Upload folder using huggingface_hub (part 16)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_108769.json +6 -0
- contexts/context_10877.json +6 -0
- contexts/context_108770.json +6 -0
- contexts/context_108771.json +6 -0
- contexts/context_108772.json +0 -0
- contexts/context_108773.json +6 -0
- contexts/context_108774.json +6 -0
- contexts/context_108775.json +6 -0
- contexts/context_108776.json +6 -0
- contexts/context_108777.json +6 -0
- contexts/context_108778.json +6 -0
- contexts/context_108779.json +6 -0
- contexts/context_10878.json +6 -0
- contexts/context_108780.json +6 -0
- contexts/context_108781.json +6 -0
- contexts/context_108782.json +6 -0
- contexts/context_108783.json +6 -0
- contexts/context_108784.json +6 -0
- contexts/context_108785.json +6 -0
- contexts/context_108786.json +6 -0
- contexts/context_108787.json +6 -0
- contexts/context_108788.json +6 -0
- contexts/context_108789.json +6 -0
- contexts/context_10879.json +6 -0
- contexts/context_108790.json +6 -0
- contexts/context_108791.json +6 -0
- contexts/context_108792.json +6 -0
- contexts/context_108793.json +6 -0
- contexts/context_108794.json +6 -0
- contexts/context_108795.json +6 -0
- contexts/context_108796.json +6 -0
- contexts/context_108797.json +6 -0
- contexts/context_108798.json +6 -0
- contexts/context_108799.json +6 -0
- contexts/context_1088.json +6 -0
- contexts/context_10880.json +6 -0
- contexts/context_108800.json +6 -0
- contexts/context_108801.json +6 -0
- contexts/context_108802.json +6 -0
- contexts/context_108803.json +6 -0
- contexts/context_108804.json +6 -0
- contexts/context_108805.json +6 -0
- contexts/context_108806.json +6 -0
- contexts/context_108807.json +6 -0
- contexts/context_108808.json +6 -0
- contexts/context_108809.json +6 -0
- contexts/context_10881.json +6 -0
- contexts/context_108810.json +6 -0
- contexts/context_108811.json +6 -0
- contexts/context_108812.json +6 -0
contexts/context_108769.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-966-QD-BNV-nam-2013-thanh-lap-Hiep-hoi-san-xuat-xe-may-Viet-Nam-208848.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-966-QD-BNV-nam-2013-thanh-lap-Hiep-hoi-san-xuat-xe-may-Viet-Nam-208848",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 966/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HIỆP HỘI CÁC NHÀ SẢN XUẤT XE MÁY VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5\r\n\nnăm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số 8/1998/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n01 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thành lập Hiệp hội doanh nghiệp nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\nTrên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Công Thương\r\n\nvà Bộ Tư pháp, xét đề nghị của Ban Vận động thành lập Hiệp hội Các nhà sản xuất\r\n\nxe máy Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập Hiệp hội Các nhà\r\n\nsản xuất xe máy Việt Nam.\n\nĐiều 2. Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt\r\n\nNam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức và hoạt động theo pháp luật nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê\r\n\nduyệt, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các bộ, ngành có liên\r\n\nquan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.\n\nHiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam có tư\r\n\ncách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, trụ sở và\r\n\nphương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Ban Vận động thành lập Hiệp hội, Chủ\r\n\ntịch Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính\r\n\nphủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCPCP, N.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108769
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10877.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-3430-QD-UBND-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2008-2009-cua-giao-duc-mam-non-giao-duc-pho-thong-giao-duc-thuong-xuyen-TPHCM-70034.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3430-QD-UBND-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2008-2009-cua-giao-duc-mam-non-giao-duc-pho-thong",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 3430/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nTHỜI GIAN NĂM HỌC 2008 - 2009 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO\r\n\nDỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 38/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2008 -2009 của giáo\r\n\ndục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Công văn số 1560/GDĐT-VP ngày 29 tháng 7 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Kế hoạch thời gian năm học 2008 - 2009 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi chỉ đạo các cấp học, ngành học thực hiện nghiêm túc Kế\r\n\nhoạch thời gian năm học 2008 - 2009; điều chỉnh kịp thời thời gian nghỉ học của\r\n\nhọc sinh khi thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí cho học sinh học\r\n\nbù; bố trí thời gian nghỉ hè cho giáo viên.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hà\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỜI\r\n\nGIAN NĂM HỌC 2008 - 2009\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3430/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2008 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nCác ngành học, cấp học\n\nNgày tựu trường\n\nNgày khai giảng\n\nHọc kỳ I\n\nHọc kỳ II\n\nNgày hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập\n\nCác kỳ thi và xét tốt nghiệp\n\n1. Mầm\r\n\n non\n\n25/8/2008\n\n05/9/2008\n\nTừ\r\n\n 15/8/2008 đến 26/12/2008.\n\nTừ\r\n\n 07/01/2009 đến 30/5/2009\n\n25/5/2009\n\n\n\n2. Tiểu\r\n\n học\n\n21/8/2008\n\n05/9/2008\n\nTừ\r\n\n 25/8/2008 đến 02/01/2009\n\n18 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n17 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\n25/5/2009\n\n- Xét hoàn\r\n\n thành chương trình cấp Tiểu học từ 29/5 đến 10/6/2009.\n\n3. THCS\n\n21/8/2008\n\n05/9/2008\n\n- Từ\r\n\n 21/8/2008 đến 03/01/2009\n\n19 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK I từ 22/12/2008 đến 02/01/2009\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n18 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK II từ 11/5/2009 đến 23/5/2009\n\n25/5/2009\n\n- Xét tốt\r\n\n nghiệp THCS trước ngày 15/6/2009.\n\n- Tuyển\r\n\n sinh vào lớp 10 năm học 2008 - 2009 trước 31/7/2009\n\n4. THPT\n\n21/8/2008\n\n05/9/2008\n\n- Từ\r\n\n 21/8/2008 đến 03/01/2009\n\n19 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK I từ 22/12/2008 đến 02/01/2009\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n18 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK II từ 11/5/2009 đến 23/5/2009\n\n25/5/2009\n\nRiêng lớp 12: 17/5/2009\n\n- Thi học\r\n\n sinh giỏi quốc gia cấp THPT 25/02/2009\n\n- Thi tốt\r\n\n nghiệp THPT vào các ngày 02, 03, 04/6/2009\n\n5.GDTX\n\n(BT.THCS)\n\n21/8/2008\n\n08/9/2008\n\n- Từ\r\n\n 21/8/2008 đến 03/01/2009\n\n16 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK I từ 22/12/2008 đến 02/01/2009\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n16 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\n25/5/2009\n\n- Xét tốt\r\n\n nghiệp Bổ túc THCS lần 1 trước ngày 15/12/2008 và lần 2 trước ngày 15/6/2009\n\n6. GDTX\n\n(BT.THPT)\n\n21/8/2008\n\n08/9/2008\n\n- Từ\r\n\n 21/8/2008 đến 03/01/2009\n\n16 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK I từ 22/12/2008 đến 02/01/2009\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n16 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\n25/5/2009\n\nRiêng lớp 12: 17/5/2009\n\n- Thi tốt\r\n\n nghiệp Bổ túc THPT vào các ngày 02, 03, 04/6/2009\n\nGhi chú: \n\n- Ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ Luật Lao động, nếu\r\n\ntrùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Hiệu\r\n\ntrưởng các trường chủ động tổ chức bù các tiết dạy do nghỉ lễ theo quy định.\n\n- Ngày tựu trường sớm nhất đối với cấp Tiểu học, THCS,\r\n\nTHPT, BT.THCS, BT.THPT vào ngày 15 tháng 8 năm 2008 và muộn nhất vào ngày 21\r\n\ntháng 8 năm 2008.\n\n- Nghỉ Tết Âm lịch bắt đầu từ ngày 19 tháng 01 năm 2009\r\n\nđến hết ngày 01 tháng 02 năm 2009.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ",
|
| 5 |
+
"id": 10877
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108770.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-3938-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Giao-duc-nghe-nghiep-So-Lao-dong-Long-An-439017.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3938-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Giao-duc-nghe-nghiep-So-Lao-dong-Long-An-439",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3938/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 25 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁO\r\n\nDỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ\r\n\nHỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 08/5/2017 về việc công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định\r\n\nsố 391/QĐ-LĐTBXH ngày 22/3/2019 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung, bãi bỏ, đưa ra khỏi danh mục thủ tục hành chính về lĩnh vực giáo\r\n\ndục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 1318/TTr-SLĐTBXH ngày 21/8/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:\r\n\n06 thủ tục hành chính mới ban hành, 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung, 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Kèm theo 51 trang\r\n\nphụ lục).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KS TTHC-VPCP;\r\n\n - CT.UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT (STT&TT);\r\n\n - Phòng THKSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT.TN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Cần\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI TỈNH LONG AN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3938/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Long An)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành: 06\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nTTHC\r\n\n thực hiện qua bưu chính công ích\n\nTTHC\r\n\n thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ\n\nTrả\r\n\n kết quả\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP:\r\n\n 06\n\n1\n\nThành lập hội đồng trường, bổ\r\n\n nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An\n\nKhông\n\n- Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 30/10/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 391/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 22/3/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n2\n\nThành lập hội đồng trường, bổ nhiệm\r\n\n chủ tịch, thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc S���\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\n- Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 30/10/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 391/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 22/3/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n3\n\nThành lập hội đồng quản trị trường\r\n\n trung cấp tư thục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\nNhư\r\n\n trên\n\nX\n\nX\n\n\n\n4\n\nCông nhận hiệu trưởng trường trung\r\n\n cấp tư thục\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\nNhư\r\n\n trên\n\nX\n\nX\n\n\n\n5\n\nThủ tục miễn nhiệm chủ tịch và các\r\n\n thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\n- Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 08/5/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n7\n\nThủ tục miễn nhiệm chủ tịch, các\r\n\n thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Sở\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\n- Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 08/5/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung: 02\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nTTHC\r\n\n thực hiện qua bưu chính công ích\n\nTTH\r\n\n C thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ\n\nTrả\r\n\n kết quả\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP:\r\n\n 02\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung\r\n\n cấp, doanh nghiệp - 290641\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019\r\n\n của Chính phủ.\n\n- Quyết định số 391/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 22/3/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nX\n\nX\n\n\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp, doanh nghiệp - 290642\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định; trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\n đối với trường hợp đăng ký bổ sung do đổi tên doanh nghiệp.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\nNhư\r\n\n trên\n\nX\n\nX\n\n\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bãi\r\n\nbỏ: 01\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP:\r\n\n 01\n\n1.\n\n290647\n\nCông nhận trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH\r\n\n ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 391/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 22/3/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n2.\n\n290644\n\nBổ nhiệm giám đốc trung tâm giáo\r\n\n dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố\n\nĐưa ra khỏi bộ TTHC theo Quyết\r\n\n định số 158/QĐ-LĐTBXH ngày 01/02/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n3.\n\n290646\n\nMiễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo\r\n\n dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố\n\nĐưa ra khỏi bộ TTHC theo Quyết\r\n\n định số 158/QĐ-LĐTBXH ngày 01/02/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108770
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108771.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2427-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-viec-lam-So-Lao-dong-Phu-Yen-405411.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2427-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-viec-lam-So-Lao-dong-Phu-Yen-405411",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2427/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 27 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM,\r\n\nGIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXà HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1613/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n13/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\nđộng-Thương binh và Xã hội và Quyết định số 1685/QĐ-LĐTBXH ngày 23/11/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi về lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 146/TTr-SLĐTBXH-VP ngày 13/12/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nDanh mục 07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực việc làm\r\n\n(03 thủ tục) và giáo dục nghề nghiệp (04 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội tỉnh Phú Yên tại Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 15/5/2018\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI TỈNH PHÚ\r\n\nYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2427/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG \n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn \n\ngiải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\nGhi chú\n\nA\n\nLĩnh vực việc làm \n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao\r\n\n động-Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên, địa chỉ: Số 02 Tố Hữu, phường 9, thành\r\n\n phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hoặc qua đường Bưu điện\n\nTheo quy định của Bộ Tài chính\n\n\n\n\n\n- Bộ Luật Lao động năm 2012;\n\n- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\n- Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05\r\n\n năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\n d���ch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, có hiệu lực từ\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2014.\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10\r\n\n năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện\r\n\n đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực từ ngày 08 tháng 10 năm 2018.\n\nNhững nội dung còn lại của TTHC được thực hiện\r\n\n theo Quyết định số 1685/QĐ-LĐTBXH ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\n động-Thương binh và Xã hội\n\n2\n\nCấp lại giấy phép hoạt động dịch\r\n\n vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\nKhông quá 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\n3\n\nGia hạn giấy phép hoạt động dịch\r\n\n vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\nKhông quá 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\n\n\nB\n\nLĩnh vực giáo dục nghề nghiệp\n\n4\n\nThành lập trung tâm giáo dục\r\n\n nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên\r\n\n địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao\r\n\n động-Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên, địa chỉ: Số 02 Tố Hữu, phường 9,\r\n\n thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hoặc qua đường Bưu điện\n\n\n\n\n\nKhông\n\n\n\n- Luật giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Nghị định số số 140/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n\n\nNhững nội dung còn lại của TTHC được thực hiện\r\n\n theo Quyết định số 1613/QĐ-LĐTBXH ngày 13/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\n động-Thương binh và Xã hội\n\n5\n\nChia, tách, sáp nhập trung tâm giáo\r\n\n dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục\r\n\n trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp đối trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp,\r\n\n doanh nghiệp\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n\n\n7\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung\r\n\n hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp, doanh nghiệp\n\n05-10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ \n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nGhi\r\n\n chú \n\nLĩnh vực giáo dục nghề nghiệp \n\n1\n\nThành lập phân hiệu của trường trung\r\n\n cấp công lập thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và phân hiệu của\r\n\n trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nĐược công bố\r\n\n tại Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 15/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108771
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108772.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_108773.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-9498-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-Nicotinamide-Vitamin-PP-nguyen-lieu-san-xuat-thuoc-2015-308977.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-9498-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-Nicotinamide-Vitamin-PP-nguyen-lieu-san-xuat-thuoc-2015-308",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 9498/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 10 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số\r\n\n1115/TB-PTPLHCM ngày 26/5/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục\r\n\nHải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 1:\r\n\n Nicotinamide (Vitamin PP) - Nguyên liệu sản xuất thuốc.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty Cổ phần Korea\r\n\n United Pharm Int’l; Đ/c: Số 2A, Đại lộ tự do KCN Việt Nam Singapore, Bình\r\n\n Dương; MST: 3700372898.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10034443441/A12 ngày 27/3/2015 tại Chi cục Hải quan KCN Việt Nam - Singapore (Cục Hải quan Bình Dương).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Nicotinamide,\r\n\n dạng bột.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Nicotinamide,\r\n\n dạng bột.\n\nthuộc nhóm 29.36 “Tiền vitamin và\r\n\n vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các\r\n\n chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và\r\n\n hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào”,\r\n\n phân nhóm “- Vitamin và các dẫn xuất của nó, chưa pha trộn”, mã số 2936.29.00\n\n“- - Vitamin khác và các dẫn xuất của nó” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan KCN Việt Nam - Singapore (Cục Hải quan Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;\r\n\n - Công ty Cổ phần Korea United Pharm Int’l (Đ/c: Số 2A, Đại lộ tự do KCN Việt\r\n\n Nam Singapore, Bình Dương);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK - PL - L.Anh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108773
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108774.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-2015-QD-UBND-phuong-thuc-dat-hang-ke-hoach-don-vi-cong-lap-cung-ung-dich-vu-Da-Nang-302044.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-36-2015-QD-UBND-phuong-thuc-dat-hang-ke-hoach-don-vi-cong-lap-cung-ung-dich-vu-Da-Nang-30",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2015/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày\r\n\n 27 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH\r\n\nĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THAM GIA CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nÍCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công\r\n\ních;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số: 948/TTr-STC ngày 13 tháng 11 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phương thức đặt\r\n\nhàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản\r\n\nphẩm dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 02/01/2008 của UBND thành phố\r\n\nvề ban hành quy định về khoán bảo trì các công trình cầu, đường bộ trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng; Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng ban hành Quy định về cấp phát và thanh toán kinh phí đặt hàng dịch\r\n\nvụ thoát nước đô thị trên địa bàn và Quyết định số 6696/QĐ-UBND ngày 17/8/2012\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về cấp phát và thanh toán kinh phí\r\n\nđặt hàng dịch vụ quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Cục trưởng Cục thuế Đà Nẵng; Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Duy Khương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THAM GIA CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quyết định này quy định phương thức đặt hàng,\r\n\ngiao kế hoạch đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản phẩm\r\n\ndịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo danh mục tại Phụ lục I và\r\n\nII đính kèm. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng sản phẩm dịch vụ\r\n\ncông ích chuyển thành công ty cổ phần thì UBND thành phố sẽ có quy định phương\r\n\nthức đấu thầu hoặc đặt hàng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích đó.\n\n2. Trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành có\r\n\nquy định riêng về quản lý tài chính khác với quy định này thì áp dụng quy định\r\n\ntại các văn bản pháp luật chuyên ngành.\n\n3. Đối với phương thức cung ứng dịch vụ quản lý,\r\n\nkhai thác hệ thống công trình thủy lợi và dịch vụ vệ sinh môi trường thực hiện\r\n\ntheo quy định riêng của UBND thành phố.\n\nĐiều 2. Thẩm quyền quyết định\r\n\nphương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phương\r\n\nthức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nthuộc dự toán chi của ngân sách cấp thành phố và giao các Sở, ngành tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n2. Các Sở, ngành được UBND thành phố giao thực\r\n\nhiện việc đặt hàng, giao kế hoạch để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán chi tiết từng nội dung công việc đặt hàng, giao kế hoạch\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý của mình gửi Sở Tài chính kiểm tra, báo cáo UBND thành\r\n\nphố, trình HĐND thành phố bố trí dự toán chi ngân sách hàng năm.\n\nĐiều 3. Thời gian cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Đối với trường hợp đặt hàng, giao kế hoạch\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất thường xuyên: thời gian thực\r\n\nhiện tối đa 12 tháng và phù hợp với niên độ ngân sách (kết thúc hết ngày 31/12\r\n\nhàng năm).\n\n2. Đối với trường hợp đặt hàng, giao kế hoạch\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất không thường xuyên: UBND thành\r\n\nphố xem xét, quyết định thời gian thực hiện phù hợp với quy mô, tính chất của từng\r\n\nnhiệm vụ trên cơ sở đề nghị của Sở chủ quản và Sở Tài chính.\n\nĐiều 4. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nNguồn ngân sách thành phố được bố trí trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm và nguồn ngân sách bổ sung trong năm (đối với các trường\r\n\nhợp phát sinh đột xuất).\n\nĐiều 5. Nguồn\r\n\nthu của đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1. Nguồn thu từ việc cung cấp dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch;\n\n2. Nguồn thu từ hoạt động dịch\r\n\nvụ;\n\n3. Nguồn thu phí, lệ phí (nếu\r\n\ncó);\n\n4. Nguồn thu khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật (nếu có).\n\nĐiều 6. Về\r\n\nchi hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1. Về tiền lương\n\na) Đối với hoạt động cung ứng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ do nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch: Đối với những hoạt động\r\n\ncung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng, có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản\r\n\nphẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thì tiền lương, tiền công của người\r\n\nlao động được tính theo đơn giá quy định. Đối với sản phẩm nhà nước đặt hàng\r\n\nchưa có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm, thì tiền lương, tiền công của\r\n\nngười lao động được tính theo tiền lương ngạch,bậc, chức vụ do nhà nước quy định.\n\nb) Đối với hoạt động dịch vụ có\r\n\nhạch toán chi phí riêng, thì chi phí tiền lương cho người lao động được áp dụng\r\n\ntheo chế độ tiền lương của doanh nghiệp. (cái này có quy định trong Thông tư\r\n\n71/2006/TT-BTC) Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tính\r\n\ntheo lương ngạch, bậc, chức vụ do nhà nước quy định;\n\nc) Đối với hoạt động thu phí, lệ\r\n\nphí do cơ quan nhà nước giao: Tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ, viên\r\n\nchức và người lao động làm nhiệm vụ thu phí, lệ phí tính theo lương ngạch, bậc,\r\n\nchức vụ do nhà nước quy định;\n\n2. Về chi quản lý, chi hoạt động\r\n\nchuyên môn: Đơn vị được quyết định một số mức chi bằng hoặc thấp hơn mức\r\n\nchi quy định và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị,\r\n\nnhưng phải phù hợp với nguồn tài chính chi hoạt động thường xuyên của đơn vị.\n\nĐiều 7. Về\r\n\ngiá dịch vụ công do cơ quan nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch\n\n1. Giá dịch vụ công ích được\r\n\nxác định theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí trên cơ sở định mức kinh tế\r\n\nkỹ thuật, đơn giá, định mức chi phí do cấp có thẩm quyền ban hành, gồm:\n\na) Chi phí trực tiếp, bao gồm:\r\n\nchi phí tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ; chi phí vật liệu;\r\n\nchi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí sửa chữa thường xuyên tài\r\n\nsản cố định; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí thuê mướn; chi phí khác\r\n\n(nếu có);\n\nb) Chi phí của bộ phận quản lý\r\n\ngián tiếp.\n\n2. Giá dịch vụ công ích theo\r\n\nquy định của Luật giá và các văn bản hướng dẫn Luật.\n\n3. Giá dịch vụ công ích được\r\n\nxem xét, điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá thay đổi, bao gồm được điều\r\n\nchỉnh khi Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương.\n\nĐiều 8. Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tham gia sản xuất,\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\nCác đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện việc quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị\r\n\nđịnh số 52/2009/NĐ-CP ngày 06/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 245/TT-BTC ngày\r\n\n31/12/2009 và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.\n\nCác đơn vị đủ điều kiện quy định\r\n\ntại Điều 2, Thông tư số 12/2012/TT-BTC ngày 06/02/2012 của Bộ Tài chính thì được\r\n\nNhà nước xác định giá trị tài sản để giao vốn cho đơn vị quản lý theo cơ chế\r\n\ngiao vốn cho doanh nghiệp. Việc tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\n- Thực hiện\r\n\ntính hao mòn tài sản theo quy định đối với phần tài sản sử dụng cung cấp dịch vụ\r\n\nthuộc nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định tại Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày\r\n\n06/11/2014 của Bộ Tài chính.\n\n- Thực hiện\r\n\ntrích khấu hao tài sản cố định đối với phần tài sản sử dụng vào hoạt động kinh\r\n\ndoanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Thông tư số\r\n\n45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.\n\nTrường hợp\r\n\nđược UBND thành phố yêu cầu tính đủ chi phí, bao gồm cả khấu hao tài sản cố định\r\n\nvào giá thành sản phẩm dịch vụ, hàng hoá (kể cả các sản phẩm dịch vụ, hàng hoá\r\n\ndo thành phố đặt hàng) thì đơn vị phải trích khấu hao tài sản cố định. Việc\r\n\ntính và hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nChương II\n\nPHƯƠNG THỨC ĐẶT\r\n\nHÀNG ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nÍCH\n\nĐiều 9. Điều\r\n\nkiện đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nnhận đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải có đủ năng lực về tài\r\n\nchính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của\r\n\nngười lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng.\n\n2. Được UBND thành phố chấp thuận\r\n\nbằng văn bản việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo phương thức đặt\r\n\nhàng.\n\nĐiều 10. Trình tự đặt hàng\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Các Sở, ngành được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ đặt hàng gửi văn bản yêu cầu đơn vị cung ứng sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện đặt hàng lập hồ sơ đề\r\n\nxuất đặt hàng chậm nhất ngày 15/7 hàng năm. Đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích lập hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi các các Sở, ngành được UBND thành phố\r\n\ngiao nhiệm vụ chậm nhất ngày 31/7 hàng năm.\n\n2. Các Sở, ngành được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ đặt hàng sau khi kiểm tra, rà soát, thẩm định hồ sơ đặt\r\n\nhàng của các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có Tờ trình (kèm hồ sơ\r\n\nđặt hàng có đóng dấu xác nhận của bên đặt hàng) gửi Sở Tài chính kiểm tra chậm\r\n\nnhất ngày 25/8 hàng năm.\n\n3. Sở Tài chính kiểm tra và căn\r\n\ncứ khả năng cân đối ngân sách bố trí dự toán báo cáo UBND thành phố xem xét,\r\n\ntrình HĐND thành phố thông qua dự toán ngân sách hàng năm.\n\n4. Sau khi dự toán ngân sách được\r\n\nphê duyệt (hoặc quyết định phê duyệt đặt hàng của UBND thành phố), các Sở,\r\n\nngành được giao nhiệm vụ đặt hàng thực hiện phê duyệt dự toán cả năm (chi tiết\r\n\nchia theo quý) và ký hợp đồng với đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận\r\n\nđặt hàng chậm nhất ngày 31/12 hàng năm.\n\n5. Căn cứ Hợp đồng đặt hàng đã\r\n\nđược ký kết, đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc\r\n\nđảm bảo đúng yêu cầu quy định.\n\n6. Sau khi kết thúc nhiệm vụ\r\n\ntheo đơn đặt hàng, các Sở, ngành được giao nhiệm vụ đặt hàng phối hợp tổ chức\r\n\nthanh lý hợp đồng đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng.\n\nĐiều 11. Hồ\r\n\ns�� đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\nHồ sơ đặt hàng cung ứng sản phẩm\r\n\ndịch vụ công ích gồm:\n\n1. Tờ trình đề nghị phê duyệt\r\n\nphương án đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n2. Hồ sơ đặt hàng:\n\na) Phần thuyết minh hồ sơ bao gồm\r\n\ncác nội dung chủ yếu sau:\n\n- Đơn vị nhận đặt hàng (tên đơn\r\n\nvị, trụ sở chính);\n\n- Thời gian đặt hàng; địa bàn đặt\r\n\nhàng;\n\n- Đánh giá năng lực của đơn vị\r\n\nnhận đặt hàng: năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ, trình độ quản\r\n\nlý và tay nghề của người lao động so với yêu cầu của việc đặt hàng;\n\n- Đánh giá kết quả thực hiện đặt\r\n\nhàng năm hiện hành (nếu có). Trong đó, phân tích rõ nguyên nhân tăng, giảm về\r\n\nkhối lượng và giá trị giữa thực hiện đặt hàng so với dự toán đặt hàng được duyệt\r\n\n(phương án sau điều chỉnh nếu có);\n\n- Thuyết minh cụ thể nguyên tắc,\r\n\ncơ sở đề xuất khối lượng đặt hàng năm kế hoạch (gồm khối lượng đặt hàng thường\r\n\nxuyên, đặt hàng không thường xuyên);\n\n- Thuyết minh căn cứ áp dụng\r\n\nđơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật để xác định giá trị đặt hàng;\n\n- Thuyết minh, so sánh giữa\r\n\nphương án đặt hàng năm kế hoạch so với ước thực hiện của năm hiện hành; đánh\r\n\ngiá, phân tích cụ thể nguyên nhân tăng, giảm (nếu có);\n\n- Thuyết minh, giải trình một số\r\n\nnội dung khác có liên quan (nếu có).\n\nb) Phần biểu mẫu\n\n- Biểu mẫu tổng hợp phương án đề\r\n\nxuất đặt hàng;\n\n- Các biểu mẫu chi tiết thuyết\r\n\nminh số liệu;\n\nTùy từng lĩnh vực sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công ích, các đơn vị xây dựng các biểu mẫu về khối lượng, đơn giá, giá trị đặt\r\n\nhàng cho phù hợp.\n\nc) Phần các văn bản pháp lý\r\n\nliên quan (bản sao có đóng dấu của đơn vị nhận đặt hàng).\n\nĐiều 12. Một\r\n\nsố chỉ tiêu chủ yếu trong hồ sơ đặt hàng\n\n1. Chỉ tiêu khối lượng được thiết\r\n\nlập cho từng lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích gồm có các nội dung công việc\r\n\nđặt hàng thường xuyên và không thường xuyên.\n\na) Nội dung công việc đặt hàng\r\n\nthường xuyên: gồm các chỉ tiêu về khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích chủ yếu\r\n\nthực hiện đặt hàng hàng năm, do các đơn vị được UBND thành phố giao nhiệm vụ đặt\r\n\nhàng chủ trì đề xuất. Khối lượng đặt hàng công việc thường xuyên được xác định\r\n\ntrên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật có tính đến yếu tố thực tiễn của từng lĩnh\r\n\nvực, từng địa bàn và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.\n\nb) Nội dung công việc đặt hàng\r\n\nkhông thường xuyên: gồm các chỉ tiêu danh mục, khối lượng công việc cụ thể\r\n\nkhông thực hiện thường xuyên. Đây là các công việc cần thiết phải thực hiện\r\n\ntrên cơ sở phù hợp khả năng cân đối ngân sách hàng năm.\n\n2. Giá, đơn giá\n\na) Giá, đơn giá: được xác định\r\n\ntrên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của\r\n\nnhà nước và được cấp có thẩm quyền ban hành theo Luật giá và các văn bản pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nb) Giá trị đặt hàng là tổng giá\r\n\ntrị khối lượng thực hiện đặt hàng trong năm, tính theo giá, đơn giá đặt hàng,\r\n\nđược nhà nước thanh toán cho đơn vị nhận đặt hàng.\n\n3. Doanh thu từ hoạt động cung ứng\r\n\nsản phẩm dịch vụ công ích (nếu có): xác định số thu (tạm tính) từ hoạt động sản\r\n\nxuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; số thu được để lại theo quy định;\r\n\nsố thu để giảm trừ phần kinh phí được nhà nước đặt hàng\n\nĐiều 13. Xử\r\n\nlý các trường hợp phát sinh\n\n1. Trường hợp trong năm phát\r\n\nsinh tăng, giảm công việc (thường xuyên và không thường xuyên) trong phạm vi đặt\r\n\nhàng đã được UBND thành phố phê duyệt: các Sở, ngành được giao nhiệm vụ tổ chức\r\n\nđặt hàng rà soát, xây dựng phương án điều chỉnh gửi Sở Tài chính kiểm tra trình\r\n\nUBND thành phố phê duyệt điều chỉnh đặt hàng.\n\n2. Trường hợp trong năm có khối\r\n\nlượng công việc phát sinh ngoài phạm vi đặt hàng (thường xuyên và không thường\r\n\nxuyên) đã được UBND thành phố quyết định phương thức đặt hàng, các đơn vị báo\r\n\ncáo phần khối lượng công việc mới phát sinh báo cáo Sở chủ quản thẩm định, gửi\r\n\nSở Tài chính kiểm tra trình UBND thành phố phê duyệt bổ sung phương án đặt hàng\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n3. Thời gian gửi hồ sơ điều chỉnh\r\n\nđặt hàng đến Sở Tài chính chậm nhất ngày 10/10 hàng năm. Thời gian trình cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định điều chỉnh đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nchậm nhất ngày 31/10 hàng năm. Trường hợp đặc biệt do UBND thành phố xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 14. Hợp\r\n\nđồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Tên sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních.\n\n2. Địa bàn thực hiện.\n\n3. Số lượng, khối lượng.\n\n4. Chất lượng và quy cách.\n\n5. Giá, đơn giá.\n\n6. Mức trợ giá (nếu có).\n\n7. Số lượng, khối lượng sản phẩm\r\n\ndịch vụ công ích được trợ giá (nếu có).\n\n8. Giá trị hợp đồng.\n\n9. Thời gian hoàn thành.\n\n10. Giao hàng: thời gian, địa\r\n\nđiểm, phương thức (nếu có)\n\n11. Phương thức nghiệm thu; tạm\r\n\nứng, thanh toán.\n\n12. Trách nhiệm và nghĩa vụ của\r\n\nmỗi bên khi thực hiện hợp đồng;\n\n13. Trách nhiệm của các bên do\r\n\nvi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.\n\nTùy theo từng sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích, các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng\r\n\nnhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá, đơn giá\r\n\ncủa sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\nĐiều 15.\r\n\nĐiều chỉnh hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\na) Việc điều chỉnh hợp đồng phải\r\n\nđược quy định cụ thể trong văn bản hợp đồng, văn bản thỏa thuận về điều kiện của\r\n\nhợp đồng (nếu có).\n\nb) Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ\r\n\nđược áp dụng trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.\n\n2. Tiến độ thực hiện hợp đồng\r\n\nchỉ được điều chỉnh trong trường hợp sau đây:\n\na) Trường hợp bất khả kháng,\r\n\nkhông liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;\n\nb) Thay đổi phạm vi công việc,\r\n\nthiết kế, biện pháp thi công do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực\r\n\nhiện hợp đồng;\n\nc) Việc bàn giao mặt bằng không\r\n\nđúng với các thỏa thuận trong hợp đồng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng\r\n\nmà không do lỗi của nhà thầu (đơn vị nhận đặt hàng) gây ra.\n\n3. Điều chỉnh hợp đồng cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích: hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chỉ được\r\n\nđiều chỉnh khi được UBND thành phố cho phép trong các trường hợp sau:\n\na) Nhà nước điều chỉnh định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật; giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc mức trợ giá sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích;\n\nb) Nhà nước thay đổi về cơ chế,\r\n\nchính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến thực\r\n\nhiện hợp đồng;\n\nc) Trường hợp có khối lượng, số\r\n\nlượng phát sinh hợp lý (tăng hoặc giảm) hoặc do nguyên nhân bất khả kháng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 16.\r\n\nQuản lý, giám sát và nghiệm thu\n\n1. Về công tác quản lý, giám\r\n\nsát\n\na) Các Sở, ngành được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng thực hiện chức năng quản lý, giám sát,\r\n\nkiểm tra quá trình thực hiện Hợp đồng đặt hàng cả về thời gian và khối lượng,\r\n\nchất lượng đối với các hoạt động mà đơn vị nhận đặt hàng thực hiện;\n\nb) Việc kiểm tra, giám sát phải\r\n\ntổ chức định kỳ và đột xuất, đảm bảo đúng các yêu cầu về kỹ thuật được quy định\r\n\ntrong hồ sơ và hợp đồng đặt hàng.\n\n2. Về nghiệm thu\n\na) Thời gian nghiệm thu: Các Sở,\r\n\nngành được UBND thành phố giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng tổ chức nghiệm thu định\r\n\nkỳ, hàng quý, đột xuất hoặc sau khi hoàn thành hạng mục công việc;\n\nb) Thành phần nghiệm thu, nội\r\n\ndung nghiệm thu và hồ sơ nghiệm thu.\n\n- Thành phần nghiệm thu: Các bộ\r\n\nphận giám sát, các phòng ban chuyên môn của c��c Sở, ngành được UBND thành phố\r\n\ngiao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng và đơn vị thực hiện hợp đồng đặt hàng;\n\n- Nội dung nghiệm thu: Các công\r\n\nviệc đặt hàng đã được thực hiện trong tháng, quý, cả năm theo hồ sơ và hợp đồng\r\n\nđặt hàng theo quy định;\n\n- Hồ sơ nghiệm thu: Biên bản\r\n\nnghiệm thu khối lượng, chất lượng, bảng thanh toán khối lượng, hồ sơ quyết\r\n\ntoán, nhật ký…và các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Sở, ngành được UBND thành\r\n\nphố giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng.\n\nĐiều 17. Tạm\r\n\nứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Việc tạm ứng, thanh toán,\r\n\nquyết toán được thực hiện theo từng quý. Riêng quyết toán Quý IV sẽ tổng hợp\r\n\nchung quyết toán 4 quý thành quyết toán cả năm.\n\n2. Tạm ứng\n\na) Sau khi ký hợp đồng nguyên tắc\r\n\n(nếu dự toán chưa được phê duyệt) hoặc hợp đồng chính thức (nếu dự toán đã được\r\n\nduyệt), Sở, ngành được UBND thành phố giao nhiệm vụ đặt hàng làm thủ tục cam kết\r\n\nchi tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch theo quy định. Hàng quý, căn cứ vào Hợp\r\n\nđồng được ký kết, dự toán được duyệt, trên cơ sở đề nghị của đơn vị nhận đặt\r\n\nhàng, Sở, ngành được UBND thành phố giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng thực hiện tạm\r\n\nứng theo hợp đồng, đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện từng\r\n\nquý tối đa không quá 80% giá trị dự toán được duyệt của quý.\n\nb) Hồ sơ tạm ứng gồm:\n\n- Văn bản đề nghị tạm ứng;\n\n- Quyết định phê duyệt đặt hàng\r\n\n(nếu có) hoặc hợp đồng nguyên tắc;\n\n- Quyết định phê duyệt dự toán\r\n\nphân chia theo quý;\n\n- Hợp đồng ký kết giữa bên đặt\r\n\nhàng và đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n3. Thanh toán\n\na) Hàng quý, các đơn vị cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Sở, ngành được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ đặt hàng, trên cơ sở đó, các Sở, ngành lập hồ sơ đề nghị\r\n\nthanh toán, gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để kiểm soát, thanh toán, thu hồi\r\n\ntạm ứng.\n\nb) Hồ sơ thanh toán, gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt đặt\r\n\nhàng;\n\n- Quyết định phê duyệt dự toán\r\n\nphân chia theo quý;\n\n- Hợp đồng ký kết giữa bên đặt\r\n\nhàng và đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n- Bảng xác định giá trị khối lượng\r\n\ncông việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán;\n\n- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng\r\n\n(nếu có);\n\n- Hóa đơn;\n\n- Thanh lý hợp đồng kèm Biên bản\r\n\nthẩm tra quyết toán của cơ quan đặt hàng.\n\n4. Quyết toán\n\na) Quy trình quyết toán\n\n- Hàng quý, bên đặt hàng thực\r\n\nhiện quyết toán với bên nhận đặt hàng và gửi hồ sơ quyết toán cho Kho bạc Nhà\r\n\nnước thực hiện kiểm soát chi;\n\nĐối với phần giá trị quyết toán\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng thực hiện trong quý IV hàng năm, đơn vị nhận\r\n\nđặt hàng gửi hồ sơ quyết toán chậm nhất ngày 20/01 năm sau làm cơ sở gửi Kho bạc\r\n\nNhà nước kiểm soát chi. Tổng quyết toán giá trị sản phẩm, dịch vụ công ích đặt\r\n\nhàng năm là tổng số giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt 4 quý trong\r\n\nnăm.\n\nHồ sơ quyết toán quý phải bảo đảm\r\n\nyêu cầu áp dụng đúng tiêu chí, đơn giá và tổng mức giá trị được thanh toán ghi\r\n\ntrong hợp đồng. Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng vi phạm các điều khoản của hợp\r\n\nđồng đặt hàng, bị giảm trừ giá trị được thanh toán phải thuyết minh rõ lý do và\r\n\ngiá trị giảm trừ trong quyết toán.\n\nb) Hồ sơ quyết toán năm gồm:\n\n- Văn bản đề nghị kiểm tra, quyết\r\n\ntoán;\n\n- Quyết định phê duyệt đặt hàng\r\n\n(bản sao có đóng dấu xác nhận của bên đặt hàng);\n\n- Quyết định phê duyệt dự toán\r\n\nphân chia theo quý;\n\n- Hợp đồng ký kết giữa bên đặt\r\n\nhàng và đơn vị sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n- Biên bản nghiệm thu khối lượng,\r\n\nchất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích đã hoàn thành giữa đơn vị kiểm\r\n\ntra, giám sát, nghiệm thu (bên đặt hàng) với đơn vị cung ứng sản phẩm dịch vụ,\r\n\ncông ích; Bảng quyết toán khối lượng và xác định giá trị khối lượng công việc\r\n\nhoàn thành;\n\n- Các hóa đơn, chứng từ;\n\n- Biên bản thanh lý hợp đồng\r\n\nkhi thực hiện quyết toán năm;\n\n- Các tài liệu liên quan khác\r\n\ntheo yêu cầu phục vụ việc thẩm tra quyết toán.\n\nChương\r\n\nIII\n\nPHƯƠNG THỨC\r\n\nGIAO KẾ HOẠCH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ\r\n\nCÔNG ÍCH\n\nĐiều 18.\r\n\nCăn cứ và thời gian giao kế hoạch\n\n1. Căn cứ giao kế hoạch\n\na) Các chỉ tiêu kế hoạch về\r\n\ncung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích được UBND thành phố phê duyệt;\n\nb) Dự toán thu chi ngân sách được\r\n\nNhà nước giao cho các đơn vị có thẩm quyền về cung ứng các sản phẩm dịch vụ\r\n\ncông ích;\n\nc) Căn cứ khả năng cân đối ngân\r\n\nsách trên cơ sở dự toán đã giao của năm hiện hành, ước thực hiện dự toán của\r\n\nnăm hiện hành và dự kiến khả năng thu, chi của năm kế hoạch đối với các lĩnh vực\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n2. Thời gian giao kế hoạch: Việc\r\n\ngiao kế hoạch cho đơn vị cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích thực hiện nhiệm\r\n\nvụ trước ngày 31/12 của năm trước.\n\nĐiều 19.\r\n\nThẩm quyền thực hiện công tác giao kế hoạch\n\n1. UBND thành phố giao cho đơn\r\n\nvị được giao kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích lập dự toán cho từng\r\n\nnội dung công việc có liên quan đến việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích\r\n\ntrên địa bàn thành phố gửi Sở chủ quản rà soát, thẩm định, tổng hợp gửi Sở Tài\r\n\nchính kiểm tra, trình UBND thành phố phê duyệt.\n\n2. Căn cứ dự toán được giao,\r\n\nđơn vị được giao kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có trách nhiệm thực\r\n\nhiện các nội dung công việc đảm bảo đúng yêu cầu quy định.\n\nĐiều 20. Nội\r\n\ndung giao kế hoạch\n\nCăn cứ đặc điểm của các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích, UBND thành phố có Quyết định giao cho đơn vị cung ứng sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích theo các chỉ tiêu sau:\n\n1. Kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích:\n\na) Tên sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích;\n\nb) Số lượng,\r\n\nkhối lượng;\n\nc) Chất lượng\r\n\nvà quy cách (nếu có);\n\nd) Thời gian hoàn thành;\n\nđ) Số lượng, khối lượng sản phẩm,\r\n\ndịch vụ được trợ cấp.\n\n2. Một số chỉ tiêu khác tùy theo đặc\r\n\nđiểm của sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc theo yêu cầu quản\r\n\nlý của Nhà nước.\n\nĐiều 21. Công tác lập, thẩm\r\n\nđịnh, giao và phân bổ kinh phí cho đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích\n\n1. Lập dự toán:\n\na) Căn cứ lập dự toán\n\n- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch\r\n\nvụ được cơ quan có thẩm quyền ban hành;\n\n- Căn cứ khối lượng công việc được giao đã thực\r\n\nhiện năm thực hiện và dự kiến tình hình thực tế về yêu cầu quản lý trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng.\n\nb) Lập dự toán\n\n- Kinh phí giao kế hoạch cho đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được bố trí trong dự toán\r\n\nchi ngân sách hàng năm;\n\n- Hàng năm, đơn vị được giao kế hoạch thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích lập dự toán chi tiết các nội\r\n\ndung công việc báo cáo Sở chủ quản rà soát, thẩm định theo các chỉ tiêu tại Điều\r\n\n20 gửi Sở Tài chính trước 31/7 để kiểm tra, cân đối nguồn kinh phí báo cáo UBND\r\n\nthành phố trình HĐND thành phố xem xét, bố trí dự toán ngân sách hàng năm theo\r\n\nđúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nc) Phân bổ kinh phí: Căn cứ vào dự toán giao kế\r\n\nhoạch năm được UBND thành phố được phê duyệt, các đơn vị được giao kế hoạch căn\r\n\ncứ khối lượng công việc được giao, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tương ứng với\r\n\nnguồn kinh phí đã bố trí gửi Sở chủ quản thực hiện thẩm định, phân bổ kinh phí\r\n\ncho các đơn vị sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sau\r\n\nkhi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính.\n\nĐiều 22. Quản lý, giám sát\r\n\nvà nghiệm thu\n\n1. Về công tác quản lý, giám sát\n\na) Các đơn vị được giao kế hoạch thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chịu sự quản lý,\r\n\ngiám sát, kiểm tra của các Sở chủ quản được UBND thành phố giao về thời gian và\r\n\nkhối lượng, chất lượng đối với quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\nb) Việc kiểm tra, giám sát phải tổ chức định kỳ\r\n\nvà đột xuất, đảm bảo đúng các yêu cầu về kỹ thuật được quy định trong hồ sơ.\n\n2.Về nghiệm thu\n\na) Thời gian nghiệm thu: Các Sở chủ quản tổ chức\r\n\nnghiệm thu định kỳ hàng tháng, hàng quý, đột xuất hoặc sau khi hoàn thành hạng\r\n\nmục công việc.\n\nb) Thành phần nghiệm thu, nội dung nghiệm thu và\r\n\nhồ sơ nghiệm thu\n\n- Thành phần nghiệm thu: Các bộ phận giám sát,\r\n\ncác phòng ban chuyên môn của các Sở chủ quản (hoặc Sở chuyên ngành) được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ và đơn vị được giao kế hoạch thực hiện cung\r\n\nứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n- Nội dung nghiệm thu: Các công việc đã được thực\r\n\nhiện trong tháng, quý, cả năm theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt\r\n\ntừ đầu năm;\n\n- Hồ sơ nghiệm thu: Biên bản nghiệm thu khối lượng,\r\n\nchất lượng, bảng thanh toán khối lượng, hồ sơ quyết toán, nhật ký…và các hồ sơ,\r\n\ntài liệu theo yêu cầu của Sở chủ quản (hoặc Sở chuyên ngành) được UBND thành phố\r\n\ngiao nhiệm vụ.\n\nĐiều 23. Thanh toán sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích thực hiện theo phương thức giao kế hoạch\n\nViệc thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của\r\n\nChính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 24. Điều chỉnh kế hoạch\r\n\nthực hiện nhiệm vụ công ích\n\nKế hoạch thực hiện nhiệm vụ công\r\n\ních được điều chỉnh khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép trong các\r\n\ntrường hợp:\n\n1. Nhà nước điều chỉnh định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật; giá, đơn giá cấu thành chi phí hợp lý hoặc\r\n\nmức trợ cấp sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n2. Nhà nước thay đổi về cơ chế,\r\n\nchính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu;\n\n3. Nguyên nhân bất khả kháng theo\r\n\nquy định của pháp luật ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích.\n\n4. Khối lượng dịch vụ phát sinh tăng thêm do được\r\n\ngiao thêm nhiệm vụ trong năm kế hoạch.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 25.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan có liên quan\n\n1. Các Sở chủ quản\n\na) Tổ chức lựa chọn đơn vị cung\r\n\nứng sản phẩm, dịch vụ công ích đảm bảo theo đúng quy định và ký hợp đồng đặt\r\n\nhàng theo quy định;\n\nb) Phê duyệt dự toán cả năm\r\n\n(chi tiết theo quý) trong trường hợp đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních;\n\nc) Thẩm định, phê duyệt quyết\r\n\ntoán các hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hàng quý và tổng hợp báo\r\n\ncáo quyết toán kinh phí thực hiện cả năm gửi Sở Tài chính theo đúng quy định của\r\n\nLuật NSNN;\n\nd) Xây dựng quy trình nghiệm\r\n\nthu và tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, giám sát, nghiệm\r\n\nthu sản phẩm, khối lượng, chất lượng và giá trị hợp đồng đã ký kết với đơn vị sản\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nđ) Phối hợp với Sở chuyên ngành\r\n\nbáo cáo UBND thành phố điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá cho phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và đơn vị có liên quan báo cáo UBND cùng cấp xem xét, quyết định xử lý\r\n\ncác trường hợp đặc thù (nếu có);\n\ng) Chịu trách nhiệm trước UBND\r\n\nthành phố về kết quả thực hiện công tác cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nh) Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntự chủ tài chính xây dựng Đề án sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao để xác định giá trị tài sản giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao\r\n\nvốn cho doanh nghiệp và thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\n2. Các đơn vị nhận đặt hàng\n\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đảm bảo đúng quy định kỹ thuật và chất\r\n\nlượng theo yêu cầu của UBND thành phố và hợp đồng đã ký kết;\n\nb) Chịu trách nhiệm quy���t toán\r\n\nkinh phí đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo đúng chế độ quy định,\r\n\nthực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.\n\n3. Các đơn vị được giao kế hoạch\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\na) Căn cứ dự toán ngân sách được\r\n\nbố trí hàng năm, định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá quy định, xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện trong năm tương ứng với nguồn kinh phí được giao, đảm bảo hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nb) Quản lý và sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí được giao theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;\r\n\nthực hiện thanh quyết toán kịp thời theo quy định trong phạm vi dự toán được\r\n\ngiao.\n\n4. Các Sở chuyên ngành\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng hoặc điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá\r\n\ntrình UBND thành phố phê duyệt để làm căn cứ xây dựng dự toán đặt hàng, giao kế\r\n\nhoạch;\n\nb) Hướng dẫn các đơn vị áp dụng\r\n\nđịnh mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá cho phù hợp với từng lĩnh vực, từng địa bàn\r\n\nvà điều kiện cụ thể, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; hướng dẫn các điều kiện về\r\n\nnăng lực tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và\r\n\ntay nghề của người lao động phù hợp với từng lĩnh vực làm cơ sở lựa chọn đơn vị\r\n\ncung ứng sản phẩm dịch vụ công; hướng dẫn quy trình giám sát, nghiệm thu từng\r\n\nlĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích để áp dụng trên toàn địa bàn thành phố;\n\nc) Xây dựng và trình UBND thành\r\n\nphố ban hành các tiêu chí, quy định về quản lý sản phẩm, dịch vụ công ích trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó phải quy định về chất lượng,\r\n\nquy cách, định mức thực hiện, giá, đơn giá theo quy định của Nhà nước.\n\n5. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\na) Hàng năm, tổng hợp dự toán,\r\n\ntham mưu báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố cân đối bố trí ngân sách để\r\n\nthực hiện đặt hàng, giao kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nc) Kiểm tra hồ sơ đặt hàng\r\n\ntrình UBND thành phố phê duyệt;\n\nd) Thẩm tra, xác nhận số liệu quyết\r\n\ntoán năm theo quy định; hướng dẫn hạch toán theo Mục lục ngân sách và theo các\r\n\nquy định quản lý tài chính hiện hành;\n\nđ) Phối hợp kiểm tra trình UBND\r\n\nthành phố có quyết định giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn\r\n\ncho doanh nghiệp và hướng dẫn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản được\r\n\ngiao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\n6. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà\r\n\nnước Đà Nẵng\n\nThực hiện kiểm soát chi, tạm ứng,\r\n\nthanh toán kịp thời theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16/10/2013 của Chính phủ và các quy định tại Quyết định này; Hết năm ngân sách\r\n\nxác nhận số kinh phí thanh toán trong năm của đơn vị sử dụng ngân sách (bảng đối\r\n\nchiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước…).\n\n7. Trách nhiệm của Cục Thuế Đà\r\n\nNẵng\n\nHướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp chấp hành nghĩa vụ kê khai, quyết toán, nộp ngân sách; thực\r\n\nhiện các chính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí; quản lý sử dụng hóa đơn theo đúng\r\n\nquy định về Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế.\n\nĐiều 26. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quy định phương thức đặt hàng, giao kế hoạch đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích trên\r\n\nđịa bàn thành phố Đà Nẵng )\n\nA. DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC\n\nI. Đối với hệ thống thoát nước mưa:\n\n1. Nạo vét bùn cống,\r\n\nmương bằng thủ công;\n\n2. Nạo vét bùn cống ngầm\r\n\nbằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có\r\n\ntiết diện tương ��ương);\n\n3. Nhặt, thu gom phế thải\r\n\nvà vớt rau bèo trên kênh, mương thoát nước bằng thủ công;\n\n4. Vận chuyển bùn bằng\r\n\nxe ôtô tự đổ;\n\n5. Công tác kiểm tra\r\n\nlòng cống bằng phương pháp chui lòng cống, gương soi;\n\n6. Công tác tuần tra, bảo\r\n\nvệ thiết bị tài sản tuyến, quản lý thường xuyên trên mặt cống;\n\n7. Công tác cập nhập số\r\n\nliệu hạ tầng thoát nước;\n\n8. Đào, san lấp, xử lý\r\n\nbùn tại bãi chôn lấp;\n\n9. Vận hành các trạm bơm\r\n\nchống ngập úng;\n\n10. Bơm chống ngập úng\r\n\nvà khơi thông thoát nước mùa mưa;\n\n11. Lắp đặt, thay thế\r\n\nđan mương với tấm đan bằng bêtông cốt thép;\n\n12. Lắp đặt, thay thế\r\n\ncác loại lưới chắn rác, dầm bó vỉa.\n\nII. Đối với hệ thống thoát nước thải:\n\n1. Bảo dưỡng hằng ngày cơ cấu tách dòng;\n\n2. Vệ sinh bùn, cát cơ cấu tách dòng bằng cơ giới,\r\n\nthủ công;\n\n3. Vệ sinh thông tắc cơ cấu tách dòng;\n\n4. Vệ sinh các giếng thăm;\n\n5. Vệ sinh đường ống thu gom bằng phun rửa áp lực\r\n\nvà hút chân không;\n\n6. Sửa chữa đường ống tự chảy ống HDPE D800 gân\r\n\nxoắn 2 lớp, chiều sâu đào >2m;\n\n7. Bảo dưỡng hằng ngày tuyến ống nâng;\n\n8. Bảo dưỡng van xả khí, van xả cặn;\n\n9. Vận hành các trạm bơm nước thải;\n\n10. Bảo dưỡng các trạm bơm nước thải;\n\n11. Vận hành máy phát điện dự\r\n\nphòng;\n\n12. Bảo dưỡng các máy phát điện dự\r\n\nphòng;\n\n13. Vận hành, bảo dưỡng hệ thống\r\n\nScada;\n\n14. Vệ sinh bùn, cát kênh dẫn vào\r\n\nhồ bằng phương pháp thủ công;\n\n15. Vận hành, bảo dưỡng bơm nước\r\n\nmàng nổi;\n\n16. Bảo dưỡng các trạm bơm nước rỉ\r\n\ntháo lui;\n\n17. Vận hành các trạm xử lý nước\r\n\nthải;\n\n18. Tuần tra, bảo vệ thiết bị tài\r\n\nsản tuyến;\n\n19. Xử lý mùi hôi trạm xử lý nước\r\n\nthải.\n\n20. Lấy mẫu, phân tích chất lượng\r\n\nmôi trường và lập báo cáo theo chương trình giám sát môi trường tại hồ sơ môi\r\n\ntrường các công trình thu gom, xử lý nước thải đô thị đã được phê duyệt.\n\nB. DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ BẢO\r\n\nTRÌ ĐƯỜNG BỘ\n\nI. Đối với các loại đường:\n\n1. Công tác quản lý: Tuần tra, kiểm tra thường\r\n\nxuyên; kiểm tra định kỳ năm; kiểm tra khẩn cấp; trực bão lũ; cập nhật số liệu cầu\r\n\nđường và thu thập tình hình bão lũ; phát cây, cắt cỏ; khơi rãnh khi trời mưa; nắn\r\n\nsửa cọc tiêu, biển báo, dải phân làn; thông thoát nước cho cầu nhỏ L<= 25m\r\n\nvà cống các loại; thanh thải lòng cống, suối, phát cây; vệ sinh mặt, mố, lan\r\n\ncan các cầu nhỏ L<= 25m và cống các loại; sửa chữa nhỏ công trình cầu nhỏ L\r\n\n<=25m và cống các loại.\n\n2. Công tác bảo dưỡng thường xuyên: Sửa chữa vỉa\r\n\nhè, sơn biển báo và cột các loại; bổ sung biển báo; dán lại lớp phản quang biển\r\n\nbáo; đắp phụ nền, lề đường; bạt lề đường; hót sụt nhỏ; đào rãnh dọc, rãnh\r\n\nngang; sơn cột tiêu, mốc, cọc H, mốc lộ giới, tường hộ lan; quét vôi cọc tiêu,\r\n\ncột km, đầu cống, lan can; sửa hư hỏng nhỏ (ổ gà, bong bật, lún cục bộ…); xử lý\r\n\nrạn chân chim; xử lý cao su, sình lún.\n\nII. Đối với các cầu có chiều dài >=25m\n\n1. Công tác quản lý: Tuần tra, kiểm tra, thanh\r\n\nthải lòng sông; vệ sinh mặt cầu; vệ sinh mố cầu, vệ sinh gối, trụ cầu; quản lý\r\n\nhồ sơ trên vi tính; phát quang cây cỏ; sửa chữa khe co giãn; sửa chữa mốc cao độ,\r\n\nlộ giới.\n\n2. Công tác bảo dưỡng thường xuyên: Sửa chữa lan\r\n\ncan, cọc tiêu; sửa chữa tứ nón; sửa chữa đường vào câu; sơn quét vôi lan can;\r\n\nsơn biển báo;\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quy định phương thức đặt hàng, giao kế hoạch đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích trên\r\n\nđịa bàn thành phố Đà Nẵng)\n\n1. Dịch vụ vận tải công cộng tại\r\n\ncác đô thị;\n\n2. Dịch vụ quản lý công viên, trồng\r\n\nvà quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng\r\n\nxoay;\n\n3. Dịch vụ cấp điện, chiếu sáng đô\r\n\nthị;\n\n4. Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô\r\n\nthị;\n\n5. Sản xuất chương trình phát\r\n\nthanh, truyền hình phóng sự, tài liệu chuyên đề, phim truyện do nhà nước đặt\r\n\nhàng hoặc tài trợ;\n\n6. Quản lý, bảo trì đường thủy\r\n\nnội địa;\n\n7. Vận chuyển,\r\n\ncung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa;\n\n8. Kiểm định kỹ thuật phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới;\n\n9. Dịch vụ bưu chính, viễn thông\r\n\ncông ích\n\n10. Sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống\r\n\ngốc giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\n11. Dịch vụ hậu cần nghề cá trên\r\n\ncác vùng biển xa\n\n12. Quản lý, khai thác, duy tu các\r\n\nkhu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá.\n\n13. Đóng mới, sửa chữa các phương\r\n\ntiện thủy chuyên dùng phục vụ tìm kiếm cứu nạn.\n\n14. Hoạt động điều tra cơ bản về địa\r\n\nchất, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước, môi trường, biển, hải\r\n\nđảo;\n\n15. Hoạt động khảo sát, thăm dò,\r\n\nđiều tra về tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản và các loại tài nguyên thiên\r\n\nnhiên;\n\n16. Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn,\r\n\nrừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sinh thái, rừng ngập mặn lấn biển;\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108774
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108775.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1373-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ba-Phan-Thi-Duc-450874.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1373-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ba-Phan-Thi-Duc-450874",
|
| 4 |
+
"passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1373/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 06 tháng 8 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n329/TTr-CP ngày 17/7/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với\r\n\nbà Phan Thị Đức, sinh ngày 02/10/1971 tại Nghệ An, hiện cư trú tại: vùng Sofia,\r\n\nquận Thủ Đô, phố Rozen 11, cửa A, tầng 4, căn hộ số 22, Bungari; nơi cư trú trước\r\n\nkhi xuất cảnh: phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 108775
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108776.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1773-QD-UBND-2019-ho-tro-Du-an-ke-kien-co-khu-dan-cu-An-Hoa-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-532946.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1773-QD-UBND-2019-ho-tro-Du-an-ke-kien-co-khu-dan-cu-An-Hoa-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-532",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nHUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1773/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Giờ, ngày 08 tháng 11\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KÈ KIÊN CỐ BẢO VỆ KHU DÂN CƯ AN HÒA (ĐOẠN TỪ KÈ BÀ TỔNG\r\n\nĐẾN NGÃ BA SÔNG SOÀI RẠP) TẠI XÃ AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định\r\n\nchi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá\r\n\nđất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định\r\n\nchi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nĐất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\náp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n66/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquy định về Bảng giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Công văn số\r\n\n1963/SXD-KTXD ngày 02 tháng 02 năm 2016 của Sở Xây dựng\r\n\nthành phố về việc tính toán quy đổi suất vốn đầu tư\r\n\nphần xây dựng tại thời điểm năm 2016; Công văn số 107/SXD-KTXD ngày 04 tháng 01 năm\r\n\n2017 của Sở Xây dựng thành phố về đơn giá các vật kiến trúc chưa có trong Biểu\r\n\ngiá chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định 02/2015/QĐ-UBND \r\n\nngày 09 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành biểu giá cây\r\n\ntrồng, hoa màu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số 2218/SNN-KHTC\r\n\nngày 11 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố; Công văn số 1716/SNN-KHTC ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thành phố về hướng dẫn xác định một số đơn giá cây trồng, hoa màu;\r\n\nCông văn số 605/KT ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Phòng Kinh tế huyện Cần Giờ về việc có ý kiến trong việc áp dụng\r\n\nbiểu giá bồi thường cây trồng, hoa màu phục vụ công tác bồi thường trên địa bàn\r\n\nhuyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban\r\n\nhành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n18/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định\r\n\nvề hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 2816/QĐ-UBND \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số 6146/QĐ-UBND \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2019 nguồn vốn ngân sách thành phố;\n\nCăn cứ Thông báo số 436/TB-VP ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\nkết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Võ Văn Hoan tại buổi họp về liên quan đến việc áp dụng suất vốn đầu tư công trình để tính\r\n\nbồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến\r\n\ntrúc;\n\nCăn cứ Thông báo số\r\n\n8844/TB-STNMT-VP ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành\r\n\nphố về nội dung giải quyết các khó khăn, vướng mắc của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ liên quan đến công tác bồi thường giải phóng\r\n\nmặt bằng các dự án;\n\nCăn cứ Công văn số 4048/STNMT-KTĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthành phố về liên quan đến hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Công văn số 10124/STNMT-KTĐ\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố hướng dẫn về\r\n\ntrinh tự lập, thẩm định và phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư của dự án trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Công văn số 10488/STNMT-KTĐ\r\n\nngày 29 tháng 10 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố về cập nhật\r\n\nphụ lục hướng dẫn theo trình tự lập, thẩm định và phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 792/QĐ-UBND\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư công trình xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng\r\n\nđến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần\r\n\nGiờ;\n\nCăn cứ Công văn số 1210/UBND ngày\r\n\n10 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thu hồi đất, điều tra,\r\n\nkhảo sát, đo đạc, kiểm đếm trong dự án đầu tư công trình Xây dựng kè kiên cố bảo\r\n\nvệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã\r\n\nba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1672/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thành lập Hội đồng\r\n\nbồi thường, hỗ trợ tái định cư và Tổ Công tác giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án\r\n\nXây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba\r\n\nsông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Công văn số 517/UBND ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Cần\r\n\nGiờ về phê duyệt phương án hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\nđể tính bồi thường, hỗ trợ và giá thu tiền sử dụng đất khi bố trí tái định cư\r\n\nhoặc giao nền có thu tiền sử dụng đất của dự án đầu tư công trình Xây dựng kè\r\n\nkiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp),\r\n\nxã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số 3948/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề\r\n\nnghiệp, tìm kiếm việc làm của dự án Xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới\r\n\nĐông, huyện Cần Giờ.\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Bồi thường\r\n\nGiải phóng mặt bằng huyện tại Tờ trình số 1203/TTr-BT\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2019 và Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình\r\n\nsố 4736/TTr-TNMT ngày 24 tháng 10 năm 2019 về phê duyệt Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự\r\n\nán Xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa\r\n\n(đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt Chính sách bồ thường, hỗ trợ khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa\r\n\n(đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ,\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh số 269/CS-HĐBT do Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\ndự án Xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến\r\n\nngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ lập ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n2019.\n\n(Đính kèm Bảng dự toán và Chính sách số 269/CS-HĐBT ngày 08 tháng 11 năm 2019).\n\nTổng dự toán kinh phí bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ thiệt hại của dự án (làm tròn) là: 1.522.223.000 đồng. (Viết bằng chữ: một tỷ năm trăm hai mươi hai\r\n\ntriệu hai trăm hai mươi ba ngàn đồng).\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng\n\nSTT\n\nKHOẢN\r\n\n MỤC CHI PHÍ\n\nTHÀNH\r\n\n TIỀN\n\nA\n\nChi phí bồi thường, hỗ trợ thiệt\r\n\n hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (làm tròn)\n\n1.356.705.000\n\n1\n\nBồi thường, hỗ trợ về đất\n\n710.407.071\n\n2\n\nBồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến\r\n\n trúc và tài sản khác\n\n430.556.560\n\n3\n\nBồi thường cây trái hoa màu\n\n103.242.261\n\n4\n\nCác khoản hỗ trợ khác và hỗ trợ\r\n\n thêm\n\n112.500.000\n\nB\n\nChi phí phục vụ công tác bồi thường\r\n\n (2%)\n\n27.134.100\n\nC\n\nChi phí cưỡng chế thu hồi đất (B\r\n\n x 10%)\n\n2.713.410\n\nD\n\nDự phòng phí (A x 10%)\n\n135.670.500\n\nE\n\nTổng dự toán chi phí bồi thường\r\n\n (A+B+C+D)\n\n1.522.223.000\n\nĐiều 2. Giao Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của\r\n\ndự án tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng theo\r\n\nChính sách bồi thường, hỗ trợ đã được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định\r\n\nvà Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của\r\n\ndự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kiểm kê, áp giá bồi thường và\r\n\ncông tác chi trả cho cá nhân, tổ chức.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Kinh tế, Trưởng Ban Bồi thường\r\n\nGiải phóng mặt bằng huyện, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực\r\n\nhuyện Cần Giờ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An\r\n\nThới Đông có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\n - VP: CVP/PCVP/TH;\r\n\n - Lưu: VT, H.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tiến Triển\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108776
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108777.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-18-2005-TT-NHNN-sua-doi-thoi-han-cong-bo-thong-tin-140967.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-18-2005-TT-NHNN-sua-doi-thoi-han-cong-bo-thong-tin-140967",
|
| 4 |
+
"passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2012/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI THỜI HẠN CÔNG BỐ MỘT SỐ THÔNG TIN QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 35/2011/TT-NHNN\r\n\nNGÀY 11/11/2011 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VIỆC CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG\r\n\nTIN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;\n\nCăn cứ Luật các tổ chức tín dụng\r\n\nsố 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n77/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam ban hành Thông tư sửa đổi thời hạn công bố một số thông tin quy định\r\n\ntại Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định\r\n\nviệc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước,\n\nĐiều 1. Sửa đổi thời hạn\r\n\ncông bố các thông tin quy định tại điểm 10, 11 Mục IV, Phụ lục đính kèm Thông\r\n\ntư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 của Ngân hàng nhà nước theo Phụ lục đính\r\n\nkèm Thông tư này.\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 31/5/2012.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Dự báo Thống kê tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, PC.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC \r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đào Minh Tú\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VIỆC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG TRÊN\r\n\nWEBSITE NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2012/TT-NHNN ngày 28 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nNgân hàng Nhà nước)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thông tin công bố\n\nĐơn\r\n\n vị đầu mối cập nhật thông tin \n\nThẩm\r\n\n quyền duyệt thông tin đăng tải\n\nĐịnh\r\n\n kỳ công bố\n\nThời\r\n\n hạn công bố\n\nIV\n\nTình hình diễn biến tiền tệ và\r\n\n hoạt động ngân hàng toàn hệ thống \n\n10\n\nTốc độ tăng trưởng và số tuyệt\r\n\n đối của tổng phương tiện thanh toán \n\nVụ\r\n\n Dự báo\n\nThống\r\n\n kê tiền tệ\n\nThống\r\n\n đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách\n\nHàng\r\n\n tháng\n\nTrong vòng 45 ngày kể từ khi kết\r\n\n thúc tháng báo cáo \n\n11\n\nTỷ trọng tiền mặt trong lưu thông\r\n\n trên tổng phương tiện thanh toán \n\nVụ\r\n\n Dự báo\n\nThống\r\n\n kê tiền tệ\n\nThống\r\n\n đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách\n\nHàng\r\n\n tháng\n\nTrong vòng 45 ngày kể từ khi kết\r\n\n thúc tháng báo cáo \n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108777
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108778.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-02-2006-QD-BGTVT-Tieu-chuan-Nganh-22-TCN-339-06-Dung-cu-noi-cuu-sinh-17378.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-02-2006-QD-BGTVT-Tieu-chuan-Nganh-22-TCN-339-06-Dung-cu-noi-cuu-sinh-17378",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nSố: 02/2006/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội , ngày 05 tháng 01 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN\r\n\nNGÀNH: DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng\r\n\nhải Việt Nam ngày 14 tháng 06 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 06 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa số 18/1999/PL-UBTVQHI0 ngày 24 tháng 12\r\n\nnăm 1999;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản\r\n\nlý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng Kiểm\r\n\nViệt Nam, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn\r\n\nNgành:DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH\n\nSố đăng ký: 22 TCN 339 - 06\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nCông báo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ,\r\n\nCục trưởng Cục đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải/Sở Giao\r\n\nthông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đào Đình Bình\n\nTài liệu đính kèm: \n\nTiêu\r\n\nchuẩn Ngành 22 TCN 339 - 06. \n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\n\nTIÊU\r\n\n CHUẨN NGÀNH\n\n22\r\n\n TCN 339 - 06\n\nDỤNG CỤ NỔI CỨU SINH\n\n\n\nTiêu chuẩn Ngành Dụng cụ nổi cứu sinh (22 TCN 339 - 06) được biên soạn\r\n\ntrên cơ sở Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 4001 - 1977 (E), Quy phạm Trang bị an toàn\r\n\ntầu biển (TCVN 6278: 2003), Quy phạm Phân cấp và Đóng tầu sông 2001 (TCVN 5801\r\n\n- 10: 2001) và kết quả nghiên cứu thực tế sản xuất, sử dụng ở Việt Nam.\n\nTiêu chuẩn này được ban hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tế sản\r\n\nxuất và tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra chứng nhận, quản lý thiết bị cứu\r\n\nsinh ở nước ta.\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nDỤNG CỤ\r\n\n NỔI CỨU SINH\n\nCó hiệu lực từ:\n\n\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n05/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTiêu chuẩn này được áp dụng chơ việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử\r\n\ncác loại dụng cụ nổi cứu sinh trang bị trên tầu, cấu trúc nổi hoạt động ở vùng\r\n\nsông, biển Việt Nam.\n\n2. Thuật ngữ và định nghĩa\n\nTrong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:\n\n2.1. Dụng cụ nổi cứu\r\n\nsinh (Raft-type life-saving apparatus) (sau đây gọi là dụng cụ nổi) và\r\n\nphương tiện cứu sinh (trừ xuồng cứu sinh, bè cứu sinh, phao tròn và phao áo)\r\n\nbảo đảm giữ được một số người nổi trên mặt nước mà vẫn giữ nguyên được hình\r\n\ndạng và đặc tính kỹ thuật trong suốt quá trình hoạt động.\n\n2.2. Sản phẩm mẫu (Prototype)\r\n\nvà sản phẩm được chế tạo lần đầu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này và\r\n\nlà cơ sở để sản xuất hàng loạt (hàng lô) với cùng thiết kế, loại vật liệu, quy\r\n\ntrình chế tạo tại một cơ sở chế tạo.\n\n2.3. Sản phẩm chế tạo\r\n\nhàng loạt (Mass production) là sản phẩm được chế tạo theo lô phù hợp với\r\n\nsản phẩm mẫu, tạo cùng một cơ sở chế tạo đã được cơ quan đăng kiểm công nhận.\n\n3. Ký hiệu\n\n3.1. Dụng cụ nổi cứu\r\n\nsinh chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-1.\n\n3.2. Dụng cụ nổi cứu\r\n\nsinh không chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-2.\n\n4. Trách nhiệm của người thiết kế, kiểm tra và cơ sở chế\r\n\ntạo\n\n4.1. Người thiết kế,\r\n\nchế tạo, kiểm tra và thử dụng cụ nổi cứu sinh phải thực hiện các yêu cầu của\r\n\nTiêu chuẩn này.\n\n4.2. Cơ sở chế tạo,\r\n\nsản phẩm mẫu và sản phẩm chế tạo hàng loạt phải được cơ quan đăng kiểm kiểm\r\n\ntra, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp nhận theo quy định.\n\n5. Vật liệu\n\n5.1. Vật liệu nổi phải\r\n\nlà vật liệu có sẵn tính nổi.\n\n5.2. Lớp vỏ bọc ngoài\r\n\nlà nhựa, hợp kim nhẹ hoặc vật liệu tương đương (đối với dụng cụ nổi cứu sinh DCNCS-1)\r\n\nvà loại vải sợi tổng hợp hay sợi tự nhiên (đối với dụng cụ nổi cứu sinh DCNCS-2)\r\n\nphải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này.\n\n6. Yêu cầu kỹ thuật\n\n6.1. Dụng cụ nổi phải\r\n\ncó đủ sức nổi để giữ được trên mặt nước với một số lượng người đã quy định 1à\r\n\n4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 1 8 hoặc 20 người.\n\n6.2. Sức nổi của dụng\r\n\ncụ nổi được tạo ra bằng các ngăn không khí có chiều dài không lớn hơn 1,2 m\r\n\nhoặc các loại hình nổi tương đương khác, phải được bố trí sát mép ngoài của\r\n\ndụng cụ nổi. Không được tạo ra sức nổi từ bấc, các lớp li-e mỏng, hạt li-e, các\r\n\nhạt xốp khác hoặc các túi khí phải bơm hơi.\n\n6.3. Khối lượng của\r\n\ndụng cụ nổi hạ bằng tay không được lớn hơn 150 kg.\n\n6.4. Dụng cụ nổi phải\r\n\ncó kết cấu sao cho hình dáng và sức bền không thay đổi trong điều kiện môi\r\n\ntrường khí từ 00C đến 650C.\n\n6.5. Dụng cụ nổi phải\r\n\ncó kết cấu sao cho khi ném nó từ vị trí dự định sắp đặt trên tầu hoặc ở độ cao\r\n\n10m (lấy trị số nào lớn hơn) xuống nước mà không bị hư hỏng.\n\n6.6. Khả năng sử dụng\r\n\nvà độ ổn định của dụng cụ nổi phải bảo đảm đối với cả hai mặt ở tất cả các\r\n\ntrạng thái tải trọng.\n\n6.7. Dung tích của các\r\n\nngăn không khí hoặc thể tích của các loại hình nổi tương đương của mỗi dụng\r\n\ncụ nổi phải:\n\na) Cân bằng trên nước ở tất cả các trạng thái tải trạng trọng.\n\nb) Dung tích của các ngăn không khí hoặc thể tích của các loại hình nổi\r\n\ntương đương phải không nhỏ hơn 0,0145 m3 cho mỗi người.\n\nc) Khoảng cách dùng để bám theo chu vi dụng cụ nổi không được nhỏ hơn\r\n\n0,3 m cho mỗi người.\n\n6.8. Mỗi dụng cụ nổi\r\n\nphải được gắn mộtt sợi dây vịn nổi có đường kính không nhỏ hơn 12 mm bố trí\r\n\nxung quanh dụng cụ nổi và được gắn cố định vào dụng cụ nổi dưới dạng các vòng\r\n\ntay cầm, ở đó có gắn tay nắm tương đương với số người mà dụng cụ nổi giữ được\r\n\ntheo thiết kế. Việc cố định dây vịn nổi phải bảo đảm khả năng xách được dụng cụ\r\n\nnổi và vòng tay cầm phải có độ võng để người bám vào an toàn, hiệu quả.\n\n6.9. Mỗi dụng cụ nổi\r\n\nphải được trang bị một sợi dây có đường kính không nhỏ hơn 12 mm, chiều dài\r\n\nbằng chiều cao tính từ đường nước nhẹ tải nhất của tầu đến vị trí đặt dụng cụ\r\n\ncộng thêm 3 m. Dây phải được cố định sao cho có thể dùng nó để nâng, hạ\r\n\ndụng cụ nổi. \n\n6.10. Bề mặt ngoài của\r\n\ndụng cụ nổi phải trơn nhẵn, không gây thương tích cho người sử dụng và có màu\r\n\nda cam.\n\n6.11. Dụng cụ nổi lắp\r\n\nđặt trên tầu biển phải được gắn vật liệu phản quang tại điểm giữa của hai cạnh\r\n\ndài và ngắn. Chiều rộng của tấm phản quang là 100 mm và được gắn quanh tiết\r\n\ndiện ngang thân dụng cụ nổi.\n\n7. Kiểm tra và thử\n\n7.l. Kiểm tra, thử sản\r\n\nphẩm mẫu\n\nSản phẩm mẫu phải được kiểm tra và thử theo các yêu cầu nêu ra dưới đây,\r\n\nvới số lượng 2 dụng cụ nổi. \n\n7.1.1. Kiểm tra vật\r\n\nliệu, kích thước, khối lượng và các phụ kiện\n\nCác vật liệu vỏ bọc, vật liệu nổi, vật liệu dây bám và các thiết bị phụ\r\n\nphải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này và đảm bảo độ bền theo các phép thử\r\n\ncủa Tiêu chuẩn này.\n\nKích thước, khối lượng và các phụ kiện phải thỏa mãn yêu cầu của Tiêu\r\n\nchuẩn này và phù hợp với thiết kế.\n\n7.1.2. Thử rơi \n\nHai dụng cụ nổi phải được thử rơi từ độ cao dự định lắp đặt trên tầu\r\n\nhoặc ở độ cao 10m (lấy trị số nào lớn hơn) xuống nước, sau khi thử không bị hư\r\n\nhỏng.\n\n7.1.3. Thử tính kín nước\n\nThử tính kín nước được tiến hành sau khi thử rơi và chỉ áp dụng cho dụng\r\n\ncụ nổi được tạo sức nổi bằng các ngăn không khí. Các ngăn không khí được bơm\r\n\nkhông khí nén vào trong khoang đến áp suất 9,8 kPa và duy trì tối thiểu 3 phút,\r\n\nkhoang khí không bị biến dạng và rò rỉ.\n\n7.1.4. Thử tính nổi\n\nHai\r\n\ndụng cụ nổi đã thử rơi phải được ngâm trong nước ngọt 24 giờ với các cục thép\r\n\nđược treo vào vị trí tay nắm của mỗi người, mỗi cục có khối lượng 14,5 kg. Số\r\n\nlượng cục thép tương đương với số người mà dụng cụ nổi giữ được theo thiết kế.\r\n\nSau 24 giờ, bề mặt trên của dụng cụ nổi phải không ngập nước.\n\n7.1.5. Thử ổn định\n\nDụng cụ nổi phải ổn định được trong nước ngọt khi treo các cục thép, mỗi\n\ncục có khối lượng 7,0 kg, dọn theo một cạnh dài của dụng cụ nổi với khoảng cách\r\n\nmỗi cục thép là 0,3 m. Ở trạng thái này, bề mặt trên của dụng cụ nổi ở phía có\r\n\ntreo tải phải không ngập nước.\n\n7.1.6. Chấp nhận\n\n7.1.6.1. Sản phẩm mẫu\r\n\nđược chấp nhận khi cả 2 dụng cụ nổi được kiểm tra và thử theo mục 7.1.1\r\n\nđến 7.1.5 đều thỏa mãn. \n\n7.1.6.2. Nếu một trong\r\n\nhai dụng cụ nổi không thỏa mãn thì phải thử lại với số lượng là 4 dụng cụ nổi\r\n\nvà tất cả các dụng cụ nổi thử lại phải thỏa mãn.\n\n7.2. Kiểm tra, thử sản phẩm chế tạo hàng loạt \n\nCác đụng cụ nổi cứu sinh sau khi chế tạo hàng loạt phải được kiểm tra và\r\n\nthử với số lượng 5% (nhưng không ít hơn 2 chiếc) trong một lô sản phẩm để xem\r\n\nxét sự phù hợp của chúng với sản phẩm mẫu đã được cơ quan đăng kiểm cấp giấy\r\n\nchứng nhận. \n\n7.2.1. Kiểm tra vật\r\n\nliệu, kích thước, khối lượng và các phụ kiện: kiểm tra sự phù hợp so với sản\r\n\nphẩm mẫu.\n\n7.2.2. Thử rơi: thực\r\n\nhiện theo 7.1.2.\n\n7.2.3. Thử tính kín\r\n\nnước: thực hiện theo 7.1.3.\n\n7.2.4. Thử tính nổi:\r\n\nthực hiện theo 7.1.4.\n\n7.2.5. Thử ổn định:\r\n\nthực hiện theo 7.1.5.\n\n7.2.6. Chấp nhận \n\n7.2.6.1. Lô sản phẩm\r\n\nđược chấp nhận khi tất cả các đụng cụ nổi được kiểm tra và thử theo mục 7.2.1\r\n\nđến 7.2.5 đều thỏa mãn. \n\n7.2.6.2. Trường hợp\r\n\nmột trong số dụng cụ nổi đó không thỏa mãn thì phải thử lại với số lượng gấp\r\n\nđôi và tất cả các dụng cụ nổi thử lại phải thỏa mãn.\n\n7.2.6.3. Trường hợp đăng\r\n\nkiểm viên nhận thấy lô dụng cụ nổi được chế tạo có sai khác so với sản phẩm mẫu\r\n\nđã được công nhận thì cần tiến hành tất cả các phép kiểm tra và thử nêu ra ở\r\n\nmục 7.1.\n\n8. Ghi nhãn \n\n8.1. Mỗi dụng cụ nổi\r\n\nphải được gắn nhãn hiệu trên một tấm kim loại chống ăn mòn tốt và tối thiểu\r\n\nphải có các nội dung sau:\n\n- Tên cơ sở chế tạo; \n\n- Ký hiệu của dụng cụ nổi;\n\n- Số duyệt của sản phẩm mẫu;\n\n- Khối lượng của dụng cụ nổi;\n\n- Số hiệu tiêu chuẩn;\n\n- Vật liệu của dụng cụ nổi; \n\n- Số người mà dụng cụ nổi cứu sinh giữ được theo thiết kế; \n\n- Ngày, tháng, năm chế tạo; \n\n- Ấn chỉ và số kiểm tra của cơ quan đăng kiểm. \n\n8.2. Trên bề mặt ở vị\r\n\ntrí giữa mỗi cạnh dài của dụng cụ nổi phải được ghi các thông tin sau: \n\n- “Dụng cụ nổi cứu sinh”; \n\n- Số người mà dụng cụ nổi cứu sinh giữ được theo thiết kế;\n\n- Tên tầu, nếu khách hàng yêu cầu. \n\nCác thông tin trên phải được viết bằng màu đen không tẩy được với chiều\r\n\ncao chữ và số là 100 mm. ",
|
| 5 |
+
"id": 108778
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108779.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-39-KH-UBND-bo-tieu-chi-quoc-gia-ve-y-te-xa-Ha-Giang-2015-2020-303583.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-39-KH-UBND-bo-tieu-chi-quoc-gia-ve-y-te-xa-Ha-Giang-2015-2020-303583",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/KH-UBND\n\nHà Giang,\r\n\n ngày 04\r\n\n tháng\r\n\n 03 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ, GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020 TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Quyết định số 4667/QĐ-BYT,\r\n\nngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã\r\n\ngiai đoạn đến 2020 và Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai\r\n\nđoạn đến 2020;\n\nĐể triển khai thực hiện Bộ tiêu chí Quốc\r\n\ngia về y tế xã có tính khả thi, thiết thực và hiệu quả gắn với việc triển khai\r\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn đến 2020, như sau:\n\nPhần I\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ Xà TỪ NĂM 2011\r\n\n-2014\n\nI. CÔNG TÁC TỔ CHỨC\r\n\nCHỈ ĐẠO\n\n- Công văn số 428/UBND-VX ngày 05/3/2012 của UBND tỉnh Hà Giang về thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã, giai đoạn 2011 - 2020;\n\n- Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày\r\n\n25/5/2012 về thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, giai đoạn\r\n\n2011 - 2020 tỉnh Hà Giang;\n\n- Quyết định số 292/QĐ-UBND, ngày\r\n\n31/01/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc\r\n\nthành lập Hội đồng xét công nhận xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, giai\r\n\nđoạn 2011 - 2020 tỉnh Hà Giang;\n\n- Quyết định số 338/QĐ-UBND, ngày\r\n\n21/02/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc\r\n\ncông nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh\r\n\nHà Giang năm 2012;\n\n- Quyết định số 310/QĐ-UBND, ngày\r\n\n14/02/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc công nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về\r\n\ny tế giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh Hà Giang năm 2013;\n\n- Quyết định số 262/QĐ-UBND, ngày\r\n\n09/02/2015 của UBND tỉnh Hà Giang về việc công nhận xã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia\r\n\nvề Y tế giai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Hà Giang năm 2014;\n\nII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nBỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ\n\nĐến nay đã có 107/195 xã, phường, thị trấn đạt\r\n\nTiêu chí quốc gia về y tế xã, chiếm tỷ lệ\r\n\n54,87%, trong đó: Mèo Vạc (07); Đồng Văn (06); Yên Minh (09); Quản Bạ (06);\r\n\nThành phố Hà Giang (06); Bắc Mê (07); Vị Xuyên (15); Bắc Quang (19); Quang Bình (09);\r\n\nXín Mần (12); Hoàng Su Phì (11) theo (Phụ lục I).\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Ưu điểm\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đã thường\r\n\nxuyên chỉ đạo ngành Y tế (Ngành thường trực Ban chỉ đạo CSSKND) và các ngành\r\n\nthành viên Ban chỉ đạo, UBND các huyện/thành phố tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã;\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện/thành phố đã chỉ đạo các ngành liên quan của huyện/thành\r\n\nphố, UBND các xã/phường/thị trấn triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã; Đầu tư kinh\r\n\nphí để xây dựng, sửa chữa cơ sở vật\r\n\nchất các công trình phụ trợ cho Trạm y\r\n\ntế;\n\n- Các xã/phường/thị trấn hầu hết đã\r\n\nthường xuyên kiện toàn Ban chăm sóc SKND, có Quy chế làm việc, có phân công nhiệm\r\n\nvụ cụ thể cho các thành viên; đã đưa việc thực hiện Bộ tiêu chí vào Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế xã hội của xã; có kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý, năm;\n\n- Nhân lực tương đối đủ theo thông tư\r\n\nliên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ; có 13/45 xã có\r\n\nBác sỹ làm việc cố định hoặc tăng cường làm việc 3 ngày/tuần tại Trạm y\r\n\ntế;\n\n- Cơ sở hạ tầng đầy đủ đảm bảo công\r\n\ntác khám chữa bệnh; được nâng cấp sửa chữa và làm các công trình phụ trợ;\n\n- Thực hiện tương đối tốt công tác\r\n\nphân loại chất thải tại nguồn và xử lý rác thải y tế đúng quy định, 100% số xã\r\n\nđề nghị đạt Bộ tiêu chí đều có lò đốt rác;\n\n- Trang thiết bị, thuốc và các phương\r\n\ntiện khác tương đối đầy đủ đảm bảo công tác khám chữa bệnh, phục vụ nhân dân;\n\n- Các Trạm y tế đều có kế hoạch hoạt động\r\n\nnăm, quý, tháng và thực hiện báo cáo thống kê tương đối tốt, thực hiện quản\r\n\nlý các nguồn kinh phí đúng theo quy định,\r\n\ntỷ lệ người dân tham gia các loại bảo hiểm y tế cao nhất là các huyện vùng cao;\n\n- Thực hiện tương đối tốt công tác y tế dự phòng, vệ sinh môi trường và các\r\n\nChương trình mục tiêu y tế; Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đã được triển\r\n\nkhai, tại các xã đề nghị đạt Bộ tiêu chí không có ngộ độc thực phẩm xảy ra;\n\n- Thực hiện tương đối tốt công tác\r\n\nkhám chữa bệnh, phục hồi chức năng và y dược cổ truyền, các dịch vụ kỹ thuật dược\r\n\ntriển khai trên 75% so với danh mục kỹ\r\n\nthuật được phê duyệt; Công tác chăm sóc sức\r\n\nkhỏe bà mẹ trẻ em, Dân số KHHGD đã được triển khai theo quy định của chương\r\n\ntrình.\n\n2. Tồn tại, hạn chế\n\n- Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân một số\r\n\nhuyện chưa tích cực để chỉ đạo các đơn vị liên quan của huyện và Ban chăm sóc sức\r\n\nkhỏe nhân dân các xã vào cuộc để triển khai thực hiện Bộ Tiêu chí (BTC) và chưa\r\n\nquan tâm đầu tư kinh phí hoặc có đầu tư nhưng không đáng kể để sửa chữa\r\n\nnâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng các công\r\n\ntrình phụ trợ như: huyện Quang Bình, Hoàng Su Phì, Đồng Văn;\n\n- Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo chăm\r\n\nsóc SKND của một số huyện chưa vào cuộc tích cực, chưa tham mưu tốt cho Ban Chỉ\r\n\nđạo (BCĐ), các thành viên BCĐ ít đi cơ sở để đôn đốc các xã triển\r\n\nkhai thực hiện Bộ Tiêu chí (BTC);\n\n- Quy chế làm việc của một số Ban chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân tuyến xã còn chung chung, chưa phân công cụ thể cho các\r\n\nthành viên BCĐ, duy trì chế độ họp chưa tốt; Kế hoạch hoạt động hàng năm còn\r\n\nchung chung, chưa cụ thể; Sự phối kết hợp của các cơ quan, ban, ngành đoàn thể\r\n\nvới ngành Y tế trong việc triển khai các hoạt động chăm sóc khỏe cho nhân dân chưa được thường xuyên, liên\r\n\ntục;\n\n- Tại các xã có Phòng khám đa khoa\r\n\n(PKĐK) khu vực việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí chưa có sự phối kết hợp giữa bệnh\r\n\nviện với Trung tâm y tế (huyện Bắc Mê); Công tác tham mưu của lãnh đạo\r\n\ncác Trạm Y tế, PKĐK cho cấp ủy, chính quyền\r\n\nxã trong việc triển khai thực hiện các chương tình mục tiêu Y tế tại địa phương\r\n\ncòn chậm, chưa kịp thời;\n\n- Nhân lực: hầu hết các Trạm Y tế chưa\r\n\ncó Bác sỹ công tác thường xuyên tại Trạm mà chủ yếu là các Bác sỹ tăng cường\r\n\nlàm việc 2 đến 3 ngày/tuần tại Trạm y tế xã; Các Bác sỹ làm việc tăng cường chất\r\n\nlượng chưa cao; Tại các Trạm y tế thiếu cán bộ Dược, Y học cổ truyền, cán bộ\r\n\nchuyên trách Dân số;\n\n- Tỷ lệ người dân có nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh tại các xã còn thấp, nhất là các xã vùng cao, vùng sâu, mới đạt khoảng\r\n\n55%;\n\n- Công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ\r\n\ntruyền, phục hồi chức năng cho người bị khuyết tật; quản lý sức khỏe người cao\r\n\ntuổi, người bệnh mãn tính còn đạt thấp;\n\n- Tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý\r\n\nthai nghén và khám thai từ 3 lần trở lên trong 3 kỳ thai nghén chưa đạt, tỷ lệ\r\n\nphụ nữ sinh con tại cơ sở y tế thấp, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa;\n\n- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi theo\r\n\ncân nặng và chiều cao còn cao, nhất là các xã của các huyện vùng cao, có xã tới\r\n\n25%. Công tác theo dõi tăng trưởng cho trẻ dưới 2 tuổi và từ 2 - 5 tuổi làm\r\n\nchưa tốt;\n\n- Việc phối hợp kết hợp của các ban\r\n\nngành, đoàn thể trong công tác Dân số KHHGĐ còn hạn chế; Công tác truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe tại cộng đồng chưa chặt\r\n\nchẽ, thiếu tính chủ động, chưa làm thay đổi hành vi có lợi về sức khỏe cho người\r\n\ndân.\n\nPhần II\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ Xà GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng củng cố hoàn thiện mạng lưới\r\n\ny tế tuyến xã/phường/thị trấn đảm bảo cơ sở vật chất trang thiết bị, nhân l��c tại\r\n\ntrạm y tế (TYT) xã, phường, thị trấn. Nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường, phòng chống bệnh, dịch\r\n\ntrong cộng đồng; cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng cao đến tận người dân, thực\r\n\nhiện khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế tại tất cả các trạm y tế trong lộ trình bảo hiểm y\r\n\ntế toàn dân; phòng chống dịch bệnh có hiệu quả, chăm sóc sức khỏe ban đầu và nâng cao chất lượng dân số. Phấn\r\n\nđấu đến năm 2020, 100% các xã/phường, thị trấn đạt các Chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí quốc gia\r\n\nvề Y tế xã theo quy định của Bộ Y tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% các xã/phường, thị trấn kiện\r\n\ntoàn Ban Chỉ đạo CSSKND, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên và hoạt động\r\n\nthường xuyên;\n\n- 100% các Trạm y tế xã/phường, PKĐK\r\n\nđược biên chế đủ cơ cấu cán bộ theo quy định vào năm 2018;\n\n- 100% Trạm y tế, PKĐK có nhà trạm 2 tầng (đủ phòng làm\r\n\nviệc) được duy tu, bảo dưỡng, xây dựng\r\n\ncác công trình phụ trợ... theo lộ trình;\n\n- 100% Trạm Y tế, PKĐK được cung cấp đủ\r\n\ntrang thiết bị, thuốc theo danh mục Bộ Y tế;\n\n- 100% trạm y tế, PKĐK thực hiện tốt\r\n\ncác hoạt động Kế hoạch - tài\r\n\nchính;\n\n- 100% trạm Y tế, PKĐK triển khai thực\r\n\nhiện tốt công tác Y tế dự phòng, vệ sinh\r\n\nmôi trường và các chương trình mục tiêu Y tế;\n\n- 100% trạm Y tế, PKĐK thực hiện hiệu\r\n\nquả công tác khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và y dược cổ truyền;\n\n- 100% các trạm Y tế, PKĐK thực hiện\r\n\nhiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ\r\n\n- trẻ em;\n\n- 100% trạm Y tế, PKĐK triển\r\n\nkhai thực hiện đạt và duy trì chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ;\n\n- 100% trạm y tế, PKĐK triển khai tốt\r\n\ncông tác truyền thông giáo dục sức khỏe tại\r\n\nđịa phương.\n\n3. Chỉ tiêu thực hiện\n\nTiếp tục duy trì kết quả thực hiện tại\r\n\ncác xã đã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và phấn đấu các năm có thêm các\r\n\nxã, phường, thị trấn: Năm 2015 (32); Năm 2016 (23); Năm 2017 (16); Năm 2018\r\n\n(12); Năm 2019 (5) và đến năm 2020 duy trì 195 xã/phường, thị trấn đạt Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về y tế xã.\n\nII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Tiêu chí 1: Chỉ đạo và điều hành công\r\n\ntác chăm sóc sức khỏe nhân dân\n\n- Tại các xã/phường/thị\r\n\ntrấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã (QGVYTX): Thường xuyên kiện toàn và\r\n\nduy trì các hoạt động của Ban chỉ đạo chăm sóc SKND để chỉ đạo điều hành công tác chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân;\n\n- Tại các xã/phường/thị trấn chưa đạt\r\n\nBộ tiêu chí QGVYTX:\n\n+ Trạm y tế xã tham mưu cho UBND xã kiện\r\n\ntoàn lại Ban chỉ đạo CSSKND đảm bảo đúng, đủ các thành phần theo hướng dẫn của Bộ Y\r\n\ntế tại Thông tư số 07/BYT-TT ngày 28/5/1997. Xây\r\n\ndựng Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên;\n\n+ Đưa thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\ny tế xã vào Nghị quyết của Đảng ủy\r\n\nvà Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhàng năm của xã;\n\n+ Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến\r\n\nnăm 2019;\n\n+ Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân xã;\n\n+ Đơn vị phối hợp thực hiện: Các đơn vị\r\n\nY tế huyện;\n\n+ Đơn vị kiểm\r\n\ntra giám sát: Ban Chỉ đạo CSSKND huyện; Sở Y tế; các ngành\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh và huyện.\n\n2. Tiêu chí 2: Nhân lực y tế\n\n- Tổ chức sắp xếp lại cán bộ tại các\r\n\nTrạm Y tế, PKĐK đảm bảo đủ số lượng người làm việc theo đề án vị trí việc làm của\r\n\nTYT được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Tối thiểu 01 TYT có 5 biên chế: 01 Bác sỹ\r\n\nhoặc Bs làm việc 3 ngày/tuần; 01 y sỹ (đa khoa/YDCT/sản nhi); 01 Hộ sinh trung\r\n\nhọc; 01 Điều dưỡng trung học; 01 Dược sỹ trung học (sơ học hoặc kiêm nhiệm).\r\n\nTrong năm 2015 bố trí đủ cơ cấu cán bộ cho 32 xã/phường đăng ký thực hiện đạt Bộ\r\n\ntiêu chí. Các năm tiếp theo căn cứ vào lộ trình thực hiện Bộ tiêu chí và nguồn\r\n\nnhân lực được bổ sung, các đơn vị Y tế chủ động sắp xếp lại cơ cấu cán bộ theo\r\n\nđúng quy định của Bộ tiêu chí;\n\n- Xây dựng kế hoạch tập huấn, đào tạo\r\n\nmới và đào tạo lại theo Quy đ��nh của Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế (Thời gian đào tạo, tập huấn tối thiểu 24 giờ/năm) để đảm bảo\r\n\nnguồn nhân lực cho các Trạm Y tế, PKĐK triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn;\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015\r\n\n-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm y tế huyện;\n\n- Đơn vị phối\r\n\nhợp: Phòng y tế, Bệnh viện đa khoa, Trung tâm DS-KHHGĐ;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n3. Tiêu chí 3: Cơ sở hạ tầng trạm y tế\r\n\nxã\n\n- Xây dựng mới, sửa chữa nhà trạm, nhà\r\n\nlưu trữ cho cán bộ y\r\n\ntế và các công trình phụ trợ cho các xã/phường. Cụ thể xây dựng mới 09 trạm y tế,\r\n\nsửa chữa 51 nhà trạm, làm 63 nhà lưu trú cho cán bộ y tế; 45 nhà bếp; 75 nhà\r\n\nkho; 72 nhà để xe; 49 nhà vệ sinh; 78 nhà tắm; 54 cổng biển; 45 sân xi măng; 53 vườn\r\n\nthuốc nam; 67 lò và bể xử lý rác thải y tế; 64 tường rào (Phụ lục II);\n\n- Trong năm 2015 tổ chức xây dựng nhà\r\n\nlưu trú và các công trình phụ trợ cho 28 xã/thị trấn đăng ký đạt BTC; Các năm\r\n\ntiếp theo căn cứ\r\n\nvào lộ trình thực hiện Bộ tiêu chí, UBND\r\n\ncác huyện chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thẩm định cơ sở hạ tầng tại các\r\n\nxã để kịp thời sửa chữa, duy tu và xây dựng mới để đảm bảo thời gian thực hiện\r\n\nBộ tiêu chí theo lộ trình;\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015\r\n\n-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: UBND huyện, xã, Sở\r\n\nY tế;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm y tế và\r\n\ncác cơ quan liên quan;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n4. Tiêu chí 4: Trang thiết bị thuốc và\r\n\ncác phương tiện khác\n\n+ Trang thiết bị: Tổ chức mua sắm bổ\r\n\nsung các trang thiết bị còn thiếu cho các trạm y tế xã, PKĐK\r\n\ntheo Danh mục trang thiết bị do Bộ Y tế ban hành tại quyết định số 437/QĐ-BYT\r\n\nngày 20/2/2002 (Phụ lục III);\n\n+ Danh mục thuốc chữa bệnh. Các xã phải có đầy\r\n\nđủ các loại thuốc chữa bệnh để khám chữa bệnh cho nhân dân. Số thuốc tại\r\n\nTrạm y tế xã phải có ≥ 70% loại thuốc\r\n\ntrong danh mục thuốc sử dụng tại Trạm y tế xã do Sở Y tế ban hành tại Quyết định\r\n\nsố 795/QĐ-SYT, ngày 15/5/2012;\n\n+ Quản lý và sử dụng thuốc: Đảm bảo an\r\n\ntoàn hợp lý đúng theo Quy\r\n\nchế\n\nDược;\n\n+ Vật tư, hóa chất, tiêu hao: Cung cấp\r\n\nđầy đủ và kịp thời hàng tháng;\n\n+ Túi y tế thôn, bản: Bổ sung các vật\r\n\ntư, thuốc kịp thời hàng tháng cho nhân viên Y tế thôn bản;\n\n+ Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ\r\n\ntầng và trang thiết bị, đảm bảo cơ sở hạ\r\n\ntầng và các trang thiết bị y tế phục vụ tốt cho các hoạt động của trạm y tế từ\r\n\ncác nguồn kinh phí khác nhau;\n\n+ Bổ sung và sắp xếp tủ sách chuyên môn tại các\r\n\ntrạm chưa có và phải có đủ từ 15 đầu sách trở lên;\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm y tế, Trung tâm y tế,\r\n\nBVĐK huyện, UBND huyện, UBND xã và Sở Y tế;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n5. Tiêu chí 5: Kế hoạch - Tài chính\n\n+ 100% Trạm Y tế, PKĐK khu vực xây dựng;\r\n\nkế hoạch hàng năm dựa trên nhu cầu chăm sóc sức khỏe của địa phương, nguồn lực\r\n\nsẵn có hoặc có thể huy động được. Kế hoạch phải được Trung tâm y tế, UBND xã\r\n\nphê duyệt;\n\n+ Báo cáo, thống kê: Trạm y tế có đủ sổ\r\n\nsách ghi chép, mẫu báo cáo và phải báo cáo đầy đủ chính xác theo quy định của Bộ\r\n\nY tế và Sở Y tế;\n\n+ 100% TYT xã được cấp tối thiểu đủ và\r\n\nkịp thời kinh phí chi thường xuyên theo quy định của HĐND tỉnh (20.000.000 đồng/trạm/năm);\n\n+ Hàng năm UBND xã, huyện xem xét và\r\n\ncân đối ngân sách hỗ trợ bổ sung kinh phí để trạm y tế thực hiện tốt các nhiệm\r\n\nvụ được giao như phòng chống dịch bệnh, triển khai các chương trình y tế, khám, chữa bệnh, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng\r\n\nvà mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế...;\n\n+ Tổ chức quản lý tốt các nguồn kinh\r\n\nphí theo quy định, không ��ể xảy ra các vi phạm về\r\n\nquản lý tài chính dưới bất kỳ hình thức\r\n\nnào;\n\n+ Tỷ lệ người dân tham gia các loại\r\n\nhình bảo hiểm y tế giai đoạn 2015 - 2020 đạt từ 80% trở lên;\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2015-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm Y tế, PKĐK,\r\n\nUBND xã;\n\n- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Phòng LĐTB\r\n\n&\n\nXH\r\n\nhuyện và các đơn vị Y tế huyện;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n6. Tiêu chí 6: Y tế dự phòng, Vệ\r\n\nsinh môi trường, các\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) về y tế\n\n- Thực hiện các chỉ tiêu:\n\n+ 100% Trạm y tế xã, PKĐK thực hiện tốt\r\n\ncác biện pháp phòng chống dịch, báo cáo kịp thời theo quy định của Bộ Y tế;\n\n+ Triển khai thực hiện tốt các chỉ\r\n\ntiêu được giao của các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.\r\n\nThực hiện đạt ≥ 90% số chỉ\r\n\ntiêu của các CTMTQG;\n\n+ Nước sinh hoạt hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ\r\n\ngia đình trong xã sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về chất lượng nước sinh hoạt được ban hành theo Thông tư 05/2009/TT-BYT\r\n\nngày 17/6/2009 của Bộ Y tế từ 70% trở lên xã vùng 3; 75% trở lên xã vùng 2; 90%\r\n\ntrở lên xã vùng 1;\n\n+ Nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ gia\r\n\nđình trong xã sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (nhà tiêu tự hoại, thấm dội nước,\r\n\nhai ngăn..) từ 60% trở lên xã vùng 3; từ 75% trở lên xã vùng 2; từ 90% trở lên\r\n\nxã vùng 1;\n\n+ Vệ sinh an toàn thực phẩm: Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng VSATTP tại các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm và các bếp ăn tập thể trên địa bàn. Hàng năm tổ chức thẩm\r\n\nđịnh cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP cho các bếp ăn tập thể; tổ chức ký kết\r\n\nđảm bảo ATTP với chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ATTP, các quy định pháp luật về ATTP. Tổ\r\n\nchức tập huấn phổ biến kiến thức ATTP cho người kinh doanh trên địa bàn;\n\n+ Hoạt động phòng chống HIV/AIDS: Triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các hoạt động phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn xã (Can thiệp\r\n\ngiảm tác hại; mô hình phòng chống HIV/AIDS; chăm sóc hỗ trợ tại cộng đồng);\n\n+ Tham gia phát hiện, điều trị, quản\r\n\nlý và theo dõi các bệnh dịch nguy hiểm, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây\r\n\nnhiễm theo hướng dẫn của y tế tuyến trên.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Chương trình nước\r\n\nsạch vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu xây dựng NTM; UBND huyện,\r\n\nxã, trạm y tế, PKĐKKV;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm dịch vụ cấp\r\n\nthoát nước huyện/thành phố, các đơn vị Y\r\n\ntế chuyên ngành tuyến tỉnh, các đơn vị y tế tuyến huyện;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n7. Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục hồi\r\n\nchức năng và y dược học cổ truyền\n\n- Thực hiện các chỉ tiêu:\n\n+ Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật đạt\r\n\ntrên 80% các kỹ thuật có trong quy định phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật\r\n\ntrong khám chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành theo Thông tư 43/2013/QĐ-BYT ngày\r\n\n11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Thực hiện 70 % kỹ thuật trở lên đối với danh mục\r\n\nkỹ thuật được phê duyệt tại TYT PKĐKKV);\n\n+ Tổ chức khám, chữa bệnh bằng y học\r\n\ncổ truyền hàng năm tại ....đạt 30%;\n\n+ 100% Người khuyết tật tại xã được quản\r\n\nlý và hướng dẫn phục hồi chức năng. Được thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm\r\n\nđạt từ 70% trở lên xã vùng\r\n\n3; từ 80% trở lên xã vùng 2; từ 90% trở lên xã vùng 1;\n\n+ Từ 90% Người cao tuổi từ 80 tuổi trở\r\n\nlên của xã được theo dõi, quản lý và khám sức khỏe định kỳ (được\r\n\nkhám sức khỏe định kỳ tối thiểu\r\n\n1 lần/năm);\n\n+ Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời\r\n\ncác trường hợp bệnh đến khám tại TYT xã; Xử trí đúng các tai biến sản khoa và\r\n\ncác triệu\r\n\nchứng bất\r\n\nthư���ng khác\r\n\ncủa\r\n\nphụ nữ mang thai, khi sinh và sau sinh; chuyển tuyến trên kịp thời các ca ngoài khả năng\r\n\nchuyên môn của Trạm y tế xã, PKĐK;\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm Y tế, PKĐK;\n\n- Đơn vị phối hợp: BVĐK huyện, tỉnh; Bệnh\r\n\nviện PHCN; Trung tâm Y tế;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n8. Tiêu chí 8: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ\r\n\n- trẻ em\n\n- 100% các xã/phường, thị trấn thực hiện\r\n\ncác chỉ tiêu:\n\n+ Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám thai; từ 3 lần trở\r\n\nlên trong 3 kỳ thai nghén (từ 60% trở lên xã vùng 3; từ 70% trở lên xã vùng 2;\r\n\ntừ 80% trở lên xã vùng 1) và được tiêm phòng uốn ván 2 mũi và 1 mũi bổ sung với\r\n\nngười có thai lần 2 đạt (từ 70% trở lên xã vùng 3; từ 80% trở lên xã vùng 2;\r\n\ntừ 90% xã vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại cơ sở y tế\r\n\nhoặc có nhân viên y tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh là số bà mẹ sinh\r\n\ncon tại TYT xã, sinh con ở nhà, hoặc ở nơi khác nhưng được nhân viên y tế có đào tạo về\r\n\nđỡ đẻ hỗ trợ đạt (từ 80% trở lên xã vùng 3; từ 95% trở lên xã vùng 2; từ 98%\r\n\ntrở lên xã vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được\r\n\nchăm sóc sau sinh là số bà mẹ và trẻ sơ sinh được nhân viên y tế khám, chăm sóc\r\n\ntừ khi sinh ra đến 42 ngày sau đẻ tính bình quân trên 100 trẻ đẻ sống của xã\r\n\ntrong một thời gian xác định đạt (từ 60% trở lên xã vùng 3; từ 80% trở lên xã\r\n\nvùng 2; từ 90% xã vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\nchủng đầy đủ tại các\r\n\nxã đạt (từ 90% trở lên xã vùng 3; từ 95% trở lên xã vùng 2, vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng tuổi\r\n\nđược uống Vitamin A 2 lần/năm tại các xã đạt (từ 90% trở lên xã vùng 3; từ 95%\r\n\ntrở lên xã vùng 2, vùng 1);\n\n+ Theo dõi tăng trưởng cho trẻ dưới 2\r\n\ntuổi 3 tháng 1 lần, trẻ Suy dinh dưỡng mỗi tháng 1 lần và trẻ từ 2 đến 5 tuổi mỗi\r\n\nnăm 1 lần đạt (từ 80% trở lên vùng 3; từ 90% trở lên vùng 2; từ 95% trở lên\r\n\nvùng 1);\n\n+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dưỡng\r\n\nthể cân nặng/tuổi giảm xuống\r\n\n(dưới 18% xã vùng 3; dưới 15% xã vùng 2; dưới 12% xã vùng 1);\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm y tế, PKĐK;\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\ny tế chuyên ngành\r\n\ntuyến tỉnh; Các\r\n\nđơn vị Y tế tuyến huyện.\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n9. Tiêu chí 9: Dân số - Kế hoạch hóa\r\n\ngia đình\n\n- 100% các xã/phường, thị trấn thực hiện\r\n\nhiệu quả các chỉ tiêu:\n\n+ Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi\r\n\nsinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt (từ 60% trở lên xã vùng 3; từ\r\n\n65% trở lên xã vùng 2; từ 70% trở lên vùng 1);\n\n+ Giảm Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng\r\n\nnăm tại các xã một cách bền vững xuống (dưới 11‰ xã vùng 3; dưới 9 ‰ xã vùng 2; dưới\r\n\n8 ‰ xã vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm xuống\r\n\n(dưới 15% xã vùng 3; dưới 10% xã vùng 2; dưới 5% xã vùng 1) “Không tính các đối\r\n\ntượng là dân tộc ít người đang trong diện bảo tồn và phát triển”;\n\n+ 100% các xã/phường, thị trấn tham\r\n\ngia và phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi\r\n\nsinh;\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm Y tế, PKĐK,\r\n\nBan Dân số Xã, Phường, Thị trấn;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm DS/KHHGĐ,\r\n\nTrung tâm y tế, BVĐK huyện, Chi cục DS/KHHGĐ.\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n10. Tiêu chí 10: Truyền thông, giáo dục sức\r\n\nkhỏe\n\n- Thực hiện các chỉ tiêu:\n\n+ Phương tiện truyền thông - giáo dục\r\n\nsức khỏe: Tiếp tục mua bổ sung các phương tiện truyền thông cho các xã để đủ\r\n\ndanh mục theo Quyết định 2420/QĐ-BYT (Ti vi; loa pin; loa nén; micro và máy\r\n\ntăng âm...);\n\n+ Có tủ các ngăn đựng và đầy đủ các\r\n\ntài liệu truyền thông;\n\n+ Phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các Ban, ngành, đoàn thể triển khai tốt các hoạt động\r\n\nTruyền thông - GDSK, DS-KHHGĐ thông qua truyền thông đại chúng, truyền thông tại\r\n\ncộng đồng, khi thăm hộ gia đình và khi người dân đến khám chữa bệnh tại TYT xã\r\n\nvà trong trường học;\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015 -\r\n\n2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm y tế, PKĐK,\r\n\nUBND các huyện và xã;\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan thông\r\n\ntin đại chúng huyện, tỉnh, các đơn vị y tế tuyến huyện, Trung tâm Truyền thông\r\n\nGDSK tỉnh;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n1. Khái toán kinh phí thực hiện:\n\nTổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2015\r\n\n- 2020 là: 384.165.000.000 đồng\n\nBằng chữ: Ba trăm tám\r\n\nmươi tư tỷ, một trăm sáu mươi lăm triệu đồng chẵn\n\nTrong đó:\n\n- Quản lý điều hành: 5.160.000.000 đồng\n\n(Tỉnh: 200 triệu đ/năm/6 năm; Huyện/thành\r\n\nphố: 60 triệu đ/năm/6năm)\n\n- Xây dựng cơ bản: 199.930.000.000 đồng\n\n- Mua trang thiết bị: 163.515.000.000 đồng\n\n- Kế hoạch tài chính: 10.560.000.000 đồng\n\n- Phương tiện truyền thông: 5.000.000.000 đồng\n\n(Nhu cầu kinh phí tại Phụ lục IV.A và Phân kỳ kinh phí cho\r\n\ncác năm tại Phụ lục IV.B)\n\n2. Nguồn kinh phí: Để thực hiện\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về y tế xã cần phải huy động nhiều nguồn vốn:\n\n- Nguồn vốn Bộ y tế;\n\n- Nguồn ngân sách địa\r\n\nphương;\n\n- Nguồn chi thường xuyên trạm y tế xã;\n\n- Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nvệ sinh, nước sạch nông thôn (hợp phần y tế);\n\n- Nguồn chương trình mục tiêu xây dựng\r\n\nNông thôn mới;\n\n- Nguồn Hỗ trợ của UBND xã;\n\n- Nguồn Hỗ trợ chương trình 30a;\n\n- Nguồn tài trợ quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nIV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN\n\n- Năm 2015: Là năm tiếp tục triển khai\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về Y tế\r\n\nxã giai đoạn đến 2020 của Bộ Y tế. Để có cơ sở đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá\r\n\ntrình triển khai Bộ\r\n\ntiêu chí, sẽ triển khai thực hiện đồng bộ tại 88/88 xã/phường, thị trấn và đăng\r\n\nký thực hiện 32 xã/phường, thị trấn đạt\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về Y tế xã.\n\n- Duy trì các xã đã đạt Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã các năm trước và đăng ký mới:\n\n+ Năm 2016: 23 xã phường, thị trấn đạt Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về Y tế xã.\n\n+ Năm 2017: 16 xã, thị trấn đạt Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về Y tế\r\n\nxã.\n\n+ Năm 2018: 12 xã, thị trấn đạt Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về\r\n\nY tế xã.\n\n+ Năm 2019: 05 xã, thị trấn đạt Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về Y tế xã.\n\n- Năm 2020: Tiếp tục củng cố và duy trì kết quả 195 xã/phường,\r\n\nthị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế xã.\n\n(Phụ lục V.A: Đăng ký số xã đạt bộ\r\n\ntiêu chí theo lộ trình; Phụ lục V.B: Danh sách các xã theo từng huyện\r\n\nđăng ký đạt Bộ tiêu chí theo lộ trình)\n\nV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân\r\n\ndân tỉnh\n\nTổ chức họp triển khai kế hoạch và\r\n\ngiao nhiệm vụ, phân công phụ trách huyện/thành phố cho các ngành thành viên BCĐ để\r\n\ntriển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã, giai đoạn đến 2020 tỉnh\r\n\nHà Giang.\n\n2. Sở Y tế (đơn vị thường trực của Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh)\n\n- Là cơ quan đầu mối phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện,\r\n\ntheo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về y tế xã, giai đoạn đến 2020 tỉnh Hà Giang;\n\n- Tham mưu kịp thời cho Ban Chỉ đạo\r\n\nchăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh để chỉ đạo tháo gỡ những\r\n\nkhó khăn vướng mắc khi triển khai thực hiện Bộ tiêu chí tại các huyện/thành phố;\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng và các công trình phụ trợ, đào tạo cán bộ, mua sắm trang thiết bị,\r\n\ncung ứng thuốc....hàng năm cho các trạm y tế của các huyện/thành phố;\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội\r\n\nđồng xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế;\n\n- Thẩm định, lập danh sách kèm hồ sơ\r\n\nxét công nhận các xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế trình UBND tỉnh ra Quyết định\r\n\ncông nhận;\n\n- Hàng năm tổng hợp báo cáo, tổ chức\r\n\nsơ kết, tổng kết vào cuối năm 2020, đánh giá việc triển khai thực hiện Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về Y tế xã của các huyện/thành phố và báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nUBND tỉnh và Vụ Kế hoạch - tài chính Bộ Y tế.\n\n3. Sở Kế\r\n\nhoạch - Đầu tư\n\nCó trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo địa\r\n\nphương được phân công phụ trách; Chịu trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, xây dựng kế hoạch, cân đối bảo đảm kinh phí địa phương cho kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt. Chỉ đạo các đơn vị tuyến huyện/thành phố theo ngành\r\n\ndọc cân đối bảo đảm kinh phí cho kế hoạch của huyện, thành phố.\n\n5. Sở Tài chính\n\nCó trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo địa\r\n\nphương được phân công phụ trách; Thẩm định kinh phí thực hiện Bộ Tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã, giai đoạn đến 2020 của ngành Y tế, của các huyện/thành phố và\r\n\ntrình UBND tỉnh ra quyết định cấp kinh phí theo lộ trình. Chỉ đạo Phòng Tài\r\n\nchính các huyện/thành phố thực hiện.\n\n6. Sở Nội vụ\n\nCó trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo địa\r\n\nphương được phân công phụ trách; Chủ trì phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế hàng năm trình UBND tỉnh giao biên chế cho Sở Y tế.\n\n7. Các ngành thành viên khác Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND tỉnh\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nNgành phối hợp với các đơn vị Y tế, tổ chức\r\n\nxây dựng kế hoạch, chương trình hành động của đơn vị, chỉ đạo theo ngành dọc;\r\n\ncác huyện/thành phố, các xã/phường/thị trấn tăng cường các hoạt động tuyên truyền\r\n\nvận động nhân dân, hội viên, đoàn viên tham gia hưởng ứng các hoạt động Y tế tại\r\n\nđịa phương tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc xã hội hóa\r\n\ncông tác Y tế giai đoạn đến 2020. Tổ chức kiểm tra giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Bộ tiêu chí tại các huyện/thành phố được phân công phụ\r\n\ntrách và báo cáo về ngành thường trực (Sở Y tế).\n\n8. Ban CSSKND các huyện, thành phố\n\n- Ban Chỉ\r\n\nđạo CSSKND chỉ đạo các đơn vị y tế,\r\n\ncác đơn vị liên quan của huyện, UBND các xã/phường, thị trấn xây dựng kế\r\n\nhoạch và triển khai thực hiện các nội dung liên quan của Bộ tiêu chí;\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất trong việc thực hiện các chỉ tiêu trong Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia tại các xã;\n\n- Cấp kinh phí\r\n\ncho các nội dung liên quan do huyện, xã chịu trách nhiệm;\n\n- Thành lập Hội đồng xét công nhận xã\r\n\nđạt tiêu chí quốc gia về y tế; Thẩm định, lập danh sách các xã đạt Bộ tiêu chí,\r\n\nkèm hồ sơ gửi lên Sở Y tế;\n\n- Hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nY tế xã của huyện/thành phố và báo cáo kết quả thực hiên về UBND\r\n\ntỉnh và Sở\r\n\nY tế.\n\n9. Ban CSSKND các xã/phường, thị trấn\n\n- Xây dựng kế hoạch, giải pháp và triển\r\n\nkhai các hoạt động nhằm thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế;\n\n- Trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về y tế có gì khó khăn, vướng mắc báo cáo\r\n\nUBND huyện/thành phố để chỉ đạo;\n\n- Khi xã đạt được các chỉ tiêu theo\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về y tế, UBND xã/phường, thị trấn làm công văn kèm hồ sơ gửi\r\n\nTrung tâm y tế huyện/thành phố đề nghị xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về\r\n\ny tế.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n- Giao cho Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ban, ngành và các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày;\n\n- Kế hoạch\r\n\nnày thay thế kế hoạch số 64/KH-UBND\r\n\nngày 25/5/2012 của UBND tỉnh về thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về Y tế xã\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Hà Giang;\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch có gì vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Vụ KHTC-Bộ Y tế;\r\n\n - T.Tr Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban VHXH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng điều phối CTXDNTM tỉnh;\r\n\n - Các ngành thành viên BCĐ CSSKND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NN, KT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐàm\r\n\n Văn Bông\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108779
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10878.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-69-2011-QD-TTg-Quy-che-hoat-dong-cua-Khu-kinh-te-Dinh-Vu-132946.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-69-2011-QD-TTg-Quy-che-hoat-dong-cua-Khu-kinh-te-Dinh-Vu-132946",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 69/2011/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2011 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU\r\n\nKINH TẾ ĐÌNH VŨ – CÁT HẢI – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất và khu kinh tế;\n\nXét đề nghị của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.\n\nQuy chế hoạt động của\r\n\nKhu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều\r\n\n3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nHOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ – CÁT HẢI,\r\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nĐiều 1.\n\nQuy chế này quy định về phạm vi, quy mô, mục tiêu phát triển, tổ chức,\r\n\nhoạt động đối với Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng (sau đây\r\n\nviết tắt là KKT Đình Vũ – Cát Hải).\n\nĐiều 2. \n\n1.\r\n\nKKT Đình Vũ – Cát Hải có diện tích tự nhiên là 22.119,22 ha, bao gồm: các xã:\r\n\nTrung Hà, Thủy Triều, An Lư, Ngũ Lão, Phục Lễ, Phả Lễ, Lập Lễ, Tam Hưng, huyện\r\n\nThủy Nguyên; một phần thuộc địa bàn các xã: Tân Dương, Thủy Sơn, Dương Quan, Thủy\r\n\nĐường, huyện Thủy Nguyên; toàn bộ đảo Vũ Yên; phường Tràng Cát, quận Hải An;\r\n\nbán đảo Đình Vũ, quận Hải An; đảo Cát Hải gồm các xã: Văn Phong, Hoàng Châu,\r\n\nNghĩa Lộ, Đồng Bài, thị trấn Cát Hải, huyện Cát Hải. Ranh giới địa lý được xác\r\n\nđịnh như sau:\n\na) Phía Đông của Khu\r\n\nkinh tế giáp sông Bạch Đằng, cửa Lạch Huyện và biển;\n\nb) Phía Tây giáp xã\r\n\nHòa Bình và phần còn lại của các xã: Thủy Sơn, Thủy Đường, Tân Dương, Dương\r\n\nQuan huyện Thủy Nguyên, phường Đông Hải 1, Nam Hải, một phần Đông Hải 2, quận Hải\r\n\nAn và sông Lạch Tray;\n\nc) Phía Bắc giáp sông\r\n\nGiá;\n\nd) Phía Nam giáp biển.\n\n2. KKT Đình Vũ – Cát Hải, bao gồm\r\n\ncác khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội, các công\r\n\ntrình dịch vụ tiện ích công cộng, thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, nhưng\r\n\ncó không gian kinh tế riêng biệt, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thuận\r\n\nlợi, bình đẳng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ\r\n\nchế quản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ.\n\nĐiều 3.\n\nMục tiêu\r\n\nphát triển chủ yếu của KKT Đình Vũ – Cát Hải:\n\n1. Khai thác tối đa lợi thế về điều\r\n\nkiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc\r\n\ntế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng, góp\r\n\nphần tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho toàn bộ vùng biển và ven biển\r\n\nBắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.\n\n2. Xây dựng và phát triển KKT Đình\r\n\nVũ – Cát Hải để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với lĩnh\r\n\nvực chủ yếu là phát triển kinh tế hàng hải mà trọng tâm là phát triển dịch vụ cảng;\r\n\nmột trong những trung tâm kinh tế biển của vùng biển Bắc Bộ và cả nước, giao\r\n\nthương quốc tế hiện đại ở Bắc Bộ là động lực lôi kéo, thúc đẩy Hải Phòng phát\r\n\ntriển, trở thành hạt nhân tạo sự chuyển biến cơ bản cho thành phố theo hướng\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời là trung tâm công nghiệp, dịch vụ tài\r\n\nchính, ngân hàng, du lịch, thương mại, của vùng và cả nước.\n\n3. Xây dựng KKT Đình Vũ – Cát Hải gắn\r\n\nvới quy hoạch phát triển của thành phố Hải Phòng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,\r\n\nhành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, tạo sự liên kết chặt\r\n\nchẽ giữa KKT Đình Vũ – Cát Hải với Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Từng\r\n\nbước xây dựng và phát triển KKT Đình Vũ – Cát Hải trở thành một trọng điểm phát\r\n\ntriển của Bắc Hải Phòng, trong đó có khu công nghiệp, gắn biển với các ngành\r\n\ncông nghiệp và dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế gắn biển thành một chức\r\n\nnăng quan trọng của Khu kinh tế để phát triển và đạt hiệu quả cao; hình thành\r\n\ncác khu du lịch với các sản phẩm du lịch độc đáo, kinh tế cảng, khu phi thuế\r\n\nquan, cảng biển Đình Vũ và Lạch Huyện; các khu dân cư đô thị và các khu công cộng\r\n\nkhác.\n\n4. Tập trung xây dựng cơ sở vật chất\r\n\nvà kết cấu hạ tầng KKT Đình Vũ – Cát Hải hiện đại, đồng bộ.\n\n5. Hình thành được các phân ngành, sản\r\n\nphẩm mũi nhọn chủ lực có chất lượng và khả năng cạnh tranh trong các ngành công\r\n\nnghiệp, du lịch, dịch vụ và nông nghiệp; phát triển sản xuất, tạo ra những sản\r\n\nphẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng ra\r\n\nthị trường thế giới nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của thành\r\n\nphố Hải Phòng và vùng Bắc Bộ.\n\n6. Tạo việc làm, đào tạo và nâng\r\n\ncao chất lượng nguồn nhân lực của khu vực đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho\r\n\nkhu kinh tế.\n\n7. Phát triển KKT Đình Vũ – Cát Hải\r\n\ngắn chặt với bảo vệ môi trường phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội với bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội, góp phần giữ vững chủ quyền\r\n\nvà toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.\n\nĐiều 4.\n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài và các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào KKT Đình Vũ –\r\n\nCát Hải trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng, phát triển công\r\n\nnghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch,\r\n\nvui chơi, giải trí, tài chính – ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo,\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được bảo hộ theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan.\n\nĐiều 5.\n\n1. KKT Đình\r\n\nVũ – Cát Hải bao gồm hai khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế\r\n\nquan.\n\na) Trong khu phi thuế quan có khu\r\n\nchế xu���t;\n\nb) Khu thuế quan là khu vực còn lại\r\n\ncủa KKT Đình Vũ – Cát Hải. Trong khu thuế quan có các khu chức năng khác như:\r\n\nkhu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí,\r\n\nkhu công nghiệp, khu dân cư đô thị và khu hành chính;\n\nc) Quy mô, vị trí của từng khu chức\r\n\nnăng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Đình Vũ – Cát Hải do Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải\r\n\nPhòng (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) được phép thuê công ty tư vấn nước\r\n\nngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khu phi\r\n\nthuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với quy hoạch chung\r\n\nxây dựng KKT Đình Vũ – Cát Hải.\n\nViệc quy hoạch và xây dựng KKT Đình\r\n\nVũ – Cát Hải không được chồng chéo với các diện tích phân bố khoáng sản hoặc\r\n\ncác diện tích đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 6.\n\nNhà đầu tư nước\r\n\nngoài đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế để phục vụ riêng cho KKT\r\n\nĐình Vũ – Cát Hải phải thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông và\r\n\nphù hợp với cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\nĐiều 7.\n\n1. Toàn bộ diện\r\n\ntích đất, nước chuyên dùng dành cho đầu tư xây dựng và phát triển các khu chức\r\n\nnăng và khu phi thuế quan trong KKT Đình Vũ – Cát Hải do Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt; Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng giao đất một lần cho Ban Quản lý\r\n\nđể tổ chức triển khai xây dựng và phát triển KKT Đình Vũ – Cát Hải theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Nhà đầu tư là các tổ chức và cá\r\n\nnhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất;\r\n\nnhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư trong KKT Đình Vũ – Cát Hải có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình\r\n\nthức được giao đất thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nĐiều 8.\n\nViệc quản lý\r\n\nxây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ\r\n\ntầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công\r\n\ntrình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Đình Vũ – Cát Hải được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\nTrước khi xây dựng các công trình,\r\n\nnhà đầu tư phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về\r\n\nxây dựng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban\r\n\nQuản lý xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư.\n\nTrong quá trình triển khai xây dựng\r\n\ncác công trình, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc\r\n\nphòng để không làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ quốc phòng – an ninh trong khu vực;\r\n\nviệc đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của Pháp lệnh bảo vệ\r\n\ncông trình và Khu quân sự, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản\r\n\nlý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam phải phù hợp với quy hoạch bố trí quốc phòng\r\n\nđã có trên địa bàn.\n\nTrong quá trình triển khai xây dựng\r\n\ncác công trình, nếu phát hiện có di tích lịch sử văn hóa, thực hiện giải quyết\r\n\ntheo Luật Di sản văn hóa.\n\nĐiều 9.\n\nNhững quy định\r\n\nvề đầu tư; về quản lý nhà nước; hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong nước và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch\r\n\nvụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; hỗ trợ đầu\r\n\ntư và phương thức huy động vốn phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật –\r\n\nxã hội; quy định về thuế, hải quan, đất đai, thương mại, lao động, bảo vệ môi\r\n\ntrường; hoạt động của khu phi thuế quan; xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú trong\r\n\nKKT Đình Vũ – Cát Hải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và\r\n\nĐiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10878
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108780.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-92-HDBT-xap-xep-lai-cac-to-chuc-san-xuat-thuoc-Cuc-do-dac-va-ban-do-nha-nuoc-37353.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-dinh-92-HDBT-xap-xep-lai-cac-to-chuc-san-xuat-thuoc-Cuc-do-dac-va-ban-do-nha-nuoc-37353",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 92-HĐBT\nHà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 1987\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 92-HĐBT NGÀY 19-6-1987 VỀ VIỆC XẮP XẾP LẠI CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT THUỘC CỤC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ NHÀ NƯỚC\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Quyết định số 295-CT ngày 9-9-1985 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc hạch toán kinh tế trong công tác đo đạc và bản đồ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước và ý kiến của Ban tổ chức Chính phủ (công văn số 35-TC/TCCP ngày 4 tháng 10 năm 1986),\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sắp xếp lại 11 đơn vị thuộc Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước thành 4 đơn vị mới:\n1. Liên đoàn Trắc địa - địa hình I (phụ trách khu vực thuộc các tỉnh Bắc bộ và Thanh Hoá).\n2. Liên đoàn Trắc địa - địa hình II (phụ trách khu vực từ Nghệ Tĩnh đến Phú Khánh và Đắc Lắc).\n3. Liên đoàn Trắc địa - địa hình III (phụ trách khu vực thuộc các tỉnh phía nam còn lại).\n4. Trung tâm tư liệu Đo đạc và bản đồ.\n\nĐiều 2. Các Liên đoàn Trắc địa và địa hình có nhiệm vụ xây dựng các mạng lưới toạ độ, độ cao và trọng lực các hạng; đo vẽ và hiệu chỉnh bản đồ địa hình các loại tỷ lệ cơ bản Nhà nước trong khu vực lãnh thổ được giao.\nLiên đoàn là tổ chức tương đương với Xí nghiệp liên hợp. Hoạt động của Liên đoàn được tiến hành theo phương thức hạch toán kinh tế.\n\nĐiều 3. Trung tâm tư liệu Đo đạc và bản đồ có nhiệm vụ thu thập, đánh giá, hệ thống hoá, bảo quản và lưu trữ những tư liệu Đo đạc và bản đồ trong và ngoài nước; cung cấp những tư liệu nói trên cho các đơn vị trong Cục, các ngành và địa phương theo những chế độ và quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 4. Cục trưởng cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước chịu trách nhiệm quy định cụ thể nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, lề lối làm việc của các đơn vị nói ở điều 1.\n\nĐiều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Tất cả các điều quy định ở các văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nCục trưởng Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước, thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)",
|
| 5 |
+
"id": 108780
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108781.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-128-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-50-NQ-CP-tinh-Yen-Bai-448951.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-128-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-50-NQ-CP-tinh-Yen-Bai-448951",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 128/KH-UBND \n\nYên Bái, ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 50/NQ-CP NGÀY 17/4/2020 CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 52-NQ/TW\r\n\nNGÀY 27/9/2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CHỦ ĐỘNG THAM\r\n\nGIA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nThực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày\r\n\n17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương,\r\n\nchính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp làn thứ tư; Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính\r\n\nphủ, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc\r\n\nnội dung của Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ\r\n\ntrương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n2. Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh, đồng\r\n\nbộ các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính phủ, đảm\r\n\nbảo phát triển bền vững, phù hợp với đặc điểm, thế mạnh của tỉnh và các địa\r\n\nphương trong tỉnh. Việc tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư của tỉnh\r\n\nphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với\r\n\nđịnh hướng tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cả nước, của khu vực.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Đổi mới tư\r\n\nduy, thống nhất nhận thức, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của\r\n\nNhà nước, phát huy sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội\n\n- Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan,\r\n\nđơn vị lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về\r\n\nsự cấp thiết phải chủ động tham gia tích cực và có hiệu quả cuộc Cách mạng công\r\n\nnghiệp lần thứ tư, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\ntham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với các mục tiêu, nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh của các\r\n\ncấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xác định nội dung cốt lõi của chính\r\n\nsách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là thúc đẩy phát\r\n\ntriển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tất cả các ngành, lĩnh vực,\r\n\ntrọng tâm là phát triển kinh tế số, xây dựng đô thị thông minh, chính quyền điện\r\n\ntử, tiến tới chính quyền số.\n\n- Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng mạnh\r\n\nmẽ công nghệ mới trong các ngành, lĩnh vực; tạo môi trường thuận lợi và hỗ trợ\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm để người dân và doanh nghiệp là các chủ thể quyết định\r\n\ntham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n- Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đối tượng chịu sự\r\n\ntác động của chính sách vào quá trình hoạch định và giám sát thực thi các chính\r\n\nsách có liên quan đến cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n2. Triển khai,\r\n\nhoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh tạo thuận lợi cho chủ động tham gia\r\n\ncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển đổi số của tỉnh\n\n- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện, cụ thể\r\n\nhóa các văn bản pháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ,\r\n\nthương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển\r\n\nđổi số và phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng\r\n\ncông nghệ số, Internet và không gian mạng trên địa bàn tỉnh đồng thời ngăn chặn\r\n\nkịp thời các tác động tiêu cực cả về kinh tế và xã hội, bảo đảm quốc phòng, an\r\n\nninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.\n\n- Rà soát các ngành nghề kinh doanh mới\r\n\nđược bổ sung theo quy định, hướng dẫn của Trung ương để kết hợp, lồng ghép với\r\n\ncác cơ chế, chính sách của tỉnh để xây dựng các cơ chế, chính sách riêng để thu\r\n\nhút các nhà đầu tư, doanh nghiệp nhà nước thực hiện đầu tư nghiên cứu phát triển\r\n\ncông nghệ, đầu tư mạo hiểm, đầu tư vào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Triển khai\r\n\ncác cơ chế quản lý phù hợp với môi trường kinh doanh số, tạo thuận lợi cho đổi\r\n\nmới sáng tạo.\n\n- Ban hành các quy định, quy chế về\r\n\nkhai thác, sử dụng dữ liệu, quản trị dữ liệu, tạo thuận lợi cho việc tạo dựng,\r\n\nkết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu bảo đảm an toàn, an ninh mạng và định\r\n\ndanh số trong tỉnh.\n\n- Rà soát, nghiên cứu, xây dựng các\r\n\nchính sách tài chính nhằm khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội đầu tư\r\n\ncho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, đổi mới\r\n\nsáng tạo. Triển khai các quy định về đầu tư theo hướng tạo thuận lợi cho các hoạt\r\n\nđộng thu hút vốn, mua cổ phần, mua bán sáp nhập doanh nghiệp công nghệ; các nhà\r\n\nđầu tư nước ngoài góp vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tiếp tục\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân tỉnh về\r\n\nQuy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái\r\n\ngiai đoạn 2020 -2025”.\n\n- Thúc đẩy việc tham gia cuộc Cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\n- Rà soát, ban hành các chương trình,\r\n\nkế hoạch để đẩy mạnh, sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng có hiệu quả các dự án của\r\n\nđô thị thông minh, chính quyền điện tử của tỉnh theo chương trình, đề án đã được\r\n\nphê duyệt; triển khai chuyển đổi từ giao thức IPv4 (địa chỉ Internet thế hệ 4)\r\n\nsang IPv6 (địa chỉ Internet thế hệ thứ 6) theo lộ trình quốc gia... tiến tới\r\n\nChính quyền số.\n\n3. Phát triển cơ\r\n\nsở hạ tầng thiết yếu\n\n- Triển khai mạng lưới thông tin băng\r\n\nthông rộng chất lượng cao trên phạm vi toàn tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp tư\r\n\nnhân có đủ năng lực tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác\r\n\ncho chuyển đổi số của tỉnh.\n\n- Xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng\r\n\ndữ liệu của tỉnh. Xây dựng, kết nối đồng bộ và thống nhất trung tâm dữ liệu của\r\n\nđịa phương với hệ thống trung tâm dữ liệu của vùng, quốc gia; đầu tư trang bị\r\n\ncác hệ thống thiết bị thu thập, lưu trữ, xử lý, khai thác và bảo vệ dữ liệu\r\n\ncông.\n\n- Khai thác, sử dụng có hiệu quả hạ tầng\r\n\nthanh toán số quốc gia; tận dụng và khai thác có hiệu quả hạ tầng mạng lưới viễn\r\n\nthông để triển khai các dịch vụ thanh toán cho người dân với chi phí thấp. Triển\r\n\nkhai thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh mạng. Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày\r\n\n25/7/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược an ninh mạng quốc gia; Nghị quyết số\r\n\n22/NQ-CP ngày 18/10/2019 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện\r\n\nNghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược an ninh mạng quốc gia và\r\n\nKế hoạch số 115-KH/TU ngày 21/12/2018 của Tỉnh ủy Yên Bái thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 29-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên\r\n\nkhông gian mạng” gắn với thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ\r\n\nChính trị về “Chiến lược an ninh mạng quốc gia”.\n\n- Nâng cấp hạ tầng các ngành, lĩnh vực\r\n\nquan trọng, thiết yếu đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu áp dụng công nghệ của\r\n\ncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư như là hạ tầng năng lượng và giao\r\n\nthông...\n\n4. Phát triển và\r\n\nnâng cao năng lực đổi mới sáng tạo\n\n- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tái\r\n\ncơ cấu hệ thống các đơn vị khoa học công nghệ của tỉnh theo hướng tập trung nguồn\r\n\nlực, ưu tiên các hoạt động tư vấn, đào tạo, nghiên cứu phát triển và chuyển\r\n\ngiao các công nghệ mới của cuộc Cách mạng công nghiện lần thứ tư.\n\n- Khuyến khích các trường, cơ sở đào\r\n\ntạo, doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài tỉnh thành lập các trung tâm đổi mới\r\n\nsáng tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Rà soát, áp dụng các hệ thống tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn quốc gia làm nền tảng cho việc ứng dụng và phát triển các công\r\n\nnghệ cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong sản xuất và đời sống.\r\n\nXây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng\r\n\ndụng công nghệ, thực hiện chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu\r\n\nquả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.\n\n- Hoàn thiện mô hình và cơ chế, chính\r\n\nsách để tạo sự phát triển đột phá đối với các khu công nghiệp, công nghệ cao đã\r\n\nvà sắp tới sẽ triển khai trong tỉnh.\n\n5. Phát triển nguồn\r\n\nnhân lực\n\n- Rà soát, triển khai nghiên cứu thực\r\n\nhiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề theo hướng phát triển\r\n\nnăng lực người học để tạo ra nguồn nhân lực có khả năng thích ứng với môi trường\r\n\ncông nghệ liên tục thay đổi và phát triển; đưa vào chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông nội dung kỹ năng số và ngoại ngữ tối thiểu theo lộ trình thực hiện chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông mới.\n\n- Đổi mới cách dạy và học trên cơ sở\r\n\náp dụng công nghệ số, khuyến khích các mô hình giáo dục, đào tạo mới dựa trên\r\n\ncác nền tảng số.\n\n- Triển khai các cơ chế khuyến khích\r\n\nvà ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp công nghệ tham gia trực tiếp\r\n\nvào quá trình giáo dục và đào tạo, tạo ra sản phẩm phục vụ cho nền kinh tế số.\r\n\nThúc đẩy hình thức hợp tác công - tư để xây dựng một số trung tâm giáo dục, đào\r\n\ntạo về công nghệ. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút, sử dụng\r\n\nnhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao.\n\n- Phát triển mạnh đào tạo nghề và hỗ\r\n\ntrợ đào tạo kỹ năng cho chuyển đổi công việc. Triển khai các chính sách hỗ trợ\r\n\ncho người lao động khi tham gia đào tạo lại, đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng\r\n\nđể chuyển đổi công việc.\n\n- Triển khai thực hiện theo lộ trình\r\n\nphổ cập kỹ năng số, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh mạng đạt trình độ cơ bản\r\n\ncho người dân. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, xây dựng văn\r\n\nhoá số trong các cơ quan hành chính nhà nước và trong cộng đồng.\n\n6. Phát triển các\r\n\nngành và công nghệ ưu tiên\n\n- Ưu tiên phát triển các ngành ưu\r\n\ntiên có mức độ sẵn sàng cao như: Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn\r\n\nthông; an toàn, an ninh mạng; công nghiệp chế tạo thông minh; tài chính - ngân\r\n\nhàng; thương mại điện tử; nông nghiệp số; du lịch số; công nghiệp văn hoá số; y\r\n\ntế; giáo dục và đào tạo.\n\n- Ưu tiên nguồn lực cho triển khai một\r\n\nsố chương trình nghiên cứu về các công nghệ ưu tiên, trọng tâm là: Công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông, cơ điện tử, công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng,\r\n\ntrí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, điện tử y sinh.\n\n- Triển khai thực hiện các chính sách\r\n\nhỗ trợ các ngành và công nghệ ưu tiên chủ yếu thông qua đổi mới, hoàn thiện thể\r\n\nchế, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng; phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực; phát triển khoa học và công nghệ; đặt hàng mua sắm công.\n\n7. Đẩy mạnh hội\r\n\nnhập quốc tế\n\n- Chủ động tham gia, đẩy mạnh thu hút\r\n\nvà sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ nước ngoài và các đối tác quốc tế cho hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao\r\n\ncông nghệ.\n\n- Rà soát, triển khai các văn bản luật\r\n\npháp, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng nâng cao tiêu chuẩn\r\n\ncông nghệ, khuyến khích hình thức liên doanh và tăng cường liên kết, chuyển\r\n\ngiao công nghệ giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài; quản lý chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp.\n\n8. Triển khai\r\n\nchuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội\n\n- Thực hiện chuyển đổi số trong các\r\n\ncơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm thống nhất,\r\n\nkết nối liên thông và đồng bộ.\n\n- Triển khai xây dựng, tạo lập cơ sở\r\n\ndữ liệu cấp tỉnh kết nối vào cơ sở dữ liệu số của Chính phủ và các cấp, tạo điều\r\n\nkiện để người dân có thể cập nhật thông tin cần thiết về hoạt động của bộ máy\r\n\nnhà nước. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thu thập, quản lý dữ liệu và giao dịch\r\n\ntrên nền tảng Internet ở các cơ quan nhà nước.\n\n- Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;\r\n\nchuẩn hoá và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp.\n\n- Rà soát, phân định rõ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện\r\n\nchuyển đổi số. Hoàn thiện các quy trình, thủ tục hành chính phù hợp với hoạt động\r\n\ncủa chính quyền số, cắt giảm tối đa giao dịch trực tiếp.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, địa phương theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai Kế hoạch.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ được giao\r\n\nvà những nội dung, giải pháp cụ thể trong Kế hoạch, chủ động xây dựng nội dung,\r\n\nnhiệm vụ để triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; định kỳ hằng năm báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 20 tháng 11 để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của\r\n\nChính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một\r\n\nsố chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ\r\n\ntư; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, tan, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT (NL.N) UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh Văn phòng (VX) Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NLN.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Khánh\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108781
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108782.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-06-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Thong-tin-Kon-Tum-339544.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-06-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Thong-tin-Kon-Tum-339544",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2017/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 25 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh;\n\nThực hiện Kết luận số 248-KL/BCS ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tổ chức\r\n\n- cán bộ:\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\nKon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng\r\n\n02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2008\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Sở Tư pháp:\r\n\n - Sở Nội vụ:\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Báo Kon Tum:\r\n\n - Đài PTTH tỉnh:\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh:\r\n\n - Công báo tỉnh:\r\n\n - Lưu: VT, TH3, KGVX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG TỈNH KON TUM\n\n(kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí\r\n\nvà chức năng\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng\r\n\ntham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu\r\n\nchính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại;\r\n\nbản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ\r\n\ntầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên\r\n\nmôi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch\r\n\nvụ bưu chính, viễn thông, công nghệ\r\n\nthông tin (sau đây gọi tắt là thông tin\r\n\nvà truyền thông). Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n3. Trụ Sở làm việc\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông đặt tại thành phố Kon\r\n\nTum, tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 2\r\n\nThông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố trực thuộc tỉnh.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ\r\n\nBIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\n1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n2. Các tổ chức tham mưu, tổng\r\n\nhợp và chuyên môn, nghiệp vụ.\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra Sở:\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nd) Phòng Công nghệ thông tin;\n\nđ) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;\n\ne) Phòng Bưu\r\n\nchính - Viễn thông.\n\n3. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc:\n\na) Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông;\n\nb) Các tổ chức khác (nếu có).\n\n4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và phân cấp quản\r\n\nlý hiện hành.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n1. Biên chế công\r\n\nchức, số lượng người làm việc trong các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được\r\n\ngiao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nphạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế\r\n\nhoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Thành lập,\r\n\nchia tách, sáp nhập, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nViệc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải\r\n\nthể các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quy định này thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nGiám đốc Sở\n\n1. Giám đốc Sở\r\n\nlà người đứng đầu Sở Thông tin và Truyền thông, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân\r\n\ndân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất\r\n\nvấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntheo yêu cầu; chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và thông tin các huyện,\r\n\nthành phố trên địa bàn tỉnh và việc\r\n\nthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn khác được giao.\n\n2. Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng,\r\n\nthực hiện kế hoạch công tác của các đơn vị, của Sở và của\r\n\ntoàn ngành. Quyết định các vấn đề có liên quan đến công\r\n\ntác tổ chức, cán bộ của Sở và các đơn vị trực thuộc theo\r\n\nquy định phân cấp quản lý hiện hành.\n\n3. Phân công cho các Phó Giám đốc Sở\r\n\nphụ trách một số lĩnh vực công tác của Sở, Ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở khi\r\n\nGiám đốc Sở vắng mặt.\n\n4. Là chủ tài\r\n\nkhoản cơ quan Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Phó Giám đốc Sở\n\n1. Phó Giám đốc\r\n\nSở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được phân công và tham gia ý kiến với Giám đốc Sở về công việc chung của cơ quan.\r\n\nKhi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của\r\n\nSở.\n\n2. Được chủ tài khoản ủy quyền đăng ký tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.\n\nĐiều 8. Bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ\r\n\nchức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động của Sở Thông tin và Truyền thông\n\nViệc bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân cấp quản lý hiện hành.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 9. Chế độ làm việc\n\n1. Trên cơ sở đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị\r\n\ncủa Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước: Nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân; Quyết định, chỉ thị, chương trình, kế\r\n\nhoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông trong từng thời kỳ. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông xây dựng chương trình, kế hoạch công tác\r\n\ntương ứng làm cơ sở cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Giải quyết công việc\n\na) Những công việc thuộc chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Sở, nếu pháp luật đã quy định thời hạn giải quyết, thì phải giải\r\n\nquyết xong trong thời hạn đó; nếu pháp luật\r\n\nkhông quy định thời hạn giải quyết, thì trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở (hoặc\r\n\nPhó Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực được phân công hoặc được\r\n\nủy quyền) phải giải quyết xong và trả lời\r\n\ncho tổ chức, cá nhân. Trường hợp chưa\r\n\ngiải quyết hoặc không giải quyết được, phải có văn bản trả lời để tổ chức, cá nhân biết\r\n\nrõ lý do.\n\nb) Những vấn đề\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Giám đốc Sở phải có văn bản\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định. Nếu công việc liên quan đến\r\n\nnhiều ngành, nhiều cấp thì Giám đốc Sở chủ\r\n\ntrì, trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Chế độ thông tin, báo cáo\n\na) Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Ngoài ra, còn thực hiện các báo cáo chuyên đề liên\r\n\nquan đến chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nGiao.\n\nb) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức thực hiện quy định chế độ thông tin, báo cáo trong Ngành phù\r\n\nhợp để đảm bảo thông tin, báo cáo thông suốt từ cơ sở đến\r\n\nTrung ương.\n\nc) Khi đi công tác ngoài tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông phải xin\r\n\nphép và được sự đồng ý của Thường trực\r\n\nTỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. Các Phó Giám đốc Sở đi công tác theo sự phân công của Giám đốc Sở.\n\nĐiều 10. Mối quan hệ công tác\n\n1. Đối với Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông\n\na) Chịu sự giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện nghị\r\n\nquyết Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan\r\n\nđến lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn.\n\nb) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyền thông\r\n\nvà các mặt công tác được giao.\n\nc) Chịu sự hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Đối với các cơ quan tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy, các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực\r\n\nthuộc Tỉnh ủy: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp về công tác quản lý Nhà nước của ngành khi có yêu cầu hoặc đề nghị phối hợp.\n\n3. Đối với đoàn thể\n\na) Sở phối hợp với các đoàn thể\r\n\ntổ chức vận động công chức trong cơ quan tham gia các phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt các\r\n\nnhiệm vụ công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác đoàn thể;\n\nb) Giám đốc Sở tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt\r\n\nđộng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Điều\r\n\nlệ của đoàn thể.\n\n4. Đối với các sở, ban ngành cấp tỉnh: Là mối\r\n\nquan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn, trên tinh\r\n\nthần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao.\n\n5. Đối với Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\na) Là mối quan hệ\r\n\nphối hợp thực hiện sự nghiệp phát triển thông tin và truyền thông trên địa bàn các huyện, thành phố.\n\nb) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố. Đồng thời phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện công\r\n\ntác thông tin và truyền thông trên từng địa bàn.\n\n6. Đối với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh\n\na) Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nhoạt động lĩnh vực thông tin và truyền thông đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 11. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ\r\n\nvào Quy định này và các văn bản có liên quan để quy định nhiệm vụ cụ thể và lề\r\n\nlối làm việc giữa các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở; bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phù hợp với vị trí việc làm, cơ\r\n\ncấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nTrong quá trình thực hiện có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế kịp thời báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét./.",
|
| 5 |
+
"id": 108782
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108783.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-758-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-tieu-chuan-do-luong-Ninh-Thuan-420074.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-758-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-tieu-chuan-do-luong-Ninh-Thuan-42007",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 758/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 13 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT\r\n\nLƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3727/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng và thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 429/TTr-SKHCN ngày 08/4/2019 và ý kiến của\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh tại Báo cáo số 35/BC-VPUB ngày 13/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế thủ tục hành chính số\r\n\n1, số 2, số 5, Mục I - Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ Danh mục thủ tục hành chính được công bố\r\n\ntại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ nội dung, quy\r\n\ntrình giải quyết các thủ tục hành chính để Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh niêm yết, công khai thực hiện.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - TT CNTT&TT (Sở TTTT);\r\n\n - VPUB: LĐ;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC. TXS\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Nam\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH THUẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 758/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n01\n\nThủ tục miễn giảm kiểm tra chất\r\n\n lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu\n\n03 ngày làm việc.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, số 44, đư��ng 16/4, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm\n\nTheo quy định hiện hành của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí.\n\nQuyết định số 3727/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n02\n\nThủ tục kiểm tra nhà nước về chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu\n\n01 ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n03\n\nThủ tục chỉ định tổ chức đánh giá\r\n\n sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n04\n\nThủ tục thay đổi, bổ sung phạm vi,\r\n\n lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108783
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108784.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-227-KH-UBND-2014-to-chuc-ky-niem-ngay-Thay-thuoc-Viet-Nam-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-536745.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-227-KH-UBND-2014-to-chuc-ky-niem-ngay-Thay-thuoc-Viet-Nam-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-536745",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN NHÀ BÈ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 227/KH-UBND\n\nNhà\r\n\n Bè, ngày 17 tháng 02\r\n\n năm 2014\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ\r\n\nCHỨC KỶ NIỆM 59 NĂM NGÀY “THẦY THUỐC VIỆT NAM” VÀ TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG NGÀNH Y TẾ\r\n\nHUYỆN NHÀ BÈ NĂM 2013\n\nNhằm tôn vinh công trạng ngành y tế\r\n\nvà đánh giá kết quả hoạt động năm 2013, đề ra phương hướng\r\n\nhoạt động năm 2014 của ngành y tế huyện Nhà Bè;\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Huyện\r\n\nủy, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ niệm 59 năm ngày\r\n\n“Thầy thuốc Việt Nam” và tổng kết hoạt động ngành y tế huyện Nhà Bè năm 2013\r\n\nnhư sau:\n\n1. Mục đích yêu\r\n\ncầu:\n\nNâng cao nhận thức về y đức của cán\r\n\nbộ công nhân viên chức ngành y tế.\n\nĐánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chăm\r\n\nsóc sức khỏe cho nhân dân trong năm 2013 và đề ra phương\r\n\nhướng hoạt động năm 2014.\n\n2. Nội dung lễ kỷ niệm:\n\n- Diễn văn khai mạc và phát biểu về ý\r\n\nnghĩa ngày “Thầy thuốc Việt Nam 27/2”;\n\n- Báo cáo tổng kết hoạt động ngành y\r\n\ntế huyện Nhà Bè năm 2013 và phương hướng hoạt động năm 2014;\n\n- Biểu dương, khen thưởng những tập\r\n\nthể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp tích cực cho công tác ngành y tế\r\n\nhuyện Nhà Bè năm 2013.\n\n3. Thành phần,\r\n\nthời gian, địa điểm:\n\na. Thành phần tham dự:\n\n- Đại diện Sở Y tế;\n\n- Lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân\r\n\nHuyện;\n\n- Đại diện các ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncó liên quan;\n\n- Phòng Y tế Huyện, Bệnh viện Huyện,\r\n\nTrung tâm Y tế dự phòng Huyện (gồm các khoa, phòng, tổ, đội, trạm y tế );\n\n- Đại diện lãnh đạo các xã, thị trấn;\n\n- Khách mời.\n\nb. Thời gian: 08g00 ngày 27/2/2014 (thứ năm)\n\nc. Địa điểm:\n\nHội trường Bệnh viện huyện Nhà Bè, số\r\n\n281 A, Lê Văn Lương, ấp 3, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè.\n\n4. Phân công\r\n\nthực hiện:\n\na. Phòng Y tế Huyện: chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan báo cáo kết quả hoạt động năm\r\n\n2013, đề ra phương hướng hoạt động năm 2014 của ngành y tế huyện và tổ chức lễ\r\n\nkỷ niệm 59 năm ngày “Thầy thuốc Việt Nam”, phối hợp gửi thư mời.\n\nb. Trung tâm Y tế dự phòng\r\n\nHuyện: cung cấp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động\r\n\nnăm 2013 và phương hướng hoạt động năm 2014; gửi danh sách khen thưởng cho tập\r\n\nthể, cá nhân đơn vị mình về Phòng Y tế tổng hợp trước ngày 20/02/2014, cử 04 nhân viên\r\n\ntiếp tân, 01 người dẫn chương trình.\n\nc. Bệnh viện Huyện: cung cấp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động năm 2013 và phương hướng\r\n\nhoạt động năm 2014; gửi danh sách khen thưởng cho tập thể, cá nhân đơn vị mình\r\n\nvề Phòng Y tế tổng hợp trước ngày 20/02/2014, cử 04 nhân viên tiếp tân, chuẩn\r\n\nbị hội trường.\n\nd. Phòng Văn hóa thông tin Trung\r\n\ntâm Văn hóa Huyện: phối hợp với ngành y tế huyện tăng\r\n\ncường các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông rộng rãi đến tận ấp/khu phố\r\n\nvà hộ dân nhằm tôn vinh công trạng ngành y tế, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc tự chăm sóc, bảo vệ sức\r\n\nkhỏe và phòng, chống dịch bệnh; phối hợp với Bệnh viện Huyện trang trí lễ hội,\r\n\nvăn nghệ chào mừng ngày “Thầy thuốc Việt Nam”.\n\n5. Thăm hỏi CBCC\r\n\nngành y tế:\n\nỦy ban nhân dân Huyện tổ chức thăm\r\n\nhỏi cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên y tế đã nghỉ hưu, bệnh tật, có hoàn\r\n\ncảnh khó khăn trong thời gian từ 23-26/2/2014. Các đơn vị gửi danh sách về\r\n\nPhòng Y tế trước ngày 18/2/2014 để tổng hợp trình Thường\r\n\ntrực Ủy ban nhân dân huyện xem xét.\n\n6. Kinh phí:\n\nKinh phí chi từ nguồn kinh phí hoạt\r\n\nđộng của các đơn vị.\n\nỦy ban nhân dân huyện đề nghị các đơn\r\n\nvị, phòng, ban có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ\r\n\nniệm 59 năm ngày “Thầy thuốc Việt Nam” và tổng kết hoạt động ngành y tế huyện Nhà Bè năm 2013 thực hiện đạt hiệu quả cao nhất./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Y tế;\r\n\n - TTHU -UBND Huyện;\r\n\n - Phòng Y tế, Bệnh viện, TT YTDP Huyện;\r\n\n - Phòng VH - TT Huyện;\r\n\n - TTVH Huyện;\r\n\n - Lưu VP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Tiến\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 108784
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108785.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2017-QD-UBND-theo-doi-don-doc-kiem-tra-thuc-hien-nhiem-vu-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2017-344553.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-18-2017-QD-UBND-theo-doi-don-doc-kiem-tra-thuc-hien-nhiem-vu-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2017-3",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/2017/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 03 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIAO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Công văn số 2522/STP-VB ngày\r\n\n22 tháng 3 năm 2017 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo Quy chế theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế theo\r\n\ndõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các sở - ban - ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện;\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH TP;\n\n- UBMTTQVN và các Đoàn thể TP;\r\n\n - VPUB: CVP, các PVP;\r\n\n - Các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc; City Web; Phòng TH (3b);\r\n\n - Lưu: VT, (TH/Tân).165.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTHEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIAO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2017/QĐ-UBND ngày 23\r\n\ntháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về công tác\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao (bao gồm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố) để thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nThành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố giao và các chỉ đạo điều hành của thành\r\n\nphố.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các sở\r\n\n- ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các cơ quan, đơn vị trong trường\r\n\nhợp thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành, kết luận (gọi chung là các\r\n\nsở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện)\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc chung\n\n1. Thực hiện đúng Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố; Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Tất cả nhiệm vụ cụ thể do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao thể hiện dưới các\r\n\nhình thức văn bản hành chính (công văn, thông báo, kế hoạch, chỉ thị, chương\r\n\ntrình công tác,...) có đơn vị thực hiện và thời gian hoàn thành phải được cập\r\n\nnhật thông tin kịp thời, đầy đủ vào Hệ thống Quản lý văn bản chỉ đạo được tích\r\n\nhợp trong phần mềm Hệ thống “Quản lý văn bản và hồ sơ công\r\n\nviệc” của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\n\n3. Bảo đảm tính chủ động, có sự phân\r\n\ncông trách nhiệm rõ ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các sở - ban - ngành; Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận - huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan để cùng hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ.\n\n4. Kết hợp chặt chẽ với việc xây dựng,\r\n\nquản lý, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; giữ nghiêm kỷ\r\n\ncương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước; nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n5. Đảm bảo liên thông, chia sẻ cơ sở\r\n\ndữ liệu và kết nối hệ thống công nghệ thông tin từ Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đến các cơ\r\n\nquan, đơn vị theo Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH CẬP NHẬT\r\n\nTHÔNG TIN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm và quy trình cập nhật thông tin\n\n1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố\n\nKhi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được ban hành, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm cập nhật và chuyển theo dõi đầy\r\n\nđủ nội dung thông tin vào Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\n2. Đối với văn bản giao nhiệm vụ được\r\n\nphát hành theo chế độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật), không cập nhật các thông\r\n\ntin vào Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc\r\n\ntrường hợp đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, các cơ quan, đơn vị phải báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao bằng văn bản theo chế độ mật gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvà các cơ quan có liên quan.\n\n3. Đối với các cơ quan, đơn vị quy định\r\n\ntại Khoản 2, Điều 1\n\na) Trên cơ sở nhiệm vụ do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao được cập nhật trên Hệ thống\r\n\nquản lý văn bản chỉ đạo, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm\r\n\nrà soát, đối chiếu các thông tin trên Hệ thống với các văn bản giao nhiệm vụ của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp nội\r\n\ndung nhiệm vụ được cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình thì phải trao đổi, nêu rõ lý\r\n\ndo và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để điều chỉnh hoặc chuyển\r\n\nđến các đơn vị khác thực hiện theo quy định.\n\nb) Cập nhật đầy đủ tiến độ, kết quả\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\nĐiều 4. Thời hạn\r\n\ncập nhật thông tin trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo\n\n1. Thời hạn phân loại nhiệm vụ, cập\r\n\nnhật và chuyển sang theo dõi\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphải hoàn thành việc phân loại nhiệm vụ, cập nhật thông tin vào Hệ thống quản\r\n\nlý văn bản chỉ đạo và chuyển sang theo dõi không quá 03 ngày làm việc (đối với\r\n\nvăn bản khẩn, hỏa tốc thì ưu tiên cập nhật ngay sau khi ban hành) kể từ khi văn\r\n\nbản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố được ban hành. Trường hợp văn bản chỉ đạo, điều hành gồm nhiều nhiệm\r\n\nvụ, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị thì thời hạn này không quá 07 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n2. Trước 02 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhiệm vụ được giao đến thời hạn phải hoàn thành hoặc phải báo cáo, các cơ quan,\r\n\nđơn vị phải cập nhật các thông tin liên quan đến tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành ph��� giao vào Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\nĐiều 5. Theo dõi,\r\n\ntrao đổi, xử lý thông tin cập nhật\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi, kiểm tra thông tin cập nhật về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo và số liệu trong các báo cáo của các\r\n\ncơ quan, đơn vị. Trường hợp phát hiện thông tin cập nhật, số liệu cập nhật\r\n\nkhông chính xác với thực tế hoặc sai lệch, chủ động trao đổi kịp thời với các\r\n\ncơ quan, đơn vị để điều chỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tại\r\n\nKhoản 2, Điều 1:\n\na) Theo dõi, kiểm tra thông tin cập\r\n\nnhật về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo và số\r\n\nliệu trong các báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\nb) Trường hợp thông tin cập nhật, số\r\n\nliệu báo cáo của cơ quan mình không chính xác với thực tế hoặc sai lệch so với thông\r\n\ntin trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo, phải rà soát, điều chỉnh lại hoặc\r\n\ntrao đổi, thông báo kịp thời với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố bằng văn bản,\r\n\nfax hoặc qua điện thoại, thư điện tử để có hướng xử lý đối với các trường hợp\r\n\nnày.\n\nc) Chịu trách nhiệm về thời hạn cập\r\n\nnhật và tính chính xác, đầy đủ của các thông tin về tiến độ, kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị mình theo quy định của Quy chế này.\n\nChương III\n\nTHEO DÕI, ĐÔN ĐỐC\r\n\nTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo dõi, đôn đốc\n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố\n\na) Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao các sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan; chủ động, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, công việc được giao của các cơ quan, đơn vị, kịp thời báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntham mưu, đề xuất phương án xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát\r\n\nsinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện\r\n\nđúng thời hạn và hiệu quả.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố đối với những vấn đề mà các cơ quan, đơn vị có ý kiến khác nhau\r\n\ntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ\r\n\nquan, đơn vị tại Khoản 2, Điều 1:\n\na) Các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố giao phải chủ động, thường xuyên theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận - huyện và các cơ quan liên quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước\r\n\ntheo ngành, lĩnh vực được phân công; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những sai\r\n\nsót theo thẩm quyền.\n\nb) Các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị có chức năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao cho cơ quan mình phối hợp thực hiện; kịp thời cung cấp thông\r\n\ntin về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phối hợp cho cơ quan chủ trì thực\r\n\nhiện.\n\nc) Ủy ban nhân dân các quận - huyện\r\n\nchủ động đôn đốc, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao cơ quan mình; trong phạm vi thẩm quyền,\r\n\nthường xuyên theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, cơ quan trực thuộc trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm đúng thời hạn, yêu cầu, hiệu quả.\n\nĐiều 7. Nội dung\r\n\ntheo dõi, đôn đốc\n\n1. Theo dõi, đôn đốc việc phân loại\r\n\nnhiệm vụ trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố; cập nhật và chuyển theo dõi, các nhiệm vụ được\r\n\ngiao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\n2. Theo dõi, đôn đốc tình hình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc yêu cầu phải điều chỉnh các\r\n\nnhiệm vụ; xử lý đối với các trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng\r\n\ncác nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 8. Hình thức\r\n\ntheo dõi, đôn đốc\n\n1. Thông qua Hệ thống quản lý văn bản\r\n\nchỉ đạo.\n\n2. Thông qua báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất.\n\n3. Qua làm việc, trao đổi trực tiếp.\n\n4. Qua điện thoại, thư điện tử,\r\n\nfax...\n\n5. Qua công tác kiểm tra.\n\nChương IV\n\nKIỂM TRA VIỆC THỰC\r\n\nHIỆN NHIỆM VỤ\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn kiểm tra\n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố\n\na) Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố thành lập Tổ Công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố (Tổ Công tác) để tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất các sở - ban\r\n\n- ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntrong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố giao.\n\nb) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\ndo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\nc) Ủy ban nhân dân thành phố giao Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên thực hiện kiểm tra việc cập nhật,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố giao các cơ quan, đơn vị; kiểm tra việc thực hiện chế\r\n\nđộ thông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở -\r\n\nban - ngành, cơ quan, đơn vị:\n\na) Thực hiện kiểm tra việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao.\n\nb) Kiểm tra việc cập nhật, theo dõi,\r\n\nđôn đốc, việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\ntrong nội bộ cơ quan mình, cơ quan, đơn vị trực thuộc và các cơ quan liên quan\r\n\ntrong phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được phân công.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật mạng, phần mềm đảm bảo ổn định và an toàn,\r\n\nan ninh thông tin theo quy định.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện:\n\na) Thực hiện kiểm tra việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao.\n\nb) Kiểm tra việc cập nhật, theo dõi,\r\n\nđôn đốc, việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\ntrong nội bộ cơ quan mình và các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý.\n\nĐiều 10. Nội\r\n\ndung kiểm tra\n\n1. Kiểm tra việc\r\n\ntổ chức, triển khai và tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao.\n\n2. Kiểm tra việc cập nhật tình h��nh,\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố giao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\n3. Kiểm tra việc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao các cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 11. Hình thức\r\n\nvà căn cứ kiểm tra\n\n1. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ,\r\n\ncăn cứ theo kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Kiểm tra đột xuất, căn cứ theo yêu\r\n\ncầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó dấu hiệu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 12. Quyết định\r\n\nthành lập Tổ Công tác để kiểm tra\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nban hành Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của Tổ Công tác.\n\n2. Tổ Trưởng Tổ Công tác của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch hoạt động của Tổ\r\n\nCông tác, quyết định nội dung và đơn vị kiểm tra.\n\nĐiều 13. Tổ chức\r\n\nkiểm tra\n\n1. Tổ Trưởng Tổ Công tác tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện việc kiểm tra theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n2. Trong quá trình kiểm tra nếu thấy\r\n\ncần thiết, Tổ Trưởng Tổ Công tác được quyền mời các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến nội dung kiểm tra tham dự cùng Tổ Công tác. Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân được mời có trách nhiệm tham dự và chuẩn bị nội dung làm việc cùng Tổ Công tác.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối\r\n\ntượng kiểm tra hoặc có liên quan có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao; cung\r\n\ncấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo yêu cầu của Tổ Công tác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 14. Kết quả\r\n\nkiểm tra\n\n1. Đối với các các cơ quan, đơn vị tại\r\n\nKhoản 2, Điều 1:\n\nChậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết\r\n\nthúc kiểm tra phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực kết quả kiểm tra, đồng thời gửi\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để theo dõi, tổng hợp.\n\n2. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố\n\nChậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết\r\n\nthúc kiểm tra phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố kết quả kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao; đồng thời thông báo kết quả kiểm tra đến\r\n\ncơ quan, đơn vị được kiểm tra.\n\n3. Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra\n\na) Đánh giá việc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; đánh giá việc cập nhật thông tin về\r\n\nnhiệm vụ, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo\r\n\nvà việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.\n\nb) Kết luận nội dung kiểm tra\n\nKết luận kiểm tra phải đánh giá cụ thể\r\n\nvề kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện không\r\n\nđúng nhiệm vụ được giao phải xác định rõ tính chất, mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị trong việc chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng,\r\n\nkhông đầy đủ nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao.\n\nc) Kiến nghị với cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền các biện pháp đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ do Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc điều chỉnh\r\n\nnhiệm vụ được giao (nếu cần); biện pháp xử lý vi phạm (nếu có).\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN, BÁO CÁO\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\n\n1. Chịu trách nhiệm cập nhật tiến độ\r\n\nthực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao vào “Hệ thống quản lý\r\n\ncơ sở dữ liệu theo dõi” của Văn phòng Chính phủ.\n\n2. Hỗ trợ và cung cấp thông tin có\r\n\nliên quan cho các cơ quan, đơn vị trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố giao.\n\n3. Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố giao. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao cho các cơ quan, đơn vị, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố và cho đăng tải công khai kết quả thực hiện đó\r\n\ntrên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo và trên Cổng Thông\r\n\ntin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n4. Báo cáo, kiến nghị kịp thời với Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp cần\r\n\nthiết nhằm đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao đã đến\r\n\nhạn quy định nhưng chưa thực hiện, triển khai thực hiện không đúng yêu cầu đề\r\n\nra hoặc khi có các vấn đề phát sinh.\n\n5. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo\r\n\ncáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình cập nhật và kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\ndo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\n6. Trong quá trình theo dõi, đôn đốc,\r\n\nnếu nhận được thông tin phản hồi của Ủy ban nhân dân các quận - huyện về việc\r\n\ncác sở - ban - ngành triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao có liên quan đến quận - huyện mà không\r\n\nđúng thời hạn hoặc không đúng yêu cầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra các thông tin phản hồi; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông tin phản hồi của quận - huyện, phải có văn bản đôn đốc\r\n\ncác Sở - ban - ngành có liên quan thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Văn bản đôn đốc hoặc văn bản thông báo ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được\r\n\nđồng thời gửi đến Ủy ban nhân dân các quận - huyện có thông tin phản hồi để\r\n\nbiết.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của các sở - ban - ngành và các cơ quan, đơn vị\n\n1. Rà soát, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trong phạm vi quản lý của\r\n\nmình. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi báo cáo đến\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp.\n\n2. Các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao đã đến hạn\r\n\ntheo quy định nhưng chưa triển khai thực hiện, không đủ khả năng, điều kiện thực\r\n\nhiện hoặc triển khai thực hiện không đúng yêu cầu thì phải trao đổi, thông báo\r\n\nkịp thời bằng văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về khó khăn, vướng\r\n\nmắc và nguyên nhân; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để\r\n\nbáo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố hướng xử lý đối với các trường hợp này.\n\n3. Đối với các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận - huyện thực hiện có liên quan đến các sở - ban - ngành và các cơ quan, tổ\r\n\nchức nhưng không được Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện đúng thời hạn,\r\n\nđúng yêu cầu thì các sở - ban - ngành, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phản\r\n\nhồi thông tin kịp thời về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để có cơ sở đôn đốc\r\n\nỦy ban nhân dân các quận - huyện triển khai thực hiện.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện:\n\n1. Rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình. Định kỳ hàng quý, 6\r\n\ntháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố hoặc của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các sở - ban -\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân quận - huyện gửi báo cáo tình hình kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ được giao đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các\r\n\nsở - ban - ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n2. Đối với các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao vượt quá khả năng,\r\n\nđiều kiện thực hiện hoặc có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận - huyện phải chủ động thông tin, báo cáo kịp thời với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan để\r\n\ntổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.\n\n3. Đối với các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao các sở - ban -\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị thực hiện có liên quan đến Ủy ban nhân dân quận - huyện\r\n\nnhưng không được các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn vị thực hiện đúng thời hạn,\r\n\nđúng yêu cầu; Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm phản hồi thông tin kịp\r\n\nthời về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để có cơ sở đôn đốc các sở - ban -\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.\n\nĐiều 18. Thời hạn\r\n\nthông tin, báo cáo định kỳ\n\n1. Chậm nhất trước ngày 20 của tháng\r\n\ncuối quý, ngày 20 tháng 5 (đối với Báo cáo 6 tháng) và ngày 20 tháng 11 (đối với\r\n\nBáo cáo năm), các cơ quan, đơn vị tổng hợp, gửi báo cáo tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Trên cơ sở số liệu của các sở -\r\n\nban - ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, trước ngày 25 của\r\n\ntháng cuối quý và ngày 25 tháng 12 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntổng hợp, xây dựng báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng cơ sở dữ liệu việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\nthuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị mình trên Hệ thống\r\n\nquản lý văn bản chỉ đạo.\n\nĐiều 20. Hướng dẫn\r\n\ntriển khai thực hiện Quy chế và Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị vận hành Hệ thống quản lý văn bản\r\n\nchỉ đạo; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức các lớp đào tạo, tập\r\n\nhuấn triển khai thực hiện Quy chế và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo\r\n\ncho cán bộ, công chức làm công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.\r\n\nHàng năm chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố về kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tại\r\n\nKhoản 2, Điều 1 có kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả\r\n\nthực hiện Quy chế này. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định\r\n\ntại Quy chế này, các cơ quan, đơn vị chỉ đạo xây dựng Quy chế theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố giao trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình.\n\nĐiều 21. Khen\r\n\nthưởng và kỷ luật\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quy chế này được biểu dương, khen thưởng\r\n\ntheo quy định pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng.\n\n2. Kết quả thực hiện Quy chế này là một\r\n\ntrong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nvà bình xét các danh hiệu thi đua khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncá nhân.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực\r\n\nhiện không đầy đủ hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ sẽ\r\n\nbị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n4. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nlàm đầu mối phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất trình\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong\r\n\nthực hiện Quy chế này, đồng thời, đề xuất hình thức kỷ luật các tập thể, cá\r\n\nnhân vi phạm Quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy chế nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,\r\n\nquyết định./.",
|
| 5 |
+
"id": 108785
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108786.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-13-TM-CSTTTM-huong-dan-pham-vi-doi-tuong-Nghi-dinh-Chinh-phu-02-CP-trinh-tu-thu-tuc-tham-quyen-cap-giay-chung-nhan-dieu-kien-kinh-doanh-39330.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-13-TM-CSTTTM-huong-dan-pham-vi-doi-tuong-Nghi-dinh-Chinh-phu-02-CP-trinh-tu-thu-tuc-tham-qu",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ THƯƠNG MẠI\n\n********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 13/TM-CSTTTM\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 1 năm 1995\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ \n\nCỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 13/ TM-CSTTTM NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 1995\r\n\nHƯỚNG DẪN PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 02/CP NGÀY\r\n\n5-1-1995 VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THÌ ĐIỀU KIỆN\r\n\nKINH DOANH ĐỐI VỚI LOẠI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nCăn cứ Nghị định số 95/CP\r\n\nngày 4-12-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Thương mại;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/CP ngày 5-1-1995 của Chính phủ quy định hàng hoá, dịch\r\n\nvụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều\r\n\nkiện ở thị trường trong nước;\n\nSau khi thoả thuận với các Bộ, ngành hữu quan Bộ Thương mại hướng dẫn vụ thể\r\n\nmột vấn đề về phạm vi, đối tượng thực hiện Nghị định 02/CP và trình tự, thủ tục,\r\n\nthẩm quyền giải quyết việc kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều\r\n\nkiện, như sau:\n\nI - VỀ PHẠM\r\n\nVI, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ ĐỊNH:\n\n1 - Trong nền kinh tế hoạt động\r\n\ntheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, chính\r\n\nsách mặt hàng là một trong những chính sách quan trọng để Nhà nước điều hành và\r\n\nquản lý bằng luật pháp hoạt động của các thành phần kinh tế, đồng thời tạo môi\r\n\ntrường pháp lý để các chủ thể tham gia kinh doanh bảo đảm các yêu cầu về kinh tế\r\n\n- xã hội, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khoẻ con người và\r\n\nmôi trường sinh thái, chống các hành vi buôn lậu và kinh doanh trái phép, phát\r\n\ntriển thị trường theo hướng văn minh, lành mạnh.\n\nNghị định 02/CP của Chính phủ\r\n\nquy định và 2 loại hàng hoá, dịch vụ: loại hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh\r\n\nthương mại và loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị\r\n\ntrường trong nước.\n\nNhững loại hàng hoá, dịch vụ này\r\n\ntrước đây một số đã được quy định tại các văn bản pháp quy của Chính phủ hoặc của\r\n\ncác Bộ ngành; để phù hợp với tình hình mới nay được Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nvà quy định thống nhất tại Nghị định 02/CP. Vì vậy, hàng hoá, dịch vụ kinh\r\n\ndoanh thương mại ở thị trường trong nước thuộc 2 loại trên từ nay do Nghị định\r\n\n02/CP thống nhất điều chỉnh. Các loại hàng hoá, dịch vụ khác được tự do lưu\r\n\nthông theo quy định của Pháp luật.\n\n2 - Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nkinh doanh thương mại trên thị trường (kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) đều\r\n\nphải thực hiện các quy định tại Nghị định 02/CP, trừ trường hợp được quy định\r\n\nriêng tại các Luật và các văn bản pháp quy khác của Chính phủ hoặc các Hiệp định\r\n\nmà Chính phủ Việt Nam tham gia ký với nước ngoài có thoả thuận khác.\n\nCác đối tượng này (sau đây gọi tắt\r\n\nlà người kinh doanh) gồm:\n\n- Các doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nthành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 30-4-1995.\n\n- Các doanh nghiệp Nhà nước và\r\n\ncác doanh nghiệp của Đoàn thể chính trị, xã hội thành lập theo Nghị định 388 -\r\n\nHĐBT và Quyết định 196 - CT ngày 5-6-1992 (Trong khi chưa có quy định phải\r\n\nthành lập lại theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước).\n\n- Các doanh nghiệp thành lập\r\n\ntheo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân.\n\n- Các doanh nghiệp thành lập\r\n\ntheo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có kinh doanh thương mại, dịch vụ ở\r\n\nthị trường trong nước.\n\n- Các Chi nhánh của các Công ty\r\n\nnước ngoài đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có kinh doanh thương mại, dịch vụ.\n\n- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh\r\n\ndoanh của Hợp tác xã mua bán thành lập theo Quyết định 763 - TTg ngày 19 - 12 -\r\n\n1994 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Cá nhân và nhóm kinh doanh dưới\r\n\nvốn pháp định theo quy định của Nghị định 66 - HĐBT.\n\nTrong đó \"Doanh nghiệp\"\r\n\ntại Nghị định này được hiểu là pháp nhân kinh doanh được thành lập theo một\r\n\ntrong các văn bản Pháp luật trên. Riêng cá nhân và nhóm kinh doanh theo Nghị định\r\n\n66 - HĐBT, các tổ hợp tác... không gọi là doanh nghiệp.\n\n3 - Các hành vi kinh doanh\r\n\nthương mại Nghị định điều chỉnh bao gồm:\n\n- Mua, bán (kể cả đại lý, ký gửi),\r\n\nvận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn trữ đối với các loại hàng hoá.\n\n- Thực hiện các dịch vụ thương mại:\r\n\nquảng cáo, trưng bày, môi giới, du lịch, ăn uống và kinh doanh các dịch vụ sinh\r\n\nhoạt cá nhân, dịch vụ công cộng khác.\n\nNgười kinh doanh thực hiện một\r\n\nhoặc nhiều trong số các hành vi trên đều phải tuân thủ các quy định của Nghị định\r\n\n02/CP.\n\nII - VỀ HÀNG\r\n\nHOÁ, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH:\n\nNghị định 02/CP quy định nghiêm\r\n\ncấm kinh doanh trên thị trường các loại hàng hoá, dịch vụ ghi tại Phụ lục 1 của\r\n\nNghị định (trừ một số ít trường hợp do yêu cầu đặc biệt được phép kinh doanh\r\n\ntrong phạm vi hạn chế theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ), bao gồm:\n\n1 - Vũ khí, đạn dược, quân\r\n\ntrang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự.\n\n2 - Các chất ma tuý.\n\n3 - Các hiện vật có giá trị thuộc\r\n\ndi tích văn hoá, lịch sử.\n\n4 - Các vật phẩm, sản phẩm văn\r\n\nhoá phản động, đồi truỵ.\n\n5 - Thuốc lá điếu sản xuất tại\r\n\nnước ngoài.\n\n6 - Các loại pháo nổ sản xuất\r\n\ntrong nước, các loại pháo sản xuất tại nước ngoài.\n\n7 - Các loại thuốc chữa bệnh cho\r\n\nngười và gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các lại trang thiết bị, dụng cụ y tế\r\n\nchưa được phép sử dụng ở Việt Nam. \n\n8 - Thực vật, động vật rừng quý\r\n\nhiếm.\n\n9 - Một số loại đồ chơi cho trẻ\r\n\nem gây nguy hại tới giáo dục nhân cách, tới sức khoẻ của trẻ em, hoặc tới an\r\n\nninh trật tự, an toàn xã hội.\n\n10 - Hành vi có tính kinh doanh\r\n\nhoặc dịch vụ trái với thuần phong mỹ tục Việt Nam.\n\nDanh mục trên do các Bộ, Tổng cục\r\n\nquản lý ngành kinh tế - kỹ thuật (được quy định tại Phụ lục 1) xác định cụ thể\r\n\nđến từng mặt hàng, dịch vụ sau khi thống nhất với Bộ Thương mại trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt. Dau đó các Bộ, Tổng cục chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra và giám sát việc thực hiện theo quy định của Nghị định 02/CP.\n\nIII - VỀ HÀNG\r\n\nHOÁ, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN:\n\n1 - Theo quy định tại Điều 8 và\r\n\nĐiều 9 của Nghị định 02/CP thì người kinh doanh muốn kinh doanh hàng hoá, dịch\r\n\nvụ có điều kiện nhất thiết phải có đủ các điều kiện cho từng loại hàng hoá, dịch\r\n\nvụ ghi ở Phụ lục 2 của Nghị định một được kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó.\n\nDanh mục chi tiết hàng hoá, dịch\r\n\nvụ kinh doanh có điều kiện và các điều kiện cụ thể kèm theo được các Bộ, Tổng cục\r\n\nquản lý ngành kinh tế - kỹ thuật quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định 02/CP của các Bộ, Tổng cục, Bộ Thương mại sẽ tập hợp thành một Danh mục\r\n\nchung và công bố để người kinh doanh thực hiện thuận lợi.\n\nCác điều kiện quy định tại Điều\r\n\n9 của Nghị định, bao gồm:\n\n1.1 - Điều kiện và chủ thể kinh\r\n\ndoanh (điểm 9.1 của Nghị định 02/CP).\n\nĐiều kiện này quy định: Đối với\r\n\nmột số loại hàng hoá, dịch vụ nhất định thì chủ thể kinh doanh là đối tượng để\r\n\nxác định việc cho phép kinh doanh.\n\nBao gồm 3 điều kiện cụ thể:\n\n1.1.1 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nchỉ một số doanh nghiệp Nhà nước được kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\ntheo đề nghị của Bộ trưởng, Tổng cục trưởng quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.\r\n\n(Điểm 9.1a của Nghị định).\n\nĐiều kiện này chỉ áp dụng cho một\r\n\nsố loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt cần được quản lý chặt chẽ và hạn chế kinh\r\n\ndoanh để tránh những nguy hại về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Đối\r\n\nvới kinh doanh thương mại gồm các mặt hàng:\n\nHoá chất độc mạnh, chất có phóng\r\n\nxạ và các nguồn phóng xạ sử dụng có các thiết bị chuyên dùng, các loại vật liệu\r\n\nnổ, Sòng bạc (casino).\n\nNgoài các doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nđược chỉ định, tuyệt đối cấm kinh doanh các loại hàng hoá trên đối với mọi đối\r\n\ntượng khác.\n\n1.1.2 - Loại hàng háo, dịch vụ\r\n\nchỉ các doanh nghiệp được kinh. (điểm 9.1b của Nghị định).ư\n\nCác doanh nghiệp đã được thành lập\r\n\ntheo pháp luật, các tổ chức kinh tế và cá nhân muốn kinh doanh thì phải lập\r\n\ndoanh nghiệp là một điều kiện để được kinh doanh hàng hoá, dịch thuộc loại này.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân kinh doanh không lập doanh nghiệp hoặc không đủ điều kiện\r\n\nđể lập doanh nghiệp thì không được kinh doanh các mặt hàng:\n\nXăng dầu và các loại chất đốt bằng\r\n\nhoá chất (kinh doanh ở thành phố, thị xã, thị trấn), Than mỏ (trừ than đã chế\r\n\nbiến làm chất đốt sinh hoạt), Khách sạn, In ấn và thiết bị ngành in, Dịch vụ cầm\r\n\nđồ, ăn uống trong khách sạn nhà hàng, Vàng và đá quý, Một số vật tư thiết bị kỹ\r\n\nthuật cao, Du lịch lữ hành.\n\n1.1.3 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nchỉ một số doanh nghiệp hoặc cá nhân được kinh doanh do Bộ trưởng, Tổng cục trưởng\r\n\nquản lý ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố xem xét cho\r\n\nphép. (điểm 9.1c của Nghị định).\n\nĐiều kiện này áp dụng cho một số\r\n\nloại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt; chỉ một số doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh\r\n\ndoanh được các Bộ, Tổng cục quản lý ngành hoặc UBND tỉnhm thành phố lựa chọn\r\n\ncho phép mới được kinh doanh các mặt hàng:\n\nKhắc dấu, cho thuê và sửa chữa\r\n\nsúng săn, Vũ trường, Massage, Giải phẫu thẩm mỹ, Cổ vật không thuộc loại cấm\r\n\nkinh doanh, Du lịch lữ khách quốc tế.\n\n1.2 - Điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật. (điểm 9.2 của Nghị định).\n\nBao gồm 2 điều kiện cụ thể:\n\n1.2.1 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkhi kinh doanh phải có địa điểm phù hợp với quy hoạch theo quy định của các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền (điểm 9.2a của Nghị định).\n\nCơ quan có thẩm quyền quy định\r\n\nquy hoạch địa điểm kinh doanh là UBND tỉnh, thành phố căn cứ vào yêu cầu: bảo đảm\r\n\nan ninh, trật tự xã hội, an toàn giao thông, vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường\r\n\nvà cảnh quan. Các Sở quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chủ trì và phối hợp với Sở\r\n\nThương mại và cơ quan quy hoạch của địa phương để quy hoạch mạng lưới, địa điểm\r\n\nkinh doanh trình UBND tỉnh, thành phố quyết định, công bố và hướng dẫn thực hiện.\n\nNgười kinh doanh phải nắm được\r\n\nquy hoạch trên để đặt địa điểm kinh doanh cho phù hợp và không phải xin xác nhận\r\n\nvề địa điểm kinh doanh.\n\nĐiều kiện này áp dụng cho các loại\r\n\nhàng hoá, dịch vụ:\n\nPhế liệu, phế thải kim loại và\r\n\nphế liệu, phế thải có hoá chất độc hại, Vật liệu xây dựng, Hoá chất độc mạnh,\r\n\nchất có phóng xạ, Vật liệu nổ dùng cho công nghiệp, Xăng dầu và các loại chất đốt\r\n\nbằng hoá chất, Than mỏ, Khách sạn, Vũ trường, Massage, Sòng bạc, Trông giữ tài\r\n\nsản, endashn uống, Giết mổ bán thịt gia súc gia cầm, Chế biến thực phẩm, Thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật, Du lịch lữ hành.\n\n1.2.2 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkhi kinh doanh phải đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị tối thiểu\r\n\ntheo tiêu chuẩn quy định của Chính phủ hoặc của các Bộ, Tổng cục quản lý ngành\r\n\nkinh tế - kỹ thuật. (điểm 9.2b của Nghị định).\n\náp dụng cho các loại hàng hoá, dịch\r\n\nvụ:\n\nHoá chất độc mạnh, Chất có phóng\r\n\nxạ, Vật liệu nổ dùng cho công nghiệp, Xăng dầu và các loại chất đốt bằng hoá chất,\r\n\nTham mỏ, Khách sạn, Nhà trọ, Cho Thuê và sửa chữa súng săn, Vũ trường, Massage,\r\n\nGiải phẫu thẩm mỹ, Sòng bạc, In ấn và kinh doanh thiết bị ngành in, Dịch vụ\r\n\ntrông giữ tài sản, endashn uống (trong KS, nhà hàng), Chế biến thực phẩm, Thuốc\r\n\nchữa bệnh cho người, Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, Khám chữa bệnh đông,\r\n\ntây y, Trang bị dụng cụ y tế, Vàng, đá quý, Vật tư kỹ thuật cao cấp, Du lịch lữ\r\n\nhành.\n\n1.3 Điều kiện về trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của người kinh doanh. (điểm 9.3 của Nghị định).\n\nBao gồm 2 điều kiện cụ thể:\n\n1.3.1 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkhi kinh doanh người kinh doanh phải được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ. (điểm\r\n\n9.3a của Nghị định).\n\nThực hiện điều kiện này, người\r\n\ntrực tiếp kinh doanh phải có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ do các trường, lớp\r\n\nđào tạo được Nhà nước công nhận cấp. Một số trường hợp có tay nghề giỏi do gia\r\n\ntruyền phải được Sở quản lý ngành kiểm tra, cho phép.\n\nÁp dụng cho các loại hàng hoá, dịch\r\n\nvụ:\n\nHoá chất độc mạnh, chất phóng xạ,\r\n\nVật liệu nổ dùng trong công nghiệp, Xăng dầu và chất đốt bằng hoá chất, Khách sạn,\r\n\nCho thuê và sửa chữa súng săn, Vũ trường, Massage, Giải phẫu thẩm mỹ, In ấn và\r\n\nthiết bị ngành in, ăn uống trong KS, nhà hàng, Chế biến thực phẩm, Thuốc chữa bệnh\r\n\ncho người, Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, Khám chữa bệnh đông, tây y,\r\n\nTrang bị dụng cụ y tế, Vàng đá qúy, Vật tư kỹ thuật cao cấp, Di lịch lữ hành.\n\n1.3.2 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkhi kinh doananh người kinh doanh phải đảm bảo tiêu chuẩn về sức khoẻ. (điểm\r\n\n9.3b của Nghị định).\n\nViệc kiểm tra xác định về sức\r\n\nkhoẻ phải thực hiện theo đúng quy định của Bộ Y tế đối với từng loại hàng hoá,\r\n\ndịch vụ trước khi tiến hành kinh doanh.\n\nÁp dụng cho các loại hàng hoá, dịch\r\n\nvụ:\n\nKhách sạn, Nhà trọ, Giải phẫu thẩm\r\n\nmỹ, endashn uống, Giết mỏ bán thịt gia súc gia cầm, Chế biến thực phẩm, Thuốc\r\n\nchữa bệnh cho người, Khám chữa bệnh đông, tây y, Du lịch lữ hành.\n\n2 - Trìn tự, thủ tục giải quyết\r\n\nnhu cầu kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc loại kinh doanh có điều kiện được\r\n\nquy định thống nhất tại Điều 11 của Nghị định, thực hiện cụ thể như sau:\n\n2.1 - Theo quy định của Pháp luật,\r\n\nngười kinh doanh hợp pháp phải có Đăng ký kinh doanh (trường hợp dưới vốn Pháp\r\n\nđịnh là Giấy phép kinh doanh, sau đây gọi chung là ĐKKD) và kinh doanh đúng nội\r\n\ndung ghi trong ĐKKD. Vì vậy, khi muốn kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc loại\r\n\nkinh doanh có điều kiện người kinh doanh phải thực hiện quy định trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n2.1.1 - Nếu lần đầu ra kinh\r\n\ndoanh (chưa có ĐKKD): phải chuẩn bị đủ các điều kiện và hồ sơ gửi cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quản lý chuyên ngành loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện đó\r\n\n(thuộc Bộ, Tổng cục hoặc Sở quản lý chuyên ngành được uỷ quyền) để cơ quan này\r\n\nkiểm tra xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo các quy định\r\n\nvà mẫu thống nhất.\n\nHồ sơ cụ thể do các Bộ, ngành hướng\r\n\ndẫn theo yêu cầu đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ.\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh là một trong các cơ sở để làm thủ tục Đăng ký kinh doanh với cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ĐKKD tỉnh, thành phố nơi có trụ sở doanh nghiệp hoặc địa điểm\r\n\nkinh doanh (đối với người kinh doanh dưới vốn Pháp định do UBND quận, huyện cấp).\r\n\nNếu không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh hàng hoá, dịch\r\n\nvụ thuộc loại có điều kiện thì không được cấp Đăng ký kinh doanh.\n\nChỉ được hoạt động kinh doanh\r\n\nsau khi được cấp ĐKKD.\n\n2.1.2 - Nếu đang kinh doanh (đã\r\n\ncó ĐKKD), nay muốn bổ sung mặt kinh doanh thuộc loại có điều kiện phải chuẩn bị\r\n\nđủ các điều kiện và hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành loại\r\n\nhàng hoá, dịch vụ đó để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.\n\nSau đó làm thủ tục bổ sung ĐKKD\r\n\nvới cơ quan có thẩm quyền và chỉ được hoạt động kinh doanh mặt hàng mới khi đã\r\n\nđược bổ sung ĐKKD.\n\n2.1.3 - Trường hợp đã kinh doanh\r\n\nhàng hoá, dịch vụ thuộc loại có điều kiện trước khi ban hành Nghị định 02/CP:\n\na) Đã được cấp Chứng chỉ hành\r\n\nnghề hoặc Giấy phép hành nghề của các cơ quan quản ký chuyên ngành và đã có\r\n\nĐKKD:\n\n- Nếu không phù hợp với một\r\n\ntrong các điều kiện về chủ thể kinh doanh (9.1a, 9.1b, 9.1c) của Nghị định thì\r\n\nphải ngừng hoạt động kinh doanh đối với mặt hàng, dịch vụ đó.\n\n- Nếu không phù hợp với điều kiện\r\n\nvề địa điểm kinh doanh (9.2a) thì phải ngừng hoạt động và thay đổi địa điểm cho\r\n\nphù hợp quy hoạch mới được tiếp tụch hoạt động kinh doanh.\n\n- Nếu chưa đảm bảo một trong các\r\n\nđiều kiện 9.2b, 9.3b phải bổ sung đầy đủ.\n\n- Nếu hoàn toàn phù hợp với các\r\n\nđiều kiện của Nghị định 02/CP người kinh doanh không phải làm lại thủ tục để\r\n\nxin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ( việc đổi giấy chứng nhận mới\r\n\ndo các Bộ ngành quy định).\n\nb) Nếu chưa được cấp Chứng chỉ\r\n\nhành nghề hoặc Giấy phép hành nghề thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh như lần đầu ra kinh doanh.\n\nTrong thời hạn 60 ngày kể từ\r\n\nngày 01 - 7 - 1995, người kinh doanh trong cả hai loại a) và b) trên đây không\r\n\nđảm bảo các điều kiện quy định hoặc không làm đủ thủ phải ngừng hoạt động kinh\r\n\ndoanh loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện cho đến khi thực hiện đầy\r\n\nđủ các quy định.\n\n2.1.4 - Trường hợp doanh nghiệp\r\n\ncó nhiều điểm kinh doanh cùng một mặt hàng hoặc dịch vụ thuộc loại có điều kiện\r\n\n(ví dụ một Công ty du lịch có nhiều khách sạn, nhà hàng; công ty kinh doanh\r\n\nxăng dầu có nhiều điểm bán xăng dầu...) thì mỗi điểm kinh doanh đều phải đảm bảo\r\n\nđầy đủ các điều kiện quy định cho mặt hàng, dịch vụ đó.\n\nMỗi điểm có hồ sơ riêng khi\r\n\ndoanh nghiệp làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và giấy\r\n\nnày được cấp chung cho doanh nghiệp nhưng có ghi rõ từng điểm kinh doanh đã được\r\n\nkiểm tra xác định đủ điều kiện kinh doanh. Các điểm kinh doanh phải có các bản\r\n\nsao được công chứng: ĐKKD, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, lưu giữ thường\r\n\nxuyên khi kinh doanh.\n\n2.1.5 - Đối với người kinh doanh\r\n\ndưới vốn pháp định theo NĐ 66/HĐBT ngày 2 - 3 - 1992 khi xin cấp hoặc bổ sung\r\n\nGPKD nếu có kinh doanh mặt hàng, dịch vụ thuộc diện kinh doanh có điều kiện phải\r\n\ngửi kèm theo hồ sơ theo quy định của các Bộ ngành. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ (các\r\n\nPhòng, Ban ở quận, huyện được phân công) căn cứ vào các điều kiện đã quy định,\r\n\nkiểm tra xác định và có ý kiến vào hồ sơ để chuyển cho Sở quản lý ngành xem xét\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Sau đó UBND quận, huyện cấp hoặc bổ\r\n\nsung GPKD. Người kinh doanh không phải trực tiếp đến các Sở xin Giấy chứg nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh.\n\n2.2 Việc cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:\n\n- Theo quy định của Nghị định\r\n\n02/CP cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh là các Bộ, Tổng cục quản lý chuyên ngành đối với từng loại hàng hoá,\r\n\ndịch vụ (tại Phụ lục 2 - Nghị đinh 02/CP là cơ quan được ghi \"chủ\r\n\ntrì\") hoặc các Sở ở tỉnh, thành phố được các Bộ, Tổng cục uỷ quyền cấp.\n\n- Các cơ quan trên có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh; tổ chức kiểm tra thẩm định\r\n\ncác điều kiện của cơ sở kinh doanh kể cả phải kiểm tra thực tế tại nơi kinh\r\n\ndoanh và làm việc với các cơ quan có trách nhiệm xem xét về điều kiện kinh doanh\r\n\ncủa các ngành khác kiên quan đến hồ sơ của đương sự; xem xét cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh hoặc từ chối cấp trong thời hạn 20 ngày.\n\nNgười kinh doanh không phải trực\r\n\ntiếp đến từng ngành kinh tế - kỹ thuật có liên quan để xin xác nhận các điều kiện,\r\n\nnhưng phải đóng một khoản lệ phí theo quy định cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh theo mẫu thống nhất tại Phụ lục 3 của Nghị định 02/CP. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp có nhiều điểm kinh doanh mặt hàng, dịch vụ có điều kiện cần ghi rõ\r\n\ntừng điểm đã được kiểm tra đủ điều kiện kinh doanh.\n\nKể từ ngày 01 - 7 - 1995 việc cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo mẫu thống nhất này. Các\r\n\nloại mẫu giấy do các Bộ, Tổng cục, UBND địa phương trước đây ban hành dùng để\r\n\nchứng nhận điều kiện cho các đối tượng kinh doanh đều bãi bỏ.\n\n(Như: \"Chứng chỉ hành nghề\"\r\n\ndo Sở Thương mại cấp theo Thông tư 07/TM-DL ngày 18 - 5 - 1992 của Bộ Thương mại\r\n\nhướng dẫn thực hiện NĐ - 66/HĐBT, các loại \"Giấy phép kinh doanh\"\r\n\n\"Giấy phép hành nghề\"... về thương mại, dịch vụ do các cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành cấp).\n\n2.3 Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định hiện hành. Bộ Thương mại sẽ làm việc\r\n\nvới Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan để bổ sung, sửa đổi sau.\n\n2.4 Việc Đăng ký kinh doanh đối\r\n\nvới hàng hoá, dịch vụ thuộc loại kinh doanh có điều kiện:\n\nCơ quan cấp ĐKKD (Uỷ ban Kế hoạch\r\n\ntỉnh, thành phố hoặc UBND quận, huyện cấp GPKD dưới vốn pháp định) chỉ xét cấp\r\n\nĐKKD mới hoặc cấp bộ sung ĐKKD cho các đối tượng kinh doanh nêu tại điểm 2 - Mục\r\n\nI trên đây nếu kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện khi đối\r\n\ntượng kinh doanh đó đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.\n\n3 - Trong quá trình hoạt động\r\n\nkinh doanh người kinh doanh phải thường xuyên đảm bảo các điều kiện quy định, kịp\r\n\nthời bổ sung nếu có sự thay đổi về quy mô, phạm vị kinh doanh hoặc bắt cứ sự\r\n\nthay đổi nào làm ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện các điều kiện. Nếu không đảm\r\n\nbảo các điều kiện phải ngừng hoạt động kinh doanh để bổ sung, hoàn thiện các điều\r\n\nkiện quy định.\n\n4 - Các Bộ, Tổng cục, Sở quản lý\r\n\nchuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh về việc thực hiện các điều kiện kinh doanh và xử lý các vi phạm theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\nCác tổ chức, cá nhân có trách\r\n\nnhiệm trong việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh\r\n\ndoanh, Đăng ký kinh doanh thương mại, dịch vụ cần thực hiện nghiêm chỉnh các\r\n\nquy định của Nghị định 02/CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Kịp thời phản ảnh về\r\n\nBộ Thương mại những vướng mắc cần xử lý.\n\nThông tư này thi hành từ ngày\r\n\n01-7-1995, thay thế các quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh và hàng\r\n\nhoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2) tại Thông\r\n\ntư 07/TM - QLTT ngày 18-5-1992 của Bộ Thương mại. \n\n\n\n\n\nTrương\r\n\n Đình Tuyển\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108786
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108787.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-2666-QD-UBND-2020-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-luat-su-Tien-Giang-462047.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2666-QD-UBND-2020-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-luat-su-Tien-Giang-4",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2666/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC\r\n\nLĨNH VỰC LUẬT SƯ, ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ HỘ TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH\r\n\nTIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 690/QĐ-UBND \r\n\nngày 11/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch rà soát,\r\n\nđánh giá thủ tục hành chính năm 2020 của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án đơn\r\n\ngiản hóa 04 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực luật sư, đấu giá tài sản và hộ\r\n\ntịch thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Tiền Giang (Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Sở Tư pháp gửi báo\r\n\ncáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính kèm theo phương án đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt về\r\n\nBộ Tư pháp theo quy định.\n\nĐiều 3. Giao Văn phòng Đoàn đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các sở, ngành và đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Đoàn đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP Nguyễn Phương Bình, P. KSTTHC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT(Hiếu).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LUẬT SƯ, ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ HỘ\r\n\nTỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2666/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nI. LĨNH VỰC LUẬT\r\n\nSƯ\n\n1. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\nđộng của tổ chức hành nghề luật sư\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa\n\n- Đề nghị sửa đổi Mẫu Giấy đề nghị\r\n\nthay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ\r\n\nvề luật sư và hành nghề luật sư) theo hướng các thông tin trong Mẫu giấy đề\r\n\nnghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư và Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động phải thống nhất với nhau. Cụ thể: đề nghị bổ sung thông tin của\r\n\nngười đại diện theo pháp luật của Tổ chức hành nghề luật sư (bao gồm: số Giấy\r\n\nCMND/Căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú).\n\nLý do: Thành phần hồ sơ quy định chỉ\r\n\nnộp Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật\r\n\nsư. Trong một số trường hợp, thông tin của người đại diện theo pháp luật có sự\r\n\nthay đổi, Sở Tư pháp không có thông tin để cấp Giấy đăng ký hoạt động. Do đó,\r\n\ncác thông tin trong Giấy đề nghị thay đổi nội dung ��ăng ký hoạt động của tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư rất cần thiết và là cơ sở để Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động cho Tổ chức hành nghề luật sư theo đúng mẫu quy định.\n\n- Đề nghị quy định cụ thể thời gian\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính.\n\nLý do: Điều 36 của Luật Luật sư không\r\n\nquy định thời gian giải quyết hồ sơ và hiện tại Sở Tư pháp đang thực hiện việc\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua phần mềm một cửa điện\r\n\ntử của tỉnh. Do đó, nếu không quy định thời gian giải quyết, Sở Tư pháp phải chọn\r\n\nthời gian giải quyết thực tế để xây dựng quy trình xử lý hồ sơ trên phần mềm một\r\n\ncửa điện tử. Dẫn đến tình trạng thời hạn giải quyết không thống nhất giữa các địa\r\n\nphương.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi\n\nSửa đổi Điều 36 của Luật Luật sư và Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu\r\n\ngiấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n1.3 Lợi ích của phương án đơn giản\r\n\nhóa\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn\r\n\ngiản hóa: 3,661,225 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn\r\n\ngiản hóa: 3,502,070 đồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 159,185 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 4,35%.\n\nNội dung đơn giản hóa không thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh.\n\nII. LĨNH VỰC ĐẤU\r\n\nGIÁ TÀI SẢN\n\n1. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\ncủa doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa\n\nRút ngắn thời gian giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc.\n\nLý do: Thành phần hồ sơ ít, rõ ràng,\r\n\ntrình tự giải quyết thủ tục hành chính đơn giản, do đó không mất nhiều thời\r\n\ngian thẩm định, xác minh nên thời hạn giải quyết được rút ngắn lại nhằm tạo điều\r\n\nkiện cho người yêu cầu sớm nhận được kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi\n\nKiến nghị sửa đổi quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 26 của Luật Đấu giá tài sản.\n\n1.3. Lợi ích của phương án đơn giản\r\n\nhóa\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cá\r\n\nnhân khi thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm: 28,6% thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo quy định hiện hành.\n\n* Nội dung đơn giản hóa không thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh.\n\nIII. LĨNH VỰC HỘ TỊCH\n\n1. Nhóm thủ tục\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\nxác định lại dân tộc (thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nUBND cấp huyện);\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã)\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa\n\nVề thẩm quyền giải quyết: Kiến nghị\r\n\nquy định thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch trong mọi trường hợp đều thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã không phân biệt độ tuổi.\n\nLý do: giúp người dân dễ dàng hơn\r\n\ntrong việc xác định cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời giúp cho\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về hộ tịch được dễ dàng, thuận lợi.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi\n\nĐề nghị sửa đổi Điều 27, Điều 46 của\r\n\nLuật Hộ tịch.\n\n1.3 Lợi ích của phương án đơn giản\r\n\nhóa\n\nViệc quy định thẩm quyền giải quyết\r\n\nviệc thay đổi, cải chính hộ tịch tại cùng một cơ quan tạo điều kiện cho đối tượng\r\n\nthực hiện TTHC và cơ quan thực hiện TTHC được thuận lợi trong việc giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính theo yêu cầu.\n\n* Nội dung đơn giản hóa không thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh./.",
|
| 5 |
+
"id": 108787
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108788.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-20-2018-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-su-dung-Quy-phat-trien-dat-Binh-Dinh-384802.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-20-2018-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-su-dung-Quy-phat-trien-dat-Binh-Dinh-384802",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2018/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 04 tháng 06\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế\r\n\nmẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Quỹ Phát\r\n\ntriển đất tại Công văn số 02/QPTĐ-HĐQL ngày 27/4/2018 và đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 321/TTr-SNV ngày 22/5/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản\r\n\nlý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n15/6/2018 và thay thế Quyết định số 3591/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tại Quỹ Đầu tư\r\n\nPhát triển tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội\r\n\nvụ, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng\r\n\nQuản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh Bình Định; Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - LĐ, CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Định)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định việc quản lý, sử\r\n\ndụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với Quỹ Phát\r\n\ntriển đất tỉnh Bình Định và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tiếp\r\n\nnhận nguồn vốn, thực hiện ứng vốn, ứng chi hỗ trợ từ nguồn vốn Quỹ phát triển đất,\r\n\nhoàn trả vốn ứng và hoàn trả các khoản ứng chi hỗ trợ (sau đây gọi chung là tổ\r\n\nchức ứng vốn).\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc ứng vốn và chi hỗ trợ\n\n1. Tổ chức ứng vốn, chi hỗ trợ phải\r\n\ncó đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.\n\n2. Sử dụng vốn đúng mục đích theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Hoàn trả đầy đủ cả gốc và phí (nếu\r\n\ncó) đúng thời hạn ghi trên hợp đồng ứng vốn, chi hỗ trợ.\n\nĐiều 3. Điều kiện\r\n\nứng vốn và chi hỗ trợ\n\n1. Có dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh\r\n\ntế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được ngân sách nhà nước bố trí\r\n\nvốn thực hiện.\n\n2. Có phương án đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Có quyết định phê duyệt của cấp có\r\n\nthẩm quyền về mức hỗ trợ vốn.\n\n4. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải\r\n\nthu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất.\n\n5. Có phương án sử dụng vốn ứng và\r\n\nhoàn trả vốn ứng.\n\n6. Nộp phí ứng vốn theo quy định (trừ\r\n\nvốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nguồn vốn\r\n\nhoạt động của Quỹ\n\nNguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn\r\n\nnhà nước cấp và các nguồn vốn khác, cụ thể:\n\n1. Vốn hoạt động do ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp ban đầu cho Quỹ là 153.912.488.376 đồng (Một trăm\r\n\nnăm mươi ba tỷ, chín trăm mười hai triệu, bốn\r\n\ntrăm tám mươi tám nghìn, ba trăm bảy mươi sáu đồng).\r\n\nHàng năm, căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất và tình hình hoạt động, UBND tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh mức trích cụ thể bổ sung vốn cho Quỹ, đảm bảo phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tế của tỉnh.\n\n2. Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: vốn\r\n\nviện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức\r\n\nvà cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài\r\n\ntrợ, ủy thác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nquyết định ứng vốn và chi hỗ trợ\n\n1. Mức vốn ứng cho một dự án đến 20\r\n\n(hai mươi) tỷ đồng do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.\n\n2. Mức vốn ứng cho một dự án lớn hơn\r\n\n20 (hai mươi) tỷ đồng, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ trình UBND tỉnh quyết định.\n\n3. Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ\r\n\nquy định tại Khoản 4 Điều 6 Quy chế này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Quỹ và các cơ quan liên quan\r\n\nthẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 6. Quy định\r\n\nvề quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ\n\n1. Ứng vốn cho Tổ\r\n\nchức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ:\n\na) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất;\n\nb) Tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất\r\n\nđể đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương;\n\nc) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\ntrong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu\r\n\nchuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nd) Tổ chức phát triển các khu tái định\r\n\ncư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án;\n\nđ) Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá;\n\n2. Ứng vốn cho\r\n\ncác tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất.\n\n3. Ứng vốn cho\r\n\ncác tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định\r\n\ncư theo quy hoạch.\n\n4. Ứng vốn cho\r\n\nngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nquy định như sau:\n\na) Ứng vốn cho\r\n\nngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi\r\n\nnghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất.\n\nb) Ứng vốn cho\r\n\nngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào\r\n\nkhu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định\r\n\ncư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một\r\n\nsuất tái định cư tối thiểu.\n\nĐiều 7. Trình tự,\r\n\nthủ tục ứng vốn và chi hỗ trợ\n\n1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu ứng vốn\r\n\ncủa các tổ chức được giao nhiệm vụ tại Điều 6 Quy chế này và nguồn vốn chủ sở hữu\r\n\nthực có của Quỹ, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch ứng vốn cho các dự án, báo cáo Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng vốn năm theo\r\n\nnguyên tắc: Chỉ giao tổng nguồn ứng vốn, danh mục các dự án ứng vốn, không giao\r\n\nmức vốn ứng cụ thể cho từng dự án. Mức ứng vốn cụ thể cho từng dự án do cấp có\r\n\nthẩm quyền tại Điều 5 Quy chế này quyết định trên cơ sở tiến độ thực hiện, nhu\r\n\ncầu vốn của các dự án và nguồn vốn chủ sở hữu thực có của Quỹ.\n\n2. Hồ sơ đề nghị ứng vốn và chi hỗ trợ\n\na) Đối với các dự án tạo quỹ đất sạch\r\n\nđể thực hiện bán đấu giá, hồ sơ gồm:\n\n- Công văn đề nghị ứng vốn của các\r\n\nđơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn;\n\n- Quyết định thu hồi đất, giao đất để\r\n\ntriển khai dự án;\n\n- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư\r\n\nhoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Phương án bồi thường, hỗ trợ giải\r\n\nphóng mặt bằng và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết khu đất đấu giá;\n\n- Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ\r\n\ntrợ và hoàn trả vốn ứng (trong đó cần nêu rõ tổng số tiền thu được sau đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, tổng giá trị đầu tư thực hiện dự án, giá trị bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng, giá trị còn lại sau đầu tư);\n\n- Các văn bản tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\nb) Đối với các dự án còn lại:\n\n- Công văn đề nghị ứng vốn của các\r\n\nđơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn;\n\n- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư\r\n\nhoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quyết định thu hồi đất, giao đất để\r\n\ntriển khai dự án;\n\n- Phương án bồi thường, hỗ trợ giải\r\n\nphóng mặt bằng và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ\r\n\ntrợ và hoàn trả vốn ứng (trong đó cần nêu rõ tổng số tiền thu được sau đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, tổng giá trị đầu tư thực hiện dự án, giá trị bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng, giá trị còn lại sau đầu tư);\n\n- Các văn bản tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\nc) Đối với các tổ chức được giao nhiệm\r\n\nvụ chi hỗ trợ:\n\n- Công văn đề nghị chi hỗ trợ;\n\n- Phương án bồi thường, hỗ trợ giải\r\n\nphóng mặt bằng và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quyết định phê duyệt và Quyết định\r\n\nđầu tư xây dựng khu tái định cư;\n\n- Quyết định phê duyệt và Quyết định\r\n\nđầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi (đối với\r\n\ntrường hợp không nằm trong phương án bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư);\n\n- Dự toán chi hỗ trợ đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền thẩm định;\n\n- Biên bản họp thẩm định hồ sơ chi hỗ\r\n\ntrợ của liên ngành do Sở Tài chính chủ trì và công văn đề nghị chi hỗ trợ của Sở\r\n\nTài chính;\n\n- Quyết định của UBND tỉnh ứng vốn\r\n\ncho ngân sách nhà nước từ Quỹ phát triển đất để chi hỗ trợ;\n\n- Phương án hoàn trả vốn đã ứng cho\r\n\nngân sách nhà nước chi trả tiền hỗ trợ cho các đối tượng được thụ hưởng;\n\n- Các văn bản tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\n3. Căn cứ hồ sơ đề nghị ứng vốn, chi\r\n\nhỗ trợ do các tổ chức gửi đến, nếu hồ sơ hợp lệ, đảm bảo theo quy định thì Quỹ\r\n\nthực hiện ký hợp đồng cho ứng vốn, chi hỗ trợ và lập thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ;\r\n\nchuyển vốn ứng vào tài khoản của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn\r\n\nkhông quá 7 (bảy) ngày. Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ quyết định thì sau khi có chấp thuận của UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\ntiến hành ký hợp đồng ứng vốn.\n\n4. Hợp đồng ứng vốn: Hợp đồng ứng vốn\r\n\nđược lập theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế, bao gồm các nội dung\r\n\nsau:\n\na) Thông tin pháp lý người đại diện của\r\n\nQuỹ và bên ứng vốn;\n\nb) Mục đích, đối tượng, phạm vi ứng vốn;\n\nc) Giá trị, thời hạn ứng vốn, thời hạn\r\n\nhoàn trả vốn, phí ứng vốn (nếu có) và thanh toán phí ứng vốn;\n\nd) Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của mỗi bên;\n\ne) Hiệu lực hợp đồng và xử lý các\r\n\ntranh chấp phát sinh và thực hiện các nội dung khác liên quan.\n\nĐiều 8. Kiểm tra\r\n\ntình hình sử dụng vốn ứng\n\n1. Tổ chức ứng vốn có trách nhiệm quản\r\n\nlý chặt chẽ việc sử dụng vốn đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch,\r\n\ncó hiệu quả, thu hồi và hoàn trả cho Quỹ toàn bộ số vốn đã ứng và phí ứng vốn\r\n\n(nếu có) theo đúng thời gian và phương thức hoàn trả đã thỏa\r\n\nthuận trong hợp đồng ứng vốn.\n\n2. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức\r\n\nkiểm tra việc sử dụng vốn để đảm bảo vốn đã ứng được sử dụng đúng mục đích,\r\n\nđúng đối tượng và có hiệu quả. Kết quả kiểm tra nếu phát hiện tổ chức ứng vốn sử\r\n\ndụng vốn không đúng mục đích thì Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xử lý thu hồi\r\n\nvốn trước hạn và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Hoàn trả\r\n\nvốn ứng và các khoản chi hỗ trợ\n\n1. Hoàn trả vốn ứng:\n\nTổ chức được ứng vốn để thực hiện những\r\n\nnhiệm vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả\r\n\nvốn đã ứng từ các nguồn sau:\n\na) Đối với vốn ứng để thực hiện việc\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó\r\n\nNhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất,\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án;\n\nb) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó giao\r\n\ncho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất\r\n\nthì được hoàn trả từ ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố;\n\nc) Đối với vốn ứng để thực hiện việc\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ\r\n\ntiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu\r\n\ntheo quy định;\n\nd) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án\r\n\nđầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ\r\n\ntái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn\r\n\nthu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách\r\n\ntỉnh, huyện, thị xã, thành phố hoàn trả theo phân cấp phần chênh lệch.\n\n2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ:\n\nTổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ\r\n\ncho những nhiệm vụ quy định tại Khoản 4 Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm hoàn\r\n\ntrả từ các nguồn sau:\n\na) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ nằm\r\n\ntrong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt thì nguồn vốn để hoàn trả thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này;\n\nb) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ\r\n\nkhông nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchi trả; trường hợp ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố chưa bố trí để thực\r\n\nhiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách nhà nước bố trí\r\n\nhoàn trả.\n\nĐiều 10. Phí ứng\r\n\nvốn\n\nKhi ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ\r\n\nđất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6\r\n\nQuy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:\n\n1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).\n\n2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ\r\n\ntrợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).\n\n3. Đối với vốn ứng để thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nChương III\n\nCƠ CHẾ TÀI CHÍNH\n\nĐiều 11. Ủy thác\n\n1. UBND tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư\r\n\nphát triển tỉnh quản lý hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Phát triển đất. Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh. Quỹ Đầu tư phát triển\r\n\ntỉnh nhận ủy thác và thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng ủy thác và các quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ\r\n\nĐầu tư phát triển tỉnh và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí cụ thể được\r\n\nthỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác.\n\nĐiều 12. Cơ chế\r\n\ntài chính\n\nQuỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.\n\nĐiều 13. Nguồn\r\n\nthu của Quỹ\n\n1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm:\n\na) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp\r\n\ncho Quỹ theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ\r\n\nchi phí hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phí ứng vốn theo quy định;\n\nc) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng\r\n\n(nếu có);\n\nd) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ;\n\nđ) Các nguồn thu khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này không bao gồm nguồn vốn Nhà nước cấp của Quỹ quy định tại Điều 4 Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều 14. Nội\r\n\ndung chi\n\n1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm:\n\na) Chi thường xuyên theo quy định của\r\n\npháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện (bao gồm cả phí ủy thác trả cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh quản lý Quỹ).\n\nChi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc\r\n\ncho Quỹ theo chế độ quy định.\n\nb) Chi không thường xuyên để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ đột xuất do UBND tỉnh giao và các khoản chi khác theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Hàng quý và cuối năm, sau khi\r\n\ntrang trải các khoản chi phí, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập\r\n\nquỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được chi trả thu nhập tăng thêm và trích các\r\n\nquỹ khác theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Nội dung chi của Quỹ quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung chi ứng vốn và hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Điều 6 của Quy chế này.\n\nĐiều 15. Chế độ\r\n\nkế toán, kiểm toán\n\n1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế\r\n\ntoán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. Năm tài chính của\r\n\nQuỹ bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.\n\n2. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Quy chế này là cơ sở pháp lý cho\r\n\nviệc quản lý và sử dụng của Quỹ Phát triển đất tỉnh Bình Định. Quỹ Phát triển đất\r\n\ntỉnh Bình Định và các tổ chức cá nhân có liên quan đến Quỹ Phát triển đất có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc hoặc có những nội dung không phù hợp do có sự thay đổi về cơ chế\r\n\nchính sách, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý. Quỹ xem xét, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108788
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108789.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-bao-1131-TB-QLCL-2019-danh-sach-don-vi-phai-dung-to-chuc-kiem-tra-cap-chung-chi-ngoai-ngu-425480.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-1131-TB-QLCL-2019-danh-sach-don-vi-phai-dung-to-chuc-kiem-tra-cap-chung-chi-ngoai-ngu-4254",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1131/TB-QLCL\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHẢI DỪNG TỔ CHỨC KIỂM TRA, SÁT HẠCH, CẤP CHỨNG CHỈ\r\n\nNGOẠI NGỮ VÀ CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nTiếp theo Thông báo số\r\n\n973/QLCL-QLVBCC ngày 30/8/2019, Cục Quản lý chất lượng thông báo bổ sung danh sách những đơn vị phải dừng việc tổ chức\r\n\nkiểm tra, sát hạch, cấp chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin như sau:\n\nI. CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ\r\n\nTHÔNG TIN\n\n(Theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nTHỜI\r\n\n GIAN DỪNG TỪ NGÀY\n\n1.\n\nTrường Đại học Trần Đại Nghĩa\n\n24/9/2019\n\n2.\n\nTrường Đại học Nguyễn Tất Thành\n\n25/9/2019\n\n3.\n\nTrường Đại học Công nghiệp Vinh\n\n26/9/2019\n\n4.\n\nTrường Đại học Kinh tế Nghệ An\n\n27/9/2019\n\nII. CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN (CHỨNG CHỈ A, B, C)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nTHỜI\r\n\n GIAN DỪNG TỪ NGÀY\n\n1.\n\nTrường Đại học Công nghiệp Thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n23/9/2019\n\n2.\n\nTrường Đại học Trần Đại Nghĩa\n\n24/9/2019\n\n3.\n\nTrường Đại học Công nghiệp Vinh\n\n26/9/2019\n\n4.\n\nTrường Đại học Công nghệ Vạn Xuân\n\n27/9/2019\n\n5.\n\nTrường Đại học Kinh tế Nghệ An\n\n27/9/2019\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ (để ph/h);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu VT, QLVBCC.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Mai Văn Trinh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108789
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10879.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-16-2020-QD-UBND-gia-cay-trong-vat-nuoi-la-thuy-san-de-tinh-tien-boi-thuong-Tra-Vinh-454397.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-16-2020-QD-UBND-gia-cay-trong-vat-nuoi-la-thuy-san-de-tinh-tien-boi-thuong-Tra-Vinh-45439",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2020/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 17 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN ĐỂ TÍNH TIỀN BỒI\r\n\nTHƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là giá cây trồng, vật nuôi\r\n\nlà thủy sản để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện công\r\n\ntrình, dự án năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2020 và\r\n\nthay thế các Quyết định của UBND tỉnh về giá cây trồng để tính tiền bồi thường\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất thực hiện công trình, dự án, nhưng đến ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chưa phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01 \n\nGIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2020/QĐ-UBND ngày 17/7/2020 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\n1. Cây hàng năm\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nCây lúa, bắp\n\nđồng/m2\n\n5.000\n\n\n\n2\n\nCây đậu phộng\n\nđồng/m2\n\n11.900\n\n\n\n3\n\nCây mía\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\n\n\n4\n\nCây khoai các loại\n\nđồng/m2\n\n18.600\n\n\n\n5\n\nCây ớt các loại\n\nđồng/m2\n\n22.000\n\n\n\n6\n\nCây thơm, khóm\n\nđồng/m2\n\n31.200\n\n\n\n7\n\nRau ăn lá các loại\n\nđồng/m2\n\n17.000\n\n\n\n8\n\nRau ăn trái các loại\n\nđồng/m2\n\n19.600\n\n\n\n9\n\nRau ăn củ các loại\n\nđồng/m2\n\n25.700\n\n\n\n10\n\nCỏ trồng, sả\n\nđồng/m2\n\n7.900\n\n\n\n11\n\nDưa hấu\n\nđồng/m2\n\n18.700\n\n\n\n12\n\nLác\n\nđồng/m2\n\n17.500\n\n\n\n13\n\nThuốc cá\n\nđồng/m2\n\n18.000\n\n\n\n2. Cây ăn trái\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nThanh long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/trụ\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/trụ\n\n251.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/trụ\n\n452.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến 10 năm\n\nđồng/trụ\n\n907.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ trên 10 năm trở lên\n\nđồng/trụ\n\n442.000\n\n\n\n2\n\nBưởi da xanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n172.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n238.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n355.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n484.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 20 năm\n\nđồng/cây\n\n1.225.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n478.000\n\n\n\n3\n\nBưởi 5 roi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n172.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n238.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n355.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n484.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 20 năm\n\nđồng/cây\n\n715.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n371.000\n\n\n\n4\n\nBưởi long, Bưởi đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n240.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n305.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 20 năm\n\nđồng/cây\n\n605.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n315.000\n\n\n\n5\n\nDừa các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n130.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n230.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n440.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n750.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n1.220.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n680.000\n\n\n\n6\n\nDừa sáp (trồng bằng trái dừa\r\n\n giống)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n203.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n335.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n473.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n2.450.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.511.000\n\n\n\n7\n\nDừa sáp (trồng bằng cây giống\r\n\n nuôi cấy phôi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n1.024.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n1.169.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n1.322.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n4.100.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n6.772.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n3.622.000\n\n\n\n8\n\nSầu riêng các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n325.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n1.020.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.080.000\n\n\n\n9\n\nMăng cụt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n200.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n290.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n1.380.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.280.000\n\n\n\n10\n\nChôm chôm các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n240.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n670.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n860.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n620.000\n\n\n\n11\n\nXoài các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n345.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 04 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n645.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n1.040.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n630.000\n\n\n\n12\n\nVú sữa các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n160.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n645.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm \n\nđồng/cây\n\n870.000\n\n\n\n\n\nCây t�� 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n\n\n13\n\nBòn bon\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n65.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n695.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm \n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n630.000\n\n\n\n14\n\nNhãn các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n115.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n210.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 05 năm\n\nđồng/cây\n\n395.000\n\n\n\n\n\nTừ 05 năm đến dưới 20 năm \n\nđồng/cây\n\n620.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n450.000\n\n\n\n15\n\nCam các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n215.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n70.000\n\n\n\n16\n\nQuýt các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n430.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n320.000\n\n\n\n17\n\nMít các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n395.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n520.000\n\n\n\n\n\nCây từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n800.000\n\n\n\n18\n\nCa cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n65.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm \n\nđồng/cây\n\n105.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n19\n\nMe các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n45.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n525.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm \n\nđồng/cây\n\n740.000\n\n\n\n\n\nCây từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n\n\n20\n\nDâu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ năm 01 đếndưới 05 năm\n\nđồng/cây\n\n145.000\n\n\n\n\n\nTừ 05 năm đến dưới 20 năm \n\nđồng/cây\n\n670.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n416.000\n\n\n\n21\n\nĐiều, Ô môi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n45.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đếndưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 08 năm\n\nđồng/cây\n\n205.000\n\n\n\n\n\nTừ 08 năm đến dưới 25 năm \n\nđồng/cây\n\n280.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n190.000\n\n\n\n22\n\nỔi, Lựu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n35.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n160.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n23\n\nĐu đủ các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n35.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n105.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 05 năm \n\nđồng/cây\n\n145.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 05 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n24\n\nChuối (gồm: 01 cây mẹ và từ\r\n\n 01-03 cây con (cây con là cây có chiều cao dưới 1m)\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n25\n\nCây mận các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n265.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n\n\n26\n\nSơ ri, Táo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n210.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n27\n\nMãng cầu các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n55.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n90.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n315.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n28\n\nSapoche\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 05 năm\n\nđồng/cây\n\n140.000\n\n\n\n\n\nTừ 05 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n490.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n235.000\n\n\n\n29\n\nCóc các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n260.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n360.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n270.000\n\n\n\n30\n\nChanh, Tắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n170.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n290.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n\n\n31\n\nKhế, Chùm ruột\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 05 trở lên\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n32\n\nSa kê, Lêkima, Quách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 04 trở lên\n\nđồng/cây\n\n200.000\n\n\n\n33\n\nGấc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n175.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n225.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n280.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n225.000\n\n\n\n34\n\nLài \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n35\n\nTiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n35.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n70.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n170.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n230.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n170.000\n\n\n\n36\n\nTrầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n37\n\nCau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 04 trở lên\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n\n\n38\n\nNhàu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm \n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n39\n\nĐinh lăng các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm \n\nđồng/cây\n\n400.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n800.000\n\n\n\n3. Cây lâm nghiệp\n\n3.1 Cây lâm nghiệp có đường kính dưới 6 cm\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nBằng lăng cườm; Cẩm liên; Muồng đen (Lành\r\n\n canh).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n12.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n17.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n2\n\nSao đen (Sao dòng)\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n27.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n3\n\nBằng lăng nước;\r\n\n Bằng lăng tía; Bằng lăng ổi; Săng lẻ; Bình linh (Giá dòng, cây Năm lá, cây Ba lá); Dâu vàng (Dâu rừng);\r\n\n Tếch (Giá tỵ); Quăng gai; Quăng nghệ; Bàng gai; Đinh lá bẹ.\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n4\n\nBời lời nhớt;\r\n\n Bời lời vàng; Dầu song nàng; Gội nếp; Gội dầu; Long não (Dạ hương); Viết (Sến xanh); Bời lời giấy; Cồng\r\n\n (họ Mù u); Nhạc ngựa (Dái ngựa); Dầu rái (Dầu dòng); Gội\r\n\n tẻ (Gội gác); Lim vang (Lim xẹt, Phượng vàng); Nhãn rừng; Phi\r\n\n lao; Trâm; Xà cừ; Xoài rừng (Ngoéo); Me tây (Còng); Trạch quạch\r\n\n (Sống rắn hạt đỏ, Muồng cườm).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n18.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n42.000\n\n5\n\nBạch đàn (Khuynh diệp, Xuân diệp); Bứa; Bồ húc; Bồ kết giả (Bồ\r\n\n kết tây, Sống rắn hạt nâu); Đước; Dà; Su; Vẹt; Mã tiền (Củ chi);\r\n\n Máu chó; Mắm; Mù u; Nhọ nồi; Quao; Sấu tía; Thị rừng; Xoan ta (Sầu đâu);\r\n\n Cám; Gáo vàng; Hồng rừng; Hồng quân (Bồ quân, Quần quân); Mò cua (Sữa);\r\n\n Thừng mực (Lòng mức); Điệp phèo heo; Me keo (Cù quanh); Nhọc;\r\n\n Chiếc; Vừng nước; Bàng nhớt; Gõ nước (Gõ nước mặn); Cò ke; Tra nhớt; Sảng;\r\n\n Trâm bầu, Tràm Hoa ban (Móng bò).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n18.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n23.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n26.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n6\n\nBồ đề; Da (Đa; Gừa); Sộp; Xanh; Sung; Bồ hòn; Bồ kết; Duối rừng;\r\n\n Gáo trắng; Gạo; Gòn; Núc nác; Ngọc lan tây; So đũa; Thanh thất; Trôm; Vông (Dong\r\n\n nem); Bã đậu; Trứng cá; Giá (Giá nước mặn, Giá mủ); Cà ri; Ngâu;\r\n\n Keo dậu (Bình linh), Cơm nguội (Mét).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n38.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n47.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n55.000\n\n7\n\nTra bồ đề (Tra lâm vồ).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n18.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n32.000\n\n8\n\nKeo chịu hạn\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n9\n\nKeo lai\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n22.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤Æ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n10\n\nBần \n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n35.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n38.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n11\n\nCóc (Cóc nước mặn)\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n22.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n26.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđ���ng/cây\n\n28.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n12\n\nĐưng\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n32.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n37.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n42.000\n\n3.2 Cây lâm nghiệp có đường kính trên 6\r\n\ncm: \n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nMuồng đen (Lành canh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n800.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n1.000.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n2.000.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n2.400.000\n\n\n\n2\n\nSao đen (Sao dòng; Sến\r\n\n Mật (Viết rừng); Cẩm liên; Gõ nước (Gõ biển, Gõ rừng ngập mặn); Mặc\r\n\n nưa.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n800.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n2.000.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n3.000.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n5.500.000\n\n\n\n3\n\nQuăng gai; Quăng nghệ; Bình linh (Giá\r\n\n dòng, cây Năm lá, cây Ba lá); Dâu vàng (Dâu rừng); Tếch (Giá Tỵ);\r\n\n Đinh lá bẹ; Tra bồ đề; Bằng lăng; Bàng gai.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n800.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n2.000.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n2.300.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n4.600.000\n\n\n\n4\n\nPhi lao; Trâm; Xà cừ; Sống rắn; Dầu rái (Dầu\r\n\n dòng); Bời lời nhớt; Bời lời vàng; Gội nếp; Gội dầu; Long não (Dạ\r\n\n hương); Viết (Sến xanh); Bời lời giấy; Cồng (họ Mù u); Nhạc\r\n\n ngựa (Dái ngựa); Gội; Lim vang (Lim xẹt, Phượng vàng); Nhãn rừng;\r\n\n Xoài rừng (Ngoéo); Me tây (Còng); Trạch quạch (Sống rắn hạt\r\n\n đỏ, Muồng cườm); \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n500.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n1.500.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n1.800.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n3.400.000\n\n\n\n5\n\nBạch đàn (Khuynh diệp, Xuân\r\n\n diệp); Tràm cừ; Xoan ta (Sầu đâu); Đước; Trang; Đưng; Su; Bứa; Bồ\r\n\n húc; Bồ kết giả (Bồ kết tây, Sống rắn hạt nâu); Dà; Sú; Vẹt dù; Vẹt\r\n\n tách; Mã tiền (Củ chi); Máu chó; Mù u; Nhọ nồi; Sấu tía; Thị rừng;\r\n\n Cám; Gáo vàng; Hồng rừng; Cóc trắng (Cóc rừng ngập mặn) Hồng quân (Bồ\r\n\n quân, Quần quân); Mò cua (Sữa); Thừng mực (Lòng mức); Điệp\r\n\n Phèo heo; Me keo (Cù quanh); Nhọc; Chiếc; Lộc vừng; Vừng nước; Bàng nhớt;\r\n\n Cò ke; Tra nhớt; Sảng; Trâm bầu; Thổ mật xoan; Xăng mã (Đước cạn); Phượng;\r\n\n Chòi mòi, Hoa ban (Móng bò).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n500.000\n\nÆ là đường \n\nkính thân\r\n\n cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n1.000.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n1.500.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n2.500.000\n\n\n\n6\n\nTràm bông vàng; Keo Lai, Keo tai tượng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n800.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n1.300.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n1.900.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n2.600.000\n\n\n\n7\n\nBồ đề; Da (Đa; Gừa); Sung;\r\n\n Sộp; Xanh; Bồ hòn; Bồ kết; Duối rừng; Gáo trắng; Gạo; Gòn; Núc nác; Ngọc lan\r\n\n tây; So đũa; Thanh thất; Trôm; Vông (Dong nem); Bã đậu; Trứng cá; Giá (Giá\r\n\n nước mặn, Giá mủ); Cà ri; Ngâu; Keo dậu (Bình linh); Bần; Mấm;\r\n\n Quao; Mướp xác, Cơm nguội (Mét).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n200.000\n\nÆ là đường \n\nkính thân\r\n\n cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n300.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n600.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n1.200.000\n\n\n\n* Ghi chú: \n\n(1) Công thức quy thành trữ lượng gỗ (cây đứng),\r\n\nnhư sau:\n\nM = d2\r\n\nx h x 0,785 x 0,5\n\nTrong đó : \n\n+ M là trữ lượng gỗ (được tính bằng mét khối)\n\n+ d là đường kính thân cây, đo tại vị trí\r\n\ncách mặt đất 1,3 mét (được tính bằng mét). \n\n+ h là chiều cao vút ngọn của cây (đo từ gốc\r\n\nđến đỉnh ngọn cây, được tính bằng mét).\n\n+ 0,785 = π/4 = 3,14/4\n\n+ 0,5 hình số độ thon của cây (F1,3 = 0,5).\n\n(2) Công thức tính giá bồi thường cây lâm nghiệp\r\n\ncó đường kính > 6 cm\n\nMức bồi thường\n\n=\n\nGiá trị tại\r\n\n thời điểm\n\n+\n\nMức giá loại\r\n\n D (cây cùng loại, thuộc nhóm cây có đường kính < 6cm)”\n\n4. Nhóm cây khác\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nChà là (cây ngập mặn)\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 1,5 m\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 1,5m đến 4 m \n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n\n\nChiều cao cây > 4 m\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n2\n\nTre các loại\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 2 m\n\nđồng/cây\n\n6.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 2 m đến 4 m\n\nđồng/cây\n\n16.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 4 m đến 6 m\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\nChiều cao cây > 6 m\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n\n\n3\n\nTrúc; Lục bình\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 2 m\n\nđồng/cây\n\n2.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 2 m đến 4 m\n\nđồng/cây\n\n7.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 4 m đến 6 m\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n\n\nChiều cao cây > 6 m\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n\n\n4\n\nTầm vong\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 2 m\n\nđồng/cây\n\n2.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 2 m đến 4 m\n\nđồng/cây\n\n7.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 4 m đến 6 m\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\n\n\nChiều cao cây > 6 m\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n5\n\nDừa nước\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 1m\n\nđồng/m2\n\n5.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 1 m đến 3 m\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n\n\nChiều cao cây > 3m\n\nđồng/m2\n\n15.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nGIÁ CÁC LOẠI THỦY SẢN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2020/QĐ-UBND ngày 17/7/2020 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\n1. Giá các loại vật nuôi\r\n\nlà thủy sản được bồi thường do phải thu hoạch sớm\n\n1.1. Hình thức nuôi thâm canh mật độ cao\r\n\nTính cho 1.000m2 mặt nước\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nMật độ thả\n\n(con/m2)\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\n1\n\nTôm thẻ chân trắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n63.037.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n88.018.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n93.676.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n2\n\nTôm sú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n31.854.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n51.804.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n67.534.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n68.592.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n1.2. Hình thức nuôi thâm canh \n\nTính cho 1.000m2\r\n\nmặt nước\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nMật độ thả\n\n(con/m2)\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\n1\n\nTôm thẻ chân trắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n28.400.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n39.412.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n43.690.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n2\n\nTôm sú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n13.070.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n20.326.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n26.056.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n26.284.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n3\n\nTôm càng xanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n11.928.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n17.180.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n21.400.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n4\n\nTôm càng xanh toàn đực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n15.160.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n21.336.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n24.940.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n5\n\nNghêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n150\n\nđồng\n\n9.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n150\n\nđồng\n\n9.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n150\n\nđồng\n\n9.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n150\n\nđồng\n\n9.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống\n\n6\n\nSò huyết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n52.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n51.600.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n51.200.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n51.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao\n\n7\n\nVọp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n53.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n52.400.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n51.800.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n51.500.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao\n\n8\n\nCá tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n58.105.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 3 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n117.395.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 5 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n141.565.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 5 tháng đến 6 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n155.907.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n9\n\nCá lóc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n47.025.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n75.254.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n101.980.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n149.728.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 5 tháng đến 6 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n182.912.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n155.585.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n10\n\nCá rô đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n20.709.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n28.233.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n42.467.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n48.025.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n11\n\nCá trê vàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n24.911.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n23.890.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n46.438.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n12\n\nCá trê lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n65.455.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n105.082.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n111.730.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n104.332.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n13\n\nCá chạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n40\n\nđồng\n\n370.084.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n40\n\nđồng\n\n372.570.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n40\n\nđồng\n\n370.341.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n14\n\nCá kèo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n69.318.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n77.741.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n81.545.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n82.491.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n15\n\nLươn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n338.044.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n383.355.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n414.907.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n459.260.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n16\n\nẾch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n97.481.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n144.300.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n183.182.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n17\n\nCá thát lát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n39.780.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n69.400.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n83.425.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n82.750.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n18\n\nCá sặc rằn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n14.970.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n14.896.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n13.570.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n17.200.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% c��i tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n1.3. Hình thức nuôi bán thâm canh \n\nTính\r\n\ncho 1.000m2 mặt nước\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nMật độ thả\n\n(con/m2)\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\n1\n\nTôm thẻ chân trắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n23.286.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n36.601.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n40.640.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n2\n\nTôm sú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n9.313.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n14.031.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n17.761.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n17.823.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n3\n\nTôm càng xanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n11.220.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n18.600.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n24.500.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n4\n\nCá bống tuợng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 4 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n235.600.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn.\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n265.480.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 8 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n267.040.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n1.4. Các hình thức nuôi khác \n\n Tính\r\n\ncho 1.000m2 mặt nước\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nMật độ thả\n\n(con/m2)\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\n1\n\nTôm sú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n8\n\nđồng\n\n1.652.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n8\n\nđồng\n\n1.863.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n8\n\nđồng\n\n1.953.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n8\n\nđồng\n\n1.752.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n2\n\nCá bông lau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n3\n\nđồng\n\n47.455.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n3\n\nđồng\n\n58.307.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n3\n\nđồng\n\n64.093.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n3\n\nđồng\n\n55.099.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n3\n\nCá nâu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n6\n\nđồng\n\n26.848.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n6\n\nđồng\n\n26.131.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n6\n\nđồng\n\n22.761.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n6\n\nđồng\n\n22.461.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n4\n\nCá đối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n4\n\nđồng\n\n12.906.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n4\n\nđồng\n\n16.035.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n4\n\nđồng\n\n15.812.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n4\n\nđồng\n\n16.285.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\n5\n\nCá bớp (cá giò)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 4 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n44.600.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 8 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n53.425.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 8 tháng đến 12 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n51.225.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 12 tháng đến 14 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n53.750.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 16 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n58.900.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 40% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n6\n\nCua biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n18.800.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n17.075.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n14.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n7\n\nCá tai tượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n21.300.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n25.760.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n30.460.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 8 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n35.450.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 8 tháng đến 9 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n37.080.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 40% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n8\n\nCá rô phi đơn tính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n5\n\nđồng\n\n12.176.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n5\n\nđồng\n\n17.859.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n5\n\nđồng\n\n19.440.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n1.5. Mức bồi thường đối với các vật nuôi\r\n\nlà thủy sản được nuôi ở mật độ khác\n\nMức bồi thường\n\n=\n\n100% chi phí đầu\r\n\n tư con giống\n\n=\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n chi phí đầu tư thức ăn\n\n=\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n chi phí cải tạo ao\n\n+\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n chi phí thuốc, men vi sinh\n\nTrong đó: \n\n- Chi phí đầu tư con giống được tính bằng số lượng\r\n\ncon giống thả nuôi và đơn giá con giống tại thời điểm thu hồi đất \n\nChi phí đầu tư\r\n\n con giống\n\n=\n\nSố lượng con giống\r\n\n thả nuôi\n\nx\n\nĐơn giá con giống\r\n\n tại thời điểm thu hồi đất\n\n- Chi phí đầu tư thức ăn, chi phí cải tạo ao và\r\n\nchi phí thuốc, men vi sinh căn cứ vào Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng\r\n\ncho các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhân với giá tại thời\r\n\nđiểm thu hồi đất.\n\n2. Bồi thường di chuyển thủy\r\n\nsản nuôi\n\nTrường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường\r\n\nchi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt căn cứ tình hình thực tế, mức chi\r\n\nphí tại thời điểm thu hồi đất xác định, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố quyết định.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10879
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108790.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1594-QD-TTg-ngay-truyen-thong-nganh-Dien-luc-Viet-Nam-96035.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1594-QD-TTg-ngay-truyen-thong-nganh-Dien-luc-Viet-Nam-96035",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 1594/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nNGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH ĐIỆN LỰC VIỆT NAM \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Lấy ngày 21 tháng 12\r\n\nhàng năm là “Ngày truyền thống ngành Điện lực Việt Nam”.\n\nĐiều 2. Việc tổ chức ngày\r\n\ntruyền thống phải đảm bảo tiết kiệm, giáo dục truyền thống của ngành Điện lực\r\n\nViệt Nam, động viên phong trào thi đua lao động sản xuất vì sự phát triển của\r\n\nngành và sự phát triển của đất nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (4) \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108790
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108791.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-140-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-duong-bo-cao-toc-Bac-Nam-phia-Dong-100597.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-140-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-duong-bo-cao-toc-Bac-Nam-phia-Dong-100597",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ------------------- \n\nSố:\r\n\n 140/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC BẮC NAM PHÍA ĐÔNG \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm\r\n\nnhìn sau năm 2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6803/TTr-BGTVT ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2009 về Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông với những nội\r\n\ndung chủ yếu sau: \n\nA. QUAN ĐIỂM,\r\n\nMỤC TIÊU: \n\n- Đường bộ cao tốc Bắc Nam phía\r\n\nĐông nối từ Hà Nội đến Cần Thơ, là một bộ phận của mạng đường bộ cao tốc Việt\r\n\nNam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2008;\n\n- Quy hoạch chi tiết tuyến đường\r\n\nbộ cao tốc Bắc Nam phía Đông nhằm mục đích kết nối các dự án đã và đang triển\r\n\nkhai, đồng thời làm cơ sở để các Bộ, ngành và các địa phương triển khai các quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và\r\n\ncác quy hoạch khác có liên quan;\n\n- Sớm hình thành tuyến đường bộ\r\n\ncao tốc Bắc Nam phía Đông kết nối các trung tâm kinh tế trọng điểm, các đầu mối\r\n\ngiao thông quan trọng, tạo khả năng liên kết cao với các phương thức vận tải\r\n\nkhác (đường sắt, cảng biển, sân bay…) nhằm nâng cao năng lực vận tải trên hành\r\n\nlang Bắc Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết tình trạng\r\n\nùn tắc giao thông trên Quốc lộ 1, nhất là tại cửa ngõ các đô thị lớn;\n\n- Tuyến đường được quy hoạch với\r\n\nquy mô hoàn chỉnh. Trong thực hiện có thể phân kỳ đầu tư để phù hợp với lưu lượng\r\n\nvận tải và khả năng huy động nguồn vốn nhưng giai đoạn 1 phải có tối thiểu 4\r\n\nlàn xe và quản lý quỹ đất phục vụ cho việc mở rộng trong các giai đoạn sau: \n\nB. NỘI DUNG\r\n\nQUY HOẠCH \n\nI. HƯỚNG TUYẾN \n\n▪ Điểm đầu tuyến: tại nút giao\r\n\nPháp Vân (giao giữa đường vành đai 3 thành phố Hà Nội và tuyến cao tốc Pháp Vân\r\n\n– cầu Giẽ).\n\n▪ Điểm cuối tuyến: tại Cần Thơ.\r\n\nTrong giai đoạn trước mắt nối tuyến cao tốc vào nút giao Chà Và ở phía Bắc của\r\n\nDự án cầu Cần Thơ. Trong giai đoạn sau tuyến cao tốc kết nối với tuyến Quản Lộ\r\n\n- Phụng Hiệp để tiếp tục đi về Cà Mau. \n\n▪ Hướng tuyến: \n\nHướng tuyến chi tiết trên từng\r\n\nđoạn như sau: \n\n1. Đoạn Pháp Vân – cầu Giẽ (theo\r\n\nhướng tuyến đã được xây dựng với quy mô giai đoạn 1 cho 4 làn xe cao tốc).\n\nTừ nút giao Pháp Vân (giao giữa\r\n\nđường vành đai 3 thành phố Hà Nội và tuyến cao tốc Pháp Vân – cầu Giẽ), tuyến\r\n\nđi cách Quốc lộ 1A cũ khoảng 1 – 1,5 km về phía Đông, qua Yên Sở, các xã Tứ Hiệp,\r\n\nNgũ Hiệp, Liên Ninh (huyện Thanh Trì); Liên Phương, Quất Động, Thắng Lợi, Tô Hiệu,\r\n\nVạn Điểm, Minh Cường (huyện Thường Tín), Phú Minh (huyện Phú Xuyên) và kết thúc\r\n\ntại km 210 (lý trình Quốc lộ 1A mới) trên đoạn Pháp Vân – Cầu Giẽ. \n\nChiều dài đoạn tuyến là 30 km.\n\n2. Đoạn cầu Giẽ - Ninh Bình\r\n\n(theo hướng tuyến đang được xây dựng với quy mô 6 làn xe)\n\nBắt đầu từ km 210 (lý trình Quốc\r\n\nlộ 1A mới) trên đoạn Pháp Vân – Cầu Giẽ, tuyến rẽ trái giao với Quốc lộ 38 tại\r\n\nVực Vòng (cách ngã ba Quốc lộ 1A và Quốc lộ 38 hiện tại khoảng 2 km về phía cầu\r\n\nYên Lệnh). Tuyến vượt sông Châu Giang về phía Đông của thành phố Phủ Lý, vượt\r\n\nQuốc lộ 21A và đường sắt Thống Nhất, tiếp tục đi về phía Đông của Quốc lộ 1A rồi\r\n\ngiao với Quốc lộ 10 tại nút giao Cao Bồ (khoảng km 131+477 theo lý trình Quốc lộ\r\n\n10).\n\nChiều dài đoạn tuyến là 50 km.\n\n3. Đoạn Ninh Bình – Thanh Hóa\r\n\n(Nghi Sơn) \n\nBắt đầu từ nút giao Cao Bồ (giao\r\n\ngiữa đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình giai đoạn 1 với Quốc lộ 10), tuyến vượt\r\n\nqua sông Đáy tại hạ lưu cảng Ninh Phúc rồi đi song song với tuyến tránh thành\r\n\nphố Ninh Bình đã được xây dựng, vượt Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất tại khu\r\n\nvực cầu Vó trên Quốc lộ 1A sang phía Tây Quốc lộ 1A.\n\nTuyến giao với Quốc lộ 12B tại\r\n\nkhu vực thôn Yên Thịnh, xã Yên Bình tại vị trí cách ngã ba Gềnh khoảng gần 3 km\r\n\nrồi đi về phía Tây Bắc của Nhà máy xi măng Tam Điệp. Tuyến vượt dãy Tam Điệp\r\n\nsang nông trường Hà Trung, đi ngoài phạm vi quy hoạch thị xã Bỉm Sơn, giao Tỉnh\r\n\nlộ 512, đi về phía Tây của khu bảo tồn thiên nhiên rừng sến Tam Quy; giao Quốc\r\n\nlộ 217 tại khu vực xã Hà Lĩnh, vượt qua hệ thống sông Mã gần khu vực ngã ba\r\n\nBông trên sông Mã, núi Đọ ở phía Tây thành phố Thanh Hóa; giao Quốc lộ 45 và Quốc\r\n\nlộ 47 rồi đi về phía Tây đường sắt Thống Nhất, vượt qua khu vực hồ Yên Mỹ và kết\r\n\nthúc tại vị trí giao cắt với đường Nghi Sơn – Bãi Trành (thuộc dự án đường Hồ\r\n\nChí Minh). \n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 121\r\n\nkm.\n\n4. Đoạn Thanh Hóa (Nghi Sơn) –\r\n\nHà Tĩnh (thị xã Hồng Lĩnh) \n\nTừ vị trí giao cắt với đường\r\n\nNghi Sơn – Bãi Trành, tuyến vượt qua núi Mông Gà, vượt sông Hoàng Mai và vượt\r\n\nqua núi Ba Chóp tại khu vực giữa hồ Khe Mây và hồ Đồng Lâm, rẽ phải và cắt Tỉnh\r\n\nlộ 537, vượt qua đường sắt Cầu Giát – Nghĩa Đàn, giao Quốc lộ 48 tại xã Diễn\r\n\nHoài. Tuyến tiếp tục đi cách Quốc lộ 1A về phía Tây khoảng trên 2 km, cắt Tỉnh\r\n\nlộ 538 rồi giao với Quốc lộ 7 tại khu vực phía Tây thôn Tân Hương, cắt qua khe\r\n\ngiữa núi Ong và núi Mục, vượt qua núi Thần Vũ rồi đi qua phía Tây hồ Ồ Ồ; tiếp\r\n\ntục qua xã Nghi Mỹ, huyện Nghi Lộc. Tuyến giao cắt với Tỉnh lộ 534, vượt qua\r\n\ncác nhánh của sông Cấm tại địa phận xã Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, huyện Nghi\r\n\nLộc. \n\nTrong địa bàn huyện Hưng Nguyên,\r\n\ntuyến đi qua xã Hưng Yên, Hưng Tây, giao với Quốc lộ 46 về phía Tây tuyến tránh\r\n\nthành phố Vinh tại địa phận xã Hưng Đạo; cắt Tỉnh lộ 558, vượt qua đường sắt Thống\r\n\nNhất tại địa phận xã Hưng Tiến, huyện Hưng Nguyên, đi thẳng và vượt qua khe giữa\r\n\nnúi Thành và núi Non, vượt sông Lam rồi giao với Quốc lộ 8A tại khu vực xã Đức\r\n\nThịnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. \n\nChiều dài đoạn tuyến là 97 km.\n\n5. Đoạn Hà Tĩnh (thị xã Hồng\r\n\nLĩnh) – Quảng Bình (Bùng)\n\nTừ nút giao với Quốc lộ 8A, tuyến\r\n\nđi thẳng qua Đức Thủy, đi song song về phía Đông của Quốc lộ 15A, cắt Tỉnh lộ\r\n\n6, đi về phía Đông Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc, cắt Tỉnh lộ 2, Tỉnh lộ 3, Tỉnh\r\n\nlộ 17 rồi đi về phía Đông hồ Kẻ Gỗ qua Cẩm Sơn, Cẩm Lạc đến Kỳ Phong. Từ Kỳ\r\n\nPhong, tuyến đi qua Kỳ Văn, giao với đường nối từ cảng Vũng Áng sang Lào, đi\r\n\nsong song về phía Tây đường dây 500KV, phía Tây hồ Kim Sơn rồi theo hướng Đường\r\n\n22 đi về phía Tây hồ Vực Tròn, qua Quảng Tiến, Quảng Lưu, Quảng Trường. Tuyến cắt\r\n\nQuốc lộ 12A, vượt sông Gianh ở khu vực Cồn Ngựa, vượt đường sắt Bắc Nam về Tân\r\n\nThành rồi nối vào đường Hồ Chí Minh tại phía Nam cầu Bùng thuộc địa phận huyện\r\n\nBố Trạch, tỉnh Quảng Bình.\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 145\r\n\nkm.\n\n6. Đoạn Quảng Bình (Bùng) – Quảng\r\n\nTrị (Cam Lộ)\n\nTuyến đi theo hướng đường Hồ Chí\r\n\nMinh đã được xây dựng giai đoạn 1, qua Cộn, Long Đại, Mỹ Đức, Bến Quan.\r\n\n\n\nĐoạn tuyến tránh bắt đầu từ Quyết\r\n\nThắng, tuyến rẽ phải đi về hạ lưu đập Phú Vinh, đi song song về phía Tây đường\r\n\ndây 500 KV qua địa phận phường Đồng Sơn rồi nối vào đường Hồ Chí Minh tại khu vực\r\n\ncầu Khe Cự. Chiều dài đoạn tuyến tránh khoảng 10 km.\n\nChiều dài toàn đoạn khoảng 117\r\n\nkm.\n\n7. Đoạn Quảng Trị (Cam Lộ) – Đà\r\n\nNẵng (Túy Loan)\n\nTừ vị trí giao với Quốc lộ 9 tuyến\r\n\nđi về phía đập Nghĩa Hy, vượt sông Thạch Hãn ở vị trí cách đập Trấm khoảng 3 km\r\n\nvề phía thượng lưu, qua khu vực núi Trường Phước, vượt sông Mỹ Chánh, Ô Lâu về\r\n\nHòa Mỹ. Từ đây tuyến men theo chân núi, vượt sông Bồ đi về vị trí giao Tỉnh lộ\r\n\n16. Tuyến men theo chân núi về tuyến tránh thành phố Huế, đi chung 15,5 km với\r\n\ntuyến tránh thành phố Huế (đã được đầu tư xây dựng theo quy mô đường cấp III đồng\r\n\nbằng); tránh nhà máy xử lý phân vi sinh, khu nghĩa trang thành phố Huế, các khu\r\n\nquân sự, men theo sườn núi vượt thượng lưu lòng hồ Khe Lụ rồi về vị trí giao cắt\r\n\nTỉnh lộ 14B (La Sơn). Tuyến đi sang bên phải và song song với Tỉnh lộ 14B hiện\r\n\ncó đi về km 13 Tỉnh lộ 14B, tuyến vượt đèo La Hy và đi về Khe Tre. Từ Khe Tre\r\n\ntuyến đi vào vùng đệm của Vườn quốc gia Bạch Mã, sau đó đi vào địa phận thành\r\n\nphố Đà Nẵng, qua đèo Đề Bay, đèo Mũi Trâu rồi nhập vào tuyến cao tốc nối Nam Hải\r\n\nVân – Túy Loan (Hòa Liên). Từ Hòa Liên tuyến đi trùng với dự án đường nối Nam Hải\r\n\nVân – Túy Loan về Túy Loan.\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng\r\n\n182,48 km (trong đó có 15,5 km đi trùng với tuyến tránh Huế, 14 km đi trùng đường\r\n\nnối Nam Hải Vân đi Túy Loan).\n\n8. Đoạn Đà Nẵng – Quảng Ngãi \n\nĐiểm đầu tuyến tại thị trấn Túy\r\n\nLoan, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, tuyến đi hoàn toàn phía Tây Quốc lộ 1A\r\n\nvà đường sắt Thống Nhất, vượt qua sông Túy Loan và sông Yên, tránh Khu công\r\n\nnghiệp Điện Tiến – Điện Bàn về phía Tây và đi dưới chân núi Bồ Bồ. Tuyến vượt\r\n\nsông Thu Bồn tại vị trí phía thượng lưu của cầu Kỳ Lam trên tuyến đường sắt Bắc\r\n\n– Nam. Sau khi vượt sông Thu Bồn tuyến rẽ phải rồi vượt sông Bà Rén và Đường tỉnh\r\n\n610.\n\nSau khi qua nút giao Mỹ Sơn tuyến\r\n\nrẽ trái, qua núi Eo, đi thẳng đến vị trí giao cắt với Đường tỉnh 616, men theo\r\n\ncác dãy đồi và đi về phía Tây thị trấn Núi Thành, đi về phía hạ lưu đập Hồ Mây\r\n\nrồi rẽ phải, đi song song đường sắt Bắc Nam đến nút giao Dung Quất. \n\nTừ nút giao Dung Quất tuyến rẽ\r\n\ntrái, vượt sông Trà Bồng đến nút giao Bình Sơn, đi về khu vực phía Tây của các\r\n\nxã Tịnh Thọ, Tịnh Hà, vượt Đường tỉnh 623B, sông Trà Khúc, Đường tỉnh 623 rồi nối\r\n\nvào đường vành đai của thành phố Quảng Ngãi.\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 130\r\n\nkm.\n\n9. Đoạn Quảng Ngãi – Bình Định\n\nTừ nút giao với điểm cuối của đoạn\r\n\nĐà Nẵng – Quảng Ngãi tuyến tiếp tục đi về phía Tây của Quốc lộ 1A và đường sắt\r\n\nThống Nhất, qua thị trấn Chợ Chùa, các xã Hành Đức, Hành Phước; vượt sông Vệ\r\n\nsang Hành Thịnh. Từ Hành Thịnh tuyến rẽ trái, giao Đường tỉnh 628 rồi giao với\r\n\nQuốc lộ 24 tại Hiệp An. Tuyến tiếp tục đi qua Phổ Ninh, Phổ Hòa, Phổ Cường, vượt\r\n\nnúi Chú sang xã Hoài Sơn (Tam Quan, Bình Định). Tuyến tiếp tục qua các xã Hoài\r\n\nPhú, Hoài Hao, Hoài Thanh Tây (huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định), vượt sông Lai\r\n\nGiang tại thượng lưu đập Lai Giang khoảng 1 km sang huyện Hoài Ân. Tuyến đi gần\r\n\nthị trấn Tăng Bạt Hổ, vượt qua eo núi Đòn Dông và núi Hoàn Xây, giao với Đường\r\n\ntỉnh 631, qua xã Ân Tường Đông. Tuyến tiếp tục men theo chân các dãy núi, vượt\r\n\nqua eo núi Ong rồi men theo chân núi Giang về xã Mỹ Hòa; qua xã Mỹ Hiệp rồi\r\n\ngiao cắt với Đường tỉnh 634 ở phía Tây núi Một. Từ Phù Cát, tuyến rẽ phải đi về\r\n\nphía Tây sân bay Phù Cát, giao cắt với Đường tỉnh 636. Tuyến vượt sông Côn ở địa\r\n\nphận xã Tây Vinh và Nhơn Phúc, giao với Đường tỉnh 636B rồi men theo sườn núi\r\n\nChà Rây, núi Thơm về giao cắt với Quốc lộ 19 tại địa phận xã Nhơn Tân, An Nhơn,\r\n\nBình Định. \n\nChiều dài đoạn tuyến là 169,5\r\n\nkm.\n\n10. Đoạn Bình Định – Nha Trang \n\nTừ nút giao với Quốc lộ 19, tuyến\r\n\nvượt qua sông An Tượng rồi đi vào eo núi Dung và núi Ông Dâu. Tuyến vượt đường\r\n\nsắt Thống Nhất và Đường tỉnh 638, sông Hà Thanh tại phía Bắc ga Tân Vinh. Tuyến\r\n\ntiếp tục đi song song về phía tả ngạn sông Hà Thanh, đi về phía Đông của thị trấn\r\n\nVân Canh, vượt qua đèo Mục Thịnh sang địa phận Phú Yên. Tuyến đi song song về\r\n\nphía Đông của đường sắt Thống Nhất và Đường tỉnh 641 về xã Xuân Long; đi về\r\n\nphía Đông của thị trấn La Hai, vượt sông Kỳ Lộ, Đường tỉnh 641, đường sắt Thống\r\n\nNhất sang xã Xuân Sơn Nam và đi về phía Quốc lộ 1A. Tuyến đi song song về phía\r\n\nTây Quốc lộ 1A, nối vào tuyến tránh Tuy Hòa, giao cắt với Quốc lộ 25, vượt sông\r\n\nĐà Rằng bằng cầu Đà Rằng; tiếp tục đi qua xã Hòa Xuân Tây, đi về hạ lưu thủy điện\r\n\nđập Hàn rồi nối vào hầm đèo Cả, hầm đèo Cổ Mã; tiếp tục đi song song về phía\r\n\nTây của Quốc lộ 1A, đi ở hạ lưu đập Hoa Sơn, men theo các sườn núi qua các xã Vạn\r\n\nBình, Vạn Phú, Vạn Lương, Vạn Hưng (Vạn Ninh, Khánh Hòa); men theo các sườn núi\r\n\nqua các xã Ninh Trung, Ninh Thân, Ninh Xuân, giao với Quốc lộ 26 ở phía tây của\r\n\nNhà máy đường Ninh Hòa khoảng 1 km, men theo hồ Suối Trâu, qua Khánh Bình\r\n\n(Khánh Vĩnh), Diên Xuân rồi giao với Đường tỉnh 65-22 (Đường tỉnh 2) tại Diên\r\n\nThọ, Diên Khánh, Khánh Hòa. \n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 215\r\n\nkm.\n\n11. Đoạn Nha Trang – Phan Thiết\n\nTừ nút giao với Đường tỉnh 65-22\r\n\n(ĐT2), tuyến tiếp tục đi về phía Tây của Quốc lộ 1A, qua các xã Diên Lộc, Suối\r\n\nTiên (Diên Khánh), Suối Cát, Suối Tân (Cam Lâm), đi về phía Tây của Khu công\r\n\nnghiệp Suối Dầu và hồ Cam Ranh Thượng đến xã Cam Hiệp. Tuyến vượt qua eo núi Đa\r\n\nMa sang xã Cam An Bắc, Cam Phước Tây rồi men theo sườn phía Đông của núi Hòn\r\n\nÔng về Cam Thịnh Đông. Tuyến tiếp tục men theo sườn tây của núi Ba Tu và núi\r\n\nHòn Dung thuộc xã Cam Thịnh Tây (Cam Ranh) rồi men theo sườn phía Đông của các\r\n\ndãy núi Giác Lan, Bà Râu, Cô Lô, Ông Ngãi… về xã Phước Trung, đi về phía Tây\r\n\nsân bay Thành Sơn. Tuyến cắt Quốc lộ 27 và vượt sông Dinh bằng cầu Nhân Hội\r\n\n(sông Cái) sang xã Phước Sơn rồi đi thẳng về xã Nhị Hà, vượt núi Vung bằng hầm\r\n\nsang địa phận Bình Thuận. Tuyến tiếp tục đi về phía Tây đường sắt Thống Nhất và\r\n\nđường sắt cao tốc dự kiến qua xã Phong Phú, Hải Ninh, Sông Lũy, Bình Tân, Hồng\r\n\nLiêm, Hàm Trí (Hàm Thuận Bắc). Tuyến giao Quốc lộ 28 tại vị trí cách thị trấn Ma\r\n\nLâm (Hàm Thuận Bắc) khoảng 1 km về phía Bắc rồi qua xã Thuận Minh, vượt đường sắt\r\n\nThống Nhất, đường sắt vào Phan Thiết rồi nối vào đường Quốc lộ 1A đi Mỹ Thạnh tại\r\n\nphía Tây khu Công nghiệp Hàm Kiệm I. \n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 226\r\n\nkm.\n\n12. Đoạn Phan Thiết – Dầu Giây \n\nTừ điểm giao cắt với đường Quốc\r\n\nlộ 1A đi Mỹ Thạnh, tuyến đi về phía Nam hồ Đu Đủ rồi đi về phía Bắc hồ Tân Lập,\r\n\ngiao cắt với Quốc lộ 55 kéo dài tại gần Ủy ban nhân dân xã Sông Phan. Tuyến tiếp\r\n\ntục giao cắt với Đường tỉnh 720 rồi đi về phía Bắc Khu công nghiệp Tân Đức (quy\r\n\nhoạch); giao Quốc lộ 1A tại phía Nam Khu công nghiệp Xuân Lộc. Tuyến giao cắt vời\r\n\nĐường tỉnh 765 ở phía Nam Quốc lộ 1A thuộc địa phận xã Suối Cát, giao với đường\r\n\nnối Quốc lộ 1A (Bảo Định) đi hồ suối Vọng tại xã Xuân Bảo, giao cắt với Quốc lộ\r\n\n56 tại gần ranh giới giữa thị xã Long Khánh và huyện Cẩm Mỹ rồi nối vào đường\r\n\ncao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây tại khoảng km 43 (lý\r\n\ntrình đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây).\n\nChiều dài tuyến khoảng 98 km.\n\n13. Đoạn Dầu Giây – Long Thành \n\nTừ cuối nút giao Dầu Giây của đường\r\n\ncao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (điểm cuối của đoạn Phan\r\n\nThiết – Dầu Giây), tuyến đi theo hướng tuyến của đường cao tốc này về vị trí giao\r\n\ncắt với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu (khoảng km\r\n\n24+450 của đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; km\r\n\n16+730 của đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu) rồi theo đường cao tốc Biên Hòa –\r\n\nVũng Tàu về nút giao Long Thành tại khoảng km 29 của đường cao tốc này (điểm đầu\r\n\ncủa tuyến cao tốc liên vùng phía Nam từ Long Thành đi Bến Lức).\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 43\r\n\nkm.\n\n14. Đoạn Long Thành – Bến Lức\n\nTừ nút giao với đường cao tốc\r\n\nBiên Hòa – Vũng Tàu (khoảng km 29 của đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu) tuyến\r\n\nvượt sông Thị Vải rồi đi song song với đường Vành đai quy hoạch của thành phố\r\n\nNhơn Trạch, đi về bên trái đường dây 200 KV và 500 KV tới Phước Khánh, vượt\r\n\nsông Lòng Tàu bằng cầu Phước Khánh, giao Đường tỉnh 15 tại gần Trường tiểu học\r\n\nBình Khánh, tiếp tục đi về bên phải đường dây 200 KV và đường dây 500 KV, vượt\r\n\nsông Soài Rạp bằng cầu Bình Khánh và vượt qua các kênh: Ba Minh, Bàn Dừa, Thày\r\n\nCai, Ông Lương, Bà Lao, đi về phía Nam của Nhà máy xử lý nước thải Đa Phước, giao\r\n\nQuốc lộ 50 rồi vượt sông Cần Giuộc, giao Quốc lộ 1A tại khoảng km 1923+700 rồi\r\n\nnối vào đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương tại phía Nam nút giao\r\n\nChợ Đệm (cách nút giao Chợ Đệm khoảng 2,9 km về phía Nam).\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 58\r\n\nkm.\n\n15. Đoạn Bến Lức – Trung Lương \n\nTuyến đi theo đường cao tốc từ\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương đang xây dựng.\n\nBắt đầu từ nút giao Chợ Đệm thuộc\r\n\nđịa phận huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đi song song về phía\r\n\nTây Quốc lộ 1A và cách Quốc lộ 1A khoảng 1,5 đến 4km. Tuyến vượt qua sông Vàm Cỏ\r\n\nĐông và sông Vàm Cỏ Tây bằng cầu Bến Lức và cầu Tân An mới rồi nối vào nút giao\r\n\nThân Cửu Nghĩa thuộc địa phận huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang. \n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 37\r\n\nkm.\n\n16. Đoạn Trung Lương – Mỹ Thuận\r\n\n– Cần Thơ\n\nTừ Trung Lương đến Bắc Mỹ Thuận\r\n\ntuyến đi về phía Tây và cơ bản song song với đường Quốc lộ 1A. Đoạn qua cầu Mỹ\r\n\nThuận trước mắt sử dụng đường và cầu hiện tại của dự án cầu Mỹ Thuận với chiều\r\n\ndài khoảng 2 km. Trong tương lai sẽ nghiên cứu đường và cầu Mỹ Thuận mới riêng\r\n\ncho đường cao tốc ở thượng lưu của cầu Mỹ Thuận hiện tại.\n\nĐoạn từ phía Nam dự án cầu Mỹ\r\n\nThuận đến Cần Thơ, tuyến đi về phía Tây, song song với đường Quốc lộ 1A, khoảng\r\n\ncách trung bình khoảng 3 km.\n\nĐiểm cuối tại vị trí nút giao\r\n\nChà Và (giao với đường Quốc lộ 1A, điểm đầu dự án cầu Cần Thơ)\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 92\r\n\nkm.\n\nII. QUY MÔ VÀ\r\n\nTIÊU CHUẨN KỸ THUẬT \n\nToàn tuyến cao tốc từ Hà Nội đến\r\n\nCần Thơ (không kể dự án cầu Cần Thơ) dài khoảng 1.811 km. Chiều dài từng đoạn\r\n\ntuyến, quy mô quy hoạch và tiêu chuẩn kỹ thuật từng đoạn tuyến của đường bộ cao\r\n\ntốc Bắc Nam phía Đông được trình bày trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐể quản lý chung trên toàn tuyến,\r\n\nxây dựng 03 Trung tâm điều hành vùng ở các khu vực phía Bắc, miền Trung và miền\r\n\nNam. Các Trung tâm điều hành vùng này liên kết với các nhà điều hành của các đoạn\r\n\ntuyến để điều hành chung, theo dõi hoạt động quản lý khai thác trên toàn tuyến\r\n\nđường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông nói riêng và toàn bộ mạng đường bộ cao tốc\r\n\nViệt Nam nói chung. \n\nIII. DIỆN TÍCH\r\n\nĐẤT CHIẾM DỤNG\n\nDiện tích đất đai chiếm dụng của\r\n\nđường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông đối với từng tỉnh, thành phố được thống kê\r\n\ntrong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nIV. TIẾN ĐỘ THỰC\r\n\nHIỆN \n\nDựa trên cơ sở dự báo nhu cầu vận\r\n\ntải, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thời gian đầu tư của các đoạn tuyến\r\n\nthuộc đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông, tiến độ xây dựng các đoạn tuyến được\r\n\ntrình bày trong Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nTùy thuộc vào tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn có thể điều chỉnh tiến độ xây dựng\r\n\ncủa từng đoạn cho phù hợp.\n\nV. NHU CẦU VỐN\r\n\nĐẦU TƯ\n\n- Giai đoạn từ nay đến năm 2020:\r\n\nxây dựng 1.469 km (bao gồm cả việc mở rộng đoạn Pháp Vân – Cầu Giẽ) với tổng mức\r\n\nđầu tư khoảng 272.600 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn sau 2020: xây dựng\r\n\n342 km (bao gồm cả việc mở rộng đoạn Dầu Giây – Long Thành, Bến Lức – Trung\r\n\nLương) với tổng mức đầu tư khoảng 68.723 tỷ đồng. \n\nTổng nhu cầu vốn cho xây dựng\r\n\n1.811 km đường cao tốc Bắc Nam phía Đông khoảng 312.862 tỷ đồng.\n\nVI. NGUỒN VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ \n\nVốn đầu tư xây dựng đường bộ cao\r\n\ntốc Bắc Nam phía Đông được huy động từ các nguồn vốn sau:\n\n- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách\r\n\nnhà nước dưới hình thức Chính phủ vay hoặc bảo lãnh vay;\n\n- Nguồn vốn do các nhà đầu tư\r\n\nhuy động để đầu tư xây dựng theo các hình thức như BOT (Xây dựng – Khai thác –\r\n\nChuyển giao), BTO (Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh), BT (Xây dựng và Chuyển\r\n\ngiao), PPP (hợp tác Nhà nước – Tư nhân)…, trong đó có thể có đóng góp một phần\r\n\nvốn từ ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n1. Bộ Giao thông vận tải \n\n- Sớm hoàn thành báo cáo đánh\r\n\ngiá môi trường chiến lược và trình duyệt theo quy định;\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý và tổ\r\n\nchức thực hiện Quy hoạch;\n\n- Tổ chức lập dự án các đoạn tuyến\r\n\ncòn lại làm cơ sở cho việc kêu gọi đầu tư và cắm mốc chỉ giới, giao cho chính\r\n\nquyền các địa phương quản lý. \n\n2. Các Bộ, ngành liên quan: theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ, mục\r\n\ntiêu của Quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm\r\n\n2020, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và địa phương. \n\n3. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố:\n\n- Phối hợp với Bộ Giao thông vận\r\n\ntải tổ chức quản lý Quy hoạch, triển khai thực hiện các đoạn tuyến đường bộ cao\r\n\ntốc Bắc Nam phía Đông theo Quy hoạch;\n\n- Tiến hành rà soát, điều chỉnh\r\n\ncác quy hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương phù hợp với các nội dung của\r\n\nQuy hoạch này;\n\n- Phê duyệt, quyết định theo thẩm\r\n\nquyền việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang xây dựng đường bộ cao tốc theo\r\n\nLuật Đất đai; quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai Quy hoạch. \n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2010. Ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này gồm 3 phụ lục.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - UB Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (5b). \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY MÔ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ THỜI GIAN XÂY DỰNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nĐoạn\n\nĐiểm\r\n\n đầu \n\nĐiểm\r\n\n cuối \n\nChiều\r\n\n dài (km) \n\nQuy\r\n\n mô (làn xe) \n\nTổng\r\n\n mức đầu tư (tỷ đồng) \n\nThời\r\n\n gian xây dựng \n\n1\n\nPháp Vân – Cầu Giẽ \n\nNút\r\n\n giao Pháp Vân (Hà Nội) \n\nCầu\r\n\n Giẽ (Hà Nội) \n\n30\n\n6\n\n1.350\n\n2017\r\n\n - 2018\n\n2\n\nCầu Giẽ - Ninh Bình\n\nCầu\r\n\n Giẽ (Hà Nội) \n\nNút\r\n\n giao Cao Bồ (Nam Định) \n\n50\n\n6\n\n9.650\n\nĐang\r\n\n xây dựng \n\n3\n\nNinh Bình – Thanh Hóa (Nghi\r\n\n Sơn) \n\nNút\r\n\n giao Cao Bồ \n\nNghi\r\n\n Sơn \n\n121\n\n6\n\n25.289\n\n2011 - 2014\n\n4\n\nThanh Hóa (Nghi Sơn) – Hà Tĩnh\r\n\n (Hồng Lĩnh) \n\nNghi\r\n\n Sơn \n\nThị\r\n\n xã Hồng Lĩnh \n\n97\n\n4\r\n\n – 6\n\n19.852\n\n2012\r\n\n - 2015\n\n5\n\nHà Tĩnh (Hồng Lĩnh) – Quảng\r\n\n Bình (Bùng) \n\nThị\r\n\n xã Hồng Lĩnh \n\nBùng\r\n\n \n\n145\n\n4\n\n25.362\n\n2019\r\n\n - 2023\n\n6\n\nQuảng Bình (Bùng) – Quảng Trị\r\n\n (Cam Lộ) \n\nBùng\r\n\n \n\nCam\r\n\n Lộ \n\n117\n\n4\n\n12.051\n\n2019\r\n\n - 2023\n\n7\n\nQuảng Trị (Cam Lộ) – Đà Nẵng\r\n\n (Túy Loan) \n\nCam\r\n\n Lộ \n\nTúy\r\n\n Loan \n\n182\n\n4\n\n24.591\n\n2015\r\n\n - 2019\n\n8\n\nĐà Nẵng – Quảng Ngãi \n\nTP.\r\n\n Đà Nẵng \n\nTP.\r\n\n Quảng Ngãi \n\n130\n\n4\r\n\n – 6\n\n25.035\n\n2011\r\n\n - 2014\n\n9\n\nQuảng Ngãi – Bình Định \n\nTP.\r\n\n Quảng Ngãi\n\nAn\r\n\n Nhơn, Bình Định \n\n170\n\n4\n\n29.750\n\n2016\r\n\n - 2019\n\n10\n\nBình Định – Nha Trang\n\nAn\r\n\n Nhơn, Bình Định \n\nDiên\r\n\n Khánh, Khánh Hòa \n\n215\n\n4\n\n35.905\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n11\n\nNha Trang – Phan Thiết \n\nDiên\r\n\n Khánh, Khánh Hòa \n\nTP.\r\n\n Phan Thiết \n\n226\n\n4\r\n\n – 6\n\n35.708\n\n2011\r\n\n - 2020\n\n12\n\nPhan Thiết – Dầu Giây \n\nTP.\r\n\n Phan Thiết \n\nDầu\r\n\n Giây, Đồng nai \n\n98\n\n4\r\n\n – 6\n\n16.170\n\n2011\r\n\n - 2014\n\n13\n\nDầu Giây – Long Thành \n\nDầu\r\n\n Giây \n\nLong\r\n\n Thành, Đồng Nai \n\n43\n\n6\r\n\n – 8\n\n16.340\n\nĐang\r\n\n xây dựng GĐ1\n\n14\n\nLong Thành – Bến Lức \n\nLong\r\n\n Thành, Đồng Nai \n\nBến\r\n\n Lức, Long An \n\n58\n\n6\r\n\n – 8\n\n22.620\n\n2012\r\n\n - 2016\n\n15\n\nBến Lức – Trung Lương \n\nBến\r\n\n Lức, Long An \n\nTrung\r\n\n Lương \n\n37\n\n8\n\n14.970\n\nĐang\r\n\n xây dựng, GĐ1\n\n16\n\nTrung Lương – Mỹ Thuận – Cần\r\n\n Thơ \n\nTrung\r\n\n Lương \n\nCần\r\n\n Thơ \n\n92\n\n6\n\n26.700\n\n2011\r\n\n - 2015\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n1811\n\n\n\n341.323\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTHỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐAI CHIẾM DỤNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nĐoạn\n\nTỉnh,\r\n\n thành phố\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng theo tỉnh (ha)\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng chi tiết (ha)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nDiện\r\n\n tích đã chiếm dụng\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng thêm\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nĐất\r\n\n đồi rừng\n\nĐất\r\n\n cây công nghiệp, cây ăn quả\n\nĐất\r\n\n khác (ao, hồ, đầm lầy)\n\n1\n\nPháp Vân – Cầu Giẽ \n\nHà\r\n\n Nội \n\n240,00\n\n23,61\n\n0,71\n\n11,81\n\n0,00\n\n3,54\n\n7,56\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng chi tiết chỉ tính phần chiếm dụng thêm \n\n2\n\nCầu Giẽ - Ninh Bình\n\nHà\r\n\n Nội \n\n19,20\n\n2,89\n\n0,09\n\n1,59\n\n0,14\n\n0,58\n\n0,49\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng chi tiết chỉ tính phần chiếm dụng thêm\n\nHà\r\n\n Nam \n\n\n\n122,40\n\n3,67\n\n55,08\n\n8,57\n\n24,48\n\n30,60\n\nNam\r\n\n Định \n\n\n\n102,00\n\n3,06\n\n40,80\n\n8,16\n\n25,50\n\n24,48\n\n3\n\nNinh Bình – Thanh Hóa (Nghi\r\n\n Sơn) \n\nNinh\r\n\n Bình \n\n\n\n143,75\n\n10,69\n\n100,13\n\n9,88\n\n8,23\n\n14,82\n\n\n\nThanh\r\n\n Hóa \n\n\n\n612,54\n\n45,56\n\n426,66\n\n63,13\n\n49,12\n\n28,07\n\n4\n\nThanh Hóa (Nghi Sơn) – Hà Tĩnh\r\n\n (Hồng Lĩnh) \n\nThanh\r\n\n Hóa \n\n\n\n35,00\n\n5,25\n\n19,25\n\n4,72\n\n4,20\n\n1,58\n\n\n\nNghệ\r\n\n An \n\n\n\n600,00\n\n91,35\n\n274,05\n\n133,72\n\n77,42\n\n23,46\n\nHà\r\n\n Tĩnh \n\n\n\n45,46\n\n6,30\n\n25,20\n\n7,95\n\n4,61\n\n1,40\n\n5\n\nHà Tĩnh (Hồng Lĩnh) – Quảng\r\n\n Bình (Bùng) \n\nHồng\r\n\n Lĩnh \n\n\n\n830,40\n\n13,70\n\n507,10\n\n251,20\n\n58,40\n\n0,00\n\n\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n\n\n324,80\n\n1,57\n\n33,71\n\n273,52\n\n0,00\n\n16,00\n\n6\n\nQuảng Bình (Bùng) – Quảng Trị\r\n\n (Cam Lộ) \n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n\n\n515,23\n\n4,19\n\n4,19\n\n62,24\n\n311,20\n\n133,41\n\n\n\nQuảng\r\n\n Trị \n\n\n\n271,20\n\n1,34\n\n0,00\n\n0,00\n\n228,00\n\n41,86\n\n7\n\nQuảng Trị (Cam Lộ) – Đà Nẵng\r\n\n (Túy Loan) \n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n\n\n170,49\n\n5,11\n\n76,72\n\n25,57\n\n34,10\n\n28,98\n\n\n\nHuế\r\n\n \n\n\n\n360,00\n\n10,80\n\n144,00\n\n54,00\n\n72,00\n\n79,20\n\nĐà\r\n\n Nẵng\n\n\n\n191,11\n\n5,73\n\n86,00\n\n28,67\n\n38,22\n\n32,49\n\n8\n\nĐà Nẵng (Túy Loan)\r\n\n – Quảng Ngãi \n\nĐà\r\n\n Nẵng \n\n\n\n26,76\n\n0,80\n\n14,72\n\n4,01\n\n5,35\n\n1,87\n\n\n\nQuảng\r\n\n Nam \n\n\n\n386,40\n\n11,59\n\n212,52\n\n57,96\n\n77,28\n\n27,05\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n\n\n184,00\n\n5,52\n\n101,20\n\n27,60\n\n36,80\n\n12,88\n\n9\n\nQuảng Ngãi – Bình Định \n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n\n\n450,22\n\n5,43\n\n52,80\n\n160,42\n\n83,20\n\n148,37\n\n\n\nBình\r\n\n Định\n\n\n\n745,22\n\n9,61\n\n54,40\n\n168,00\n\n394,58\n\n118,63\n\n10\n\nBình Định – Nha Trang\n\nBình\r\n\n Định \n\n\n\n248,35\n\n3,19\n\n0,00\n\n126,40\n\n93,60\n\n25,16\n\n\n\nPhú\r\n\n Yên \n\n\n\n622,12\n\n3,69\n\n96,51\n\n426,40\n\n74,24\n\n21,28\n\nKhánh\r\n\n Hòa \n\n\n\n728,64\n\n2,27\n\n160,00\n\n442,69\n\n102,40\n\n21,28\n\n11\n\nNha Trang – Phan Thiết \n\nKhánh\r\n\n Hòa \n\n\n\n426,55\n\n0,97\n\n68,00\n\n148,00\n\n209,58\n\n0,00\n\n\n\nNinh\r\n\n Thuận \n\n\n\n696,00\n\n0,24\n\n0,00\n\n625,60\n\n58,40\n\n11,76\n\nBình\r\n\n Thuận \n\n\n\n949,38\n\n1,39\n\n59,60\n\n24,00\n\n607,79\n\n17,84\n\n12\n\nPhan Thiết – Dầu Giây \n\nBình\r\n\n Thuận\n\n\n\n351,00\n\n3,51\n\n70,20\n\n52,65\n\n70,20\n\n154,44\n\n\n\nĐồng\r\n\n Nai \n\n\n\n348,00\n\n5,22\n\n69,60\n\n52,20\n\n69,60\n\n151,38\n\n13\n\nDầu Giây – Long Thành \n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n\n\n171,50\n\n5,15\n\n34,30\n\n25,73\n\n34,30\n\n72,03\n\n\n\n14\n\nLong Thành – Bến Lức \n\nĐồng\r\n\n Nai \n\n\n\n31,30\n\n1,57\n\n4,70\n\n4,70\n\n6,26\n\n14,09\n\n\n\nTP.\r\n\n HCM \n\n\n\n348,20\n\n17,41\n\n52,23\n\n52,23\n\n69,64\n\n156,69\n\n15\n\nBến Lức – Trung Lương \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n39,20\n\n7,35\n\n2,33\n\n1,10\n\n1,10\n\n1,47\n\n1,35\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng chi tiết chỉ tính phần chiếm dụng thêm\n\nLong\r\n\n An \n\n236,00\n\n44,25\n\n2,21\n\n6,64\n\n6,64\n\n8,85\n\n19,91\n\n16\n\nTrung Lương – Mỹ Thuận – Cần\r\n\n Thơ \n\nTiền\r\n\n Giang \n\n\n\n399,33\n\n15,97\n\n199,67\n\n59,90\n\n79,87\n\n43,93\n\n\n\nVĩnh\r\n\n Long \n\n\n\n140,66\n\n5,63\n\n70,33\n\n21,10\n\n28,13\n\n15,47\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n534,40\n\n1.1656,10\n\n312,83\n\n3.134,79\n\n3.418,79\n\n3.051,14\n\n1.499,80\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC BẮC NAM PHÍA ĐÔNG\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nĐoạn\n\nChiều\r\n\n dài (km)\n\nKế\r\n\n hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐến\r\n\n 2010\n\n2011\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nSau\r\n\n 2020\n\n1\n\nPháp Vân – Cầu Giẽ \n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng\n\n2\n\nCầu Giẽ - Ninh Bình\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐang\r\n\n XD\n\n3\n\nNinh Bình – Thanh Hóa\n\n121\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\r\n\n – 2014\n\n4\n\nThanh Hóa - Hà Tĩnh \n\n97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2012\r\n\n – 2015\n\n5\n\nHà Tĩnh - Quảng Bình\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2019\r\n\n – 2023\n\n6\n\nQuảng Bình – Quảng Trị\n\n117\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2019\r\n\n – 2023\n\n7\n\nQuảng Trị – Đà Nẵng \n\n182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2015\r\n\n – 2019\n\n8\n\nĐà Nẵng – Quảng Ngãi \n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\r\n\n – 2014\n\n9\n\nQuảng Ngãi – Bình Định \n\n170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2016\r\n\n – 2019\n\n10\n\nBình Định – Nha Trang\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2017\r\n\n – 2020\n\n11\n\nNha Trang – Phan Thiết \n\n226\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2014\r\n\n – 2017\n\n12\n\nPhan Thiết – Dầu Giây \n\n98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\r\n\n – 2014\n\n13\n\nDầu Giây – Long Thành \n\n43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng sau 2020\n\n14\n\nLong Thành – Bến Lức \n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2012\r\n\n – 2016\n\n15\n\nBến Lức – Trung Lương \n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng sau 2020\n\n16\n\nTrung Lương – Mỹ Thuận – Cần\r\n\n Thơ \n\n92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\r\n\n – 2015\n\n\n\nCộng\n\n1.811\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108791
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108792.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-04-2005-QD-UBBT-Chinh-sach-Dan-so-Binh-Thuan-160048.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-04-2005-QD-UBBT-Chinh-sach-Dan-so-Binh-Thuan-160048",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2005/QĐ-UBBT\n\nPhan Thiết, ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V BAN HÀNH \"QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH\r\n\nSÁCH DÂN SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội khoá XI,\r\n\nkỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\n- Căn cứ Pháp lệnh Dân số đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 09/01/2003;\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ/HĐ-VIII ngày 17/01/2005\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân Tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 3 (từ ngày 07/12 đến ngày\r\n\n10/12/2004) về Chính sách Dân số, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy định về Chính sách Dân\r\n\nsố” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế\r\n\nQuyết định số 1230/QĐ/UB-BT ngày 16/8/1995 của UBND Tỉnh Quy định một số chế độ\r\n\nchính sách đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3 \r\n\n - Ủy ban DSGĐ&TE Việt Nam (b/c)\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (b/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND Tỉnh (b/c)\r\n\n - CT, các PCT UBND Tỉnh\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam Tỉnh\r\n\n - Các Đoàn thể Tỉnh\r\n\n - Các Ban Tỉnh ủy\r\n\n - Các Ban HĐND Tỉnh \r\n\n - Báo Bình Thuận\r\n\n - Chánh & các PVP UBND Tỉnh\r\n\n - Lưu VP, VX, TH \n\nTM. UBND TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04 /2005/QĐ-UBBT ngày 20 tháng 01 năm 2005\r\n\ncủa UBND tỉnh Bình Thuận)\n\nI. Mục tiêu của Chính chính sách:\n\n1. Góp phần thực hiện tốt Pháp lệnh Dân số và Nghị định số\r\n\n104/2003/ NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Dân số.\n\n2. Tiếp tục đẩy mạnh vận động cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà nhân dân trong tỉnh phấn đấu thực hiện giảm sinh, đạt mức sinh thay thế trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh vào năm 2005; tất cả các xã, phường, thị trấn trong tỉnh đạt\r\n\nmức sinh thay thế vào năm 2010, tiến tới ổn định quy mô dân số, bảo đảm cơ cấu\r\n\ndân số và phân bố dân cư hợp lý, từng bước nâng cao chất lượng dân số.\n\nII. Nội dung của Chính sách:\n\n1. Chính sách nhằm ổn định quy mô dân số:\n\n1.1. Quy định về số con của mỗi cặp vợ chồng (áp dụng cho cả\r\n\nvợ và chồng):\n\na- Chỉ được có tối đa 02 con (trong lần sinh thứ 02 nếu có sinh\r\n\nđôi, sinh ba trở lên thì không thuộc quy định này).\n\nb- Những người tái kết hôn với người khác, nếu đã có con thì\r\n\nđược sinh 01 con (trong lần sinh sau tái kết hôn nếu có sinh đôi, sinh ba trở\r\n\nlên thì không thuộc quy định này).\n\nc- Những cặp vợ chồng nếu có 02 con bị dị tật bẩm sinh (mức\r\n\nđộ dị tật do Ngành Y tế quy định) thì được sinh đứa con thứ 03.\n\n1.2. Chế độ đối với người thực hiện kế hoạch hóa gia đình:\n\na. Những người áp dụng các biện pháp giảm sinh như: đặt\r\n\nvòng, triệt sản, sử dụng thuốc viên tránh thai được miễn phí. Riêng bao cao su\r\n\ntránh thai có thể được cấp hoặc được bán theo giá quy định của Nhà nước.\n\nb. Những người thực hiện các biện pháp tránh thai tại các cơ\r\n\nsở y tế Nhà nước nếu có tác dụng phụ hoặc tai biến thì được khám và điều trị\r\n\nmiễn phí.\n\nc. Ngoài khoản tiền bồi dưỡng cho người triệt sản, đặt vòng\r\n\ntheo mức quy định của Trung ương, ngân sách tỉnh sẽ chi bồi dưỡng thêm cho mỗi\r\n\nca triệt s���n là 100.000 đồng/người, phụ nữ đặt vòng là 30.000 đồng/ca.\n\nd. Người thực hiện triệt sản được miễn nghĩa vụ lao động\r\n\ncông ích 02 năm, người thực hiện đặt vòng tránh thai được miễn nghĩa vụ lao\r\n\nđộng công ích 01 năm.\n\n2. Chính sách nâng cao chất lượng dân số, cơ cấu dân số:\n\n2.1. Nam, nữ trước khi kết hôn được khám sức khỏe và tư vấn\r\n\nmiễn phí tại cơ quan y tế. \n\n2.2. Phụ nữ là người dân tộc thiểu số cư trú tại các xã miền\r\n\nnúi, vùng cao, hải đảo được miễn phí khi khám và điều trị các bệnh phụ khoa\r\n\nthông thường, khám thai, sinh đẻ ở các trạm y tế, các bệnh viện của Nhà nước.\n\n2.3. Khoảng cách từ lần sinh thứ nhất đến lần sinh thứ hai\r\n\nít nhất là 03 năm (đối với phụ nữ trên 35 tuổi mà mới sinh lần đầu thì không\r\n\nthuộc quy định này).\n\n2.4. Người cao tuổi được tổ chức nơi vui chơi giải trí và\r\n\nngân sách tỉnh trợ cấp mỗi năm như sau:\n\na. Từ 90 tuổi trở lên: 100.000 đồng/người.\n\nb. Từ 100 trở lên được trợ cấp 100.000 đồng và được tặng\r\n\nthêm 01 phần quà trị giá 100.000 đồng/người.\n\n3. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm:\n\n3.1. Khen thưởng:\n\na- Đối với phường, thị trấn mỗi năm vận động, tuyên truyền\r\n\ncác cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có tỷ lệ sinh con thứ 03 trở lên dưới\r\n\n10% và ở xã dưới 15% thì được khen thưởng 02 triệu đồng và được ghi nhận là một\r\n\ntrong những thành tích thi đua hàng năm cho xã, phường, thị trấn.\n\nb- Đối với cơ quan, đơn vị nếu trong năm không có người sinh\r\n\ncon thứ 03 trở lên và không có ai vi phạm khoảng cách sinh thì được xét khen\r\n\nthưởng theo quy định thi đua khen thưởng hiện hành.\n\nc- Những người thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình và vận\r\n\nđộng trong một năm được 30 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các biện\r\n\npháp triệt sản, đặt vòng thì được khen thưởng 200.000 đồng. Nếu vận động trên\r\n\n30 cặp vợ chồng thực hiện triệt sản, đặt vòng thì cứ thêm 10 cặp được thưởng\r\n\nthêm 100.000 đồng.\n\n3.2. Xử lý vi phạm:\n\na- Những cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội nào có người sinh\r\n\ncon thứ 03 trở lên thì tập thể cơ quan, đơn vị và thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó\r\n\nkhông được xét khen thưởng các danh hiệu thi đua trong năm vi phạm.\n\nb- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường,\r\n\nthị trấn, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang, nếu:\n\n+ Sinh con thứ 03 thì bị kỷ luật với hình thức cảnh cáo.\n\n+ Sinh con thứ 04:\n\n- Nếu cán bộ, công chức có chức vụ thì bị cách chức.\n\n- Nếu cán bộ, công chức không có chức vụ thì bị hạ một bậc\r\n\nlương. \n\nc- Các hộ gia đình sinh con thứ 03 trở lên thì không được ưu\r\n\ntiên khi giải quyết các chính sách về vay vốn, đất ở, nhà ở.\n\nIII. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Các ngành, các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhận thức và hiểu biết\r\n\nsâu sắc việc thực hiện Chính sách Dân số, coi đó là nhiệm vụ thường xuyên của\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, các Đoàn thể và tổ chức xã hội. \n\n2. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với\r\n\nNgành Văn hóa - Thông tin, các cơ quan Báo, Đài, các tổ chức Đoàn thể tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh công tác truyền thông dân số tới các đối tượng, các vùng với những\r\n\nhình thức thích hợp, động viên các cặp vợ chồng chấp nhận quy mô gia đình có 01\r\n\nhoặc 02 con và tự nguyện tham gia, thực hiện tốt Chính sách Dân số. \n\n3. Ngành Y tế chủ trì, phối hợp với các Ngành, các tổ chức\r\n\nĐoàn thể có liên quan tổ chức tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; quan tâm\r\n\nhơn nữa đến sức khỏe bà mẹ trẻ em, sức khỏe người cao tuổi, sức khỏe người dân\r\n\ntộc thiểu số. Xây dựng hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch\r\n\nhóa gia đình, hạn chế thấp nhất các tai biến cho người áp dụng các biện pháp\r\n\nphòng tránh thai. \n\nSở Y tế nghiên cứu ban hành quy định về mức độ dị tật bẩm\r\n\nsinh để được sinh con thứ 03 (theo quy định tại điểm c, khoảng 1.1, thuộc nội\r\n\ndung 1, phần II của Quy định này) .\n\n4. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Tỉnh phối hợp với các\r\n\nNgành liên quan, UBND các huyện, thành phố tiếp tục rà soát, củng cố, kiện toàn\r\n\nhệ thống làm công tác dân số, gia đình và trẻ em từ tỉnh đến cơ sở. Bố trí đủ\r\n\ncán bộ có phẩm chất và năng lực đảm nhận công tác dân số, gia đình và trẻ em.\r\n\nĐảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí một cán bộ không chuyên trách cấp\r\n\nxã làm công tác dân số, gia đình và trẻ em. \n\n5. Ngoài ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách\r\n\nTrung ương, nguồn vốn huy động sự đóng góp của cộng đồng, của quốc tế, hàng năm\r\n\nngân sách tỉnh dành từ 0,1 % đến 0,2 % tổng thu ngân sách bổ sung cho công tác\r\n\ndân số. Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp quản\r\n\nlý tốt và có hiệu quả kinh phí được đầu tư cho chương trình. Toàn bộ các nguồn\r\n\nkinh phí dành cho công tác dân số phải được phân bổ công khai và quản lý đúng\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước. \n\n6. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ\r\n\nquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh căn cứ Quy định này, hàng năm tổ chức khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm kịp thời đối với các tập thể, cá nhân theo đúng thẩm\r\n\nquyền và đúng quy định./.",
|
| 5 |
+
"id": 108792
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108793.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-88-HDBT-dap-ung-nhu-cau-thuoc-phong-benh-chua-benh-cho-nhan-dan-44088.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-88-HDBT-dap-ung-nhu-cau-thuoc-phong-benh-chua-benh-cho-nhan-dan-44088",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 88-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 1982\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC ĐÁP ỨNG NHU CẦU THUỐC PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NHÂN DÂN\n\nTrong những năm qua, ngành y tế đã cố gắng trong việc sản xuất thuốc trong nước, nhưng mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu.\n\nTình trạng thiếu thuốc hiện nay là do ngành y tế còn ỷ lại vào thuốc nhập khẩu và thuốc viện trợ, chưa đẩy mạnh sản xuất thuốc trong nước, nhất là thuốc dân tộc; phần nguyên liệu trong nước chưa được cung ứng đủ; phần nguyên liệu và biệt dược phải nhập khẩu, ngành dược chưa chủ động tìm cách tự giải quyết cân đối bằng con đường xuất khẩu; công tác quản lý, phân phối, sử dụng thuốc chưa chặt chẽ, chưa hợp lý.\n\nĐể thực hiện Nghị quyết số 200-CP ngày 21-8-1978 của Hội đồng Chính phủ, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị:\n\n1. Ngành Y tế phải có kế hoạch phấn đấu đáp ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhân dân theo hướng khai thác mạnh mẽ khả năng nguyên liệu dược liệu trong nước, kết hợp mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu thuốc để nhập khẩu nguyên liệu. Từ nay đến năm 1985 ngành y tế phải phấn đấu cân bằng kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu làm thuốc, tiến tới có thêm kim ngạch nhập khẩu trang bị cho y tế. Mỗi địa phương đều phải có kế hoạch nuôi trồng, sản xuất nguyên liệu, dược liệu bảo đảm yêu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân địa phương mình, có thêm hàng hoá cung ứng cho trung ương, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương.\n\n2. Theo phương hướng, mục tiêu trên đây, Bộ Y tế cần thực hiện một số công tác cụ thể:\n\na) Sớm xác định danh mục cây con làm thuốc cần nuôi, trồng ở từng vùng kinh tế và xây dựng bản đồ dược liệu hoàn chỉnh, hướng dẫn các địa phương thực hiện các biện pháp bảo vệ tái sinh, nuôi trồng, khai thác các nguồn dược liệu.\n\nb) Cùng với Bộ Quốc phòng và các địa phương có kế hoạch xây dựng ngay một số nông trường cây thuốc do quân đội và các tỉnh, thành phố quản lý, bán sản phẩm cho ngành y tế theo hợp đồng kinh tế.\n\nc) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành sớm các chính sách đòn bẩy kinh tế, nhằm khuyến khích nuôi, trồng, khai thác cây, con làm thuốc; đề xuất với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các ngành liên quan đến danh mục và khối lượng hàng hoá đối lưu cần thiết để giao cho cơ quan kinh doanh thu mua dược liệu.\n\nd) Có kế hoạch mở rộng quy mô các xí nghiệp hoá dược hiện có và sắp xếp lại các xí nghiệp bào chế để có thêm cơ sở sản xuất hoá dược; giúp đỡ hướng dẫn các viện nghiên cứu, các trường dược kết hợp công tác nghiên cứu, công tác giảng dạy để sản xuất một số hoá dược.\n\nđ) Xúc tiến hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa, trước hết là với Liên Xô và Hung-ga-ri để chuẩn bị cho việc xây dựng các nhà máy kháng sinh. Trước mắt cần đẩy mạnh việc nghiên cứu và sản xuất thử một số loại thuốc kháng sinh ở quy mô nhỏ, để chuẩn bị điều kiện kỹ thuật và cán bộ cho việc mở rộng sản xuất với quy mô lớn.\n\ne) Chỉ đạo cụ thể các xí nghiệp bào chế của trung ương và địa phương đẩy mạnh sản xuất thuốc bằng nguyên liệu trong nước, kể cả sản xuất từ hoá dược và từ thực vật, động vật và nước suối khoáng; coi trọng việc sản xuất thuốc nam, phổ biến rộng rãi các bài thuốc cổ truyền để các địa phương và cơ sở đưa vào sản xuất.\n\ng) Chỉ đạo tốt việc kết hợp đông y với tây y, xây dựng nền y học dân tộc theo đúng Nghị quyết 266-CP ngày 19-10-1978 của Hội đồng Chính phủ; phát động rộng rãi phong trào trồng thuốc nam và dùng thuốc nam; phổ biến rộng rãi các kinh nghiệm tốt trong việc dùng thu��c nam ở cơ sở y tế phường, xã và gia đình.\n\nh) Quản lý chặt chẽ việc phân phối và sử dụng thuốc, bảo đảm phát thuốc đúng đối tượng, sử dụng thuốc phù hợp với khả năng của ta.\n\n3. Các ngành có liên quan và địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế để thực hiện các công việc nói trên, cụ thể là:\n\na) Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cùng Bộ Y tế xác định lại các chỉ tiêu kế hoạch về nuôi, trồng cây, con làm thuốc; sản xuất, phân phối thuốc; xuất, nhập khẩu thuốc từ năm 1982 đến năm 1985, theo tinh thần và nội dung chỉ thị này; giải quyết các cân đối về vật tư thiết yếu cho sản xuất thuốc như thuỷ tinh, đường, cồn, hoá chất, tinh dầu, gỗ, giấy làm bao bì, lương thực, chăn nuôi súc vật làm thuốc v.v...\n\nb) Ngành nông nghiệp và ngành lâm nghiệp ở các cấp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã ghi trong Nghị quyết số 200-CP ngày 21-8-1978 của Hội đồng Chính phủ, hoàn thành điều tra cơ bản, khoanh vùng bảo vệ, tái sinh, nuôi, trồng cây, con làm thuốc, ký hợp đồng sản xuất và cung cấp dược liệu cho yêu cầu của ngành y tế.\n\nc) Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ cho một số đơn vị quân đội làm kinh tế tổ chức nông trường trồng cây thuốc và xây dựng cơ sở nuôi động vật làm thuốc. Bộ Nông nghiệp và Bộ Y tế giúp đỡ cho các đơn vị nói trên về kỹ thuật nuôi, trồng, về kỹ thuật chế biến dược liệu, sản phẩm làm ra được ưu tiên phân phối cho ngành quân y, số còn lại cung ứng cho Bộ Y tế.\n\nd) Tổng cục Hoá chất có nhiệm vụ sản xuất và cung ứng cho ngành y tế các loại hoá chất, dung môi cơ bản và các dư phẩm khác trong ngành để sản xuất hoá dược.\n\nđ) Bộ Công nghiệp nhẹ bảo đảm cung ứng đủ thuỷ tinh làm ống tiêm, chai lọ đựng thuốc, bông dùng cho y tế.\n\ne) Bộ Công nghiệp thực phẩm bảo đảm cung ứng đủ cồn y tế, đường để sản xuất thuốc và các dư phẩm khác của công nghiệp thực phẩm cần cho sản xuất thuốc.\n\ng) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần chỉ đạo các huyện, quận và xã, phường dành một số diện tích đất và lao động thích đáng để sản xuất cây, con làm thuốc, đưa việc sản xuất thuốc và dược liệu của địa phương vào quy hoạch trên địa bàn tỉnh, huyện, nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhân dân địa phương, và cung ứng dược liệu cho trung ương.\n\nBộ Y tế có trách nhiệm làm việc với các Bộ có liên quan, và với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố để giải quyết những vấn đề cụ thể nhằm thực hiện tốt Chỉ thị này, đáp ứng nhu cầu bức thiết của nhân dân về thuốc phòng bệnh và chữa bệnh.\n\n\n\n\n\nTố Hữu\n\n(Đã ký)\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108793
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108794.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3183-QD-UBND-2019-Ke-hoach-ra-soat-danh-gia-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Yen-Bai-441058.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3183-QD-UBND-2019-Ke-hoach-ra-soat-danh-gia-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Yen-Bai-441058",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3183/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 19 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Báo Yên Bái;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu; VT, NCPC.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3183/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Rà soát các quy định, thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) nhằm kịp thời phát hiện để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc\r\n\nhủy bỏ những quy định, TTHC không cần thiết, không phù hợp gây cản trở hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân.\n\n- Thực hiện mục tiêu đơn giản hóa\r\n\nTTHC, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của các quy định, TTHC; tạo thuận lợi\r\n\ncho người dân và doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, góp phần cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, bảo đảm cho sự ổn định, phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Hoạt động rà soát, đánh giá TTHC phải\r\n\nđược thực hiện thường xuyên, liên tục và có hiệu quả; bảo đảm TTHC được thực hiện\r\n\nlà cần thiết, hợp lý, hợp pháp, với chi phí thực hiện thấp\r\n\nnhất, lợi ích đạt được cao nhất.\n\n- Kết quả rà soát, đánh giá TTHC phải\r\n\nđưa ra được các phương án đơn giản hóa, các sáng kiến cải\r\n\ncách TTHC cụ thể, thiết thực, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu cải cách TTHC.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nội dung\n\nCác sở, ban,\r\n\nngành và địa phương rà soát các quy định, TTHC thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuyết định công bố; lựa chọn rà soát các TTHC có quy định về yêu cầu thành phần hồ sơ\r\n\nchưa tạo điều kiện thuận lợi cho đối\r\n\ntượng thực hiện; còn tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối\r\n\nvới giấy tờ, văn bản khi thực hiện TTHC; yêu cầu về thời hạn giải quyết còn kéo\r\n\ndài so với thực tế đ�� đề xuất phương án đơn giản hóa.\r\n\nNgoài nội dung rà soát theo Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và\r\n\nUBND cấp xã tổ chức rà soát TTHC thường xuyên theo quy định.\n\n2. Cách thức rà\r\n\nsoát\n\n- Thực hiện rà soát đánh giá quy định,\r\n\nTTHC có liên quan theo hướng dẫn tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ.\n\n- Tính toán chi phí tuân thủ của TTHC\r\n\nđược thực hiện bằng cách chia nhỏ quy trình thực hiện TTHC để ước tính chi phí\r\n\nphải bỏ ra của đối tượng thực hiện như: chi phí chuẩn bị hồ\r\n\nsơ, nộp hồ sơ, hoàn chỉnh các yêu cầu, điều\r\n\nkiện, các khoản phí, lệ phí... thực hiện ước tính chi phí tuân thủ TTHC cho cả\r\n\nchi phí hiện tại và chi phí sau đơn giản hóa để so sánh lợi\r\n\ních chi phí tuân thủ của việc đơn giản hóa TTHC (việc tính toán chi phí tuân thủ của TTHC thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 27, Biểu mẫu\r\n\ntính chi phí tuân thủ TTHC và hướng dẫn tính chi phí tuân thủ TTHC tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP).\n\n3. Phụ lục Danh\r\n\nmục rà soát và thời gian\n\nChi tiết tại Phụ lục kèm theo\n\n4. Kết quả thực\r\n\nhiện:\n\n- Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát,\r\n\nđánh giá quy định, TTHC có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt báo cáo Văn phòng chính phủ và Bộ, ngành liên quan đến lĩnh vực có TTHC được rà soát, đánh giá.\n\n- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải\r\n\ncách TTHC năm 2020 đối với từng lĩnh vực được rà soát.\n\n- Quyết định công bố ban hành mới, sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đối với những TTHC do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch này, xây dựng kế\r\n\nhoạch rà soát cụ thể của cơ quan, đơn vị gửi về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh) trước ngày 31/01/2020\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phân công công chức làm đầu\r\n\nmối kiểm soát TTHC trực tiếp phụ trách và giao nhiệm vụ cho các phòng, đơn vị\r\n\nchức năng có liên quan.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2020 của cấp mình; đến thời điểm nộp kết quả rà soát tổng hợp kết quả rà soát của\r\n\ncác xã, phường, thị trấn trong địa bàn quản lý vào báo cáo\r\n\nchung của huyện.\n\n- Cơ quan được giao chủ trì rà soát,\r\n\nđánh giá TTHC gửi kết quả rà soát, đánh giá và biểu mẫu rà\r\n\nsoát, đánh giá; sơ đồ nhóm TTHC trước và sau rà soát (đối với trường hợp rà\r\n\nsoát nhóm) đã được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn\r\n\nphòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh) để xem xét, đánh giá chất lượng trước ngày 20/8/2020\n\n- Trên cơ sở đánh giá chất lượng của\r\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh, các sở, ban ngành và địa phương hoàn\r\n\nthiện kết quả rà soát, đánh giá và dự thảo Quyết định\r\n\nthông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC\r\n\nđối với từng lĩnh vực hoặc theo nội dung được giao chủ trì theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nthi phương án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: đối với kiến nghị rút ngắn thời gian, quy trình giải quyết TTHC; các kiến\r\n\nnghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định,\r\n\nTTHC thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh các sở, ban, ngành có trách nhiệm kịp thời trình công bố sửa đổi, bổ\r\n\nsung, công bố lại TTHC hoặc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế hoặc bãi bỏ quy định về TTHC trình Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi phương án được phê duyệt.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh\n\n- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương rà soát, đánh giá TTHC; báo cáo kịp thời\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu những cơ quan, địa phương về việc không triển\r\n\nkhai thực hiện rà soát, chậm thực hiện, không có kết quả\r\n\nrà soát...\n\n- Đánh giá chất lượng rà soát theo\r\n\ncác nội dung: Việc sử dụng biểu mẫu rà soát, đánh giá, bảng\r\n\ntính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơn giản hóa; tỷ lệ cắt giảm số lượng\r\n\nTTHC, cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC; bảng tổng hợp kết quả rà soát TTHC của các cơ quan, đơn vị (trong trường hợp cần thiết\r\n\ntổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu\r\n\ntác động hoặc huy động chuyên gia tư vấn để hỗ trợ việc\r\n\nđánh giá này), trường hợp các biểu mẫu, bảng tổng hợp chưa đạt yêu cầu gửi trả lại và yêu cầu được\r\n\ngiao chủ trì rà soát, đánh giá TTHC bổ sung hoặc chỉnh sửa\r\n\ncho đạt yêu cầu, nếu các cơ quan, đơn vị không thống nhất\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n- Tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá\r\n\nTTHC của các sở, ban, ngành, địa phương trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, gửi Văn phòng Chính phủ\r\n\nvà các Bộ, ngành có liên quan trước ngày 15/9/2020 để đề nghị xem xét, xử lý kết quả rà soát, đánh giá TTHC.\n\n- Theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch và đề xuất biện\r\n\npháp xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nrà soát, đánh giá TTHC năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, yêu cầu các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT,\r\n\nĐÁNH GIÁ NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3183/QĐ-UBND,\r\n\nngày 19 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính, quy định hành chính\n\nCơ\r\n\n quan chịu trách nhiệm\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian bắt đầu\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nA\n\nCác thủ tục\r\n\n hành chính cần rà soát, đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\nCẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nLĩnh vực Công chức, viên chức\n\n\n\n1\n\nXét tuyển đặc cách viên chức\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nXếp ngạch, bậc lương đối với trường\r\n\n hợp đã có thời gian công tác có đóng Bảo hiểm xã hội bắt\r\n\n buộc khi được tuyển dụng\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nII\n\nLĩnh vực Tổ chức biên chế &\r\n\n Tổ chức phi chính phủ\n\n1\n\nThẩm định về tổ chức hoạt động của\r\n\n quỹ xã hội, quỹ từ thiện\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nIII\n\nLĩnh vực Văn thư, Lưu trữ\n\n1\n\nCấp, cấp lại, bổ sung lĩnh vực hành\r\n\n nghề của chứng chỉ hành nghề lưu trữ\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nIV\n\nLĩnh vực Y tế\n\n\n\n1\n\nCấp chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm\r\n\n cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị\r\n\n thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 28 Luật\r\n\n Dược) theo hình thức xét hồ sơ\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nĐề nghị miễn\r\n\n nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n\n\n\n\nV\n\nLĩnh vực Hỗ trợ và Phát triển chính thức, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước\r\n\n ngoài\n\n1\n\nLập, thẩm định, quyết định đầu tư\r\n\n chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của người đứng\r\n\n đầu cơ quan chủ quản\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nLập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực\r\n\n hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nLập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực\r\n\n hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nXác nhận chuyên gia\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nVI\n\nLĩnh vực Thủy lợi\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu\r\n\n khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Thủy lợi)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nCấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động\r\n\n gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Thủy lợi)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Thủy lợi)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nVII\n\nLĩnh vực Thủy sản\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy\r\n\n sinh vật ngoại lai\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Thủy sản)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nVIII\n\nLĩnh vực Lâm nghiệp\n\n1\n\nQuyết định chủ trương chuyển mục\r\n\n đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n đối khu rừng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Kiểm lâm)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nCẤP\r\n\n HUYỆN\n\nI\n\nLĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nĐăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n5\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n6\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n7\n\nĐăng ký chấm dứt\r\n\n giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n8\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n9\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n10\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy\r\n\n vi���c kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n11\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch\r\n\n khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con;\r\n\n nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n12\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n13\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n14\n\nĐăng ký lại kết\r\n\n hôn có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n15\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n16\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nII\n\nLĩnh vực Xây dựng, hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng\n\nPhòng\r\n\n Quản lý đô thị\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nGia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng\n\nPhòng\r\n\n Quản lý đô thị\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ quý\r\n\n I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;\r\n\n Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán\n\nPhòng\r\n\n Quản lý đô thị\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nIII\n\nLĩnh vực Đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nThay đổi tài sản gắn liền với đất\r\n\n vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nĐăng ký biến động\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp\r\n\n giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp,\r\n\n góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi\r\n\n hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người\r\n\n sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia\r\n\n đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nIV\n\nLĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ kinh phí nhận nuôi dưỡng,\r\n\n chăm sóc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nCấp giấy giới thiệu thương binh, bệnh\r\n\n binh và con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang\r\n\n hưởng trợ cấp hàng tháng khi đi làm phương tiện, dụng cụ trợ giúp chỉnh hình;\r\n\n đi điều trị phục hồi chức năng\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nCấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ\r\n\n liệt sĩ và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã; Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nMiễn chấp hành quyết định áp dụng\r\n\n biện pháp quản lý sau cai tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nCác cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n5\n\nHoãn chấp hành quyết định áp dụng\r\n\n biện pháp quản lý sau cai tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n6\n\nÁp dụng các biện pháp can thiệp khẩn\r\n\n cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc\r\n\n người gây tổn hại cho trẻ em\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nV\n\nLĩnh vực Văn hóa - Thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn\r\n\n văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nXét tặng danh hiệu Khu dân cư văn hóa hàng năm\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nXét tặng giấy khen “Khu dân cư văn\r\n\n hóa”\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ quý\r\n\n I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nCông nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn\r\n\n hóa nông thôn mới”.\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n5\n\nCông nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n6\n\nCông nhận lần đầu “Phường, Thị trấn\r\n\n đạt chuẩn văn minh đô thị”\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n7\n\nCông nhận lại “Phường, Thị trấn đạt\r\n\n chuẩn văn minh đô thị\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nCẤP\r\n\n XÃ\n\n\n\nLĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nCác cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nĐăng ký lại\r\n\n khai sinh\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã nơi công dân đăng ký khai sinh trước đây\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã nơi công dân đăng ký kết hôn trước đây\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nXác nhận tình trạng hôn nhân\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú (Trường hợp người yêu cầu\r\n\n xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác\r\n\n nhau)\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n5\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã, nơi đăng ký hộ tịch trước đây\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nB\n\nNgoài\r\n\n việc rà soát các thủ tục hành chính, quy định hành chính thuộc các lĩnh vực\r\n\n nêu trên, đề nghị các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và UBND cấp xã tiến hành\r\n\n rà soát, đánh giá quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n qua đó phát hiện thấy còn có những thủ tục hành chính, quy định hành chính rườm\r\n\n rà, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết,\r\n\n các đơn vị rà soát có trách nhiệm kiến nghị và đưa ra phương án đơn giản hóa\n\nC\n\nTổ chức\r\n\n rà soát, đánh giá các quy định, thủ tục hành chính\n\n1\n\nNộp báo cáo kết quả rà soát và kiến\r\n\n nghị phương án đơn giản hóa TTHC đã rà soát và sáng kiến cải cách TTHC\n\nTừ\r\n\n ngày 19/8/2020\n\nHết\r\n\n ngày 25/8/22020\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nKiến nghị về đơn giản hóa các quy định,\r\n\n thủ tục hành chính gửi UBND tỉnh\n\n2\n\nTổ chức rà soát chất lượng báo cáo\r\n\n kết quả rà soát TTHC của các đơn vị\n\nTừ\r\n\n ngày 26/8/2020\n\nĐến hết ngày 10/9/2020\n\nVăn\r\n\n phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh\n\nQuyết định thông qua phương án đơn\r\n\n giản hóa TTHC của UBND tỉnh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108794
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108795.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1338-2007-QD-UBND-chi-tieu-bien-che-su-nghiep-giao-duc-huyen-Tay-Hoa-Phu-Yen-188034.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1338-2007-QD-UBND-chi-tieu-bien-che-su-nghiep-giao-duc-huyen-Tay-Hoa-Phu-Yen-188034",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH\r\n\n PHÚ YÊN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1338/2007/QĐ-UBND\n\nTuy Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHO\r\n\nUBND HUYỆN TÂY HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP, ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế\r\n\nhành chính, sự nghiệp nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 78/2007/NQ-HĐND, ngày 19 tháng 7 năm\r\n\n2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ\r\n\nhọp thứ 9\r\n\nvề\r\n\nphê chuẩn bổ sung biên chế sự\r\n\nnghiệp giáo dục và đào tạo các\r\n\nhuyện năm học\r\n\n2007-2008;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc\r\n\nSở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung cho UBND huyện Tây Hòa 51 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trong đó có 05 biên chế\r\n\nTrung tâm Dạy nghề\r\n\nhuyện);\n\nNhư vậy, tổng chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo được UBND\r\n\nTỉnh giao cho UBND huyện Tây Hòa\r\n\nlà 1.361 chỉ tiêu biên chế.\n\nĐiều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Ngọc\r\n\n Chi\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108795
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108796.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1155-QD-UBND-2019-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-tu-phap-Uy-ban-huyen-Thua-Thien-Hue-415860.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1155-QD-UBND-2019-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-tu-phap-Uy-ban-huyen-Thua-Thien-Hue-415860",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1155/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP\r\n\nHUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực tư pháp thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của UBND cấp huyện áp dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Phòng Tư pháp, Trung\r\n\ntâm Hành chính công cấp huyện có trách nhiệm thiết lập quy trình điện tử giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trên phần mềm Hệ thống xử lý một cửa tập trung tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố;\r\n\nGiám đốc Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Các PCVP và các CV TP, NV;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSNC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH, CHỨNG THỰC, BỒI THƯỜNG\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1155QĐ-UBND ngày 10/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. LĨNH VỰC HỘ TỊCH\n\n1. ĐĂNG KÝ KHAI SINH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\nngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình\r\n\nđiện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01 giờ\r\n\n làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n2. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung\r\n\n tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần\r\n\n mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Tư\r\n\n pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xác minh, xử lý\r\n\n hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n64\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nPhòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, Tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa và\r\n\n thu lệ phí.\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n3. ĐĂNG KÝ KHAI TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\nngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường\r\n\nhợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải xác minh\r\n\n thì công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc \n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n4. ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThủ\r\n\n tục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Niêm yết thông báo việc nhận cha,\r\n\n mẹ, con;\n\n- Dự thảo kết quả giải quyết.\n\n88\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và thu lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n5. ĐĂNG KÝ KHAI SINH KẾT HỢP ĐĂNG KÝ\r\n\nNHẬN CHA, MẸ, CON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Niêm yết thông báo việc nhận cha,\r\n\n mẹ, con;\n\n- Dự thảo kết quả giải quyết.\n\n88\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n16 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và thu lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n6. ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n6.1. ĐĂNG\r\n\nKÝ GIÁM HỘ ĐƯƠNG NHIÊN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n15\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND\r\n\n huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ Giám\r\n\n hộ, người đi đăng ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho\r\n\n TTHC cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n6.2 ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ CỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n27\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư\r\n\n Pháp \n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ giám hộ, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\n7. ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ\r\n\nCÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n07\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nB��ớc\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ Giám hộ, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\n8. THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC\n\n8.1.\r\n\nTHAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC\n\n- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc\r\n\nđối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp cần\r\n\nphải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 06 ngày làm việc.\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải xác\r\n\n minh thì công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ.\n\n- 11\r\n\n giờ làm việc\n\n- 24\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ\r\n\n tịch, người đi đăng ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho\r\n\n Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\n\n\n\n48\r\n\n giờ làm việc\n\n8.2. BỔ SUNG HỘ TỊCH\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày làm việc đối với việc bổ sung hộ\r\n\ntịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết\r\n\nquả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Đối với Xem xét, thẩm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, ng��ời đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n9. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM Đà ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ\r\n\nQUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xác minh điều kiện\r\n\n kết hôn, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n62\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình trình\r\n\n Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n96\r\n\n giờ làm việc\n\n10 . GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY\r\n\nHÔN, HỦY VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM Đà ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n62\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư pháp\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ\r\n\n tịch, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n96\r\n\n giờ làm việc\n\n11. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH KHÁC CỦA\r\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM Đà ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI\r\n\n(KHAI SINH; GIÁM HỘ, NHẬN CHA, MẸ, CON; XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON; NUÔI CON NUÔI; KHAI TỬ; THAY ĐỔI HỘ TỊCH\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận\r\n\nhồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm\r\n\nviệc tiếp theo. Trong trường hợp phải xác minh thì thời hạn\r\n\ngiải quyết không quá 3 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến hành xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác\r\n\n minh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải quyết TTHC cho\r\n\n người có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n12. ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH CÓ YẾU TỐ\r\n\nNƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải có văn bản xác minh\r\n\nthì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi\r\n\nvăn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua\r\n\nhệ thống bưu chính).\n\n- Quy trình nội\r\n\nbộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến\r\n\n hành xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh.\n\n24\r\n\n giờ làm việc \n\n\n\n64\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\r\n\n (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản\r\n\n trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính)\n\n\n\n104\r\n\n giờ làm việc\n\n13. ĐĂNG KÝ KHAI SINH CÓ YẾU TỐ NƯỚC\r\n\nNGOÀI CHO NGƯỜI Đà CÓ HỒ SƠ, GIẤY TỜ CÁ NHÂN\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải có văn bản xác minh\r\n\nthì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi\r\n\nvăn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua\r\n\nhệ thống bưu chính).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến\r\n\n hành xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh.\n\n24 giờ\r\n\n làm việc\n\n\n\n64\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh (không\r\n\n tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời\r\n\n kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính)\n\n\n\n104\r\n\n giờ làm việc\n\n14. ĐĂNG KÝ LẠI KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải có văn bản xác minh\r\n\nthì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi\r\n\nvăn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua\r\n\nhệ thống bưu chính).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến\r\n\n hành xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh.\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n64\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, tổ chức trao giấy\r\n\n chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến, hành xác minh\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh (không\r\n\n tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời\r\n\n kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính)\n\n\n\n104\r\n\n giờ làm việc\n\n15. ĐĂNG KÝ LẠI KHAI TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\r\n\nTrường hợp phải tiến hành xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến hành\r\n\n xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh.\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\n\n\n\n80\r\n\n giờ làm việc\n\n16. CẤP\r\n\nBẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\nngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ\r\n\n tịch, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung lâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nII. LĨNH VỰC CHỨNG\r\n\nTHỰC\n\n1. Cấp bản sao từ sổ gốc\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua\r\n\nbưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ theo dấu bưu điện.\n\n- Quy trình nội\r\n\nbộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận Văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Công\r\n\n chức thực hiện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng\r\n\n thực, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n2. Chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\ngiấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của\r\n\nViệt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao\r\n\ntừ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số\r\n\nlượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp\r\n\nkhó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng\r\n\nđược thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không\r\n\nquá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa\r\n\nthuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong\r\n\nngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp\r\n\nnhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày)\r\n\ntrả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc\r\n\n yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản\r\n\n chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội\r\n\n dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.\n\n- 02\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n- 10\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\n- Thẩm định, xem xét, ký phê duyệt\r\n\n kết quả giải quyết TTHC\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc\r\n\n yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản\r\n\n chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản\r\n\n phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.\n\n- 02\r\n\n giờ làm việc\n\n- 06\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực\r\n\n bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản;\r\n\n bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ,\r\n\n văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n3. Chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\ngiấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ\r\n\nchức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của\r\n\nnước ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu\r\n\nchứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều\r\n\ntrang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó\r\n\nkiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng\r\n\nđược thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không\r\n\nquá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp\r\n\ntrả kết quả trong ngày làm việc tiếp\r\n\ntheo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải\r\n\ncó phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng\r\n\nthực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc\r\n\n yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản\r\n\n chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản\r\n\n phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.\n\n- 02\r\n\n giờ làm việc\n\n- 10\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\n- Thẩm định, xem xét, ký phê duyệt\r\n\n kết quả giải quyết TTHC\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc\r\n\n yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản\r\n\n chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội\r\n\n dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.\n\n- 02\r\n\n giờ làm việc\n\n- 06\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận Văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực\r\n\n bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang;\r\n\n yêu cầu số lượng nhiều\r\n\n bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó\r\n\n kiểm tra, đối chiếu\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n4. Chứng thực chữ ký trong các giấy\r\n\ntờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực\r\n\nđiểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan,\r\n\ntổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm\r\n\nviệc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ,\r\n\nngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ\r\n\n trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n5. Chứng thực hợp đồng, giao dịch\r\n\nliên quan đến tài sản là động sản\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 02\r\n\n(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng\r\n\nthực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng\r\n\nthực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có\r\n\nphiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng\r\n\n thực, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\n6. Chứng thực việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì\r\n\nngười tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả\r\n\nkết quả cho người yêu cầu chứng thực\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n7. Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong\r\n\nngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày\r\n\nlàm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường\r\n\nhợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có\r\n\nghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội, bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo\r\n\n kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n8. Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã được chứng thực\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan,\r\n\ntổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp\r\n\ntheo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả\r\n\ncho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n9. Chứng thực chữ ký người dịch mà\r\n\nngười dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận\r\n\nbằng văn bản với người yêu cầu chứng\r\n\nthực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời\r\n\nhạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ,\r\n\nngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n10. Chứng thực chữ ký người dịch\r\n\nmà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu\r\n\ntiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp\r\n\ntrả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời hạn giải quyết\r\n\nthì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết\r\n\nquả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n11. Chứng thực văn bản thỏa thuận\r\n\nphân chia di sản mà di sản là động sản\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 02\r\n\n(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản\r\n\nvới người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người\r\n\ntiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho\r\n\nngười yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết.\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra,\r\n\n xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\n12. Chứng thực văn bản khai nhận\r\n\ndi sản mà di sản là động sản\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.\r\n\nTrường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu\r\n\nhẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/ người\r\n\n thực hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp\r\n\n hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nIII. LĨNH VỰC BỒI\r\n\nTHƯỜNG NHÀ NƯỚC\n\n1. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi\r\n\nthường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành\r\n\ncông vụ gây thiệt hại.\n\n1.1. Thời hạn giải quyết TTHC:\n\n- Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường\r\n\nnộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ\r\n\nnhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trường\r\n\nhợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi\r\n\nthường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật Trách nhiệm\r\n\nbồi thường của nhà nước năm 2017. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược yêu cầu của Thủ trưởng Cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi\r\n\nthường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở\r\n\nngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định\r\n\ntại khoản này.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 (Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017), cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ\r\n\nlý hồ sơ và vào sổ thụ lý.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi\r\n\nthường.\n\n- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường\r\n\nđề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến\r\n\nhành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện\r\n\ntạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau:\n\n(1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người\r\n\ngiải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng\r\n\ncơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường;\n\n(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí\r\n\nvà chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản\r\n\nlý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất,\r\n\nThủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị\r\n\ncơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả\r\n\ncho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho\r\n\ncơ quan giải quyết bồi thường trong\r\n\nthời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề\r\n\nnghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp\r\n\nkinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi\r\n\nthường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50%\r\n\ngiá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nthụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại.\r\n\nTrường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc\r\n\nphải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể\r\n\ntừ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa\r\n\nthuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa\r\n\nlà 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi\r\n\nthường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải\r\n\nquyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10\r\n\nngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành.\r\n\nTrường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp\r\n\nthì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được\r\n\nkéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và\r\n\nngười giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy\r\n\nđịnh tại khoản này.\n\n- Ngay sau khi có biên bản kết quả\r\n\nthương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải\r\n\nquyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.\r\n\nTrường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường\r\n\nthì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định.\r\n\nBiên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản\r\n\nphải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường\r\n\ntheo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước\r\n\nnăm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người\r\n\nyêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày lập biên bản.\n\n1.2. Quy trình nội bộ, quy trình\r\n\nđiện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức được phân công tiếp nhận\r\n\n hồ sơ\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch\r\n\n vụ bưu chính\n\n- Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ\r\n\n khi người yêu cầu gửi qua dịch vụ bưu chính\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n88\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nNgười đứng đầu cơ quan giải quyết bồi\r\n\n thường\n\nCử người giải quyết bồi thường\n\n14\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nNgười đứng đầu cơ quan giải quyết bồi\r\n\n thường\n\nTạm ứng kinh phí bồi thường\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nNgười giải quyết bồi thường\n\n- Xác minh thiệt hại\n\n- Trường hợp vụ việc giải quyết yêu\r\n\n cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp\n\n-\r\n\n 240 giờ làm việc\n\n-\r\n\n 120 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nNgười giải quyết bồi thường\n\nBáo cáo xác minh thiệt hại\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nNgười giải quyết bồi thường\n\n- Thương lượng việc bồi thường\n\n- Trường hợp vụ việc giải quyết yêu\r\n\n cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp\n\n-\r\n\n 160 giờ làm việc\n\n- 40\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nNgười đứng đầu cơ quan giải quyết bồi\r\n\n thường\n\nRa quyết định giải quyết bồi thường\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n704\r\n\n giờ làm việc\n\nTrường\r\n\n hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp\n\n\n\n864\r\n\n giờ làm việc\n\n2. Thủ tục phục hồi danh dự\n\n2.1. Thời hạn giải quyết TTHC:\n\n15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\ncó ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về\r\n\nviệc phục hồi danh dự.\n\n2.2. Quy trình nội bộ, quy trình\r\n\nđiện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức được phân công tiếp nhận\r\n\n hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện\n\nKiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ nộp trực tiếp hoặc bằng qua hệ thống bưu chính:\n\n- Người bị thiệt hại có yêu cầu bằng\r\n\n văn bản.\n\n- Văn bản có ý\r\n\n kiến đồng ý của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh\r\n\n dự Chuyển cho cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo của Cơ quan trực tiếp quản\r\n\n lý người thi hành công vụ gây thiệt hại\n\n- Ấn định thời\r\n\n gian, địa điểm và mời thành phần\r\n\n theo quy định tham gia buổi trực tiếp xin lỗi và cải\r\n\n chính công khai;\n\n- Phân công 01 lãnh đạo cơ quan\r\n\n trình bày văn bản xin lỗi và cải chính công khai;\n\n- Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n nơi tổ chức buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai bảo đảm an ninh, trật\r\n\n tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai.\n\n110\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh đạo của Cơ quan trực tiếp quản\r\n\n lý người thi hành công vụ gây thiệt hại\n\n- Buổi trực tiếp xin lỗi và cải\r\n\n chính công khai;\n\n- Đăng báo xin lỗi và cải chính\r\n\n công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại\r\n\n là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp\r\n\n nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung\r\n\n xin lỗi và cải chính công khai trên Trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ\r\n\n quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1155/QĐ-UBND ngày 10/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. Công nhận báo cáo viên\r\n\npháp luật huyện\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện (*)\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ s��, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết(**)\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.(***)\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả giải quyết để trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt kết quả.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nKý phê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận văn thư Văn phòng HĐND và\r\n\n UBND cấp huyện\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\r\n\n hoặc chuyển trả lại cho Phòng, ban chuyên môn trình hồ sơ (để vào sổ bộ, cập\r\n\n nhật thông tin...)\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\n2. Miễn\r\n\nnhiệm báo cáo viên pháp luật huyện\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện(*)\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n giải quyết(**)\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết(***)\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả giải quyết để trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt kết quả.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nKý phê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận văn thư Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\r\n\n hoặc chuyển trả lại cho Phòng, ban chuyên môn trình hồ sơ (để vào sổ bộ, cập\r\n\n nhật thông tin...)\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\n3. Thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng\r\n\nđến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải\n\n- Thời hạn giải quyết: 11 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện(*)\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1.1\n\nBộ phận TN&TKQ của UBND cấp xã\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ chuyển hồ sơ cho\r\n\n Công chức Tư pháp-Hộ tịch xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 1.2\n\nCông chức Tư pháp-Hộ tịch\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo văn bản gửi cơ quan cấp trên(**)\n\n12\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 1.3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nKý văn bản gửi cơ quan cấp trên.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 1.4\n\nCông chức của UBND cấp xã\n\nChuyển văn bản\r\n\n (điện tử hoặc điện tử và bản giấy) đến Phòng/ban chuyên môn cấp huyện\r\n\n xử lý thông qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2.1\n\nTrung tâm Hành\r\n\n chính công c��p huyện\n\n- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi\r\n\n phiếu hẹn trả cho UBND cấp xã;\n\n- Chuyển hồ sơ\r\n\n (điện tử hoặc điện tử và bản giấy) cho Phòng/ban chuyên môn xử lý hồ\r\n\n sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2.2\n\nPhòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử\r\n\n lý hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký văn bản trình cấp trên(**)\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2.3\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nKý văn bản gửi cơ quan cấp trên.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2.5\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nGửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ\r\n\n phận TN&TKQ của UBND cấp xã.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nBộ phận TN&TKQ của UBND cấp xã\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho cá\r\n\n nhân/ tổ chức và thu phí, lệ phí\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n88\r\n\n giờ làm việc\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108796
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108797.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1533-QD-UBND-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-ve-Thi-dua-khen-thuong-Thai-Nguyen-278710.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1533-QD-UBND-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-ve-Thi-dua-khen-thuong-Thai-Nguyen-27871",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1533/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ 02\r\n\n(HAI) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỀ LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG, THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 17/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban\r\n\nhành Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân\r\n\ntiêu biểu” tỉnh Thái Nguyên;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 715/TTr-SNV ngày 28/6/2012 và Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực Thi đua khen thưởng, thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/7/2012.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3 (T/h);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (B/c);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Đ/c Phong PTP Nội chính;\r\n\n - Lưu: VP, KSTTHC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Ngọc Long\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH VỀ LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nNỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1533/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nPhần I. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành về lĩnh vực Thi đua khen thưởng, thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\n1\n\nXét, tôn vinh danh hiệu “Doanh\r\n\n nghiệp xuất sắc” tỉnh Thái Nguyên\n\n2\n\nXét, tôn vinh danh hiệu “Doanh\r\n\n nhân tiêu biểu” tỉnh Thái Nguyên\n\n\n\nPhần II. Nội dung cụ thể của thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành về lĩnh vực Thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên\n\n1. Thủ tục xét, tôn vinh danh hiệu\r\n\n“Doanh nghiệp xuất sắc” tỉnh Thái Nguyên\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Doanh nghiệp trực tiếp nộp\r\n\nhồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh (Liên\r\n\nđoàn Lao động tỉnh cử cán bộ phối hợp với Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh trực và\r\n\ntiếp nhận hồ sơ)\n\nBước 2: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh\r\n\nchuyển hồ sơ đề nghị xét, tôn vinh đến Liên đoàn Lao động tỉnh (cơ quan thường\r\n\ntrực của Hội đồng xét, tôn vinh) tổng hợp và lập trích ngang tóm tắt thành tích\n\nBước 3: Liên đoàn Lao động tỉnh phối\r\n\nhợp với Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng\r\n\nxét, tôn vinh “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh để tiến\r\n\nhành họp thẩm định, lựa chọn ra các doanh nghiệp xuất sắc.\n\nBước 4: Sau khi có kết quả thẩm định\r\n\ncủa Hội đồng xét, tôn vinh “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu”,\r\n\nHội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh họp, xét đối với các doanh nghiệp.\n\nBước 5: Sau khi có kết quả của Hội\r\n\nđồng Thi đua Khen thưởng tỉnh về các doanh nghiệp có đủ điều kiện đạt danh hiệu\r\n\n“Doanh nghiệp xuất sắc”, Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh phối hợp với Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh tỉnh báo cáo và xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.\n\nBước 6: Căn cứ ý kiến của thường trực Tỉnh ủy, Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh phối\r\n\nhợp Liên đoàn Lao động tỉnh hoàn tất thủ tục theo quy định, trình UBND tỉnh ban\r\n\nhành quyết định công nhận danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”.\n\nBước 7: Sau khi có Quyết định của\r\n\nUBND tỉnh, cơ quan Thường trực của Hội đồng xét, tôn vinh (Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh) có văn bản thông báo kết quả \"Doanh nghiệp xuất sắc” đến các doanh\r\n\nnghiệp có hồ sơ đề nghị tham gia xét, tôn vinh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị khen thưởng của Doanh nghiệp;\n\n- Biên bản họp xét thi đua của Doanh nghiệp;\n\n- Báo cáo thành tích của doanh nghiệp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc tính từ ngày hết\r\n\nhạn nhận hồ sơ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích đề nghị tặng\r\n\nthưởng.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Có thời gian hoạt động kể từ khi được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định thành lập doanh nghiệp và cấp đăng ký kinh doanh từ 05 năm trở lên.\n\n+ Có doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước; thực\r\n\nhiện tốt các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động.\n\n+ Thực hiện tốt công tác trật tự an ninh, an toàn xã hội,\r\n\ntham gia đầy đủ các phong trào do địa phương nơi doanh nghiệp đóng trên địa bàn\r\n\nphát động.\n\n+ Thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu\r\n\ntư, lao động, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm,\r\n\nvệ sinh an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động.\n\n+ Tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển.\n\n+ Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các\r\n\nkhoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đảm bảo đời sống, việc làm ổn định cho người lao động.\n\n+ Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa và pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n\n+ Thực hiện nghiêm các quy định khác của pháp luật liên quan\r\n\nđến hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005;\n\n+ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\n+ Thông tư 02/2011/TT-BNV ngày\r\n\n24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\n+ Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét\r\n\ntôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;\n\n+ Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày\r\n\n16/01/2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số\r\n\n51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý, tổ\r\n\nchức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;\n\n+ Quyết định số\r\n\n17/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy\r\n\nchế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu”\r\n\ntỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Thủ tục xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân\r\n\ntiêu biểu” tỉnh Thái Nguyên\n\n- Tr��nh tự thực hiện:\n\nBước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh (Liên đoàn Lao động tỉnh cử cán bộ phối\r\n\nhợp với Ban Thi đua Khen thưởng trực và tiếp nhận hồ sơ)\n\nBước 2: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh chuyển hồ sơ đề nghị\r\n\nxét, tôn vinh đến Liên đoàn Lao động tỉnh (cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\nxét, tôn vinh) tổng hợp và lập trích ngang tóm tắt thành tích.\n\nBước 3: Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với Ban Thi đua\r\n\nKhen thưởng tỉnh báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng xét, tôn vinh “Doanh\r\n\nnghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh để tiến hành họp thẩm định, lựa\r\n\nchọn ra các doanh nhân tiêu biểu.\n\nBước 4: Sau khi có kết quả thẩm định của Hội đồng xét, tôn\r\n\nvinh “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu”, Hội đồng Thi đua Khen\r\n\nthưởng tỉnh họp xét đối với các doanh nhân.\n\nBước 5: Sau khi có kết quả của Hội đồng Thi đua Khen thưởng\r\n\ntỉnh về các doanh nhân có đủ điều kiện đạt danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu”,\r\n\nBan Thi đua Khen thưởng tỉnh phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh báo cáo và\r\n\nxin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.\n\nBước 6: Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thi đua\r\n\nKhen thưởng tỉnh phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh hoàn tất thủ tục theo quy\r\n\nđịnh, trình UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận danh hiệu “Doanh nhân tiêu\r\n\nbiểu”.\n\nBước 7: Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh, cơ quan Thường\r\n\ntrực của Hội đồng xét, tôn vinh (Liên đoàn Lao động) có văn bản thông báo kết\r\n\nquả “Doanh nhân tiêu biểu” đến các doanh nhân có hồ sơ đề nghị tham gia xét,\r\n\ntôn vinh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị khen thưởng của Doanh nghiệp;\n\n- Biên bản họp xét thi đua của Doanh nghiệp;\n\n- Báo cáo thành tích của doanh nhân.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc tính từ ngày hết\r\n\nhạn nhận hồ sơ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích đề nghị tặng\r\n\nthưởng.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Doanh nhân được xét phải là lãnh đạo doanh\r\n\nnghiệp từ 05 năm trở lên;\n\n+ Doanh nghiệp phải được bình chọn là “Doanh\r\n\nnghiệp xuất sắc” cùng năm đó;\n\n+ Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với nhà\r\n\nnước và xã hội theo quy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005;\n\n+ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\n+ Thông tư 02/2011/TT-BNV ngày\r\n\n24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\n+ Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng\r\n\ncho doanh nhân và doanh nghiệp;\n\n+ Thông tư số\r\n\n01/2012/TT-BNV ngày 16/01/2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết\r\n\nđịnh số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản\r\n\nlý, tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh\r\n\nnghiệp;\n\n+ Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/7/ 2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế xét, tôn\r\n\nvinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thái\r\n\nNguyên.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108797
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108798.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-96-2012-NQ-HDND-phe-chuan-phuong-an-gia-dat-tinh-Lang-Son-2013-162409.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-96-2012-NQ-HDND-phe-chuan-phuong-an-gia-dat-tinh-Lang-Son-2013-162409",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 96/2012/NQ-\r\n\n HĐND\n\nLạng Sơn, ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nPHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2013\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị\r\n\nđịnh số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số\r\n\n187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị\r\n\nđịnh số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá\r\n\nđất và khung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày\r\n\n08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường- Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nxây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nSau khi\r\n\nxem xét Tờ trình số: 76/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc xin phê chuẩn phương án Giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê chuẩn Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm\r\n\n2013 như Phương án kèm theo Nghị quyết này.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành quyết định về Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2013 và\r\n\ncông bố thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 theo đúng quy định của Luật Đất đai\r\n\nnăm 2003 và các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\nTrong\r\n\ntrường hợp cần thiết, sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá một số loại đất cho phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn khóa XV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;\r\n\n - Cục\r\n\n Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CPVP, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - CPVP, các phòng VP UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu: VT, HS Kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Thanh Kiểm\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nGIÁ\r\n\nCÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TR��N ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 96/2012/NQ-HĐND ngày 11/12/2012 của HĐND tỉnh)\n\nI. TIÊU THỨC CHUNG\r\n\nXÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT NĂM 2013\n\n1. Nguyên tắc cụ thể khi xác định giá các loại\r\n\nđất\n\nCăn cứ vào thực tế khu\r\n\nvực, vị trí đất, khoảng cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông\r\n\nnghiệp); khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều\r\n\nkiện mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung\r\n\ncấp dịch vụ (đối với nhóm đất phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất\r\n\ntheo nguyên tắc:\n\n1.1. Nhóm đất nông\r\n\nnghiệp: Đất khu vực I, vị trí 1 có giá cao nhất; các khu vực, vị\r\n\ntrí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.\n\n1.2. Nhóm đất phi nông\r\n\nnghiệp: Đường loại I, khu vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi\r\n\ncao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông\r\n\nchính có mức giá cao nhất. Các loại đường, khu vực và vị trí tiếp theo có khả\r\n\nnăng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn có mức giá theo thứ\r\n\ntự giảm dần.\n\n2. Phân vùng, phân khu vực, phân loại đô thị:\n\n2.1. Phân vùng: Các xã trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lạng Sơn thuộc loại vùng \"Xã Miền núi\".\n\n2.2. Phân khu vực:\n\nCăn cứ các Quyết định số\r\n\n301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban\r\n\nDân tộc, bảng giá đất năm 2013 được phân làm 03 khu vực như sau:\n\n2.2.1. Nhóm đất nông nghiệp: Phân làm 03 khu vực:\n\n- Khu vực I (Vùng tương đối bằng phẳng): Gồm\r\n\n05 phường và 34 xã nằm trên địa bàn các huyện và thành phố;\n\n- Khu vực II (Vùng núi thấp): Gồm 127 xã nằm\r\n\ntrên địa bàn các huyện và thành phố;\n\n- Khu vực III (Vùng núi cao, các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn): Gồm 60 xã nằm trên địa bàn các huyện.\n\n2.2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp tại nông\r\n\nthôn:\n\n- Khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường\r\n\ngiao thông chính,... được quy định từ 01 đến 03 vị trí tương ứng với từng mức\r\n\ngiá; các vị trí không quy định mức giá thì áp dụng theo bảng giá đất các khu\r\n\nvực còn lại tại nông thôn;\n\n- Đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn:\r\n\nPhân làm 03 khu vực (tương tự như nhóm đất nông nghiệp); Trong từng khu vực\r\n\nphân làm 03 nhóm vị trí đất để xác định giá cho từng nhóm vị trí tại các khu\r\n\nvực.\n\n2.3. Phân loại đô thị, đường phố:\n\n2.3.1. Phân loại đô thị:\n\n- Theo Quyết định số 997/QĐ-BXD, ngày 18/7/2000 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, thành phố Lạng Sơn là \"Đô thị Loại III\" ;\n\n- Thị trấn các huyện tương đương với \"Đô\r\n\nthị Loại V\".\n\n2.3.2. Phân loại đường\r\n\nphố:\n\nCăn cứ vào vị trí, khả\r\n\nnăng sinh lợi, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức độ đầu tư hoàn thiện cơ\r\n\nsở hạ tầng,... của từng loại đường, đoạn đường phố.\n\n2.3.3. Tên đường phố:\n\n- Khu vực thành phố Lạng Sơn được xác định\r\n\ntheo quy định tại các Quyết định số 2147/QĐ-UB-XD ngày 26/11/2001, số\r\n\n09/2003/QĐ-UB ngày 14/5/2003, số 74/QĐ-UBND ngày 13/01/2010, số 1319/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và căn cứ thực tế địa bàn; giữ\r\n\nnguyên các đường nội bộ tại các khu tái định cư còn lại.\n\n- Khu vực thị trấn thuộc các huyện: Thị trấn\r\n\nCao Lộc và thị trấn Đồng Đăng được xác định theo Quyết định số 1320/QĐ-UBND\r\n\ntỉnh ngày 14/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thị trấn Bình Gia, huyện Bình Gia\r\n\nđược xác định theo Quyết định số 1323/QĐ-UBND, thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn\r\n\nđược xác định theo Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh. Các\r\n\nthị trấn còn lại, ngoài các đường phố đã có tên, các đường phố, đoạn đường phố\r\n\nchưa có tên, các huyện đặt ký hiệu hoặc quy ước phù hợp với từng địa phương.\n\n3. Phương án giá các loại đất năm 2013\n\n3.1. Nhóm đất nông nghiệp: Phân theo 02 khu\r\n\nvực.\n\n1.1. Nhóm đất nông nghiệp khu vực thành phố\r\n\nLạng Sơn.\n\n1.2. Nhóm đất nông nghiệp khu vực các huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nCơ cấu Nhóm đất nông nghiệp gồm 05 bảng giá:\n\n- Bảng 1: Giá đất trồng\r\n\nlúa nước (Bảng 1)\n\n- Bảng 2: Giá đất trồng\r\n\ncây hàng năm còn lại (Bảng 2)\n\n- Bảng 3: Giá đất trồng\r\n\ncây lâu năm (Bảng 3)\n\n- Bảng 4: Giá đất rừng\r\n\nsản xuất (Bảng 4)\n\n- Bảng 5: Giá đất nuôi\r\n\ntrồng thủy sản (Bảng 5)\n\n3.2. Nhóm đất phi nông\r\n\nnghiệp: Gồm 02 bảng giá:\n\n- Bảng 7: Bảng giá đất ở và đất\r\n\nsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.\n\n- Bảng 8: Bảng giá đất ở\r\n\nvà đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.\n\n- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng\r\n\ncông trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục\r\n\nđích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất công trình là đình,\r\n\nđền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ…); đất phi nông nghiệp khác (đất xây\r\n\ndựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày các tác phẩm nghệ thuật; cơ sở\r\n\nsáng tác văn hoá nghệ thuật…), khi cần xác định giá trên cơ sở giá đất ở liền\r\n\nkề hoặc giá đất ở tại các vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền\r\n\nkề) đã quyết định và căn cứ tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP\r\n\nđể xác định giá.\n\n- Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng\r\n\ntheo quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các\r\n\nloại đất phi nông nghiệp khác (đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân\r\n\nkhông nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở, đất làm nhà nghỉ,\r\n\nlán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục\r\n\nđích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất\r\n\nxây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng\r\n\nnhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nphân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp…), căn cứ vào giá đất sản xuất,\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết\r\n\nđịnh và căn cứ tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định\r\n\ngiá.\n\n- Đối với\r\n\nđất nghĩa trang, nghĩa địa căn cứ vào giá loại đất liền kề đã quyết định và căn\r\n\ncứ tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.\n\n- Đối với đất sông, suối và mặt nước chuyên\r\n\ndùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi\r\n\ntrồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích\r\n\nphi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì căn cứ vào giá\r\n\nđất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận\r\n\n(trường hợp không có liền kề) đã quyết định và căn cứ tại Khoản 10, Điều 1,\r\n\nNghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.\n\n3.3. Đối với nhóm đất chưa sử dụng:\n\nĐối với các loại đất chưa xác định được mục\r\n\nđích sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có\r\n\nrừng cây) khi cần định giá căn cứ tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số\r\n\n123/2007/NĐ-CP để xác định giá. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho\r\n\nphép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử\r\n\ndụng do Chính phủ quy định để định mức giá đất cụ thể.\n\nII. MỘT SỐ NỘI DUNG\r\n\nQUY ĐỊNH ÁP GIÁ CỦA CÁC BẢNG GIÁ ĐẤT\n\n1. Nhóm đất nông nghiệp\n\n1.1. Các bảng giá (bảng 1, 2, 3 và 5) được\r\n\nxác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như\r\n\nsau:\n\n- Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới\r\n\nđường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện\r\n\nlộ và đường giao thông liên xã) vào sâu đến hết mét thứ 150.\n\n- Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ\r\n\n300.\n\n- Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.\n\n1.2. Bảng giá 4 (đất rừng sản xuất): Được áp dụng theo\r\n\nkhu vực (xã thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó).\n\n2. Nhóm đất phi nông nghiệp\n\n2.1. Bảng giá đất ở và đất sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bảng 7):\n\n2.1.1. Quy định chung:\n\n- Cự ly, vị trí thửa\r\n\nđất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến\r\n\nthửa đất đó.\n\n- Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp giá\r\n\nđược tính theo Vị trí quy định tại tiết 2.1.2 dưới đây.\n\n2.1.2. Quy định về cách xác định giá cho từng\r\n\nvị trí của thửa đất:\n\n- Vị trí:\n\n+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ\r\n\nmép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20;\n\n+ Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét\r\n\nthứ 80;\n\n+ Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét\r\n\nthứ 150;\n\n+ Các Vị trí chưa quy định mức giá trong bảng\r\n\ngiá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất ở\r\n\ncác khu vực còn lại ở nông thôn liền kề.\n\n- Hệ số (K) xác định giá theo từng vị trí:\n\n+ Vị trí 1: K = 1,0;\n\n+ Vị trí 2: K = 0,4;\n\n+ Vị trí 3: K = 0,3.\n\n2.1.3. Quy định đối với các khu vực còn lại: Được xác định theo\r\n\nkhu vực và nhóm vị trí.\n\n2.2. Bảng giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp tại đô thị (bảng 8):\n\n2.2.1. Quy định chung:\n\n- Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều\r\n\ndài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.\n\n- Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính\r\n\ntheo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.\n\n2.2.2. Quy định về cách xác định hệ số (K)\r\n\ntheo từng vị trí:\n\n- Đối với thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với\r\n\nđường phố chính (VT1):\n\n+ Thửa đất có chiều rộng\r\n\nmặt tiền lớn hơn hoặc bằng (³) 3 mét, hệ số K = 1.\n\n+ Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ lớn hơn hoặc bằng (³)\r\n\n2 mét\r\n\nđến nhỏ hơn (<) 3 m, hệ số K = 0,9.\n\n+ Thửa đất có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn (<)\r\n\n2 mét, hệ số K = 0,8.\n\n- Đối với thửa đất nằm trong các ngõ:\n\n+ Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng (³)\r\n\n3 mét, hệ số K = 1.\n\n+ Ngõ có chiều rộng\r\n\ntrung bình từ lớn\r\n\nhơn hoặc bằng (³)\r\n\n2 mét\r\n\nđến nhỏ hơn (<) 3 m, hệ số K = 0,9.\n\n+ Ngõ có chiều rộng\r\n\ntrung bình nhỏ hơn (<) 2 mét, hệ số K = 0,8.\n\n2.2.3. Quy định về cách xác định giá cho từng\r\n\nvị trí của thửa đất:\n\n- Vị trí 1:\n\n+ Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường\r\n\n(đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 20 (nếu thửa đất\r\n\ncó diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí\r\n\n1).\n\n+ Thửa đất nằm trong cự li 20 mét đầu nhưng\r\n\nkhông có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì được tính theo giá của Vị\r\n\ntrí 1 nhân với hệ số 0,7 sau đó nhân với hệ số K tương ứng quy định tại điểm\r\n\n2.2 của Khoản này.\n\n- Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét\r\n\nthứ 80;\n\n- Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét\r\n\nthứ 150;\n\n- Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở\r\n\nlên.\n\n2.2.4. Hệ số xác định giá theo từng vị trí:\n\n- Vị trí 1: K = 1,0; -\r\n\nVị trí 3: K = 0,3;\n\n- Vị trí 2: K = 0,4; -\r\n\nVị trí 4: K = 0,15.\n\n2.2.5. Đối với trường hợp đặc biệt:\n\n-\r\n\nQuy định áp giá đối với các trường hợp tại các điểm ngắt đường, đoạn đường phố;\r\n\ncác đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,...: Khi xác định giá\r\n\ncủa các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm ngắt\r\n\nđoạn đường phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba,\r\n\nngã tư,... có mức giá thấp), được xác định giá bằng cách cộng bình quân mức giá\r\n\ncủa đường, đoạn đường phố tiếp giáp.\n\n-\r\n\nĐất tại nông thôn giáp ranh với đất tại đô thị; đất giữa các đoạn thuộc trục\r\n\nđường giao thông chính, khi xác định giá các thửa đất có mức giá thấp nằm trong\r\n\nphạm vi 50 mét: Được tính giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn\r\n\nđường phố tiếp giáp.\n\n-\r\n\nĐối với các khu tái định cư, khu đô thị mới, những đường phố chưa có mức giá\r\n\nquy định trong bảng giá hoặc trường hợp đặc biệt khi áp dụng bảng giá không phù\r\n\nhợp, thì khi cần xác định giá được thực hiện theo giá đất quy định tại các\r\n\nQuyết định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho khu vực đó./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108798
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108799.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1128-QD-BTP-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-126189.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1128-QD-BTP-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-126189",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1128/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP \n\nCăn cứ Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 767/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc thành lập Cục Bồi thường nhà nước trực thuộc Bộ Tư pháp;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chức năng\n\n1. Cục Bồi thường nhà nước là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, có chức\r\n\nnăng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\ntrong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án, phối hợp với Toà án nhân dân\r\n\ntối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\ntrong hoạt động tố tụng; thực thi nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về công tác bồi\r\n\nthường.\n\n2. Cục Bồi thường nhà nước (sau đây gọi là Cục) là đơn vị có tư cách\r\n\npháp nhân, có trụ sở tại Thành phố Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nCục có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự\r\n\nán, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước để\r\n\nBộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;\r\n\nthẩm định, tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản do Bộ\r\n\ntrưởng giao hoặc theo yêu cầu phối hợp của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc\r\n\ncác Bộ, ngành khác có liên quan;\n\n2. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm\r\n\ncủa Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn,\r\n\n5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp;\n\n3. Tổ chức thực hiện các chiến lược, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sau khi được\r\n\nban hành hoặc phê duyệt;\n\n4. Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Cục;\n\n5. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các\r\n\nvăn bản cá biệt, văn bản nội bộ, biểu mẫu giấy tờ về trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;\n\n6. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về trách nhiệm\r\n\nbồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n7. Theo dõi việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm\r\n\nbồi thường của Nhà nước;\n\n8. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý\r\n\nhành chính và thi hành án dân sự trình Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm\r\n\nquyền;\n\n9. Thực hiện nhiệm vụ phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\ntrong hoạt động tố tụng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số\r\n\n16/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; \n\n10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của Bộ Tư pháp;\n\n11. Nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về công tác bồi thường: \n\na) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ qu��n lý nhà nước\r\n\nvề công tác bồi thường của các tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, các Sở Tư pháp địa phương theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Bộ; \n\nb) Giải đáp vướng mắc về việc thực hiện pháp luật về trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước;\n\nc) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ về giải quyết bồi thường nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; \n\nd) Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường nhà nước của các cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án;\n\nđ) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ người bị thiệt hại\r\n\nthực hiện quyền yêu cầu bồi thường;\n\ne) Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc giải quyết bồi thường trong hoạt\r\n\nđộng quản lý hành chính, thi hành án theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nBộ; việc chi trả tiền bồi thường và việc thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo\r\n\nquy định của pháp luật; \n\n12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tham gia thanh tra về trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n13. Nghiên cứu, tổng hợp những yếu kém, hạn chế về lề lối làm việc,\r\n\ntrình độ, kinh nghiệm của cán bộ, công chức đã thực hiện hành vi trái pháp luật\r\n\ngây ra thiệt hại để báo cáo Bộ trưởng kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền các biện pháp khắc phục;\n\n14. Thực hiện hợp tác quốc tế về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n15. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê, sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ trưởng;\n\n16. Nghiên cứu khoa học về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tham\r\n\ngia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức làm công tác bồi\r\n\nthường;\n\n17. Thực hiện chương trình cải cách hành chính, phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n18. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức, người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nBộ;\n\n19. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng ngân sách,\r\n\ntài sản của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế\n\n1. Cơ cấu tổ chức \n\na) Lãnh đạo Cục: \n\nLãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và không quá 03 (ba) Phó Cục trưởng.\n\nCục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc\r\n\nthực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.\n\nCác Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục;\r\n\nđược Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ\r\n\ncông tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực\r\n\ncông tác được phân công.\n\nb) Các tổ chức trực thuộc Cục:\n\n- Các tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:\n\n+ Văn phòng Cục;\n\n+ Phòng Chính sách - pháp luật;\n\n+ Phòng Nghiệp vụ giải quyết bồi thường.\n\n- Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Hỗ trợ thực hiện quyền yêu cầu bồi thường.\r\n\nTrung tâm hỗ trợ thực hiện quyền yêu cầu bồi thường có con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nViệc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Cục do\r\n\nBộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục\r\n\ntrưởng Cục Bồi thường nhà nước.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức\r\n\nthuộc Cục do Cục trưởng quy định. \n\n2. Biên chế: \n\na) Biên chế hành chính của Cục thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư\r\n\npháp, do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Bồi thường nhà nước và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nb) Biên chế sự nghiệp của Cục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ\r\n\ntrên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Bồi thường nhà nước và Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ theo quy định của pháp luật về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức đối\r\n\nvới các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác\n\nTrách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ, Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:\n\n1. Cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ\r\n\ntrách; có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Lãnh đạo Bộ, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác, chương trình, kế hoạch có\r\n\nliên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Cục.\n\n2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ công tác với các bộ,\r\n\nngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong các lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi chức năng của Cục.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2\r\n\nQuyết định này, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của các đơn vị khác thuộc Bộ, Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn\r\n\nvị đó để giải quyết. \n\nKhi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn\r\n\nđề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước của Cục thì Cục có trách nhiệm phối hợp giải quyết.\n\nTrường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác\r\n\nnhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo\r\n\ncáo, xin ý kiến Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.\n\n4. Quan hệ công tác giữa Cục và một số đơn vị thuộc Bộ có liên quan:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện việc\r\n\nquản lý, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý\r\n\nnhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\nc) Chủ trì hoặc phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổ chức lập dự toán\r\n\nkinh phí bồi thường và quản lý nhà nước về công tác bồi thường thuộc trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Tư pháp và thực hiện các chế độ về tài chính, kế toán của Cục theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\nd) Phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện thanh tra hành chính và thanh\r\n\ntra chuyên ngành về tránh nhiệm bồi thường của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ;\n\nđ) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc quản lý và thực hiện các\r\n\nhoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bồi thường nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Bộ.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 6. Trách nhiệm thi hành\n\nCục trưởng Cục Bồi thường nhà nước, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Văn phòng Đảng uỷ;\r\n\n - Các tổ chức chính trị - xã hội thuộc cơ quan Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; \r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB, Cục BTNN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108799
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_1088.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-260-QD-UBND-HC-2015-dieu-chinh-Quy-hoach-su-dung-dat-ke-hoach-su-dung-dat-Dong-Thap-287825.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-260-QD-UBND-HC-2015-dieu-chinh-Quy-hoach-su-dung-dat-ke-hoach-su-dung-dat-Dong-Thap-28782",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 260/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 26 tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM\r\n\n2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\n\nChính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 03 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22 tháng 09 năm 2014 của Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n329/STC-HCSN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Sở Tài chính về việc thẩm định kinh\r\n\nphí điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05\r\n\nnăm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Đồng Tháp;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n120/TTr-STNMT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề\r\n\ncương và dự toán điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp với những nội dung sau:\n\n1. Tên dự án: Điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối\r\n\n(2016-2020) tỉnh Đồng Tháp.\n\n2. Phạm vi quy hoạch:\r\n\nTrong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Đồng Tháp.\n\n3. Chủ đầu tư: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n4. Mục tiêu: Góp phần\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai ở\r\n\nđịa phương.\n\n5. Nội dung thực hiện:\r\n\nTheo Đề cương và dự toán điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp (kèm theo đề cương\r\n\nvà dự toán).\n\n6. Kinh phí dự án: Tổng\r\n\nkinh phí dự án là 2.582.665.000 đồng (hai tỷ năm trăm tám mươi hai triệu\r\n\nsáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng), trong đó:\n\n- Chi phí theo đơn giá:\r\n\n2.157.670.876 đồng\n\n- Chi phí ngoài đơn giá:\r\n\n190.206.062 đồng\n\n+ Chi phí khảo sát lập, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt dự án: 68.132.145 đồng\n\n+ Chi phí thẩm định, xét duyệt\r\n\nsản phẩm dự án: 77.219.490 đồng\n\n+ Chi phí công bố: 44.854.427\r\n\nđồng\n\n- Thuế giá trị gia tăng (10%):\r\n\n234.787.694 đồng\n\n- Nguồn vốn: sử dụng từ nguồn\r\n\nkinh phí Sự nghiệp kinh tế năm 2015.\n\n7. Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05\r\n\nnăm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp trong quý III/2015.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Tháp chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT + NC/KTN.bnt.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN D��N\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Hùng\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 1088
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10880.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-89-KH-UBND-2021-Bao-dam-dinh-duong-hop-ly-cho-tre-em-nang-cao-suc-khoe-Ninh-Binh-566137.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-89-KH-UBND-2021-Bao-dam-dinh-duong-hop-ly-cho-tre-em-nang-cao-suc-khoe-Ninh-Binh-566137",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 89/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 24 tháng 6 năm 2021\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “BẢO ĐẢM DINH DƯỠNG HỢP LÝ VÀ TĂNG CƯỜNG HOẠT\r\n\nĐỘNG THỂ LỰC CHO TRẺ EM, HỌC SINH, SINH VIÊN ĐỂ NÂNG CAO SỨC KHỎE, DỰ PHÒNG BỆNH\r\n\nUNG THƯ, TIM MẠCH, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ HEN PHẾ QUẢN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2018-2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh\r\n\ndưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để\r\n\nnâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc\r\n\nnghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025” (gọi tắt là Đề án), Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án như sau:\n\nI. Mục đích,\r\n\nyêu cầu\n\n1. Mục đích: bảo đảm\r\n\ndinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh\r\n\nviên (sau đây gọi tắt là học sinh, sinh viên, viết tắt: HSSV) trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi tắt\r\n\nlà cơ sở giáo dục) trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung\r\n\nthư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản\r\n\n(sau đây gọi tắt là bệnh không lây nhiễm).\n\n2. Yêu cầu: Việc triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn\r\n\nvị. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung phải được thực hiện\r\n\nthường xuyên, liên tục nhằm thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Nâng cao hiểu biết về\r\n\ndinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực phù hợp đối với cán bộ quản lý giáo dục,\r\n\nnhà giáo, nhân viên, HSSV và cha mẹ HSSV nhằm dự phòng các bệnh không lây nhiễm.\n\n- Thực hiện dinh dưỡng hợp lý,\r\n\ntăng cường hoạt động thể lực phù hợp đối với HSSV.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Nâng cao kiến thức và năng lực\r\n\ncủa cán bộ quản lý giáo dục; nhà giáo; nhân viên; HSSV và cha mẹ HSSV về dinh dưỡng\r\n\nhợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm\n\n- 100% các cơ sở giáo dục\r\n\ncó tổ chức các hoạt động truyền thông về lợi ích của việc tăng cường hoạt động\r\n\nthể lực cho HSSV.\n\n- 100% cán bộ làm công\r\n\ntác y tế trường học, ít nhất 85% HSSV và nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục, ít nhất 60% cha mẹ HSSV được truyền thông về lợi ích\r\n\ncủa dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực đối với việc phòng, chống các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm.\n\n- 100% HSSV được truyền\r\n\nthông về phòng, chống tác hại thuốc lá và tác hại của rượu bia.\n\n- 100% cán bộ làm công\r\n\ntác y tế trường học được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng hợp lý,\r\n\nnguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn và tăng cường hoạt động thể lực, phòng, chống\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm.\n\n- 100% nhân viên làm việc\r\n\ntại các bếp ăn tập thể trong cơ sở giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về\r\n\ndinh dưỡng hợp lý và an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nb) Nâng cao tỷ lệ thực hành\r\n\ndinh dưỡng hợp lý cho trẻ em, HSSV\n\n- Ít nhất 90% các cơ sở\r\n\ngiáo dục có bếp ăn bán trú và tổ chức bữa ăn bán trú cung cấp bữa ăn tại trường\r\n\nhọc cho HSSV đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định, bảo đảm các điều kiện về\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- 100% các cơ sở giáo dục\r\n\ntổ chức theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của HSSV đầy đủ theo quy định.\n\n- 100% các cơ sở giáo dục\r\n\ncó căng tin trong trường học bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm;\r\n\nkhông bán các thực phẩm, đồ uống không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không\r\n\nrõ nguồn gốc xuất xứ, không có lợi cho sức khỏe HSSV.\n\nc) Tăng cường hoạt động thể lực\r\n\ncho HSSV để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm\n\n- 100% các cơ sở giáo dục\r\n\nthực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động thể lực cho HSSV thông qua các hoạt\r\n\nđộng chính khóa và ngoại khóa, phấn đấu mỗi, HSSV đạt ít nhất 60 phút hoạt động\r\n\nthể lực mỗi ngày theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.\n\nIII. Các nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp cụ thể\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác truyền thông về dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong trường học\n\na) Nội dung truyền thông\n\n- Chế độ dinh dưỡng hợp\r\n\nlý, các nhóm thực phẩm lành mạnh và an toàn vệ sinh thực phẩm cho từng cấp học;\r\n\nnhu cầu khuyến nghị dinh dưỡng cho từng nhóm tuổi; hoạt động thể chất phù hợp.\n\n- Vai trò của hoạt động\r\n\nthể chất, các bài tập thể lực, các môn thể thao cho từng cấp học.\n\n- Kiến thức chủ yếu về\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm do tác động của chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực;\r\n\ncác yếu tố nguy cơ dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng, thấp còi,\r\n\nthừa cân, béo phì và một số bệnh mạn tính không lây đối với từng cấp học, bậc học,\r\n\nđặc biệt là nguy cơ tác động do rượu bia, thuốc lá.\n\nb) Đa dạng các hình thức truyền\r\n\nthông, nâng cao năng lực của các cấp quản lý; nhà giáo; nhân viên; HSSV; cha mẹ\r\n\nHSSV; cán bộ y tế trường học về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm\n\n- Lồng ghép nội dung\r\n\ngiáo dục dinh dưỡng, giáo dục thể chất vào các môn học và tổ chức các hoạt động\r\n\nngoại khóa (sinh hoạt dưới cờ, câu lạc bộ, các cuộc thi, phong trào, diễn\r\n\nđàn....).\n\n- Xây dựng chuyên trang,\r\n\nchuyên mục truyền thông; in ấn panô, áp phích và tờ rơi về Đề án và phổ biến kiến\r\n\nthức về dinh dưỡng học đường, giáo dục thể chất và phòng, chống các bệnh không\r\n\nlây nhiễm trên trang thông tin điện tử của nhà trường và trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\n- Tổ chức hội nghị tập\r\n\nhuấn, nâng cao năng lực về các kỹ năng, nội dung truyền thông, lập kế hoạch và\r\n\nthực hiện giám sát và đánh giá các hoạt động Đề án.\n\n- Tổ chức tham quan, học\r\n\ntập, chia sẻ kinh nghiệm triển khai hoạt động dinh dưỡng học đường và giáo dục\r\n\nthể chất ở từng cấp học cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên, cán\r\n\nbộ làm công tác y tế trường học.\n\n- Xây dựng và nhân rộng\r\n\ncác mô hình điểm về thúc đẩy dinh dưỡng lành mạnh ở các cấp học.\n\n- Tổ chức khám sức khỏe\r\n\nvà đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thể lực định kỳ cho HSSV và kết hợp lồng\r\n\nghép, truyền thông cho cha mẹ HSSV thông qua các buổi họp phụ huynh, các phương\r\n\ntiện truyền thông của nhà trường.\n\n- Tổ chức các cuộc thi về\r\n\ncách tổ chức bữa ăn cân đối, hợp lý, lựa chọn thực phẩm lành mạnh; tiếp tục\r\n\nnâng cao chất lượng các hoạt động Hội khỏe Phù đổng, các giải thi thể thao các\r\n\ncấp học.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ việc đảm bảo dinh dưỡng, giáo dục thể\r\n\nchất và hoạt động thể thao trường học\n\n- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị phục vụ cho việc tổ chức bữa ăn bán trú của các bếp ăn trường học,\r\n\ncăng tin trường học: dụng cụ chế biến, bảo quản thực phẩm, bàn ghế nơi tổ chức\r\n\ncho học sinh ăn, uống, các trang thiết bị thiết yếu của căng tin trường học.\n\n- Xây dựng, nâng cấp hệ thống\r\n\nsân tập, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, nhà tập luyện đa năng, bể bơi và\r\n\ncác công trình thể thao phù hợp để phục vụ cho hoạt động, vận động thể lực\r\n\ntrong trường học.\n\n- Phối hợp sử dụng một cách hiệu\r\n\nquả các công trình thể thao tại địa phương phục vụ hoạt động thể lực cho trẻ\r\n\nem, HSSV.\n\n3. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý về dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục\n\n- Thường xuyên tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân\r\n\nviên về dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất trong trường học để nâng cao\r\n\nsức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm.\n\n- Định kỳ đánh giá tình\r\n\nhình kết quả thực hiện việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể\r\n\nchất phù hợp đối với các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n- Tăng cường công tác quản\r\n\nlý, kiểm định chất lượng nguồn thực phẩm cung cấp cho các bếp ăn, căng tin trường\r\n\nhọc\n\n4. Huy động\r\n\nnguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo đảm dinh dưỡng và hoạt động thể lực\r\n\ncho trẻ em, HSSV\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động\r\n\nsự tham gia của các cơ quan, ban ngành liên quan trong việc thực hiện giám sát\r\n\nvà đánh giá các hoạt động của Đề án.\n\n- Thực hiện lồng ghép phù hợp với\r\n\ncác chương trình, Đề án đã được phê duyệt bảo đảm đồng bộ, hiệu quả trong quá\r\n\ntrình triển khai Đề án.\n\n- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế,\r\n\ntranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức trong, ngoài nước để hỗ trợ về kinh nghiệm,\r\n\nchuyển giao công nghệ, thiết bị phục vụ cho việc triển khai thực hiện Đề án.\n\nIV. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\n1. Nguồn Ngân sách nhà nước theo\r\n\nphân cấp Ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n2. Nguồn vốn xã hội hóa và các\r\n\nnguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\nV. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Đề án; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục bắt buộc về chế độ\r\n\ndinh dưỡng hợp lý, chế độ hoạt động thể chất phù hợp đối với HSSV trong các cơ\r\n\nsở giáo dục.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn về dinh dưỡng đối với bữa\r\n\năn học đường và quy định về thời gian hoạt động thể lực cho HSSV trong trường học\r\n\nphù hợp với nhóm tuổi; hướng dẫn các bài tập thể dục phát triển thể lực, kỹ\r\n\nnăng vận động cho HSSV.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nmầm non, giáo dục phổ thông lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện\r\n\ncác Chương trình, Đề án có liên quan như: Chương trình sữa học đường, Đề án tổng\r\n\nthể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2025, Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, Chương trình sức\r\n\nkhỏe Việt Nam...\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành xây dựng và thực hiện Chương trình vận động và giám sát thực hiện chế\r\n\nđộ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp tại các cơ sở giáo dục.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng cơ chế chính sách, tham mưu bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện Đề án theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động thể lực\r\n\ncho HSSV trong trường học.\n\n- Chỉ đạo và giám sát các cơ sở\r\n\ngiáo dục thực hiện hoạt động giảng dạy và truyền thông về dinh dưỡng hợp lý ,\r\n\nhoạt động giáo dục thể chất do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho từng cấp học\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra\r\n\ncác cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện Đề án, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nĐề án đối với HSSV trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện các Chương trình,\r\n\nĐề án có liên quan như: Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao\r\n\ntrường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025, Chương trình mục\r\n\ntiêu Y tế - Dân số, Chương trình sức khỏe Việt Nam...\n\n- Ph��i hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các cơ chế,\r\n\nchính sách cần thiết liên quan đến việc đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường thể lực\r\n\ncho HSSV tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Tỉnh Đoàn hướng dẫn thực hiện Chương trình vận động và giám sát thực\r\n\nhiện chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp tại các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Cung cấp các tài liệu, hướng\r\n\ndẫn chuyên môn, kỹ thuật về dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em, HSSV; tài liệu về các\r\n\nbệnh; tài liệu về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm; tài liệu phòng, chống\r\n\ncác yếu tố nguy cơ, nhất là rượu, bia, thuốc lá.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn tiêu chuẩn về dinh dưỡng đối với bữa ăn học\r\n\nđường và quy định về thời gian hoạt động thể lực cho HSSV trong trường học phù\r\n\nhợp với nhóm tuổi.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các sở, ban, ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của Đề án.\n\n4. Sở Văn hóa và Thể thao\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo và cơ quan liên quan xây dựng tài liệu hướng dẫn các bài tập thể\r\n\ndục phát triển thể lực, kỹ năng vận động cho HSSV, đặc biệt chú trọng đến các\r\n\nmôn thể thao mũi nhọn của tỉnh Ninh Bình.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động thể lực của HSSV trong\r\n\ntrường học.\n\n5. Sở Tài chính\n\nCăn cứ khả năng ngân sách, tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo và các cơ quan liên quan tổ chức thông tin, truyền thông về dinh dưỡng và\r\n\nhoạt động thể lực trong các cơ sở giáo dục.\n\n7. Tỉnh Đoàn\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.\n\n8. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n- Tuyên truyền, vận động hội\r\n\nviên và cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, đặc biệt\r\n\nlà chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời cho trẻ em dưới 2 tuổi.\n\n- Phối hợp với ngành giáo dục,\r\n\nngành y tế và chính quyền các địa phương tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho\r\n\ncác hội viên, các bà mẹ về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực đối\r\n\nvới trẻ em, HSSV và thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan của Đề án.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Căn cứ nội dung của Đề án và\r\n\nKế hoạch của tỉnh, chủ động xây dựng hoặc lồng ghép để triển khai Kế hoạch;\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án tại địa\r\n\nphương.\n\n- Đến hết năm 2022, hoàn\r\n\nthành việc xây dựng ít nhất 01 mô hình điểm về cải thiện tình trạng dinh dưỡng\r\n\nHSSV tại địa phương.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Định\r\n\nkỳ trước ngày 05/12 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị gửi về Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đơn vị liên quan;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VP6.\r\n\n BT_VP6\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n \n\n \n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 10880
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108800.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-02-2001-CT-UB-to-chuc-thuc-hien-12-Chuong-trinh-Cong-trinh-trong-diem-thanh-pho-giai-doan-2001-2005-ke-hoach-Nam-trat-tu-do-thi-nam-2001-34751.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-02-2001-CT-UB-to-chuc-thuc-hien-12-Chuong-trinh-Cong-trinh-trong-diem-thanh-pho-giai-doan-20",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 02/2001/CT-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2001 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TRIỂN KHAI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 12 CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ TRONG GIAI ĐOẠN 2001 – 2005 VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “NĂM TRẬT TỰ ĐÔ THỊ” TRONG NĂM 2001.\n\nĐại hội đại biểu Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ VII đã thông qua 12 chương trình, công trình trọng điểm của thành phố giai đoạn 2001 - 2005 và Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố kỳ họp thứ IV, khóa VI đã xác định nhiệm vụ tổ chức thực hiện 12 chương trình, công trình trọng điểm ; đồng thời, chọn năm 2001 là “Năm trật tự đô thị”. Để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố và Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Chỉ thị như sau :\n\nI.- Triển khai tổ chức thực hiện 12 chương trình và công trình trọng điểm : \n\nA) Mười hai chương trình và công trình trọng điểm là những nhiệm vụ, mục tiêu rất rộng lớn, có tính cơ bản và cũng rất cấp bách. Có những vấn đề đã định hướng, định hình cụ thể, phải thực hiện trong thời gian vài ba năm ; nhưng cũng có những vấn đề chỉ mới định hướng và sau 5 năm phấn đấu hoàn thành cơ bản. Do đó, đòi hỏi việc tổ chức chỉ đạo thực hiện phải hết sức khẩn trương, tập trung với kế hoạch toàn diện, chặt chẽ và tiến độ cụ thể. Ủy ban nhân dân thành phố phân công từng thành viên Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành và giao cho Thủ trưởng các sở-ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện (đính kèm biểu kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện) như sau : \n\n1- Chương trình công viên phần mềm Quang Trung và Khu công nghệ cao, đồng chí Nguyễn Thiện Nhân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.\n\n2- Chương trình phát triển nguồn nhân lực, đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố, Ban Tổ chức Chính quyền thành phố làm đồng thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 6 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện. \n\n3- Chương trình củng cố và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, đồng chí Trần Ngọc Côn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố làm thường trực và phối hợp với Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Nhà nước thành phố, các Tổng Công ty 90 của thành phố, các sở-ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận-huyện tổ chức thực hiện ; tháng 3 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện. \n\n4- Chương trình nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân nội thành và ngoại thành :\n\n4.1- Nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân nội thành và các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu đô thị mới, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Giao thông công chánh thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n4.2- Nước sạch nông thôn kết hợp vệ sinh môi trường nông thôn, đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n5- Chương trình xử lý rác, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Giao thông công chánh thành phố làm thường trực và phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận-huyện, sở-ngành tổ chức thực hiện ; tháng 3 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n6- Chương trình chống kẹt xe nội thị, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện, giao sở Giao thông công chánh thành phố và Công an thành phố làm đồng thường trực và phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận-huyện, sở-ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 3 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n7- Chương trình chống ngập nước nội thị trong mùa mưa, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Giao thông công chánh thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 3 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n8- Chương trình giống cây, giống con chất lượng cao, đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 5 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n9- Chương trình di dời và tái định cư 10 ngàn hộ dân sống trên và ven kênh rạch, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Địa chính-Nhà đất thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, Ủy ban nhân dân các quận-huyện có liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n10- Chương trình thực hiện mục tiêu 3 giảm (giảm ma túy, mại dâm và tội phạm), đồng chí Phạm Phương Thảo, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao Công an thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các quận-huyện tổ chức thực hiện chương trình giảm tội phạm (tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện) ; giao sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố làm thường trực và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố, các Đoàn thể, các sở-ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận-huyện tổ chức thực hiện chương trình giảm ma túy, mại dâm ; tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n11- Công trình Đại lộ Đông Tây và đường hầm Thủ Thiêm, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Giao thông công chánh thành phố làm thường trực và phối hợp với Ban Quản lý dự án tiếp tục triển khai các công việc chuẩn bị đầu tư, xây dựng ngay khu tái định cư, chuẩn bị các thủ tục cần thiết để khởi công trong năm 2001 và tổ chức thực hiện những năm tiếp theo. \n\n12- Công trình khu tưởng niệm các Vua Hùng trong Công viên lịch sử văn hóa dân tộc, đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao Tổng Công ty Du lịch Sàigòn làm thường trực và phối hợp với sở Văn hóa và Thông tin thành phố, các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 5 năm 2001 khởi công và tháng 6 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện. \n\nB) Để chỉ đạo, điều hành thực hiện 12 chương trình và công trình trọng điểm đúng theo tiến độ kế hoạch đã đề ra, đảm bảo theo dõi sát sao, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh : \n\n1- Giao sở Tài chánh-Vật giá thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố đề xuất kịp thời để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cấp vốn đầu tư theo đúng tiến độ triển khai thực hiện 12 chương trình và công trình. \n\n2. Hàng tháng họp giao ban theo từng chương trình và công trình, 6 tháng sơ kết, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố. \n\nII.- Kế hoạch và giải pháp thực hiện “năm trật tự đô thị” :\n\nVấn đề trật tự đô thị bao gồm nội dung rất rộng lớn, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, quan hệ đến quyền và nghĩa vụ công dân, đến sự tự giác của mọi người và được thực hiện lâu dài. Do đó, năm trật tự đô thị năm 2001, chỉ giới hạn những nội dung có tính đột phá như : Trật tự giao thông, lòng lề đường, xây dựng dân dụng, quảng cáo ngoài trời và vệ sinh đường phố.\n\n1- Yêu cầu và nội dung :\n\n1.1- Về trật tự giao thông, có kế hoạch tuyên truyền, giáo dục, vận động về ý thức và chấp hành luật giao thông và trật tự đô thị một cách thường xuyên, nền nếp và toàn diện trên các phương tiện thông tin đại chúng trong trường học, đoàn thể, phường-xã, khu phố, ấp. Phát động phong trào nhân dân toàn thành phố tích cực hưởng ứng “Năm trật tự đô thị” kết hợp phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” và an ninh-trật tự, an toàn xã hội tại phường-xã, khu phố, ấp. Tổ chức các đợt cao điểm huy động lực lượng thanh niên, học sinh, sinh viên, công nhân, thanh niên xung phong tổ chức các ngày an toàn giao thông, chấp hành luật giao thông, trật tự đô thị, ngày vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp.\n\n1.2- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lập lại trật tự, giải tỏa không cho buôn bán bằng bất kỳ hình thức nào trên lòng đường và khu vực cầu (như họp chợ, bán hàng rong, các loại xe bán hàng trên đường phố, v.v...).\n\n1.3- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lập lại trật tự, chống ùn tắc xe, giải tỏa lấn chiếm lề đường ; trước tiên, thực hiện trên các tuyến đường: Nguyễn Huệ, Lê Lợi, Lê Thánh Tôn, Đồng Khởi, Lý Tự Trọng, Pasteur, Nguyễn Văn Trỗi, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Lê Duẩn, Tôn Đức Thắng, Hàm Nghi, Trương Định, Bà Huyện Thanh Quan, Điện Biên Phủ, Nguyễn Thị Minh Khai, Trần Hưng Đạo, Võ Thị Sáu, Trần Quốc Thảo, Lê Văn Sỹ, Ba Tháng Hai, Hùng Vương, An Dương Vương, Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Văn Cừ, Lý Thái Tổ, Phan Đăng Lưu, Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn Tri Phương, Xô Viết Nghệ Tĩnh và Nguyễn Tất Thành (30 tuyến đường). Đồng thời, mỗi quận-huyện chọn ít nhất 2 tuyến đường trên địa bàn quận-huyện ngoài các tuyến đường đã nêu trên để tập trung chỉ đạo thực hiện ; phối hợp Sở Thương mại thành phố tổ chức sắp xếp lại hệ thống chợ và tụ điểm buôn bán trên địa bàn từng quận-huyện để giải quyết tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường. \n\n1.4- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy theo Nghị định số 36/CP, số 39/CP và số 40/CP ; xử phạt hành chánh thật nghiêm, kể cả truy tố trước pháp luật các trường hợp vi phạm như đua xe, chạy quá tốc độ quy định, vượt đèn đỏ, đi ngược chiều.\n\n1.5- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lập lại trật tự quảng cáo nơi công cộng, qui hoạch quảng cáo chung.\n\n1.6- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc lập lại trật tự trong lãnh vực xây dựng, phòng chống xây dựng trái phép ; giải tỏa lấn chiếm và xây dựng trên đất công, trên và ven kênh rạch, trong khu quy hoạch.\n\n2- Biện pháp tổ chức thực hiện :\n\n2.1- Phân công đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao Công an thành phố và Sở Giao thông công chánh thành phố làm đồng thường trực và phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận-huyện, các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện. \n\n2.2- Cơ quan thường trực chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và giải pháp triển khai “Năm trật tự đô thị” để thông qua Ủy ban nhân dân thành phố trong tháng 3 năm 2001. Kế hoạch thực hiện “Năm trật tự đô thị” phải được chuẩn bị khẩn trương, bao gồm nội dung, chương trình kế hoạch cụ thể, bộ phận chỉ đạo, các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện, biện pháp huy động các lực lượng cùng phối hợp thực hiện, đặc biệt là những biện pháp chống tái diễn việc vi phạm về trật tự đô thị, dự toán kinh phí hoặc vốn đầu tư, tiến độ thực hiện (phân làm các giai đoạn, các bước thực hiện, mỗi giai đoạn mỗi bước cần phải có kết quả, đánh giá cụ thể, sơ kết rút kinh nghiệm). \n\n2.3- Về điều hành thực hiện, hàng tuần giao ban với các sở-ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện, cơ quan, đơn vị liên quan ; hàng quý sơ kết 6 tháng tổng hợp báo cáo Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. \n\nIII.- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì và chỉ đạo các đoàn thể từ thành phố đến quận-huyện và phường-xã, cùng các sở-ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức vận động tuyên truyền, phát động phong trào rộng khắp để toàn thể nhân dân thành phố cùng hưởng ứng và thực hiện ; huy động sức mạnh tổng hợp của các giới đồng bào thành phố thực hiện tích cực 12 chương trình, công trình trọng điểm giai đoạn 2001 - 2005 và Năm trật tự đô thị của thành phố.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này ; trong quá trình thực hiện, thường xuyên báo cáo những khó khăn, vướng mắc để Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời./.\n\n\n\nNơi nhận :- TT/TU - TT/HĐND.TP (để báo cáo)- UBND.TP - UBMTTQ. TP - VP. Thành ủy - VP HĐND. TP- Liên đoàn LĐ. TP - Thành đoàn TNCS. TP - Viện ĐH Quốc gia TP - Viện Kinh tế TP - Ban Đổi mới QLDN Nhà nước của TP- Các Sở-Ngành TP - UBND các Quận-Huyện- Các Báo, Đài (để đưa tin, tuyên truyền) - VPUB : CPVP, các Tổ NCTH Tổ TH (2b)- Lưu (TH).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐCHỦ TỊCHVõ Viết Thanh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108800
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108801.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-25-2016-QD-UBND-sua-doi-noi-dung-phan-cap-nguon-thu-tai-31-2013-QD-UBND-Quang-Nam-336271.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-25-2016-QD-UBND-sua-doi-noi-dung-phan-cap-nguon-thu-tai-31-2013-QD-UBND-Quang-Nam-336271",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 28 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n32/2010/QĐ-UBND NGÀY 10/12/2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2013/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n12/12/2013 CỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định phân cấp nguồn\r\n\nthu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa\r\n\nphương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/12/2010 của UBND tỉnh;\n\nTheo Công văn số\r\n\n197/HĐND-TTHĐ ngày 27/9/2016, Công văn số 290/HĐND-TTHĐ ngày 23/11/2016 của Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 538/TTr-STC ngày\r\n\n11/10/2016 và ý kiến thống nhất của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc\r\n\nhọp giao ban thường kỳ ngày 31/10/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ ba,\r\n\ntiết 1.2, khoản 1, điều 1, Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của\r\n\nUBND tỉnh, như sau:\n\n- Tại Phước Sơn: ngân sách cấp tỉnh 70%, ngân\r\n\nsách cấp huyện 30%. Riêng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của\r\n\nCông ty TNHH Vàng Phước Sơn điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại\r\n\nQuy định kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/12/2010 của UBND tỉnh, như sau:\n\na) Tại tiết\r\n\n2.1, khoản 2, Mục I, Phần A: Các\r\n\nkhoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và 5 địa phương Hội\r\n\nAn, Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn và Phước Sơn:\n\n- Điều chỉnh nội\r\n\ndung tại số thứ tự 01: Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước hằng năm ngân sách cấp\r\n\nhuyện 100%. Riêng tiền thuê đất của Công ty TNHH Vàng Phước\r\n\nSơn điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều\r\n\nchỉnh nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ 2, số thứ tự 05: Thuế tài nguyên khác\r\n\nngân sách cấp huyện 100%. Riêng thuế tài nguyên của Công ty TNHH Vàng\r\n\nPhước Sơn điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều\r\n\nchỉnh nội dung tại số thứ tự 07: Thuế thu nhập cá nhân ngân sách cấp tỉnh 80%,\r\n\nngân sách cấp huyện 20%. Riêng thuế thu nhập cá nhân làm việc tại Công\r\n\nty TNHH Vàng Phước Sơn điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\nb) Tại tiết\r\n\n2.2, khoản 2, Mục I, Phần A: Các\r\n\nkhoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và 5 địa phương Đại\r\n\nLộc, Quế Sơn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Phú Ninh:\n\n- Điều chỉnh nội\r\n\ndung tại số thứ tự 01: Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước hằng năm ngân sách cấp\r\n\nhuyện 100%. Riêng tiền thuê đất của Công ty TNHH Khai thác\r\n\nvàng Bông Miêu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều chỉnh\r\n\nnội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ 2, số thứ tự 05: Thuế tài nguyên khác ngân\r\n\nsách cấp huyện 100%. Riêng thuế tài nguyên của Công ty TNHH Khai thác\r\n\nvàng Bông Miêu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều\r\n\nchỉnh nội dung tại số thứ tự 07: Thuế thu nhập cá nhân ngân sách cấp tỉnh 50%,\r\n\nngân sách cấp huyện 50%. Riêng thuế thu nhập các cá nhân làm việc tại\r\n\nCông ty TNHH Khai thác vàng Bông Miêu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều chỉnh nội\r\n\ndung tại gạch đầu dòng thứ 2 (-), số thứ tự 08: Thuế GTGT, thuế TNDN thu từ tất\r\n\ncả các loại hình Doanh nghiệp, Hợp tác xã ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân sách cấp\r\n\nhuyện 50%. Riêng thuế GTGT, thuế TNDN của Công ty TNHH\r\n\nKhai thác vàng Bông Miêu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n3.\r\n\nThời điểm áp dụng: Kể từ ngày 01/8/2016.\n\nĐiều 2. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì cùng với Kho bạc nhà nước tỉnh phân tích chi tiết khoản nợ, các khoản\r\n\nnghĩa vụ đối với nhà nước phát sinh của các Công ty TNHH Khai thác vàng Bông\r\n\nMiêu, TNHH Khai thác vàng Bông Miêu nộp ngân sách sau ngày 01/8/2016 để hạch\r\n\ntoán phân chia ngân sách các cấp theo tỷ lệ điều chỉnh quy định tại Điều 1.\n\nSở Tài chính chủ trì cùng với Kho\r\n\nbạc nhà nước tỉnh phân tích tiền sử dụng đất, thuê đất của các địa phương nộp\r\n\nngân sách sau ngày 01/8/2016 để hạch toán ngân sách các cấp theo tỷ lệ điều chỉnh\r\n\nquy định tại Điều 1.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các nội dung khác\r\n\ntại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010, Quyết định số\r\n\n31/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của\r\n\nquyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Giám đốc Kho\r\n\nbạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Thu\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108801
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108802.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-48-CT-UB-doi-moi-phuong-thuc-kinh-doanh-cua-hang-hop-tac-kinh-doanh-thuong-nghiep-98405.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-48-CT-UB-doi-moi-phuong-thuc-kinh-doanh-cua-hang-hop-tac-kinh-doanh-thuong-nghiep-98405",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 48/CT-UB \n\nTP.Hồ\r\n\n chí minh, ngày 19 tháng 10 năm 1985\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC KINH DOANH CỬA HÀNG HỢP TÁC KINH DOANH THƯƠNG NGHIỆP\n\nHợp tác kinh doanh là tổ chức\r\n\nquá độ nhằm cải tạo thương nghiệp tư doanh và xây dựng ngành thương nghiệp xã\r\n\nhội chủ nghĩa lớn mạnh phù hợp với bước đi ban đầu của thời kỳ quá độ lên chủ\r\n\nnghĩa xã hội. Do đó, đã tập hợp được đại bộ phận tư thương vào hợp tác kinh\r\n\ndoanh. Đến nay, riêng về ngành hàng thương nghiệp toàn thành phố cố 794 cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh với vốn cổ phần là 423 triệu đồng. Hoạt động của các\r\n\ncửa hàng hợp tác kinh doanh đã đem lại hiệu quả là các Công ty ngành hàng\r\n\nthương nghiệp đã nắm được phần lớn hàng bán buôn, từng ngành hàng từng lúc\r\n\ntrong chừng mực đã chi phối được bán lẻ, kềm giữ được giá cả trên thị trường. \n\nSau đổi tiền, Nhà nước hoàn toàn\r\n\nlàm chủ tiền tệ, tạo mọi điều kiện phát triển sản xuất, thương nghiệp xã hội chủ\r\n\nnghĩa phải vươn lên nắm nhiều hàng giành thế chủ động thị trường và giá cả.\r\n\nĐồng thời cần đổi mới phương thức kinh doanh của các cửa hàng hợp tác kinh\r\n\ndoanh theo hướng kinh doanh xã hội chủ nghĩa có sự chi phối trực tiếp của các\r\n\nCông ty ngành hàng. Yêu cầu đổi mới phương thức kinh doanh của các cửa hàng hợp\r\n\ntác kinh doanh là xóa bỏ hình thức kinh doanh vừa qua (cổ đông tự mua tự bán\r\n\ntheo giá mua được bán được) chuyển sang kinh doanh có kế hoạch mua hàng tại\r\n\ngốc, bán lẻ đến người tiêu dùng theo khung giá của Nhà nước, tăng vòng quay\r\n\ntiền hàng, phục vụ sản xuất đời sống và góp phần tích lũy xã hội chủ nghĩa. \n\n1. Về vai trò của các Công ty\r\n\nngành hàng thương nghiệp XHCN: \n\nHệ thống thương nghiệp xã hội\r\n\nchủ nghĩa thành phố phải vươn lên thật mạnh nắm đại bộ phận hàng công nghiệp –\r\n\ntiểu thủ công nghiệp, nông sản thực phẩm của thành phố và chủ động nhanh chóng\r\n\nmở rộng liên kết kinh tế với các tỉnh, huyện bạn vừa tiêu thụ hàng công nghiệp\r\n\n– tiểu thủ công nghiệp, vừa trao đổi thu mua nắm nhiều hàng nông sản, thực phẩm,\r\n\nthủy hải sản, làm chủ thị trường mua buôn bán buôn, chủ động thị trường bán lẻ,\r\n\ncùng với các Tỉnh thống nhất quản lý chặt giá cả, củng cố giá trị và sức mua\r\n\ncủa đồng tiền mới. Với thế chủ động này các quận, huyện, các Công ty ngành hàng\r\n\nquốc doanh và hợp tác xã thành phố phải tiến hành đổi mới phương thức kinh\r\n\ndoanh của cửa hàng hợp tác kinh doanh theo hướng kinh doanh xã hội chủ nghĩa. \n\n2. Về đổi mới phương thức\r\n\nkinh doanh cửa hàng hợp tác kinh doanh: \n\na) Nắm hàng trôi nổi tại gốc:\r\n\nMuốn nắm hàng tại gốc phải cùng với Tỉnh, huyện bạn cải tạo và dần dần xóa\r\n\nthương lái đường dài. Nắm hàng tại gốc để ổn định nguồn hàng, mặt hàng, giá cả.\r\n\nĐây là khâu quyết định đổi mới phương thức kinh doanh của cửa hàng hợp tác kinh\r\n\ndoanh. \n\nCách nắm hàng tại gốc là phát\r\n\nđộng cổ đông chỉ cho Công ty biết mua hàng trôi nổi của ai, ở đâu, thì cửa hàng\r\n\ntrưởng, đại diện Công ty ngành hàng cùng với cổ đông về tại gốc bàn với cơ sở\r\n\nsản xuất và cùng với Công ty thương nghiệp huyện ký hợp đồng mua bán giữa hai\r\n\nCông ty. \n\nTrước mắt nếu chưa nắm hàng tại\r\n\ngốc ngay được, thì mỗi cửa hàng hợp tác kinh doanh cần tổ chức tổ mua, tổ bán\r\n\nriêng. Khi thương lái đưa hàng lên cho cổ đông, thì tổ mua đứng ra mua theo giá\r\n\nquy định của Nhà nước, giao cho cửa hàng làm thủ tục nhận hàng và thanh toán. Các\r\n\ntổ mua, tổ bán đều phải bố trí lực lượng trung kiên làm nòng cốt, phải triệt để\r\n\nchấp hành mọi quy định về giá của Nhà nước. \n\nĐối với hàng tiểu thủ công\r\n\nnghiệp tự sản tự tiêu, các quận, huyện cần nhanh chóng cải tạo tổ chức số hộ\r\n\nbán buôn công nghệ phẩm có mức thế loại A và B xấp xỉ A vào hợp tác kinh doanh\r\n\nvà cũng theo cách làm ở trên, Công ty ngành hàng nắm chắc hàng tiểu thủ công\r\n\nnghiệp tại cơ sở sản xuất, tạo quỹ hàng hóa trao đổi với các Tỉnh, huyện bạn. \n\nb) Bán lẻ tận người tiêu dùng:\r\n\nKhi đã nắm được hàng tại gốc thì cố gắng bảo đảm ổn định nguồn hàng, mặt hàng,\r\n\nCông ty có đủ cơ sở thực hiện nắm bán buôn và tổ chức bán lẻ theo giá hợp lý\r\n\ntrong khung giá Nhà nước quy định, có điều kiện quản lý được thị trường giá cả.\r\n\nTừ nắm hàng bán buôn, qua các cửa hàng hợp tác kinh doanh gắn với các hợp tác\r\n\nxã mua bán, các tổ ngành hàng bán lẻ bán đến tay người tiêu dùng theo giá cả\r\n\nquy định, có tính đến thu nhập hợp lý cho người bán lẻ và quản lý được giá cả\r\n\nthị trường. Ngoài ra, còn có những mặt hàng bán buôn cho các đơn vị tại các địa\r\n\nphương khác theo hợp đồng đã ký kết qua Công ty ngành hàng bán lẻ tại chỗ.\r\n\nNhưng bằng hình thức nào cũng phải giữ cho được giá đã hướng dẫn. Với những nơi\r\n\nđã nắm được hàng tại gốc thì chuyển cổ đông sang sử dụng tay nghề, hoặc làm ủy thác\r\n\nmua. \n\nTừ cách đổi mới khâu mua buôn,\r\n\nkhâu bán lẻ như trên, là xóa bỏ lối kinh doanh: cổ đông tự mua tự bán theo giá\r\n\nmua được, bán được như hiện nay, mà chuyển sang cơ chế kinh doanh xã hội chủ\r\n\nnghĩa nắm hàng mua buôn tại gốc, có mạng lưới bán lẻ tận tay người tiêu dùng,\r\n\nkềm giữ giá cả thị trường. \n\nc) Hạch toán đủ doanh thu: Khi\r\n\nđã nắm chắc giá gốc, định đúng giá bán lẻ, tính được vòng quay tiền hàng là cơ\r\n\nsở hạch toán đủ doanh thu, sẽ tính được lời lãi, bảo đảm các phí lưu thông, nộp\r\n\nđủ thuế, phân chia 4 quỹ và tiền lãi thực tế chia cho cổ đông, lãi nộp ngân\r\n\nsách. Cô đông phát huy tay nghề tăng nhanh vòng quay tiền hàng, sẽ có thu nhập\r\n\nkhá, chính đáng. Về phân chia 4 quỹ, cần chú ý quỹ phát triển kinh doanh. Về\r\n\nthuế cần áp dụng chế độ thuế thống nhất, cho từng ngành hàng trên toàn thành\r\n\nphố. Khắc phục tình trạng hạch toán gian lãn của cổ đông (ăn đầu mua, ăn đầu\r\n\nbán và cùng với thương lái nâng giá hàng), gây rối loạn thị trường. \n\n3. Củng cố cơ chế lãnh đạo và\r\n\ncơ chế quản lý cửa hàng hợp tác kinh doanh \n\nĐổi mới phương thức kinh doanh\r\n\ncửa hàng hợp tác kinh doanh, trước hết phải tăng cường cán bộ có trình độ chính\r\n\ntrị, có năng lực nghiệp vụ, có đạo đức cách mạng vào giữ chức vụ cửa hàng\r\n\ntrưởng, phó, kế toán trưởng và thủ quỹ cửa hàng hợp tác kinh doanh. Cần kiểm\r\n\ntra chặt những cán bộ công nhân viên suy thoái hoặc kém năng lực, tăng cường giáo\r\n\ndục, nếu đã sai phạm, khuyết điểm hoặc không vương lên được thì kiên quyết đưa\r\n\nra khỏi cửa hàng. \n\nXây dựng cơ chế Đảng lãnh đạo,\r\n\nchánh quyền quản lý cán bộ công nhân viên và cổ đông làm chủ cửa hàng hợp tác\r\n\nkinh doanh. Phải chú trọng phát triển lực lượng chính trị trong các cửa hàng\r\n\nhợp tác kinh doanh, ít nhất từ nay đến cuối năm mỗi cửa hàng phải xây dựng tổ\r\n\nchức Công đoàn cơ sở, Chi đoàn Thanh niên Cộng sản, Chi hội Phụ nữ, và Chi bộ\r\n\nĐảng hoặc tổ Đảng. Củng cố ban điều hành cửa hàng vững mạnh, đồng thời phát huy\r\n\nquyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên và cổ đông, nhằm bảo đảm cơ chế\r\n\nlãnh đạo cửa hàng hợp tác kinh doanh. \n\nVề củng cố cơ chế quản lý cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh theo chế độ hạch toán: đầy đủ, có tài khoản ở ngân\r\n\nhàng. Công ty ngành hành chủ quản, các ngành kinh tế tổng hợp, tài chánh, ngân\r\n\nhàng, giá cả, thuế, quản lý thị trường… theo chức năng của ngành mình tăng\r\n\ncường phối hợp giúp quản lý các cửa hàng hợp tác kinh doanh. \n\n4. Tăng cường giáo dục tư\r\n\ntưởng chính trị cải tạo con người cũ xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa\r\n\ncho cổ đông: \n\nCần có ph��n loại cổ đông ở từng\r\n\ncửa hàng hợp tác kinh doanh để tăng cường giáo dục và có biện pháp xử lý đúng\r\n\nđắn khi sai phạm. Công ty ngành hàng cùng với các đoàn thể công đoàn, Đoàn\r\n\nthanh niên Cộng sản, Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, Ban liên lạc công thương… thường\r\n\nxuyên giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa cho cổ\r\n\nđông, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa góp phần xây dựng ngành hàng vững\r\n\nmạnh. Động viên, khen thưởng kịp thời những cổ đông chấp hành tốt chánh sách,\r\n\nbảo đảm thu nhập hợp lý cho họ trên cơ sở tăng vòng quay tiền hàng theo hướng\r\n\nkinh doanh xã hội chủ nghĩa. \n\nCông ty ngành hàng thành phố gắn\r\n\nchặt với Ủy ban Nhân dân quận, huyện và Công ty ngành hàng cấp 3 trong việc\r\n\ncủng cố các cửa hàng hợp tác kinh doanh, xây dựng ngành hàng vững mạnh từ thành\r\n\nphố đến quận huyện và cơ sở. Các Công ty ngành hàng thuộc Sở thương nghiệp cần\r\n\nnghiên cứu dự thảo ngày quy chế quản lý cho từng ngành hàng, có phân công, phân\r\n\ncấp quản lý kinh doanh giữa thành phố và quận, huyện trình Ủy ban Nhân dân\r\n\nthành phố ban hành. \n\nVỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nỦy ban Nhân dân quận, huyện\r\n\ntriển khai chỉ thị này cho Ban Giám đốc các Công ty ngành hàng thông suốt, sau\r\n\nđó triển khai tới Ban điều hành cửa hàng. Ủy ban Nhân dân quận, huyện chủ trì\r\n\ncùng với Ban Giám đốc Công ty ngành hàng và Ban điều hành cửa hàng xây dựng kế\r\n\nhoạch, biện pháp thực hiện và thời gian hoàn thành việc đổi mới quản lý cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh. Có kế hoạch cụ thể đến Công ty ngành hàng của Tỉnh\r\n\nhuyện để nắm hàng tại gốc. Các quận 1, 5, 6 cần tổ chức hội nghị cán bộ các cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh nghe báo cáo điển hình của các cửa hàng đã thực hiện\r\n\nđược tốt nắm hàng tại gốc để rút kinh nghiệm nhân rộng ra trong kế hoạch đổi\r\n\nmới quản lý cửa hàng hợp tác kinh doanh. \n\nCông ty ngành hàng mỗi quận,\r\n\nhuyện cần kết hợp với Ban cải tạo công thương nghiệp tư doanh quận, huyện phân\r\n\nloại cửa hàng mạnh, vừa, yếu, để có biện pháp cụ thể nhằm thực hiện đổi mới\r\n\nquản lý ở cửa hàng hợp tác kinh doanh. Cần chọn một vài cửa hàng hợp tác kinh\r\n\ndoanh có điều kiện làm trước, tập trung chỉ đạo thí điểm, nhất là đối với 5\r\n\nngành hàng thiết yếu: cá, rau, kim khí điện máy, vải, thuốc trị bịnh, sau đó tổ\r\n\nchức làm rộng cho tất cả các cửa hàng hợp tác kinh doanh khác. Trong chỉ đạo\r\n\nđiểm, những cửa hàng nào đã có nguồn hàng tại gốc vẫn chỉ đạo cho làm. Cố gắng\r\n\nphấn đấu đến cuối tháng 10-1985 sơ kết rút kinh nghiệm kết quả đổi mới quản lý\r\n\ncửa hàng điểm, giữa tháng 11-1985 triển khai rộng rãi các cửa hàng khác và đến\r\n\ncuối tháng 11-1985 hoàn tất việc đổi mới quản lý các cửa hàng hợp tác kinh\r\n\ndoanh hiện có. \n\nBan chỉ đạo công thương nghiệp\r\n\ntư doanh quận huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc đổi mới phương thức\r\n\nkinh doanh ở các cửa hàng hợp tác kinh doanh. Cần phân công chỉ đạo, theo dõi\r\n\nchặt chẽ tiến độ thực hiện. Gắn chặt quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu,\r\n\nquản lý giá cả theo quy định của Nhà nước. Các Công ty ngành hàng phối hợp chặt\r\n\nvới quản lý thị trường để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các cổ đông trong và\r\n\nngoài cửa hàng. Tăng cường giáo dục cổ đông là chính, nhưng cũng phải áp dụng\r\n\ncác biện pháp hành chánh cần thiết đối với những người vi phạm nhiều lần đã\r\n\ngiáo dục nhưng không chịu sửa. \n\nViệc đổi mới phương thức kinh\r\n\ndoanh cửa hàng hợp tác kinh doanh lần này gắn liền với việc sắp xếp lao động\r\n\nhợp lý ở cửa hàng, có thể có lao động thừa. Số lao động thừa này, các quận,\r\n\nhuyện cố gắng giải quyết việc làm cho họ bằng cách chuyển sang sản xuất, chế\r\n\nbiến, hoặc làm dịch vụ v.v… \n\nCác Công ty ngành hàng ở thành\r\n\nphố phải cử cán bộ có năng lực đeo bám với Công ty ngành hàng quận, huyện trong\r\n\nviệc đổi mới phương thức kinh doanh của cửa hàng hợp tác kinh doanh để xây dựng\r\n\nngành hàng vững mạnh từ thành phố đến quận, huyện và cơ sở. Bước đầu cần có\r\n\ngiao ban hàng tuần để kiểm điểm, rút kinh nghiệm và chỉ đạo công tác cho tuần\r\n\nsau. \n\nĐợt đổi mới phương thức kinh\r\n\ndoanh cửa hàng hợp tác kinh doanh lần này rất quan trọng, có tính quyết định\r\n\nchuyển từ hình thức tự mua, tự bán theo giá mua được, bán được, sang phương\r\n\nthức kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Ủy ban Nhân dân thành phố giao trách nhiệm\r\n\ncho Ủy ban Nhân dân quận, huyện, Ban cải tạo Công thương nghiệp tư doanh thành\r\n\nphố, Sở thương nghiệp thành phố, các Công ty ngành hàng cấp thành phố có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo theo dõi thực hiện có kết quả chỉ thị này. \n\nTrong quá trình thực hiện, Ủy\r\n\nban Nhân dân quận, huyện và các ngành có liên quan cần báo cáo cho Ủy ban Nhân\r\n\ndân thành phố để kịp thời chỉ đạo, bổ sung, hoặc sửa đổi cho phù hợp. \n\n\n\n\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Bình\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108802
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108803.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1873-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-282669.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1873-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-282669",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố: 1873/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 30 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành (lĩnh vực Thông tin và Truyền thông) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Hùng Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 30 tháng\r\n\n6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nVII. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n5\n\nKhai báo hoạt động\r\n\n cơ sở dịch vụ photocopy\n\n6\n\nThay đổi thông tin\r\n\n khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nVII. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\n5. Khai báo hoạt động cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy\n\nCơ sở dịch vụ photocopy phải thực\r\n\nhiện khai báo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất 10 ngày trước\r\n\nkhi hoạt động.\n\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập\r\n\nnhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nCông chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, thành phần và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến\r\n\nhành thẩm tra nội dung hồ sơ\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (trừ\r\n\nngày nghỉ):\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến\r\n\n10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Tờ khai hoạt động cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nf) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nh) Lệ phí: Chưa quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy (Mẫu số 16\r\n\n- Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT- BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông)\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\n…………, ngày …\r\n\ntháng … năm ……\n\nTỜ KHAI HOẠT ĐỘNG\r\n\nCƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY\n\nKính gửi: Ủy ban Nhân dân (cấp huyện) …………….. (1)\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy:\r\n\n......................................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................\n\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………….. Email:\r\n\n.............\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy:....................................... (2)\n\n- Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Chứng minh nhân dân số: ………………… ngày …. tháng\r\n\n….. năm................\n\nnơi cấp: ............................................................................................................\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …...… ngày…... tháng….. năm……\r\n\nnơi cấp .............................................................................................................\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy: ...........................\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố TT\n\nTên (3)\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước sản xuất,\r\n\n năm sản xuất\n\nHãng sản xuất\n\nModel và\r\n\n Số sê-ri của máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên đây và chấp hành đúng\r\n\ncác quy định pháp luật về hoạt động của dịch vụ photocopy.\n\nTờ khai này được\r\n\nlập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản gửi cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản cơ\r\n\nsở dịch vụ photocopy lưu giữ./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\nChú thích:\n\n(1) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã\n\n(2) Người đại diện theo pháp luật\n\n(3) Máy photocopy phải ghi rõ là màu hay đen trắng hoặc đa chức năng\r\n\n(copy-scan-in-fax).\n\n\n\n6. Thay đổi thông tin khai báo\r\n\nhoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\nCơ sở dịch vụ photocopy phải gửi tờ\r\n\nkhai thay đổi thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong\r\n\ncác thay đổi về thông tin đã khai báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập\r\n\nnhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nCông chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, thành phần và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến\r\n\nhành thẩm tra nội dung hồ sơ\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (trừ\r\n\nngày nghỉ):\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến\r\n\n10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Tờ khai thay đổi thông tin\r\n\ncơ sở dịch vụ photocopy\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nCá nhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nf) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nh) Lệ phí: Chưa quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai thay đổi thông tin cơ sở dịch vụ photocopy (Mẫu số 17 - Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm\r\n\n2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\n…………, ngày …\r\n\ntháng … năm ……\n\nTỜ KHAI THAY ĐỔI\r\n\nTHÔNG TIN CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY\n\nKính gửi: Ủy ban Nhân dân (cấp huyện) …………………… (1)\n\nI. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy:\r\n\n......................................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................\n\n- Điện thoại: ………………………. Fax: ………………….. Email:\r\n\n..................\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy:...........................................\n\n- Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Điện thoại:......................................................................................................\n\n- Chứng minh nhân dân số: …….. ngày …. tháng ….\r\n\nnăm ….. nơi cấp: .............\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……….… ngày… tháng… năm…… \r\n\nnơi cấp..............................................................................................................\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy: ...........................\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố TT\n\nTên (3)\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước sản xuất,\r\n\n năm sản xuất\n\nHãng sản xuất\n\nSố sê-ri \r\n\n của máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI\r\n\n(KHAI BÁO LẠI)\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ......................................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................\n\n- Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n………………….. Email: ..................\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy: …………………………. (2)\n\n- Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Chứng minh nhân dân số: ……..\r\n\nngày …. tháng …. năm ….. nơi cấp: .............\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………..… ngày… tháng…\r\n\nnăm…… \r\n\nnơi cấp..............................................................................................................\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu\r\n\ncơ sở dịch vụ photocopy: ...........................\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố TT\n\nTên (3)\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước sản xuất,\r\n\n năm sản xuất\n\nHãng sản xuất\n\nSố sê-ri\r\n\n của máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên và chấp hành đúng các\r\n\nquy định của pháp luật về hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy.\n\nTờ khai này được\r\n\nlập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản gửi cho ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã\n\n(2) Người đại diện theo pháp luật\n\n(3) Máy photocopy phải ghi rõ là màu hay đen trắng hoặc đa chức năng\r\n\n(copy-scan-in-fax).\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108803
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108804.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3426-QD-BKHCN-2021-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-chat-luong-dat-516490.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3426-QD-BKHCN-2021-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-chat-luong-dat-516490",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ\n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3426/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 5979:2021 \r\n\n ISO 10390:2021\n\nĐất, chất thải\r\n\n sinh học đã xử lý và bùn - Xác định pH\n\n2.\n\nTCVN 6651:2021 \r\n\n ISO 11274:2019\n\nChất lượng đất\r\n\n - Xác định đặc tính giữ nước - Phương pháp phòng thử nghiệm\n\n3.\n\nTCVN 13442:2021 \r\n\n ISO 22190:2020\n\nChất lượng đất\r\n\n - Sử dụng các dịch chiết để đánh giá khả năng sử dụng sinh học của các nguyên\r\n\n tố lượng vết trong đất\n\n4.\n\nTCVN 13443:2021\r\n\n ISO 23646:2021\n\nChất lượng đất\r\n\n - Xác định thuốc trừ sâu clo hữu cơ bằng sắc ký khí detector chọn lọc khối lượng\r\n\n (GC-MS) và sắc ký khí detector bẫy electron (GC-ECD)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC. \n\nKT.BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Xuân Định\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108804
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108805.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-6282-2003-QD-BYT-Danh-muc-vat-tu-tieu-hao-y-te-duoc-Bao-hiem-xa-hoi-Bao-hiem-y-te-thanh-toan-17828.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-6282-2003-QD-BYT-Danh-muc-vat-tu-tieu-hao-y-te-duoc-Bao-hiem-xa-hoi-Bao-hiem-y-te-thanh-t",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nSố\r\n\n : 6282/2003/QĐ-BYT\n\n\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VẬT TƯ TIÊU HAO Y TẾ ĐƯỢC BẢO HIỂM\r\n\nXÃ HỘI (BẢO HIỂM Y TẾ) THANH TOÁN BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 49/NĐ-CP ngày 15-5-2003 của\r\n\nChínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ytế;\r\n\nCăn cứ Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghịđịnh số 58/1998/NĐ-CP ngày\r\n\n13/11/1998 của Chính phủ và Thông tư số17/1998/TT-BYT ngày 19 - 12 - 1998 của Bộ\r\n\nY tế hướng dẫn khám chữa bệnh vàthanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao độngTBXH- Ban Vật giá Chính phủ\r\n\nsố 11/TTLT ngày 30/9/1995 hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 95-CP ngày 27/8/1994\r\n\ncủa Chính phủ về thu một phần viện phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 49/2003/TT-BTC ngày 16-5-203 của BộTài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định số 02/2003/QĐ-TTg ngày 2/1/2003 củaThủ tướng Chính phủ về quy\r\n\nchế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hộiViệt Nam; \r\n\nCăn cứ đề nghị của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội(BHXH) Việt Nam tại văn bản số\r\n\n2133/BHXH-GDYT ngày 7/7/2003 về việc giải quyếtmột số vấn đề trong thanh toán\r\n\nchi phí khám chữa bệnh đối với người bệnhbảo hiểm y tế và văn bản số 3879/BHXH-GDYT\r\n\nngày 18/11/2003 góp ý về Danh mụcvật tư tiêu hao y tế được BHXH thanh toán;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chínhvà Vụ trưởng Vụ Điều trị, Bộ\r\n\nY tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mụccác vật tư tiêu\r\n\nhao y tế được Bảo hiểm xã hội thanh toán.\n\nĐiều 2. Trên cơ sở Danh mục này, các cơ sở khámchữa bệnh tổ chức việc\r\n\ncung ứng và thanh quyết toán với cơ quan BHXH theo quyđịnh; giá thanh toán của\r\n\ntừng loại vật tư trong Danh mục được tính theo giámua vào của bệnh viện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kểtừ ngày đăng Công\r\n\nbáo. \n\nĐiều 4. Các Ông, Bà, Chánh Văn phòng, Vụ trưởngcác Vụ: Kế hoạch -\r\n\nTài chính, Điều trị, Pháp chế; Giám đốc Sở Y tế cáctỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Giám đốc các bệnh viện, các cơ sởkhám chữa bệnh chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nKT\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\n\r\n\n Trần Chí Liêm\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nDANH MỤC VẬT TƯ TIÊU HAO Y TẾ ĐƯỢC BẢO HIỂM XÃ HỘI (BẢO\r\n\nHIỂM Y TẾ) THANH TOÁN\n\n(Ban\r\n\nhành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 6282/2003/QĐ-BYT) ngày 08 tháng\r\n\n12 năm 2003)\n\nNhóm\r\n\n \n\nLoại\r\n\n vật tư \n\nĐơn vị tính\n\n1:Băng gạc, vật liệu cầm\r\n\n máu\n\n\n\n\n\n\n\nBăng cuộn, băng cá nhân \n\nCuộn\n\n\n\nBăng chun, băng đàn hồi \n\nCuộn\n\n\n\nBăng dính cuộn các loại\n\nCuộn\n\n\n\nBăng dính cuộn co giãn\n\nCuộn\n\n\n\nBăng bó bột các loại\n\nCuộn\n\n\n\nBăng chun dính \n\nCuộn/ miếng\n\n\n\nBăng thay thế chỉ khâu\n\nMiếng\n\n\n\nBăng gạc vô trùng \n\nCuộn/ miếng\n\n\n\nBăng gạc vô trùng không thấm\r\n\n nước\n\nCuộn/ miếng\n\n\n\nGạc miếng các loại, các kích cỡ\n\nMiếng\n\n\n\nGạc cầm máu \n\nMiếng\n\n\n\nGạc lưới băng vết thương, vết\r\n\n bỏng \n\nMiếng\n\n\n\nVật liệu cầm máu Surgicel\n\nMiếng/ thỏi\n\n\n\nVật liệu cầm máu Spongostan\n\nMiếng/thỏi\n\n2 Bơm kim tiêm\n\n\n\n\n\n\n\nBơm tiêm, kim tiêm dùng một lần\r\n\n các kích cỡ \n\nCái\n\n\n\nKim tiêm các cỡ \n\nCái\n\n\n\nKim bướm, kim luồn tĩnh mạch\r\n\n các loại, các cỡ\n\nCái\n\n\n\nKim chọc dò tuỷ sống (nếu dùng\r\n\n 1 lần)\n\nCái\n\n\n\nKim gây tê tuỷ sống (nếu dùng\r\n\n 1 lần) \n\nCái\n\n\n\nKim laser nội mạch \n\nCái\n\n\n\nKim đo áp lực tĩnh mạch trung\r\n\n tâm (CPV) \n\nCái\n\n3 Dao, kim, chỉ khâu phẫu\r\n\n thuật\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ khâu các loại, các cỡ số \n\nSợi/mét\n\n\n\nChỉ khâu liền kim các loại,\r\n\n các cỡ số\n\nSợi\n\n\n\nKim khâu các loại \n\nCái\n\n\n\nClip kẹp/ khâu cầm máu các loại,\r\n\n các cỡ\n\nCái\n\n\n\nLưỡi dao mổ (dùng một lần) \n\nCái\n\n4 Các loại ống thông, ống dẫn\r\n\n lưu\n\n\n\n\n\n\n\nCanttles/ ống mở khí quản các\r\n\n cỡ (nếu dùng 1 lần)\n\nCái\n\n\n\nống nội khí quản các cỡ (nếu\r\n\n dùng một lần) \n\nCái\n\n\n\nống dẫn lưu các loại, các cỡ\n\nCái\n\n\n\nCatheter các loại \n\nCái\n\n\n\nống thông (Sonder) các loại,\r\n\n các kích cỡ \n\nCái\n\n5 Găng tay\n\n\n\n\n\n\n\nGăng mở các loại, các cỡ số \n\nĐôi\n\n\n\nGăng sử dụng trong thăm khám,\r\n\n làm thủ thuật \n\nĐôi\n\n6 Túi chất dẻo\n\n\n\n\n\n\n\nTúi đựng máu, chế phẩm máu\n\nTúi\n\n\n\nTúi chườm \n\nTúi\n\n\n\nTúi dẫn lưu \n\nTúi\n\n\n\nTúi đựng nước tiêm \n\nTúi\n\n\n\nTúi hậu môn nhân tạo\n\nTúi\n\n7 Dây truyền\n\n\n\n\n\n\n\nDây truyền dịch \n\nBộ\n\n\n\nDây truyền máu, chế phẩm máu\n\nBộ\n\n8 Các loại vật tư thay thế,\r\n\n hỗ trợ trong điều trị\n\n\n\n\n\n\n\nCác loại đinh, nẹp, vít dùng\r\n\n trong phẫu thuật kết hợp xương \n\nCái, bộ\n\n\n\nDây thép, chỉ thép dùng trong\r\n\n phẫu thuật xương \n\nSợi\n\n\n\nCác loại đai, nẹp bất động chấn\r\n\n thương cột sống \n\nCái, bộ\n\n\n\nCác loại khung, đai, nẹp dùng\r\n\n trong điều trị gẫy xương, chấn thương\n\nCái/ bộ\n\n\n\nMạch máu nhân tạo \n\nCái/Đoạn\n\n\n\nStent, balloon dùng trong can\r\n\n thiệp tim mạch \n\nCái\n\n\n\nLưới điều trị thoát vị bẹn \n\nCái\n\n\n\nGhi chú: (*) Trong một đơn vị máu đã có giá của\r\n\ntúi máu và giá một bộ dây truyền máu. BHYT chỉ thanh toán các mục này khi đượcsử\r\n\ndụng cho các chỉ định điều trị khác.",
|
| 5 |
+
"id": 108805
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108806.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-389-QD-BTC-2019-Quy-che-quan-ly-nhiem-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe-cap-Bo-432356.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-389-QD-BTC-2019-Quy-che-quan-ly-nhiem-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe-cap-Bo-432356",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 389/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số\r\n\n29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ\r\n\nTài chính;\n\nXét đề nghị của Thường trực Hội đồng\r\n\nKhoa học và Công nghệ ngành Tài chính, Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách\r\n\ntài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 152/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nvề tổ chức nghiên cứu khoa học và quản lý tài chính trong công tác khoa học.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính, Viện trưởng Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính, các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Bộ\r\n\n KH&CN;\r\n\n -\n\nNhư Điều 3;\r\n\n - Thành viên Hội đồng KH&CN ngành;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Trang TTĐT của Viện CL&CSTC;\r\n\n - Lưu: VT, CLTC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 389/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc quản lý\r\n\nvà tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân thuộc Bộ Tài chính.\n\n3. Đối với các tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan tới hoạt động quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ của Bộ Tài chính thì thực hiện, tuân thủ theo các quy định và văn bản hướng\r\n\ndẫn có liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây\r\n\nđược hiểu như sau:\n\n1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ là tổ chức được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo\r\n\nquy định của pháp luật. Đối với các tổ chức có các đơn vị cấp dưới\r\n\nthì tổ chức chủ trì là đơn vị dự toán\r\n\ncấp II của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ là người được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp Bộ.\n\n3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tầm quan trọng, giải quyết các vấn đề\r\n\nkhoa học và công nghệ trong các lĩnh vực của ngành Tài chính; có sử dụng kinh\r\n\nphí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Bộ Tài chính. Nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ được tổ chức dưới\r\n\nhình thức chương trình khoa học và công nghệ, đề tài khoa học và công nghệ, đề\r\n\nán khoa học và công nghệ; hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ là việc Bộ trưởng Bộ Tài chính đưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học\r\n\nvà công nghệ, cung cấp kinh phí để\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ nghiên cứu, tạo ra sản phẩm\r\n\nkhoa học và công nghệ thông qua hợp đồng.\n\n5. Tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp Bộ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có điều kiện và năng\r\n\nlực phù hợp nhất thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hình thức đặt hàng thông qua xem xét,\r\n\nđánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí cụ thể, đảm bảo\r\n\ntính cạnh tranh, công bằng và hiệu quả.\n\n6. Giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ là việc Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ định tổ chức,\r\n\ncá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính.\n\n7. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột\r\n\nxuất là nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu nhằm\r\n\ngiải quyết những vấn đề cấp bách do thực tiễn đặt ra.\n\nĐiều 3. Mã số\r\n\ncủa nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nMã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ được ghi như sau: BTC/AA/YYYY-XX, trong đó:\n\n- BTC là ký hiệu nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính.\n\n- AA là ký hiệu hình thức nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ gồm: Chương trình (CT), Đề tài (ĐT) hoặc Đề án (ĐA).\n\n- YYYY là ký hiệu năm giao thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính.\n\n- XX là ký hiệu số thứ tự trong Danh mục\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính theo năm.\n\nĐiều 4. Phương thức\r\n\ngiao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ quy định tại Quy chế này được giao theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực\r\n\ntiếp.\n\n2. Phương thức tuyển chọn áp dụng\r\n\nđối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, cá nhân có khả\r\n\nnăng tham gia.\n\n3. Phương thức giao trực tiếp\r\n\náp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc\r\n\nbí mật quốc gia, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng;\n\nb) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột\r\n\nxuất;\n\nc) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà\r\n\nchỉ có một tổ chức có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ đó.\n\nĐiều 5. Yêu cầu đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Yêu cầu chung\n\na) Phù hợp với định hướng nghiên cứu\r\n\nkhoa học và công nghệ của ngành Tài chính trong từng giai đoạn.\n\nb) Không trùng lặp về nội dung với các\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đang thực hiện hoặc\r\n\nđã thực hiện trong 03 (ba) năm trước liền kề; Kết quả của các nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ phải có tính khả thi và khả năng ứng dụng; Không vi phạm các quy định\r\n\nvề sở hữu trí tuệ, các phát minh sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ\r\n\nquan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận.\n\nc) Có dự toán kinh phí phù hợp với nhiệm vụ\r\n\nvà khả năng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước và các quy định về tài chính hiện\r\n\nhành.\n\n2. Yêu cầu riêng\n\na) Chương trình khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ các định\r\n\nhướng ưu tiên phát triển trong trung và dài hạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ\r\n\nTài chính; có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có\r\n\nquan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn.\n\nb) Đề tài khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra được luận cứ khoa học, đề xuất các giải\r\n\npháp khoa học và công nghệ kịp thời để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạch\r\n\nđịnh và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, pháp luật của Nhà nước.\n\nc) Đề án khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự\r\n\nthảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ cơ sở\r\n\nlý luận và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế, chính sách kinh\r\n\ntế - tài chính thuộc phạm vi, chức năng của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 6. Xây dựng định\r\n\nhướng nghiên cứu khoa học, lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước cho nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính chủ trì xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ 3 (ba) năm của\r\n\nngành Tài chính theo hình thức cuốn chiếu hàng năm, xin ý kiến Hội đồng khoa học\r\n\nvà công nghệ ngành Tài chính và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt làm căn\r\n\ncứ để thực hiện.\n\n2. Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính) về xây dựng\r\n\ndự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của năm kế hoạch, Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch, dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và hoạt động\r\n\nphục vụ quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính.\n\nDự toán ngân sách cho hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ của Bộ Tài chính phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt gửi Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\nChương II\n\nĐỀ\r\n\nXUẤT, XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ\n\nĐiều 7. Đề xuất nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Các tổ chức, cá nhân đều có quyền đề\r\n\nxuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ cho Bộ Tài chính.\n\n2. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính gửi công văn đến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính đề nghị đề xuất nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ kèm theo phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ. Đề xuất nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ phải được gửi về Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi công văn.\n\n3. Đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc Bộ Tài chính:\n\na) Các cá nhân gửi đề xuất thông qua tổ\r\n\nchức của mình. Các tổ chức không có hệ thống ngành dọc tổng hợp, lựa\r\n\nchọn đề xuất của các cá nhân thuộc tổ chức mình và gửi về Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách tài chính.\n\nb) Các tổ chức có hệ thống\r\n\nngành dọc tổng hợp, lựa chọn đề\r\n\nxuất của các cá nhân và các đơn\r\n\nvị trong hệ thống để gửi về Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\n4. Các tổ chức, cá nhân không\r\n\nthuộc Bộ Tài chính gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trực tiếp\r\n\nđến Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\n5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ đột xuất do Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu được ưu tiên thực hiện trước các\r\n\nnhiệm vụ khác. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất,\r\n\nđơn vị được giao nhiệm vụ chủ động phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách tài chính\r\n\nđể thực hiện các thủ tục theo quy định.\n\nCác nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính đặt hàng giao trực tiếp được tổng hợp thành danh mục\r\n\nriêng để triển khai thực hiện.\n\nĐiều 8. Xác định danh\r\n\nmục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nViệc xác định nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ tại Bộ Tài chính được vận dụng theo những quy định tại\r\n\nThông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số\r\n\n03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục\r\n\nxác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Cụ\r\n\nthể:\n\nTrên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá\r\n\nnhân, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính rà soát, tổng hợp thành danh mục\r\n\ndự kiến các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức lấy ý kiến Hội\r\n\nđồng khoa học và công nghệ ngành Tài chính để xác định danh mục nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ cần thực hiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt\r\n\ndanh mục.\n\nViệc lấy ý kiến Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ ngành Tài chính được thực hiện bằng hình thức\r\n\ntổ chức họp Hội đồng hoặc xin ý\r\n\nkiến bằng văn bản\r\n\n(không tổ chức họp Hội đồng)\r\n\ndo Chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ ngành Tài chính quyết định. Tài liệu\r\n\ngửi lấy ý kiến gồm:\n\na) Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ của tổ chức, cá nhân (Mẫu\r\n\n01.PĐXNV);\n\nb) Tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ có nhận xét sơ bộ của Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính;\n\nc) Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu\r\n\n02.PNXĐX và Mẫu 03.PĐGĐX).\n\n1. Trường hợp tổ chức họp Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ ngành Tài chính:\n\na) Phương thức, điều kiện họp Hội đồng được\r\n\nthực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ\r\n\nngành Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 816/QĐ-BTC ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nb) Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định\r\n\ndanh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng, bao gồm: Xác định\r\n\ntên nhiệm vụ, mục tiêu nghiên cứu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian\r\n\nthực hiện và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của\r\n\ntừng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nc) Trình tự họp Hội đồng để xác định\r\n\ndanh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đề xuất đặt hàng:\n\n- Thư ký Hội đồng báo cáo tóm tắt tình\r\n\nhình tổng hợp đề xuất nhiệm\r\n\nvụ, nhận xét sơ bộ của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\n- Các thành viên Hội đồng trình bày nhận\r\n\nxét và thảo luận về các nhiệm vụ đề xuất với các tiêu chí: Tính cấp thiết, tính\r\n\nmới, khả năng không trùng lặp, tính khả thi và khả năng ứng dụng của các đề xuất\r\n\nnhiệm vụ.\n\n- Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu\r\n\nđánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu 03.PĐGĐX).\n\nNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\r\n\nđược đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt kiến\r\n\nnghị “thực hiện”. Kết quả bỏ phiếu được tổng hợp vào Biên bản kiểm phiếu (Mẫu 04.BBPĐGĐX).\n\n- Chủ tịch Hội đồng kết luận Danh mục\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng.\n\nd) Kết quả họp Hội đồng khoa học và\r\n\ncông nghệ ngành Tài chính được ghi thành biên bản (Mẫu 05.BBHĐXĐNV).\n\n2. Trường hợp xin ý kiến bằng văn bản (không\r\n\ntổ chức họp Hội đồng khoa học và công nghệ ngành Tài chính):\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính gửi tài liệu lấy ý kiến các thành viên Hội đồng; tổng hợp đủ ít nhất\r\n\n2/3 số phiếu của\r\n\ncác thành viên Hội đồng.\n\nNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\r\n\nđược đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện khi có hơn 1/2 số thành viên Hội\r\n\nđồng kiến nghị “thực hiện”. Viện Chiến\r\n\nlược và Chính sách tài chính tổng hợp kết quả, xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng khoa học và\r\n\ncông nghệ ngành Tài chính trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Danh\r\n\nmục.\n\nĐiều 9. Phê duyệt\r\n\ndanh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng\n\n1. Căn cứ Biên bản họp Hội đồng khoa học\r\n\nvà công nghệ ngành Tài chính, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính tổng hợp danh mục\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng trình Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính xem xét phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\ncó thể lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi quyết định phê duyệt danh mục\r\n\nnhiệm vụ đặt hàng.\n\n2. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng được Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính phê duyệt, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính có trách nhiệm\r\n\nthông báo danh mục nhiệm vụ được đặt hàng đến các đơn vị trực thuộc Bộ Tài\r\n\nchính, đồng thời công khai danh mục này trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và\r\n\nTrang thông tin điện tử của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\nChương III\n\nTUYỂN\r\n\nCHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nCẤP BỘ\n\nĐiều 10. Điều kiện\r\n\ntham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ\n\nViệc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được vận dụng theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2017 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp tổ chức và cá\r\n\nnhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\r\n\nCụ thể:\n\n1. Các tổ chức đăng ký tuyển chọn hoặc\r\n\nđược giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải\r\n\ncó chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n2. Tổ chức thuộc một trong các trường\r\n\nhợp sau đây không đủ điều\r\n\nkiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ trì nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ:\n\na) Đến thời điểm nộp hồ\r\n\nsơ, tổ chức chủ trì chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước đây.\n\nb) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ sẽ không được\r\n\nđăng ký tham gia tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định đình chỉ của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n3. Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:\n\na) Có trình độ đại học trở\r\n\nlên;\n\nb) Có chuyên môn phù hợp hoặc có ít nhất\r\n\n05 (năm) năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung nghiên cứu hoặc đã\r\n\ncó công trình công bố trên tạp chí khoa học về lĩnh vực nghiên cứu;\n\nc) Có khả năng trực tiếp tổ chức thực\r\n\nhiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ đúng tiến độ, chất lượng;\n\nd) Là người chủ trì hoặc tham gia\r\n\nchính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n4. Cá nhân thuộc một trong các trường\r\n\nhợp sau đây\r\n\nkhông đủ điều kiện\r\n\ntham gia đăng ký tuyển chọn, xét\r\n\ngiao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:\n\na) Đến thời điểm hết hạn nộp\r\n\nhồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nb) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ được nghiệm thu ở mức “Không đạt” sẽ không được tham gia\r\n\nđăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ thời điểm\r\n\ncó kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu.\n\nc) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 11. Hồ sơ đăng\r\n\nký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ\n\n1. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, được vận dụng theo các biểu mẫu quy định\r\n\ntại Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp quốc\r\n\ngia sử dụng ngân sách nhà nước và được ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký tham gia (Mẫu 06.ĐĐK);\n\nb) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ (Mẫu 07.TMNV);\n\nc) Tóm tắt hoạt động khoa học và công\r\n\nnghệ của tổ chức đăng ký chủ trì (đối với trường hợp tổ chức đăng ký tham gia\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ);\n\nd) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng\r\n\nký chủ nhiệm có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Mẫu 08.LLCN);\n\nđ) Lý lịch khoa học của chuyên gia\r\n\ntrong nước (Mẫu 09.LLCGTN); lý lịch khoa học\r\n\ncủa chuyên gia nước ngoài đối với trường hợp thuyết minh nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ có nội dung thuê chuyên gia nước ngoài (Mẫu\r\n\n10.LLCGNN);\n\ne) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của tổ\r\n\nchức, cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Mẫu 11.PHNC).\n\n2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ do một cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm; có các thành viên tham gia nghiên\r\n\ncứu. Trường hợp nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ phức tạp, cần có sự tham gia phối hợp của từ 02\r\n\n(hai) tổ chức trở lên\r\n\nthì có thể có thêm một thành viên đăng ký làm đồng chủ nhiệm. Tổng số thành\r\n\nviên chính tham gia nghiên cứu không quá 10 (mười) người, kể cả chủ nhiệm đề\r\n\ntài.\n\n3. Cá nhân đang làm việc trong tổ chức mà đăng\r\n\nký tham gia tuyển chọn thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đăng ký thông qua tổ chức nơi\r\n\ncá nhân đó đang công tác.\n\nĐiều 12. Thông báo và\r\n\nđăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ thực hiện theo phương thức tuyển chọn được công bố trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử của Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách tài chính và thông báo tới các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trước thời điểm kết\r\n\nthúc nhận hồ sơ ít nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân đủ điều\r\n\nkiện theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này có quyền đăng ký tham\r\n\ngia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\n3. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:\r\n\nTên nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tên, địa chỉ, hộp thư điện tử, số điện thoại\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ, danh sách tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.\n\n4. Hồ sơ phải được nộp đúng hạn theo\r\n\nthông báo. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu bưu điện (trường hợp gửi qua\r\n\nbưu điện) hoặc dấu công văn đến của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính (trường\r\n\nhợp gửi trực tiếp).\r\n\nKhi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển\r\n\nchọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến\r\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài chính. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong\r\n\nthời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.\n\n5. Hồ sơ không đầy đủ các văn bản, tài\r\n\nliệu theo quy định và không nộp đúng thời hạn được coi là hồ sơ không hợp lệ.\n\nĐiều 13. Mở và kiểm\r\n\ntra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Kết thúc thời hạn nhận\r\n\nhồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính thực hiện việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ\r\n\nsơ. Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài chính có thể mời đại diện các đơn vị, cá nhân\r\n\nliên quan tham dự.\n\n2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ\r\n\nđược chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng các yêu cầu quy định tại\r\n\nĐiều 11 của Quy chế này. Chỉ những hồ sơ hợp lệ mới được đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp để xem xét,\r\n\nđánh giá.\n\n3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành\r\n\nbiên bản (Mẫu 12.BBMHS).\n\nĐiều 14. Tuyển chọn tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Hội đồng tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài\r\n\nchính quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính. Việc tuyển chọn được vận dụng theo quy định và các biểu mẫu\r\n\ntại Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ quy định tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\na) Hội đồng có từ 05 đến 07 thành\r\n\nviên, bao gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký\r\n\nkhoa học và các ủy viên khác. Thư ký khoa học của hội đồng là cán bộ của Viện\r\n\nChiến lược và Chính sách tài chính. Thành viên hội đồng gồm các nhà khoa học,\r\n\ncác nhà quản lý có năng lực và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên\r\n\ncứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nb) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là\r\n\nngười thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhưng ủy\r\n\nviên này không được làm chủ tịch, ủy viên phản biện. Cá nhân đăng ký tham gia\r\n\nthực hiện nhiệm vụ không được làm ủy viên Hội đồng.\n\n2. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính, có trách nhiệm giúp việc cho Hội\r\n\nđồng trong các công tác về hành chính.\n\n3. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ được gửi cho các ủy viên Hội đồng ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước\r\n\nngày họp Hội đồng. Mỗi ủy viên viết phiếu nhận xét tuyển chọn, giao trực tiếp\r\n\n(Mẫu 13.PNXTC&G) gửi về Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính tổng hợp ít nhất 01 (một)\r\n\nngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.\n\n4. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3\r\n\nsố thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng,\r\n\nít nhất 01 ủy viên phản biện. Hội đồng có thể mời đại diện cơ quan quản lý và\r\n\ncác đơn vị liên quan dự phiên họp của Hội đồng; các ý kiến của đại biểu được mời\r\n\ndự họp chỉ mang tính tham khảo cho Hội đồng.\n\n5. Đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển\r\n\nchọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo\r\n\nthang điểm tối đa 100 điểm với nhóm tiêu chí và thang điểm cụ thể như sau:\n\na) Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);\n\nb) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên\r\n\ncứu (điểm tối đa 12);\n\nc) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên\r\n\ncứu (điểm tối đa 12);\n\nd) Tính khả thi về kế hoạch và kinh\r\n\nphí thực hiện (điểm tối đa 20);\n\nđ) Sản phẩm khoa học, lợi ích kết quả\r\n\ncủa đề tài và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điếm tối đa\r\n\n24);\n\ne) Năng lực của tổ chức và cá nhân thực\r\n\nhiện (điểm tối đa 20).\n\n6. Phiên họp Hội đồng:\n\na) Thư ký khoa học đọc quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng, biên bản mở hồ sơ (trong trường hợp tuyển chọn),\r\n\ngiới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự cuộc họp;\n\nb) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp\r\n\n(trong trường hợp Chủ tịch vắng\r\n\nmặt, Phó Chủ tịch điều hành cuộc họp);\n\nc) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu,\r\n\ntrả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);\n\nd) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết\r\n\nquả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả nghiên cứu;\n\nđ) Các ủy viên phản biện, ủy viên khác\r\n\ncủa Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển\r\n\nchọn cùng 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Mẫu\r\n\n14.PĐGTC&G);\n\ne) Chủ tịch Hội đồng điều hành thảo luận;\r\n\nHội đồng phản biện các ý kiến nhận xét giữa các ủy viên Hội đồng (nếu có) trước\r\n\nkhi cho điểm độc lập vào phiếu đánh giá và b��� phiếu;\n\ng) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm 03\r\n\nthành viên (trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học; thành viên ban kiểm phiếu\r\n\ngồm 01 ủy viên Hội đồng và 01 thư ký hành chính), giúp Hội đồng tổng hợp kết quả.\r\n\nĐối với hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng số\r\n\nđiểm trung bình từ cao xuống thấp. Trường hợp hồ sơ có tổng số điểm bình quân bằng\r\n\nnhau thì căn cứ số điểm tiêu chí nội dung, phương án tổ chức thực hiện để xếp hạng.\r\n\nTrường hợp số điểm tiêu chí nội dung, phương án tổ chức thực hiện bằng nhau, nếu\r\n\nngười đề xuất có đăng ký tuyển chọn thì người đề xuất nhiệm vụ được ưu tiên\r\n\ngiao làm chủ nhiệm; nếu người đề xuất không đăng ký tuyển chọn thì hồ sơ có số\r\n\nđiểm cao hơn của Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp\r\n\nChủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng (Mẫu 15.BBKPTC&G);\n\nh) Hội đồng công bố công khai kết quả\r\n\nchấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng; kiến nghị danh\r\n\nsách các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ (Mẫu 16.BBHĐTC&G);\n\nTổ chức, cá nhân được Hội đồng tuyển\r\n\nchọn là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao\r\n\nnhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó, không có tiêu chí nào có quá\r\n\n1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (điểm 0).\n\ni) Hội đồng xác định kết quả phiên họp\r\n\nvới các thông tin cơ bản: (i) Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm được tuyển\r\n\nchọn; (ii) Các kết quả nghiên cứu chính cần đạt được; (iii) Những điểm cần bổ\r\n\nsung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của hồ sơ được Hội\r\n\nđồng tuyển chọn.\n\n7. Kết quả họp Hội đồng được\r\n\ncông bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin\r\n\nđiện tử của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính và thông báo bằng văn bản\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nsau khi kết thúc phiên họp Hội đồng.\n\n8. Tổ chức, cá nhân được tuyển chọn thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh, đề\r\n\ncương nghiên cứu chi tiết theo ý kiến của Hội đồng và gửi về Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày công\r\n\nbố trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử của Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính.\n\nĐiều 15. Giao trực tiếp\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính phê duyệt danh mục đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\r\n\nđể xét giao trực\r\n\ntiếp. Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân được dự kiến giao trực tiếp, yêu cầu nộp hồ sơ để xét giao trực\r\n\ntiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\n2. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính tổ chức họp Hội đồng tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được\r\n\nxét giao trực tiếp. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập trên cơ sở đề\r\n\nxuất của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\na) Hội đồng có từ 05 đến 07 thành\r\n\nviên, bao gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký\r\n\nkhoa học và các ủy viên khác. Thư ký khoa học của hội đồng là cán bộ của Viện\r\n\nChiến lược và Chính sách tài chính. Thành viên hội đồng gồm các nhà khoa học,\r\n\ncác nhà quản lý có năng lực và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên\r\n\ncứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nb) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là\r\n\nngười thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ nh��ng ủy\r\n\nviên này không được làm chủ tịch, ủy viên phản biện. Cá nhân đăng ký tham gia\r\n\nthực hiện nhiệm vụ không được làm ủy viên Hội đồng.\n\n3. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính, có trách nhiệm giúp việc cho Hội\r\n\nđồng trong các công tác về hành chính.\n\n4. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nđược gửi cho các ủy viên Hội đồng ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp\r\n\nHội đồng. Mỗi ủy viên viết phiếu nhận xét giao trực tiếp gửi về Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính tổng hợp ít nhất 01\r\n\n(một) ngày làm việc trước ngày họp.\n\n5. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3\r\n\nsố thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng,\r\n\nít nhất 01 ủy viên phản biện. Hội đồng có thể mời đại diện cơ quan quản lý và các đơn vị\r\n\nliên quan dự phiên họp của Hội đồng; các ý kiến của đại biểu được mời dự họp chỉ\r\n\nmang tính tham khảo cho Hội đồng.\n\n6. Phiên họp Hội đồng:\n\na) Thư ký khoa học đọc quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự cuộc\r\n\nhọp;\n\nb) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp\r\n\n(trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch điều hành cuộc họp);\n\nc) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu,\r\n\ntrả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);\n\nd) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết\r\n\nquả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả\r\n\nnghiên cứu;\n\nđ) Các ủy viên phản biện, ủy viên khác\r\n\ncủa Hội đồng cho ý kiến về đề cương nghiên cứu;\n\ne) Chủ tịch Hội đồng kết luận về các\r\n\nnhiệm vụ nghiên cứu và kết quả nghiên cứu cần đạt được.\n\n7. Tổ chức, cá nhân được\r\n\ngiao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện\r\n\nthuyết minh, đề cương nghiên cứu chi tiết theo ý kiến của Hội đồng\r\n\nvà gửi về Viện Chiến lược và Chính sách tài chính trong thời hạn 07 (bảy) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày bảo\r\n\nvệ đề cương.\n\nĐiều 16. Thẩm định\r\n\nkinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập\r\n\ntrên cơ sở đề xuất của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính. Tổ thẩm định\r\n\nkinh phí gồm 03 (ba) thành viên:\n\na) Tổ trưởng Tổ thẩm định là Lãnh đạo\r\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính;\n\nb) Tổ phó Tổ thẩm định là Lãnh đạo Cục\r\n\nKế hoạch - Tài\r\n\nchính, Bộ Tài chính;\n\nc) Một thành viên Tổ thẩm định là ủy\r\n\nviên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính để chuẩn bị tài liệu,\r\n\ngiúp việc cho Tổ thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại\r\n\ndiện các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc\r\n\nhọp của Tổ thẩm định để tham khảo.\n\n2. Tổ thẩm định kinh phí có nhiệm vụ\r\n\nthẩm định dự\r\n\ntoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phù hợp với kết luận\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn tuyển chọn và giao trực tiếp; phù hợp với các chế\r\n\nđộ định mức kinh tế - kỹ thuật, định\r\n\nmức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành; xác định tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\r\n\nphương thức khoán chi; xác định dự toán khoản chi đến sản phẩm cuối cùng, dự\r\n\ntoán khoán chi từng phần (Mẫu 17.PTĐKP).\n\n3. Tổ thẩm định kinh phí chỉ họp khi\r\n\ncó đủ 3/3 thành viên. Tổ thẩm định kinh phí làm việc theo nguyên tắc đồng thuận,\r\n\nchịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về\r\n\nkết luận chung của tổ thẩm định (Mẫu 18.BBTĐKP).\n\n4. Trong trường hợp có thành\r\n\nviên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị\r\n\nbảo lưu ý kiến, Tổ trưởng Tổ thẩm định có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách tài chính để báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài\r\n\nchính những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình thẩm định kinh\r\n\nphí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để Bộ trưởng xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 17. Phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoàn thiện hồ sơ và thuyết minh nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ theo biên bản Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và\r\n\nbiên bản Tổ thẩm định kinh phí.\n\n2. Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ và thuyết minh hoàn thiện theo các biên bản của Hội đồng\r\n\nvà Tổ thẩm định, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính tổng hợp kết quả tuyển\r\n\nchọn, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ gồm: Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan chủ trì, cá nhân chủ nhiệm,\r\n\nthời gian thực hiện, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phương\r\n\nthức thực hiện khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n3. Viện trưởng Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền ký hợp đồng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ theo mẫu hợp đồng nghiên\r\n\ncứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Bộ (Mẫu\r\n\n19.HĐKHCN).\n\nChương IV\n\nKIỂM\r\n\nTRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nĐiều 18. Kiểm tra việc\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính thực hiện kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ về nội dung, tiến độ, tình hình giải ngân và sử dụng kinh phí; báo\r\n\ncáo Bộ kết quả kiểm tra, giám sát, đề xuất cách giải quyết khi có các vấn đề phát sinh\r\n\nliên quan thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu 20.BCĐK).\n\nĐiều 19. Trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm tạo điều kiện về nhân lực, thời gian và các điều\r\n\nkiện khác để triển khai nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, đồng thời kiểm tra, giám sát và chấn chỉnh những sai sót\r\n\nlàm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ và kết quả của các nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp Bộ được giao (Mẫu 21.BBKTĐK).\n\n2. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ theo hợp đồng đã ký;\r\n\nđịnh kỳ 03 tháng, kể từ ngày ký hợp\r\n\nđồng thực hiện nhiệm vụ, báo cáo tiến độ, kết quả triển khai cho Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính; tuân thủ yêu cầu tổ chức, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các\r\n\nquy định, chế độ quản lý và sử dụng kinh phí.\n\nĐiều 20. Thay đổi chủ\r\n\nnhiệm, điều chỉnh nhiệm vụ, thời gian thực hiện nhiệm vụ và chấm dứt hợp đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Trường hợp chủ nhiệm\r\n\nđi công tác, học tập trên 03 (ba) tháng liên tục hoặc trong thời gian triển\r\n\nkhai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, chủ nhiệm phải ưu tiên thực hiện\r\n\nnhiệm vụ đột xuất do Bộ giao hoặc trong trường hợp cần thiết\r\n\nphải điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho phù\r\n\nhợp với yêu cầu\r\n\nthực tiễn, chủ nhiệm nhiệm vụ phải làm đơn đề nghị điều chỉnh thời gian (có xác nhận của\r\n\nThủ trưởng cơ quan chủ trì) gửi Viện Chiến lư��c và Chính sách tài chính ít nhất\r\n\n60 (sáu mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ chỉ được điều chỉnh thời\r\n\ngian thực hiện 01 (một) lần, tối đa\r\n\nkhông quá 03 (ba) tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 12 (mười\r\n\nhai) tháng trở xuống, không quá 06 (sáu) tháng đối với các nhiệm vụ có thời\r\n\ngian thực hiện trên 12 (mười hai) tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính quyết định.\n\n2. Trường hợp chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ vì lý do cá nhân không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì\r\n\nphải có văn bản đề nghị thay đổi chủ nhiệm kèm theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ nhiệm\r\n\ncũ và chủ nhiệm mới về các vấn đề liên quan đến hợp đồng. Văn bản đề nghị\r\n\nthay đổi chủ nhiệm phải được gửi cho Viện Chiến lược và Chính sách tài chính ít\r\n\nnhất 90 (chín mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện nhiệm vụ. Chủ\r\n\nnhiệm mới phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Trường hợp tổ chức chủ trì\r\n\nkhông thể hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ thì phải có văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính thực hiện chấm dứt, thanh lý hợp đồng theo quy định. Nếu xét thấy\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cần thiết tiếp tục thực hiện, Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính trình Bộ cho phép tiến hành tuyển chọn hoặc\r\n\ngiao trực tiếp tổ chức, cá\r\n\nnhân khác thực hiện nhiệm vụ theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10, 11,\r\n\n12, 13, 14 và 15 của Quy chế này.\n\n4. Trường hợp tổ chức chủ trì,\r\n\nchủ nhiệm nhiệm vụ không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo đặt hàng\r\n\nmà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính, Viện Chiến\r\n\nlược và Chính sách tài chính thực hiện đình chỉ, chấm dứt, thanh lý hợp đồng\r\n\ntheo quy định. Nếu xét thấy\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cần thiết tiếp tục thực hiện, Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính trình Bộ cho phép tiến hành tuyển chọn hoặc giao trực\r\n\ntiếp tổ chức, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ theo trình tự, thủ tục quy định tại\r\n\nĐiều 10, 11, 12, 13,14 và 15 của Quy chế này.\n\n5. Chỉ thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm\r\n\nvụ trong trường hợp có quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức chủ trì\r\n\nnhiệm vụ. Tổ\r\n\nchức\r\n\nchủ trì mới phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế\r\n\nnày.\n\n6. Không điều chỉnh tên, mục tiêu, yêu cầu sản phẩm đối với nhiệm vụ thực\r\n\nhiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng. Đối với nhiệm vụ thực\r\n\nhiện theo phương thức khoán chi từng phần, việc điều chỉnh được xem xét sau khi có ý\r\n\nkiến của Hội đồng tư vấn và ý kiến đồng thuận bằng văn bản của Viện\r\n\nChiến lược và Chính sách tài chính.\n\n7. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các trường hợp đình chỉ, điều\r\n\nchỉnh nhiệm vụ, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc\r\n\nthay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ.\n\nĐiều 21. Tự đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Hội đồng nghiệm thu cấp\r\n\ncơ sở)\n\n1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách\r\n\nnhiệm thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở để tự đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cho Viện\r\n\nChiến lược và Chính sách tài chính. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở gồm\r\n\n05 (năm) thành viên do thủ trưởng đơn vị chủ trì quyết định thành lập. Nội dung\r\n\nhọp hội đồng đánh giá, nghiệm thu được vận dụng theo quy định tại Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nviệc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nquốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và ghi thành biên bản (Mẫu 22.BBNTCS).\n\nNội dung đánh giá gồm:\n\na) Đánh giá về báo cáo tổng hợp (Mẫu 23.BCKQNC): Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng,\r\n\nxác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng...)\r\n\nvà tài liệu cần thiết kèm theo;\n\nb) Đánh giá về sản phẩm so với đặt\r\n\nhàng.\n\n2. Yêu cầu cần đạt được đối với báo\r\n\ncáo tổng hợp theo mẫu:\n\na) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu\r\n\nđã có liên quan đến nhiệm vụ;\n\nb) Số liệu, tư liệu có tính đại diện,\r\n\nđộ tin cậy, xác thực, cập nhật;\n\nc) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả\r\n\nnghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống, lô-gíc, khoa học,\r\n\nvới các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể, giải đáp những vấn\r\n\nđề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ\r\n\nchung trong hoạt động nghiên cứu khoa học;\n\nd) Kết cấu nội dung, văn\r\n\nphong khoa học phù hợp.\n\n3. Trường hợp chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ là cá nhân độc lập thì Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách tài chính thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở để đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu chính\r\n\nthức.\n\n4. Sản phẩm của nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết\r\n\nminh nhiệm vụ.\n\nĐiều 22. Hồ sơ đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nHồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ được vận dụng theo quy định tại Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Cụ thể:\n\n1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm\r\n\nthu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (Mẫu 24.CVĐGNT).\n\n2. Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ (Mẫu 23.BCKQNC).\n\n3. Báo cáo tóm tắt; báo cáo chắt lọc kết\r\n\nquả nghiên cứu và báo cáo kiến nghị (Phụ lục 01, Mẫu 19.HĐKHCN).\n\n4. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm\r\n\nvụ.\n\n5. Các văn bản xác nhận và tài liệu\r\n\nliên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu\r\n\n(nếu có).\n\n6. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí\r\n\ncủa nhiệm vụ (Mẫu 25.BCSDKP).\n\n7. Báo cáo kết quả tự đánh giá nhiệm vụ\r\n\n(Mẫu 26.BCKQTĐG).\n\n8. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở\r\n\n(Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở; Biên bản họp Hội\r\n\nđồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở; Nhận xét của ủy viên phản biện).\n\n9. Các tài liệu khác (nếu có).\n\nĐiều 23. Nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ\r\n\nđược thực hiện\r\n\ntrong thời hạn trước 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc\r\n\nthời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện đến Viện Chiến lược và Chính sách tài chính gồm: 01 bộ hồ sơ\r\n\ngốc (có dấu và chữ ký trực tiếp)\r\n\ntrình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự\r\n\nUnicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001 , cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử\r\n\nlưu trữ đầy đủ sản\r\n\nphẩm và các báo cáo chuyên đề của hồ sơ (không đặt mật khẩu).\n\n3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính phải thông báo\r\n\ncho tổ chức chủ trì\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa\r\n\nhợp lệ theo quy\r\n\nđịnh thì tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày Viện Chiến lược và Chính sách tài chính gửi thông báo.\n\nĐiều 24. Đánh giá\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nQuy trình và các biểu mẫu đ��nh giá,\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được vận dụng\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Cụ thể:\n\n1. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, nếu đủ điều kiện nghiệm\r\n\nthu, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\n2. Nội dung đánh giá của Hội đồng là\r\n\ncác nội dung tổ chức chủ trì đã tự đánh giá được quy định tại Điều 21 của Quy\r\n\nchế này.\n\n3. Thành viên Hội đồng:\n\na) Hội đồng có từ 05 đến 07 thành\r\n\nviên, bao gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký\r\n\nkhoa học và các ủy viên khác. Thư ký khoa học của hội đồng là cán bộ của Viện Chiến\r\n\nlược và Chính sách tài chính. Thành viên hội đồng gồm các nhà khoa học, chuyên\r\n\ngia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công\r\n\nnghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\nb) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là\r\n\nngười thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng ủy viên này\r\n\nkhông được làm chủ tịch, ủy viên phản biện. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ không được làm ủy viên Hội đồng.\n\n4. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính, có trách nhiệm giúp việc cho Hội\r\n\nđồng trong các công tác về hành chính.\n\n5. Ít nhất 05 (năm) ngày làm việc trước\r\n\nngày họp Hội đồng, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính có trách nhiệm gửi\r\n\ncác thành viên Hội đồng toàn bộ hồ\r\n\nsơ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Mỗi thành viên viết Phiếu nhận xét kết\r\n\nquả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu (Mẫu 27.PNXPB-TV) và gửi về Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.\n\n6. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3\r\n\nsố thành viên hội\r\n\nđồng tham dự, trong đó có sự tham gia của chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch\r\n\nhội đồng) và ít nhất 01 (một) ủy viên phản biện. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời\r\n\nđại diện tổ chức ứng dụng\r\n\nkết quả của nhiệm vụ, cơ quan quản lý, địa phương và doanh nghiệp tham dự phiên\r\n\nhọp của Hội đồng.\n\n7. Phiên họp Hội đồng\n\na) Thành phần tham dự phiên họp của Hội\r\n\nđồng: Thành viên Hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đại diện tổ chức chủ\r\n\ntrì, thư ký hành chính và khách mời;\n\nb) Thư ký khoa học công bố quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;\n\nc) Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nHội đồng) điều hành phiên họp; thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội\r\n\nđồng;\n\nd) Thư ký khoa học có trách nhiệm ghi\r\n\nchép các ý kiến thảo luận tại phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của Hội đồng;\n\nđ) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt\r\n\nquá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ; báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện nhiệm vụ;\n\ne) Các ủy viên phản biện đọc bản nhận\r\n\nxét và kết quả đánh giá (Mẫu 27.PNXPB-TV);\n\ng) Các thành viên hội đồng có ý kiến\r\n\nnhận xét và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề\r\n\nliên quan đến nhiệm vụ (Mẫu 27.PNXPB-TV);\n\nh) Chủ nhiệm nhiệm vụ tiếp thu, giải\r\n\ntrình và trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);\n\ni) Hội đồng họp riêng để bỏ phiếu điểm\r\n\nđánh giá;\n\nk) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm hai\r\n\nthành viên (trong đó trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học), giúp Hội đồng tổng\r\n\nhợp kết quả\r\n\ntheo mẫu quy định;\n\nl) Chủ tịch Hội đồng kết luận, công bố kết quả\r\n\nđiểm của Hội đồng và tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ.\n\n8. Quy định về phiếu điểm đánh giá (tổng\r\n\nsố 100 điểm) (Mẫu 28.PĐGNT-BB)\n\na) Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu,\r\n\nbố cục, hình thức trình bày và tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\r\n\nTối đa 10 điểm;\n\nb) Cơ sở lý luận và ý nghĩa thực tiễn\r\n\ncủa nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tối đa 10 điểm;\n\nc) Số lượng và chất lượng của các sản\r\n\nphẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tối đa 35 điểm;\n\nd) Tính rõ ràng và khả thi của kết quả\r\n\nnghiên cứu: Tối đa 35 điểm;\n\nđ) Công bố kết quả nghiên cứu trên các\r\n\ntạp chí, tài liệu hội thảo, tọa đàm, trong nước và quốc tế: Tối đa 10 điểm.\n\n9. Đánh giá nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ\n\na) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ được đánh giá ở mức “Đạt” khi điểm bình quân đánh giá của các thành viên Hội\r\n\nđồng trên 50 điểm. Các mức cụ thể như sau:\n\n+ Xuất sắc: Điểm bình quân từ 91 điểm\r\n\ntrở lên;\n\n+ Giỏi: Điểm bình quân từ 81 đến 90 điểm;\n\n+ Khá: Điểm bình quân từ 71 đến 80 điểm;\n\n+ Trung bình: Điểm bình quân từ 50 đến\r\n\n70 điểm.\n\nb) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ được đánh giá ở mức “Không đạt” khi điểm bình quân đánh giá của các thành\r\n\nviên Hội đồng dưới 50 điểm, hoặc có nhiều hơn 2/3 số thành viên của Hội đồng có mặt bỏ\r\n\nphiếu đánh giá “Không đạt”.\n\nHội đồng có trách nhiệm xem xét, xác định\r\n\nnhững công việc đã thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt và các hợp đồng thực hiện công\r\n\nviệc có liên quan, xác định rõ các nguyên nhân không hoàn thành nhiệm vụ (chủ\r\n\nquan, khách quan) để thống nhất từng\r\n\nnội dung kết luận và thông qua biên bản.\n\n10. Kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được ghi vào Biên bản họp hội đồng tư vấn đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu (Mẫu 29.BBHĐNT). Biên bản họp hội đồng nghiệm\r\n\nthu cấp Bộ được gửi cho tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện kết\r\n\nluận của Hội đồng.\n\nĐiều 25. Xử lý kết quả\r\n\nnghiệm thu cấp Bộ\n\n1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời\r\n\nhạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ theo kết luận của Hội đồng, xây dựng báo cáo về việc hoàn thiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu (Mẫu\r\n\n30.BCHT) và gửi về Viện Chiến lược và Chính sách tài chính. Nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ được đánh giá loại “Đạt” sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.\n\nTổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ\r\n\nkết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.\n\n2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ bị đánh giá loại “Không đạt”, Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính căn cứ vào ý kiến tư vấn cửa Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan,\r\n\nphối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy\r\n\nđịnh hiện hành, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xử lý đối với các nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.\n\n3. Công nhận kết quả và thanh lý Hợp đồng\n\na) Công nhận kết quả\n\nHồ sơ công nhận kết quả bao gồm: Biên\r\n\nbản nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; Bản sao giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo về việc hoàn\r\n\nthiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và báo cáo quyết toán tài chính của\r\n\ncơ quan chủ trì.\n\nViện Chiến lược và Chính sách\r\n\ntài chính trình Bộ trưởng; Bộ Tài\r\n\nchính ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ (Mẫu 31.QĐCNKQ).\n\nb) Thanh lý hợp đồng\n\nHợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quả của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và\r\n\ncông nghệ; giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký và lưu giữ kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nĐiều 26. Đăng ký, lưu\r\n\ngiữ và sử dụng thông tin\n\n1. Trong thời gian không quá 15 (mười\r\n\nlăm) ngày làm việc kể từ ngày được Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính ký Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ cấp Bộ, tổ chức chủ trì và chủ\r\n\nnhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ về\r\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài chính, gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu,\r\n\nbáo cáo tóm tắt, báo cáo chắt lọc kết quả nghiên cứu và báo cáo kiến nghị (sử dụng\r\n\nphông chữ tiếng Việt của bộ\r\n\nmã ký tự Unicode\r\n\ntheo tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN 6909:2001, cỡ chữ 14)\r\n\nvà 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo\r\n\ncáo chuyên đề ghi trên đĩa quang\r\n\n(không đặt mật khẩu).\n\n2. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo kết thúc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách tài chính có trách nhiệm kiểm tra và có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thấy cần thiết.\n\n3. Tổ chức chủ trì thực hiện\r\n\nviệc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ\r\n\ntại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt\r\n\nđộng thông tin khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 27. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính là đơn vị quản lý nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Quản lý tài chính đối với nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ có sử dụng\r\n\nngân sách của Bộ Tài chính thực hiện theo các quy định tại Luật khoa học và Công nghệ\r\n\nsố 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013; Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước số\r\n\n83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 163/2016/NĐ- CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 55/2015-TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4\r\n\nnăm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng,\r\n\nphân bổ dự toán và quyết toán kinh\r\n\nphí đối với nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách, nhà nước; Thông tư liên tịch số\r\n\n27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm\r\n\n2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ; Quyết định số 991/QĐ-BTC ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định các nội dung, mức chi\r\n\ntrong lĩnh vực khoa học và công nghệ đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.\n\n3. Các hợp đồng khoa học\r\n\nvà công nghệ đã ký trước ngày Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung hợp đồng đã ký kết.\n\n4. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thể\r\n\nvận dụng Quy chế này để quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.\n\n5. Trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế thì thực hiện\r\n\ntheo quy định tại văn\r\n\nbản mới.\n\n6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài chính\r\n\n(Viện Chiến lược và Chính sách tài chính) để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108806
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108807.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-3229-KH-UBND-2015-tai-co-cau-nganh-Xay-dung-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-Hai-Phong-278305.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-3229-KH-UBND-2015-tai-co-cau-nganh-Xay-dung-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-Hai-Phong-278305",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3229/KH-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 12 tháng 06 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 134/QĐ-TTG NGÀY 26/01/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH XÂY DỰNG GẮN VỚI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG\r\n\nTRƯỞNG THEO HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN\r\n\n2014-2020\n\nThực hiện Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng gắn\r\n\nvới chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và\r\n\nnăng lực cạnh tranh giai đoạn 2014-2020. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng\r\n\nxây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng thành phố Hải Phòng\r\n\ngắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nvà năng lực cạnh tranh đến năm 2020 với các nội dung cụ thể sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai có hiệu quả các định hướng,\r\n\ngiải pháp của Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 26/01/2015 nhằm đáp ứng nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố; nâng\r\n\ncao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các sản\r\n\nphẩm xây dựng chủ yếu.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tổ chức triển khai nghiêm túc các định\r\n\nhướng, giải pháp của Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2015-2020 trong phạm vi toàn thành phố.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền tạo\r\n\nsự hiểu biết của xã hội về kế hoạch triển khai, thực hiện Đề án tái cơ cấu\r\n\nngành Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại thành phố Hải Phòng.\n\n- Định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Kế hoạch để rút ra bài học kinh nghiệm, khắc phục kịp thời những hạn\r\n\nchế và đề ra phương hướng, giải pháp trong thời gian tới.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Rà\r\n\nsoát, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, quy hoạch phát triển, quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch đô thị, quy hoạch các lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu ngành xây dựng của\r\n\nthành phố.\n\n- Các cấp, các ngành căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, căn cứ nội dung của Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2015 - 2020 tổ\r\n\nchức rà soát, điều chỉnh và bổ sung các chiến lược quy hoạch phát triển của cấp,\r\n\nngành mình.\n\n- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\n- Rà soát, lập nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số\r\n\n1448/2009/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.\n\n- Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch vật\r\n\nliệu xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 09/9/2010.\n\n2. Nghiên\r\n\ncứu xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư các lĩnh vực, sản phẩm\r\n\nngành xây dựng phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của thành phố; ưu tiên\r\n\nhỗ trợ phát triển đô thị, hạ tầng đô thị, nhà ở xã hội, các sản phẩm vật liệu\r\n\nxây dựng với các sản phẩm chủ yếu là: đất san lấp, cát san lấp, đá xây dựng và\r\n\nxi măng.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút\r\n\ncác nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị, nhất\r\n\nlà các nguồn lực ngoài nhà nước; khai thác và sử dụng hợp lý vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) và vốn ưu đãi trong lĩnh vực phát triển đô thị.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển\r\n\ncác lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của ngành Xây dựng, đặc biệt thúc đẩy thực hiện\r\n\nhình thức hợp tác công tư (PPP) nhằm tạo bước đột phá về huy động nguồn vốn.\n\n- Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\nvà tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi cho các doanh\r\n\nnghiệp đặc biệt trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội.\r\n\nNghiên cứu cơ chế khuyến khích để các chủ thể tham gia vào thị trường bất động\r\n\nsản thành phố.\n\n- Xây dựng mô hình quản lý hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở dữ liệu toàn ngành đảm bảo tính thống nhất, đủ độ tin cậy. Xây\r\n\ndựng hệ thống thông tin, dự báo cung - cầu về nhân lực ngành xây dựng, về vật\r\n\nliệu xây dựng, về nhà ở, thị trường bất động sản,... làm cơ sở cho hoạch định\r\n\nchính sách, quản lý thị trường, thị trường bất động sản.\n\n- Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu và cổ\r\n\nphần hóa các doanh nghiệp nhà nước ngành Xây dựng. Xây dựng phương án đặt hàng\r\n\ntiến tới cơ chế đấu thầu dịch vụ công ích theo quy định tại Nghị định số\r\n\n130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích.\n\n- Khuyến khích hình thành và phát triển\r\n\nmột số doanh nghiệp lớn trong ngành có trình độ quản lý hiện đại, công nghệ\r\n\ntiên tiến, có tiềm lực về vốn, về nhân lực.\n\n- Hoàn thành việc sắp xếp cổ phần hóa\r\n\ncác doanh nghiệp dịch vụ công ích thuộc ngành Xây dựng theo tiến độ đã đề ra.\r\n\nNghiên cứu, rà soát, xây dựng phương án để sắp xếp, đổi mới các đơn vị sự nghiệp\r\n\nngành Xây dựng (Trường Trung cấp Nghề xây dựng, Viện Quy hoạch, các Trung\r\n\ntâm...) theo hướng xã hội hóa và từng bước cổ phần hóa các đơn vị này nhằm giảm\r\n\nbớt gánh nặng ngân sách chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp ngành xây dựng.\n\n- Nghiên cứu đổi mới đào tạo và phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực có chất lượng cao cho ngành xây dựng.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ\r\n\nvà hợp tác quốc tế: Xây dựng, ban hành cơ chế khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới, hiện đại tiên tiến trong ngành xây dựng\n\n3. Quản\r\n\nlý giám sát chất lượng, hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành\r\n\nphố\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng quán triệt nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức trách nhiệm trong quản lý chất lượng xây dựng công trình được quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra chuyên ngành xây dựng trên địa bàn thành phố; đối với những vi phạm trong\r\n\nhoạt động xây dựng; làm rõ trách nhiệm của từng chủ thể, kịp thời kiến nghị xử\r\n\nlý hoặc xử lý theo thẩm quyền. Kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực xây dựng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có hành vi vi\r\n\nphạm theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ.\n\n- Lập kế hoạch và kiểm tra, giám sát\r\n\nđịnh kỳ, kiểm tra đột xuất chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn\r\n\nthành phố; kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư; kiểm tra việc xây dựng\r\n\ncông trình tuân thủ theo giấy phép được cấp.\n\n- Thực hiện nghiêm túc chế độ và nội\r\n\ndung báo cáo về giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.\n\n- Tăng cường sự giám sát của các cơ\r\n\nquan Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, cộng đồng dân cư, các\r\n\ncơ quan thông tin đại chúng trong quản lý giám sát chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntrình.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\nGiao Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư căn cứ các nhiệm vụ được giao cụ thể trong Phụ lục gửi kèm theo Văn bản này,\r\n\nchủ động phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nGiao Sở Xây dựng tổng hợp, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các Bộ,\r\n\nngành liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu cần phải\r\n\nsửa đổi, điều chỉnh bổ sung Kế hoạch, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện và các đơn vị liên quan chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT TU, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Các Sở: XD, KH&ĐT;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - CV: XD, QH, TH;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố 3229/KH-UBND ngày 12/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nSTT\n\nNỘI DUNG CÔNG\r\n\n VIỆC\n\nCƠ QUAN \r\n\n CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN \r\n\n PHỐI HỢP\n\nTHỜI GIAN HOÀN\r\n\n THÀNH\n\n1\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến\r\n\n năm 2030\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở, ngành và\r\n\n các địa phương\n\n2015\n\n2\n\nThực hiện báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư theo\r\n\n Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở, ngành, các\r\n\n địa phương, đơn vị liên quan\n\nThường \r\n\n xuyên\n\n3\n\nRà soát, lập nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung\r\n\n xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ\r\n\n tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/2009/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở, ngành và\r\n\n các địa phương\n\nNăm \r\n\n 2015-2016\n\n4\n\nRà soát, điều chỉnh Quy hoạch vật liệu xây dựng\r\n\n thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt\r\n\n tại Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 09/9/2010\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở, ngành và\r\n\n các địa phương có liên quan\n\nNăm \r\n\n 2015-2016\n\n5\n\nCác nội dung còn lại\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở, ngành và\r\n\n các cơ quan có liên quan\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108807
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108808.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-61-2002-QD-UB-dieu-chinh-bo-sung-15-2002-QD-UB-Lam-Dong-258262.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-61-2002-QD-UB-dieu-chinh-bo-sung-15-2002-QD-UB-Lam-Dong-258262",
|
| 4 |
+
"passage": "UBND TỈNH\r\n\n LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:61/2002/QĐ-UB\n\nNgày 18 tháng\r\n\n 4 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nBỔ SUNG NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH15/2002/QĐ-UBNGÀY 07 THÁNG 02 NĂM 2002 CỦA\r\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi)\r\n\nngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Nghị định số22/1998/NĐ-CPngày\r\n\n24/4/1998 của Chính phủ vềviệc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử\r\n\ndụng vào mục đích quốcphòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích côngcộng;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:Nay điều chỉnh bổ sung điểm 2.1 điều 1 quyết định số\r\n\n15/2002/QĐUB ngày 07/02/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng với nội dung : về\r\n\nphân cấp phê duyệtchi phí đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng\r\n\nvào mục đích quốcphòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.\n\nPhân cấp cho Chủ tịch UBND Thành phố Đàlạt và Thị\r\n\nxã Bảo Lộc phê duyệt chi phí đền bù thiệt hại tới mức: 500 triệu đồng.\n\nPhân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện phê duyệt\r\n\nchi phí đền bù thiệt hại tới mức: 300 triệu đồng.\n\nĐiều 2:Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và\r\n\nUBND tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\nĐàlạt, Thị xã Bảo Lộc và các huyện trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phan Thiên\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108808
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108809.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-35-2020-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-165-2003-QD-UB-quan-ly-hoat-dong-bao-chi-Da-Nang-455209.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-35-2020-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-165-2003-QD-UB-quan-ly-hoat-dong-bao-chi-Da-Nang-455209",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2020/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 05 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n165/2003/QĐ-UB NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA UBND THÀNH PHỐ BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 856/TTr-STTTT ngày 18 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 165/2003/QĐ-UB \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý nhà\r\n\nnước đối với các hoạt động báo chí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ Pháp chế - Bộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Thành ủy; TT HĐND thành phố;\r\n\n - CT và các PCT UBND thành phố;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam thành phố;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội TP Đà Nẵng;\r\n\n - Hội Nhà báo TP Đà Nẵng; các cơ quan báo chí TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Công an thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Báo Đà Nẵng; Đài PT-TH Đà Nẵng;\r\n\n - Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VHXH, STTTT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108809
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10881.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1305-2003-QD-UB-tham-quyen-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-du-an-dau-tu-mot-dau-moi-Ha-Nam-297572.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1305-2003-QD-UB-tham-quyen-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-du-an-dau-tu-mot-dau-moi-Ha-Nam-",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố :\r\n\n 1305/2003/QĐ-UB\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN, THỜI GIAN GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ “ MỘT ĐẦU MỐI” TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày\r\n\n12 tháng 6 năm 1999;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi) số 18/2000/QH10;\n\nCăn cứ Luật đất đai (sửa đổi) ngày\r\n\n02/12/1998;\n\nCăn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa\r\n\nđổi) số 03/1998/QH10;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự,\r\n\nthẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư và\r\n\ncơ chế “Một đầu mối” trên địa bản tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 1081 ngày 10 tháng 11 năm 2000 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính về hợp tác đầu tư trong nước và nước ngoài trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã,\r\n\nphường và các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận\n\n- Bộ KH&ĐT\r\n\n - VPCP\r\n\n - TTTU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT, CN\r\n\n C:/ lưu 1305\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Cương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ \"MỘT ĐẦU MỐI\"\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1305/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của UBND\r\n\ntỉnh Hà Nam)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Văn bản này quy định trình tự, thẩm quyền, thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính có liên quan và trách nhiệm của các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã trong quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ: trong quy định các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n- Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính có\r\n\nliên quan được tính theo ngày làm việc.\n\n- Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật: Nghị\r\n\nđịnh của Chính phủ đầu tư trên địa bàn tỉnh được gọi chung là Nhà đầu tư.\n\n- Cơ chế \"một đầu mối\" là nhà\r\n\nđầu tư vào địa bàn tỉnh đến với một cơ quan để liên hệ và được hướng dẫn, khâu\r\n\nnối quá trình giải quyết công việc của các sở, ban, ngành với nhà đầu tư.\n\nĐiều 3. Phạm vi áp dụng:\n\nQuy định này áp dụng cho các loại hình doanh\r\n\nnghiệp hoạt động theo Luật (Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp, Đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam, HTX) và hộ kinh doanh cá thể.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thực hiện cơ chế \"một đầu\r\n\nmối\".\n\n- Đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp,\r\n\ncụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn (viết tắt KCN,\r\n\nCụm CN- TTCN) UBND tỉnh giao Tổ tư vấn của tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà hướng dẫn đầu tư.\n\n- Đối với dự án đầu tư vào KCN, Cụm CN-TTCN (có\r\n\nBan quản lý) thì Ban quản lý các KCN tỉnh, Ban quản lý Cụm CN-TTCN là đầu\r\n\nmối tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn đầu tư.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN,\r\n\nTHỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nMỤC 1: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC\r\n\nNGOÀI.\n\nĐiều 5. Đối với các dự án đăng ký cấp giấy phép đầu tư:\n\nHồ sơ được lập thành 5 hộ (có ít nhất một bộ\r\n\ngốc) gồm:\n\n- Đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư.\n\n- Hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp\r\n\nliên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng\r\n\nhợp tác kinh doanh.\n\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình\r\n\ntài chính của các bên.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các sở, ngành có liên quan xem\r\n\nxét thẩm định trình UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án được\r\n\nphân cấp.\n\nĐiều 6. Đối với các dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư.\n\nHồ sơ được lập thành 12 bộ đối với dự án nhóm A\r\n\nvà B bộ đối với dự án nhóm B (có ít nhất một bộ gốc).\n\n- Đơn xin cấp giấy phép đầu tư.\n\n- Hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp\r\n\nliên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng\r\n\nhợp tác kinh doanh.\n\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình\r\n\ntài chính của các bên tham gia liên doanh, các bện hợp doanh.\n\n- Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công\r\n\nnghệ, đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký đặt tiêu chuẩn môi trường (nếu\r\n\ncó).\n\nTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh đề nghị bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nxem xét cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án không thuộc thẩm quyền được\r\n\nphân cấp của địa phương.\n\nĐiều 7. Đối với các dự án điều chỉnh giấy phép đầu tư. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn xin điều chỉnh giấy phép đầu tư.\n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản trị doanh nghiệp\r\n\nliên doanh hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh hoặc đề nghị của nhà đầu tư\r\n\nnước ngoài về các nội dung xin sửa đổi, bổ sung giấy phép đầu tư.\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện dự án.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình cơ quan cấp giấy phép đầu tư quyết\r\n\nđịnh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh điều chỉnh\r\n\ngiấy phép đầu tư.\n\nMỤC 2: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG\r\n\nNƯỚC.\n\nĐiều 8. Thủ tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh đối với\r\n\ncác doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp.\n\n1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty\r\n\ncổ phần. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư)\n\n- Điều lệ Công ty.\n\n- Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH,\r\n\ndanh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần.\n\n2. Công ty TNHH một thành viên. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh.\n\n- Điều lệ Công ty.\n\n3. Công ty hợp danh. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh.\n\n- Điều lệ Công ty.\n\n- Danh sách thành viên.\n\n4. Doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 9. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh những\r\n\nngành nghề phải có vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh có điều kiện.\n\n1. Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề phải\r\n\ncó vốn pháp định: Ngoài hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1, 2, 3, 4\r\n\nđiều 8 trên phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật về vốn pháp định hoặc chứng chỉ hợp pháp về vốn của doanh nghiệp.\n\n2. Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề có\r\n\nđiều kiện: Ngoài hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1, 2, 3, 4 điều 8\r\n\ntrên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của:\n\n- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp\r\n\ntư nhân hoặc Giám đốc quản lý doanh nghiệp.\n\n- Đối với Công ty TNHH một thành viên, hai thành\r\n\nviên trở lê là Công ty cổ phần: Một trong số những thành viên Hội đồng thành\r\n\nviên, thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch hoặc giám đốc (Tổng Giám đốc)\r\n\nhoặc một trong những chức danh quản lý quan trọng khác do điều lệ Công ty quy\r\n\nđịnh.\n\n- Đối với Công ty hợp doanh: Tất cả các thành viên\r\n\nhợp danh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nĐiều 10. Thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm:\n\n- Thông báo đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện.\n\n- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp\r\n\nlệ của Công ty.\n\n- Đối với Công ty TNHH, Công ty cổ phần: Quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng thành viên, Quyết định của chủ sở hữu, Quyết định của Đại hội\r\n\nđồng cổ đông hoặc giấy từ khác theo quy định tại điều lệ Công ty về lập chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, Quyết định của thành viên hợp danh đối với Công ty\r\n\nhợp danh.\n\nTrong thời hạn 5 năm kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký thành lập chi nhánh,\r\n\nvăn phòng đại diện.\n\nĐiều 11. Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nĐăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh,\r\n\nthay đổi địa chỉ trụ sở chính, đổi tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp, thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, vốn điều lệ của Công\r\n\nty, thay đổi thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên, thành viên góp vốn\r\n\nCông ty hợp danh, thông báo doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, cấp lại giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh, đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp theo\r\n\nLuật, chậm nhất sau 15 ngày Doanh nghiệp phải đăng ký với Phòng đăng ký kinh\r\n\ndoanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nTrong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký bổ sung, thay đổi nội\r\n\ndung đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 12. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể:\n\nCá nhân hoặc người đại diện gửi đơn đăng ký kinh\r\n\ndoanh (Họ tên, nơi cư trú, chữ ký; địa điểm kinh doanh; ngành nghề kinh\r\n\ndoanh; số vốn kinh doanh) đến UBND huyện, thị. Trong thời hạn 5 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đơn, phòng chức năng của UBND các huyện, thị xã thực hiện cấp giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 13. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với HTX:\n\n1. Đối với HTX kinh doanh những ngành nghề không\r\n\ncó điều kiện theo quy định của Chính phủ: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND huyện, thị xã phải xem xét, xác nhận Điều lệ HTX và\r\n\ncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX. Trường hợp từ chối phải trả lời\r\n\nbằng văn bản.\n\n2. Đối với HTX kinh doanh những ngành nghề có\r\n\nđiều kiện theo quy định của Chính phủ: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét báo cáo\r\n\nUBND tỉnh xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét quyết định và thông báo cho UBND tỉnh. UBND tỉnh xác nhận điều lệ và cấp\r\n\ngiấy chứng nhận ĐKKD cho HTX.\n\nĐiều 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký ưu đãi.\n\n- Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc phương\r\n\nán kinh doanh.\n\n- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp\r\n\nlệ.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ trình UBND\r\n\ntỉnh cấp Giấy CNƯĐ đầu tư đối với: Doanh nghiệp nhà nước, Công ty, Liên hiệp\r\n\nHTX, HTX kinh doanh ngành nghề có điều kiện.\n\nUBND các huyện, thị xã xét cấp Giấy CNƯĐ đầu tư\r\n\nđối với: HTX, cá nhân.\n\nTrong thời hạn 15 ngày cơ quan tiếp nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ thực hiện cấp mới, cấp bổ sung ƯĐĐT.\n\nChương III\n\nMỤC 1. NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP,\r\n\nCỤM CN - TTCN\n\nĐiều 15. Xem xét dự án đầu tư thuê đất\n\nNhà đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thuê đất bao gồm:\r\n\nĐơn thuê đất, bản sao đăng ký kinh doanh hợp lệ, dự án đầu tư đã được phê duyệt\r\n\nhoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nđến Tổ tư vấn của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Tổ tư vấn chủ trì cùng các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh, địa điểm thực hiện dự án và diện tích đất cần thuê của dự án.\n\nDự án nếu được chấp thuận, Tổ tư vấn trình UBND tỉnh\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư, nếu không được chấp thuận có ý kiến bằng văn bản\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nĐiều 16. Địa điểm thuê đất.\n\n1. Hồ sơ thông báo địa điểm gồm:\n\n+ Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND\r\n\ntỉnh.\n\n+ Tờ trình đề nghị thuê địa điểm xây dựng với\r\n\nnội dung: Tên đơn vị, quy mô, tính chất công trình, các yêu cầu cơ bản về địa\r\n\nđiểm.\n\n+ Trích lục bản đồ giải thửa khu vực.\n\n+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp\r\n\nlệ\n\n2. Hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch gồm:\n\n+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch (theo\r\n\nmẫu)\n\n+ Thông báo địa điểm của UBND tỉnh.\n\n+ Bản đồ địa hình tỷ 1/500-1/1000\n\n+ Đề án xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế\n\n+ Đối với công trình xây dựng bằng nguồn vốn nhà\r\n\nnước phải có ý kiến chấp thuận về chủ trương của cơ quan quyết định đầu tư.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp\r\n\nlệ, Sở Xây dựng thực hiện trình UBND tỉnh thông báo địa điểm xây dựng, cấp chứng\r\n\nchỉ quy hoạch.\n\n3. Hồ sơ duyệt tổng mặt bằng xây dựng gồm:\n\n+ Tờ trình đề nghị duyệt mặt bằng quy hoạch của\r\n\nnhà đầu tư.\n\n+ Bản đồ địa hình hiện trạng khu đất quy hoạch.\r\n\nTỷ lệ 1/200-1/500.\n\n+ Tổng mặt bằng quy hoạch thể hiện trên bản đồ\r\n\nhiện trạng 1/200 hoặc 1/500 do cơ quan thiết kế lập và có chữ ký của chủ đầu tư.\n\n+ Dự án hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n+ Đối với công trình đặc thù dễ gây cháy nổ, ảnh\r\n\nhưởng đến vệ sinh môi trường, liên quan đến đê điều… phải có ý kiến của cơ quan\r\n\nchuyên ngành liên quan.\n\n4. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng gồm:\n\n+ Đơn đề nghị cấp phép xây dựng (theo mẫu)\n\n+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định,\r\n\nkèm theo trích lục bản đồ.\n\n+ Hồ sơ thiết kế công trình bao gồm: Bản vẽ\r\n\nthiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và bản vẽ móng.\n\n+ Mặt bằng quy hoạch tổng thể đã được duyệt.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Xây dựng thực hiện phê duyệt tổng bằng bằng xây dựng, cấp giấy phép\r\n\nxây dựng.\n\nĐiều 17. Thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất.\n\nHồ sơ giao đất, cho thuê đất được thành lập 5 bộ\r\n\nnếu thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, 7 bộ nếu thuộc quyền quyết định\r\n\ncủa Chính phủ. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị giao hoặc thuê đất của chủ dự án.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp\r\n\nlệ.\n\n- Dự án được phê duyệt.\n\n- Thông báo địa điểm của cấp có thẩm quyền. Đối\r\n\nvới dự án khai thác khoáng sản có giấy phép kèm theo bản đồ khai thác.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo có\r\n\nđánh dấu vị trí thu hồi đất, giao đất, thuê đất.\n\n- Thống kê diện tích, loại đất, nguồn gốc sử\r\n\ndụng đất của các chủ bị thu hồi.\n\n- Xây dựng phương án bồi thường GPMB.\n\n- Tờ trình của UBND các cấp tuỳ theo thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh thu hồi, để giao hoặc cho thuê. Kèm theo biên bản thẩm định của các sở,\r\n\nngành chức năng.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét thẩm định trình UBND tỉnh ra Quyết\r\n\nđịnh thu hồi và giao đất, thuê đất.\n\nĐiều 18. Bồi thường thiệt hại và Giải phóng mặt bằng.\n\n1. Lập phương án bồi thường thiệt hại, giải\r\n\nphóng mặt bằng. Hồ sơ gồm:\n\n- Dự án được phê duyệt.\n\n- Quyết định thu hồi và giao đất.\n\n- Bản đồ hiện trạng, tổng mặt bằng xây dựng được\r\n\nduyệt.\n\n- Hồ sơ mốc và mốc đã cắm tại hiện trường.\n\nChủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định thành lập\r\n\nHội đồng bồi thường thiệt hại GPMB, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng\r\n\nphương án và tổ chức thực hiện bồi thường thiệt hại GPMB của dự án trên địa bàn\r\n\ntrong thời hạn 30 ngày.\n\n2. Xét duyệt phương án bồi thường thiệt hại và\r\n\nphương án giá thuê đất.\n\nSở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định phương án bồi thường thiệt hại;\r\n\nphương án giá thuê đất.\n\na) Hồ sơ thẩm định phương án bồi thường thiệt\r\n\nhại giải phóng mặt bằng được lập thành 05 bộ gồm:\n\n- Dự án được phê duyệt.\n\n- Chứng chỉ quy hoạch xây dựng.\n\n- Quyết định thu hồi và giao đất (kèm theo\r\n\ntrích lục bản đồ giải thửa).\n\n- Phương án bồi thường thiệt hại GPMB.\n\n- Tờ trình xin phê duyệt phương án bồi thường\r\n\nthiệt hại GPMB của Hội đồng bồi thường thiệt hại GPMB.\n\n- Biên bản kiểm tra hiện trạng.\n\nb) Hồ sơ thẩm định phương án giá thuê đất được\r\n\nlập thành 05 bộ gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt dự án\n\n- Chứng chỉ quy hoạch xây dựng\n\n- Quyết định thu hồi và giao đất (kèm theo\r\n\ntrích lục bản đồ giải thửa).\n\n- Bản sao Đăng ký kinh doanh hợp lệ.\n\n- Phương án giá thuê đất.\n\n- Biên bản thẩm định giá thuê đất của các ngành với\r\n\nUBND huyện, thị xã\n\n- Tờ trình xin phê duyệt giá thuê đất của UBND\r\n\nhuyện, thị xã.\n\nTrong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định phương án bồi thường thiệt hại\r\n\nGPMB và phương án giá thuê đất trình UBND tỉnh Quyết định.\n\nMỤC 2. TRONG CÁC KCN, CỤM\r\n\nCN- TTCN:\n\nĐiều 19. Xem xét dự án đầu tư thuê đất trong KCN tỉnh:\n\nNhà đầu tư thuê đất trực tiếp gửi hồ sơ bao gồm:\r\n\nĐơn đề nghị thuê đất, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ, dự án\r\n\nđầu tư đã được phê duyệt hoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận trong giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh đến Ban quản lý các KCN tỉnh.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Ban quản lý các KCN tỉnh chủ trì cùng các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nnguyên - Môi trường, Tổ tư vấn của UBND tỉnh xem xét sự phối hợp của dự án với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, quy hoạch KCN và diện tích đất\r\n\nthuê của dự án.\n\nDự án được chấp thuận, Ban quản lý trình UBND\r\n\ntỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\nDự án không chấp thuận, có ý kiến bằng văn bản\r\n\ntrả lời nêu rõ lý do.\n\nSau khi được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản\r\n\nvề chủ trương đầu tư, ban quản lý các KCN trình UBND tỉnh thông báo địa điểm,\r\n\ntạm giao đất cho nhà đầu tư và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các quy định hiện\r\n\nhành về đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 20. Xét duyệt thuê đất đầu tư vào Cụm CN-TTCN huyện, thị xã và\r\n\ncụm TTCN làng nghề xã, thị trấn: Quy trình như đầu tư vào KCN nhưng do Ban quản\r\n\nlý cụm CN - TTCN thực hiện.\n\nMỤC 3. THỜI GIAN HOÀN THÀNH THỦ\r\n\nTỤC ĐẦU TƯ.\n\nĐiều 21. Thời gian thực hiện đối với nhà đầu tư đã có dự án được chấp\r\n\nthuận đến khi nhận mặt bằng:\n\n- Vị trí đất thuê ngoài các Khu công nghiệp, cụm\r\n\nCN-TTCN là : 60 ngày.\n\n- Vị trí đất thuê nằm trong các KCN, cụm CN -\r\n\nTTCN : 10 ngày.\n\nChương IV\n\nĐiều 22.Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn, các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh đều có trách nhiệm thực\r\n\nhiện nghiêm quy định này.\n\nĐiều 23. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo các đơn vị và cá nhân\r\n\ncó liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, bằng văn bản gửi\r\n\nvề UBND tỉnh. Trong thời hạn 7 ngày, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét trả lời.\n\nĐiều 24. Giao Tổ tư vấn của UBND tỉnh phối hợp với các sở, ngành có liên\r\n\nquan và Ban quản lý các Khu công nghiệp hướng dẫn thực hiện quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc các đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10881
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108810.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-55-NQ-HDND-2019-thong-qua-De-an-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-tinh-Ben-Tre-437409.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-55-NQ-HDND-2019-thong-qua-De-an-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-tinh-Ben-Tre-437409",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 06 tháng 12\r\n\n năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA CHỦ TRƯƠNG BAN HÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẾN TRE\r\n\nGIAI ĐOẠN 2020-2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE \n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết về đầu tư cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Thông tư số 132/2018/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán cho\r\n\ndoanh nghiệp siêu nhỏ;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày\r\n\n15 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai hiệu quả Luật\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nXét Tờ trình số 6082/TTr-UBND ngày\r\n\n05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ trương ban\r\n\nhành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến\r\n\nTre giai đoạn 2020-2025 và Nghị quyết ban hành quy định một số chính sách hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua chủ trương ban hành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, với những nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nKiến tạo môi trường đầu tư, kinh\r\n\ndoanh thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân,\r\n\ngóp phần đưa kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững. Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa tăng về quy mô, gia tăng tỷ trọng doanh nghiệp lớn. Hình\r\n\nthành các cụm liên kết ngành, phát triển các doanh nghiệp chế biến, cung ứng\r\n\ngắn với chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực của\r\n\ntỉnh; từng bước xây dựng các doanh nghiệp dẫn đầu có tiềm lực về tài chính,\r\n\ncông nghệ và trình độ quản lý.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Phấn đấu tốc độ phát triển doanh\r\n\nnghiệp mới hàng năm đạt 15% trong năm 2020; đạt 20%/năm trong giai đoạn\r\n\n2021-2025. Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 12.500 doanh nghiệp đăng ký hoạt\r\n\nđộng.\n\nb) Bình quân hàng\r\n\nnăm có 200 hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.\n\nc) Đến năm 2020,\r\n\ncó 500 doanh nghiệp khởi nghiệp (trong đó: có 250 doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi\r\n\nnghiệp sáng tạo); đến năm 2025, có 1.200 doanh nghiệp khởi nghiệp (trong đó: có\r\n\n600-650 doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo).\n\nd) Đến năm 2020, tỷ trọng doanh\r\n\nnghiệp lớn chiếm khoảng 20%; đạt từ 25-30% vào năm 2025.\n\nđ) Đến năm 2025, phấn đấu tạo việc\r\n\nlàm cho 160.000 lao động.\n\ne) Đến năm 2020, doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa đóng góp khoảng 35% vào GRDP của tỉnh; đến năm 2025, tăng tỷ lệ đóng góp\r\n\nlên 40-45%.\n\ng) Xây dựng hoàn chỉnh hệ sinh thái\r\n\nkhởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tập trung xây dựng trung tâm ươm tạo khởi nghiệp tỉnh mang tầm khu vực và quốc gia.\n\nh) Đến năm 2025, hình thành được các\r\n\ncụm liên kết ngành chủ yếu: chế biến nông - thủy sản, logistics, du lịch, nông\r\n\nnghiệp công nghệ cao (sản xuất cây giống, hoa kiểng), công nghiệp - dịch vụ hậu\r\n\ncần nghề cá.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC, LĐ, TB&XH, KH&CN;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Bến Tre;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Đồng Khởi, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trang TTĐT HĐND tỉnh; Trung tâm TTĐT;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhan Văn Mãi\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108810
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108811.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-1282-KH-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-quyet-10-NQ-TU-chuyen-doi-so-Binh-Thuan-515274.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-1282-KH-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-quyet-10-NQ-TU-chuyen-doi-so-Binh-Thuan-515274",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1282/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 04 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH\r\n\n(KHÓA XIV) VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCăn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU,\r\n\nngày 18/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về chuyển đổi số đến\r\n\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU, ngày 18/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ\r\n\ntỉnh (khóa XIV) về chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các\r\n\nnội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Chuyển đổi số đồng bộ, toàn\r\n\ndiện, trọng tâm là phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đổi mới\r\n\ncăn bản, toàn diện về phương pháp, cách thức hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của hệ\r\n\nthống chính trị, quản trị nhà nước, doanh nghiệp và phương thức sống, làm việc\r\n\ncủa người dân thông qua chuyển đổi số.\n\n- Phát triển kinh tế số góp phần\r\n\nthúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh cao hơn.\n\n- Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh\r\n\nBình Thuận nằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số.\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncung cấp dịch vụ công, tiết kiệm chi phí; công khai, minh bạch trong hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Đến năm 2025\n\na) Phát triển chính quyền số\n\n- 100% thủ tục hành chính đủ điều\r\n\nkiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 4.\n\n- 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh;\r\n\n80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý\r\n\ntrên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- Tỷ lệ dữ liệu số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt 70%.\n\n- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu\r\n\ntổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ việc\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện qua hệ thống thông\r\n\ntin báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với\r\n\nHệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.\n\n- 50% hoạt động kiểm tra của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông\r\n\ntin của cơ quan quản lý.\n\nb) Phát triển kinh tế số\n\n- Kinh tế số chiếm 20% GRDP của\r\n\ntỉnh.\n\n- Tỷ trọng kinh tế số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%.\n\n- Năng suất lao động hàng năm\r\n\ntăng tối thiểu 7%.\n\n- Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, hộ kinh doanh sử dụng nền tảng chuyển đổi số đạt 75%.\n\nc) Phát triển xã hội số\n\n- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang\r\n\nphủ tới 80% hộ gia đình, trường học, bệnh viện.\n\n- Tỷ lệ phổ cập dịch vụ mạng\r\n\nbăng rộng di động 4G/5G đạt 100%.\n\n- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở\r\n\nlên có tài khoản thanh toán điện tử đạt 50%.\n\n- Tỷ lệ dân số có danh tính số\r\n\nđạt 100%.\n\n- Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở\r\n\nlên có khả năng sử dụng các kỹ năng số cơ bản đạt 70%.\n\n2.2. Đến năm 2030\n\na) Phát triển chính quyền số\n\n- 100% hồ sơ công việc tại cấp\r\n\ntỉnh, 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được\r\n\nxử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- Tỷ lệ dữ liệu số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt 90%.\n\n- 70% hoạt động kiểm tra của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông\r\n\ntin của cơ quan quản lý.\n\n- 100% cơ quan Đảng, Nhà nước cấp\r\n\ntỉnh có nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí\r\n\ntuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.\n\nb) Phát triển kinh tế số\n\n- Kinh tế số chiếm 30% GRDP của\r\n\ntỉnh.\n\n- Tỷ trọng kinh tế số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%.\n\n- Năng suất lao động hàng năm\r\n\ntăng tối thiểu 8%.\n\n- Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, hộ kinh doanh sử dụng nền tảng chuyển đổi số đạt 90%.\n\nc) Phát triển xã hội số\n\n- Hạ tầng mạng băng rộng cáp\r\n\nquang phủ tới 100% hộ gia đình, trường học, bệnh viện.\n\n- Tỷ lệ phổ cập dịch vụ mạng\r\n\nbăng rộng di động 4G/5G đạt 100%.\n\n- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở\r\n\nlên có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.\n\n- Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở\r\n\nlên có khả năng sử dụng các kỹ năng số cơ bản đạt 90%.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số\n\n1.1. Báo Bình Thuận, Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền về sự cần thiết và tính cấp bách của chuyển đổi số: Là xu thế và yêu cầu\r\n\ntất yếu trong bối cảnh hiện nay, có tác động ngày càng mạnh mẽ đến tất cả các\r\n\nlĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội; chuyển đổi số hướng đến nâng cao chất lượng\r\n\nsống của nhân dân và sự phát triển của doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng chuyên mục, chuyên\r\n\ntrang tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số; giới thiệu, phổ biến và nhân rộng\r\n\ncác điển hình tập thể, cá nhân thực hiện tốt việc chuyển đổi số nhằm tạo hiệu ứng\r\n\nlan tỏa mạnh mẽ trong xã hội.\n\n1.2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Tăng cường phổ cập kiến thức\r\n\ncho người dân về chuyển đổi số, tạo thói quen sử dụng dịch vụ số.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm về chuyển đổi số nhằm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình, cách làm hay,\r\n\nhiệu quả trong quá trình thực hiện chuyển đổi số.\n\n- Xây dựng, quản lý và vận hành\r\n\nCổng/trang thông tin điện tử về chuyển đổi số của tỉnh nhằm tuyên tuyên, phổ biến\r\n\nkịp thời đến người dân và cộng đồng doanh nghiệp những nội dung về chuyển đổi số\r\n\ncủa tỉnh và quốc gia.\n\n1.3. Các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n- Thực hiện tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền, quán triệt sâu kỹ các chương trình, chiến lược về chuyển đổi số Quốc\r\n\ngia, Nghị quyết số 10-NQ/TU, ngày 18/03/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\n(khóa XIV) về chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch\r\n\nnày đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu trong việc thực hiện chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản\r\n\nlý, phục vụ và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong quá trình thực\r\n\nhiện chuyển đổi số; tiên phong, gương mẫu sử dụng các nền tảng số trong hoạt động\r\n\nchỉ đạo, điều hành.\n\n1.4. Các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, hiệp hội\n\nPhát huy mạnh mẽ vai trò của tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, hiệp hội trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn\r\n\nviên, hội viên, người dân, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng, tham gia các nội\r\n\ndung có liên quan trong quá trình thực hiện chuyển đổi số của tỉnh.\n\n2. Hoàn thiện\r\n\ncơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh phục vụ chuyển đổi số\n\n2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của tỉnh nhằm tạo môi trường, điều kiện thuận lợi, thúc đẩy các doanh\r\n\nnghiệp tích cực tham gia chuyển đổi, ứng dụng công nghệ số; từng bước phát triển\r\n\ncác doanh nghiệp công nghệ số; thu hút các doanh nghiệp công nghệ số đầu tư, khởi\r\n\nnghiệp tại tỉnh, góp phần tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực làm việc trong\r\n\nlĩnh vực công nghệ số.\n\n- Xây dựng phương án đảm bảo\r\n\nkinh phí hàng năm và giai đoạn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh để triển\r\n\nkhai các nội dung về chuyển đổi số.\n\n2.2. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của tỉnh về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ để tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi thực hiện quá trình chuyển đổi số.\n\n2.3. Sở Nội vụ\n\n- Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của tỉnh về thu hút, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ\r\n\nthông tin chất lượng cao làm việc trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\n- Xây dựng hoàn thiện khung\r\n\nnăng lực vị trí việc làm về chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\n2.4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của tỉnh tạo môi trường thuận lợi triển khai các nhiệm vụ, dự án về\r\n\nchuyển đổi số bằng hình thức phù hợp, như: Thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp\r\n\ntác công - tư, đặt hàng, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh...\n\n- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá\r\n\nchỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh.\n\n3. Đầu tư\r\n\nphát triển hạ tầng số\n\n3.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nsử dụng hiệu quả nguồn vốn Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua\r\n\ncác chương trình, đề án thực hiện chuyển đổi số để đầu tư phát triển hạ tầng số\r\n\ncủa tỉnh; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi, thu hút các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số có tiềm lực đầu tư phát triển hạ tầng số theo hình thức xã hội hóa và hợp\r\n\ntác công - tư.\n\n- Triển khai dự án Nâng cấp\r\n\nTrung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n3328/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phát triển mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng kết nối liên thông giữa các cơ quan nhà nước, cơ\r\n\nquan Đảng, đoàn thể của tỉnh với các cơ quan Trung ương và với cấp huyện, xã; tổ\r\n\nchức thực hiện chuyển đổi giao thức mạng thế hệ mới IPv6.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp Viễn\r\n\nthông phát triển hạ tầng băng thông rộng chất lượng cao, hạ tầng mạng di động\r\n\n4G, 5G trên địa bàn tỉnh; ưu tiên triển khai tại các khu du lịch, khu công nghiệp,\r\n\ntrường học, bệnh viện.\n\n3.2. Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n- Đầu tư, phát triển hoàn thiện\r\n\nhạ tầng mạng và thiết bị phục vụ các cuộc họp, hội nghị truyền hình trực tuyến\r\n\ntừ cấp tỉnh đến cấp xã và kết nối với hệ thống hội nghị truyền hình của các cơ\r\n\nquan Trung ương.\n\n- Đầu tư, nâng cấp, bổ sung kịp\r\n\nthời trang thiết bị phục vụ giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh.\n\n3.3. Các sở, ban, ngành\n\n- Phát triển hoàn thiện hạ tầng\r\n\nmạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị đảm bảo sẵn sàng chuyển đổi sang giao thức\r\n\nmạng thế hệ mới IPv6.\n\n- Đầu tư, nâng cấp, bổ sung\r\n\ntrang thiết bị số phục vụ xử lý công việc chuyên môn đáp ứng yêu cầu chuyển đổi\r\n\nsố; đầu tư thiết bị hội nghị truyền hình kết nối với các Bộ, ngành chuyên ngành\r\n\nvà kết nối với hệ thống hội nghị truyền hình của tỉnh, đảm bảo sẵn sàng kết nối,\r\n\ntham gia các cuộc họp, hội nghị truyền hình khi có yêu cầu.\n\n3.4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Phát triển hoàn thiện hạ tầng\r\n\nmạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo kết nối\r\n\nthông suốt giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện với các phòng, ban, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã; đồng thời, phải sẵn sàng chuyển đổi sang giao thức mạng thế hệ mới IPv6.\n\n- Đầu tư, nâng cấp, bổ sung\r\n\ntrang thiết bị số phục vụ xử lý công việc chuyên môn đáp ứng yêu cầu chuyển đổi\r\n\nsố; đầu tư, nâng cấp, bổ sung kịp thời trang thiết bị phục vụ giải quyết hồ sơ,\r\n\nthủ tục hành chính tại bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã.\n\n4. Phát triển\r\n\nchính quyền số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp\n\n4.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai các nền tảng số Quốc gia do cơ quan nhà nước chủ quản, sử dụng thống\r\n\nnhất trên phạm vi toàn quốc phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội\r\n\nsố (theo Quyết định số 186/QĐ-BTTTT ngày 11/02/2022 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông).\n\n- Cập nhật, triển khai Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh Bình Thuận; phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích\r\n\nhợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối các hệ thống thông tin, nền tảng\r\n\nsố trong nội tỉnh và Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NGSP) đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu kết nối, khai thác các cơ sở dữ liệu Quốc gia.\n\n- Triển khai Đề án “Xây dựng đô\r\n\nthị thông minh tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2019 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”\r\n\nđã được phê duyệt theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; triển khai mô hình thí điểm đô thị thông minh gắn với xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử tại thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi, từng bước thực hiện\r\n\nchính quyền số đối với cấp xã, trước hết tại các phường thuộc thành phố Phan\r\n\nThiết và thị xã La Gi.\n\n- Xây dựng Cổng dữ liệu mở của tỉnh;\r\n\nhình thành kho dữ liệu tập trung của tỉnh trên cơ sở sử dụng, tích hợp các cơ sở\r\n\ndữ liệu chuyên ngành, ưu tiên triển khai trước các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất\r\n\nđai, y tế.\n\n- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\nthông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quy hoạch tỉnh; nền tảng xác thực để\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức sử dụng xác thực khi tham gia sử dụng các nền tảng\r\n\nsố dùng chung của tỉnh.\n\n- Xây dựng các nền tảng số để\r\n\nngười dân tương tác với chính quyền các cấp và thực hiện dịch vụ công trực tuyến\r\n\nthuận lợi trên các thiết bị di động thông minh theo hướng trả lời, giải đáp và\r\n\ngiải quyết hồ sơ thủ tục hành chính nhanh chóng, chính xác, không giấy tờ, giảm\r\n\nchi phí nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ số xếp hạng cấp tỉnh như: DTI, PCI,\r\n\nPAPI, PAR Index, SIPAS.\n\n4.2. Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n- Ưu tiên đầu tư phát triển,\r\n\nhoàn thiện hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, kết nối liên thông với Trục\r\n\nliên thông văn bản Quốc gia và các nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu khác đảm\r\n\nbảo yêu cầu liên thông dữ liệu giữa cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của\r\n\ntỉnh.\n\n- Phát triển, hoàn thiện hệ thống\r\n\nThông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với hệ thống Thông tin báo cáo của Chính phủ\r\n\nbảo đảm yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của chính quyền các cấp.\n\n4.3. Các sở, ban, ngành\n\n- Đẩy nhanh tiến độ triển khai\r\n\ncác chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành; trên cơ sở hiện trạng, nhu cầu quản lý nhà nước của ngành lập dự\r\n\nán xây dựng các cơ sở dữ liệu thiết yêu, cấp bách; trọng tâm là các cơ sở dữ liệu\r\n\ncủa các ngành, lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số được xác định trong Kế hoạch này\r\n\nđảm bảo đạt mục tiêu kế hoạch đề ra (đến năm 2025: Tỷ lệ dữ liệu số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt 70%); cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải đáp ứng yêu cầu kết nối\r\n\nvới cơ sở dữ liệu chuyên ngành do Bộ, ngành Trung ương triển khai.\n\n- Chủ động triển khai, sử dụng\r\n\ncác nền tảng số do Bộ, ngành Trung ương triển khai theo ngành dọc.\n\n4.4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Chủ động đầu tư, nâng cấp hạ\r\n\ntầng mạng, thiết bị số đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng các nền tảng số do tỉnh\r\n\ntriển khai.\n\n- Đánh giá, lựa chọn 02 đơn vị\r\n\ncấp xã (01 xã và 01 thị trấn hoặc 01 xã và 01 phường) để thực hiện thí điểm mô\r\n\nhình Chính quyền số ở cấp xã, thời gian thí điểm giai đoạn 2022 - 2023.\n\n5. Phát triển\r\n\nkinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\n5.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chương trình, đề án của Trung ương như: Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nchuyển đổi số giai đoạn 2021 - 2025 ban hành theo Quyết định số 12/QĐ-BKHĐT \r\n\nngày 07/01/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy,\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận và tham\r\n\ngia thực hiện chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh.\n\n- Triển khai cơ chế, chính sách\r\n\nnhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực công nghệ số, chuyển đổi số. Thu hút các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ thông tin, công nghệ số có uy tín đến đầu tư, làm việc tại tỉnh.\n\n5.2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Triển khai chương trình, kế\r\n\nhoạch, đề án hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, như: Quyết định số 377/QĐ-BTTTT ngày 26/3/2021 phê\r\n\nduyệt Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; Quyết định số\r\n\n1970/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2021 phê duyệt Đề án xác định chỉ số đánh giá mức độ\r\n\nchuyển đổi số doanh nghiệp và thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\n- Phổ biến, giới thiệu các nền\r\n\ntảng hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nđánh giá để doanh nghiệp lựa chọn sử dụng, nhằm từng bước thực hiện tái cấu\r\n\ntrúc, cải tiến, đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất và hiệu quả\r\n\nsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Thúc đẩy phát triển hạ tầng số,\r\n\nnền tảng số tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế số, trọng tâm là phát\r\n\ntriển thương mại điện tử, công nghiệp công nghệ thông minh, sản xuất thông\r\n\nminh.\n\n5.3. Sở Công thương\n\n- Đẩy mạnh phát triển thương mại\r\n\nđiện tử, triển khai hiệu quả Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 15/5/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và các chương trình, kế hoạch của tỉnh về phát triển thương mại điện\r\n\ntử giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp triển khai thương mại điện tử, chuyển đổi\r\n\nsố gắn với các hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại.\n\n5.4. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\nkhởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực chuyển đổi số nhằm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để hình thành, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đối với các nội dung về\r\n\nchuyển đổi số trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành và địa phương.\n\n5.5. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh\n\nPhổ biến, giới thiệu các mô\r\n\nhình kinh tế số, đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số thành\r\n\ncông trong hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\n6. Phát triển\r\n\nxã hội số, nâng cao đời sống của người dân\n\n6.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Phát triển kỹ năng số cho người\r\n\ndân thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ số, trọng tâm là\r\n\ndịch vụ công trực tuyến và các loại hình dịch vụ số trong các lĩnh vực y tế,\r\n\ngiáo dục, thương mại,… từng bước hình thành công dân số, văn hóa số.\n\n- Xây dựng nền tảng số đáp ứng\r\n\nyêu cầu của xã hội, phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị, phát triển kinh tế,\r\n\nquảng bá văn hóa, lịch sử, hình ảnh con người Bình Thuận; xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hành Bộ quy tắc ứng xử trên môi trường số.\n\n- Triển khai các giải pháp thu\r\n\nthập thông tin mạng xã hội và ứng dụng trí tuệ nhân tạo để phân tích, cảnh báo\r\n\nsớm các xu hướng thông tin tiêu cực, chủ động có giải pháp định hướng, xử lý\r\n\nphù hợp, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ số.\n\n- Phối hợp, khai thác hiệu quả\r\n\nmạng lưới bưu chính công ích để hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ số, trước\r\n\nhết là vùng sâu, vùng xa, đối tượng yếu thế trong xã hội.\n\n6.2. Công an tỉnh\n\n- Thực hiện cấp Mã định danh điện\r\n\ntử; khai thác, sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư hướng đến công\r\n\ndân số (theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Công an).\n\n- Triển khai Nền tảng định danh\r\n\nngười dân và xác thực điện tử được kết nối với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân\r\n\ncư, Cơ sở dữ liệu về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu Quốc gia về xuất nhập cảnh\r\n\nđể phục vụ định danh cho người dân trên môi trường số khi tham gia sử dụng các\r\n\ndịch vụ số.\n\n6.3. Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh\n\n- Triển khai cung cấp các khóa\r\n\nhọc phổ biến bằng hình thức trực tuyến mở (MOOCS) cho mọi đối tượng nhằm nâng\r\n\ncao khả năng tiếp cận giáo dục dựa trên công nghệ số.\n\n- Triển khai nền tảng số để\r\n\nchia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập, tạo điều kiện thuận lợi để mọi đối tượng\r\n\ntiếp cận.\n\n7. Các lĩnh\r\n\nvực cần ưu tiên chuyển đổi số\n\n7.1. Lĩnh\r\n\nvực sản xuất công nghiệp\n\n7.1.1. Sở Công thương\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, tiềm năng phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp\r\n\nnăng lượng, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông minh.\n\n- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển\r\n\nđổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp theo hướng: Đẩy mạnh sử dụng các nền\r\n\ntảng số trong quản trị sản xuất, kinh doanh và tăng cường ứng dụng công nghệ số\r\n\ntrong quản lý, vận hành và sản xuất thông minh trong các doanh nghiệp, nhà máy,\r\n\nkhu sản xuất công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng nhà máy thông\r\n\nminh, vận hành thông minh, tạo ra các sản phẩm chất lượng, có giá trị gia tăng\r\n\ncao, xây dựng dịch vụ về dữ liệu.\n\n7.1.2. Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh\n\nĐẩy mạnh ứng dụng các nền tảng\r\n\nsố trong quản lý, vận hành và khai thác hạ tầng các khu công nghiệp nhằm nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư; nâng cao chất lượng phục vụ sản xuất,\r\n\nkinh doanh của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.\n\n7.2. Lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương, Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan:\n\n- Xây dựng các cơ sở dữ liệu cơ\r\n\nbản về trồng trọt, chăn nuôi, khai thác, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.\n\n- Triển khai sử dụng các nền tảng\r\n\nsố để thực hiện cung cấp thông tin về môi trường, thời tiết, cảnh báo thiên\r\n\ntai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi thông qua các nền tảng số để hỗ trợ người\r\n\nnông dân; từng bước phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông\r\n\nminh làm đòn bẩy tăng tỷ trọng nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn và khuyến\r\n\nkhích người dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp ứng dụng các nền tảng, công nghệ\r\n\nsố để tự động hóa các quy trình sản xuất, kinh doanh, dự báo, cảnh báo thị trường;\r\n\nđẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong nông nghiệp; quản lý, giám sát nguồn\r\n\ngốc, chuỗi cung ứng sản phẩm, bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, chính xác, an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Triển khai sử dụng các nền tảng\r\n\nsố phục vụ hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn; từng bước hình thành hệ thống thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu của\r\n\nngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; hỗ trợ ra quyết định dựa trên nền tảng\r\n\nsố.\n\n- Trong quá trình xây dựng, triển\r\n\nkhai các đề án, chương trình, kế hoạch dự án về nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn phải xem xét lồng ghép các nội dung về chuyển đổi số phù hợp để thực hiện.\n\n7.3. Lĩnh\r\n\nvực du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan:\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành\r\n\ndu lịch, trọng tâm là các dữ liệu về khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ\r\n\ndu lịch, nguồn nhân lực,... và đảm bảo yêu cầu kết nối, tích hợp các cơ sở dữ\r\n\nliệu chuyên ngành của tỉnh và Quốc gia; sử dụng cơ sở dữ liệu ngành du lịch để\r\n\nxây dựng, phát triển Bản đồ số về du lịch Bình Thuận.\n\n- Phát triển đồng bộ hệ sinh\r\n\nthái du lịch thông minh nhằm quảng bá, thu hút đầu tư phát triển du lịch Bình\r\n\nThuận, tạo môi trường để các doanh nghiệp du lịch, du khách trong và ngoài nước\r\n\ncó thể chia sẻ, liên kết cung cấp và tiếp cận các dịch vụ ngày càng đa dạng, bảo\r\n\nđảm chất lượng.\n\n- Phát triển các ứng dụng dựa\r\n\ntrên công nghệ thực tế ảo để giới thiệu, quảng bá các điểm du lịch đặc trưng của\r\n\nBình Thuận, trước hết là giới thiệu cho du khách các địa điểm văn hóa, di tích\r\n\nlịch sử, danh lam thắng cảnh của tỉnh.\n\n- Phát triển, quản lý, vận hành\r\n\nCổng thông tin du lịch thông minh tỉnh Bình Thuận đáp ứng yêu cầu phát triển du\r\n\nlịch thông minh của tỉnh, từng bước hình thành sàn giao dịch điện tử du lịch\r\n\nBình Thuận và các ứng dụng du lịch thông minh phục vụ khách du lịch.\n\n- Xây dựng, sử dụng các nền tảng\r\n\nsố phục vụ công tác quản lý nhà nước về du lịch theo hướng quản trị thông minh,\r\n\ntừng bước hình thành công cụ thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu của ngành du\r\n\nlịch hỗ trợ ra quyết định dựa trên nền tảng số.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn, khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp đưa sản phẩm du lịch lên các nền tảng số, tăng cường tương tác\r\n\nvới du khách, kịp thời nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của du khách để xây dựng chiến\r\n\nlược kinh doanh phù hợp; triển khai sử dụng Nền tảng số Quốc gia về quản trị và\r\n\nkinh doanh du lịch (theo Quyết định số 381/QĐ-BTTTT ngày 28/02/2022 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông).\n\n- Xây dựng hệ thống số hóa\r\n\ntrong báo cáo, thống kê tự động liên thông từ các doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ\r\n\ndu lịch, công ty lữ hành đến các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.\n\n7.4. Lĩnh\r\n\nvực thương mại\n\nSở Công thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên\r\n\nquan:\n\n- Triển khai các nền tảng số nhằm\r\n\nnâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử; tạo môi trường\r\n\nthuận lợi để các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp và người tiêu dùng trải\r\n\nnghiệm giao dịch mua/bán trên môi trường điện tử.\n\n- Tập trung phát triển thương mại\r\n\nđiện tử gắn kết giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với các cơ sở sản xuất,\r\n\nnhà phân phối để quản lý chuỗi cung ứng; hỗ trợ các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp\r\n\ngiới thiệu, quảng bá các sản phẩm lợi thế của tỉnh lên sàn thương mại điện tử;\r\n\nđưa thương mại điện tử trở thành một trong những lĩnh vực tiên phong của nền\r\n\nkinh tế số nhằm tăng hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước\r\n\nvà xuất khẩu.\n\n- Xây dựng sàn thương mại điện\r\n\ntử tỉnh Bình Thuận kết nối với các sàn thương mại điện tử trong nước; khai\r\n\nthác, sử dụng hiệu quả Nền tảng địa chỉ số Quốc gia gắn với Bản đồ số phục vụ\r\n\nphát triển thương mại điện tử và logistics.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn và khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp, doanh nhân khởi nghiệp bằng các mô hình kinh doanh thương mại\r\n\nđiện tử; tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho hộ\r\n\nkinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ.\n\n7.5. Lĩnh\r\n\nvực tài nguyên và môi trường\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan:\n\n- Xây dựng hoàn thiện và đồng bộ\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành để nâng cao hiệu quả quản lý lĩnh vực tài\r\n\nnguyên và môi trường; chú trọng cơ sở dữ liệu về đất đai, tài nguyên rừng,\r\n\nkhoáng sản, nguồn nước, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu, khí tượng - thủy\r\n\nvăn.\n\n- Xây dựng, phát triển bản đồ số\r\n\ntoàn ngành tài nguyên và môi trường, làm nền tảng phát triển các dịch vụ số,\r\n\nchuyển đổi số, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Triển khai, sử dụng các nền tảng\r\n\nsố với giải pháp thông minh trong quan trắc, viễn thám, giám sát, quản lý, xử\r\n\nlý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai để hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, điều\r\n\nhành và giải pháp xử lý; các nền tảng số phục vụ công tác quản lý nhà nước theo\r\n\nhướng quản trị ngành tài nguyên và môi trường thông minh trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n7.6. Lĩnh\r\n\nvực tài chính - ngân hàng\n\n7.6.1. Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\n- Hỗ trợ các ngân hàng thương mại\r\n\nvà các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đồng hành cùng tỉnh thực hiện các nội\r\n\ndung chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính\n\n- ngân hàng, với nội dung trọng\r\n\ntâm: Thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển và quảng bá dịch vụ thanh toán\r\n\ntrực tuyến trên các thiết bị di động, ngân hàng số đến vùng sâu, vùng xa.\n\n- Hỗ trợ, khuyến khích các ngân\r\n\nhàng thương mại và các tổ chức tín dụng phối hợp với cơ quan thuế, hải quan,\r\n\nkho bạc trên địa bàn tỉnh sử dụng các nền tảng số tự động hóa quy trình nghiệp\r\n\nvụ, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính - ngân hàng dựa vào sự đổi\r\n\nmới, sáng tạo của công nghệ số.\n\n7.6.2. Cục Thuế tỉnh\n\nTriển khai, nâng cấp các ứng dụng\r\n\ncủa ngành phục vụ công tác quản lý thuế các ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế về\r\n\nkhai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế phù hợp với chiến lược chuyển đổi\r\n\nsố quốc gia và theo kế hoạch, lộ trình của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.\n\n7.7. Lĩnh\r\n\nvực y tế\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan:\n\n- Khai thác, sử dụng hiệu quả\r\n\ncác nền tảng số đã triển khai sử dụng (Hệ thống phần mềm Quản lý khám, chữa bệnh\r\n\ncho các cơ sở khám, chữa bệnh; Quản lý tiêm chủng vắc-xin Covid-19; Quản lý người\r\n\nnhiễm SARS-CoV-2 điều trị tại nhà;...), từng bước hình thành, phát triển hoàn\r\n\nthiện cơ sở dữ liệu ngành y tế tương thích, kết nối với cơ sở dữ liệu chuyên\r\n\nngành của tỉnh, cơ sở dữ liệu Quốc gia.\n\n- Xây dựng và phát triển nền tảng\r\n\nhỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa ở các cơ sở khám, chữa bệnh, thực hiện kết nối tuyến\r\n\ndưới với tuyến trên. Tăng cường sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán viện\r\n\nphí trong toàn dân thông qua môi trường điện tử; xây dựng nền tảng quản trị y tế\r\n\nthông minh toàn diện (khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh) dựa trên công\r\n\nnghệ số.\n\n- Triển khai Hồ sơ sức khỏe điện\r\n\ntử trên địa bàn tỉnh dựa trên Nền tảng Hồ sơ sức khỏe điện tử (theo Kế hoạch số\r\n\n2698/KH-UBND ngày 21/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Hồ sơ sức khỏe\r\n\nđiện tử giai đoạn 2020 - 2025), đảm bảo đạt mục tiêu, đến hết tháng 6/2022 có\r\n\ntrên 90% người dân có Hồ sơ sức khỏe điện tử (theo Quyết định số 27/QĐ-UBQGCĐS \r\n\nngày 15/3/2022 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số).\n\n- Xây dựng, sử dụng các nền tảng\r\n\nsố phục vụ công tác quản lý theo hướng quản trị y tế thông minh trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh. Trong đó quan tâm nội dung: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu của\r\n\nngành y tế nhằm hỗ trợ ra quyết định dựa trên các nền tảng số.\n\n7.8. Lĩnh\r\n\nvực giáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan:\n\n- Khai thác, sử dụng hiệu quả các\r\n\nnền tảng số đã triển khai sử dụng, từng bước hình thành, phát triển hoàn thiện\r\n\ncơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo tương thích, kết nối với cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành của tỉnh, cơ sở dữ liệu Quốc gia.\n\n- Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy\r\n\nvà học trực tuyến, ứng dụng tối đa công nghệ số trong quản lý, giảng dạy, học tập,\r\n\nkiểm tra, đánh giá; số hóa tài liệu, giáo trình, phát triển giảng dạy và học tập\r\n\ntheo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến; tận dụng nền tảng số để gia tăng khả\r\n\nnăng tiếp cận giáo d���c cho người học, nhất là người dân ở miền núi, hải đảo,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và người khuyết tật.\n\n- Xây dựng, sử dụng các nền tảng\r\n\nsố phục vụ công tác quản lý theo hướng quản trị giáo dục và đào tạo thông minh\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh. Trong đó quan tâm nội dung: Thu thập, xử lý và phân\r\n\ntích dữ liệu của ngành giáo dục và đào tạo và hỗ trợ ra quyết định dựa trên các\r\n\nnền tảng số.\n\n- Huy động nhiều nguồn lực tập\r\n\ntrung đầu tư, trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác dạy và học\r\n\nphù hợp với xu thế phát triển khoa học và công nghệ. Tạo điều kiện và hình\r\n\nthành thói quen cho học sinh từ cấp trung học cơ sở trở lên có thể dễ dàng tiếp\r\n\ncận, khai thác các nền tảng số phục vụ trong học tập, đời sống xã hội.\n\n7.9. Lĩnh\r\n\nvực hành chính công\n\n7.9.1. Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh (trên cơ sở hợp nhất Cổng dịch\r\n\nvụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh) kết nối với Cổng dịch vụ\r\n\ncông Quốc gia, đảm bảo yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện\r\n\ntử theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện chuẩn hóa quy trình\r\n\nnghiệp vụ, xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử; tích hợp chữ ký số; thực hiện số\r\n\nhóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử, tạo thuận lợi triển khai chuyển đổi\r\n\nsố, phát triển chính quyền số.\n\n- Phát triển, hoàn thiện hệ thống\r\n\nThông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với hệ thống Thông tin báo cáo của Chính phủ\r\n\nbảo đảm yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của chính quyền các cấp.\n\n- Triển khai các nền tảng số nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh gắn với yêu cầu\r\n\ngiám sát, theo dõi tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh, đồng thời tích hợp vào hệ thống của Trung tâm giám sát, điều hành Đô\r\n\nthị thông minh của tỉnh.\n\n7.9.2. Sở Nội vụ\n\nTriển khai các nền tảng số để\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Chương trình cải cách thủ tục hành\r\n\nchính của các cấp chính quyền, cơ quan, đơn vị; tăng cường kiểm tra, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính thông qua môi trường số.\n\n7.9.3. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\nĐầu tư, nâng cấp các thiết bị số\r\n\ntại bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng các nền\r\n\ntảng số của tỉnh triển khai phục vụ người dân, doanh nghiệp thuận lợi trong giải\r\n\nquyết hồ sơ thủ tục hành chính, trọng tâm là thực hiện thủ tục hành chính qua\r\n\nmôi trường điện tử.\n\n8. Tăng cường\r\n\nquản lý, bảo đảm an toàn, an ninh mạng\n\n8.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Thực hiện đầu tư đồng bộ\r\n\ntrang thiết bị và giải pháp kỹ thuật để giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, ngăn chặn\r\n\nvà xử lý kịp thời các sự cố về an toàn, an ninh mạng trong quá trình chuyển đổi\r\n\nsố, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.\n\n- Ban hành các quy định, quy chế\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh mạng phù hợp cho từng đối tượng tham gia đầu tư, quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng các hạ tầng số, nền tảng số, các hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\ntrong các lĩnh vực.\n\n- Xây dựng mạng lưới xử lý sự cố\r\n\nmáy tính trong phạm vi toàn tỉnh gắn với cơ chế phối hợp xử lý kịp thời, có hiệu\r\n\nquả đối với các sự cố mất an toàn, an ninh mạng; tham gia các chiến dịch đảm bảo\r\n\nan toàn thông tin mạng và mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Quốc\r\n\ngia do Bộ Thông tin và Truyền thông phát động, điều phối.\n\n- Chủ động hợp tác, liên kết với\r\n\ncác trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp trong nước có tiềm lực về\r\n\nan toàn thông tin mạng để nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, đào tạo\r\n\nvà phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng của tỉnh.\n\n- Phát triển, quản lý, vận hành\r\n\nTrung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh đảm bảo hoạt động thông suốt, an toàn, an ninh\r\n\nmạng.\n\n8.2. Các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n- Thường xuyên tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, quán triệt và chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin\r\n\nmạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các nội dung đảm bảo an toàn, an\r\n\nninh mạng do Sở Thông tin và Truyền thông triển khai.\n\n- Thực hiện đúng quy định nội\r\n\ndung về bảo đảm an toàn, an ninh mạng khi xây dựng, triển khai các dự án, đề\r\n\nán, chương trình, kế hoạch do cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện có liên\r\n\nquan.\n\n9. Đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực\n\n9.1. Sở Nội vụ\n\n- Thực hiện đánh giá, bố trí, sử\r\n\ndụng hiệu quả nguồn nhân lực về công nghệ thông tin phục vụ triển khai chuyển đổi\r\n\nsố đang có của tỉnh.\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức công nghệ thông tin của từng cơ quan đơn vị đảm\r\n\nbảo đủ năng lực tham mưu, triển khai và hiện các nội dung về chuyển đổi số.\n\n- Lồng ghép nội dung về chuyển\r\n\nđổi số trong các chương trình đạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng\r\n\nnăm.\n\n9.2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Chủ động liên kết với các cơ sở\r\n\nđào tạo, trung tâm nghiên cứu trong và ngoài tỉnh tăng cường công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao kỹ năng chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động; khuyến khích các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh\r\n\ntham gia đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đáp ứng yêu cầu thực hiện chuyển đổi số.\n\n- Tăng cường đào tạo, xây dựng\r\n\nđội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực an toàn, an ninh mạng đáp ứng yêu cầu kịp thời\r\n\ntheo dõi, phòng ngừa, ngăn chặn và phối hợp xử lý, khắc phục các sự cố, mất an\r\n\ntoàn, an ninh mạng.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nchuyển đổi số cho lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã.\n\n- Tổ chức đào tạo, tập huấn\r\n\nchuyên sâu cho đối tượng chuyên trách công nghệ thông tin của các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương làm lực lượng nồng cốt triển khai triển chuyển đổi số tại\r\n\ncơ quan, đơn vị và địa phương.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nchuyển đổi số cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp; người\r\n\nlao động trong các doanh nghiệp, khu công nghiệp bằng hình thức phù hợp.\n\n9.3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nXây dựng nội dung, chương trình\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số lồng ghép trong chương\r\n\ntrình của các cấp học phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n9.4. Các Trường cao đẳng, đại\r\n\nhọc trên địa bàn tỉnh\n\nXây dựng nội dung đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số lồng ghép trong các chương trình đào\r\n\ntạo phù hợp; tham gia đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đáp ứng yêu cầu thực hiện\r\n\nchuyển đổi số.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, hiệp hội căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao trong\r\n\nKế hoạch này để thực hiện:\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\ncụ thể (kế hoạch phải xác định cụ thể các thông tin: Tên nhiệm vụ/dự án/đề án,\r\n\nnội dung/giải pháp thực hiện, thời gian hoàn thành, sản phẩm kết quả, khái toán\r\n\nkinh phí, đề xuất nguồn vốn,...). Hoàn thành xây dựng kế hoạch và gửi về Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trước ngày 30/5/2022 để tổng hợp, theo dõi và báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ\r\n\nhàng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất về tình hình, kết quả triển khai các\r\n\nnhiệm vụ được giao gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ban\r\n\nChỉ đạo chuyển đổi số tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Ban Chỉ đạo chuyển đổi\r\n\nsố tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các giải pháp nhằm\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Giao Sở Tài chính: Đảm\r\n\nbảo kinh phí sự nghiệp chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\nđược phân cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng\r\n\nngân sách của tỉnh. Đảm bảo cấp đủ kinh phí sự nghiệp do Trung ương cấp bổ sung\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ (nếu có).\n\n4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư: Cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo quy định của Luật Đầu tư công để\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\n5. Giao Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông theo dõi, tổng hợp, tham mưu Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai, đánh giá sơ kết, tổng kết tình hình, kết\r\n\nquả triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế\r\n\nhoạch này cho phù hợp với các phát sinh, chỉ đạo triển khai của Trung ương (nếu\r\n\ncó)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Mặt trận và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - Báo Bình Thuận;\r\n\n - Các doanh nghiệp BCVT trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Các trường: TC, CĐ, ĐH;\r\n\n - Lưu : VT, TTTT, Cang.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nPHÂN CÔNG THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU ĐẾN\r\n\nNĂM 2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 1282/KH-UBND ngày 04/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung mục tiêu\n\nCơ quan chủ trì theo dõi, đôn đốc\n\nCơ quan thực hiện\n\nI\n\nPHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ\n\n1\n\n100% thủ tục hành chính đủ điều\r\n\n kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 4.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2\n\n90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh;\r\n\n 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử\r\n\n lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n3\n\nTỷ lệ dữ liệu số trong từng\r\n\n ngành, lĩnh vực đạt 70%.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n4\n\n100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu\r\n\n tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự\r\n\n chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện qua hệ thống Thông\r\n\n tin báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với\r\n\n Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n5\n\n50% hoạt động kiểm tra của cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống\r\n\n thông tin của cơ quan quản lý.\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nII\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ\n\n1\n\nKinh tế số chiếm 20% GRDP của\r\n\n tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2\n\nTỷ trọng kinh tế số trong từng\r\n\n ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n3\n\nNăng suất lao động hàng năm\r\n\n tăng tối thiểu 7%.\n\nSở Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n4\n\nTỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác\r\n\n xã, hộ kinh doanh sử dụng nền tảng chuyển đổi số đạt 75%.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; các hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp bưu chính\n\nIII\n\nPHÁT TRIỂN Xà HỘI SỐ\n\n1\n\nHạ tầng mạng băng rộng cáp\r\n\n quang phủ tới 80% hộ gia đình, trường học, bệnh viện.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; doanh nghiệp viễn thông\n\n2\n\nTỷ lệ phổ cập dịch vụ mạng\r\n\n băng rộng di động 4G/5G đạt 100%.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; doanh nghiệp viễn thông\n\n3\n\nTỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở\r\n\n lên có tài khoản thanh toán điện tử đạt 50%.\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; doanh nghiệp\n\n4\n\nTỷ lệ dân số có danh tính số\r\n\n đạt 100%.\n\nCông an tỉnh\n\nCông an tỉnh, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\n5\n\nTỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở\r\n\n lên có khả năng sử dụng các kỹ năng số cơ bản đạt 70%.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; doanh nghiệp\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nNHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2022 -\r\n\n2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 1282/KH-UBND ngày 04/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì thực hiện\n\nCơ quan phối hợp thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nCông\r\n\n tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số\n\n1\n\nXây dựng, quản lý và vận hành\r\n\n Cổng/trang thông tin điện tử về chuyển đổi số của tỉnh.\n\nSở thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\n Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh\n\nQuý II/2022\n\n2\n\nXây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\n tuyên tuyền về chuyển đổi số giai đoạn 2022 - 2025.\n\nSở thông tin và Truyền thông\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương\n\nQuý II/2022\n\n3\n\nXây dựng chuyên mục, chuyên trang\r\n\n về chuyển đổi số trên Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\n4\n\nTriển khai các nền tảng số áp\r\n\n dụng trong công tác truyền thông.\n\nSở thông tin và Truyền thông\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\nII\n\nHoàn\r\n\n thiện cơ chế, chính sách\n\n1\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\n đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của tỉnh nhằm tạo môi trường, điều kiện thuận lợi, thúc đẩy\r\n\n các doanh nghiệp tích cực tham gia chuyển đổi, ứng dụng công nghệ số; từng bước\r\n\n phát triển các doanh nghiệp công nghệ số; thu hút các doanh nghiệp công nghệ\r\n\n số đầu tư, khởi nghiệp tại tỉnh, góp phần tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực\r\n\n làm việc trong lĩnh vực công nghệ số.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n2\n\nXây dựng phương án đảm bảo kinh\r\n\n phí hàng năm, giai đoạn từ nguồn vốn đầu tư công của tỉnh để triển khai các nội\r\n\n dung về chuyển đổi số.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính, Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông, các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n3\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\n đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của tỉnh về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ để tạo\r\n\n điều kiện thuận thực hiện quá trình chuyển đổi số.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n4\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\n đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của tỉnh về thu hút, đạo tạo, phát triển nguồn nhân lực công\r\n\n nghệ thông tin chất lượng cao làm việc trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n5\n\nXây dựng hoàn thiện khung\r\n\n năng lực vị trí việc làm về chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\n6\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\n đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\n ban hành của tỉnh tạo môi trường thuận lợi triển khai các nhiệm vụ, dự án về\r\n\n chuyển đổi số bằng hình thức phù hợp, như: thuê dịch vụ công nghệ thông tin,\r\n\n hợp tác công - tư, đặt hàng, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\n chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n7\n\nXây dựng Bộ tiêu chí đánh giá\r\n\n chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\nIII\n\nĐầu\r\n\n tư phát triển hạ tầng\n\n1\n\nTriển khai dự án Nâng cấp\r\n\n Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n 3328/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nPhát triển hạ tầng băng thông\r\n\n rộng chất lượng cao, hạ tầng mạng di động 4G, 5G trên địa bàn tỉnh.\n\nCác doanh nghiệp viễn thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n3\n\nPhát triển hoàn thiện hạ tầng\r\n\n mạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị đảm bảo sẵn sàng chuyển đổi sang giao thức\r\n\n mạng thế hệ mới IPv6.\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nNâng cấp, bổ sung kịp thời\r\n\n trang thiết bị phục vụ giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa\r\n\n cấp huyện, cấp xã.\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2022 - 2025\n\nIV\n\nPhát\r\n\n triển Chính quyền số\n\n1\n\nTriển khai Đề án “Xây dựng đô\r\n\n thị thông minh tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2019 - 2025, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2030”.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai\r\n\n các nền tảng số Quốc gia.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong Quý II/2022\n\n3\n\nPhát triển, hoàn thiện nền tảng\r\n\n tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) để kết nối các hệ thống thông tin, nền\r\n\n tảng số trong nội tỉnh và nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NGSP).\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nXây dựng Cổng dữ liệu mở của\r\n\n tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương.\n\n2022 - 2025\n\n5\n\nPhát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\n Quản lý văn bản và điều hành.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương.\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n6\n\nPhát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\n thông tin báo cáo của tỉnh.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương.\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n7\n\nLập dự án xây dựng các cơ sở\r\n\n dữ liệu trọng tâm của các ngành, lĩnh vực.\n\nCác sở, ban, ngành\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các địa phương.\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\nV\n\nPhát\r\n\n triển Kinh tế số\n\n1\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong Quý II/2022\n\n2\n\nPhổ biến, giới thiệu các nền\r\n\n tảng hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n\n\n- Triển khai áp dụng hóa đơn\r\n\n điện tử theo Quyết định số 206/QĐ-BTC ngày 24/02/2022 của Bộ Tài Chính. - Thực\r\n\n hiện triển khai, nâng cấp đầy đủ, kịp thời các ứng dụng của ngành phục vụ\r\n\n công tác quản lý thuế, các ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế về khai thuế, nộp\r\n\n thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế phù hợp với chiến lược chuyển đổi số Quốc\r\n\n gia và theo kế hoạch, lộ trình của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.\n\nCục thuế tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nTriển khai nền tảng thương mại\r\n\n mại điện tử.\n\nSở Công thương\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n5\n\nHỗ trợ ngân hàng thương, tổ\r\n\n chức tài chính triển khai nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\nVI\n\nPhát\r\n\n triển Xã hội số\n\n1\n\nThực hiện chương trình truyền\r\n\n thông giới thiệu, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số.\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nThực hiện cấp Mã định danh điện\r\n\n tử.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n3\n\nTriển khai Nền tảng định danh\r\n\n người dân và xác thực điện tử.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nTriển khai nền tảng địa chỉ số.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n5\n\nTriển khai nền tảng hồ sơ sức\r\n\n khỏe điện tử.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nĐến hết tháng 6 năm 2022 đảm\r\n\n bảo có trên 90% người dân có Hồ sơ sức khỏe điện tử\n\n6\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hành Bộ quy tắc ứng xử trên môi trường số.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n7\n\nTriển khai nền tảng số để\r\n\n chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập tạo điều kiện thuận lợi để mọi đối tượng\r\n\n tiếp cận.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, các\r\n\n trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\nVII\n\nLĩnh\r\n\n vực cần ưu tiên chuyển đổi số\n\n1\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu về các\r\n\n khu, cụm công nghiệp, về tiềm năng phát triển công nghiệp.\n\nSở Công thương\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nXây dựng các cơ sở dữ liệu cơ\r\n\n bản về trồng trọt, chăn nuôi, khai thác, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n Nông thôn\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n3\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu ngành\r\n\n du lịch.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nXây dựng Bản đồ số về du lịch\r\n\n Bình Thuận.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n5\n\nXây dựng hoàn thiện cơ sở dữ\r\n\n liệu về đất đai.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n6\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu về tài\r\n\n nguyên rừng, khoáng sản, nguồn nước, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu, khí\r\n\n tượng - thủy văn.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n7\n\nXây dựng, phát triển hoàn thiện\r\n\n cơ sở dữ liệu ngành y tế.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n8\n\nXây dựng, phát triển hoàn thiện\r\n\n cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n9\n\nTiếp nhận và quản trị Hệ thống\r\n\n thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh (trên cơ sở hợp nhất Cổng Dịch\r\n\n vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh).\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2023\n\n10\n\nSố hóa hồ sơ, kết quả giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\nVIII\n\nBảo đảm\r\n\n an toàn, an ninh mạng\n\n1\n\nTriển khai Hệ thống quan trắc,\r\n\n giám sát, quản lý tập trung cấp tỉnh phục vụ giám sát an toàn thông tin mạng\r\n\n (SOC).\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n2\n\nXây dựng quy định, quy chế về\r\n\n bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động cơ quan nhà nước.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\n3\n\nKiện toàn tổ chức về an toàn\r\n\n thông tin mạng.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\nIX\n\nĐào tạo,\r\n\n bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực\n\n1\n\nĐào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên\r\n\n gia trong lĩnh vực an toàn, an ninh mạng.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nHàng năm\n\n2\n\nTập huấn, bồi dưỡng về chuyển\r\n\n đổi số cho lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nHàng năm\n\n3\n\nĐào tạo, tập huấn chuyên sâu\r\n\n cho đối tượng chuyên trách công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành và địa\r\n\n phương làm lực lượng nồng cốt triển khai triển chuyển đổi số tại cơ quan, đơn\r\n\n vị và địa phương.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nHàng năm\n\n4\n\nTập huấn, bồi dưỡng về chuyển\r\n\n đổi số cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp; người lao\r\n\n động trong các doanh nghiệp, khu công nghiệp bằng hình thức phù hợp.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương\n\nHàng năm\n\n5\n\nXây dựng nội dung, chương\r\n\n trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số lồng ghép trong\r\n\n chương trình của các cấp học.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 108811
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_108812.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1735-QD-UBND-2013-De-an-thuc-hien-Bo-tieu-chi-quoc-gia-y-te-xa-2011-2020-Thai-Binh-217394.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1735-QD-UBND-2013-De-an-thuc-hien-Bo-tieu-chi-quoc-gia-y-te-xa-2011-2020-Thai-Binh-217394",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1735/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 15 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020, TỈNH\r\n\nTHÁI BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 -\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thực hiện Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn\r\n\nvị liên quan tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra\r\n\nvà phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc\r\n\nsở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Thị Hải\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020, TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định 1735/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThực hiện Bộ tiêu chí quốc gia (BTCQG) về y tế xã\r\n\ngiai đoạn 2011-2020 nhằm tiếp tục củng cố, hoàn thiện và phát triển mạng lưới y\r\n\ntế cơ sở; tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\nsự phối hợp của các ngành, đoàn thể trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; đáp ứng nhu cầu\r\n\nchăm sóc sức khỏe (CSSK) ngày càng cao của nhân dân góp phần thúc đẩy xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Tăng cường đầu tư các nguồn lực củng cố và\r\n\nhoàn thiện mạng lưới y tế tuyến xã; đảm bảo cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và\r\n\nnhân lực tại trạm y tế xã, triển khai có hiệu quả các hoạt động chuyên môn, các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia y tế, phấn đấu 100% số xã trong tỉnh đạt tiêu\r\n\nchí quốc gia về y tế (TCQGYT) vào năm 2020.\n\n+ Giai đoạn đến 2015: có 80% số xã đạt TCQGYT,\r\n\ntrong đó ưu tiên các xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai\r\n\nđoạn 2013 - 2015.\n\n+ Giai đoạn đến 2020: 100% xã đạt TCQGYT.\n\n2.2. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác\r\n\nchăm sóc sức khỏe; bảo vệ môi trường; phòng chống dịch, bệnh; các chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia về y tế; công tác Dân số - KHHGĐ và bảo hiểm y tế.\n\n2.3. Cung cấp các dịch vụ y tế có chất lượng, thuận\r\n\ntiện đến người dân; triển khai khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại trạm y tế; thực\r\n\nhiện lộ trình BHYT toàn dân; tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế\r\n\ncó mục tiêu đạt các tiêu chí theo quy định của chuẩn.\n\n3. Lộ trình thực hiện BTCQG về y tế xã đến năm\r\n\n2015 và 2020\n\n- Năm 2012: đã có 96 xã (33,6%) đạt TCQGYT.\n\n- Giai đoạn 2013 - 2015:\n\nNăm\n\nChỉ tiêu theo Kết\r\n\n luận 01-KL/TU\n\nChỉ tiêu\n\nSố xã đăng ký\n\n2013\n\n55%\n\n55,2%\n\n71\n\n2014\n\n60%\n\n70%\n\n53\n\n2015\n\n70%\n\n80%\n\n29\n\n(Ghi chú: Kết luận 01-KL/TU ngày 13/02/2012 của\r\n\nBan chấp hành Đảng bộ tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU của Ban chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh khóa XVII vê tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao\r\n\nsức khỏe nhân dân giai đoạn 2006-2010; phương hướng, nhiệm vụ công tác y tế\r\n\ngiai đoạn 2012-2015)\n\n- Giai đoạn 2016 - 2020:\n\nNăm\n\nChỉ tiêu\n\nSố xã đăng ký\n\n2016\n\n85%\n\n15\n\n2017\n\n90%\n\n14\n\n2018\n\n95%\n\n6\n\n2019 - 2020\n\n100%\n\n2\n\nII. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN \n\n1. Các giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp\r\n\nthực hiện\n\n1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền\n\n- Ban hành các văn bản pháp lý chỉ đạo và xây dựng\r\n\ncác cơ chế chính sách về công tác CSSKND, củng cố y tế cơ sở và thực hiện\r\n\nTCQGYT.\n\n- Xây dựng kế hoạch phấn đấu TCQGYT gắn với xây dựng\r\n\nnông thôn mới và là nội dung trọng tâm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương.\n\n1.2. Nâng cao vai trò chỉ đạo của Ban chỉ đạo\r\n\nCSSKND các cấp\n\n- Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo CSSKND các cấp,\r\n\nphân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên.\n\n- Ban chỉ đạo CSSKND có nhiệm vụ tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp kế hoạch CSSKND trên địa bàn, trong đó có kế hoạch phấn đấu\r\n\nđạt TCQGYT gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo các ngành thành viên theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với ngành y tế và các ngành thành\r\n\nviên tổ chức thực hiện hoàn thành các tiêu chí của BTCQG về y tế xã.\n\n1.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, theo\r\n\ndõi, đánh giá việc triển khai tại các địa phương, đơn vị.\n\n2. Thông tin, truyền thông - giáo dục sức khỏe\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức, chuyển biến về hành vi chăm sóc và bảo\r\n\nvệ sức khỏe nhân dân và phấn đấu đạt TCQGYT gắn với xây dựng nông thôn mới. Nội\r\n\ndung cần tập trung vào các lĩnh vực: tầm quan trọng của phấn đấu đạt TCQGYT,\r\n\nxây dựng nông thôn mới; phòng chống dịch, bệnh; vệ sinh môi trường; an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm; các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; công tác Dân số -\r\n\nKHHGĐ; bảo hiểm y tế toàn dân và tổ chức khám chữa bệnh BHYT...\n\n- Đa dạng hóa các loại hình thông tin, truyền thông\r\n\n- GDSK, trên các phương tiện thông tin đại chúng, tư vấn trực tiếp và cung cấp\r\n\ncác sản phẩm truyền thông. Tăng cường vai trò của công tác thông tin, truyền\r\n\nthông, giáo dục sức khỏe tại cơ sở và gia đình.\n\n- Phối hợp giữa các cơ quan thông tin đại chúng với\r\n\nngành y tế và các ngành thành viên Ban chỉ đạo CSSKND các cấp trong việc thực\r\n\nhiện TCQGYT.\n\n3. Phát triển các nguồn lực thực hiện BTCQG về y\r\n\ntế xã\n\n3.1. Củng cố và phát triển nguồn nhân lực y tế\n\n- Tiếp tục kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở, tập\r\n\ntrung bố trí sắp xếp hợp lý cơ cấu cán bộ của trạm y tế xã, bổ sung bác sỹ cho\r\n\nnhững trạm y tế chưa có bác sỹ đảm bảo 100% xã có bác sỹ để thực hiện và phát triển\r\n\nkỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh và các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia y tế. Giải pháp thực hiện như sau:\n\n+ Điều chuyển bác sỹ ở những trạm y tế xã có 2 bác\r\n\nsỹ trở lên về các trạm y tế chưa có bác sỹ. Các bệnh viện và trung tâm y tế huyện,\r\n\nthành phố có kế hoạch cử bác sỹ luân phiên làm việc tại các trạm y tế.\n\n+ Bố trí các bác sỹ đã tốt nghiệp liên thông tại\r\n\ncác trường đại học y về công tác tại trạm y tế. Hiện tại có 73 cán bộ đang theo\r\n\nhọc tại các trường đại học y, đến năm 2016 sẽ tốt nghiệp (năm 2013: 19 người,\r\n\nnăm 2014: 14 người; năm 2015: 22 người; năm 2016:18 người). Như vậy đến hết năm\r\n\n2016 chỉ còn 15 xã thiếu bác sỹ sẽ tiếp tục được bổ sung qua đào tạo. Tiếp tục\r\n\nđào tạo mới bác sỹ liên thông từ nguồn cán bộ y sỹ đa khoa để thay thế các bác\r\n\nsỹ nghỉ chế độ hoặc chuyển đổi công tác.\n\n- Hàng năm có kế hoạch đào tạo dài hạn, ngắn hạn\r\n\ncho cán bộ chuyên môn và quản lý; đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng cầm\r\n\ntay chỉ việc, đào tạo tại chỗ, ưu tiên đào tạo cán bộ y tế tuyến xã.\n\n- Tập huấn kỹ năng hoạt động cho y tế thôn, tổ dân\r\n\nphố, chuyên trách và cộng tác viên Dân số - KHHGĐ, tăng cường sự phối kết hợp\r\n\ngiữa cán bộ y tế và cán bộ dân số trong thực hiện nhiệm vụ. Hiện còn 84 xã với\r\n\n471 nhân viên y tế thôn chưa có trình độ chuyên môn y từ 9 tháng trở lên; các\r\n\nTrung tâm y tế huyện ký kết hợp đồng với Trường Cao đẳng y Thái Bình để đào tạo,\r\n\nphấn đấu đến hết 2016, 100% các xã có đủ y tế thôn với trình độ chuyên môn y từ\r\n\n9 tháng trở lên.\n\n3.2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và bổ sung trang thiết\r\n\nbị trạm y tế\n\n- Hàng năm tổ chức đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng\r\n\ntrạm y tế để có cơ sở lập kế hoạch cụ thể, sát thực: số xã phải xây mới, số xã\r\n\ncần xây thêm một số phòng, số xã chỉ cần cải tạo, nâng cấp đảm bảo đủ số phòng\r\n\ntheo yêu cầu của chuẩn với nguồn kinh phí địa phương có thể đáp ứng được.\n\n- Gắn xây dựng các tiêu chí nông thôn mới với phấn\r\n\nđấu TCQGYT để tăng thêm nguồn lực cho xây mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng trạm y tế;\r\n\nđồng thời huy động các nguồn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân cho xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng và bổ sung trang thiết bị cho Trạm y tế.\n\n- Đầu tư kinh phí mua sắm bổ sung các trang thiết bị\r\n\ny tế phục vụ phát triển các dịch vụ kỹ thuật tại trạm theo các tiêu chí của\r\n\nBTCQG về y tế xã. Trước mắt, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho các kỹ thuật\r\n\nkhám, chữa bệnh thông thường tại trạm; tiến tới mua sắm các thiết bị để thực hiện\r\n\ncác kỹ thuật như siêu âm, điện tim, đồng thời có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên\r\n\nmôn để triển khai các kỹ thuật này.\n\n3.3. Về tài chính\n\n- Hàng năm UBND các cấp có kế hoạch cấp kinh phí\r\n\ncho thực hiện TCQGYT, trong đó quan tâm tới kinh phí xây dựng, nâng cấp cơ sở\r\n\ntrạm y tế, mua sắm trang thiết bị. Đảm bảo cấp kinh phí hoạt động thường xuyên\r\n\ncho trạm y tế kịp thời và đầy đủ theo quy định, không đối trừ kinh phí hoạt động\r\n\nthường xuyên từ nguồn thu trạm xá phí.\n\n- Triển khai thu trạm xá phí theo Quyết định số\r\n\n3148/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời mức giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh nhà nước và trạm y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn; Hướng dẫn liên ngành số 170/HD-SYT-STC ngày 11/3/2013 của liên ngành\r\n\nY tế - Tài chính về thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 phê duyệt\r\n\ngiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong cơ sở khám chữa bệnh nhà nước và Quyết định\r\n\nsố 3148/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn trạm y tế quản lý, sử dụng các\r\n\nnguồn kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả.\n\n4. Chuyên môn, kỹ thuật\n\n- Chủ động phòng chống dịch, bệnh, phát hiện sớm,\r\n\nbáo cáo và xử lý kịp thời khi dịch xảy ra, không để dịch lan rộng, kéo dài và tử\r\n\nvong do dịch.\n\n- Triển khai đồng bộ và có hiệu quả các dự án thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình y tế khác.\n\n- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại trạm y tế.\r\n\nPhát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ kỹ thuật đã được phân cấp; đối với\r\n\ntrạm y tế có bác sỹ bổ sung các trang thiết bị như máy siêu âm, máy điện tim,\r\n\nmáy xét nghiệm sinh hóa, huyết học để nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị.\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ triển khai khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại trạm y tế\r\n\nđể phục vụ người bệnh có thẻ BHYT.\n\n- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu theo quy định,\r\n\nđáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân; quản lý và sử dụng thuốc\r\n\nđúng quy chế, an toàn, hợp lý và hiệu quả.\n\n5. Quản lý, điều hành hoạt động các hoạt động y\r\n\ntế cơ sở\n\nPhân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị y tế tuyến\r\n\nhuyện, thành phố để thực hiện tốt việc chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật và\r\n\nhướng dẫn thực hiện các tiêu chí của BTCQG về y tế xã.\n\n- Phòng Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\ncác hoạt động y tế trên địa bàn; chủ trì, phối hợp tham mưu cho UBND huyện,\r\n\nthành phố các văn bản chỉ đạo thực hiện chuẩn; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động của các đơn vị theo thẩm quyền trên địa bàn.\n\n- Trung tâm y tế quản lý toàn diện hoạt động của trạm\r\n\ny tế; chủ trì, phối hợp tham mưu cho UBND huyện, thành phố các văn bản chỉ đạo\r\n\nlĩnh vực chuyên môn y tế dự phòng, bố trí sắp xếp cán bộ trạm y tế xã và trung\r\n\ntâm y tế hợp lý, hoạt động có hiệu quả; mua sắm trang thiết bị, phát triển dịch\r\n\nvụ kỹ thuật và tổ chức khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại trạm y tế.\n\n- Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn khám chữa bệnh và khám chữa bệnh BHYT ban đầu\r\n\ntại trạm y tế.\n\n- Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện, thành phố chủ\r\n\ntrì, phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động về lĩnh vực Dân số - KHHGĐ, chú\r\n\ntrọng công tác tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ.\n\n- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của trưởng trạm\r\n\ny tế; chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp làm việc của cán bộ trạm y tế đảm bảo các quy\r\n\nchế chuyên môn, thường trực cấp cứu, giao ban, báo cáo được thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, đúng quy định.\n\n6. Xã hội hóa các hoạt động y tế\n\n- Phối hợp hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân và\r\n\nphấn đấu TCQGYT, xây dựng nông thôn mới giữa các ngành thành viên Ban chỉ đạo\r\n\nCSSKND các cấp.\n\n- Huy động sự tham gia, hưởng ứng của nhân dân, các\r\n\ntổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước,\r\n\ncác nhà hảo tâm nhằm huy động các nguồn lực để tăng cường đầu tư cho trạm y tế\r\n\nthực hiện BTCQG về y tế xã.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n1. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí triển khai Đề án thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 từ các nguồn theo phân cấp ngân sách địa\r\n\nphương hiện hành, kết hợp lồng ghép chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\n1.1. Ngân sách nhà nước cấp\n\n- Nguồn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm\r\n\ntrang thiết bị.\n\n- Nguồn chi thường xuyên.\n\n1.2. Nguồn thu trạm xá phí.\n\n1.3. Kinh phí các chương trình, dự án y tế.\n\n1.4. Nguồn viện trợ, tài trợ.\n\n1.5. Nguồn xã hội hóa: Huy động sự đóng góp của\r\n\nnhân dân theo đúng các quy định hiện hành.\n\n1.6. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\n2. Dự toán kinh phí thực hiện\n\n2.1. Đầu tư xây mới và sửa chữa, nâng cấp cơ sở 128\r\n\ntrạm y tế\n\n2.1.1. Xây mới 51 trạm y tế mỗi trạm tối thiểu 10\r\n\nphòng, mỗi phòng có diện tích 24m2; từ nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh\r\n\nvà đối ứng của các địa phương.\n\na) Đối với 36 trạm y tế đã được bố trí một phần vốn:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ:\n\n+ Tại Quyết định 682/QĐ-UBND ngày 16/4/2013, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đã phê duyệt đầu tư hỗ trợ xây mới 15 trạm y tế với số tiền là\r\n\n20.300 triệu đồng từ nguồn xổ số kiến thiết;\n\n+ Ngày 24/7/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục ban\r\n\nhành Quyết định 1548/QĐ-UBND phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm y tế xã\r\n\nnăm 2013 (đợt II) cho 21 trạm y tế với tổng mức đầu tư là 20.700 triệu đồng\r\n\n(Năm 2013 bố trí 7.245 triệu đồng, năm 2014 bố trí tiếp 13.455 triệu đồng).\n\n- Ngân sách của huyện, xã: 68.500 triệu đồng.\n\nb) Đối với 15 trạm y tế chưa được bố trí vốn:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 15.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách của huyện, xã: 21.000 triệu đồng.\n\n2.1.2. Sửa chữa, nâng cấp 77 trạm y tế xã với 444\r\n\nphòng, mỗi phòng có diện tích 24 m2; từ nguồn kinh phí của địa\r\n\nphương và hỗ trợ của tỉnh;\n\n444 phòng x 50 triệu đồng/01 phòng = 22.200 triệu đồng.\n\n2.2. Mua sắm bổ sung trang thiết bị cho trạm y tế\r\n\nxã\n\nTừ nguồn kinh phí của các chương trình dự án; kinh\r\n\nphí địa phương; trạm xá phí và hỗ trợ của tỉnh: bình quân mỗi xã 100 triệu đồng\r\n\nđể mua sắm bổ sung các trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ y tế phục vụ công\r\n\ntác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh.\n\nTT\n\nNăm\n\nSố xã đạt chuẩn\n\nSố tiền\r\n\n (triệu đồng)\n\n1\n\n2013\n\n71\n\n7.100\n\n2\n\n2014\n\n53\n\n5.300\n\n3\n\n2015\n\n29\n\n2.900\n\n4\n\n2016\n\n15\n\n1.500\n\n5\n\n2017\n\n14\n\n1.400\n\n6\n\n2018\n\n6\n\n600\n\n7\n\n2019 - 2020\n\n2\n\n200\n\n\n\nTổng cộng\n\n190\n\n19.000\n\n2.3. Kinh phí cho hoạt động huấn luyện, đào tạo\n\n2.3.1. Hỗ trợ tiền học phí đào tạo bác sỹ liên\r\n\nthông từ nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh\n\n- Đến năm 2016: 73 bác sỹ.\n\n73 bác sỹ x 3,5 triệu đồng/người/năm x 4 năm =\r\n\n1.022 triệu đồng.\n\n- Từ năm 2017 - 2020 (dự kiến): 80 bác sỹ.\n\n80 bác sỹ x 3,5 triệu/người/năm x 4 năm = 1.120 triệu\r\n\nđồng.\n\n2.3.2. Hỗ trợ học phí đào tạo y tế thôn có trình độ\r\n\nsơ cấp (9 tháng tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình) từ nguồn kinh phí hỗ trợ của\r\n\ntỉnh (471/2.655 nhân viên y tế chưa được đào tạo)\n\n471 người x 2 triệu đồng/người = 942 triệu đồng.\n\n2.3.3. Hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế xã\r\n\ntừ nguồn kinh phí các chương trình dự án và Trung ương\n\n2.4. Tổng kinh phí thực hiện đề án: 182.884 triệu đồng\n\nSố TT\n\nNội dung thực hiện\n\nKinh phí\n\nTổng số\n\nTỉnh hỗ trợ\n\nVốn huyện, xã\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\n\n49.100\n\n111.700\n\n160.800\n\n2\n\nĐầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị\n\n\n\n19.000\n\n19.000\n\n3\n\nĐào tạo\n\n3.084\n\n\n\n3.084\n\n\n\nTổng cộng\n\n52.184\n\n130.700\n\n182.884\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban chỉ đạo CSSKND\r\n\ncác cấp\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\nphấn đấu đạt TCQGYT đến năm 2015 và 2020 trình UBND cùng cấp phê duyệt; đồng thời\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn các ngành thành viên căn cứ vào chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát việc tổ chức thực hiện của các ngành thành viên và\r\n\ncác địa phương, đơn vị; đánh giá kết quả triển khai thực hiện TCQGYT theo các\r\n\ngiai đoạn, tham mưu UBND các cấp bổ sung, điều chỉnh kịp thời các hoạt động phấn\r\n\nđấu đạt TCQGYT.\n\n2. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp tham\r\n\nmưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo CSSKND tỉnh về các lĩnh vực:\r\n\ncơ chế chính sách tổ chức thực hiện BTCQG về y tế xã; phát triển nguồn nhân lực;\r\n\nphát triển kỹ thuật và tổ chức khám chữa bệnh BHYT ban\r\n\nđầu tại trạm y tế xã; thực hiện chính sách BHYT và thực hiện BHYT toàn dân;\r\n\ncông tác Dân số - KHHGĐ...\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trong\r\n\nngành: các trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh, các đơn vị\r\n\ny tế tuyến huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho trạm y tế xã tổ chức thực hiện các hoạt động theo\r\n\nTCQGYT.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, UBND huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan trong việc xây dựng\r\n\nkế hoạch nâng cấp cơ sở hạ tầng trạm y tế, mua sắm bổ sung trang thiết bị theo\r\n\nTCQGYT. Phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đảm bảo nguồn\r\n\nnhân lực theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TT-BYT-BNV. Phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh đẩy nhanh tiến độ triển khai khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại trạm y\r\n\ntế và thực hiện chính sách BHYT toàn dân.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá các\r\n\nhoạt động phấn đấu đạt TCQGYT của các huyện, thành phố; chủ trì thẩm định các\r\n\nTCQGYT do các huyện, thành phố đề nghị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét công nhận\r\n\nhàng năm. Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết và tổng kết theo giai đoạn.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND\r\n\nhuyện, thành phố và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phân bổ vốn xây dựng,\r\n\nnâng cấp sửa chữa và mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế xã phấn đấu đạt\r\n\nTCQGYT gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động vốn đầu tư từ các\r\n\nnguồn hợp pháp khác để triển khai thực hiện TCQGYT.\n\n4. Sở Tài chính\n\nBố trí ngân sách đảm bảo hoạt động thường xuyên,\r\n\nnâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế phục vụ cho công\r\n\ntác CSSKND và phấn đấu TCQGYT. Chỉ đạo phòng các Tài chính - Kế hoạch huyện,\r\n\nthành phố hướng dẫn thu và sử dụng trạm xá phí theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành.\n\n5. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, UBND huyện, thành phố và\r\n\ncác sở, ngành liên quan kiện toàn và phát triển hệ thống y tế cơ sở.\n\n- Tham mưu cơ chế tuyển dụng và bố trí cán bộ đặc\r\n\nbiệt là tuyển dụng bác sỹ làm việc tại trạm y tế và trung tâm y tế; đảm bảo nguồn\r\n\nnhân lực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TT-BYT-BNV ngày\r\n\n05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp khống chế dịch trên gia cầm,\r\n\ngia súc hạn chế nguồn lây dịch bệnh sang người; quy hoạch phát triển trồng trọt\r\n\nvà chăn nuôi, quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.\n\n- Quy hoạch các cơ sở cung cấp nước sạch nông thôn,\r\n\nđảm bảo nguồn nước sạch cho sinh hoạt và trồng trọt, chăn nuôi.\n\n- Chủ trì, phối hợp triển khai các tiêu chí xây dựng\r\n\nnông thôn mới gắn với việc phấn đấu thực hiện TCQGYT.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh\r\n\n- Truyền hình tỉnh, Báo Thái Bình\n\nPhối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan tổ chức\r\n\ncác hoạt động thông tin, truyền thông - giáo dục sức khỏe về các lĩnh vực phòng\r\n\nchống dịch bệnh, các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện TCQGYT, Dân số -\r\n\nKHHGĐ, bảo hiểm y tế, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm...\n\n8. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nĐẩy nhanh tiến độ triển khai khám chữa bệnh BHYT\r\n\nban đầu tại trạm y tế, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo nâng cao chất lượng khám chữa\r\n\nbệnh BHYT đáp ứng sự hài lòng của người bệnh.\n\n9. Các sở, ngành liên quan\n\nCác sở, ngành, tổ chức, đoàn thể thành viên Ban chỉ\r\n\nđạo CSSKND các cấp căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và nội dung Đề án thực hiện\r\n\nBTCQG về y tế xã đến năm 2015 và 2020 xây dựng kế hoạch, chủ trì và phối hợp tổ\r\n\nchức thực hiện đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.\n\n10. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế\r\n\nhoạch phấn đấu TCQGYT; đồng thời tăng cường đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở hạ tầng,\r\n\nmua sắm trang thiết bị và kinh phí hoạt động thường xuyên của trạm y tế.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế (Phòng Y tế, Trưng tâm y\r\n\ntế, Trung tâm Dân số - KHHGĐ), các phòng chuyên môn: Tài nguyên - Môi trường, Nội\r\n\nvụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đài truyền thanh và các ngành thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo CSSKND huyện, thành phố phối hợp triển khai các hoạt động thực\r\n\nhiện TCQGYT gắn với xây dựng nông thôn mới tại địa phương.\n\n- Có chính sách khuyến khích đầu tư cho các xã phấn\r\n\nđấu TCQGYT. Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn thu và sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí thu trạm xá phí, không đối trừ vào kinh phí hoạt động thường xuyên của\r\n\ntrạm.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện TCQGYT của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả,\r\n\ntiến độ triển khai thực hiện TCQGYT trên địa bàn quản lý.\n\nTrên đây là nội dung Đề án thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Thái Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu\r\n\nBan chỉ đạo CSSKND tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nvà các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.",
|
| 5 |
+
"id": 108812
|
| 6 |
+
}
|