DatNguyenAIML commited on
Commit
6d1d428
·
verified ·
1 Parent(s): a5753ad

Upload folder using huggingface_hub (part 7)

Browse files
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. contexts/context_101748.json +6 -0
  2. contexts/context_101749.json +6 -0
  3. contexts/context_10175.json +6 -0
  4. contexts/context_101750.json +6 -0
  5. contexts/context_101751.json +6 -0
  6. contexts/context_101752.json +6 -0
  7. contexts/context_101753.json +6 -0
  8. contexts/context_101754.json +6 -0
  9. contexts/context_101755.json +0 -0
  10. contexts/context_101756.json +6 -0
  11. contexts/context_101757.json +6 -0
  12. contexts/context_101758.json +6 -0
  13. contexts/context_101759.json +6 -0
  14. contexts/context_10176.json +0 -0
  15. contexts/context_101760.json +6 -0
  16. contexts/context_101761.json +6 -0
  17. contexts/context_101762.json +6 -0
  18. contexts/context_101763.json +6 -0
  19. contexts/context_101764.json +6 -0
  20. contexts/context_101765.json +6 -0
  21. contexts/context_101766.json +6 -0
  22. contexts/context_101767.json +6 -0
  23. contexts/context_101768.json +6 -0
  24. contexts/context_101769.json +6 -0
  25. contexts/context_10177.json +6 -0
  26. contexts/context_101770.json +6 -0
  27. contexts/context_101771.json +6 -0
  28. contexts/context_101772.json +6 -0
  29. contexts/context_101773.json +6 -0
  30. contexts/context_101774.json +6 -0
  31. contexts/context_101775.json +6 -0
  32. contexts/context_101776.json +6 -0
  33. contexts/context_101777.json +6 -0
  34. contexts/context_101778.json +6 -0
  35. contexts/context_101779.json +6 -0
  36. contexts/context_10178.json +6 -0
  37. contexts/context_101780.json +6 -0
  38. contexts/context_101781.json +6 -0
  39. contexts/context_101782.json +6 -0
  40. contexts/context_101783.json +6 -0
  41. contexts/context_101784.json +6 -0
  42. contexts/context_101785.json +6 -0
  43. contexts/context_101786.json +6 -0
  44. contexts/context_101787.json +6 -0
  45. contexts/context_101788.json +6 -0
  46. contexts/context_101789.json +6 -0
  47. contexts/context_10179.json +6 -0
  48. contexts/context_101790.json +6 -0
  49. contexts/context_101791.json +6 -0
  50. contexts/context_101792.json +6 -0
contexts/context_101748.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-52-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-68-2014-QD-UBND-tinh-Lao-Cai-492202.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-52-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-68-2014-QD-UBND-tinh-Lao-Cai-492202",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 52/2021/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 19\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 68/2014/QĐ-UBND NGÀY 25/11/2014 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nNÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO\r\n\nĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNHLÀO CAI LẬP THÀNH TÍCH\r\n\nXUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nCán bộ công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nviên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày\r\n\n25/11/2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền\r\n\nlương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều\r\n\nvà biện phápthihành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nquy định về tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức,\r\n\nthăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về việc\r\n\nsửa đổi bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nthực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối\r\n\nvới cán bộ, công chức viên chức và người lao động; \n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ\r\n\nsung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ\r\n\nphụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định nâng bậc lương trước thời hạn\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị\r\n\nNhà nước thuộc tỉnh Lào Cai lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai\n\n1. Sửa đổi Điều 1 như sau:\n\n“Điều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy\r\n\nđịnh này quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Lào\r\n\nCai lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.\n\n2.\r\n\nĐối tượng áp dụng:\n\na)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các\r\n\nbảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ làm việc\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị\r\n\ntrấn gọi chung là cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: \n\nCán\r\n\nbộ trong các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\r\n\nthuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính quy định tại Điểm b\r\n\nKhoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính\r\n\nphủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ\r\n\ntrang; \n\nCông\r\n\nchức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương\r\n\ntheo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, bảng\r\n\nlương nhân viên thừa hành, phục vụ;\n\nCán\r\n\nbộ cấp xã xếp lương như công chức hành chính, quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều\r\n\n5 và công chức cấp xã quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một\r\n\nsố chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP).\n\nb)\r\n\nNhững người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng lương chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế mà vẫn\r\n\nthuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.\n\nc)\r\n\nNhững người làm việc theo chế độ hợp đồng\r\n\nlao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lào\r\n\nCai, có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số\r\n\n204/2004/NĐ-CP;\n\nd)\r\n\nNhững người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên\r\n\nchế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất\r\n\nđặc thù.\n\nCác\r\n\nđối tượng tại các Điểm a, b, c và d Khoản này sau đây gọi chung là cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và người lao động.\n\n3.\r\n\nQuy định này không áp dụng đối với các đối tượng sau đây\n\na)\r\n\nCán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm\r\n\nkỳ.\n\nb)\r\n\nCán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động\r\n\nquy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1\r\n\nNghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP .\n\nc)\r\n\nCông chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm\r\n\nb Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP”.\n\n2. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 như sau: \n\n“3. Không thực hiện\r\n\nhai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong\r\n\nthực hiện nhiệm vụ”.\n\n3. Sửa đổi Điều 3 như sau:\n\n“Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập\r\n\nthành tích xuất sắc.\n\n1.\r\n\nTiêu chuẩn, điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất\r\n\nsắc trong thực hiện nhiệm vụ:\n\na)\r\n\nLương hiện hưởng chưa xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch, tính đến ngày 31\r\n\ntháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn có thời gian giữ bậc lương\r\n\nhiện hưởng cộng với thời gian được nâng bậc lương sớm tối thiểu phải bằng thời\r\n\ngian để được xét nâng bậc lương thường xuyên theo quy định, cụ thể:\n\nĐối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trình độ đào tạo từ Cao đẳng\r\n\ntrở lên, được xếp lương theo bảng lương từ loại A0 trở lên, có thời gian giữ bậc\r\n\nlương hiện hưởng (tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời\r\n\nhạn) tối thiểu phải đủ 24 tháng trở lên.\n\nĐối\r\n\nvới cán bộ, công chức viên chức và người lao động có trình độ đào tạo từ Cao Đẳng,\r\n\ntrung cấp trở xuống, được xếp lương theo bảng lương từ loại B trở xuống, có thời\r\n\ngian giữ bậc lương hiện hưởng (tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc\r\n\nlương trước thời hạn) tối thiểu phải đủ 12 tháng trở lên;\n\nb)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức và người lao động có phẩm chất đạo đức chính trị,\r\n\ný thức kỷ luật tốt, chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước và Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, không mắc khuyết điểm phải xử\r\n\nlý bằng các hình thức kỷ luật trong thời gian giữ bậc lương.\n\nc)\r\n\nCán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thời gian giữ bậc lương hiện\r\n\nhưởng lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định khen thưởng, tôn vinh (bằng văn bản) mỗi năm ít nhất một trong các\r\n\nhình thức sau:\n\n-\r\n\nHuân chương các loại;\n\n-\r\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu\r\n\ntú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú; Nghệ\r\n\nnhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú;\n\n-\r\n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;\n\n- Bằng khen của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; các bộ, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương; của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh;\n\n-\r\n\nDanh hiệu thi đua: Chiến sỹ Thi đua toàn quốc; Chiến sỹ Thi đua cấp Bộ, ngành;\r\n\ncấp tỉnh; đoàn thể Trung ương; Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở;\n\n-\r\n\nGiấy khen của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh (gọi tắt\r\n\nlà sở, ngành); Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban Mặt\r\n\ntrận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh;\n\n-\r\n\nDanh hiệu Lao động tiên tiến.\n\nc)\r\n\nĐối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, ngoài việc bản thân được khen thưởng\r\n\ntrong thời gian giữ bậc, cơ quan, đơn vị mình được giao quản lý phải được cấp\r\n\ncó thẩm quyền xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\n2.\r\n\nÁp dụng nâng bậc lương trước thời hạn\n\na)\r\n\nNâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, được khen thưởng\r\n\nmột trong các hình thức sau:\n\n-\r\n\nHuân chương các loại;\n\n-\r\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân; Nhà giáo ưu\r\n\ntú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sỹ nhân dân; Nghệ sỹ ưu tú; Nghệ\r\n\nnhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú;\n\n-\r\n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;\n\n-\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ;\n\n-\r\n\nDanh hiệu Chiến sỹ Thi đua toàn quốc.\n\nb)\r\n\nNâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, được khen thưởng một\r\n\ntrong các hình thức sau:\n\n-\r\n\nBằng khen của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung\r\n\nương;\n\n-\r\n\nDanh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ ngành, tỉnh;\n\nc)\r\n\nNâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng một\r\n\ntrong các hình thức sau: \n\n- Danh hiệu: Chiến\r\n\nsỹ thi đua cấp cơ sở;\n\n- Bằng khen của Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh (áp dụng đối với Chủ tịch\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp xã).\n\nd) Nâng bậc lương\r\n\ntrước thời hạn 04 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động lập\r\n\nthành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng một trong các\r\n\nhình thức sau: \n\n- Danh hiệu: Lao\r\n\nđộng tiên tiến;\n\n- Giấy khen của\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh”.\n\nĐiều 2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng\r\n\ncụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” tại Điều 3 Quyết định số\r\n\n68/2014/QĐ-UBND 25/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định\r\n\nnâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai lập thành tích xuất\r\n\nsắc trong thực hiện nhiệm vụ; Khoản 1 Điều 5, khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a\r\n\nkhoản 4, khoản 5 Điều 6 Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh Lào Cai lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung Điều 1 bản Quy định nâng bậc lương\r\n\ntrước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các\r\n\ncơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai lập thành tích xuất sắc trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND 25/11/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nChánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n -Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n -Như Điều 4 QĐ;\r\n\n - Sở Nội vụ (03 bản);\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Lào Cai;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n -Lưu: VT, TCHC1, NC2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Xuân Trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 101748
6
+ }
contexts/context_101749.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-29-2010-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-san-xuat-cung-cap-109782.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-29-2010-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-san-xuat-cung-cap-109782",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 29/2010/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 02 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ\r\n\nTIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về sản\r\n\nxuất và tiêu thụ nước sạch;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD, ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng Hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ về sản xuất và tiêu thụ nước sạch;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD, ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng\r\n\nvề việc Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn cấp nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN, ngày 19/5/2009 của Bộ\r\n\nTài Chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn\r\n\nnguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch\r\n\ntại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 652/TTr-SXD, ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản Quy định phân cấp quản\r\n\nlý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Xây dựng, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthị xã; Chủ tịch UBND xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thảo\n\n\n\nQUY ÐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND, ngày 02/7/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh \n\nQuy định phân cấp quản lý hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước\r\n\ntập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp, khu chế xuất và\r\n\nkhu công nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nCác sở, ngành của tỉnh, Ban quản\r\n\nlý các khu công nghiệp, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã,\r\n\nUBND các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước hoặc nước\r\n\nngoài có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ\r\n\nnước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thì áp dụng Quy định này và các quy định của\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\nCHƯƠNG II\n\nTRÁCH NHIỆM CÁC SỞ,\r\n\nNGÀNH, BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP, UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, XÃ, THỊ TRẤN QUẢN\r\n\nLÝ VỀ CUNG CẤP NƯỚC \n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước\n\n1. Sở Xây dựng: là cơ quan\r\n\nchuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản\r\n\nxuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh:\n\na) Tham gia góp ý các cơ chế,\r\n\nchính sách về cấp nước đô thị và khu công nghiệp khi có yêu cầu; tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình, kế hoạch phát tri���n cấp nước đô thị và khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nb) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng\r\n\nsửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn thông tư, quyết định của ngành Xây dựng\r\n\ncó liên quan đến hoạt động cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh;\n\nc) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành Xây dựng liên quan đến\r\n\nhoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nd) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án\r\n\nquy hoạch cấp nước vùng và cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định\r\n\ncác nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng, cấp nước đô thị và giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh soạn thảo văn bản gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng cho ý kiến thỏa thuận\r\n\ntrước khi trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nđ) Tổng hợp, hướng dẫn lập quy\r\n\nhoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo\r\n\ncủa UBND tỉnh;\n\ne) Tiếp nhận hồ sơ phương án giá\r\n\nnước sạch do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp lập và có văn bản gửi Sở Tài\r\n\nchính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định và phê duyệt; kiểm tra định\r\n\nmức dự toán công tác sản xuất nước sạch do đơn vị cấp nước lập để tính phương\r\n\nán giá nước theo quy định hiện hành;\n\ng) Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\ncác đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động\r\n\ncấp nước cũng như quản lý chất lượng xây dựng công trình theo các quy định của\r\n\npháp luật về xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nh) Phối hợp với Sở Tài chính hướng\r\n\ndẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước\r\n\nsạch tại các đô thị, khu công nghiệp theo quy định hiện hành;\n\nk) Giúp UBND tỉnh theo dõi, tổng\r\n\nhợp đánh giá báo cáo tình hình triển khai thực hiện quy định này và Quy chế đảm\r\n\nbảo an toàn cấp nước theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD, ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2008 về việc Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước trên địa bàn tỉnh (Quyết\r\n\nđịnh số 16/2008/QĐ-BXD).\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (NN và PTNT): là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh:\n\na) Tham gia góp ý các cơ chế,\r\n\nchính sách về cấp nước sạch khu vực nông thôn khi có yêu cầu; tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh;\n\nb) Nghiên cứu, đề xuất Bộ NN và\r\n\nPTNT sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành\r\n\nNN và PTNT có liên quan đến hoạt động cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tây Ninh;\n\nc) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án\r\n\nquy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định\r\n\ncác nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\nTây Ninh; giúp UBND tỉnh soạn thảo và gửi hồ sơ gửi Bộ NN và PTNT cho ý kiến thỏa\r\n\nthuận trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính hướng\r\n\ndẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước\r\n\nsạch tại khu vực nông thôn theo quy định hiện hành;\n\nđ) Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành và các đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động cấp\r\n\nnước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: là cơ\r\n\nquan chuyên môn tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, trong đó\r\n\nbao gồm các dự án đầu tư phát triển cấp nước:\n\na) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế\r\n\nchính sách để tham mưu cho UBND tỉnh nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn\r\n\nđầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấp nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\nb) Giúp UBND tỉnh nắm bắt các\r\n\nthông tin từ Bộ Kế hoạch và Đ��u tư liên quan đến các dự án đầu tư phát triển cấp\r\n\nnước theo thứ tự ưu tiên đã được Chính phủ phê duyệt từ nguồn vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác để tiếp cận đề xuất xin chủ trương\r\n\ncấp trên bố trí vốn làm cơ sở lập dự án cấp nước triển khai thực hiện;\n\nc) Tham mưu bố trí kế hoạch vốn\r\n\nđể thực hiện chuẩn bị đầu tư các đồ án quy hoạch cấp nước theo chủ trương của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n4. Sở Tài chính: là cơ quan\r\n\nchuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối\r\n\nvới nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác cho đầu\r\n\ntư phát triển cấp nước:\n\na) Hướng dẫn và thực hiện việc\r\n\nquyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước do doanh nghiệp\r\n\nNhà nước thuộc quyền quản lý đầu tư xây dựng, xác định giá trị tài sản giao vốn\r\n\ncho doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; \n\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nSở NN và PTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định\r\n\ngiá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn\r\n\ntheo quy định hiện hành và tổ chức kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Thực hiện thẩm định phương án\r\n\ngiá bán nước sạch do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp lập gửi đến theo quy định\r\n\nđể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Sở Y tế: là cơ quan chuyên\r\n\nmôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe\r\n\ncộng đồng:\n\na) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Y tế sửa\r\n\nđổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành Y tế có\r\n\nliên quan đến hoạt động cấp nước; \n\nb) Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư, quyết định của ngành y tế liên quan đến\r\n\ncác hoạt động cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo quy định hiện hành;\n\nc) Chủ trì phối hợp với các sở\r\n\nvà các đơn vị liên quan khác tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. \n\n6. Cảnh sát phòng cháy chữa cháy\r\n\n(PCCC): \n\na) Kiểm định Vật tư thiết bị\r\n\nPCCC chuyên dùng (họng, trụ nước chữa cháy, lăng, vòi, đầu nối chữa cháy...)\r\n\ntrên hệ thống cấp nước PCCC theo quy định trước khi lắp đặt;\n\nb) Nhận bàn giao hệ thống các họng\r\n\ncứu hỏa và khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống cấp nước PCCC đô thị, khu\r\n\ncông nghiệp và phối hợp với các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống cấp nước PCCC\r\n\n(đơn vị cấp nước, đơn vị quản lý hạ tầng) xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ\r\n\nthống cấp nước PCCC; đồng thời phối hợp với đơn vị cấp nước trong việc dự kiến\r\n\nkế hoạch sử dụng nước cần thiết cho công tác PCCC hàng năm và xác nhận số lượng\r\n\nnước đã sử dụng cho công tác PCCC từ hệ thống cấp nước đô thị và khu công nghiệp\r\n\nlàm cơ sở thanh toán tiền sử dụng lượng nước thực tế cho đơn vị cấp nước.\n\n7. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Thực hiện việc cấp phép khai\r\n\nthác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính, Cục\r\n\nThuế tham mưu UBND tỉnh việc thu phí tài nguyên nước theo quy định;\n\nc) Quản lý việc sử dụng đất cho\r\n\nviệc xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát\r\n\ntriển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt;\n\nd) Trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp\r\n\nnước đã được phê duyệt tổ chức quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ\r\n\ncho các công trình cấp nước;\n\nđ) Thẩm định chi phí bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng khi triển khai dự án cấp nước tại các đô thị theo quy định.\n\n8. Sở Giao thông vận tải\n\na) Các đồ án quy hoạch, dự án đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống cấp\r\n\nnước có liên quan và được Sở Xây dựng xem xét, thống nhất bằng văn bản trước\r\n\nkhi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Tạo điều kiện cho đơn vị cấp\r\n\nnước chủ động khắc phục sự cố để bảo đảm an toàn cấp nước, đồng thời yêu cầu\r\n\nđơn vị cấp nước phải bảo đảm an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả mặt\r\n\nbằng theo quy định (theo hiện trạng ban đầu).\n\n9. Các Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Giáo dục và Đào tạo, Công thương, Văn hóa - Thể thao và Du lich . . .\r\n\nTrong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở\r\n\nXây dựng, Sở NN và PTNT để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước.\n\n10. UBND thị xã, thị trấn ở khu\r\n\nvực đô thị, UBND xã ở khu vực nông thôn (sau đây gọi tắt là UBND), Ban quản lý\r\n\nkhu công nghiệp\n\na) Tổ chức lựa chọn đơn vị cấp\r\n\nnước trên địa bàn do mình quản lý; trường hợp công trình cấp nước có phạm vi cấp\r\n\nnước vùng trong tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước,\r\n\ncó sự tham gia của những địa phương trong vùng cấp nước;\n\nb) Ký kết thỏa thuận thực hiện dịch\r\n\nvụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn theo nội dung được quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD.\n\nc) Phê duyệt kế hoạch phát triển\r\n\ncấp nước hàng năm và dài hạn (giai đoạn 05 năm, 10 năm và đến 20 năm) trong\r\n\nvùng phục vụ của đơn vị cấp nước do đơn vị cấp nước lập;\n\nd) Phát triển các dịch vụ cấp nước\r\n\ncho các nhu cầu sử dụng nước sạch theo địa bàn quản lý, phù hợp với sự phát triển\r\n\ncông cộng và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp nước;\n\nđ) Khi có nhu cầu về cấp nước,\r\n\nUBND, Ban quản lý khu công nghiệp lựa chọn đơn vị cấp nước (nếu đã có nhiều đơn\r\n\nvị cấp nước) hoặc thành lập mới đơn vị cấp nước (nếu chưa có đơn vị cấp nước),\r\n\nhỗ trợ, tạo điều kiện và tổ chức giám sát việc thực hiện;\n\ne) Thỏa thuận nội dung kế hoạch\r\n\ncấp nước an toàn và dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình\r\n\nquản lý, đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu\r\n\nsử dụng nước của cộng đồng;\n\ng) Triển khai thực hiện tổ chức\r\n\ngiám sát quy chế đảm bảo an toàn cấp nước của đơn vị cấp nước theo Quyết định số\r\n\n16/2008/QĐ-BXD;\n\nh) UBND, tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\ncấp nước phải xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước, có cơ chế\r\n\nkhoán, thưởng trình UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời quy định hạn mức thất thoát,\r\n\nthất thu tối đa theo Điều 6 Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN,\r\n\nngày 19/5/2009 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền\r\n\nquyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực\r\n\nnông thôn.\n\ni) Báo cáo tình hình hoạt động về\r\n\nsản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và\r\n\nbáo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và một năm (trước ngày 10 tháng\r\n\n12) về cấp nước đô thị và khu công nghiệp cho Sở Xây dựng và tình hình cấp nước\r\n\nsạch khu vực nông thôn cho Sở NN và PTNN.\n\n11. Đơn vị cấp nước\n\na) Lập phương án giá nước, điều\r\n\nchỉnh giá nước theo từng vùng phục vụ cấp nước đã được xác định, thống nhất với\r\n\nbên ký thỏa thuận cấp nước, trình UBND tỉnh xem xét quyết định;\n\nb) Lập thỏa thuận thực hiện dịch\r\n\nvụ cấp nước trình UBND thị xã, thị trấn ở khu vực đô thị, UBND xã ở khu vực\r\n\nnông thôn, Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn theo nội dung được quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và thực hiện theo Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BXD;\n\nc) Lập nội dung kế hoạch cấp nước\r\n\nan toàn, xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp theo điều\r\n\nkiện cụ thể của hệ thống cấp nước tại địa bàn mình để làm cơ sở thỏa thuận với Ủy\r\n\nban nhân dân và Ban quản lý khu công nghiệp. Nội dung của kế hoạch cấp nước an\r\n\ntoàn được quy định tại Điều 5 Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD;\n\nd) Các họng cứu hỏa phải đảm bảo\r\n\nluôn luôn có nước với áp lực tối thiểu theo tính toán của mạng lưới đường ống\r\n\nvà lắp đặt họng cứu hỏa phải được đặt theo Thông tư số 04/2009/TTLT-BXD-BCA,\r\n\nngày 10/4/2009 của Liên tịch Bộ Xây dựng - Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện việc\r\n\ncấp nước PCCC tại đô thị và khu công nghiệp. Khi nghiệm thu công tác lắp đặt họng\r\n\ncứu hỏa đưa vào khai thác sử dụng thì bàn giao cho Phòng Cảnh sát PCCC khai\r\n\nthác sử dụng; đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, bảo\r\n\nvệ hệ thống cấp nước tập trung và các họng, trụ nước PCCC được lắp đặt trên các\r\n\ntuyến ống do mình quản lý, các bể chứa nước, giếng khoan cấp nước PCCC tại các\r\n\nkhu dân cư tập trung phục vụ công tác PCCC; cùng với Phòng Cảnh sát PCCC xây dựng\r\n\nphương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước PCCC; \n\nđ) Trong trường hợp có sự cố xảy\r\n\nra trên hệ thống cấp nước, đơn vị cấp nước thông báo ngay với cơ quan quản lý\r\n\ngiao thông và có quyền chủ động khắc phục sự cố để đảm bảo an toàn cấp nước, đồng\r\n\nthời phải đảm bảo an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả lại mặt bằng\r\n\nnhư hiện trạng ban đầu;\n\ne) Cung cấp nước sạch đảm bảo\r\n\nQCVN 01:2009/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT,\r\n\nngày 17/6/2009;\n\ng) Tự tổ chức kiểm tra chất lượng\r\n\nnước theo định kỳ hàng tuần để bảo đảm nước cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng\r\n\ntheo quy định;\n\nh) Báo cáo định kỳ kết quả xét\r\n\nnghiệm mẫu nước về Sở Xây dựng, Sở NN và PTNT và Sở Y tế, trường hợp mẫu nước\r\n\nkhông đạt tiêu chuẩn quy định thì phải có trách nhiệm xử lý;\n\ni) Báo cáo tình hình hoạt động về\r\n\nsản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và\r\n\nbáo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và một năm (trước ngày 10 tháng\r\n\n12) về cấp nước đô thị và khu công nghiệp cho Sở Xây dựng và tình hình cấp nước\r\n\nsạch nông thôn cho Sở NN và PTNN.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 4: Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nSở Xây dựng và các sở, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị, xã phường, thị trấn, Ban quản lý khu công nghiệp và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Xây dựng để được hướng\r\n\ndẫn và giải quyết theo thẩm quyền, nếu vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng tham mưu\r\n\nUBND tỉnh giải quyết được kịp thời./.",
5
+ "id": 101749
6
+ }
contexts/context_10175.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1668-QD-BQP-2021-tong-ket-thi-hanh-phap-luat-ve-Phong-khong-nhan-dan-478084.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1668-QD-BQP-2021-tong-ket-thi-hanh-phap-luat-ve-Phong-khong-nhan-dan-478084",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1668/QĐ-BQP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 6\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2015-2021\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc, phòng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày\r\n\n31 tháng 5 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổng kết thi hành pháp luật về Phòng không nhân dân giai đoạn 2015-2021;\n\nTheo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng\r\n\nQuân đội nhân dân Việt Nam tại Công văn số 1235/TM-VP\r\n\nngày 04 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết\r\n\nthi hành pháp luật về Phòng không nhân dân giai đoạn 2015-2021.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên\r\n\nquan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp\r\n\nvới Bộ Quốc phòng thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam;\r\n\n - BTTM, TCCT, TCHC, TCKT, TCCNQP;\r\n\n - Quân khu: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9; BTL Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - Quân chủng PK-KQ(3);\r\n\n - Văn phòng BQP; Vụ Pháp chế BQP;\r\n\n - Lưu: VT, NC, BĐ, PC. Hien135.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nThượng tướng Phan Văn Giang\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔNG KẾT THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2015-2021\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1668/QĐ-BQP\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổng kết, đánh giá toàn diện tình\r\n\nhình và kết quả thực hiện pháp luật về Phòng không nhân dân (PKND) trong thời\r\n\ngian qua; làm rõ ưu điểm, hạn chế trong công tác PKND; biện pháp nâng cao chất\r\n\nlượng xây dựng lực lượng PKND trong tình hình mới.\n\n- Đánh giá tính thống nhất, phù hợp\r\n\ngiữa Nghị định số 74/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về PKND (Nghị định\r\n\nsố 74/2015/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật về PKND với các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật hiện hành; những kết quả đạt được và những hạn chế, làm rõ nguyên\r\n\nnhân, bài học kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo có liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ PKND; nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật PKND.\n\n- Khen thưởng các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về PKND giai\r\n\nđoạn 2015-2021.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Quá trình chuẩn bị và tiến hành tổng\r\n\nkết toàn diện, hiệu quả, thiết thực; đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh với Bộ Quốc phòng và các đơn vị trong\r\n\nQuân đội.\n\n- Nội dung tổng kết phản ánh đúng\r\n\ntình hình thực tế, khách quan, toàn diện, có số liệu chứng minh cụ thể về việc\r\n\nthi hành pháp luật PKND từ năm 2015 đến tháng 5/2021.\n\n- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu\r\n\nquả triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng và tổ chức hoạt động công\r\n\ntác PKND trong tình hình mới.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật\r\n\nPKND trên cơ sở kế thừa Nghị đ��nh số 74/2015/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hiện hành, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp\r\n\nluật; giải quyết những vấn đề bất cập chưa được quy định cụ\r\n\nthể, rõ ràng trong Nghị định; luật hóa những vấn đề đã được kiểm chứng qua thực\r\n\ntiễn triển khai, thực hiện bảo đảm xây dựng lực lượng PKND vững mạnh, đáp ứng\r\n\nyêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới\r\n\nhiện nay.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện\r\n\nnghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tổng kết thi hành pháp luật về PKND\r\n\ngiai đoạn năm 2015-2021; phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng trong chỉ đạo, tổ\r\n\nchức tổng kết thi hành pháp luật về PKND theo Kế hoạch này.\n\n- Tổ chức tổng kết đúng kế hoạch, triệt\r\n\nđể tiết kiệm, tránh lãng phí và đảm bảo tuyệt đối an toàn trong phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19.\n\nII. NỘI DUNG TỔNG\r\n\nKẾT\n\n1. Công\r\n\ntác lãnh đạo, chỉ đạo; công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, thực hiện Nghị định số 74/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về\r\n\ncông tác Phòng không nhân dân, Quyết định số 2480/QĐ-TTg ngày 30/12/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân Trung ương và\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Ban Chỉ đạo Phòng không nhân dân các\r\n\ncấp, Thông tư số 06/2016/TT-BQP ngày 23/01/2016 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 74/2015/NĐ-CP .\n\n2. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, phạm vi trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp của các bộ, ban,\r\n\nngành, cấp tỉnh, cấp huyện có liên quan đến công tác PKND.\n\n3. Đánh\r\n\ngiá sự phù hợp, thống nhất, đồng bộ giữa Nghị định số 74/2015/NĐ-CP với Hiến\r\n\npháp năm 2013, Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật hiện hành; việc hoàn thiện thể chế, chính sách phát\r\n\nluật về xây dựng, huấn luyện, đào tạo, chế độ chính sách đối với PKND, trong đó\r\n\nđánh giá:\n\n- Kết quả về tổ chức, xây dựng lực lượng\r\n\nPKND.\n\n- Kết quả huấn\r\n\nluyện, đào tạo, bồi dưỡng, diễn tập về PKND.\n\n- Kết quả hoạt động của các Ban Chỉ đạo\r\n\nPKND.\n\n- Kết quả thực hiện chế độ chính sách\r\n\nđối với PKND.\n\n4. Tổng hợp,\r\n\nđánh giá tình hình triển khai, những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, kết quả đạt\r\n\nđược, những hạn chế, bất cập, làm rõ nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm.\n\n5. Thuận\r\n\nlợi, khó khăn, vướng mắc, bất cập nguyên nhân và giải pháp trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện các nội dung, quy định của Nghị định số 74/2015/NĐ-CP , bao gồm\r\n\nnhững thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp trong công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục; thực hiện quản lý nhà nước; xây dựng kế\r\n\nhoạch, lực lượng, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng; tổ chức hoạt động; chế độ\r\n\nchính sách và công tác đảm bảo cho tổ chức hoạt động PKND, chỉ rõ nguyên nhân\r\n\nchủ quan, khách quan từ đó rút ra kinh nghiệm.\n\n6. Đề xuất, kiến nghị\n\n- Những chủ trương, giải pháp lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của Đảng và công tác phối hợp chỉ đạo của các bộ, ban, ngành Trung ương\r\n\nvề nâng cao chất lượng, hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng và phát triển lực\r\n\nlượng PKND trong tình hình hiện nay.\n\n- Những biện pháp để nâng cao hiệu quả,\r\n\nhiệu lực, tổ chức quản lý, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong xây dựng và phát\r\n\ntriển công tác PKND; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác PKND\r\n\n(nếu có).\n\n- Các nội dung kiến nghị, đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung, xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về PKND đảm bảo\r\n\nthống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành.\n\n- Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong thi hành pháp luật về PKND.\n\n(Đề cương\r\n\nbáo cáo tổng kết thi hành pháp luật về PKND giai đoạn 2015- 2021 ban hành kèm\r\n\ntheo Kế hoạch này).\n\nIII. THÀNH PHẦN\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành phần các\r\n\ncơ quan, tổ chức xây dựng báo cáo tổng kết cấp mình.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành phần các\r\n\ncơ quan, tổ chức xây dựng báo cáo tổng kết cấp mình.\n\n3. Tư lệnh\r\n\nQuân khu quyết định thành phần dự Hội nghị tổng kết; quy định các cơ quan, đơn\r\n\nvị xây dựng báo cáo tổng kết cấp quân khu.\n\n4. Bộ Quốc\r\n\nphòng xây dựng kế hoạch, quyết định thành phần dự Hội nghị\r\n\ntổng kết trực tuyến toàn quốc (có kế hoạch riêng).\n\nIV. PHƯƠNG PHÁP,\r\n\nTHỜI GIAN\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh xây dựng báo cáo tổng kết\r\n\nbằng văn bản (không tổ chức hội nghị); gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\ntrước ngày 15/7/2021.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo tổng kết bằng\r\n\nvăn bản (không tổ chức hội nghị); gửi báo cáo tổng kết về Bộ Tư lệnh Quân khu\r\n\nvà Bộ Quốc phòng trước ngày 15/8/2021.\n\n3. Cấp\r\n\nquân khu tổ chức hội nghị tổng kết hình thức trực tuyến (thực hiện nghiêm các\r\n\nquy định về phòng chống dịch Covid-19), thời gian hoàn thành trước ngày\r\n\n15/9/2021; gửi báo cáo tổng kết về Bộ Quốc phòng và Quân chủng Phòng\r\n\nkhông-Không quân trước ngày 30/9/2021.\n\n4. Bộ Quốc\r\n\nphòng chủ trì tổ chức hội nghị Tổng kết trực tuyến toàn quốc, hoàn thành trước\r\n\nngày 20/10/2021 (có kế hoạch riêng).\n\n(Trong trường hợp dịch Covid-19 diễn\r\n\nbiến phức tạp, cấp quân khu và Bộ Quốc phòng tổ chức tổng kết bằng văn bản).\n\nV. KHEN THƯỞNG\n\n1. Thành phần\n\nCác Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thi hành pháp luật\r\n\nvề PKND.\n\n2. Đối tượng\n\n- Tập thể: Các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nBộ Quốc phòng; cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Trung ương; địa phương cấp huyện,\r\n\ncấp tỉnh có thành tích xuất sắc trong thi hành pháp luật về PKND.\n\n- Cá nhân là cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức; cán bộ, chiến sĩ, thuộc lực lượng vũ trang; người lao động thuộc các tập\r\n\nthể tại khoản 1, Mục này.\n\n3. Hình thức\n\n- Các Bộ, ngành, UBND cấp huyện, UBND\r\n\ncấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng lựa chọn tập thể, cá nhân đề nghị\r\n\ncác hình thức khen thưởng, gồm:\n\n- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng.\n\n4. Đối tượng, tiêu chuẩn, số lượng\r\n\nvà hồ sơ, thủ tục khen thưởng\n\nTổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân\r\n\nViệt Nam hướng dẫn khen thưởng, phối hợp với Ban Thi đua khen thưởng Trung ương\r\n\nđể xét chọn, đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong thi hành pháp luật về PKND.\n\nVI. KINH PHÍ BẢO ĐẢM\r\n\nTỔNG KẾT\n\n1. Các địa\r\n\nphương: Sử dụng ngân sách địa phương.\n\n2. Các\r\n\nđơn vị Quân đội: Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc\r\n\nphòng vào nhiệm vụ tổng kết và khen thưởng thành tích trong thi hành pháp luật\r\n\nvề PKND giai đoạn 2015-2021.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ Quốc\r\n\nphòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, UBND cấp tỉnh và các cơ\r\n\nquan có liên quan giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổng kết thi hành pháp luật\r\n\nvề PKND giai đoạn 2015-2021.\n\n2. Đề nghị\r\n\nUBND cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 31/5/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc tổng kết thi hành pháp luật về Phòng không nhân dân giai đoạn\r\n\n2015-2021.\n\n3. Các\r\n\nquân khu tổ chức, thực hiện tổng kết; các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức\r\n\nrà soát các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo có liên quan đến\r\n\ncông tác PKND, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình kiến nghị, đề xuất.\n\n4. Tổng cục\r\n\nChính trị chủ trì, phối hợp với Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan liên quan hướng\r\n\ndẫn công tác khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.\n\n5. Thủ\r\n\ntrưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Thủ tr��ởng Tổng cục Chính trị\r\n\ndự, chỉ đạo hội nghị tổng kết thi hành pháp luật về PKND giai đoạn 2015-2021.\n\nNhận được Kế hoạch này đề nghị UBND tỉnh;\r\n\ncác quân khu, cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch tổng kết, báo cáo Bộ Quốc\r\n\nphòng và tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO\n\nTỔNG KẾT THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2015-2021\n\n(Kèm theo Quyết định số 1668/QĐ-BQP\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2021\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nPhần thứ nhất\n\nKẾT QUẢ THI HÀNH LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN\r\n\nDÂN\n\n(Đánh\r\n\ngiá khái quát, ngắn, gọn chưa cần thể hiện số liệu)\n\nI. ĐẶC ĐIỂM TÌNH\r\n\nHÌNH\n\n(Khái quát tình hình chung và những\r\n\nđặc điểm nổi bật tác động đến kết quả triển khai thi hành pháp luật về phòng\r\n\nkhông nhân dân).\n\nII. ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ TRIỂN KHAI THI HÀNH PHÁP LUẬT VÈ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN\n\n1. Kết quả đạt được\n\na) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo; công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Nghị định\r\n\nsố 74/2015/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.\n\nb) Công tác tham mưu, đề xuất ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 74/2015/NĐ-CP ; việc phối kết hợp của các Bộ, ngành Trung ương, chính\r\n\nquyền địa phương trong việc triển khai, thực hiện công tác Phòng không nhân dân\r\n\n(PKND) thuộc chức trách nhiệm vụ được giao.\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, phạm\r\n\nvi trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương có liên quan đến xây dựng và phát triển lực lượng\r\n\nPKND.\n\nd) Nhận thức, trách nhiệm của hệ thống\r\n\nchính trị, đảng viên và nhân dân về công tác PKND, kết quả công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục các văn bản pháp luật về PKND.\n\nđ) Mối quan hệ, thống nhất giữa Nghị\r\n\nđịnh số 74/2015/NĐ-CP với các luật và văn bản pháp lý khác có liên quan.\n\n2. Hạn\r\n\nchế\n\na) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo; tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục về PKND.\n\nb) Thực hiện quản lý Nhà nước về\r\n\nPKND.\n\nc) Xây dựng kế hoạch, lực lượng, đào\r\n\ntạo, huấn luyện, bồi dưỡng PKND.\n\nd) Tổ chức hoạt động PKND.\n\nđ) Chế độ chính sách và công tác đảm\r\n\nbảo cho tổ chức hoạt động phòng không nhân dân.\n\n3. Nguyên nhân\n\na) Nguyên nhân khách quan.\n\nb) Nguyên nhân chủ quan.\n\nc) Kinh nghiệm.\n\n4. Đánh giá chung\n\n\r\n\n Phần\r\n\nthứ hai\n\nTÁC ĐỘNG, VƯỚNG MẮC, BẤT CẬP TRONG THI\r\n\nHÀNH PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN\n\nI. TÁC ĐỘNG CỦA\r\n\nCÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ PKND\n\nĐánh giá khái quát tác động của các\r\n\nvăn bản pháp luật về PKND đến: Quốc phòng, an ninh; văn hóa, xã hội; kinh tế;\r\n\npháp luật.\n\nII. VƯỚNG MẮC BẤT\r\n\nCẬP (đây là phần trọng\r\n\ntâm)\n\n1. Vướng mắc, bất cập trong Nghị định\r\n\nsố 74/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về PKND và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\n2. Vướng mắc, bất cập do sự phát triển\r\n\nvề kinh tế, văn hóa, xã hội, tình hình nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.\n\nPhần thứ ba\n\nKIẾN NGHỊ, ĐỀ NGHỊ\n\n(Đây\r\n\nlà phần trọng điểm cần tập trung nghiên cứu để kiến nghị đề xuất)\n\n1. Đề xuất chủ trương, giải pháp lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo của Đảng.\n\n2. Các giải pháp để nâng cao hiệu quả,\r\n\nhiệu lực quản lý nhà nước về PKND trong tình hình mới.\n\n3. Đề xuất các nội dung cần quy định\r\n\ntrong hệ thống văn bản pháp luật PKND, tập trung vào một số vấn đề cơ bản sau\r\n\nđây:\n\na) Vị trí, chức năng; nguyên tắc tổ\r\n\nchức hoạt động; nội dung công tác PKND; cơ cấu tổ chức PKND, nhất là đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, các công trình năng lượng, các doanh nghiệp...\n\nb) Thời gian, chương trình, nội dung huấn\r\n\nluyện lực lượng chuyên môn PKND và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng về PKND.\n\nc) Cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy\r\n\nđiều hoạt động của lực lượng PKND.\n\nd) Chế độ chính sách đối với lực lượng\r\n\ntham gia công tác PKND.\n\n4. Giải pháp tổ chức thi hành.\n\n5. Đề xuất, kiến nghị khác.\n\n\n\nLưu ý:\r\n\nBáo cáo tổng kết phải kèm theo phụ lục phản ánh số liệu kết quả thi hành pháp\r\n\nluật về PKND, gồm các phụ lục sau:\n\nPhụ lục 1. Các văn bản lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo về PKND.\n\nPhụ lục 2. Kết quả thành lập, nền nếp hoạt động của Ban Chỉ đạo PKND.\n\nPhụ lục 3. Kết quả công tác tuyên truyền, bồi dưỡng kiến thức PKND.\n\nPhụ lục 4. Kết quả công tác xây dựng kế hoạch PKND.\n\nPhụ lục 5. Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ phòng không.\n\nPhụ lục 6. Tổ chức lực lượng đánh địch xâm nhập, tiến công đường không\n\nPhụ lục 7. Kết quả xây dựng lực lượng chuyên môn PKND.\n\nPhụ lục 8. Kết quả huấn luyện lực lượng chuyên trách PKND.\n\nPhụ lục 9. Kết quả bồi dưỡng lực lượng chuyên môn PKND.\n\nPhụ lục 10. Kết quả công tác luyện tập, diễn tập PKND.\n\nPhụ lục 11. Kết quả kiểm tra PKND.\n\nPhụ lục 12. Hệ thống công trình trú ẩn, phòng tránh, sơ tán PKND.\n\nPhụ lục 13. Hệ thống công sự trận địa, báo động PKND.\n\nPhụ lục 14. Ngân sách bảo đảm cho công tác PKND.\n\n(Số liệu tính từ năm 2015 đến\r\n\ntháng 6/2021, có mẫu phụ lục kèm theo)",
5
+ "id": 10175
6
+ }
contexts/context_101750.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-188-KH-UBND-kien-toan-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-pho-bien-phap-luat-An-Giang-2016-314603.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-188-KH-UBND-kien-toan-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-pho-bien-phap-luat-An-Giang-2016-3",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 188/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 13 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\n“CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁC PHỔ\r\n\nBIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC” NĂM\r\n\n2016\n\nCăn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4\r\n\nnăm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực\r\n\nhiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương\r\n\nĐảng (khóa XI); Thực hiện Kế hoạch số 822/KH-ĐA2 ngày 21 tháng 3 năm 2016 của\r\n\nBan Chỉ đạo Đề án (Bộ Tư pháp) về việc thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nđáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” năm 2016, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án với các nội dung như sau:\n\nI- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nâng cao chất lượng nguồn nhân\r\n\nlực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; đảm bảo đủ về số lượng, có\r\n\nphẩm chất năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực tiễn.\n\n- Kế thừa và phát huy những kết\r\n\nquả đạt được; khắc phục tồn tại, hạn chế khi triển khai Đề án trong thời gian\r\n\nqua.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nthực hiện, đảm bảo thời gian hoàn thành đúng tiến độ mục tiêu đề ra.\n\n- Các hoạt động triển khai thực\r\n\nhiện Đề án phải bám sát nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật, nhiệm vụ chính trị, đảm bảo tính khoa học, khả thi, có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm.\n\nII- NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật, kỹ năng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao năng lực cho các\r\n\nnhóm đối tượng thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật\n\n1.1. Tổ chức 05 Hội nghị tập huấn văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật mới cho lực lượng báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên trong hệ thống\r\n\ncông đoàn, cán bộ pháp chế thuộc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Trưởng,\r\n\nPhó phòng Tư pháp cấp huyện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Lao động tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 01, tháng 4, tháng 7, tháng\r\n\n9 và tháng 12 năm 2016.\n\n1.2. Tổ chức 02 lớp tập huấn kiến thức pháp luật mới,\r\n\nkỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ giáo viên dạy giáo dục công\r\n\ndân, pháp luật trong nhà trường.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 6, tháng 7 năm 2016.\n\n1.3. Tổ chức 05 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải cho\r\n\nlực lượng hòa giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 4 năm 2016.\n\n1.4. Tổ chức 02 lớp bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật mới cho cán bộ Hội Phụ nữ các cấp.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 7, tháng 8 năm 2016.\n\n1.5. Tổ chức 4 lớp tập huấn kiến thức pháp luật cho\r\n\nđồng bào dân tộc.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 6, tháng 7 năm 2016.\n\n1.5. Tổ chức từ 01 đến 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Tư\r\n\npháp cơ sở cho cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2016.\n\n2. Triển khai các hoạt động\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\n2.1. Tổ chức các buổi tọa\r\n\nđàm, biểu diễn tình huống pháp luật (ghi hình, phát trên sóng truyền hình), tư\r\n\nvấn pháp luật (phát thanh trực tiếp) nhằm phổ biến các quy định pháp luật về\r\n\nbầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, pháp luật đất\r\n\nđai, hôn nhân và gia đình, an toàn giao thông...\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang.\n\n- Thời gian thực hiện:\n\n+ Tọa đàm giới thiệu pháp luật\r\n\nvề bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân: Tháng 4 năm 2016.\n\n+ Ghi hình các tình huống pháp\r\n\nluật, phát trên sóng truyền hình: Mỗi tháng từ 01 đến 02 kỳ.\n\n+ Tư vấn pháp luật (phát thanh\r\n\ntrực tiếp): Mỗi tháng 01 kỳ.\n\n2.2. Triển khai các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua hệ thống báo hình, báo điện tử,\r\n\nĐài truyền thanh cơ sở.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp,\r\n\nBáo An Giang, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n3. Biên soạn và phát hành\r\n\ntài liệu pháp luật\n\n3.1. Tiếp nhận và phân phối các\r\n\ntài liệu pháp luật do các Bộ, ngành trung ương phát hành.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các Sở,\r\n\nBan, ngành, đoàn thể có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Ngay khi\r\n\ntiếp nhận tài liệu.\n\n3.2. Biên soạn và phân phối Sổ\r\n\ntay pháp luật về hòa giải ở cơ sở; Sổ tay pháp luật dành cho đồng bào dân tộc.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 4,\r\n\ntháng 5 năm 2016.\n\n3.3. Biên soạn các loại tờ\r\n\nbướm, sách nhỏ tuyên truyền, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật như:\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ luật Hình sự,\r\n\nLuật Tố tụng hành chính, pháp luật về bình đẳng giới, an toàn giao thông...\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện:\n\n+ Đối với việc biên soạn tờ\r\n\nbướm tuyên truyền Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Bầu cử đại biểu\r\n\nQuốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân: Tháng 3, tháng 4 năm 2016.\n\n+ Đối với các loại tờ bướm còn\r\n\nlại: Thường xuyên.\n\n4. Báo cáo tổng kết tình\r\n\nhình thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\ntrong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển\r\n\ncủa đất nước” giai đoạn 2013 – 2016\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở,\r\n\nBan, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 9\r\n\nnăm 2016.\n\nIII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp là cơ quan tham\r\n\nmưu, đầu mối phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố căn cứ điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ theo Kế hoạch\r\n\nđề ra.\n\n3. Trong quá trình thực Kế\r\n\nhoạch này, các Sở, Ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố có trách nhiệm thông tin, báo cáo trước ngày 05 tháng 9 năm 2016\r\n\nđể Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\n",
5
+ "id": 101750
6
+ }
contexts/context_101751.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-77-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-nganh-thong-tin-va-truyen-thong-Ha-Nam-411761.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-77-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-nganh-thong-tin-va-truyen-thong-Ha-Nam-411761",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 77/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 09\r\n\n tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nNGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Đông\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nTỈNH\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết (ngày)\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC BƯU CHÍNH\n\n1\n\nCấp giấy phép bưu chính nội\r\n\n tỉnh\n\n10\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n10.750.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n bưu chính nội tỉnh\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nTrường hợp mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ nội tỉnh: 2.750.000 đ\r\n\n Trường hợp thay đổi các nội dung khác trong giấy phép: 1.500.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n3\n\nCấp lại giấy phép bưu chính\r\n\n nội tỉnh khi hết hạn\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n10.750.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n4\n\nCấp lại giấy phép bưu chính\r\n\n nội tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n1.250.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n5\n\nCấp văn bản xác nhận văn bản\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n+ Phí thẩm định cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính nội tỉnh:\r\n\n 1.250.000 đ/lần\n\n+ Phí thẩm định cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối\r\n\n với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính\r\n\n được thành lập theo pháp luật Việt Nam: 1.000.000đ/lần\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n6\n\nCấp lại văn bản xác nhận\r\n\n thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n1.250.000 đ\n\nLuật Bưu chính số 49/2010/QH12;\n\nNghị định số 47/2011/NĐ- CP;\n\nThông tư số 291/2016/TT- BTC\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\nII. LĨNH VỰC PHÁT THANH -\r\n\n TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n1\n\nCấp đăng ký thu tín hiệu\r\n\n truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n06\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 06/2016/NĐ- CP;\n\nThông tư số 19/2016/TT- BTTTT\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n04\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 06/2016/NĐ- CP;\n\nThông tư số 19/2016/TT- BTTTT\n\n3\n\nCấp giấy phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\n06\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n4\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n5\n\nGia hạn giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n6\n\nCấp lại giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n7\n\nThông báo thay đổi chủ sở\r\n\n hữu; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép\r\n\n thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\n8\n\nThông báo thay đổi địa chỉ\r\n\n trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ của\r\n\n doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n9\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ\r\n\n chức của doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng do chia tách,\r\n\n hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\r\n\n thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có\r\n\n phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n10\n\nThông báo thay đổi phương\r\n\n thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được phê duyệt\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n11\n\nThông báo thay đổi tên miền\r\n\n khi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện tử (trên Internet),\r\n\n kênh phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động); thể loại trò chơi\r\n\n (G2, G3, G4); thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ\r\n\n trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n12\n\nThông báo thay đổi cơ cấu tổ\r\n\n chức của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng\r\n\n do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật\r\n\n về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn\r\n\n (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ- CP;\n\nNghị định số 27/2018/N��- CP\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP;\n\nIII. LĨNH VỰC BÁO CHÍ\n\n1\n\nTrưng bày tranh, ảnh và các\r\n\n hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ\r\n\n chức nước ngoài\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 88/2012/NĐ- CP;\n\nThông tư số 04/2014/TT- BTTTT\n\n2\n\nCấp giấy phép xuất bản bản\r\n\n tin (địa phương)\n\n10\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH 13;\n\nThông tư số 48/2016/TT- BTTTT\n\n3\n\nThay đổi nội dung ghi trong\r\n\n giấy phép xuất bản bản tin (địa phương)\n\n04\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH 13;\n\nThông tư số 48/2016/TT- BTTTT\n\n4\n\nCho phép họp báo (trong nước)\n\nKhông có\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH 13\n\n5\n\nCho phép họp báo (nước ngoài)\n\n02\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Báo chí số 103/2016/QH 13;\n\nNghị định số 88/2012/NĐ- CP;\n\nThông tư số 04/2014/TT- BTTTT\n\nIV. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN\r\n\n VÀ PHÁT HÀNH\n\n1\n\nCấp giấy phép xuất bản tài\r\n\n liệu không kinh doanh\n\n07\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn.\n\n+ Tài liệu dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút.\n\n+Tài liệu dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT;\n\nThông tư số 214/2016/TT- BTC\n\n2\n\nCấp giấy phép hoạt động in\r\n\n xuất bản phẩm\n\n04\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n3\n\nCấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n in xuất bản phẩm\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT-BTTTT;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n4\n\nCấp đổi giấy phép hoạt động\r\n\n in xuất bản phẩm\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ- CP\n\n5\n\nCấp giấy phép in gia công\r\n\n xuất bản phẩm cho nước ngoài\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT\n\n6\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất\r\n\n bản phẩm không kinh doanh\n\n07\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\n50.000 đồng/hồ sơ\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT;\n\nThông tư số 214/2016/TT- BTC\n\n7\n\nCấp giấy phép tổ chức triển\r\n\n lãm, hội chợ xuất bản phẩm\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ- CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT\n\n8\n\nĐăng ký hoạt động phát hành\r\n\n xuất bản phẩm\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nLuật Xuất bản số 19/2012/QH13;\n\nNghị định số 195/2013/NĐ-CP;\n\nThông tư số 23/2014/TT- BTTTT\n\n9\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\n05\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n10\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n11\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n12\n\nThay đổi thông tin đăng ký\r\n\n hoạt động cơ sở in\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n13\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n14\n\nChuyển nhượng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\n03\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ- CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ- CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nHUYỆN\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết (ngày)\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC PHÁT THANH -\r\n\n TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n05\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ-CP\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ-CP\n\n3\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ-CP\n\n4\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP;\n\nNghị định số 27/2018/NĐ-CP;\n\nNghị định số 150/2018/NĐ-CP\n\nII. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN\r\n\n VÀ PHÁT HÀNH\n\n1\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch\r\n\n vụ photocopy\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ-CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n2\n\nThay đổi thông tin khai báo\r\n\n hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\n02\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện/TP\n\nKhông\n\nNghị định số 60/2014/NĐ-CP;\n\nNghị định số 25/2018/NĐ-CP;\n\nThông tư số 03/2015/TT- BTTTT\n\n",
5
+ "id": 101751
6
+ }
contexts/context_101752.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-06-2020-NQ-HDND-thu-phi-le-phi-thuoc-tham-quyen-quyet-dinh-Hoi-dong-Ha-Noi-447524.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-06-2020-NQ-HDND-thu-phi-le-phi-thuoc-tham-quyen-quyet-dinh-Hoi-dong-Ha-Noi-447524",
4
+ "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2020/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 15\n\n(Từ\r\n\nngày 06/7/2020 đến ngày 07/7/2020)\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số\r\n\n20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về\r\n\nlệ phí trước bạ; Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28/6/2020 của Chính phủ quy định\r\n\nmức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 05 năm 2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải;\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai\r\n\nthác khoáng sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 229/2016/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết\r\n\nthu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu giải trình số 180/BC-UBND\r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận và kết\r\n\nquả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố (Có danh mục các khoản\r\n\nphí, lệ phí kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố\n\n1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Tăng cường kiểm tra việc quản lý,\r\n\nsử dụng nguồn thu phí, lệ phí để lại cho các đơn vị thu đảm bảo sử dụng hiệu quả,\r\n\nđúng mục đích; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.\n\n3. Tiếp tục xây dựng đủ các khoản\r\n\nphí, lệ phí theo quy định. Rà soát những khoản phí, lệ phí đang thực hiện bất hợp\r\n\nlý và những khoản phí, lệ phí thay đổi do chính sách của các Bộ, ngành Trung\r\n\nương; nghiên cứu Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính -\r\n\nngân sách đặc thù đối với thành phố Hà Nội để kịp thời trình Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố quyết định theo thẩm quyền.\n\n4. Tổ chức thực hiện tốt công tác\r\n\ntuyên truyền, tạo sự đồng thuận của Nhân dân trong thực hiện thu phí, lệ phí.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị quyết này thay thế các Nghị\r\n\nquyết sau của Hội đồng nhân dân Thành phố:\n\nNghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n06/12/2016 của Hội đồng nhân dân Thành phố;\n\nNghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n03/7/2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố;\n\nNghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n05/12/2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố;\n\nNghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n05/12/2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, trường\r\n\nhợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\n4. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành\r\n\nphố phối hợp tuyên truyền, tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 07/7/2020 và có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01/8/2020./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ QH;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban công tác đại biểu thuộc UBTVQH;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Tổng cục Thuế;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - TT HĐND UBND, UBMTTQ Thành phố;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội Hà Nội;\r\n\n - Đại biểu HĐND Thành phố;\r\n\n - Các Ban Đảng TU, VP TU;\r\n\n - VP HĐND TP, VP UBND TP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Cổng GTĐT TP, Công báo TP;\r\n\n - Trang web của HĐND TP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n \n\nDANH MỤC\n\nCÁC KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nA. CÁC KHOẢN\r\n\nPHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND CẤP TỈNH THEO QUY ĐỊNH TẠI\r\n\nDANH MỤC BAN HÀNH KÈM THEO LUẬT PHÍ VÀ LỆ PHÍ\n\n1. Lệ phí đăng\r\n\nký cư trú\n\na. Đối tượng nộp:\n\nNgười đăng ký, quản lý cư trú khi thực\r\n\nhiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp\r\n\nluật về cư trú (trừ các trường hợp miễn, không thu lệ phí tại điểm b Điều này).\n\nb. Đối tượng miễn, không thu lệ\r\n\nphí:\n\n- Không thu lệ phí đối với trường hợp:\n\n+ Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt\r\n\nsĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.\n\n+ Con dưới 18 tuổi của thương binh.\n\n+ Hộ nghèo.\n\n+ Công dân thuộc xã, thị trấn vùng\r\n\ncao theo quy định của Ủy ban dân tộc.\n\n+ Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã\r\n\ncó điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n+ Trẻ em dưới 15 tuổi. Trường hợp khó\r\n\nxác định là người dưới mười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng\r\n\nminh được là người dưới mười lăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh...\n\n+ Người cao tuổi (là công dân Việt\r\n\nNam từ đủ 60 tuổi trở lên có thẻ người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật\r\n\nngười cao tuổi).\n\n+ Người khuyết tật.\n\n+ Người có công với cách mạng.\n\n- Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp\r\n\nmới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ\r\n\nkhẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú\r\n\ncó thời hạn.\n\nc. Mức thu\r\n\nlệ phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/lần\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu\n\nCác\r\n\n quận và các phường\n\nKhu\r\n\n vực khác\n\n1\n\nĐăng ký thường trú, đăng ký tạm trú\r\n\n cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.\n\n15.000\n\n8.000\n\n2\n\nCấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu,\r\n\n sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân.\n\n20.000\n\n10.000\n\n3\n\nĐiều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ\r\n\n khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ\r\n\n do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ\r\n\n hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú\n\n10.000\n\n5.000\n\nd. Tổ chức\r\n\nthu lệ phí:\n\n- Đăng ký thường trú: Công an quận,\r\n\nhuyện và thị xã.\n\n- Đăng ký tạm trú: Công an phường,\r\n\nxã, thị trấn.\n\ne. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu lệ phí nộp 100% số phí\r\n\nthu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo\r\n\ndự toán được duyệt hàng năm.\n\n2. Lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nChủ đầu tư các công trình xây dựng mới,\r\n\ncải tạo, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo khi được các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.\n\nb. Mức thu lệ phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/lần\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\n1\n\nCấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của\r\n\n nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)\n\n75.000\n\n2\n\nCấp mới đối với công trình khác\n\n150.000\n\n3\n\nGia hạn giấy phép xây dựng\n\n15.000\n\nc. Tổ chức thu lệ phí:\n\n- Sở Xây dựng thu đối với những trường hợp thuộc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền\r\n\nđược UBND Thành phố giao.\n\n- UBND quận, huyện, thị xã và cấp xã\r\n\nthu đối với những trường hợp do UBND quận, huyện, thị xã và UBND cấp xã cấp giấy\r\n\nphép xây dựng theo thẩm quyền phân cấp của UBND thành phố.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu lệ phí nộp 100% số phí\r\n\nthu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo\r\n\ndự toán được duyệt hàng năm.\n\n3. Lệ phí đăng\r\n\nký kinh doanh\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nCác tổ chức, nhóm cá nhân, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh (ĐKKD) bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã\r\n\n(bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm\r\n\nkinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) phải nộp lệ phí đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nCác tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp\r\n\nthông tin về đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\nKhông thu lệ phí cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ\r\n\ncông tác quản lý nhà nước.\n\nb. Mức thu lệ phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\n1\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n100.000\n\n+ Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n200.000\n\n \n\n+ Hộ kinh doanh\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n100.000\n\n2\n\nChứng nhận đăng ký thay đổi nội\r\n\n dung đăng ký kinh doanh.\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần thay đổi\n\n30.000\n\n \n\n+ Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,\r\n\n ván phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã.\n\nĐồng/1 lần thay đổi\n\n30.000\n\n \n\n+ Hộ kinh doanh\n\nĐồng/1 lần thay đổi\n\n100.000\n\n3\n\nCấp bản sao giấy chứng nhận\r\n\n ĐKKD, giấy chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD\n\nĐồng/1 bản\n\n3.000\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n+ Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n30.000\n\n \n\n+ Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n30.000\n\n \n\n+ Hộ kinh doanh\n\nĐồng /1 lần cấp\n\n100.000\n\n5\n\nCung cấp thông tin về đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\nĐồng /1 lần cung cấp\n\n15.000\n\n* Không thu lệ phí đối với trường hợp\r\n\nđiều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số\r\n\nnhà.\n\nc. Tổ chức thu lệ phí:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà\r\n\nNội: Đối với Liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh\r\n\ndoanh của Liên hiệp hợp tác xã.\n\n- Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị\r\n\nxã: Đối với Hộ kinh doanh; Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm\r\n\nkinh doanh của Hợp tác xã.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu lệ phí nộp 100% số phí\r\n\nthu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo\r\n\ndự toán được duyệt hàng năm.\n\n4. Lệ phí cấp giấy\r\n\nphép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nNgười sử dụng lao động khi làm thủ tục\r\n\nđể cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp và cấp lại giấy phép lao động cho\r\n\nngười nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hà Nội.\n\nb. Mức thu\r\n\nlệ phí:\n\n- Cấp mới giấy phép lao động: 400.000\r\n\nđồng/1 giấy phép.\n\n- Cấp lại giấp phép lao động: 300.000\r\n\nđồng/1 giấy phép.\n\nTrường hợp người sử dụng lao động gửi\r\n\nhồ sơ cấp lại giấy phép lao động qua mạng (dịch vụ công mức 3): 250.000 đồng/1\r\n\ngiấy phép.\n\nc. Tổ chức thu lệ phí:\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nCơ quan thu lệ phí nộp 100% số lệ phí\r\n\nthu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho việc thu lệ phí được cấp theo dự\r\n\ntoán được duyệt hàng năm.\n\n5. Lệ phí cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\na. Đối tượng nộp, miễn nộp lệ\r\n\nphí:\n\n- Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n- Đối tượng miễn nộp:\n\n+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nđối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số\r\n\n88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu\r\n\nlực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.\n\n+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối\r\n\nvới hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, hộ nghèo.\n\nTrường hợp hộ gia đình, cá nhân tại\r\n\ncác quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc\r\n\nthành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì\r\n\nkhông được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.\n\nb. Mức thu lệ phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\nCá\r\n\n nhân, hộ gia đình\n\nTổ\r\n\n chức\n\nCác\r\n\n phường thuộc quận, thị xã\n\nKhu\r\n\n vực khác\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận mới\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có\r\n\n quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)\n\nĐồng/\r\n\n giấy\n\n25.000\n\n10.000\n\n100.000\n\n \n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nĐồng/\r\n\n giấy\n\n100.000\n\n50.000\n\n500.000\n\n2\n\nCấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại\r\n\n do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có\r\n\n quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)\n\nĐồng/\r\n\n lần\n\n20.000\n\n10.000\n\n50.000\n\n \n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất\n\nĐồng/\r\n\n lần\n\n50.000\n\n25.000\n\n50.000\n\n3\n\nChứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai\n\nĐồng/\r\n\n lần\n\n28.000\n\n14.000\n\n30.000\n\n4\n\nTrích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính\n\nĐồng/\r\n\n văn bản\n\n15.000\n\n7.000\n\n30.000\n\n* Không thu lệ phí đối với trường hợp\r\n\nđiều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số\r\n\nnhà.\n\nc. Tổ chức thu lệ phí:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu lệ phí nộp 100% số phí\r\n\nthu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo\r\n\ndự toán được duyệt hàng năm.\n\n6. Lệ phí hộ tịch\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nCá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền giải quyết các công việc về Hộ tịch theo quy định của pháp luật (Trừ các\r\n\ntrường hợp được miễn nộp lệ phí theo quy định tại điểm b Điều này).\n\nb. Đối tượng miễn:\n\n- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia\r\n\nđình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;\n\n- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn,\r\n\ngiám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.\n\nc. Mức thu lệ phí:\n\n- Đối với các việc đăng ký hộ tịch\r\n\nthuộc thẩm quyền của UBND cấp xã:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh không đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n2\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n3\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n4\n\nĐăng ký khai tử không đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n5\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n6\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n7\n\nNhận cha, mẹ, con\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n10.000\n\n8\n\nThay đổi, cải chính hộ tịch cho người\r\n\n chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n9\n\nBổ sung hộ tịch cho công dân Việt\r\n\n Nam cư trú trong nước\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n10\n\nCấp giấy xác nhận tình trạng hôn\r\n\n nhân\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n3.000\n\n11\n\nXác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch\r\n\n các việc hộ tịch khác\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n12\n\nĐăng ký hộ tịch khác\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n5.000\n\n- Các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm\r\n\nquyền UBND cấp huyện:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu lệ phí\n\n1\n\nĐăng ký kết hôn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n1.000.000\n\n2\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n1.000.000\n\n3\n\nĐăng ký khai sinh không đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n4\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n5\n\nĐăng ký khai sinh cho người đã có hồ\r\n\n sơ, giấy tờ cá nhân\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n6\n\nĐăng ký khai tử không đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n7\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n8\n\nThay đổi, cải chính hộ tịch cho người\r\n\n từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n9\n\nXác định lại dân tộc\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n10\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch\r\n\n có yếu tố nước ngoài\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n11\n\nĐăng ký hộ tịch khác\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n12\n\nNhận cha, mẹ, con\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n1.000.000\n\n13\n\nGhi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n14\n\nĐăng ký khai sinh đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n15\n\nĐăng ký khai tử đúng hạn\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n25.000\n\n16\n\nĐăng ký giám hộ\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\n17\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ\n\nĐồng/1\r\n\n việc\n\n50.000\n\nd. Cơ quan thu lệ phí:\n\n- UBND cấp xã.\n\n- UBND cấp huyện.\n\ne. Quản lý sử dụng:\n\nCơ quan thu lệ phí nộp 100% số lệ phí\r\n\nthu được vào ngân sách nhà nước, chi phí cho việc thu lệ phí được cấp theo dự\r\n\ntoán được duyệt hàng năm.\n\n7. Phí thư viện\n\na. Đối tượng nộp:\n\nCác cá nhân làm thẻ đọc, thẻ mượn tài\r\n\nliệu của Thư viện trực thuộc thành phố; các quận, huyện và thị xã.\n\nb. Đối tượng miễn, giảm phí:\n\n- Đối tượng miễn phí: Người khuyết tật\r\n\nđặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật người khuyết tật.\n\n- Đối tượng giảm 50% ph��:\n\n+ Các đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số\r\n\n170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng\r\n\nthụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi\r\n\nhưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần\r\n\ncó giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.\n\n+ Người khuyết tật nặng theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.\n\n+ Trẻ em dưới 15 tuổi. Trường hợp khó\r\n\nxác định là người dưới mười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng\r\n\nminh được là người dưới mười lăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh...\n\n+ Người cao tuổi (là công dân Việt\r\n\nNam từ đủ 60 tuổi trở lên có thẻ người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật\r\n\nngười cao tuổi).\n\nTrường hợp người thuộc 2 hoặc 3 trường\r\n\nhợp nêu trên thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.\n\nc. Mức thu:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThư\r\n\n viện thành phố\n\nCác\r\n\n thư viện quận, huyện và thị xã\n\n1\n\nPhí thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng/thẻ/năm\n\n20.000\n\n10.000\n\n \n\n \n\nĐồng/thẻ/quý\n\n8.000\n\n4.000\n\n2\n\nPhí sử dụng phòng đọc đa phương tiện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐồng/thẻ/năm\n\n40.000\n\n20.000\n\n \n\n \n\nĐồng/thẻ/quý\n\n15.000\n\n8.000\n\nd. Tổ chức thu phí:\n\n- Thư viện thuộc thành phố.\n\n- Các thư viện quận, huyện, thị xã.\n\ne. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước\r\n\n10%; được để lại 90% trên tổng số phí thu được.\n\n8. Phí bình tuyển,\r\n\ncông nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống\n\na. Đối tượng nộp:\n\n- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu được\r\n\ncông nhận cây mẹ, cây đầu dòng, phải nộp phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây\r\n\nđầu dòng khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.\n\n- Các Chủ vườn giống cây lâm nghiệp,\r\n\nchủ rừng giống có nhu cầu được công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống\r\n\nphải nộp phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp,\r\n\nrừng giống khi nộp hồ sơ xin bình tuyển.\n\nb. Mức thu phí:\n\n- Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ,\r\n\ncây đầu dòng:\n\n+ Đối với cây ăn quả: 1.500.000 Đồng/\r\n\n01 lần bình tuyển, công nhận.\n\n+ Đối với cây lâm nghiệp: 1.000.000 Đồng/01\r\n\nlần bình tuyển, công nhận.\n\n- Đối với bình tuyển, công nhận vườn\r\n\ngiống cây lâm nghiệp, rừng giống: 3.000.000đ/01 lần bình tuyển, công nhận.\n\nc. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nĐơn vị thu nộp 100% số phí thu được\r\n\nvào ngân sách nhà nước, các khoản chi phí liên quan đến công tác bình tuyển và\r\n\nthu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n9. Phí khai thác\r\n\nvà sử dụng tài liệu đất đai\n\na. Đối tượng nộp và không phải\r\n\nnộp phí:\n\n- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.\n\n- Đối tượng không phải nộp phí: Các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước.\n\nb. Mức thu phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ\r\n\n sơ tài liệu)\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\n- Tổ chức\n\nĐồng\r\n\n / hồ sơ/lần\n\n300.000\n\n2\n\n- Hộ gia đình, cá nhân\n\n150.000\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\n- Chi cục Quản lý đất đai.\n\n- Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n- Trung tâm Công nghệ thông tin Tài\r\n\nnguyên Môi trường.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n- UBND các xã, phường, thị trấn.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước: Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách nhà\r\n\nnước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập: Tổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước 80%; được để lại 20%\r\n\ntrên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu.\n\n10. Phí đăng ký\r\n\ngiao dịch bảo đảm\n\na. Đối tượng thu phí, không thu\r\n\nphí:\n\n* Đối tượng thu phí:\n\nTổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao\r\n\ndịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án phải nộp phí\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n* Đối tượng không thu phí:\n\nKhông áp dụng thu phí đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm đối với các trường hợp sau đây:\n\n- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh\r\n\nthì không phải nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số\r\n\n41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục\r\n\nvụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội\r\n\ndung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký\r\n\nviên.\n\n- Thông báo việc kê biên tài sản thi\r\n\nhành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành\r\n\nán, xóa thông báo việc kê biên.\n\n- Không thu phí đối với trường hợp điều\r\n\nchỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/hồ sơ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nĐăng ký giao dịch bảo đảm\n\n60.000\n\n2\n\nĐăng ký văn bản thông báo về việc xử\r\n\n lý tài sản bảo đảm\n\n50.000\n\n3\n\nĐăng ký thay đổi nội dung giao dịch\r\n\n bảo đảm đã đăng ký\n\n40.000\n\n4\n\nXóa đăng ký giao dịch bảo đảm\n\n10.000\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nVăn phòng đăng ký đất đai.\n\nCác cơ quan khác có thẩm quyền đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước: Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.\r\n\nChi phí cho việc thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập: Tổ chức thu phí nộp 95% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước,\r\n\nđược để lại 5% để phục vụ cho công tác thu.\n\n11. Phí cung cấp\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm\n\na. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng,\r\n\ntài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án phải nộp phí cung\r\n\ncấp thông tin về giao dịch bảo đảm.\n\nb. Đối tượng miễn, không thu\r\n\nphí:\n\nKhông áp dụng thu phí cung cấp thông\r\n\ntin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông\r\n\ntin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực\r\n\ntuyến của Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;\n\n- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản\r\n\nchứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm,\r\n\nhợp đồng, thông báo kê biên;\n\n- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp\r\n\nthông tin về tài sản kê biên;\n\n- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm\r\n\nphán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.\n\nc. Mức thu phí:\n\nMức thu phí cung cấp thông tin về\r\n\ngiao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản\r\n\nchứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng,\r\n\nthông báo việc kê biên tài sản thi hành án): 30.000 đ/trường hợp.\n\nd. Tổ chức thu phí:\n\nVăn phòng đăng ký đất đai.\n\nCác cơ quan khác có thẩm quyền cung cấp\r\n\nthông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm.\n\ne. Quản lý sử dụng:\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước: Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách nhà\r\n\nnước, chi phí cho công tác thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n- Đối với Tổ chức thu phí đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập: Tổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nư��c 50%; được để lại 50% trên\r\n\ntổng số phí thu được để phục vụ công tác thu.\n\n12. Phí thẩm định\r\n\nhồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\na. Đối tượng nộp, không phải nộp\r\n\nphí:\n\n- Đối tượng nộp: Các đối tượng đăng ký,\r\n\nnộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định\r\n\ntheo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp\r\n\ndụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất,\r\n\ncho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất.\n\n- Đối tượng không phải nộp: Các trường\r\n\nhợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất).\n\nb. Mức thu phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nHồ sơ giao đất, cho thuê đất\n\n1.000 Đồng/m2;\r\n\n tối đa 7.500.000 Đồng/hồ sơ\n\n2\n\nHồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa\r\n\n 5.000.000 Đồng/hồ sơ\n\nGiá trị chuyển nhượng được căn cứ\r\n\ntrên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp\r\n\nđồng chuyển nhượng thấp hơn khung giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm\r\n\nthì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do UBND thành phố\r\n\nban hành.\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\n1. Chi cục Quản lý đất đai.\n\n2. Văn phòng đăng ký đất đai.\n\n3. UBND các Quận, Huyện và Thị xã.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\n- Đối với Tổ chức thu phí là cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước: Tổ chức thu phí nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước,\r\n\nchi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng\r\n\nnăm.\n\n- Đối với Tổ chức thu phí đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập: Tổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước 80%; được để lại 20%\r\n\ntrên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu.\n\n13. Phí tham\r\n\nquan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa phải nộp\r\n\nphí tham quan.\n\nb. Giải thích từ ngữ:\n\n* Trẻ em: là người dưới 15 tuổi.\n\n- Trường hợp khó xác định là người dưới\r\n\nmười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh được là người dưới mười\r\n\nlăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh;\n\n- Trường hợp không có giấy tờ để xác\r\n\nđịnh dưới mười lăm tuổi thì áp dụng chiều cao dưới 1,3 m.\n\n* Người có công với cách mạng:\n\n- Người hoạt động cách mạng trước\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 1945;\n\n- Người hoạt động cách mạng từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;\n\n- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\n\n- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân\r\n\ndân;\n\n- Anh hùng Lao động trong thời kỳ\r\n\nkháng chiến;\n\n- Thương binh, người hưởng chính sách\r\n\nnhư thương binh;\n\n- Bệnh binh;\n\n- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm\r\n\nchất độc hóa học;\n\n- Người hoạt động cách mạng, hoạt động\r\n\nkháng chiến bị địch bắt tù, đày;\n\n- Người hoạt động kháng chiến giải\r\n\nphóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;\n\n- Người có công giúp đỡ cách mạng.\n\nc. Đối tượng miễn, giảm, thời\r\n\ngian không thu phí\n\n* Đối tượng miễn phí:\n\n- Tất cả các danh lam thắng cảnh, di\r\n\ntích lịch sử, công trình văn hóa: Người khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ em.\n\n- Khu Trung tâm Hoàng Thành Thăng\r\n\nLong: Người có công với cách mạng.\n\n- Nhà tù Hỏa Lò: Thành viên các Hội cựu\r\n\nchiến binh, ban liên lạc kháng chiến, ban liên lạc các nhà tù trong cả nước;\r\n\nngười có công với cách mạng.\n\n* Đối tượng giảm 50% mức phí (đối tượng hưởng vé ưu đãi đối với di tích Chùa Hương)\n\n- Tất cả các danh lam thắng cảnh, di\r\n\ntích lịch sử, công trình văn hóa:\n\n+ Người khuyết tật nặng.\n\n+ Người cao tuổi (là công dân Việt\r\n\nNam từ đủ 60 tuổi trở lên theo Luật người cao tuổi).\n\n+ Các đối tượng được hưởng chính sách\r\n\nưu đãi hưởng thụ văn hóa. (Trường hợp khó xác định thì chỉ cần có giấy xác\r\n\nnhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú), cụ thể:\n\nNhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn\r\n\nmiền núi và vùng sâu, vùng xã được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ.\n\n+ Người có công với cách mạng (Trừ\r\n\nKhu Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long; Nhà tù Hỏa Lò).\n\n+ Người thuộc diện chính sách xã hội:\r\n\nNgười tàn tật, người già cô đơn; Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội; Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.\n\nĐối với người thuộc diện hưởng cả 2\r\n\nhoặc 3 trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí.\n\n- Riêng Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền\r\n\nNgọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền Quán Thánh, di tích Nhà tù Hỏa Lò, khu trung\r\n\ntâm Hoàng Thành Thăng Long, Chùa Hương: Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên (nếu\r\n\ncó thẻ học sinh, sinh viên).\n\n* Thời gian không thu phí:\n\n- Đối với tất cả các di tích: không thu phí ngày di sản văn hóa 23/11.\n\n- Đối với di tích Đền Ngọc Sơn, Đền Quán Thánh, Chùa Tây Phưong, Chùa Thầy, Chùa Hương, Làng cổ Đường\r\n\nLâm: không thu phí trong các ngày 30; mùng 1; mùng 2 tết Nguyên đán.\n\n- Đối với Đền Ngọc Sơn: không thu phí\r\n\nngày giỗ Thánh 20/8 âm lịch.\n\n- Đối với di tích Chùa Hương: không\r\n\nthu phí ngày lễ Phật Đản (15 tháng 4 Âm lịch).\n\nd. Mức thu phí:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nVăn Miếu - Quốc Tử Giám\n\nĐồng/lượt/khách\n\n30.000\n\n2\n\nĐền Ngọc Sơn\n\nĐồng/lượt/khách\n\n30.000\n\n3\n\nNhà tù Hỏa Lò\n\nĐồng/lượt/khách\n\n30.000\n\n4\n\nKhu di tích Cổ loa\n\nĐồng/lượt/khách\n\n10.000\n\n5\n\nKhu trung tâm Hoàng Thành Thăng\r\n\n Long\n\nĐồng/lượt/khách\n\n30.000\n\n6\n\nĐền Quán Thánh\n\nĐồng/lượt/khách\n\n10.000\n\n7\n\nLàng cổ Đường Lâm\n\nĐồng/lượt/khách\n\n20.000\n\n8\n\nChùa Thầy\n\nĐồng/lượt/khách\n\n10.000\n\n9\n\nChùa Tây Phương\n\nĐồng/lượt/khách\n\n10.000\n\n10\n\nChùa Hương*\n\nĐồng/lượt/khách\n\n \n\n \n\nVé thường\n\nĐồng/lượt/khách\n\n78.000\n\n \n\nVé ưu đãi\n\nĐồng/lượt/khách\n\n38.000\n\ne. Tổ chức thu phí:\n\n- Tổ chức thu phí trực tiếp: Các đơn\r\n\nvị trực tiếp quản lý di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.\n\n- Đơn vị chỉ đạo thực hiện: Sở Văn\r\n\nhóa - Thể thao Hà Nội. Sở Văn hóa - Thể thao có trách nhiệm triển khai, chỉ đạo\r\n\ncông tác thu phí tham quan di tích và tổng hợp số liệu báo cáo UBND Thành phố\r\n\nvà các đơn vị có liên quan.\n\nf. Quản lý, sử dụng tiền phí\r\n\nthu được:\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nQuản\r\n\n lý sử dụng\n\nTỷ\r\n\n lệ để lại cho đơn vị thu\n\nNộp\r\n\n ngân sách Nhà nước\n\n1\n\nVăn Miếu - Quốc Tử Giám\n\n90%\n\n10%\n\n2\n\nĐền Ngọc Sơn\n\n90%\n\n10%\n\n3\n\nNhà tù Hỏa Lò\n\n90%\n\n10%\n\n4\n\nKhu di tích Cổ Loa\n\n90%\n\n10%\n\n5\n\nKhu trung tâm Hoàng Thành Thăng\r\n\n Long\n\n90%\n\n10%\n\n6\n\nĐền Quán Thánh\n\n0\n\n100%\n\n7\n\nChùa Hương\n\n30%\n\n70%\r\n\n (Nộp toàn bộ vào Ngân sách huyện Mỹ Đức)\n\n8\n\nLàng cổ đường lâm\n\n100%\n\n0\n\n9\n\nChùa Thầy\n\n0\n\n100%\n\n10\n\nChùa Tây Phương\n\n0\n\n100%\n\n14. Phí thẩm định\r\n\nđề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng /đề án, báo cáo\n\nTT\n\nMức\r\n\n thu phí (quy định theo lưu lượng nước của 1 đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá\r\n\n trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất)\n\nMức\r\n\n thu phí\n\nI\n\nTrường hợp thẩm định cấp mới\n\n \n\n1\n\nCó lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày\r\n\n đêm\n\n3.000.000\n\n2\n\nCó lưu lượng nước từ 200 đến dưới\r\n\n 1.500 m3/ngày đêm\n\n5.500.000\n\n3\n\nCó lưu lượng nước từ 1.500 đến dưới\r\n\n 3.000 m3/ngày đêm\n\n7.500.000\n\n \n\nĐề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ\r\n\n lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 3.000 m3/ngày\r\n\n đêm trở lên thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan Trung ương.\n\n \n\nII\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn, điều\r\n\n chỉnh\n\n50%\r\n\n so với cấp mới\n\nIII\n\nTrường hợp thẩm định cấp lại\n\n30%\r\n\n so với cấp mới\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\nUBND các quận, huyện, thị xã (trường\r\n\nhợp được phân cấp).\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n15. Phí thẩm định\r\n\nđề án khai thác, sử dụng nước mặt\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng /đề án\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu (quy định theo lưu lượng nước của 1 đề án khai thác, sử dụng nước mặt\r\n\n và hình thức khai thác, sử dụng)\n\nMức\r\n\n thu phí\n\nI\n\nTrường hợp cấp mới\n\n \n\n1\n\nCho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\n thủy sản với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; để\r\n\n phát điện với công suất lắp máy từ 50kw đến dưới 200kw; cho các mục đích khác\r\n\n với lưu lượng từ 500m3 dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n3.500.000\n\n2\n\nCho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\n thủy sản với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; để\r\n\n phát điện với công suất lắp máy từ 200kw đến dưới 1.000kw; cho các mục đích\r\n\n khác với lưu lượng từ 3.000m3 dưới 20.000m3/ngày đêm\n\n6.000.000\n\n3\n\nCho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\n thủy sản với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; để\r\n\n phát điện với công suất lắp máy từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; cho các mục đích\r\n\n khác với lưu lượng từ 20.000m3 dưới 50.000m3/ngày đêm\n\n8.500.000\n\n \n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 2m3/giây\r\n\n trở lên; hoặc để phát điện với công suất từ 2.000kw trở lên; hoặc cho các mục\r\n\n đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên thuộc thẩm\r\n\n quyền thẩm định của cơ quan Trung ương\n\n \n\nII\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn, điều\r\n\n chỉnh\n\n50%\r\n\n so với cấp mới\n\nIII\n\nTrường hợp thẩm định cấp lại\n\n30%\r\n\n so với cấp mới\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\nUBND các quận, huyện, thị xã (trường\r\n\nhợp được phân cấp).\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n16. Phí thẩm định\r\n\nđề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/đề án\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu phí\n\nI\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ cấp mới\r\n\n (Đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi)\n\n \n\n1\n\nĐề án xả nước thải với lưu lượng từ\r\n\n 10.000 đến dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n9.000.000\n\n2\n\nĐề án xả nước thải có lưu lượng nước\r\n\n xả từ 1.000m3/ ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với\r\n\n các hoạt động khác; Đề án xả nước thải có lưu lượng nước xả dưới 3.000 m3/ngày\r\n\n đêm đối với các trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp, Cụm công\r\n\n nghiệp, Làng nghề.\n\n7.000.000\n\n3\n\nĐề án xả nước thải có lưu lượng nước\r\n\n xả dưới 1.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.\n\n5.000.000\n\n4\n\nĐối với đề án xả nước thải với lưu\r\n\n lượng từ 30.000m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy\r\n\n sản; từ 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác thuộc thẩm\r\n\n quyền thẩm định của cơ quan trung ương\n\n \n\nII\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ đề\r\n\n nghị gia hạn, điều ch��nh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, công\r\n\n trình thủy lợi\n\n50%\r\n\n so với cấp mới\n\nIII\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ đề\r\n\n nghị cấp lại giấy phép xả nước thải vào nguồn nước,\r\n\n công trình thủy lợi\n\n30%\r\n\n so với cấp mới\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội\r\n\nthu phí đối với trường hợp thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước.\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn Hà Nội thu phí đối với trường hợp thẩm định đề án xả nước thải vào công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\nUBND các quận, huyện, thị xã (trường\r\n\nhợp được phân cấp).\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n17. Phí thẩm định\r\n\nhồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi thẩm định hồ\r\n\nsơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp phí thẩm định hồ sơ, điều\r\n\nkiện hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nb. Mức thu phí:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Đồng/hồ sơ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nThẩm định hồ sơ hành nghề khoan nước\r\n\n dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n2.000.000\n\n2\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\n gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\n\n1.000.000\n\n3\n\nTrường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\n cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\n\n600.000\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n18. Phí thẩm định\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nTổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư\r\n\nkhi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ncủa dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nb. Mức\r\n\nthu phí:\n\nĐơn vị\r\n\nthu: Triệu đồng/hồ sơ\n\nTT\n\nNhóm\r\n\n dự án\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư ≤ 50 tỷ Đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư >50 và ≤ 100 tỷ Đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư >100 và ≤ 200 tỷ Đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư >200 và ≤ 500 tỷ Đồng\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư > 500 tỷ Đồng\n\n1\n\nNhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải\r\n\n thiện môi trường\n\n5\n\n5,2\n\n5,4\n\n6\n\n6,8\n\n2\n\nNhóm 2: Dự án công trình dân dụng\n\n6,0\n\n6,5\n\n6,7\n\n7,5\n\n8,5\n\n3\n\nNhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật\n\n6,7\n\n7,3\n\n7,5\n\n8,5\n\n9,5\n\n4\n\nNhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n thủy sản\n\n7,0\n\n7,5\n\n7,7\n\n8,6\n\n9,8\n\n5\n\nNhóm 5: Dự án giao thông\n\n7,2\n\n7,8\n\n8,0\n\n9,0\n\n10\n\n6\n\nNhóm 6: Dự án công nghiệp\n\n7,5\n\n8,0\n\n8,4\n\n9,5\n\n11\n\n7\n\nNhóm 7: Dự án khác (không thuộc\r\n\n nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)\n\n5\n\n5,2\n\n5,4\n\n6\n\n6,8\n\n- Trường hợp thẩm định lại: Mức thu\r\n\nphí được xác định bằng 50% mức thu tại biểu mức trên.\n\n- Mức thu phí trên chưa bao gồm chi\r\n\nphí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất và yêu cầu công việc thẩm định.\r\n\nCác chi phí này chủ đầu tư chi trả theo thực tế phát sinh.\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Tài nguyên và Môi trường.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n19. Phí sử dụng\r\n\ntạm thời lòng đường, hè phố\n\na. Đối tượng thu phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khi được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của\r\n\npháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của\r\n\nNhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.\n\nChỉ cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường,\r\n\nhè phố để trông giữ phương tiện giao thông đường bộ cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh dịch vụ trông giữ xe có thu tiền.\n\nb. Mức thu phí:\n\n* Đối với mức thu phí sử dụng tạm thời\r\n\nlòng đường hè phố:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thu, địa bàn thu phí\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí\n\nI\n\nSử dụng tạm thời lòng đường, hè\r\n\n phố để trông giữ xe ô tô\n\n \n\n \n\n1\n\nCác tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn\r\n\n Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường,\r\n\n Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n240.000\n\n2\n\nCác tuyến đường, phố còn lại của quận\r\n\n Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n150.000\n\n3\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (trừ quận\r\n\n Hoàn Kiếm)\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n150.000\n\n4\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n80.000\n\n5\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài\r\n\n vành đai 2 thuộc quận Long Biên\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n60.000\n\n6\n\nCác tuyến đường, phố còn lại của\r\n\n các quận\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n30.000\n\n7\n\nThị xã Sơn Tây và các huyện ngoại\r\n\n thành\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n20.000\n\nII\n\nSử dụng tạm thời lòng đường, hè\r\n\n phố để trông giữ xe đạp, xe máy\n\n \n\n \n\n1\n\nCác tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn\r\n\n Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường,\r\n\n Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n135.000\n\n2\n\nCác tuyến đường, phố còn lại của quận\r\n\n Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n90.000\n\n3\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n90.000\n\n4\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n60.000\n\n5\n\nCác tuyến đường, phố thuộc các quận\r\n\n nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài\r\n\n vành đai 2 thuộc quận Long Biên\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n45.000\n\n6\n\nCác tuyến đường, phố còn lại của\r\n\n các quận\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n25.000\n\n7\n\nThị xã Sơn Tây và các huyện ngoại\r\n\n thành\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n20.000\n\nIII\n\nTrường hợp các điểm áp dụng công\r\n\n nghệ dừng đỗ xe thông minh nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 30% trên\r\n\n doanh thu dịch vụ trông giữ xe (doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT).\n\nIV\n\nSử dụng tạm thời lòng đường, hè\r\n\n phố để kinh doanh\n\n \n\n \n\n1\n\nCác tuyến phố chính thuộc 4 quận nội\r\n\n thành: Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực,\r\n\n chợ đêm.\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n45.000\n\n2\n\nCác tuyến phố chính thuộc các quận:\r\n\n Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai và Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc\r\n\n Từ Liêm.\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n40.000\n\n3\n\nCác tuyến phố còn lại thuộc các địa\r\n\n bàn trên và các phố thuộc thị xã Sơn Tây\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n25.000\n\n4\n\nCác huyện ngoại thành\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n20.000\n\nV\n\nSử dụng tạm thời lòng đường, hè\r\n\n phố để trung chuyển vật liệu xây dựng\n\nĐồng/m2/\r\n\n tháng\n\n50.000\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Giao thông vận tải, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào ngân sách nhà nước. Chi phí cho việc thu phí được cấp theo dự toán được\r\n\nduyệt hàng năm.\n\nĐối với các điểm áp dụng công nghệ dừng đỗ xe thông minh, hệ thống thực hiện trích nộp phí\r\n\ntrực tiếp về tài khoản tại Kho bạc nhà nước của đơn vị cấp phép.\n\n20. Phí thẩm định\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ\r\n\nthể thao chuyên nghiệp\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác cá nhân, doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nkinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp khi nộp\r\n\nhồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu\r\n\nlạc bộ thể thao chuyên nghiệp.\n\nb. Mức thu phí:\n\nMức thu phí thẩm định cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao\r\n\nchuyên nghiệp: 1.000.000 đồng/lần thẩm định.\n\nc. Tổ chức thu phí:\n\nSở Văn hóa Thể thao Hà Nội.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước. Chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\n21. Phí thẩm định\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\nbổ sung\n\na. Đối tượng\r\n\nnộp phí:\n\nTổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư\r\n\nkhi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\nvà phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền thẩm định,\r\n\nphê duyệt của UBND thành phố Hà Nội.\n\nb. Mức\r\n\nthu phí:\n\n+ Đối với trường hợp thẩm định phương\r\n\nán, phương án bổ sung chỉ thông qua Hội Đồng thẩm định không có hoạt động kiểm\r\n\ntra thực tế (Hội Đồng thẩm định thông thường): 5.600.000 đồng.\n\n+ Đối với trường hợp thẩm định Phương\r\n\nán, phương án bổ sung của Hội Đồng thẩm định có hoạt động kiểm tra thực địa\r\n\ntrong trường hợp có đề nghị của cơ quan thường trực thẩm định: 8.800.000 đồng.\n\n+ Mức thu phí trên chưa bao gồm chi\r\n\nphí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất và yêu cầu công việc thẩm định.\r\n\nCác chi phí này chủ đầu tư chi trả theo thực tế phát sinh.\n\nc. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nd. Quản lý sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp 100% số phí thu\r\n\nđược vào Ngân sách nhà nước. Chi phí cho công tác thẩm định và thu phí được cấp\r\n\ntheo dự toán được duyệt hàng năm.\n\nB. BAN HÀNH KHOẢN\r\n\nPHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HĐND THÀNH PHỐ CĂN CỨ HƯỚNG DẪN TẠI CÁC VĂN BẢN\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ, BỘ TÀI CHÍNH:\n\n1. Lệ phí trước\r\n\nbạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống\n\na. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nTổ chức, cá nhân có tài sản là ô tô\r\n\nchở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu khi đăng ký quyền sở hữu,\r\n\nquyền sử dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, (trừ trường hợp không phải\r\n\nnộp lệ phí trước bạ theo quy định).\n\nb. Đối tượng miễn lệ phí trước\r\n\nbạ:\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 9\r\n\nNghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ.\n\nc. Mức thu lệ phí trước bạ:\n\nMức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với\r\n\nxe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là 12%.\n\nd. Các nội dung khác:\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số\r\n\n20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về\r\n\nlệ phí trước bạ, Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28/6/2020 của Chính phủ quy định\r\n\nmức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước đến hết ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2020 các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung (nếu có).\n\n2. Lệ phí cấp mới\r\n\ngiấy đăng ký kèm biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\n\na. Mức thu:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nÔ tô; trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ\r\n\n trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n500.000\n\n2\n\nXe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n20.000.000\n\n3\n\nSơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n200.000\n\n4\n\nXe máy (theo giá tính lệ phí trước\r\n\n bạ)\n\n \n\na\n\nTrị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n500.000\n\nb\n\nTrị giá trên 15.000.000 đồng đến\r\n\n 40.000.000 đồng\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n2.000.000\n\nc\n\nTrị giá trên 40.000.000 đồng\n\nĐồng/1\r\n\n lần cấp\n\n4.000.000\n\nb. Các nội dung khác: Thực hiện theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu\r\n\ncó).\n\n3. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt\n\na. Mức thu phí:\n\nMức phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm\r\n\nthuế GTGT.\n\nb. Quản lý, sử dụng:\n\nĐơn vị cung cấp nước sạch: Nộp NSNN\r\n\n94% trên tổng số phí thu được, để lại 6% phục vụ công tác thu phí.\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:\r\n\nnộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho\r\n\nviệc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế\r\n\nđộ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nc. Các nội dung khác:\n\nThực hiện hướng dẫn tại Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung\r\n\n(nếu có).\n\n4. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản\n\na. Đối tượng nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khai thác khoáng\r\n\nsản trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nb. Mức thu\r\n\nphí:\n\nBiểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí\n\n1\n\nĐá làm vật liệu xây dựng thông thường\n\nĐồng/m3\n\n5.000\n\n2\n\nCác loại đá khác (Đá vôi, đá sét\r\n\n làm xi măng, Puzolan)\n\nĐồng/tấn\n\n3.000\n\n3\n\nCát san lấp, cát xây dựng\n\nĐồng/m3\n\n4.000\n\n4\n\nĐất khai thác để san lấp, xây dựng\r\n\n công trình\n\nĐồng/m3\n\n2.000\n\n5\n\nĐất sét, đất làm gạch, ngói\n\nĐồng/m3\n\n2.000\n\n6\n\nCao lanh\n\nĐồng/m3\n\n7.000\n\n7\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\nĐồng/m3\n\n3.000\n\n8\n\nThan bùn\n\nĐồng/Tấn\n\n10.000\n\nĐối với trường hợp khoáng sản không\r\n\ncó trong danh mục nêu trên thì áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định số\r\n\n164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ.\n\nc. Kê khai và nộp phí:\n\nCác tổ chức, cá nhân khai thác khoáng\r\n\nsản trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nd. Quản lý, sử dụng:\n\nTổ chức thu phí nộp Ngân sách Nhà nước\r\n\n100% tổng số phí thu được.\n\ne. Các nội dung khác:\n\nThực hiện hướng dẫn tại Nghị định số\r\n\n164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung (nếu có).",
5
+ "id": 101752
6
+ }
contexts/context_101753.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-237-KH-UBND-2018-thuc-hien-Luat-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-Dong-Thap-399383.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-237-KH-UBND-2018-thuc-hien-Luat-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-Dong-Thap-399383",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 237/KH-UBND\n\nĐồng Tháp,\r\n\n ngày 01 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành tham\r\n\nmưu, xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\n(sau đây gọi tắt là DNNVV) trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Xây dựng đồng bộ các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV giúp phát triển và nâng cao nội lực\r\n\ncho DNNVV trên địa bàn, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các Sở, ngành Tỉnh, Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncác chính sách hỗ trợ DNNVV đảm bảo đồng bộ, thống nhất và có tính khả thi cao.\n\n- Công tác hỗ trợ DNNVV phải\r\n\nđảm bảo công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đối tượng, nội dung, trình tự,\r\n\nthủ tục theo quy định.\n\n- Đảm bảo về nguồn lực hỗ trợ\r\n\nvà thống nhất thực hiện giữa các cấp, các ngành để công tác hỗ trợ thật sự có\r\n\nhiệu quả và đúng trọng tâm.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG THỰC HIỆN\n\n1. Xây dựng các đề án,\r\n\nchương trình, kế hoạch với những giải pháp, chính sách hỗ trợ cụ thể cho DNNVV theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\n1.1. Hỗ trợ DNNVV chuyển đổi\r\n\ntừ hộ kinh doanh.\n\n1.2. Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo.\n\n1.3. Hỗ trợ DNNVV tham gia cụm\r\n\nliên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n1.4. Hỗ trợ thông tin, tư vấn,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực.\n\n2. Hình thành, phát triển\r\n\ncác cụm công nghiệp, khu chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho\r\n\nDNNVV; cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng\r\n\ntạo:\n\n2.1. Rà soát thực tế quỹ đất\r\n\nthực tế tại các địa phương để hình thành, phát triển các cụm công nghiệp, khu\r\n\nchế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho DNNVV; cơ sở ươm tạo, khu\r\n\nlàm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.\n\n2.2. Đề xuất các chính sách\r\n\nhỗ trợ giá thuê mặt bằng cho DNNVV tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nói\r\n\ntrên theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Hỗ trợ DNNVV.\n\n2.3 Thí điểm thành lập hoặc\r\n\nhỗ trợ, phối hợp với các nhà đầu tư, doanh nghiệp thành lập trung tâm hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp hoặc khu làm việc chung (định hướng tại các địa phương: thành phố Cao\r\n\nLãnh, thành phố Sa Đéc, huyện Lấp Vò,…) để hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong\r\n\ngiai đoạn 2018 - 2020.\n\n2.4. Tổ chức lựa chọn, triển\r\n\nkhai thí điểm hỗ trợ DNNVV tham gia ít nhất một cụm liên kết ngành, chuỗi giá\r\n\ntrị trong các ngành, sản phẩm có thế mạnh của địa phương trong năm 2018.\n\n(Theo Bảng Phân công nhiệm\r\n\nvụ tại Phụ lục 1).\n\nIII. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các Sở,\r\n\nngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch\n\n- Yêu cầu các đơn vị được\r\n\ngiao chủ trì xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch phải đề xuất các chính\r\n\nsách, giải pháp cụ thể để triển khai thực hiện (tham khảo Phụ lục 2 - Khung\r\n\nđề cương xây dựng Đề án hỗ trợ DNNVV theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư),\r\n\ntổ chức lấy ý kiến chuyên gia, doanh nghiệp trên địa bàn. Hoàn thành trước ngày\r\n\n30/11/2018 và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng\r\n\nhợp các nội dung và chính sách liên quan báo cáo UBND Tỉnh để trình Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh thông qua trong kỳ họp gần nhất.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Là cơ quan đầu mối trong\r\n\ntriển khai thực hiện công tác hỗ trợ DNNVV trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện;\r\n\nđịnh kỳ hàng năm (chậm nhất ngày 31/11) hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh\r\n\ntình hình triển khai thực hiện.\n\n3. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường xây dựng phương án hình thành, phát triển các cụm công\r\n\nnghiệp, khu chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa; cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo.\n\n- Đề xuất các chính sách hỗ\r\n\ntrợ giá thuê mặt bằng cho DNNVV tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nói\r\n\ntrên theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lựa chọn, triển khai thí điểm hỗ trợ\r\n\nDNNVV tham gia ít nhất một cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong các ngành, sản\r\n\nphẩm có thế mạnh của địa phương trong năm 2018.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\nCăn cứ vào điều kiện quỹ đất\r\n\nthực tế tại địa phương, chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố đề xuất phương án hình thành, phát triển các cụm công nghiệp cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, khu chế biến nông sản, thUỷ sản, hải sản tập trung cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh để trình Hội đồng nhân\r\n\ndân Tỉnh thông qua.\n\n5. Sở Tài chính\n\n- Căn cứ điều kiện ngân sách\r\n\nđịa phương, chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntham mưu về các chính sách hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\ntại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 11 Luật Hỗ trợ DNNVV, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh để trình Hội đồng nhân\r\n\ndân Tỉnh thông qua.\n\n- Cân đối và bảo đảm nguồn\r\n\nkinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung, kế hoạch, Đề án hỗ\r\n\ntrợ DNNVV trên địa bàn Tỉnh.\n\n6. Quỹ đầu tư và Phát triển\r\n\nTỉnh\n\nĐề xuất phương án đầu tư vào\r\n\nDNNVV khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật Hỗ trợ DNNVV.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChủ trì, phối hợp với Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp, Cổng thông tin điện tử Tỉnh\r\n\ncó kế hoạch thông tin tuyên truyền phổ biến pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa bằng nhiều hình thức phù hợp trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n8. Uỷ ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Phối hợp thực hiện công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản pháp\r\n\nluật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.\n\n- Chủ động tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, dự án khởi nghiệp; hỗ\r\n\ntrợ hình thành các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn.\n\n- Uỷ ban nhân dân: thành phố\r\n\nCao Lãnh, thành phố Sa Đéc, huyện Lấp Vò phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nCông Thương để thí điểm thành lập hoặc hỗ trợ, hợp tác với các nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp thành lập trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp hoặc khu làm việc chung để\r\n\nhỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong giai đoạn 2018 - 2020.\n\n9. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo, kiến nghị về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT/TU, TT/HÐND Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Các Sở: KH&ĐT; CT; KH&CN; TC; TT&TT; LĐ-TB&XH; NN&PTNT;\r\n\n TN&MT.\r\n\n - Cục Thuế Tỉnh; Trung tâm XTTM-DL&ĐT;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo ĐT, Đài PTTH ĐT, Cổng TTĐT.T;\r\n\n - Lưu: VT; ĐN(MTN).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Dương\n\n\n\nPHỤ LỤC 1: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh)\n\nTT\n\nNHIỆM VỤ\n\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN PHỐI HỢP\n\n1.\n\nXây dựng các Đề án,\r\n\n Chương trình, Kế hoạch với những giải pháp, chính sách hỗ trợ cụ thể cho\r\n\n DNNVV theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, như sau:\n\n\n\n\n\n1.1.\n\nKế hoạch Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCục Thuế Tỉnh; Sở Công\r\n\n Thương; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n1.2.\n\nĐề án Hỗ trợ DNNVV khởi\r\n\n nghiệp sáng tạo trên cơ sở lồng ghép với nội dung Đề án hỗ trợ hệ sinh thái\r\n\n khởi nghiệp quốc gia đến năm 2025 theo Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày\r\n\n 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư; Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông; Sở Công Thương.\n\n1.3.\n\nĐề án Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\nSở Công Thương\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn; Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư; Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông; Sở Công Thương.\n\n1.4.\n\nHỗ trợ thông tin, tư vấn,\r\n\n phát triển nguồn nhân lực.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông; Sở Công Thương.\n\n2.\n\nHình thành, phát triển\r\n\n các cụm công nghiệp, khu chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi\r\n\n nghiệp sáng tạo.\n\nSở Công Thương\n\nSở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường; UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n2.1.\n\nRà soát quỹ đất thực tế tại\r\n\n các địa phương để hình thành, phát triển các cụm công nghiệp, khu chế biến\r\n\n nông sản, lâm sản, thuỷ sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở ươm\r\n\n tạo, khu làm việc chung dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố rà soát quỹ đất.\n\n2.2.\n\nĐề xuất các chính sách hỗ\r\n\n trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm\r\n\n công nghiệp nói trên theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa.\n\nSở Tài chính\n\nSở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n Cục Thuế Tỉnh.\n\n2.3.\n\nThí điểm thành lập hoặc hỗ\r\n\n trợ, phối hợp với các nhà đầu tư, doanh nghiệp thành lập trung tâm hỗ trợ khởi\r\n\n nghiệp hoặc khu làm việc chung (định hướng tại thành phố Cao Lãnh, thành phố\r\n\n Sa Đéc, huyện Lấp Vò,…) để hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong giai đoạn 2018 -\r\n\n 2020.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nUBND thành phố Cao Lãnh,\r\n\n thành phố Sa Đéc, huyện Lấp Vò.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: KHUNG HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN HỖ TRỢ\r\n\nDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nUỷ ban nhân dân Tỉnh)\n\nI. Mục tiêu của đề án\n\nXác định mục tiêu và kết quả\r\n\ncụ thể khi xây dựng và triển khai Đề án. Có thể xác định mục tiêu chung và mục\r\n\ntiêu cụ thể của đề án.\n\nII. Đối tượng và điều kiện\r\n\nhỗ trợ:\n\n1. Đối với Đề án hỗ trợ\r\n\nDNNVV khởi nghiệp sáng tạo.\n\nĐề nghị căn cứ quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 17 Luật Hỗ trợ DNNVV và Điều 20 Nghị định 39/2018/NĐ-CP để xác định\r\n\ncụ thể đối tượng được hỗ trợ trong Đề án.\n\n2. Đối với Đề án hỗ trợ\r\n\nDNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị\n\n- Về căn cứ lựa chọn cụm\r\n\nliên kết ngành, chuỗi giá trị: Đề nghị căn cứ quy định tại Điều 22 Nghị định\r\n\n39/2018/NĐ-CP để giải trình việc lựa chọn cụm, chuỗi giá trị nào hỗ trợ DNNVV\r\n\ntham gia.\n\n- Sau khi xác định được cụm,\r\n\nchuỗi giá trị hỗ trợ: đề nghị căn cứ Khoản 1 Điều 19 Luật Hỗ trợ DNNVV và Điều\r\n\n23 Nghị định 39/2018/NĐ-CP để lựa chọn DNNVV tham gia Đề án hỗ trợ.\n\n3. Đối với các đối tượng, điều\r\n\nkiện hỗ trợ không thuộc các quy định nêu trên nhưng vẫn được đề xuất hỗ trợ tại\r\n\nĐề ��n: Cơ quan chủ trì Đề án cần có giải trình cụ thể lý do lựa chọn và xác định\r\n\nđối tượng hỗ trợ.\n\nIII. Trình tự thủ tục lựa\r\n\nchọn đối tượng hỗ trợ, nội dung và nguồn lực thực hiện hỗ trợ\n\nCơ quan chủ trì Đề án cần\r\n\nquy định chi tiết tại Đề án các nội dung sau:\n\n- Đơn vị đầu mối (thuộc cơ\r\n\nquan chủ trì Đề án) triển khai Đề án.\n\n- Trình tự thủ tục lựa chọn\r\n\nđối tượng hỗ trợ:\n\n+ Quy trình, thủ tục để DN nộp\r\n\nhồ sơ tham gia Đề án (nơi nộp, quy định về bộ hồ sơ, thời gian nộp hồ sơ, hình\r\n\nthức nộp hồ sơ,…);\n\n+ Quy trình lựa chọn (thời\r\n\ngian tối thiểu/tối đa Cơ quan chủ trì Đề án lựa chọn và công bố/thông báo chio\r\n\nDN đủ điều kiện tham gia Đề án; điều kiện và phương thức lựa chọn đối tượng đối\r\n\ntượng tham gia,…).\n\nIV. Nội dung hỗ trợ, nguồn\r\n\nlực và thời gian thực hiện hỗ trợ:\n\n1. Nội dung hỗ trợ:\n\n- Cơ quan chủ trì Đề án bám\r\n\nsát các quy định về hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng DNNVV quy định tại Chương IV\r\n\nNghị định 39/2018/NĐ-CP để xây dựng nội dung hỗ trợ phù hợp. Trường hợp có quy\r\n\nđịnh khác ngoài nội dung hỗ trợ quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV và Nghị định\r\n\n39/2018/NĐ-CP , Cơ quan chủ trì Đề án cần có dẫn chứng cụ thể căn cứ pha1p lý đối\r\n\nvới đề xuất nội dung hỗ trợ đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động hỗ trợ\r\n\nDNNVV.\n\n- Quy trình công bố/thông\r\n\nbáo về các nội dung Doanh nghiệp được nhận hỗ trợ; trình tự, thủ tục Doanh nghiệp\r\n\nnhận được các hỗ trợ.\n\n2. Nguồn lực để thực hiện Đề\r\n\nán.\n\n3. Thời gian thực hiện Đề án\n\nV. Cơ chế quản lý thực hiện\r\n\nĐề án:\n\n- Xác định cơ chế điều phối,\r\n\nphối hợp giữa Cơ quan chủ trì Đề án và các cơ quan khác có liên quan;\n\n- Cơ chế kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện Đề án\n\n- Các nội dung khác (nếu\r\n\ncó).",
5
+ "id": 101753
6
+ }
contexts/context_101754.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-50-2016-QD-UBND-Quan-ly-su-dung-chung-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Nghe-An-2016-326594.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-50-2016-QD-UBND-Quan-ly-su-dung-chung-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Nghe-An-2016-3",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/2016/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 29 tháng 08 năm 2016 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT\r\n\nVIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/4/2014;\n\nCăn cứ\r\n\ncác Nghị định của Chính phủ: số 39/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; số 25/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n06/4/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Viễn thông; số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 về quản lý và sử\r\n\ndụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng\r\n\ndẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động tại địa phương; Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Liên Bộ; Xây dựng\r\n\nCông thương, Thông tin và Truyền thông quy định về\r\n\ndấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường\r\n\nống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; Thông tư liên tịch\r\n\nsố 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của Liên Bộ: Tài chính, Xây dựng,\r\n\nThông tin và Truyền thông về hướng dẫn cơ chế,\r\n\nnguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định\r\n\ngiá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 937/TTr-STTTT\r\n\nngày 04/8/2016 về việc đề nghị\r\n\nphê duyệt Quy định về quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nChủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp viễn thông trên địa\r\n\nbàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội (để\r\n\n giám sát);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn\r\n\n bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Thông tin\r\n\n và Truyền thông (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT\r\n\n HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch\r\n\n và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Lưu: VT, CN (Tú).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Hoa \n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Nghệ An)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về việc quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bao gồm: Lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp; sử dụng chung công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các nội dung khác liên quan không có trong quy\r\n\nđịnh này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn,\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý, giao nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng, phân cấp\r\n\ntrách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện các quy định\r\n\npháp luật trong lĩnh vực quản lý, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động phải bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch\r\n\nphát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ\r\n\nthuật của các ngành khác tại địa phương và các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật có liên quan.\n\n3. Ưu tiên và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi trong việc phối hợp xây dựng và sử dụng chung các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia xã hội hóa công tác đầu tư\r\n\nxây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.\n\n4. Khuyến khích áp dụng các ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và các phương pháp, công cụ quản lý hiện\r\n\nđại để quy hoạch và quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong đó có hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động trên địa bàn tỉnh.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nLẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA\r\n\nDOANH NGHIỆP \n\nĐiều 4. Lập Quy\r\n\nhoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp viễn\r\n\nthông\n\nCăn cứ theo hướng dẫn tại Điều 11, 12, 13, 14, 15 Chương III Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch\r\n\nhạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương; Quy\r\n\nhoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh và các quy hoạch, văn bản\r\n\nliên quan khác, doanh nghiệp viễn thông chủ động tổ chức lập Quy hoạch hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 5. Thẩm định\r\n\nQuy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp\r\n\nviễn thông\n\n1. Doanh nghiệp nộp 01 hồ sơ (bản gốc) trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính cho Sở Thông tin và Truyền thông để xem\r\n\nxét, thẩm định sơ bộ.\n\nHồ sơ gồm Tờ trình đề nghị thẩm định; Thuyết minh Quy hoạch; các bảng biểu theo mẫu quy định tại các phụ lục\r\n\ncủa Thông tư 14/2013/TT-BTTTT; bản đồ quy hoạch các hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỷ lệ 1/5.000\r\n\n- 1/25.000.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông xem\r\n\nxét hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh.\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, đạt yêu cầu thẩm định, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp chuẩn\r\n\nbị 10 (mười) bộ hồ sơ gửi cho Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđể thẩm định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tiến hành thẩm định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của\r\n\ndoanh nghiệp với trình tự như sau\n\na) Trong thời gian 3 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông gửi hồ sơ quy hoạch tới các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định, lấy ý\r\n\nkiến đóng góp;\n\nb) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ quy hoạch, các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản tới Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp;\n\nc) Sau khi nhận được ý kiến đóng góp\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, trong thời gian 10 ngày làm việc, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổng hợp ý kiến và gửi bằng văn bản cho doanh nghiệp\r\n\nđể tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch;\n\nd) Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức họp thông qua kết quả thẩm định quy hoạch của doanh\r\n\nnghiệp. Doanh nghiệp tiếp tục tiếp thu ý kiến tại cuộc họp\r\n\nthẩm định, hoàn thiện quy hoạch và gửi 02 (hai) bộ hồ sơ\r\n\n(bản gốc) cho Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 6. Phê duyệt\r\n\nQuy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp\r\n\nviễn thông\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông lập\r\n\nBáo cáo thẩm định quy hoạch, Tờ trình đề nghị phê duyệt Quy hoạch và 01 bộ hồ\r\n\nsơ (bản gốc) trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt quy hoạch của doanh nghiệp.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông tiếp\r\n\nnhận và trả Quyết định phê duyệt Quy hoạch cho doanh nghiệp.\n\nĐiều 7. Trình tự, thủ tục thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa\r\n\nphương của doanh nghiệp viễn thông\n\nTrường hợp điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hàng năm (nếu có), quy trình lập, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt với trình tự, thủ tục, thời gian xử lý, số lượng hồ sơ thực hiện theo Điều 5, Điều 6, Điều 7\r\n\nQuy định này.\n\nChương III\n\nSỬ DỤNG CHUNG\r\n\nCÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG\n\nĐiều 8. Sử dụng\r\n\nchung với các công trình hạ tầng kỹ thuật\n\nCông trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động được dùng chung với cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các\r\n\nngành khác (giao thông, điện lực, hạ tầng đô thị,...) và được quy định chi tiết tại Quyết định\r\n\nsố 07/2016/QĐ-UBND ngày 14/01/2016 của UBND tỉnh Nghệ An quy\r\n\nđịnh về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 9. Sử dụng\r\n\nchung cột treo cáp\n\nNgoài việc thực hiện các quy định tại\r\n\nĐiều 14 Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ quy định quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, thực hiện các nội\r\n\ndung sau:\n\n1 .Tại các khu vực đô thị chưa có điều\r\n\nkiện hạ ngầm đường dây, tuyến cáp viễn thông và khu vực nông thôn, miền núi, nếu\r\n\nhệ thống cột treo cáp (cột treo cáp viễn thông riêng biệt, cột treo cáp của các ngành khác) có khả\r\n\nnăng treo thêm đường dây, cáp viễn thông thì chủ sở hữu cột phải tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung để treo đường dây, cáp viễn thông\r\n\ntrên cơ sở bảo đảm mỹ quan, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nliên quan.\n\n2. Việc sử dụng chung cột treo cáp phải\r\n\ntuân thủ các quy định, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật hiện hành của nhà nước đối\r\n\nvới cột, cáp viễn thông đi nổi trong đó có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt\r\n\nmạng ngoại vi viễn thông QCVN 33:2011/BTTTT và các quy định\r\n\ntại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.\n\n3. Các đơn vị sử dụng chung cột để\r\n\ntreo cáp viễn thông và đơn vị sở hữu cột phải thiết lập đường\r\n\ndây nóng, cung cấp đầy đủ số điện thoại liên lạc cần thiết.\n\n4. Phối hợp tháo\r\n\ndỡ, di dời cột treo cáp\n\na) Đơn vị sở hữu cột chủ trì, phối hợp với các đơn vị sử dụng chung\r\n\ncột để thực hiện việc tháo dỡ, di\r\n\nchuyển cột để giải phóng mặt bằng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;\n\nb) Khi nhận được\r\n\nvăn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu di dời, thu hồi cột treo cáp, đơn vị\r\n\nsở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung để phối hợp thực hiện đồng\r\n\nbộ tháo dỡ đường dây, cáp viễn thông,\r\n\nchấp hành tiến độ giải phóng mặt bằng\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền;\n\nc) Trường hợp trên cột phải di dời, thu hồi có đường dây, cáp viễn thông\r\n\nnhưng không thể nhận biết dược chủ sở\r\n\nhữu thì đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung; thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng và cho Sở Thông tin và Truyền thông để phối\r\n\nhợp giải quyết. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, các doanh nghiệp viễn thông không có sự phối hợp hoặc đường dây, cáp viễn\r\n\nthông trên cột vẫn chưa được tháo dỡ, thì đơn vị sở hữu cột\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng phối hợp giám sát việc\r\n\ntháo dỡ đường dây, cáp viễn thông như tài sản vô chủ.\n\n5. Doanh nghiệp thuê cột, doanh nghiệp\r\n\nchủ sở hữu cột cho thuê có trách nhiệm đóng góp kinh phí để chỉnh trang đường dây, cáp viễn thông.\n\n6. Đường dây, cáp viễn thông phát triển\r\n\nmới phải tuân thủ quy định kỹ thuật và đồng bộ với mạng cáp đã được chỉnh trang, không được treo bên\r\n\nngoài bó cáp, gây mất an toàn và mỹ quan, phải gắn thẻ nhận\r\n\ndiện ghi thông tin đơn vị sở hữu cáp\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 10. Sử dụng\r\n\nchung cột ăngten\n\nNgoài việc thực hiện các quy định tại Điều 14 Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012, thực hiện các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Đối với các khu vực có cột ăngten hiện hữu phù hợp với\r\n\nquy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông của tỉnh, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đủ năng lực cho việc\r\n\nsử dụng chung, thì chủ sở hữu cột ăngten\r\n\nphải tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung để bảo đảm cảnh quan môi trường và mỹ quan đô thị\n\n2. Đối với những khu vực cho phép đầu tư xây dựng mới cột ăngten cồng kềnh, khuyến khích chủ đầu tư thiết kế,\r\n\nxây dựng cột ăngten và nhà trạm có khả năng sử dụng chung\r\n\nvới doanh nghiệp khác.\n\n3. Các cột ăngten\r\n\nphục vụ cho an ninh quốc phòng phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 11. Sử dụng\r\n\nchung hệ thống cống bể ngầm\n\nNgoài việc thực hiện các quy định tại\r\n\nĐiều 13 Nghị định 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012, thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Đối với các khu vực có hệ thống cống bể ngầm hiện hữu đáp ứng năng lực sử dụng\r\n\nchung, chủ sở hữu hệ thống cống bể ngầm có trách nhiệm cho phép các doanh nghiệp\r\n\nviễn thông sử dụng chung để đảm bảo mỹ quan và hiệu quả sử dụng quỹ đất đô thị.\n\n2. Đối với các khu vực có hệ thống cống bể ngầm hiện hữu nhưng không đáp ứng được yêu cầu sử dụng chung, khi\r\n\ncó đề nghị sử dụng chung hoặc yêu cầu của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước, thì các bên phối hợp cải tạo, nâng cấp hệ thống cống bể ngầm đảm bảo\r\n\ndung lượng sử dụng chung; hoặc chủ sở hữu phải có trách nhiệm đầu tư nâng cấp hệ thống cống bể ngầm, tạo điều kiện\r\n\ncho việc sử dụng chung.\n\n3. Tại những khu\r\n\nvực được quy hoạch xây dựng hệ thống cống bể ngầm để hạ ngầm đường dây, cáp viễn thông, khuyến khích các\r\n\nthành phần kinh tế đầu tư hệ thống cống\r\n\nbể ngầm cho các doanh nghiệp viễn thông thuê. Không khuyến\r\n\nkhích đầu tư xây dựng công trình cống bể ngầm dùng riêng cho từng doanh nghiệp\r\n\nviễn thông trên cùng một tuyến.\n\n4. Chủ sở hữu hệ thống cống bể\r\n\nngầm sử dụng chung có trách nhiệm xây dựng quy trình vận hành, bảo\r\n\ndưỡng kỹ thuật, tuân thủ Tiêu chuẩn ngành, yêu cầu kỹ thuật\r\n\nvà an toàn mạng lưới\n\nĐiều 12. Dấu hiệu\r\n\nnhận biết đường dây, cáp viễn thông và thiết bị phụ trợ\n\nĐường dây, cáp viễn thông lắp đặt vào\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, công trình viễn thông riêng biệt phải\r\n\nđược gắn thẻ cáp. Các thiết bị phụ trợ gồm tủ/hộp cáp, bộ\r\n\nchia tín hiệu truyền hình, bể cáp và\r\n\ncột treo cáp phải được ghi thông tin quản lý. Dường dây, cáp viễn thông treo nổi\r\n\nqua các khu vực giao thông phải treo biển báo hiệu độ cao.\n\nNội dung thông tin, quy cách thẻ\r\n\ncáp, biển báo hiệu độ cao được quy định tại Điều 11 Nghị định\r\n\n72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012, Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BTC-BTTTT ngày 27/12/2013\r\n\nvà Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt\r\n\nmạng cáp ngoại vi viễn thông.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân\n\n1. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch hạ tầng\r\n\nkỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông trên đ��a bàn tỉnh;\n\nb) Xây dựng dự thảo Quyết định công bố\r\n\nthủ tục hành chính về thẩm định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ncủa doanh nghiệp, gửi Sở Tư pháp thẩm định và trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền về Quy định này. Hướng dẫn các cơ quan báo chí,\r\n\nhệ thống truyền thông cơ sở tuyên truyền, phổ biến, cung cấp đầy đủ thông tin về\r\n\ncông tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật viễn thông;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn chuyên ngành viễn thông và các quy định có liên quan đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân thi công xây dựng hệ thống công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và lắp\r\n\nđặt, cải tạo, sắp xếp đường dây, cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các doanh nghiệp viễn thông tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ\r\n\ntrợ lực lượng quân đội và công an sử dụng chung hạ tầng viễn thông của các\r\n\ndoanh nghiệp bảo đảm thông tin liên lạc\r\n\nphục vụ nhiệm vụ an ninh quốc phòng;\n\ne) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan giải quyết\r\n\ncác thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng và sử dụng\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn.\n\n2. Sở Xây\r\n\ndựng\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn\r\n\nđưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch xây dựng\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 và các quy hoạch liên quan;\n\nb) Cung cấp thông tin về quy hoạch, dự\r\n\nán, kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo các công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh để Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan chức năng có liên quan và doanh nghiệp viễn thông biết, chủ động phối hợp quản lý và phát triển cơ sở hạ\r\n\ntầng kỹ thuật viễn thông phù hợp, đảm bảo tuân thủ định hướng của các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định về xây dựng đối với\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;\n\nd) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông thiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động kết hợp\r\n\nvới các công trình xây dựng công cộng, khu chế xuất, khu\r\n\ncông nghệ cao, khu đô thị, tòa nhà nhiều chủ sử dụng (chung cư, tòa nhà văn\r\n\nphòng, khách sạn) và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;\n\nđ) Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động theo thẩm quyền quy định.\n\n3. Sở Giao\r\n\nthông Vận tải\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông hướng dẫn đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ\r\n\nđộng vào quy hoạch giao thông chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 và các quy hoạch\r\n\nkhác nếu cần thiết;\n\nb) Cung cấp thông tin về dự án, kế hoạch\r\n\nxây dựng, sửa chữa nâng cấp các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh cho Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, các cơ quan chức năng có liên\r\n\nquan và các doanh nghiệp viễn thông biết để chủ động phối\r\n\nhợp di dời, đầu tư, mở rộng tuyến cống\r\n\nbể nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, phòng tránh các sự cố,\r\n\ngiảm thiệt hại và thời gian mất liên lạc trong quá trình thi công;\n\nc) Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm trong\r\n\nquá trình thi công công trình trong phạm vi quỹ đất dành\r\n\ncho xây dựng công trình giao thông, đảm bảo an toàn công trình và an toàn giao thông;\n\nđ) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông\r\n\nthiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động kết hợp với\r\n\ncác công trình giao thông;\n\nđ) Cấp phép thi công các công trình cống,\r\n\nbể ngầm; tuyến cột treo cáp; tuyến cáp ngầm, cáp treo viễn\r\n\nthông trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đường bộ.\n\n4. Sở Công thương\n\na) Chỉ đạo Công\r\n\nty Điện lực Nghệ An phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp\r\n\nviễn thông xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chỉnh trang, sắp xếp đường dây, cáp viễn thông trên cột điện lực\r\n\ntuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, đảm\r\n\nbảo mỹ quan, an toàn; ưu tiên cấp điện cho các công trình hạ tầng viễn thông;\n\nb) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn việc sử dụng chung hệ thống cột điện lực trong phạm vi\r\n\nquyền hạn quản lý với giá thuê trên\r\n\ncơ sở giá thành, hợp tác cùng phát triển vì lợi ích chung\r\n\nđể treo đường dây, cáp viễn thông tại các\r\n\nkhu vực đô thị chưa có điều kiện ngầm hóa và khu vực nông\r\n\nthôn, miền núi;\n\nc) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông thiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động kết hợp với các công trình điện lực và hạ tầng cụm công nghiệp.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo điều kiện thuận lợi trọng việc giao đất theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật viễn thông trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở: Xây dựng, Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nsử dụng chung được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà\r\n\nnước trên cơ sở phương án giá thuê do chủ sở hữu hoặc đơn vị được giao quản lý\r\n\ncông trình lập;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về giá thuê công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Chủ trì tiếp nhận văn bản thông\r\n\nbáo đăng ký giá thuê của tổ chức, cá nhân; chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Sở quản lý chuyên ngành xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của thông báo đăng ký giá thuê; thông báo đăng ký giá thuê; chủ trì\r\n\nhoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá theo thẩm\r\n\nquyền; kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về quản lá giá.\n\n7. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sớ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế,\r\n\nchính sách hỗ trợ, khuyến khích ưu đãi đầu tư đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông sử dụng\r\n\nchung theo quy định của pháp luật.\n\n8. Công an tỉnh\n\na) Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc đẩy mạnh công tác đảm bảo an toàn, an\r\n\nninh trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại, cố tình cản trở việc xây dựng, phát triển công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý và phát triển cơ sở hạ\r\n\ntầng viễn thông trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã\n\na) Phối hợp với Sở, ban, ngành các\r\n\nđơn vị liên quan hỗ trợ và tạo điều kiện về thủ tục đất\r\n\nđai, đền bù, giải phóng mặt bằng cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật viễn thông; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong việc xây dựng, lắp đặt các\r\n\ncông trình viễn thông trên địa bàn,\n\nb) Chỉ đạo hệ thống truyền thông cơ sở tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nquy định về quản lý và phát triển cơ\r\n\nsở hạ tầng kỹ thuật viễn thông;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết, xử lý kịp thời các\r\n\ntrường hợp cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc\r\n\nxây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ntrên địa bàn theo quy định tại Khoản 6 Điều 42 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và các quy định liên quan;\n\nd) Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông theo thẩm quyền được phân cấp.\n\n10. Ban quản lý Khu kinh tế\r\n\nĐông Nam\n\na) Tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông\r\n\nvà cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý;\n\nb) Hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nviễn thông thụ động kết hợp với hạ tầng kỹ thuật trong Khu kinh tế Đông Nam;\n\nc) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các Sở, ban, ngành liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định chuyên ngành viễn\r\n\nthông đối với việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nd) Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật viễn thông thụ động theo thẩm quyền quy định.\n\n11. Doanh nghiệp viễn thông\n\na) Xây dựng Quy\r\n\nhoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp; trình sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các Sở, ban, ngành liên quan thẩm định\r\n\nvà trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\r\n\ntổ chức công bố công khai quy hoạch sau khi được phê duyệt trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của doanh\r\n\nnghiệp (trừ các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định) đồng thời\r\n\ngửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông); tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Quy hoạch và Kế hoạch hạ ngầm, chỉnh\r\n\ntrang mạng cáp viễn thông sau khi được phê duyệt;\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ntại địa phương tiếp nhận thông tin về quy hoạch, dự án, kế\r\n\nhoạch xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, tuyến đường giao thông, khu công nghệ cao, tòa nhà có nhiều\r\n\nchủ sử dụng và các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nkhác để tiến hành đồng thời kế hoạch\r\n\nxây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương các cấp trong việc\r\n\ngiải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật viễn thông;\n\nc) Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện các phương án phòng ngừa và khắc phục sự cố đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông. Thu hồi đường dây, cáp viễn thông và\r\n\nthiết bị phụ trợ đã hỏng, không sử dụng;\n\nd) Báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin về cơ sở hạ tầng viễn\r\n\nthông theo quy định của pháp luật và khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân cấp huyện trực\r\n\ntiếp quản lý địa bàn. Chấp hành nghiêm chỉnh việc thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền;\n\nđ) Tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nviễn thông, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, quản lý chất lượng công trình, quy hoạch và đầu\r\n\ntư xây dựng.\n\ne) Trong thời hạn\r\n\n7 ngày làm việc, trước khi khởi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động theo quy định tại Khoản 2, Điều 5, Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, chủ đầu\r\n\ntư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn xây dựng công trình, Sở Xây dựng và Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016.\n\n12. Đề\r\n\nnghị Cục Quản lý đường bộ II\n\na) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông thiết kế, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động kết hợp với công trình giao thông;\n\nb) Chấp thuận, cấp phép thi công các\r\n\ncông trình cống, bể ngầm; tuyến cột treo cáp; tuyến cáp ngầm, cáp treo viễn thông trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đường bộ của\r\n\ncác tuyến đường thuộc phạm vi được\r\n\ngiao quản lý.\n\nĐiều 14. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các\r\n\ntổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.",
5
+ "id": 101754
6
+ }
contexts/context_101755.json ADDED
The diff for this file is too large to render. See raw diff
 
contexts/context_101756.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2666-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thuc-hien-viec-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat-Thai-Binh-404104.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2666-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thuc-hien-viec-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat-Thai-Binh-404104",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2666/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VIỆC SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 19/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BTC\r\n\nngày 16/4/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp lại, xử lý\r\n\nnhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của\r\n\nChính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;\n\nCăn cứ Quyết định số 2292/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo sắp xếp lại,\r\n\nxử lý nhà, đất tỉnh Thái Bình;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 544/TTr-STC ngày 12/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Giao Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh\r\n\nThái Bình triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Trọng Thăng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2666/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh\r\n\nThái Bình)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Bình nhằm mục đích bảo đảm các cơ sở nhà, đất được sử dụng\r\n\nhiệu quả, tiết kiệm, đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền\r\n\nban hành; đúng mục đích sử dụng được Nhà nước giao, đầu tư xây dựng, mua sắm,\r\n\ncho thuê; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n- Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Bình được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.\n\n- Việc rà soát, sắp xếp lại, xử lý\r\n\nnhà đất được thực hiện đối với các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đang quản\r\n\nlý, sử dụng. Phương án sắp xếp lại, xử lý được lập thành phương án tổng thể đối\r\n\nvới tất cả các cơ sở nhà, đất; theo từng loại hình: cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất do\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng được thực hiện sau khi\r\n\ncó phương án tổng thể. Trường hợp cần thiết phải sắp xếp lại, xử lý trước khi\r\n\ncó phương án tổng thể, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án theo\r\n\nquy định tại Điều 6 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG,\r\n\nPHẠM VI ĐIỀU CHỈNH\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\na) Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức\r\n\nchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (sau đây gọi là cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị).\n\nb) Doanh nghiệp gồm:\n\n- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn Điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước).\n\n- Công ty cổ phần và Công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn Điều lệ\r\n\n(sau đây gọi là công ty cổ phần) tại thời điểm Nghị định số 167/2017/NĐ-CP có\r\n\nhiệu lực thi hành (ngày 01/01/2018).\n\nc) Tổ chức kinh tế phải di dời do ô\r\n\nnhiễm môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi\r\n\ntắt là tổ chức kinh tế phải di dời).\n\nd) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan\r\n\nđến việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất.\n\nViệc quản lý, sử dụng và xử lý nhà, đất\r\n\ncủa doanh nghiệp không thuộc quy định tại Khoản b Mục này được thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Phạm vi điều chỉnh\n\nĐất, nhà, công trình và các tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất (sau đây gọi là nhà, đất) của cơ quan, tổ chức, đơn vị và\r\n\ndoanh nghiệp đang quản lý, sử dụng (trừ nhà, đất quy định tại khoản 2 điều 1\r\n\nNghị định 167/2017/NĐ-CP); nhà, đất phải di dời theo quy hoạch hoặc do ô nhiễm\r\n\nmôi trường.\n\nIII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp tự kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng; lập báo cáo kê khai và đề xuất\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử\r\n\ndụng, gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp.\n\n2. Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp\r\n\nbáo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các cơ sở\r\n\nnhà, đất đang quản lý, sử dụng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Tổ chức kiểm tra hiện trạng quản\r\n\nlý, sử dụng nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.\n\n4. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất, quy\r\n\nhoạch xây dựng và hiện trạng quản lý sử dụng nhà, đất của các đơn vị, Ban chỉ đạo\r\n\nsắp xếp lại, xử lý nhà, đất chỉ đạo:\n\n- Rà soát, xây dựng, lập phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý đối với các cơ sở nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để:\n\n+ Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, phê duyệt đối với các cơ sở nhà, đất đề xuất phương án bán tài sản trên đất,\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP sau\r\n\nkhi có ý kiến của Bộ Tài chính.\n\n+ Xem xét, phê duyệt phương án theo\r\n\nthẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nthuộc phạm vi quản lý trên địa bàn địa phương khác, gửi lấy ý kiến của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất; trên cơ sở đó, hoàn thiện phương án gửi Bộ\r\n\nTài chính xem xét, phê duyệt phương án theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n6 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.\n\n5. Căn cứ phương án sắp xếp lại, xử\r\n\nlý nhà, đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan, người có\r\n\nthẩm quyền quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định số\r\n\n167/2017/NĐ-CP quyết định xử lý đối với từng cơ sở nhà, đất.\n\n6. Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ndo cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng được thực hiện sau\r\n\nkhi có phương án tổng thể. Trường hợp cần thiết phải sắp xếp lại, xử lý trước\r\n\nkhi có phương án tổng thể, các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố chỉ đạo lập, tổng hợp báo cáo kê khai và đề xuất lập\r\n\nphương án theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP. Sở Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\nkiểm tra hiện trạng, lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kế hoạch, tiến độ thực hiện\n\n1.1. Thành lập Tổ chuyên viên giúp việc\n\nBan chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên viên giúp việc; thành phần và nhiệm vụ của\r\n\nTổ chuyên viên giúp việc do Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh quy định.\n\nCác sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét tùy tình hình thực tế để thành lập\r\n\nTổ công tác sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc giao cho các phòng, ban chuyên môn\r\n\nchủ trì, phối hợp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp\r\n\nbáo cáo kê khai hiện trạng nhà, đất của các đơn vị trực thuộc, đề xuất lập\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất. Thành phần Tổ công tác do Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố quyết định.\n\nCăn cứ kế hoạch triển khai của tỉnh,\r\n\ncác sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tự\r\n\nxây dựng kế hoạch phù hợp với nội dung và tiến độ thực hiện của tỉnh để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n10/2018.\n\n1.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng biểu mẫu; hướng dẫn lập, tổng\r\n\nhợp báo cáo kê khai, đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất cho các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, Tổ chuyên viên giúp việc, Tổ công tác thực\r\n\nhiện.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n10/2018.\n\n1.3. Lập báo cáo kê khai và đề xuất\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:\n\n- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất căn cứ quy định tại các Điều 7, 8,\r\n\n9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP, lập báo cáo kê\r\n\nkhai, và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các cơ sở nhà, đất\r\n\nđang quản lý, sử dụng, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có).\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n11/2018.\n\n- Cơ quan quản lý cấp trên tiếp nhận,\r\n\ntổng hợp báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với từng cơ\r\n\nsở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n12/2018.\n\n- Việc lập báo cáo kê khai, tổng hợp\r\n\nvà lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện theo Mẫu số 01 tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.\n\nĐối với doanh nghiệp khi đề xuất\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất phải có ý kiến thống nhất của cơ quan,\r\n\nngười có thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n1.4. Tổ chức kiểm tra hiện trạng quản\r\n\nlý, sử dụng nhà, đất:\n\na) Các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức tự kiểm tra, rà soát, xác định rõ hiện\r\n\ntrạng quản lý, sử dụng đối với từng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.\n\nTrên cơ sở kết quả tự kiểm tra, xác định\r\n\nhiện trạng quản lý, sử dụng, các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố tổng hợp đầy đủ hồ sơ của các đơn vị cấp dưới trực thuộc, lập\r\n\nPhương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất các các cơ sở nhà, đất của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý gửi Ban chỉ đạo của tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Tài chính).\n\nThời gian thực hiện: Trong quý I/2019.\n\nPhương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ngửi Sở Tài chính chậm nhất 31/3/2019.\n\nb) Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban\r\n\nchỉ đạo của tỉnh tổng hợp kết quả báo cáo, lập Phương án sắp xếp l��i, xử lý\r\n\nnhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố;\r\n\nxây dựng kế hoạch kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà đất của các đơn vị,\r\n\nbáo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n4/2019.\n\nc) Ban chỉ đạo của tỉnh giao cho Tổ\r\n\nchuyên viên giúp việc chủ động phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố kiểm tra hiện trạng đối với các cơ sở nhà, đất do các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đang quản\r\n\nlý, sử dụng, trong đó:\n\n- Tập trung thực hiện kiểm tra hiện\r\n\ntrạng nhà đất đối với các cơ sở nhà đất đề nghị thu hồi, điều chuyển, bán tài sản\r\n\ntrên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển\r\n\ngiao về địa phương để quản lý, xử lý; hình thức khác, báo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh.\n\n- Đối với các cơ sở nhà đất đề nghị\r\n\ngiữ lại, tạm giữ lại tiếp tục sử dụng: Tổ chuyên viên giúp việc phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm tra, đánh giá trên thực địa\r\n\nđối với các cơ sở nhà đất có vi phạm trong quản lý, sử dụng, có tranh chấp khiếu\r\n\nnại, sử dụng xen kẽ công, tư, các cơ sở chưa có quyết định bàn giao cho cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý. Đối với các cơ sở nhà đất đã có\r\n\nhồ sơ quản lý (bản đồ vẽ hiện trạng, hồ sơ về quản lý nhà, đất) thì thực hiện\r\n\nviệc kiểm tra, đánh giá hiện trạng chủ yếu trên hồ sơ.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong quý II,\r\n\nIII/2019.\n\n1.5. Tổ chuyên viên giúp việc tổng hợp\r\n\nphương án sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà đất do các sở, ban ngành, đoàn thể\r\n\nthuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố lập, đồng thời căn cứ báo cáo của các đơn\r\n\nvị, kết quả kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất và các quy định hiện\r\n\nhành để xây dựng Dự thảo Phương án sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà đất theo từng\r\n\ncấp, ngành và loại hình đơn vị cho tất cả các đơn vị trên địa bàn tỉnh, báo cáo\r\n\nkết quả về Ban chỉ đạo.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n10/2019.\n\n1.6. Các thành viên Ban chỉ đạo\r\n\nnghiên cứu, tham gia ý kiến vào Dự thảo Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh do Tổ chuyên viên giúp việc xây dựng.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n11/2019.\n\n1.7. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của\r\n\ncác thành viên Ban chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố hoàn thiện Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của các đơn vị, tổng hợp, lập Phương án tổng thể sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nThời gian thực hiện: Trong tháng\r\n\n12/2019.\n\n1.8. Từ năm 2020 trở đi, hàng năm:\n\n- Rà soát và hoàn chỉnh phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất đối với những cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án tổng thể;\r\n\ncác cơ sở nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án nhưng có nội\r\n\ndung tiếp tục rà soát và nhà, đất kê khai sắp xếp lại, xử lý bổ sung (nếu có\r\n\nphát sinh).\n\n- Thực hiện công tác kiểm tra việc thực\r\n\nhiện phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\n- Tiếp tục theo dõi tiến độ, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt đối với các cơ quan đơn vị đã tiến hành kiểm tra nhưng đang hoặc chưa\r\n\nthực hiện đúng phương án phê duyệt.\n\n- Ban chỉ đạo kịp thời đề xuất trình\r\n\nBộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề vướng mắc và các trường hợp\r\n\nphát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện xử lý, sắp xếp nhà, đất theo Nghị định\r\n\nsố 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n2.1. Sở Tài chính\n\n- Thực hiện nhiệm vụ là cơ quan thường\r\n\ntrực của Ban chỉ đạo sắp xếp lại xử lý nhà đất tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng,\r\n\nTài nguyên và Môi trường thống nhất xây dựng biểu mẫu báo cáo kê khai, biên bản\r\n\nkiểm tra hiện trạng, hướng dẫn các đơn vị thực hiện báo cáo kê khai, đề xuất\r\n\nphương án xử lý theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở; Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan\r\n\ntrong việc kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở sự nghiệp để đề xuất phương án thu hồi, điều chuyển, bán tài sản trên đất,\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất.\n\n- Lập Biên bản kiểm tra hiện trạng cơ\r\n\nsở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo Mẫu số 02 tại\r\n\nNghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính Phủ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tổng hợp, lập phương án tổng thể sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất sau khi các thành viên Ban chỉ đạo thống nhất để báo\r\n\ncáo Trưởng Ban chỉ đạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n- Hướng dẫn hạch toán, tăng, giảm tài\r\n\nsản, giá trị tài sản theo quy định. Chủ trì thẩm định giá bán tài sản trên đất,\r\n\ngiá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng, xử lý\r\n\ntiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng\r\n\nthống nhất xây dựng biểu mẫu kê khai báo cáo, biên bản kiểm tra hiện trạng, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị thực hiện kê khai báo cáo theo quy định.\n\n- Tham gia lập Biên bản kiểm tra hiện\r\n\ntrạng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo Mẫu số\r\n\n02 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tham gia ý kiến vào Phương án sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm căn cứ báo cáo Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh.\n\n- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập hồ\r\n\nsơ, hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đất đai; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo phương án được phê duyệt.\n\n2.3. Sở Xây dựng\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thống nhất xây dựng biểu mẫu kê khai báo cáo, biên bản kiểm\r\n\ntra hiện trạng, hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai báo cáo theo quy định.\n\n- Tham gia lập Biên bản kiểm tra hiện\r\n\ntrạng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo Mẫu số\r\n\n02 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tham gia ý kiến vào Phương án sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm căn cứ báo cáo Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh.\n\n2.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tham gia lập Biên bản kiểm tra hiện\r\n\ntrạng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo Mẫu số\r\n\n02 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tham gia ý kiến vào Phương án sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm căn cứ báo cáo Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh.\n\n2.5. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo tổ chức tự kiểm tra, rà soát,\r\n\nxác định rõ hiện trạng quản lý, sử dụng và lập Phương án sắp xếp lại, xử lý đối\r\n\nvới các cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm\r\n\nvi quản lý làm cơ sở để Tổ chuyên viên giúp việc tiến hành kiểm tra, đánh giá\r\n\nthực trạng, báo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh.\n\n- Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng\r\n\nnhà, đất đối với những cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 02 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 37/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.\n\n- Tham gia ý kiến vào Phương án sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất của các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh làm căn cứ báo cáo Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tỉnh.\n\n- Phối hợp với Tổ chuyên viên giúp việc\r\n\nhoàn thiện Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu\r\n\nsố 01 tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cùng toàn bộ hồ sơ làm căn\r\n\ncứ lập Phương án tổng thể báo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nghiêm túc chấp hành thực hiện phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nV. XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP\n\nViệc xử lý chuyển tiếp đối với các cơ\r\n\nsở nhà, đất theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 của Chính phủ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư số\r\n\n37/2018/BTC ngày 16/04/2018 của Bộ Tài chính.\n\nGiám đốc các sở; Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Tổng\r\n\ngiám đốc, giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần; các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp không thực hiện sắp xếp lại, xử\r\n\nlý tài sản công theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc phát sinh đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu,\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.",
5
+ "id": 101756
6
+ }
contexts/context_101757.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-65-2003-QD-UB-to-chuc-hoat-dong-Khuyen-nong-vien-co-so-dia-ban-Ha-Noi-35603.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-65-2003-QD-UB-to-chuc-hoat-dong-Khuyen-nong-vien-co-so-dia-ban-Ha-Noi-35603",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 65/2003/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG VIÊN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 13/CP ngày 02/3/2001 của Chính phủ ban hành bản Quy định về\r\n\ncông tác Khuyến nông;\r\n\nCăn cứ chương trình 12-CTr/TU ngày 05/11/2001 của Thành uỷ về phát triển kinh\r\n\ntế ngoại thành và từng bước hiện đại hoá nông thôn (2001-2005);\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 361 TTr/SNN-CS\r\n\nngày 24/3/2003 về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Khuyến nông\r\n\nviên cơ sở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành theo\r\n\nQuyết định này bản Quy định tổ chức và hoạt động của Khuyến nông viên cơ sở\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi\r\n\nbỏ.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ncủa Thành phố và Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n \n\nLê Quý Đôn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHUYẾN NÔNG VIÊN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 28/5/2003 của UBND Thành\r\n\nphố Hà Nội )\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuy định tiêu chuẩn, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của mạng lưới Khuyến nông viên tại xã (được gọi là\r\n\nKhuyến nông viên cơ sở ) trên địa bàn Thành phố Hà Nội \n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng.\n\nLà Khuyến nông viên cơ sở.\r\n\nKhuyến nông viên cơ sở là người có đủ tiêu chuẩn như Điều 5 của Quy định này.\n\nĐiều 3. Tổ chức Khuyến nông\r\n\nviên cơ sở.\n\n1. Tại mỗi xã của các huyện\r\n\nđuowcj bố trí một Khuyến nông viên cơ sở.\n\n2. Khuyến nông viên cơ sở do\r\n\nUBND xã giới thiệu, UBND các huyện đề nghị, Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 4. Quản lý Nhà nước về\r\n\ntổ chức, hoạt động Khuyến nông viên cơ sở.\n\n1. UBND Thành phố thực hiện quản\r\n\nlý Nhà nước thống nhất đối với tổ chức và hoạt động của Khuyến nông viên cơ sở.\n\n2. Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ\r\n\nquan chuyên môn giúp UBND Thành phố trực tiếp quản lý tổ chức, hoạt động của\r\n\nKhuyến nông viên cơ sở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nChương 2:\n\nTIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA KHUYẾN NÔNG VIÊN CƠ SỞ.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn Khuyến\r\n\nnông viên cơ sở.\n\n1. Có trình độ chuyên môn kỹ\r\n\nthuật từ trung cấp trở lên.\n\n2. Có hộ khẩu thường trú tại địa\r\n\nphương.\n\n3. Có khả năng tổ chức, quản lý\r\n\nvà tham mưu đề xuất với Chính quyền địa phương về công tác khuyến nông. Phẩm\r\n\nchất đạo đức và sức khoẻ tốt.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ của Khuyến\r\n\nnông viên cơ sở.\n\n1. Tham mưu giúp UBND xã tổ chức\r\n\ntuyên truyền các chủ truơng, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển nông\r\n\nnghiệp, xây dựng nông thôn văn minh hiện đại. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về\r\n\ntiến bộ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghệ chế\r\n\nbiến bảo quản nông-lâm-thuỷ sản. Phổ biến kinh nghiệm điển hình sản xuất giỏi\r\n\nvà thông tin về thị trường, giá cả nông sản để các hộ nông dân tự điều chỉnh,\r\n\nbố trí sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao.\n\n2. Cung cấp thông tin hoặc viết\r\n\nbài cho các báo, đài ở địa phương về công tác khuyến nông cơ sở.\n\n3. Chọn, tham gia chỉ đạo xây\r\n\ndựng các mô hình khuyến nông và nghiên cứu đề tài khoa học kỹ thuật có liên\r\n\nquan tại địa phương.\n\n4. Chủ động thực hiện mô hình\r\n\nkhuyến nông tại gia đình, để các hộ nông dân khác thăm quan, học tập và vận\r\n\ndụng vào thực tế sản xuất.\n\n5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất\r\n\nvề kết quả hoạt động, tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương, đề xuất\r\n\nbiện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc với Ngành Nông nghiệp và PTNT ở địa\r\n\nphương để được hướng dẫn, giải quyết.\n\nĐiều 7: Quyền hạn của Khuyến\r\n\nnông viên cơ sở \n\n1. Tham gia trao đổi, thực hiện\r\n\ncác hợp đồng giữa ngành Nông nghiệp và PTNT với UBND các xã để triển khai\r\n\nchương trình Khuyến nông cơ sở.\n\n2. Được tham gia các đợt bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn về kỹ năng, nghiệp vụ công tác khuyến nông. Được cung cấp các\r\n\nthông tin liên quan đến chủ trương phát triển ngành, tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nnông nghiệp, kinh tế thị trường, hoạt động khuyến nông từng quý, năm của trung\r\n\nương và địa phương.\n\n3. Tham dự các cuộc họp do UBND\r\n\ncác cấp tại địa phương và ngành Nông nghiệp và PTNT tổ chức.\n\nĐiều 8: Kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Khuyến nông viên cơ sở.\n\n1. Khuyến nông\r\n\nviên cơ sở được hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách Thành phố với định mức 150.000\r\n\nđồng (một trăm năm mươi ngàn đồng)/người/tháng.\n\n2. Khoản kinh phí quy định tại\r\n\nkhoản Sở Nông nghiệp và PTNT của Điều 8 này đuợc ghi trong dự toán Ngân sách\r\n\nhàng năm của Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chương trình khuyến nông ở cơ sở,\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\n3. Sở Nông nghiệp và PTNT chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn đơn vị trực thuộc (Trung tâm Khuyến nông Hà nội) ký hợp\r\n\nđồng theo quy định; thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho Khuyến nông viên cơ\r\n\nsở theo quy định; thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho khuyến nông viên cơ sở\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 của Điều 8 này.\n\nChương 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9: Trách nhiệm của Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT.\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc\r\n\nvà kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc tham mưu giúp UBND các cấp tổ chức\r\n\nthực hiện Quy định này.\n\n2. Đề xuất lên cấp trên và xem\r\n\nxét khen thưởng theo thẩm quyền đối với Khuyến nông viên cơ sở có thành tích\r\n\nxuất sắc.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncác huyện.\n\n1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và\r\n\nđôn đốc việc thực hiện Quy định này ở cơ sở tại địa phương.\n\n2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, tạo thuận lợi để Khuyến nông viên cơ sở\r\n\nthực hiện nhiệm vụ.\n\n3. Định kỳ tổ chức sơ kết, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quy định này, thống nhất với Sở Nông nghiệp và PTNT, báo cáo\r\n\nvới UBND Thành phố.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncác xã.\n\n1. Tổ chức thực hiện Quy định\r\n\nnày thưo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện về công tác\r\n\nkhuyến nông ở cơ sở.\n\n2. Chủ động phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nKhuyến nông viên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 12. Khen thưởng và\r\n\nxử lý vi phạm.\n\n1. Tổ chức, cá nhân có thành\r\n\ntích trong quá trình thực hiện Quy định này sẽ được xem xét khen thưởng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hành vi\r\n\nvi phạm Quy định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét kỷ luật hoặc xủe\r\n\nlý theo pháp luật.\n\nĐiều 13. Điều khoản thi\r\n\nhành.\n\nTrong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định ./.",
5
+ "id": 101757
6
+ }
contexts/context_101758.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-24-CT-UBND-2020-don-Tet-Nguyen-dan-Tan-Suu-vui-tuoi-lanh-manh-tinh-Hung-Yen-462469.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-24-CT-UBND-2020-don-Tet-Nguyen-dan-Tan-Suu-vui-tuoi-lanh-manh-tinh-Hung-Yen-462469",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/CT-UBND\n\nHưng Yên, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐÓN TẾT NGUYÊN ĐÁN\r\n\nTÂN SỬU 2021 VUI TƯƠI, LÀNH MẠNH, AN TOÀN, TIẾT KIỆM\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Chỉ thị số 44/CT-TTg ngày 21/12/2020 về việc tăng cường các biện\r\n\npháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết\r\n\nkiệm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:\n\n1. Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ\r\n\ncác giải pháp thúc đẩy mạnh mẽ thị trường, kích cầu tiêu dùng phù hợp, hiệu quả;\r\n\nchủ động có phương án chuẩn bị nguồn cung các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất\r\n\nlượng sản phẩm để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của người dân, không để xảy\r\n\nra tình trạng thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng gây tăng giá đột biến trong dịp\r\n\ncuối năm và Tết Nguyên đán hoặc trong trường hợp dịch bệnh bùng phát. Phối hợp\r\n\ntriển khai các chương trình bình ổn thị trường, các hoạt động kết nối cung cầu,\r\n\nChương trình đưa hàng Việt về nông thôn; đưa hàng hóa nông thôn ra thành phố, đẩy\r\n\nmạnh tiêu thụ hàng nông sản cho nông dân. Bảo đảm dự trữ đủ nguồn cung xăng dầu\r\n\ncho thị trường dịp cuối năm và Tết Nguyên đán.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Theo dõi sát diễn biến giá cả,\r\n\nthị trường, nhất là mặt hàng, dịch vụ thiết yếu, hàng thuộc diện bình ổn giá; kịp\r\n\nthời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá; báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh những vấn đề phát sinh, gây ảnh hưởng đến mặt bằng giá và ổn định kinh tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước, nợ công, tài\r\n\nsản công.\n\n3. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Chủ động theo dõi tình hình\r\n\nthời tiết, thiên tai; có các phương án phòng, chống thiên tai, dịch bệnh đối với\r\n\ncây trồng, vật nuôi bảo đảm ổn định sản xuất, đặc biệt là phòng, chống dịch bệnh\r\n\nđối với cây trồng, vật nuôi tại các địa phương bị ảnh hưởng của thiên tai; kịp\r\n\nthời ứng phó với rét đậm, rét hại, hạn hán; hỗ trợ kịp thời giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi, vắc xin, hóa chất sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định cho các\r\n\nđịa phương để nhanh chóng phục hồi sản xuất, bảo đảm vệ sinh môi trường, ổn định\r\n\nđời sống cho nhân dân.\n\n- Rà soát, có kế hoạch cụ thể bảo\r\n\nđảm cân đối cung, cầu các mặt hàng lương thực, thực phẩm, nhất là thịt lợn và sản\r\n\nphẩm từ thịt lợn trước, trong và sau Tết, tránh tình trạng thiếu hàng, sốt giá;\r\n\ncó kịch bản, giải pháp ổn định giá cả, cung cầu các mặt hàng nông sản, thực phẩm\r\n\nthiết yếu vào cuối năm 2020 và đầu năm 2021. Theo dõi sát tình hình sản xuất,\r\n\ndiễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án bảo đảm nguồn cung, ổn định thị\r\n\ntrường, đặc biệt không để dịch tả lợn Châu phi bùng phát trở lại.\n\n- Tăng cường kiểm tra các công\r\n\ntrình thủy lợi, đê sông; có các giải pháp ứng phó kịp thời khi có sự cố xảy ra;\r\n\ncó kế hoạch bảo đảm nguồn nước phục vụ gieo cấy vụ Đông Xuân.\n\n4. Sở Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tăng cường phòng, chống dịch\r\n\nbệnh, đặc biệt là đại dịch Covid-19 và các dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trong\r\n\nmùa Đông - Xuân. Thực hiện nghiêm các chỉ đạo, quy định trong công tác phòng,\r\n\nchống dịch bệnh, bảo đảm tuyệt đối an toàn các hoạt động lễ hội, tập trung đông\r\n\nngười, có phương án, kịch bản đáp ứng phòng, chống dịch bệnh, thực hiện phương\r\n\nchâm 4 tại chỗ khi dịch bệnh xảy ra. Chủ động giám sát, phát hiện các tác nhân\r\n\ngây bệnh và xử lý kịp thời các ổ dịch phát sinh, không để dịch bệnh bùng phát,\r\n\nlây lan. Cập nhật phác đồ điều trị, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y tế chuẩn bị\r\n\nsẵn sàng tiếp nhận, điều trị bệnh nhân nhiễm Covid-19. Rà soát, kiểm tra chặt\r\n\nchẽ giấy xác nhận âm tính với SARS-CoV-2 đối với tất cả các trường hợp là chuyên\r\n\ngia nhập cảnh, du học sinh, Việt kiều trở về nước.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc đảm bảo an toàn thực phẩm trong thời gian trước, trong và sau Tết; phối\r\n\nhợp tổ chức hiệu quả công tác kiểm tra liên ngành, đặc biệt là các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm trường hợp vi phạm, công\r\n\nkhai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Tổ chức tốt công tác khám chữa\r\n\nbệnh, chỉ đạo các bệnh viện, cơ sở y tế ứng trực 24/24 giờ; dự trữ đủ cơ số thuốc,\r\n\nmáu, dịch truyền, vật tư, trang thiết bị y tế, hóa chất, phương tiện đáp ứng\r\n\nnhu cầu khám chữa bệnh, đặc biệt kịp thời xử lý các trường hợp cấp cứu tai nạn\r\n\ngiao thông, thương tích, ngộ độc… Duy trì tổ chức, thực hiện nghiêm các quy\r\n\ntrình về sàng lọc, phân loại, phân luồng; đảm bảo công tác kiểm soát nhiễm khuẩn\r\n\ntrong bệnh viện, tuyệt đối không để lây nhiễm chéo trong bệnh viện; tiếp tục mở\r\n\nrộng xét nghiệm cho các đối tượng\n\nnghi ngờ; tăng cường kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện phòng, chống Covid-19 trong bệnh viện; tăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm\r\n\nminh các trường hợp vi phạm, nhất là vi phạm về chất lượng thuốc, thuốc giả,\r\n\nthuốc không được phép lưu hành.\n\n5. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tập trung rà soát, nắm bắt\r\n\ntình hình đời sống của các đối tượng chính sách, người có hoàn cảnh khó khăn\r\n\n(người có công với cách mạng, người nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt, người dân ở vùng bị thiệt hại bởi thiên tai, người\r\n\ndân gặp khó khăn, không đảm bảo mức sống tối thiểu do ảnh hưởng của dịch\r\n\nCovid-19…) để quan tâm, chăm lo kịp thời, hỗ trợ phù hợp. Tổ chức thăm hỏi, tặng\r\n\nquà đúng đối tượng, chế độ, công khai, minh bạch, tránh trùng lặp, chồng chéo,\r\n\nkhông để lợi dụng, trục lợi chính sách, bảo đảm tất cả các đối tượng chính sách\r\n\nđều có quà và được nhận quà trước Tết.\n\n- Theo dõi, nắm bắt tình hình\r\n\nlao động tại các khu công nghiệp, khu tập trung nhiều lao động, tạo thuận lợi\r\n\ncho người lao động nghỉ Tết và trở lại làm việc sau Tết; quan tâm hỗ trợ người\r\n\nlao động bị giảm sâu thu nhập, mất, thiếu việc làm do ảnh hưởng của đại dịch\r\n\nCovid-19. Tăng cường tự kiểm tra và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao\r\n\nđộng. Chủ động xây dựng các giải pháp phòng ngừa, xử lý những tranh chấp lao động\r\n\ncó thể xảy ra trong dịp Tết Nguyên đán.\n\n- Tăng cường công tác bảo vệ và\r\n\nchăm sóc trẻ em, bảo đảm tất cả trẻ em đều được đón Tết vui tươi, đầm ấm; tăng\r\n\ncường công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích trẻ em trong dịp Tết Nguyên đán; tổ chức các hoạt động vui chơi, giải\r\n\ntrí lành mạnh, an toàn, tiết kiệm cho người dân.\n\n- Theo dõi, kiểm tra thường\r\n\nxuyên tình hình hoạt động của các cơ sở cai nghiện, tuyệt đối không để xảy ra\r\n\ntình trạng học viên bỏ trốn, phá hoại tài sản, cơ sở vật chất, gây mất ổn định\r\n\ntình hình chính trị, xã hội trong dịp Tết Nguyên đán.\n\n6. Sở Giao\r\n\nthông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tăng cường công tác điều ti���t,\r\n\ntổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải, phục vụ nhu cầu đi lại của người\r\n\ndân dịp Tết Nguyên đán, không để xảy ra tình trạng người dân không được về quê\r\n\năn Tết do không có xe; nâng cao chất lượng dịch vụ, niêm yết công khai giá vé\r\n\ntheo tuyến, thời gian và loại hình dịch vụ, đẩy mạnh ứng dụng bán vé điện tử;\r\n\ntăng cường kiểm tra việc thực hiện kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải,\r\n\ngiá vé xe theo quy định; tổ chức vận chuyển hàng hóa thông suốt trong dịp Tết.\n\n- Tăng cường giải pháp kiềm chế,\r\n\ngiảm thiểu tai nạn giao thông và khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông; kiên\r\n\nquyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông; tăng cường\r\n\ncác điều kiện để bảo đảm cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra sự cố.\n\n- Đẩy mạnh công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật các phương tiện tham gia giao thông; có\r\n\nbiện pháp ngăn chặn việc vận chuyển trái phép hàng cháy nổ, hàng nguy hiểm, các\r\n\nsản phẩm, gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc và không có chứng nhận kiểm dịch\r\n\ny tế trên các phương tiện vận tải.\n\n- Thực hiện nghiêm chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1711/CĐ-TTg ngày 07/12/2020 về bảo đảm trật\r\n\ntự, an toàn giao thông gắn với phòng, chống dịch Covid-19 trong dịp Tết Dương lịch,\r\n\nTết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội xuân 2021.\n\n- Phối hợp với các cơ quan truyền\r\n\nthông tăng cường tuyên truyền các quy định pháp luật về an toàn giao thông;\r\n\nthông báo công khai về Kế hoạch phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, bảo đảm trật\r\n\ntự, an toàn giao thông trong dịp Tết Nguyên đán và mùa lễ hội; công bố công\r\n\nkhai số điện thoại đường dây nóng của cơ quan, đơn vị trong ngành giao thông vận\r\n\ntải có liên quan để tiếp nhận và xử lý các thông tin phản ánh của người dân.\n\n7. Bộ Chỉ huy\r\n\nquân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Chủ động nắm chắc\r\n\ntình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý các tình huống xảy\r\n\nra, không để bị động, bất ngờ. Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng,\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện tuần tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống tội phạm,\r\n\nnhất là ma túy, buôn lậu; chủ động, tích cực tham gia và bảo đảm an toàn trong\r\n\nphòng, chống dịch bệnh Covid-19.\n\n8. Công an tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Chủ động nắm chắc tình hình;\r\n\nbố trí lực lượng, phương tiện bảo vệ tuyệt đối các hoạt động, các mục tiêu bảo\r\n\nvệ, các địa bàn trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội quan trọng;\r\n\ncó biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả âm mưu, hoạt\r\n\nđộng chống phá của các thế lực thù địch, phản động và đối tượng chống đối,\r\n\nkhông để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Bảo đảm an ninh thông tin mạng,\r\n\nan toàn mạng. Triển khai có hiệu quả các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm;\r\n\ntập trung đấu tranh với các loại tội phạm, vi phạm pháp luật về kinh tế (buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại, hàng giả…) và vi phạm pháp luật về môi trường, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm. Kiểm tra, kiểm soát, tuyên truyền, vận động người dân giao nộp\r\n\nvà đấu tranh với tội phạm vi phạm pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ\r\n\ntrợ; ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm về mua, bán, vận chuyển, sử dụng pháo\r\n\ntrái phép; không để xảy ra tình trạng đốt pháo nổ trong dịp Tết Nguyên đán.\n\n- Tăng cường công tác bảo đảm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ; hạn chế tối đa tình trạng ùn tắc\r\n\ngiao thông, cháy nổ trước, trong và sau Tết Nguyên đán. Phối hợp chặt chẽ với\r\n\nngành giao thông vận tải có phương án tổ chức, điều tiết, phân luồng, hướng dẫn\r\n\ngiao thông; bố trí đủ lực lượng và phương tiện ứng trực trên các tuyến giao\r\n\nthông trọng điểm; giải tỏa kịp thời khi xảy ra ùn tắc, không để ùn tắc kéo dài,\r\n\nnhất là trong thời gian giáp Tết và ngay sau Tết; xử lý nghiêm theo quy định của\r\n\npháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông,\r\n\ntrật tự công cộng, chống người thi hành công vụ.\n\n- Tiếp tục thực hiện các phương\r\n\nán phòng, chống dịch Covid-19 trong tình hình mới theo nhiệm vụ được giao; tăng\r\n\ncường công tác quản lý xuất nhập cảnh, quản lý cư trú của công dân và người nước\r\n\nngoài.\n\n9. Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Hưng Yên chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan:\n\n- Điều hành chính sách tiền tệ\r\n\nchủ động, linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường tiền tệ tài chính trong\r\n\nnước và thế giới; theo sát biến động tỷ giá, giá vàng thế giới và trong nước để\r\n\nkịp thời thông tin, khuyến cáo người dân, ổn định tâm lý thị trường; tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài; bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống. Phối hợp với các\r\n\ncơ quan chức năng có biện pháp đẩy lùi tín dụng đen.\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\ntiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị ảnh\r\n\nhưởng bởi dịch bệnh Covid-19 và thiên tai; bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu\r\n\ncầu vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh trong dịp cuối năm và\r\n\nđầu năm mới.\n\n- Tổ chức tốt công tác điều hòa\r\n\nvà cung ứng tiền mặt cho nền kinh tế, bảo đảm nhu cầu vốn tín dụng phục vụ phát\r\n\ntriển sản xuất, kinh doanh; bảo đảm an ninh, an toàn kho quỹ; phối hợp với các\r\n\ncơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kịp thời xử lý các hoạt động mua, bán\r\n\nngoại tệ, vàng và dịch vụ đổi tiền mặt mệnh giá nhỏ không đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Bảo đảm các hệ thống thanh\r\n\ntoán điện tử liên ngân hàng hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn. Tăng cường\r\n\ngiám sát an ninh mạng và triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để bảo đảm\r\n\nan toàn hoạt động của các hệ thống thanh toán. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bảo đảm chất lượng, an toàn dịch vụ\r\n\nthanh toán, đáp ứng tốt yêu cầu rút tiền mặt, thanh toán cao vào dịp cuối năm,\r\n\nđặc biệt là rút tiền mặt qua hệ thống ATM; cảnh báo, khuyến nghị khách hàng về\r\n\ncác rủi ro và biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thanh toán.\n\n10. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội trước,\r\n\ntrong và sau Tết Nguyên đán, bảo đảm phục vụ nhân dân đón Tết vui tươi, lành mạnh,\r\n\nan toàn, phù hợp với nếp sống văn minh, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc\r\n\nvà phong tục, tập quán của từng địa phương; tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch,\r\n\nnâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển nhiều loại hình du lịch gắn với văn\r\n\nhóa, tín ngưỡng, cộng đồng…\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp, cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch, khu du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và khách du lịch\r\n\nchấp hành nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về công tác phòng\r\n\nchống dịch bệnh Covid-19. Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du\r\n\nlịch, tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng kinh doanh dịch vụ du lịch và\r\n\nphương tiện phục vụ khách du lịch, kịp thời xử lý nghiêm các vi phạm.\n\n11. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan:\n\n- Triển khai các biện pháp tăng\r\n\ncường quản lý thông tin thuê bao, giá cước, chất lượng dịch vụ, khuyến mại;\r\n\nngăn chặn thông tin xấu, độc trên mạng; chủ động phát hiện, ngăn chặn các hành\r\n\nvi lợi dụng các hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến để gửi, phát tán điện tín\r\n\ncó nội dung trái pháp luật; tổ chức các phương án bảo vệ an toàn thông tin liên\r\n\nlạc và internet đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin liên lạc của các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp và người dân trong dịp Tết.\n\n- Đẩy mạnh thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và của tỉnh; thông tin đầy đủ,\r\n\nchính xác, kịp thời các chủ trương chính sách của Nhà nước, quy định về sản xuất,\r\n\nkinh doanh, lưu thông hàng hóa, thị trường, nguồn cung ứng, giá thực phẩm, các\r\n\nmặt hàng bình ổn giá phục vụ người dân trong dịp Tết cũng như thông tin về\r\n\nphòng chống dịch Covid-19, tích cực cảnh báo người dân không chủ quan, lơ là\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch bệnh; tăng cường thông tin tuyên truyền về các\r\n\nhoạt động mừng Đảng, mừng xuân, không khí vui xuân, đón Tết của nhân dân, công\r\n\ntác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, chủ động đấu\r\n\ntranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch của các loại đối tượng.\n\n- Thông tin đầy đủ, kịp thời\r\n\nchính sách quản lý, điều hành của Nhà nước và bình ổn thị trường hàng hóa; kiểm\r\n\nsoát thông tin thất thiệt gây bất ổn thị trường; công khai kết quả kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát vi phạm của lực lượng quản lý thị trường trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; nâng cao ý thức của người dân để phòng tránh, tố giác các hành vi kinh\r\n\ndoanh trái pháp luật.\n\n12. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Hưng Yên: Cập nhật kịp thời thông tin thị trường, giá hàng\r\n\nhóa, nhất là giá các mặt hàng thiết yếu phục vụ người dân trong dịp Tết; tình\r\n\nhình dịch bệnh trong và ngoài nước; kịp thời phát bản tin thông báo diễn biến\r\n\nthời tiết, cảnh báo thiên tai ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống; tăng cường bản\r\n\ntin giao thông trong các ngày trước, trong và sau Tết; tuyên truyền an toàn\r\n\ngiao thông, phát các thông điệp về an toàn giao thông Tết.\n\n13. Công ty\r\n\nĐiện lực Hưng Yên: Cung ứng điện thường xuyên, liên tục và an toàn, không để\r\n\nthiếu điện trong mọi tình huống, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về sử\r\n\ndụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n14. Cục Quản\r\n\nlý thị trường tỉnh Hưng Yên:\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát thị trường nhưng không để ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp và người dân. Tập trung bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, kịp thời phát\r\n\nhiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, hành vi kinh doanh hàng hóa\r\n\nnhập lậu, hàng giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng, vi phạm về an toàn thực phẩm,\r\n\nhàng hóa gian lận xuất xứ nguồn gốc; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, vi\r\n\nphạm trong lĩnh vực xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, kinh doanh, bán\r\n\nhàng trên mạng và các hành vi vi phạm về niêm yết giá bán hàng… Đặc biệt chú trọng\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu được tiêu dùng nhiều trong dịp năm mới 2021 và Tết\r\n\nNguyên đán Tân Sửu.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính kiểm\r\n\ntra, tuần tra chặt chẽ tại các tuyến, địa bàn trọng điểm, các mặt hàng nhập lậu,\r\n\nhàng giả có xu hướng gia tăng trong dịp Tết (như chất nổ, pháo, vũ khí, thuốc\r\n\nlá, rượu, bia, gia cầm, thực phẩm…); tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường.\n\n15. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức bắn pháo hoa trong dịp Tết\r\n\nNguyên đán Tân Sửu (nếu có) đúng quy định của pháp luật, phù hợp điều kiện, khả\r\n\nnăng với tinh thần tiết kiệm, tuyệt đối an toàn và không sử dụng ngân sách Nhà\r\n\nnước; giảm quy mô, điều chỉnh hình thức tổ chức các hoạt động lễ hội để bảo đảm\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống đại dịch Covid-19.\n\n16. Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chỉ thị này, đặc biệt chú trọng việc bảo đảm\r\n\nan ninh trật tự, an toàn xã hội và quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần\r\n\ncho các tầng lớp nhân dân, bảo đảm người dân đón Tết vui tươi, đầm ấm, lành mạnh,\r\n\nan toàn. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm nếu để xảy\r\n\nra tình trạng vi phạm pháp luật trên địa bàn, lĩnh vực phụ trách.\n\n- Thực hiện nghiêm chế độ trực\r\n\nTết và chế độ thông tin, báo cáo trong dịp nghỉ Tết; xử lý kịp thời các công việc,\r\n\ntình huống phát sinh, không để ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của nhân dân và doanh nghiệp. Ngay sau kỳ nghỉ Tết, các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị khẩn trương tập trung ngay vào công việc, không để chậm trễ ảnh hưởng\r\n\nđến nhiệm vụ được giao và hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n- Thực hiện nghiêm Quy định số\r\n\n08-QĐ/TW ngày 25/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về trách nhiệm nêu gương\r\n\ncủa cán bộ, đảng viên. Không tổ chức đi thăm, chúc Tết cấp trên và lãnh đạo các\r\n\ncấp; nghiêm cấm biếu, tặng quà Tết cho lãnh đạo các cấp dưới mọi hình thức;\r\n\nkhông đi lễ chùa, lễ hội nếu không được phân công; không sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước, phương tiện, tài sản công trái quy định vào các hoạt động lễ hội, vui\r\n\nchơi…\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Văn\n\n\n\n",
5
+ "id": 101758
6
+ }
contexts/context_101759.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-van-5244-CT-CHK-2020-thuc-hien-nghiem-bien-phap-cach-ly-chong-Covid-19-tinh-hinh-moi-459235.aspx",
3
+ "name": "Cong-van-5244-CT-CHK-2020-thuc-hien-nghiem-bien-phap-cach-ly-chong-Covid-19-tinh-hinh-moi-459235",
4
+ "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------\nSố: 5244/CT-CHK\nHà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2020\nCHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHIÊM CÁC BIỆN PHÁP CÁCH LY VÀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRONG TÌNH HÌNH MỚI\nHiện nay, tình hình dịch Covid-19 vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp tại nhiều nước trên thế giới, nguy cơ dịch bệnh vẫn thường trực nhất là từ các thành viên tổ bay và những người nhập cảnh nhưng không chấp hành nghiêm qui định về cách ly, giám sát y tế. Để tăng cường việc thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu các Cảng vụ hàng không, các Hãng hàng không và các cơ quan, đơn vị trong ngành Hàng không khẩn trương thực hiện các nội dung sau:\n1. Tiếp tục thực hiện Công điện số 1300/CĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng, chống dịch bệnh Covid-19.\n2. Giám sát chặt chẽ hành khách nhập cảnh; tất cả các trường hợp được nhập cảnh phải thực hiện cách ly theo quy định. Thực hiện nghiêm các biện pháp đảm bảo an toàn, không để lây lan dịch bệnh ra cộng đồng.\n3. Các cảng hàng không tiếp tục tuyên truyền, giám sát, nhắc nhở tất cả cán bộ, công nhân viên và hành khách đeo khẩu trang đúng cách trong khu vực nhà ga và trên các phương tiện vận tải hành khách; kiểm tra thân nhiệt; sát khuẩn tay đúng cách bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn (có ít nhất 60% nồng độ cồn); kịp thời phát hiện các hành khách có triệu chứng bất thường để thông báo cho cơ quan y tế có thẩm quyền để theo dõi và có biện pháp xử lý theo quy định; thường xuyên vệ sinh, khử trùng các trang thiết bị và các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao tại khu vực cảng hàng không để hạn chế tối đa lây lan của dịch bệnh.\n4. Các Hãng hàng không của Việt Nam có chuyến bay quốc tế thực hiện nghiêm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch Covid-19 về biện pháp phòng hộ và tổ chức lưu trú, cách ly y tế đối với phi công và tiếp viên trên các chuyến bay quốc tế. Đồng thời, các Hãng hàng không cần rà soát lại các quy trình, có biện pháp xử lý đối với các trường hợp vi phạm về cách ly y tế và nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục việc lây lan dịch bệnh ra cộng đồng thông qua các thành viên tổ bay.\n5. Cảng vụ hàng không: Phối hợp với cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế (thuộc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố) giám sát y tế đối với các thành viên tổ bay và các hành khách thông qua Cảng hàng không; triển khai các nội dung trên đến tất cả các hãng hàng không nước ngoài đang hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay.\nCục HKVN yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện các nội dung trên, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Cục HKVN qua đường dây nóng: 024.38727912, Email: qlc@caa.gov.vn để có những chỉ đạo kịp thời./.\nNơi nhận: - Các Phó Cục trưởng; - Phòng: ANHK, VTHK, VP, TTYTHK; - CVHK: MB, MT, MN; - ACV, CHKQT Vân Đồn, CHKQT: NB, ĐN, TSN, Cần Thơ, Cát Bi, Cam Ranh; - VNA, VJA, PIC, VASCO, Bamboo, Vietstar; VATM; - Lưu: VT, QLC (H 20b).\nCỤC TRƯỞNG\nĐinh Việt Thắng",
5
+ "id": 101759
6
+ }
contexts/context_10176.json ADDED
The diff for this file is too large to render. See raw diff
 
contexts/context_101760.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-2086-KH-UBND-2022-truyen-thong-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-Gia-Lai-529802.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-2086-KH-UBND-2022-truyen-thong-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-Gia-Lai-529802",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2086/KH-UBND\n\nGia Lai, ngày 15\r\n\n tháng 9 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN THÔNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN\r\n\nVỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTăng cường truyền thông, nâng\r\n\ncao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về mục đích, ý nghĩa, nội dung, giải\r\n\npháp của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025\r\n\n(sau đây gọi tắt là Chương trình) nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội\r\n\ngóp phần huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững tạo động lực\r\n\ncho phát triển bền vững của toàn tỉnh, phát triển kinh tế phải gắn với thực hiện\r\n\ntiến bộ, công bằng xã hội, đặt con người là trung tâm của sự phát triển trong\r\n\nđiều kiện mới; truyền thông cho các đối tượng thụ hưởng chính sách của Chương\r\n\ntrình về các tấm gương điển hình, sáng kiến hay, mô hình giảm nghèo tiêu biểu\r\n\nnhằm tạo sự lan tỏa trong toàn xã hội, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường, nỗ\r\n\nlực vươn lên thoát nghèo của người dân và cộng đồng.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Xác định công tác giảm nghèo\r\n\nbền vững là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, lâu dài của cả hệ thống\r\n\nchính trị và toàn xã hội; Tăng cường hơn nữa công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản\r\n\nlý phối hợp trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo nhằm cải thiện và\r\n\nnâng cao đời sống vật chất, tinh thần đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng\r\n\nyếu thế, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Truyền thông về công tác giảm\r\n\nnghèo phải kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật và được triển khai\r\n\nsâu rộng từ tỉnh đến cấp cơ sở với nội dung đa dạng, hình thức phong phú, thiết\r\n\nthực, hiệu quả phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương, cơ sở; phát\r\n\nhuy được sự sáng tạo của mọi tầng lớp Nhân dân.\n\nc) Tiếp tục đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa, phát huy sức mạnh của toàn xã hội cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\ncông tác giảm nghèo. Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách giảm nghèo với phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh. Truyền thông về công tác giảm nghèo cần\r\n\nphải nắm vững, hiểu rõ các chủ trương, định hướng, cơ chế, chính sách, chương\r\n\ntrình giảm nghèo để thực hiện đúng, kịp thời và hiệu quả.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng\r\n\ntruyền thông\n\nNgười dân, cán bộ, đảng viên, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động và toàn xã hội. Trong đó, chú trọng truyền\r\n\nthông cho nhóm đối tượng hưởng lợi từ Chương trình như người thuộc hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên các địa bàn huyện\r\n\nnghèo, xã đặc biệt khó khăn, cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp.\n\n2. Phạm\r\n\nvi và thời gian thực hiện\n\na) Phạm vi thực hiện: Trên phạm\r\n\nvi toàn tỉnh.\n\nb) Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 đến năm 2025.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG, HÌNH THỨC, GIẢI PHÁP\n\n1. Nội\r\n\ndung\n\na) Tập trung tuyên truyền những\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Chương trình và các nội dung nhằm cụ\r\n\nthể hóa Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng, Chỉ thị số 05-CT/TW ngày\r\n\n23/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030; Kế hoạch số 47-KH/TU\r\n\nngày 21/10/2021 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030. Trong đó, chú trọng các nội dung\r\n\nsau:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến về tiếp cận nghèo đa chiều, về mục tiêu giảm nghèo bền vững\r\n\nvới phương pháp và cách làm phù hợp, tạo sự đồng thuận, góp sức chung tay vì\r\n\nngười nghèo của cả hệ thống chính trị và nhân dân trong triển khai thực hiện mục\r\n\ntiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2030. Tăng cường truyền thông, nâng cao\r\n\nnhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác giảm nghèo nhằm khơi dậy\r\n\ntinh thần tự lực, tự cường, phát huy nội lực vươn lên “thoát nghèo, xây dựng cuộc\r\n\nsống ấm no” của người dân và cộng đồng; tăng cường tuyên truyền các gương điển\r\n\nhình về giảm nghèo để thúc đẩy nhân rộng và lan tỏa, đồng thời phát hiện các\r\n\nhành vi trục lợi chính sách giảm nghèo để có biện pháp đẩy lùi, ngăn chặn.\n\n- Chiến lược giảm nghèo chuyển\r\n\ntừ đầu tư giảm nghèo theo diện rộng sang đầu tư giảm nghèo theo chiều sâu; tập\r\n\ntrung đầu tư trọng tâm, trọng điểm vào các huyện nghèo và đầu tư vào con người,\r\n\nnâng cao năng lực phát triển của người dân.\n\n- Thực hiện mục tiêu giảm nghèo\r\n\nđa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo, hướng đến\r\n\ngiải quyết vấn đề nghèo đói cho mọi người, ở mọi nơi, mọi lúc, mọi chiều thiếu\r\n\nhụt; góp phần đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho người\r\n\nnghèo, người dân sinh sống trên địa bàn nghèo.\n\n- Đối với địa bàn huyện nghèo,\r\n\nthực hiện mục tiêu từng bước xóa bỏ tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn trên cơ\r\n\nsở tập trung, lồng ghép nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội; Lấy phát triển kinh tế là trọng tâm để giảm nghèo bền vững; Chú trọng triển\r\n\nkhai các dự án giảm nghèo nhằm hình thành vùng sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt,\r\n\ntạo động lực phát triển.\n\n- Đối với hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo cần đổi mới phương thức hỗ trợ thông qua các mô hình tổ chức sản xuất\r\n\n(doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ gia đình, cộng đồng dân cư); Hộ\r\n\ngia đình tham gia đóng góp bằng ngày công lao động, tài sản, hiện vật hoặc tiền;\r\n\ntừng bước xóa bỏ chính sách cho không. Chú trọng đào tạo kỹ năng nghề, tạo việc\r\n\nlàm, sinh kế bền vững cho người dân, chuyển dịch lao động phù hợp với nhu cầu\r\n\nthị trường lao động.\n\nb) Đổi mới, thúc đẩy hiệu quả,\r\n\nchất lượng thực hiện phong trào thi đua “Gia Lai chung tay vì người nghèo”,\r\n\nkhuyến khích hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no, phấn đấu “Vì\r\n\nmột Việt Nam không còn đói nghèo”. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện công tác giảm nghèo bền vững. Phát huy\r\n\nvai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí, nhất là vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnhằm tuyên truyền, vận động thay đổi nhận thức của hộ nghèo. Thực hiện chủ\r\n\ntrương thoát nghèo bền vững, giúp cho hộ nghèo nhận thức được trách nhiệm thoát\r\n\nnghèo là trách nhiệm chính của gia đình mình, nhà nước và xã hội chỉ hỗ trợ một\r\n\nphần các điều kiện cần thiết để thực hiện kế hoạch thoát nghèo bền vững.\n\nc) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nphân công, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức,\r\n\ncá nhân, nhất là trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong\r\n\ncông tác giảm nghèo; phân công chi bộ cơ sở, chi hội đoàn thể, đảng viên trực\r\n\ntiếp tham gia phong trào giúp đỡ, hỗ trợ người nghèo, mỗi đảng bộ phụ trách hỗ\r\n\ntrợ ít nhất một địa bàn nghèo, mỗi chi hội phụ trách hỗ trợ một hộ nghèo, mỗi đảng\r\n\nviên phụ trách hỗ trợ ít nhất một hộ nghèo. Chú trọng xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện hiệu quả nghị quyết của cấp ủy về giảm nghèo bền vững giai đoạn 5 năm và\r\n\nhàng năm. Tổ chức thực hiện hiệu quả dự án truyền thông về giảm nghèo và giảm\r\n\nnghèo về thông tin, tạo điều kiện cho hộ nghèo có phương tiện tiếp cận thông\r\n\ntin và sử dụng dịch vụ viễn thông.\n\nd) Thực hiện các chương trình\r\n\ntruyền thông, vận động người dân vùng nghèo, vùng khó khăn, biên giới hiểu rõ,\r\n\nchấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, tiếp cận và thụ hưởng các\r\n\nchính sách, cơ chế giảm nghèo, an sinh xã hội; Chuyển đổi phương thức canh tác,\r\n\nsản xuất theo hướng khoa học, phát triển chuỗi giá trị, tăng cường gắn kết quân\r\n\ndân, gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng thế trận lòng dân, quốc\r\n\nphòng và an ninh nhân dân.\n\nđ) Truyền thông về các tấm\r\n\ngương điển hình, sáng kiến hay, mô hình giảm nghèo tiêu biểu nhằm tạo sự lan tỏa\r\n\ntrong toàn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo bền vững.\n\ne) Tạo sự đồng thuận trong xã hội,\r\n\ncộng đồng và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện mục tiêu giảm\r\n\nnghèo bền vững, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, củng cố niềm tin của Nhân dân vào\r\n\nbản chất tốt đẹp của chế độ ta.\n\n2. Hình\r\n\nthức\n\n- Truyền thông trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng từ tỉnh tới cơ sở.\n\n- Tổ chức các cuộc thi báo chí,\r\n\nthi văn hóa, văn nghệ; hội nghị, hội thảo; các cuộc vận động, phong trào thi\r\n\nđua “Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”, “Gia Lai chung tay vì\r\n\nngười nghèo”.\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ntruyền thông lĩnh vực giảm nghèo đối với đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập\r\n\nviên; người làm công tác giảm nghèo.\n\n- Tổ chức đối thoại về chính\r\n\nsách giảm nghèo với người dân nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện Chương trình.\n\n- In ấn, phát hành tờ rơi, tài\r\n\nliệu, các ấn phẩm, sản phẩm truyền thông… tuyên truyền về Chương trình và chính\r\n\nsách giảm nghèo.\n\n3. Giải\r\n\npháp\n\na) Tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\ncác cấp ủy đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền, đẩy mạnh công tác phối hợp\r\n\ngiữa Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy vai trò của\r\n\nngười đứng đầu cấp ủy, chính quyền và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntrong triển khai thực hiện công tác giảm nghèo bền vững. Nâng cao vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ\r\n\nquan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác truyền thông về Chương trình. Cấp\r\n\nủy đảng từ tỉnh đến cơ sở phải phân công các đồng chí trong cấp ủy phụ trách giảm\r\n\nnghèo ở địa bàn, phân công đảng viên ở chi bộ thôn, làng, tổ dân phố giúp đỡ hộ\r\n\nnghèo, nhất là ở các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã nghèo, thôn, làng đặc biệt\r\n\nkhó khăn. Lấy mức độ hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo hàng năm để đánh giá mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị.\n\nb) Đẩy mạnh hiệu quả công tác\r\n\ntuyên truyền về giảm nghèo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của mọi tầng\r\n\nlớp nhân dân, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội và phát huy sức mạnh tổng hợp của\r\n\ncả hệ thống chính trị nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu giảm nghèo bền vững.\n\nc) Đẩy mạnh việc ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\ntruyền thông giảm nghèo. Xây dựng hệ thống các văn bản chỉ đạo và tăng cường\r\n\ncác kênh truyền thông tương tác thông qua việc ứng dụng các công nghệ mới về\r\n\nthông tin truyền thông như mạng xã hội, ứng dụng giải trí trên thiết bị thông\r\n\nminh... nhằm nâng cao sự tương tác và tham gia của người dân; Tạo các kênh truyền\r\n\nthông hai chiều, đảm bảo mục tiêu tuyên tuyền của cơ quan quản lý nhà nước và\r\n\ntiếp nhận thông tin, phản ánh của người dân về việc thực hiện Chương trình; Xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu về giảm nghèo, tăng cường cung cấp thông tin, giúp người nghèo\r\n\nkết nối với thị trường lao động, thị trường hàng hoá… Thực hiện tốt công tác rà\r\n\nsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo quy định của Chính phủ; Thực hiện\r\n\nphương pháp quản lý hồ sơ hộ nghèo, hộ cận nghèo hợp lý, khoa học làm cơ sở đề\r\n\nxuất các giải pháp hỗ trợ phù hợp theo từng nhóm hộ nghèo, từng nguyên nhân\r\n\nnghèo, từng khu vực để có biện pháp quyết liệt, cương quyết đối với các hộ có đủ\r\n\nđiều kiện tổ chức sản xuất, học tập, lao động nhưng có tư tưởng trông chờ, ỷ lại,\r\n\nlợi dụng để thụ hưởng chính sách của Nhà nước.\n\nd) Phối hợp với các cơ quan\r\n\ntruyền thông, báo chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, ấn phẩm truyền\r\n\nthông; tổ chức các sự kiện truyền thông, vận động xã hội, hội thảo, hội nghị; sản\r\n\nxuất các tác phẩm truyền hình, phát thanh, báo viết, báo điện tử về kinh nghiệm,\r\n\nsáng kiến, mô hình giảm nghèo hiệu quả và gương điển hình vươn lên thoát nghèo.\n\nđ) Tổ chức các hoạt động đối\r\n\nthoại về chính sách giảm nghèo định kỳ ở các cấp, các ngành, nhất là ở cơ sở để\r\n\ntăng cường giải thích về chính sách, giải quyết các vướng mắc trong quá trình\r\n\nthực hiện chính sách bằng các hình thức sáng tạo như hội thi, trò chơi truyền\r\n\nhình, sân khấu hóa để thúc đẩy giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm giữa các thôn, xã,\r\n\nhuyện thực hiện Chương trình.\n\ne) Xây dựng, phát triển mạng lưới\r\n\ncán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo từ tỉnh tới cơ sở; nâng\r\n\ncao năng lực cán bộ các cấp về công tác truyền thông, tuyên truyền các chính\r\n\nsách, pháp luật, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về giảm nghèo đến Nhân dân.\n\nh) Hằng năm, tổ chức giám sát,\r\n\nđánh giá tình hình triển khai thực hiện công tác truyền thông về Chương trình,\r\n\nlồng ghép với công tác giám sát đánh giá thực hiện Chương trình ở một số địa\r\n\nphương, đơn vị; kịp thời phản ánh, đề xuất cấp có thẩm quyền hướng dẫn, giải\r\n\nquyết.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nguyên\r\n\ntắc\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí nguồn\r\n\nkinh phí cho các hoạt động truyền thông, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững.\n\n- Thực hiện chế độ đặt hàng, đấu\r\n\nthầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo các quy định hiện hành đối với các hoạt động\r\n\ntruyền thông, tuyên truyền về Chương trình.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, báo chí, đài phát thanh, truyền hình tham gia các hoạt\r\n\nđộng truyền thông, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững.\n\n2. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\na) Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội: Kinh phí truyền thông, tuyên truyền về Chương trình được bố trí từ nguồn\r\n\nngân sách giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện Chương\r\n\ntrình và các nguồn hợp pháp khác.\n\nb) Đề nghị các sở, ngành căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ để bố trí kinh phí cho các hoạt động truyền thông,\r\n\ntuyên truyền về giảm nghèo bền vững từ nguồn ngân sách giao cho các sở, ngành để\r\n\nthực hiện Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.\n\nc) Các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchủ động bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ thực hiện\r\n\ncác hoạt động truyền thông, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững từ nguồn ngân\r\n\nsách được cấp hằng năm để thực hiện Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.\n\nd) Huy động hiệu quả các nguồn\r\n\nlực hợp pháp, nhất là nguồn kinh phí xã hội hoá để thực hiện các hoạt động truyền\r\n\nthông, tuyên truyền về giảm nghèo bền vững.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch truyền thông về Chương trình.\n\n- Bảo đảm việc cung cấp các\r\n\nthông tin cơ bản về Chương trình cho các cơ quan liên quan theo quy định.\n\n- Tổ chức triển khai, theo dõi,\r\n\nđôn đốc thực hiện kế hoạch; Tổng hợp, báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tổng hợp, đề xuất bố trí nguồn kinh phí hoạt động truyền\r\n\nthông về giảm nghèo trong dự toán ngân sách hằng năm cho việc triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông:\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ\r\n\nquan báo chí trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025 bằng nhiều hình thức, với nội dung phong phú, phù hợp; Ttrong đó chú\r\n\ntrọng truyền thông việc triển khai và kết quả thực hiện, biểu dương, tôn vinh\r\n\ncác cá nhân, tập thể, mô hình điển hình, tiêu biểu trong công tác giảm nghèo tại\r\n\nđịa phương.\n\n- Truyền thông các hoạt động của\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 lồng\r\n\nghép với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021\r\n\nđến năm 2025.\n\n- Triển khai các giải pháp về\r\n\nchuyển đổi số để nâng cao hiệu quả công tác truyền thông.\n\n4. Các sở,\r\n\nban, ngành liên quan của tỉnh:\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, xây dựng kế hoạch cụ thể và đẩy mạnh tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về Chương trình; Tuyên truyền sâu rộng về Chương trình tới\r\n\ncán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân.\n\n- Bố trí nguồn lực và chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch truyền thông về Chương\r\n\ntrình, thực hiện hiệu quả chính sách, chương trình giảm nghèo.\n\n- Tổng hợp, lồng ghép báo cáo\r\n\ncông tác truyền thông, tuyên truyền trong báo cáo công tác giảm nghèo hằng năm\r\n\ncủa các sở, ngành và gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\n5. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả các hoạt động truyền thông về Chương trình; tổ chức\r\n\ntuyên truyền sâu rộng về Chương trình tới cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp\r\n\nnhân dân trên địa bàn.\n\n- Bố trí nguồn lực và chỉ đạo\r\n\nkiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch truyền thông về Chương\r\n\ntrình, lồng ghép với nội dung kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.\n\n- Hằng năm, tổng hợp, báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch truyền thông về Chương trình và gửi về Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n6. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương trình.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, vận\r\n\nđộng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tiếp tục hỗ trợ, đóng\r\n\ngóp nguồn lực cho công tác giảm nghèo bền vững. Khuyến khích các doanh nghiệp\r\n\ngiúp đỡ huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn; vận động các hộ khá giả giúp đỡ hộ\r\n\nnghèo; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.\n\n- Tiếp tục tổ chức hiệu quả các\r\n\ncuộc vận động xã hội, phong trào thi đua yêu nước, trọng tâm là cuộc vận động,\r\n\nphong trào thi đua \"Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía\r\n\nsau\".\n\n7. Trách\r\n\nnhiệm báo cáo và thời gian báo cáo:\n\nCác Sở, ban, ngành, đoàn thể và\r\n\ncác địa phương báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp), định kỳ trước ngày\r\n\n20/5 (đối với báo cáo 6 tháng) và ngày 30/10 (đối với báo cáo năm).\n\nTrên đây là Kế hoạch Truyền\r\n\nthông về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai; Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc,\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và các địa phương kịp thời báo cáo về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐ-TB&XH (để b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - Các hội, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, NL, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Lịch\n\n\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 101760
6
+ }
contexts/context_101761.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-421-KH-UBND-2015-tap-huan-su-dung-cong-nghe-thong-tin-cho-lanh-dao-So-nganh-Ho-Chi-Minh-535894.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-421-KH-UBND-2015-tap-huan-su-dung-cong-nghe-thong-tin-cho-lanh-dao-So-nganh-Ho-Chi-Minh-535",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 421/KH-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTẬP\r\n\nHUẤN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO LÃNH ĐẠO SỞ NGÀNH,\r\n\nQUẬN HUYỆN THÀNH PHỐ NĂM 2015\n\nI. MỤC TIÊU\n\nGiúp các cấp lãnh đạo các Sở ngành,\r\n\nquận-huyện:\n\n- Nâng cao trình độ sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin.\n\n- Sử dụng tốt các phần mềm và ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin đã được triển khai tại đơn vị phục vụ công tác quản\r\n\nlý, chỉ đạo và điều hành.\n\n- Tiếp nhận, triển khai, theo dõi và\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện các chỉ đạo từ cấp Thành phố.\n\nII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\nI. Giới thiệu mô hình ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong xây dựng chính quyền điện tử của thành phố, hiện trạng và\r\n\ntiến độ thực hiện của các đơn vị.\n\n2. Hướng dẫn sử dụng công nghệ thông\r\n\ntin phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo điều hành:\n\n- Sử dụng thư điện tử;\n\n- Soạn thảo văn bản điện tử;\n\n- Sử dụng các chức năng quản lý điều hành trong hệ thống văn phòng điện tử;\n\n- Nhận biết và sử dụng các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của Thành phố và quận-huyện, Sở ngành;\n\n- Sử dụng các ứng dụng trên máy tính\r\n\nbảng và điện thoại thông minh;\n\n3. Trang bị kiến thức bảo mật khi sử\r\n\ndụng công nghệ thông tin;\n\n4. Giới thiệu kế hoạch ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin của thành phố;\n\nIII. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức các lớp tập trung theo các\r\n\nkhóa của chương trình đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của Sở Nội vụ;\n\n2. Cử nhân sự hướng dẫn trực tiếp\r\n\ntừng lãnh đạo theo yêu cầu cụ thể về thời gian và địa điểm.\n\nIV. THỜI GIAN TẬP HUẤN\n\n1. Đợt 1:\r\n\nTriển khai tại 24 quận, huyện.\n\n- Thời gian: bắt đầu từ tháng 2 năm\r\n\n2015 đến hết tháng 4 năm 2015.\n\n- Đối tượng: Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch; Chánh, Phó Văn phòng.\n\n- Số lượng dự kiến: 188 lãnh đạo.\n\n2. Đợt 2:\r\n\nTriển khai tại 28 Sở ngành.\n\n- Thời gian: bắt đầu từ tháng 5 năm\r\n\n2015 đến hết tháng 8 năm 2015.\n\n- Đối tượng: Giám đốc, các Phó Giám đốc;\r\n\nChánh, Phó Văn phòng.\n\n- Số lượng dự kiến: 263 lãnh đạo.\n\n3. Đợt 3:\r\n\nĐối với các ban ngành còn lại và các lãnh đạo quận huyện, Sở ngành vắng chưa\r\n\ntham dự.\n\nV. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ủy ban nhân dân Thành phố: Chỉ đạo\r\n\ncác Sở ngành, quận huyện tham gia tập huấn sử dụng công nghệ thông tin Thành\r\n\nphố năm 2015.\n\n2. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntổ chức thực hiện, đưa vào chương trình đào tạo cán bộ thành phố.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nban hành các văn bản chỉ đạo điều hành đảm bảo chất lượng\r\n\nvà tiến độ thực hiện. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình\r\n\ntổ chức thực hiện;\n\n- Thu thập nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của lãnh đạo để tổng hợp đưa vào kế hoạch\r\n\ntriển khai trong thời gian tới.\n\n- Thông báo kế hoạch thực hiện theo\r\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố đến các sở ngành, quận, huyện và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện;\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ Thông\r\n\ntin và Truyền thông:\n\n+ Khảo sát nhu cầu tập huấn và khảo\r\n\nsát vận hành các hệ thống phần mềm cần tập huấn tại từng đơn vị;\n\n+ Lập kế hoạch, biên soạn chi tiết\r\n\nchương trình tập huấn theo hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin của từng đơn\r\n\nvị;\n\n+ Phối hợp với các Sở ngành, quận\r\n\nhuyện triển khai chương trình tập huấn đảm bảo chất lượng, tiến độ;\n\n+ Tổ chức đường dây nóng tiếp nhận,\r\n\nxử lý các yêu cầu của lãnh đạo trong ứng dụng công nghệ thông tin và cử nhân sự\r\n\nhướng dẫn kip thời.\n\n- Tổng kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n4. Các đơn vị, cá nhân được tập huấn\n\n- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố về triển khai kế hoạch tập huấn sử dụng công nghệ thông tin;\n\n- Liên hệ Trung tâm Công nghệ Thông\r\n\ntin và Truyền thông khi có nhu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTUB: CT,\r\n\n các PCT;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành TP;\r\n\n - UBND 24 quận - huyện;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (CNN/Đ) MH\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Mạnh Hà\n\n",
5
+ "id": 101761
6
+ }
contexts/context_101762.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-864-QD-UBND-quy-hoach-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Viettel-Ha-Nam-2016-315303.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-864-QD-UBND-quy-hoach-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong-Viettel-Ha-Nam-2016-315303",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 864/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 20 tháng 06\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VIETTEL HÀ\r\n\nNAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 04\r\n\ntháng 12 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1226/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà\r\n\nNam đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng\r\n\ndẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động tại địa phương;\n\nTheo Quyết định số 125/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động\r\n\ntỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 42/TTr-STTTT ngày 16 tháng 5 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông\r\n\nthụ động Viettel Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung\r\n\nchính như sau:\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên quy hoạch: Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Hà Nam đến năm\r\n\n2020 và định hướng đến năm 2030.\n\n2. Chủ đầu tư: Viettel Hà Nam\n\nII. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN\n\n- Phát triển\r\n\nhạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch các ngành của\r\n\ntỉnh; bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy\r\n\nkinh tế - xã hội phát triển bền vững.\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước về xây\r\n\ndựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. Tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ\r\n\ntầng mạng lưới; tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng; thực hiện chủ trương xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.\n\n- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đảm bảo mỹ quan\r\n\nđô thị và các tiêu chuẩn về an toàn chất\r\n\nlượng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ thiết yếu, đáp ứng yêu cầu của xã hội.\n\nIII. MỤC TIÊU\n\n- Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ\r\n\nthuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng\r\n\nlớn, tốc độ cao, cung cấp đa dịch vụ, chất lượng tốt, giá cước hợp lý, đáp ứng\r\n\nmọi nhu cầu của người sử dụng.\n\n- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu\r\n\nquy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh đã đề ra. Tạo điều kiện\r\n\nđể doanh nghiệp chủ động phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Định hướng phát triển và đề ra các\r\n\nlĩnh vực, dự án cần ưu tiên đầu tư.\n\nIV. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT\r\n\nVIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG CỦA VIETTEL HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020\n\n1. Các chỉ tiêu viễn thông\n\n- 90% các xã, phường, thị trấn có điểm\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cung cấp được dịch vụ Internet băng rộng.\n\n- Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng\r\n\ndi động đạt khoảng 30 - 35%.\n\n- Ngầm hóa mạng cáp ngoại vi: Đến\r\n\n2018, hoàn thiện ngầm hóa các tuyến đường, tuyến phố chính, khu vực trung tâm\r\n\nthành phố Phủ Lý. Đến 2020, ngầm hóa 25 - 30% hạ tầng mạng cáp ngoại vi trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới) ngầm hóa\r\n\n100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi.\n\n- Đạt tỷ lệ 12,7 đường dây thuê bao cố\r\n\nđịnh/100 dân; 65% dân số sử dụng điện thoại di động; 50,63% dân số sử dụng dịch\r\n\nvụ Internet; tỷ lệ 12,65 thuê bao Internet băng rộng cố định/100 dân; 25,3 thuê\r\n\nbao Internet băng rộng di động/100 dân.\n\n2. Công trình viễn thông quan trọng\r\n\nliên quan đến an ninh quốc gia\n\na) Tuyến truyền dẫn viễn thông dùng\r\n\nriêng\n\n- Kiên cố hóa tuyến truyền dẫn DWDM từ\r\n\nHà Nội về tổng trạm HNM8002 - HNM8001 - Nam Định.\n\n- Chuyển tổng trạm HNM8002 từ Trần\r\n\nHưng Đạo về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh nhằm đảm bảo an toàn trong mọi tình huống.\n\n- Nâng cấp dung lượng tuyến truyền dẫn\r\n\nviễn thông dùng riêng sử dụng công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS, nâng cấp dung lượng\r\n\ngiữa các xã từ 1GBps lên 10 GBps.\n\n- Xây dựng mạng kiên cố (hệ thống cáp\r\n\ntruyền dẫn, hệ thống trạm thu phát sóng) kết nối dữ liệu các cơ quan, ban,\r\n\nngành từ cấp tỉnh tới cấp phường/xã đảm bảo thông suốt trong mọi tình huống.\n\nb) Tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh\n\n- Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng,\r\n\nđảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.\n\n- Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền\r\n\ndẫn viễn thông liên tỉnh; đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng\r\n\nthông rộng trong tương lai.\n\n- Nâng cấp, bảo vệ hạ tầng công trình\r\n\ncác tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh.\n\n3. Hệ thống điểm cung cấp dịch vụ\r\n\nviễn thông công cộng\n\na) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông cộng có người phục vụ\n\n- Giai đoạn đến 2016: Trên 70% các\r\n\nxã, phường, thị trấn có điểm truy nhập Internet công cộng.\n\n- Giai đoạn đến 2020: 90% các xã, phường,\r\n\nthị trấn có điểm truy nhập Internet công cộng.\n\nb) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\ncông cộng không có người phục vụ\n\nGiai đoạn 2017- 2020: Lắp đặt các điểm\r\n\nphát sóng wifi công cộng tại khu vực Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, khu vực các khu du lịch (Tam Chúc - Ba Sao...), khu vực khu đô\r\n\nthị đại học, khu vực cơ sở 2 Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, khu vực\r\n\ntrung tâm thành phố Phủ Lý nhằm mục đích phát triển du lịch, nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ.\n\n4. Mạng truyền dẫn\n\n- Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới\r\n\ncác khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, các tuyến đường mới, tuyến\r\n\nđường trục, các nút chuyển mạch đa dịch vụ mới lắp đặt, các khu vực có lưu lượng\r\n\ncao có nhu cầu sử dụng lớn.\n\n- Phát triển tuyến truyền dẫn đến các\r\n\nkhu du lịch, khu vực dịch vụ... phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du\r\n\nlịch.\n\n- Phát triển mạng truyền dẫn quang\r\n\ntheo mô hình mạng NGN đa dịch vụ.\n\n- Xây dựng, phát triển mạng truyền dẫn\r\n\ncáp quang đến thuê bao.\n\n- Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền\r\n\ndẫn: Tuyến truyền dẫn nội tỉnh 20Gbps, tuyến vòng Ring chính 100Gbps.\n\n5. Mạng cáp ngoại vi\n\na) Đối với mạng ngoại vi hiện có\n\n- Khu vực thành phố Phủ Lý tiến hành\r\n\nngầm hóa mạng cáp ngoại vi tại các tuyến đường, tuyến phố\r\n\nchính, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan như trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, các khu thương mại dịch vụ, vui\r\n\nchơi giải trí và các khu dân cư tập trung để thành phố Phủ Lý phấn đấu lên đô\r\n\nthị loại 2 trực thuộc tỉnh vào năm 2018.\n\n- Các khu vực khác: Ưu tiên ngầm hóa\r\n\nkhu vực các thị trấn, thị tứ, Trung tâm các huyện, khu vực có yêu cầu cao về mỹ\r\n\nquan, tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21, Quốc lộ 38...\n\n- Cải tạo hạ tầng mạng cáp treo trên\r\n\ncột điện, cột treo cáp: Những nơi vị trí chưa có điều kiện thực hiện ngay việc\r\n\nngầm hóa, thực hiện cải tạo cụ thể:\n\n+ Buộc gọn hệ thống d��y cáp.\n\n+ Loại bỏ các sợi cáp, cột treo cáp\r\n\nkhông còn sử dụng.\n\n+ Xóa bỏ tình trạng cáp treo tại các\r\n\nngã tư, tại các nút giao thông.\n\n+ Xóa bỏ tình trạng cáp treo cắt\r\n\nngang qua các tuyến đường, tuyến phố.\n\n+ Treo biển nhận biết đơn vị quản lý\r\n\nloại cáp và độ cao dây cáp.\n\nb) Các tuyến ngoại vi xây dựng mới\n\nƯu tiên phương án ngầm hóa. Trường hợp\r\n\nđi trên cột phải đảm bảo:\n\n- Cột treo cáp chỉ được xây dựng ở\r\n\nkhu vực ngoài đô thị, trường hợp nằm trong khu vực đô thị phải được cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cho phép.\n\n- Tuyến cột treo cáp phải nằm ngoài\r\n\nhành lang an toàn đường bộ hành lang cầu, cống, hầm đường bộ, bến phà, cầu phao\r\n\nvà phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ theo quy định của\r\n\nChính phủ; trường hợp nằm trên hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cho phép.\n\n6. Cột ăng ten\n\na) Cột ăng ten thu phát sóng thông\r\n\ntin di động\n\nHạ tầng dùng chung:\n\n- Giai đoạn đến năm 2016: Quy hoạch\r\n\n45 vị trí.\n\n- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 70\r\n\nvị trí.\n\nHạ tầng dùng riêng:\n\n- Giai đoạn đến năm 2016: Quy hoạch\r\n\n02 vị trí loại A1.\n\n- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 08\r\n\nvị trí loại A1.\n\nHạ tầng phát triển mạng lưới ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới (4G):\n\n- Đến năm 2016:\r\n\nQuy hoạch 12 vị trí.\n\n- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 16\r\n\nvị trí.\n\nb) Chuyển đổi, sắp xếp lại hệ thống cột\r\n\năng ten thu phát sóng thông tin di động\n\nChuyển đổi sắp xếp lại hệ thống cột\r\n\năng ten thu phát sóng thông tin di động tuân thủ theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật\r\n\nviễn thông thụ động tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, đảm bảo\r\n\nmỹ quan đô thị.\n\nV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\n1. Chỉ tiêu phát triển\n\n- Đến năm 2030, tỷ lệ đường dây thuê\r\n\nbao cố định trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 15 đường dây/100 dân; tỷ lệ dân số sử\r\n\ndụng điện thoại di động đạt trên 65% dân số; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt\r\n\nkhoảng 55% dân số.\n\n- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng\r\n\nten trạm thu, phát sóng thông tin di động đạt khoảng 45%; tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng\r\n\nmạng ngoại vi đạt khoảng 30%.\n\n- Ngầm hóa toàn bộ tuyến cáp liên xã,\r\n\nđảm bảo an toàn mạng lưới: 320 tuyến truyền dẫn đến các trạm.\n\n2. Mạng cáp viễn thông\n\n- Phát triển\r\n\nmạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa: Xây dựng hạ tầng cống bể\r\n\ncáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên diện rộng tại khu vực đô thị; đáp ứng nhu cầu sử\r\n\ndụng các dịch vụ băng rộng của người dân.\n\n- Phát triển mạng truy nhập quang ứng\r\n\ndụng công nghệ GPON (mạng truy nhập quang thụ động), tiết kiệm chi phí đầu tư,\r\n\nnâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả mạng lưới.\n\n- Từng bước củng cố tuyến cáp chuyển\r\n\nsang cáp ngầm toàn bộ tuyến cáp trục liên huyện, các trạm BTS Node dự kiến 350\r\n\ntuyến/800 km cáp.\n\n3. Mạng viễn thông không dây\n\n- Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng\r\n\nthông tin di động trên địa bàn tỉnh ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến, hiện\r\n\nđại (công nghệ 4G, công nghệ truy nhập băng rộng...).\n\n- Phát triển hệ thống ăng ten thông\r\n\ntin di động theo công nghệ đa tần: Một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần\r\n\nkhác nhau, nhằm giúp doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều\r\n\ndoanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát\r\n\ntrên một băng tần khác nhau).\n\n- Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng\r\n\nthông tin di động ngụy trang: Cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân\r\n\nthiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung\r\n\nquanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.\n\nVI. NHU CẦU VỀ VỐN\r\n\nĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN\n\n- Tổng vốn đầu tư: 138.000 triệu đồng\n\n- Nguồn vốn đầu tư: Tập đoàn Viễn\r\n\nthông quân đội Viettel.\n\n(Danh mục các dự án đầu tư có phụ lục\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nkiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch của doanh nghiệp. Căn cứ vào tình hình\r\n\nphát triển của địa phương, sự phát triển\r\n\ncủa công nghệ, nhu cầu xã hội, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh quy hoạch\r\n\ncủa doanh nghiệp cho phù hợp.\n\n2. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giám sát thực\r\n\nhiện quy hoạch.\n\n3. Viettel Hà Nam xây dựng kế hoạch\r\n\nvà triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch. Tích cực, chủ động phối hợp với\r\n\ncác doanh nghiệp khác xây dựng và sử dụng chung hạ tầng, báo cáo Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông khi triển khai xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; phản\r\n\nánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện đồng thời kiến nghị, đề\r\n\nxuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Giám đốc Viettel Hà Nam; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông (để b/c);\r\n\n - Thường trực TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - VPUB: LĐVP(2), GT-XD(V);\r\n\n - Lưu: VT, TH(D).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Sỹ Lợi\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Nam)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nDự\r\n\n án\n\nGiai\r\n\n đoạn\n\n2015 -2016\n\nGiai\r\n\n đoạn\n\n2017 - 2020\n\nTổng\r\n\n nhu cầu vốn đầu tư\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nNgân\r\n\n sách\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nNgân\r\n\n sách\n\n1\n\nCông trình quan trọng liên quan\r\n\n đến an ninh quốc phòng\n\n200\n\n0\n\n3.200\n\n0\n\n3.400\n\n2\n\nĐiểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐiểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng\n\n0\n\n0\n\n4.300\n\n0\n\n4.300\n\nb\n\nĐiểm thu,\r\n\n thanh toán cước viễn thông tự động\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nc\n\nLắp đặt hệ thống máy tính phục vụ tra cứu thông tin\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nd\n\nLắp đặt điểm phát sóng wifi công cộng\n\n0\n\n0\n\n900\n\n0\n\n900\n\n3\n\nMạng truyền dẫn\n\n2.500\n\n0\n\n9.000\n\n0\n\n11.500\n\n4\n\nMạng cáp ngoại vi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng hạ tầng\r\n\n cống bể cáp\n\n0\n\n0\n\n25.000\n\n0\n\n25.000\n\nb\n\nXây dựng hạ tầng\r\n\n cột treo cáp\n\n0\n\n0\n\n1.000\n\n0\n\n1.000\n\n5\n\nCột ăng ten\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nHạ tầng cột\r\n\n ăng ten thu phát sóng dùng chung\n\n31.500\n\n0\n\n49.000\n\n0\n\n80.500\n\nb\n\nHạ tầng cột\r\n\n ăng ten thu phát sóng dùng riêng\n\n600\n\n0\n\n2.400\n\n0\n\n3.000\n\nc\n\nHạ tầng cột\r\n\n ăng ten thu phát sóng công nghệ mới 4G\n\n3.600\n\n0\n\n4.800\n\n0\n\n8.400\n\n\n\nTổng\n\n38.400\n\n0\n\n99.600\n\n0\n\n138.000\n\n",
5
+ "id": 101762
6
+ }
contexts/context_101763.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-391-KH-UBND-2021-Phong-ngua-va-ung-pho-voi-bao-luc-tren-co-so-gioi-tinh-Gia-Lai-478706.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-391-KH-UBND-2021-Phong-ngua-va-ung-pho-voi-bao-luc-tren-co-so-gioi-tinh-Gia-Lai-478706",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 391/KH-UBND\n\nGia Lai, ngày 02 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH “PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nThực hiện Quyết định số 2232/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình “Phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025”; Công văn số\r\n\n212/LĐTBXH-BĐG ngày 26/01/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng\r\n\ndẫn thực hiện Chương trình Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới\r\n\ngiai đoạn 2021-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai thực hiện thống nhất, đồng\r\n\nbộ, hiệu quả các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại\r\n\ncác cấp, các ngành và địa phương trên địa bàn toàn tỉnh nhằm đạt được các mục\r\n\ntiêu của Chương trình “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025” được phê duyệt tại Quyết định số 2232/QĐ-TTg ngày 28/12/2020\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\ntiến độ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trong việc triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tính hiệu quả, liên tục,\r\n\nliên kết giữa các nhiệm vụ, hoạt động thuộc Chương trình phòng ngừa và ứng phó\r\n\nvới bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021 - 2025.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, ngăn chặn sự\r\n\ngia tăng của tình trạng này thông qua việc nâng cao nhận thức của các tầng lớp\r\n\nnhân dân và phát triển, tăng cường khả năng đáp ứng của các cơ sở cung cấp dịch\r\n\nvụ phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n2. Các chỉ tiêu đến năm 2025:\n\n- Tối thiểu 50% người bị bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới tìm kiếm sự trợ giúp từ cơ quan cung cấp dịch vụ.\n\n- 100% trường hợp có nhu cầu trợ giúp\r\n\nvề bạo lực trên cơ sở giới được trợ giúp bằng các hình thức khác nhau.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Truyền thông\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới\n\n- Tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể các cấp, tổ chức và cá nhân trong phòng\r\n\nngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n- Đa dạng hóa các loại hình, hoạt động\r\n\ntruyền thông trực tiếp và trực tuyến cho phù hợp với từng nhóm đối tượng, vùng\r\n\nmiền và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chú trọng sự tham\r\n\ngia của những người có uy tín trong cộng đồng, nam giới, thanh thiếu niên nhằm tạo sự thay đổi trong xã hội; tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, mạng xã hội (facebook, zalo..) trong truyền thông xóa bỏ\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới.\n\n- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động\r\n\ntruyền thông nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và\r\n\nphòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới cho người dân trong cộng đồng thông qua các\r\n\nhình thức như: hội thi kiến thức, kỹ năng, tranh biện, giao\r\n\nlưu nghệ thuật, sự kiện đường phố, các hoạt động thể thao, văn nghệ quần chúng, truyền thông trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội,...\n\n- Mở rộng các hoạt\r\n\nđộng truyền thông nhằm thay đổi hành vi và trang bị các kiến\r\n\nthức, kỹ năng cần thiết cho người bị bạo lực, người có nguy cơ bị bạo lực, người\r\n\ngây bạo lực và người có nguy cơ gây bạo lực như: hội thảo,\r\n\ntọa đàm, tập hu��n, hội thi kiến thức, kỹ năng, thảo luận nhóm, tư vấn hỗ trợ cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp,...\n\n- Tăng cường công tác truyền thông,\r\n\nphòng ngừa thông qua các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng, tập\r\n\ntrung ở các khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, địa phương\r\n\ncó điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thấp, còn tồn tại nhiều định kiến\r\n\ngiới; các hoạt động tuyên truyền mang tính tương tác cao tại các khu công nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp, trường học trên địa bàn.\n\n- Xây dựng mạng lưới người có ảnh hưởng\r\n\ntrong xã hội để truyền tải thông điệp về phòng ngừa và ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới; biểu dương, tôn vinh những tấm gương tiêu biểu\r\n\ntrong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới.\n\n- Tuyên truyền về các mô hình, các dịch\r\n\nvụ về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng và tại các trung tâm công tác xã hội, cơ sở khám chữa bệnh,... để\r\n\nngười dân biết, sử dụng.\n\n- Biên soạn và phát hành, xuất bản,\r\n\nnhân bản các tài liệu, sản phẩm truyền thông về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới.\n\n- Xây dựng các phương án, giải pháp\r\n\ntruyền thông phù hợp trong các trường hợp đặc biệt như dịch bệnh, thiên tai\r\n\ntrên diện rộng; chú trọng công tác truyền thông, phòng ngừa, ứng phó và giải\r\n\nquyết bạo lực trên cơ sở giới ở các vùng dịch bệnh, thiên\r\n\ntai và các khu vực cách ly.\n\n2. Duy trì, nhân\r\n\nrộng và nâng cao hiệu quả các mô hình, cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ngừa, ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới\n\n- Đối với các mô hình đã được thành lập\r\n\ntại cộng đồng như: mô hình phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, mô hình truyền\r\n\nthông về bình đẳng giới, mô hình địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh ở cộng đồng, mô\r\n\nhình Trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực và các mô hình liên quan\r\n\nđang được triển khai cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n+ Rà soát, đánh giá hiệu quả của các\r\n\nmô hình để có phương án hỗ trợ hoạt động và mở rộng phạm\r\n\nvi theo hướng tăng đối tượng tham gia, tăng lợi ích của các dịch vụ, đảm bảo\r\n\ntính sẵn sàng hỗ trợ các nhóm đối tượng liên quan khi có nhu cầu được trợ giúp.\n\n+ Tăng cường các hình thức tuyên truyền\r\n\nvề mô hình để người dân biết và sử dụng dịch vụ khi có nhu cầu.\n\n+ Nhân rộng ra các địa bàn khác và đồng\r\n\nthời tổ chức các hoạt động tham quan, học tập, chia sẻ\r\n\nkinh nghiệm giữa các địa phương triển khai mô hình.\n\n+ Nâng cao chất lượng hoạt động của\r\n\nmô hình thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncộng tác viên nòng cốt, thi đua, khen thưởng, biểu dương bằng nhiều hình thức phong phú, phù hợp với điều kiện\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Đối với các mô hình cơ sở cung cấp\r\n\ndịch vụ phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới đã được xây dựng tại\r\n\ncác trung tâm công tác xã hội, cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n+ Rà soát để có phương án bố trí kinh\r\n\nphí, đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động và cơ sở vật chất.\n\n+ Đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng liên quan cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm\r\n\nnhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực, tư vấn can thiệp, người gây bạo lực.\n\n+ Xây dựng cơ chế phối hợp liên cơ\r\n\nquan để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực.\n\n+ Mở rộng mạng lưới cộng tác viên. Kết\r\n\nnối, hỗ trợ các mô hình tại cộng đồng trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn\r\n\nnhân bị bạo lực.\n\n+ Tuyên truyền về các dịch vụ đang được\r\n\ncung cấp tại trung tâm để người dân biết và tiếp cận sử dụng dịch vụ khi có nhu\r\n\ncầu.\n\n3. Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công tác bình đẳng\r\n\ngiới; nhân viên, cộng tác viên tham gia triển khai các hoạt động phòng ngừa, ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới và đội ngũ phóng viên báo chí và những người\r\n\nlàm truyền thông về bình đẳng giới.\n\n- Tổ chức các khóa tập huấn kiến thức,\r\n\nkỹ năng về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới:\n\n+ Kiến thức chung về phòng ngừa ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới cho cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới\r\n\nvà vì sự tiến bộ của phụ nữ.\n\n+ Kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, cộng\r\n\ntác viên tham gia triển khai các mô hình liên quan tại các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n+ Tập huấn giảng viên nguồn về một số\r\n\nkiến thức, kỹ năng chuyên sâu liên quan hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực, người gây bạo\r\n\nlực.\n\n+ Kiến thức, kỹ năng dành cho người\r\n\ncung cấp dịch vụ bao gồm: hỗ trợ khẩn cấp khi có bạo lực xảy ra; điều phối, kết\r\n\nnối dịch vụ và chuyển tuyến; tư vấn, tham vấn; quản lý ca;\r\n\nkiến thức, kỹ năng làm việc với người gây bạo lực.\n\n+ Kiến thức, kỹ\r\n\nnăng dành cho người bị bạo lực, người có nguy cơ bị bạo lực\r\n\nvà người gây bạo lực, người có nguy cơ gây bạo lực.\n\n+ Nâng cao năng lực, định hướng truyền\r\n\nthông về bình đẳng giới cho đội ngũ phóng viên báo chí và những người làm truyền\r\n\nthông về lĩnh vực bình đẳng giới và vi sự tiến bộ của phụ nữ.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, đối thoại chính sách, nói chuyện chuyên đề, tham quan, học tập,\r\n\nchia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương, cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ngừa và ứng\r\n\nphó bạo lực trên cơ sở giới.\n\n4. Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra của các Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới định kỳ hoặc đột xuất với sự tham gia của đại diện\r\n\ncác sở, ngành như Công an, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Liên đoàn\r\n\nlao động...\n\n- Lồng ghép công tác kiểm tra về\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong triển khai nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn có liên quan của các sở, ngành, địa phương.\n\n- Kiểm tra, xác minh khi có thông tin\r\n\nvề vụ việc bạo lực trên cơ sở giới xảy ra trong phạm vi cơ quan, tổ chức, địa\r\n\nphương và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý vi phạm pháp luật đối\r\n\nvới người gây bạo lực và bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực.\n\n5. Huy động nguồn\r\n\nlực của các Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế trong phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\nĐẩy mạnh việc huy động các nguồn lực\r\n\nđể triển khai kế hoạch, tăng cường xã hội hóa các hoạt động truyền thông và hỗ\r\n\ntrợ nạn nhân bị xâm hại, bị bạo lực, bị mua bán, phụ nữ và trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nbao gồm:\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, ngành, đoàn thể, cơ\r\n\nquan cấp tỉnh và các đơn vị, địa phương; các chương trình,\r\n\nđề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n- Tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động\r\n\ntừ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác.\n\n2. Các Sở, ngành, đoàn thể, cơ quan cấp\r\n\ntỉnh và đơn vị, địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương\r\n\ntrình và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nIV. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntổ chức thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch.\n\n- Hướng dẫn các địa phương thực hiện\r\n\ncác mô hình, cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, các địa phương triển khai\r\n\nthí điểm các mô hình của Kế hoạch này (nếu có).\n\n- Xây dựng kế hoạch tập huấn, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công tác\r\n\nbình đẳng giới và nhân viên, cộng tác viên tham gia triển khai các hoạt động\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, đội ngũ phóng viên báo chí và\r\n\nnhững người làm truyền thông về lĩnh vực bình đẳng giới và phòng chống bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tăng cường trách nhiệm phối hợp liên\r\n\nngành trong triển khai, thực hiện Kế hoạch; kiểm tra, đôn đốc các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\n- Nhân rộng mô hình “địa chỉ tin cậy\r\n\n- nhà tạm lánh cộng đồng”, triển khai các hoạt động can thiệp, hỗ trợ nạn nhân\r\n\nbị bạo lực gia đình và phòng ngừa bạo lực gia đình trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHàng năm, căn cứ khả năng ngân sách tỉnh\r\n\nvà dự toán của các đơn vị xây dựng gửi Sở Tài chính đúng quy định. Sở Tài chính\r\n\nrà soát, tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét bố trí kinh phí để thực\r\n\nhiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách của Luật Ngân sách.\n\n3. Sở Tư pháp\n\nChỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước tỉnh tăng cường thực hiện trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bị bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành.\n\n4. Sở Y tế\n\nTiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn và tăng cường kiểm tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc tiếp nhận, chăm sóc y tế, tư vấn tâm lý và hỗ trợ đối với người bệnh là nạn nhân bạo lực\r\n\ngia đình, bạo lực trên cơ sở giới tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n5. Sở Văn hóa -\r\n\nThể thao và Du lịch\n\n- Thực hiện tuyên truyền về bình đẳng\r\n\ngiới trong triển khai công tác phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n- Duy trì, nhân rộng và nâng cao hiệu\r\n\nquả các mô hình phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã tổ chức chiến dịch truyền thông trong Tháng hành động quốc\r\n\ngia về phòng, chống bạo lực gia đình, Ngày quốc tế xóa bỏ\r\n\nbạo lực với phụ nữ và trẻ em gái.\n\n6. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\nTích cực triển khai các giải pháp để\r\n\nbảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục công lập và dân lập thuộc phạm\r\n\nvi quản lý; thực hiện lồng ghép các hoạt động tuyên truyền\r\n\nvề phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong thực hiện phong trào\r\n\nxây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, không để xảy ra tình trạng bạo\r\n\nlực học đường.\n\n7. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh và hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở, thông tin, tuyên truyền về Luật bình đẳng giới; mục tiêu, các\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu trong công tác phòng ngừa và ứng phó với\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2021-2025.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kiến thức về lĩnh vực bình đẳng giới cho đội ngũ nhà báo, phóng viên, tuyên truyền viên ở cơ sở.\n\n8. Công an tỉnh,\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n- Công an tỉnh\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an các cấp chủ động phối hợp với các đơn vị,\r\n\ncác ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp\r\n\nthời các vụ bạo lực trên cơ sở giới, môi giới hôn nhân bất hợp pháp và bảo vệ nạn\r\n\nnhân; phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm mua bán người.\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan\r\n\ntrong việc xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em, bạo lực trên cơ sở giới theo quy định.\n\n9. Báo Gia Lai,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp các đơn vị liên quan xây dựng\r\n\ncác sản phẩm truyền thông về bình đẳng giới, phòng chống bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới, tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao\r\n\nchất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới trong các chương trình,\r\n\nchuyên trang, chuyên mục; đăng tin các gương điển hình tiên tiến thực hiện tốt về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới, phê phán, lên án những hành vi bạo hành đối\r\n\nvới phụ nữ và trẻ em.\n\n10. Đề nghị Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội xây dựng và nhân rộng mô hình: phòng chống\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới, “địa chỉ tin cậy, nhà tạm lánh tại cộng đồng”, hình\r\n\nthành đội ngũ cộng tác viên nòng cốt để hỗ trợ nạn nhân bị\r\n\nbạo lực giới;\n\nTăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới cho hội viên phụ nữ, thành viên câu lạc bộ, các địa\r\n\nchỉ tin cậy tại cộng đồng.\n\n11. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh tỉnh: trong phạm vi, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới trong các Đề án, Chương trình và các mô hình phòng chống bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới có liên quan.\n\n12. Đề nghị Liên\r\n\nđoàn Lao động tỉnh: tổ chức các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới,\r\n\nđặc biệt là phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khuyến khích công đoàn cơ sở\r\n\nphối hợp cùng cơ quan chuyên môn áp dụng hướng dẫn về phòng, chống quấy rối\r\n\ntình dục tại nơi làm việc.\n\n13. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã\n\n- Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách\r\n\nđịa phương bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.\n\n- Tăng cường công tác chủ động phòng, chống bạo lực, xâm hại phụ nữ và trẻ em tại gia đình và cộng\r\n\nđồng, có biện pháp ngăn chặn kịp thời; xử lý nghiêm các hành vi bạo lực trên cơ\r\n\nsở giới.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ntổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân thực hiện bình đẳng giới,\r\n\nkhông phân biệt đối xử phụ nữ và trẻ em gái; đặc biệt, tăng cường thời lượng\r\n\nphát thanh trên hệ thống truyền thanh xã, thôn về chủ đề bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh\r\n\nvà UBND các huyện, thành phố, thị xã nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ\r\n\nhàng năm (trước ngày 15/11) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội đê tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban QGVSTBCPNVN\r\n\n (b/c);\r\n\n - Vụ BĐG, Bộ LĐTBXH (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành; đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.h\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kpă Thuyên\n\n",
5
+ "id": 101763
6
+ }
contexts/context_101764.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-91-CT-TWPCTT-2019-dam-bao-an-toan-ha-du-ho-chua-nuoc-trong-mua-mua-lu-420782.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-91-CT-TWPCTT-2019-dam-bao-an-toan-ha-du-ho-chua-nuoc-trong-mua-mua-lu-420782",
4
+ "passage": "BAN CHỈ ĐẠO\r\n\n TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 91/CT-TWPCTT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG\r\n\nCƯỜNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC TRONG MÙA MƯA LŨ NĂM 2019\n\nTình hình mưa lũ\r\n\ntrong những năm gần đây diễn biến bất thường, cực đoan, khó lường, xảy ra dồn dập\r\n\ntrên diện rộng, dẫn đến nhiều hồ chứa phải xả lũ khẩn cấp với lưu lượng rất lớn\r\n\nnhư hồ Hòa Bình năm 2017, hồ Bản Vẽ năm 2018, một số hồ ở Nghệ An và Lào Cai\r\n\ntrong tháng 5, 6/2019... Việc điều hành xả lũ của các hồ chứa để bảo đảm an\r\n\ntoàn công trình là công việc quan trọng, cấp thiết nếu vận hành không đúng quy\r\n\ntrình thì sẽ gây ra thiệt hại lớn về tài sản, hoạt động sản xuất kinh doanh và\r\n\nmôi trường sống, đặc biệt trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập có thể dẫn đến\r\n\nthiệt hại nghiêm trọng về người và cơ sở hạ tầng.\n\nNhằm đảm bảo an toàn và hạn chế thiệt\r\n\nhại, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai (Ban Chỉ đạo) đề nghị Ban\r\n\nChỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố, các Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT, Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ quản lý đập,\r\n\nhồ chứa nước khẩn trương thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo an toàn hạ\r\n\ndu theo quy định của Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa nước, Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 07/8/2018 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc tăng cường quản lý, đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước, trong đó tập\r\n\ntrung vào các nội dung:\n\n1. Chủ quản lý đập, hồ chứa nước:\n\n- Kiểm tra rà soát các phương án an\r\n\ntoàn đập và hạ du, nhất là hệ thống đóng mở cửa van, hệ thống thông tin, cảnh\r\n\nbáo xả lũ để kịp thời bổ sung, sửa chữa đảm bảo hoạt động thông suốt trong mùa\r\n\nmưa, lũ.\n\n- Khẩn trương rà soát việc chuẩn bị\r\n\nnhân lực, vật tư, phương tiện theo phương án được phê duyệt, đặc biệt là trong\r\n\ntình huống xả lũ khẩn cấp; xây dựng và triển khai thực hiện quy chế phối hợp với địa phương.\n\n- Lắp đặt các trạm đo mưa, mực nước,\r\n\nlưu lượng phục vụ tính toán dòng chảy đến hồ và điều tiết lũ; lắp đặt camera, hệ\r\n\nthống giám sát tự động, trực tuyến việc xả nước và truyền\r\n\nhình ảnh về Ban Chỉ huy các tỉnh và Ban Chỉ đạo; xây dựng\r\n\ncác công cụ hỗ trợ để chủ động tham mưu, hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành kịp\r\n\nthời và tiến tới điều hành theo thời gian thực, nhất là đối với các tình huống\r\n\nkhẩn cấp, bất thường, lũ về tăng đột\r\n\nbiến.\n\n- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền,\r\n\nthông tin về vận hành xả lũ theo quy trình để nâng cao nhận thức cho người dân\r\n\nvùng hạ du có kế hoạch xử lý khi hồ xả lũ.\n\n- Bố trí lực lượng, cán bộ có năng lực,\r\n\nkinh nghiệm trực ban liên tục trong mùa mưa lũ, theo dõi sát diễn biến để xử lý\r\n\nvận hành kịp thời, phù hợp.\n\n- Chịu trách nhiệm về tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện đầy đủ các nội dung quy trình vận hành đơn hồ, liên hồ chứa được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác\r\n\ncho Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ncác địa phương, Ban Chỉ đạo, các Bộ ngành Trung ương theo quy định.\n\n2. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố:\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chức năng quán\r\n\ntriệt, phối hợp với chủ quản lý đập, hồ chứa rà soát, điều chỉnh phương án đảm\r\n\nbảo an toàn cho hạ du phù hợp với thực tiễn, nhất là với\r\n\ncác công trình đang thi công, cơ sở nuôi trồng thủy sản, phương tiện vận tải thủy,\r\n\ncác bến đò ngang, đò dọc, hoạt động s��n xuất kinh doanh, khai thác khoáng sản,\r\n\nsản xuất nông nghiệp nơi bãi sông,...; giải tỏa các công trình lấn chiếm lòng dẫn,\r\n\ngây cản trở thoát lũ.\n\n- Tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá\r\n\nkhả năng an toàn, phương án ứng phó, chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện\r\n\ntheo phương châm 4 tại chỗ, công tác thông tin, truyền tin tại cơ sở để cảnh\r\n\nbáo khi hồ chứa xả lũ.\n\n- Tổ chức tính toán phục vụ điều hành\r\n\nđảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác tiến tới theo thời gian thực nhất là đối\r\n\nvới các tình huống khẩn cấp, bất thường, lũ về tăng đột biến.\n\n- Không cho phép tích nước các hồ chứa\r\n\nkhông đảm bảo an toàn hoặc không tuân thủ chỉ đạo và các quy định về an toàn đập,\r\n\nhồ chứa nước; phân công cán bộ theo dõi vận hành các hồ chứa lớn xung yếu trên\r\n\nđịa bàn.\n\n- Rà soát, bổ sung hoặc đề xuất điều\r\n\nchỉnh những bất cập của quy trình vận hành liên hồ chứa\r\n\ntrên các lưu vực sông theo hướng chi tiết, cụ thể đảm bảo công tác vận hành phù\r\n\nhợp thực tiễn, đảm bảo an toàn đập, hạ du và phát huy hiệu\r\n\nquả sử dụng nguồn nước.\n\n- Chỉ đạo, phối hợp các cơ quan truyền thông địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền đến\r\n\ncộng đồng, doanh nghiệp, người dân vùng hạ du hiểu đúng và đầy đủ về việc xả lũ\r\n\ncủa các hồ chứa nước.\n\n2. Tổng cục Khí tượng thủy văn:\n\n- Rà soát, cập nhật hệ thống quan trắc\r\n\nkhí tượng thủy văn, thủy lực để nâng cao chất lượng dự\r\n\nbáo, nhất là độ tin cậy của bản tin dự báo, cảnh báo về định lượng mưa, lũ, lưu\r\n\nlượng dòng chảy đến hồ và mực nước hạ lưu trên hệ thống sông.\n\n- Nghiên cứu, điều\r\n\nchỉnh bổ sung nội dung bản tin dự báo về mưa, lũ, lưu lượng của từng lưu vực\r\n\nsông trong từng thời gian cụ thể, cập nhật để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo điều hành\r\n\nhồ chứa, liên hồ chứa trên lưu vực sông.\n\n4. Đài\r\n\nTruyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng Trung ương, địa phương tăng cường đưa tin kịp thời về\r\n\ndự báo, cảnh báo thiên tai, tuyên truyền về quy trình vận hành hồ chứa trên các\r\n\nlưu vực sông trong mùa mưa lũ; hướng dẫn kỹ năng cho người dân để chủ động\r\n\nphòng tránh và ứng phó khi hồ chứa xả lũ.\n\n5. Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam\r\n\nchỉ đạo các chủ quản lý đập, hồ chứa nước tuân thủ nghiêm quy trình vận hành\r\n\nliên hồ chứa được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện các quy định về an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa nước theo quy định, đặc biệt là các hồ chứa đang thi công\r\n\ntrong mùa mưa lũ, hồ chứa mới đưa vào sử dụng.\n\n6. Giao\r\n\nVăn phòng thường trực Ban Chỉ đạo tham mưu triển khai thực hiện Chỉ thị này và\r\n\nđôn đốc, tổng hợp kết quả, báo cáo lãnh đạo Ban Chỉ đạo.\n\nĐề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố, các Bộ ngành, Chủ quản lý đập, hồ\r\n\nchứa nước và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về Ban Chỉ đạo trước ngày 20/8/2019 (qua Văn phòng thường trực) để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Phó Thủ tướng CP - Trưởng ban (để b/c);\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các Bộ;\r\n\n - Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các tỉnh, tp;\r\n\n - Lưu VT, ƯPKP (ĐHƯP_3b).\n\nKT. TRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Cường\n\n",
5
+ "id": 101764
6
+ }
contexts/context_101765.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-16-2008-NQ-HDND-du-toan-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-Ben-Tre-2009-196183.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-16-2008-NQ-HDND-du-toan-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-Ben-Tre-2009-196183",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2008/NQ-HĐND\n\nBến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nVỀ DỰ TOÁN VÀ PHƯƠNG\r\n\nÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE NĂM 2009\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư số 54/2008/TT-BTC ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước\r\n\nnăm 2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước\r\n\nnăm 2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 2615/QĐ-BTC ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách Nhà nước năm 2009;\n\nCăn cứ Thông tư số 115/2008/TT-BTC ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự\r\n\ntoán ngân sách Nhà nước năm 2009;\n\nSau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày\r\n\nbáo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\nvà Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn:\r\n\ntheo dự toán phấn đấu của tỉnh là: 751.595 triệu đồng (bảy trăm năm mươi mốt tỷ,\r\n\nnăm trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trong đó, địa phương được hưởng: 745.595\r\n\ntriệu đồng (bảy trăm bốn mươi lăm tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu đồng).\n\n2. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng:\r\n\n1.870.116 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi tỷ, một trăm mười sáu triệu đồng).\r\n\nTrong đó: thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.123.917 triệu đồng (một ngàn,\r\n\nmột trăm hai mươi ba tỷ, chín trăm mười bảy triệu đồng). Bao gồm:\n\na) Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 550.631\r\n\ntriệu đồng (năm trăm năm mươi tỷ, sáu trăm ba mươi mốt triệu đồng).\n\nb) Bổ sung có mục tiêu: 409.831 triệu đồng (bốn\r\n\ntrăm lẻ chín tỷ, tám trăm ba mươi mốt triệu đồng).\n\nc) Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu\r\n\n540.000 đồng/tháng: 116.141 triệu đồng (một trăm mười sáu tỷ, một trăm bốn mươi\r\n\nmốt triệu đồng).\n\nd) Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu\r\n\n450.000 đồng/tháng: 47.314 triệu đồng (bốn mươi bảy tỷ, ba trăm mười bốn triệu\r\n\nđồng).\n\n3. Tổng chi ngân sách địa phương theo dự toán\r\n\nlà: 1.870.116 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi tỷ, một trăm mười sáu triệu\r\n\nđồng). Trong đó, chi cân đối ngân sách địa phương: 1.525.438 triệu đồng (một\r\n\nngàn, năm trăm hai mươi lăm tỷ, bốn trăm ba mươi tám triệu đồng). Bao gồm:\n\na) Chi đầu tư phát triển: 186.900 triệu đồng (một\r\n\ntrăm tám mươi sáu tỷ, chín trăm triệu đồng).\n\n- Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước:\r\n\n124.000 triệu đồng (một trăm hai mươi bốn tỷ đồng).\n\n- Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất:\r\n\n60.000 triệu đồng (sáu mươi tỷ đồng).\n\n- Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế\r\n\nđộ: 2.900 triệu đồng (hai tỷ, chín trăm triệu đồng).\n\nb) Chi thường xuyên: 1.284.515 triệu đồng (một\r\n\nngàn, hai trăm tám mươi bốn tỷ, năm trăm mười lăm triệu đồng). Trong đó:\n\n- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề, tối thiểu:\r\n\n638.873 triệu đồng (sáu trăm ba mươi tám tỷ, tám trăm bảy mươi ba triệu đồng).\n\n- Chi khoa học và công nghệ, tối thiểu: 9.030\r\n\ntriệu đồng (chín tỷ, không trăm ba mươi triệu đồng).\n\n- Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: 13.222 triệu đồng\r\n\n(mười ba tỷ, hai trăm hai mươi hai triệu đồng).\n\nc) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương:\r\n\n1.000 triệu đồng (một tỷ đồng).\n\nd) Dự phòng ngân sách: 42.730 triệu đồng (bốn\r\n\nmươi hai tỷ, bảy trăm ba mươi triệu đồng).\n\nđ) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới năm 2009:\r\n\n10.293 triệu đồng (mười tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu đồng). \n\n4. Dự toán thu từ nguồn xổ số kiến thiết năm\r\n\n2009 là 280.000 triệu đồng (hai trăm tám mươi tỷ đồng). Nguồn thu này được quản\r\n\nlý qua ngân sách Nhà nước và để đầu tư vào các công trình phúc lợi xã hội quan\r\n\ntrọng của địa phương, trong đó tập trung đầu tư các công trình về y tế, giáo dục\r\n\nvà cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhân dân.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh chấn chỉnh phương án phân bổ ngân sách năm 2009, thống nhất với\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi triển khai tổ chức thực hiện. \n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán\r\n\nngân sách tỉnh năm 2009. Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chính và một số vấn đề sau:\n\n1. Cần có các biện pháp tích cực để thu đúng,\r\n\nthu đủ, chống thất thu, đồng thời bồi dưỡng, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân\r\n\nsách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô lớn\r\n\nvà nguồn thu từ tiền chuyển nhượng đất công.\n\n2. Kiểm tra việc thực hiện quy định và phân cấp\r\n\nnguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp chính\r\n\nquyền địa phương.\n\n3. Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối\r\n\nvới thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ định mức chi tiêu mua\r\n\nsắm và việc huy động nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm\r\n\nsoát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả, tích cực thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến\r\n\nTre - khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực\r\n\nthi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Be\n\n",
5
+ "id": 101765
6
+ }
contexts/context_101766.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-59-2006-QD-UBND-quan-ly-su-dung-quy-ho-tro-nong-dan-ngheo-Vinh-Phuc-275459.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-59-2006-QD-UBND-quan-ly-su-dung-quy-ho-tro-nong-dan-ngheo-Vinh-Phuc-275459",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 59/2006/QĐ-UBND\n\nVĩnh Yên, ngày 29\r\n\n tháng 08 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN NGHÈO TỈNH\r\n\nVĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ vào Thông t­ư số 36/2002/TT-BTC ngày\r\n\n22/04/2002 của Bộ tài chính về quy chế quản lý tài chính đối với quỹ hỗ trợ\r\n\nnông dân của Hội nông dân Việt Nam;\n\nCăn cứ vào Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n14/4/2006 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ quỹ hỗ trợ nông dân nghèo;\n\nXét đề nghị của Ban thường vụ Hội nông dân tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc, tại văn bản số 702/CV-HND ngày 07/8/2006; và thẩm định của Sở Tư\r\n\npháp tại văn bản số 60/BC-STP ngày 03/7/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định việc quản lý\r\n\nsử dụng quỹ hỗ trợ nông dân nghèo tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Giao cho Hội nông dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức quản lý,\r\n\nsử dụng quỹ Hỗ trợ nông dân nghèo, và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định\r\n\ncủa Pháp luật.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh\r\n\nvăn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội nông dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Ái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN NGHÈO TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số:59/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quỹ hỗ trợ nông dân (viết tắt HTND) nghèo tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\ndo Ban thường vụ Hội nông dân (viết tắt HND) tỉnh trực tiếp quản lý và sử dụng.\r\n\nHoạt động của Quỹ HTND nghèo không kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, mà nhằm\r\n\nmục tiêu hỗ trợ và giúp đỡ nông dân nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập\r\n\ngiải quyết việc làm, xóa nghèo.\n\nĐiều 2. Ban thường vụ HND tỉnh tự chịu trách nhiệm về hoạt động\r\n\ncủa quỹ trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh, tự chủ về tài chính bảo\r\n\ntoàn vốn và không phải nộp thuế cho ngân sách địa phương.\n\nĐiều 3. Hoạt động thu, chi tài chính, hạch toán và quyết toán tài\r\n\nchính phải tuân thủ theo Pháp luật hiện hành của Nhà nước và điều lệ quỹ Hỗ trợ\r\n\nnông dân Việt Nam.\n\nChương II.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt\r\n\nđộng của quỹ:\n\n1. Quỹ HTND nghèo không hoạt động kinh doanh vì mục\r\n\ntiêu lợi nhuận, nên không phải nộp thuế và các khoản thu khác;\n\n2. Nguồn vốn của quỹ do các tầng lớp nhân dân, các\r\n\ntổ chức kinh tế- xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn, các nhà hảo tâm trong\r\n\nvà ngoài tỉnh tự nguyện đóng góp; nhận nguồn ủy thác từ TW Hội nông dân Việt\r\n\nNam; từ nguồn ngân sách địa phương trích tiền thu ủy thác xây dựng quỹ;\n\n3. Tự chịu trách nhiệm về hoạt động của quỹ trước\r\n\npháp luật; tự chủ về tài chính và bảo toàn vốn; tuân thủ các qui định về nghiệp\r\n\nvụ tài chính;\n\n4. Sử dụng con dấu của hội và mở tài khoản Ngân\r\n\nhàng chính sách xã hội.\n\nĐiều 5. Nguồn hình thành quỹ:\n\n1. Tự vận động hộ nông dân, hộ phi nông nghiệp; cán\r\n\nbộ, công nhân viên chức trong lực lượng vũ trang, các cơ quan đơn vị hành chính\r\n\nsự nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội; các tổ chức cá nhân\r\n\nhảo tâm trong và ngoài tỉnh ủng hộ đóng góp;\n\n2. Vốn tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức\r\n\nquốc tế và người nước ngoài giúp đỡ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc;\n\n3. Nguồn vốn ủy thác của Trung ương Hội nông dân\r\n\nViệt Nam; trích từ nguồn vượt thu ngân sách địa phương hỗ trợ xây dựng quỹ HTND\r\n\nnghèo;\n\n4. Vốn tự bổ sung hàng năm;\n\n5. Quỹ không được phép huy động vốn và vay vốn dưới\r\n\nhình thức gửi tiền tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu vay thương mại… như\r\n\ncác tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ.\n\nĐiều 6. Về sử dụng quỹ:\n\n1. Quỹ HTND nghèo được sử dụng để hỗ trợ giúp đỡ\r\n\ncho nông dân vay, nhất là các hộ nghèo thiếu vốn sản xuất. Vốn giúp nông dân\r\n\nđược thực hiện dưới hình thức cho vay trợ giúp có hoàn trả (có hạn mức thấp\r\n\nnhất không dưới 1 triệu, cao nhất không quá 5 triệu/hộ/lần vay). Vốn cho vay có\r\n\nkỳ hạn 2 năm không thu lãi mà chỉ thu phí theo qui định của Trung ương Hội nông\r\n\ndân Việt Nam;\n\n2. Hội nông dân tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử\r\n\ndụng quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng có hiệu quả, thu hồi đầy đủ kịp thời để\r\n\nbảo toàn vốn;\n\n3. Quỹ không được sử dụng để thực hiện các mục đích\r\n\nkinh doanh tiền tệ kiếm lời.\n\nĐiều 7. Về thu phí\n\n1. Quỹ HTND nghèo được thu phí trên số vốn cho vay\r\n\ntrợ giúp nông dân, mức thu phí là 0,7%/ tháng;\n\n2. Mức thu phí trên nguyên tắc: bảo đảm trang trải\r\n\nchi phí cần thiết cho hoạt động của quỹ bao gồm khoản phí và lãi trích nộp về\r\n\nTW Hội theo quy định; chi hỗ trợ bồi dưỡng cán bộ quản lý, công tác phí, văn\r\n\nphòng phẩm và các chi phí cho hội họp sơ tổng kết, tập huấn nghiệp vụ quản lý…;\n\n3. Mức thu phí và phân bổ phí cho các cấp hội phải\r\n\ntuân thủ theo điều lệ quỹ HTND Việt nam và hướng dẫn của TW Hội. Biểu thu và\r\n\ntrích phân bổ phí phải được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 6 tháng.\n\nĐiều 8. Về thu chi tài chính\r\n\ncủa quỹ:\n\n1. Thu nhập của quỹ:\n\n- Thu phí: cho vay trợ giúp nông dân;\n\n- Thu khác: các khoản đóng góp của các tổ chức cá\r\n\nnhân trong ngoài tỉnh cho hoạt động của quỹ;\n\n- Quỹ HTND nghèo có trách nhiệm thu đủ, kịp thời\r\n\ncác khoản thu theo quy định của TW Hội (sau khi được Bộ tài chính chấp thuận).\n\n2. Chi phí hoạt động của quỹ:\n\na) Chi phí nghiệp vụ, gồm có:\n\n- Chi trả phí cho Ban điều hành quỹ cấp huyện, thị\r\n\nxã và cơ sở hội, trích nộp phí về TW Hội nông dân Việt Nam (nguồn ủy thác);\n\n- Các chi phí khác nếu có;\n\nb) Chi phí quản lý:\n\n- Ban điều hành quỹ cấp tỉnh;\n\n- Chi lương và bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý\r\n\nquỹ;\n\n- Chi công tác phí;\n\n- Các khoản chi phí văn phòng phẩm, khấu hao cơ bản\r\n\ntài sản cố định, sửa chữa mua sắm công cụ lao động;\n\n- Các khoản chi cần thiết phù hợp như: hội nghị,\r\n\nkhen thưởng, tiếp khách…;\n\nc) Ban điều hành quỹ chịu trách nhiệm thực hiện các\r\n\nkhoản chi tiêu đúng qui định Nhà nước trong phạm vi nguồn thu thực hiện cho\r\n\nphép.\n\n3. Phân phối chênh lệch thu, chi.\n\n- Số chênh lệch thu lớn hơn chi hàng năm được trích\r\n\n1,8 % năm trên số vốn Nhà nước tại quỹ để bổ sung vào vốn Nhà nước tại quỹ;\n\n- Phần còn lại (coi như 100%) phân bổ cụ thể:\n\n+ Trích 10% lập quỹ dự phòng rủi ro nếu trong năm\r\n\nkhông sử dụng được bổ sung vào nguồn vốn cho vay;\n\n+ Trích 40% bổ sung vào vốn cho vay trợ giúp nông\r\n\ndân;\n\n+ Trích 20% trích lập quỹ đầu tư xây dựng cơ bản và\r\n\nmua sắm tài sản cho hoạt động quỹ;\n\n+ Số còn lại 30% trích lập 2 quỹ khen thưởng và\r\n\nphúc lợi cơ quan nếu trong năm sử dụng không hết thì bổ sung toàn bộ vào quỹ\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản.\n\nĐiều 9. Chế độ hạch toán và kế\r\n\ntoán:\n\n1. Căn cứ vào chế độ kế toán áp dụng cho phù hợp\r\n\nvới đặc điểm hoạt động của quỹ do Ban thường vụ TW Hội ban hành. Ban điều hành\r\n\nquỹ HTND nghèo cấp tỉnh cần xây dựng chế độ kế toán hạch toán cho phù hợp với\r\n\nđiều kiện địa phương;\n\n2. Quỹ HTND nghèo các cấp trong tỉnh có trách nhiệm\r\n\nthực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép chứng từ và thực hiện việc hạch toán\r\n\ntheo đúng chế độ quy định, pháp lệnh thống kê kế toán, quy định của điều lệ quỹ\r\n\nHTND Việt Nam và các qui định của Ban thường vụ TW Hội;\n\n3. Định kỳ quý, năm gửi báo cáo cho Sở tài chính,\r\n\nBan điều hành quỹ hỗ trợ nông dân TW Hội, gồm có:\n\n- Bảng tổng kết tài sản.\n\n- Bảng cân đối tài khoản.\n\n- Bảng quyết toán thu nhập chi phí\n\n- Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn.\n\n4. Thời hạn gửi báo cáo:\n\n- Báo cáo quyết toán quý chậm nhất 30 ngày sau khi\r\n\nkết thúc quý;\n\n- Báo cáo quyết toán năm chậm nhất vào ngày 1 tháng\r\n\n3 năm sau;\n\n- Ban thường vụ HND tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra\r\n\nxét duyệt quyết toán tài chính quý, năm của Ban điều hành quỹ.\n\nĐiều 10. Lập kế hoạch tài\r\n\nchính:\n\n- Ban điều hành quỹ HTND nghèo có trách nhiệm thực\r\n\nhiện việc xây dựng kế hoạch tài chính năm theo hướng dẫn của Ban điều hành quỹ\r\n\nHTND TW Hội, gửi cho Ban thường vụ HND tỉnh và Sở tài chính vào thời điểm quy\r\n\nđịnh (Tháng 10) các kế hoạch tài chính năm tiếp theo, gồm có:\n\n+ Kế hoạch xây dựng quỹ và sử dụng vốn trợ giúp cho\r\n\nnông dân.\n\n+ Kế hoạch thu chi tài chính.\n\nBan thường vụ HND tỉnh có trách nhiệm xem xét phê\r\n\nduyệt các kế hoạch trên của quỹ (sau khi có ý kiến của Sở tài chính). Các chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch được duyệt là căn cứ để Ban điều hành quỹ HTND nghèo thực hiện.\n\nĐiều 11. Xử lý các trường hợp\r\n\nrủi ro đối với quỹ:\n\nCác trường hợp rủi ro đối với quỹ được xử lý theo\r\n\nqui định tại quy chế xử lý rủi ro quỹ hỗ trợ nông dân số 615/QC-HND ngày\r\n\n25/6/2000 của Ban thường vụ TW Hội.\n\nChương III.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Khen thưởng, xử lý vi\r\n\nphạm:\n\n1. Khen thưởng:\n\n- Hàng năm, tổng kết 5 năm, 10 năm hoạt động xây\r\n\ndựng và quản lý sử dụng quỹ những tập thể cá nhân có nhiều thành tích trong xây\r\n\ndựng, quản lý và sử dụng vốn quỹ tốt được xét khen thưởng;\n\n- Ban thường vụ HND các cấp trong tỉnh xem xét phê\r\n\nduyệt đề nghị của Ban điều hành quỹ HTND nghèo các cấp. Tiền thưởng được trích\r\n\ntừ quỹ khen thưởng của quỹ HTND các cấp.\n\n2. Xử lý vi phạm:\n\nCác tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng quỹ HTND nghèo tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định\r\n\ncủa Pháp luật. \n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện:\n\n- Các qui định trên áp dụng tất cả quỹ HTND nghèo\r\n\ncác cấp trong địa bàn tỉnh Vĩnh phúc; \n\n- Giao cho Ban thường vụ HND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn các cấp hội trong tỉnh thực hiện nghiêm túc quyết định của UBND\r\n\ntỉnh về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ nông dân nghèo của tỉnh;\n\n- Ban thường vụ HND tỉnh, các cấp, các ngành trong\r\n\ntỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản quy định này. Quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó điểm nào chưa phù hợp, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về\r\n\nHội nông dân tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi bổ sung cho\r\n\nphù hợp./.",
5
+ "id": 101766
6
+ }
contexts/context_101767.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-578-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Cong-thuong-Hai-Duong-412365.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-578-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Cong-thuong-Hai-Duong-412365",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 578/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 15 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN\r\n\nHỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nthương tại Tờ trình số 1943/TTr-SCT ngày 30 tháng 11 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 129 thủ tục hành chính của Sở Công thương\r\n\nthực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh (Chi tiết có Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có trách nhiệm niêm yết công khai và\r\n\ntổ chức tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ (giải quyết tại chỗ), trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Công thương; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm CNTT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC. Kh (5b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT\r\n\nQUẢ GIẢI QUYẾT TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định 578/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Hải Dương)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI\n\nLĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA\r\n\n TRONG NƯỚC\n\n1\n\nĐăng ký giá sản phẩm sữa dành cho\r\n\n trẻ em dưới 06 tuổi\n\n2\n\nKê khai giá đối với sản phẩm sữa và\r\n\n thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi\n\n3\n\nCấp Giấy xác nhận (GXN) đủ điều\r\n\n kiện (ĐĐK) làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\n4\n\nCấp bổ sung, sửa đổi GXN ĐĐK làm\r\n\n tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\n5\n\nCấp lại GXN ĐĐK làm tổng đại lý\r\n\n kinh doanh xăng dầu\n\n6\n\nCấp GXN ĐĐK làm đại lý bán lẻ xăng\r\n\n dầu\n\n7\n\nCấp sửa đổi, bổ sung GXN ĐĐK làm\r\n\n đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n8\n\nCấp lại GXN ĐĐK làm đại lý bán lẻ\r\n\n xăng dầu\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận (GCN) cửa hàng\r\n\n ĐĐK bán lẻ XD\n\n10\n\nCấp bổ sung, sửa đổi GCN cửa hàng\r\n\n ĐĐK bán lẻ xăng dầu\n\n11\n\nCấp lại GCN cửa hàng ĐĐK bán lẻ\r\n\n xăng dầu\n\n12\n\nĐăng ký dấu nghiệp vụ của thương\r\n\n nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại\n\n13\n\nĐăng ký thay đổi, bổ sung dấu\r\n\n nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại\n\n14\n\nCấp Giấy phép bán buôn rượu\n\n15\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n buôn rượu\n\n16\n\nCấp lại Giấy phép bán buôn rượu\n\n17\n\nCấp Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\n18\n\nCấp sửa đổi, bổ sung GP bán buôn\r\n\n sản phẩm thuốc lá\n\n19\n\nCấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\n20\n\nCấp Giấy phép mua bán nguyên liệu\r\n\n thuốc lá\n\n21\n\nCấp sửa đổi, bổ sung GP mua bán\r\n\n nguyên liệu thuốc lá\n\n22\n\nCấp lại Giấy phép mua bán nguyên\r\n\n liệu thuốc lá\n\n23\n\nCấp Giấy chứng nhận ĐĐK đầu tư\r\n\n trồng cây thuốc lá\n\n24\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá\n\n25\n\nCấp lại GCN ĐĐK đầu tư trồng cây\r\n\n thuốc lá\n\nII\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG\n\n1\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu công\r\n\n nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản\r\n\n xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu\r\n\n công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\nIII\n\nLĨNH VỰC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI\n\n1\n\nĐăng ký thực hiện khuyến mại theo\r\n\n hình thức mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương\n\n2\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi\r\n\n thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n3\n\nThông báo hoạt động khuyến mại\n\n4\n\nThông báo sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n chương trình khuyến mại\n\n5\n\nXác nhận đăng ký tổ chức hội chợ,\r\n\n triển lãm thương mại\n\n6\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại\n\nIV\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\n tại địa phương\n\n2\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung\r\n\n hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n3\n\nChấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\n tại địa phương\n\n4\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội\r\n\n thảo, đào tạo\n\nV\n\nLĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ\n\n1\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\n đại diện của thương nhân nước ngoài tại Hải Dương\n\n2\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại HD\n\n3\n\nCấp điều chỉnh Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Hải Dương\n\n4\n\nCấp gia hạn Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Hải Dương\n\n5\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ\r\n\n hàng hóa\n\n6\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức\r\n\n kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân\r\n\n phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn\n\n7\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các\r\n\n hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi\n\n8\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch vụ khác quy định\r\n\n tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP\n\n9\n\nCấp lại Giấy\r\n\n phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n10\n\nĐiều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho\r\n\n tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n11\n\nCấp giấy phép kinh doanh đồng thời\r\n\n với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị định số\r\n\n 09/2018/NĐ-CP\n\n12\n\nCấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ\r\n\n nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải\r\n\n thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)\n\n13\n\nCấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ\r\n\n ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra\r\n\n nhu cầu kinh tế (ENT)\n\n14\n\nĐiều chỉnh tên, mã số doanh nghiệp,\r\n\n địa chỉ trụ sở chính, tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ, loại hình của cơ sở bán\r\n\n lẻ, điều chỉnh giảm diện tích của cơ sở bán lẻ trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n15\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện tích cơ sở bán lẻ ngoài cơ\r\n\n sở bán lẻ thứ nhất được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại\r\n\n hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, đến mức dưới 500m2\n\n16\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại\n\n17\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình\r\n\n thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini\n\n18\n\nCấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n19\n\nGia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n20\n\nCấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho\r\n\n phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động\n\nVI\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP\n\n1\n\nThẩm định thiết kế cơ sở các công\r\n\n trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn thuộc nhóm B,C\n\n2\n\nXác nhận ưu đãi đối với các Dự án\r\n\n sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm CN hỗ trợ ưu\r\n\n tiên phát triển\n\nVII\n\nLĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n3\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n5\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n6\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n7\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n8\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n9\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n10\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LPG vào chai\n\n11\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n12\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n13\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n14\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n15\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n16\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n17\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n18\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n19\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n20\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n2.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n22\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n23\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n24\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC ĐIỆN\n\n1\n\nCấp Giấy phép bán lẻ điện đến cấp\r\n\n điện áp 0,4kV\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV\n\n3\n\nCấp Giấy phép tư vấn chuyên ngành\r\n\n điện lực đến 35kV\n\n4\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép tư\r\n\n vấn chuyên ngành điện lực đến 35kV\n\n5\n\nCấp Giấy phép phân phối điện đến\r\n\n 35kV\n\n6\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân\r\n\n phối điện đến 35kV\n\n7\n\nCấp Giấy phép phát điện dưới 3MW\n\n8\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phát\r\n\n điện dưới 3MW\n\n9\n\nThu hồi Giấy phép hoạt động điện lực\n\n10\n\nĐiều chỉnh hợp phần quy hoạch chi\r\n\n tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các TBA 110kV đối với các công\r\n\n trình TBA trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA\n\n11\n\nCấp thẻ an toàn điện\n\n12\n\nCấp lại thẻ an toàn điện\n\n13\n\nCấp sửa đổi, bổ sung thẻ an toàn\r\n\n điện\n\n14\n\nCấp thẻ Kiểm tra viên điện lực\n\n15\n\nCấp lại thẻ KTV điện lực trong\r\n\n trường hợp bị mất hoặc hỏng\n\n16\n\nThẩm định BC KTKT các công trình về\r\n\n điện\n\n17\n\nThẩm định TK cơ sở các công trình\r\n\n về điện\n\n18\n\nThẩm định thiết kế bản vẽ thi công\r\n\n - dự toán các công trình điện\n\nIX\n\nLĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG\r\n\n NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\n thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\n kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ\r\n\n thuật an toàn tiền chất thuốc nổ\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\n kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ\n\n5\n\nCấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ\r\n\n công nghiệp\n\n6\n\nCấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp\n\n7\n\nThu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp\n\nX\n\nLĨNH VỰC HÓA CHẤT\n\n1\n\nCấp GCN ĐĐK sản xuất hóa chất sản\r\n\n xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n2\n\nCấp lại GCN ĐĐK sản xuất hóa chất\r\n\n sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n3\n\nCấp điều chỉnh GCN ĐĐK sản xuất hóa\r\n\n chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n4\n\nCấp GCN ĐĐK kinh doanh hóa chất sản\r\n\n xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n5\n\nCấp lại GCN ĐĐK kinh doanh hóa chất\r\n\n sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n6\n\nCấp điều chỉnh GCN ĐĐK kinh doanh\r\n\n hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n7\n\nCấp GCN huấn luyện kỹ thuật an toàn\r\n\n vận chuyển hàng CN nguy hiểm\n\nXI\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n1\n\nCấp GCN cơ sở ĐĐK an toàn thực phẩm\r\n\n (ATTP) đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm\n\n2\n\nCấp lại GCN cơ sở ĐĐK ATTP đối với\r\n\n cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm\n\n3\n\nCấp GCN cơ sở ĐĐK ATTP đối với cơ\r\n\n sở kinh doanh thực phẩm\n\n4\n\nCấp lại GCN cơ sở ĐĐK ATTP đối với\r\n\n cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\n5\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm\n\nXII\n\nLĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG\n\n1\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng chợ\n\n2\n\nThành lập cụm công nghiệp\n\n3\n\nMở rộng cụm công nghiệp\n\n4\n\nĐiều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát\r\n\n triển các cụm công nghiệp\n\nXIII\n\nLĨNH VỰC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI\r\n\n TIÊU DÙNG\n\n1\n\nĐăng ký hợp đồng theo mẫu/điều kiện\r\n\n giao dịch chung\n\nXIV\n\nLĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG\n\n1\n\nCấp GCN sản phẩm công nghiệp nông\r\n\n thôn tiêu biểu cấp tỉnh\n\n2\n\nThẩm định Phong tặng danh hiệu Nghệ\r\n\n nhân nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hải Dương\n\nXV\n\nLĨNH VỰC SẢN PHẨM HÀNG HÓA NHÓM 2\n\n1\n\nCấp Giấy xác nhận công bố hợp quy\r\n\n sản phẩm hàng hóa nhóm 2\n\n",
5
+ "id": 101767
6
+ }
contexts/context_101768.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-1547-2005-QD-UB-co-cau-to-chuc-So-The-duc-Thua-Thien-Hue-182501.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-so-1547-2005-QD-UB-co-cau-to-chuc-So-The-duc-Thua-Thien-Hue-182501",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1547/2005/QĐ-UB\n\nHuế, ngày 5 tháng 5 năm 2005\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THỂ DỤC THỂ THAO.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n-\r\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP , ngày\r\n\n29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\n\n-\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV , ngày 30/3/2005 của Uỷ ban\r\n\nThể dục Thể thao- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Thể dục Thể thao;\n\n-\r\n\nXét đề nghị của Sở Thể dục Thể thao tại Tờ trình số 236/TDTT, ngày 10/4/2005;\n\n-\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 139/CV-NV, ngày 11/4/2005;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thể dục Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:\n\nI. Vị trí và chức năng :\n\n- Sở\r\n\nThể dục Thể thao là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh; tham\r\n\nmưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực thể dục thể\r\n\nthao trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền\r\n\ncủa UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n-\r\n\nSở Thể dục Thể thao chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động\r\n\ncủa UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ của Uỷ ban Thể dục Thể thao.\n\nII. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\nl.\r\n\nTrình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực thể dục thể\r\n\nthao thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;\n\n2. Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch\r\n\ndài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của\r\n\nSở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, quy\r\n\nhoạch phát triển ngành của Uỷ ban Thể dục Thể thao; .\n\n3. Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công,\r\n\nphân cấp hoặc uỷ quyền quản lý về lĩnh vực thể dục thể thao đối với UBND các\r\n\nhuyện, thành phố Huế và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n4.\r\n\nTổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển thể dục thể thao đã được phê\r\n\nduyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thể dục\r\n\nthể thao;\n\n5.\r\n\nVề thể dục, thể thao quần chúng :\n\n5.1. Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của các thiết chế thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh theo quy chế mẫu của\r\n\nUỷ ban Thể dục Thể thao;\n\n5.2.\r\n\nTổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên thể dục, thể thao\r\n\nquần chúng;\n\n5.3.\r\n\nTổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cho\r\n\nmọi người;\n\n5.4.\r\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành và đoàn thể trong tỉnh xây dựng chương trình phối\r\n\nhợp, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao; hướng dẫn, kiểm tra và công nhận tiêu\r\n\nchuẩn rèn luyện thân thể trong các đối tượng trên địa bàn tỉnh;\n\n5.5.\r\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ về thể dục\r\n\nthể thao trường học;\n\n5.5.1.\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra thực hiện chương trình giáo dục thể chất trong trường học;\n\n5.5.2.\r\n\nKiểm tra, đánh giá, công nhận tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của người học trong\r\n\ntừng năm học;\n\n5.5.3.\r\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên, giảng viên thể dục thể thao;\n\n5.5.4.\r\n\nTổ chức các hoạt động thi đấu thể thao trường học;\n\n5.5.5.\r\n\nXây dựng các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh sau khi\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n5.6.\r\n\nXây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu; phê duyệt điều lệ và chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể dục thể thao quần chúng cấp tỉnh \n\n5.7. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch hoạt động thể dục thể thao phục vụ các nhiệm vụ chính\r\n\ntrị của tỉnh;\n\n5.8.\r\n\nTổ chức các giải thi đấu khu vực, toàn quốc về thể dục thể thao quần chúng khi\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao; \n\n6.\r\n\nVề thể thao thành tích cao :\n\n6.1.\r\n\nTrình UBND tỉnh kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, thi đấu của vận động viên\r\n\ncác đội tuyển thể thao của tỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt;\n\n6.2.\r\n\nTrình UBND tỉnh kế hoạch tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải\r\n\nthi đấu quốc gia, quốc tế được cấp có thẩm quyền giao và tổ chức thực hiện khi\r\n\nđược phê duyệt;\n\n6.3.\r\n\nThực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể\r\n\nthao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban Thể dục Thể thao;\n\n7.\r\n\nTrình UBND tỉnh về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, xã hội hoá hoạt\r\n\nđộng thể dục thể thao ở địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi\r\n\nđược phê duyệt;\n\n8.\r\n\nPhối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn,\r\n\nchức danh đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, cơ quan chuyên môn về thể dục thể\r\n\nthao thuộc UBND các huyện và thành phố Huế;\n\n9.\r\n\nThực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể dục thể thao theo quy định của\r\n\npháp luật và sự chỉ đạo của UBND tỉnh;\n\n10.\r\n\nNghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin,\r\n\nlưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý chuyên môn của Sở;\n\n11. Tổng hợp thống kê báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\nvề tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với UBND tỉnh và Uỷ ban\r\n\nThể dục Thể thao;\n\n12.\r\n\nGiúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ về thể dục thể thao theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n13.\r\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n14.\n\nTham gia thẩm định các dự án đầu tư về thể dục thể thao thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của UBND tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các dự án đầu tư về thể dục\r\n\nthể thao do UBND tỉnh giao \n\n15.\r\n\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc giám định, đăng ký, cấp phép, chứng\r\n\nchỉ về thể dục thể thao thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy của pháp luật,\r\n\ntheo sự phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh.\n\n16.\n\nHướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thể dục thể thao đối với các Sở, ngành,\r\n\nĐoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố Huế và các cơ quan Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n17.\n\nKiểm tra, thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,\r\n\ntiêu cực và xử lý các vi phạm về thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.\n\n18.\r\n\nQuản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chính\r\n\nsách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\nThực\r\n\nhiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức nhà nước trong ngành thể dục thể thao tại địa phương.\n\n19.\n\nQuản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân công\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh.\n\n20.\r\n\nThực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.\n\nIII. Tổ chức và biên chế:\n\n1.\r\n\nLãnh đạo Sở:\n\nSở\r\n\nThể dục Thể thao có Giám đốc S�� và không quá 03 Phó Giám đốc\n\nGiám\r\n\nđốc Sở là người đứng đầu Sở; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND tỉnh,\r\n\nUỷ ban Thể dục Thể thao và trước HĐND tỉnh khi được yêu cầu.\n\nGiám\r\n\nđốc Sở chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động\r\n\ncủa Sở và việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nCác\r\n\nPhó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công\r\n\ntác được phân công. \n\nChủ\r\n\ntịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao quy định\r\n\nvà theo quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ.\n\nViệc\r\n\nmiễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2.\r\n\nCơ cấu tổ chức:\n\n2.1.\r\n\nVăn phòng\n\n2.2.\r\n\nThanh tra\n\n2.3.\r\n\nPhòng Nghiệp vụ\n\n2.4.\r\n\nPhòng Kế hoạch - Tài chính\n\n2.5.\r\n\nCác đơn vị sự nghiệp: \n\n-\r\n\nTrường Thể dục Thể thao Huế\n\n- Trung\r\n\ntâm Thể thao dưới nước.\n\n-\r\n\nTrung tâm Thể thao Huế.\n\n-\r\n\nĐoàn Bóng đá.\n\nTuỳ\r\n\ntheo tình hình phát triển thực tế của địa phương, UBND tỉnh sẽ quyết định thành\r\n\nlập thêm một số tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\nViệc\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở\r\n\nthực hiện theo Quyết định số 4071/2004/QĐ-UB , ngày 03/12/2004 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc phân cấp công tác tổ chức bộ máy và công chức, viên chức trên cơ sở đảm bảo\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện và quy trình theo quy định của UBND tỉnh.\n\n3.\r\n\nBiên chế :\n\nCăn\r\n\ncứ vào nhiệm vụ và tính chất công tác thể dục thể thao, UBND tỉnh Quyết định số\r\n\nlượng biên chế theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao và quyết định số\r\n\nlượng biên chế theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao và Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ.\n\nGiám\r\n\nđốc Sở Thể dục Thể thao bố trí, sử dụng cán bộ công chức, viên chức của Sở phải\r\n\nphù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1247/QĐ-UBND, ngày\r\n\n24/8/1994 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở\r\n\nThể dục Thể thao; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Uỷ ban TDTT;\r\n\n - TVTU, \r\n\n - TT HĐND Tỉnh;\r\n\n - CT và PCT UBND Tỉnh,\r\n\n - VP: LĐ và các CV: NC, TH, VX;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. UBND TỈNH THƯA THIÊN HUẾ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Lý\n\n",
5
+ "id": 101768
6
+ }
contexts/context_101769.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-27-2012-TT-BGTVT-quy-dinh-ve-bao-cao-va-dieu-tra-tai-nan-hang-hai-do-Bo-144741.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-27-2012-TT-BGTVT-quy-dinh-ve-bao-cao-va-dieu-tra-tai-nan-hang-hai-do-Bo-144741",
4
+ "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2012/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO VÀ ĐIỀU TRA TAI\r\n\nNẠN HÀNG HẢI\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải;\n\nCăn cứ Bộ luật về các tiêu chuẩn và khuyến nghị quốc tế đối\r\n\nvới hoạt động điều tra tai nạn hoặc sự cố hàng hải, năm 2008 của Tổ chức Hàng\r\n\nhải Quốc tế (IMO).\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ An toàn giao thông,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về\r\n\nbáo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng\r\n\nhải.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải trong các trường hợp sau\r\n\nđây:\n\n1. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam.\n\n2. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi\r\n\nhoạt động tại:\n\na) Vùng nước cảng biển, vùng nội thủy và lãnh hải\r\n\ncủa Việt Nam;\n\nb) Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong trường hợp tai nạn đó có liên quan đến tàu thuyền Việt Nam, các công trình, thiết bị\r\n\nngoài khơi hoặc gây ra ô nhiễm môi trường.\n\n3. Tai nạn xảy ra đối với tàu công vụ, tàu cá, phương tiện\r\n\nthuỷ nội địa, thuỷ phi cơ gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh và ô nhiễm\r\n\nmôi trường tại các vùng nước cảng biển Việt Nam.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tai nạn hàng hải là tai nạn do đâm va hoặc các sự cố liên\r\n\nquan đến tàu biển gây hậu quả chết người, mất tích, bị thương, thiệt hại đối\r\n\nvới hàng hóa, hành lý, tài sản trên tàu biển, cảng biển và công trình, thiết bị\r\n\nkhác, làm cho tàu biển bị hư hỏng, chìm đắm, phá hủy, cháy, mắc cạn hoặc gây ô\r\n\nnhiễm môi trường.\n\n2. Tàu thuyền bao gồm tàu biển, tàu công vụ, tàu cá, phương\r\n\ntiện thủy nội địa, thủy phi cơ và các phương tiện thủy khác.\n\n3. Sự cố hàng hải là sự việc xảy ra liên quan trực tiếp đến\r\n\nhoạt động của tàu biển mà gây nguy hiểm, hoặc nếu không được khắc phục, sẽ gây\r\n\nnguy hiểm cho an toàn của tàu, con người hoặc môi trường.\n\n4. Các bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có lợi ích hợp\r\n\npháp liên quan đến kết quả điều tra tai nạn hàng hải.\n\nĐiều 4. Phân loại mức độ tai nạn\r\n\nhàng hải\n\n1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng\r\n\nhải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:\n\na) Làm chết hoặc mất tích người;\n\nb) Làm tàu bị tổn thất toàn bộ;\n\nc) Làm tràn ra biển từ 100 tấn dầu trở lên hoặc từ 50 tấn\r\n\nhoá chất độc hại trở lên;\n\nd) Làm ách tắc luồng hàng hải từ 48 giờ trở lên.\n\n2. Tai nạn hàng hải nghiêm trọng là tai nạn hàng hải không\r\n\nthuộc các trường hợp trên và là một trong các trường hợp dưới đây:\n\na) Tàu biển bị cháy, nổ, mắc cạn từ 24 giờ trở lên, làm hư\r\n\nhỏng kết cấu của tàu ảnh hưởng đến khả năng đi biển của tàu;\n\nb) Làm tràn ra biển dưới 100 tấn dầu hoặc dưới 50 tấn hoá\r\n\nchất độc hại;\n\nc) Làm ách tắc luồng hàng hải từ 24 giờ đến dưới 48 giờ.\n\n3. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng là sự cố hàng hải hoặc\r\n\ntai nạn hàng hải xảy ra trong các trường hợp không quy định tại khoản 1 và\r\n\nkhoản 2 Điều này.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của thuyền\r\n\ntrưởng, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\ntới tai nạn hàng hải\n\n1. Thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm báo cáo tai\r\n\nnạn hàng hải cho Cảng vụ Hàng hải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam nhanh chóng, chính\r\n\nxác theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Thuyền trưởng tổ chức công tác cứu nạn nhanh chóng, kịp\r\n\nthời và hiệu quả phù hợp với điều kiện an toàn của tàu.\n\n3. Thuyền trưởng, thuyền viên có trách nhiệm tổ chức bảo vệ\r\n\nhiện trường tai nạn và thiết bị ghi dữ liệu hành trình tại thời điểm xảy ra\r\n\ntai nạn hàng hải và cung cấp các chứng cứ liên quan đến tai nạn hàng hải cho cơ\r\n\nquan điều tra.\n\n4. Thuyền trưởng, thuyền viên của tàu và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ,\r\n\ntrung thực và kịp thời cho cơ quan điều tra và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về những thông tin cung cấp.\n\nChương II\n\nBÁO CÁO TAI NẠN HÀNG\r\n\nHẢI\n\nĐiều 6. Báo cáo tai nạn hàng hải\n\n1. Báo cáo tai nạn hàng hải gồm Báo cáo khẩn, Báo cáo chi\r\n\ntiết, Báo cáo định kỳ theo quy định tại các Phụ lục I, II và III của Thông\r\n\ntư này.\n\n2. Nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung thực, chính\r\n\nxác, đúng thời hạn.\n\nĐiều 7. Báo cáo khẩn\n\n1. Báo cáo khẩn thực hiện như sau:\n\na) Trong trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong\r\n\nvùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam, Thuyền trưởng hoặc người có trách\r\n\nnhiệm cao nhất trên tàu thuyền phải gửi ngay Báo cáo khẩn cho Cảng vụ hàng\r\n\nhải nơi gần nhất. Trường hợp những người này không thực hiện được Báo cáo khẩn\r\n\nthì chủ tàu hoặc đại lý hàng hải của tàu biển bị nạn có trách nhiệm báo cáo.\n\nb) Cảng vụ hàng hải khi nhận được Báo cáo khẩn hoặc biết tin\r\n\nvề tai nạn hàng hải xảy ra có trách nhiệm chuyển ngay Báo cáo khẩn hoặc các\r\n\nthông tin đó cho các cơ quan, tổ chức dưới đây:\n\n- Cục Hàng hải Việt Nam;\n\n- Tổ chức bảo đảm an toàn hàng hải, nếu tai nạn gây hư\r\n\nhỏng, làm mất tác dụng các thiết bị trợ giúp hành hải hoặc ảnh hưởng đến an\r\n\ntoàn hàng hải của tàu thuyền;\n\n- Tổ chức, cá nhân quản lý hoặc khai thác các công trình,\r\n\nthiết bị, nếu tai nạn gây hư hỏng, thiệt hại cho các công trình, thiết bị này;\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, nếu tai nạn gây ra\r\n\nhoặc có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường hoặc tổn hại nguồn lợi thuỷ sản.\n\n2. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển\r\n\nViệt Nam khi hoạt động trong vùng biển của quốc gia khác, thuyền trưởng hoặc\r\n\nchủ tàu phải báo cáo theo yêu cầu của quốc gia ven biển nơi tàu bị tai nạn và\r\n\ngửi Báo cáo khẩn cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 24 giờ, kể từ khi tai nạn\r\n\nxảy ra. Nếu tai nạn thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng, thuyền trưởng hoặc chủ\r\n\ntàu phải báo cáo cho cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại quốc gia ven biển nơi tàu bị tai nạn biết để hỗ trợ giải quyết.\n\n3. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển\r\n\nViệt Nam khi hoạt động ở biển cả, thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải gửi Báo\r\n\ncáo khẩn cho Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 24 giờ, kể từ khi tai nạn xảy ra.\n\n4. Báo cáo khẩn có thể được chuyển trực tiếp hoặc gửi bằng\r\n\ncác phương thức thông tin liên lạc phù hợp.\n\n5. Đối với tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng, sau khi\r\n\nnhận được Báo cáo khẩn, Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo ngay cho Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n6. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho chính quyền tàu\r\n\nmang cờ đối với tai nạn hàng hải xảy ra trong các trường hợp nêu tại điểm\r\n\na khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.\n\nĐiều 8. Báo cáo chi tiết\n\nTiếp theo Báo cáo khẩn, thuyền trưởng phải gửi Báo cáo chi\r\n\ntiết theo thời hạn quy định dưới đây:\n\n1. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng\r\n\nbiển và vùng nội thủy, Báo cáo chi tiết phải gửi Cảng vụ hàng hải tại khu\r\n\nvực đó trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra.\n\n2. Trường hợp tai n��n hàng hải xảy ra trong lãnh hải và\r\n\nvùng đặc quyền kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông\r\n\ntư này, sau khi xảy ra tai nạn, tàu vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt\r\n\nNam, Báo cáo chi tiết phải gửi Cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24\r\n\ngiờ, kể từ khi tàu vào neo đậu tại vị trí được chỉ định. Trường hợp sau khi xảy\r\n\nra tai nạn, tàu không vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam, Báo cáo chi\r\n\ntiết phải gửi Cục Hàng hải Việt Nam trong vòng 48 giờ, kể từ khi tàu hoặc\r\n\nthuyền viên của tàu bị nạn đến cảng ghé đầu tiên.\n\n3. Trường hợp tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt\r\n\nNam khi hoạt động ở biển cả và vùng biển của quốc gia khác, sau khi xảy ra tai\r\n\nnạn, tàu vào neo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam, Báo cáo chi tiết phải\r\n\ngửi Cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ, kể từ khi tàu vào neo\r\n\nđậu tại vị trí được chỉ định. Trường hợp sau khi xảy ra tai nạn, tàu không vào\r\n\nneo đậu tại vùng nước cảng biển Việt Nam, Báo cáo chi tiết phải được gửi Cục\r\n\nHàng hải Việt Nam trong vòng 48 giờ, kể từ khi tàu đến cảng ghé đầu tiên.\n\nĐiều 9. Báo cáo định kỳ\n\nBáo cáo định kỳ thực hiện như sau:\n\n1. Hàng tháng và hàng năm Cảng vụ Hàng hải phải lập báo\r\n\ncáo bằng văn bản và gửi Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn hàng hải xảy ra\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.\n\n2. Hàng tháng, sáu tháng và hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam\r\n\nphải lập báo cáo bằng văn bản và gửi Bộ Giao thông vận tải về các tai nạn hàng\r\n\nhải theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này theo thời hạn quy\r\n\nđịnh dưới đây:\n\na) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là vào\r\n\nngày 20 hàng tháng;\n\nb) Thời hạn gửi báo cáo sáu tháng: chậm nhất là\r\n\nvào ngày 20 tháng 6 hàng năm;\n\nc) Thời hạn gửi báo cáo năm: chậm nhất là vào ngày\r\n\n20 tháng 12 hàng năm.\n\nChương III\n\nĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG\r\n\nHẢI\n\nĐiều 10. Mục đích, yêu cầu điều tra\r\n\ntai nạn hàng hải\n\n1. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện,\r\n\nhoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn\r\n\nhàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn chế tai nạn tương\r\n\ntự.\n\n2. Điều tra tai nạn hàng hải không nhằm xác định trách nhiệm\r\n\nhay nghĩa vụ pháp lý.\n\n3. Tai nạn hàng hải phải được điều tra đúng quy định, kịp\r\n\nthời, toàn diện và khách quan.\n\nĐiều 11. Các trường hợp điều tra tai\r\n\nnạn hàng hải\n\n1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng phải được điều\r\n\ntra.\n\n2. Các tai nạn hàng hải khác có thể được điều tra hay\r\n\nkhông điều tra do giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định. Trường hợp không điều\r\n\ntra, Cảng vụ hàng hải báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam.\n\nĐiều 12. Thẩm quyền điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\n1. Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan đầu mối tổ chức điều tra\r\n\nđối với các vụ tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này.\n\n2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tra\r\n\ntai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và tai nạn hàng hải khác\r\n\ndo Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam giao.\n\n3. Khi nhận được thông tin về tai nạn hàng hải trong vùng\r\n\nnước cảng biển thuộc khu vực quản lý, Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải cử người\r\n\ncó chuyên môn nghiệp vụ đến ngay hiện trường xảy ra tai nạn hàng hải và lên tàu\r\n\nkiểm tra hiện trường, xem xét các vị trí làm việc và thu thập các vật chứng cần\r\n\nthiết cho công tác điều tra. Khi tiến hành các công việc này, nhất thiết phải\r\n\nlập biên bản và có sự chứng kiến, xác nhận của người có thẩm quyền trên tàu\r\n\nvà tránh ảnh hưởng đến sự vận hành an toàn của tàu. Người được cử đến hiện\r\n\ntrường sẽ là thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải được quy định tại\r\n\nkhoản 5 Điều này.\n\n4. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định tổ chức\r\n\nđiều tra tai nạn hàng hải xảy ra ngoài vùng nước cảng biển Việt Nam; Trong trường hợp cần thiết, quyết định tổ chức điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng\r\n\nnước cảng biển Việt Nam.\n\n5. Cơ quan tổ chức điều tra tai nạn hàng hải có trách\r\n\nnhiệm ra quyết định thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.\n\n6. Trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải, nếu\r\n\nphát hiện có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì Giám đốc Cảng vụ hàng\r\n\nhải hoặc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho cơ quan điều tra có\r\n\nthẩm quyền và chuyển giao hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan\r\n\nđến vụ tai nạn hàng hải theo yêu cầu của cơ quan điều tra có thẩm\r\n\nquyền; trước khi chuyển giao, hồ sơ, tài liệu phải được sao y hoặc phô\r\n\ntô để lưu lại phục vụ việc điều tra tai nạn hàng hải; việc chuyển\r\n\ngiao hồ sơ, tài liệu, vật chứng phải lập biên bản bàn giao theo quy\r\n\nđịnh.\n\n7. Đối với tai nạn hàng hải mà các cơ quan khác có thực hiện\r\n\nđiều tra theo thẩm quyền, việc điều tra tai nạn hàng hải vẫn được tiến hành\r\n\ntheo quy định của Thông tư này.\n\n8. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho các chính quyền tàu\r\n\nmang cờ về việc điều tra tai nạn hàng hải đối với các tàu nước ngoài quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 2.\n\n9. Giám đốc Cảng vụ hàng hải được tạm giữ tàu biển không quá\r\n\n05 ngày làm việc để thu thập các chứng cứ phục vụ công tác điều tra. Việc tạm\r\n\ngiữ quá thời hạn trên sẽ do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải.\n\nĐiều 13. Thỏa thuận điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\nTrong trường hợp cần thiết, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận điều tra tai nạn hàng hải như sau:\n\n1. Đối với các vụ tai nạn hàng hải liên quan đến tàu nước\r\n\nngoài, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận với Chính quyền hàng hải của quốc gia\r\n\ntàu mang cờ về việc điều tra tai nạn hàng hải phù hợp với điều kiện thực tế và\r\n\nhoàn cảnh, địa điểm xảy ra tai nạn hàng hải.\n\n2. Đối với các vụ tai nạn hàng hải liên quan đến tàu Việt\r\n\nNam xảy ra ở nước ngoài, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận với Chính quyền hàng\r\n\nhải của quốc gia ven biển về việc điều tra tai nạn hàng hải phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế và hoàn cảnh, địa điểm xảy ra tai nạn hàng hải.\n\n3. Trường hợp không thỏa thuận được với Chính quyền hàng hải\r\n\ncủa quốc gia tàu mang cờ, quốc gia ven biển, tai nạn hàng hải được tiến hành\r\n\nđiều tra độc lập theo quy định của Thông tư này.\n\nĐiều 14. Tổ điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải và thành viên của tổ điều tra tai nạn hàng hải\n\n1. Tổ điều tra tai nạn hàng hải tối thiểu phải có 03\r\n\nngười do một tổ trưởng trực tiếp điều hành, một tổ phó giúp việc và\r\n\ntổ viên do Giám đốc Cảng vụ hàng hải hoặc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt\r\n\nNam quyết định theo thẩm quyền.\n\n2. Thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải phải\r\n\nlà người có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật cần thiết đã\r\n\nqua các khóa huấn luyện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về điều tra tai nạn hàng\r\n\nhải.\n\nĐiều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ncủa Tổ điều tra tai nạn hàng hải\n\n1. Lập kế hoạch điều tra, xây dựng dự toán kinh phí điều tra\r\n\nthực hiện điều tra tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này và các quy\r\n\nđịnh có liên quan khác của pháp luật. Kế hoạch điều tra phải được Giám đốc Cảng\r\n\nvụ hàng hải hoặc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt. Báo cáo bằng văn\r\n\nbản về quá trình điều tra và kết quả điều tra tai nạn hàng hải cho cơ quan có\r\n\nthẩm quyền thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.\n\n2. Thông báo bằng văn bản cho thuyền trưởng, chủ tàu và đại\r\n\nlý chủ tàu về việc tiến hành điều tra tai nạn hàng hải. Nội dung thông báo bao\r\n\ngồm những thông tin chính sau đây:\n\na) Tai nạn hàng hải được điều tra;\n\nb) Thời gian và địa điểm cuộc điều tra bắt đầu;\n\nc) Tên và địa chỉ liên hệ của Tổ điều tra;\n\nd) Quyền và nghĩa vụ của các bên đối với cuộc điều tra tai\r\n\nnạn hàng hải.\n\n3. Sử dụng trang thiết bị cần thiết để phục vụ điều tra tai\r\n\nnạn hàng hải.\n\n4. Yêu cầu các bên liên quan đến tai nạn hàng hải có biện\r\n\npháp giữ nguyên hiện trường và bảo vệ các chứng cứ liên quan theo yêu cầu của\r\n\nviệc điều tra tai nạn hàng hải.\n\n5. Yêu cầu những người liên quan đến tai nạn hàng hải tường\r\n\ntrình bằng văn bản những vấn đề họ biết về điều kiện, hoàn cảnh, diễn biến của\r\n\ntai nạn hàng hải và đối tượng liên quan đến tai nạn hàng hải. Trường hợp cần\r\n\nthiết phải thẩm vấn những người này thì phải thông báo cho họ biết trước về\r\n\nthời gian, địa điểm tiến hành thẩm vấn. Khi cần có thể yêu cầu chủ tàu, người\r\n\nquản lý khai thác tàu bố trí phiên dịch để phục vụ công tác phỏng vấn.\n\n6. Yêu cầu thuyền trưởng, người có trách nhiệm liên quan\r\n\ncung cấp bản sao các nhật ký của tàu, hải đồ khu vực tàu bị nạn và các biên\r\n\nbản, tài liệu cần thiết khác về tàu và trang thiết bị trên tàu.\n\n7. Yêu cầu tổ chức phân cấp và giám sát kỹ thuật tàu, chủ\r\n\ntàu, đại lý, tổ chức thông tin hàng hải, trung tâm phối hợp tìm kiếm - cứu nạn\r\n\nhàng hải, trung tâm điều hành hệ thống giám sát giao thông tàu thuyền, bảo đảm\r\n\nan toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nkhác cung cấp thông tin cần thiết để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.\n\n8. Kiểm tra, thu thập bản sao các giấy tờ đăng ký, đăng\r\n\nkiểm, bảo hiểm của tàu, các giấy tờ cần thiết khác có liên quan và các loại\r\n\nchứng chỉ chuyên môn của thuyền viên để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.\n\n9. Ghi âm, chụp ảnh, ghi hình, khảo sát, trưng cầu giám định\r\n\nvà thực hiện những công việc khác nếu thấy cần thiết đối với việc điều tra\r\n\ntai nạn hàng hải.\n\n10. Tổng hợp, xác minh, phân tích, đánh giá và đề xuất kết\r\n\nluận nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải.\n\n11. Lập Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải.\n\n12. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu và các vật chứng có\r\n\nliên quan đến tai nạn hàng hải theo đúng quy định.\n\nĐiều 16. Thời hạn điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\n1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày tai nạn hàng hải xảy ra.\n\n2. Trong trường hợp phức tạp, nếu việc điều tra tai nạn hàng\r\n\nhải không thể hoàn thành theo thời hạn quy định tại khoản 1 của Điều này,\r\n\ntrên cơ sở đề xuất của tổ trưởng Tổ điều tra tai nạn hàng hải, Giám\r\n\nđốc Cảng vụ hàng hải phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục\r\n\nHàng hải Việt Nam xem xét, quyết định gia hạn thời gian điều tra tai nạn hàng\r\n\nhải.\n\nĐiều 17. Trình tự thực hiện điều\r\n\ntra tai nạn hàng hải\n\n1. Thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải;\n\n2. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải;\n\n3. Lập dự toán kinh phí điều tra tai nạn hàng hải;\n\n4. Thông báo cho các bên liên quan về việc tiến hành điều\r\n\ntra;\n\n5. Phỏng vấn thuyền viên, nhân chứng; Tổng hợp các thông tin\r\n\nthu thập được. Nếu thấy cần thiết có thể tiến hành kiểm tra và phỏng vấn bổ\r\n\nsung để làm rõ những vấn đề còn nghi vấn;\n\n6. Căn cứ quy định của pháp luật về an toàn hàng hải, tiến\r\n\nhành phân tích các thông tin thu thập được, kể cả các kết luận giám định vật\r\n\nmẫu, vết tích liên quan đến tai nạn hàng hải;\n\n7. Lập dự thảo Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải gửi các\r\n\nbên liên quan để góp ý theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;\n\n8. Công bố Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải.\n\nĐiều 18. Dự thảo Báo cáo điều tra\r\n\ntai nạn hàng hải\n\n1. Sau khi lập Dự thảo báo cáo điều tra tai nạn hàng hải, Tổ\r\n\nđiều tra gửi một bản dự thảo cho Chính quyền tàu mang cờ, chủ tàu, người quản\r\n\nlý khai thác tàu có liên quan và Cục Hàng hải Việt Nam để góp ý về bản dự thảo\r\n\nbáo cáo đó.\n\n2. Tổ điều tra tai nạn hàng hải chỉ áp dụng khoản 1 Điều này\r\n\nnếu chính quyền tàu mang cờ, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu có liên quan\r\n\ncam kết không phổ biến, công bố hoặc cho phép tiếp cận dự thảo báo cáo hoặc bất\r\n\ncứ phần nào của báo cáo mà không được sự đồng ý của Tổ điều tra.\n\n3. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi dự thảo, chính quyền tàu\r\n\nmang cờ, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu có liên quan có ý kiến đóng góp\r\n\nvề bản dự thảo. Quá thời hạn trên nếu chưa nhận được ý kiến đóng góp, Tổ điều\r\n\ntra tiến hành lập bản Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải cuối cùng.\n\nĐiều 19. Báo cáo điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\n1. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải gồm các thông tin chính\r\n\nsau:\n\na) Tóm tắt các yếu tố cơ bản của tai nạn hàng hải và nêu rõ\r\n\nsố người chết, mất tích, bị thương hoặc tình trạng ô nhiễm môi trường;\n\nb) Thông tin về quốc tịch, chủ tàu, công ty quản lý /khai\r\n\nthác tàu nêu trong giấy chứng nhận quản lý an toàn và tổ chức phân cấp;\n\nc) Các thông số chính của tàu, động cơ của tàu; thông tin về\r\n\nthời gian làm việc, nghỉ ngơi của thuyền viên và các công việc đã thực hiện\r\n\ntrước khi xảy ra tai nạn hàng hải;\n\nd) Mô tả chi tiết về hoàn cảnh xảy ra tai nạn hàng hải;\n\nđ) Phân tích, lập luận và chứng minh các yếu tố dẫn đến\r\n\nnguyên nhân của tai nạn hàng hải;\n\ne) Biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền của giám\r\n\nđốc cảng vụ hàng hải hoặc kiến nghị biện pháp xử lý để cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, quyết định đối với những hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của\r\n\ngiám đốc Cảng vụ hàng hải;\n\ng) Đề xuất áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn\r\n\nhàng hải tương tự.\n\n2. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải phải gửi mỗi bên liên\r\n\nquan một bản chậm nhất vào ngày kết thúc thời hạn điều tra tai nạn hàng hải.\r\n\nBản sao Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải có thể được cấp cho cá nhân hoặc pháp\r\n\nnhân khác có liên quan trực tiếp đến tai nạn, nếu có yêu cầu bằng văn bản.\n\n3. Bản chụp hồ sơ liên quan đến việc điều tra tai nạn đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng được gửi Cục Hàng hải Việt Nam .\n\n4. Đối với tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng, Báo cáo\r\n\nđiều tra tai nạn hàng hải phải được Tổ điều tra tổ chức dịch sang tiếng Anh;\r\n\nCục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Giao thông vận tải và Tổ chức Hàng\r\n\nhải Quốc tế (IMO).\n\n5. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam công bố công khai.\n\nĐiều 20. Điều tra lại tai nạn hàng\r\n\nhải\n\nTrong trường hợp có những bằng chứng mới được cung cấp hay\r\n\nthu thập được mà những bằng chứng này làm thay đổi cơ bản nguyên nhân của vụ\r\n\ntai nạn hàng hải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định tiến hành điều\r\n\ntra lại vụ tai nạn đó.\n\nĐiều 21. Khiếu nại, tố cáo và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo\n\nKhiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến việc điều tra tai\r\n\nnạn hàng hải sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 22. Kinh phí điều tra tai nạn\r\n\nhàng hải\n\nKinh phí điều tra các vụ tai nạn hàng hải được sử dụng từ\r\n\nnguồn chi không thường xuyên của Cảng vụ hàng hải.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 23. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012 và\r\n\nthay thế Thông tư số 17/2009/TT-BGTVT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.\n\nĐiều 24. Tổ chức thực hiện\n\n1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nThông tư này.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các\r\n\nvụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông\r\n\ntư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 24;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cục Đăng kiểm Việt Nam;\r\n\n - Tổng Công ty BĐATHH MB, MN;\r\n\n - Các Cảng vụ hàng hải;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ,;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử của Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, ATGT(20).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
5
+ "id": 101769
6
+ }
contexts/context_10177.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-79-2004-QD-UBND-danh-muc-san-pham-hang-hoa-dich-vu-117561.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-79-2004-QD-UBND-danh-muc-san-pham-hang-hoa-dich-vu-117561",
4
+ "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 79/2004/QĐ-UB\n\nPleiku,\r\n\n ngày 01 tháng 7 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\n- Căn cứ điều 10, Luật tổ\r\n\nchức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;\r\n\n- Căn cứ Pháp lệnh giá số: 40/PL - UBTVQH10, ngày 26/04/2002;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ \"V/v\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá\";\r\n\n- Căn cứ Thông tư số: 15/2004/TT - BTC, ngày 9/03/2004 cúa Bộ Tài chính \"V/v\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ\r\n\n\"V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá\";\r\n\n- Căn cứ Thông tư số: 05/2004/TT - BTC, ngày 30/01/2004 của Bộ Tài chính \"\r\n\nV/v hướng dẫn quản lý giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách Nhà nước\";\r\n\n- Căn cứ Công văn số: 81/QLG - CSTH, ngày 04/05/2004 của Cục Quản lý giá Bộ Tài\r\n\nchính \"V/v ban hành văn bản quản lý giá\";\r\n\n- Xét đề xuất của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 50/TT-TC, ngày 21/05/2004.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\r\n\nNay ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh, cụ thể :\n\n1/ Giá cước\r\n\nvận chuyển, Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị\r\n\nxã, khu công nghiệp do Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các đơn vị vận chuyên\r\n\nbằng xe buýt của tỉnh lập phương án giá, để Sở Giao thông Công chính xem xét\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan\r\n\nliên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n2/ Giá bán\r\n\nBáo Gia Lai, do Ban biên tập báo lập phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định\r\n\nbằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n3/ Giá đất cụ\r\n\nthể tại địa phương, Sở Tài chính căn cứ các nguyên tắc, phương pháp xác định\r\n\ngiá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chính cùng đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố để lập phương án\r\n\ngiá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh cấp trước khi\r\n\nquyết định.\n\nGiá đất được\r\n\nsử dụng làm căn cứ để:\n\n- Tính thuế\r\n\nsử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.\n\n- Tính tiền\r\n\nsử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\n- Tính giá\r\n\ntrị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.\n\n- Bồi thường\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất.\n\n- Tính tiền\r\n\nbồi thường đối với người có hành vi phạm pháp luật về đất đai, gây thiệt hại\r\n\ncho Nhà nước.\n\n4/ Giá cho\r\n\nthuê đất có mặt nước và giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương,\r\n\nSở Tài chính căn cứ vào khung giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ\r\n\nTài chinh để lập phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau\r\n\nkhi có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan. \n\n5/ Giá bán\r\n\nhoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư,\r\n\nđối tượng chính sách; Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để\r\n\nlàm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác do Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá\r\n\nhoặc giá chuẩn của Chính phủ, lập phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định\r\n\nbằng văn bản của Sở Tài chính.\n\n6/ Giá bán\r\n\nđiện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc\r\n\ngia, do đơn vị quản lý nguồn điện lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định, sau khi có ý kiến của các Sở, cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm\r\n\nđịnh bằng văn bản của Sờ Tài chính.\n\n7/ Mức trợ\r\n\ngiá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương và mức giá hoặc khung giá bán\r\n\nlẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển do đơn vị kinh doanh ngành, lĩnh\r\n\nvực lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định, sau khi có kiến của Sở quản lý ngành hàng, các cơ quan liên quan.\n\n8/ Giá bán\r\n\nnước sạch cho sinh hoạt do dơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch, căn cứ vào\r\n\nkhung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành và các cơ quan có liên quan.\n\n9/ Giá hàng\r\n\nhóa, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của tỉnh thuộc ngân sách địa phương không\r\n\nqua các hình thức đấu thầu, đấu giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số:\r\n\n05/2004/TT - BTC, ngày 30/01/2004 của Bộ Tài chính \"Hướng dẫn quản lý giá\r\n\nđổi với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước\".\n\n10/ Giá tối\r\n\nthiểu tính thuế tài nguyên theo Pháp lệnh thuế tài nguyên, do Cục Thuế tỉnh\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài chính.\n\n11/ Quyết\r\n\nđịnh giá thu tiền cây đứng, quyết định khung giá sàn bán gỗ rừng tự nhiên và\r\n\nrừng trồng, do Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, sau\r\n\nkhi có ý kiến của Sở NN và PTNT, Cục Thuế tỉnh.\n\n12/ Quyết\r\n\nđịnh giá thanh toán thóc thuế sử dụng đất nông nghiệp do Cục thuế tỉnh trình Uỷ\r\n\nban tỉnh xem xét quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài chính. \n\n13/ Căn cứ\r\n\nđiều 15 Nghị định số: 170/2003/NĐ - CP ngày 25/12/2003, hướng dẫn chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Giá và điểm 1.2 phần V của Thông tư số:\r\n\n15/2004/TT - BTC, ngày 29/03/2004, của Bộ Tài chính, thì giá trị tài sản mua sắm\r\n\nbằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn vốn ngân sách có giá trị dưới 100 triệu\r\n\nđồng, thì việc quản lý giá thực hiện theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ncụ thể: \n\n- Mua sắm tài\r\n\nsản có giá trị đơn chiếc từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc mua một\r\n\nlần cùng một loại sản phẩm có số lượng lớn từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu\r\n\nđồng, thì đơn vị mua sắm phải tổ chức chào hàng cạnh tranh,\n\n- Mua sắm tài\r\n\nsản có giá trị dưới 50 triệu đồng thủ trưởng đơn vị tự quyết định và tự chịu\r\n\ntrách nhiệm.\n\nĐiều 2:\r\n\nCác ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho\r\n\nbạc Nhà nước, Cục thuế tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan, UBND các\r\n\nhuyện thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Lưu VT-TH.\n\nT/M.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thế Dũng\n\n",
5
+ "id": 10177
6
+ }
contexts/context_101770.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-64-2017-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-an-toan-thuc-pham-nganh-Y-te-Bac-Kan-374488.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-64-2017-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-an-toan-thuc-pham-nganh-Y-te-Bac-Kan-374488",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 64/2017/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 29 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN\r\n\nCẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định 38/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 25 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật An toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất kinh\r\n\ndoanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ,\r\n\nvật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BYT \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nchức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;\n\nCăn cứ Thông tư 30/2012/TT-BYT \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ Y tế quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh\r\n\nthức ăn đường phố;.\n\nCăn cứ Thông tư 47/2014/TT-BYT \r\n\nngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; \n\nCăn cứ Thông tư 09/2015/TT-BYT \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế quy định về\r\n\nxác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa,\r\n\ndịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 của liên Bộ Y tế, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân\r\n\ncấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với những nội dung sau:\n\n1. Sở Y tế thực hiện.\n\nQuản lý các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm quy định tại khoản 3, Điều 3; khoản 1, Điều 4 của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày\r\n\n9 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ\r\n\nCông Thương; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định\r\n\ntại khoản 2, Điều 4 của Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh trên 150 suất ăn/lần phục vụ.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố thực hiện\n\nQuản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền) huyện, thành phố cấp có quy mô kinh doanh dưới 150 suất ăn/lần phục vụ.\n\n3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện\n\nQuản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; kinh doanh thức ăn đường\r\n\nphố.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện\n\n1. Trách nhiệm của Sở Y tế\n\na) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ quy định tại khoản\r\n\n3, Điều 23 của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ; hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc địa phương thực hiện các nội dung\r\n\ntheo phân cấp tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này.\n\nb) Chủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng liên quan tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Y tế quản\r\n\nlý.\n\nc) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn tỉnh (kể cả các\r\n\ncơ sở thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã);\r\n\nkiểm tra sau công bố sản phẩm các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ được quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, Điều 7 của Quyết định số 304/QĐ-BCĐ ngày 16/3/2017 của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm tỉnh Bắc Kạn Quyết định ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo\r\n\nliên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Bắc Kạn.\n\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố\n\na) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ, đối tượng đã được\r\n\nphân cấp quản lý tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này; hướng dẫn, chỉ đạo, đôn\r\n\nđốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung theo phân cấp tại khoản 3,\r\n\nĐiều 1 Quyết định này.\n\nb) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối\r\n\nhợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thực hiện công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực\r\n\nngành Y tế quản lý.\n\nc) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh\r\n\nthực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn huyện, thành phố (kể cả các cơ sở\r\n\nthuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã).\n\nd) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất theo yêu cầu các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn, gửi về\r\n\nSở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh) để tổng hợp báo cáo theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn\n\na) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ, đối tượng đã\r\n\nđược phân cấp quản lý tại khoản 3, Điều 1 Quyết định này.\n\nb) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh\r\n\nthực phẩm được quy định tại điểm a, khoản\r\n\n3, Điều này. \n\nc) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất theo yêu cầu các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn,\r\n\ngửi về Ủy ban nhân dân huyện để tổng\r\n\nhợp báo cáo theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2018. \n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Công\r\n\nThương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ Y tế;\n\n- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh Bắc Kạn;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTT, THVX, (Lựu).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\n",
5
+ "id": 101770
6
+ }
contexts/context_101771.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-04-2009-TT-NHNN-ho-tro-lai-suat-to-chuc-ca-nhan-vay-von-ngan-hang-de-san-xuat-kinh-doanh-sua-doi-02-2009-TT-NHNN-86165.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-04-2009-TT-NHNN-ho-tro-lai-suat-to-chuc-ca-nhan-vay-von-ngan-hang-de-san-xuat-kinh-doanh-su",
4
+ "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 04/2009/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2009\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 02/2009/TT-NHNN NGÀY 03 THÁNG 02\r\n\nNĂM 2009 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT CHO CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ\r\n\nNHÂN VAY VỐN NGÂN HÀNG ĐỂ SẢN XUẤT – KINH DOANH\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp\r\n\nbách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản\r\n\nxuất - kinh doanh;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm\r\n\n2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nvay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh;\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày\r\n\n03 tháng 02 năm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh như sau:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 1 và Phụ lục Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03 tháng 02\r\n\nnăm 2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh như sau:\n\n1.\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:\n\na) Khoản 1\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“1. Các tổ chức tín dụng cho vay\r\n\nvốn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thực hiện việc hỗ trợ\r\n\nlãi suất, bao gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại Nhà nước;\n\n- Ngân hàng thương mại cổ phần;\n\n- Ngân hàng liên doanh;\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\nhoạt động tại Việt Nam;\n\n- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài;\n\n- Quỹ Tín dụng nhân dân trung\r\n\nương;\n\n- Công ty tài chính (trừ công ty\r\n\ntài chính chuyên ngành hoạt động trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng và lĩnh vực thẻ\r\n\ntheo quy định của pháp luật) thực hiện đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, trích lập\r\n\nvà sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và có tỷ\r\n\nlệ nợ xấu so với tổng dư nợ tín dụng dưới 5%. Danh sách các công ty tài chính\r\n\nđược tham gia hỗ trợ lãi suất theo Phụ lục 01 Thông tư này.\n\nCác tổ chức tín dụng theo quy định\r\n\ntại khoản này, dưới đây gọi chung là ngân hàng thương mại”.\n\nb) Khoản 3\r\n\nđược bổ sung các điểm c và d như sau:\n\n“c) Các khoản cho vay được thống\r\n\nkê theo phân ngành công nghiệp khai thác mỏ quy định tại Phụ lục 7 Quyết định số\r\n\n477/2004/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và\r\n\nQuyết định số 143TCTK/PPCD ngày 22 tháng 12 năm 1993 của Tổng cục trưởng Tổng Cục\r\n\nthống kê về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế cấp II, cấp III và cấp IV.\n\nd) Các khoản cho vay đối với các\r\n\ntổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam để mua vật\r\n\ntư, hàng hóa, trả tiền nhân công và thanh toán các khoản chi phí khác phát sinh\r\n\nở trong nước để phục vụ cho các phương án sản xuất – kinh doanh ở nước ngoài”.\n\nc) Khoản 4\r\n\nđiểm b sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“b) Các khoản cho vay ngắn hạn bằng\r\n\nđồng Việt Nam được thống kê theo phân ngành kinh tế tại Phụ lục 7 Quyết định số\r\n\n477/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 143TCTK/PPCD:\n\n- Hoạt động tài chính, ngân hàng\r\n\nvà bảo hiểm bao gồm cả cho vay để đầu tư gián tiếp và trực tiếp ra nước ngoài\r\n\n(trừ các khoản cho vay đối với các tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b khoản\r\n\n1 Điều 1 Thông tư này), trả nợ nước ngoài, trả nợ tổ chức tín dụng khác, trả nợ\r\n\ncác khoản nợ tại ngân hàng thương mại nơi cho vay;\n\n- Hoạt động liên quan đến kinh\r\n\ndoanh tài sản và dịch vụ tư vấn;\n\n- Quản lý nhà nước và an ninh quốc\r\n\nphòng; Đảng, đoàn thể; bảo đảm xã hội bắt buộc;\n\n- Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội;\n\n- Hoạt động văn hóa, thể thao\r\n\nbao gồm cả kinh doanh vui chơi, giải trí;\n\n- Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng\r\n\nđồng (bao gồm cả cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay\r\n\nthông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng);\n\n- Hoạt động dịch vụ tại hộ gia\r\n\nđình;\n\n- Hoạt động của các tổ chức và\r\n\nđoàn thể quốc tế”.\n\n2.\n\nThay thế mẫu 03 và 04 Phụ lục Thông tư số\r\n\n02/2009/TT-NHNN bằng Phụ lục 02 và 03 Thông tư này.\n\nĐiều 2.\n\nÁp dụng hiệu lực trở về trước\n\nCác khoản cho vay đã phát sinh từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2009 thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất theo quy định tại\r\n\nThông tư này có hiệu lực thực hiện mà chưa áp dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất, thì\r\n\ncác ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật\r\n\nkể từ ngày phát sinh khoản vay.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức thực hiện \n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, khách hàng\r\n\nvay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\r\n\n - Như khoản 2 Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo);\r\n\n - Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nTHỐNG\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Giàu\n\n \n\nPHỤ LỤC 01 \n\nVỀ CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH THAM GIA THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH 333/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2009\n\n1. Công ty tài chính Cao su\n\n2. Công ty tài chính Than và\r\n\nKhoáng sản Việt Nam \n\n3. Tổng công ty tài chính cổ phần\r\n\nDầu khí\n\n4. Công ty tài chính Công nghiệp\r\n\nTàu thủy\n\n5. Công ty tài chính Handico\n\n \n\nPHỤ LỤC 02 \n\nTÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 131/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 04/2009/TT-NHNN PHÂN THEO NGÀNH,\r\n\nLĨNH VỰC KINH TẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY THÁNG ….. 2009\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nTrong\r\n\n tháng báo cáo\n\nLũy\r\n\n kế từ ngày 1/2/2009 đến cuối tháng báo cáo\n\nSố\r\n\n lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất\n\nDư\r\n\n nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay \n\nSố\r\n\n lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất\n\nSố\r\n\n lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay \n\n \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nI. Tổng số các khoản cho\r\n\n vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Nông nghiệp và lâm nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thủy sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công nghiệp chế biến\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Sản xuất và phân phối điện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xây dựng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thương nghiệp, sửa chữa xe\r\n\n có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Khách sạn và nhà hàng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Vận tải, kho bãi và thông\r\n\n tin liên lạc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hoạt động khoa học và công\r\n\n nghệ \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Công nghiệp khai thác mỏ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Ngành, lĩnh vực khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. Tổng số các khoản cho\r\n\n vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Doanh nghiệp \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hợp tác xã \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Tổ chức khác \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Hộ gia đình và cá nhân \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKế\r\n\n toán trưởng (Trưởng phòng kế toán)\n\nTrưởng\r\n\n Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ\n\n…,\r\n\n ngày ….. tháng …… năm\n\nTổng giám đốc (Giám đốc)\n\n \n\nHướng dẫn tổng hợp và gửi\r\n\nbáo cáo:\n\n- Báo cáo này ngân hàng thương mại\r\n\ngửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân\r\n\nhàng Nhà nước (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04-38246953/38240132) và chi\r\n\nnhánh ngân hàng thương mại gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương.\n\n- Phân các khoản cho vay được hỗ\r\n\ntrợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế quy định tại Quyết định số\r\n\n477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định\r\n\nsố 143TCTK/PPCD ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng Cục thống kê.\n\n- Cột (1): Số lượng khách hàng\r\n\nvay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không\r\n\ntính trùng theo số lượt món vay).\n\n- Cột (3): Số lãi tiền vay phải\r\n\ntrả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ\r\n\ntrợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận\r\n\nhỗ trợ lãi suất và tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ\r\n\ntrợ lãi suất đã thực hiện hạch toán trên tài khoản 3539 theo Phụ lục 01 ban\r\n\nhành kèm theo công văn số 1183/NHNN-TCKT ngày 23/2/2009.\n\n- Cột (5): Lũy kế số lượng khách\r\n\nhàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của\r\n\ntháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong\r\n\ntháng báo cáo.\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng\r\n\ntháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.\n\n- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện\r\n\nthoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước\r\n\nyêu cầu.\n\n- Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại:\r\n\n04-38246955; fax: 04-38246953.\n\n \n\nPHỤ LỤC 03 \n\nTÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 131/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 04/2009/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH,\r\n\nTHÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG THÁNG ….. 2009\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng\n\nTên\r\n\n tỉnh, thành phố \n\nTrong\r\n\n tháng báo cáo\n\nLũy\r\n\n kế từ ngày 1/2/2009 đến cuối tháng báo cáo\n\nSố\r\n\n lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất\n\nDư\r\n\n nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng \n\nSố\r\n\n lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất\n\nSố\r\n\n lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất\n\nSố\r\n\n lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất\n\n \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nTổng số\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó: \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1. Tỉnh An Giang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Tỉnh Bắc Cạn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n63. Tỉnh Yên Bái\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nKế\r\n\n toán trưởng (Trưởng phòng kế toán)\n\nTrưởng\r\n\n Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ\n\n…,\r\n\n ngày ….. tháng …… năm\n\nTổng giám đốc (Giám đốc)\n\n \n\nHướng dẫn tổng hợp và gửi báo\r\n\ncáo:\n\n- Phân các khoản cho vay được hỗ\r\n\ntrợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (xếp theo thứ tự bảng\r\n\nchữ cái).\n\n- Cột (1): Số lượng khách hàng\r\n\nvay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không\r\n\ntính trùng theo số lượt món vay).\n\n- Cột (3): Số lãi tiền vay phải\r\n\ntrả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ\r\n\ntrợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận\r\n\nhỗ trợ lãi suất và tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ\r\n\ntrợ lãi suất đã thực hiện hạch toán trên tài khoản 3539 theo Phụ lục 01 ban\r\n\nhành kèm theo công văn số 1183/NHNN-TCKT ngày 23/2/2009.\n\n- Cột (5): Lũy kế số lượng khách\r\n\nhàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của\r\n\ntháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong\r\n\ntháng báo cáo.\n\n- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính\r\n\nsách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax:\r\n\n04-38246953/38240132) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng,\r\n\nchậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.\n\n- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện\r\n\nthoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước\r\n\nyêu cầu.\n\n- Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại:\r\n\n04-38246955; fax: 04-38246953.",
5
+ "id": 101771
6
+ }
contexts/context_101772.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-97-2003-QD-UB-khen-thuong-sinh-vien-hoc-sinh-doat-giai-Tuyen-Quang-194061.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-97-2003-QD-UB-khen-thuong-sinh-vien-hoc-sinh-doat-giai-Tuyen-Quang-194061",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 97/2003/QĐ-UB\n\nTuyên Quang, ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n 2003\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN, HỌC SINH ĐOẠT GIẢI TRONG KỲ THI\r\n\nHỌC SINH GIỎI QUỐC GIA, CẤP TỈNH VÀ KHU VỰC\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ Quy định các hình thức, đối tượng và\r\n\ntiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; cụ thể hóa tiêu chuẩn khen thưởng Huân\r\n\nchương Lao động;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tỉnh Tuyên Quang, tại Tờ trình số: 832/TTr-GD&ĐT ngày 16 tháng 10 năm\r\n\n2002,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng khen thưởng:\n\n1/ Học sinh, sinh viên đang học ở các trường Trung học phổ\r\n\nthông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề đoạt các giải nhất,\r\n\nnhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.\n\n2/ Học sinh đang học ở các trường Tiểu học, Trung học cơ sở,\r\n\nTrung học phổ thông đoạt các giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi\r\n\ncấp tỉnh và khu vực (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức).\n\n3/ Học sinh đỗ thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông.\n\nĐiều 2. Mức tiền thưởng:\n\n1/ Học sinh, sinh viên đang học ở\r\n\ncác trường Trung học phổ thông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy\r\n\nnghề đoạt các giải: nhất, nhì, ba, trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ngoài\r\n\nmức thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định số: 158/2002/QĐ-TTg ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ \"Quy định về chế độ khen\r\n\nthưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên\r\n\ngiỏi, Olympic quốc gia, Olympic quốc tế, kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề\r\n\nquốc tế\" được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thưởng tiền là:\n\n- Giải nhất: 1.000.000, đồng.\n\n- Giải nhì: 700.000, đồng.\n\n- Giải ba: 400.000, đồng.\n\nRiêng học sinh đang học ở các trường\r\n\nTrung học phổ thông đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia,\r\n\nđược Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tặng Giấy khen và kèm theo tiền thưởng là:\r\n\n300.000, đồng.\n\n2/ Học sinh đang học ở các trường\r\n\nTiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông đoạt các giải nhất, nhì, ba\r\n\ntrong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và khu vực (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ\r\n\nchức) được Sở Giáo dục và Đào tạo tặng Giấy khen và kèm theo tiền thưởng như\r\n\nsau:\n\n- Giải nhất: 400.000, đồng.\n\n- Giải nhì: 300.000, đồng.\n\n- Giải ba: 200.000, đồng.\n\n3/ Học sinh đỗ thủ khoa tại kỳ thi\r\n\ntốt nghiệp trung học phổ thông trong phạm vi toàn tỉnh, nhưng phải có học lực\r\n\nkhá hoặc giỏi liên tục 3 năm và hạnh kiểm tốt, thì được được Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tặng Giấy khen và kèm theo tiền thưởng là: 300.000, đồng.\n\nĐiều 3. Kinh phí khen thưởng:\n\n1/ Nguồn kinh phí để thực hiện chế\r\n\nđộ khen thưởng theo quy định tại Quyết định này được phân bổ trong dự toán Ngân\r\n\nsách địa phương hằng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2/ Việc lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí khen thưởng theo quy định tại Quyết định này thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính\r\n\n- Vật giá tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN\r\n\n QUANG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Phúc Mịch\n\n",
5
+ "id": 101772
6
+ }
contexts/context_101773.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-446-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-thanh-pho-Can-Tho-467384.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-446-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-thanh-pho-Can-Tho-467384",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 446/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 26 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 4786/QĐ-BGDĐT \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực thi và tuyển sinh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các\r\n\ntổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP (Cục KSTTHC);\r\n\n - TT UBND TP (1AB);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - VP UBND TP (2,3G,7);\r\n\n - Lưu: VT, MT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Tấn Hiển\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực thi và tuyển sinh\n\n01\n\nThủ tục đăng ký xét tuyển học theo\r\n\n chế độ cử tuyển\n\n- Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng\r\n\n ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch\r\n\n cử tuyển công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin\r\n\n điện từ hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công\r\n\n khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước\r\n\n ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải lập danh sách người có đủ tiêu chuẩn dự\r\n\n tuyển học theo chế độ cử tuyển và niêm yết công khai tại\r\n\n trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, địa chỉ: Số 39, đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh\r\n\n Kiều, thành phố Cần Thơ.\n\nKhông\n\nNghị định số 141/2020/NĐ-CP\r\n\n ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;\n\nQuyết định số 4786/QĐ-BGDĐT ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n",
5
+ "id": 101773
6
+ }
contexts/context_101774.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-748-3-QD-QLD-2018-thuoc-nuoc-ngoai-duoc-cap-so-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-399094.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-748-3-QD-QLD-2018-thuoc-nuoc-ngoai-duoc-cap-so-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-399094",
4
+ "passage": "BỘ Y TẾ\n\nCỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 748/3/QĐ-QLD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 04 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG\r\n\nKÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 03 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT\r\n\nNAM - ĐỢT 101\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT \r\n\nngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn\r\n\ncấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc - Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Đăng\r\n\nký thuốc - Cục Quản lý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này danh mục 04 thuốc nước ngoài (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu -\r\n\nsố đăng ký có hiệu lực 03 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt\r\n\n101.\n\nĐiều 2. Nhà sản xuất và công ty\r\n\nđăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ\r\n\ntài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được\r\n\nin lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN3-...-18 có giá trị 03 năm kể từ\r\n\nngày ký Quyết định.\n\nĐiều 3. Trong quá trình lưu\r\n\nhành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị\r\n\nđể thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi an\r\n\ntoàn hiệu quả, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp,\r\n\nbáo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược.\n\nĐiều 4. Nhà sản xuất và công ty\r\n\nđăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các\r\n\nquy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có\r\n\nbất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam\r\n\nthì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam.\n\nĐiều 5. Đối với các thuốc ban\r\n\nhành kèm theo quyết định này và thuộc danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm\r\n\nthuốc theo quy định tại Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03/5/2017 của Bộ Y tế về\r\n\nviệc ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc; công ty đăng ký,\r\n\ncơ sở sản xuất phải cập nhật quy định về thuốc độc trên nhãn và hướng dẫn sử dụng\r\n\ntheo quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018 của Bộ Y tế quy định\r\n\nghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và chỉ được\r\n\nsản xuất, lưu hành thuốc trên thị trường sau khi Cục Quản lý Dược phê duyệt nội\r\n\ndung cập nhật này.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 7. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có\r\n\nthuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 7;\r\n\n - Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - TT. Trương Quốc Cường (để b/c);\r\n\n - Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, Thanh tra Bộ Y tế;\r\n\n - Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc TP. HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược VN;\r\n\n - Các Công ty XNK Dược phẩm;\r\n\n - Các Bệnh viện & Viện có gi��ờng bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Website của Cục QLD, Tạp chí Dược và MP - Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VT, KDD, ĐKT(10).\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Tuấn Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\n04 THUỐC NƯỚC NGOÀI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG\r\n\nKÝ LẦN ĐẦU ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 03 NĂM - ĐỢT 101.\r\n\nBan hành kèm theo quyết định số: 748/3/QĐ-QLD, ngày 29/10/2018\n\n1. Công ty đăng\r\n\nký: Cipla Ltd. (Đ/c: Cipla House, Peninsula Business Park, Ganpatrao, Kadam Marg, Lower Parel,\r\n\nMumbai 400013, Maharashtra - India)\n\n1.1 Nhà sản xuất: Cipla Limited (Đ/c: S-103 to S-105, S-107 to S-112, L-138, L-147 to L-147/1,\r\n\nL-147/3 & L147/A, Verna Industrial Estate, Verna Goa - India)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nImasil\n\nImatinib (dưới dạng imatinib\r\n\n mesylat) 400mg\n\nViên nang cứng\n\n24\r\n\n tháng\n\nNSX\n\nHộp 3 vỉ xé x 8 viên; Hộp 3 vỉ bấm x\r\n\n 10 viên; Hộp 1 lọ nhựa 30 viên\n\nVN3-85-18\n\n2. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar (Đ/c:\r\n\nKhu vực 8, Phường Nhơn Phú, TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định - Việt Nam)\n\n2.1 Nhà sản xuất: Fresenius Kabi\r\n\nOncology Ltd (Đ/c: Village Kishanpura,Baddi, Tehsil\r\n\nNalagarh, District Solan, Himachal Pradesh, IN-174101 - India)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n2\n\nBusulfan Injection\n\nBusulfan 60mg/10ml\n\nDung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền\n\n24 tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ 10ml\n\nVN3-86-18\n\n3. Công ty đăng\r\n\nký: Mi Pharma Private Limited (Đ/c: B-2103,\r\n\nTharwani, Palm Beach Road, Sanpada, Navi Mumbai - 400705, Maharashtra - India)\n\n3.1 Nhà sản xuất: Reliance Life\r\n\nSciences Pvt. Ltd (Đ/c: Dhirubhai\r\n\nAmbani Life Sciences Centre (DALC), Plant 3,5,6 Plot No. R-282, Thane Belapur\r\n\nRoad, Rabale, Thane 40071 Maharashtra State - India)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n3\n\nTemorel 100 mg\n\nTemozolomide 100 mg\n\nViên nang cứng\n\n24\r\n\n tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ chứa 5 viên\n\nVN3-87-18\n\n4\n\nTemorel 250 mg\n\nTemozolomide 250 mg\n\nViên nang cứng\n\n24\r\n\n tháng\n\nNSX\n\nHộp 1 lọ chứa 5 viên\n\nVN3-88-18\n\n",
5
+ "id": 101774
6
+ }
contexts/context_101775.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-58-2012-NQ-HDND-muc-phi-tham-gia-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Gia-Lai-162635.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-58-2012-NQ-HDND-muc-phi-tham-gia-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Gia-Lai-162635",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 58/2012/NQ-HĐND\n\nGia Lai, ngày 14\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nTHU PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ TƯ\n\n(Từ ngày 12/12\r\n\nđến ngày 14/12/2012)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002\r\n\ncủa Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày\r\n\n16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính\r\n\ntrong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2006 của HĐND tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 về việc thông qua chế độ\r\n\nthu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 3877/TTr-UBND ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Gia Lai về việc đề nghị quy định mức thu phí\r\n\ntham gia đấu giá quyền sử dụng đất; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu tại\r\n\nKỳ họp thứ tư - HĐND tỉnh khóa X,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất như nội dung Tờ trình số 3877/TTr-UBND ngày 15/11/2012 của UBND\r\n\ntỉnh: cụ thể như sau:\n\n1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư\r\n\nxây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:\n\nSTT\n\nGiá trị quyền\r\n\n sử dụng đất theo giá khởi điểm\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 200 triệu đồng trở xuống\n\n100.000\n\n2\n\nTừ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n3\n\nTừ trên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc\r\n\nphạm vi điểm a của Nghị quyết này:\n\nSTT\n\nDiện tích đất\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 0,5 ha trở xuống\n\n1.000.000\n\n2\n\nTừ trên 0,5 ha đến 2 ha\n\n3.000.000\n\n3\n\nTừ trên 2 ha đến 5 ha\n\n4.000.000\n\n4\n\nTừ trên 5 ha\n\n5.000.000\n\nĐiều 2. Bãi bỏ các nội dung có liên quan về\r\n\nphí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất qui định tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 9.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai\r\n\nkhóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; VPQH;\r\n\n - Thủ tướng CP; VPCP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; VP Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - VP. UBND tỉnh (đăng công báo);\r\n\n - Cục kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Lưu VT-CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Thu\n\n",
5
+ "id": 101775
6
+ }
contexts/context_101776.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-75-KH-UBND-2021-sua-chua-khuyet-diem-sau-kiem-diem-tu-phe-binh-va-phe-binh-Tuyen-Quang-474059.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-75-KH-UBND-2021-sua-chua-khuyet-diem-sau-kiem-diem-tu-phe-binh-va-phe-binh-Tuyen-Quang-4740",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 75 /KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày 11 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nSỬA CHỮA, KHẮC PHỤC HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM SAU\r\n\nKIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH NĂM 2020 GẮN VỚI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG\r\n\nƯƠNG 4 KHÓA XII\n\nThực hiện Kế hoạch số 50-KH/TU\r\n\nngày 23/3/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sửa chữa, khắc phục hạn chế, khuyết\r\n\nđiểm sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình năm 2020 gắn với thực hiện Nghị quyết\r\n\nTrung ương 4 khóa XII; \n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch sửa chữa, khắc phục, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Thống nhất nhận thức, hành động, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp, lộ\r\n\ntrình cụ thể để thực hiện sửa chữa, khắc phục hạn chế, khuyết điểm theo Kế hoạch\r\n\nsố 50-KH/TU ngày 23/3/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Nâng cao tinh thần, trách\r\n\nnhiệm, hiệu quả trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị; tiếp tục đổi mới tác phong, lề lối làm việc và nâng cao ý thức tổ\r\n\nchức kỷ luật, đạo đức, lối sống, tính tiên phong gương mẫu của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Phát huy tốt hơn nữa vai trò quản lý, điều hành của chính quyền, cơ\r\n\nquan, đơn vị; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các ngành, các cấp; huy động\r\n\nsự tham gia của cả hệ thống chính trị và tăng cường sự giám sát của nhân dân. Cụ\r\n\nthể hóa các nhiệm vụ, giải pháp; phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị gắn với kiểm tra, đánh giá tình hình, kết\r\n\nquả việc thực hiện. \n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Về khắc\r\n\nphục hạn chế, khuyết điểm: \"Tăng trưởng kinh tế tuy đạt khá cao nhưng chưa\r\n\nđạt mục tiêu đề ra, chưa tạo được sự bứt phá để phát triển nhanh; một số chỉ\r\n\ntiêu kinh tế - xã hội đạt thấp so với kế hoạch; giá trị sản xuất công nghiệp\r\n\ntuy có tăng so với cùng kỳ năm trước nhưng chưa đạt so với kế hoạch giao\"\n\n1.1. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2021. Xây dựng Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2021.\n\n1.2. Sở Công\r\n\nThương\n\n- Tham mưu xây\r\n\ndựng, triển khai, thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Tiếp tục thực\r\n\nhiện có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền\r\n\nkinh tế; Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách\r\n\nphát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030; Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày\r\n\n27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia\r\n\ncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n- Thường xuyên\r\n\ntheo dõi, nắm tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp;\r\n\nkịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.\n\n- Tập trung\r\n\nhuy động các nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các cụm công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư.\n\n1.3. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án cơ cấu\r\n\nlại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, hàng\r\n\nhóa, tập trung vào sản phẩm chủ lực, đặc sản theo chuỗi liên kết bảo đảm chất\r\n\nlượng, giá trị gia tăng cao gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030; Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên\r\n\nQuang giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2035; Đề án phát triển thủy sản\r\n\ntỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2025.\n\n1.4. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Tiếp tục thực hiện các giải pháp\r\n\nphát triển du lịch; Đề án xây dựng hệ thống du lịch thông minh tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn đến 2025;\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Khu\r\n\ndu lịch quốc gia Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030… Xây dựng Đề án phát\r\n\ntriển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\n- Tập trung nguồn lực đầu tư phát\r\n\ntriển hạ tầng, kinh doanh dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch trọng điểm,\r\n\nnhư: Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Tân Trào, Danh thắng quốc gia đặc biệt\r\n\nNa Hang - Lâm Bình...\n\n1.5. Bảo hiểm xã hội tỉnh mở rộng\r\n\nvà phát triển các điểm thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại địa bàn huyện, thành\r\n\nphố; rà soát, phân loại đối tượng có tiềm năng, có thu nhập từ việc kinh doanh\r\n\nbuôn bán nhỏ, thành lập các nhóm tuyên truyền trực tiếp đến từng hộ gia đình để\r\n\nkhai thác phát triển đối tượng tham gia.\n\n1.6. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nBáo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện\r\n\nvà phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\n\nĐẩy mạnh thông tin, quảng bá tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; tổ chức tuyên truyền về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế theo hướng đổi mới nội dung, hình\r\n\nthức và thực hiện tuyên truyền theo từng nhóm đối tượng, nhất là đối tượng tham\r\n\ngia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hộ gia đình, đối tượng cận nghèo chưa được\r\n\nngân sách nhà nước mua thẻ bảo hiểm y tế. \n\n1.7. Ban Quản lý các khu công nghiệp\r\n\ntham mưu cơ chế, chính sách thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm\r\n\ncông nghiệp; quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các khu, cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n1.8. Công ty Điện lực Tuyên Quang\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch cải tạo, nâng cấp lưới điện trên địa bàn tỉnh,\r\n\nđáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.\n\n1.9. Trung tâm Xúc tiến đầu tư chủ\r\n\ntrì tham mưu tích cực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện chỉ số PCI. \n\n2. Về khắc phục\r\n\nhạn chế, khuyết điểm: “Thu hút doanh nghiệp thực hiện liên kết trong sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn hạn chế”\n\n2.1. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND \r\n\nngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;\r\n\nNghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nchính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n2.2. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề\r\n\nán phát triển chăn nuôi trâu hàng hóa theo chuỗi liên kết trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang giai đoạn 2019 - 2025. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình “Mỗi\r\n\nxã một sản phẩm” giai đoạn 2021 - 2025, Kế hoạch về phát triển Hợp tác xã\r\n\nnông lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Xây dựng danh mục, quy mô,\r\n\nngành hàng, sản phẩm khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, thực hiện liên kết sản xuất\r\n\nvà tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2.3. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ đẩy mạnh xây dựng, quảng bá và bảo vệ thương hiệu, quản\r\n\nlý chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đặc sản, có\r\n\nlợi thế của tỉnh. Đề xuất, trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt thực hiện\r\n\ncác dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030. Lựa chọn,\r\n\nxây dựng chỉ dẫn địa lý một số sản phẩm nông nghiệp đặc sản, chủ lực, tiêu biểu\r\n\ncó giá trị kinh tế và khả năng phát triển của tỉnh.\n\n2.4. Sở\r\n\nCông Thương\n\n- Triển khai\r\n\nxây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu điện tử công nghiệp, thương mại tỉnh Tuyên\r\n\nQuang nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm và năng lực sản xuất, xuất khẩu của\r\n\ncác doanh nghiệp, dự báo nhu cầu ở một số thị trường xuất khẩu trọng điểm đối với\r\n\nnhững sản phẩm xuất khẩu chủ lực, mũi nhọn trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kết hợp các\r\n\nloại hình thương mại truyền thống và thương mại hiện đại, thương mại điện tử\r\n\nphù hợp với từng địa bàn đô thị, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Tiếp tục thực\r\n\nhiện hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;\r\n\nduy trì tốt các mô hình “Điểm bán hàng Việt Nam”; kết nối, mở rộng tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2.5. Trung tâm\r\n\nXúc tiến đầu tư\n\n- Đăng tải lên\r\n\nSàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh, các chuyên trang để giới thiệu các sản\r\n\nphẩm OCOP của tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại\r\n\nđiểm bán sản phẩm đặc trưng của tỉnh trong khuôn khổ các hội nghị, hội chợ, triển\r\n\nlãm thương mại, hệ thống siêu thị trên địa bàn cả nước... nhằm mở rộng thị trường,\r\n\nkênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Đẩy mạnh\r\n\nliên kết 4 nhà, trọng tâm là mối liên hệ giữa nông dân với doanh nghiệp trong sản\r\n\nxuất và tiêu thụ sản phẩm; tư vấn cho doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thị\r\n\ntrường cần, thành lập các tổ nhóm liên kết sản xuất, liên kết nông dân với nông\r\n\ndân, nông dân với doanh nghiệp để mua chung dịch vụ đầu vào, bán chung sản phẩm\r\n\nđầu ra.\n\n2.6. Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kịp thời kinh phí thực hiện\r\n\ncác chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, hợp tác xã, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ… trên địa bàn tỉnh theo nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2.7. Các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện và phối hợp chặt chẽ trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n3. Về khắc phục hạn chế, khuyết\r\n\nđiểm: “Tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công còn chậm so với kế hoạch, chi\r\n\nchuyển nguồn sang năm sau còn lớn”\n\n3.1. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ giải\r\n\nngân vốn đầu tư công năm 2021 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, kịp\r\n\nthời tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2021 (bao gồm cả vốn\r\n\nkế hoạch năm 2020 kéo dài sang năm 2021).\n\n- Rà soát Kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2021, tham mưu điều chuyển vốn các công trình, dự án chậm triển khai sang các\r\n\ncông trình đảm bảo đúng tiến độ và có khối lượng hoàn thành.\n\n3.2. Kho bạc Nhà nước tỉnh tích cực\r\n\nđôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai công trình, kịp thời làm thủ tục\r\n\ngiải ngân để thanh toán cho đơn vị thụ hưởng. Tăng cường xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực kho bạc để nâng cao ý thức trách nhiệm của chủ đầu tư\r\n\ntrong công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.\n\n3.3. Sở Tài chính chủ động, kịp thời\r\n\nnhập kế hoạch vốn đầu tư trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc\r\n\n(Tabmis) theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm tra, quyết toán dự\r\n\nán hoàn thành đảm bảo thời gian, chất lượng góp phần đẩy nhanh tiến độ giải\r\n\nngân vốn kế hoạch đầu tư công.\n\n3.4. Các sở chuyên ngành đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thẩm định trình phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công... nhất là các công trình khởi công trong năm 2021; kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nphối hợp với các chủ đầu tư trong việc triển khai đầu tư xây dựng theo quy định.\n\n3.5. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố, các chủ đầu tư xây dựng công trình\n\n- Xây dựng kế hoạch chi tiết tiến\r\n\nđộ giải ngân của từng công trình dự án đến ngày 31/12/2021; chủ động tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền, bảo đảm tiến độ thi công công trình; khẩn\r\n\ntrương hoàn thiện hồ sơ thanh toán gửi cơ quan Kho bạc khi có khối lượng nghiệm\r\n\nthu đảm bảo chất lượng theo quy định; không để dồn vốn thanh toán vào những\r\n\nngày cuối năm và phát sinh nợ đọng trong xây dựng cơ bản.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra, xử lý vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư\r\n\ncông; làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm theo thẩm quyền đối với tập thể, cá\r\n\nnhân cố tình cản trở, gây khó khăn làm chậm tiến độ thực hiện và giải ngân vốn\r\n\nđầu tư công.\n\n- Theo dõi chặt chẽ tình hình giải\r\n\nngân vốn đầu tư công của từng dự án, kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện; đề xuất cấp có thẩm quyền danh mục các công trình, dự\r\n\nán không có khả năng giải ngân và nhu cầu bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công năm\r\n\n2021 (nếu có).\n\n4. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Thu ngân sách vượt dự toán\r\n\ngiao nhưng vẫn còn một số khoản thu đạt thấp, nhất là ở khu vực doanh nghiệp\r\n\nngoài quốc doanh”\n\n4.1. Sở Tài chính xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển nguồn thu và tăng cường quản lý ngân\r\n\nsách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025. Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách\r\n\nnhà nước trong năm 2021, kỷ luật, kỷ cương tài chính; tập trung tổ chức thực hiện\r\n\ntốt Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thuế sửa đổi, bổ sung; quản lý, điều hành\r\n\nngân sách theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; xây dựng phân cấp nguồn thu và nhiệm\r\n\nvụ chi.\n\n4.2. Cục Thuế tỉnh\n\n- Triển khai quyết liệt công tác\r\n\nquản lý thu, khai thác nguồn thu, có biện pháp chống thất thu ngân sách, kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng; tăng cường đôn đốc, cưỡng chế nợ\r\n\nthuế theo đúng thủ tục, trình tự, quy định của pháp luật, kiên quyết áp dụng\r\n\ncác biện pháp cưỡng chế đối với những trường hợp dây dưa, chây ỳ nộp thuế đảm bảo\r\n\nhoàn thành tốt chỉ tiêu thu nợ được giao.\n\n- Nâng cao chất lượng các cuộc\r\n\nthanh tra, kiểm tra về thuế, tập trung nguồn lực khai thác nguồn thu, chống thất\r\n\nthu từ khu vực thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ khu vực\r\n\ncông thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh, thu tiền cấp quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản, thuế bảo vệ môi trường.\n\n- Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền, hỗ trợ đối với người nộp thuế. Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt việc\r\n\nkê khai, nộp thuế, hoàn thuế, xác nhận số nộp ngân sách nhà nước theo hình thức\r\n\nđiện tử.\n\n4.3. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố xác định mục tiêu cụ thể về thu ngân sách nhà nước hằng năm và nhiệm vụ quản\r\n\nlý ngân sách nhà nước; phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, giải pháp về thu ngân sách nhà nước, quản lý đất đai, tài\r\n\nnguyên trên địa bàn; chuyển dịch cơ cấu chi ngân sách địa phương theo hướng bền\r\n\nvững. \n\nTăng cường công tác quản lý tài sản\r\n\nnhà nước và thanh tra, kiểm tra về ngân sách nhà nước; tích cực tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n5. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Chất lượng\r\n\ngiáo dục đại trà chưa đồng đều”\n\n5.1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025. Đẩy mạnh thực hiện\r\n\nChương trình giáo dục phổ thông. Chỉ ��ạo người đứng đầu các cơ sở giáo dục chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện về các hoạt động của đơn vị, nhất là chất lượng giáo dục\r\n\nđại trà.\n\n- Đổi mới phương pháp dạy học theo\r\n\nđặc thù bộ môn trên cơ sở phân hóa đối tượng, các căn cứ về điều kiện, loại\r\n\nhình năng lực, phẩm chất cần phát triển ở học sinh để lựa chọn hình thức tổ chức\r\n\ndạy học phù hợp; tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các\r\n\nmô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với lớp học trực tuyến. \n\n- Đẩy mạnh hoạt động của tổ tư vấn\r\n\nchuyên môn giáo dục phổ thông. Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, tư vấn\r\n\nchuyên môn, ưu tiên các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tăng cường\r\n\nsinh hoạt chuyên môn trong trường, liên trường theo hướng nghiên cứu bài học để\r\n\nlựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với năng lực học sinh. Phân công\r\n\ncác trường có chất lượng giáo dục tốt giúp đỡ, hỗ trợ các đơn vị vùng sâu, vùng\r\n\nxa.\n\n- Ứng dụng các phần mềm hiện đại,\r\n\nhiệu quả đối với từng môn học. Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông\r\n\ntin (phòng trực tuyến, phòng máy vi tính...) đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhà\r\n\ntrường.\n\n- Đổi mới, nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ lãnh đạo, quản lý các trường học, đánh giá đúng chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\nquản lý của ngành; thực hiện thi tuyển chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng\r\n\nphụ trách chuyên môn các trường học theo Đề án thí điểm thi tuyển một số chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 -\r\n\n2022 sau khi được ban hành.\n\n5.2. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện và phối hợp chặt chẽ\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện.\n\n6. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Việc gắn kết trong đào tạo giữa\r\n\ncơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu về nhân lực của thị\r\n\ntrường còn hạn chế”\n\n6.1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nKế hoạch giáo dục nghề nghiệp, việc làm năm 2021; tập trung tham gia xây dựng,\r\n\ntriển khai thực hiện nội dung dự án, tiểu dự án về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp,\r\n\nviệc làm từ các chương trình mục tiêu; thực hiện hiệu quả các chính sách về đào\r\n\ntạo nghề, giải quyết việc làm, khuyến khích phát triển thị trường lao động, nhất\r\n\nlà khu vực nông thôn.\n\n- Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đảm bảo quy mô, cơ cấu hợp lý về\r\n\nngành, nghề, đặc biệt là các ngành, nghề trọng điểm đã được quy hoạch theo các\r\n\ncấp độ (quốc tế, khu vực ASEAN, quốc gia) và các nhóm đối tượng đặc thù. Đẩy mạnh\r\n\nphân luồng, thu hút học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp\r\n\ntục tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Nâng cao hoạt động dự báo về nhu\r\n\ncầu nguồn nhân lực, việc làm, đào tạo theo lĩnh vực, ngành, nghề, cấp trình độ;\r\n\nhình thành cơ sở dữ liệu về cung cầu thị trường lao động. Phát huy vai trò của\r\n\ncác đơn vị sử dụng lao động, người sử dụng lao động trong phát triển giáo dục\r\n\nnghề nghiệp. \n\n6.2. Trường Đại học Tân Trào, Trường\r\n\nCao đẳng Nghề kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp\r\n\n- Giáo dục thường xuyên các huyện\n\n- Rà soát, điều chỉnh, đổi mới\r\n\nchương trình đào tạo, tài liệu dạy học trên cơ sở nhu cầu của thị trường lao động,\r\n\ncủa xã hội; cập nhật, cung cấp đầy đủ thông tin về năng lực đào tạo, tuyển sinh\r\n\ncủa nhà trường, đơn vị. \n\n- Tăng cường mở rộng liên kết đào\r\n\ntạo các ngành, nghề với các trường đại học. Đa dạng ngành, nghề đào tạo đảm bảo\r\n\nphù hợp với thế mạnh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của người học.\r\n\nChú trọng dạy nghề cho người lao động phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp,\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động.\n\n- Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội\r\n\nchợ việc làm, các doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin, việc làm, thu nhập cho\r\n\nhọc sinh, sinh viên đã tốt nghiệp.\n\n- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà\r\n\ngiáo; đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế của nhà trường, đối tượng người học, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.\n\n6.3. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nBáo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện\r\n\nvà phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện. \n\nĐẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng\r\n\ntrong nhân dân các chính sách của Đảng, Nhà nước về lao động,\r\n\nviệc làm, giáo dục nghề nghiệp... \n\n7. Về khắc phục\r\n\nhạn chế, khuyết điểm: “Quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa có mặt chưa đáp ứng\r\n\nyêu cầu, hệ thống thiết chế văn hóa còn thiếu”\n\n7.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Tăng cường quản lý, phục hồi, bảo\r\n\ntồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng; giữ gìn, phát huy\r\n\ngiá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc gắn với phát triển du lịch. Lập hồ\r\n\nsơ khoa học di tích, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Sưu tầm, bảo quản, phục\r\n\nchế tài liệu, hiện vật; phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng và\r\n\nkháng chiến trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hoàn thành Quy hoạch bảo quản,\r\n\ntu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử địa điểm tổ chức Đại hội đại\r\n\nbiểu toàn quốc lần thứ II của Đảng tại huyện Chiêm Hóa; lập nhiệm vụ Quy hoạch\r\n\nbảo quản, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt\r\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Xây dựng Đề án bảo\r\n\ntồn, phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\n- Nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa” gắn với xây dựng nông thôn mới; thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030.\n\n- Hoàn thành công trình Khu tưởng\r\n\nniệm các vị tiền bối cách mạng; cải tạo Quảng trường Tân Trào. Tiếp tục triển\r\n\nkhai thi công xây dựng công trình Bảo tàng Tân Trào và phòng chiếu phim thuộc Dự\r\n\nán bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt Tân\r\n\nTrào, tỉnh Tuyên Quang gắn với phát triển du lịch đến năm 2025.\n\n- Rà soát, đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố giai đoạn 2021 - 2025; quan tâm\r\n\nđầu tư xây dựng thiết chế văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n7.2. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện.\n\n8. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa\r\n\nchưa thực sự bền vững; đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn”\n\n8.1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; triển khai thực hiện các\r\n\ndự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững gắn với Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới; ưu tiên nguồn lực kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao\r\n\nthông nông thôn, gắn việc thi công xây dựng các công trình với tạo việc làm tại\r\n\nchỗ cho lao động là người nghèo.\n\n- Rà soát hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn toàn tỉnh; chú trọng\r\n\nphát triển sinh kế bền vững tại chỗ; đưa lao động đi làm việc tại các khu công\r\n\nnghiệp trong, ngoài tỉnh và nước ngoài; khuyến khích người dân tự nỗ lực vươn\r\n\nlên thoát nghèo để các hộ cận nghèo vượt lên thành hộ trung bình, hộ khá, giàu.\n\n- Tổ chức thực hiện các chính\r\n\nsách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; tạo điều kiện\r\n\ncho con em các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng học tập,\r\n\ntừng bước nâng cao trình độ mọi mặt cho người nghèo.\n\n8.2. Các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\r\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, chú trọng vận động, huy động các nguồn lực từ cộng đồng, xã hội để\r\n\ntham gia hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo. Thực hiện tốt Phong trào thi đua \"Cả nước chung tay vì người nghèo\r\n\n- Không để ai bị bỏ lại phía sau”, huy động sự\r\n\nquan tâm, giúp đỡ của toàn xã hội đối với người nghèo phù hợp với điều kiện của\r\n\nđịa phương.\n\n9. Về khắc phục\r\n\nhạn chế, khuyết điểm: “Công tác cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện ma túy\r\n\ncòn nhiều hạn chế, bất cập”\n\n9.1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác điều trị, cai nghiện phục hồi và\r\n\nquản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh năm 2021. Nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác điều trị cắt cơn, cai nghiện phục hồi và hỗ trợ tái hòa nhập\r\n\ncộng đồng cho học viên trong Cơ sở cai nghiện ma túy; chú trọng công tác tư vấn,\r\n\nhướng nghiệp, giáo dục định hướng, dạy nghề và giới thiệu việc làm cho học\r\n\nviên, giúp đỡ học viên có cơ hội tìm việc làm hoặc tạo việc làm khi trở về cộng\r\n\nđồng.\n\n- Kiện toàn tổ công các cai nghiện\r\n\nma túy và tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng ở 100% xã, phường, thị\r\n\ntrấn có người nghiện ma túy. Tăng cường công tác vận động người nghiện ma túy tự\r\n\nnguyện đăng ký các hình thức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và Cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy tỉnh.\n\n9.2. Công an tỉnh \n\n- Nắm chắc tình hình, tổ chức\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả với tội phạm và tệ nạn ma túy; quyết\r\n\nliệt, kiên quyết đấu tranh triệt phá, bóc gỡ triệt để các đường dây ma tuý, triệt\r\n\nxóa, làm vô hiệu hóa các điểm, tụ điểm ma túy phức tạp; bắt giữ các đối tượng\r\n\nchủ mưu, cầm đầu, không để địa phương trở thành địa bàn trọng điểm, phức tạp về\r\n\nma túy.\n\n- Làm tốt công tác rà soát, thống\r\n\nkê, xét nghiệm, kiểm tra nhằm phát hiện hết số người sử dụng trái phép chất ma\r\n\ntúy, nghiện ma túy, nghi nghiện ma túy trên địa bàn, số đối tượng có biểu hiện “ngáo đá” lập hồ sơ đề nghị áp dụng các hình thức\r\n\nđiều trị, cai nghiện ma túy phù hợp theo quy định. \n\n- Phát động,\r\n\nđẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia phòng, chống ma túy, nêu cao tinh thần cảnh\r\n\ngiác, phát hiện, tố giác đối tượng, tụ điểm mua bán, sử dụng trái phép ma túy.\r\n\nTiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phòng ngừa tội phạm, tệ nạn\r\n\nma túy. Thường xuyên cập nhật, phổ biến thông tin cho nhân dân về tác hại của\r\n\nma túy, nhất là ma túy tổng hợp, các phương thức, thủ đoạn của tội phạm ma túy;\r\n\nxây dựng, nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống ma\r\n\ntúy, hỗ trợ, giúp đỡ người nghiện ma túy.\n\n9.3. Các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\r\n\nTăng cường công tác phòng, chống ma túy, đẩy mạnh công tác cai nghiện tại gia\r\n\nđình, cộng đồng và quản lý người sau cai nghiện ma túy, gắn\r\n\nviệc thực hiện với các chương trình phát triển kinh tế, xã\r\n\nhội khác như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\n10. Về khắc\r\n\nphục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác nắm tình hình có lúc, có nơi còn chưa tốt”\n\n10.1. Công an tỉnh\n\n- Chủ động tham mưu với cấp ủy,\r\n\nchính quyền các cấp chỉ đạo, huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể\r\n\nvà cả hệ thống chính trị vào thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại địa\r\n\nbàn cơ sở. Chú trọng nâng cao chất lượng Công an xã chính quy; duy trì, phát\r\n\ntriển các mô hình tổ chức quần chúng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải\r\n\nvề an ninh, trật tự ngay tại gia đình, cộng đồng dân cư, trong từng cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp, nhà trường.\n\n- Bảo đảm điều kiện về hậu cần, cơ\r\n\nsở vật chất, nơi làm việc... đáp ứng tốt yêu cầu công tác của lực lượng Công an\r\n\nxã. Tiếp tục rà soát, bổ sung lực lượng, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ bảo đảm\r\n\nphục vụ công tác cho cán bộ Công an cấp huyện, cấp xã, nhất là lực lượng cảnh\r\n\nsát khu vực, công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã. Tổ chức hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các mặt công tác nghiệp vụ của lực lượng\r\n\nCông an xã.\n\n- Triển khai đồng bộ các biện pháp\r\n\ncông tác công an, bám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn, đối tượng ngay từ cơ sở; nắm\r\n\nhắc, phân tích, dự báo tình hình bảo đảm kịp thời, chính xác, toàn diện các vấn\r\n\nđề liên quan đến an ninh, trật tự ở địa phương, cơ sở. Tăng cường công tác nắm\r\n\nđịa bàn, nắm hộ, nắm người, giải quyết tình hình an ninh, trật tự tại địa bàn\r\n\ncơ sở theo phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện\r\n\ntại chỗ, hậu cần tại chỗ) và thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện.\n\n10.2. Các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\r\n\n11. Về khắc\r\n\nphục hạn chế, khuyết điểm: “Tình hình an ninh, trật tự tại một số địa bàn còn\r\n\ntiềm ẩn phức tạp”\n\n11.1. Công an tỉnh\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về chiến\r\n\nlược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của\r\n\nBộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an\r\n\nninh trật tự trong tình hình mới; Nghị quyết số 110-NQ/TU ngày 01/02/2020 của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-TW ngày 05/9/2019 của Bộ\r\n\nChính trị về chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia. \n\n- Tăng cường công tác nắm tình\r\n\nhình, bảo đảm an ninh, trật tự trong dân tộc, tôn giáo, an ninh xã hội, an ninh\r\n\nthông tin, an ninh văn hóa, tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh nông thôn...; nắm\r\n\ntình hình liên quan đến hoạt động tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân, nhất\r\n\nlà vấn đề liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng, chế độ chính sách, ô\r\n\nnhiễm môi trường, khai thác khoáng sản để giải quyết kịp thời không để phát\r\n\nsinh, hình thành “điểm nóng” gây phức\r\n\ntạp về an ninh, trật tự.\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác phòng ngừa xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa công tác phòng ngừa xã hội với\r\n\ncông tác phòng ngừa nghiệp vụ. Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, nắm\r\n\nchắc tình hình, bám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn, đối tượng trọng điểm. Chủ động\r\n\ntấn công, trấn áp quyết liệt tội phạm và vi phạm pháp luật, tập trung vào các\r\n\nloại tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tội phạm gây rối trật tự công cộng,\r\n\nchống người thi hành công vụ, hoạt động cờ bạc, mại dâm, không để hình thành tội\r\n\nphạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã\r\n\nhội đen”, bảo kê, siết nợ, đòi nợ thuê.\n\n- Thực hiện nghiêm các quy định\r\n\ntrong công tác điều tra, khám phá tội phạm, việc tiếp nhận, phân loại, giải quyết,\r\n\ntố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, không để xảy ra oan, sai, bỏ\r\n\nlọt tội phạm; phát động mạnh mẽ, sâu rộng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc, vận động, hướng dẫn nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, tố giác tội phạm.\n\n11.2. Các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện.\r\n\n12. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác quản lý đất đai,\r\n\nkhoáng sản, bảo vệ môi trường nhất là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất còn có hạn chế, thiếu sót”\n\n12.1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Nâng cao trách nhiệm của các cấp,\r\n\ncác ngành trong quản lý đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính, người đứng đầu\r\n\ncơ quan hành chính cấp huyện, cấp xã trong quản lý nhà nước về đất đai, khoáng\r\n\nsản theo quy định; nâng cao chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm\r\n\ntra việc chấp hành quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự\r\n\nán trên địa bàn để phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm.\n\n- Xây dựng kế hoạch xử lý hồ sơ\r\n\ncòn tồn của Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính tại các\r\n\nxã, thị trấn thuộc huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Lâm Bình. Thực hiện đo đạc địa chính, lập hồ sơ giao đất, cấp giấy chứng nhận đối với diện\r\n\ntích đất các công ty nông, lâm nghiệp trả lại địa phương quản lý.\n\n- Khẩn trương hoàn thiện cơ sở dữ\r\n\nliệu đất đai đối với xã đã đo đạc địa chính. Triển khai xây dựng hệ thống hồ sơ\r\n\nđịa chính và cơ sở dữ liệu đất đai các xã: Trung Môn, Thái Bình, Mỹ Bằng (huyện\r\n\nYên Sơn); xã Năng Khả, Thanh Tương (huyện Na Hang); xã Kim Phú, phường Mỹ Lâm\r\n\n(thành phố Tuyên Quang).\n\n12.2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành chức năng đẩy mạnh công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm về\r\n\nlĩnh vực khoáng sản, nhất là hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép.\n\n12.3. Các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện. \n\nTăng cường tuyên\r\n\ntruyền chính sách, pháp luật về đất đai, khoáng sản, nâng cao ý thức, nhận thức\r\n\ncộng đồng trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, khoáng sản và giám sát việc\r\n\nthực hiện. Tăng cường quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất, nhất là tại khu vực ven trục đường giao thông chính, khu vực\r\n\nquy hoạch các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật,\r\n\nkhu vực quy hoạch dự án đầu tư, phát triển. \n\nRà soát các trường hợp chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất, khai thác khoáng sản trái phép, chia tách thửa đất, tự ý đào,\r\n\nđắp, xây dựng không đúng quy định để xử lý nghiêm theo theo quy định.\n\n13. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác thu gom, xử lý rác\r\n\nthải còn có hạn chế, thiếu sót”\n\n13.1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền về chính sách khuyến\r\n\nkhích thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đề án về\r\n\ntăng cường quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chống rác thải nhựa trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức,\r\n\ncá nhân đầu tư xây dựng, tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải\r\n\nrắn; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các đơn vị cung cấp dịch\r\n\nvụ.\n\n13.2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp giữa các sở, ngành, chính quyền\r\n\nđịa phương trong giải quyết các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường, nhất\r\n\nlà công tác thu gom, xử lý rác thải, chất thải tại khu vực đô thị, nông\r\n\nthôn, làng nghề, khu công nghiệp, bệnh viện… Đẩy mạnh công tác truyên truyền,\r\n\ngiáo dục cho người dân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nâng cao ý thức chấp hành\r\n\nnghiêm pháp luật về bảo vệ môi trường. \n\n14. Về khắc phục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác cải cách hành chính\r\n\nchưa đạt yêu cầu”\n\n14.1. Sở Nội vụ\n\n- Thực hiện có hiệu quả Chương\r\n\ntrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 theo chỉ đạo\r\n\ncủa Chính phủ và Bộ Nội vụ, trọng tâm là tham mưu, đề xuất Chỉ thị về tăng cường\r\n\ncông tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, trọng\r\n\ntâm là cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2021 - 2025; Đề án đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025; Bộ tiêu chí đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\n- Tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức\r\n\nbộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung\r\n\nương 6 khóa XII, Nghị định số 107/2000/NĐ-CP, Nghị định số 108/2020/NĐ-CP , Nghị\r\n\nđịnh số 120/2020/NĐ-CP ; thực hiện sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập theo lộ trình; xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế công chức,\r\n\nbiên chế sự nghiệp giai đoạn 2022 - 2025.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả,\r\n\nchất lượng, đúng quy định Đề án thí điểm thi tuyển một số chức danh lãnh đạo,\r\n\nquản lý các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2022 sau khi được\r\n\nban hành.\n\n14.2. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđẩy mạnh việc cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 bảo đảm gia tăng số\r\n\nlượng hồ sơ giải quyết; triển khai có hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định\r\n\nsố 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n14.3. Các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện. \n\nThực hiện có hiệu quả hệ thống phần\r\n\nmềm một cửa điện tử, cổng dịch vụ công của tỉnh, cổng dịch vụ công quốc gia\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và nhân dân về vị trí, vai trò của công tác cải cách hành chính đối với\r\n\nsự phát triển kinh tế - xã hội.\n\n15. Về khắc\r\n\nphục hạn chế, khuyết điểm: “Công tác đôn đốc giải quyết đơn, thư có việc còn chậm,\r\n\nchưa dứt điểm, vẫn còn đơn, thư tồn đọng, kéo dài”\n\n15.1. Thanh tra tỉnh\n\n- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội,\r\n\nNghị định số 64/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; Công văn số 3214-CV/TU ngày 30/6/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; Kết luận số 68-KL/TU ngày 29/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề tiếp tục thực hiện Chỉ thị 02-CT/TU ngày 18/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày\r\n\n01/02/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường phối hợp giữa các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo; tập trung vào những địa bàn có nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo; kiến nghị\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm đối với tổ chức, cá nhân có sai phạm.\n\n- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải\r\n\nquyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài, nhất là những vụ việc nổi cộm\r\n\nđã được các cấp có thẩm quyền cho ý kiến và tham gia ý kiến. Nâng cao trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu trong thực hiện công tác tiếp công dân để kịp thời giải quyết\r\n\nnhững ý kiến, kiến nghị của công dân.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho nhân dân để nâng cao nhận thức pháp\r\n\nluật, hạn chế khiếu kiện trái pháp luật. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao\r\n\ntrình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là những người trực tiếp\r\n\nlàm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n15.2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:\n\n- Công khai, dân chủ trong đối thoại\r\n\ngiải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân gắn với việc thường xuyên\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo. \n\n- Thực hiện công khai, minh bạch\r\n\nhoạt động của các cơ quan, đơn vị, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh khiếu nại,\r\n\ntố cáo, như: Quản lý đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, tài chính. \n\n- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội trong công tác hòa giải. \n\n- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là những người\r\n\nlàm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n(Có\r\n\nDanh mục nội dung các nhiệm vụ chủ yếu kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1.\r\n\nGiám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị căn cứ Kế hoạch này, xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch thực hiện của cơ quan, đơn vị, phân công các tổ chức, cá nhân chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện từng công việc, nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo tiến độ, chất lượng,\r\n\nhiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ trước ngày\r\n\n15/6/2021 và ngày 15/12/2021 báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung).\n\n2.\r\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ sáu tháng, một\r\n\nnăm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\nquy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Chuyên viên VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC. (M.Hà-70) \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nNỘI DUNG CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU SỬA CHỮA, KHẮC\r\n\nPHỤC HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM SAU KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH NĂM 2020 GẮN VỚI\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 4 KHÓA XII\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 75/KH-UBND ngày 11/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSố TT\n\nNội dung hạn chế, khuyết điểm và nhiệm vụ, giải pháp sửa chữa, khắc\r\n\n phục\n\nCơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện\n\nCơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện\n\nThời gian hoàn thành\n\nI\n\nTăng\r\n\n trưởng kinh tế tuy đạt khá cao nhưng chưa đạt mục tiêu đề ra, chưa tạo được sự\r\n\n bứt phá để phát triển nhanh; một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt thấp so với\r\n\n kế hoạch; giá trị sản xuất công nghiệp tuy có tăng so với cùng kỳ năm trước\r\n\n nhưng chưa đạt so với kế hoạch giao\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị\r\n\n quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính; các cơ quan liên quan\n\nQuý I/2021\n\n2\n\nXây dựng Kế hoạch đầu tư công\r\n\n trung hạn 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2021\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2020 - 2021\n\n3\n\nĐề án cơ cấu lại ngành nông\r\n\n nghiệp theo hướng phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản hàng hóa, tập trung\r\n\n vào các sản phẩm chủ lực, đặc sản theo chuỗi liên kết bảo đảm chất lượng, giá\r\n\n trị gia tăng cao gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, định\r\n\n hướng đến năm 2030\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo đề án được duyệt\n\n4\n\nĐề án phát triển lâm nghiệp bền\r\n\n vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2035\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo đề án được duyệt\n\n5\n\nĐề án phát triển thủy sản tỉnh\r\n\n Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2025\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo đề án được duyệt\n\n6\n\nĐề án phát triển chăn nuôi\r\n\n trâu hàng hóa theo chuỗi liên kết trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2019 - 2025\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo đề án được duyệt\n\n7\n\nXây dựng, triển khai, thực hiện\r\n\n Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\n giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n8\n\nThường xuyên theo dõi, nắm\r\n\n tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, kịp\r\n\n thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, nâng cao\r\n\n hiệu của hoạt động của doanh nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n9\n\nTriển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả Đề án xây dựng hệ thống du lịch thông minh tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2019 - 2020, tầm nhìn đến 2025\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n10\n\nKế hoạch thực hiện Quy hoạch\r\n\n tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang đến năm\r\n\n 2030\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n11\n\nXây dựng Đề án phát triển du\r\n\n lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n12\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch cải\r\n\n tạo, nâng cấp lưới điện trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất\r\n\n và sinh hoạt của nhân dân\n\nCông ty Điện lực Tuyên Quang\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n13\n\nTham mưu tích cực cải thiện môi\r\n\n trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện chỉ\r\n\n số PCI\n\nTrung\r\n\n tâm Xúc tiến đầu tư \n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nII\n\nThu\r\n\n hút doanh nghiệp thực hiện liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm\r\n\n nông nghiệp còn hạn chế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\n quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính\r\n\n sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên\r\n\n địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\r\n\n nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang \n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nKế hoạch thực hiện Chương\r\n\n trình “Mỗi xã một sản phẩm” giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo kế hoạch được duyệt\n\n3\n\nKế hoạch về phát triển Hợp\r\n\n tác xã nông lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo kế hoạch được duyệt\n\n4\n\nXây dựng chính sách hỗ trợ\r\n\n phát triển sản xuất hàng hóa, sản phẩm OCOP và xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\nSở Nông nghi���p và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTháng 5/2021\n\n5\n\nXây dựng danh mục, quy mô,\r\n\n ngành hàng, sản phẩm khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ, thực hiện liên kết sản xuất\r\n\n và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTháng 5/2021\n\n6\n\nĐề xuất, trình Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ phê duyệt thực hiện các dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản\r\n\n trí tuệ đến năm 2030\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n7\n\nLựa chọn xây dựng chỉ dẫn địa\r\n\n lý cho một số sản phẩm nông nghiệp đặc sản, chủ lực, tiêu biểu có giá trị\r\n\n kinh tế và khả năng phát triển. Năm 2021, có 02 sản phẩm được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 - 2022\n\n8\n\nXây dựng, cập nhật cơ sở dữ\r\n\n liệu điện tử công nghiệp, thương mại tỉnh Tuyên Quang \n\nSở Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nGiai đoạn 2021 - 2025\n\n9\n\nThực hiện cuộc vận động “Người\r\n\n Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; duy trì tốt các mô hình “Điểm bán hàng\r\n\n Việt Nam”; kết nối, mở rộng tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn tỉnh \n\nSở Công Thương\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n10\n\nĐẩy mạnh liên kết 4\r\n\n nhà, trọng tâm là mối liên hệ giữa nông dân với doanh nghiệp trong sản xuất\r\n\n và tiêu thụ sản phẩm. Tư vấn cho doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thị trường\r\n\n cần; thành lập các tổ nhóm liên kết sản xuất; liên kết nông dân với nông dân,\r\n\n nông dân với doanh nghiệp để mua chung dịch vụ đầu vào, bán chung sản phẩm đầu\r\n\n ra\n\nTrung tâm Xúc tiến đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nIII\n\nTiến độ\r\n\n giải ngân nguồn vốn đầu tư công còn chậm so với kế hoạch, chi chuyển nguồn sang\r\n\n năm sau còn lớn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐôn đốc, đẩy nhanh tiến độ giải\r\n\n ngân vốn đầu tư công năm 2021 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n2\n\nRà soát kế hoạch đầu tư công\r\n\n năm 2021, tham mưu điều chuyển vốn các công trình, dự án chậm triển khai sang\r\n\n các công trình đảm bảo đúng tiến độ và có khối lượng hoàn thành\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n3\n\nThực hiện thẩm tra, quyết\r\n\n toán dự án hoàn thành \n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nIV\n\nThu ngân\r\n\n sách vượt dự toán giao nhưng vẫn còn một số khoản thu đạt thấp, nhất là ở khu\r\n\n vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng và triển khai thực hiện\r\n\n hiệu quả Đề án phát triển nguồn thu và tăng cường quản lý ngân sách nhà nước\r\n\n giai đoạn 2021 - 2025 \n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nNâng cao chất lượng các cuộc\r\n\n thanh tra, kiểm tra thuế, tập trung nguồn lực khai thác nguồn thu, chống thất\r\n\n thu từ khu vực thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ khu vực\r\n\n công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh; thu tiền cấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản; thuế bảo vệ môi trường\n\nCục Thuế tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nV\n\nChất lượng giáo dục đại trà chưa đồng đều\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng và thực hiện có hiệu\r\n\n quả Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang giai đoạn\r\n\n 2021 - 2025; Kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số\r\n\n trong ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiêp theo\n\n2\n\nThực hiện việc thi tuyển hiệu\r\n\n trưởng, phó hiệu trưởng phục trách chuyên môn ở các trường học\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Nội vụ; UBND huyện, thành phố\n\nGiai đoạn 2021 - 2025\n\nVI\n\nViệc gắn\r\n\n kết trong đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu\r\n\n về nhân lực của thị trường còn hạn chế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTriển khai kế hoạch về giáo dục\r\n\n nghề nghiệp, việc làm năm 2021\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nVII\n\nQuản lý nhà\r\n\n nước về lĩnh vực văn hóa có mặt chưa đáp ứng yêu cầu, hệ thống thiết chế văn\r\n\n hóa còn thiếu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàn thành Quy hoạch bảo quản,\r\n\n tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử địa điểm tổ chức Đại hội\r\n\n đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng tại huyện Chiêm Hóa; lập nhiệm vụ Quy\r\n\n hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị danh lam thắng cảnh quốc\r\n\n gia đặc biệt Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang \n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n2\n\nRà soát, xây dựng cơ chế,\r\n\n chính sách xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n3\n\nXây dựng Đề án bảo tồn và\r\n\n phát huy di sản văn hóa các dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021\r\n\n - 2025\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\nVIII\n\nGiảm\r\n\n nghèo ở vùng sâu, vùng xa chưa thực sự bền vững; đời sống của một bộ phận nhân\r\n\n dân còn khó khăn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Đề án giảm nghèo bền\r\n\n vững giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nTổ chức thực hiện các chính\r\n\n sách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; tạo điều\r\n\n kiện cho con em các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng\r\n\n học tập, từng bước nâng cao trình độ mọi mặt cho người nghèo\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\nIX\n\nCông tác\r\n\n cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện ma túy còn nhiều hạn chế, bất cập\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả Đề\r\n\n án tổ chức quản lý, cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020,\r\n\n định hướng đến năm 2025 \n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nTổ chức phòng ngừa, đấu\r\n\n tranh, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn ma túy; kiên quyết đấu tranh triệt phá,\r\n\n bóc gỡ triệt để các đường dây ma tý, triệt xóa, làm vô hiệu hóa các điểm, tụ\r\n\n điểm ma túy phức tạp; bắt giữ các đối tượng chủ mưu, cầm đầu; không để địa\r\n\n phương trở thành địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\nX\n\nCông\r\n\n tác nắm tình hình có lúc, có nơi còn chưa tốt\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChủ động tham mưu với cấp ủy,\r\n\n chính quyền các cấp chỉ đạo, huy động sự tham gia của các ban ngành, đoàn thể\r\n\n và cả hệ thống chính trị vào thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại\r\n\n địa bàn cơ sở. Chú trọng nâng cao chất lượng Công an xã chính quy; duy trì và\r\n\n phát triển các mô hình tổ chức quần chúng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự\r\n\n hòa giải về an ninh, trật tự ngay tại gia đình, cộng đồng dân cư, trong từng\r\n\n cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhà trường\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nTriển khai đồng bộ các biện pháp\r\n\n công tác công an, bám sát, quản lý chặt chẽ địa bàn và đối tượng ngay từ cơ sở;\r\n\n nắm chắc, phân tích, dự báo tình hình bảo đảm kịp thời, chính xác, toàn diện\r\n\n về các vấn đề liên quan đến an ninh trật tự ở địa phương. Tăng cường thực hiện\r\n\n các nội dung công tác nắm địa bàn, nắm hộ, nắm người và giải quyết tình hình\r\n\n an ninh, trật tự tại địa bàn cơ sở theo phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ,\r\n\n lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ)\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\nXI\n\nTình\r\n\n hình an ninh, trật tự tại một số địa bàn còn tiềm ẩn phức tạp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\n Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về\r\n\n chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Chỉ thị số 46-CT/TW ngày\r\n\n 22/6/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công\r\n\n tác đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình mới; Nghị quyết số 110-NQ/TU ngày\r\n\n 01/02/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-TW ngày\r\n\n 05/9/2019 của Bộ Chính trị về chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia \n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\nXII\n\nCông\r\n\n tác quản lý đất đai, khoáng sản, bảo vệ môi trường nhất là công tác cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất còn có hạn chế, thiếu sót\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện nghiêm Quyết\r\n\n định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về trách nhiệm\r\n\n của các cấp, các ngành trong quản lý đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nĐẩy mạnh công tác thanh tra,\r\n\n kiểm tra trách nhiệm đối với các cơ quan hành chính và người đứng đầu các cơ\r\n\n quan hành chính cấp huyện, cấp xã trong quản lý nhà nước về đất đai, khoáng sản\r\n\n theo quy định\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; Thanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nThường xuyên\n\n3\n\nNâng cao chất lượng công tác\r\n\n thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các tổ\r\n\n chức, cá nhân thực hiện dự án trên địa bàn để phát hiện và xử lý kịp thời các\r\n\n vi phạm theo quy định\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n4\n\nXây dựng kế hoạch để xử lý hồ\r\n\n sơ còn tồn của Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và Cơ sở dữ liệu địa chính tại các\r\n\n xã, thị trấn thuộc các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Lâm Bình\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n5\n\nTriển khai thực hiện đo đạc địa\r\n\n chính và lập hồ sơ giao đất, cấp giấy chứng nhận đối với diện tích đất các công\r\n\n ty nông, lâm nghiệp trả lại địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và theo kế hoạch được giao vốn\n\n6\n\nHoàn thiện cơ sở dữ liệu đất\r\n\n đai đối với các xã đã đo đạc địa chính; triển khai xây dựng hệ thống hồ sơ địa\r\n\n chính và cơ sở dữ liệu đất đai các xã: Trung Môn, Thái Bình, Mỹ Bằng (huyện\r\n\n Yên Sơn); xã Năng Khả, Thanh Tương (huyện Na Hang); xã Kim Phú và phường Mỹ\r\n\n Lâm (thành phố Tuyên Quang)\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và theo kế hoạch được giao vốn\n\n7\n\nTăng cường công tác quản lý\r\n\n nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện, thành phố\n\nCác cơ quan liên quan\n\nThường xuyên\n\n8\n\nHoàn thành Quy hoạch sử dụng\r\n\n đất cấp huyện giai đoạn 2021 - 2030\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thành phố\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan liên quan\n\nQuý II/2021\n\nXIII\n\nCông\r\n\n tác thu gom, xử lý rác thải còn có hạn chế, thiếu sót\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng chính sách khuyến\r\n\n khích thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; Đề\r\n\n án tăng cường quản lý, xử chất thải rắn sinh hoạt và chống rác thải nhựa trên\r\n\n địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n2\n\nTăng cường công tác kiểm tra,\r\n\n phối hợp giải quyết các hoạt động ảnh hưởng đ��n môi trường, đặc biệt là công\r\n\n tác thu gom, xử lý rác thải, chất thải tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn,\r\n\n các làng nghề, khu cụm công nghiệp, bệnh viện…\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thành phố\n\nCác cơ quan liên quan\n\nThường xuyên\n\nXIV\n\nCông\r\n\n tác cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện hiệu quả Chương\r\n\n trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 theo chỉ đạo\r\n\n của Chính phủ\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nTiếp tục thực hiện sắp xếp tổ\r\n\n chức bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị\r\n\n Trung ương 6 khóa XII\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n3\n\nĐiều chỉnh vị trí việc làm của\r\n\n các cơ quan tổ chức thuộc phạm vi quản lý; bản mô tả công việc và khung năng\r\n\n lực theo danh mục vị trí việc làm của các cơ quan hành chính\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n4\n\nTriển khai Đề án thí điểm thi\r\n\n tuyển một số chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\n giai đoạn 2021 - 2022\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021\n\n5\n\nĐẩy mạnh việc cung ứng dịch vụ\r\n\n công trực tuyến mức độ 3, 4 bảo đảm gia tăng số lượng hồ sơ giải quyết; triển\r\n\n khai có hiệu quả việc tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày\r\n\n 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\nXV\n\nCông\r\n\n tác đôn đốc giải quyết đơn, thư có việc còn chậm, chưa dứt điểm, vẫn còn đơn\r\n\n thư tồn đọng, kéo dài\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc\r\n\n hội, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày\r\n\n 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 3214-CV/TU ngày 30/6/2015 của\r\n\n Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp\r\n\n công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Kết luận số 68-KL/TU ngày\r\n\n 29/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n 02-CT/TU ngày 18/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 01/02/2019 của Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh về tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\n dân huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\n cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nTăng cường phối hợp giữa các\r\n\n sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác tiếp công\r\n\n dân, giải quyết đơn thư của công dân\n\nCác sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố\n\nThanh tra tỉnh\n\nThường xuyên\n\n3\n\nĐẩy mạnh công tác thanh tra,\r\n\n kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo kế hoạch được duyệt\n\n4\n\nCông khai, dân chủ trong đối\r\n\n thoại giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo; thường xuyên đôn đốc, kiểm\r\n\n tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, xử lý về giải quyết đơn thư. Thực\r\n\n hiện công khai minh bạch hoạt động của các cơ quan, đơn vị nhất là các lĩnh vực:\r\n\n quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, tài chính\n\nCác sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố\n\nThanh tra tỉnh\n\nThường xuyên\n\n5\n\nTăng cường công tác tuyên\r\n\n truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho nhân dân; đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng l��c cho đội ngũ cán bộ, công chức nhất là\r\n\n những người trực tiếp làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTheo kế hoạch được duyệt\n\n\n\n",
5
+ "id": 101776
6
+ }
contexts/context_101777.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-48-2016-QD-UBND-phan-cap-nguon-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-Lai-Chau-2017-2020-364573.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-48-2016-QD-UBND-phan-cap-nguon-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-Lai-Chau-2017-2020-364573",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 48/2016/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 12 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ\r\n\nCHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n62/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, kỳ\r\n\nhọp thứ tư Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa\r\n\nphương giai đoạn 2017-2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Văn bản số 285A/TTr-STC ngày 10/12/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện\r\n\nphân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020.\n\n(Có Quy định chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/01/2017.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐỗ Ngọc An\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTHỰC HIỆN PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2016/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 của UBND tỉnh\r\n\nLai Châu)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về\r\n\nthực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn\r\n\n2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n2. Đối với các năm trong thời\r\n\nkỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020, thực hiện theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và các quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách tại\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan Đảng, đoàn thể và\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; các huyện, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai\r\n\nđoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi\n\n1. Đảm bảo thực hiện đúng\r\n\ncác quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành; phù\r\n\nhợp với thực trạng phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và\r\n\ntrình độ quản lý của các cấp ngân sách trên địa bàn; phù hợp với chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của từng cấp ngân sách và các đơn vị trực thuộc các cấp ngân sách, đảm bảo đủ\r\n\nnguồn để thực hiện nhiệm vụ đã phân cấp.\n\n2. Kế thừa kết quả đạt được\r\n\ntừ việc thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi trong giai đoạn 2011-2015\r\n\nquy định tại Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 và Nghị quyết số\r\n\n75/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh Lai Châu.\n\n3. Gắn nguồn thu với nhiệm vụ\r\n\nchi và khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương, đảm bảo nguồn lực\r\n\nđể các cấp chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo\r\n\nquốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý; khuyến khích\r\n\ncác cấp tăng cường quản lý thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ\r\n\ncho nhiều cấp; hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với từng khoản\r\n\nthu cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn. Nguồn thu gắn với cấp huyện\r\n\nvà cấp xã thì phân cho cấp đó hưởng tối đa theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước để tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp huyện, cấp xã hướng tới giảm dần\r\n\nsố bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.\n\n4. Tỷ lệ phần trăm (%) phân\r\n\nchia các khoản thu cho ngân sách cấp dưới không được vượt quá tỷ lệ phần trăm\r\n\n(%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia.\n\nChương\r\n\nII\n\nPHÂN CẤP NGUỒN\r\n\nTHU NGÂN SÁCH\n\nMục 1.\r\n\nNGUỒN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100%\n\nĐiều 4.\r\n\nCác khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%\n\n1. Thu từ các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và doanh nghiệp nhà nước địa phương,\r\n\nbao gồm: Doanh nghiệp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nnhà nước một thành viên.\n\n2. Thu từ doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài.\n\n3. Các khoản thu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật từ hoạt động của các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh có công\r\n\nsuất thiết kế trên 10 MW.\n\n4. Thuế thu từ khu vực ngoài\r\n\nquốc doanh đối với các doanh nghiệp đăng ký mã số thuế thuộc cấp tỉnh quản lý.\n\n5. Thuế thu nhập cá nhân do\r\n\ncác cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.\n\n6. Thuế bảo vệ môi trường,\r\n\ntrừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu. \n\n7. Tiền cho thuê và bán nhà ở\r\n\nthuộc quyền sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý.\n\n8. Thu từ hoạt động xổ số kiến\r\n\nthiết.\n\n9. Các khoản thu hồi vốn của\r\n\nngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi);\r\n\nthu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nhai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện\r\n\nchủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.\n\n10. Thu từ bán tài sản nhà\r\n\nnước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý, kể cả thu tiền sử dụng đất\r\n\ngắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản\r\n\nlý.\n\n11. Viện trợ không hoàn lại\r\n\ncủa các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp\r\n\ncho ngân sách cấp tỉnh và cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.\n\n12. Phí thu từ các hoạt động\r\n\ndịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch\r\n\nvụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđại diện chủ sở hữu thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi\r\n\nphí theo quy định của pháp luật. Phần được khấu trừ, trích lại để bù đắp chi\r\n\nphí theo quy định của pháp luật không thuộc phạm vi thu, chi ngân sách.\n\n13. Lệ phí do các cơ quan\r\n\nnhà nước cấp tỉnh thực hiện thu (trừ khoản thu quy định tại Khoản 4 Điều 8 của\r\n\nQuy định này).\n\n14. Tiền thu từ xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan\r\n\nnhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.\n\n15. Thu từ tài sản được xác\r\n\nlập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử\r\n\nlý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.\n\n16. Thu tiền cấp quyền khai\r\n\nthác khoáng sản phần ngân sách địa phương hưởng theo quy định của pháp luật.\n\n17. Tiền đền bù thiệt hại đất\r\n\ntừ quỹ đất công do cấp tỉnh quản lý.\n\n18. Tiền bảo vệ, phát triển\r\n\nđất trồng lúa.\n\n19. Huy động đóng góp từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh.\n\n20. Đóng góp tự nguyện của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.\n\n21. Thu từ quỹ dự trữ tài\r\n\nchính địa phương.\n\n22. Thu kết dư ngân sách tỉnh.\n\n23. Thu bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.\n\n24. Thu chuyển nguồn của\r\n\nngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang.\n\n25. Các khoản thu khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 5.\r\n\nCác khoản thu ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) hưởng 100%\n\n1. Thuế thu từ khu vực ngoài\r\n\nquốc doanh (trừ các khoản thu quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Quy định này),\r\n\ncác khoản thu theo quy định của pháp luật từ hoạt động của các nhà máy thủy điện\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện có công suất thiết kế từ 10 MW trở xuống và khoản thu 2%\r\n\nthuế giá trị gia tăng của khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành phát sinh trên\r\n\nđịa bàn cấp huyện.\n\n2. Thuế thu nhập cá nhân do\r\n\ncác cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu.\n\n3. Tiền cho thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước.\n\n4. Lệ phí trước bạ (trừ\r\n\nkhoản thu quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Quy định này).\n\n5. Thu tiền cho thuê và bán\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý.\n\n6. Thu từ bán tài sản nhà nước\r\n\ndo các cơ quan nhà nước cấp huyện quản lý (trừ khoản thu quy định tại Khoản\r\n\n10 Điều 4 của Quy định này).\n\n7. Viện trợ không hoàn lại của\r\n\ncác tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho\r\n\nngân sách cấp huyện và cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện.\n\n8. Phí thu từ các hoạt động\r\n\ndịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch\r\n\nvụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện thực hiện, sau khi trừ phần được\r\n\ntrích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật. Phần được khấu trừ,\r\n\ntrích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật không thuộc phạm vi\r\n\nthu, chi ngân sách.\n\n9. Lệ phí do các cơ quan nhà\r\n\nnước cấp huyện thực hiện thu (trừ khoản thu quy định tại Khoản 4 Điều 8 của\r\n\nQuy định này).\n\n10. Tiền thu từ xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà\r\n\nnước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.\n\n11. Thu từ tài sản được xác\r\n\nlập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử\r\n\nlý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.\n\n12. Tiền đền bù thiệt hại đất\r\n\ntừ quỹ đất công do cấp huyện quản lý.\n\n13. Huy động đóng góp từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp huyện.\n\n14. Đóng góp tự nguyện của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.\n\n15. Thu kết dư ngân sách cấp\r\n\nhuyện.\n\n16. Thu bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.\n\n17. Thu chuyển nguồn của\r\n\nngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.\n\n18. Các khoản thu khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 6.\r\n\nCác khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) hưởng 100%\n\n1. Thu tiền cho thuê và bán\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý.\n\n2. Viện trợ không hoàn lại của\r\n\ncác tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho\r\n\nngân sách cấp xã.\n\n3. Phí thu từ các hoạt động\r\n\ndịch vụ do cấp xã thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được\r\n\nkhấu trừ.\n\n4. Lệ phí do cấp xã thực hiện\r\n\nthu (trừ khoản thu quy định tại Khoản 4 Điều 8 của Quy định này).\n\n5. Tiền thu từ xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định\r\n\nthực hiện xử phạt, tịch thu.\n\n6. Thu từ quỹ đất công ích\r\n\nvà thu hoa lợi công sản khác.\n\n7. Tiền đền bù thiệt hại đất\r\n\ntừ quỹ đất công do cấp xã quản lý.\n\n8. Huy động đóng góp từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã.\n\n9. Đóng góp tự nguyện của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã.\n\n10. Thu kết dư ngân sách cấp\r\n\nxã.\n\n11. Thu bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.\n\n12. Thu chuyển nguồn của\r\n\nngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.\n\n13. Các khoản thu khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nMục 2.\r\n\nNGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nĐiều 7.\r\n\nCác khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân\r\n\nsách cấp huyện\n\n1. Tiền sử dụng đất từ việc\r\n\nnhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, thành phố (trừ tiền sử dụng\r\n\nđất tại Khoản 2 Điều này).\n\n- Ngân sách tỉnh hưởng: 30%;\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng:\r\n\n70%.\n\n2. Tiền sử dụng đất từ các dự\r\n\nán sử dụng quỹ đất tạo vốn theo quyết định của cấp có thẩm quyền:\n\n- Đối với dự án do cấp tỉnh\r\n\nthực hiện thì phần chênh lệch thu chi cấp tỉnh hưởng 80%, cấp huyện hưởng 20%;\n\n- Đối với dự án do cấp huyện\r\n\nthực hiện thì cấp huyện hưởng 100%.\n\nĐiều 8.\r\n\nCác khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện với\r\n\nngân sách cấp xã\n\n1. Thuế sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp thu từ hộ gia đình\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng\r\n\n30%;\n\n- Ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n70%.\n\n2. Thuế sử dụng đất phi nông\r\n\nnghiệp thu từ hộ gia đình\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng\r\n\n30%;\n\n- Ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n70%.\n\n3. Lệ phí trước bạ nhà, đất\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng\r\n\n30%;\n\n- Ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n70%.\n\n4. Lệ phí môn bài thu từ cá\r\n\nnhân, hộ kinh doanh\n\n- Ngân sách cấp huyện hưởng\r\n\n30%;\n\n- Ngân sách cấp xã hưởng\r\n\n70%.\n\nChương\r\n\nIII\n\nPHÂN CẤP NHIỆM\r\n\nVỤ CHI NGÂN SÁCH\n\nMục 1.\r\n\nNHIỆM VỤ CHI CÂN ĐỐI\n\nĐiều 9.\r\n\nNhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh\n\n1. Chi đầu tư phát triển\n\na) Chi đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\ncho các dự án do cấp tỉnh quản lý cho các lĩnh vực được quy định Khoản 2 Điều\r\n\nnày;\n\nb) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn\r\n\ncho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng;\r\n\ncác tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương; chi đầu tư vốn nhà\r\n\nnước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Chi từ nguồn thu tiền sử\r\n\ndụng đất;\n\nd) Chi từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\nthiết;\n\nđ) Chi trả nợ gốc lãi, phí vay\r\n\ntheo quy định, bao gồm: Chi trả nợ gốc vay, chi trả lãi, phí vay và chi phí\r\n\nphát sinh khác từ khoản tiền ngân sách tỉnh vay;\n\ne) Các khoản chi đầu tư phát\r\n\ntriển khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên cho các\r\n\nlĩnh vực:\n\na) Chi quốc phòng, an ninh,\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội thuộc cấp tỉnh (bao gồm cả chi trang phục theo Luật\r\n\nDân quân tự vệ, Pháp lệnh Công an xã);\n\nb) Chi sự nghiệp giáo dục:\r\n\nChi cho các Trường trung học phổ thông, các Trường phổ thông Dân tộc nội trú và\r\n\nchi sự nghiệp giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý; \n\nc) Chi sự nghiệp đào tạo và\r\n\ndạy nghề: Đào tạo trung học và cao đẳng chuyên nghiệp của các trường: Trung tâm\r\n\nGiáo dục thường xuyên hướng nghiệp tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Cao đẳng Cộng đồng,\r\n\nTrung cấp y, Trường Quân sự tỉnh, Trung cấp nghề dân tộc nội trú, đào tạo học\r\n\nsinh cử tuyển. Đào tạo, bồi dưỡng và thu hút của các cơ quan cấp tỉnh; đào tạo\r\n\nnghề cho lao động nông thôn và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác do cấp tỉnh\r\n\nquản lý;\n\nd) Chi sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ;\n\nđ) Chi sự nghiệp y tế, dân số\r\n\nvà gia đình: Bao gồm phòng bệnh, chữa bệnh, công tác y tế dự phòng, bảo hiểm y\r\n\ntế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng; dân số và kế hoạch\r\n\nhóa gia đình; phụ cấp nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản và các hoạt động\r\n\ny tế khác;\n\ne) Chi sự nghiệp văn hóa\r\n\nthông tin: Bao gồm văn hóa thông tin triển lãm, xúc tiến du lịch bảo tồn, bảo\r\n\ntàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, chiếu bóng vùng cao, sản xuất phim nghệ\r\n\nthuật và giải trí liên hoan, hội thi hội diễn, các hoạt động văn hóa khác do cấp\r\n\ntỉnh quản lý;\n\ng) Chi sự nghiệp phát thanh,\r\n\ntruyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp tỉnh quản lý;\n\nh) Chi sự nghiệp thể dục, thể\r\n\nthao: Bao gồm bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh;\r\n\ncác giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thể dục thể thao và các hoạt động\r\n\nthể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý;\n\ni) Chi sự nghiệp bảo vệ môi\r\n\ntrường và các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường do cấp\r\n\ntỉnh quản lý;\n\nk) Chi sự nghiệp kinh tế:\n\n- Sự nghiệp giao thông (bao\r\n\ngồm cả chi bổ sung Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh) do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp: Chi\r\n\ncác chương trình phát triển nông nghiệp, chương trình khuyến nông do đơn vị sự\r\n\nnghiệp nông nghiệp cấp tỉnh thực hiện;\n\n- Sự nghiệp lâm nghiệp: Chi\r\n\ncông tác khuyến lâm, chi khoanh nuôi bảo vệ phòng chống cháy rừng; Ban quản lý\r\n\nrừng bền vững và đa dạng sinh học nhằm giảm phát thải CO2;\n\n- Sự nghiệp thủy lợi (bao\r\n\ngồm cả chi thực hiện cấp bù miễn thủy lợi phí) do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Sự nghiệp tài nguyên: Chi\r\n\nquản lý tài nguyên đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước; đo đạc địa giới hành\r\n\nchính; lập bản đồ hành chính, công tác điều tra khảo sát, quy hoạch tài nguyên;\r\n\nđo đạc bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hàng năm; thống kê, kiểm kê đất đai định\r\n\nkỳ, chỉnh lý biến động theo quy định của Luật Đất đai; xây dựng giá đất, quản\r\n\nlý, tập huấn, tuyên truyền, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và\r\n\ncung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Sự nghiệp thị chính: Xây dựng,\r\n\nduy tu, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát\r\n\nnước, công viên cây xanh, chăm sóc cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác do\r\n\ncấp tỉnh quản lý;\n\n- Sự nghiệp kinh tế khác:\r\n\nChi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc cấp tỉnh, chi cho công tác\r\n\nquy hoạch ngành, lĩnh vực do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện và chi thực hiện các\r\n\nchương trình kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý.\n\nl) Chi đảm bảo xã hội: Bao gồm\r\n\nchi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật, chi hoạt động\r\n\nxã hội tập trung tại các Trung tâm xã hội, các hoạt động xã hội không tập trung\r\n\nnhư cứu tế xã hội, cứu đói giáp hạt, thăm hỏi các đối tượng chính sách nhân\r\n\nngày lễ, tết; phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội do\r\n\ncấp tỉnh quản lý;\n\nm) Chi quản lý hành chính của\r\n\ncác cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng và Đoàn thể do cấp tỉnh quản lý;\n\nn) Chi hỗ trợ cho các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\no) Chi trợ giá sản phẩm công\r\n\ních giống nông nghiệp, thủy sản;\n\np) Các khoản chi thường\r\n\nxuyên khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi bổ sung quỹ dự trữ\r\n\ntài chính cấp tỉnh.\n\n4. Chi chuyển nguồn sang năm\r\n\nsau của ngân sách cấp tỉnh.\n\n5. Chi bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.\n\n6. Chi bổ sung các quỹ nhà\r\n\nnước được trích lập theo quy định của pháp luật.\n\n7. Chi hỗ trợ khác, bao gồm:\n\na) Chi hỗ trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động\r\n\nlực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp\r\n\ncấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự,\r\n\nan toàn xã hội của địa phương;\n\nb) Chi hỗ trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết\r\n\nhợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp tỉnh;\n\nc) Chi sử dụng dự phòng ngân\r\n\nsách cấp tỉnh để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa\r\n\nnghiêm trọng.\n\n8. Chi thực hiện các đề án,\r\n\nnghị quyết theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n10. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện\n\n1. Chi đầu tư phát triển:\n\na) Chi đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý;\n\nb) Chi đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\ncho các dự án theo phân cấp của tỉnh; riêng đối với thành phố Lai Châu được\r\n\nphân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp và\r\n\ncác công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông\r\n\nnội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị;\n\nc) Các khoản chi đầu tư phát\r\n\ntriển khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên cho các\r\n\nlĩnh vực:\n\na) Chi quốc phòng, an ninh,\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội thuộc cấp huyện;\n\nb) Chi sự nghiệp giáo dục:\r\n\nGiáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở) và chi sự nghiệp\r\n\ngiáo dục khác do cấp huyện quản lý;\n\nc) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy\r\n\nnghề: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục\r\n\nthường xuyên, đào tạo lại cán bộ, đào tạo nghề xã hội, đào tạo cho lao động\r\n\nnông thôn do cấp huyện quản lý;\n\nd) Chi sự nghiệp văn hóa\r\n\nthông tin: Tổ chức các hoạt động nghệ thuật và giải trí liên hoan, hội thi hội\r\n\ndiễn và các hoạt động văn hóa khác do cấp huyện quản lý;\n\nđ) Chi sự nghiệp phát thanh,\r\n\ntruyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp huyện quản lý;\n\ne) Sự nghiệp thể dục, thể\r\n\nthao: Bao gồm bồi dưỡng, tập huấn tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao và\r\n\ncác hoạt động thể dục thể thao khác do cấp huyện quản lý;\n\ng) Chi sự nghiệp bảo vệ môi\r\n\ntrường: Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom vận chuyển; xử lý giảm thiểu ô nhiễm\r\n\nmôi trường, chôn lấp chất thải; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp\r\n\nvệ sinh, hỗ trợ mua sắm các phương tiện thu gom vận chuyển rác trên địa bàn và\r\n\ncác hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường do cấp huyện quản\r\n\nlý;\n\nh) Chi sự nghiệp kinh tế:\n\n- Sự nghiệp giao thông: Chi\r\n\ncho công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình giao thông do cấp huyện\r\n\nquản lý;\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp: Chi\r\n\ncác chương trình phát triển nông nghiệp, chương trình khuyến nông do cấp huyện\r\n\nquản lý (bao gồm cả chi bảo vệ và phát triển đất trồng lúa);\n\n- Sự nghiệp lâm nghiệp: Chi\r\n\ncác chương trình phát triển lâm nghiệp, chi khoanh nuôi bảo vệ phòng chống cháy\r\n\nrừng do cấp huyện quản lý;\n\n- Sự nghiệp thủy lợi: Kinh\r\n\nphí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt;\r\n\nchi thực hiện cấp bù miễn thủy lợi phí do cấp huyện quản lý;\n\n- Sự nghiệp tài nguyên: Chi\r\n\nquản lý tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; đo đạc địa chính, cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử\r\n\ndụng đất hàng năm; thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất\r\n\nđai; xây dựng giá đất; quản lý, tập huấn, tuyên truyền, thu thập, xử lý thông\r\n\ntin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai do\r\n\ncấp huyện quản lý;\n\n- Sự nghiệp thị chính: Xây dựng,\r\n\nduy tu, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước,\r\n\ncông viên cây xanh, chăm sóc cây xanh và các sự nghiệp thị chính khác do cấp\r\n\nhuyện quản lý;\n\n- Sự nghiệp kinh tế khác:\r\n\nChi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc cấp huyện, chi cho công\r\n\ntác lập quy hoạch theo từng lĩnh vực do cấp huyện thực hiện và chi các chương\r\n\ntrình kinh tế khác do cấp huyện quản lý.\n\ni) Chi đảm bảo xã hội: Bao gồm\r\n\ncả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; các hoạt động\r\n\nxã hội không tập trung như cứu tế xã hội, cứu đói giáp hạt; thăm hỏi các đối tượng\r\n\nchính sách nhân ngày lễ, tết; chi mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội và các chính sách an sinh xã hội do cấp huyện quản lý;\n\nk) Chi quản lý hành chính của\r\n\ncác cơ quan nhà nư���c, cơ quan Đảng, Đoàn thể do cấp huyện quản lý;\n\nl) Chi hỗ trợ cho các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;\n\nm) Các khoản chi thường\r\n\nxuyên khác do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi chuyển nguồn sang năm\r\n\nsau của ngân sách cấp huyện.\n\n4. Chi bổ sung cân đối ngân\r\n\nsách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.\n\n5. Chi bổ sung các quỹ nhà\r\n\nnước được trích lập theo quy định của pháp luật.\n\n6. Chi hỗ trợ khác, bao gồm:\n\na) Chi hỗ trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động\r\n\nlực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp\r\n\ncấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự,\r\n\nan toàn xã hội của địa phương;\n\nb) Chi hỗ trợ cho các đơn vị\r\n\nthuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết\r\n\nhợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp huyện;\n\nc) Chi sử dụng dự phòng ngân\r\n\nsách cấp huyện để hỗ trợ các địa phương khác (trong và ngoài tỉnh) khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.\n\n7. Chi thực hiện các đề án,\r\n\nnghị quyết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n11. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã\n\n1. Chi đầu tư phát triển:\n\na) Chi đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình theo phân cấp; chi đầu tư xây dựng các công trình của xã từ các nguồn\r\n\nhuy động đóng góp theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp xã quy định\r\n\nđưa vào ngân sách cấp xã quản lý;\n\nb) Các khoản chi đầu tư phát\r\n\ntriển khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên cho các\r\n\nlĩnh vực:\n\na) Chi quốc phòng, an ninh,\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội thuộc cấp xã và các nhiệm vụ chi theo quy định của Luật\r\n\nDân quân tự vệ, Pháp lệnh Công an xã;\n\nb) Chi hoạt động của Trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng;\n\nc) Chi sự nghiệp văn hóa\r\n\nthông tin: Tổ chức các hoạt động nghệ thuật và giải trí liên hoan, hội thi hội\r\n\ndiễn và các hoạt động văn hóa khác do cấp xã quản lý;\n\nd) Chi sự nghiệp phát thanh\r\n\nvà các hoạt động thông tin khác do cấp xã quản lý;\n\nđ) Sự nghiệp thể dục, thể\r\n\nthao do cấp xã quản lý;\n\ne) Chi sự nghiệp kinh tế:\r\n\nXây dựng, duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng các công trình thủy lợi nội đồng, sửa\r\n\nchữa thường xuyên các công trình giao thông và các công trình phúc lợi công cộng\r\n\ndo cấp xã quản lý; hỗ trợ khuyến khích phát triển khuyến nông; bảo vệ và phòng\r\n\nchống cháy rừng theo phân cấp và các sự nghiệp kinh tế khác trên địa bàn;\n\ng) Chi đảm bảo xã hội: Thực\r\n\nhiện chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã nghỉ việc; mai táng phí cho\r\n\ncác đối tượng theo phân cấp, thăm hỏi các đối tượng chính sách nhân ngày lễ, tết\r\n\nvà các chính sách an sinh xã hội do cấp xã quản lý;\n\nh) Chi hoạt động quản lý của\r\n\ncác cơ quan nhà nước, Đảng, Đoàn thể, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị\r\n\nxã hội cấp xã, hỗ trợ hoạt động các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức xã hội theo quy định của pháp luật; chính sách người hoạt động không\r\n\nchuyên trách và các đối tượng khác theo chế độ quy định;\n\ni) Các khoản chi thường\r\n\nxuyên khác do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi chuyển nguồn sang năm\r\n\nsau của ngân sách cấp xã.\n\n4. Chi thực hiện các đề án,\r\n\nnghị quyết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nMục 2.\r\n\nNHIỆM VỤ CHI TỪ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\n\nĐiều\r\n\n12. Ngân sách tỉnh\n\n1. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Xây dựng nông thôn mới (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện).\n\n2. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Giảm nghèo bền vững (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện).\n\n3. Một số chương trình mục\r\n\ntiêu khác được bổ sung (nếu có).\n\nĐiều\r\n\n13. Ngân sách cấp huyện\n\n1. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Xây dựng nông thôn mới (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện thực hiện).\n\n2. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Giảm nghèo bền vững (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện thực hiện).\n\n3. Một số chương trình mục\r\n\ntiêu khác được bổ sung (nếu có).\n\nĐiều\r\n\n14. Ngân sách cấp xã\n\n1. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Xây dựng nông thôn mới (nhiệm vụ do cấp xã thực hiện).\n\n2. Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Giảm nghèo bền vững (nhiệm vụ do cấp xã thực hiện).\n\n3. Một số mục tiêu khác được\r\n\nbổ sung và phân cấp cho ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\nCác cơ quan Đảng, đoàn thể\r\n\nvà các sở, ban, ngành tỉnh; các huyện, thành phố thuộc tỉnh và cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực\r\n\nhiện nghiêm các quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa\r\n\nphương tại Quy định này để tổ chức triển khai thực hiện.\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\ncùng Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện nội dung phân cấp nguồn\r\n\nthu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương tại Quy định này; định kỳ báo cáo UBND\r\n\ntỉnh tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương và các báo cáo tài chính\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n16. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó sự điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan đến cơ chế quản lý nhà nước về\r\n\nphân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách, giao Sở Tài chính căn cứ vào điều\r\n\nkiện thực tiễn của địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\ncác cấp để đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.",
5
+ "id": 101777
6
+ }
contexts/context_101778.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-19-1999-CT-UB-KT-day-manh-chuong-trinh-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-nam-1999-72913.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-19-1999-CT-UB-KT-day-manh-chuong-trinh-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-thanh-pho-Ho-Chi-Mi",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n---------\n\nSố:\r\n\n 19/1999/CT-UB-KT\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 7 năm 1999\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI BỔ SUNG CHỈ THỊ SỐ 07/1999/CT-UB-KT NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 1999 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ\r\n\nNƯỚC THÀNH PHỐ NĂM 1999\n\nNgày 24/3/1999 Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh có Chỉ thị số 07/1999/CT-UB-KT về việc đẩy mạnh chương\r\n\ntrình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thành phố năm 1999. Nay sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 3 - mục 2 tại Chỉ thị số 07/1999/CT-UB-KT ngày 24/3/1999 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố như sau :\n\nViệc áp giá để tính giá trị nhà\r\n\nxưởng, vật kiến trúc trên đất đối với các DNNN cổ phần hóa, trước mắt sử dụng\r\n\nbảng đơn giá theo Quyết định số 5184/QĐ-UB-KT ngày 09/11/1996 và Quyết định số\r\n\n5675/QĐ-UB-KT ngày 24/10/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nCác phần mục, khoản khác trong\r\n\nChỉ thị trên vẫn giữ nguyên như cũ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n - Bộ Tài chính\r\n\n - Ban ĐMQLDN/TW\r\n\n - TT/TU - TT/HĐND \r\n\n - TT/UBND.TP \r\n\n - VPTU và các Ban Đảng\r\n\n - UBMTTQTP và các Đoàn thể TP\r\n\n - Các Sở ngành TP\r\n\n - UBND quận, huyện\r\n\n - Các Tổng Công ty 90/TP \r\n\n - Ban ĐMQLDN/TP\r\n\n - VPUB : CPVP, các tổ NCTH\r\n\n - Lưu\n\nT/M\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Viết Thanh\n\n",
5
+ "id": 101778
6
+ }
contexts/context_101779.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-151-QD-UBND-2019-De-an-su-dung-tai-san-cong-vao-muc-dich-kinh-doanh-Bac-Kan-411531.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-151-QD-UBND-2019-De-an-su-dung-tai-san-cong-vao-muc-dich-kinh-doanh-Bac-Kan-411531",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 151/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 28 tháng 01\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀO MỤC ĐÍCH KINH DOANH, CHO\r\n\nTHUÊ VÀ PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTẠI CÁC ĐƠN VỊ KHÁM, CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRỰC THUỘC NGÀNH Y TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật giá năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối\r\n\nvới các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2013 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Thông báo kết luận số\r\n\n05/TB-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về kết luận\r\n\ncủa Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phạm Duy Hưng tại cuộc họp thống nhất\r\n\nviệc thực hiện thí điểm xã hội hóa dịch vụ y tế tại các đơn vị khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số 197/TTr-SYT ngày 18 tháng 01 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục\r\n\nđích kinh doanh, cho thuê và phương án giá các dịch vụ sự nghiệp công không sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước tại các đơn vị khám, chữa bệnh công lập trực thuộc\r\n\nngành Y tế với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Nội dung Đề án: Sử dụng tài sản\r\n\ncông vào mục đích kinh doanh dịch vụ giường bệnh tự nguyện; tắm bé; cho thuê\r\n\ngiường gấp nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và\r\n\nchăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\n2. Các đơn vị thực hiện Đề án bao gồm:\n\n- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Ba Bể, tỉnh Bắc\r\n\nKạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc\r\n\nKạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới, tỉnh\r\n\nBắc Kạn;\n\n- Trung tâm Y tế thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo Phụ biểu đính kèm).\n\n3. Thời gian thực hiện Đề án: 05 năm\r\n\nkể từ ngày được phê duyệt.\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\na) Các đơn vị có tên trên bám sát các\r\n\nquy định, chế độ hiện hành, tổ chức thực hiện Đề án sử dụng tài sản công đảm bảo chất lượng, hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động chung của\r\n\nđơn vị; đảm bảo các dịch vụ y tế công lập hoạt động bình\r\n\nthường theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Xây dựng phương án giá dịch vụ xin ý\r\n\nkiến Sở Tài chính trước khi tổ chức thực hiện và công khai\r\n\nniêm yết tại cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định.\n\nb) Sở Tài chính kiểm tra, hướng dẫn về\r\n\ncông tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quản lý tài chính thực hiện xã hội\r\n\nhóa dịch vụ y tế của các đơn vị khám, chữa bệnh đã được phê duyệt Đề án.\n\nc) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án đảm bảo đúng các quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan và Thủ trưởng các đơn vị khám, chữa bệnh có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, Huệ\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Duy Hưng\n\n\n\nPHỤ BIỂU:\n\nĐỀ ÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀO MỤC ĐÍCH KINH DOANH, CHO THUÊ\r\n\nVÀ MỨC GIÁ DỊCH VỤ DỰ KIẾN\n\n(Kèm theo Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nGiá\r\n\n trị tài sản công sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê\n\n(ĐVT:\r\n\n Nghìn đồng)\n\nDịch\r\n\n vụ thực hiện và mức giá dự kiến\n\nGiường\r\n\n bệnh tự nguyện\n\nDịch\r\n\n vụ tắm bé\n\nGiường\r\n\n gấp\n\nSố\r\n\n phòng\n\nSố\r\n\n giường\n\nKhoa\r\n\n điều trị\n\nSố\r\n\n giường tại khoa điều trị\n\nMức\r\n\n giá dịch vụ dự kiến\n\n(Nghìn\r\n\n đồng)\n\nMức\r\n\n giá dịch vụ dự kiến\n\n(Nghìn\r\n\n đồng)\n\nSố\r\n\n giường\n\nMức\r\n\n giá dịch vụ dự kiến\n\n(Nghìn\r\n\n đồng)\n\n1\n\nTrung tâm Y tế huyện Ba Bể\n\n176.793\n\n3\n\n9\n\nKhoa HSCC, Khoa CSSKSS\n\n3\n\n130\n\n34\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp, Khoa Nhi\n\n4\n\n\n\n\n\nKhoa Ngoại, Khoa Liên chuyên khoa\n\n2\n\n\n\n\n\n2\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện Ngân Sơn\n\n107.246\n\n4\n\n8\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n2\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa Ngoại tổng\r\n\n hợp\n\n2\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n2\n\n\n\n\n\nKhoa Liên chuyên khoa\n\n2\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung tâm Y tế huyện Na Rì\n\n324.855\n\n4\n\n8\n\nKhoa Ngoại tổng hợp - CSSKSS\n\n2\n\n130\n\n30\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n4\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n2\n\n\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Y tế huyện Bạch Thông\n\n352.409\n\n6\n\n12\n\nKhoa Hồi sức cấp cứu\n\n2\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa Ngoại tổng hợp - CSSKSS\n\n4\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n4\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n2\n\n\n\n\n\n5\n\nTrung tâm Y tế huyện Pác Nặm\n\n73.131\n\n2\n\n6\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n6\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Y tế thành phố Bắc Kạn\n\n94.285\n\n2\n\n6\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n3\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n3\n\n\n\n\n\n7\n\nTrung tâm Y tế huyện Chợ Đồn\n\n440.190\n\n4\n\n12\n\nKhoa Nhi\n\n3\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n3\n\n\n\n\n\nKhoa Ngoại tổng hợp - CSSKSS\n\n6\n\n\n\n\n\n8\n\nTrung tâm Y tế huyện Chợ Mới\n\n447.647\n\n3\n\n6\n\nKhoa Ngoại tổng hợp - CSSKSS\n\n2\n\n150\n\n30\n\n\n\n\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n2\n\n\n\n\n\nKhoa Nhi\n\n2\n\n\n\n\n\n9\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh\n\n7.035.823\n\n25\n\n50\n\nKhoa Nội tổng hợp\n\n4\n\n200\n\n50\n\n20\n\n20\n\nKhoa Ngoại chấn thương\n\n6\n\nKhoa Ngoại Tổng hợp\n\n6\n\nKhoa Sản\n\n10\n\nKhoa Nhi\n\n10\n\nKhoa Hồi sức tích cực\n\n6\n\nKhoa Cấp cứu\n\n4\n\nKhoa Đơn\r\n\n nguyên sơ sinh\n\n4\n\n\n\nCộng:\n\n9.052.379\n\n53\n\n117\n\n\n\n117\n\n\n\n\n\n20\n\n20\n\n",
5
+ "id": 101779
6
+ }
contexts/context_10178.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-23-2017-NQ-HDND-xac-dinh-vung-dai-xac-lap-vung-cam-khu-vuc-bien-gioi-Kon-Tum-359120.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-23-2017-NQ-HDND-xac-dinh-vung-dai-xac-lap-vung-cam-khu-vuc-bien-gioi-Kon-Tum-359120",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2017/NQ-HĐND\n\nKon Tum, ngày 21 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nXÁC ĐỊNH VÀNH ĐAI BIÊN\r\n\nGIỚI VÀ XÁC LẬP VÙNG CẤM TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH KON TUM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM \r\n\nKHÓA XI KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Biên giới Quốc gia ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng\r\n\nngày 28 tháng 3 năm 1997;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực Biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\nsố 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;\n\nXét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Kon Tum về việc\r\n\nxác định vành đai biên giới, vùng cấm trong khu vực biên giới tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp\r\n\nchế Hội đồng nhân dân tỉnh, ý\r\n\nkiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Xác định vùng đai biên giới và xác lập vùng cấm trong khu\r\n\nvực biên giới tỉnh Kon\r\n\nTum\n\n1. Xác định vành đai biên giới\n\na) Vành đai biên giới thuộc huyện Đăk\r\n\nGlei: giới hạn chiều sâu từ 149m đến 800m, chiều dài khoảng\r\n\n187 km.\n\nb) Vành đai biên\r\n\ngiới thuộc huyện Ngọc Hồi: giới hạn chiều sâu từ 314m đến 890m, chiều dài khoảng\r\n\n125 km.\n\nc) Vành đai biên giới thuộc huyện Sa\r\n\nThầy: giới hạn chiều sâu từ 256m đến 1.000m, chiều dài khoảng 55 km.\n\nd) Vành đai biên giới thuộc huyện la\r\n\nH’Drai: giới hạn chiều sâu từ 267m đến\r\n\n1.000m, chiều dài khoảng 140 km.\n\n2. Xác lập vùng cấm: Vùng cấm trong khu vực biên giới là vùng bảo mật về quốc phòng, an ninh do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xác lập.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI Kỳ\r\n\nhọp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng\r\n\n7 năm 2017./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Hội đồng dân tộc và các Ủy\r\n\n ban của Quốc hội;\n\n- Ban Công\r\n\n tác đại biểu Quốc hội;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục\r\n\n kiểm tra VBPL);\r\n\n - Bộ Quốc phòng (Vụ pháp chế);\r\n\n - Bộ Công an (Vụ pháp chế);\r\n\n - Bộ Ngoại giao (Vụ pháp chế);\r\n\n - Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;\r\n\n - Bộ Tư lệnh BĐBP, BTL Quân khu 5;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\n\n- Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- Thường Trực\r\n\n HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh; \n\n- Cổng thông tin điện tử\r\n\n tỉnh;\n\n- Báo Kon Tum; Đài PTTH\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\n\n- Chi cục Văn thư - Lưu\r\n\n trữ tỉnh;\n\n- Lưu: VT, CTHĐ\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n\n\n",
5
+ "id": 10178
6
+ }
contexts/context_101780.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3117-QD-UBND-2019-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Duoc-pham-So-Y-te-Yen-Bai-443115.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-3117-QD-UBND-2019-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Duoc-pham-So-Y-te-Yen-Bai-443115",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3117/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG CÁC LĨNH VỰC: AN TOÀN THỰC\r\n\nPHẨM VÀ DINH DƯỠNG; Y TẾ DỰ PHÒNG; DƯỢC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ,\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 7 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 282/TTr-SYT ngày 09 tháng 12 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH;\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong các lĩnh\r\n\nvực: An toàn thực phẩm và dinh dưỡng; Y tế dự phòng; Dược phẩm thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT.HĐND;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CT.UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC-PC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ TRONG CÁC LĨNH VỰC: AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG; Y TẾ DỰ\r\n\nPHÒNG; DƯỢC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3117/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐia\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm và\r\n\n dinh dưỡng\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ\r\n\n ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n20\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ: Tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh Yên Bái.\n\n- Thẩm định cơ sở sản xuất thực\r\n\n phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe):\n\n+ Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ\r\n\n được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000\r\n\n đồng/lần/cơ sở.\n\n+ Đối với cơ sở sản xuất khác được\r\n\n giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ\r\n\n sở.\n\n- Thẩm định cơ sở kinh doanh thực\r\n\n phẩm : 1.000.000 đồng/lần/cơ sở;\n\n- Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch\r\n\n vụ ăn uống:\n\n+ Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000\r\n\n đồng/lần/cơ sở;\n\n+ Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên:\r\n\n 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n- Luật An toàn thực phẩm số\r\n\n 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội;\n\n- Nghị định 67/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\n vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;\n\n- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An\r\n\n toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\n tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an\r\n\n toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành, Quy định\r\n\n phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành y tế quản lý trên\r\n\n địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực Dược phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBYT-YBA-287018\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực hành\r\n\n tốt cơ sở bán lẻ thuốc\n\n30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ Tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh\n\n- Phí thẩm định, điều kiện tiêu\r\n\n chuẩn bán lẻ thuốc GPP: 1.000.000 VNĐ/cơ sở.\n\n- Phí thẩm định, điều kiện tiêu\r\n\n chuẩn bán lẻ thuốc GPP đối với các cơ sở bán lẻ tại cơ sở các địa bàn thuộc\r\n\n vùng khó khăn, miền núi, hải đảo: 500.000 VNĐ/cơ sở.\n\n- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06 tháng 4 năm 2016;\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc;\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt của bảo quản\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n2\n\nBYT-YBA-287028\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực hành\r\n\n tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\n30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ Tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh\n\n- Phí thẩm định, điều kiện tiêu\r\n\n chuẩn phân phối thuốc GDP: 4.000.000 VNĐ/cơ sở.\n\n- Luật dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06 tháng 4 năm 2016.\n\n- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật dược.\n\n- Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu\r\n\n làm thuốc.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt của bảo quản\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\n- Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\nII\n\nLĩnh vực Y tế dự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBYT-YAB-286798\n\nCông bố đủ điều kiện điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện\n\n05 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính Công\r\n\n tỉnh Yên Bái, địa chỉ Tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, Tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị tỉnh\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số\r\n\n 64/2006/QH11 ngày 29/6/2006;\n\n- Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện\r\n\n bằng thuốc thay thế.\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y\r\n\n tế.\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nBYT-YAB-286620\n\nCấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các\r\n\n đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n2\n\nBYT-YAB-286618\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các đối\r\n\n tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n3\n\nBYT-YBA-258737\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cá nhân\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n4\n\nBYT-YBA-258729\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với tổ chức\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n5\n\nBYT-YAB-229910\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc\r\n\n thẩm quyền sở Y tế\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n6\n\nBYT-YAB-229911\n\nCấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC AN\r\n\nTOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3117/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm và\r\n\n dinh dưỡng\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phân cấp thẩm\r\n\n quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n20\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận Phục vụ hành chính công cấp\r\n\n huyện, thị xã, thành phố (Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy\r\n\n mô dưới 150 suất ăn/ lần phục vụ, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\n huyện cấp giấy chứng nhận đăng 9 ký kinh doanh)\n\nThẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\n ăn uống:\n\n+ Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000\r\n\n đồng /lần/cơ sở;\n\n+ Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên:\r\n\n 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.\n\n- Luật An toàn thực phẩm số\r\n\n 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội;\n\n- Nghị định 67/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\n tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh\r\n\n thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế;\n\n- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An\r\n\n toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n- Thông tư 279/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm\n\n- Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\n công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định\r\n\n phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành y tế quản lý trên\r\n\n địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nBYT-YBA-286621\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các đối\r\n\n tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng\r\n\n 12 năm 2014\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\nThủ\r\n\n tục hành chính theo Quyết định số 730/QĐ-UBND ngày 18/5/2018 của Ủy ban nhân\r\n\n dân về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, TTHC bổ sung, TTHC bị\r\n\n bãi bỏ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Sở Y tế và Ủy ban nhân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái và\r\n\n Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Yên Bái (chuẩn hóa\r\n\n TTHC lĩnh vực y tế)\n\n2\n\nBYT-YBA-286620\n\nCấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các\r\n\n đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n3\n\nBYT-YBA-258737\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cá nhân\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n4\n\nBYT-YBA-258729\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với tổ chức\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư\r\n\n kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế\n\nAn\r\n\n toàn thực phẩm\n\n",
5
+ "id": 101780
6
+ }
contexts/context_101781.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1471-QD-BKHDT-chia-se-thong-tin-thong-ke-giua-tong-cuc-thong-ke-va-cac-bo-nganh-2015-293286.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1471-QD-BKHDT-chia-se-thong-tin-thong-ke-giua-tong-cuc-thong-ke-va-cac-bo-nganh-2015-2932",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1471/QĐ-BKHĐT\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN THỐNG KÊ GIỮA\r\n\nTỔNG CỤC THỐNG KÊ VÀ CÁC BỘ, NGÀNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng\r\n\n6 năm 2003 và Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\n\nCăn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống\r\n\nkê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến\r\n\nlược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phổ biến\r\n\nthông tin thống kê Nhà nước;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thống kê,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định nội dung, cơ chế phối hợp, chia sẻ\r\n\nthông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành như sau:\n\nI. MỤC TIÊU PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN THỐNG KÊ\n\n1. Nâng cao trách nhiệm, năng lực tổ chức\r\n\nthực hiện và sự phối hợp giữa Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành đối với những thông tin thống kê thuộc phạm vi cung cấp, phổ biến đã quy định.\n\n2. Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa\r\n\nTổng cục Thống kê và các Bộ, ngành trong việc chia sẻ những thông tin thống kê\r\n\nsẵn có nhưng không thuộc phạm vi trách nhiệm cung cấp, phổ biến.\n\n3. Góp phần xây dựng hệ thống thông tin\r\n\nthống kê quốc gia tập trung thống nhất, thông suốt, chất lượng và hiệu quả.\n\nII. NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN THỐNG\r\n\nKÊ\n\n1. Tiến hành theo quy định của Luật Thống\r\n\nkê và các văn bản pháp lý khác về thống kê; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và phát huy tính chủ động, tinh thần hợp tác chặt chẽ, thường xuyên,\r\n\nkịp thời của Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành.\n\n2. Xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm\r\n\ncủa Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành đối với những thông tin thống kê\r\n\nthuộc phạm vi cung cấp, phổ biến đã được quy định và những thông tin thống kê\r\n\nkhông thuộc phạm vi cung cấp, phổ biến nhưng được các bên cam kết chia sẻ.\n\n3. Huy động cao nhất nguồn thông tin thống\r\n\nkê sẵn có và các nguồn lực khác trong sản xuất, cung cấp, phổ biến thông tin\r\n\nthống kê của Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành bảo đảm tính thiết thực,\r\n\nkhả thi và hiệu quả.\n\n4. Bảo đảm tính bảo mật, an toàn thông\r\n\ntin và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan đến công bố, cung cấp, phổ biến,\r\n\nsử dụng thông tin thống kê.\n\nIII. NỘI DUNG PHỐI HỢP, CHIA\r\n\nSẺ THÔNG TIN THỐNG KÊ\n\n1. Phạm vi phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\n\na) Phối hợp thực hiện những thông tin\r\n\nthống kê thuộc phạm vi trách nhiệm cung cấp, phổ biến giữa Tổng cục Thống kê và\r\n\nThống kê Bộ, ngành đã quy định trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các văn bản\r\n\npháp lý khác về thống kê.\n\nb) Chia sẻ những thông tin thống kê sẵn\r\n\ncó không thuộc phạm vi trách nhiệm cung cấp, phổ biến giữa Tổng cục Thống kê và\r\n\nThống kê Bộ, ngành.\n\n2. Thông tin thống kê phối\r\n\nhợp thực hiện\n\na) Thông tin thống kê thuộc phạm vi trách\r\n\nnhiệm Thống kê Bộ, ngành cung cấp, báo cáo Tổng cục Thống kê\n\n(1) Thông tin thống kê trong Hệ thống\r\n\nchỉ tiêu thống kê quốc gia được phân công thu thập, tổng hợp\r\n\nhoặc phối hợp với các Bộ, ngành khác thu thập, tổng hợp để cung cấp cho Tổng\r\n\ncục Thống kê biên soạn và công bố Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.\n\n(2) Thông tin thống kê thuộc Chế độ báo\r\n\ncáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành được cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\nnhằm cung cấp thông tin thống kê theo chuyên ngành, lĩnh vực để Tổng cục Thống\r\n\nkê tổng hợp chung.\n\n(3) Thông tin thống kê khác thuộc phạm\r\n\nvi trách nhiệm của Thống kê Bộ, ngành cung cấp cho Tổng cục Thống kê theo quy\r\n\nđịnh hiện hành, bao gồm cả thông tin thống kê thuộc bí mật Nhà nước được phép\r\n\ncung cấp, quản lý, sử dụng theo chế độ bảo mật.\n\nb) Thông tin thống kê thuộc phạm vi trách nhiệm của\r\n\nTổng cục Thống kê cung cấp, phổ biến cho Bộ, ngành.\n\n(1) Thông tin thống kê quy định trong\r\n\nHệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện,\r\n\nxã và các hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc trách nhiệm Tổng cục Thống kê cung cấp, phổ biến cho Bộ, ngành.\n\n(2) Báo cáo thống kê tình hình kinh tế\r\n\n- xã hội ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; kết quả điều tra, tổng điều tra thống\r\n\nkê.\n\n(3) Thông tin thống kê khác thuộc trách\r\n\nnhiệm cung cấp, phổ biến cho Bộ, ngành.\n\n3. Thông tin thống kê chia\r\n\nsẻ\n\na) Thông tin thống kê Bộ, ngành chia sẻ\r\n\ncho Tổng cục Thống kê\n\n(1) Thông tin thống kê Bộ, ngành thu thập\r\n\ntừ Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp do Bộ, ngành\r\n\nban hành và từ các cuộc điều tra thống kê do Bộ, ngành tiến hành hoặc chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tiến hành nhưng không thuộc phạm vi trách\r\n\nnhiệm cung cấp, báo cáo Tổng cục Thống kê.\n\n(2) Thông tin thống kê trong các hồ sơ\r\n\nđăng ký hành chính do Bộ, ngành quản lý không thuộc bí mật Nhà nước hoặc thông\r\n\ntin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân được tổ chức, cá\r\n\nnhân đó đồng ý cho cung cấp.\n\n(3) Thông tin thống kê trong các cơ sở\r\n\ndữ liệu thống kê ban đầu, cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp và kho dữ liệu thống\r\n\nkê do Bộ, ngành xây dựng, quản lý không thuộc quy định cung cấp, kết nối với\r\n\nTổng cục Thống kê.\n\n(4) Thông tin thống kê sẵn có khác có\r\n\nthể chia sẻ cho Tổng cục Thống kê.\n\nb) Thông tin thống kê Tổng cục Thống kê\r\n\nchia sẻ cho Bộ, ngành\n\n(1) Thông tin thống kê Tổng cục Thống\r\n\nkê thu thập từ Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp do cấp có thẩm quyền ban hành và từ các cuộc\r\n\nđiều tra, tổng điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia\r\n\nvà các cuộc điều tra thống kê khác do Tổng cục Thống kê tiến hành hoặc chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tiến hành nhưng trong Phương án điều tra những thông tin thống kê này không quy định cung cấp, phổ biến cho\r\n\nBộ, ngành.\n\n(2) Thông tin thống kê đã được các Bộ,\r\n\nngành chia sẻ cho Tổng cục Thống kê, trừ những thông tin theo thỏa thuận không\r\n\ntiếp tục chia sẻ cho bên thứ ba.\n\n(3) Thông tin thống kê trong các cơ sở\r\n\ndữ liệu thống kê ban đầu, cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp\r\n\nvà kho dữ liệu thống kê do Tổng cục Thống kê xây dựng, quản lý không thuộc quy\r\n\nđịnh cung cấp, kết nối với các Bộ, ngành.\n\n(4) Thông tin thống kê sẵn có khác có\r\n\nthể chia sẻ cho Bộ, ngành.\n\n4. Những thông tin thống kê\r\n\nnghiêm cấm cung cấp, chia sẻ\n\na) Th��ng tin thống kê thuộc bí mật Nhà\r\n\nnước không được phép cung cấp, chia sẻ.\n\nb) Thông tin thống kê gắn với tên, địa\r\n\nchỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho cung\r\n\ncấp.\n\nc) Thông tin thống kê không bảo đảm chất\r\n\nlượng và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.\n\nd) Thông tin thống kê cung cấp, chia sẻ\r\n\nphục vụ lợi ích riêng của tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia,\r\n\nlợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.\n\nđ) Thông tin thống kê được cung cấp, chia\r\n\nsẻ theo thỏa thuận không tiếp tục cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba.\n\nIV. CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CHIA SẺ THÔNG TIN THỐNG KÊ\n\n1. Xây dựng văn bản phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\n\na) Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành\r\n\nphải cụ thể hóa cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê bằng văn bản có\r\n\ntính pháp lý do cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền ký kết, bảo đảm hiệu\r\n\nlực thi hành.\n\nb) Nội dung văn bản phối hợp, chia sẻ\r\n\nthông tin thống kê bao gồm những quy định chung, Danh mục thông tin thống kê và\r\n\nthời gian phối hợp, chia sẻ.\n\nc) Căn cứ chức năng quản lý ngành, Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành hướng dẫn Cục Thống kê và Sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng nội dung, cơ chế phối hợp,\r\n\nchia sẻ thông tin thống kê trên địa bàn.\n\n2. Xây dựng Danh mục thông\r\n\ntin thống kê phối hợp, chia sẻ\n\na) Danh mục thông tin thống kê phối hợp,\r\n\nchia sẻ là cơ sở để xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động và đánh giá kết quả\r\n\nphối hợp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê và Bộ, ngành nên\r\n\nphải được xác định cụ thể, rõ ràng, thiết thực và khả thi. Mỗi thông tin trong\r\n\nDanh mục phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:\n\n(1) - Tên gọi;\n\n(2) - Nội dung và phân tổ chủ yếu;\n\n(3) - Mức độ hoàn chỉnh của thông tin\r\n\n(ước tính, sơ bộ hay chính thức);\n\n(4) - Kỳ cung cấp và thời điểm cung cấp;\n\n(5) - Hình thức cung cấp;\n\n(6) - Đơn vị chịu\r\n\ntrách nhiệm cung cấp;\n\n(7) - Các nội dung cơ bản khác.\n\nb) Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện đầy đủ, bảo đảm chất lượng đối với những thông tin\r\n\nthống kê đã xác định trong Danh mục. Nếu điều chỉnh, bổ\r\n\nsung phải thông báo và phối hợp tìm giải pháp xử lý kịp thời.\n\nc) Hàng năm Tổng cục Thống kê và Thống\r\n\nkê Bộ, ngành thống nhất Danh mục thông tin thống kê phối hợp, chia sẻ, triển\r\n\nkhai thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm.\n\n3. Xác định đơn vị đầu mối\r\n\nphối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\n\nThông tin thống kê phối hợp, chia sẻ liên\r\n\nquan đến nhiều đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê cũng như thuộc các đơn vị khác\r\n\nnhau của Bộ, ngành nên phải xác định đơn vị đầu mối phối hợp, chia sẻ thông\r\n\ntin.\n\na) Đơn vị đầu mối\r\n\nthực hiện phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê của Tổng cục Thống kê là Vụ Thống\r\n\nkê Tổng hợp hoặc Vụ, đơn vị có mối quan hệ chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên,\r\n\nchặt chẽ với chuyên ngành thuộc chức năng quản lý của Bộ, ngành.\n\nb) Đơn vị đầu mối\r\n\nthực hiện phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê của Bộ, ngành là Tổ chức Thống kê hoặc đơn vị chức năng thuộc Bộ, ngành thực hiện phần lớn những\r\n\nthông tin thống kê liên quan đến phối hợp, chia sẻ với Tổng\r\n\ncục Thống kê.\n\n4) Xác định các giải pháp hỗ trợ\r\n\nphối hợp, chia sẻ thông tin thống\r\n\nkê\n\na) Xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản\r\n\ntạo khung khổ pháp lý đối với hoạt động phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\r\n\ngiữa Tổng cục Thống kê và Bộ, ngành.\n\nb) Trao đổi, hướng dẫn, đào tạo, cập nhật\r\n\nkiến thức và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến sản xuất, cung cấp,\r\n\nphổ biến thông tin thống kê thuộc phạm vi phối hợp, chia sẻ giữa Tổng cục Thống\r\n\nkê và Bộ, ngành.\n\nc) Tin học hóa việc truyền đưa, kết nối\r\n\nthông tin thống kê cam kết phối hợp, chia sẻ giữa Tổng cục\r\n\nThống kê và Bộ, ng��nh.\n\nd) Tăng cường nguồn nhân lực thống kê\r\n\nvà các nguồn lực khác hỗ trợ Tổng cục Thống kê và Thống kê Bộ, ngành triển khai\r\n\nhoạt động thống kê nói chung và hoạt động phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê\r\n\nnói riêng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, người đứng\r\n\nđầu Tổ chức Thống kê Bộ, ngành, Chánh Văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ;\n\n- Các đơn vị thuộc TCTK;\n\n- Các Cục Thống kê tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Cổng Thông tin điện tử Bộ KH&ĐT;\n\n- Lưu: VT, TCTK (6b)\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Quang Vinh\n\n",
5
+ "id": 101781
6
+ }
contexts/context_101782.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-6990-TB-TCHQ-2017-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-366031.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-6990-TB-TCHQ-2017-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-366031",
4
+ "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6990/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 10 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH\r\n\nTRƯỚC Mà SỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03\r\n\nnăm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn\r\n\nđề nghị số 1809 ngày 18/9/2017 của Công ty TNHH Thương mại & PTCN Khai\r\n\nQuốc, mã số thuế 0101032093 cung cấp; \n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước\r\n\nmã số như sau:\n\n1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ\r\n\n chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên thương mại: Camera gọi cửa JK-DA\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Camera gọi cửa\r\n\n JK-DA\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: JK-DA\n\nNhà sản xuất: Aiphone, Nhật Bản\n\n2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước\r\n\n mã số:\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: không\r\n\n có thông tin\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Thiết bị\r\n\n được kết nối với một màn hình bên trong căn hộ. Khi bấm vào nút trên thiết bị\r\n\n người bên trong sẽ nhìn được hình ảnh của người bên ngoài\n\n- Hàm lượng tính trên trọng lượng: 190g\n\n- Thông số kỹ thuật:\n\n+ Nguồn điện: 18vdc (lấy nguồn từ màn hình)\n\n+ Camera: 1/4-inch color CMOS \n\n+ Độ nhậy sáng: 5 Lux \n\n+ Góc quay tối thiểu: 170 độ \n\n+ Cách lắp đặt: dương tường \n\n+ Vật liệu cấu thành: nhựa chống cháy \n\n- Công dụng theo thiết kế: kiểm soát ra vào tại\r\n\n căn hộ.\n\n3. Kết quả xác định trước mã số:\n\nTên thương mại: Camera gọi cửa JK-DA\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Camera truyền\r\n\n hình hoạt động bằng điện, được kết nối với một màn hình bên trong căn hộ,\r\n\n hoạt động theo nguyên lý chụp hình ảnh và phát hình ảnh video đến một màn\r\n\n hình bên trong căn hộ để quan sát.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: JK-DA\n\nNhà sản xuất: Aiphone, Nhật Bản\n\nthuộc nhóm 85.25 - Thiết bị phát dùng cho phát\r\n\n thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc\r\n\n ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera\r\n\n ghi hình ảnh, phân nhóm 8525.80 - Camera truyền hình, camera kỹ thuật\r\n\n số và camera ghi hình ảnh, mã số 8525.80.40 - - Camera truyền hình tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. \n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công\r\n\nty TNHH Thương mại & PTCN Khai Quốc biết và thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Công ty TNHH TM & PTCN Khai Quốc;\n\n(Đ/c: số 2 lô 12B, đường Trung Hòa, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội);\n\n- Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định HQ;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TCHQ-TXNK-Thu Hằng(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ\r\n\ncó giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã g��i đề nghị xác định trước mã số.",
5
+ "id": 101782
6
+ }
contexts/context_101783.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-101-2017-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-bao-chi-Hue-370574.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-101-2017-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-bao-chi-Hue-370574",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 101/2017/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên\r\n\n Huế, ngày 15 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁO CHÍ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBáo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nviệc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của Chính phủ về Quản lý hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ Quy định về hoạt động thông tin,\r\n\nbáo chí của báo chí nước ngoài,cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19/10/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản\r\n\nlý\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 12 năm 2017,\r\n\nthay thế Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND, ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh ban hành\r\n\nquy định quản lý và hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết\r\n\nđịnh số 04/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nkhoản 1, Điều 7 quy định quản lý và hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh; thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; các cơ quan báo chí hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và các cá nhân tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dung\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 101/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:\n\n1. Quy định này quy định\r\n\nquản lý nhà nước\r\n\nđối với hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình,\r\n\nbản tin thông tấn).\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nb) Cơ quan báo chí\r\n\nđịa phương, cơ quan báo chí Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Văn phòng đại diện,\r\n\nphóng viên thường\r\n\ntrú hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về báo\r\n\nchí tại địa phương.\n\n2. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông là cơ\r\n\nquan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh, gồm:\n\na) Xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển báo chí.\n\nb) Ban hành và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính\r\n\nsách về báo chí.\n\nc) Tổ chức thông tin\r\n\ncho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.\n\nd) Tổ chức quản lý hoạt\r\n\nđộng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.\n\nđ) Cấp, thu hồi giấy\r\n\nphép xuất bản bản tin.\n\ne) Quản lý hợp tác quốc\r\n\ntế về báo chí.\n\ng) Kiểm tra và và quản lý báo chí lưu\r\n\nchiểu.\n\nh) Chỉ đạo, thực hiện\r\n\nchế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởng, kỷ luật trong\r\n\nhoạt động báo chí.\n\ni) Thanh tra, kiểm\r\n\ntra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.\n\nk) Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan trong thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.\n\nl) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời về đề nghị tổ chức họp\r\n\nbáo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp\r\n\nbáo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương;\n\nm)\r\n\nGiúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép các cơ\r\n\nquan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng\r\n\nđại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn;\n\nn) Tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện kếhoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền\r\n\nhình của tỉnh sau khi được phê duyệt;\n\no)\r\n\nQuản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu\r\n\nphát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Ngoại vụ là cơ quan tham\r\n\nmưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với\r\n\nhoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh (gọi chung là phóng viên nước\r\n\nngoài), gồm:\n\na) Quản lý hoạt động\r\n\nthông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan lập chương trình\r\n\ncụ thể chi tiết cho các đoàn phóng viên nước ngoài theo đúng giấy phép hoạt động\r\n\nbáo chí đã\r\n\nđược Bộ Ngoại giao cấp.\n\nc) Trực tiếp hướng dẫn\r\n\nchương trình\r\n\nlàm việc của phóng viên nước ngoài hoạt động ngắn hạn tại tỉnh.\n\nd) Trực tiếp hướng dẫn và\r\n\nđi cùng đoàn phóng viên đi theo các đoàn cấp cao đến thăm và làm việc tại tỉnh.\n\nđ) Phối hợp với các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nbáo chí của các tổ chức nước ngoài, phóng viên nước ngoài hoạt động trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Cơ quan chủ quản\r\n\ncủa các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nquản lý\r\n\nnhà nước\r\n\nvề báo chí bao gồm các nội dung:\n\na) Chỉ đạo cơ quan\r\n\nbáo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ\r\n\nchức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí.\n\nb) Giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo đối với cơ quan báo chí, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Đảm bảo nguồn kinh\r\n\nphí ban đầu và điều kiện cần thiết cho hoạt động của cơ quan báo chí theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Công tác thông tin đối ngoại\n\n1. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông thực hiện việc theo dõi công tác thông tin đối ngoại liên quan đến\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế, tổng hợp báo cáo về công tác thông tin đối ngoại trên báo\r\n\nchí.\n\n2. Sở Ngoại vụ có\r\n\ntrách nhiệm đẩy mạnh hoạt động thông tin đối ngoại theo chủ trương của Đảng và\r\n\nNhà nước\r\n\nphục vụ công cuộc xây dựng\r\n\nvà bảo vệ Tổ quốc.\n\n3. Nhằm tăng cường công\r\n\ntác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh, văn hóa, đất nước, con người Việt\r\n\nNam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng trong nước và quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo các đơn vị chức\r\n\nnăng tạo điều kiện cho các phóng viên trong và ngoài nước có nhu cầu cập nhập\r\n\nthông tin.\n\n4. Các đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về th��ng tin đối\r\n\nngoại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n70/2017/QĐ-UBND, ngày 28/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nChương II\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ\n\nĐiều 4. Văn\r\n\nphòng đại diện\n\n1.\r\n\nĐiều kiện đặt văn phòng đại diện gồm:\n\na)\r\n\nCó trụ sở để đặt văn phòng đại diện;\n\nb)\r\n\nTrưởng văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo được cấp\r\n\ntại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện và không bị kỷ luật từ hình thức khiển\r\n\ntrách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật\r\n\nvề lao động trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm đặt văn phòng đại diện.\n\n2.\r\n\nTrước khi bắt đầu hoạt động 15 ngày, cơ quan báo chí có đủ điều\r\n\nkiện và có nhu cầu đặt văn phòng đại diện tại tỉnh Thừa Thiên Huế gửi\r\n\ntrực tiếp hoặc qua bưu điện một bộ hồ sơ đến Trung tâm hành\r\n\nchính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Hồ sơ gồm:\n\na)\r\n\nVăn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông về việc đặt văn phòng đại diện có ý kiến\r\n\nchấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí;\n\nb) Bản\r\n\nsao giấy phép hoạt động báo chí có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao\r\n\nkèm bản gốc để đối chiếu;\n\nc) Tài\r\n\nliệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện về trụ sở hoạt động của văn phòng đại diện\r\n\ntại Thừa Thiên Huế;\n\nd)\r\n\nDanh sách nhân sự của văn phòng đại diện;\n\nđ)\r\n\nSơ yếu lý lịch, bản sao thẻ nhà báo của trưởng\r\n\nvăn phòng đại diện, sơ yếu lý lịch của phóng viên thường trú thuộc văn phòng đại diện có xác nhận của cơ quan báo\r\n\nchí hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu;\n\ne)\r\n\nVăn bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của văn phòng đại diện.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện hoạt động của\r\n\nvăn phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện, Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của\r\n\nvăn phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Phóng viên thường trú\n\n1. Cơ quan báo chí chưa có văn phòng đại diện, có nhu cầu cử\r\n\nphóng viên thường trú hoạt động độc lập tại tỉnh Thừa Thiên Huế gửi trực\r\n\ntiếp hoặc qua bưu điện một bộ hồ sơ thông báo hoạt động của phóng viên thường\r\n\ntrú đến Trung tâm hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Hồ sơ gồm:\n\na)\r\n\nVăn bản cử phóng viên thường trú của cơ quan báo\r\n\nchí;\n\nb) Bản\r\n\nsao giấy phép hoạt động báo chí có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao\r\n\nkèm bản gốc để đối chiếu;\n\nc) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ nhà báo của phóng viên thường trú có xác nhận của cơ quan báo chí hoặc bản sao kèm bản gốc để đối\r\n\nchiếu.\n\n2.\r\n\nĐiều kiện hoạt động:\n\nPhóng\r\n\nviên thường trú hoạt động độc lập phải có thẻ nhà báo được cấp tại\r\n\ncơ quan báo chí cử phóng viên thường trú và không bị kỷ luật từ hình\r\n\nthức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và\r\n\npháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến khi cử phóng viên thường trú.\n\nĐiều 6. Hoạt động của văn phòng đại diện và phóng viên thường trú\n\n1.\r\n\nVăn phòng đại diện, phóng viên thường trú chỉ được phép hoạt\r\n\nđộng sau khi được Sở Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng\r\n\nvăn bản.\n\n2.\r\n\nHoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường\r\n\ntrú phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đúng nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, trách nhiệm do cơ quan báo chí giao và tuân thủ quy định của pháp luật về\r\n\nbáo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n3.\r\n\nVăn phòng đại diện, phóng viên thường trú ngừng hoạt động\r\n\nngay sau khi cơ quan báo chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí hoặc phóng viên thường\r\n\ntrú độc lập bị thu hồi thẻ nhà báo theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n4.\r\n\nVăn phòng đại diện, phóng viên thường trú chịu sự quản lý\r\n\nnhà nư��c về hoạt động báo chí của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n5.\r\n\nVăn phòng đại diện của cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về hoạt động nghiệp vụ\r\n\ncủa đội ngũ phóng viên thường trú của văn phòng\r\n\nmình.\n\n6.\r\n\nKhi có sự thay đổi về địa điểm, trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú hoặc đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, phóng\r\n\nviên thường trú, cơ quan báo chí thông báo bằng văn bản với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n7.\r\n\nTrong trường hợp văn phòng đại diện, phóng viên thường trú vi phạm các điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh và các quy định\r\n\npháp luật khác, Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\nvăn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng\r\n\nđại diện, phóng viên thường trú và xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n8.\r\n\nThời gian gửi văn bản thông báo về việc thay đổi địa điểm, đình chỉ hoạt động của\r\n\nvăn phòng đại diện; đình chỉ hoạt động của phóng viên thường\r\n\ntrú:\n\na)\r\n\nChậm nhất là 05 ngày trước khi có sự thay đổi về địa điểm, trưởng\r\n\nvăn phòng đại diện, phóng viên thường\r\n\ntrú hoặc đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, phóng\r\n\nviên thường trú, cơ quan báo chí thông báo bằng văn bản cho Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\nb)\r\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phóng viên thường\r\n\ntrú bị đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động tại địa phương thì cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong văn bản thông báo phải ghi rõ họ\r\n\nvà tên, ngày, tháng, năm sinh và số hiệu thẻ nhà báo của phóng viên thường trú.\n\n9.\r\n\nCác đoàn phóng viên nước ngoài vào hoạt động tại tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế phải có văn bản thông báo cho Sở Ngoại vụ trước khi tiến hành các hoạt\r\n\nđộng báo chí.\n\nĐiều 7. Quyền hạn và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, phóng viên thường\r\n\ntrú của các cơ quan báo chí trong nước hoạt động trên địa bàn tỉnh\n\n1.\r\n\nQuyền hạn\n\na)\r\n\nĐược hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của Luật Báo chí và các văn bản\r\n\nliên quan khác;\n\nb)\r\n\nĐược khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nc) Được\r\n\nđến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà\r\n\nbáo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo hoặc giấy giới thiệu do cơ quan báo chí cấp, ghi rõ nội dung làm việc. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài\r\n\nliệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật;\n\nd)\r\n\nĐược tham dự các kỳ họp, các hội nghị của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân,Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan, tổ chức khác\r\n\ntrên địabànđể hoạt động nghiệp vụ theo giấy mời và các quy định của\r\n\nBan Tổ chức theo từng hoạt động cụ thể;\n\nđ)\r\n\nĐược đềnghị các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nkhen thưởng, biểu dương đối với những thành tích xuất sắc trong hoạt động báo\r\n\nchí, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2.\r\n\nNghĩa vụ\n\na)\r\n\nThông tin trung thực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo tôn chỉ mục đích của cơ quan báo\r\n\nchí;\n\nb) Bảo\r\n\nvệ quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng,\r\n\nchống các tư tưởng, hành vi sai phạm;\n\nc)\r\n\nKhông được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp\r\n\nluật;\n\nd)\r\n\nPhải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật,\r\n\nxuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của\r\n\ncá nhân;\n\nđ)\r\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ\r\n\nquan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật;\n\ne)\r\n\nTuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo.\n\ng)\r\n\nTham gia đầy đủ, nghiêm túc, đúng thành phần theo nội dung ghi trong giấy mời tại\r\n\ncác kỳ giao ban báo chí hàng tháng do Ban Tuyên giáo Tỉnhủy chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin Truyền thông và Hội Nhà báo tổ chức; các cuộc họp báo thường kỳ doỦy bannhân dân tỉnh tổ chức.\n\nĐiều 8. Quản\r\n\nlý phóng viên\n\n1. Phóng viên trong nước:\n\nPhóng viên hoạt động\r\n\nnghiệp vụ báo chí phải có Thẻ nhà báo do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc\r\n\nGiấy giới thiệu của cơ quan báo chí cấp ghi rõ nội dung làm việc.\n\n2. Phóng viên nước ngoài:\n\na) Phóng viên\r\n\nkhông thường\r\n\ntrú: Khi hoạt động thông tin, báo chí tại tỉnh Thừa Thiên Huế, phóng viên\r\n\nkhông thường trú phải mang theo Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Ngoại giao cấp\r\n\nvà hộ chiếu; phải hoạt động theo đúng mục đích và chương trình đã được ghi trong\r\n\nGiấy phép đồng thời chịu sự hướng dẫn của một cơ quan chuyên trách của Bộ Ngoại\r\n\ngiao hoặc của Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế, hoặc của một cơ quan được Bộ\r\n\nNgoại giao ghi rõ\r\n\ntrong giấy phép hoạt động báo chí được cấp. Mọi hình thức hướng dẫn khác\r\n\nđều không được chấp nhận trong hoạt động thông tin báo chí. Chương trình hoạt động của\r\n\nphóng viên không thường trú có thể được điều chỉnh, bổ sung sau khi được\r\n\nphép của Bộ Ngoại giao. Phóng viên không thường trú chỉ được hoạt động thông\r\n\ntin, báo chí tại địa phương khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nb) Phóng viên thường trú:\r\n\nKhi hoạt động thông tin, báo chí tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Văn phòng thường trú gửi\r\n\n01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp, qua bưu điện hoặc fax gồm Văn bản đề nghị hoạt động\r\n\nthông tin, báo chí theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành, bản chụp Thẻ phóng viên\r\n\nnước ngoài của phóng viên thường trú đến UBND tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ, đồng\r\n\nthời thông báo cho Bộ Ngoại giao. Phóng viên thường trú chỉ được hoạt động\r\n\nthông tin, báo chí tại địa phương khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. Sở Ngoại vụ lập chương trình và phân công người hướng dẫn chuyên\r\n\ntrách cho đoàn hoạt động.\n\nc) Phóng viên nước ngoài đi\r\n\ntheo các đoàn cấp cao của nước ngoài thăm và làm việc tại Thừa Thiên Huế hoạt động\r\n\ntrong khuôn khổ theo chương trình đã được phê duyệt. Chương trình làm việc của\r\n\nphóng viên nước\r\n\nngoài do Sở Ngoại vụ tổ chức, liên hệ và trực tiếp hướng dẫn thực hiện. Sở Ngoại\r\n\nvụ có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu cho cán bộ hướng dẫn đoàn.\n\nChương III\n\nPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\nĐiều 9. Người\r\n\nthực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1.\r\n\nNgười thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm:\n\na)\r\n\nNgười đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;\n\nb)\r\n\nNgười được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm\r\n\nvụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi chung\r\n\nlà người phát ngôn);\n\nc)\r\n\nNgười có trách nhiệm thuộc cơ quan hành chính nhà nước được người\r\n\nđứng đầu ủy quyền thực hiện phát ngôn (sau đây gọi chung là người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn) hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng người phát ngôn thực hiện phát ngôn\r\n\nhoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.\n\n2.\r\n\nNgười thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức cấp tỉnh thuộc\r\n\ncơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm:\n\na)\r\n\nNgười đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;\n\nb)\r\n\nTrường hợp người đứng đầu cơ quan hành chính không thể thực hiện\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan, ngành mình thực hiện việc\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm với việc ủy quyền\r\n\nđó.\n\n3.\r\n\nNgười thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm:\n\na)\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã;\n\nb)\r\n\nTrường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân không thể thực hiện phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì ủy quyền cho cấp phó của\r\n\nmình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n4. Họ\r\n\ntên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của người phát ngôn phải được\r\n\ncông bố bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề báo chí và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin\r\n\nđiện tử của cơ quan hành chính nhà nước.\n\n5.\r\n\nNgười phát ngôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nếu không\r\n\nthể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải\r\n\nbáo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n6.\r\n\nViệc ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản\r\n\n3 Điều này được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời\r\n\nhạn nhất định.\n\nKhi\r\n\nthực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của người\r\n\nđược ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước hoặc niêm yết tại trụ sở (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã chưa có trang thông tin điện tử) trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký\r\n\nvăn bản ủy quyền.\n\n7.\r\n\nNgười phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm\r\n\nb, điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này không được ủy quyền\r\n\ntiếp cho người khác.\n\n8.\r\n\nCác cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước không là người được giao nhiệm vụ\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được cung cấp thông tin cho báo chí\r\n\ntheo quy định pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nđể phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề nội dung thông tin đã cung cấp.\n\nĐiều 10. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí\n\n1. Tổ\r\n\nchức họp báo.\n\n2.\r\n\nĐăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử,\r\n\ntrang thông tin điện tử hoặc trang mạng xã hội chính thức của đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n3.\r\n\nPhát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của nhà báo, phóng viên.\n\n4. Gửi\r\n\nthông cáo báo chí, nội dung trả lời cho cơ quan báo chí, nhà\r\n\nbáo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.\n\n5.\r\n\nCung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí\r\n\nkhi được yêu cầu.\n\n6.\r\n\nBan hành văn bản đề nghị cơ quan báo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi\r\n\nnội dung thông tin trên báo chí.\n\nĐiều 11. Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động của\r\n\ncơ quan mình, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình, thông qua\r\n\ncác hình thức sau:\n\na)\r\n\nHàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh (http://thuathienhue.gov.vn);\n\nb)\r\n\nÍt nhất 3 tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo\r\n\nchí;\n\nc)\r\n\nCung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử của Chính phủ\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n2.\r\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức cấp\r\n\ntỉnh thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương và\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện:\n\na)\r\n\nCung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan mình.\n\nb) Cử\r\n\nngười phát ngôn cung cấp thông tin tại họp báo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh khi có yêu cầu;\n\nc)\r\n\nTrường hợp cần thiết, cơ quan hành chính nhà nước tổ chức cung\r\n\ncấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản;\n\nCơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức cấp tỉnh thuộc\r\n\ncơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có thể thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do\r\n\nBan Tuyên giáo chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo tỉnh\r\n\ntổ chức.\n\nd)\r\n\nCung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n3. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã:\n\na)\r\n\nCung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Trang thông tin điện tử của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện;\n\nb)\r\n\nTrường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ncung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định\r\n\ntại Điều 11 Quy định này.\n\n4.\r\n\nViệc phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường\r\n\nhợp đột xuất, bất thường cho báo chí được thực hiện theo quy định Điều 6, Nghị\r\n\nđịnh số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n5.\r\n\nQuyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Quyền và\r\n\ntrách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 7, Điều 8, Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên\n\n1. Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh\r\n\ntrung thực, khách quan, đầy đủ nội dung phát ngôn và thông tin do người phát\r\n\nngôn, người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ\r\n\ntên người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn. Trường\r\n\nhợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà người phát ngôn, người\r\n\nđược ủy quyền phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm\r\n\nvề nội dung thông tin đó.\n\n2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn đối với các nội dung đăng tải\r\n\nkhông chính xác. Thời điểm đăng, phát thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều\r\n\n42 Luật báo chí.\n\nĐiều\r\n\n13. Cải chính và phản hồi thông tin trên báo chí\n\nCơ quan báo\r\n\nchí, tác giả, tác phẩm báo chí phải thực hiện việc cải chính thông tin đã đăng, phát trên báo\r\n\nchí và thực hiện phản hồi thông tin theo đúng quy định tại Điều 42 và Điều 43\r\n\nLuật Báo chí năm 2016.\n\nChương\r\n\nIV\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều\r\n\n14. Khen thưởng\n\n1. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh và các cơ quan liên\r\n\nquan xem xét, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nkhen thưởng đối với các cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và công dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thừa Thiên Huế có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động báo\r\n\nchí.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhỗ trợ ngân sách để trao tặng giải thưởng báo chí hằng năm và khen thưởng đột xuất\r\n\ncho các tác phẩm báo chí xuất sắc của tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều\r\n\n15. Xử lý vi phạm\n\nCác cơ quan, đơn vị,\r\n\ncác cơ quan báo chí, phóng viên vi phạm các hoạt động về báo chí thì xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\nChương\r\n\nV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n16.\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hướng dẫn và quản lý các hoạt động báo chí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n17.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan\r\n\nbáo chí, Trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh phản\r\n\n��nh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét bổ sung, sửa đổi./.",
5
+ "id": 101783
6
+ }
contexts/context_101784.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-21-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-phap-luat-linh-vuc-Giao-duc-va-Dao-tao-Da-Nang-411383.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-21-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-phap-luat-linh-vuc-Giao-duc-va-Dao-tao-Da-Nang-411383",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2019/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 25\r\n\n tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nCÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH CÁ BIỆT TRONG LĨNH VỰC GIÁO\r\n\nDỤC VÀ ĐÀO TẠO DO UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 202/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chế\r\n\nđộ chính sách đối với giáo viên và học sinh tại các\r\n\ncơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 283/TTr-SGDĐT ngày 01 tháng 02 năm 2019 về việc\r\n\nbãi bỏ các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và các quyết định cá biệt trong lĩnh\r\n\nvực Giáo dục và Đào tạo do UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nban hành,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ các văn bản quy phạm pháp luật và các quyết định cá biệt trong lĩnh vực Giáo\r\n\ndục và Đào tạo do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành, gồm:\n\n1. Quyết định số 86/2003/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2003 của UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng về việc thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với nhân viên phục vụ tại Trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, Đà Nẵng.\n\n2. Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10 tháng 01 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Trung học\r\n\nphổ thông chuyên Lê Quý Đôn thành phố Đà Nẵng.\n\n3. Quyết định số 1750/QĐ-UBND ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chế độ phụ cấp và trợ cấp đối\r\n\nvới cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh của các trường có\r\n\nhọc sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh nghèo.\n\n4. Quyết định số 2058/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt mức chi bồi dưỡng cho giáo\r\n\nviên và học sinh tham gia các lớp tập huấn để dự thi học\r\n\nsinh giỏi cấp quốc gia và quốc tế.\n\n5. Quyết định số 8812/QĐ-UBND ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc điều chỉnh mức trợ cấp học bổng đối với\r\n\nhọc sinh khuyết tật và trợ cấp tiền ăn học sinh người dân\r\n\ntộc kinh thuộc diện hộ nghèo.\n\n6. Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về mức tiền thưởng đối với học sinh đạt giải,\r\n\ngiáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh\r\n\nđạt giải các kỳ thi quốc gia, khu vực và quốc tế.\n\n7. Quyết định số 8469/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 9 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc hỗ trợ kinh phí cho các trường chuyên biệt.\n\n8. Quyết định số 1840/QĐ-UBND ngày 07\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng về việc hỗ trợ kinh\r\n\nphí để tổ chức bán trú cho học sinh tại Trường Tiểu học\r\n\nHòa Bắc và Trường Tiểu học Hòa Phú.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện,\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế-Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội TP Đà Nẵng;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP Đà Nẵng;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN TP và các hội, đoàn thể TP:\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Báo Đà Nẵng, Đài PT-TH Đà Nẵng;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT, SGDĐT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n",
5
+ "id": 101784
6
+ }
contexts/context_101785.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-2732-BC-UBND-2020-tiep-cong-dan-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533380.aspx",
3
+ "name": "Bao-cao-2732-BC-UBND-2020-tiep-cong-dan-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533380",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nHUYỆN\r\n\n CẦN GIỜ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2732/BC-UBND\n\nCần Giờ, ngày 09\r\n\n tháng 6 năm 2020\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nCÔNG\r\n\nTÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020\n\nThực hiện Công văn số 745/TTTP-VP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2020 của Thanh tra thành phố về báo cáo kết quả công tác thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng quý II và 6 tháng\r\n\nđầu năm 2020.\n\nỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ báo cáo\r\n\ncông tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 6 tháng đầu năm 2020 cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. TÌNH HÌNH CHUNG:\n\nQuán triệt chủ trương của Đảng, các\r\n\nquy định của pháp luật, chỉ đạo của Huyện ủy và các Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện, các cấp chính quyền huyện Cần Giờ đã có nhiều nỗ lực lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, phối hợp tổ chức tốt việc về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh. Qua đó đã góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân\r\n\ndân, ổn định tình hình an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội và thúc đẩy\r\n\nphát triển nông thôn mới. Trong 6 tháng đầu năm 2020, tình hình tố cáo trên địa\r\n\nbàn huyện Cần Giờ không có biến động lớn, tuy nhiên do nhiều dự án được triển\r\n\nkhai nên lượng đơn khiếu nại về bồi thường giải tỏa tăng cao, tổng số đơn khiếu\r\n\nnại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị trên toàn địa bàn huyện là 341 đơn, tăng 100\r\n\nđơn so với cùng kỳ năm 2019.\n\nII. KẾT QUẢ CÔNG TÁC\r\n\nTIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ:\n\n1. Kết quả giải quyết\r\n\ncủa cấp xã:\n\na) Công tác tiếp công dân:\n\n- Kết quả tiếp công dân:\n\n+ Số lượt công dân đã tiếp: 225 lượt/237\r\n\nngười (tăng 12 lượt/20 người so với cùng kỳ năm 2019); trong đó: Cán bộ tiếp\r\n\ndân thường xuyên: 126 lượt/128 người; lãnh đạo tiếp dân định kỳ, đột xuất: 99\r\n\nlượt/109 người.\n\n+ Về khiếu nại đông người: Trong 6\r\n\ntháng đầu năm 2020, trên địa bàn các xã, thị trấn không phát sinh khiếu nại\r\n\nđông người.\n\n- Nội dung tiếp công dân:\n\n+ Số vụ việc: 113 vụ việc (tăng 10 vụ\r\n\nviệc so với cùng kỳ năm 2019).\n\n+ Nội dung: Phản ánh việc công trình\r\n\nthi công mà chưa có sự đồng ý của gia đình; phản ánh hộ dân gây ô nhiễm môi trường;\r\n\nphản ánh người dân xây dựng hàng rào chắn lối đi chung; khiếu nại quyết định cưỡng\r\n\nchế; kiến nghị xin tồn tại công trình,...\n\n- Kết quả phân loại, xử lý qua tiếp\r\n\ncông dân:\n\n+ Số vụ việc đã được giải quyết: 112 vụ\r\n\nviệc.\n\n+ Số vụ việc đang được giải quyết: 01\r\n\nvụ việc.\n\nb) Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị:\n\nTiếp nhận: Tổng số đơn tiếp nhận\r\n\nlà 31 đơn (tăng 27 đơn so với cùng kỳ năm 2019).\n\n- Số đơn kỳ trước chuyển sang: 03 đơn\r\n\n(khiếu nại: 01 đơn, phản ánh kiến nghị: 02 đơn).\n\n- Số đơn tiếp nhận trong kỳ: 28 đơn\r\n\n(khiếu nại: 06 đơn; tố cáo: 01 đơn; phản ánh, kiến nghị: 21 đơn).\n\nPhân loại đơn:\n\n- Theo loại đơn:\n\n+ Khiếu nại: 7 đơn.\n\n+ Tố cáo: 01 đơn.\n\n+ Phản ánh, kiến nghị: 23 đơn.\n\n- Theo nội dung:\n\n+ Lĩnh vực hành chính: 31 đơn.\n\n- Theo thẩm quyền:\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền: 30 đơn (khiếu\r\n\nnại: 07 đơn; tố cáo: 01 đơn; phản ánh, kiến nghị: 22 đơn).\n\n+ Đơn không thuộc thẩm quyền: 01 đơn\r\n\nphản ánh kiến nghị.\n\nKết quả xử lý: 31 đơn.\n\n- Số đơn thụ lý giải quyết: 30 đơn\r\n\n(khiếu nại: 07 đơn; tố cáo: 01 đơn; phản ánh, kiến nghị: 22 đơn).\n\n- Số đơn không thụ lý giải quyết: 01\r\n\nđơn phản ánh kiến nghị.\n\nc) Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền:\n\nGiải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền:\n\n- Số đơn thuộc thẩm quyền thụ lý giải\r\n\nquyết: 07 đơn (tăng 05 đơn so với cùng kỳ năm 2019).\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 07 đơn (đúng hạn:\r\n\n06 đơn, trễ hạn: 01 đơn). Ban hành quyết định giải quyết: 07 quyết định. Kết quả\r\n\ngiải quyết: Khiếu nại sai: 07.\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 0\r\n\nđơn\n\nGiải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:\n\n- Số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền thụ\r\n\nlý giải quyết: 01 đơn\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 0 đơn\n\n+ Số đơn đang giải quyết: 01 đơn.\n\nGiải quyết đơn phản ánh, kiến nghị thuộc\r\n\nthẩm quyền:\n\n- Số đơn thuộc thẩm quyền thụ lý giải\r\n\nquyết: 22 đơn\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 18 đơn. Nội\r\n\ndung: Phản ánh người dân bao chiếm đất rạch; Kiến nghị xin tồn tại công trình\r\n\nxây dựng vi phạm; phản ánh thái độ làm việc của công chức; Phản ánh hộ dân xây\r\n\nhàng rào gây cản trở việc đi lại của người dân; Xin lắp đồng hồ nước sawaco; Kiến\r\n\nnghị xem xét việc cưỡng chế thu hồi đất...\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 04\r\n\nđơn. Nội dung: Kiến nghị cho xây nhà tạm; Phản ánh người dân xây hàng rào làm nứt\r\n\ntường nhà; Phản ánh về xây dựng, lợp mái chiếm dụng mặt đường,...\n\n2. Kết quả giải quyết\r\n\ncủa cấp huyện:\n\na) Công tác tiếp công dân:\n\n- Kết quả tiếp công dân:\n\n+ Số lượt công dân đã tiếp: 347 lượt/362\r\n\nngười, (giảm 38 lượt/44 người so với cùng kỳ năm 2019), (cán bộ tiếp dân thường\r\n\nxuyên: 282 lượt/291 người); Lãnh đạo tiếp dân định kỳ, đột xuất: 65 lượt/71 người);\r\n\nTrong đó: Thanh tra huyện tiếp dân 49 lượt/49 người.\n\n+ Số đoàn đông người: Trong 6 tháng đầu\r\n\nnăm 2020, trên địa bàn huyện không có phát sinh đoàn đông người.\n\n- Nội dung tiếp công dân:\n\n+ Số vụ việc: 351 vụ việc, số vụ việc\r\n\ncũ: 07 vụ việc (giảm 02 vụ việc so với cùng kỳ năm 2019).\n\n+ Nội dung: khiếu nại liên quan đến bồi\r\n\nthường, hỗ trợ các dự án; khiếu nại về lĩnh vực đất đai, về quyết định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính; xin mở bến khách ngang sông; Đề nghị chấp thuận vị trí xây dựng\r\n\ncầu tạm; Xin tồn tại công trình; Xin gia cố san lắp bờ bao; Phản ánh chất lượng\r\n\nnguồn nước sinh hoạt...\n\n- Kết quả phân loại, xử lý qua tiếp\r\n\ncông dân:\n\n+ Số vụ việc đã được giải quyết: 334 vụ\r\n\nviệc.\n\n+ Số vụ việc đang được giải quyết: 17\r\n\nvụ việc.\n\nb) Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị:\n\nTiếp nhận: Tổng số đơn tiếp nhận\r\n\nlà 310 đơn, (tăng 127 đơn so với cùng kỳ năm 2019).\n\n+ Đơn kỳ trước chuyển sang: 10 đơn\r\n\n(khiếu nại: 02 đơn; phản ánh kiến nghị: 08 đơn).\n\n+ Số đơn tiếp nhận trong kỳ: 300 đơn\r\n\n(khiếu nại: 101 đơn; tố cáo: 07 đơn; phản ánh, kiến nghị: 192 đơn); trong đó:\r\n\nThanh tra huyện tiếp nhận: 67 đơn (khiếu nại: 60 đơn; tố cáo: 06 đơn; phản ánh,\r\n\nkiến nghị: 01 đơn).\n\nPhân loại đơn:\n\n- Theo loại đơn:\n\n+ Khiếu nại: 103 đơn\n\n+ Tố cáo: 07 đơn\n\n+ Phản ánh, kiến nghị: 200 đơn\n\n- Theo nội dung:\n\n+ Lĩnh vực hành chính: 310 đơn\n\n- Theo thẩm quyền:\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền: 307 đơn (khiếu\r\n\nnại: 102 đơn; tố cáo: 05 đơn; phản ánh, kiến nghị: 200 đơn).\n\n+ Đơn không thuộc thẩm quyền: 03 đơn\r\n\n(khiếu nại: 01 đơn; tố cáo: 02 đơn).\n\nKết quả xử lý: 310 đơn\n\n- Đơn không đủ điều kiện xử lý: 12 đơn\r\n\n(khiếu nại: 09 đơn; tố cáo: 02 đơn; phản ánh kiến nghị: 01 đơn).\n\n- Đơn đủ điều kiện xử lý: 298 đơn (khiếu\r\n\nnại: 94; tố cáo: 05 đơn; phản ánh kiến nghị: 199 đơn).\n\n+ Đơn thuộc thẩm quyền: 295 đơn (khiếu\r\n\nnại: 93 đơn; tố cáo: 03 đơn; phản ánh, kiến nghị: 199 đơn).\n\n* Số đơn thụ lý: 260 đơn (khiếu nại:\r\n\n64 đơn; phản ánh kiến nghị: 196 đơn).\n\n* Số đơn không thụ lý: 29 đơn (khiếu nại:\r\n\n28 đơn; tố cáo: 01 đơn)\n\n* Số đơn lưu do đơn trùng lắp: 03 đơn\r\n\n(tố cáo: 02 đơn; phản ánh kiến nghị: 01 đơn).\n\n* Số đơn rút: 03 đơn (phản ánh, kiến\r\n\nnghị: 02 đơn; khiếu nại: 01 đơn).\n\n+ Đơn không thuộc thẩm quyền: 03 đơn\r\n\n(khiếu nại: 01 đơn; tố cáo: 02 đơn).\n\nc) Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phản ánh kiến nghị thuộc thẩm quyền:\n\nGiải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm\r\n\nquyền:\n\n- Số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền thụ\r\n\nlý giải quyết: 64 đơn (tăng 49 đơn so với cùng kỳ năm 2019). Nội dung: khiếu nại\r\n\nliên quan đến bồi thường, hỗ trợ các dự án; khiếu nại liên quan đến cấp giấy\r\n\nCNQSDĐ; khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính...\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 40 đơn (đúng hạn:\r\n\n17 đơn, quá hạn: 23 đơn). Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại: 38 Quyết định,\r\n\nban hành 01 Quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại và 01 vận động người dân\r\n\nrút đơn. Kết quả giải quyết: khiếu nại đúng 05 đơn, khiếu nại đúng một phần 01\r\n\nđơn và khiếu nại sai 34 đơn.\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 24\r\n\nđơn (trong hạn: 06 đơn, quá hạn: 18 đơn). Nội dung: khiếu nại chủ yếu liên quan\r\n\nđến đất đai cấp giấy, bồi thường, hỗ trợ các dự án,...\n\nViệc thi hành kết luận, quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật:\n\n- Tổng số quyết định giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân huyện phải tổ chức thực hiện trong 6\r\n\ntháng đầu năm 2020 là 25 quyết định; Trong đó: Quyết định của Thành phố là 02\r\n\nquyết định (kỳ trước chuyển sang); Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện là 23\r\n\nquyết định (trong kỳ: 16 quyết định, kỳ trước chuyển sang: 07 quyết định).\n\n+ Số quyết định đã thực hiện xong: 09\r\n\nquyết định (thành phố: 02 quyết định; huyện: 07 quyết định)\n\n+ Số quyết định đang thực hiện: 16 quyết\r\n\nđịnh của huyện.\n\nGiải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:\n\n- Số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền thụ\r\n\nlý giải quyết: 00 đơn\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 00 đơn\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 00\r\n\nđơn.\n\nGiải quyết đơn phản ánh, kiến nghị thuộc\r\n\nthẩm quyền:\n\n- Số đơn phản ánh kiến nghị thuộc thẩm\r\n\nquyền thụ lý giải quyết: 196 đơn.\n\n+ Số đơn đã giải quyết: 167 đơn.\n\n+ Số đơn đang tiếp tục giải quyết: 29\r\n\nđơn. Nội dung: Chủ yếu về đất đai: cấp giấy, thu hồi đất, trùng thửa, tranh chấp\r\n\nđất đai,...; về xây dựng: kiến nghị xây dựng cầu giao thông, xin tồn tại công\r\n\ntrình, xin xây nhà tạm, sửa chữa nhà,...) và các lĩnh vực khác.\n\n3. Kết quả thanh tra,\r\n\nkiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện đã chỉ đạo Thanh tra huyện thực hiện tốt Quyết định số\r\n\n2097/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện về phê duyệt Kế\r\n\nhoạch công tác thanh tra năm 2020. Thanh tra huyện đã tổ chức 01 cuộc thanh tra\r\n\ntrách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Long Hòa trong việc chấp hành các quy định\r\n\npháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh (theo Quyết định số 337/QĐ-TTH ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chánh\r\n\nThanh tra huyện). Đoàn đang tiến hành thanh tra theo quy định.\n\n4. Kết quả xây dựng,\r\n\nhoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện đã chỉ đạo Thanh tra huyện huyện thực hiện tốt Kế hoạch số\r\n\n256/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện về tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2020. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Công văn\r\n\nvề xử lý khiếu nại, tố cáo đông người năm 2019 trên địa bàn huyện; Công văn về\r\n\nthực hiện pháp luật thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo; ban hành Kế hoạch\r\n\nsố 2455/KH-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2020 về tổ chức Hội thi “Tìm hiểu Luật Tố\r\n\ncáo năm 2018”.\n\n6. Kết quả tiếp nhận,\r\n\nxử lý khiếu nại liên quan đến nhà đất trong quá trình thực hiện chính sách cải\r\n\ntạo xã hội chủ nghĩa, triển khai thực hiện dự án đầu tư:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, trên địa\r\n\nbàn huyện Cần Giờ không tiếp nhận, xử lý khiếu nại liên quan đến nhà đất trong\r\n\nquá trình thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên qua triển\r\n\nkhai thực hi��n các dự án đầu tư trên địa bàn huyện, có 46 đơn khiếu nại liên\r\n\nquan đến bồi thường, hỗ trợ các dự án gồm: dự án kè sông Soài Rạp (01 đơn); dự\r\n\nán đường Lương Văn Nho (25 đơn); dự án đường Giồng Ao (02 đơn); dự án di dời, bố\r\n\ntrí dân cư phòng tránh thiên tai xã Thạnh An (08 đơn); dự án đường liên xã\r\n\nATĐ-LN (02 đơn); dự án khu dân cư Cá Cháy (05 đơn); dự án đường Đào cử (01\r\n\nđơn); dự án kè Bình Mỹ (01 đơn); dự án kè An Hòa (01 đơn).\n\nIII. NHẬN XÉT-ĐÁNH\r\n\nGIÁ:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2020, tình hình\r\n\nđơn tố cáo trên địa bàn huyện không có biến động lớn, nhưng lượng đơn khiếu nại\r\n\nliên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ các dự\r\n\nán trên địa bàn huyện có biến động nhiều, bằng 333,3 % (110/33) so với cùng kỳ\r\n\nnăm 2019. Tuy nhiên trong 6 tháng qua không có phát sinh đoàn đông người; không\r\n\ncó vụ việc khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài. Tính chung, toàn Huyện trong\r\n\n6 tháng đầu năm 2020 lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn\r\n\ncó sự quan tâm chỉ đạo xử lý, giải quyết đơn theo thẩm quyền. Qua đó toàn huyện\r\n\nđã xử lý 341/341 đơn, đạt 100%; số đơn đã xử lý, giải quyết 283/341 đơn, đạt 83\r\n\n%. Số đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh còn lại là 58 đơn (khiếu nại:\r\n\n24 đơn; tố cáo: 01 đơn, kiến nghị, phản ánh: 33 đơn) các cơ quan, đơn vị, xã,\r\n\nthị trấn đang xem xét giải quyết.\n\n1. Những mặt làm được:\n\n- Tập trung theo dõi, đôn đốc, rà soát\r\n\nkết quả giải quyết đơn của công dân đã chuyển các đơn vị, phòng, ban chuyên môn\r\n\nhuyện và các xã, thị trấn;\n\n- Các đơn vị, phòng ban chuyên môn huyện\r\n\nvà các xã, thị trấn thực hiện tốt công tác tiếp công dân; phối hợp tham mưu Thường\r\n\ntrực Ủy ban nhân dân huyện xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị\r\n\nvà phản ánh của công dân.\n\n- Công tác giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo tiếp tục được chú trọng, giải quyết đúng trình tự, thủ tục, quy định, kịp\r\n\nthời khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác bồi thường, hỗ trợ.\n\n2. Tồn tại, hạn chế:\n\n- Tồn tại, hạn chế:\n\n+ Công tác tuyên truyền tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cơ sở, hiệu quả chưa cao.\n\n+ Hoạt động thẩm tra, xác minh, thu thập\r\n\ntài liệu phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo còn nhiều khó khăn.\n\n+ Tỷ lệ đơn giải quyết trong hạn còn\r\n\nthấp 48,93% (23/47 đơn khiếu nại).\n\n- Nguyên nhân:\n\n+ Công tác tuyên truyền tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cơ sở chủ yếu lồng ghép trong các cuộc họp nội bộ, chưa đi vào\r\n\nchiều sâu; nghiệp vụ chuyên môn của một số cán bộ cơ sở còn hạn chế nên việc\r\n\ntuyên truyền, vận động, xử lý và giải quyết đơn đôi lúc còn lúng túng;\n\n+ Khó khăn trong thẩm tra, xác minh chủ\r\n\nyếu do quá trình sử dụng đất lâu năm, có nhiều biến động.\n\n+ Lượng đơn khiếu nại về cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, bồi thường, giải tỏa từ nhiều dự án tăng cao, bằng\r\n\n333,3 % (110/33) so với cùng kỳ năm trước và tập trung nhiều từ giữa tháng 01\r\n\ncho đến đầu tháng 5 năm 2020. Mặc dù các cơ quan, đơn vị luôn quan tâm, tập\r\n\ntrung giải quyết khiếu nại, nhưng do ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội trong\r\n\nphòng, chống dịch Covid 19. Nhiều trường hợp phải tạm dừng xác minh, kiểm tra\r\n\nthông tin do người dân hẹn sau khi giãn cách xã hội mới tiếp xúc, làm việc (chủ\r\n\nyếu trong tháng 4/2020); việc cung cấp, đối chiếu thông tin phục vụ giải quyết\r\n\nkhiếu nại của các cơ quan, đơn vị có liên quan bị chậm ngay cả trong tháng\r\n\n5/2020.\n\nIV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM\r\n\nVỤ TRỌNG TÂM THỜI GIAN TỚI:\n\nĐể tiếp tục chỉ đạo, điều hành tốt hoạt\r\n\nđộng tiếp công dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị\r\n\ntrong thời gian tới, góp phần ổn định an ninh trật tự, tạo điều kiện xây dựng\r\n\nvà phát triển nông thôn mới trên địa bàn huyện; Ủy ban nhân dân huyện tập trung\r\n\nchỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo d��c pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho nhân dân và cán bộ, công chức,\r\n\nnhất là những cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.\n\n- Tăng cường tiếp xúc, đối thoại với\r\n\ncông dân để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân, vận động, giải thích để\r\n\ngiải quyết các vụ việc, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài; chủ động\r\n\nphối hợp xử lý và giải quyết kịp thời khiếu nại, kiến nghị đông người ngay từ\r\n\ncơ sở (nếu có).\n\n- Chủ động giải quyết kịp thời các vụ\r\n\nviệc mới phát sinh; đảm bảo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định\r\n\npháp luật.\n\n- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin\r\n\nbáo cáo định kỳ và đột xuất về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo theo quy định.\n\n- Tổ chức Hội thi tìm hiểu luật Tố cáo\r\n\nnăm 2018 cho cán bộ, công chức 07 xã, thị trấn.\n\nTrên đây là báo cáo công tác tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 6 tháng đầu năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nCần Giờ, kính chuyển Thanh tra thành phố tổng hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố;\r\n\n - Thanh tra thành phố;\r\n\n - Văn phòng Tiếp công dân thành phố;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân huyện;\r\n\n - Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\n - Ủy ban kiểm tra Huyện ủy;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn;\r\n\n - Ban Tiếp công dân huyện;\r\n\n - VP: CVP;\r\n\n - Lưu: VT, TTH-Toàn, Thg.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Dũng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
5
+ "id": 101785
6
+ }
contexts/context_101786.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2274-QD-BNN-TCCB-sap-nhap-Vu-Ke-hoach-Tai-chinh-Bo-Thuy-san-vao-don-vi-thuoc-Bo-NNPTNT-59733.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2274-QD-BNN-TCCB-sap-nhap-Vu-Ke-hoach-Tai-chinh-Bo-Thuy-san-vao-don-vi-thuoc-Bo-NNPTNT-59",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 2274/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SÁP NHẬP VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH CỦA BỘ THUỶ SẢN VÀO\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ\r\n\nđã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 10\r\n\nthông qua ngày 25/12/2001;\r\n\nĐể thực hiện việc Hợp nhất Bộ Thuỷ sản với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn trên cơ sở cuộc họp Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mở rộng\r\n\nngày 06/08/2007;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tách và sáp nhập\r\n\nnguyên trạng nhiệm vụ và nhân sự thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính của Bộ Thuỷ sản\r\n\nvào các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cụ thể\r\n\nnhư sau :\n\nBộ phận tài chính vào Vụ Tài\r\n\nchính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ phận sắp xếp đổi mới và quản\r\n\nlý doanh nghiệp thuỷ sản vào Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông thôn, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ phận xây dựng cơ bản thuỷ sản\r\n\nvào Cục Quản lý xây dựng công trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ phận thống kê vào Trung tâm\r\n\ntin học và thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nBộ phận kế hoạch và nhiệm vụ còn\r\n\nlại sáp nhập vào Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nĐiều 2. Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính của Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm bàn giao nguyên trạng các\r\n\nnhiệm vụ và nhân sự cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 1\r\n\nQuyết định này.\n\nGiao Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ\r\n\ntrưởng - Trưởng Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý xây dựng công trình, Giám đốc Trung tâm tin học và thống kê, Vụ trưởng\r\n\nVụ Kế hoạch có trách nhiệm tiếp nhận bàn giao và tổ chức xây dựng chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Vụ Tài chính, Ban đổi mới và quản lý\r\n\ndoanh nghiệp nông thôn, Cục Quản lý xây dựng công trình, Trung tâm tin học - thống\r\n\nkê và Vụ Kế hoạch phù hợp với quy định mới, trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng - Trưởng Ban đổi\r\n\nmới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Giám đốc Trung tâm tin học và thống\r\n\nkê, Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n",
5
+ "id": 101786
6
+ }
contexts/context_101787.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1909-QD-NHNN-to-chuc-tin-dung-su-dung-loai-trai-phieu-trong-giao-dich-tai-cap-von-Ngan-hang-Nha-nuoc-85879.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1909-QD-NHNN-to-chuc-tin-dung-su-dung-loai-trai-phieu-trong-giao-dich-tai-cap-von-Ngan-ha",
4
+ "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1909/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI TRÁI PHIẾU TRONG CÁC GIAO DỊCH\r\n\nTÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà\r\n\nnư­ớc Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân hàng Nhà n­ước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày\r\n\n15/6/2004;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà n­ước Việt Nam;\r\n\n- Theo đề nghị của Vụ trư­ởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Các tổ chức tín dụng\r\n\nlà thành viên tham gia các giao dịch tái cấp vốn đ­ược sử dụng trái phiếu Chính\r\n\nphủ do Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát\r\n\nhành (d­ưới đây gọi tắt là trái phiếu) trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân\r\n\nhàng Nhà nư­ớc, bao gồm các hình thức:\n\n1. Mua có kỳ hạn trong nghiệp vụ\r\n\nthị tr­ường mở.\n\n2. Cho vay có\r\n\nbảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá.\n\n3. Chiết khấu có kỳ hạn giấy tờ\r\n\ncó giá.\n\n4. Thấu chi và cho vay qua đêm\r\n\náp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.\n\nĐiều 2. Các trái phiếu đ­ược\r\n\nsử dụng trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà n­ước theo quy định tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này phải có đủ các điều kiện:\n\n1. Phát hành bằng đồng Việt Nam.\n\n2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của\r\n\ntổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm thanh toán trong tr­ường\r\n\nhợp trái phiếu bị rủi ro thanh toán.\n\n3. L­ưu ký tại Ngân hàng Nhà n­ước.\n\n4. Có thời hạn thanh toán còn lại\r\n\ndài hơn thời hạn thanh toán trong các giao dịch tái cấp vốn.\n\nĐiều 3. Các trái phiếu và\r\n\ngiá trị của trái phiếu đ­ược tham gia trong mỗi lần (phiên) giao dịch tái cấp vốn\r\n\ndo thủ trư­ởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nư­ớc Việt Nam quy định tại Điều\r\n\n5 Quyết định này xem xét, công bố trư­ớc khi thực hiện giao dịch tái cấp vốn.\r\n\nGiá trị giao dịch của các trái phiếu đ­ược tham gia trong mỗi lần (phiên) giao\r\n\ndịch tái cấp vốn tối đa bằng 50% giá trị của giao dịch tái cấp vốn đó.\n\nĐiều 4. Giá trị trái phiếu\r\n\ntại thời điểm định giá trong các giao dịch tái cấp vốn đ­ược xác định bằng hình\r\n\nthức chiết khấu. Số tiền Ngân hàng Nhà nư­ớc mua, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố,\r\n\nchiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm trái phiếu đ­ược tính nh­ư sau:\n\n1. Đối với trái phiếu Chính phủ\r\n\ndo Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành tối đa bằng 80% giá trị trái phiếu tại thời\r\n\nđiểm định giá.\n\n2. Đối với trái phiếu chính quyền\r\n\nđịa phư­ơng do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội phát\r\n\nhành tối đa bằng 70 % giá trị trái phiếu tại thời điểm định giá.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà n­ước:\n\n1. Trư­ởng Ban điều hành nghiệp\r\n\nvụ thị tr­ường mở quyết định các trái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với\r\n\ntừng phiên giao dịch nghiệp vụ thị tr­ường mở.\n\n2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà n­ước:\n\na. Ban hành quy trình nghiệp vụ\r\n\ncụ thể để thực hiện Quyết định này tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà n­ước và tại\r\n\nNgân hàng Nhà n­ước Chi nhánh tỉnh thành phố đ­ược uỷ quyền thực hiện các giao\r\n\ndịch tái cấp vốn.\n\nb. Quyết định các trái phiếu và\r\n\ngiá trị của các trái phiếu đối với từng lần chiết khấu, thấu chi và cho vay qua\r\n\nđêm.\n\n3. Vụ Tín dụng: Quyết định các\r\n\ntrái phiếu và giá trị của các trái phiếu đối với từng lần cho vay có đảm bảo bằng\r\n\ncầm cố trái phiếu\n\n4. Vụ Chính sách tiền tệ: Phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan giải quyết những khó khăn, vư­ớng mắc phát sinh trong\r\n\nquá trình thực hiện.\n\n5. Cục Công nghệ tin học ngân\r\n\nhàng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà n­ước\r\n\nxây dựng chư­ơng trình phần mềm tin học để thực hiện giao dịch tái cấp vốn bằng\r\n\ntrái phiếu quy định tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 6. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2006. Các tổ chức tín dụng sử dụng\r\n\ncác trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nư­ớc thực hiện\r\n\ntheo qui định tại Quyết định này và các qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nđối với từng hình thức tái cấp vốn có liên quan.\n\nĐiều 7. Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ tr­ưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ tr­ưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà\r\n\nnư­ớc Việt Nam, Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương;\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n",
5
+ "id": 101787
6
+ }
contexts/context_101788.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-679-QD-TTg-thanh-lap-phe-duyet-giai-doan-I-Du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-ket-cau-ha-tang-Khu-cong-nghiep-Kim-Hoa-tinh-Vinh-Phuc-20583.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-679-QD-TTg-thanh-lap-phe-duyet-giai-doan-I-Du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-ket-cau-ha-ta",
4
+ "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 679/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 08 năm 1998 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP VÀ PHÊ DUYỆT GIAI ĐOẠN I DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH KẾT\r\n\nCẤU HẠ TẦNGKHU CÔNG NGHIỆP KIM HOA TỈNH VĨNH PHÚC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\r\n\nCăn cứ quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8\r\n\nnăm 1997 của Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (tờ trình số 592/HC-UB\r\n\nngày 26 tháng 5 năm 1998 và tờ trình số 847/HC-UB ngày 21 tháng 7 năm 1998), ý\r\n\nkiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tờ trình số 4953/BKH-VPTĐ ngày\r\n\n17 tháng 7 năm 1998),\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Thành lập Khu\r\n\ncông nghiệp Kim Hoa, tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nKhu công nghiệp Kim Hoa được tổ\r\n\nchức và hoạt động theo quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ\r\n\ncao, ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 2. Phê duyệt Giai\r\n\nđoạn I Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Kim\r\n\nHoa, tỉnh Vĩnh Phúc với các nội dung sau :\n\n1. Tên dự án : Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ\r\n\ntầng Khu công nghiệp Kim Hoa, tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Chủ đầu tư : Công ty Tiếp thị - Đầu\r\n\ntư nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\ncó trụ sở chính tại 164 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\n3. Mục tiêu dự án : Tạo mặt bằng, xây dựng các hệ thống\r\n\ngiao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý chất\r\n\nthải...nhằm kinh doanh kết cấu hạ tầng được tạo ra trong khu công nghiệp.\n\n4. Địa điểm xây dựng : Thuộc các xã : Kim Hoa, Phúc\r\n\nThắng, Thanh Lâm, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n5. Diện tích đất sử dụng : Tổng diện tích quy hoạch là\r\n\n264,41 ha, trong đó giai đoạn I là 50 ha, sẽ được chuẩn xác lại khi làm thủ tục\r\n\nthuê đất theo quy định của Luật Đất đai.\n\n6. Tổng mức vốn đầu tư của giai đoạn I là 95,314 tỷ đồng\r\n\nViệt Nam.\n\n7. Nguồn vốn : Vốn tự có, vốn ứng trước của các nhà đầu\r\n\ntư, vốn vay.\n\n8. Thời gian xây dựng : 4 năm kể từ khi có quyết định\r\n\ncho thuê đất. Trong quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải làm đầy đủ mọi\r\n\nthủ tục cần thiết theo quy định của Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng.\n\n9. Thời gian hoạt động : 50 năm kể từ ngày ký quyết định\r\n\nđầu tư.\n\nĐiều 3. Công ty Tiếp thị\r\n\n- Đầu tư nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn được vay một phần vốn ưu đãi của Nhà nước để xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nkhu công nghiệp và được hưởng các ưu đãi tài chính theo Luật Khuyến khích đầu\r\n\ntư trong nước.\n\nĐiều 4. Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành;\r\n\nlập đề án tổng thể về phát triển công trình kết cấu hạ tầng bên ngoài hàng rào\r\n\nđể đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng bên trong hàng rào, bảo đảm hoạt\r\n\nđộng có hiệu quả cho khu công nghiệp.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, các Bộ trưởng : Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Tài chính, X��y dựng, Công nghiệp, Quốc phòng, Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Địa chính, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam, Giám đốc\r\n\nCông ty Tiếp thị - Đầu tư nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các PTT Chính phủ,\n\n- Các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng,\n\n Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn,\n\n Tài chính, Quốc\r\n\n phòng, Công nghiệp,\n\n Khoa học, Công\r\n\n nghệ và Môi trường,\n\n- Văn phòng Quốc hội,\n\n- Văn phòng Chủ tịch\r\n\n nước,\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n Đảng,\n\n- Ban Kinh Tế Trung\r\n\n ương,\n\n- Viện Kiểm sát\r\n\n nhân dân tối cao,\n\n- Tổng cục Địa\r\n\n chính,\n\n- Tổng cục Hải quan,\n\n- Ngân hàng Nhà nước\r\n\n Việt Nam,\n\n- ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc,\n\n- Công ty Tiếp thị -\r\n\n Đầu tư nông nghiệp và PTNT,\n\n- Công báo,\n\n- VPCP : BTCN, PCN\r\n\n Nguyễn Tôn,\n\n các Vụ :\r\n\n KTN, KTTH, TH,\n\n- Lưu : BQL các\r\n\n KCNVN , Văn thư.\n\nKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n \r\n\n \n\nNgô Xuân Lộc \n\n\n\n",
5
+ "id": 101788
6
+ }
contexts/context_101789.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-10-2007-QD-BGTVT-boi-thuong-ung-truoc-khong-hoan-lai-van-chuyen-hanh-khach-duong-hang-khong-16946.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-10-2007-QD-BGTVT-boi-thuong-ung-truoc-khong-hoan-lai-van-chuyen-hanh-khach-duong-hang-kho",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 10/2007/QĐ-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2007 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BỒI THƯỜNG ỨNG TRƯỚC KHÔNG HOÀN LẠI TRONG VẬN CHUYỂN\r\n\nHÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Hàng không dân dụng\r\n\nViệt Nam\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quyết định này quy định về việc\r\n\nbồi thường ứng trước không hoàn lại mà người vận chuyển phải trả cho hành khách\r\n\ntrong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tại Việt Nam trong trường hợp\r\n\ndo lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay\r\n\nnhưng không được vận chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ.\n\n2. Quyết định này được áp dụng đối\r\n\nvới các chuyến bay nội địa thường lệ, chuyến bay quốc tế thường lệ của các hãng\r\n\nhàng không Việt Nam và nước ngoài xuất phát từ Việt Nam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. \"Bồi thường ứng trước\r\n\nkhông hoàn lại\" là việc bồi thường bằng tiền, dịch vụ hoặc lợi ích vật chất\r\n\nkhác mà người vận chuyển phải trả cho hành khách trong các trường hợp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật không phụ thuộc vào việc xác định mức thiệt hại thực tế của\r\n\nhành khách và không phải hoàn lại trong mọi trường hợp.\n\n2. “Khách bị từ chối vận chuyển”\r\n\nlà hành khách đã có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị người vận\r\n\nchuyển từ chối vận chuyển.\n\n3. “Huỷ chuyến bay” là việc\r\n\nkhông thực hiện một chuyến bay đã có kế hoạch từ trước mà trên chuyến bay đó có\r\n\nít nhất một chỗ đã được đặt trước.\n\n4. “Xác nhận chỗ” là việc người\r\n\nvận chuyển xác nhận hành khách đã có chỗ trên chuyến bay.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của người vận chuyển \n\n1. Người vận chuyển phải trả tiền\r\n\nbồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ\r\n\ntrên chuyến bay với mức quy định tại Điều 4 của Quyết định này trong trường hợp\r\n\ntừ chối vận chuyển hoặc huỷ chuyến bay, trừ trường hợp được miễn trách nhiệm\r\n\nquy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này.\n\n2. Người vận chuyển được miễn\r\n\ntrách nhiệm trả tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại trong trường hợp từ chối\r\n\nvận chuyển hành khách vì lý do sau đây:\n\na) Do tình trạng sức khoẻ\r\n\ncủa hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp\r\n\nsẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây\r\n\nnguy hại cho chuyến bay;\n\nb) Để ngăn ngừa lây lan dịch\r\n\nbệnh;\n\nc) Hành khách không tuân\r\n\nthủ nghĩa vụ của hành khách theo quy định của pháp luật;\n\nd) Hành khách không có mặt\r\n\nlàm thủ tục hàng không tại cảng hàng không hoặc địa điểm khác theo thoả thuận với\r\n\nngười vận chuyển, theo các điều kiện được người vận chuyển công bố trước bằng\r\n\nvăn bản (bao gồm cả bằng hình thức điện tử); \n\nđ) Hành khách không chấp\r\n\nhành đúng điều lệ vận chuyển hoặc các điều kiện của hợp đồng vận chuyển;\n\ne) Hành khách có hành vi\r\n\nlàm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng,\r\n\nsức khoẻ, tài sản của người khác;\n\ng) Hành khách trong tình\r\n\ntrạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;\n\nh) Vì lý do an ninh hàng\r\n\nkhông;\n\ni) Hành khách tự nguyện từ\r\n\nbỏ xác nhận chỗ theo thoả thuận với người vận chuyển;\n\nk) Theo yêu cầu của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Người vận chuyển được miễn\r\n\ntrách nhiệm trả tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách trong\r\n\ntrường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng đã thông báo cho hành khách về\r\n\nviệc huỷ chuyến bay ít nhất 24 giờ trước giờ khởi hành dự kiến hoặc hành khách\r\n\nkhông đăng ký địa chỉ liên lạc, không liên hệ được với hành khách theo địa chỉ\r\n\nđã đăng ký.\n\n4. Người vận chuyển được miễn\r\n\ntrách nhiệm trả tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách trong\r\n\ntrường hợp huỷ chuyến bay vì một trong các lý do sau đây:\n\na) Điều kiện thời tiết ảnh\r\n\nhưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;\n\nb) Nguy cơ an ninh ảnh hưởng\r\n\nđến khai thác an toàn chuyến bay;\n\nc) Chuyến bay không thể thực\r\n\nhiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không phải do lỗi của\r\n\nngười vận chuyển; \n\nd) Hành khách được bố trí\r\n\nhành trình đến điểm đến theo kế hoạch của chuyến bay bị huỷ với thời gian đến\r\n\nkhông quá thời gian đến dự kiến của chuyến bay đã được xác nhận chỗ trên 3 giờ;\r\n\ntrong trường hợp điểm đến theo kế hoạch của chuyến bay bị huỷ là điểm nối chuyến\r\n\ntrong hành trình của hành khách, hành khách được bố trí đến điểm đến của hành trình\r\n\nvới thời gian đến không quá thời gian đến dự kiến trên 6 giờ. \n\nđ) Sự cố kỹ thuật\r\n\nxảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, tính từ thời điểm người chỉ huy tàu\r\n\nbay ký tiếp nhận tàu bay sẵn sàng thực hiện chuyến bay cho đến khi kết thúc\r\n\nchuyến bay;\n\ne) Do xung đột vũ trang, mất\r\n\nổn định chính trị, đình công, sân bay bị đóng, các nhà cung cấp dịch vụ có liên\r\n\nquan không thể cung cấp dịch vụ cho chuyến bay hoặc các trường hợp bất khả\r\n\nkháng khác.\n\n5. Người vận chuyển được miễn\r\n\ntrách nhiệm trả tiền bồi thường ứng trước trong trường hợp hành khách được vận\r\n\nchuyển miễn phí; hành khách được vận chuyển theo giá giảm áp dụng đối với nhân\r\n\nviên hãng hàng không (Industry Discount Tickets), nhân viên đại lý của hãng\r\n\nhàng không (Agent Discount).\n\n6. Người vận chuyển có nghĩa vụ\r\n\ntiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại của hành khách bị từ chối vận\r\n\nchuyển hoặc huỷ chuyến bay nhằm đảm bảo việc thực hiện các quyền lợi của hành\r\n\nkhách.\n\n7. Việc thực hiện nghĩa vụ quy định\r\n\ntại Điều này không ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ khác của người vận\r\n\nchuyển khi vận chuyển hành khách được quy định tại Điều 145 Luật Hàng không dân\r\n\ndụng Việt Nam.\n\nĐiều 4. Mức tiền bồi thường ứng trước\r\n\nkhông hoàn lại\n\n1. Mức bồi thường đối với chuyến\r\n\nbay nội địa như sau:\n\na) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay dưới 500 km: 100.000 VNĐ;\n\nb) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 500 km đến dưới 1.000 km: 200.000 VNĐ;\n\nc) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 1.000 km trở lên: 300.000 VNĐ.\n\n2. Mức bồi thường đối với chuyến\r\n\nbay quốc tế như sau:\n\na) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay dưới 1.000 km: 25 USD;\n\nb) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km: 50 USD;\n\nc) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km: 80 USD;\n\nd) Chuyến bay có độ dài\r\n\nđường bay từ 5.000 km trở lên: 150 USD.\n\n3. Người vận chuyển có thể quy\r\n\nđịnh mức bồi thường thiệt hại ứng trước không hoàn lại nhưng không được thấp\r\n\nhơn mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 5. Công bố độ dài đường bay\n\nCục Hàng không Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm công bố độ dài đường bay nội địa và quốc tế xuất phát từ Việt Nam\r\n\nlàm cơ sở cho việc tính mức tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại nêu tại Điều\r\n\n4 của Quyết định này.\n\nĐiều 6. Phương thức và thời hạn trả tiền\r\n\nbồi thường ứng trước không hoàn lại\n\n1. Đối với trường hợp từ chối\r\n\nvận chuyển, người vận chuyển có nghĩa vụ trả tiền bồi thường ngay cho hành\r\n\nkhách tại một trong các địa đi���m sau đây:\n\na) Cảng hàng không nơi\r\n\nhành khách bị từ chối vận chuyển; \n\nb) Văn phòng đại diện của\r\n\nhãng hàng không được người vận chuyển chỉ định trong trường hợp hành khách làm\r\n\nthủ tục tại địa điểm khác ngoài cảng hàng không theo thoả thuận với người vận\r\n\nchuyển.\n\n2. Đối với trường hợp huỷ chuyến\r\n\nbay, theo sự lựa chọn của hành khách, người vận chuyển có nghĩa vụ trả tiền bồi\r\n\nthường ngay cho hành khách tại một trong các địa điểm sau đây:\n\na) Cảng hàng không nơi\r\n\nchuyến bay bị huỷ;\n\nb) Văn phòng đại diện của\r\n\nhãng hàng không theo yêu cầu của hành khách hoặc được người vận chuyển chỉ định;\r\n\nc) Vào tài khoản do hành\r\n\nkhách cung cấp trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày huỷ chuyến bay.\n\n3. Tiền bồi thường ứng trước\r\n\nkhông hoàn lại có thể được trả cho hành khách bằng các hình thức sau đây:\n\na) Tiền mặt;\n\nb) Chuyển khoản ngân\r\n\nhàng; séc ngân hàng; \n\nc) Vé miễn cước hoặc các\r\n\ndịch vụ miễn phí khác trong trường hợp hành khách chấp thuận.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng\r\n\nkhông\n\n1. Cảng vụ hàng không có trách\r\n\nnhiệm niêm yết Quyết định này và thông báo độ dài đường bay tại cảng hàng\r\n\nkhông; giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ của người vận chuyển tại cảng hàng\r\n\nkhông, yêu cầu người vận chuyển giải quyết khiếu nại của hành khách.\n\n2. Cảng vụ hàng không có nghĩa vụ\r\n\nbáo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Cục Hàng không Việt\r\n\nNam về tình hình thực hiện giám sát được quy định tại khoản 1 của Điều này.\n\nĐiều 8. Hiệu lực thi hành \n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ\r\n\nhàng không, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này. \n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 9;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, PC.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hồ Nghĩa Dũng\n\n",
5
+ "id": 101789
6
+ }
contexts/context_10179.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1944-QD-UBND-nam-2012-ke-hoach-khuyen-cong-2013-Bac-Kan-197089.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1944-QD-UBND-nam-2012-ke-hoach-khuyen-cong-2013-Bac-Kan-197089",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1944/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 21 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH\r\n\nKHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số: 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về việc khuyến khích phát\r\n\ntriển công nghiệp nông thôn;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số: 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài Chính -\r\n\nBộ Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối\r\n\nvới Chương trình khuyến công;\n\nCăn cứ\r\n\nThông báo số: 141/TB-UBND ngày 07/11/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn tại buổi họp\r\n\nbàn thống nhất kế hoạch và các danh mục đề án khuyến công triển khai trong năm\r\n\n2013;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Sở Công thương tại Tờ trình số: 785/TTr-SCT ngày 12 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Kế\r\n\nhoạch khuyến công địa phương năm 2013 theo biểu chi tiết kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Công\r\n\nthương chủ trì tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng kế hoạch được duyệt và các\r\n\nquy định hiện hành.\n\n- Kinh phí thực\r\n\nhiện: Giao Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông, bà:\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ\r\n\ntrưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Du\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC ĐẺ ÁN THỰC HIỆN BẰNG\r\n\nNGUỒN KINH PHÍ KHUYỂN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013\n\n(Kèm theo Quyết định sổ: 1944/QĐ-ƯBND ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2012 của ƯBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nTT\n\nTên đê án\n\nĐơn vị thực hiện\n\nMục tiêu và nội dung chính\n\nDự kiến kết quả đạt được\n\nKinh phí KCĐP hỗ trợ\n\n(dự kiến)\n\nThòi gian\n\nBắt đầu\n\n(tháng)\n\nKêt thúc\n\n(tháng)\n\n1\n\nThông tin,\r\n\n tuyên truyền hoạt động khuyến công.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Đài Phát thanh - Truyền hình Bắc Kạn và Báo Bắc Kạn xây dựng chuyên mục; viết\r\n\n bài tuyên truyền hoạt động khuyến công địa phương.\n\n- Tuyên truyền\r\n\n trên Đài PT-TH Bắc Kạn 01 chuyên mục/Quý;\n\n- Tuyên truyền\r\n\n trên Báo Bắc Kạn 01 bài viết/Quý.\n\n28\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n2\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí kiểm tra, giám sát, nghiệm thu cơ sở đề án khuyến công năm 2013 và hỗ trợ\r\n\n kinh phí cho công tác xây dựng kế hoạch khuyến công năm 2014.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\n- Hỗ trợ\r\n\n kinh phí cho hoạt động kiểm tra, giám sát, nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến\r\n\n công năm 2013 thực hiện trên địa bàn tính Bắc Kạn;\n\n- Hỗ trợ\r\n\n kinh phí đi khảo sát nhu cầu các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\n phục vụ xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công năm 2014.\n\n- Kiểm tra,\r\n\n giám sát, nghiệm thu cơ sở, đảm bảo thực hiện hiệu quả các đề án khuyến công\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2013;\n\n- Xây dựng kế\r\n\n hoạch kinh phí khuyến công quốc gia và kế hoạch kinh phí khuyến công địa\r\n\n phương năm 2014.\n\n50\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n3\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm nông, lâm nghiệp.\n\nTrung tâm Khuyến\r\n\n công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí cho các cơ sở công nghiệp nông của tỉnh Bắc Kạn thuê gian hàng tham gia hội\r\n\n chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm nông lâm nghiệp.\n\nHỗ trợ kinh\r\n\n phí thuê gian hàng tham gia hội chợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n20\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n4\n\nTham quan,\r\n\n khảo sát, học tập kỉnh nghiệm.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nTổ chức cho\r\n\n đại biểu của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đi\r\n\n tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất chế biến kinh doanh hàng\r\n\n hoá nông lâm sản tại trong và ngoài tỉnh.\n\nTổ chức được\r\n\n ít nhất 03 đoàn đi tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh.\n\n120 triệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n5\n\nHỗ trợ Công\r\n\n ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Nhất Gia ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n trong sản xuất miến dong.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối họp với\r\n\n Công ty cổ phần sản xuất Thương mại và dịch vụ Nhất Gia đầu tư ứng dụng máy\r\n\n móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất miến dong tại thị trấn Bằng Lũng, huyện\r\n\n Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy tráng bánh miến.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n6\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Long Phú ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất miến dong.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối họp với\r\n\n Họp tác xã Long Phú đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất\r\n\n miến dong tại xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy tráng bánh miến.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n7\n\nHỗ trợ Công\r\n\n ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Khuyên ứng dụng máy móc thiết bị trong chế biến\r\n\n tinh bột dong riềng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Khuyên đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong\r\n\n dây chuyền chế biến tinh bột dong riềng tại xã Phương Linh, huyện Bạch Thông,\r\n\n tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy rửa củ dong riềng; 01 máy chà xát, lọc bột dong riềng liên hoàn.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n8\n\nHỗ trợ Hợp tác\r\n\n xã Hoàng Quân ứng dụng máy móc thiết bị trong chế biến tinh bột dong riềng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối họp với\r\n\n Họp tác xã Hoàng Quân đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền chế\r\n\n biến tinh bột dong riềng tại xã Côn Minh, huyện Na Rì, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy rửa củ dong riềng; 01 máy chà xát củ dong riềng; 01 máy tách lọc\r\n\n tinh bột dong riềng.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n9\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Hoàng Hanh ứng dụng máy móc thiết bị trong chế biến tinh bột dong riềng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác xã Hoàng Hanh đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền chế\r\n\n biến tinh bột dong riềng tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy rửa củ dong riềng; 01 máy chà xát củ dong riềng; 01 máy tách lọc\r\n\n tinh bột dong riềng.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n10\n\nHỗ trợ Công\r\n\n ty trách nhiệm hữu hạn một thảnh viên Thế Hanh ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n trong sản xuất đồ mộc dân dụng.\n\nTrung tâm Khuyên\r\n\n công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Công ty trách nhiệm hữu hạn một thảnh viên Thế Hanh đầu tư ứng dụng máy móc\r\n\n thiết bị trong dây chuyền sản xuất đồ mộc dân dụng tại xã Địa Linh, huyện Ba\r\n\n Be, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy phay liên hoàn.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n11\n\nHỗ trợ Họp\r\n\n tác xã dong riềng Hiến Hoa úng dụng máy móc thiết bị trong sản đồ mộc dân dụng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác xã dong riềng Hiến Hoa đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây\r\n\n chuyền sản xuất đồ mộc dân dụng tại xã Côn Minh, huyện Na Rì, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy phay liên hoàn;\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n12\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Vững An ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất đồ mộc dân dụng và mộc\r\n\n mỹ nghệ.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác Vững An đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất đồ\r\n\n mộc dân dụng và mộc mỹ nghệ tại xã Tân Tiến, huyện Bạch Thông, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy cảo quay (máy ghép ngang).\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n13\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Vạn Phúc ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất phôi thanh chi tiết\r\n\n đồ mộc.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác xã Vạn Phúc đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất\r\n\n phôi thanh chi tiết đồ mộc tại xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy cưa vòng nằm; 01 máy bào thẩm cuốn.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n14\n\nHỗ trợ Hộ\r\n\n kinh doanh Bế Hà Báo ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất đồ mộc dân dụng.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hộ kinh doanh Bế Hà Báo đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản\r\n\n xuất đồ mộc dân dụng tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy cưa vòng nằm; 01 máy tiện gỗ.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n15\n\nHỗ trợ Hợp\r\n\n tác xã Bá Hùng ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất gạch bê tông.\n\nTrung tâm\r\n\n Khuyến công và Tư vấn PTCN Bắc Kạn.\n\nPhối hợp với\r\n\n Hợp tác xã Bá Hùng đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất\r\n\n gạch bê tông tại xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tính Bắc Kạn.\n\nHỗ trợ ứng dụng\r\n\n được 01 máy trộn bê tông; 01 máy ép gạch bê tông.\n\n35\n\ntriệu đồng\n\n01/2013\n\n12/2013\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n603 triệu đồng\n\n\n\n\n\n",
5
+ "id": 10179
6
+ }
contexts/context_101790.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-17-CT-UBND-2019-tuyen-chon-goi-cong-dan-vao-phuc-vu-tai-ngu-trong-quan-doi-nhan-dan-Hue-425758.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-17-CT-UBND-2019-tuyen-chon-goi-cong-dan-vao-phuc-vu-tai-ngu-trong-quan-doi-nhan-dan-Hue-4257",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/CT-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 04 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN VÀO PHỤC VỤ TẠI NGŨ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ\r\n\nTHỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN NĂM 2020\n\nCông tác tuyển chọn, gọi công\r\n\ndân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hàng năm luôn được\r\n\nsự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và\r\n\nsự nỗ lực, cố gắng của Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp nên đã đạt được kết\r\n\nquả tích cực. Năm 2019, các địa phương đã chủ động thực hiện các biện pháp nâng\r\n\ncao chất lượng công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa\r\n\nvụ tham gia Công an nhân dân đảm bảo công khai, công bằng dân chủ, đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nTuy nhiên, quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Một số địa phương chưa phát huy\r\n\ntốt vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị ở cơ sở; Hội đồng nghĩa vụ quân\r\n\nsự các địa phương chưa phát huy vai trò tham mưu cho cấp ủy chính quyền địa\r\n\nphương trong công tác phối hợp giữa cơ quan Quân sự và Công an, các cơ quan\r\n\nđoàn thể trong công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập\r\n\nngũ và quản lý công dân sau khi phát lệnh gọi nhập ngũ chưa chặt chẽ, tổ chức\r\n\nsơ tuyển, khám tuyển, xét duyệt gọi nhập ngũ một số nơi thực hiện chưa tốt.\n\nCông tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, giáo dục Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Công an nhân dân trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng chưa thường xuyên, toàn diện, chưa gắn xử lý nghiêm\r\n\nnhững hành vi vi phạm hành chính trong tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ nên\r\n\ncòn xảy ra hiện tượng chống, trốn lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, ảnh hưởng\r\n\nđến công tác tuyển quân.\n\nĐể hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\ntuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân\r\n\ndân năm 2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt một số nội dung sau:\n\n1. Tiếp tục quán triệt tuyên\r\n\ntruyền Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n19/02/2016 và Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15/03/2016 của Chính phủ, Thông\r\n\ntư liên tịch số 50/TTLT/BQP-BCA ngày 15/4/2016 của Bộ Quốc phòng-Bộ Công an,\r\n\nHướng dẫn số 2332/HD-BTM ngày 15/12/2017 của Bộ Tham mưu và thực hiện Thông tư\r\n\nsố 148/2018/TT-BQP ngày 04/10/2018 của Bộ Quốc phòng về tuyển chọn và gọi công\r\n\ndân nhập ngũ.\n\n2. Triển khai thực hiện Luật\r\n\nCông an nhân dân năm 2018 và Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23/8/2019 quy định\r\n\nvề thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và các văn bản có liên quan đến\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.\n\n3. Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị\r\n\nchức năng, các Phòng Y tế, Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa các địa phương kịp\r\n\nthời kiện toàn đủ số lượng, đúng thành phần Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ\r\n\nquân sự; xây dựng kế hoạch tập huấn, hướng dẫn cho Hội đồng khám sức khỏe cho\r\n\ncác địa phương, tổ chức sơ tuyển, khám tuyển sức khỏe cho công dân trong độ\r\n\ntuổi sẵn sàng nhập ngũ theo đúng quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và chịu\r\n\ntrách nhiệm về kết quả khám sức khỏe cho công dân nhập ngũ.\n\n4. Làm tốt công tác đăng ký,\r\n\nquản lý nguồn sẵn sàng nhập ngũ, tổ chức sơ tuyển, khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ\r\n\nquân sự cho công dân chặt chẽ, nghiêm túc, xét duyệt và đồng bộ hồ sơ đúng\r\n\ntrình tự; thực hiện niêm yết công khai trước nhân dân về chỉ tiêu, điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn tuyển quân, trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ;\r\n\ndanh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ, kết quả phân loại sức khỏe theo kết\r\n\nluận của Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, danh sách công dân\r\n\ntrúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ.\n\n5. Phát huy tốt vai trò tham\r\n\nmưu của các cơ quan, đoàn thể trong việc tuyên truyền, vận động thanh niên tình\r\n\nnguyện nhập ngũ, làm tốt chính sách hậu phương Quân đội, tổ chức động viên,\r\n\nthăm hỏi, tặng quà cho thanh niên và những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Tổ\r\n\nchức đón tiếp chu đáo quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trở về địa\r\n\nphương và tạo mọi điều kiện thuận lợi để sớm ổn định cuộc sống.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có kế hoạch chỉ đạo chặt chẽ cơ quan, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncấp mình; các xã, phường, thị trấn đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn, cơ quan,\r\n\nđơn vị hoàn thành chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ, đạt chất lượng cao, đúng\r\n\nLuật, hạn chế mức thấp nhất về bù đổi (không quá 2% chỉ tiêu nhập ngũ).\n\n7. Sở Tư pháp chỉ đạo Phòng Tư\r\n\npháp phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự, Công an các địa phương và các ban ngành\r\n\ncó liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn quy trình xử lý theo Nghị định 120/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 09/10/2013 và các văn bản có liên quan đúng quy định của pháp luật cho cơ\r\n\nsở. Các cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và đoàn thể\r\n\ncác cấp phối hợp chặt chẽ, có biện pháp xử lý nghiêm đối với những trường hợp\r\n\ntrốn, chống lệnh gọi khám, gọi nhập ngũ và các cá nhân, tập thể có hành vi cản\r\n\ntrở việc thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự và Luật Công an nhân dân.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Văn hóa và Thể thao, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Thừa Thiên Huế\r\n\nchỉ đạo hướng dẫn cấp dưới thuộc quyền xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức\r\n\nthực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục; đồng thời phối hợp với Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh tổ chức tuyên truyền, giáo dục Luật Nghĩa vụ\r\n\nquân sự, Luật Công an nhân dân năm 2018 và các văn bản có liên quan đến công\r\n\ntác tuyển quân năm 2020 bằng nhiều hình thức phong phú gắn với tuyên truyền\r\n\npháp luật, phù hợp với thời gian của từng địa bàn dân cư để công dân, thanh\r\n\nniên trong độ tuổi thi hành Luật Nghĩa vụ quân sự biết, tự giác thực hiện nghĩa\r\n\nvụ công dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.\n\n9. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ\r\n\ngiao nhận quân năm 2020, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức rút kinh\r\n\nnghiệm công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, khen thưởng và đề xuất\r\n\nkhen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác tuyển quân.\n\n10. Giao Hội đồng nghĩa vụ quân\r\n\nsự tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh có kế hoạch theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này, thường xuyên báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Hội đồng nghĩa vụ quân\r\n\nsự các cấp tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đạt chất lượng hiệu quả./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư lệnh Quân Khu 4;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQVN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;\r\n\n - Các thành viên HĐNVQS tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;\r\n\n - Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Thừa Thiên Huế, Đài TRT, VTV8;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, các CV, CTTĐT;\r\n\n - Lưu: VT; NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n",
5
+ "id": 101790
6
+ }
contexts/context_101791.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-14-2011-NQ-HDND-thu-hoc-phi-nam-hoc-2011-2012-doi-voi-giao-duc-mam-non-Long-An-198166.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-14-2011-NQ-HDND-thu-hoc-phi-nam-hoc-2011-2012-doi-voi-giao-duc-mam-non-Long-An-198166",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2011/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 18 tháng 07 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2011-2012 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ CÁC\r\n\nTRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005 và Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui\r\n\nđịnh về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học\r\n\nphí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học\r\n\n2010-2011 đến năm học 2014-2015;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n1881/TTr-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh về mức thu học phí năm học 2011-2012\r\n\nđối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu học phí năm học 2011-2012\r\n\nđối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Long An, như sau:\n\n1. Đối với giáo dục mầm non và\r\n\nphổ thông công lập:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/học sinh/tháng\n\nTrường học,\r\n\n cơ sở giáo dục\n\nVùng thành\r\n\n thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện)\n\nVùng nông\r\n\n thôn\n\nCác xã không\r\n\n thuộc vùng sâu, biên giới\n\nCác xã thuộc\r\n\n vùng sâu, biên giới\n\n- Nhà trẻ\n\n100.000\n\n60.000\n\n20.000\n\n- Mẫu giáo buổi\n\n- Mẫu giáo bán trú:\n\n. Lớp mầm:\n\n. Lớp chồi:\n\n. Lớp lá:\n\nRiêng mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành khuyên ở\r\n\n TP Tân An:\n\n40.000\n\n\n\n120.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n150.000\n\n20.000\n\n\n\n70.000\n\n60.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n- Tiểu học bán trú:\n\n- Tiểu học 2 buổi/ngày:\n\n. 6-7 buổi/tuần:\n\n. 8 đến 10 buổi/tuần:\n\n80.000\n\n\n\n40.000\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\n30.000\n\n40.000\n\n30.000\n\n\n\n20.000\n\n30.000\n\n- Trung học cơ sở:\n\n40.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n- Trung học phổ thông:\n\n60.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n- Giáo dục thường xuyên:\n\n. Hệ Trung học cơ sở:\n\n. Hệ Trung học phổ thông:\n\n\n\n40.000\n\n60 000\n\n\n\n20.000\n\n30.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:\n\n. Trung học cơ sở:\n\n. Trung học phổ thông:\n\n\n\n\r\n\n 20.000\n\n30.000\n\n\n\n15.000\n\n20.000\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n- Vừa học Giáo dục thường xuyên vừa học nghề:\n\n\n\n\n\n\n\n. Hệ Trung học cơ sở: \n\n90.000 (Học văn\r\n\n hóa 40.000; học nghề 50.000)\n\n40.000 (Học văn\r\n\n hóa 20.000; học nghề 20.000)\n\n30.000 (Học văn\r\n\n hóa 10.000; học nghề 20.000)\n\n. Hệ Trung học phổ thông:\n\n110.000 (Học\r\n\n văn hóa 60.000 học nghề 50.000)\n\n50.000 (Học văn\r\n\n hóa 30.000; học nghề 20.000)\n\n40.000 (Học văn\r\n\n hóa 20.000; học nghề 20.000)\n\n2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng công lập:\n\n2.1. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng\r\n\nchuyên nghiệp:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000đồng/học sinh/tháng\n\nNhóm ngành\n\nMức thu\n\nTrung cấp chuyên nghiệp\n\nCao đẳng chuyên nghiệp\n\n1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy\r\n\n sản\n\n170\n\n190\n\n2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục\r\n\n thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch\n\n180\n\n200\n\n3. Y, dược\n\n210\n\n\n\n2.2. Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000đồng/học sinh/tháng\n\nNhóm ngành\n\nMức thu\n\nTrung cấp nghề\n\nCao đẳng nghề\n\n1. Báo chí và thông tin pháp luật\n\n140\n\n150\n\n2. Toán và thống kê\n\n140\n\n160\n\n3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi\n\n150\n\n160\n\n4. Nông lâm nghiệp và thủy sản\n\n170\n\n200\n\n5. Khách sạn, du lịch, thể thao và du lịch cá\r\n\n nhân\n\n190\n\n210\n\n6. Nghệ thuật\n\n210\n\n230\n\n7. Sức kh��e\n\n220\n\n240\n\n8. Thú y\n\n230\n\n250\n\n9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến\n\n240\n\n260\n\n10. An ninh quốc phòng\n\n260\n\n280\n\n11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ\r\n\n thuật\n\n280\n\n300\n\n12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi\r\n\n trường và bảo vệ môi trường\n\n280\n\n310\n\n13. Khoa học tự nhiên\n\n290\n\n320\n\n14. Khác\n\n300\n\n320\n\n15. Dịch vụ vận tải\n\n330\n\n370\n\nThời gian thực hiện: Từ ngày\r\n\n01/8/2011\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ QH (b/c);\r\n\n - Chính phủ (b/c);\r\n\n - VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);\r\n\n - TT.TU (b/c);\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;\r\n\n - Thủ trưởng các sở ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - VP.UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT (P)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Xướng\n\n",
5
+ "id": 101791
6
+ }
contexts/context_101792.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4191-QD-BKHCN-2016-Tieu-chuan-quoc-gia-nguyen-lieu-nhom-oxit-san-xuat-nhom-359905.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-4191-QD-BKHCN-2016-Tieu-chuan-quoc-gia-nguyen-lieu-nhom-oxit-san-xuat-nhom-359905",
4
+ "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4191/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 11654:2016\r\n\n ISO 802:1976\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Chuẩn bị và bảo quản mẫu thử\n\n2.\n\nTCVN 11655:2016\r\n\n ISO 804:1976\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Chuẩn bị dung dịch phân tích - Phương pháp nung chảy kiềm\n\n3.\n\nTCVN 11656:2016\r\n\n ISO 806:2004\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Xác định khối lượng hao hụt ở nhiệt độ 30oC và 1000 °C\n\n4.\n\nTCVN 11657:2016\r\n\n ISO 901:1976\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Xác định khối lượng riêng tuyệt đối - Phương pháp tỉ trọng kế\n\n5.\n\nTCVN 11658:2016\r\n\n ISO 2927:1973 \n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Lấy mẫu\n\n6.\n\nTCVN 11659:2016\r\n\n ISO 12315:2010\n\nNguyên liệu nhôm oxit dùng để sản\r\n\n xuất nhôm - Phương pháp tính hàm lượng Al2O3 của nhôm oxit\r\n\n nhiệt luyện\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Việt Thanh\n\n\n\n",
5
+ "id": 101792
6
+ }