơn giá trị các thông số cho phép theo tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn quốc gia về môi trường chiếm tỷ lệ lớn hơn 25% tổng số vị trí đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu; \n\nb) Tổng diện tích các tiểu vùng có mức độ tổn\r\n\nthương thấp chiếm tỷ lệ lớn hơn 15% tổng diện tích khu vực điều tra, đánh giá\r\n\nchi tiết.\n\n2. Những trường hợp không thuộc quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này thì tiến hành theo dõi diễn biến mức độ ô nhiễm môi trường biển theo\r\n\nquy định tại Điều 14 Thông tư này. \n\nĐiều 14. Theo dõi\r\n\ndiễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu biển\n\n1. Tiến hành đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và\r\n\nphân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề môi trường cho phép và định kỳ đánh giá mức độ tổn thương của từng tiểu\r\n\nvùng.\n\n2. Tần suất đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và\r\n\nphân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi\r\n\ntrường cho phép:\n\na) Đối với môi trường nước biển: 01 tuần một\r\n\nlần;\n\nb) Đối với môi trường trầm tích bề mặt đáy\r\n\nbiển: 02 tuần một lần.\n\n3. Định kỳ 15 ngày tiến hành đánh giá diễn\r\n\nbiến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục sự cố\r\n\ntràn dầu trên biển có trách nhiệm thực hiện báo cáo diễn biến ô nhiễm môi\r\n\ntrường do sự cố tràn dầu trên biển.\n\n4. Theo dõi diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu\r\n\ntrên biển được tiến hành trong vòng 30 ngày kể từ ngày báo cáo kết quả đánh giá\r\n\nchi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển. Trường hợp\r\n\ncác thông số môi trường vẫn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường\r\n\ncho phép thì tiến hành lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo\r\n\ncáo đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển\r\n\nhoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm hoàn\r\n\nthành việc lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\n2. Nội dung chính của kế hoạch khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm:\n\nb) Mục tiêu, phạm vi của hoạt động khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển;\n\nc) Phương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên\r\n\nbiển;\n\nd) Nội dung giám sát việc thực hiện kế hoạch khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo phương án đã được lựa chọn quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 18 Thông tư này;\n\nđ) Kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển.\n\nNội dung chi tiết của kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 05\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển sau khi lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển phải gửi về Ủy ban nhân dân các cấp nơi xảy ra sự cố tràn\r\n\ndầu và bộ, ngành trực tiếp quản lý.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và các bộ, ngành gửi kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên\r\n\nbiển về Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 16. Thực hiện kế\r\n\nhoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển phải tuân thủ nội dung của kế hoạch.\n\n2. Sau khi kết thúc việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển thì việc gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đến các\r\n\ncơ quan theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 15 Thông tư này.\n\nĐiều 17. Điều chỉnh\r\n\nkế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển điều chỉnh Kế hoạch khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Phương án khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo kế hoạch không hiệu quả;\n\nb) Do yêu cầu đột\r\n\nxuất về quốc phòng, an ninh; \n\nc) Do thiên tai hoặc\r\n\ncác trường hợp bất khả kháng.\n\n2. Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều\r\n\nnày phải căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Việc điều chỉnh kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển phải hoàn thành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh.\n\nNội dung chính của kế hoạch điều chỉnh thực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này và gửi kế hoạch điều chỉnh\r\n\nđến các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều\r\n\n15 Thông tư này.\n\nĐiều 18. Giám sát kết\r\n\nquả việc thực hiện khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Cơ quan nhận kế hoạch và báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát\r\n\nkết quả việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\n2. Nội dung giám sát:\n\na) Các thông số môi trường đạt tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành;\n\nb) Tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái được\r\n\nphục hồi.\n\nĐiều 19. Đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển \n\n1. Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch và kế hoạch được điều chỉnh.\n\n2. Đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được lập thành\r\n\nbáo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành\r\n\nkèm theo của Thông tư này.\n\nChương IV\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n12 tháng 3 năm 2019. \n\nĐiều 21. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.\n\n2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện\r\n\n Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;\r\n\n - Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng\r\n\n TTĐT Bộ;\r\n\n - Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, VP, KHCN, PC, TCBHĐVN, NCBHĐ (320).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần\r\n\n Quý Kiên\n\n \n\nPHỤ LỤC 01\n\nMẪU\r\n\nBÁO CÁO ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO SỰ CỐ TRÀN\r\n\nDẦU TRÊN BIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 \r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG I. THÔNG TIN\r\n\nCHUNG\n\n1. Mục tiêu\n\n2. Vị trí địa lý\n\n3. Đặc điểm điều kiện\r\n\ntự nhiên, khí tượng thủy, hải văn\n\nCHƯƠNG\r\n\nII. NỘI DUNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT SƠ BỘ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO \n\n- Công tác chuẩn bị:\n\n+ Xác định tuyến điều tra, khảo sát thể hiện\r\n\ntrên bản đồ;\n\n+ Nhân lực, máy móc, thiết bị, vật tư điều\r\n\ntra, khảo sát thực địa;\n\n+ Phương tiện vận chuyển;\n\n- Nội dung điều tra sơ bộ mức độ ô nhiễm môi\r\n\ntrường biển bao gồm các nội dung sau:\n\n+ Thu thập điều tra, khảo sát tại thực địa;\n\n+ Hiện trạng chất\r\n\nlượng môi trường nước;\n\n+ Hiện trạng chất\r\n\nlượng môi trường trầm tích bề mặt đáy biển;\n\n+ Hiện trạng tài\r\n\nnguyên sinh vật và các hệ sinh thái;\n\n- Các thông tin điều tra, khảo sát bao gồm:\n\n+ Các yếu tố khí tượng, thủy văn, bao gồm:\r\n\ntầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa,\r\n\nnhiệt độ nước biển, trạng thái mặt biển; ghi lại các hiện tượng thời tiết.\n\n+ Các yếu tố môi trường nước biển, bao gồm: pH; Ôxy hoà tan (DO);\r\n\nTổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng dầu mỡ khoáng.\n\n+ Yếu tố môi trường trầm tích đáy bề mặt:\r\n\ntổng hydrocarbon. \n\nCác điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, tọa\r\n\nđộ, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu,\r\n\nbảng rõ ràng và được minh họa bằng sơ đồ bố trí các điểm trên nền bản đồ khu\r\n\nvực xảy ra sự cố tràn dầu. Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích phải tuân thủ quy\r\n\ntrình, quy phạm về quan trắc, phân tích môi trường.\n\n+ Hiện trạng tài nguyên sinh vật, hệ sinh\r\n\nthái của khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố tràn dầu, bao gồm: số liệu, thông tin\r\n\nvề đa dạng sinh học biển và các hệ sinh thái có thể bị tác động do sự cố tràn\r\n\ndầu (nếu có) được ghi nhận thông qua quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn,\r\n\nghi chép.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n1. Đánh giá mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường nước biển\n\na) Xác định nồng độ\r\n\ntổng dầu mỡ khoáng đối với môi trường nước biển và so sánh với các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành.\n\nb) Phân tích, đánh\r\n\ngiá mức độ ô nhiễm môi trường nước biển do sự cố tràn dầu.\n\n2. Đánh giá mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển\n\na) Xác định tổng\r\n\nhydrocacbon trong trầm tích bề mặt đáy biển và so sánh với các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành.\n\nb) Phân tích, đánh\r\n\ngiá mức độ ô nhiễm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu.\n\n3. Đánh giá ảnh hưởng\r\n\ncủa dầu tràn đến tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái\n\nCHƯƠNG V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\n2. Kiến nghị\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n \n\nPHỤ LỤC 02\n\nGIÁ\r\n\nTRỊ CỦA CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n \n\nPHỤ LỤC 03\n\nMẪU\r\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU\r\n\nTRÊN BIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG\r\n\nI: THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Vị trí, đặc điểm,\r\n\nphạm vi tràn dầu trên biển\n\n- Vị trí sự cố tràn\r\n\ndầu.\n\n- Đặc điểm loại dầu\r\n\n(dầu thô, dầu thành phẩm…).\n\n- Phạm vi, quy mô\r\n\ntràn dầu.\n\n2. Đơn vị lập báo cáo\r\n\nđiều tra, khảo sát chi tiết\n\nNêu đầy đủ, chính xác\r\n\ntên của đơn vị lập báo cáo điều tra, khảo sát chi tiết: tên gọi, địa chỉ, số\r\n\nđiện thoại, fax, E-mail.\n\n3. Mô tả tóm tắt tác\r\n\nđộng của sự cố tràn dầu trên biển\n\n- Phạm vi không gian\r\n\nsự cố tràn dầu.\n\n- Các tác động trước\r\n\nmắt và tiềm tàng của sự cố tràn dầu đến tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội\r\n\nkhu vực xảy ra sự cố.\n\n4. Mô tả tóm tắt giai\r\n\nđoạn ứng phó sự cố tràn dầu.\n\nCHƯƠNG\r\n\nII. PHẠM VI ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ\r\n\nHỘI\n\n1. Phạm vi không gian\r\n\nvà thời gian của đánh giá chi tiết\n\n1.1. Phạm vi không\r\n\ngian\n\nNêu rõ phạm vi không\r\n\ngian thực hiện điều tra, khảo sát (phạm vi không gian thực hiện điều tra, khảo\r\n\nsát là những vùng lãnh hải có khả năng chịu tác động (tiêu cực, tích cực) bởi\r\n\nsự cố tràn dầu).\n\n1.2. Phạm vi thời\r\n\ngian\n\nThể hiện rõ khoảng\r\n\nthời gian được xem xét, dự báo, đánh giá tác động của sự cố tràn dầu trong quá\r\n\ntrình điều tra, khảo sát.\n\n2. Điều kiện môi\r\n\ntrường tự nhiên và kinh tế-xã hội (KT-XH)\n\n2.1. Điều kiện địa\r\n\nlý, địa chất\n\n- Mô tả tổng quát điều\r\n\nkiện địa lý, địa chất, của vùng có khả năng ảnh hưởng bởi các tác động (tiêu\r\n\ncực, tích cực) của sự cố tràn dầu.\n\n- Mô tả tổng quát đặc\r\n\nđiểm địa hình, cảnh quan khu vực, trong đó đặc biệt chi tiết đối với các danh\r\n\nlam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc tế (di sản thiên nhiên), cấp khu vực,\r\n\ncấp quốc gia phân bố trên khu vực có khả năng tác động bởi các tác động (tiêu\r\n\ncực, tích cực) của sự cố tràn dầu.\n\n2.2. Điều kiện khí\r\n\ntượng, thủy văn, hải văn\n\n- Mô tả tổng quát về điều\r\n\nkiện khí tượng gồm chế độ nhiệt, chế độ nắng, chế độ mưa, chế độ gió và các điều\r\n\nkiện khí tượng khác.\n\n- Mô tả tổng quát về điều\r\n\nkiện hải văn đối với vùng xảy ra sự cố tràn dầu.\n\n- Liệt kê các hiện\r\n\ntượng khí tượng cực đoan (lốc, bão, lũ lụt, v.v.) đã xảy ra trên khu vực bị ô\r\n\nnhiễm môi trường do sự cố tràn dầu.\n\n2.3. Hiện trạng các\r\n\nthành phần môi trường tự nhiên\n\n- Mô tả tổng quát\r\n\nhiện trạng các thành phần môi trường gồm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển,\r\n\nmôi trường nước biển và môi trường hệ sinh thái biển thuộc vùng có khả năng\r\n\nchịu tác động bởi sự cố tràn dầu.\n\n- Mô tả tổng quát đặc\r\n\nđiểm hệ sinh thái, tính đa dạng sinh học (phong phú về gen, loài) san hô, cỏ\r\n\nbiển, bãi cá, bãi đẻ, bãi giống thuộc vùng sự cố tràn dầu có khả năng chịu tác\r\n\nđộng (tiêu cực, tích cực) bởi sự cố tràn dầu bao gồm: đặc điểm thảm thực vật\r\n\n(rừng ngập mặn), các khu bảo tồn thiên nhiên; các loài động, thực vật hoang dã,\r\n\nquý hiếm, đặc hữu, các loài nguy cấp và các loài ngoại lai.\n\n- Các dịch vụ hệ sinh\r\n\nthái đang được khai thác, sử dụng và tiềm năng thuộc vùng sự cố tràn dầu.\n\n2.4. Điều kiện về\r\n\nkinh tế\n\nMô tả tổng quát về\r\n\nhiện trạng hoạt động của các ngành kinh tế chính thuộc khu vực sự cố tràn dầu\r\n\n(nông nghiệp, khai khoáng, du lịch,\r\n\nthương mại và các ngành kinh tế khác) có khả năng chịu tác động bởi sự cố tràn\r\n\ndầu.\n\n2.5. Điều kiện về xã\r\n\nhội, an ninh quốc phòng\n\n- Các công trình văn\r\n\nhóa, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng và các công trình quan trọng khác có khả năng chịu tác động (tiêu cực,\r\n\ntích cực) bởi sự cố tràn dầu.\n\n- Mô tả về dân số, tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo thuộc khu vực có khả năng chịu tác động (tiêu cực, tích cực) bởi sự\r\n\ncố tràn dầu.\n\n2.6. Các vị trí, khu\r\n\nvực có vai trò đặc biệt về vị trí an ninh, quốc phòng, vai trò vị thế có tầm\r\n\nquan trọng đặc biệt.\n\n3. Thực hiện điều\r\n\ntra, khảo sát\n\n3.1. Phương pháp thực\r\n\nhiện điều tra, khảo sát.\n\nLiệt kê đầy đủ các\r\n\nphương pháp điều tra, khảo sát và các phương pháp có liên quan khác đã được sử\r\n\ndụng để thực hiện điều tra, khảo sát.\n\n+ Đối với từng phương\r\n\npháp được sử dụng cần chỉ rõ cơ sở của việc lựa chọn các phương pháp.\n\n+ Chỉ rõ phương pháp\r\n\nđược sử dụng như thế nào và ở bước nào của quá trình thực hiện điều tra, khảo\r\n\nsát.\n\n3.2. Kế hoạch điều\r\n\ntra, khảo sát\n\n- Sơ đồ tuyến đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu;\n\n- Thời gian đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu;\n\n- Trang thiết bị thực\r\n\nhiện đo đạc, quan trắc, lấy mẫu;\n\n- Số lượng mẫu đo\r\n\nđạc, quan trắc, lấy mẫu.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIII. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n1. Phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm môi\r\n\ntrường biển \n\nĐánh giá mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự\r\n\ncố tràn dầu căn cứ vào các thông số môi trường biển cụ thể:\n\n- Môi trường nước biển;\n\n- Môi trường trầm tích bề mặt đáy biển;\n\n- Mức độ đa dạng sinh học và tài nguyên sinh\r\n\nvật.\n\n2. Đánh giá mức độ tổn thương do ô nhiễm môi\r\n\ntrường biển gây ra bởi sự cố tràn dầu đối với các tiểu vùng được tiến hành như\r\n\nsau:\n\na) Đánh giá định lượng chỉ số mức độ tổn\r\n\nthương (Iv), được tính toán từ 15 chỉ số thành phần (Vi)\r\n\nvà trọng số của các thành phần đó (Ki) theo công thức\r\n\nsau: \n\nIv = Ki ×Vi\n\nGiá trị định lượng trọng số Ki\r\n\ncủa các chỉ số thành phần Vi tương ứng phản ánh mức độ\r\n\nquan trọng của chỉ số thành phần đó đối với chỉ số mức độ tổn thương của tiểu\r\n\nvùng, được xác định thông qua các công cụ, phương pháp khai thác kiến thức của\r\n\nchuyên gia.\n\nGiá trị của các chỉ số thành phần Vi\r\n\nđược xác định bằng cách cho điểm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 02 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này.\n\nb) Phân cấp mức độ tổn thương do ô nhiễm môi\r\n\ntrường của tiểu vùng theo giá trị chỉ số mức độ tổn thương Iv\r\n\nthành 04 (bốn) cấp: mức độ tổn thương thấp, mức độ tổn thương trung bình, mức\r\n\nđộ tổn thương cao, mức độ tổn thương rất cao.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\n2. Kiến nghị\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n \n\nPHỤ LỤC 04\n\nMẪU\r\n\nBÁO CÁO ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN\r\n\nBIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG\r\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Vị trí, đặc điểm,\r\n\nphạm vi tràn dầu\n\n- Vị trí sự cố tràn\r\n\ndầu;\n\n- Đặc điểm loại dầu\r\n\n(dầu thô, dầu thành phẩm…);\n\n- Phạm vi, quy mô\r\n\ntràn dầu.\n\n2. Đơn vị lập báo cáo\r\n\nđiều tra, khảo sát chi tiết\n\nNêu đầy đủ, chính xác\r\n\ntên của đơn vị lập báo cáo điều tra, khảo sát chi tiết: tên gọi, địa chỉ, số\r\n\nđiện thoại, fax, email.\n\n3. Mô tả tóm tắt tác\r\n\nđộng của sự cố tràn dầu\n\n- Phạm vi không gian\r\n\nsự cố tràn dầu.\n\n- Các tác động trước\r\n\nmắt và tiềm tàng của sự cố tràn dầu đến tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội\r\n\nkhu vực xảy ra sự cố.\n\n4. Mô tả tóm tắt giai\r\n\nđoạn ứng phó sự cố tràn dầu\n\nCHƯƠNG\r\n\nII. KHÁI QUÁT DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC, TRẦM TÍCH THEO CÁC\r\n\nTHÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG\n\n1. Diễn biến môi\r\n\ntrường nước biển ven bờ\n\n- Khái quát diễn\r\n\nbiến chất lượng nước biển theo các thông số đặc trưng được quy định tại Phụ\r\n\nlục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n- So sánh chất\r\n\nlượng nước biển, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:\n\n+ Với các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.\n\n+ Giữa các tháng\r\n\nvà giữa các giai đoạn lập báo cáo.\n\nBảng\r\n\n1: Kết quả quan trắc môi trường nước\n\nTT\n\nThông số\n\nĐơn vị\n\nTần suất quan trắc\n\nQCVN\n\nGhi chú\n\nLần 1\n\nLần 2\n\nLần 3\n\nLần 4\n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Diễn biến môi\r\n\ntrường trầm tích bề mặt đáy biển \n\n- Khái quát diễn\r\n\nbiến chất lượng trầm tích bề mặt đáy biển theo các thông số đặc trưng được\r\n\nquy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n- So sánh chất\r\n\nlượng nước biển, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:\n\n+ Với các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành.\n\n+ Giữa các tháng\r\n\nvà giữa các giai đoạn lập báo cáo.\n\nBảng 2: Kết quả quan\r\n\ntrắc môi trường trầm tích\n\nTT\n\nThông số\n\nĐơn vị\n\nTần suất quan trắc\n\nQCVN\n\nGhi chú\n\nLần 1\n\nLần 2\n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Thông tin về tài\r\n\nnguyên sinh vật, các hệ sinh thái \n\n- Số lượng;\n\n- Thành phần loài;\n\n- Mật độ;\n\n- Sinh khối;\n\n- Các loài đặc thù,\r\n\nđặc hữu; \n\n- Các loài trong danh\r\n\nmục Sách đỏ IUCN và Sách đỏ Việt Nam.\n\n4. Nhận xét và đánh\r\n\ngiá kết quả\n\n- Đánh giá về\r\n\ncác số liệu và kết quả quan trắc của đợt theo từng khu vực và từng thành phần\r\n\nmôi trường quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này so sánh với\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành. \n\n- Vẽ biểu đồ và\r\n\nnhận xét sơ bộ về chất lượng môi trường theo không gian của từng thành phần môi\r\n\ntrường (các biểu đồ có dạng cơ bản như dạng cột, dạng đường…). Thống kê\r\n\ncác điểm quan trắc có thông số vượt quy chuẩn và các vấn đề bất thường.\n\n- So sánh chất\r\n\nlượng môi trường giữa các đợt quan trắc khác trong quá trình ứng phó và khắc\r\n\nphục sự cố.\n\n- Đánh giá sự biến\r\n\nđộng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái.\n\nCHƯƠNG III. KẾT LUẬN\r\n\nVÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\n2. Kiến nghị\n\nTÀI\r\n\nLIỆU THAM KHẢO\n\n \n\nPHỤ LỤC 05\n\nMẪU\r\n\nKẾ HOẠCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG I. THÔNG TIN\r\n\nCHUNG\n\n1. Căn cứ lập kế hoạch\n\nLiệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật môi trường làm căn cứ để thực hiện dự án.\n\n2. Mục tiêu, phạm vi hoạt động khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển\n\n2.1. Mục tiêu\n\n2.2. Phạm vi \n\n3. Mô tả tóm tắt công việc giai đoạn ứng phó\r\n\nvà hoạt động ứng phó sự cố\n\nCHƯƠNG II. HIỆN TRẠNG\r\n\nKHU VỰC BỊ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\nChương này trình bày những kết quả điều tra,\r\n\nđánh giá sơ bộ và chi tiết về khu vực bị ảnh hưởng do sự cố tràn dầu. Những\r\n\nthông tin chính cần được nêu tại chương này bao gồm:\n\n1. Thông tin chung\n\nLiệt kê những thông tin cơ bản về điều kiện\r\n\ntự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực bị nhiễm dầu bao gồm:\n\n1.1. Điều kiện tự nhiên\n\nNêu tóm tắt các nội dung sau: các tài liệu về\r\n\nđường bờ, điều kiện tự nhiên, đặc điểm khí hậu, thủy hải văn, địa hình, địa\r\n\nchất, địa chất môi trường, tai biến địa chất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên\r\n\nsinh vật, hiện trạng môi trường, hệ sinh thái biển.\n\nBản đồ nền địa hình; bản đồ hiện trạng và quy\r\n\nhoạch bản đồ nền khu vực biển phục vụ mục đích khai thác, sử dụng an ninh quốc\r\n\ngia.\n\n1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội\n\nNêu tóm tắt các nội dung sau: số liệu, tài\r\n\nliệu về xã hội liên quan khu vực bị nhiễm dầu.\n\nCác tài liệu, số liệu về kinh tế: số liệu về\r\n\ncác ngành công nghiệp, nông nghiệp, khai thác và chế biến thủy sản, du lịch...\n\n2. Thông tin về khu vực bị ô nhiễm\n\n2.1. Vị trí khu vực: vị trí địa lý, tọa độ\r\n\nđịa lý, ranh giới của khu vực bị ô nhiễm, tổ chức, cá nhân được giao khu vực\r\n\nbiển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển và thông tin liên hệ.\n\n2.2. Tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên,\r\n\nmôi trường biển của khu vực.\n\n2.3. Bản đồ, ảnh thể hiện các điều kiện tự\r\n\nnhiên, tình hình khai thác sử dụng tài nguyên, hiện trạng môi trường, tình hình\r\n\nô nhiễm của khu vực và các thông tin dữ liệu khác có liên quan.\n\n3. Phạm vi và mức độ ô nhiễm\n\n3.1. Các đợt điều tra, khảo sát đã thực hiện\n\nLiệt kê, mô tả tóm tắt các đợt điều tra, khảo\r\n\nsát và báo cáo kết quả điều tra, đánh giá tương ứng; \n\n3.2. Kết quả khoanh vùng phạm vi ô nhiễm: cần\r\n\nnêu được các nguồn ô nhiễm có trong khu vực; phạm vi của khu vực bị ô nhiễm và\r\n\nphạm vi của các nguồn ô nhiễm có trong khu vực.\n\n3.3. Kết quả quan trắc và phân tích môi\r\n\ntrường\n\nNêu rõ phương pháp lấy mẫu gồm: sơ đồ và vị\r\n\ntrí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, số lần lấy mẫu, loại mẫu,\r\n\nđộ sâu lấy mẫu, chỉ tiêu phân tích phương pháp phân tích. Trong phần này, phải\r\n\nkèm theo các hình vẽ, sơ đồ về vị trí lấy mẫu.\n\nDiễn giải, phân tích, đánh giá các kết quả\r\n\nphân tích (nước biển, trầm tích bề mặt đáy biển, tài nguyên sinh vật, hệ sinh\r\n\nthái). Có thể diễn giải theo bảng biểu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật môi trường hiện hành.\n\n3.4. Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm của khu\r\n\nvực: mô tả được việc áp dụng phương pháp phân loại mức độ của khu vực bị ô\r\n\nnhiễm theo các tiêu chí.\n\nCHƯƠNG III. LỰA CHỌN\r\n\nPHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC\n\n1. Các biện pháp kỹ thuật\n\nĐối với từng đối tượng tồn tại trong khu vực\r\n\nbị ô nhiễm, đưa ra các biện pháp kỹ thuật khắc phục ô nhiễm môi trường khác\r\n\nnhau. Các biện pháp kỹ thuật có thể được chia ra thành các giai đoạn như sau:\n\n1.1. Các biện pháp bảo vệ đối tượng bị tác\r\n\nđộng trước khi khắc phục\n\n- Thông báo cho các đối tượng bị tác động,\r\n\ncác nhóm đối tượng bị ảnh hưởng về tình trạng của khu vực;\n\n- Di dời các đối tượng bị tác động ra khỏi\r\n\nkhu vực ô nhiễm.\n\n1.2. Các biện pháp khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển\n\n- Ngăn chặn và thu gom dầu còn tồn dư sau khi\r\n\nứng phó: việc lựa chọn phương pháp ngăn chặn và thu hồi dầu tràn hiệu quả cần\r\n\ncăn cứ trên thực tế (thời điểm xảy ra, lượng dầu tràn, loại dầu tràn, địa điểm\r\n\nxảy ra sự cố, điều kiện môi trường - thời tiết, hướng và thời gian dầu trôi\r\n\ndạt, ...) và phương tiện, trang thiết bị và lực lượng khắc phục có thể huy động\r\n\nđến hiện trường;\n\n- Thu hồi dầu tràn còn tồn dư sau khi ứng\r\n\nphó: sau khi dầu đã được cô lập, công việc tiếp theo là sử dụng các biện pháp\r\n\nthu hồi dầu như sau:\n\n+ Bằng biện pháp thủ công: sử dụng tay, xô,\r\n\nchậu, ...\n\n+ Bằng phương tiện cơ giới: phương pháp này\r\n\nchỉ áp dụng được trong trường hợp tàu thu hồi dầu và thiết bị thu hồi dầu tiếp\r\n\nxúc trực tiếp với dầu tràn. Các trang thiết bị chuyên dụng như tàu thu hồi dầu\r\n\ncó trang bị thiết bị thu hồi dầu - là các máy bơm cơ động, bồn chứa dầu… \n\n+ Bơm hút dầu tràn chuyên dụng: chia làm 3\r\n\nloại phổ biến theo cơ chế hoạt động của từng loại máy.\n\n+ Vật liệu thấm hút dầu\n\n- Ứng dụng quá trình sinh học trong khắc phục\r\n\nsự cố tràn dầu trên biển: khi việc thu gom dầu tràn bằng các biện pháp cơ học\r\n\n(phao quây, bơm hút...) không thể thực hiện như đường bờ biển, các dải đá... bị\r\n\nnhiễm dầu thì đây là giải pháp xử lý hiệu quả kinh tế và triệt để.\n\n+ Chỉ được sử dụng các chế phẩm sinh học đã\r\n\nđăng ký và được phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường. \n\n+ Sử dụng chế phẩm sinh học không được vượt\r\n\nquá mức cho phép và tuân thủ quy trình, hướng dẫn sử dụng của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n- Hoạt động làm sạch đường bờ: kỹ thuật xử lý\r\n\nvà làm sạch bờ cụ thể đối với từng kiểu, dạng bờ, cụ thể:\n\nPhương pháp làm sạch\n\nBờ nhân tạo (bờ đá)\n\nBờ đá cuội sỏi\n\nBờ cát\n\nĐầm lầy, rừng ngập\r\n\n mặn\n\nLàm sạch tự nhiên và thu gom thủ công\n\n \n\n \n\nx\n\nx\n\nQuây phao và bơm gạn dầu để thu hồi dầu\r\n\n tràn\n\nx\n\nx\n\n \n\n \n\nDùng nước áp lực thấp để xịt rửa dầu khỏi bề\r\n\n mặt đường bờ\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDùng nước áp lực thấp, cao để làm sạch bề mặt\r\n\n bờ\n\nx\n\nx\n\n \n\n \n\nTrong quá trình này dung phao quay khu vực\r\n\n làm sạch\n\nx\n\nx\n\n \n\n \n\nLàm sạch với chất hấp phụ \n\nNếu cần thiết\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1.3. Các biện pháp kiểm soát khu vực bị ô\r\n\nnhiễm sau khi khắc phục\n\n- Thông báo công khai, cảnh báo và duy trì\r\n\ncảnh báo khu vực bị ô nhiễm;\n\n- Khoanh vùng, cô lập, cách ly nhằm ngăn ngừa\r\n\ncác tác động của khu vực bị ô nhiễm và chất gây ô nhiễm lan truyền ra môi\r\n\ntrường xung quanh;\n\n- Theo dõi, quan trắc định kỳ chất lượng môi\r\n\ntrường xung quanh và công bố thông tin.\n\n2. Bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật\n\nLập bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật để\r\n\nxây dựng, lựa chọn phương án tối ưu cho việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu\r\n\ntrên biển. Việc xác định các biện pháp kỹ thuật có th�� dựa vào các tiêu chí\r\n\nsau:\n\n- Mức độ giảm thiểu rủi ro mà biện pháp kỹ\r\n\nthuật có thể đạt được;\n\n- Mức độ tin cậy của công nghệ và biện pháp\r\n\nđề xuất (những tác động gây ra cho nước biển, trầm tích bề mặt đáy trong và sau\r\n\nkhi thực hiện phương án; hiệu suất khắc phục v.v...);\n\n- Chi phí thực hiện biện pháp kỹ thuật;\n\n- Thời gian thực hiện;\n\n- Tính khả thi về mặt kỹ thuật, và tính khả\r\n\nthi của công nghệ khắc phục được đề xuất khi triển khai;\n\n- Các tác động khác của biện pháp nếu được\r\n\nthực hiện.\n\nTrên cơ sở các phân tích các tiêu chí nêu\r\n\ntrên, lựa chọn các biện pháp kỹ thuật tối ưu của từng mức độ ưu tiên khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển để tổng hợp, lựa chọn phương án khắc phục ô\r\n\nnhiễm tối ưu nhất (có thể lựa chọn một hay kết hợp nhiều biện pháp tùy thuộc\r\n\nđối tượng bị tác động và mức độ ô nhiễm).\n\nCHƯƠNG IV. NỘI DUNG\r\n\nPHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN ĐƯỢC LỰA CHỌN\n\n1. Nội dung và phương án khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển\n\n- Nội dung\n\nPhần này sẽ tập trung nêu chi tiết các hạng mục\r\n\ncông việc sẽ thực hiện, với các khối lượng công việc được định lượng một cách\r\n\ncụ thể và chi tiết, về cơ bản, phần nội dung sẽ phụ thuộc vào từng dự án cụ\r\n\nthể, tuy nhiên có thể tóm tắt tổng quát như sau:\n\n+ Ngăn ngừa, khắc phục hoặc loại bỏ các nguồn\r\n\nô nhiễm;\n\n+ Ngăn chặn các đường lan truyền ô nhiễm;\n\n+ Bảo vệ các đối tượng bị tác động.\n\n- Phương án khắc phục sự hậu quả cố tràn dầu\r\n\ntrên biển: đối với các biện pháp để khắc phục hậu quả, lập kế hoạch khắc phục\r\n\nbao gồm các nội dung sau:\n\n+ Xác định các nội dung công việc, khối lượng\r\n\ncông việc, dự toán chi phí cho hạng mục công việc đối với từng biện pháp; \n\n+ Thời gian, tiến độ thực hiện các hạng mục\r\n\ncông việc;\n\n+ Phân công đơn vị, nhân sự để quản lý, giám\r\n\nsát triển khai thực hiện.\n\n2. Các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá\r\n\ntrình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển \n\nXác định những tác động tiêu cực đến môi\r\n\ntrường gây ra trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch từ giai đoạn điều tra sơ\r\n\nbộ đến giai đoạn giám sát, quản lý sau khắc phục.\n\nCác biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt\r\n\nquá trình thực hiện Kế hoạch.\n\nCHƯƠNG V. GIÁM SÁT\r\n\nSAU KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n1 Giám sát các thông số môi trường.\n\n2. Giám sát tài nguyên sinh vật, các hệ sinh\r\n\nthái.\n\nCHƯƠNG VI. KẾT LUẬN\r\n\nVÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\n2. Kiến nghị\n\nTÀI\r\n\nLIỆU THAM KHẢO\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 06\n\nMẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ\r\n\nHOẠCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG\r\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Giới thiệu về\r\n\nkế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển \n\n- Mục đích của\r\n\nviệc khắc phục sự cố tràn dầu;\n\n- Vị trí của khu\r\n\nvực bị ô nhiễm môi trường;\n\n- Mức độ ô nhiễm\r\n\nmôi trường (trong nước biển, trầm tích bề mặt đáy biển)\n\n- Hiện trạng đa dạng\r\n\nsinh học, tài nguyên sinh vật.\n\n2. Giới thiệu về\r\n\ncác bên liên quan chính\n\nCác bên liên quan\r\n\nchính bao gồm: chủ đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp,\r\n\ncơ quan tư vấn, đơn vị hưởng lợi v.v...\n\nĐối với mỗi bên liên\r\n\nquan, cần trình bày những thông tin sau:\n\n- Tên:\n\n- Người đại\r\n\ndiện/liên hệ chính:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Số điện thoại:\r\n\nEmail:\n\n3. Thông tin\r\n\nchung liên quan đến khu vực\n\n- Địa chỉ:\n\n- Kích thước:\n\n- Tọa độ GPS:\n\n- Bản đồ khu\r\n\nvực:\n\n- Hiện trạng sử\r\n\ndụng của khu vực và kế hoạch sử dụng trong tương lai.\n\nCHƯƠNG\r\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH Đà PHÊ DUYỆT\n\n- Trình bày tổng\r\n\nthể nội dung kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã được phê\r\n\nduyệt;\n\n- Trình bày\r\n\nphương án khắc ph���c hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã phê duyệt;\n\n- Trình bày mục\r\n\ntiêu tổng quát và chất lượng đạt được của phương án khắc phục hậu quả đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIII. PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN Đà HOÀN THÀNH\n\n- Mô tả chi tiết\r\n\ncác nội dung khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã hoàn thành theo phương\r\n\nán đã được phê duyệt;\n\n- Khối lượng\r\n\ncông việc thực hiện các nội dung khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã\r\n\nhoàn thành;\n\n- Công tác quản\r\n\nlý và giám sát môi trường để thực hiện công tác khắc phục hậu quả sự cố tràn\r\n\ndầu trên biển đã đề ra;\n\n- Lập bảng khối lượng\r\n\ncông việc đã hoàn thành:\n\nSTT\n\nCác công việc theo\r\n\n kế hoạch khắc phục đã phê duyệt\n\nCác công việc đã\r\n\n hoàn thành\n\nKhối lượng công\r\n\n việc\n\nKinh phí\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\nGhi chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCHƯƠNG\r\n\nIV. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG\n\n- Trình bày chuỗi số\r\n\nliệu về hiện trạng môi trường tại khu vực theo báo cáo giám sát môi trường hàng\r\n\nnăm mà tổ chức, cá nhân đã cam kết trong kế hoạch khắc phục;\n\n- Đánh giá kết\r\n\nquả chất lượng môi trường biển từ lúc bắt đầu triển khai đến khi kết thúc công\r\n\ntác khắc phục ô nhiễm;\n\n- Đánh giá về các số\r\n\nliệu và kết quả quan trắc trong kỳ giám sát với các số liệu trước khi xảy ra sự\r\n\ncố (nếu có).\n\nCHƯƠNG\r\n\nV. ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ\n\n- Đánh giá kết\r\n\nquả đạt được;\n\n- Đề xuất và\r\n\nkiến nghị.",
5
+ "id": 100483
6
+ }
contexts/context_100484.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-bao-cao-cua-Chinh-phu-42687.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-bao-cao-cua-Chinh-phu-42687",
4
+ "passage": "QUỐC HỘI********\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 1960\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ BÁO CÁO CỦA CHÍNH PHỦ\n\nQUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nSau khi nghe báo cáo của Chính phủ,\n\nQUYẾT NGHỊ\n\n1- Quốc hội nhất trí tán thành và thông qua báo cáo cuả Chính phủ về tình hình và hoạt động sáu tháng đầu năm 1960.\n\nCông cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đã được đẩy mạnh và có những bước tiến mới, chứng tỏ trong năm nay nhân dân ta có khả năng căn bản hòn thành hợp tác hoá nông nghiệp bậc thấp, hợptác hoá nghề cá, căn bản hoàn thành hợp tác hoá thợ thủ công và tổ chức lại người buôn bán nhỏ, căn bản hoàn thành cải tạo công thưong nghiệp tư bản tư doanh theo hình thức công tư hợp doanh.\n\nViệc thực hiện kế hoạch Nhà nước phát triển kinh tế và văn hoá đã thu được những thành tích quan trọng : về công nghiệp đã đạt tren 50% kế hoạch cả năm, về nông nghiệp mặc dầu bị thiên tai liên tiếp nhưng nhờ sức phấn đấu của nhân dân đã hạn chế thiệt hại và đảm bảo thu hoạch không kém vụ chiêm nhiều năm trước đây, về xây dựng cơ bản đã có nhiều tiến bộ, về văn hoá đã vượt mức kế hoạch. Những thành tích ấy tạo điều kiện để hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm nay.\n\n2- Quốc hội nhiệt liệt biểu dương lòng yêu nước, ý chí bất khuất, tinh thần anh dũng và bền bỉ của đồng bào miền Nam, từ sáu năm nay đã giữ vững và phát triển phong trào yêu nước, phong trào đấu tranh chống Mỹ Diệm ở miền Nam.\n\nQuốc hội tán thành Chính phủ ta luôn luôn có thái độ cộng tác với Uỷ ban quốc tế để thi hành đúng đắn Hiệp định Giờ-ne-vơ.\n\nQuốc hội nhiệt liệt hoan nghênh công cuộc đấu tranh của nhân dân ta đòi Hiệp định Giơ-ne-vơ được thi hanhf nghiêm chỉnh, phản đối luật 10/59, phản đối sự tồn tại trái phép của phái đoàn quân sự Mỹ ở miền Nam và việc tăng thêm nhân viên cho phái đoàn ấy.\n\nĐế quốc Mỹ và tay sai của chúng càng chồng chất tội ác đối với nhândân ta ở miền Nam, thì nhân dân ta càng tăng cường đoàn kết, kiên quyết và bền bỉ đấu tranh chống lại chúng, không mộtlực lượng phản động nào có thể ngăn cản được.\n\nQuốc hội tỏ lỏng tin tưởng sắt đá rằng, dựa vào lực lượng của nhân dân cả nước ta, dựa vào sự thi hành đúng đắn Hiệp định Giơ-ne-vơ, dựa vào sự đồng tình và ủng hộ của mọi lực lược hoà bình và tiến bộ trên thế giới, cuộc đấu tranh của nhân dân ta để hoà bình thống nhất Tổ quốc nhất định sẽ thu được thắng lợi cuối cùng.\n\n3- Quốc hội nhất trí tán thành đường lối và hoạt động ngoại giao của Chính phủ nhằm góp phần tăng cường sự đoàn kết nhất trí của phe xã hội chủ nghĩa do Liên-Xô vĩ đại đứng đầu, mở rọng quan hệ hữu nghị với các nước Á Phi và kiến lập quan hệ với tất cả nước nước dựa trên cơ sở 5 nguyên tắc chung sống hoà bình, nhiệt liệt ủng hộ phong trào độc lập dân tộc chống chủ nghĩa thực dân cảu các nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La-tinh. \n\nNhân dân Việt Nam ta nguyện sát cánh với nhân dân thế giới, kiên quyết tiến hành cuộc dấu tranh vĩ đậi chống chủ nghĩa đế quốc, nhất là đế quốc Mỹ, vì sự nghiệp củng cố hoà bình, độc lập dân tộc, tự do dân chủ và tiến bộ xã hội.\n\n4- Quốc hội kêu gọi các tầng lớp nhân dân miền Bắc tăng cường đoàn kết, nêu cao tinh thần phấn đấu vượt mọi khó khăn, phấn khởi lao động để xây dựng xã hội mới và đời sống mới, tích cực đẩy mạnh mọi hoạt động, đặcbiệt cố gắng trong sản xuất nông nghiệp toàn điện, quyết giành thắng lợi to lớn trong vụ mùa để lấy vụ mùa bù chiêm, thúc đẩy phong trào thi đua ở cá ngành các cấp, quyết thu những thành tích tốt đẹp nhất để mừng ngày kỷ niệm 15 năm thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và mừng Đại hội lần thứ ba của Đảng lao động Việt Nam.\n\nNhân dân ta quyết hoàn thành thắng lợi kế hoạch Nhà nước năm 1960 và kế hoạch Nhà nước 3 năm để tạo điều kiện thuận lợi chuyển sang kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, tăng cường cùng cố miền Bắc làm cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nhất trí thông qua ngày 13 tháng 7 năm 1960.\n\n\n\n\n\nNguyễn Xiển\n\n(Đã ký)\n\n",
5
+ "id": 100484
6
+ }
contexts/context_100485.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1183-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Soc-Trang-568568.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1183-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Soc-Trang-568568",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1183/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 18 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 911/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng\r\n\n4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính\r\n\nnhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các\r\n\nSở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);\r\n\n - Trung tâm PVHCC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thị Diễm Ngọc\n\n \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1183/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nLựa chọn sách giáo khoa trong\r\n\n các cơ sở giáo dục phổ thông.\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n2\n\nĐiều chỉnh, bổ sung danh mục\r\n\n sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông.\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n \n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục:\r\n\nLựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\n\nSở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đề xuất lựa chọn danh mục sách giáo khoa.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tham mưu\r\n\ncấp lãnh đạo ban hành quyết định thành lập các Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa\r\n\n(căn cứ đề xuất nhân sự của Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường trung học phổ\r\n\nthông).\n\nBước 2:\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận\r\n\nhồ sơ đề xuất lựa chọn danh mục sách giáo khoa của các trường trung học phổ\r\n\nthông, Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 3: Tổ chức họp\r\n\nHội đồng lựa chọn sách giáo khoa của tỉnh.\n\nBước 4: Trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục lựa chọn sách giáo khoa.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ: theo khoản\r\n\n1, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông. Số lượng 02 (hai) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nqui định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntrường trung học phổ thông.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Nội vụ và các cơ quan có liên quan.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTờ trình đề nghị Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt danh mục sách giáo khoa, biên bản các hội đồng, quyết định\r\n\nphê duyệt.\n\n- Phí, lệ phí (nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo việc việc ban hành Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông;\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc lựa\r\n\nchọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Quyết định số 565/QĐ-UBND \r\n\nngày 15/03/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Ban hành\r\n\nTiêu chí lựa chọn sách giáo khoa Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bắt đầu\r\n\ntừ năm 2021-2022, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n2. Thủ tục:\r\n\nĐiều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\n\nSở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục sách\r\n\ngiáo khoa.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tham mưu\r\n\ncấp lãnh đạo ban hành quyết định thành lập các Hội đồng điều chỉnh, bổ sung\r\n\ndanh mục sách giáo khoa.\n\nBước 2:\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo tiếp\r\n\nnhận hồ sơ của các đơn vị về đề xuất, bổ sung danh mục sách giáo khoa (đối với\r\n\ncác trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo).\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận\r\n\nhồ sơ điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa của các trường trung học phổ\r\n\nthông, Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 3: Tổ chức họp\r\n\nHội đồng bổ sung danh mục sách giáo khoa của tỉnh.\n\nBước 4: Trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo\r\n\nkhoa.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ: theo khoản\r\n\n1, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông. Số lượng 02 (hai) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nqui định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố. Các trường\r\n\ntrung học phổ thông.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n+ Cơ quan phối hợp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTờ trình đề nghị Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt danh mục điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa, biên bản\r\n\ncác hội đồng, quyết định phê duyệt.\n\n- Phí, lệ phí (nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo việc việc ban hành Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông;\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc lựa\r\n\nchọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Quyết định số 565/QĐ-UBND \r\n\nngày 15/03/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Ban hành\r\n\nTiêu chí lựa chọn sách giáo khoa Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bắt đầu\r\n\ntừ năm 2021-2022, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.",
5
+ "id": 100485
6
+ }
contexts/context_100486.json ADDED
The diff for this file is too large to render. See raw diff
 
contexts/context_100487.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-11-2013-NQ-HDND-xay-dung-duong-xay-dung-nong-thon-moi-Lao-Cai-202356.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-11-2013-NQ-HDND-xay-dung-duong-xay-dung-nong-thon-moi-Lao-Cai-202356",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2013/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày 12\r\n\n tháng 07 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GẮN VỚI XÂY\r\n\nDỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg \r\n\nngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg \r\n\nngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n46/TTr-UBND ngày 04/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai về việc đề nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng\r\n\nnông thôn; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 05/7/2013 của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách HĐND tỉnh, ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua chính sách đầu tư xây dựng đường\r\n\ngiao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng để\r\n\nđầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gồm các loại đường: Đường từ xã tới\r\n\ncác thôn bản hoặc đường nối liền các thôn, bản; đường trục thôn xóm; đường trục\r\n\nchính nội đồng; đường ngõ, xóm.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mở mới và nâng cấp đường\r\n\ngiao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Nội dung chính sách:\n\n3.1. Mở mới đường giao thông nông\r\n\nthôn:\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách nhà nước:\n\n- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;\r\n\nthiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công là 5\r\n\ntriệu đồng/km.\n\n- Mức hỗ trợ (khoán gọn) bình quân\r\n\nđể mở mới 01 km đường giao thông là 120 triệu đồng/km.\n\nb) Nhân dân thực hiện: Nhân dân tự bàn bạc hiến đất và giải phóng mặt bằng; tổ chức thi\r\n\ncông hoàn thành nền đường.\n\n3.2. Xây dựng mặt đường bê tông xi\r\n\nmăng\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách tỉnh:\n\n- Hỗ trợ 100% xi măng hoặc nhựa đường,\r\n\ncác loại ống cống và vận chuyển đến địa điểm tập kết (mà ô tô vào được) của tuyến\r\n\nđường đã được xã, huyện đăng ký với tỉnh thực hiện thi công trong năm kế hoạch.\r\n\nHỗ trợ 100% xi măng đối với đường ngõ, xóm có từ 10 hộ trở lên, chiều rộng mặt\r\n\nđường tối thiểu 1,5m.\n\n- Hỗ trợ người dân trực tiếp tham\r\n\ngia lao động làm đường như sau:\n\n+ Đối với xã vùng 3 hoặc thôn vùng\r\n\n3 thuộc xã vùng 2 là 30 triệu đồng/km.\n\n+ Đối với xã vùng 2 là 20 triệu đồng/km.\n\n+ Đối với xã vùng 1 là 10 triệu đồng/km.\n\n- Hỗ trợ lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật; thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công\r\n\nđường bê tông xi măng là 2,5 triệu đồng/km.\n\n- Công trình cống thoát nước: Hỗ\r\n\ntrợ là 1,1 triệu đồng/cống bao gồm: Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế,\r\n\ngiám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công.\n\n- Hỗ trợ toàn bộ (100%) phần khối\r\n\nlượng đối với: Vật liệu móng đường, vật liệu làm đường bê tông xi măng (cát, đá\r\n\nhoặc sỏi) và vật liệu xây dựng cống (thép, đá hộc, xi măng, cát xây và trát) đến\r\n\nđịa điểm tập kết mà xe ô tô vào được đối với các công trình đường giao thông\r\n\nthuộc các xã đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 giai đoạn 2 và Chương\r\n\ntrình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015; các xã biên giới; các xã của\r\n\ncác huyện nghèo thuộc chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị\r\n\nquyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.\n\n- Hỗ trợ 50% phần khối lượng đối với\r\n\nvật liệu móng đường, vật liệu làm đường bê tông xi măng (cát, đá hoặc sỏi) và vật\r\n\nliệu xây dựng cống (thép, đá hộc, xi măng, cát xây và trát) đến địa điểm tập kết\r\n\nmà xe ô tô vào được đối với các công trình đường giao thông thuộc các xã còn lại.\n\nb) Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách cấp huyện:\n\n- Thực hiện đối với công tác lu\r\n\nlèn móng đường toàn bộ các tuyến đường (kể cả các tuyến được ngân sách tỉnh hỗ\r\n\ntrợ 100% vật liệu).\n\n- Hỗ trợ 50% phần khối lượng còn lại\r\n\nđối với các xã đã được tỉnh hỗ trợ 50% để thực hiện thông qua việc huy động các\r\n\nnguồn lực kết hợp với ngân sách của huyện.\n\nc) Nhân dân thực hiện:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo\r\n\nBan quản lý xã, Ban phát triển thôn lập kế hoạch chi tiết vận động, huy động\r\n\nnhân dân bàn bạc để tự giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện triển khai thi\r\n\ncông đường bê tông xi măng theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm bảo chất lượng,\r\n\ntiến độ và hiệu quả vốn đầu tư.\n\n- Vận chuyển vật liệu được hỗ trợ\r\n\n(xi măng + vật liệu khác) từ địa điểm tập kết vào công trình (đoạn ô tô không\r\n\nvào được).\n\n- Khuyến khích các xã huy động các\r\n\nnguồn lực để có thể gia cố rãnh dọc thoát nước hai bên đường và xây dựng, hoàn\r\n\nthiện công trình phòng hộ như cọc tiêu, biển báo, tường phòng hộ, cây xanh...\r\n\ntrên các tuyến đường.\n\n- Đối với đường ngõ, xóm: Các hộ\r\n\ngia đình tự hoàn thiện nền đường và tự thi công móng và mặt đường bê tông ngõ,\r\n\nxóm theo tiêu chuẩn quy định.\n\n3.3. Rải cấp phối móng, mặt đường\r\n\nchống trơn lầy\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách tỉnh:\n\n- Hỗ trợ lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật; thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công:\n\n+ Đối với công trình đường giao\r\n\nthông là 2,5 triệu đồng/km.\n\n+ Đối với công trình cống thoát nước\r\n\nlà 1,1 triệu đồng/cống.\n\n- Định mức khoán gọn bình quân để\r\n\nxây dựng mặt đường rải cấp phối chống trơn lầy đối với các xã đặc biệt khó khăn\r\n\ntheo Chương trình 135 giai đoạn 2 và Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững giai\r\n\nđoạn 2011-2015; các xã biên giới; các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương\r\n\ntrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP\r\n\nngày 27/12/2008 của Chính phủ:\n\n+ Xây dựng mặt đường cấp A, cấp B\r\n\n(chiều rộng nền đường Bn=4m trở lên; chiều rộng mặt đường Bm=3m trở lên, chiều\r\n\ndày mặt đường là 15cm trở lên): Mức khoán gọn bình quân là 180,0 triệu đồng/km\r\n\nbao gồm các công việc: Sản xuất vật liệu, vận chuyển vật liệu và lu lèn mặt đường.\n\n+ Trường hợp sử dụng vật liệu làm\r\n\nmặt đường với mỏ vật liệu là cấp phối tự nhiên, vật liệu hỗn hợp khác có chất\r\n\nlượng thấp hơn các loại cấp phối được quy định (như xỉ lò cao, gạch vỡ) thì mức\r\n\nhỗ trợ khoán gọn bình quân là 135,0 triệu đồng/km.\n\n- Định mức khoán gọn bình quân để\r\n\nxây dựng mặt đường rải cấp phối chống trơn lầy đối với các xã còn lại trên địa\r\n\nbàn tỉnh:\n\n+ Xây dựng đường cấp A, cấp B (chiều\r\n\nrộng nền đường Bn = 4m trở lên; chiều rộng mặt đường Bm=3m trở lên, chiều dày mặt\r\n\nđường là 15cm trở lên): Mức khoán gọn bình quân là 160,0 triệu đồng/km bao gồm\r\n\ncác công việc: Sản xuất vật liệu, vận chuyển vật liệu và lu lèn mặt đường.\n\n+ Trường hợp sử dụng vật liệu làm\r\n\nmặt đường với mỏ vật liệu là cấp phối tự nhiên, vật liệu hỗn hợp khác có chất\r\n\nlượng thấp hơn các loại cấp phối được quy định (như xỉ l�� cao, gạch vỡ) thì mức\r\n\nhỗ trợ khoán gọn bình quân là 120,0 triệu đồng/km.\n\n- Định mức khoán gọn bình quân để\r\n\nxây dựng, hoàn thiện công trình thoát nước được phê duyệt:\n\n+ 24 triệu đồng/1 cống thoát nước\r\n\nngang f 100cm.\n\n+ 18 triệu đồng/1 cống thoát nước\r\n\nngang f75cm.\n\n+ 17 triệu đồng/1 cống bản\r\n\n75x75cm.\n\n+ 12 triệu đồng/1 cống bản\r\n\n50x50cm.\n\n+ Trường hợp đặt ống thép f150mm,\r\n\ndày 3mm trở lên, đặt ở chiều sâu so với mặt đường tối thiểu là 30cm: 0,5 triệu\r\n\nđồng/m dài ống.\n\nb) Nội dung nhân dân tham gia đóng\r\n\ngóp:\n\n- Đối với công trình rải cấp phối\r\n\nmóng, mặt đường chống trơn lầy:\n\nỦy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban\r\n\nquản lý xã, Ban phát triển thôn lập kế hoạch chi tiết vận động, huy động nhân\r\n\ndân bàn bạc để tự giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện triển khai thi công\r\n\ntuyến đường: Đào sửa nền đường, đào khuôn đường, làm rãnh xương cá, xếp đá vỉa,\r\n\nđào sửa rãnh dọc, đắp phụ lề đường, thi công mặt đường, công trình thoát nước,\r\n\ncác công việc xây dựng và hoàn thiện khác theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm\r\n\nbảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả vốn đầu tư.\n\n- Đối với đường ngõ, xóm: Các Hộ\r\n\ngia đình, nhóm Hộ gia đình bàn bạc, tự huy động nguồn lực hoàn thiện quy mô xây\r\n\ndựng nền đường, tận dụng vật liệu địa phương để rải cấp phối, đá dăm, lát gạch,\r\n\nlát đá theo tiêu chuẩn quy định.\n\n3.4. Nguồn kinh phí thực hiện:\n\na) Nguồn ngân sách nhà nước.\n\nb) Kinh phí đóng góp, tài trợ của\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nc) Các nguồn kinh phí hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao\n\n1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND\r\n\nvà các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này được kỳ họp thứ 8,\r\n\nHĐND tỉnh Lào Cai khoá XIV thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua; thay thế Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND \r\n\nngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai về chính sách đầu tư xây dựng đường giao\r\n\nthông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND\r\n\nngày 14/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách đầu\r\n\ntư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Cường\n\n",
5
+ "id": 100487
6
+ }