Upload folder using huggingface_hub (part 8)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_102288.json +0 -0
- contexts/context_102289.json +6 -0
- contexts/context_10229.json +6 -0
- contexts/context_102290.json +6 -0
- contexts/context_102291.json +0 -0
- contexts/context_102292.json +6 -0
- contexts/context_102293.json +6 -0
- contexts/context_102294.json +6 -0
- contexts/context_102295.json +6 -0
- contexts/context_102296.json +6 -0
- contexts/context_102297.json +6 -0
- contexts/context_102298.json +6 -0
- contexts/context_102299.json +6 -0
- contexts/context_1023.json +6 -0
- contexts/context_10230.json +6 -0
- contexts/context_102300.json +6 -0
- contexts/context_102301.json +6 -0
- contexts/context_102302.json +6 -0
- contexts/context_102303.json +6 -0
- contexts/context_102304.json +6 -0
- contexts/context_102305.json +0 -0
- contexts/context_102306.json +6 -0
- contexts/context_102307.json +6 -0
- contexts/context_102308.json +6 -0
- contexts/context_102309.json +6 -0
- contexts/context_10231.json +6 -0
- contexts/context_102310.json +6 -0
- contexts/context_102311.json +6 -0
- contexts/context_102312.json +6 -0
- contexts/context_102313.json +6 -0
- contexts/context_102314.json +0 -0
- contexts/context_102315.json +6 -0
- contexts/context_102316.json +6 -0
- contexts/context_102317.json +6 -0
- contexts/context_102318.json +6 -0
- contexts/context_102319.json +6 -0
- contexts/context_10232.json +6 -0
- contexts/context_102320.json +6 -0
- contexts/context_102321.json +6 -0
- contexts/context_102322.json +6 -0
- contexts/context_102323.json +6 -0
- contexts/context_102324.json +0 -0
- contexts/context_102325.json +6 -0
- contexts/context_102326.json +6 -0
- contexts/context_102327.json +6 -0
- contexts/context_102328.json +6 -0
- contexts/context_102329.json +6 -0
- contexts/context_10233.json +6 -0
- contexts/context_102330.json +6 -0
- contexts/context_102331.json +6 -0
contexts/context_102288.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_102289.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-83-TB-VPCP-2021-ket-luan-ve-kho-khan-can-thao-go-thuc-day-san-xuat-kinh-doanh-473145.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-83-TB-VPCP-2021-ket-luan-ve-kho-khan-can-thao-go-thuc-day-san-xuat-kinh-doanh-473145",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN PHÒNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 83/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 30 tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, CÁC KHÓ\r\n\nKHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI PHÁP CẦN TẬP TRUNG THÁO GỠ ĐỂ THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH\r\n\nDOANH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\n\nNgày 20 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã chủ trì cuộc họp về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, các khó khăn, vướng mắc và giải pháp cần tập trung tháo gỡ để thúc đẩy\r\n\nsản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội, cùng dự có Phó Thủ tướng\r\n\nLê Văn Thành. Thành phần tham dự có Bộ trưởng Trần Hồng Hà, Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn; các Thứ trưởng và lãnh đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trình bày Báo cáo, ý kiến phát biểu của Phó Thủ tướng Lê Văn Thành và\r\n\ncác đại biểu tham dự cuộc họp, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính kết luận như\r\n\nsau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nViệc xây dựng, phát triển đất nước dựa\r\n\ntrên 3 nền tảng nội lực quan trọng gồm con người, tài nguyên thiên nhiên và\r\n\ntruyền thống văn hóa - lịch sử. Trong đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao\r\n\ntrọng trách quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước, là trách nhiệm\r\n\nhết sức nặng nề. Đề nghị Bộ tiếp tục kế thừa, phát huy những kết quả, thành tựu\r\n\nđã đạt được vừa qua, tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm đạt\r\n\nhiệu quả nhằm góp phần cùng cả nước hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu đã đề ra\r\n\ntrong thời gian tới.\n\nBáo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđã nêu được các vấn đề lớn, trọng tâm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ.\r\n\nThủ tướng Chính phủ đánh giá cao các kết quả, thành tựu mà Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường đã đạt được trong thời gian qua, đồng thời chia sẻ với những khó\r\n\nkhăn, thách thức mà Bộ Tài nguyên và Môi trường đang phải đối mặt. Thống nhất với\r\n\n10 nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới được nêu trong Báo cáo.\n\nĐể thực hiện tốt chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về lĩnh vực tài nguyên, môi trường, tạo điều kiện giải phóng nguồn lực\r\n\ncho nhà nước, cho xã hội trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường quán triệt đến từng lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, từng cán bộ, chuyên viên các nguyên tắc dưới đây khi xử lý công việc:\n\n- Đảm bảo công khai, minh bạch, khách\r\n\nquan trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và xử lý công việc.\n\n- Bám sát thực tiễn, xuất phát từ thực\r\n\ntiễn, tôn trọng thực tiễn và lấy thực tiễn làm thước đo.\n\n- Đảm bảo thượng tôn pháp luật, xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống luật pháp đảm bảo tính khả thi, đi vào thực tiễn, đáp ứng\r\n\nyêu cầu của cuộc sống.\n\n- Khi xử lý công việc, đảm bảo thống\r\n\nnhất trong nhận thức, nghiên cứu kỹ lưỡng, có căn cứ thực tiễn, căn cứ pháp lý;\r\n\ncần nỗ lực cao, quyết tâm lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả, có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm, xử lý dứt điểm không dây dưa, kéo dài.\n\n- Đối với những vấn đề đột xuất, bất\r\n\nngờ phải nắm chắc tình hình, bám sát thực tiễn và căn cứ chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước để có giải pháp phù hợp và xử lý công việc đạt hiệu\r\n\nquả cao nhất.\n\n- Những vấn đề đã rõ, có cơ sở thực\r\n\ntiễn, khả thi, có sự đồng thuận thì kịp thời trình cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\nvăn bản thể chế hóa thực hiện; những vấn đề mà pháp luật chưa quy định hoặc vượt\r\n\nquy định thì mạnh dạn trình cấp có thẩm quyền thí điểm, vừa làm vừa rút kinh\r\n\nnghiệm, mở rộng dần, không cầu toàn, không nóng vội.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ,\r\n\nCÔNG VIỆC TRONG THỜI GIAN TỚI\n\nĐể thực hiện Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống như ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Đồng chí Tổng Bí Thư, yêu cầu Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trung\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Ưu tiên tập trung xây dựng, ban\r\n\nhành ngay Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII\r\n\ncủa Đảng theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ, bám sát và dựa vào thực tiễn, quy định\r\n\npháp luật liên quan; tập trung chỉ đạo triển khai Kế hoạch ngay từ những ngày đầu\r\n\nthực hiện. Khẩn trương tổ chức tổng kết thực hiện Luật Đất đai và xây dựng dự\r\n\nán Luật Đất đai sửa đổi; lập Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -\r\n\n2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2025, theo đúng chỉ đạo của\r\n\nQuốc hội tại Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019.\n\n2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nnghiên cứu và thực hiện đúng các nội dung của Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2021 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Nghị quyết\r\n\nsố 45/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về phiên họp triển khai công\r\n\nviệc của Chính phủ sau khi được kiện toàn tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV.\n\n3. Rà soát chức năng, nhiệm vụ của Bộ,\r\n\ntổ chức bộ máy, các cơ quan thuộc Bộ đảm bảo bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả,\r\n\ntinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức theo đúng chủ trương của Đảng về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ\r\n\nmáy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả(1)\n\n4. Công tác tổ chức, cán bộ cần quán\r\n\ntriệt nguyên tắc: (1) Một việc chỉ có một đơn vị, một cá nhân chịu trách nhiệm\r\n\nchính, một người có thể làm nhiều việc; việc nào người dân, doanh nghiệp, xã hội\r\n\ncó thể làm tốt hơn thì xã hội hóa (trừ các nội dung liên quan tới an ninh, quốc\r\n\nphòng, ổn định chính trị-xã hội, đối ngoại); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, thực hiện chuyển đổi số tiến tới Chính phủ số; phân cấp, phân quyền, tăng\r\n\ncường kiểm soát quyền lực, kiểm tra, giám sát; (2) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương\r\n\nđể bảo đảm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, nhưng mở ra\r\n\nmôi trường đổi mới, sáng tạo, bảo vệ và khuyến khích những người dám nghĩ dám\r\n\nlàm, biết làm, dám chịu trách nhiệm; (3) Tập trung cho nghiên cứu khoa học, đào\r\n\ntạo con người, nhất là nghiên cứu các vấn đề có ý nghĩa chiến lược, tổng kết thực\r\n\ntiễn, bổ sung cho công tác lý luận.\n\n5. Tiếp tục rà soát thể chế, cơ chế,\r\n\nchính sách hiện hành trên cơ sở yêu cầu của thực tiễn để tìm ra, chỉ rõ các\r\n\nchính sách, quy định đang kìm hãm các nguồn lực cho sự phát triển, gây khó khăn\r\n\ncho người dân, doanh nghiệp, từ đất đai, môi trường cho đến khoáng sản, nước...\r\n\nvấn đề nào thuộc thẩm quyền của Quốc hội thì chủ động báo cáo ngay Quốc hội\r\n\nkhóa mới tại kỳ họp đầu tiên, vấn đề nào thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ hay cấp bộ thì tập trung tháo gỡ, xử lý dứt điểm ngay trong 3 tháng đến\r\n\n6 tháng tới.\n\n6. Nghiên cứu, xây dựng các quy định,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện để phân cấp, phân quyền cho chính quyền các địa\r\n\nphương quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncần tập trung vào 5 nhiệm vụ chính: Xây dựng chiến lược, quy hoạch; xây dựng thể\r\n\nchế, cơ chế, chính sách; xây dựng công cụ để huy động các nguồn lực; hướng dẫn\r\n\nkiểm tra, giám sát; thanh tra, kiểm tra; khen thưởng, kỷ luật. Tinh thần là làm\r\n\nsao chuyển từ bị động sang chủ động, tiền kiểm sang hậu kiểm để ít phiền hà nhất\r\n\ncho người dân, doanh nghiệp và chính quyền các địa phương; đồng thời giảm thiểu\r\n\ncác sai phạm.\n\n7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo\r\n\nsự đồng thuận của nhân dân và xã hội, đây cũng là một trong các phương thức\r\n\nlãnh đạo của Đảng, đảm bảo công khai, minh bạch, chống tiêu cực, lãng phí, sách\r\n\nnhiễu, gây phiền hà cho nhân dân, doanh nghiệp.\n\nĐối với lĩnh vực môi trường, phải tập\r\n\ntrung và tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động, tạo đồng thuận xã\r\n\nhội, nâng cao nhận thức về môi trường, để người dân, doanh nghiệp, xã hội cùng\r\n\ntham gia bảo vệ môi trường, xã hội hóa công tác môi trường; chuyển từ bị động\r\n\nsang chủ động trong bảo vệ môi trường.\n\n8. Trong phạm vi thẩm quyền và nguồn\r\n\nlực được giao, Bộ cần chủ động rà soát, lựa chọn, xác định các mục tiêu, dự án,\r\n\nđề án ưu tiên của ngành, để tập trung nguồn lực đầu tư, bảo đảm khả thi, hiệu\r\n\nquả, tạo động lực thực sự cho phát triển; tránh đầu tư phân tán, dàn trải, kéo\r\n\ndài, hiệu quả thấp. Bộ cần nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để\r\n\nhuy động các nguồn lực hợp pháp khác cho sự phát triển của ngành, phát huy tinh\r\n\nthần “tự lực tự cường vươn lên từ bàn tay, khối óc của mình”.\n\nTrên nguyên tắc này, ưu tiên thực hiện\r\n\nnhanh việc chuyển đổi số ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, hoàn thiện,\r\n\nchia sẻ, sử dụng dữ liệu số, nhất là trong quản lý tài nguyên đất đai, nền địa\r\n\nlý, tài nguyên nước, khoáng sản, quan trắc, cảnh báo môi trường, khí tượng thủy\r\n\nvăn, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu...\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTgCP, các PTTgCP;\r\n\n - Bộ TN&MT;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, Các Vụ: NN, PL, KTTH, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, NN (03), VLA\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Văn Sơn\n\n\n\n(1) Nghị\r\n\nquyết Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Khóa XIII về một số vấn đề về\r\n\ntiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt\r\n\nđộng hiệu lực, hiệu quả (Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017); và\r\n\nNghị quyết Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Khóa XIII về tiếp tục đổi\r\n\nmới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm\r\n\n2017).",
|
| 5 |
+
"id": 102289
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10229.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-dinh-03-2012-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-109-2006-ND-CP-134166.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-dinh-03-2012-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-109-2006-ND-CP-134166",
|
| 4 |
+
"passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 03/2012/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2012\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐƯỜNG SẮT\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt\n1. Sửa đổi, bổ sung như sau:\n“ Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt về kết cấu hạ tầng đường sắt; đường sắt đô thị; kinh doanh đường sắt; quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư; miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội; phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt; danh mục hàng nguy hiểm và việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.”\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 5 như sau:\n“3. Đất dành cho đường sắt phải được cắm mốc chỉ giới. Việc cắm mốc chỉ giới được quy định như sau:\na) Đối với đất quy hoạch dành cho đường sắt:\nViệc cắm mốc chỉ giới do Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy hoạch đường sắt thực hiện.\nb) Đối với đất dành cho đường sắt khi thực hiện nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm sau đây:\nChủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá ba tháng kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, chủ đầu tư dự án phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.\nc) Đối với đất dành cho đường sắt đang khai thác và có từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm sau đây:\nChủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá ba tháng, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.\n4. Công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt được quy định như sau:\na) Đối với đất dành cho đường sắt khi nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006:\n- Trường hợp đủ kinh phí thì tiến hành ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và pháp luật về đất đai.\n- Trường hợp chưa đủ kinh phí để thực hiện ngay công tác giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt thì thực hiện theo các bước sau đây:\nBước 1: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt. Trường hợp do mặt bằng thực tế chật hẹp dẫn đến phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang không đủ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt thì phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được phép xác định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt nhưng phải có biện pháp bảo vệ cần thiết để bảo đảm an toàn cho cầu đường sắt.\nBước 2: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt nhưng nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định sau đây:\nTrường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.\nBước 3: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt.\nb) Đối với đường sắt đang khai thác được xây dựng từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006:\n- Trường hợp đủ kinh phí thì tiến hành ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và pháp luật về đất đai.\n- Trường hợp chưa đủ kinh phí để thực hiện ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt thì thực hiện theo các bước sau đây:\nBước 1: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của nền đường sắt theo quy định sau đây: chiều rộng 5 mét kể từ chân nền đường đối với nền đường đắp hay kể từ mép đỉnh đối với nền đường đào, hoặc 3 mét từ chân rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường; 5,6 mét tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra đối với nền đường không đào, không đắp. Riêng phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được xác định theo quy định tại đi��m a khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt.\nĐối với đất nằm ngoài phạm vi an toàn của nền đường sắt theo quy định trên đến hết chỉ giới phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt được xử lý như sau:\nTrường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.\nBước 2: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt.\nc) Bồi thường, hỗ trợ tài sản, công trình trên đất khi thu hồi đất:\n- Đối với công trình xây dựng trước khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì chủ công trình được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai.\n- Đối với công trình xây dựng sau khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì chủ công trình phải tự dỡ bỏ và không được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, trừ các công trình được phép xây dựng theo quy định tại Điều 33 của Luật Đường sắt.”\n3. Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 7 như sau:\n“e) Tại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ không bố trí người gác không được xây dựng công trình trong phạm vi góc cắt tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt.\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể phạm vi góc cắt tầm nhìn của từng loại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ.”\n4. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:\n“Chương Va\nPHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT\n\nĐiều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt\n1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:\na) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt.\nb) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.\n2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt:\na) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.\nb) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).”\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước, NHCSXH, NHPTVN, UBGSTCQG; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (5b)\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng",
|
| 5 |
+
"id": 10229
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102290.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-43-2021-QD-UBND-dinh-muc-tien-an-them-ngay-le-cho-nguoi-nghien-ma-tuy-Bac-Giang-486835.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-43-2021-QD-UBND-dinh-muc-tien-an-them-ngay-le-cho-nguoi-nghien-ma-tuy-Bac-Giang-486835",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2021/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 30 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH ĐỊNH MỨC TIỀN ĂN THÊM NGÀY LỄ, TẾT CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY BỊ ÁP DỤNG BIỆN\r\n\nPHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 73/TTr-LĐTB&XH ngày 09\r\n\ntháng 8 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định định\r\n\nmức tiền ăn thêm ngày lễ, Tết cho người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử\r\n\nlý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n1. Ngày lễ, Tết dương lịch được\r\n\năn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.\n\n2. Ngày Tết Nguyên đán được ăn\r\n\nthêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.\n\n3. Số ngày được quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều này là ngày lễ, ngày Tết theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 10 tháng 9 năm 2021.\n\n2. Giám đốc các sở, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 2;\r\n\n - Vụ pháp chế các Bộ: Lao động - TB&XH; Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN và các đoàn thể CT-XH tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, các phòng, TT Thông tin;\r\n\n + Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Sơn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102290
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102291.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_102292.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-2887-KH-UBND-2014-dau-tu-xay-dung-he-thong-cap-thoat-nuoc-xu-ly-chat-thai-ran-Kon-Tum-278842.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-2887-KH-UBND-2014-dau-tu-xay-dung-he-thong-cap-thoat-nuoc-xu-ly-chat-thai-ran-Kon-Tum-27884",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2887/KH-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 06 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1196/QĐ-TTG NGÀY 23/7/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP,\r\n\nTHOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1196/QĐ-TTg ngày 23/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Huy\r\n\nđộng các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải\r\n\nrắn sinh hoạt”, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai như sau:\n\nI. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu:\n\n1. Mục đích:\n\nĐầu tư xây dựng hệ thống cấp,\r\n\nthoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế và các nhu cầu sử dụng khác; đảm bảo cải thiện chất lượng môi\r\n\ntrường và sức khỏe cộng đồng.\n\n2. Mục tiêu:\n\nĐến năm 2020 đạt các mục tiêu đặt\r\n\nra trong Định hướng phát triển hệ thống cấp, thoát nước và Chiến lược quản lý\r\n\ntổng hợp chất thải rắn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết\r\n\nđịnh: số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 về việc phê duyệt định hướng phát triển\r\n\ncấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050; số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 về việc phê duyệt định hướng phát triển\r\n\nthoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050; số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về\r\n\nquản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể:\n\n2.1. Về cấp nước:\n\n- Tỷ lệ bao phủ cấp nước đối với\r\n\ncác đô thị loại IV trở lên đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước là 120 lít/người/ngày.đêm;\r\n\ncác đô thị loại V đạt 70% được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung với tiêu\r\n\nchuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày.đêm; chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định;\n\n- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước\r\n\nsạch dưới 18% đối với các đô thị loại IV trở lên, dưới 25% đối với đô thị loại\r\n\nV; cấp nước liên tục 24 giờ đối với các đô thị loại IV trở lên.\n\n2.2. Về thoát nước:\n\n- Thoát nước mưa: Xóa bỏ tình\r\n\ntrạng ngập nước cục bộ tại các đô thị từ loại IV trở lên; mở rộng phạm vi phục\r\n\nvụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 80%;\n\n- Thoát nước thải: Đô thị loại III\r\n\ncó hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; nâng tỉ lệ\r\n\nnước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn quy định lên 60%. Tại\r\n\ncác đô thị loại IV, loại V và các làng nghề 40% nước thải được xử lý đạt quy\r\n\nchuẩn quy định; các công trình thu nước bề mặt, các tuyến cống, mương đi qua\r\n\nkhu dân cư tập trung không gây ô nhiễm môi trường.\n\n2.3. Về quản lý tổng hợp chất thải\r\n\nrắn:\n\n- 90% tổng lượng chất thải rắn\r\n\nsinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó\r\n\n85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ;\n\n- 80% tổng lượng chất thải rắn xây\r\n\ndựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để\r\n\ntái sử dụng hoặc tái chế;\n\n- 50% bùn bể phốt của đô thị loại\r\n\nII và 30% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;\n\n- Giảm 65% khối lượng túi nilon sử\r\n\ndụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2010;\n\n- 80% các đô thị có công trình tái\r\n\nchế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình;\n\n- 90% tổng lượng chất thải rắn\r\n\ncông nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường,\r\n\ntrong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế;\n\n- 70% tổng lượng chất thải rắn\r\n\nnguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường;\n\n- 100% lượng chất thải rắn y tế\r\n\nkhông nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom\r\n\nvà xử lý đảm bảo môi trường;\n\n- 70% lượng chất thải rắn phát\r\n\nsinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề được thu gom và xử\r\n\nlý đảm bảo môi trường.\n\n3. Yêu cầu:\n\n- Huy động tối đa các nguồn lực để\r\n\nđầu tư phát triển hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\r\n\nkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành\r\n\nhệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; đảm bảo hài hòa lợi\r\n\ních của Nhà nước với nhà đầu tư và người dân.\n\n- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp,\r\n\nthoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải tính đến các yếu tố biến đổi\r\n\nkhí hậu; khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; hạn\r\n\nchế tối đa rác thải, nước thải không đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường.\n\n- Phát triển hệ thống cấp, thoát\r\n\nnước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bền vững phải đáp ứng theo nguyên tắc\r\n\nngười sử dụng dịch vụ, gây ô nhiễm phải trả tiền, theo đó các tổ chức, cá nhân\r\n\nsử dụng dịch vụ cấp, thoát nước, phát sinh chất thải, gây ô nhiễm, suy thoái\r\n\nmôi trường có trách nhiệm đóng góp kinh phí để xử lý.\n\n- Về việc sử dụng các nguồn vốn:\r\n\nThực hiện theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 23/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nII. Nội dung thực hiện:\n\n- Tổ chức, tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về tầm quan trọng của lĩnh vực\r\n\ncấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\n- Tổ chức rà soát, điều chỉnh và\r\n\nbổ sung các quy hoạch chuyên ngành hoặc quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất\r\n\nthải rắn sinh hoạt trong các quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu tư, danh\r\n\nmục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải\r\n\nrắn sinh hoạt theo từng giai đoạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để làm\r\n\ncơ sở tổ chức thực hiện đầu tư.\n\n- Tổ chức thực hiện đồng bộ các dự\r\n\nán phát triển mạng lưới cấp, thoát nước, phân loại rác tại nguồn, hệ thống thu\r\n\ngom chất thải rắn đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà máy.\n\n- Xây dựng lộ trình điều chỉnh giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch của Bộ Tài chính.\n\n- Nghiên cứu, sửa đổi phí vệ sinh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nIII. Phân công nhiệm vụ:\n\n1. Sở Xây dựng:\n\n- Tổ chức rà soát, điều chỉnh bổ\r\n\nsung Đồ án Quy hoạch chuyên ngành về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum đến năm 2030.\n\n- Tổ chức lập Đồ án quy hoạch\r\n\nthoát nước thành phố Kon Tum đến năm 2030 (đô thị loại II).\n\n- Phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthành phố Kon Tum, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung\r\n\nnội dung quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các\r\n\nquy hoạch xây dựng trên địa bàn.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở Tài\r\n\nchính, Sở Xây dựng nghiên cứu cơ chế đầu tư theo hình thức đối tác công - tư và\r\n\ncác hình thức đầu tư khác; cơ chế, chính sách phân bổ, quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; cơ chế cho phép doanh nghiệp khu\r\n\nvực kinh tế tư nhân tiếp cận và sử dụng vốn ODA.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan triển khai thực hiện Đề án “Định hướng vận động, quản lý và sử dụng\r\n\nnguồn vốn ODA và các khoản vay ưu đãi đến năm 2015, có tính đến năm 2020” đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 đạt hiệu\r\n\nquả cao.\n\n- Chủ trì, phối hợp v��i Sở Tài\r\n\nchính và các đơn vị liên quan tổng hợp kinh phí đầu tư và hoạt động quản lý\r\n\nchất thải rắn báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh (đối với trường hợp nguồn vốn đầu tư từ ngân sách).\n\n- Huy động nguồn vốn đầu tư từ các\r\n\ntổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu tư xây\r\n\ndựng, phát triển hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo từng giai đoạn; trong đó xác định các công trình ưu tiên đầu tư.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Ưu tiên phân bổ nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước hàng năm cho hoạt động quản lý tổng hợp chất thải rắn. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp kinh phí cho hoạt động quản lý chất\r\n\nthải rắn báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\n(đối với trường hợp nguồn vốn sự nghiệp).\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về điều kiện trợ giá, mức trợ giá và thời\r\n\ngian trợ giá đối với sản phẩm của quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng nghiên cứu, sửa đổi phí vệ sinh trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây\r\n\ndựng, nghiên cứu, xây dựng lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch đến năm\r\n\n2020, không phải trợ giá tiêu thụ nước sạch từ ngân sách nhà nước, phù hợp với\r\n\nkhung giá tiêu thụ nước sạch của Bộ Tài chính.\n\n- Sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính theo nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định 1196/QĐ-TTg, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách\r\n\nvề tín dụng đầu tư đối với các hoạt động trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử\r\n\nlý chất thải rắn sinh hoạt nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham\r\n\ngia đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành công trình cấp, thoát nước và xử lý\r\n\nchất thải rắn sinh hoạt.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan rà soát, sửa\r\n\nđổi, ban hành hoặc kiến nghị sửa đổi, ban hành các cơ chế, chính sách, công cụ\r\n\nkinh tế liên quan đến công tác phòng ngừa, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế\r\n\nchất thải, phân loại rác tại nguồn.\n\n- Tham mưu, tổ chức thực hiện các\r\n\nchính sách liên quan đến hoạt động ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện\r\n\ncác dự án liên quan đến phát triển mạng lưới cấp, thoát nước, phân loại rác tại\r\n\nnguồn, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tổ chức công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về giữ\r\n\ngìn vệ sinh môi trường.\n\n- Theo dõi, giám sát tình hình ô\r\n\nnhiễm môi trường do chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến\r\n\ntrong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với\r\n\nđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Công thương: Hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp, các chủ nguồn thải thực hiện các kế hoạch ngăn ngừa và giảm thiểu\r\n\nchất thải, thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn, hệ thống quản lý môi trường ISO\r\n\n14000.\n\n7. Sở Y tế: Tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra, giám sát các cơ sở y tế, thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý\r\n\nchất thải y tế trên địa bàn.\n\n8. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây\r\n\ndựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hệ\r\n\nthống cấp, thoát nước và quản lý chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn và\r\n\nlàng nghề.\n\n9. Sở Thông tin và Truyền thông:\r\n\nXây dựng và thực hiện kế hoạch truy���n thông trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, cấp, thoát\r\n\nnước, xử lý chất thải rắn.\n\n10. UBND các huyện, thành phố, Ban\r\n\nquản lý Khu kinh tế tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây\r\n\ndựng tổ chức rà soát, điều chỉnh và bổ sung các nội dung quy hoạch cấp, thoát\r\n\nnước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các quy hoạch xây dựng trên địa bàn.\n\n- Trên cơ sở Quy hoạch cấp nước,\r\n\nthoát nước theo Quy hoạch xây dựng được duyệt, lập kế hoạch đầu tư, xác định\r\n\ndanh mục các dự án ưu tiên đầu tư để tập trung nguồn vốn đầu tư.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị cấp nước lập\r\n\nkế hoạch khai thác, bảo vệ nguồn nước và triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo\r\n\nan toàn cấp nước theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BXD\r\n\nngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn;\n\n- Trong quá trình thực hiện dự án\r\n\nđầu tư lưu ý tổ chức thực hiện đồng bộ các dự án phát triển mạng lưới cấp nước,\r\n\nthoát nước, phân loại rác tại nguồn, hệ thống thu gom chất thải rắn với các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng nhà máy.\n\nVI. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành,\r\n\ncơ quan có liên quan; chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây\r\n\ndựng kế hoạch (hoàn thành trước ngày 31/10/2014) triển khai có hiệu quả các nội\r\n\ndung của Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến độ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền giải quyết, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây\r\n\ndựng tổng hợp) xem xét giải quyết.\n\n2. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày (định kỳ báo cáo về UBND tỉnh trước ngày 30/11 hàng năm).\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch, trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, các Bộ, ngành Trung ương: Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố chủ\r\n\nđộng, kịp thời tham mưu cụ thể hóa nội dung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nNhận được Kế hoạch này, yêu cầu\r\n\ncác Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan nghiêm túc\r\n\ntriển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ xây dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KTN9,7\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Tuy\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nKẾ HOẠCH TRIỂN KHAI\r\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1196/QĐ-TTG NGÀY 23/7/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP,\r\n\nTHOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nSTT\n\nNội dung\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời hạn\n\n01\n\nTổ chức rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy\r\n\n hoạch chuyên ngành hoặc nội dung quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải\r\n\n rắn sinh hoạt trong các quy hoạch đô thị trên địa bàn.\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\nSở Xây dựng và các\r\n\n Sở, ban, ngành liên quan\n\nĐồ án quy hoạch\n\n2014-2015\n\n02\n\nLập Quy hoạch thoát nước thành phố Kon Tum đến\r\n\n năm 2030.\n\nSở Xây dựng\n\nUBND thành phố Kon\r\n\n Tum và các Sở, ngành liên quan\n\nĐồ án quy hoạch\n\n2014-2015\n\n03\n\nXây dựng lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước\r\n\n sạch đến năm 2020 không phải trợ giá tiêu thụ nước sạch từ ngân sách nhà nước\r\n\n phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch của Bộ Tài chính.\n\nSở Tài chính\n\nSở Xây dựng\n\nQuyết định\n\n2014-2015\n\n04\n\nNghiên cứu, sửa đổi phí vệ sinh trình Hội đồng\r\n\n nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nSở Tài chính\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, Sở Xây dựng\n\nNghị quyết\n\n2014-2015\n\n05\n\nTổ chức lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư, danh mục\r\n\n các dự án ưu ti��n đầu tư trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải\r\n\n rắn sinh hoạt theo từng giai đoạn.\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nSở Xây dựng, UBND\r\n\n các huyện, thành phố và các Sở, ngành liên quan\n\nQuyết định\n\n2014-2015\n\n06\n\nHoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\n phục vụ xác định giá tiêu thụ nước sạch, giá dịch vụ thoát nước và xử lý chất\r\n\n thải rắn sinh hoạt.\n\nSở Xây dựng\n\nSở Tài chính, các\r\n\n Sở, ngành liên quan\n\nVăn bản, Quyết định\n\n2014-2015\n\n07\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng trong\r\n\n lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, Sở Xây dựng\n\nCác chương trình\r\n\n tuyên truyền\n\n2014-2020\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH\r\n\nMỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VỀ LĨNH VỰC CẤP, THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH\r\n\nHOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (*)\n\nSTT\n\nLĩnh vực - Dự án\n\nĐịa điểm\n\nMục tiêu, nội\r\n\n dung Dự án\n\nTổng mức đầu\r\n\n tư- dự kiến\r\n\n (Triệu đồng)\n\nTrong đó\n\nPhân kì đầu tư\n\nODA\n\nĐối ứng\n\nI\n\nCấp nước\n\n01\n\nMở rộng, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố Kon\r\n\n Tum\n\nThành phố Kon Tum\n\nĐảm bảo cung cấp nước sạch cho người dân\n\n800.000\n\n680.000\n\n120.000\n\nTheo Quyết định số\r\n\n 139/QĐ-UBND ngày 06/03/2013 của UBND tỉnh\n\n02\n\nCấp nước trung tâm huyện lỵ huyện mới Nam Sa Thầy\n\nNam Sa Thầy\n\n1.000 m3/ngày.đêm\n\n30.000\n\n25.500\n\n4.500\n\nTheo quyết định số\r\n\n 891/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh\n\nII\n\nThoát nước\n\n01\n\nXây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải\n\nThành phố Kon Tum\n\n4.000 m3/ngày.đêm\n\n1.100.000\n\n1.000.000\n\n100.000\n\nTheo Quyết định số\r\n\n 139/QĐ-UBND ngày 06/03/2013 của UBND tỉnh\n\nIII\n\nXử lý chất thải rắn sinh hoạt\n\n01\n\nXử lý chất thải rắn thị trấn Sa Thầy\n\nXã Sa Sơn và thị\r\n\n trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy\n\nXử lý các yếu tố nguy hại đến sức khỏe con người\r\n\n và môi trường của chất thải phát sinh từ các cơ sở y tế để bảo vệ sức khỏe\r\n\n cán bộ, nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng\n\n50.000\n\n42.500\n\n7.500\n\nTheo quyết định số\r\n\n 891/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh\n\n02\n\nKhu xử lý Mo Ray\n\nHuyện Mo Ray\n\nChôn lấp chất thải rắn vô cơ thị trấn huyện lỵ\r\n\n mới Mo Ray và khu vực xung quanh\n\n30.000\n\n25.500\n\n4.500\n\nTheo quyết định số\r\n\n 891/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh\n\n* Căn cứ tại Phụ lục số 2, danh mục dự án vận động\r\n\nnguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), ban hành kèm theo Đề án \"Định\r\n\nhướng vận động, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vay ưu đãi\r\n\nđến năm 2015, có tính đến năm 2020” tại Quyết định số 979/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/11/2013 của BND tỉnh Kon Tum.",
|
| 5 |
+
"id": 102292
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102293.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-15-NQ-HDND-2019-ket-qua-giam-sat-trong-cong-tac-thi-hanh-an-dan-su-Thua-Thien-Hue-422944.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-15-NQ-HDND-2019-ket-qua-giam-sat-trong-cong-tac-thi-hanh-an-dan-su-Thua-Thien-Hue-422944",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/NQ-HĐND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 07 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ GIÁM SÁT VIỆC CHẤP HÀNH QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG\r\n\nCÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016-2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nNghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh thành lập Đoàn giám sát chuyên đề về việc chấp\r\n\nhành quy định của pháp luật trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh\n\nTrên cơ sở xem xét Báo cáo số 43/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Đoàn\r\n\ngiám sát Hội đồng nhân dân về kết quả giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật trong công tác thi hành án dân sự trên\r\n\nđịa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2018; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp\r\n\nhành quy định của pháp luật trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2016-2018; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề\r\n\nsau:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận những cố gắng, nỗ lực của Ủy ban nhân\r\n\ndân, cơ quan Thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các\r\n\ncấp trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi hành án dân sự.\n\nTrong thời gian qua, công tác thi\r\n\nhành án dân sự trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích\r\n\ncực. Tỷ lệ giải quyết cơ bản tăng về số việc và số tiền,\r\n\nđạt chỉ tiêu Quốc hội và Tổng cục Thi hành án dân sự giao. Công tác xác minh\r\n\nphân loại, kê biên, định giá, xử lý tài sản được thực hiện\r\n\nchặt chẽ, cơ bản đảm bảo kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Một số việc phức tạp, tồn đọng kéo dài đã được giải\r\n\nquyết; việc phân loại án ngày càng chính xác; trình tự,\r\n\nthủ tục giải quyết các việc thi hành án dân sự được đơn\r\n\ngiản hóa; việc giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo đã dần đi vào nề nếp; tổ chức bộ máy của cơ quan thi hành án\r\n\ndân sự cơ bản được kiện toàn, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đề ra; công tác phối hợp liên ngành giữa cơ quan thi hành án dân sự với Công an, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân\r\n\nngày càng được tăng cường. Công tác kiểm sát đã cơ bản\r\n\nthực hiện tốt chức năng kiểm sát hoạt động thi hành án dân\r\n\nsự. Những kết quả đạt được đã góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.\n\nTuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt\r\n\nđược, vẫn còn một số khó khăn, hạn chế nhất định đã nêu tại báo cáo\r\n\ngiám sát của Đoàn giám sát.\n\nĐiều\r\n\n2. Để nâng cao hơn nữa chất lượng\r\n\ntrong công tác thi hành án dân sự, Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan\r\n\nThi hành án dân sự cùng các đơn vị có liên quan khắc phục\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế đã nêu tại Báo cáo giám sát của Đoàn giám sát Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; đồng thời tập trung vào một số nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu sau:\n\n1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự bằng nhiêu\r\n\nhình thức, biện pháp khác nhau, nhằm nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác chấp hành các quyết\r\n\nđịnh, bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.\n\nb) Tăng cường phối hợp, lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự; xác\r\n\nđịnh công tác thi hành án dân sự là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, gắn công tác thi hành án dân sự với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự ở địa phương.\n\nc) Tập trung chỉ đạo việc phối hợp tổ\r\n\nchức cưỡng chế thi hành án, giải quyết dứt điểm các vụ\r\n\nviệc trọng điểm, giá trị lớn, phức tạp, ảnh hưởng an ninh, chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội ở địa phương, các vụ án về tham ô, tham\r\n\nnhũng và các vụ việc liên quan đến tín dụng, ngân hàng. Xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp chây ỳ, trốn tránh, cố tình không chấp hành án.\n\n2. Đối với Cục Thi hành án dân sự\r\n\ntỉnh:\n\na) Tiếp tục quán triệt, triển khai\r\n\nthực hiện Luật thi hành án dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về công tác\r\n\nthi hành án dân sự.\n\nb) Làm tốt công tác tham mưu cho cấp\r\n\nủy, chính quyền trực tiếp là Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tiến hành đồng bộ\r\n\ncác giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thi hành các vụ án lớn,\r\n\ncác vụ việc liên quan đến tín dụng ngân hàng, án trọng\r\n\nđiểm tham nhũng, kinh tế, các vụ việc phức tạp kéo dài\r\n\nnhằm giảm án tồn đọng ở mức thấp nhất.\n\nc) Tăng cường công tác kiểm tra, kịp\r\n\nthời phát hiện, khắc phục hạn chế đến mức thấp nhất các vi phạm nhất là vi phạm\r\n\ntrong kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. Chú trọng các\r\n\nbiện pháp giáo dục đương sự tự nguyện thi hành án nhằm hạn chế việc thực hiện\r\n\ncưỡng chế thi hành án. Tăng cường phối hợp liên ngành với Công an, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân, Tòa án nhân dân trong hoạt động thi hành án dân sự; kịp thời giải\r\n\nquyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.\n\n3. Đối với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân và Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế:\n\na) Viện Kiểm sát nhân dân cần tăng\r\n\ncường kiểm sát việc xác minh điều kiện thi hành án và phân\r\n\nloại việc thi hành án; việc áp dụng các biện pháp bảo đảm,\r\n\nbiện pháp cưỡng chế thi hành án, nhất là việc áp dụng các\r\n\nbiện pháp cưỡng chế thi hành án đối\r\n\nvới tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, các tài sản có giá trị lớn.\n\nb) Việc tuyên án của Tòa án nhân dân\r\n\nphải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tế để bản án,\r\n\nquyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật được thi hành nghiêm túc.\n\nc) Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế:\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan chức năng xử lý nghiêm\r\n\nđối với cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng thiếu trách nhiệm, vi phạm\r\n\ncác quy định của pháp luật trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay.\n\n- Chỉ đạo các tổ\r\n\nchức tín dụng, ngân hàng nâng cao chất lượng công tác thẩm định, phê duyệt tín\r\n\ndụng, kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay, ngăn ngừa, hạn chế tối đa nợ\r\n\nxấu mới phát sinh. Nâng cao năng lực, chất lượng cán bộ thẩm định, xử lý nợ.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh cùng các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp\r\n\nluật quy định.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ\r\n\nhọp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp, Tổng cục THADS;\r\n\n - Ban công tác đại biểu;\n\n- Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, tp.Huế;\n\n- Công báo tỉnh; Cổng thông\r\n\n tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, TH2.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trường Lưu\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102293
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102294.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1167-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Thuoc-nhuom-mau-265982.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-1167-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Thuoc-nhuom-mau-265982",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1167/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 02 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số\r\n\n2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 4: Thuốc\r\n\n nhuộm màu dùng xử lý, hoàn tất vải- dùng trong ngành dệt - DIANIX BLUE NS.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Cty TNHH Gain Lucky\r\n\n (Việt Nam); Đ/c: Lô 40-6, đường N14 KCN Phước Đông, xã Phước Đông, Huyện Gò\r\n\n Dầu, Tây Ninh; MST: 3901166775.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10013688754/E11\r\n\n ngày 19/09/2014 tại Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng - Cục Hải quan Tây Ninh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế\r\n\n phẩm thuốc nhuộm phân tán từ dẫn xuất của phenyl-azo, dạng bột, màu xanh.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: DIANIX BLUE NS\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm thuốc\r\n\n nhuộm phân tán từ dẫn xuất của phenyl-azo, dạng bột, màu xanh.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: BLUE NS\n\nNhà sản xuất: Không có thông tin.\n\nthuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng\r\n\n hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu\r\n\n cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ\r\n\n tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát\r\n\n quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu\r\n\n hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của\r\n\n Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- - Thuốc nhuộm phân tán và các\r\n\n chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- - - Loại khác” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\n thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Trảng Bàng - Cục Hải quan Tây Ninh;\r\n\n - Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK - PL - L.Anh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102294
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102295.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Huong-dan-14598-HD-SXD-CPXD-2020-thiet-ke-nha-o-cho-cong-nhan-So-Xay-dung-Ho-Chi-Minh-461392.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Huong-dan-14598-HD-SXD-CPXD-2020-thiet-ke-nha-o-cho-cong-nhan-So-Xay-dung-Ho-Chi-Minh-461392",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14598/HD-SXD-CPXD\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nHỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VỀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở\r\n\nCHO CÔNG NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUÊ ĐỂ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật số 62/2020/QH14 ngày\r\n\n17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 3979/HD-SXD-PTN&TTBĐS\r\n\nngày 17/4/2020 của Sở Xây dựng về việc hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân về trình\r\n\ntự xây dựng nhà ở cho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\nI. Mục đích và phạm vi\n\n1. Mục đích: Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 3979/HD-SXD-PTN&TTBĐS ngày\r\n\n17/4/2020 về hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân về trình tự đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\ncho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\ntheo đó tại điểm đ, Bước 2, Mục II về thẩm định thiết kế xây dựng công trình có\r\n\nnêu “Hộ gia đình, cá nhân liên hệ với Sở Xây dựng để được hướng dẫn, thẩm định\r\n\nthiết kế xây dựng công trình”.\n\nHiện nay, Luật số 62/2020/QH14 ngày\r\n\n17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng đã được ban hành;\r\n\ntheo đó có một số nội dung liên quan đến việc thẩm định thiết kế xây dựng và Giấy\r\n\nphép xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2020. Đồng thời, Chính phủ đã ban\r\n\nhành Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về quy định chi tiết điểm đ khoản\r\n\n3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng về công tác thẩm định\r\n\nthiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và miễn giấy phép xây dựng.\n\nVì vậy, Sở Xây dựng hướng dẫn điểm đ\r\n\nBước 2 về thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng tại Văn bản số\r\n\n3979/HD-SXD-PTN&TTBĐS ngày 17/4/2020 của Sở Xây dựng để hộ gia đình, cá\r\n\nnhân thực hiện đảm bảo quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Phạm vi: Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở có tổng mức đầu tư xây dựng\r\n\ndưới 20 tỷ đồng phục vụ cho công nhân, người lao động thuê để ở trên địa bàn\r\n\nthành phố và cơ quan quản lý Nhà nước (Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận - huyện,...),\r\n\ncác đơn vị khác có liên quan (tư vấn thiết kế, giám sát, nhà thầu thi\r\n\ncông,...); không phải hướng dẫn về hồ sơ, bản vẽ xin phép xây dựng.\n\nII. Các nội dung hướng dẫn\n\n1. Đối với công trình có tổng mức\r\n\nđầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đông, thuộc trường hợp thực hiện thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở:\n\n+ Trường hợp 1 (kể từ ngày hướng dẫn\r\n\nnày được ban hành đến 31/12/2020): Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở và\r\n\nthiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số\r\n\n113/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 quy định chi tiết điểm đ khoản 3 Điều 3 Luật Xây\r\n\ndựng và được miễn giấy phép xây dựng.\n\n+ Trường hợp 2 (kể từ ngày\r\n\n01/01/2021): Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ\r\n\nchức thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại\r\n\nĐiều 82, 83, 83a Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng.\n\n2. Đối với công trình có tổng mức\r\n\nđầu tư dưới 15 tỷ đồng, thuộc trường hợp chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\nđầu tư xây dựng:\n\nHộ gia đình, cá nhân (là người quyết\r\n\nđịnh đầu tư) có trách nhiệm thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực (theo\r\n\nquy định tại điểm b, khoản 2, Điều 3 Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020) để\r\n\nthực hiện thiết kế, thẩm tra và thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng với nội dung chính như sau:\n\n- Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông so với thông tin quy hoạch kiến trúc đã được cơ quan nhà nước quản lý về\r\n\nquy hoạch cung cấp (Ủy ban nhân dân quận huyện hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc).\n\n- Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế\r\n\nxây dựng công trình.\n\n- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho\r\n\ncông trình.\n\n- Đánh giá sự phù hợp các giải pháp\r\n\nthiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công\r\n\ntrình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận.\n\n- Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ\r\n\nmôi trường, phòng, chống cháy, nổ.\n\n- Điều kiện năng lực của tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.\n\nLưu ý: các nội dung khác thực\r\n\nhiện theo Hướng dẫn số 3979/HD-SXD-PTN&TTBĐS ngày 17/4/2020 của Sở Xây dựng.\n\nSở Xây dựng có hướng dẫn với các nội\r\n\ndung cụ thể nêu trên, đề nghị Ủy ban nhân dân 24 quận huyện xem xét, hướng dẫn\r\n\nvà giải quyết nhu cầu đầu tư xây dựng công trình nhà ở cho công nhân, người lao\r\n\nđộng thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định pháp luật\r\n\nhiện hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố (thay b/c);\r\n\n - Các Sở: QHKT, TN&MT, KH-ĐT, Tài chính, Tư pháp, Công thương, Công an\r\n\n Thành phố;\r\n\n - Cục Thuế Thành phố;\r\n\n - BQL các KCX-KCN, BQL KCNC;\r\n\n - UBND 24 quận-huyện;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo Thành phố;\r\n\n - Văn phòng Sở (Tổ công nghệ thông tin);\r\n\n - Lưu: VT, P.CPXD.NHT\n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Trần Kiên\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102295
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102296.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-696-QD-UBDT-phe-duyet-Ke-hoach-cong-tac-thanh-tra-2017-2016-335351.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-696-QD-UBDT-phe-duyet-Ke-hoach-cong-tac-thanh-tra-2017-2016-335351",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 696/QĐ-UBDT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THANH TRA NĂM 2017 CỦA THANH TRA ỦY BAN DÂN TỘC\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Luật Thanh tra số\r\n\n56/2010/QH12 ban hành ngày 15/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP \r\n\nngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định\r\n\nhướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra Ủy\r\n\nban Dân tộc,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2017 của\r\n\nThanh tra Ủy ban Dân tộc (kèm theo danh mục các cuộc thanh tra).\n\nĐiều 2. Giao Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc chịu trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban Dân tộc\r\n\nvà Thanh tra các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\ncông tác thanh tra theo quy định của pháp luật. Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc\r\n\nra quyết định thành lập Đoàn thanh tra.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban, Chánh Thanh tra Ủy ban,\r\n\nThủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Bộ trưởng, Chủ\r\n\n nhiệm UBDT;\n\n- Các Thứ trưởng, Phó\r\n\n Chủ nhiệm UBDT;\n\n- Thanh tra Chính phủ (để phối hợp);\n\n- Lưu: VT, TTr.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nĐỗ Văn Chiến\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHANH TRA CHUYÊN NGÀNH NĂM 2017\n\n(Ban hành theo Quyết định số 696/QĐ-UBDT\r\n\nngày 19/12/2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân\r\n\ntộc)\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng thanh tra\n\nNội\r\n\n dung thanh tra\n\nThời\r\n\n gian thanh tra\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\n1\n\nTỉnh Lạng Sơn\n\n- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\n học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và các chính sách đối với học\r\n\n sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú và trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú.\n\n- Thực hiện chế độ cử tuyển vào các\r\n\n cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và việc\r\n\n tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư\r\n\n Liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân\r\n\n tộc.\n\n- Thực hiện Thông tư Liên tịch số\r\n\n 07/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy\r\n\n ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ\r\n\n quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ trực\r\n\n tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số\r\n\n 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện chính sách đối với người\r\n\n có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg \r\n\n ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện Chương trình 135 (bao gồm\r\n\n cả nguồn vốn do Chính phủ Ai Len tài trợ) từ năm 2012-2016.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản\r\n\n xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn\r\n\n theo Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 và Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nQuý I/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương I và các Vụ, đơn vị có liên quan.\n\n2\n\nTỉnh Lai Châu\n\n- Việc thực hiện Đề án “Phát triển kinh\r\n\n tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao” theo Quyết định số\r\n\n 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản\r\n\n xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn\r\n\n theo Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 và Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày\r\n\n 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nQuý I/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương I và các Vụ, đơn vị có liên quan.\n\n3\n\nTỉnh Cao Bằng\n\n- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\n học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và các chính sách đối với học\r\n\n sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú và trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú.\n\n- Thực hiện Chương trình 135 (bao gồm\r\n\n cả nguồn vốn do Chính phủ Ai Len tài trợ) từ năm 2012-2016.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản\r\n\n xuất, đất ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn\r\n\n theo Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 và Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày\r\n\n 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nQuý II/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương I và các Vụ, đơn vị có liên quan\n\n4\n\nTỉnh Đắk Nông\n\n- Việc thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\n học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và các chính sách đối với học\r\n\n sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú và trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú.\n\n- Thực hiện chế độ cử tuyển vào các\r\n\n cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và việc\r\n\n tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư\r\n\n Liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc.\n\n- Thực hiện Thông tư Liên tịch số\r\n\n 07/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về\r\n\n công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện.\n\n- Thực hiện Chương trình 135 từ năm\r\n\n 2012- 2016.\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ di\r\n\n dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số theo các Quyết\r\n\n định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg , ngày 05/3/2007;\r\n\n Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009; Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n 04/6/2013).\n\nQuý II/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương II và các Vụ, đơn vị có liên quan.\n\n5\n\nTỉnh Sóc Trăng\n\n- Thực hiện chính sách hỗ trợ học\r\n\n sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ và các chính sách đối với học\r\n\n sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh bán trú và trường phổ\r\n\n thông dân tộc bán trú.\n\n- Thực hiện chế độ cử tuyển vào các\r\n\n cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và việc\r\n\n tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư\r\n\n Liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 11/9/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân\r\n\n tộc.\n\n- Thực hiện Thông tư Liên tịch số\r\n\n 07/2014/TTLT-BNV-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về\r\n\n công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện.\n\n- Thanh tra thực hiện Chương trình\r\n\n 135 từ năm 2012-2016.\n\n- Thực hiện một số chính sách hỗ trợ\r\n\n giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo,\r\n\n đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn\r\n\n 2013- 2015 theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ.\n\nQuý III/2017\n\nVụ Địa\r\n\n phương III và các Vụ, đơn vị có liên quan.\n\n6\n\nBáo Nông thôn ngày nay\n\nThanh tra việc thực hiện Quyết định\r\n\n số 2472/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 và Quyết định số 633/QĐ-TTg\r\n\n ngày 19/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp\r\n\n chí cho vùng DTTS và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.\n\nQuý III/2017\n\nVụ\r\n\n Tuyên truyền, Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\n7\n\nBáo Tiền Phong\n\nThanh tra việc thực hiện Quyết định\r\n\n số 1977/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 và Quyết định số 633/QĐ-TTg\r\n\n ngày 19/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp\r\n\n chí cho vùng DTTS và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.\n\nQuý\r\n\n IV/2017\n\nVụ\r\n\n Tuyên truyền, Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102296
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102297.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1129-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-cong-dan-cu-tru-tai-Nhat-Ban-449556.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1129-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-cong-dan-cu-tru-tai-Nhat-Ban-449556",
|
| 4 |
+
"passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1129/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 13 tháng 7 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n265/TTr-CP ngày 27/5/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với\r\n\n12 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n \n\nDANH SÁCH \n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-CTN ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. \n\nVũ Thị Phương, sinh ngày 12/10/1979 tại Thái\r\n\n Bình\n\nHiện trú tại: Shizuokaken, Hamamatsushi,\r\n\n Nakaku, Wagokita 2-14, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Căn 1210,\r\n\n OCT1-XI Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. \n\nNguyễn Phương Hồng Thảo, sinh ngày 21/10/1990\r\n\n tại Thành phố Hồ Chí Minh \n\nHiện trú tại: Tokyoto, Kodairashi, Hanakoganei\r\n\n Minamimachi, 2 Chome 9-19-12, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 586 Hoàng Văn\r\n\n Thụ, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh \n\nGiới tính: Nữ\n\n3. \n\nVũ Đức Duy, sinh ngày 15/8/1985 tại Thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Kanagawaken, Yokohamashi,\r\n\n Tsurumiku, Higashiterao 2-20-9-503, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 1489 Phạm Thế\r\n\n Hiển, Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nam\n\n4. \n\nNguyễn Thị Thu Sang, sinh ngày 09/3/1993 tại Cần\r\n\n Thơ\n\nHiện trú tại: Kanagawaken, Kawasakishi,\r\n\n Kawasakiku, Yotsuyashimocho 8-3-4, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Kênh Tràm,\r\n\n xã Hòa An, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n5. \n\nLê Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 19/7/1990 tại Hà\r\n\n Tĩnh\n\nHiện trú tại: Tokyoto, Katsushikaku,\r\n\n Higashihorikiri, 2-25-9 Neokopodai 2 Ohanajaya 305, Nhật Bản.\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xóm Tân Phú,\r\n\n xã Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh \n\nGiới tính: Nữ\n\n6. \n\nTrần Thị Phương Thu, sinh ngày 20/02/1985 tại\r\n\n Phú Thọ\n\nHiện trú tại: Tokyo, Shinjuku, Takadanobaba\r\n\n 2-7-21-208, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Số 58, tổ 39,\r\n\n phố Tân Phú, phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ \n\nGiới tính: Nữ\n\n7. \n\nĐào Duy Khánh, sinh ngày 11/12/2013 tại Nhật Bản\n\nHiện trú tại: Tokyo, Shinjuku, Takadanobaba\r\n\n 2-7-21-208, Nhật Bản\n\nGiới tính: Nam\n\n8. \n\nNguyễn Thị Thuần, sinh ngày 09/8/1989 tại Hưng\r\n\n Yên\n\nHiện trú tại: Gunmaken, Midorishi, Kasakakemachi,\r\n\n Saishikada 757-1 Aihaitsu A-102, Nhật Bản.\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn Du Mỹ, xã\r\n\n Vân Du, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên\n\nGiới tính: Nữ\n\n9. \n\nLê Thị Thúy, sinh ngày 17/6/1989 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Kanagawa, Yokohama, Tsurumi\r\n\n Higashi Terao Nakadai 20-15-1, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Kim Nỗ, huyện\r\n\n Đông Anh, Thành phố Hà Nội\n\nGiới tính: Nữ\n\n10. \n\nTrịnh Thị Vân, sinh ngày 05/7/1986 tại Thanh\r\n\n Hóa\n\nHiện trú tại: Saitamaken, Fujimishi, Mizuko\r\n\n 2119-6, Nhật Bản.\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Định Long,\r\n\n huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa \n\nGiới tính: Nữ\n\n11. \n\nĐặng Thị Thanh Hương, sinh ngày 04/8/1984 tại\r\n\n Đồng Nai\n\nHiện trú tại: Saitamaken, Asakashi, Mihara\r\n\n 2-16-1-212, Nhật Bản\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 40A đường Hàng\r\n\n Tre, \n\nLong Thạnh Mỹ, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh \n\nGiới tính: Nữ\n\n12. \n\nNguyễn Hoàng Lĩnh, sinh ngày 29/8/2019 tại Nhật\r\n\n Bản \n\nHiện trú tại: Saitamaken, Asakashi, Mihara\r\n\n 2-16-1-212, Nhật Bản.\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 102297
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102298.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1066-QD-UBND-2021-Ke-hoach-tiem-vac-xin-phong-Covid-19-dot-1-tinh-Kien-Giang-472696.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1066-QD-UBND-2021-Ke-hoach-tiem-vac-xin-phong-Covid-19-dot-1-tinh-Kien-Giang-472696",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1066/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày\r\n\n 24 tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 ĐỢT 1 NĂM 2021 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về mua\r\n\nvà sử dụng vắc xin phòng Covid-19;\n\nCăn cứ Quyết định số 1210/QĐ-BYT \r\n\nngày 09/02/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiếp nhận, bảo quản,\r\n\nphân phối và sử dụng vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn\r\n\n2021 - 2022 do COVAX Facility hỗ trợ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiêm vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn 2021 -\r\n\n2022;\n\nCăn cứ Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế phân bổ\r\n\nvắc xin Covid-19 đợt 2 và Quyết định số 1896/QĐ-BYT \r\n\nngày 16/4/2021 của Bộ Y tế về việc điều chỉnh phân bổ vắc xin phòng Covid-19 đợt 2;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 125/TTr-SYT ngày 23/4/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch số\r\n\n1191/KH-SYT ngày 23/4/2021 của Sở Y tế về tiêm vắc xin phòng Covid-19 đợt 1 năm\r\n\n2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm Kế hoạch) với một số nội dung chủ yếu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nPhòng chống dịch chủ động bằng việc sử\r\n\ndụng vắc xin phòng Covid-19 cho các đối tượng nguy cơ và cộng đồng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- 95% đối tượng nguy cơ và cộng đồng\r\n\nđược tiêm chủng đủ mũi vắc xin theo từng đợt phân bổ vắc\r\n\nxin.\n\n- Đảm bảo an toàn tiêm chủng khi sử dụng vắc xin phòng Covid-19.\n\n3. Thời gian thực hiện:\n\nBắt đầu từ ngày 20/4/2021 đến ngày\r\n\n10/5/2021, tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương sẽ lập kế hoạch và tổ chức\r\n\ntiêm hoàn thành trước ngày 10/5/2021.\n\n4. Đối tượng triển khai: Tổng số đối tượng tiêm đợt 1: 17.106 người, ở 03 nhóm đối tượng\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Nhóm 1:\r\n\nLực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch: Tổng số 13.591 người, trong đó:\n\n- Người làm việc trong các cơ sở y tế:\r\n\nTổng số 7.682 người thuộc các đơn vị.\n\n- Người tham gia phòng chống dịch\r\n\n(thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp, người làm việc ở các khu\r\n\ncách ly, người làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ covid dựa vào cộng đồng,\r\n\ntình nguyện viên, phóng viên...): Tổng số đối tượng ưu tiên thuộc tất cả các\r\n\nđơn vị: 5.509 người.\n\n- Lực lượng quân đội: 400 người.\n\nb) Nhóm 2:\r\n\nNhân viên, cán bộ hải quan, cán bộ làm công tác xuất nhập cảnh: Tổng số 81 người.\n\nc) Nhóm 4:\r\n\nGiáo viên, người làm việc tại các cơ sở giáo dục, đào tạo; người làm việc tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị hành chính thường xuyên tiếp xúc với nhiều người: Tổng số 3.434\r\n\nngười (ưu tiên cho thành phố Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Giang Thành, Kiên Lương).\n\n5. Phạm vi triển khai: Trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n6. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh\r\n\nphí dự toán là: 687.058.000đ từ nguồn kinh phí ngân\r\n\nsách địa phương.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Y tế:\n\n- Chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyên môn\r\n\ncho cán bộ y tế từ tỉnh đến cơ sở để tổ chức tốt chiến dịch.\n\n- Cung cấp tài liệu chuyên môn cho\r\n\ncác cơ quan thông tin đại chúng, các ban ngành, đoàn thể phục vụ cho công tác\r\n\ntruyền thông, tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích, lợi ích của chiến dịch.\n\n- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch tiếp nhận\r\n\nvà bảo quản, cấp phát đủ vắc xin, vật tư, phương tiện tiêm chủng, đáp ứng cho kế\r\n\nhoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin Covid-19 tại các đơn vị, địa phương\r\n\ntrong tỉnh.\n\n- Thiết lập các đi��m tiêm chủng phù hợp,\r\n\nđảm bảo cho việc triển khai chiến dịch thuận lợi, đúng quy định và đạt mục\r\n\ntiêu.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị các\r\n\nphương án đảm bảo sẵn sàng cấp cứu, xử lý các tai biến, biến chứng nặng sau\r\n\ntiêm vắc xin, đảm bảo an toàn cho các đối tượng tiêm chủng\r\n\ntrong chiến dịch. Thành lập các đội thường trực cấp cứu tại tuyến tỉnh, chuẩn bị\r\n\nđầy đủ trang thiết bị, cơ số thuốc cấp cứu để sẵn sàng hỗ trợ các điểm tiêm chủng\r\n\nkhi cần.\n\n- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh thành\r\n\nlập các đoàn kiểm tra, giám sát tại các địa phương có tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện tiêm vắc xin phòng bệnh Covid-19.\n\n- Tổng hợp kết quả hàng ngày, báo cáo\r\n\ntiến độ về Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, kết thúc chiến dịch báo cáo, đánh giá, rút\r\n\nkinh nghiệm và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất\r\n\nsắc trong chiến dịch.\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị có\r\n\nliên quan bố trí nguồn kinh phí tiêm chủng theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị liên quan về\r\n\nthủ tục, quy trình để sử dụng kinh phí thực hiện tiêm vắc xin phòng Covid-19\r\n\nthuận lợi, nhanh chóng và đúng quy định.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công\r\n\nan tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận\r\n\ntải và các sở, ngành có liên quan:\n\nTổ chức hoặc phối hợp với Sở Y tế tổ\r\n\nchức tiêm cho các đối tượng thuộc đơn vị mình quản lý và hỗ trợ Sở Y tế khi cần\r\n\nthiết.\n\n4. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang, Báo Kiên Giang:\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Y tế thực hiện công tác truyền thông, giáo dục, sức khỏe về sử dụng vắc xin\r\n\nphòng Covid-19. Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác truyền thông.\n\n- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ntrong việc đưa các thông tin tiêm vắc xin Covid-19. Chỉ đạo hệ thống đài phát\r\n\nthanh địa phương chủ động phối hợp với ngành Y tế phát các thông điệp tiêm vắc\r\n\nxin.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh:\n\nPhối hợp, hỗ trợ các sở, ban, ngành,\r\n\nchính quyền các cấp thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của toàn xã hội đối với việc tiêm vắc xin phòng Covid-19; vận động\r\n\ncác tổ chức, đơn vị đóng góp nguồn kinh phí cho công tác thực hiện tiêm vắc xin phòng Covid-19 trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt,\r\n\nxây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình của địa phương, bố trí kinh phí\r\n\nvà tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin Covid-19 của địa phương. Bổ sung nội\r\n\ndung công tác tiêm chủng vắc xin Covid-19 vào nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo phòng,\r\n\nchống Covid-19 cấp huyện và cấp xã.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ntriển khai thực hiện tại các đơn vị, địa phương trong địa bàn. Tổng kết, rút\r\n\nkinh nghiệm khi kết thúc chiến dịch và báo cáo về Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 của QĐ; \r\n\n - BCĐQG PCD COVID-19;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Viện Pasteur TP. HCM;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, ĐT cấp tỉnh;\r\n\n - TV. Ban Chỉ đạo tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó CVP;\r\n\n - Phòng KGVX, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, pthtran “HT”.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lưu Trung\n\n\n\nUBND\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\n\nSỞ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1191/KH-SYT \n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 23 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 ĐỢT 1 NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng\r\n\nCovid-19;\n\nCăn cứ Quyết định số 1210/QĐ-BYT ngày\r\n\n09/02/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiếp nhận, bảo quản, phân phối\r\n\nvà sử dụng vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn 2021 - 2022 do\r\n\nCOVAX Facility hỗ trợ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế phân bổ vắc xin Covid-19 đợt 2 và Quyết\r\n\nđịnh số 1896/QĐ-BYT ngày 16/4/2021 của Bộ Y tế về việc điều chỉnh phân bổ vắc\r\n\nxin phòng Covid-19 đợt 2;\n\nSở Y tế xây dựng Kế hoạch tiêm vắc\r\n\nxin phòng Covid-19 đợt 1 năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nPhòng, chống dịch chủ động bằng việc sử dụng vắc xin phòng Covid-19 cho các đối\r\n\ntượng nguy cơ và cộng đồng.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\n- 95% đối tượng nguy cơ và cộng đồng\r\n\nđược tiêm chủng đủ mũi vắc xin theo từng đợt phân bổ vắc\r\n\nxin;\n\n- Đảm bảo an toàn tiêm chủng khi sử dụng\r\n\nvắc xin phòng Covid-19.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nguyên tắc\n\n- Huy động tối đa các lực lượng tham\r\n\ngia tiêm chủng bao gồm các cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân trên toàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Tổ chức triển khai tiêm chủng ngay\r\n\nsau khi tiếp nhận vắc xin.\n\n- Căn cứ khả năng cung ứng vắc xin,\r\n\nưu tiên tiêm trước cho các lực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch (nhóm 1); nhân viên, cán bộ hải quan, cán bộ làm công\r\n\ntác xuất nhập cảnh (nhóm 2) và giáo viên, người làm việc tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục, đào tạo; người làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính thường\r\n\nxuyên tiếp xúc với nhiều người tại thành phố Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Giang\r\n\nThành, Kiên Lương (nhóm 4). (Nhóm 4 thuộc các huyện, thành phố còn lại\r\n\nvà các nhóm ưu tiên khác sẽ tiêm vào các đợt tiếp theo).\n\n2. Thời gian\n\nBắt đầu từ ngày 20/4/2021 đến ngày\r\n\n10/5/2021, cụ thể:\n\n- Thời gian Hội nghị, tập huấn từ ngày\r\n\n20/4/2021 đến ngày 26/4/2021;\n\n- Thời gian tổ chức tiêm bắt đầu từ ngày 28/4/2021 đến ngày 10/5/2021\n\nTùy điều kiện cụ thể, mỗi địa phương\r\n\nsẽ lập kế hoạch và tổ chức tiêm hoàn thành trước ngày 10/5/2021.\n\n3. Đối tượng\r\n\ntriển khai\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng\r\n\nCovid-19, Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt\r\n\nKế hoạch tiêm vắc xin phòng Covid-19 giai đoạn 2021 - 2022 và căn cứ số lượng vắc xin được Bộ Y tế phân bổ tại Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021;\r\n\nđối tượng tổ chức tiêm đợt 1 thuộc nhóm ưu tiên tiêm và miễn phí, gồm nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 4 (theo Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 và Quyết định số\r\n\n1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021) cụ thể như sau:\n\nTổng số đối tượng tiêm đợt 1: 17.106\r\n\nngười, gồm:\n\n1.1. Nhóm 1: Lực lượng tuyến đầu phòng, chống dịch: Tổng số 13.591 người, trong\r\n\nđó:\n\n- Người làm việc trong các cơ sở y tế:\r\n\nTổng số 7.682 người thuộc các đơn vị;\n\n- Người tham gia phòng chống dịch\r\n\n(thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp, người\r\n\nlàm việc ở các khu cách ly, người làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ\r\n\ncovid dựa vào cộng đồng, tình nguyện viên, phóng viên...): Tổng số đối tượng ưu\r\n\ntiên thuộc tất cả các đơn vị: 5.509 người;\n\n- Lực lượng quân đội: 400 người.\n\n1.2. Nhóm 2: Nhân viên, cán bộ hải quan, cán bộ làm công tác xuất nhập cảnh: Tổng\r\n\nsố 81 người.\n\n1.3.\r\n\nNhóm 4: Giáo viên, người làm việc tại các cơ sở giáo dục,\r\n\nđào tạo; người làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính thường xuyên tiếp\r\n\nxúc với nhiêu người: Tổng số 3.434 người (ưu tiên cho thành phố Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Giang Thành,\r\n\nKiên Lương).\n\n(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo).\n\n4. Phạm vi triển\r\n\nkhai Trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n5. Hình thức triển\r\n\nkhai\n\n- Tổ chức theo hình thức tiêm chủng\r\n\nchiến dịch tại các cơ sở tiêm chủng cố định.\n\n- Tổ chức tiêm chủng theo hình thức\r\n\ntiêm chủng thường xuyên.\n\n6. Lộ trình triển\r\n\nkhai\n\n- Chọn 03 đơn vị tổ chức điểm tiêm\r\n\ntrước gồm: Trung tâm Y tế thành phố Hà Tiên, Trung tâm Y tế huyện Giang Thành,\r\n\nKiên Lương (mỗi đơn vị chọn 01 điểm tiêm thí điểm trước sau đó đánh giá rút\r\n\nkinh nghiệm và tổ chức triển khai các điểm tiêm tiếp theo).\n\n- Các đơn vị còn lại tiến hành triển\r\n\nkhai tiêm sau khi đã có đánh giá rút kinh nghiệm của các điểm tiêm thí điểm.\n\nLưu ý: Các đơn vị bố trí số\r\n\nlượng, đối tượng tiêm phải phù hợp các điểm tiêm, tránh tình trạng phân bổ\r\n\nkhông đều, gây tình trình quá tải, đồng thời thực hiện quy trình an toàn tiêm\r\n\nchủng theo quy định.\n\n7. Tập huấn\r\n\nchuyên môn về tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 cho cán bộ y tế\n\nTổ chức tập huấn về sử dụng vắc xin\r\n\nCovd-19 và theo dõi sự cố bất lợi sau tiêm chủng cho các cơ sở tiêm chủng và bảo\r\n\nquản vắc xin.\n\n- Tập huấn cho huyện, thành phố (sau\r\n\nđây gọi là huyện); xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) dự kiến từ ngày 20\r\n\n- 23/4/2021 (4 lớp).\n\n- Hội nghị triển khai kế hoạch tiêm vắc\r\n\nxin phòng COVID - 19 đợt 1 và tập huấn cho các huyện, thành phố dự kiến vào\r\n\nngày 26/4/2021.\n\n- Nội dung tập huấn:\n\n+ Hướng dẫn khung kế hoạch tổ chức triển\r\n\nkhai tiêm vắc xin phòng Covid-19, kế hoạch tiếp nhận, bảo quản vắc xin.\n\n+ Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng.\n\n+ Thông tin về vắc xin.\n\n+ Tiêm chủng vắc xin an toàn, khám sàng lọc.\n\n+ Theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm.\n\n+ Hướng dẫn quản lý chất thải y tế\r\n\ntrong tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19.\n\n8. Truyền thông về\r\n\ntriển khai tiêm vắc xin phòng Coviđ-19\n\n- Xây dựng kế hoạch truyền thông về sử\r\n\ndụng vắc xin Covid-19 nhằm nâng cao nhận thức, chia sẻ thông tin và vận động người\r\n\ndân, huy động xã hội tham gia tiêm chủng.\n\n- Xây dựng các thông điệp truyền\r\n\nthông, áp phích, tờ rơi về việc tiêm vắc xin phòng Covid-19.\n\n- Cung cấp thông tin cho cơ quan báo\r\n\nchí, truyền thông cho người dân và cộng đồng về đối tượng ưu tiên, loại vắc xin\r\n\nphòng Covid-19, lợi ích của vắc xin, lịch tiêm, tính an toàn của vắc xin, các sự\r\n\ncố bất lợi sau tiêm, kế hoạch triển khai tiêm.\n\n- Thời gian thực hiện: Trước, trong\r\n\nvà sau khi triển khai tiêm chủng.\n\n9. Tiếp nhận, vận\r\n\nchuyển, bảo quản, phân phối vắc xin và vật tư tiêm chủng\n\na) Đối với vắc xin\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tiếp\r\n\nnhận và bảo quản vắc xin Covid-19 tại kho của tỉnh, cấp phát vắc xin Covid-19 cho Trung tâm Y tế huyện và các điểm tiêm chủng của các bệnh viện ít\r\n\nnhất 03 ngày trước khi tổ chức tiêm chủng.\n\n- Trung tâm Y tế huyện tiếp nhận vắc\r\n\nxin từ kho tỉnh về kho huyện để bảo quản và cấp phát cho các xã 01 ngày trước\r\n\nkhi tiêm chủng hoặc cấp ngay trước buổi tiêm chủng.\n\n- Tuyến xã tiếp nhận vắc xin từ tuyến\r\n\nhuyện, bảo quản và vận chuyển vắc xin cho các điểm tiêm chủng;\r\n\nvắc xin còn dư sau khi kết thúc buổi tiêm chủng tại trạm y tế được chuyển về\r\n\nkho huyện hoặc bảo quản ngay tại trạm y tế xã có tủ lạnh bảo quản vắc xin (phụ\r\n\nlục 4).\n\nb) Bơm kim tiêm, hộp an toàn\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp phát\r\n\nbơm kim tiêm, hộp an toàn cho các điểm tiêm chủng, số lượng\r\n\nvắc xin, bơm kim tiêm và hộp an toàn phải được quản lý qua sổ ghi chép kèm theo\r\n\nbiên bản bàn giao và nhập liệu lên\r\n\nhệ thống quản lý thông tin tiêm chủng.\n\n(Chi tiết số lượng vắc xin, bơm\r\n\nkim tiêm và hộp an toàn tại phụ lục 1)\n\n10. Tổ chức buổi\r\n\ntiêm chủng\n\na) Xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm\r\n\nchủng vắc xin Covid-19 tại địa phương\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung\r\n\ntâm Y tế huyện xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm chủng vắc xin Covid-19 trên địa\r\n\nbàn của mình quản lý.\n\n- Các điểm tiêm xây dựng kế hoạch tổ\r\n\nchức thực hiện tiêm chủng tại điểm tiêm. Trong kế hoạch lưu ý xây dựng nguồn lực\r\n\n(phân công trách nhiệm cụ thể cho từng nhân viên), phương án xử lý cấp cứu phản\r\n\nứng phản vệ, đảm bảo không quá 100 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi tiêm chủng và\r\n\nphòng lây nhiễm Covid-19.\n\n- Các đơn vị có đối tượng được tiêm\r\n\nchủng lập danh sách đối tượng được tiêm chủng gửi về Trung tâm Y tế huyện trước tiêm chủng 03 ngày.\n\nb) Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng\n\n- Sàng lọc đối tượng trước tiêm chủng:\r\n\nThực hiện theo Quyết định số 1624/QĐ- BYT ngày 18/3/2021 của Bộ Y tế về ban\r\n\nhành hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 của\r\n\nAstraZeneca.\n\n- Tổ chức tiêm chủng: Thực hiện\r\n\ntheo Công văn số 1734/BYT-DP ngày 17/3/2021 về việc hướng dẫn tổ chức buổi tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng Covid-19.\n\n* Đặc biệt lưu ý\n\n- Không lắc lọ vắc xin.\n\n- Lọ vắc xin chỉ được sử dụng trong\r\n\nvòng 06 giờ sau khi mở, quá 06 giờ không được sử dụng và thực hiện thủ tục hủy\r\n\nvắc xin theo quy định.\n\n- Bảo đảm 10 liều/10 người/01 lọ để tránh lãng phí.\n\n- Đảm bảo không quá 100 đối tượng/điểm\r\n\ntiêm chủng/buổi tiêm chủng.\n\n- Nhân viên y tế và người đến tiêm chủng\r\n\nphải thực hiện các biện pháp phòng lây nhiễm Covid-19 như đeo khẩu trang, rửa\r\n\ntay hoặc sát khuẩn tay thường xuyên, tiến hành kiểm tra thân nhiệt và khai báo\r\n\ny tế theo quy định tại điểm tiêm chủng.\n\n- Trong trường hợp phát hiện người đi\r\n\ntiêm chủng là trường hợp nghi nhiễm SARS-CoV-2 hoặc tiếp xúc gần với trường hợp\r\n\nmắc Covid-19 trong vòng 14 ngày cần dừng ngay buổi tiêm chủng và thực hiện quản\r\n\nlý các trường hợp này theo quy định.\n\n11. Xử lý cấp cứu\n\n- Trang bị đầy đủ hộp thuốc chống sốc\r\n\ncho các điểm tiêm chủng; xử trí phản vệ trong quá trình sử dụng vắc xin: Quy trình chẩn đoán và xử trí phản vệ tuân thủ theo Thông tư số\r\n\n51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử\r\n\ntrí phản vệ.\n\n- Trung tâm Y tế huyện thành lập các\r\n\nđội cấp cứu lưu động tại đơn vị mình và hỗ trợ cho các điểm tiêm chủng tại các\r\n\nTrạm Y tế trên địa bàn (ít nhất 01 đội cấp cứu lưu động tại\r\n\nmỗi cụm 03 - 04 xã và thông báo số điện thoại cho các xã.\n\n12. Xử lý rác thải\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật hướng\r\n\ndẫn xử lý bơm kim tiêm và rác thải y tế sau buổi tiêm chủng theo Hướng dẫn số\r\n\n102/MT-YT ngày 04/3/2021 của Cục Quản lý môi trường y tế hướng dẫn quản lý chất\r\n\nthải y tế trong tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19.\n\n- Các cơ sở tiêm thu gom và xử lý bơm\r\n\nkim tiêm, rác thải y tế tại điểm tiêm theo quy định của Bộ Y tế.\n\n13. Thống kê,\r\n\nghi chép báo cáo\n\n- Các tuyến tỉnh, huyện chủ động cử\r\n\ncác đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động trước, trong và sau khi triển khai kế hoạch.\r\n\nCán bộ giám sát có trách nhiệm theo dõi giám sát và hỗ trợ cơ sở tiêm chủng thực\r\n\nhiện đúng các quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng và an toàn tiêm chủng.\n\n- Thực hiện báo cáo kết quả tiêm vắc\r\n\nxin hàng tuần trong thời gian tổ chức kế hoạch và báo cáo tổng hợp trong vòng\r\n\n07 ngày sau khi kết thúc. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổng hợp và gửi báo cáo\r\n\nkết quả tiêm vắc xin Covd-19 trên địa bàn toàn tỉnh cho Văn phòng tiêm chủng mở\r\n\nrộng khu vực, Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế.\n\n- Hàng ngày tổng hợp báo cáo theo mẫu\r\n\nquy định vào lúc 16 giờ về Chương tiêm chủng mở rộng tỉnh bằng văn bản chính thức\r\n\nvà file điện tử theo địa chỉ E-Mail: tcmr.kiengiang@gmailcom... (phụ lục 4)\n\n14. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát:\n\n- Tuyến tỉnh thành lập 02 đến 03 đoàn\r\n\nkiểm tra, giám sát.\n\n- Tuyến huyện: Mỗi huyện thành lập 03\r\n\nđến 04 đoàn kiểm tra, giám sát.\n\n- Nội dung kiểm tra, giám sát:\n\n+ Kiểm tra, giám sát trước khi triển\r\n\nkhai: Công tác chuẩn bị tiêm vắc xin phòng chống Covid-19\r\n\nbao gồm điều tra đối tượng, lập kế hoạch tổ chức điểm tiêm chủng, dự trù vắc\r\n\nxin vật tư tiêm chủng, phân công nhân lực, quy trình tiêm chủng, xử trí cấp cứu phản ứng sau tiêm chủng (nếu có).\n\n+ Kiểm tra, giám sát trong triển\r\n\nkhai: Công tác tổ chức buổi tiêm chủng và đảm bảo an toàn tiêm chủng (khám sàng\r\n\nlọc, theo dõi sau tiêm...).\n\n+ Kiểm tra, giám sát sau triển khai:\r\n\nĐánh giá nhanh tỷ lệ tiêm chủng, rà soát đối tượng tiêm vét, ghi chép, thống kê\r\n\nbáo cáo.\n\nIII. KINH PHÍ (Nguồn kinh phí địa phương)\n\n- Kinh phí xăng vận chuyển vắc xin \n\n: 9.709.000đ.\n\n- Hội nghị triển khai, tập huấn \n\n: 50.600.000đ.\n\n- Kiểm tra giám sát \n\n: 105.062.000đ.\n\n- Công tiêm \n\n: 34.212.000đ.\n\n- Tiền khám\r\n\n sàng lọc\n\n: 65.600.000đ. \n\n- In ấn mẫu biểu \n\n: 25.000.000đ.\n\n- Truyền thông\n\n: 65.500.000đ.\n\n- Vật tư y tế \n\n: 331.375.000 đ.\n\nTổng kinh phí dự toán\n\n: 687.058.000đ.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục 3 kèm theo)\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt và bố trí nguồn lực thực hiện. Chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan triển khai theo kế hoạch, đôn đốc các cơ sở đảm bảo điều kiện tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyên môn\r\n\ncho cán bộ y tế từ tỉnh đến cơ sở để tổ chức tốt chiến dịch.\n\n- Thành lập các đoàn kiểm tra, giám\r\n\nsát tại các địa phương có tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ntiêm vắc xin phòng bệnh Covid-19.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị các\r\n\nphương án đảm bảo sẵn sàng cấp cứu, xử lý các tai biến,\r\n\nbiến chứng nặng sau tiêm vắc xin, đảm bảo an toàn cho các đối tượng tiêm chủng\r\n\ntrong chiến dịch. Chỉ đạo thành lập các đội thường trực cấp cứu tại tuyến tỉnh, chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, cơ số thuốc cấp cứu để\r\n\nsẵn sàng hỗ trợ các điểm tiêm chủng khi cần.\n\n- Giao Trung tâm Kiểm soát bệnh tật\r\n\nlà đơn vị chuyên môn tập huấn, tổ chức và hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt hoạt\r\n\nđộng tiêm chủng vắc xin COVID-19 đợt 1.\n\n2. Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát bệnh tật\n\n- Tổ chức tập huấn hướng dẫn triển khai\r\n\nthực hiện chiến dịch cho cán bộ y tế tuyến tỉnh, huyện\r\n\ncác cơ sở tổ chức điểm tiêm.\n\n- Xây dựng kế hoạch tiếp nhận và bảo\r\n\nquản, cấp phát đủ vắc xin, vật tư, phương tiện tiêm chủng,\r\n\nđáp ứng cho kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin\r\n\nCovid-19 tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh.\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức\r\n\nhoặc phối hợp tổ chức điểm tiêm cho các đối tượng ưu tiên thuộc đơn vị quản lý\r\n\nvà đối tượng ưu tiên thuộc một số đơn vị theo sự phân công\r\n\n(chi tiết tại phụ lục 2)\n\n- Kiểm tra giám sát việc triển khai\r\n\nchiến dịch tiêm vắc xin.\n\n- Cung cấp tài liệu chuyên môn cho\r\n\ncác cơ quan thông tin đại chúng, các ban ngành, đoàn thể phục vụ cho công tác\r\n\ntruyền thông, tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích, lợi ích của chiến dịch.\n\n- Phối hợp các Trung tâm Y tế huyện,\r\n\nthành phố, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thiết lập các điểm tiêm chủng phù hợp, đảm bảo cho việc triển khai\r\n\nchiến dịch thuận lợi, đúng quy định và đạt mục tiêu.\n\n- Tổng hợp kết quả hàng ngày, báo cáo\r\n\ntiến độ về Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, kết thúc chiến địch báo cáo, đánh giá, rút\r\n\nkinh nghiệm và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong chiến địch.\n\n3. Bệnh viện đa\r\n\nkhoa tỉnh, Bệnh viện Sản-Nhi, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh\r\n\nviện tư nhân Bình An và các phòng khám đủ điền kiện tiêm chủng được địa phương\r\n\nyêu cầu hỗ trợ\n\n- Chịu trách nhiệm phối hợp với các\r\n\ncơ sở y tế trên địa bàn tổ chức thực hiện chiến dịch tiêm vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 theo kế hoạch được phân công và báo cáo theo quy định.\n\n- Thành lập các đội cấp cứu sẵn sàng\r\n\nhỗ trợ cho các điểm tiêm trên địa bàn khi có yêu cầu.\n\n- Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản\r\n\n- Nhi thành lập thêm các tổ cấp cứu lưu động để hỗ trợ các điểm tiêm xử lý cấp cứu phản ứng có hại sau tiêm chủng, chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị và thuốc sẵn sàng thu dung, theo dõi, điều trị các trường hợp có\r\n\nphản ứng sau tiêm chuyển đến.\n\n- Bệnh viện đa khoa tỉnh thành lập\r\n\ncác Tổ tiêm chủng vắc xin phòng COVID - 19 cho các đối tượng ưu tiên\r\n\nthuộc đơn vị quản lý và hỗ trợ tiêm cho đối tượng ưu tiên thuộc\r\n\nVăn phòng Tỉnh ủy và Văn phòng UBND tỉnh.\n\n4. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải và\r\n\ncác sở, ngành có liên quan\n\nTổ chức hoặc phối hợp với Sở Y tế,\r\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật tổ chức tiêm cho các đối tượng thuộc đơn vị mình quản lý và hỗ trợ Sở Y tế khi cần thiết.\n\n5. Đề nghị Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Kiên Giang, Báo Kiên\r\n\nGiang\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Y tế thực\r\n\nhiện công tác truyền thông, giáo dục, sức khỏe về sử dụng vắc xin phòng\r\n\nCovid-19. Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác truyền thông.\n\n- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ntrong việc đưa các thông tin tiêm vắc xin Covid-19. Chỉ đạo hệ thống đài phát thanh địa phương chủ động phối hợp với ngành Y tế phát các thông\r\n\nđiệp tiêm vắc xin.\n\n6. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh\n\nPhối hợp, hỗ\r\n\ntrợ Sở Y tế thực hiện công tác tuyên truyền, vận động\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc tiêm vắc xin phòng\r\n\nCovid-19.\n\n7. Đề nghị Sở\r\n\nTài chính\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị có\r\n\nliên quan bố trí nguồn kinh phí tiêm chủng theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị liên quan về\r\n\nthủ tục, quy trình để sử dụng kinh phí thực hiện tiêm vắc xin phòng Covid-19\r\n\nthuận lợi, nhanh chóng và đúng quy định.\n\n8. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Căn cứ Kế hoạch của Sở Y tế đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, bổ sung nội dung công tác tiêm chủng vắc xin Covid-19 vào nhiệm\r\n\nvụ của Ban Chỉ đạo phòng chống Covid-19 cấp huyện và cấp xã.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ntriển khai thực hiện tại các đơn vị, địa phương trong địa\r\n\nbàn.\n\n- Tổng kết, rút kinh nghiệm với các\r\n\nban ngành, địa phương khi kết thúc chiến dịch và báo cáo về\r\n\nBan Chỉ đạo tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch tiêm vắc xin\r\n\nphòng Covid-19 đợt 1 năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, yêu cầu các cơ sở y\r\n\ntế trên địa bàn tỉnh nghiêm túc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện. Đề nghị các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố và các cơ quan có liên quan phối hợp triển khai thực hiện.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan,\r\n\nđơn vị phản ánh về Sở Y tế (qua Phòng Nghiệp vụ Y dược Sở Y tế hoặc Trung tâm\r\n\nKiểm soát bệnh tật) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBND tỉnh;\r\n\n - Viện Pasteur TP HCM;\r\n\n - Các sở, ban ngành, ĐT cấp tỉnh;\r\n\n - TV. Ban Chỉ đạo tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - HSCV;\r\n\n - Lưu: VT, NVYD, CDC.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Hà Văn Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG PHÂN BỐ ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN PHÂN BỔ\r\n\nVẮC XIN BKT, HỘP AN TOÀN TIÊM ĐỢT 1 - 2021\n\n(theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/02/2021 của Chính phủ và Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế)\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n nhóm đối tượng theo thứ tự ưu tiêm\n\nTỔNG CỘNG\n\nTỷ\r\n\n lệ tiêm (%)\n\nTỷ\r\n\n lệ hao phí vắc xin\n\nVắc\r\n\n xin\n\nSố\r\n\n bơm kim tiêm (0,5ml) cây\n\nHộp\r\n\n an toàn (hộp)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ/ĐỊA PHƯƠNG\n\nNhóm\r\n\n 1: Lực lượng tuyến đầu chống dịch\n\nNhóm 2: Nhân viên ngoại giao VN, hải quan cán\r\n\n bộ làm công tác xuất nhập cảnh\n\nNhóm 4: Giáo viên làm việc tại các cơ sở\r\n\n giáo dục, Người làm việc tại các cơ quan,đơn\r\n\n vị hành chính thường xuyên tiếp xúc với nhiều người\n\n1.1\r\n\n Người làm việc trong các cơ sở y tế\n\n1.2.\r\n\n Người tham gia PCD (thành viên BCĐ các cấp, người\r\n\n làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ Covid cộng đồng, tình nguyện\r\n\n viên, nhân viên khu cách ly, phóng viên\n\n1.3\r\n\n Lực lượng quân đội (Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh)\n\nSố liều\n\nSố lọ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\nI \n\nNGÀNH Y TẾ VÀ CÁC ĐƠN VỊ TUYẾN HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSở Y tế Kiên Giang\n\n67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\n100\n\n1.03\n\n69\n\n1\n\n67\n\n1\n\n2\n\nBệnh viện Đa khoa KG\n\n1,577\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,577\n\n95\n\n1.03\n\n1,624\n\n163\n\n1,577\n\n16\n\n3\n\nTrung tâm CDC KG\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n95\n\n1.03\n\n237\n\n24\n\n230\n\n3\n\n4\n\nBV Bình An\n\n385\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n385\n\n95\n\n1.03\n\n397\n\n40\n\n385\n\n4\n\n5\n\nBV Tâm Thần\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\n100\n\n1.03\n\n78\n\n8\n\n76\n\n1\n\n6\n\nBV Lao và BP\n\n128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n128\n\n100\n\n1.03\n\n132\n\n14\n\n128\n\n2\n\n7\n\nTTGĐ Y khoa\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n100\n\n1.03\n\n10\n\n1\n\n10\n\n1\n\n8\n\nTTGĐ pháp Y\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n100\n\n1.03\n\n18\n\n2\n\n17\n\n1\n\n9\n\nTp Rạch giá\n\n223\n\n454\n\n\n\n\n\n\n\n677\n\n95\n\n1.03\n\n697\n\n70\n\n677\n\n7\n\n10\n\nHuyện Tân Hiệp\n\n318\n\n276\n\n\n\n\n\n\n\n594\n\n95\n\n1.03\n\n612\n\n62\n\n594\n\n6\n\n11\n\nHuyện Châu Thành\n\n314\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n614\n\n95\n\n1.03\n\n632\n\n64\n\n614\n\n7\n\n12\n\nHuyện Giồng Riềng\n\n639\n\n542\n\n\n\n\n\n\n\n1,181\n\n95\n\n1.03\n\n1,216\n\n122\n\n1,181\n\n12\n\n13\n\nHuyện Gò Quao\n\n291\n\n378\n\n\n\n\n\n\n\n669\n\n95\n\n1.03\n\n689\n\n69\n\n669\n\n7\n\n14\n\nHuyện Hòn đất\n\n397\n\n737\n\n\n\n\n\n\n\n1,134\n\n95\n\n1.03\n\n1,168\n\n117\n\n1,134\n\n12\n\n15\n\nHuyện Kiên Lương\n\n302\n\n120\n\n\n\n\n\n300\n\n722\n\n95\n\n1.03\n\n744\n\n75\n\n722\n\n8\n\n16\n\nHuyện Giang Thành\n\n123\n\n707\n\n\n\n\n\n300\n\n1,130\n\n95\n\n1.03\n\n1,164\n\n117\n\n1,130\n\n12\n\n17\n\nTp Hà Tiên\n\n246\n\n227\n\n\n\n36\n\n1,750\n\n2,259\n\n95\n\n1.03\n\n2,327\n\n233\n\n2,259\n\n23\n\n18\n\nHuyện An Minh\n\n456\n\n384\n\n\n\n0\n\n\n\n840\n\n95\n\n1.03\n\n865\n\n87\n\n840\n\n9\n\n19\n\nHuyện An Biên\n\n449\n\n367\n\n\n\n0\n\n\n\n816\n\n95\n\n1.03\n\n840\n\n84\n\n816\n\n9\n\n20\n\nHuyện UM Thượng\n\n277\n\n266\n\n\n\n0\n\n\n\n543\n\n95\n\n1.03\n\n559\n\n60\n\n543\n\n6\n\n21\n\nHuyện Vĩnh Thuận\n\n539\n\n349\n\n\n\n0\n\n\n\n888\n\n95\n\n1.03\n\n915\n\n92\n\n888\n\n9\n\n22\n\nHuyện Kiên Hải\n\n118\n\n123\n\n\n\n0\n\n\n\n241\n\n95\n\n1.03\n\n248\n\n25\n\n241\n\n3\n\n23\n\nTp Phú Quốc\n\n500\n\n200\n\n\n\n17\n\n1,000\n\n1,717\n\n95\n\n1.03\n\n1,769\n\n177\n\n1.717\n\n18\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n7,682\n\n5,430\n\n0\n\n53\n\n3,350\n\n16,515\n\n\n\n\n\n17,010\n\n1,713\n\n16,515\n\n177\n\nII \n\nBAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG DỊCH,\r\n\n BỆNH COVID-19 TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n95\n\n1.03\n\n51\n\n6\n\n50\n\n1\n\nIII \n\nCÁC SỞ, BAN NGÀNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVăn phòng tỉnh ủy\n\n0\n\n\n\n\n\n0\n\n67\n\n67\n\n95\n\n1,03\n\n69\n\n7\n\n67\n\n1\n\n2\n\nBQ lý khu kinh tế\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n2\n\n2\n\n100\n\n1.03\n\n2\n\n1\n\n2\n\n1\n\n3\n\nTrường ĐHKG\n\n0\n\n13\n\n\n\n0\n\n0\n\n13\n\n100\n\n1.03\n\n13\n\n2\n\n13\n\n1\n\n4\n\nVP UBND Tỉnh\n\n0\n\n16\n\n\n\n\n\n15\n\n31\n\n95\n\n1.03\n\n4\n\n4\n\n31\n\n1\n\n5\n\nSở Ngoại vụ\n\n0\n\n/ 0\n\n\n\n28\n\n0\n\n28\n\n100\n\n1.03\n\n3\n\n3\n\n28\n\n1\n\n6\n\nBộ Chỉ huy BĐBP tỉnh\n\n0\n\n0\n\n400\n\n\n\n0\n\n400\n\n95\n\n1.10\n\n440\n\n44\n\n400\n\n4\n\nCộng\n\n0\n\n29\n\n400\n\n28\n\n84\n\n541\n\n\n\n1.03\n\n531\n\n61\n\n541\n\n9\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: I + II +III\n\n7,682\n\n5,509\n\n400\n\n81\n\n3,434\n\n17,106\n\n\n\n\n\n17,592\n\n1,780\n\n17,106\n\n187\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng tổng hợp đối tượng ưu tiên tiêm đợt 1-2021\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBẢNG BỐ TRÍ ĐIỂM TIÊM VẮC XIN PHÒNG\r\n\nCOVID - 19 ĐỢT 1\n\n(kèm theo Kế hoạch số 1191/KH-SYT ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Sở Y tế) \n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện tiêm\n\n1\n\nBan Chỉ đạo PCD Tỉnh\n\n50\n\n1008\n\nCDC tỉnh\r\n\n phối hợp các cơ quan, đơn vị được phân công tổ chức thực hiện\n\n2\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật\n\n230\n\n3\n\nSở Y tế\n\n67\n\n4\n\nBệnh viện tâm thần\n\n76\n\n5\n\nBệnh viện Lao và bệnh phổi\n\n128\n\n6\n\nTrung tâm Giám định Y khoa\n\n10\n\n7\n\nTrung tâm Pháp Y\n\n17\n\n8\n\nBan Quản lý khu kinh tế\n\n2\n\n9\n\nSở Ngoại vụ\n\n28\n\n10\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh\n\n400\n\n10\n\nBV Đa khoa KG\n\n1577\n\n1,675\n\nBVĐK\r\n\n tỉnh\n\n11\n\nVăn phòng tỉnh ủy\n\n67\n\n12\n\nVP UBND Tỉnh\n\n31\n\n13\n\nBV tư nhân Bình An\n\n385\n\n385\n\nBệnh\r\n\n viện Bình An\n\n14\n\nTp Rạch giá\n\n677\n\n677\n\nTTYT.TP\r\n\n Rạch Giá\n\n15\n\nHuyện Tân Hiệp\n\n594\n\n594\n\nTTYT\r\n\n huyện Tân Hiệp\n\n16\n\nHuyện Châu Thành\n\n614\n\n627\n\nTTYT\r\n\n huyện CT\n\n17\n\nTrường Đại học KG\n\n13\n\n18\n\nHuyện Giồng Riềng\n\n1,181\n\n1,181\n\nTTYT\r\n\n huyện GR\n\n19\n\nHuyện Gò Quao\n\n669\n\n669\n\nTTYT\r\n\n huyện GR\n\n20\n\nHuyện Hòn đất\n\n1,134\n\n1,134\n\nTTYT\r\n\n huyện HĐ\n\n21\n\nHuyện Kiên Lương\n\n722\n\n722\n\nTTYT\r\n\n huyện KL\n\n22\n\nHuyện Giang Thành\n\n1,130\n\n1,130\n\nTTYT\r\n\n huyện GT\n\n23\n\nTp Hà Tiên\n\n2,259\n\n2,259\n\nTTYT\r\n\n Tp HT\n\n24\n\nHuyện An Minh\n\n840\n\n840\n\nTTYT\r\n\n huyện AM\n\n25\n\nHuyện An Biên\n\n816\n\n916\n\nTTYT\r\n\n huyện AB\n\n26\n\nHuyện UM Thượng\n\n543\n\n543\n\nTTYT\r\n\n huyện UMT\n\n27\n\nHuyện Vĩnh Thuận\n\n888\n\n888\n\nTTYT\r\n\n huyện VT\n\n28\n\nHuyện Kiên Hải\n\n241\n\n241\n\nTTYT\r\n\n huyện KH\n\n29\n\nTp Phú Quốc\n\n1,717\n\n1,717\n\nTTYT\r\n\n Tp PQ\n\n\n\nTỔNG\n\n17,106\n\n17,106\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TIÊM\r\n\nVẮC XIN COVID -19 ĐỢT I NĂM 2021\n\nSỐ\r\n\n TT\n\nNỘI\r\n\n DUNG CÔNG VIỆC\n\nĐVT\n\nSỐ LƯỢNG\n\nĐỊNH MỨC\n\nTHÀNH\r\n\n TIỀN\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\n\n\nCHI\r\n\n TIẾT\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n1\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8= 6 x 7\n\n9\n\nI\n\nKinh phí vận chuyển vắc xin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,709,000\n\n\n\n\n\nXăng xe công tác phí vận\r\n\n chuyển VX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXăng xe vận chuyển vắc xin (RG-TPHCM-\r\n\n RG)\n\nChuyến\n\n2 *\r\n\n 231 lít/chuyến\n\n462\n\n19,000\n\n8,778,000\n\n\n\n2\n\nXăng xe vận\r\n\n chuyển vắc xin (Tỉnh xuống 13 huyện, thành phố đất liền)\n\nChuyến\n\n3\r\n\n chuyến\n\n280\n\n19,000\n\n5,320,000\n\n\n\nII\n\nHội nghị, tập huấn hướng dẫn SD\r\n\n VX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,600,000\n\n\n\n1\n\nHội nghị, tập huấn triển khai huyện-tp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,320,000\n\n\n\n\n\n- Tiền nước uống huyện, tp, tỉnh\n\nNgười\n\n6CB x 15 huyện x 1 ngày\n\n90\n\n40,000\n\n3,600,000\n\n\n\n\n\n- Tiền nước uống tỉnh\n\nNgười\n\n30\r\n\n người\n\n30\n\n40,000\n\n1,200,000\n\n\n\n\n\n- Pho to tài liệu\n\nCuốn\n\n120\r\n\n CB\n\n120\n\n35,000\n\n4,200,000\n\n\n\n\n\n- Văn phòng phẩn\n\n\n\n120CB\n\n120\n\n10,000\n\n1,200,000\n\n\n\n\n\n- Trang trí, quét dọn\n\n\n\n1 lớp\n\n1\n\n120,000\n\n120,000\n\n\n\n2\n\nTập huấn cho tuyến xã,\r\n\n phường, tt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,280,000\n\n\n\n\n\n- Tiền nước uống\n\nNgười\n\n3CB x 145 xã phường x 1 ngày\n\n435\n\n40,000\n\n17,400,000\n\n\n\n\n\n- Pho to tài liệu\n\ncuốn\n\n435\r\n\n CB x 30.000đ\n\n435\n\n30,000\n\n13,050,000\n\n\n\n\n\n- Tiền giảng viên\n\n\n\n4 lớp x\r\n\n 1.000.000đ\n\n5\n\n1,000,000\n\n5,000,000\n\n\n\n\n\n- Tiền văn phòng phẩm\n\n\n\n435\r\n\n CB x 10.000đ\n\n435\n\n10,000\n\n4,350,000\n\n\n\n\n\n- Tiền trang trí, quét dọn HT\n\n\n\n4 lớp x 120.000đ\n\n4\n\n120,000\n\n480,000\n\n\n\nIII\n\nKinh phí truyền Thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65,500,000\n\n\n\n1\n\nChương trình đối thoại trực tiếp\n\ncuộc\n\n01\r\n\n cuộc x 30.000.000đ\n\n1\n\n30,000,000\n\n30,000,000\n\n\n\n2\n\nIn tờ rơi thông điệp khuyến cáo\r\n\n truyền thông về vắc xin covid-19\n\ntờ\n\n7.000\r\n\n tờ x 1.500đ\n\n7000\n\n1,500\n\n10,500,000\n\n\n\n3\n\nÁp phích\n\ntờ\n\n1.000\r\n\n tờ x 25.000đ/tờ\n\n1000\n\n25,000\n\n25,000,000\n\n\n\nIV\n\nHỗ trợ công tiêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99,812,000\n\n\n\n1\n\nCông tiêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền công tiêm (Theo TT\r\n\n 26/2018/TT- BTC)\n\nNgười\n\n17.106\r\n\n x 2.000đ x 1 lần\n\n17,106\n\n2,000\n\n34,212,000\n\n\n\n2\n\nKhám sàng lọc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền khám sàng lọc (Theo TT\r\n\n 26/2018/TT-BTC)\n\nCB\n\n205 x 8 ngày x 40.000đ\n\n1,640\n\n40,000\n\n65,600,000\n\n\n\n\n\nV\n\nIn ấn biểu mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Phiếu đồng ý tham gia TC\n\ntờ\n\n10.000\r\n\n tờ x 5.00đ\n\n10,000\n\n500\n\n5,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Giấy xác nhận tiêm phòng VX COVID\n\ntờ\n\n15000\r\n\n tờ x 5.000đ\n\n15,000\n\n500\n\n7,500,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo hàng ngày KQ COVID\n\ntờ\n\n10.000\r\n\n tờ x 500đ\n\n10,000\n\n500\n\n5,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Phiếu khám sàng lọc trước tiêm\n\ntờ\n\n15.000\r\n\n tờ x 500đ\n\n15,000\n\n500\n\n7,500,000\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi công tác giám sát hoạt động\r\n\n tiêm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105,062,000\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giám sát (PQ, KH)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60,900,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú KH\n\nchuyến\n\n2 chuyến x 5\r\n\n người x 6 ngày x 250.000đ\n\n60\n\n160,000\n\n9,600,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghĩ đêm KH\n\nđêm\n\n2 chuyến x 5 người\r\n\n x 5 đêm x 300.000đ\n\n50\n\n300,000\n\n15,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền vé tàu KH\n\nchuyến\n\n2 chuyến x 5 người\r\n\n x 210.000đ\n\n10\n\n210,000\n\n2,100,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú PQ\n\nngày\n\n2 chuyến x 5\r\n\n người x 5 ngày x 250.000đ\n\n50\n\n250,000\n\n12,500,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghĩ đêm PQ\n\nđêm\n\n2 chuyến x 5\r\n\n người x 4 đêm x 450.000đ\n\n40\n\n450,000\n\n18,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền vé tàu PQ\n\n\n\n2 chuyến x 5\r\n\n người x 320.000đ\n\n10\n\n370,000\n\n3,700,000\n\n\n\n\n\n2\n\nChi giám sát (GQ,AB,AM,UMT, GR)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,105,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú\n\nNgày\n\n8 người x 1\r\n\n chuyến x 3 ngày x 120.000đ\n\n24\n\n120,000\n\n2,880,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghĩ đêm\n\nđêm\n\n8 người x 1 chuyến\r\n\n x 2 đêm x 300.000đ\n\n16\n\n300,000\n\n4,800,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Xăng dầu\n\n\n\n75 lít\n\n75\n\n19,000\n\n1,425,000\n\n\n\n\n\n3\n\nChi giám sát (HT,KL,GT,VT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26,160,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú\n\nNgày\n\n8 người x 2\r\n\n chuyến x 4 ngày x 160.000đ\n\n64\n\n160,000\n\n10,240,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghỉ\r\n\n đêm\n\nđêm\n\n8 người x 2\r\n\n chuyến x 3 đêm x 300.000đ\n\n48\n\n300,000\n\n14,400,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Xăng dầu\n\n\n\n80 lít\n\n80\n\n19,000\n\n1,520,000\n\n\n\n\n\n4\n\nChi giám sát (TH,CT,HĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,897,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền phụ cấp lưu trú\n\nNgày\n\n5 người x 1\r\n\n chuyến x 4 ngày x 160.000đ\n\n20\n\n160,000\n\n3,200,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiền nghĩ\r\n\n đêm\n\nđêm\n\n5 người x 1\r\n\n chuyến x 3 đêm x 300.000đ\n\n15\n\n300,000\n\n4,500,000\n\n\n\n\n\n\n\n- Xăng dầu\n\n\n\n63 lít\n\n63\n\n19,000\n\n1,197,000\n\n\n\n\n\nVIII\n\nVật tư y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n331,375,000\n\n\n\n\n\n\n\nBông gòn\n\nKg\n\n25\r\n\n kg x 128.000đ\n\n25\n\n185,000\n\n4,625,000 \n\n\n\n\n\n\n\nCồn 90 độ\n\n\n\n50\r\n\n lits x 45.000đ\n\n50\n\n45,000\n\n2,250,000\n\n\n\n\n\n\n\nBăng cá nhân\n\nhộp\n\n100 x\r\n\n 65.000đ\n\n100\n\n65,000\n\n6,500,000\n\n\n\n\n\n\n\nBộ trang phục\n\ncái\n\n1500\r\n\n x 130.000đ/cái\n\n1500\n\n130,000\n\n195,000,000\n\n\n\n\n\n\n\nGăng tay\n\nhộp\n\n600 x 205.000đ/1 hộp\n\n600\n\n205,000\n\n123,000,000\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n687,058,000\n\n\n\n\n\n(Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi chín triệu, năm trăm năm mươi tám ngàn đồng chẵn)\n\nDự\r\n\ntoán kinh phí tiêm vắc xin phòng Covid -19\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nMẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊM CHỦNG VẮC XIN COVID-19 TRONG\r\n\nNGÀY\n\n(kèm theo Kế hoạch số 1191/KH-SYT\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2021 của Sở Y tế)\n\nTT\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố\r\n\n đối tượng\n\nSố\r\n\n hoãn tiêm\n\nSố\r\n\n chống chỉ định\n\nSố\r\n\n tiêm được\n\nTỷ\r\n\n lệ %\n\nSố\r\n\n vắc xin Covid-19 (tính theo lọ)\n\nSố\r\n\n phản ứng sau tiêm chủng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSố\r\n\n nhận\n\nSố sử dụng\n\nSố\r\n\n hủy\n\nPhản\r\n\n ứng thông thường\n\nTai biến nặng *\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*: Báo cáo các trường hợp tai biến nặng\r\n\nsau tiêm vắc xin phòng Covid-19 (Phụ lục 11 tại Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày\r\n\n16/11/2018)",
|
| 5 |
+
"id": 102298
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102299.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1909-QD-UBND-2021-dieu-chinh-ten-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-cap-tinh-Quang-Ninh-487754.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1909-QD-UBND-2021-dieu-chinh-ten-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-cap-tinh-Quang-Ninh-487754",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1909/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TÊN VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ CẤP\r\n\nTỈNH: “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN LY GIỚI TÍNH TINH TRÙNG NHẰM TĂNG\r\n\nNHANH ĐÀN LỢN MÓNG CÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/7/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;\n\nCăn cứ Quyết định số 4548/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Danh mục\r\n\nnhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh thực hiện từ\r\n\nnăm 2021;\n\nTheo đề nghị của Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 53/TTr-SKHCN ngày 14/6/2021 (kèm theo Biên bản họp Hội đồng\r\n\ntư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ngày 05/3/2021; Biên bản họp thẩm\r\n\nđịnh kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ngày\r\n\n26/5/2021).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh tên và phê duyệt nhiệm vụ khoa học\r\n\n& công nghệ cấp tỉnh, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Điều\r\n\nchỉnh tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ “Nghiên cứu điều\r\n\nkhiển giới tính\r\n\ntăng tỷ lệ con cái giúp\r\n\nnâng nhanh đàn lợn Móng Cái tại tỉnh Quảng Ninh” được UBND tỉnh phê duyệt danh mục tại Quyết định số 4548/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/12/2020, như sau:\n\n- Tên nhiệm vụ được điều chỉnh thành:\r\n\n“Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phân ly giới tính tinh trùng nhằm tăng nhanh đàn\r\n\nlợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.\n\n- Lý do điều chỉnh: Để đảm bảo cho\r\n\nphù hợp với mục tiêu, nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ (theo đề xuất của Hội\r\n\nđồng tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực\r\n\nhiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tại Biên bản ngày\r\n\n05/3/2021).\n\n2. Phê\r\n\nduyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phân ly giới\r\n\ntính tinh trùng nhằm tăng nhanh đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, với những nội dung chính sau:\n\n2.1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.\n\n2.2. Đơn vị phối hợp thực hiện:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n- UBND thành phố Móng Cái.\n\n- Công ty cổ phần Khai thác khoáng sản\r\n\nThiên Thuận Tường.\n\n- Công ty TNHH Phát triển Nông Lâm\r\n\nNgư Quảng Ninh.\n\n- Công ty Cổ phần Giống vật nuôi Quảng\r\n\nNinh.\n\n2.3. Mục tiêu:\n\n- Nghiên cứu thành công quy trình phân ly giới tính tính lợn bằng phương pháp\r\n\ntách lọc qua cột dung dịch trên giống lợn Móng Cái.\n\n- Thử nghiệm thành công quy trình thụ\r\n\ntinh nhân tạo cho lợn sử dụng tinh lợn Móng Cái phân ly giới tính ở dạng tinh\r\n\ntươi với tỷ lệ đậu thai trên 80%, tỷ lệ giới tính cái lứa đẻ đạt trên 80%, số\r\n\ncon sơ sinh lứa đẻ/ổ đạt ít nhất 12 con.\n\n- Chuyển giao thành công quy trình\r\n\ncông nghệ phân ly giới tính tinh lợn Móng Cái bằng phương pháp tách lọc qua cột\r\n\ndung dịch để xây dựng ít nhất 2 mô hình cơ sở sản xuất tinh, 2 mô hình áp dụng\r\n\nkỹ thuật thụ tinh nhân tạo.\n\n2.4. Nội dung:\n\n2.4.1.\r\n\nNội dung 1: Khảo sát tình\r\n\nhình chăn nuôi và các chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh.\n\n- Xây dựng mẫu phiếu khảo sát tình\r\n\nhình chăn nuôi và các chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Điều tra, khảo sát tình hình chăn\r\n\nnu��i và các chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Tổng hợp số liệu, phân tích thống\r\n\nkê và đánh giá kết quả điều tra khảo sát tình hình chăn nuôi và các chỉ tiêu\r\n\nsinh sản của đàn lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n2.4.2. Nội dung 2: Nghiên cứu phân ly giới tính hướng cái tinh lợn Móng Cái bằng phương\r\n\npháp tách lọc qua cột dung dịch\n\n- Tuyển chọn đàn lợn đực giống Móng\r\n\nCái đạt yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật về giống và chất lượng\r\n\ntinh.\n\n- Xác định hàm lượng percoll trong cột\r\n\ndung dịch phân ly giới tính thích hợp đối với tinh lợn Móng Cái.\n\n- Xác định độ pH của cột dung dịch\r\n\npercoll thích hợp đối với tinh lợn Móng Cái.\n\n- Xác định thời gian phân ly qua cột\r\n\ndung dịch percoll thích hợp đối với tinh lợn Móng Cái.\n\n- Đánh giá hiệu quả bảo quản tinh lợn sau phân ly giới tính trong dung dịch hỗ\r\n\ntrợ thụ tinh lợn Móng Cái.\n\n2.4.3. Nội dung 3: Xác định hiệu quả thụ tinh nhân tạo cho lợn bằng\r\n\ntinh lợn Móng Cái phân ly giới tính hướng cái\n\n- Nghiên cứu gây động dục đồng loạt\r\n\nchủ động cho lợn nái Móng Cái.\n\n- Thụ tinh nhân tạo cho lợn Móng Cái\r\n\nbằng tinh lợn Móng Cái phân ly giới tính hướng cái.\n\n- Theo dõi, xác định các chỉ tiêu\r\n\nsinh sản và tỷ lệ giới tính lứa đẻ của lợn nái Móng Cái thí nghiệm.\n\n2.4.4. Nội dung 4: Xây dựng quy trình kỹ thuật, xây dựng các mô hình ứng dụng và tập huấn\r\n\nkỹ thuật phân ly giới tính hướng cái ở lợn Móng Cái\n\n- Xây dựng quy trình phân ly giới tính\r\n\nhướng cái tinh lợn Móng Cái và quy trình phối tinh nhân tạo cho lợn Móng Cái sử\r\n\ndụng tinh phân ly giới tính.\n\n- Đào tạo, tập huấn quy trình phân ly\r\n\ngiới tính hướng cái tinh lợn Móng Cái và quy trình phối tinh nhân tạo cho lợn Móng\r\n\nCái sử dụng tinh phân ly giới tính.\n\n- Xây dựng mô hình sản xuất tinh lợn\r\n\nMóng Cái phân ly giới tính hướng cái lợn Móng Cái.\n\n- Xây dựng mô hình sử dụng tinh phân\r\n\nly giới tính hướng cái lợn Móng Cái.\n\n2.5. Sản phẩm:\n\n- Có 01 quy trình phân ly giới tính\r\n\ntinh lợn Móng Cái hướng cái bằng phương pháp tách lọc qua cột dung dịch\r\n\npercoll.\n\n- Có 01 quy trình thụ tinh nhân tạo sử\r\n\ndụng tinh lợn Móng Cái ở dạng tinh tươi sau phân ly giới tính hướng cái kết hợp\r\n\nsử dụng dung dịch hỗ trợ thụ thai với tỷ lệ đậu thai trên 80%, tỷ lệ giới tính\r\n\ncái trên 80%, số con sơ sinh/ổ đạt ít nhất 12 con.\n\n- Có 02 mô hình sản xuất tinh lợn\r\n\nMóng Cái phân ly giới tính: Dự kiến tối thiểu 1.000 liều.\r\n\nMỗi mô hình có từ 3 đến 6 lợn đực giống Móng Cái khai thác\r\n\ntinh, có phòng tinh, có các thiết bị, máy móc thực hiện quy trình, có nhân viên\r\n\nkỹ thuật được đào tạo thực hiện quy trình. Chỉ tiêu kỹ thuật của tinh phân ly\r\n\ngiới tính: số lượng tinh thu nhận chiếm tỷ lệ từ 25 đến 40\r\n\n% tổng số tinh ban đầu, hoạt lực tinh trùng trên 90%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình\r\n\ndưới 5%, hoạt lực tinh trùng trên 90%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình dưới 5%, tổng số\r\n\ntinh trùng/liều phối ít nhất 1 tỷ tinh trùng, thể tích liều phối 80 ml.\n\n- Có 02 mô hình áp dụng kỹ thuật thụ\r\n\ntinh nhân tạo cho lợn sử dụng tinh lợn Móng Cái phân ly giới tính ở dạng tinh tươi (tống dự kiến 40-50 lượt phối). Chỉ tiêu kỹ thuật của\r\n\ntinh phân ly giới tính: số lượng tinh thu nhận chiếm tỷ lệ từ 25 đến 40 % tổng\r\n\nsố tinh ban đầu, hoạt lực tinh trùng trên 90%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình dưới\r\n\n5%, hoạt lực tinh trùng trên 90%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình dưới 5%, tổng số\r\n\ntinh trùng / liều phối ít nhất 1 tỷ tinh trùng, thể tích liều phối 80 ml.\n\n- Có 10 cán bộ kỹ thuật được đào tạo,\r\n\ntập huấn thực hiện tốt quy trình phân ly giới tính tinh lợn Móng Cái tại Quảng\r\n\nNinh.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvà các tài liệu khác theo quy định.\n\n2.6. Thời gian thực hiện: 24 tháng (tính từ ngày ký hợp đồng\r\n\nthực hiện nhiệm vụ).\n\n2.7. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí là: 3.335.000.000 đồng.\n\nTrong đó:\n\n2.7.1. Từ nguồn SNKH ngân sách tỉnh:\r\n\n3.335.000.000 đồng.\n\n(1) Kinh phí được giao khoán chi:\r\n\n1.901.820.000 đồng, bao gồm:\n\n- Công lao động trực tiếp:\r\n\n845.709.000 đồng.\n\n- Chi khác (Công tác phí; Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; Chi tập huấn; Chi phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN):\r\n\n1.056.110.900 đồng.\n\n(2) Kinh phí không khoán chi:\r\n\n1.433.180.000 đồng.\n\n2.7.2. Nguồn vốn khác: Không\n\n(Chi tiết thống nhất như Biên bản\r\n\nthẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ ngày 26/5/2021 và Thuyết minh nhiệm vụ gửi kèm gửi kèm Tờ trình số 53/TTr-SKHCN ngày 14/6/2021 của Sở Khoa học và Công nghệ).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ\r\n\nchức ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Học viện Nông nghiệp Việt Nam và quản\r\n\nlý nhiệm vụ đúng quy định hiện hành.\n\n2. Học viện Nông nghiệp Việt Nam phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ theo tiến độ, thuyết minh đã\r\n\nđược phê duyệt và Hợp đồng kí kết; tham gia ứng dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm\r\n\nvụ sau khi hoàn thành theo quy định.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, UBND thành phố Móng Cái chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên quan tổ phối hợp\r\n\nthực hiện, chức tiếp nhận, duy trì và nhân rộng kết quả của nhiệm vụ sau khi kết\r\n\nthúc. Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai ứng dụng qua\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ theo quy định.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Móng Cái; Học\r\n\nviện Nông nghiệp Việt Nam; Giám đốc Công ty cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên\r\n\nThuận Tường; Giám đốc Công ty TNHH Phát triển Nông Lâm Ngư Quảng Ninh; Giám đốc\r\n\nCông ty Cổ phần Giống vật nuôi Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TT Thông tin\r\n\n - V0, V2, NLN3, TM3,\r\n\n TH;\r\n\n - Lưu: VT, NLN1 (10b-QD89).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Hạnh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102299
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_1023.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2820-QD-UBND-2022-thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-Nha-nuoc-So-Ke-hoach-Quang-Tri-536181.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2820-QD-UBND-2022-thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-Nha-nuoc-So-Ke-hoach-Quang-Tri-536181",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2820/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 01 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ SẮP XẾP LẠI\r\n\nDOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA SỞ\r\n\nKẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2527/QĐ-UBND ngày 29/09/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp\r\n\ndo Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số\r\n\n117/TTr-SKHĐT ngày 21/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực\r\n\nthành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc\r\n\nphạm vi chức năng của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư căn cứ Quyết định này, thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(Tr,Y)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nTHÀNH LẬP VÀ SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND\r\n\nngày / /2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính/Mã TTHC\n\nTổng thời gian giải quyết\n\nNội dung công việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi tiết\n\n(có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n1\n\nThành lập doanh nghiệp do Nhà\r\n\n nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh) quyết định thành lập\n\nMã TTHC:\r\n\n 2.000529.000.00.00.H50\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý\r\n\n kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng\r\n\n hợp và lập báo cáo thẩm định.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư lập báo cáo thẩm định và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n\n- Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\n ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét hồ sơ và lấy ý kiến\r\n\n tham gia các cơ quan liên quan\n\n07 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ; lấy\r\n\n ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan; dự thảo văn bản báo cáo thẩm định trình\r\n\n Bộ KHĐT\n\n6,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nThẩm định duyệt hồ sơ\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo phòng\n\nBước 4\n\nKý duyệt hồ sơ trình Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư (qua Trung tâm Phục vụ HCC)\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 5\n\nChuyển hồ sơ cho Bộ KHĐT đồng\r\n\n thời TẠM DỪNG chờ Bộ KHĐT thẩm định\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nTiếp nhận hồ sơ (do Bộ KHĐT gửi\r\n\n lại) và chuyển cho Bộ phận MC của UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 8\n\nUBND tỉnh ra quyết định thành\r\n\n lập doanh nghiệp\n\n28,5 ngày\n\nUBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 9\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm\n\nPVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 10\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n2\n\nHợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp\r\n\n do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý\n\nMã TTHC:\r\n\n 2.001061.000.00.00.H50\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền\r\n\n quy định tại Điều 15 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ sơ và\r\n\n ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét hồ sơ và lấy ý kiến\r\n\n tham gia các cơ quan liên quan\n\n07 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định thành phần,\r\n\n nội dung hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan; Dự thảo văn bản báo\r\n\n cáo thẩm định trình UBND tỉnh\n\n6,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nThẩm định, duyệt hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 4\n\nKý duyệt hồ sơ trình UBND tỉnh\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 5\n\nTrình hồ sơ cho UBND tỉnh\r\n\n (qua TT PVHCC)\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nUBND tỉnh thẩm định, phê duyệt\r\n\n Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp\n\n19 ngày\n\nUBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 8\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 9\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 10\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n3\n\nChia, tách doanh nghiệp do\r\n\n Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ\r\n\n quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc\r\n\n được giao quản lý\n\nMã TTHC:\r\n\n 2.001025.000.00.00.H50\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý\r\n\n kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan đại diện\r\n\n chủ sở hữu lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt\r\n\n chủ trương.\n\n- Cơ quan đại diện chủ sở hữu\r\n\n ra quyết định chia, tách doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét hồ sơ và lấy ý kiến\r\n\n tham gia các cơ quan liên quan\n\n07 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ; lấy\r\n\n ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan; dự thảo văn bản báo cáo thẩm định trình\r\n\n Bộ KHĐT\n\n6,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nThẩm định duyệt hồ sơ\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo phòng\n\nBước 4\n\nKý duyệt hồ sơ trình Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư (qua Trung tâm Phục vụ HCC)\n\n01 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 5\n\nChuyển hồ sơ ra Thủ tướng\r\n\n Chính phủ đồng thời TẠM DỪNG hồ sơ chờ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nTiếp nhận hồ sơ (do Thủ tướng\r\n\n Chính phủ gửi lại) và chuyển cho Bộ phận MC của UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND\n\ntỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 8\n\nUBND tỉnh ra quyết định thành\r\n\n lập doanh nghiệp\n\n28,5 ngày\n\nUBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 9\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 10\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n4\n\nTạm ngừng, đình chỉ hoạt động,\r\n\n chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)\n\nMã TTHC:\r\n\n 1.002395.000.00.00.H50\n\nTối đa không quá 03 ngày làm\r\n\n việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét, xử lý, thẩm định hồ\r\n\n sơ\n\n2,5 ngày\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n2 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\n5\n\nGiải thể doanh nghiệp do Nhà\r\n\n nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập\r\n\n hoặc giao quản lý)\n\nMã TTHC:\r\n\n 2.001021.000.00.00.H50\n\nTối đa không quá 30 ngày làm\r\n\n việc, người có thẩm quyền quyết định giải thể công ty thành lập Hội đồng giải\r\n\n thể để thẩm định đề nghị giải thể doanh nghiệp.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nXem xét hồ sơ và lấy ý kiến\r\n\n tham gia các cơ quan liên quan\n\n6 ngày\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBước 2a\n\nPhân công xử lý\n\n0,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nLãnh đạo Phòng ĐKKD\n\nBước 2b\n\nXử lý, thẩm định thành phần,\r\n\n nội dung hồ sơ; lấy ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan; Dự thảo văn bản báo\r\n\n cáo thẩm định trình UBND tỉnh\n\n5,5 ngày\n\nPhòng ĐKKD\n\nChuyên viên\n\nBước 3\n\nTiếp nhận hồ sơ và chuyển cho\r\n\n Bộ phận MC của UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 4\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nBPMC UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ HCC\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nUBND tỉnh thẩm định, phê duyệt\r\n\n Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp\n\n22 ngày\n\nUBND tỉnh trình UBND tỉnh\n\n- Chuyên viên\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh\n\nBước 6\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nBPMC Sở tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 7\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nTổng\r\n\ncộng: 05 quy trình\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 1023
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10230.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-quan-he-phoi-hop-cac-co-quan-dau-tranh-phong-chong-buon-lau-Binh-Dinh-340905.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-quan-he-phoi-hop-cac-co-quan-dau-tranh-phong-chong-buon-lau-Binh-Dinh-340",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2017/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 10 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG\r\n\nGIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN\r\n\nTHƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2016/QĐ-TTg ngày\r\n\n06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối\r\n\nhợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng,\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tại Văn bản số 07/TTr-SCT ngày 13/01/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm\r\n\nvà quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm\r\n\n2017.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở\r\n\nCông Thương, Tài chính, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Giao thông Vận tải, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Tư pháp, Công an tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế; Cục trưởng Cục\r\n\nHải quan tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh; Hải đoàn 48; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bình Định;\r\n\nGiám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định; Tổng biên tập Báo Bình Định;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Cao Thắng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN\r\n\nTHƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 10/02/2017 của UBND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy chế này quy định về\r\n\ntrách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, các ngành, lực lượng chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na. Các sở, ban, ngành\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả tỉnh (gọi tắt là BCĐ 389 tỉnh).\n\nb. Các cơ quan Trung\r\n\nương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nc. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện).\n\nd. Các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động\n\n1. Về trách nhiệm:\n\na. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công\r\n\ntrong Quy chế này chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng,\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực sở, ngành mình\r\n\nqu��n lý theo nguyên tắc:\n\n- Bảo đảm đúng quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về chức năng, nhiệm vụ đối với công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\n- Mỗi địa bàn, lĩnh vực do một\r\n\ncơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp trong công tác đấu\r\n\ntranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; các cơ quan khác\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp, tham gia với lực lượng chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được pháp luật quy định. Trường hợp phát hiện hành vi buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả trên địa bàn hoặc lĩnh vực cơ\r\n\nquan khác chủ trì thì cơ quan phát hiện thông báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm\r\n\nchủ trì xử lý; đồng thời phối hợp, hỗ trợ cơ quan chủ trì để hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ.\n\nb. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn trực tiếp\r\n\nquản lý.\n\nc. Trong quá trình thực\r\n\nhiện chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm được giao, Thủ trưởng các sở, ngành\r\n\nliên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo đơn vị trực thuộc chủ động tổ chức việc phối hợp hoạt động, trong đó có\r\n\nphân định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp để đảm bảo tính thống nhất, đồng\r\n\nbộ trong chỉ đạo, điều hành hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả theo từng chuyên đề, lĩnh vực và địa bàn cụ thể,\r\n\nchịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Về quan hệ phối hợp\r\n\nhoạt động\n\na. Quan hệ phối hợp\r\n\nhoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả giữa\r\n\ncác sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải tuân thủ\r\n\nđúng pháp luật, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; đảm bảo kịp thời\r\n\nhỗ trợ lẫn nhau, tránh sơ hở, chồng chéo và tạo điều kiện lẫn nhau trong quá\r\n\ntrình thực hiện nhiệm vụ.\n\nb. Quan hệ phối hợp\r\n\nhoạt động được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả; quá trình phối hợp\r\n\nkhông gây khó khăn, phiền hà hoặc kéo dài thời gian trong kiểm tra, xử lý hàng\r\n\nhóa buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\nc. Việc trao đổi\r\n\nthông tin tội phạm, điều tra, thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ phòng,\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải bảo đảm quy định về chế độ\r\n\nbảo mật.\n\nChương\r\n\nII\n\nTRÁCH NHIỆM\r\n\nTRONG ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, HÀNG GIẢ CỦA BAN CHỈ\r\n\nĐẠO 389 TỈNH VÀ CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều\r\n\n3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh\n\nCăn cứ nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình, biện pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrong từng thời kỳ, thời điểm. Chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn các sở,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công\r\n\ntác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n2. Chỉ đạo việc phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan và các lực lượng chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại và hàng giả nghiêm trọng, có tổ chức.\n\n3. Chỉ đạo các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nđề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n4. Thành lập các đoàn\r\n\nliên ngành để kiểm tra việc xử lý các vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả có tổ chức, quy mô lớn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, xã hội; kiểm\r\n\ntra tình hình phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại một số\r\n\nđịa bàn trọng điểm.\n\n5. Thực hiện công tác\r\n\nphối hợp liên tỉnh trong lĩnh vực phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả.\n\n6. Đề nghị khen thưởng\r\n\nđối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo xử lý đối với tập thể, cá\r\n\nnhân có dấu hiệu bao che, bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả.\n\n7. Tiến hành tổng kết,\r\n\nđánh giá công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả định kỳ và theo chuyên đề, báo cáo BCĐ 389 Quốc gia và Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n8. Chỉ đạo các sở,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Bình Định và các cơ quan thông tấn,\n\nbáo chí trên địa bàn tỉnh\r\n\nxây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền về phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả.\n\n9. Chỉ đạo Văn phòng\r\n\nThường trực tham mưu, giúp việc cho Trưởng Ban và Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong điều\r\n\nhành, chỉ đạo hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 389\r\n\ntỉnh.\n\n10. Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ban, ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát,\r\n\nđấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\n\n1. Sở Công Thương\n\na. Chỉ đạo Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường chủ trì, thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của ngành, trong đó tập trung nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả trên thị trường nội địa; kịp thời phát hiện, xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;\n\nb. Chủ trì tổ chức kiểm\r\n\ntra, kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm hàng hóa thuộc lĩnh vực ngành\r\n\nCông Thương quản lý; phối hợp Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các sở, ngành có liên quan kiểm tra về an toàn thực phẩm hàng hóa khác trong\r\n\nquá trình lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm\r\n\ntra xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường chất lượng; phối hợp với\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao kiểm tra xử lý các vi phạm về bản quyền tác giả theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nc. Chủ trì kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc chấp hành các quy định về quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng,…Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá\r\n\ntrình điều tra các hành vi bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n2. Sở Tài chính\n\na. Chỉ đạo các đơn vị\r\n\nchức năng thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý về\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; phối hợp chặt chẽ với các\r\n\ncơ quan có liên quan trong và ngoài Sở trong quá trình đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh pháp luật về giá, xử lý các hành vi vi phạm về giá theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Cục Hải quan tỉnh\n\nChủ trì kiểm tra, giám sát,\r\n\nkiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt động\r\n\nhải quan; thực hiện và tổ chức công tác phối hợp trong đấu tranh chống buôn lậu,\r\n\nvận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua cửa khẩu, cảng biển và các hành vi\r\n\nkhác vi phạm pháp luật hải quan; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nNgoài phạm vi địa bàn hoạt động\r\n\nhải quan, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện\r\n\ncác biện pháp đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa\r\n\nqua cửa khẩu, cảng biển và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; trao đổi\r\n\nthông tin hải quan v�� công tác điều tra, bắt giữ, chuyển giao tội phạm.\n\nTrường hợp có căn cứ xác định\r\n\nhàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải\r\n\nquan ra ngoài phạm vi địa bàn phụ trách thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi,\r\n\nthông báo cho cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Quản lý thị\r\n\ntrường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật. Việc dừng, truy đuổi phương tiện vận tải nước\r\n\nngoài đang đi trong vùng biển Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Biển\r\n\nViệt Nam.\n\n4. Cục Thuế tỉnh\n\nChủ trì thanh tra, kiểm tra\r\n\nthuế và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; triển khai đồng\r\n\nbộ quyết liệt các giải pháp chống thất thu ngân sách; quản lý chặt chẽ và xử lý\r\n\nnghiêm các đối tượng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng lậu,\r\n\nhàng giả, hàng kém chất lượng, hàng có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan chức năng khác ở các ngành, các cấp trong phòng,\r\n\nchống gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền.\n\n5. Công an tỉnh\n\na. Chỉ đạo lực lượng\r\n\ncông an các cấp phát hiện, bắt giữ, điều tra, xác minh làm rõ đường dây, ổ nhóm\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng ngoại nhập lậu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra,\r\n\nxử lý những vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả,\r\n\nhàng nhập lậu theo quy định của pháp luật;\n\nb. Chỉ đạo lực lượng\r\n\nCảnh sát kinh tế, Cảnh sát môi trường triển khai biện pháp nghiệp vụ để điều\r\n\ntra, phát hiện, đấu tranh, triệt phá các loại tội phạm, đường dây, ổ\n\nnhóm quy mô lớn về buôn lậu,\r\n\nsản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại, xử lý các hành vi vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc. Chỉ đạo lực lượng\r\n\nCảnh sát giao thông, Cảnh sát đường thủy phối hợp với cơ quan chức năng phát hiện,\r\n\ndừng, bắt giữ phương tiện vận chuyển hàng nhập lậu, hàng giả, hàng gian lận\r\n\nthương mại trên các tuyến đường bộ, đường sắt và đường thủy.\n\n6. Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh, Hải đoàn 48\n\na. Chủ trì hoạt động\r\n\nkiểm tra, kiểm soát trên biển, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, vận chuyển hàng hóa, tiền tệ trái\r\n\nphép trong phạm vi phụ trách; phát hiện, điều tra xử lý các tụ điểm, ổ nhóm, đường\r\n\ndây buôn bán, vận chuyển kinh doanh hàng nhập lậu, hàng giả thuộc phạm vi, địa\r\n\nbàn quản lý.\n\nTrường hợp có căn cứ xác định\r\n\nhàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn\r\n\nlậu, vận chuyển trái phép đang di chuyển từ ngoài biển vào đất liền thì tiếp tục\r\n\ntruy đuổi, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan Công an, Quản lý thị trường\r\n\ntrên địa bàn để phối hợp bắt giữ, xử lý theo quy định của pháp luật;\n\nb. Phối hợp với Hải\r\n\nquan và các lực lượng liên quan tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời\r\n\ncác hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền\r\n\ntệ tại cửa khẩu, cảng biển theo quy định của pháp luật;\n\nc. Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng nhân dân, các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển tích cực tham gia đấu\r\n\ntranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, không tiếp tay cho hoạt động\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên\r\n\ngiới và trên biển.\n\n7. Sở Y tế\n\na. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo\r\n\nquản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm,\r\n\nchất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nư���c uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên,\r\n\nthực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, dụng cụ, vật liệu\r\n\nbao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo quy định của pháp luật;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra quá trình sản xuất, xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu, kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật.\n\n8. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\na. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhóa; các văn bản liên quan trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sở\r\n\nhữu trí tuệ theo lĩnh vực được phân công; các hoạt động đánh giá sự phù hợp\r\n\nliên quan đến giám định, thử nghiệm hàng hóa phục vụ cho công tác chống hàng giả\r\n\nvà gian lận thương mại;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra để xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường\r\n\nvà chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ theo lĩnh vực được phân công.\n\n9. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn\n\na. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ gỗ lậu, động vật và các sản phẩm động vật\r\n\nhoang dã, quý hiếm và những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ thực vật, động vật thủy sinh nguy cấp, quý\r\n\nhiếm;\n\nc. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển,\r\n\nquảng cáo và sử dụng các loại nguyên liệu vật tư nông nghiệp và vật tư phục vụ\r\n\nnuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp giả, kém chất lượng, cấm sử dụng và ngoài danh\r\n\nmục cho phép, nhập lậu giống vật nuôi, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nphân bón (trừ phân bón vô cơ);\n\nd. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm đối với\r\n\nnông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.\n\n10. Sở Giao thông Vận\r\n\ntải\n\na. Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển hàng hóa, không để\r\n\nchủ phương tiện lợi dụng để vận chuyển hàng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả bằng các phương tiện vận tải;\n\nChỉ đạo các bến xe, nhà ga tạo\r\n\nđiều kiện và phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát,\r\n\nngăn chặn tình hình vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong hoạt động\r\n\nvận tải đường bộ, đường sắt, đường biển; giáo dục, tuyên truyền vận động trong\r\n\nđội ngũ lái xe, cán bộ, nhân viên các nhà ga, bến xe không tham gia, tiếp tay\r\n\ncho các hành vi vận chuyển hàng lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nb. Phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan trong công tác quản lý, kiểm soát phương tiện vận tải tạm nhập,\r\n\nmang biển số nước ngoài sử dụng tại Việt Nam nhằm phát hiện kịp thời các phương\r\n\ntiện nhập lậu hoặc lưu hành trái phép.\n\n11. Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát về quyền\r\n\ntác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật; về bản quyền phần\r\n\nmềm; chống buôn lậu văn hóa phẩm, in sang băng đĩa lậu; thanh tra, kiểm tra và\r\n\nxử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n12. Sở Du lịch\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt\r\n\nđộng vi phạm pháp luật về du lịch.\n\n13. Sở Tư pháp\n\na. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan và các địa phương thực hiện công tác giáo dục, phổ biến\r\n\ntuyên truyền pháp luật về phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nb. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan trong theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại\r\n\nvà hàng giả.\n\n14. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong việc nhận, gửi, chuyển\r\n\nphát thư, kiện, gói hàng hóa qua mạng bưu chính; xuất bản phẩm, sản phẩm in\r\n\nkhông phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái\r\n\nphép; viễn thông và công nghệ thông tin.\n\n15. Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình, Báo Bình Định\n\nTổ chức tuyên truyền về công\r\n\ntác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, những tác\r\n\nđộng xấu đối với kinh tế xã hội của hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và sản\r\n\nxuất, kinh doanh hàng giả.\n\n16. Ngân hàng Nhà nước\r\n\n- Chi nhánh Bình Định\n\nPhối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng trong công tác kiểm soát luồng ngoại tệ vào và ra trên địa bàn tỉnh; việc\r\n\nsử dụng ngoại tệ trên địa bàn tỉnh; hoạt động kinh doanh vàng; xử lý các loại\r\n\ntiền giả lưu thông trên thị trường.\n\n17. Ủy ban Mặt trận tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh\n\nTăng cường phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội nghề nghiệp, các\r\n\ncơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnh tuyên truyền cuộc vận động “ Người Việt Nam\r\n\nưu tiên dùng hàng Việt Nam”, đồng thời tuyên truyền vận động trong các tầng lớp\r\n\nnhân dân, các cơ sở sản xuất, kinh doanh không mua bán, tàng trữ, sử dụng hàng\r\n\nnhập lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả.\n\n18. Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế\n\nPhối hợp, tạo điều kiện và\r\n\ncung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát,\r\n\nphòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các đối tượng làm ăn bất chính lợi dụng chính\r\n\nsách ưu đãi đầu tư để tàng trữ trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong các\r\n\ndoanh nghiệp, kho bãi trong các khu công nghiệp.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong\r\n\ncông tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\n\n1. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả.\n\n2. Chỉ đạo cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời\r\n\ncác hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, theo\r\n\nthẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\n3. Phối hợp, tạo điều\r\n\nkiện cho các lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn.\n\nChương\r\n\nIII\n\nNỘI DUNG, TRÁCH\r\n\nNHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 6.\r\n\nNội dung phối hợp\n\nCăn cứ chỉ đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 và theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác\r\n\nđấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương\n\nmại và hàng giả, các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối\r\n\nhợp trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, cụ thể:\n\n1. Xây dựng kế hoạch,\r\n\nphương án công tác trong đó phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động,\r\n\ncác biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan\r\n\nđến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các\r\n\ncơ quan liên quan.\n\n2. Phát hiện, thu thập\r\n\ntrao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:\n\na. Thông tin về tình\r\n\nhình buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực ngành và trên địa\r\n\nbàn, dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả; kết quả công tác đấu\r\n\ntranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng gi�� trong từng giai đoạn.\r\n\nTrường hợp có những vấn đề đột xuất, phức tạp, kịp thời báo cáo về Ban Chỉ đạo\r\n\n389 tỉnh (qua Văn phòng Thường trực) để thông báo cho các sở, ngành liên quan,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố có biện pháp xử lý;\n\nb. Thông tin kịp thời\r\n\nnhững quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách quản lý đối với\r\n\ntừng ngành hàng, mặt hàng để phục vụ công tác xử lý;\n\nc. Thông tin về tình\r\n\nhình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm;\r\n\nvề các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến\r\n\nbuôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành\r\n\nvi gian lận thương mại khác;\n\nd. Thông tin về quy\r\n\ntrình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, địa phương; những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu\r\n\ntranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\nđ. Thông tin về kỹ\r\n\nthuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng khi các cơ\r\n\nquan chức năng thi hành nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả;\n\ne. Các thông tin, tài\r\n\nliệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.\n\n3. Tổ chức tuần tra,\r\n\nthanh tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các\r\n\nvụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại,\r\n\ngồm:\n\na. Tổ chức lực lượng kiểm\r\n\ntra, phương tiện để ngăn chặn; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ\r\n\nviệc theo yêu cầu;\n\nb. Phối hợp trong quá\r\n\ntrình điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và theo quy định của\r\n\ncác cơ quan pháp luật;\n\nc. Khi xử lý có sự\r\n\nbàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia;\n\nd. Trong quá trình kiểm\r\n\ntra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những\r\n\nhành vi vi phạm mà không thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền xử lý của mình,\r\n\nthì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức\r\n\nnăng có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định pháp luật;\n\nđ. Khi cần thiết có\r\n\nthể thành lập Đoàn kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan\r\n\nchủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức\r\n\nkiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\r\n\nCác cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình\r\n\nkiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp.\n\n4. Đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác\r\n\nđấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn\r\n\nbán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi\r\n\ngian lận thương mại khác để các Bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung theo thẩm\r\n\nquyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung bảo đảm yêu cầu quản lý nhà\r\n\nnước.\n\n5. Phối hợp trong\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền:\n\na. Tuyên truyền, phát\r\n\nđộng quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, vi phạm\r\n\npháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nb. Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chấp\r\n\nhành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,\r\n\nphòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, gương người tốt, việc tốt\r\n\nvà phê phán, lên án các hành vi buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả và gian\r\n\nlận thương mại gây thiệt hại đến sản xuất, kinh doanh và quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng.\n\n6. Phối hợp với các\r\n\ndoanh nghiệp, các Hiệp hội ngành hàng, Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương\r\n\nhiệu Việt Nam, Hội Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong việc tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi\r\n\nhợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng; các hiệp hội doanh nghiệp chủ động\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin nhận biết hàng\r\n\nthật, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ làm căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị phối hợp\n\n1. Thực hiện đầy đủ,\r\n\nđúng mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc các chương trình, kế hoạch, phương\r\n\nán phối hợp đã tham gia ký kết với các đơn vị phối hợp.\n\n2. Thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì theo quy định\r\n\nchung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả.\n\n3. Tham gia phối hợp\r\n\nkiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của đơn vị\r\n\nchủ trì thì đơn vị được yêu cầu phối hợp phải hỗ trợ, tạo điều kiện về lực lượng,\r\n\nphương tiện kịp thời ngăn chặn, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại\r\n\nvà hàng giả.\n\n4. Tham dự các phiên\r\n\nhọp do sở, ngành, địa phương chủ trì triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết\r\n\ncho phiên họp theo yêu cầu.\n\n5. Tham gia xử lý các\r\n\nvụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có liên quan đến trách nhiệm\r\n\ncủa đơn vị mình đảm bảo khách quan, đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp\n\n1. Trách nhiệm Ban Chỉ đạo\r\n\n389 tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na. Chỉ đạo, tổ chức,\r\n\nđiều hành hoạt động trong việc phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh;\n\nb. Tổ chức xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, các giải pháp phòng ngừa đấu\r\n\ntranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nhằm kịp thời ngăn\r\n\nchặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thực hiện; giải quyết các vụ việc phức tạp liên\r\n\nquan đến nhiều ngành, địa phương;\n\nc. Tổng hợp tình\r\n\nhình, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh, báo cáo đầy đủ, kịp\r\n\nthời lên Ban Chỉ đạo 389 quốc gia theo quy định;\n\nd. Kiến nghị Thủ tướng\r\n\nChính phủ và các Bộ, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình;\n\nđ. Chỉ đạo tổ chức việc\r\n\nphối hợp kiểm tra liên ngành trên địa bàn tỉnh khi cần thiết và khi có chỉ đạo\r\n\ncủa cấp trên;\n\ne. Tổ chức vận động\r\n\ncác tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cam kết không tham gia, không tiếp\r\n\ntay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả\r\n\nvà gian lận thương mại;\n\ng. Đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\r\n\nKiến nghị, yêu cầu xử lý tập thể, cá nhân có biểu hiện bao che, bảo kê, thông đồng,\r\n\ntiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n2. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nngành có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại và hàng giả\n\na. Tổ chức xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp với các\r\n\nsở, ngành, lực lượng chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công;\n\nb. Theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các cơ quan chức năng thuộc sở, ngành mình phối hợp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo giải\r\n\nquyết các vụ việc phức tạp có liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách;\n\nc. Cung cấp thông tin\r\n\nđầy đủ, kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\nd. Kiến nghị UBND tỉnh,\r\n\nBan Chỉ đạo 389 tỉnh về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrong lĩnh vực phụ trách;\n\nđ. Phối hợp kiểm tra\r\n\nliên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp được yêu cầu các cơ quan có liên\r\n\nquan tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc\r\n\nbuôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và\r\n\ngian lận thương mại trên địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nTổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Công tác sơ kết, tổng\r\n\nkết đánh giá kết quả thực hiện\n\na. Các sở, ngành liên\r\n\nquan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành sơ kết (định kỳ 6 tháng), tổng\r\n\nkết (định kỳ hàng năm) để đánh giá kết quả thực hiện công tác phối hợp theo Quy\r\n\nchế này và tổng hợp vào báo cáo kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả, báo cáo về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh qua Văn phòng\r\n\nThường trực BCĐ 389 tỉnh (Chi cục Quản lý thị trường, 239 Lê Hồng Phong, thành\r\n\nphố Quy Nhơn) để tổng hợp báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh;\n\nb. Hình thức sơ kết,\r\n\ntổng kết\n\n- Các sở, ngành liên quan tổ\r\n\nchức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp theo các mối quan hệ phối hợp theo chức\r\n\nnăng hoặc đã tham gia ký kết;\n\n- Ban Chỉ đạo 389 tỉnh sơ kết,\r\n\ntổng kết việc thực hiện các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy\r\n\nchế này.\n\n2. Khen thưởng, kỷ luật\n\na. Khen thưởng:\n\nTập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích trong công tác phối hợp, thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả được khen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\nb. Kỷ luật:\n\n- Người đứng đầu các sở,\r\n\nngành liên quan, lực lượng chức năng, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh nếu để xảy ra tình trạng buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả kéo dài hoặc nghiêm trọng thuộc lĩnh vực, địa\r\n\nbàn quản lý.\n\n- Tập thể, cá nhân vi phạm\r\n\nQuy chế này bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n10. Điều khoản thi hành\n\n1. Căn cứ Quy chế\r\n\nnày, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng\r\n\nnăm, chủ động làm việc với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế phối hợp để tổ\r\n\nchức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực, địa phương phụ trách, đảm bảo hiệu quả.\n\n2. Khi pháp luật hiện\r\n\nhành có quy định khác với Quy chế này về trách nhiệm phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả của các ngành thì phải thực hiện theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật đó.\n\n3. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (qua Văn\r\n\nphòng Thường trực BCĐ 389 tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10230
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102300.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-5096-QD-UBND-2016-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-doanh-nghiep-xa-hoi-Thanh-Hoa-348255.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-5096-QD-UBND-2016-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-doanh-nghiep-xa-hoi-Thanh-Hoa-348255",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5096/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa , ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP\r\n\nVÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH\r\n\nVÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1574/QĐ-BKHĐT \r\n\nngày 28/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 5350/TTr-SKHĐT ngày 19/12/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\ntại Công văn số 1649/STP-KSTTHC ngày 13/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thành lập và hoạt động\r\n\ndoanh nghiệp xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\nThanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC -VP Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 5096/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh\r\n\nHóa\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nLĩnh vực: Thành lập và hoạt động doanh nghiệp xã hội\n\n1\n\nNộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan\r\n\n Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH\r\n\nHÓA[1]\n\n(Có bản\r\n\nnội dung cụ thể của 01 thủ tục hành chính đính kèm)\n\n\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nCỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 5096/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính: Nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công\r\n\n an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.\n\nSố seri trên Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về TTHC:\n\nLĩnh vực: Thành lập và hoạt động doanh nghiệp xã hội.\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2. Tiếp nhận hồ sơ:\n\na) Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Công an tỉnh Thanh Hóa (Lô\r\n\n B, khu đô thị Đông Bắc Cầu Hạc, phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa).\n\nb) Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày\r\n\n Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).\n\nc) Những điểm cần lưu ý khi tiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\n- Đối với tổ chức, cá nhân: Không.\n\n- Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:\r\n\n Không.\n\nBước 3. Xử lý hồ sơ:\n\n- Doanh nghiệp nộp lại con dấu và\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký mẫu dấu.\n\n- Cơ quan Công an cấp giấy biên nhận\r\n\n đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.\n\nBước 4. Trả kết quả:\n\na) Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Công an tỉnh Thanh Hóa (Lô B,\r\n\n khu đô thị Đông Bắc Cầu Hạc, phường Đông Thọ, TP. Thanh Hóa).\n\nb) Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày\r\n\n Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu\r\n\n dấu.\n\nb) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Ngay thời\r\n\n điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Công an tỉnh Thanh Hóa.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\n được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính: Công an tỉnh Thanh Hóa.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Giấy biên nhận đã nhận lại con dấu.\n\n8. Lệ phí: Không có\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính: Không có.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Doanh nghiệp số số\r\n\n 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\n- Nghị định số 96/2015/NĐ - CP ngày\r\n\n 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh\r\n\n nghiệp.\n\nCÁC\r\n\nMẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không.\n\nMẪU\r\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không \n\n\n\n[1]\n\nGồm 01 thủ tục hành chính tại Phần I Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\nThanh Hóa. ",
|
| 5 |
+
"id": 102300
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102301.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-84-KH-UBND-2020-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-co-kho-khan-ve-tai-chinh-tinh-Son-La-448909.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-84-KH-UBND-2020-tro-giup-phap-ly-cho-nguoi-khuyet-tat-co-kho-khan-ve-tai-chinh-tinh-Son-La-",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 84/KH-UBND\n\nSơn La, ngày 30 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN\r\n\nVỀ TÀI CHÍNH NĂM 2020\n\nThực hiện Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2017; Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án trợ giúp người khuyết tật, giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số\r\n\n1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\nthực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật; Quyết định\r\n\nsố 3222/QĐ-BTP ngày 31/12/2019 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính năm 2020; Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 15/01/2020 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Chương trình công tác Tư pháp năm 2020. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài\r\n\nchính năm 2020 với nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\nThực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, bảo đảm 100% người khuyết tật có\r\n\nkhó khăn về tài chính được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu; tiếp tục các hoạt động\r\n\ntruyền thông và tăng cường năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý cho người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý nhằm nâng cao số lượng và chất lượng vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật năm 2020 và nghiên cứu, đề xuất cho các hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý giai đoạn 2021 - 2030.\n\n2. Yêu cầu\n\nBám sát nội dung chính sách trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn\r\n\n2012 - 2020 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/8/2012) và Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của\r\n\nngười khuyết tật (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1100/QĐ-TTg ngày 21/6/2016); Quyết định số 3222/QĐ-BTP ngày 31/12/2019 của\r\n\nBộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020, bảo đảm sự tiếp\r\n\nnối trong các hoạt động đã thực hiện trong năm 2019, phù hợp với quy định của\r\n\nLuật Trợ giúp pháp lý năm 2017.\n\nCác hoạt động cụ thể, khả thi, phù hợp\r\n\nvới đặc thù của người khuyết tật; xác định rõ đơn vị có trách nhiệm thực hiện,\r\n\nđơn vị phối hợp và thời gian thực hiện.\n\nCó sự tham gia, phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan, nhất là các cơ quan, tổ chức về người khuyết\r\n\ntật trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật có khó khăn về tài chính.\n\nTriển khai các hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, lồng ghép với các hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý khác nhằm đảm bảo khả thi, hiệu quả.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI\r\n\nCHÍNH\n\n1. Theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật\r\n\ncó khó khăn về tài chính; khảo sát, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020\n\n1.1. Hoạt động 1: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách thuộc diện được\r\n\ntrợ giúp pháp lý giai đoạn 2012 - 2020 và đề xuất nâng cao hiệu quả trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật trong thời gian tới.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, Hội Bảo trợ Người tàn tật và\r\n\nTrẻ mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của\r\n\nngười khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2020 đến Quý\r\n\nIV/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Hội thảo, tọa đàm về kết\r\n\nquả thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020.\n\n2. Truyền thông về trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\n\nHoạt động: Lồng ghép, phối hợp truyền thông về\r\n\nquyền trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và các hình thức truyền thông khác phù hợp với\r\n\ncác dạng tật của người khuyết tật, đặc biệt trong dịp Kỷ niệm ngày Người khuyết\r\n\ntật Việt Nam (18/4) và ngày Người khuyết tật thế giới (03/12).\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh; Báo Sơn La; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Hội Bảo trợ Người\r\n\ntàn tật và Trẻ mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức\r\n\nkhác của người khuyết tật; Trung tâm Truyền thông - Văn hóa các huyện, thành phố;\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2020 đến Quý\r\n\nIV/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông\r\n\nđược thực hiện (Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, Tờ thông tin về trợ giúp\r\n\npháp lý, tờ gấp pháp luật..), nhận thức về quyền được trợ giúp pháp lý của\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài chính được nâng cao.\n\n3. Thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật có khó khăn về tài chính\n\n3.1. Hoạt động 1: Tăng cường phối hợp với\r\n\ncác cơ quan tiến hành tố tụng trong tỉnh, cơ sở giam giữ và trại tạm giam; UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn; Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở\r\n\nkinh doanh, các tổ chức khác của người khuyết tật để phát hiện nhu cầu trợ giúp\r\n\npháp lý và giới thiệu người khuyết tật có khó khăn về tài chính đến Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến\r\n\nhành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại tạm giam; UBND các xã, phường, thị trấn; Hội\r\n\nBảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh\r\n\ndoanh, các tổ chức khác của người khuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2020 đến Quý\r\n\nIV/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Các vụ việc trợ giúp pháp\r\n\nlý của người khuyết tật được chuyển đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh\r\n\nSơn La.\n\n3.2. Hoạt động 2: Thực hiện vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, đảm bảo 100% người khuyết\r\n\ntật có khó khăn về tài chính được trợ giúp khi có yêu cầu.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ\r\n\nmồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của người\r\n\nkhuyết tật.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2020 đến Quý\r\n\nIV/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Nhu cầu trợ giúp pháp lý của\r\n\nngười khuyết tật có khó khăn về tài chính được đáp ứng.\n\n4. Nâng cao năng lực cho người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý\n\nHoạt động: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến\r\n\nthức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính (cụ thể từng dạng tật) đối với đội ngũ người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý (lồng ghép với các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý).\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La).\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong Quý III/2020.\n\n- Kết quả đầu ra: Các Hội nghị tập huấn được\r\n\ntổ chức.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu với UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật hoặc Kế hoạch thực hiện chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nLập dự toán kinh phí triển khai các hoạt động gửi Sở\r\n\nTài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nChỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh\r\n\nSơn La chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp trong việc triển khai Kế hoạch\r\n\nthực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài\r\n\nchính tại địa phương.\n\nPhối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính\r\n\nsách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChỉ đạo Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi và\r\n\ncác cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho\r\n\nngười khuyết tật đảm bảo đúng quy định; phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTham mưu với UBND tỉnh bố trí bổ sung kinh phí chi\r\n\nthường xuyên và dự toán chi của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương\r\n\ntrình, đề án liên quan khác hàng năm của địa phương theo phân cấp của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật (theo quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ\r\n\ngiúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020), bảo đảm cho hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020 tại địa\r\n\nphương đạt hiệu quả.\n\n4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức thành\r\n\nviên của Mặt trận và các tổ chức xã hội\n\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham\r\n\ngia tổ chức triển khai Kế hoạch. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong hệ thống ngành nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức và tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc người\r\n\nkhuyết tật.\n\n5. Các sở, ngành, đơn vị liên quan và các tổ\r\n\nchức của người khuyết tật có trách nhiệm triển khai Kế hoạch này theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện\r\n\nKế hoạch này.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch, chỉ đạo các phòng, ban,\r\n\nđơn vị có liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch và phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La tổ chức\r\n\nthực hiện các chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về\r\n\ntài chính trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nLồng ghép thực hiện có hiệu quả trợ giúp pháp lý\r\n\ncho người khuyết tật có khó khăn về tài chính với các chương trình mục tiêu\r\n\nkhác trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nChủ động bố trí ngân sách, nhân lực của địa phương\r\n\nđể thực hiện Kế hoạch. Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong việc thực hiện hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.\n\nThường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch, báo cáo Sở Tư pháp về kết quả thực hiện Kế hoạch để tổng hợp báo cáo UBND\r\n\ntỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các Sở, ban, ngành và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan báo cáo UBND tỉnh qua Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước tỉnh Sơn La) tổng hợp để kịp thời chỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCTP tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Cục TGPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Sở Tư pháp, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Hằng(15b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102301
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102302.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Bao-cao-248-BC-UBTVQH12-giai-trinh-tiep-thu-chinh-ly-du-thao-Luat-sua-doi-dieu-126-Luat-nha-o-121-dat-dai-90041.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Bao-cao-248-BC-UBTVQH12-giai-trinh-tiep-thu-chinh-ly-du-thao-Luat-sua-doi-dieu-126-Luat-nha-o-121-da",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 248/BC-UBTVQH12\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2009\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nGIẢI\r\n\nTRÌNH, TIẾP THU, CHỈNH LÝ DỰ THẢO LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 126 CỦA LUẬT NHÀ Ở\r\n\nVÀ ĐIỀU 121 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI\n\nKính gửi: Các vị đại biểu\r\n\nQuốc hội\n\nDự án Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất\r\n\nđai được các vị đại biểu Quốc hội đã thảo luận ở Tổ (chiều ngày 22/5/2009)\r\n\nvà tại Hội trường (sáng ngày 02/6/2009). Qua ý kiến thảo luận và một số ý kiến\r\n\ntham gia bằng văn bản, cho thấy, về cơ bản các đại biểu Quốc hội nhất trí với Tờ\r\n\ntrình của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và nội dung của Dự án\r\n\nLuật. Đồng thời, cũng còn một số ý kiến tập trung vào một số vấn đề về: sự cần\r\n\nthiết, đối tượng được sở hữu nhà, số lượng nhà được sở hữu, quyền và nghĩa vụ của\r\n\nngười mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất... Ủy ban thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo\r\n\nnghiên cứu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội và xin báo cáo giải trình, tiếp\r\n\nthu, chỉnh lý Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật\r\n\nnhà ở và Điều 121 của Luật đất đai như sau:\n\n1. Về sự cần thiết \n\nĐa số ý kiến đại biểu đều nhất\r\n\ntrí với sự cần thiết phải sửa đổi Điều 126 của Luật nhà ở và\r\n\nĐiều 121 của Luật đất đai để điều chỉnh các đối tượng và điều\r\n\nkiện cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở gắn liền\r\n\nvới quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Có một số ý kiến đề nghị cần phải làm rõ\r\n\ntính cấp thiết của việc sửa đổi, bổ sung Dự án Luật này và sử ảnh hưởng đến thị\r\n\ntrường bất động sản ở trong nước. \n\nVề vấn đề này trong tờ trình của\r\n\nChính phủ cũng như báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế đã phân tích khá chi tiết,\r\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xin làm rõ thêm như sau: việc sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai vừa là đáp ứng\r\n\nnguyện vọng, mong mỏi của đông đảo bà con kiều bào và vừa là nhằm tiếp tục cụ\r\n\nthể hóa cho đầy đủ hơn, toàn diện hơn chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, góp phần tạo điều kiện\r\n\nđể bà con kiều bào gắn bó với quê hương và thuận lợi khi về Việt Nam làm ăn,\r\n\nsinh sống, tạo tâm lý yên tâm để họ về nước đầu tư kinh doanh, góp phần xây dựng\r\n\nquê hương, đất nước. Hơn nữa, việc ban hành Dự án Luật này cũng là tạo sự tương\r\n\nthích với các chính sách của nhà nước đối với người nước ngoài được mua và sở hữu\r\n\nnhà ở tại Việt Nam theo Nghị quyết số 19/2008/QH12 của Quốc hội về việc thí điểm\r\n\ncho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam. \n\nTheo báo cáo của Chính phủ thì\r\n\nviệc trình Quốc hội thông qua Dự án Luật này có thể có tác động đến thị trường\r\n\nbất động sản ở trong nước. Nhưng hiện nay nguồn cung về nhà ở trong nước là khá\r\n\nlớn, qua thống kê về tình hình phát triển nhà ở trong 5 năm trở lại đây cho thấy,\r\n\nbình quân mỗi năm cả nước xây dựng được khoảng 37 triệu m2 nhà ở, riêng năm\r\n\n2008 cả nước xây dựng được khoảng 50 triệu m2, trong đó tại đô thị là 28 triệu\r\n\nm2, riêng tại TP.HCM mỗi năm xây dựng được khoảng 5-6 triệu m2, riêng tại TP.Hà\r\n\nNội xây dựng được khoảng gần 2 triệu m2. Ngoài ra, thực tế cũng cho thấy khi Luật\r\n\nnày được ban hành thì không phải tất cả hơn 3 triệu người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài đều có thể mua nhà ở tại Việt Nam, mà chỉ có số đối tượng có nhu cầu, thực\r\n\nsự có năng lực tài chính và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mới\r\n\ncó thể mua được nhà ở tại Việt Nam. \n\nĐối với việc hạn chế các hành vi\r\n\nmua, bán nhà ở để kiếm lời, Ủy ban thường vụ Quốc hội thấy rằng, hiện nay Nhà\r\n\nnước ta đã ban hành nhiều đạo luật có liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở như các\r\n\nLuật về thuế (gồm Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp), Luật Kinh doanh bất động sản và trong thời gian tới Quốc hội sẽ\r\n\nxem xét thông qua Luật thuế nhà, đất. Theo đó, nếu chủ sở hữu có hành vi kinh\r\n\ndoanh như mua, bán, cho thuê nhà ở thì phải đăng ký kinh doanh và nộp các loại\r\n\nthuế cho Nhà nước. Mặt khác, trong dự thảo Luật cũng đã ghi rõ là chỉ được “sở\r\n\nhữu nhà để bản thân và gia đình sinh sống tại Việt Nam”. Theo đó, Chính phủ sẽ\r\n\nphải quy định cụ thể các điều kiện khi chủ sở hữu được bán hoặc cho thuê nhà ở,\r\n\nđiều này sẽ hạn chế đối với việc lợi dụng chính sách để đầu cơ, mua đi, bán lại\r\n\nkiếm lời. \n\nVới các phân tích như trên, Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội nhận thấy cần thiết trình Quốc hội ban hành Dự án Luật\r\n\nnày.\n\n2. Về Điều 126 của\r\n\nLuật nhà ở “Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài” \n\n- Về đối tượng được sở hữu nhà ở\n\nĐa số các ý kiến đồng ý với các\r\n\nnhóm đối tượng quy định như trong Dự thảo Luật, tuy nhiên còn có ý kiến đại biểu\r\n\nbăn khoăn về một số vấn đề sau:\n\n- Đề nghị làm rõ đối tượng “người\r\n\ngốc Việt Nam” nêu trong Dự thảo Luật. Ủy ban thường vụ Quốc hội nhận thấy khái\r\n\nniệm người gốc Việt Nam đã được quy định cụ thể trong Luật Quốc tịch năm 2008,\r\n\ntheo đó, người gốc Việt Nam là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà\r\n\nkhi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con,\r\n\ncháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài, do đó không cần thiết\r\n\nphải nhắc lại trong Luật này.\n\n- Có ý kiến đề nghị làm rõ nhóm\r\n\nđối tượng “người về đầu tư trực tiếp” vì quy định như thế không bao hàm hết, và\r\n\nđề nghị cân nhắc đối tượng“người đầu tư gián tiếp” đang sinh sống tại Việt Nam\r\n\nthì có được sở hữu nhà ở tại Việt Nam không. Ví dụ: người đầu tư vào chứng\r\n\nkhoán, đầu tư các quỹ tài chính…\n\nVề vấn đề này Ủy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội cho rằng, khái niệm người về đầu tư trực tiếp đã được quy định rõ trong\r\n\nLuật đầu tư năm 2005, tức là người bỏ vốn của mình đầu tư thực hiện các dự án cụ\r\n\nthể được các cấp có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép, do vậy không nên\r\n\nnhắc lại trong dự thảo Luật này. Riêng “người đầu tư gián tiếp” do chỉ tham gia\r\n\nđầu tư tài chính thường diễn ra trong một thời gian ngắn, không ổn định và dễ\r\n\nrút vốn kinh doanh khi không còn nhu cầu đầu tư… Do đó, đề nghị chưa đưa đối tượng\r\n\nnày vào diện khuyến khích để được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, tiếp\r\n\nthu ý kiến của một số đại biểu để làm rõ hơn khái niệm người về đầu tư trực tiếp,\r\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xin được bổ sung thêm cụm từ “theo pháp luật về đầu\r\n\ntư” vào cuối cụm từ “người về đầu tư trực tiếp” nêu tại điểm b\r\n\nkhoản 1 Điều 126 của Luật nhà ở.\n\n- Có ý kiến đề nghị quy định cụ\r\n\nthể hơn các đối tượng “người có công đóng góp cho đất nước, nhà văn hóa, người\r\n\ncó chuyên môn, kỹ năng đặc biệt”. \n\nỦy ban thường vụ Quốc hội thấy rằng,\r\n\nnhóm đối tượng người có công đóng góp cho đất nước đã được quy định trong pháp\r\n\nluật về ưu đãi người có công, cụ thể như: người tham gia hoạt động cách mạng,\r\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, người có thành tích đóng góp\r\n\ntrong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước tặng\r\n\nHuân chương, Huy chương, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, người là nòng\r\n\ncốt trong các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ tốt với trong nước, gắn\r\n\nvới lợi ích quốc gia; người được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Hội… . Các đối\r\n\ntượng là nhà văn hóa, người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt là những người được\r\n\nphong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục, văn hoá nghệ thuật, thể dục-thể\r\n\nthao của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế -\r\n\nxã hội đang làm việc tại Việt Nam... Ngoài ra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho rằng,\r\n\ntrong quá trình thực thi chính sách thì có thể sẽ phải tiếp tục bổ sung thêm đối\r\n\ntượng người có công, nhà văn hóa, nhà khoa học hoặc người có kỹ năng đặc biệt,\r\n\nvì vậy, đề nghị Quốc hội không quy định tiêu chuẩn cụ thể các nhóm đối tượng\r\n\ntrong Dự thảo Luật mà giao Chính phủ hướng dẫn chi tiết đối với các nhóm đối tượng\r\n\nnày.\n\n- Có ý kiến đề nghị bỏ các đoạn\r\n\n“để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam” và đoạn\r\n\n“mà có nhà ở thuộc tài sản chung của vợ chồng” quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 126; có ý kiến đề nghị bổ sung quy định về giải quyết vấn đề nhà ở\r\n\nsau ly hôn đối với trường hợp người có vợ hoặc chồng là công dân sinh sống\r\n\ntrong nước. \n\nVề các vấn đề này, Ủy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội cho rằng, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung Điều này là nhằm tạo\r\n\nđiều kiện để các đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài có chỗ ở ổn định,\r\n\ngiúp họ yên tâm khi về Việt Nam làm việc, sinh sống, việc có cụm từ ”để bản\r\n\nthân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam” trong Dự thảo Luật\r\n\nlà để bản thân các đối tượng được sở hữu nhà ở có ý thức chấp hành sử dụng đúng\r\n\nmục đích, mặt khác để Chính phủ theo đó có các quy định cụ thể, chi tiết điều\r\n\nkiện khi chuyển nhượng, cho thuê… do vậy, đề nghị Quốc hội cho giữ cụm từ “để bản\r\n\nthân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam” trong Dự thảo Luật.\r\n\nVề ý kiến đề nghị bỏ đoạn “mà có\r\n\nnhà ở thuộc tài sản chung của vợ chồng”, do vấn đề này đã được quy định trong\r\n\ncác luật liên quan như Bộ Luật dân sự, Luật hôn nhân và gia đình… Ủy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội xin tiếp thu và bỏ cụm từ này. Riêng vấn đề giải quyết tài sản nhà ở\r\n\nsau ly hôn của vợ hoặc chồng, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho rằng, vấn đề này sẽ\r\n\nđược xử lý theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự,\r\n\ndo đó không quy định cụ thể trong Luật này. \n\n- Về ý kiến đề nghị Dự thảo Luật\r\n\ncần làm rõ cụm từ “mà Việt Nam có nhu cầu” là tổ chức hay cá nhân Việt Nam.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội thấy rằng,\r\n\nghi cụm từ này là khẳng định rõ những đối tượng như nhà văn hóa, nhà khoa học,\r\n\nngười có kỹ năng đặc biệt phải làm việc tại Việt Nam theo yêu cầu cụ thể của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức kinh tế, xã hội được Nhà nước cho phép, do vậy, tiếp thu ý\r\n\nkiến của đại biểu Quốc hội xin thay cụm từ “mà Việt Nam có nhu cầu” bằng cụm từ\r\n\n“mà các cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu”. Các cơ quan, tổ chức này bao\r\n\ngồm: cơ quan Đảng, các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức kinh\r\n\ntế của Việt Nam được Nhà nước cho phép…và sẽ được Chính phủ quy định cụ thể\r\n\ntrong Nghị định hướng dẫn.\n\n- Đối với ý kiến về số lượng nhà\r\n\nđược sở hữu\n\nVề vấn đề này Ủy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội cho rằng: về nguyên tắc cần có sự phân biệt về quyền được sở hữu nhà ở\r\n\ngiữa các nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều\r\n\n126, cũng như giữa các đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài với\r\n\nngười đang sinh sống ở trong nước. Tuy nhiên, để tương thích với các chính sách\r\n\nvà pháp luật hiện hành như Hiến pháp[1], Bộ Luật dân sự[2],\r\n\nLuật nhà ở[3]… quy định về\r\n\nquyền của công dân về nhà ở, xin trình Quốc hội cách thể hiện tại khoản 1 Điều\r\n\n126 Dự thảo Luật, tạo tâm lý yên tâm, phấn khởi, tin tưởng cho bà con kiều bào.\r\n\nXin được nêu ví dụ về 2 trường hợp dưới đây:\n\n- Một nhà đầu tư trực tiếp có dự\r\n\nán đầu tư ở TP.Hà Nội và tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, nếu có nhu cầu nhà ở riêng thì\r\n\ncó thể được mua và sở hữu nhà ở cả 2 địa phương trên.\n\n- Một nhà khoa học làm việc cho\r\n\ncơ sở khoa học tại TP.Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng nếu có nhu cầu nhà ở riêng thì\r\n\ncũng có thể được mua nhà ở tại 2 địa phương trên. \n\nViệc hạn chế lợi dụng chính sách\r\n\nđể đầu cơ, mua đi bán lại kiếm lời sẽ được điều chỉnh bằng các quy định về\r\n\nchính sách thuế và giao dịch bất động sản (Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật thuế\r\n\ngiá trị gia tăng và sắp tới sẽ có Luật thuế nhà, đất). Hơn nữa, ngay trong Dự\r\n\nthảo Luật đã ghi rõ mục đích là “để bản thân và các thành viên trong gia đình\r\n\nsinh sống tại Việt Nam” là nhằm để cho người sở hữu nhà ở có ý thức rõ về mục\r\n\nđích sử dụng và để Chính phủ phải có các quy định cụ thể các điều kiện ràng buộc\r\n\nkhi không có nhu cầu để ở, cần chuyển nhượng, cho thuê nhằm hạn chế việc sử dụng\r\n\nnhà không đúng mục đích. \n\nNgoài ra, Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\nhội cũng đã chỉ đạo Đoàn Thư ký kỳ họp gửi Phiếu xin ý kiến các vị đại biểu Quốc\r\n\nhội về đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại\r\n\nViệt Nam quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật nhà ở, với\r\n\nkết quả cụ thể như sau:\n\n- Tổng số ý kiến đồng ý:\r\n\n284/320, chiếm 88,75%.\n\n- Tổng số ý kiến không đồng ý:\r\n\n22/320, chiếm 6,87%.\n\n- Không có ý kiến: 6/320, chiếm\r\n\n1,87%.\n\n- Ý kiến khác: 8/320, chiếm\r\n\n2,5%.\n\nDo vậy, Ủy ban thường vụ Quốc hội\r\n\nxin đề nghị Quốc hội cho giữ như trong dự thảo Luật.\n\n3. Về Điều 121 của\r\n\nLuật đất đai “Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư\r\n\nở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam” \n\nĐa số các ý kiến đồng ý như quy\r\n\nđịnh của Dự thảo Luật, tuy nhiên có ý kiến đề nghị bổ sung thêm quyền “được bồi\r\n\nthường khi Nhà nước thu hồi đất” để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất.\r\n\nCũng có ý kiến đề nghị làm rõ quy định “thời gian tạm thời không sử dụng để ở”\r\n\nnêu tại điểm d, khoản 2 Điều 121.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội thấy rằng,\r\n\nvấn đề bồi thường đã được quy định trong các văn bản pháp luật có liên quan.\r\n\nTheo đó, những người có sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở mà bị Nhà\r\n\nnước thu hồi đất thì sẽ được bồi thường theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên,\r\n\nĐiều 106 Luật đất đai quy định rõ các quyền như: quyền chuyển\r\n\nđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền được bồi thường\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất, do vậy, để việc thi hành pháp luật gặp thuận lợi, Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội xin tiếp thu và bổ sung thêm quyền được bồi thường khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất vào khoản 2 Điều 121 của Luật đất đai.\r\n\nVề đề nghị cần làm rõ cụm từ thời gian tạm thời không sử dụng để ở, Ủy ban thường\r\n\nvụ Quốc hội xin tiếp thu theo hướng cho phép chủ sở hữu được cho thuê, ủy quyền\r\n\nquản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng, nhưng phải dùng vào mục đích để ở,\r\n\nkhông được sử dụng vào mục đích khác và phải tuân thủ các quy định của pháp luật\r\n\nvề đăng ký, nộp thuế... \n\n4. Về một số ý kiến khác\n\nCó ý kiến cho rằng, trong Tờ\r\n\ntrình của Chính phủ chưa nói rõ lý do tại sao lại không trình Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội quy định mở rộng đối tượng, mà nêu nguyên nhân là do hạn chế của Luật.\r\n\nVề vấn đề này Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội nhận thấy: Theo tờ trình của Chính phủ thì Dự án Luật này không chỉ mở\r\n\nrộng đối tượng mà còn sửa đổi cả điều kiện được sở hữu nhà ở và thay đổi nội\r\n\ndung, cơ cấu của Điều 126 của Luật nhà ở. Do có những vấn đề\r\n\nkhông thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên cần phải trình Quốc hội\r\n\nsửa đổi Điều này mới phù hợp. Mặt khác, do Điều 126 Luật nhà ở có liên quan đến\r\n\nĐiều 121 của Luật đất đai năm 2003, đặc biệt là quy định về\r\n\nquyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất ở gắn với nhà ở, vì vậy việc trình Quốc hội\r\n\nsửa đổi cả Điều 121 Luật đất đai hiện hành là cần thiết.\n\nCó ý kiến đề nghị Dự thảo Luật cần\r\n\nquy định điều kiện để được sở hữu nhà ở là phải đủ 18 tuổi trở lên, đồng thời\r\n\nphải chứng minh nguồn tiền mua nhà ở để phòng tránh rửa tiền.\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội xin giải\r\n\ntrình như sau: Theo quy định của Bộ luật dân sự thì quyền sở hữu tài sản của cá\r\n\nnhân thuộc về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân nên không bị hạn chế vào độ\r\n\ntuổi, dân tộc, giới tính… (các điều 14, 15, 16 của Bộ luật dân\r\n\nsự). Do đó, để phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành đề nghị không\r\n\nquy định cụ thể độ tuổi có quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài. Riêng việc chứng minh nguồn tiền và phòng, chống rửa tiền đã được\r\n\npháp luật có liên quan điều chỉnh như: Bộ Luật hình sự, Luật các tổ chức tín dụng,\r\n\nPháp lệnh xử lý vi phạm hành chính[4], pháp luật về phòng, chống rửa tiền[5]…\n\nCó ý kiến đề nghị cần chú ý việc\r\n\nkiểm tra, giám sát để bảo đảm đúng đối tượng, đặc biệt là xem xét về vấn đề an\r\n\nninh, quốc phòng.\n\nVề vấn đề này Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội thấy rằng: Vấn đề bảo đảm an ninh, quốc phòng cũng đã được đặt ra\r\n\ntrong quá trình xây dựng Dự án Luật, trong đó quy định cụ thể về điều kiện người\r\n\nđược sở hữu nhà ở, đó là phải có Giấy miễn thị thực, phải được phép cư trú tại\r\n\nViệt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú từ 3 tháng trở lên, những đối tượng\r\n\nphản động, chống phá đất nước sẽ không được cấp Giấy miễn thị thực và không được\r\n\nphép về cư trú tại Việt Nam. Ngoài ra, đối với đối tượng là “người gốc Việt\r\n\nNam”, việc cư trú của đối tượng này được điều chỉnh theo pháp luật về nhập cảnh,\r\n\nxuất cảnh và cư trú. \n\nCó ý kiến đề nghị quy định ngày\r\n\ncó hiệu lực thi hành của Luật phải sau 6 tháng kể từ ngày được Quốc hội thông\r\n\nqua để Chính phủ có thời gian chuẩn bị văn bản hướng dẫn. \n\nVề vấn đề này, Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội xin giải trình như sau: Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành đã được\r\n\nChính phủ chuẩn bị cùng với Dự án Luật và hiện nay, Chính phủ đang tiếp tục\r\n\nhoàn thiện theo ý kiến góp ý của các vị đại biểu Quốc hội. Theo Dự án Luật thì\r\n\nChính phủ sẽ có thời gian 3 tháng tiếp theo để hoàn thiện và ban hành Nghị định\r\n\nnày. Vì vậy, Uỷ ban thường vụ Quốc hội xin Quốc hội cho phép giữ nguyên như Dự\r\n\nthảo.\n\nNgoài các vấn đề trên đây, Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội cũng đã chỉ đạo các cơ quan hữu quan rà soát, chỉnh lý về\r\n\nmặt kỹ thuật văn bản và được thể hiện trong Dự thảo Luật trình Quốc hội.\n\n*\n\n*\r\n\n*\n\nKính thưa các vị đại biểu\r\n\nQuốc hội,\n\nTrên đây là báo cáo giải trình,\r\n\ntiếp thu chỉnh lý Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai, kính trình Quốc hội xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n \n\n \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Kiên\n\n \n\n[1] Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\n1992, Điều 58 quy định:\n\n“Công\r\n\ndân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh\r\n\nhoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ\r\n\nchức kinh tế khác; đối với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định tại\r\n\nĐiều 17 và Điều 18.\n\nNhà\r\n\nnước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân.”\n\n[2] Bộ Luật dân sự, Điều 212 Tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân, quy định: \r\n\n“1. Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu\r\n\nsinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác\r\n\ncủa cá nhân là tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân.\n\nTài sản hợp pháp thuộc hình thức sở hữu tư nhân không bị\r\n\nhạn chế về số lượng, giá trị.\n\n2. Cá nhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật\r\n\nquy định không thể thuộc hình thức sở hữu sở hữu tư nhân”.\n\n[3] Luật nhà ở, Điều 4.\n\nQuyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở, quy đinh:\n\n“Công dân có quyền có chỗ ở thông qua việc tạo lập nhà ở\r\n\nhợp pháp hoặc thông qua việc thuê, mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định của pháp luật.\r\n\nNgười tạo lập nhà ở hợp pháp có quyền sở hữu đối với nhà ở đó”.\n\n[4] Bộ Luật\r\n\nhình sự, Điều 251 Tội hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có, khoản 1 quy\r\n\nđịnh: “Người nào thông qua các nghiệp vụ tài chính, ngân hàng hoặc các giao dịch\r\n\nkhác để hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có hoặc sử dụng tiền, tài sản\r\n\nđó vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động kinh tế khác, thì\r\n\nbị phạt tù từ một năm đến năm năm”.\n\nLuật các tổ chức tín dung, Điều 19 Trách nhiệm đối với\r\n\ncác khoản tiền có nguồn gốc bất hợp pháp, quy đinh:\n\n“ 1. Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động\r\n\nngân hàng không được che giấu, thực hiện bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến khoản\r\n\ntiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp.\n\n2. Trong trường hợp phát hiện các khoản tiền có dấu hiệu\r\n\nbất hợp pháp, tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng phải\r\n\nthông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.\n\nPháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, Điều 17 Tịch thu\r\n\ntang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, khoản 1 quy định: “Tịch\r\n\nthu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là việc sung vào\r\n\nquỹ nhà nước vật, tiền, hàng hóa, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm\r\n\nhành chính”. \n\n[5] Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2005 Về phòng, chóng rửa tiền của Chính phủ, Điều 9. Mức giá trị giao dịch\r\n\nphải báo cáo, khoản 1 quy định:\n\n“ 1. Một hoặc nhiều giao dịch trong một ngày do cá nhân\r\n\nhay tổ chức thực hiện bằng tiền mặt có tổng giá trị từ 200.000.000 đồng (hai\r\n\ntrăm triệu đồng) trở lên hoặc bằng ngoại tệ, bằng vàng có giá trị tương đương,\r\n\ntrừ trường hợp pháp luật có quy định khác ”.",
|
| 5 |
+
"id": 102302
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102303.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-27-2010-QD-UBND-gia-suat-tai-dinh-cu-toi-thieu-va-dau-tu-ha-tang-140990.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-27-2010-QD-UBND-gia-suat-tai-dinh-cu-toi-thieu-va-dau-tu-ha-tang-140990",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2010/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 06 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH GIÁ SUẤT TÁI ĐỊNH CƯ TỐI THIỂU VÀ GIÁ SUẤT ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n31/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang\r\n\nvề việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về\r\n\nviệc ban hành bảng quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và\r\n\ncác vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 05 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc áp dụng chỉ số giá phần\r\n\nxây dựng để điều chỉnh đơn giá xây dựng mới công trình nhà ở, công trình xây\r\n\ndựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 19/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 687/TTr-STNMT ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2010 về việc ban hành giá suất tái định cư tối thiểu và giá suất đầu tư hạ tầng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành giá suất\r\n\ntái định cư tối thiểu và giá suất đầu tư hạ tầng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Giá suất tái định cư tối\r\n\nthiểu quy định tại khoản 3, Điều 15 của Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang là 55 triệu đồng/suất đối\r\n\nvới khu vực có đất bị thu hồi ở nông thôn (đối với các xã) và 75 triệu\r\n\nđồng/suất đối với khu vực có đất bị thu hồi ở đô thị (đối với các phường, thị\r\n\ntrấn).\n\n2. Giá suất đầu tư hạ tầng quy\r\n\nđịnh tại khoản 4, Điều 15 của Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang là 40 triệu đồng/suất.\n\n3. Giá suất tái định cư tối\r\n\nthiểu và giá suất đầu tư hạ tầng quy định tại khoản 1 và khoản 2 nói trên được\r\n\nnhân thêm hệ số K (hệ số khu vực) theo quy định tại Quyết định số\r\n\n19/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2008 và hệ số điều chỉnh (Kđc) theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Ngọc Sương\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102303
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102304.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1662-QD-BVHTTDL-2020-xay-dung-phat-huy-ban-sac-van-hoa-dan-toc-thieu-so-445253.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1662-QD-BVHTTDL-2020-xay-dung-phat-huy-ban-sac-van-hoa-dan-toc-thieu-so-445253",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ VĂN HÓA,\r\n\n THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1662/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 17 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO TỒN, PHÁT HUY BẢN SẮC\r\n\nVĂN HÓA, TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số 1387/QĐ-BVHTTDL ngày 20\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc giao dự\r\n\ntoán kinh phí từ ngân sách Trung ương năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Giao Vụ Văn hoá dân tộc chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng mô hình bảo tồn,\r\n\nphát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với\r\n\nxây dựng nông thôn mới tại các tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Phú Thọ, Điện\r\n\nBiên, Nghệ An, Lâm Đồng, Bình Phước theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.Kinh phí thực hiện trích từ\r\n\nngân sách Trung ương năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho Vụ Văn hóa dân tộc\r\n\nqua Văn phòng Bộ và nguồn kinh phí của các cơ quan, đơn vị phối hợp.\n\nĐiều 3.Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng\r\n\nVụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 4;\n\n- Bộ trưởng(để\r\n\n báo cáo);\n\n- Thứ trưởng Trịnh\r\n\n Thị Thủy;\n\n- SVHTTDL, SVHTT các\r\n\n tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Phú Thọ, Điện Biên, Nghệ An, Lâm Đồng;\r\n\n Bình Phước\n\n- Lưu: VT, VHDT,\r\n\n M(15).\n\nKT BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrịnh Thị Thủy\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO\r\n\nTỒN, PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA, TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN\r\n\nVỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\n(Kèm theo Quyết định số:1662/QĐ-BVHTTDL ngày 17tháng 6 năm 2020 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1.Mục đích\n\n- Xây dựng và\r\n\nnhân rộng các mô hình hiệu quả về bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống\r\n\ntốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc trong xây dựng nông thôn mới;\n\n- Tổ chức các\r\n\nhoạt động bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống và các phong trào văn hóa, văn\r\n\nnghệ vui tươi, lành mạnh, loại bỏ những hủ tục lạc hậu, tăng cường tinh thần\r\n\nđoàn kết cộng đồng, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm\r\n\nđà bản sắc dân tộc trong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển đất nước;\n\n- Phát huy hiệu\r\n\nquả nguồn lực đầu tư của nhà nước, xã hội và cộng đồng vào công tác bảo tồn,\r\n\nphát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các vùng miền, cộng đồng,\r\n\ndân tộc trong phong trào xây dựng nông thôn mới trên cả nước;\n\n- Bảo tồn văn\r\n\nhóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch cộng\r\n\nđồng nhằm tạo ra nguồn thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế xã\r\n\nhội tại địa phương.\n\n2.Yêu cầu\n\n- Khảo sát,\r\n\nđánh giá kết quả hoạt động của các mô hình hiệu quả về bảo tồn, phát huy bản sắc\r\n\nvăn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc trong phong trào xây\r\n\ndựng nông thôn mới ở một số địa phương;\n\n- Các mô hình\r\n\nvề bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền,\r\n\ndân tộc phải phù hợp với đời sống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương; gắn\r\n\nkết các hoạt động bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp\r\n\ncủa từng vùng, miền, các dân tộc với Chương trình xây dựng nông thôn mới, phát\r\n\ntriển kinh tế, du lịch ở địa phương;\n\n- Kế hoạch được\r\n\ntriển khai đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả, tiết kiệm.\n\nII. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN\n\n1. Xây dựng mô hình nghề thêu, dệt thổ cẩm của người Dao Đỏ\r\n\ngắn với bảo tồn, phát huy xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch trong\r\n\nphong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Giang\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc.\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính, Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh HàGiang.\n\n-Thờigian:QuýIII/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:Huyện\r\n\nHoàngSuPhì, tỉnh HàGiang.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng bảo tồn, pháthuynghề\r\n\nthêu, dệt thổ cẩm ngườiDaoĐỏ tỉnh HàGiang;những\r\n\nkết quả đạt được, khó khăn và hạn chế làm cơ sở lựa chọn địa điểm, xây dựng nộidungtriểnkhaimô hình;\n\n+Tập huấn về phương pháp triểnkhaixây dựng các mô hình bảo tồn và pháthuyvăn hóa\r\n\ntruyền thống tốt đẹp và mô hình thêu, dệt thổ cẩm truyền thốngtrongxây dựng nông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnguyên liệu, vật tư cần thiết phục vụ xây dựng mô hình bảo tồn nghề thêu, dệt\r\n\nthổ cẩm truyền thống;\n\n+Tổ chức lớp truyền dạy và thực hành dệt thổ cẩm\r\n\ntruyền thống ngườiDaoĐỏ huyện HoàngSuPhì, tỉnh\r\n\nHàGiang;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh phục vụ xây dựngphimtư liệu về bảo tồn, pháthuynghề\r\n\nthêu, dệt thổ cẩm ngườiDaoĐỏ tỉnh HàGiang trong phongtrào xây dựng nông thôn mới cấp phátchocộng\r\n\nđồng dân tộcDaophục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình.\n\n2.\r\n\nBảo tồn, phát huy lễ hội truyền thống dân tộc Hà Nhì phục vụ phát triển du lịch\r\n\ntrong phong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Lào Cai\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh LàoCai\n\n-Thờigian:QuýIII/2020\n\n-Địa điểm triểnkhai:Huyện\r\n\nBát Xát, tỉnh LàoCai\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng các lễ hội truyền thống\r\n\ndân tộc Hà Nhì tỉnh LàoCai;những kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế làm cơ sở\r\n\nlựa chọn chọn địa điểm, xây dựng nộidungtriểnkhaimô hình;\n\n+Tập huấn về phương pháp triểnkhaixây dựng mô hình bảo tồn, pháthuylễ hội\r\n\ntruyền thốngtrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Hộ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ, lễ vật (tổ chức lễ hội) phục vụ xây dựng mô hình bảo tồn lễ hội\r\n\ntruyền thống;\n\n+Tổ chức lớp truyền dạy và thực hành cácnghithức,nghilễ, trò chơi... tronglễ\r\n\nhội Khô già già dân tộc Hà Nhì huyện Bát Xát, tỉnh LàoCai;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh phục vụ xây dựngphimtư liệu về bảo tồn, pháthuylễ\r\n\nhội truyền thống dân tộc Hà Nhì tỉnh LàoCai trong phongtrào xây dựng nông thôn mới cấp phátchocộng đồng\r\n\ndân tộc Hà Nhì phục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình.\n\n3.\r\n\nXây dựng, phát huy mô hình Câu Lạc bộ Văn hóa dân tộc Mường trong phong trào\r\n\nxây dựng nông thôn mới tại tỉnh Phú Thọ\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh Phú Thọ.\n\n-Thờigian:QuýIII/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyệnThanhSơn, tỉnh Phú Thọ.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng văn hóa dân tộc Mường\r\n\ntỉnh Phú Thọ; những kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế làm cơ sở lựa chọn địa\r\n\nđiểm, nộidungnhân rộng các mô hình;\n\n+Tập huấn về phương pháp triểnkhaixây dựng mô hình Câu Lạc bộ văn hóa dân tộc Mường gắn với bảo tồn,\r\n\npháthuybản sắc văn hóa, truyền thống t��t đẹp dân tộc Mườngtrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ phục vụ xây dựng Câu Lạc bộ văn hóa dân tộc Mường trên địa bàn;\n\n+Triểnkhaitruyền dạy\r\n\nvà thực hànhsinhhoạt mô hình Câu Lạc bộ văn hóa dân tộc Mường phục\r\n\nvụ phát triểndulịchsinhtháitrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện sản phẩmphim,ảnh tư liệu về bảo tồn, pháthuyvăn\r\n\nhóa truyền thống dân tộc Mườngtrongxây dựng nông thôn mới cấp phátchocộng\r\n\nđồng dân tộc Mường phục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình.\n\n4. Xây dựng mô hình chế tác và trình diễn đàn tính dân tộc Thái\r\n\ngắn với bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống trong phong trào xây dựng nông\r\n\nthôn mới tại tỉnh Lai Châu\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnhLaiChâu.\n\n-Thờigian:QuýIII, IV/2020\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyệnPhongThổ, tỉnhLaiChâu.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng chế tác và bảo tồn,\r\n\npháthuynghệ thuật hátthen,đàn\r\n\ntính dân tộc Thái tỉnhLaiChâu; những kết quả đạt được, khó khăn hạn chế làm\r\n\ncơ sở lựa chọn địa điểm, xây dựng nộidungtriểnkhaixây dựng mô hình;\n\n+Tập huấn phương pháp triểnkhaixây dựng và nhân rộng các mô hình bảo tồn, pháthuyvăn\r\n\nhóa truyền thống và mô hình Câu Lạc bộ chế tác và trình diễn Đàn tính dân tộc\r\n\nThái;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nvật tư, đạo cụ phục vụ xây dựng mô hình trên địa bàn;\n\n+Tổ chức truyền dạy về chế tác, sử dụng và thực hành\r\n\ntrình diễn Đàn tính dân tộc Thái tỉnhLaiChâu;\n\n+Tổ chứcgiaolưu và\r\n\nthực hành Câu Lạc bộ trình diễn Đàn tính dân tộc Thái.\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện sản phẩmphim,ảnh tư liệu về bảo tồn, pháthuyvăn\r\n\nhóa truyền thống dân tộc Tháitrongxây dựng nông thôn mới cấp phátchocộng\r\n\nđồng dân tộc Thái phục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình.\n\n5.\r\n\nXây dựng mô hình bảo tồn, phát huy nghệ thuật “múa xòe, múa sạp” dân tộc Thái\r\n\ntrong phong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Điện Biên\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh Điện Biên.\n\n-Thờigian:QuýIII, IV/2020\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyện\r\n\nTuần Giáo, tỉnh Điện Biên.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng bảo tồn và phát triển\r\n\nnghệ thuật “múa xòe, múa sạp” tỉnh Điện Biên làm cơ sở lựa chọn địa điểm, xây dựng\r\n\nvà nhân rộng các mô hình trên địa bàn tỉnh;\n\n+Tập huấn về phương pháp bảo tồn và nhân rộng mô\r\n\nhình nghệ thuật “múa xòe, múa sạp” dân tộc Thái gắn với việc bảo tồn,\r\n\npháthuybản sắc văn hóa dân tộc phục vụ phát triểndulịch;\n\n+Hỗ trợtrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ phục vụ xây dựng mô hình nghệ thuật “múa xòe, múa sạp” dân tộc\r\n\nThái tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên;\n\n+Tổ chức truyền dạy và thực hành nghệ thuật “múa\r\n\nxòe, múa sạp” dân tộc Thái, đặc biệt làchothế hệ trẻ;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện sản phẩmphim,ảnh tư liệu về bảo tồn, pháthuynghệ\r\n\nthuật “múa xòe, múa sạp” dân tộc Thái cấp phátchocộng đồng\r\n\ndân tộc Thái phục vụ tuyên truyền, giới thiệu nhân rộng mô hình, tạophongtràosinhhoạt văn hóa cộng đồngvuitươi,\r\n\nphấn khởitrongxây dựng nông thôn mới.\n\n6. Xây dựng mô hình Câu Lạc bộ Cồng chiêng dân tộc K'ho gắn\r\n\nvới bảo tồn, phát huy phục vụ phát triển du lịch trong phong trào xây dựng nông\r\n\nthôn mới tại tỉnh Lâm Đồng\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch tỉnh Lâm Đồng.\n\n-Thờigian:QuýIV/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyện Lạc\r\n\nDương, tỉnh Lâm Đồng.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạngdisản\r\n\nCồng chiêng dân tộcK'hotại tỉnh Lâm Đồng làm cơ sở lựa chọn địa điểm, nộidungxây dựng mô hình;\n\n+Tập huấn về phương pháp triểnkhaixây dựng mô hình bảo tồn, pháthuyvà nhân rộng\r\n\nmô hình xây dựng Câu Lạc bộ Cồng chiêng dân tộcK'hothành sản\r\n\nphẩm phục vụ phát triểndulịchtrong phongtrào xây dựng\r\n\nnông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ và các điều kiện cần thiết liênquanđến xây\r\n\ndựng mô hình;\n\n+Tổ chức truyền dạy và thực hành về trình diễn Cồng\r\n\nchiêng dân tộcK'ho;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện các sản phẩmphim,ảnh phục vụ lưu trữ và cấp phátchongười\r\n\ndân nhằm giới thiệu, tuyên truyền về trình diễn Cồng chiêng dân tộcK'hotại tỉnh Lâm Đồng.\n\n7. Xây dựng và phát huy mô hình Câu Lạc bộ hát dân ca Thái\r\n\nphục vụ phát triển du lịch trong phong trào xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Nghệ\r\n\nAn\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa và Thểthaotỉnh NghệAn.\n\n-Thờigian:QuýIV/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyệnConCuông,\r\n\ntỉnh NghệAn.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá các mô hình Câu Lạc bộ dâncaThái\r\n\ngắn với việc bảo tồn, pháthuybản sắc văn hóa truyền thống dân tộc Thái tại tỉnh\r\n\nNghệAnlàm cơ sở lựa chọn địa điểm, nộidungnhân rộng các mô hình;\n\n+Tập huấn phổ biến, triểnkhaixây dựng và nhân rộng mô hình Câu Lạc bộ hát dâncaThái\r\n\ngắn với bảo tồn và pháthuyvăn hóa truyền thống dân tộc phục vụ phát triểndulịchtrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnhạc cụ, đạo cụ và các điều kiện cần thiết liênquanđến xây\r\n\ndựng mô hình;\n\n+Triểnkhaixây dựng,\r\n\ntruyền dạy và thực hànhsinhhoạt mô hình Câu Lạc bộ hát dâncaThái;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện các sản phẩmphim,ảnh cấp phátchongười dân\r\n\nvà phục vụ giới thiệu, tuyên truyền về hoạt động bảo tồn và pháthuydâncadân\r\n\ntộc Tháitrong phongtrào xây dựng nông thôn mới.\n\n8.\r\n\nXây dựng mô hình đan lát truyền thống của người Khmer trong phong trào xây dựng\r\n\nnông thôn mới tại tỉnh Bình Phước\n\n-Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc\n\n-Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch, Tài chính; Văn phòng\r\n\nBộ; Sở Văn hóa và Thểthaotỉnh Bình Phước.\n\n-Thờigian:QuýIV/2020.\n\n-Địa điểm triểnkhai:huyện LộcNinh,tỉnh Bình Phước.\n\n-Nộidungtriểnkhai:\n\n+Khảo sát, đánh giá thực trạng nghề đan lát truyền\r\n\nthống của ngườiKhmertỉnh Bình Phước làm cơ sở lựa chọn địa điểm, nộidungnhân rộng các mô hình;\n\n+Tập huấn phổ biến, triểnkhaixây dựng và nhân rộng mô hình đan lát truyền thống của ngườiKhmergắn với bảo tồn, pháthuyvăn hóa\r\n\ntruyền thống dân tộc phục vụ phát triểndulịchtrong phongtrào xây dựng nông thôn mới;\n\n+Hỗ trợ cáctrangthiết bị,\r\n\nnguyên vật liệu, vật tư và các điều kiện cần thiết liênquanđến xây dựng mô hình;\n\n+Triểnkhaixây dựng,\r\n\ntruyền dạy và thực hànhsinhhoạt mô hình đan lát truyền thống của ngườiKhmer;\n\n+Tổ chứcghihình, chụp\r\n\nảnh và hoàn thiện các sản phẩmphim,ảnh cấp phátchongười dân\r\n\nvà phục vụ giới thiệu, tuyên truyền về hoạt động bảo tồn, và pháthuydâncadân\r\n\ntộc Thái nhằm nhân rộng mô hình.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.Phân công nhiệm vụ\n\n1.1. Vụ Văn hóa dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơquan,đơn vị, địa phương liênquanchủ động tổ chức triểnkhaithực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và tiến độtheoKế hoạch đã được phê duyệt.\n\n1.2.Vụ Kế hoạch, Tài chính: Phối hợp với Vụ Văn hóa dân\r\n\ntộc thẩm định dự toán và hướng dẫn triểnkhai theo quyđịnh.\n\n1.3.Văn phòng Bộ: Phối hợp với Vụ Văn hóa dân tộc hướng\r\n\ndẫnthanhquyết toántheo quyđịnh.\r\n\nBố trí phương tiện đi lạitrongquá trình tổ chức triểnkhaithực hiệntheoKế hoạch.\n\n1.4.Sở Văn hóa, ThểthaovàDulịch,\r\n\nSở Văn hóa và Thểthaocác tỉnh: LàoCai, LaiChâu,\r\n\nHàGiang,Phú Thọ, Điện Biên, NghệAn,Lâm\r\n\nĐồng, Bình Phước phối hợp thực hiện một số nộidung sau:\n\n-Khảo sát, lựa chọn địa điểm triểnkhaixây dựng và phát triển các mô hình pháthuybản sắc\r\n\nvăn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộctrong phongtrào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.\n\n-Triểnkhaixây dựng\r\n\nmô hình, tổ chức mở lớp tập huấn, truyền dạy về bảo tồn, pháthuybản\r\n\nsắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của cộng đồng gắn vớiphongtrào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.\n\n-Tuyên truyền, hướng dẫn cộng đồng nhân rộng các mô\r\n\nhình tốt về bảo tồn và pháthuybản sắc văn hóa trên địa bàn.\n\n2. Kinhphí thực hiện\n\nKinhphí thực hiện Kế hoạch trích từ ngân sáchTrungương của Chương trình mục tiêu quốcgiaxây\r\n\ndựng nông thôn mới năm2020cấpchoVụ Văn hóa dân tộcquaVăn phòng\r\n\nBộ và nguồnkinhphí của các cơquan,đơn vị\r\n\nphối hợp.\n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch xây dựng và phát triển mô hình bảo tồn và pháthuybản\r\n\nsắc văn hóa, truyền thống tốt đẹptrong phongtrào\r\n\nxây dựng nông thôn mới của Bộ Văn hóa, ThểthaovàDulịch,\r\n\nđề nghị các cơquan,đơn vị, địa phương liênquanchủ động phối hợp với Vụ Văn hóa dân tộc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđảm bảo tiến độ, hiệu quả.Trongquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,\r\n\ncác đơn vị báo cáo lãnh đạo Bộ để kịp thời xem xét, quyết định.\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102304
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102305.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_102306.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-lien-tich-so-05-2009-TTLT-BKHDT-BNV-huong-dan-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-cua-co-quan-chuyen-mon-linh-vuc-ke-hoach-dau-tu-92770.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-lien-tich-so-05-2009-TTLT-BKHDT-BNV-huong-dan-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-c",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n – BỘ NỘI VỤ \n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n -----------\n\nSố:\r\n\n 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH,\r\n\nCẤP HUYỆN \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện như sau: \n\nChương 1.\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ \n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng \n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu\r\n\ntư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức\r\n\nthực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn\r\n\nhỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu;\r\n\nđăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các\r\n\nvấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các\r\n\ndịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn \n\nSở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư\r\n\nvà các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: \n\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:\r\n\na) Dự thảo quy hoạch tổng thể,\r\n\nchiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố\r\n\ntrí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của\r\n\ntỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích\r\n\nlũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;\n\nb) Dự thảo chương trình hành động\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều hành,\r\n\nphối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; \n\nc) Dự thảo chương trình, kế hoạch\r\n\nsắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế\r\n\nquản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát\r\n\ntriển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của\r\n\npháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nđ) Dự thảo các văn bản về danh mục\r\n\ncác dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều\r\n\nchỉnh trong trường hợp cần thiết;\n\ne) Dự thảo các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó\r\n\ncác đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh:\n\na) Dự thảo Quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp.\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Về quy hoạch và kế hoạch \n\na) Công bố và chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi\r\n\nđã được phê duyệt theo quy định; \n\nb) Quản lý và điều hành một số\r\n\nlĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;\n\nc) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của\r\n\ntỉnh đã được phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính lập\r\n\ndự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrong tỉnh.\n\n5. Về đầu tư trong nước và đầu\r\n\ntư nước ngoài: \n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương\r\n\ntrình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức\r\n\nđầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá\r\n\nhiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên\r\n\nđịa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Quản lý hoạt động đầu tư\r\n\ntrong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.\n\n6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn\r\n\nviện trợ phi Chính phủ: \n\na) Vận động, thu hút, điều phối\r\n\nquản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn\r\n\ncác Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn\r\n\nvốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình\r\n\ndự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nb) Đánh giá thực hiện các chương\r\n\ntrình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nkiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong\r\n\nviệc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ\r\n\nphi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định\r\n\nkỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và\r\n\ncác nguồn viện trợ phi Chính phủ. \n\n7. Về quản lý đấu thầu:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm\r\n\nvề nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch đấu\r\n\nthầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thẩm định và phê\r\n\nduyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền;\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, giám\r\n\nsát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu\r\n\nvà tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và\r\n\ntình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.\n\n8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh\r\n\ndoanh: \n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa\r\n\nphương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế\r\n\nkhác;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới,\r\n\nbổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc\r\n\nthẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình\r\n\nhình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh\r\n\nnghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh\r\n\ndoanh theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về kinh tế tập thể và kinh tế\r\n\ntư nhân: \n\na) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các\r\n\nmô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân\r\n\nvà hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\r\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển\r\n\nkinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;\n\nc) Đầu mối phối hợp với các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng\r\n\ncác chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; \n\nd) Định kỳ lập báo cáo theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. \n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện.\n\n12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công\r\n\ntác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nkiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,\r\n\nthực hành tiết kiệm và chống lãng phí.\n\n14. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở;\r\n\nquản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n16. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n17. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\nkhác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức và biên chế \n\n1. Lãnh đạo Sở: \n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám\r\n\nđốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ\r\n\nChí Minh không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu\r\n\nSở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công\r\n\ntác trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư theo quy định;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp\r\n\nGiám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm\r\n\nvụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy\r\n\nnhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại\r\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và\r\n\ntheo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức.\n\nViệc điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ\r\n\nchính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức: \n\na) Các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ;\n\nb) Phòng Đăng ký kinh doanh;\n\nc) Văn phòng;\n\nd) Thanh tra;\n\nđ) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\r\n\nCăn cứ vào tính chất, đặc điểm\r\n\nvà yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định số lượng và tên gọi cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, nhưng số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ tối đa không\r\n\nquá 06 (sáu); đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 07 (bảy).\r\n\nKhông nhất thiết các Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư đều có các tổ chức quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc thành lập\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định theo quy định của pháp luật.\n\n3. Biên chế: \n\na) Biên chế hành chính của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành\r\n\nchính của tỉnh được Trung ương giao; \n\nb) Biên chế sự nghiệp của các\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.\n\nChương 2.\n\nPHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH\n\nĐiều 4. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Phòng Tài chính – Kế hoạch là\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực\r\n\nthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế\r\n\nhoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế tập\r\n\nthể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật.\n\nViệc thực hiện chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực tài chính, tài sản của Phòng Tài chính – Kế hoạch do Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nNội vụ hướng dẫn.\n\n2. Phòng Tài chính – Kế hoạch có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt\r\n\nđộng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn \n\nPhòng Tài chính – Kế hoạch thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu\r\n\ntư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: \n\n1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:\r\n\na) Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch\r\n\n5 năm và hàng năm của huyện; đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cải\r\n\ncách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện;\n\nb) Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu\r\n\ntư trên địa bàn.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định\r\n\nvà chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế\r\n\nhoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\ndự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.\n\n4. Cung cấp thông tin, xúc tiến\r\n\nđầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động\r\n\ncác nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra việc thi hành pháp luật\r\n\nvề kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý\r\n\nvi phạm theo thẩm quyền.\n\n6. Về kinh tế tập thể, kinh tế\r\n\ntư nhân: \n\na) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổng hợp theo dõi, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển\r\n\nkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế tư nhân trên địa bàn huyện;\n\nc) Định kỳ lập báo cáo theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các Sở, ngành có liên quan và Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n7. Tổng hợp và báo cáo về tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công\r\n\ntác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao.\n\n9. Quản lý cán bộ, công chức và\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\n10. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo\r\n\nquy định. \n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\nvề quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Phòng Tài chính – Kế hoạch có\r\n\nTrưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.\n\na) Trưởng phòng là người đứng đầu\r\n\nPhòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;\n\nb) Các Phó Trưởng phòng là người\r\n\ngiúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng\r\n\nphòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;\n\nc) Trong số các lãnh đạo Phòng\r\n\n(Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công\r\n\nphụ trách về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;\n\nd) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo\r\n\ntiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. \n\nViệc điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Biên chế hành chính của Phòng\r\n\nTài chính – Kế hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng\r\n\nsố biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều 7. Hiệu\r\n\nlực thi hành \n\nThông tư này có hiệu lực sau 45\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT/BKHĐT-BNV ngày\r\n\n01/6/2004 của liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở địa phương. \n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm thi hành \n\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy\r\n\nđịnh cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư; hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ\r\n\nchức của Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Thông tư liên tịch này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các cấp và các\r\n\nđơn vị có liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ\r\n\nđể xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \r\n\n BỘ NỘI VỤ\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \r\n\n BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ \n\n\r\n\n Võ Hồng Phúc\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Thống kê các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo và Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Kế hoạch v�� Đầu tư, Website Bộ Nội vụ;\r\n\n - Lưu: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (VT, Vụ PC, Vụ TCCB: 3b), Bộ Nội vụ (VT, Vụ PC,\r\n\n Vụ TCBC: 3b)\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102306
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102307.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-20-2001-TT-GTVT-thuc-hien-che-do-thoi-gio-lam-viec-thoi-gio-nghi-ngoi-thuyen-vien-lam-viec-tren-tau-van-tai-duong-bien-49289.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-20-2001-TT-GTVT-thuc-hien-che-do-thoi-gio-lam-viec-thoi-gio-nghi-ngoi-thuyen-vien-lam-viec-",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 20/2001/TT-GTVT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2001\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 20/2001/TT-GTVT NGÀY 12 THÁNG\r\n\n11 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI\r\n\nVỚI THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN\n\nThi hành Điều 80 của Bộ Luật lao\r\n\nđộng và Điều 12 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ \"Quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm\r\n\nviệc và thời giờ nghỉ ngơi\"; Sau khi có ý kiến thoả thuận tại Công văn số\r\n\n3144/LĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2001 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ Giao thông vận tải quy định chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối\r\n\nvới thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THUẬT NGỮ:\n\n1. Thông tư này áp dụng cho Thuyền\r\n\ntrưởng, các sỹ quan, các thuyền viên và những người khác nằm trong định biên\r\n\n(sau đây gọi chung là thuyền viên) làm việc trên các tàu chở hàng, tàu chở\r\n\nkhách đang hoạt động trên đường biển thuộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh\r\n\nsau:\n\n- Doanh nghiệp nhà nước;\n\n- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ\r\n\ncao; \n\n- Các doanh nghiệp thuộc phần\r\n\nkinh tế khác;\n\n2. Những thuật ngữ dùng trong\r\n\nThông tư này hiểu như sau: \n\na. \"Thời giờ làm việc\"\r\n\nlà khoảng thời gian, không tính giao nhận ca, mà thuyền viên tiến hành các công\r\n\nviệc trên tàu theo sự phân công của Thuyền trưởng.\n\nb. \"Thời giờ nghỉ\r\n\nngơi\" là khoảng thời gian ngoài thời giờ làm việc trên tầu;\n\nII. THỜI GIỜ\r\n\nLÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI\n\n1. Thuyền viên luân phiên thay\r\n\nnhau làm việc theo ca, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ để đảm bảo hành trình\r\n\nchạy tầu và thực hiện các công việc theo yêu cầu của vận tải đường biển.\n\n2. Thời giờ làm việc không vượt\r\n\nmức tối đa quy định tại điểm 3, thời giờ nghỉ ngơi không dưới mức tối thiểu quy\r\n\nđịnh tại điểm 4;\n\n3. Thời giờ làm việc tối đa:\n\na. 12 giờ trong một ngày đêm (24\r\n\ngiờ liên tục);\n\nb. 270 giờ trong một tháng;\n\n4. Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu:\n\na. 12 giờ trong một ngày đêm (24\r\n\ngiờ liên tục);\n\nb. 420 giờ trong một tháng;\n\n5. Thời giờ nghỉ ngơi tại tầu được\r\n\nchia tối đa thành 2 lần, mỗi lần nghỉ ít nhất 6 giờ và khoảng thời gian giữa 2\r\n\nlần nghỉ liền lề dưới 12 giờ.\n\n6. Thuyền trưởng có quyền huy động\r\n\nthuyền viên làm việc ngay lập tức để đảm bảo an toàn, tài sản trên tầu, hoặc nhằm\r\n\ncứu tầu hay cứu người đang gặp nạn.\n\n7. Căn cứ vào tình hình cụ thể\r\n\nngười sử dụng lao động hoặc người được uỷ quyền bố trí nghỉ bù đủ số ngày nghỉ\r\n\ntheo chế độ mà thuyền viên chưa được hưởng do đã thực hiện quy định tại điểm 1,\r\n\nđiểm 3 thuộc phần II này.\n\nSố ngày nghỉ theo chế độ này bao\r\n\ngồm: Ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ phép năm, ngày nghỉ lễ, nghỉ về việc riêng có hưởng\r\n\nlương và các chế độ nghỉ khác theo đúng quy định hiện hành của Bộ Luật Lao động.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ vào quy định tại Thông\r\n\ntư này, người sử dụng lao động hoặc người được uỷ quyền có trách nhiệm thống nhất\r\n\nvới thuyền viên về kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và đưa vào hợp\r\n\nđồng lao động, hoặc thoả ước lao động tập thể.\n\n2. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 309/LĐTL ngày 30/11/1962 của\r\n\nBộ Giao thông vận tải.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu c��\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để giải quyết.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Duy Anh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102307
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102308.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1198-QD-BTTTT-2015-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Trung-tam-Internet-284120.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1198-QD-BTTTT-2015-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Trung-tam-Internet-284120",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1198/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1593/QĐ-TTg\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành danh sách các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ và Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\nTrung tâm Internet Việt Nam là tổ chức\r\n\ntrực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng quản lý (bao gồm:\r\n\nđăng ký, cấp, phân bổ, thu hồi, ngừng, tạm ngừng) và thúc đẩy việc sử dụng tài\r\n\nnguyên Internet ở Việt Nam; thiết lập, quản lý và khai thác Hệ thống DNS quốc\r\n\ngia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia.\n\nTên giao dịch quốc tế: Vietnam Internet Network\r\n\nInformation Center (viết tắt là: VNNIC).\n\nTrung tâm Internet Việt Nam là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo\r\n\nquy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nTrung tâm Internet Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nsau:\n\n1. Thực hiện việc cấp, phân bổ, ngừng, tạm ngừng,\r\n\nthu hồi địa chỉ (IP) và số hiệu mạng (ASN) ở cấp quốc gia.\n\n2. Tổ chức việc đăng ký sử dụng và thực hiện việc\r\n\nngừng, tạm ngừng, thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam và các tên miền thuộc quyền\r\n\nquản lý của Việt Nam.\n\n3. Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nphê duyệt quy hoạch tài nguyên Internet, kế hoạch phát triển, đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực tiễn.\n\n4. Thiết lập, quản lý, khai thác hoạt động hệ thống\r\n\nmáy chủ tên miền (DNS) quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia; đăng ký\r\n\nvà duy trì địa chỉ IP, số hiệu mạng cho Internet Việt Nam; tham gia khai thác\r\n\ncác công nghệ liên quan đến tài nguyên Internet và giao thức IP.\n\n5. Lựa chọn, ký kết hợp đồng với các nhà đăng ký\r\n\ntên miền .vn.\n\n6. Kiểm tra, giám sát việc cấp, đăng ký, sử dụng địa\r\n\nchỉ IP, số hiệu mạng và tên miền đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nInternet.\n\n7. Nghiên cứu đề xuất và tham gia với các đơn vị chức\r\n\nnăng trực thuộc Bộ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản\r\n\nlý nhà nước về tài nguyên Internet, về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên\r\n\nphạm vi cả nước.\n\n8. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ trong\r\n\ncông tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ\r\n\ntrong lĩnh vực Internet.\n\n9. Đại diện cho Bộ Thông tin và Truyền thông tham\r\n\ngia các hoạt động của các tổ chức Internet quốc tế liên quan đến tài nguyên\r\n\nInternet theo phân công, ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n10. Tham gia thu thập, phân tích, đánh giá các\r\n\nthông tin, các số liệu thống kê liên quan tới hoạt động Internet nói chung và\r\n\ntài nguyên Internet nói riêng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n11. Thu phí và lệ phí các hoạt động theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của pháp luật.\n\n12. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ntheo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n13. Hợp tác với các tổ chức quốc tế để khai thác dự\r\n\nphòng hệ thống cho tên miền quốc gia, đăng ký và duy trì tài nguyên Internet Việt\r\n\nNam, quảng bá quốc tế về Internet Việt Nam và phát triển sử dụng tên miền quốc\r\n\ngia.\n\n14. Bảo đảm an toàn, bảo mật cho hệ thống DNS quốc\r\n\ngia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia và các hoạt động liên quan đến tài\r\n\nnguyên Internet.\n\n15. Tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài\r\n\nnguyên Internet, công nghệ thông tin và tham gia các hoạt động có liên quan để\r\n\ntạo thêm các nguồn thu khác nhằm mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo quy định của pháp luật trên\r\n\ncơ sở bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.\n\n16. Quản lý về tổ chức, cán bộ, viên chức và tài\r\n\nchính, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Bộ trưởng.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên\r\n\nchế\n\n1. Lãnh đạo\n\nTrung tâm Internet Việt Nam có Giám đốc, các Phó\r\n\ngiám đốc.\n\nGiám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước\r\n\npháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\nPhó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành các mặt công\r\n\ntác của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm\r\n\nvụ được phân công.\n\n2. Tổ chức bộ máy:\n\nCác đơn vị chức năng:\n\n- Phòng Tổ chức - Hành chính.\n\n- Phòng Tài chính - Kế toán.\n\n- Phòng Quản lý tài nguyên Internet.\n\n- Phòng Kinh tế.\n\n- Phòng Quan hệ cộng đồng và Thống\r\n\nkê.\n\n- Phòng Kỹ thuật.\n\n- Đài DNS và VNIX.\n\nCác đơn vị trực thuộc:\n\n- Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n- Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc do Giám đốc Trung tâm xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác phòng chức năng do Giám đốc Trung tâm quy định; mối quan hệ công tác giữa\r\n\ncác đơn vị của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quy định.\n\n3. Biên chế cán bộ, viên chức của\r\n\nTrung tâm do Giám đốc Trung tâm xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.\n\nĐiều 4. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n02/2008/QĐ-BTTTT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm\r\n\nInternet Việt Nam.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - UBND, Công an: TP. Hà Nội, TP. HCM, TP. Đà Nẵng;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước: TP. Hà Nội, TP. HCM, TP.Đà Nẵng;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;\r\n\n - Trang TTĐT của Bộ TT&TT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Bắc Son\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102308
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102309.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1251-1999-QD-BTM-uy-quyen-Ban-quan-ly-khu-cong-nghiep-Quang-Ngai-quan-ly-hoat-dong-xuat-nhap-khau-thuong-mai-doanh-nghiep-45989.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1251-1999-QD-BTM-uy-quyen-Ban-quan-ly-khu-cong-nghiep-Quang-Ngai-quan-ly-hoat-dong-xuat-n",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1251/1999/QĐ-BTM\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1251/1999/QĐ-BTM NGÀY 02\r\n\nTHÁNG 11 NĂM 1999 UỶ QUYỀN BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NGÃI QUẢN LÝ\r\n\nHOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU CÔNG\r\n\nNGHIỆP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Nghị định số 95/CP\r\n\nngày 04 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức bộ máy Bộ Thương mại.\n\nCăn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;\n\nCăn cứ đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 1868/UB\r\n\nngày 25/10/1999.\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1:\n\nUỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi\r\n\n(sau đây gọi tắt là Ban quản lý) quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động\r\n\nthương mại của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Quảng ngãi.\n\nĐiều 2:\n\nBan quản lý xét duyệt kế hoạch nhập khẩu và quản lý hoạt\r\n\nđộng thương mại của các doanh nghiệp theo nội dung sau:\n\n1. Về hoạt động xuất nhập khẩu:\n\na) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài:\n\n1.1. Ban quản lý xét duyệt kế hoạch\r\n\nnhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh\r\n\ntrên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh bảo đảm thực hiện đúng Luật Đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan phù hợp với Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giải trình Kinh tế kỹ\r\n\nthuật, thiết kế kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản\r\n\nlý điều hành xuất nhập khẩu.\n\n1.2. Ban quản lý không duyệt kế\r\n\nhoạch xuất khẩu đối với các doanh nghiệp theo Quyết định số 1021/1999/QĐ-BTM \r\n\nngày 01/9/1999 của Bộ Thương mại về bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu.\n\n1.3. Việc xuất nhập khẩu của\r\n\ndoanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo quy định tại Điều 38\r\n\nvà 39 Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ.\n\n1.4. Việc mua bán hàng hoá giữa\r\n\ndoanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa: thực hiện theo Thông tư của Bộ\r\n\nThương mại số 23/1999/TT-BTM ngày 26/7/1999 về hướng dẫn việc mua bán hàng hoá\r\n\nvới doanh nghiệp chế xuất.\n\nb) Đối với doanh nghiệp Việt\r\n\nNam:\n\n1.5. Hoạt động xuất nhập khẩu của\r\n\ndoanh nghiệp Việt Nam trong Khu công nghiệp thực hiện theo Nghị định số\r\n\n57/1998/NĐ-CP ngày 28/7/1998 của Chính phủ, Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày\r\n\n28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá hàng năm của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n1.6. Việc nhập khẩu máy móc, thiết\r\n\nbị bằng nguồn vốn ngân sách của các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế hoạt động trong các khu công nghiệp thực hiện theo Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ số 91/TTg ngày 13/12/1992 và Nghị định của Chính phủ số 43/CP\r\n\nngày 16/7/1996 về việc ban hành Quy chế đấu thầu và số 93/CP ngày 23/8/1997 về\r\n\nviệc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu, số 52/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n8/7/1999 ban hành Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan. Bộ Thương mại thẩm định và cho phép thực hiện các hợp đồng\r\n\nnhập khẩu này.\n\n2. Về gia công hàng xuất khẩu:\n\n2.1. Việc gia công hàng hoá giữa\r\n\ndoanh nghiệp KCN với nước ngoài thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số\r\n\n57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 Qui định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài\r\n\nvà Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP. Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài còn thực hiện theo quy định tại Khoản 9.1 Quyết định\r\n\n0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ Thương mại.\n\nDoanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục\r\n\ntại cơ quan hải quan để thực hiện hợp đồng gia công với nước ngoài. Ban quản lý\r\n\nkhông duyệt hợp đồng gia công với nước ngoài của các doanh nghiệp.\n\n2.2. Việc gia công hàng hoá giữa\r\n\ndoanh nghiệp KCN và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân\r\n\nnước ngoài và phải thực hiện theo các quy định này.\n\n2.3. Doanh nghiệp Việt Nam và\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được ký hợp đồng gia công hàng hoá\r\n\nthuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại.\n\n3. Về kinh doanh theo phương thức\r\n\ntạm nhập tái xuất:\n\na) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài:\n\n3.1. Các doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài không được phép kinh doanh theo hình thức tạm nhập tái xuất.\n\n3.2. Việc tạm nhập khẩu thiết bị\r\n\nthi công và tái xuất khẩu sau khi kết thúc công việc không tính vào vốn đầu tư\r\n\ncủa doanh nghiệp, do Ban quản lý duyệt danh mục để đảm bảo thiết bị tạm nhập khẩu\r\n\nthực hiện đúng mục đích, không nhượng bán tại Việt Nam.\n\n3.3. Việc tạm xuất khẩu thiết bị\r\n\nsửa chữa và tái nhập khẩu; việc tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập bao\r\n\nbì thùng chứa có tính chất luân chuyển hàng xuất khẩu, nhập khẩu; việc tái nhập\r\n\nkhẩu hàng xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu hàng nhập khẩu không đúng quy định của Hợp\r\n\nđồng, doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục với cơ quan hải quan theo quy định của\r\n\nThông tư liên tịch số 23/1998/TTLT-BTM-TCHQ ngày 31/12/1998 giữa Bộ Thương mại\r\n\nvà Tổng cục Hải quan.\n\nb) Đối với doanh nghiệp Việt\r\n\nNam:\n\n3.5. Việc kinh doanh hàng hoá\r\n\ntheo phương thức tạm nhập tái xuất thực hiện theo Quy chế kinh doanh theo\r\n\nphương thức tạm nhập tái xuất ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM \r\n\nngày 31/10/1998 của Bộ Thương mại.\n\n4. Về cấp giấy chứng nhận xuất xứ:\n\nBan quản lý cấp giấy chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hoá FORM D với các nước ASEAN cho các doanh nghiệp Việt Nam và\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong Khu công nghiệp theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Thương mại.\n\nĐiều 3:\n\nHàng quý Ban quản lý gửi về Bộ Thương mại báo cáo thực hiện\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Thương mại tại Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 và các kiến\r\n\nnghị nếu có.\n\nĐiều 4:\n\nBộ Thương mại định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện những\r\n\nquy định trong quyết định uỷ quyền này theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\n\n\nMai Văn Dâu\n\n(Đã ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102309
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10231.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-TTg-thanh-lap-Ban-Thuong-truc-chong-tham-nhung-va-chong-buon-lau-44520.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-15-TTg-thanh-lap-Ban-Thuong-truc-chong-tham-nhung-va-chong-buon-lau-44520",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 15/TTg\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 1 năm 1993\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 15/TTG NGÀY 14 THÁNG 1 NĂM 1993 VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN THƯỜNG TRỰC CHỐNG THAM NHŨNG VÀ CHỐNG BUÔN LẬU\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Căn cứ quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 13-CP ngày 1 tháng 12 năm 1992;Theo đề nghị của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Thường trực chống tham nhũng và chống buôn lậu của Chính phủ, thành phần gồm các đồng chí:\n\n- Phạm Tâm Long, Thứ trưởng Bộ Nội vụ là uỷ viên thường trực.\n\n- Trương Thế Cửu, Phó Tổng Thanh tra Nhà nước.\n\n- Nguyễn Quốc Mậu, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.\n\n- Nguyễn Ngọc Hiến, Thứ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n- Vũ Trọng Nam, Trưởng ban quản lý thị trường Trung ương.\n\nĐiều 2. Ban Thường trực chống tham nhũng và chống buôn lậu có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 114-TTg ngày 21 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng.\n\nKhi cần thiết phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về đường lối xử lý những vụ tham nhũng và buôn lậu quan trọng.\n\nHàng tháng Ban Thường trực giao Ban với Thủ tướng Chính phủ và ba tháng một lần Thủ tướng Chính phủ thay mặt Bộ Chính trị chủ trì cuộc họp liên tịch các Thủ trưởng của các cơ quan: Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Thanh tra Nhà nước, Bộ Văn hoá và thông tin, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Toà án Nhân dân tối cao, Uỷ ban pháp luật của Quốc hội, Ban nội chính Trung ương Đảng, Uỷ ban kiểm tra Trung ương Đảng. Bộ Nội vụ tổng hợp báo cáo chung, chuẩn bị nội dung cho mỗi kỳ họp.\n\nĐiều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\n\n\nVõ Văn Kiệt\n\n(Đã ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10231
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102310.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-181-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Dong-Hung-Kien-Xuong-huyen-Vu-Thu-mo-rong-thanh-pho-Thai-Binh-tinh-Thai-Binh-60112.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-dinh-181-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Dong-Hung-Kien-Xuong-huyen-Vu-Thu-mo-r",
|
| 4 |
+
"passage": "CHÍNH PHỦ *****\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *******\nSố: 181/2007/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2007\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN ĐÔNG HƯNG, HUYỆN KIẾN XƯƠNG, HUYỆN VŨ THƯ ĐỂ MỞ RỘNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH; ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH PHƯỜNG, XÃ; THÀNH LẬP PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình,\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đông Hưng, huyện Kiến Xương, huyện Vũ Thư để mở rộng thành phố Thái Bình; điều chỉnh địa giới hành chính phường, xã; thành lập phường thuộc thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình như sau:\n1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đông Hưng, huyện Kiến Xương, huyện Vũ Thư để mở rộng thành phố Thái Bình.\nĐiều chỉnh 665,55 ha diện tích tự nhiên và 10.789 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Đông Thọ và Đông Mỹ) thuộc huyện Đông Hưng; 1.394,23 ha diện tích tự nhiên và 18.112 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Vũ Lạc và Vũ Đông) thuộc huyện Kiến Xương; 379,41 ha diện tích tự nhiên và 4.674 nhân khẩu (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Bình) thuộc huyện Vũ Thư về thành phố Thái Bình để quản lý.\nThành phố Thái Bình sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 6.771,35 ha diện tích tự nhiên và 178.183 nhân khẩu, có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Lê Hồng Phong, Đề Thám, Quang Trung, Bồ Xuyên, Kỳ Bá, Phú Khánh, Trần Lãm, Tiền Phong và các xã: Đông Hoà, Hoàng Diệu, Phú Xuân, Vũ Chính, Vũ Phúc, Đông Thọ, Đông Mỹ, Vũ Lạc, Vũ Đông, Tân Bình.\nĐịa giới thành phố Thái Bình: Đông Nam và Nam giáp huyện Kiến Xương; Tây và Tây Nam giáp huyện Vũ Thư; Bắc giáp huyện Đông Hưng.\n2. Thành lập phường Hoàng Diệu thuộc thành phố Thái Bình trên cơ sở toàn bộ 613,58 ha diện tích tự nhiên và 13.715 nhân khẩu của xã Hoàng Diệu.\nPhường Hoàng Diệu có 613,58 ha diện tích tự nhiên và 13.715 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính phường Hoàng Diệu: Đông giáp xã Vũ Đông và xã Vũ Lạc; Tây giáp phường Tiền Phong và phường Bồ Xuyên; Nam giáp phường Trần Lãm và phường Kỳ Bá; Bắc giáp xã Đông Hoà và xã Đông Thọ.\n3. Thành lập phường Trần Hưng Đạo thuộc thành phố Thái Bình trên cơ sở điều chỉnh 38,3 ha diện tích tự nhiên và 2.676 nhân khẩu của phường Quang Trung; 57,5 ha diện tích tự nhiên và 923 nhân khẩu của phường Tiền Phong; 5,5 ha diện tích tự nhiên và 673 nhân khẩu của phường Bồ Xuyên; 70,3 ha diện tích tự nhiên và 438 nhân khẩu của xã Phú Xuân.\nPhường Trần Hưng Đạo có 171,6 ha diện tích tự nhiên và 4.710 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính phường Trần Hưng Đạo: Đông giáp các phường Đề Thám, Bồ Xuyên, Quang Trung; Tây giáp phường Phú Khánh, xã Phú Xuân; Nam giáp phường Quang Trung; Bắc giáp phường Tiền Phong và xã Phú Xuân.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện để mở rộng thành phố Thái Bình và thành lập phường thuộc thành phố Thái Bình:\nPhường Quang Trung còn lại 111,01 ha diện tích tự nhiên và 12.839 nhân khẩu.\nPhường Tiền Phong còn lại 252,92 ha diện tích tự nhiên và 10.594 nhân khẩu.\nPhường Bồ Xuyên còn lại 83,35 ha diện tích tự nhiên và 14.713 nhân khẩu.\nXã Phú Xuân còn lại 591,82 ha diện tích diện nhiên và 8.232 nhân khẩu.\nThành phố Thái Bình có 6.771,35 ha diện tích tự nhiên và 178.183 nhân khẩu, có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Bồ Xuyên, Phú Khánh, Kỳ Bá, Tiền Phong, Quang Trung, Trần Lãm, Lê Hồng Phong, Đề Thám, Trần Hưng Đạo, Hoàng Diệu và các xã: Đông Hoà, Vũ Chính, Vũ Phúc, Phú Xuân, Tân Bình, Vũ Đông, Vũ Lạc, Đông Thọ, Đông Mỹ.\nHuyện Đông Hưng còn lại 19.176,39 ha diện tích tự nhiên và 246.335 nhân khẩu, có 44 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Đông Dương, Đông Hoàng, Đông Á, Đông Phong, Đông Huy, Đông Lĩnh, Đông Kinh, Đông Tân, Đông Động, Đông Các, Đông Hợp, Đông Hà, Đông Giang, Đông Vinh, Đông Xuân, Đông Quang, Đông Phương, Đông Cường, Đông Xá, Đông Sơn, Đông La, An Châu, Đô Lương, Liên Giang, Lô Giang, Phú Lương, Mê Linh, Bạch Đằng, Hồng Châu, Hồng Việt, Hồng Giang, Hoa Lư, Hoa Nam, Thăng Long, Minh Tân, Chương Dương, Hợp Tiến, Đồng Phú, Trọng Quan, Minh Châu, Phong Châu, Phú Châu, Nguyên Xá và thị trấn Đông Hưng.\nHuyện Kiến Xương còn lại 19.920,73 ha diện tích tự nhiên và 223.179 nhân khẩu, có 37 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: An Bồi, Quang Trung, Quang Minh, Bình Minh, Thượng Hiền, Hoà Bình, Quang Bình, Quang Lịch, Vũ Trung, Vũ Quý, Vũ Công, Vũ Bình, Vũ Thắng, Vũ Hoà, Vũ Ninh, Vũ An, Vũ Lê, Vũ Tây, Vũ Sơn, An Bình, Trà Giang, Hồng Thái, Lê Lợi, Nam Cao, Đình Phùng, Thanh Tân, Bình Nguyên, Quốc Tuấn, Quyết Tiến, Quang Hưng, Minh Hưng, Minh Tân, Nam Bình, Bình Thành, Bình Định, Hồng Tiến và thị trấn Thanh Nê.\nHuyện Vũ Thư còn lại 19.516,18 ha diện tích tự nhiên và 224.832 nhân khẩu, có 30 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Đồng Thanh, Hồng Lý, Xuân Hoà, Việt Hùng, Hiệp Hoà, Song Lãng, Dũng Nghĩa, Tam Quang, Tân Lập, Bách Thuận, Tự Tân, Hoà Bình, Minh Khai, Minh Quang, Minh Lãng, Phúc Thành, Tân Hoà, Tân Phong, Song An, Nguyên Xá, Trung An, Vũ Hội, Vũ Vân, Vũ Vinh, Việt Thuận, Vũ Tiến, Vũ Đoài, Duy Nhất, Hồng Phong và thị trấn Vũ Thư.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; - Ủy ban Pháp luật của Quốc hội; - Ban Tổ chức Trung ương; - Các Bộ: Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư; - HĐND, UBND tỉnh Thái Bình; - Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); - Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, - Người phát ngôn của Thủ tướng; các Vụ: ĐP, TCCB, TH, CN, NN, Công báo; - Lưu: Văn thư, NC (5b). XH\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng",
|
| 5 |
+
"id": 102310
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102311.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-214-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-109792.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-214-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-109792",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 214/TB-VPCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI\r\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG \n\nNgày 22 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Lâm Đồng. Cùng đi với Thủ\r\n\ntướng có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và\r\n\nđại diện lãnh đạo Bộ Công thương. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Lâm Đồng,\r\n\nsau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm (2006 - 2010) và 6 tháng đầu năm 2010; nhiệm vụ, giải pháp thực hiện\r\n\nnhiệm vụ kinh tế - xã hội trong thời gian tới; ý kiến bổ sung của đồng chí Bí\r\n\nthư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận\r\n\nnhư sau: \n\nI. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG \n\nĐánh giá cao sự đoàn kết, phát huy\r\n\nnội lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Lâm Đồng\r\n\nđã vượt qua khó khăn, thách thức đạt được những kết quả khá toàn diện trên tất\r\n\ncả các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Trong 5 năm (2006 - 2010) GDP của Tỉnh tăng\r\n\nbình quân 14%/năm, trong đó nông lâm nghiệp tăng 10,2%, công nghiệp - xây dựng\r\n\ntăng 20,1%, dịch vụ tăng 17,3%; xuất khẩu tăng 20,5%; tổng vốn đầu tư phát triển\r\n\ntoàn xã hội đạt trên 32.300 tỷ đồng, tăng bình quân 25,2%/năm. \n\nTrong 6 tháng đầu năm 2010, tăng\r\n\ntrưởng GDP của Tỉnh đạt 13,1%; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 13,1%, công\r\n\nnghiệp tăng 10,4%, dịch vụ tăng 16,4%; thu ngân sách đạt trên 1.260 tỷ đồng,\r\n\ntăng 25,45%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 52,8%. Cơ sở hạ tầng đô thị và\r\n\nnông thôn được quan tâm đầu tư; quy mô, chất lượng tăng trưởng kinh tế trong những\r\n\nnăm qua đã tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững của Tỉnh\r\n\ntrong những năm tới. \n\nCác lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế,\r\n\ngiáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm, chú trọng và có bước phát triển;\r\n\ncông tác cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính có những tiến bộ; giải\r\n\nquyết việc làm mới hàng năm cho trên 24.000 lao động; các biện pháp giảm nghèo\r\n\ncó hiệu quả nên tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh còn 7%, đời sống vật chất và tinh thần\r\n\ncủa đồng bào các dân tộc trong Tỉnh được nâng lên; an ninh chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã hội được bảo đảm. \n\nTuy nhiên, Lâm Đồng vẫn còn một số\r\n\ntồn tại, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới như: chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế còn chậm; chưa khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về điều kiện khí hậu, tài\r\n\nnguyên rừng, đất nông nghiệp, khoáng sản để phát triển nhanh và bền vững; tỷ trọng\r\n\nnông nghiệp còn cao (49%), công nghiệp, dịch vụ còn chậm phát triển; tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn cao (15%); đời sống của nhân dân vùng\r\n\nsâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. \n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRONG THỜI GIAN TỚI \n\nVề cơ bản thống nhất với mục tiêu\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới, nhấn mạnh thêm một số\r\n\nđiểm mà Tỉnh cần tập trung thực hiện:\n\n1. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực\r\n\nhiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2010 đã đề ra, tạo không khí phấn khởi, tin tưởng bước\r\n\nvào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo (2011 -\r\n\n2015); có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nhất là đẩy nhanh\r\n\ntiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí.\n\n2. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp.\r\n\nNghị quyết Đại hội Đảng các cấp cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nthật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao, đồng thời chú trọng nâng cao chất\r\n\nlượng công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội, thực hiện đúng quy trình, quy hoạch\r\n\ncán bộ, quan tâm phát triển những nhân tố mới có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt\r\n\nvà triển vọng phát triển, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ. \n\n3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, trong đó Tỉnh cần phân tích, làm rõ những\r\n\nkết quả đạt được để tiếp tục phát huy; những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có\r\n\ngiải pháp khắc phục; có các giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực,\r\n\nkhai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế so sánh của địa phương, trước hết\r\n\nlà điều kiện khí hậu; tài nguyên rừng, đất nông nghiệp, khoáng sản để phát triển\r\n\nnhanh và bền vững, trong đó chú trọng:\n\n- Quản lý, sử dụng và phát triển mạnh\r\n\nkinh tế rừng; khai thác có hiệu quả trên 600 nghìn ha rừng, đồng thời tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh phát triển nông nghiệp (thâm canh rau, hoa, chè, cà phê và các loại\r\n\ncây trồng khác) theo hướng nông nghiệp công nghệ cao và phát triển thủy sản,\r\n\nchăn nuôi mà Tỉnh có lợi thế, gắn với công nghiệp chế biến; đồng thời đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất nông\r\n\nnghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng khả năng cạnh tranh và tạo ra các\r\n\nthương hiệu đặc thù của địa phương. \n\n- Phát triển mạnh ngành du lịch và\r\n\ndịch vụ du lịch để sớm đưa ngành này trở thành một trong những ngành kinh tế\r\n\nmũi nhọn của Tỉnh; khẩn trương hoàn thành đầu tư và đưa vào khai thác các dự án\r\n\ndu lịch trọng điểm trên địa bàn; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích\r\n\nvăn hóa, danh lam thắng cảnh, các khu biệt thự cổ tại thành phố Đà Lạt, các khu\r\n\nđiểm du lịch hiện có và các làng nghề truyền thống. Chú trọng xây dựng hạ tầng\r\n\ndịch vụ du lịch, nhất là hệ thống khách sạn cao cấp cần gắn với các thương hiệu\r\n\nquốc tế để thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. \n\n- Phát triển công nghiệp khai\r\n\nkhoáng, trước hết là khai thác bô - xít gắn với phát triển ngành công nghiệp\r\n\nnhôm của cả nước, công nghiệp chế biến các sản phẩm nông lâm, thủy sản có lợi\r\n\nthế; khai thác tốt tiềm năng thủy điện, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển\r\n\ncác ngành tiểu thủ công nghiệp, làng nghề gắn với nhu cầu phát triển du lịch. \n\n- Huy động có hiệu quả mọi nguồn lực\r\n\nđể đầu tư phát triển; tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển cơ sở\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội; tập trung phát triển mạnh giáo dục, y tế, xây dựng đời\r\n\nsống văn hóa ở cơ sở, môi trường, xóa đói, giảm nghèo…\n\n4. Rà soát, cập nhật quy hoạch để\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch các ngành, lĩnh vực, quy\r\n\nhoạch đô thị, trong đó chú trọng quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và thành phố\r\n\nBảo Lộc, có biện pháp xử lý ô nhiễm và bảo vệ cảnh quan, môi trường. \n\n5. Tiếp tục giải quyết tốt các vấn\r\n\nđề xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển;\r\n\nphát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh\r\n\nvà chăm sóc sức khỏe nhân dân; tiếp tục giữ vững ổn định chính trị và trật tự\r\n\nan toàn xã hội. \n\nIII. VỀ MỘT SỐ\r\n\nKIẾN NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương,\r\n\nXây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với tỉnh Lâm Đồng để triển\r\n\nkhai, thực hiện có hiệu quả các ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại các\r\n\nThông báo số 151/TB-VPCP ngày 7 tháng 5 năm 2009, số 267/TB-VPCP ngày 27 tháng\r\n\n8 năm 2009 và số 191/TB-VPCP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. \n\n2. Về việc điều chỉnh cơ cấu nguồn\r\n\nvốn đầu tư dự án BOT đường cao tốc từ sân bay Liên Khương - chân đèo Prenn: yêu\r\n\ncầu Ủy ban nhân dân Tỉnh làm việc cụ thể với các Bộ: Tài chính, Giao thông vận\r\n\ntải để xem xét, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. \n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học\r\n\n và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Ngoại giao;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, Các Vụ: TH, KTTH, KTN, KGVX, QHQT;\r\n\n - Lưu: VT, ĐP (5). \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM \n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc \n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102311
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102312.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-35-2008-QD-UBND-phi-giu-xe-dap-xe-may-xe-o-to-Binh-Duong-194180.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-35-2008-QD-UBND-phi-giu-xe-dap-xe-may-xe-o-to-Binh-Duong-194180",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2008/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n dầu Một, ngày 08 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;\r\n\nNghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng\r\n\n10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND7 ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe\r\n\nmáy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n983/TTr-STC ngày 13 tháng 6 năm 2008 về việc phê duyệt mức thu phí trông giữ xe\r\n\nđạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí trông giữ xe\r\n\nđạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:\n\n1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe\r\n\nmáy, xe ô tô\n\nLà các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức\r\n\nkhác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.\n\n2. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy,\r\n\nxe ô tô\n\na) Mức thu phí trông giữ xe ban ngày hoặc ban\r\n\nđêm: Thời gian ban ngày từ sau 06 giờ sáng đến trước 19 giờ tối, thời gian\r\n\nban đêm từ 19 giờ tối đến 06 giờ sáng\n\n- Xe đạp: 1.000 đồng/lượt.\n\n- Xe máy: 2.000 đồng/lượt.\n\n- Xe ô tô\n\n+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 7.000 đồng/lượt.\n\n+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 10.000\r\n\nđồng/lượt.\n\nb) Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm\n\n- Xe đạp: 1.500 đồng/lượt.\n\n- Xe máy: 3.000 đồng/lượt.\n\n- Xe ô tô\n\n+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 11.000\r\n\nđồng/lượt.\n\n+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 15.000\r\n\nđồng/lượt.\n\nc) Mức thu phí ban ngày hoặc ban đêm đối với các\r\n\nđiểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học,\r\n\nchợ, siêu thị,...\n\n- Xe đạp: 1.000 đồng/lượt (đối với trường\r\n\nhọc là 500 đồng/lượt).\n\n- Xe máy: 1.500 đồng/lượt (đối với trường\r\n\nhọc là 1.000 đồng/lượt).\n\n- Xe ô tô\n\n+ Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 5.000 đồng/lượt.\n\n+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 7.000 đồng/lượt.\n\nd) Mức thu phí trông giữ xe theo tháng\n\n- Mức thu phí trông giữ xe theo tháng ban\r\n\nngày hoặc ban đêm đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám,\r\n\nbệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, siêu thị;...\n\n+ Xe đạp: 10.000 đồng/tháng.\n\n+ Xe máy: 20.000 đồng/tháng.\n\n+ Xe ô tô\n\n* Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 75.000\r\n\nđồng/tháng.\n\n* Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn : 105.000\r\n\nđồng/tháng.\n\n- Mức thu phí trông giữ xe theo tháng ban ngày hoặc\r\n\nban đêm đối với các nơi khác\n\n+ Xe đạp: 15.000 đồng/tháng.\n\n+ Xe máy: 30.000 đồng/tháng.\n\n+ Xe ô tô\n\n* Xe 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống: 105.000\r\n\nđồng/tháng.\n\n* Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn : 150.000\r\n\nđồng/tháng.\n\nTrường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm\r\n\nthì mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí nêu trên.\n\nđ) Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người\r\n\nđến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số\r\n\n129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công\r\n\nsở tại các cơ quan hành chính nhà nước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 9 năm 2008. Bãi bỏ mức thu phí giữ xe quy định tại Điều 1, mục II,\r\n\nkhoản 2, điểm 2.1, tiết b của Quyết định số 43/2000/QĐ-UB ngày 03/3/2000 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc đình chỉ và điều chỉnh các loại phí, lệ phí thuộc\r\n\nngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102312
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102313.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-154-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-buoi-lam-viec-voi-Bo-Van-hoa-The-thao-Du-lich-2017-343868.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-154-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-buoi-lam-viec-voi-Bo-Van-hoa-The-thao-Du-lich-2017-3438",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 154/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ\r\n\nDU LỊCH VỀ ĐÀO TẠO VĂN HÓA NGHỆ THUẬT\n\nNgày 09 tháng 3 năm 2017, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch về đào tạo văn hóa nghệ thuật. Cùng dự buổi làm việc có: Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch và đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ; đại diện Bộ Tài\r\n\nchính và hiệu trưởng một số cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng thuộc Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nphát biểu của các đại biểu, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã kết luận như sau:\n\nĐào tạo trong lĩnh vực văn hóa nghệ\r\n\nthuật có nhiều nét đặc thù về tuyển sinh, tuyển chọn năng khiếu; quy mô, thời\r\n\ngian và quá trình đào tạo; kiểm tra, đánh giá chất lượng; đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học. Đào tạo văn hóa nghệ thuật\r\n\nluôn được nhà nước quan tâm, ưu tiên đầu tư, hỗ trợ phát triển để nuôi dưỡng,\r\n\nphát huy các tài năng cho đất nước.\n\nVề một số kiến nghị của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch:\n\n1. Về thời gian đào tạo và cơ sở đào\r\n\ntạo đại học văn hóa nghệ thuật tiếp tục đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng:\n\na) Đồng ý về thời gian đào tạo các\r\n\ntrình độ trung cấp, cao đẳng lĩnh vực đào tạo văn hóa nghệ thuật đặc thù như\r\n\nhiện nay;\n\nb) Trước mắt, đồng ý các cơ sở đào\r\n\ntạo đại học văn hóa nghệ thuật tiếp tục đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng\r\n\nmang tính đặc thù kết hợp đào tạo nghệ thuật với đào tạo văn hóa trong lĩnh vực\r\n\nvăn hóa nghệ thuật;\n\nc) Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nkiến nghị các nội dung nêu trên trong quá trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ\r\n\nsung Luật giáo dục đại học, Luật giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Về việc thành lập Học viện múa\r\n\nViệt Nam:\n\nỦng hộ chủ trương thành lập Học viện\r\n\nmúa Việt Nam; giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khẩn trương hoàn thiện việc\r\n\nxây dựng đề án, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trình tự, thủ\r\n\ntục theo quy định.\n\n3. Về việc mở rộng quỹ đất phục vụ\r\n\nphát triển các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật trực thuộc\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\nGiao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nnghiên cứu đề xuất việc điều chỉnh quy hoạch cục bộ các phân khu chức năng của\r\n\nLàng Văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam, trong đó dự kiến quỹ đất các cơ sở\r\n\nđào tạo của Bộ được bố trí bảo đảm phù hợp với kiến trúc cảnh quan, báo cáo Thủ\r\n\ntướng xem xét quyết định.\n\n4. Về việc bổ nhiệm các chức danh\r\n\nlãnh đạo chủ chốt các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật là các nghệ sĩ có uy\r\n\ntín, có danh hiệu nghệ sĩ ưu tú, nghệ sĩ nhân dân thuộc các ngành nghệ thuật\r\n\nbiểu diễn như thanh nhạc, kèn, gõ, chèo, tuồng, cải lương không đào tạo trình\r\n\nđộ tiến sĩ:\n\na) Đối với các chức danh lãnh đạo chủ\r\n\nchốt của cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nxem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về từng trường hợp cụ thể trước khi tiến\r\n\nhành bổ nhiệm;\n\nb) Đối với các chức danh lãnh đạo cấp\r\n\nphòng, ban, khoa thuộc các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật: Giao Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch thống nhất với Bộ Giáo dục v�� Đào tạo về từng trường hợp cụ\r\n\nthể trước khi bổ nhiệm.\n\n5. Về công nhận, vận dụng quy đổi một\r\n\nsố tiêu chuẩn tương đương, đặc thù đối với các ngành văn hóa nghệ thuật trong\r\n\nviệc xét đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; quy định mở mã ngành\r\n\nđào tạo trình độ đại học, xác định chỉ tiêu tuyển sinh và các quy chế đào tạo\r\n\nthạc sĩ, tiến sĩ:\n\na) Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội\r\n\nđồng chức danh Giáo sư nhà nước khi sửa đổi Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư lưu ý tiêu chuẩn đối với các\r\n\nngành đặc thù như văn hóa nghệ thuật, y tế;\n\nb) Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo phối\r\n\nhợp với Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch và các bộ, cơ quan có liên quan xem xét\r\n\nđiều chỉnh các quy định về mở mã ngành đào tạo trình độ đại học, xác định chỉ\r\n\ntiêu tuyển sinh và các quy chế đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ đối với ngành đào tạo\r\n\nđặc thù văn hóa nghệ thuật.\n\n6. Về một số chế độ chính sách đối\r\n\nvới giảng viên, giáo viên các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật:\n\na) Về đề nghị cho phép kéo dài thời\r\n\ngian làm việc đối với giảng viên trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật trên 70\r\n\ntuổi, có học hàm, học vị: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ tình hình\r\n\nthực tế trình Thủ tướng xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể;\n\nb) Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, cơ quan liên quan\r\n\nnghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên,\r\n\ntrong đó bổ sung các quy định về chính sách về chế độ làm việc đặc thù, cần\r\n\nthiết đối với giảng viên, giáo viên ngành nghệ thuật theo đề xuất của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n7. Về vấn đề tự chủ đối với các cơ sở\r\n\nđào tạo văn hóa nghệ thuật:\n\nThực hiện theo Nghị định quy định cơ\r\n\nchế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học của Chính phủ và Nghị định quy định cơ\r\n\nchế tự chủ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Chính phủ sau khi ban hành.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa\r\n\nphương và cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: GDĐT, LĐTBXH, TC, XD;\r\n\n - Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng chức danh Giáo sư nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, TH, TKBT, KTTH,\r\n\n CN, NN;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng \n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102313
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102314.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_102315.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-87-QD-UB-1994-tam-thoi-thu-le-phi-dia-chinh-cong-tac-quan-ly-dat-dai-Lao-Cai-171361.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-87-QD-UB-1994-tam-thoi-thu-le-phi-dia-chinh-cong-tac-quan-ly-dat-dai-Lao-Cai-171361",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 87/QĐ-UB\n\nLào Cai, ngày 20 tháng 4 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nTẠM THỜI THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 30/6/1989;\n\nCăn cứ Điều\r\n\n79 Luật Đất đai năm 1993 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên Bộ Tài chính - Tổng cục Quản lý ruộng đất số 38/TT-LB ngày 18/8/1992 về\r\n\nviệc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong ngành Quản lý đất đai;\n\nXét tờ trình\r\n\ncủa Sở Nông lâm nghiệp, Sở Tài chính – vật giá,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay bàn kèm\r\n\ntheo quyết định này bản Quy định tạm thời về việc thu lệ phí địa chính trong\r\n\ncông tác quản lý đất đai tại tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\r\n\nBản quy định\r\n\ntạm thời này được áp dụng thống nhất trong việc thu lệ phí địa chính khi thực\r\n\nhiện công tác quản lý nhà nước đối với đất đai.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông:\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nNhững quy định\r\n\ntrước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Ngọc Lâm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTẠM THỜI VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ\r\n\nĐỊA CHÍNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/QĐ-UB ngày 20/4/1994 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Lào Cai)\n\nNgày 18 tháng 8\r\n\nnăm 1992 Bộ Tài chính và Tổng cục Quản lý ruộng đất đã có Thông tư liên bộ số 38/TT-LB\r\n\nvề việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính trong Ngành Quản lý đất đai.\n\nTrong khi chờ văn\r\n\nbản hướng dẫn thực hiện của TW, UBND tỉnh Lào Cai quy định tạm thời việc thu lệ\r\n\nphí địa chính trong công tác quản lý đất đai để áp dụng thống nhất trong tỉnh\r\n\nLào Cai như sau:\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Sở Nông lâm nghiệp (trực tiếp là\r\n\nBan Quản lý đất đai) phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc Nhà\r\n\nnước và các Ban ngành liên quan khai thác đầy đủ, kịp thời các khoản thu lệ phí\r\n\nđịa chính theo quy định của chế độ hiện hành từ quản lý đất đai vào ngân sách\r\n\nnhà nước. Không được tự tiện thêm, bớt bất cứ khoản thu nào đối với người sử\r\n\ndụng đất đai.\n\nĐiều\r\n\n2. Toàn bộ các khoản thu, chi lệ\r\n\nphí địa chính trong công tác quản lý đất đai đều phải phản ánh qua ngân sách từ\r\n\nkhâu xây dựng kế hoạch đến khi quyết toán hàng năm.\n\nPhải quản lý chi tiêu chặt\r\n\nchẽ, tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các định mức tiêu chuẩn chi tiêu tài\r\n\nchính hiện hành. Chi đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả cao.\n\nĐiều\r\n\n3. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi làm thủ tục địa chính nêu trong Điều 5 Chương II của quy định này,\r\n\nphải nộp lệ phí địa chính đối với từng loại công việc thực hiện.\n\n- Đối với đất lâm nghiệp\r\n\nđược giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì\r\n\nkhông phải nộp chi phí giao đất theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 02/CP ngày\r\n\n15/01/1994 của Chính phủ về việc giao đất lâm nghiệp.\n\nĐiều\r\n\n4. Tiền lệ phí\r\n\nđịa chính thu một lần vào thời điểm giao đất hoặc giao nhận hồ sơ khi làm thủ\r\n\ntục địa chính.\n\nChương\r\n\nII\n\nTHU, CHI\r\n\nTIỀN LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH\n\nĐiều\r\n\n5. Các khoản thu lệ phí địa chính gồm có:\n\n1. Giao đất: Lập hồ sơ\r\n\ngiao đất và bàn giao đất ngoài thực địa. (Trừ công tác đo đạc lập bản đồ đã có quy\r\n\nđịnh riêng).\n\n2. Đăng ký ban đầu: Vào\r\n\nsổ đăng ký sử dụng đất lần đầu.\n\n3. Cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n4. Đăng ký biến động:\n\na) Chuyển mục đích sử dụng,\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất (không kể tiền đền bù thiệt hại khi chuyển mục đích sử\r\n\ndụng, các loại thuế và lệ phí khác theo quy định của pháp luật).\n\nb) Chia tách thửa, gộp\r\n\nthửa.\n\n5. Trích lục hồ sơ địa\r\n\nchính.\n\n6. Giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai:\n\nNgười nộp đơn đề nghị giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai đồng thời phải nộp tiền lệ phí cho cơ quan có trách\r\n\nnhiệm giải quyết.\n\nĐiều\r\n\n6. Mức thu lệ phí địa chính.\n\nMức thu lệ phí địa chính\r\n\ncho từng công việc được thực hiện nêu trong bảng sau:\n\nSố TT\n\nLoại công việc\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\nNông thôn\n\n(xã)\n\nNội thi\n\n(phường, thị trấn)\n\n1\n\nGiao đất\n\nĐồng/m2\n\n5\n\n10\n\n2\n\nĐăng ký ban đầu\n\nĐồng/thửa\n\n5000\n\n3000\n\n3\n\nCấp giấy CNQSDĐ\n\nĐồng/giấy\n\n10.000\n\n40.000\n\n4\n\nĐăng ký biến động\n\nĐồng/thửa\n\n500\n\n2000\n\n5\n\nTrích lục hồ sơ địa\r\n\n chính\n\nĐồng/hồ sơ\n\n5.000\n\n50.000\n\n6\n\nGiải quyết tranh chấp\r\n\n đất đai\n\nĐồng/đơn\n\n15.000\n\n150.000\n\nĐiều 7.\n\nQuản lý thu\r\n\nchi lệ phí địa chính.\n\nCơ quan được giao\r\n\ntrách nhiệm thu lệ phí địa chính có nhiệm vụ:\n\n- Tổ chức thu lệ\r\n\nphí địa chính đầy đủ, kịp thời theo đúng Thông tư số 38/TT-LB ngày 18/8/1992 của\r\n\nliên Bộ Tài chính – Tổng cục Quản lý ruộng đất.\n\n- Việc thu tiền\r\n\nlệ phí địa chính phải thực hiện theo đúng Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992\r\n\ncủa Chủ tịch HĐQT về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí.\n\n- Khi thu lệ phí\r\n\nđịa chính phải sử dụng biên lai, chứng từ thu tiền do Tổng cục thuế (Bộ Tài\r\n\nchính) phát hành.\n\n- Tiền thu lệ phí\r\n\nđịa chính được sử dụng để chi cho các hoạt động địa chính (trừ công tác đo đạc\r\n\nlập bản đồ địa chính), mua tài liệu vật tư phục vụ công tác và khen thưởng. Việc\r\n\nchi phải chấp hành nghiêm chỉnh theo Thông tư số 48/CT-TCT ngày 28/9/1992 của\r\n\nBộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của\r\n\nHĐBT.\n\nChương III\n\nXỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 8.\n\nTổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân không nộp tiền lệ phí địa chính khi làm các thủ tục địa chính\r\n\nthì không được giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bị thu hồi\r\n\ntoàn bộ kết quả khi làm các thủ tục địa chính.\n\nĐiều 9.\n\nCán bộ quản\r\n\nlý đất đai, cán bộ thu, đơn vị và các cá nhân khác lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđể chiếm dụng, tham ô tiền thu lệ phí địa chính hoặc do thiếu tinh thần trách\r\n\nnhiệm gây thiệt hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các công\r\n\ntác địa chính thì phải bồi thường toàn bộ số tiền đã chiếm dụng hoặc làm thất\r\n\nthoát và tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10.\n\nCơ quan,\r\n\ncán bộ quản lý đất đai, cán bộ thu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được khen\r\n\nthưởng theo chế độ chung của Nhà nước.\n\nThủ tục trích thưởng\r\n\nvà quản lý sử dụng khoản tiền được trích thưởng này phải thực hiện đúng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\n\nGiao cho Sở\r\n\nNông lâm nghiệp (trực tiếp là Bản Quản lý đất đai):\n\n1. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thu và chi tiền lệ phí địa chính ở các huyện, thị xã theo quy định\r\n\nnày.\n\n2. Trực tiếp thu,\r\n\nchi tiền lệ phí địa chính khi thực hiện các công việc địa chính thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa tỉnh.\n\n3. Xét duyệt phương\r\n\nán, quản lý thu, chi tiền lệ phí địa chính của các huyện, thị xã.\n\n4. Báo cáo UBND\r\n\ntỉnh kết quả triển khai thực hiện quy định này theo chế độ báo cáo định kỳ.\n\nĐiều 12. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức triển khai,\r\n\nkiểm tra đôn đốc thực hiện quy định này. Các phòng ban trực thuộc căn cứ vào\r\n\nchức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp thực hiện.\n\n- Giao cho phòng\r\n\nNông lâm nghiệp (phòng Kinh tế) trực tiếp thu, chi tiền lệ phí địa chính khi\r\n\nthực hiện các công việc địa chính thuộc thẩm quyền của huyện, thị xã.\n\n- Hàng năm, đơn vị trực tiếp thu, chi tiền lệ phí địa\r\n\nchính phải xây dựng phương án, kế hoạch thu chi và được cơ quan quản lý đất đai\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 13.\n\nSở Tài\r\n\nchính – vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước kiểm tra việc thu và sử dụng tiền\r\n\nlệ phí địa chính theo chế độ hiện hành.\n\nĐiều 14.\n\nNhững quy\r\n\nđịnh trước đây trái với bản quy định này đều bãi bỏ.\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102315
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102316.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2954-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-va-bai-bo-boi-thuong-nha-nuoc-Ba-Ria-Vung-Tau-2016-335387.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2954-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-va-bai-bo-boi-thuong-nha-nuoc-Ba-Ria-Vung-Tau-2",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2954/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa-Vũng Tàu, ngày 27 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Đà ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm\r\n\nyết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 1087/TTr-STP ngày 08 tháng 8 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này 05 thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa lĩnh vực bồi thường\r\n\nnhà nước trong hoạt động quản lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nBãi bỏ 04 thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\ntại Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực\r\n\nBồi thường nhà nước, lĩnh vực Nuôi con nuôi; sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Nuôi con\r\n\nnuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu.\n\n(Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Tịnh\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH Đà ĐƯỢC CHUẨN HÓA VÀ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN\r\n\nLÝ HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ\r\n\nRỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính đã được chuẩn hóa lĩnh vực bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\n01\n\nThủ tục giải quyết bồi thường\r\n\n tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\n02\n\nThủ tục chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường\n\n03\n\nThủ tục trả lại tài sản\n\n04\n\nThủ tục chi trả tiền bồi\r\n\n thường\n\n05\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại\r\n\n về bồi thường nhà nước lần đầu\n\n2. Danh mục thủ t���c hành\r\n\nchính bị bãi bỏ lĩnh vực bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu tại Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\nStt\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\n01\n\nT-VTB-286782-TT\n\nThủ tục giải quyết bồi thường\r\n\n tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\n02\n\nT-VTB-286783-TT\n\nThủ tục chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường\n\n03\n\nT-VTB-286784-TT\n\nThủ tục trả lại tài sản\n\n04\n\nT-VTB-286785-TT\n\nThủ tục chi trả tiền bồi\r\n\n thường\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Đà ĐƯỢC\r\n\nCHUẨN HÓA LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n1. Thủ tục giải quyết bồi\r\n\nthường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Đại diện của cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân yêu cầu xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;\n\n- Người bị thiệt hại gửi đơn\r\n\n(kèm hồ sơ) yêu cầu bồi thường;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền bồi\r\n\nthường thụ lý giải quyết;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường tiến hành xác minh thiệt hại;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường thương lượng việc bồi thường;\n\n- Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường ra quyết định giải quyết bồi thường.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n1.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n1.3. Cách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\n1.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn yêu cầu bồi thường (Mẫu 01a hoặc 01b Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2015 thay thế Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực\r\n\nhiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính);\n\n- Bản sao văn bản của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành\r\n\ncông vụ (là một trong các văn bản sau đây):\n\n+ Quyết định thu hồi, hủy bỏ,\r\n\nthay thế, sửa đổi quyết định hành chính do quyết định đó được ban hành trái\r\n\npháp luật;\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại;\n\n+ Kết luận nội dung tố cáo của\r\n\nngười có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo;\n\n+ Kết luận thanh tra giải\r\n\nquyết vụ việc khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về thanh tra;\n\n+ Bản án, quyết định của Tòa\r\n\nán về giải quyết vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật;\n\n+ Bản án, quyết định của Tòa\r\n\nán về việc giải quyết vụ án dân sự đã có hiệu lực pháp luật tuyên hủy quyết định\r\n\nhành chính;\n\n+ Bản án, quyết định của Tòa\r\n\nán về việc giải quyết vụ án hình sự xác định người thi hành công vụ có hành vi\r\n\nphạm tội trong khi thi hành công vụ mà tại Bản án, quyết định đó chưa xác định\r\n\ntrách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội của người thi hành công vụ\r\n\ngây ra trong khi thi hành công vụ.\n\n- Giấy ủy quyền yêu cầu bồi\r\n\nthường hợp pháp, trong trường hợp người yêu cầu bồi thường là người đại diện\r\n\ntheo ủy quyền của người bị thiệt hại.\n\n- Tài liệu, chứng cứ kèm\r\n\ntheo (nếu có).\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\ntrực tiếp gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\nthì gửi bản photocopy văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành\r\n\nvi trái pháp luật của người thi hành công vụ và bản photocopy giấy ủy quyền, đồng\r\n\nthời mang theo bản chính để đối chiếu.\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\ngửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường thông qua đường\r\n\nbưu điện thì gửi bản sao có chứng thực văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ và bản sao có chứng\r\n\nthực giấy ủy quyền.\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\nchết mà người thừa kế của người bị thiệt hại gửi đơn yêu cầu bồi thường thì\r\n\nngoài các tài liệu trên, hồ sơ yêu cầu bồi thường còn phải có các tài liệu sau\r\n\nđây:\n\n- Di chúc của người bị thiệt\r\n\nhại hoặc văn bản hợp pháp khác chứng minh quyền thừa kế của người yêu cầu bồi\r\n\nthường;\n\n- Văn bản ủy quyền hợp pháp\r\n\nvề việc cử một người trong những người thừa kế hoặc cử người khác không phải là\r\n\nngười thừa kế làm người đại diện cho những người thừa kế của người bị thiệt hại\r\n\nthực hiện quyền yêu cầu bồi thường, trong trường hợp người bị thiệt hại có nhiều\r\n\nngười thừa kế;\n\n- Chứng minh thư nhân dân và\r\n\ncác loại giấy tờ chứng minh quan hệ của họ đối với người bị thiệt hại như: hộ\r\n\nkhẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của người yêu cầu bồi thường…\r\n\nhoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc xác\r\n\nnhận của cơ quan, tổ chức nơi người bị thiệt hại làm việc xác nhận người bị thiệt\r\n\nhại là thân nhân của người yêu cầu bồi thường.\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\ntrực tiếp gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\nthì gửi bản photocopy các giấy tờ này, đồng thời mang theo bản chính để đối chiếu.\n\nTrường hợp người bị thiệt hại\r\n\ngửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường thông qua đường\r\n\nbưu điện thì gửi bản sao có chứng thực các giấy tờ này.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.5. Thời hạn giải quyết\r\n\nhồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: UBND cấp xã\n\n1.7. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Đơn yêu cầu bồi thường (Mẫu 01a hoặc 01b Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 thay thế Thông tư liên tịch\r\n\nsố 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nTài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính).\n\n1.9. Lệ phí: Không.\n\n1.10. Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n1.11. Yêu cầu điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Có văn bản của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật\r\n\nvà thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Luật TNBTCNN;\n\n- Có thiệt hại thực tế do\r\n\nhành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra đối với người bị thiệt\r\n\nhại;\n\n- Có mối quan hệ nhân quả giữa\r\n\nthiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.\n\n1.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 thay thế Thông tư liên tịch\r\n\nsố 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nTài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.\n\n\n\nMẫu số 01a \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT/BTP-BTC-\r\n\nTTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n\n\nĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG \n\n(đối với cá nhân bị thiệt hại)\n\nKính gửi:...........................(Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường)\n\nTên tôi\r\n\nlà:………………………………………………………………….. \n\nĐịa chỉ:..........................................................................................................\n\nCăn cứ (nêu tên văn bản quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ), tôi đề nghị\r\n\nQuý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau:\n\n1. Yêu cầu thu thập văn bản\r\n\nxác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ\n\n(Trong trường hợp cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của\r\n\nngười thi hành công vụ nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp văn\r\n\nbản đó).\n\n2. Thiệt hại do tài sản bị\r\n\nxâm phạm (nếu có)\n\nTên tài sản:......................................................................................................\n\nĐặc điểm của tài sản (hình\r\n\ndáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua\r\n\ntài sản…):................................................................\n\n.........................................................................................................................\r\n\nTình trạng tài sản (bị phát\r\n\nmại, bị mất, bị hư hỏng):...................................... \n\nGiá trị tài sản khi\r\n\nmua:....................................................................................\r\n\nGiá trị tài sản khi bị xâm\r\n\nphạm:......................................................................\n\nThiệt hại do việc không sử dụng,\r\n\nkhai thác tài sản (nếu có):\n\n.........................................................................................................................\n\n(Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có)\n\nMức yêu cầu bồi thường:.................................................................................\n\n3. Thu nhập thực tế bị mất\r\n\nhoặc bị giảm sút (nếu có)\n\n.........................................................................................................................\r\n\n(Kèm theo tài liệu chứng\r\n\nminh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút)\n\n4. Thiệt hại do tổn thất về\r\n\ntinh thần (nếu có)\n\na) Trường hợp bị tạm giữ, bị\r\n\nđưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh\n\nSố ngày bị tạm giữ/ bị đưa\r\n\nvào trường giáo dưỡng/cơ sở giáo dục/cơ sở chữa bệnh (từ\r\n\nngày...................đến ngày.....................): …………………. ngày.\n\nSố tiền yêu cầu bồi thường:.............................................................................\r\n\nb) Trường hợp sức khỏe bị\r\n\nxâm phạm\n\nMức độ sức khỏe bị tổn hại:…………………………………………………\r\n\nSố tiền yêu cầu bồi thường:.............................................................................\n\n5. Thiệt hại về vật chất do\r\n\nbị tổn hại về sức khỏe (nếu có)\n\na) Chi phí hợp lý cho việc cứu\r\n\nchữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút, bao gồm:.........................................................................\n\n........................................................................................................................\n\n(Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa\r\n\nđơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên).\n\nb) Chi phí hợp lý và thu nhập\r\n\nthực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị\r\n\n(nếu có):................................................................\n\n........................................................................................................................\r\n\n(Kèm theo giấy tờ chứng minh\r\n\nnhững khoản tiền trên)\n\nc) Trường hợp người bị thiệt\r\n\nhại mất khả năng lao động\n\n- Chi phí hợp lý cho người\r\n\nthường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại (nếu có):\n\n..........................................................................................................................\n\n- Khoản tiền cấp dưỡng cho\r\n\nnhững người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có):\n\n........................................................................................................................\r\n\n(Kèm theo giấy tờ chứng minh\r\n\nnhững khoản tiền trên)\n\n6. Tổng cộng số tiền đề nghị\r\n\nbồi thường\n\n........................................................................................................................\n\nĐề nghị Quý Cơ quan xem xét,\r\n\ngiải quyết bồi thường cho Tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\n\n…….. ngày…..\r\n\n tháng….. năm……\n\nNgười yêu cầu bồi thường\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 01b \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-\r\n\nTTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------\n\n\n\nĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI\n\n(đối với trường hợp người bị thiệt hại chết)\n\nKính gửi:………...............(Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường)\n\nTên tôi\r\n\nlà:…………………………………………………..………………\n\nĐịa chỉ:..........................................................................................................\n\nLà: ……….. (Ghi rõ quan hệ với\r\n\nngười bị thiệt hại là: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con\r\n\nnuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại, người được người bị thiệt\r\n\nhại trực tiếp nuôi dưỡng).\n\nĐược sự ủy quyền của những\r\n\nngười sau (nếu có):\n\n.......................................................................................................................\n\nCăn cứ (nêu tên văn bản quy\r\n\nđịnh tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ), tôi đề nghị\r\n\nQuý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau:\n\n1. Yêu cầu thu thập văn bản\r\n\nxác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ\n\n(Trong trường hợp cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền đã ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người\r\n\nthi hành công vụ nhưng người bị thiệt hại không có khả năng cung cấp văn bản\r\n\nđó).\n\n2. Thiệt hại do tổn thất về\r\n\ntinh thần……………………………………....\n\n.........................................................................................................................\n\n3. Chi phí cho việc cứu chữa,\r\n\nbồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết (nếu có)\r\n\n…………………………………………………….........\n\n........................................................................................................................\n\n(Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa\r\n\nđơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên)\n\n4. Khoản tiền cấp dưỡng cho\r\n\nnhững người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu\r\n\ncó)…………………………………………\n\n(Kèm theo giấy tờ chứng minh\r\n\nnhững khoản tiền cấp dưỡng trên)\n\n5. Chi phí mai\r\n\ntáng…………………………………………………………\n\n…………………………………………………………................................\r\n\n(Kèm theo giấy chứng tử)\n\n6. Tổng cộng số tiền đề nghị\r\n\nbồi thường ……………………………….....\n\n……………………………………………………………………………\n\nĐề nghị quý cơ quan xem xét,\r\n\ngiải quyết bồi thường thiệt hại cho tôi theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND xã, phường, thị trấn \n\n(Về mối quan hệ giữa người yêu cầu bồi thường và người bị thiệt hại đã\r\n\n chết) \n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…….. ngày…..\r\n\n tháng….. năm…….\r\n\n Người yêu cầu bồi thường\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Thủ tục chuyển giao\r\n\nquyết định giải quyết bồi thường\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nNgười thực hiện việc chuyển\r\n\ngiao phải trực tiếp chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị\r\n\nthiệt hại. Người bị thiệt hại phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận quyết\r\n\nđịnh giải quyết bồi thường. Ngày ký nhận của người bị thiệt hại được tính là\r\n\nngày nhận được quyết định giải quyết bồi thường.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại\r\n\nbộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n2.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n2.3. Cách thức thực hiện:\r\n\nNgười thực hiện việc chuyển giao thực hiện việc chuyển giao quyết định giải\r\n\nquyết bồi thường cho người bị thiệt hại thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi\r\n\nngười bị thiệt hại cư trú.\n\n2.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Quyết định giải quyết bồi\r\n\nthường;\n\n- Biên bản hoặc sổ giao nhận\r\n\nquyết định giải quyết bồi thường. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.5. Thời hạn giải quyết\r\n\nhồ sơ: Chưa quy định.\n\n2.6 Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: UBND cấp xã.\n\n2.7. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n2.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\n2.9. Lệ phí: Không.\n\n2.10. Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Biên bản hoặc sổ giao nhận quyết định giải quyết bồi\r\n\nthường.\n\n2.11. Yêu cầu điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n2.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước.\n\n3. Thủ tục trả lại tài sản\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\nTài sản bị thu giữ, tạm giữ,\r\n\nkê biên, tịch thu phải được trả lại ngay khi quyết định\r\n\nthu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n3.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n3.3. Cách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp.\n\n3.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về việc trả lại\r\n\ntài sản.\n\n- Biên bản có chữ ký của người\r\n\nnhận lại tài sản, đại diện cơ quan đã ra quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên,\r\n\ntịch thu tài sản, công chức được giao thực hiện việc trả lại tài sản và thủ kho\r\n\nnơi bảo quản tài sản.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.5. Thời hạn giải quyết\r\n\nhồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch\r\n\nthu bị hủy bỏ.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cơ quan ra Quyết định hủy bỏ Quyết định thu giữ, tạm giữ,\r\n\nkê biên, tịch thu tài sản.\n\n3.7. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n3.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\n3.9. Lệ phí: Không.\n\n3.10. Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: biên bản trả lại tài sản.\n\n3.11. Yêu cầu điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch\r\n\nthu phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị\r\n\nhủy bỏ.\n\n3.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước.\n\n4. Thủ tục chi trả tiền bồi\r\n\nthường\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày bản án, quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật,\r\n\ncơ quan có trách nhiệm bồi thường phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị bồi thường đến\r\n\ncơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước để cấp kinh phí chi trả bồi thường.\n\n- Trường hợp cơ quan có\r\n\ntrách nhiệm bồi thường có cơ quan quản lý cấp trên thì gửi hồ sơ để cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên thẩm định.\n\n- Ch��m nhất 05 ngày làm việc\r\n\nsau khi nhận được kinh phí, cơ quan có trách nhiệm bồi thường tổ chức chi trả\r\n\ncho người bị thiệt hại hoặc nhân thân người bị thiệt hại. Việc chi trả được thực\r\n\nhiện một lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n4.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n4.3.Cách thức thực hiện: Thực\r\n\nhiện một lần bằng tiền mặt cho người được nhận tiền bồi thường hoặc chuyển khoản\r\n\ntheo yêu cầu của người nhận tiền bồi thường.\n\n4.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị cấp bồi\r\n\nthường kinh phí;\n\n- Bản sao văn bản, quyết định\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người\r\n\nthi hành công vụ;\n\n- Bản án, quyết định giải\r\n\nquyết bồi thường của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.5. Thời hạn giải quyết\r\n\nhồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường hợp lệ.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cơ quan có trách nhiệm bồi thường.\n\n4.7. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n4.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\n4.9. Lệ phí: không.\n\n4.10. Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Biên bản giao nhận tiền bồi thường phù hợp với hình thức\r\n\ngiao nhận tiền.\n\n4.11. Yêu cầu điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n4.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2015 thay thế Thông tư liên tịch\r\n\nsố 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nTài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09 tháng 5 năm 2012 quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.\n\n5. Thủ tục giải quyết khiếu\r\n\nnại về bồi thường nhà nước lần đầu\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\n- Người bị thiệt hại gửi đơn\r\n\nkhiếu nại;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền thụ\r\n\nlý giải quyết;\n\n- Xác minh nội dung khiếu nại;\n\n- Tổ chức đối thoại;\n\n- Ban hành quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại;\n\n- Gửi quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần đầu.\n\n* Nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n5.2. Thời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 00\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 phút), trừ ngày lễ.\n\n5.3. Cách thức thực hiện:\r\n\nNộp đơn khiếu nại trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến trụ sở cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính.\n\n5.4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn khiếu nại hoặc bản ghi\r\n\nlời khiếu nại.\n\nTrường hợp khiếu nại được thực\r\n\nhiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại;\r\n\ntên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị\r\n\nkhiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại\r\n\nvà yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại\r\n\nký tên hoặc điểm chỉ.\n\n- Tài liệu, chứng cứ do các\r\n\nbên cung cấp;\n\n- Biên bản kiểm tra, xác\r\n\nminh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);\n\n- Biên bản tổ chức đối thoại\r\n\n(nếu có);\n\n- Quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại;\n\n- Các tài liệu khác có liên\r\n\nquan. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.5. Thời hạn giải quyết:\n\n- Kh��ng quá 30 ngày, kể từ\r\n\nngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài\r\n\nhơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại\r\n\nkhó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ\r\n\nlý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng\r\n\nkhông quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.\n\n5.6. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n5.7. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n5.8. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\n5.9. Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\n5.10. Lệ phí: Không.\n\n5.11. Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nCó căn cứ cho rằng quyết định\r\n\nhành chính, hành vi hành chính của cơ quan có trách nhiệm bồi thường, người có\r\n\nthẩm quyền trong việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong\r\n\nhoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự là trái pháp luật, xâm phạm\r\n\ntrực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Điều 4 Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP).\n\n5.11.1. Thời hiệu khiếu nại:\n\n- Thời hiệu khiếu nại việc\r\n\ngiải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành\r\n\nchính và thi hành án dân sự là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành\r\n\nchính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.\n\n- Trường hợp người khiếu nại\r\n\nkhông thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai,\r\n\nđịch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác\r\n\nmà có giấy tờ hợp lệ làm căn cứ để chứng minh, thì thời gian có trở ngại đó\r\n\nkhông tính vào thời hiệu.\n\n5.11.2 Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính đối với một số trường hợp cụ thể được quy định từ\r\n\nĐiều 8 đến Điều 14 Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP:\n\n- Khiếu nại việc thụ lý hồ\r\n\nsơ yêu cầu bồi thường (Điều 8):\n\n(1) Khiếu nại việc thụ\r\n\nlý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\na) Hồ sơ yêu cầu bồi thường\r\n\nđã đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường không thụ lý và không có văn bản thông báo cho người khiếu nại hoặc\r\n\nkhông hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;\n\nb) Hồ sơ yêu cầu bồi thường\r\n\nkhông đầy đủ nhưng hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ\r\n\nquan có trách nhiệm bồi thường không hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi\r\n\nthường.\n\n(2) Trường hợp khiếu nại việc\r\n\nthụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được thụ lý, giải quyết thì thời gian thực hiện\r\n\nkhiếu nại, giải quyết khiếu nại không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 Luật TNBTCNN.\n\n- Khiếu nại việc cử người đại\r\n\ndiện thực hiện việc giải quyết bồi thường (Điều 9):\n\nKhiếu nại việc cử người đại\r\n\ndiện thực hiện việc giải quyết bồi thường được thực hiện khi có một trong các\r\n\ncăn cứ sau:\n\n(1) Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường không cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Người được Thủ trưởng cơ\r\n\nquan có trách nhiệm bồi thường cử làm đại diện thực hiện việc giải quyết bồi\r\n\nthường không có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số\r\n\n16/2010/NĐ-CP.\n\n- Khiếu nại chi trả chi phí\r\n\nđịnh giá, giám định lại (Điều 10):\n\nTrường hợp có căn cứ theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 18 Luật TNBTCNN thì người khiếu nại có quyền khiếu nại\r\n\ncơ quan có trách nhiệm bồi thường chi trả chi phí định giá, giám định lại.\n\n- Khiếu nại việc thực hiện\r\n\nthủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại (Điều\r\n\n11):\n\nKhiếu nại việc th���c hiện thủ\r\n\ntục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại được thực\r\n\nhiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Người chuyển giao quyết\r\n\nđịnh giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại không thuộc một trong những\r\n\nngười được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Việc chuyển giao quyết định\r\n\ngiải quyết bồi thường không đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4\r\n\nĐiều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.\n\n- Khiếu nại việc thực hiện\r\n\nthủ tục trả lại tài sản (Điều 12):\n\nKhiếu nại việc thực hiện thủ\r\n\ntục trả lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Quá thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ mà cơ\r\n\nquan đã ra các quyết định đó không gửi thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt\r\n\nhại về việc trả lại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số\r\n\n16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Tài sản được trả lại cho\r\n\nngười bị thiệt hại không đúng về số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác theo\r\n\nquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Khiếu nại việc chi trả tiền\r\n\nbồi thường (Điều 13):\n\nKhiếu nại việc chi trả tiền\r\n\nbồi thường được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Quá thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường do cơ quan tài chính cấp mà cơ\r\n\nquan có trách nhiệm bồi thường không thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho\r\n\nngười bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại;\n\n(2) Cơ quan có trách nhiệm bồi\r\n\nthường không thực hiện đúng thỏa thuận với người bị thiệt hại về hình thức,\r\n\nphương thức chi trả.\n\n- Khiếu nại việc xem xét\r\n\ntrách nhiệm hoàn trả (Điều 14):\n\nKhiếu nại việc xem xét trách\r\n\nnhiệm hoàn trả được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:\n\n(1) Người tham gia Hội đồng\r\n\nxem xét trách nhiệm hoàn trả không đúng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n13 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(2) Phương thức làm việc của\r\n\nHội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n15 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP;\n\n(3) Quyết định hoàn trả xác\r\n\nđịnh mức hoàn trả và phương thức hoàn trả không phù hợp với mức độ thiệt hại, mức\r\n\nđộ lỗi và điều kiện kinh tế của người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả\r\n\nhoặc việc xác định mức hoàn trả không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\nsố 16/2010/NĐ-CP;\n\n(4) Người thi hành công vụ\r\n\ncó trách nhiệm hoàn trả không nhận được Quyết định hoàn trả.\n\n5.12. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước năm 2009;\n\n- Nghị định số 16/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp, Thanh tra\r\n\nChính phủ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường\r\n\nnhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;\n\n- Luật Khiếu nại năm 2011;\n\n- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại.",
|
| 5 |
+
"id": 102316
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102317.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-10-2013-QD-UBND-che-do-thong-tin-bao-cao-thong-ke-tong-hop-ve-xay-dung-Cao-Bang-213646.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-10-2013-QD-UBND-che-do-thong-tin-bao-cao-thong-ke-tong-hop-ve-xay-dung-Cao-Bang-213646",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\nSố: 10/2013/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 10\r\n\n tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nCAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; \n\nCăn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 27/2007/CT-TTg ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh việc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê\r\n\nquốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24\r\n\ntháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\nhoạt động xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06\r\n\ntháng 4 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất\r\n\nlượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ\r\n\ntục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi\r\n\nNghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và\r\n\nquản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây\r\n\ndựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây\r\n\ndựng; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 790 /TTr-SXD ngày 25 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thông tin, báo cáo thống kê tổng\r\n\nhợp về xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, Thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I \n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định\r\n\nvề chế độ thông tin, báo cáo các chỉ tiêu thống kê quốc gia ngành xây dựng và\r\n\ntình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nh��n liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để tổng hợp và báo cáo theo phân cấp. \n\nQuy định này không áp dụng đối với thông tin\r\n\nthuộc danh mục bí mật nhà nước. \n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nthông tin, báo cáo\n\n1. Cung cấp chính xác, đầy đủ các nội dung\r\n\nquy định trong biểu mẫu.\n\n2. Kiểm tra, rà soát số liệu đảm bảo tính\r\n\nthống nhất.\n\n3. Báo cáo, cung cấp số liệu đúng thời gian\r\n\nquy định.\n\n4. Đảm bảo tính liên tục.\n\nChương II\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO \n\nĐiều 3. Các biểu mẫu\r\n\nbáo cáo\n\nCác biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu\r\n\nthống kê quốc gia thuộc lĩnh vực ngành xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh được\r\n\nnêu tại Phụ lục I ( gồm 18 biểu mẫu) ban hành theo\r\n\nQuyết định này. Phần thuyết minh giải thích các thông tin có liên quan đến\r\n\nthông tin thống kê trong phần mẫu báo cáo được nêu tại Phụ lục II ban hành theo Thông tư số\r\n\n06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng Quy định chế độ báo cáo thống kê\r\n\ntổng hợp ngành xây dựng.\n\nCác biểu mẫu báo cáo về tình hình hoạt động\r\n\nxây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh được nêu tại Phụ lục\r\n\nII (gồm 12 biểu mẫu) ban hành theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chế độ báo\r\n\ncáo các chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc lĩnh vực ngành xây dựng\n\nChế độ báo cáo thực hiện định kỳ tháng, quý,\r\n\n6 tháng, năm hoặc báo cáo đột xuất theo quy định chi tiết từng biểu mẫu nêu tại\r\n\nPhụ lục I.\n\nCơ quan quản lý nhà nước về xây dựng làm đầu\r\n\nmối chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo gồm: Cơ quan đầu mối cấp tỉnh (Sở\r\n\nXây dựng), cấp huyện (UBND huyện, thành phố), cấp xã (UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn).\n\n1. Báo cáo định kỳ:\n\na) Báo cáo tháng: Sở Xây dựng báo cáo theo mẫu số 01/BCĐP, gửi Bộ Xây dựng chậm nhất vào\r\n\nngày 15 của tháng sau tháng báo cáo.\n\nb) Báo cáo quý: Sở Xây dựng báo cáo theo mẫu số 01/BCĐP gửi Bộ Xây dựng chậm nhất vào\r\n\nngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo của quý báo cáo.\n\nc) Báo cáo 6 tháng:\n\n- Sở Xây dựng báo cáo theo các mẫu tại Phụ lục I (trừ mẫu số\r\n\n07/BCĐP; 12/BCĐP; 13a/BCĐP; 13b/BCĐP),\r\n\ngửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/6.\n\n- UBND huyện, thành phố báo cáo theo các mẫu số 03/BCĐP; 04/BCĐP;\r\n\n05/BCĐP; 06/BCĐP;\r\n\n08/BCĐP; 10/BCĐP;\r\n\n17/BCĐP, gửi Sở Xây dựng trước ngày 10/6.\n\n- UBND xã, phường, thị trấn báo cáo theo các mẫu số 03/BCĐP; 04/BCĐP,\r\n\ngửi UBND huyện, thành phố trước ngày 05/6.\n\nd) Báo cáo năm:\n\n- Sở Xây dựng báo cáo theo các mẫu tại Phụ lục I, gửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/12 ( báo\r\n\ncáo sơ bộ), trước ngày 15/3 năm sau năm báo cáo (báo cáo chính thức), riêng mẫu số 01/BCĐP gửi trước ngày 20/01 năm sau\r\n\nnăm báo cáo.\n\n- UBND huyện, thành phố báo cáo theo các mẫu số 03/BCĐP; 04/BCĐP;\r\n\n05/BCĐP; 06/BCĐP;\r\n\n07/BCĐP; 08/BCĐP;\r\n\n10/BCĐP; 12/BCĐP;13a/BCĐP; 13b/BCĐP;\r\n\n17/BCĐP, gửi Sở Xây dựng trước ngày 10/12\r\n\n(báo cáo sơ bộ), trước ngày 10/3 năm sau năm báo cáo (báo cáo chính thức).\n\n- UBND xã, phường, thị trấn báo cáo theo các mẫu số 03/BCĐP; 04/BCĐP;\r\n\n12/BCĐP; 13a/BCĐP;\r\n\n13b/BCĐP, gửi UBND huyện, thành phố trước\r\n\nngày 05/12 (báo cáo sơ bộ), trước ngày 05/3 năm sau năm báo cáo (báo cáo chính\r\n\nthức).\n\n2. Báo cáo đột xuất: Khi cơ quan đầu mối cấp\r\n\ntrên yêu cầu.\n\n3. Nguồn thông tin, số liệu:\n\nNguồn thông tin, số liệu được thu thập từ các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được nêu tại mục I, Phụ lục III ban hành theo Quy định này.\n\nĐiều 5. Chế độ báo\r\n\ncáo tình hình hoạt động xây dựng\n\nChế độ báo cáo thực hiện định kỳ 6 tháng, năm\r\n\nhoặc báo cáo đột xuất theo quy định chi tiết từng biểu mẫu nêu tại Phụ lục II.\n\nCơ quan quản lý nhà nước về xây dựng làm đầu\r\n\nmối chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo gồm: Cơ quan đầu mối cấp tỉnh (\r\n\nSở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành), cấp huyện ( UBND\r\n\nhuyện, thành phố), cấp xã ( UBND xã, phường, thị trấn).\n\n1. Báo cáo định kỳ:\n\na) Báo cáo 6 tháng:\n\n- Sở Xây dựng báo cáo theo các mẫu số 18/BCXD; 19/BCXD\r\n\ngửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/6. Tổng hợp báo cáo sơ kết 6 tháng tình hình hoạt\r\n\nđộng xây dựng trên địa bàn tỉnh, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/6.\n\n- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nbáo cáo sơ kết 6 tháng tình hình hoạt động xây dựng công trình chuyên ngành\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, gửi Sở Xây dựng trước ngày 15/06.\n\n- UBND huyện, thành phố báo cáo sơ kết 6\r\n\ntháng tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn mình quản lý, gửi Sở Xây dựng\r\n\ntrước ngày 15/06.\n\nb) Báo cáo năm:\n\n- Sở Xây dựng báo cáo theo các mẫu số 18/BCXD; 19/BCXD;\r\n\n20a/BCXD ; 21a/BCXD;\r\n\n23/BCXD gửi Bộ Xây dựng trước ngày 15/12.\r\n\nTổng hợp báo cáo tổng kết năm tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh,\r\n\ngửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/3.\n\n- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\r\n\nbáo cáo theo các mẫu số 20a/BCXD; 21a/BCXD; 23/BCXD\r\n\ngửi Sở Xây dựng trước ngày 10/12. Báo cáo tổng kết năm tình hình hoạt động xây\r\n\ndựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Xây dựng trước ngày 10/03.\n\n- UBND huyện, thành phố báo cáo theo các mẫu số 20a/BCXD; 23/BCXD, gửi Sở Xây dựng trước ngày 10/12. Báo\r\n\ncáo tổng kết năm tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn, gửi Sở Xây dựng\r\n\ntrước ngày 10/03.\n\n- UBND xã, phường, thị trấn: Báo cáo theo mẫu số 23/BCXD, gửi UBND huyện, thành phố\r\n\ntrước ngày 05/12.\n\n2. Báo cáo đột xuất: Theo quy định của pháp\r\n\nluật hoặc khi cơ quan đầu mối cấp trên yêu cầu.\n\n3. Nguồn thông tin, số liệu:\n\nNguồn thông tin, số liệu được thu thập từ các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được nêu tại mục II Phụ lục III ban hành theo Quy định này.\n\nĐiều 6. Nội dung và\r\n\nhình thức báo cáo\n\n1. Nội dung báo cáo gồm:\n\na) Phần số liệu điền vào các biểu mẫu nêu tại\r\n\nPhụ lục I, Phụ lục II;\n\nb) Phần đánh giá tổng hợp về tình hình hoạt\r\n\nđộng xây dựng được nêu tại báo cáo sơ kết 6 tháng và tổng kết năm (mẫu số 26/BCXD).\n\n2. Báo cáo được gửi bằng hình thức văn bản giấy,\r\n\nhoặc văn bản điện tử (sau khi đã thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin).\n\na) Văn bản giấy: Báo cáo theo biểu mẫu, tài\r\n\nliệu kèm theo (nếu có) được thể hiện trên giấy (hoặc bản fax ) đã được thủ\r\n\ntrưởng đơn vị ký, đóng dấu. Cơ quan đầu mối nhận có trách nhiệm thông báo ngay\r\n\ncho người gửi về việc đã nhận văn bản sau khi xác nhận tính hợp lệ của văn bản\r\n\nđó;\n\nb) Văn bản điện tử: Báo cáo theo biểu mẫu,\r\n\ntài liệu kèm theo (nếu có) được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử\r\n\n(riêng văn bản do thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu được quét ảnh - Scanner; hoặc\r\n\nsử dụng chữ ký điện tử; hoặc khi có đầy đủ thông tin về người gửi, bảo đảm tính\r\n\nxác thực về nguồn gốc và sự toàn vẹn của văn bản) do người phụ trách đầu mối\r\n\nđơn vị gửi xác thực và gửi đúng địa chỉ hộp thư điện tử do cơ quan đầu mối nhận\r\n\ncung cấp. Cơ quan đầu mối nhận có trách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện\r\n\nđiện tử cho người gửi về việc đã nhận văn bản điện tử sau khi xác nhận tính hợp\r\n\nlệ của văn bản đó.\n\nChương III\n\nPHÂN\r\n\nCÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\nvà phối hợp thực hiện\n\n1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n\na) Hướng dẫn xây dựng các chỉ tiêu thống kê\r\n\nquốc gia, nội dung báo cáo tình hình hoạt động xây dựng. Xây dựng các biểu mẫu\r\n\ncần thiết đảm bảo cho công tác thu thập thông tin, báo cáo;\n\nb) Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin ( mở trang thông tin điện tử; lập tệp dữ liệu, biểu mẫu điện tử; lưu trữ\r\n\nthông tin...) trong công tác báo cáo thống kê và công khai thông tin về năng\r\n\nlực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình;\n\nc) Chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp báo\r\n\ncáo theo Điều 4, Điều 5 Quy định này;\n\nd) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo thống kê tổng hợp về xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên\r\n\nngành (Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn) là\r\n\ncơ quan đầu mối quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh,\r\n\nchịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu thuộc lĩnh vực mình quản\r\n\nlý.\n\na) Thực hiện báo cáo theo Điều 5 Quy định\r\n\nnày, gửi báo cáo định kỳ về Sở Xây dựng;\n\nb) Đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành.\n\n3. Cơ quan, ban, ngành trên địa bàn (Kế hoạch\r\n\nvà đầu tư ; Tài chính; Cục thống kê; Chi cục thống kê; Ban quản lý khu kinh tế\r\n\ntỉnh; Ban quản lý khu chức năng khác) là cơ quan phối hợp có trách nhiệm chia\r\n\nsẻ, cung cấp thông tin, số liệu thuộc lĩnh vực mình quản lý cho các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về xây dựng cùng cấp được nêu tại Phụ\r\n\nlục III.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\na) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố là cơ\r\n\nquan đầu mối chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc\r\n\nlĩnh vực của ngành xây dựng và tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn mình\r\n\nquản lý, gửi báo cáo định kỳ về Sở Xây dựng;\n\nb) Phòng Công Thương hoặc phòng Quản lý đô\r\n\nthị là đơn vị giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện báo cáo theo Điều\r\n\n4, Điều 5 Quy định này;\n\nc) Đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo thuộc địa bàn mình quản lý.\n\n5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:\n\na) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\nlà cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê\r\n\nthuộc lĩnh vực của ngành xây dựng và tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn\r\n\nmình quản lý, gửi báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;\n\nb) Cán bộ phụ trách địa chính, xây dựng giúp\r\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện báo cáo theo Điều 4, Điều 5 Quy\r\n\nđịnh này;\n\nc) Đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo thuộc địa bàn mình quản lý.\n\n6. Tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư; đơn vị quản\r\n\nlý vận hành; đơn vị quản lý cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường; đơn vị sản\r\n\nxuất, khai thác vật liệu xây dựng; sàn giao dịch bất động sản; hoặc có tham gia\r\n\nhoạt động xây dựng):\n\na) Tổ chức, cá nhân liên quan đến nguồn thông\r\n\ntin, số liệu để lập chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng có trách nhiệm cung cấp\r\n\nthông tin, số liệu cho các cơ quan đầu mối được nêu tại mục I, Phụ lục III;\n\nb) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây\r\n\ndựng trên địa bàn có trách nhiệm báo cáo theo quy định của pháp luật được nêu\r\n\ntại mục II, Phụ lục III.\n\n7. Người phụ trách đầu mối thông tin, báo cáo\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Thường xuyên cập nhật thu thập thông tin;\r\n\ntổng hợp, kiểm tra và xử lý số liệu, đảm bảo số liệu chính xác không trùng lắp;\n\nb) Cung cấp thông tin, số liệu trung thực,\r\n\nđầy đủ, kịp thời;\n\nc) Lập và gửi báo cáo đúng thời gian quy\r\n\nđịnh;\n\nd) Giải thích, làm rõ nội dung báo cáo khi\r\n\nngười phụ trách đầu mối yêu cầu;\n\nđ) Xác thực báo cáo gửi đi và thông báo cho\r\n\nngười gửi đã nhận được báo cáo gửi đến;\n\ne) Lưu trữ dữ liệu.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 8. Xử lý vi phạm\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định\r\n\ncủa pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo thống kê về xây dựng thì tuỳ theo\r\n\ntính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành, các tổ\r\n\nchức liên quan có trách nhiệm phân công người phụ trách đầu mối thông tin, báo\r\n\ncáo và đảm bảo các điều kiện phục vụ công tác thông tin, báo cáo.\n\n2. Kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nkinh phí lập chỉ tiêu báo cáo điều tra thống kê của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước được lập dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn chi thường\r\n\nxuyên từ ngân sách nhà nước.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có phát sinh,\r\n\nvướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102317
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102318.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-103-NQ-HDND-2018-giai-quyet-van-de-phat-sinh-giua-hai-ky-hop-Hoa-Binh-2016-2021-403457.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-103-NQ-HDND-2018-giai-quyet-van-de-phat-sinh-giua-hai-ky-hop-Hoa-Binh-2016-2021-403457",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 103/NQ-HĐND\n\nHòa Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI KỲ HỌP (THỨ 6 VÀ THỨ 7) THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2016-2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH \n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nThực hiện Văn bản số\r\n\n191/UBTVQH14-CTĐB ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về\r\n\nviệc giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân;\n\nXét Tờ trình số 303/TTr-HĐND ngày\r\n\n08 tháng 11 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về ban\r\n\nhành Nghị quyết giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp (thứ 6 và thứ\r\n\n7) thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021; ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua 25 nội dung phát sinh giữa hai Kỳ họp (Kỳ họp thứ 6 và Kỳ họp thứ 7) thuộc\r\n\nthẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện\n\n(Có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách\r\n\nnhiệm thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hòa Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh (CT, các PCT);\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND (T1).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC\r\n\nNỘI DUNG GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI KỲ HỌP (THỨ 6 VÀ THỨ 7)\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVI, NHIỆM KỲ 2016-2021\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hòa Bình)\n\nTHỨ\r\n\n TỰ\n\nNỘI\r\n\n DUNG GIẢI QUYẾT\n\n1\n\nThống nhất Phương án phân bổ kế\r\n\n hoạch vốn đầu tư năm 2018 thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng\r\n\n nông thôn mới theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số\r\n\n 548/UBND-NNTN ngày 18/4/2018 về việc xin ý kiến về việc phân bổ vốn đầu tư kế\r\n\n hoạch năm 2018 thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Văn bản số\r\n\n 808/UBND-NNTN ngày 04/6/2018 về việc xin ý kiến phân bổ kế hoạch vốn đầu tư\r\n\n năm 2018 thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\n2\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư xây\r\n\n dựng Tiểu dự án Xây dựng và nâng cấp hạ tầng du lịch Khu di tích Chùa Tiên,\r\n\n xã Phú Lão, huyện Lạc Thủy thuộc dự án Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch hỗ\r\n\n trợ cho tăng trưởng toàn diện khu vực tiểu vùng Mê Công mở rộng, giai đoạn 2\r\n\n theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày\r\n\n 18/6/2018 và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n3\n\nThống nhất Gia hạn nộp tiền sử dụng\r\n\n đất đối với Công ty cổ phần SUDICO Hòa Bình theo đề nghị của UBND tỉnh tại\r\n\n Văn bản số 895/UBND-TCTM, ngày 19/6/2017. Thời gian gia hạn chậm nhất hết\r\n\n ngày 31/10/2018\n\n4\n\nThống nhất Gia hạn nộp tiền sử dụng\r\n\n đất đối với Công ty Cổ phần bất động sản PVSD Sao Vàng theo đề nghị của UBND\r\n\n tỉnh tại Văn bản số 896/UBND-TCTM, ngày 19/6/2018. Thời gian gia hạn chậm\r\n\n nhất hết ngày 31/10/2018.\n\n5\n\nPhê duyệt Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mở rộng thị trấn Bo tại xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi\r\n\n theo nội dung Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 09/7/2017 của UBND tỉnh\n\n6\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Khu đô thị mới Sông Đà - Hòa Bình tại phường Thái Bình và xã Dân Chủ, thành\r\n\n phố Hòa Bình theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Văn bản số 1054/UBND-NNTN\r\n\n ngày 12/7/2018\n\n7\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Khu đô thị mới Trung Minh A, xã Trung Minh, thành phố Hòa Bình theo đề nghị\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Văn bản số 1087/UBND-NNTN ngày 17/7/2018\n\n8\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Làng sinh thái Việt Xanh, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn theo đề nghị của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 1089/UBND-NNTH, ngày 17/7/2018\n\n9\n\nThống nhất Dự kiến Kế hoạch đầu tư\r\n\n công năm 2019, tỉnh Hòa Bình theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ\r\n\n trình số 72/TTr-UBND ngày 09/8/2018\n\n10\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Khu đô thị mới Trung Minh B, xã Trung Minh, thành phố Hòa Bình theo nội dung\r\n\n đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 1317/UBND-NNTN ngày 20/8/2018\n\n11\n\nThống nhất Chủ trương điều chỉnh\r\n\n cục bộ Quy hoạch phát triển vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến\r\n\n năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo đề xuất của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n 78/TTr-UBND ngày 06/9/2018\n\n12\n\nThống nhất Bổ sung danh mục dự án\r\n\n cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình\r\n\n theo nội dung Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 10/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n13\n\nThống nhất Chủ trương điều chỉnh Kế\r\n\n hoạch đầu tư công năm 2018 (kế hoạch vốn nước ngoài và Chương trình mục tiêu\r\n\n phát triển kinh tế-xã hội vùng năm 2018) theo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh tại Văn bản 1508/UBND-CNXD ngày 18/9/2018\n\n14\n\nPhê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu\r\n\n tư dự án đường kết nối Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 12B đi Quốc lộ 1 theo đề\r\n\n nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 02/10/2018\n\n15\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Cầu Hòa Bình 2, thành phố Hòa Bình theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n 107/TTr-UBND ngày 10/10/2018\n\n16\n\nThống nhất danh mục phân bổ vốn đầu\r\n\n tư kế hoạch năm 2018 thực hiện Chương trình 30a thuộc Chương trình MTQG giảm\r\n\n nghèo bền vững (lần 2) theo đề xuất của UBND tỉnh tại Văn bản số\r\n\n 1763/UBND-NNTN ngày 24/10/2018\n\n17\n\nThống nhất điều chỉnh thông tin\r\n\n trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch đầu tư\r\n\n công năm 2018 theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày\r\n\n 12/10/2018\n\n18\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Xây dựng các công trình quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh tại xã Đú\r\n\n Sáng, huyện Kim Bôi (giai đoạn I) theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n 64/TTr-UBND ngày 12/10/2018\n\n19\n\nThống nhất Chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Xây dựng và Kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Mông Hóa theo đề nghị\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 17/10/2018\n\n20\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Đường tránh Thanh Nông - Thanh Hà đi đường Hồ Chí Minh, huyện Lạc Thủy theo\r\n\n đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 17/10/2018\n\n21\n\nPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n Đường nối từ Quốc lộ 6 với đường Chi Lăng, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình\r\n\n theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 458/TTr-UBND ngày 19/10/2018\n\n22\n\nThống nhất điều chỉnh chiều dài,\r\n\n điểm đầu và điểm cu���i đường Chi Lăng, thành phố Hòa Bình theo nội dung Tờ\r\n\n trình số 106/TTr-UBND ngày 08/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ý\r\n\n kiến điều chỉnh chiều dài, điểm đầu và điểm cuối đường Chi Lăng, thành phố\r\n\n Hòa Bình\n\n23\n\nThống nhất về chủ trương, sự cần\r\n\n thiết phải điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư Dự án Hệ thống cấp nước\r\n\n chuỗi đô thị Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai - Miếu Môn - Hà Nội - Hà Đông theo\r\n\n Văn bản số 1245/UBND-NNTN ngày 10/8/2018 của UBND tỉnh; Văn bản số\r\n\n 1842/UBND-NNTN ngày 06/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n24\n\nThống nhất về chủ trương Dự án rà\r\n\n soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2017-2025,\r\n\n định hướng đến năm 2030 theo đề nghị của UBND tỉnh tại Văn bản số\r\n\n 1881/UBND-NNTN ngày 09/11/2018 và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất\n\n25\n\nThống nhất về chủ trương để tỉnh Hà\r\n\n Nam phê duyệt điều chủ trương đầu tư dự án và thực hiện đầu tư Dự án đường\r\n\n nối từ chùa Ba Sao đến chùa Bái Đính (đoạn qua địa phận tỉnh Hòa Bình dài\r\n\n khoảng 8,97km) theo quy mô đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thỏa\r\n\n thuận tại Văn bản số 1160/UBND-CNXD ngày 30/7/2018 và Tờ trình số\r\n\n 153/TTr-UBND ngày 21/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình; báo cáo Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102318
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102319.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-37-2019-TT-NHNN-dai-ly-bao-hiem-cua-to-chuc-tin-dung-cho-doanh-nghiep-bao-hiem-432317.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-37-2019-TT-NHNN-dai-ly-bao-hiem-cua-to-chuc-tin-dung-cho-doanh-nghiep-bao-hiem-432317",
|
| 4 |
+
"passage": "\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n\t\t\t\t\t\tVIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 37/2019/TT-NHNN\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ BẢO HIỂM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CHO DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 9 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 80/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bảo hiểm).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng (trừ ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).\n\n2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ các quy định về hoạt động đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n\n2. Tổ chức tín dụng không được sử dụng phí bảo hiểm thu được cho các mục đích khác ngoài các thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.\n\n3. Hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng phải được ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho tổ chức tín dụng.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng\n\nHoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm gồm một hoặc một số các hoạt động sau đây:\n\n1. Giới thiệu khách hàng:\n\nTổ chức tín dụng giới thiệu khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chào bán bảo hiểm.\n\n2. Chào bán bảo hiểm:\n\nTổ chức tín dụng chào bán trực tiếp, giải thích điều kiện, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm; hoặc chào bán bảo hiểm thông qua các phương thức điện tử, bảo hiểm trực tuyến hoặc các phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm:\n\nTổ chức tín dụng hướng dẫn, hỗ trợ cho khách hàng lập hợp đồng bảo hiểm, tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm và quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n\n4. Thu phí bảo hiểm:\n\nTổ chức tín dụng thu hộ các khoản phí bảo hiểm từ khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm.\n\n5. Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm:\n\nTổ chức tín dụng hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng về thủ tục yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm, nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm từ khách hàng và chuyển lại cho doanh nghiệp bảo hiểm để thẩm định, ra quyết định bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Trường hợp được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền, tổ chức tín dụng bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm cho khách hàng.\n\n6. Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm phù hợp với quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.\n\nĐiều 5. Hợp đồng đại lý bảo hiểm\n\n1. Hợp đồng đại lý bảo hiểm được lập bằng văn bản phù hợp với quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và thỏa thuận về cung cấp và đối chiếu thông tin, thanh toán phí bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng trong hoạt động đại lý bảo hiểm\n\n1. Tổ chức tín dụng có các quyền của đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\n\n2. Tổ chức tín dụng có các nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các nghĩa vụ sau đây:\n\na) Giải thích cho khách hàng các sản phẩm bảo hiểm được phân phối thông qua tổ chức tín dụng không phải là sản phẩm của tổ chức tín dụng;\n\nb) Quản lý, lưu trữ danh sách các nhân viên trong tổ chức tín dụng trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm;\n\nc) Cung cấp đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp bảo hiểm thông tin về các khoản phí bảo hiểm thu được, các khoản chi trả quyền lợi bảo hiểm và các khoản thanh toán khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm;\n\nd) Thanh toán toàn bộ phí bảo hiểm thu được cho doanh nghiệp bảo hiểm sau khi trừ đi hoa hồng đại lý bảo hiểm, các khoản chi trả quyền lợi bảo hiểm và các khoản thanh toán khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm;\n\nđ) Cung cấp đầy đủ, chính xác và đối chiếu với doanh nghiệp bảo hiểm về các thông tin cần thiết từ khách hàng mà tổ chức tín dụng có nghĩa vụ thu thập theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n\nĐiều 7. Cung cấp và đối chiếu thông tin\n\n1. Việc cung cấp thông tin khách hàng phải phù hợp với quy định của pháp luật về giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các thông tin tối thiểu sau đây:\n\na) Đối với hoạt động giới thiệu khách hàng, chào bán bảo hiểm: Trường hợp khách hàng là cá nhân, thông tin bao gồm tên, tuổi, giới tính, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, địa chỉ email của khách hàng; Trường hợp khách hàng là tổ chức, thông tin bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ email, người liên lạc của tổ chức đó;\n\nb) Đối với hoạt động thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm: Thông tin liên quan đến khách hàng mua bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm và các thông tin cần thiết cho việc thẩm định ra quyết định phát hành hợp đồng bảo hiểm;\n\nc) Đ���i với hoạt động thu phí bảo hiểm: Bảng kê số lượng khách hàng đã thu phí, tổng số phí thu được;\n\nd) Đối với hoạt động thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm: Bảng kê số tiền phải bồi thường, số tiền bảo hiểm phải trả và các hồ sơ yêu cầu bồi thường, hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm.\n\n3. Ít nhất mỗi tháng một lần theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm đối chiếu thông tin về hợp đồng bảo hiểm mới, doanh thu phí bảo hiểm, biến động hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, thông tin liên quan đến hoạt động thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm do tổ chức tín dụng thực hiện.\n\nĐiều 8. Chế độ báo cáo\n\nĐịnh kỳ hằng quý chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, tổ chức tín dụng phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này) báo cáo về hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu biểu tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 của tháng liền kề trước quý báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện thanh tra, giám sát đối với hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thanh tra, giám sát đối với hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng có trụ sở trên địa bàn, thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 03 năm 2020.\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 11;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ Tài chính;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VP, PC, TTGSNH6.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Hồng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2019/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm)\n\nTÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: …../…..\n\n……, ngày …. tháng …. năm ….\n\n\r\n\n\t\t\n\nBÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ BẢO HIỂM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM\n\n(Quý .../Năm ...)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên doanh nghiệp bảo hiểm ký hợp đồng đại lý\n\nTổng doanh thu phí bảo hiểm trong kỳ\n\nHoa hồng nhận được từ doanh nghiệp bảo hiểm trong kỳ\n\nCác khoản thanh toán khác nhận được từ doanh nghiệp bảo hiểm trong kỳ\n\nCác khoản chi trả quyền lợi bảo hiểm và các khoản thanh toán khác theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm trong kỳ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNgười lập biểu\n\n(Ký tên)\n\nKế toán trưởng\n\n(Ký tên)\n\n….., ngày…tháng…năm…\n\nNgười đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102319
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10232.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-246-2019-NQ-HDND-ve-muc-chuc-tho-mung-tho-nguoi-cao-tuoi-thanh-pho-Da-Nang-420640.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-246-2019-NQ-HDND-ve-muc-chuc-tho-mung-tho-nguoi-cao-tuoi-thanh-pho-Da-Nang-420640",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 246/2019/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày 11 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ MỨC CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \n\nKHÓA IX, NHIỆM KỲ\r\n\n2016-2021, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Người cao tuổi;\n\nCăn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC\r\n\nngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử\r\n\ndụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc\r\n\nthọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;\n\nXét Tờ trình số 4288/TTr-UBND ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thông qua\r\n\nNghị quyết quy định về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn thành\r\n\nphố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nĐiều 1. Quy định mức chúc thọ,\r\n\nmừng thọ người cao tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\n\n1. Người cao tuổi thọ 100 tuổi được\r\n\nChủ tịch nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiếp chúc thọ và tặng\r\n\nquà gồm 05 mét vải lụa và 1.500.000 đồng tiền mặt.\n\n2. Người cao tuổi thọ từ 101 tuổi trở\r\n\nlên, hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiếp chúc thọ và\r\n\ntặng quà 1.500.000 đồng tiền mặt.\n\n3. Người cao tuổi thọ 95 tuổi được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiếp chúc thọ và tặng quà 1.000.000\r\n\nđồng tiền mặt.\n\n4. Người cao tuổi thọ 90 tuổi được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiếp chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật\r\n\ntrị giá 200.000 đồng và 800.000 đồng tiền mặt.\n\n5. Người cao tuổi ở tuổi 80, 85 được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tặng quà 800.000 đồng tiền mặt.\n\n6. Người cao tuổi ở tuổi 70, 75 được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tặng quà 600.000 đồng tiền mặt.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nNgân sách nhà nước bảo đảm theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ 11, thông qua ngày\r\n\n11 tháng 7 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ, VP\r\n\n Chủ tịch nước;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ LĐ-TB &XH;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - BTV Thành ủy, cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;\r\n\n - Đại biểu HĐNDTP; Đoàn ĐBQH TP;\r\n\n - UBND TP, UBMTTQVN TP;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố;\r\n\n - Các Sở, ngành, hội đoàn thể;\r\n\n - Quận, huyện ủy; HĐND,UBND, UBMTTQ các quận huyện; UBND, HĐND phường, xã;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, TT TTVN VTV8, Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Nho Trung\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10232
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102320.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-836-QD-UBND-2022-tiep-nhan-Doi-vien-de-an-500-tri-thuc-tre-Quang-Ngai-523160.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-836-QD-UBND-2022-tiep-nhan-Doi-vien-de-an-500-tri-thuc-tre-Quang-Ngai-523160",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 836/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ ĐỐI VỚI ĐỘI VIÊN ĐỀ ÁN 500\r\n\nTRÍ THỨC TRẺ THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008; Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công\r\n\nchức;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 136/NQ-CP \r\n\nngày 01/11/2021 của Chính phủ về giải pháp bố trí đối với Đội viên Đề án thí\r\n\nđiểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông\r\n\nthôn, miền núi giai đoạn 2013- 2020 sau khi hoàn thành nhiệm vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 170/TTr-SNV ngày 22/6/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí đối với Đội\r\n\nviên Đề án 500 trí thức trẻ thuộc tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022-2025.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\n\n- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\n\n- Báo Quảng Ngãi;\n\n- Đài PT-TH Quảng Ngãi;\n\n- VPUB: CBTH;\n\n- Lưu: VT, NCvi398.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYỂN\r\n\nDỤNG, TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ ĐỐI VỚI ĐỘI VIÊN ĐỀ ÁN 500 TRÍ THỨC TRẺ THUỘC TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 836/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC\r\n\nTUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN, BỐ TRÍ\n\n1. Mục đích\n\nTuyển dụng, tiếp nhận, bố trí Đội\r\n\nviên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát\r\n\ntriển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 (gọi\r\n\ntắt là Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ) sau khi hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ vào cán bộ, công chức, viên chức nhằm đảm bảo xuyên suốt chủ\r\n\ntrương, chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác tại địa bàn khó khăn, đảm\r\n\nbảo quyền lợi cho các đội viên đã có thời gian công tác cống hiến theo chủ\r\n\ntrương của Chính phủ tại Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 01/11/2021 về giải pháp\r\n\nbố trí đối với Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về\r\n\ncác xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 sau khi hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ.\n\n2. Yêu cầu và nguyên tắc\n\n- Việc xem xét tuyển dụng, tiếp nhận,\r\n\nbố trí đối với Đội viên phải thực hiện đảm bảo theo quy định hiện hành; công\r\n\nkhai, minh bạch, công bằng, khách quan và hoàn thành trước ngày 31/12/2025.\n\n- Tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí Đội\r\n\nviên Đề án 500 trí thức trẻ vào làm cán bộ, công chức cấp xã hoặc làm công\r\n\nchức, viên chức cấp huyện trở lên phải căn cứ vào: điều kiện, tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng, tiếp nhận, bố trí; chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương; yêu cầu nhiệm vụ vị trí việc làm và trong tổng biên chế công chức,\r\n\nsố lượng người làm việc trong cơ quan đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHU CẦU\n\n1. Đối tượng\n\nĐội viên Đề án thí điểm tuyển chọn\r\n\ntrí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai\r\n\nđoạn 2013-2020 thuộc tỉnh Quảng Ngãi sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Nhu cầu\n\n- Năm 2022: 9 Đội viên (có phụ lục\r\n\n1 kèm theo).\n\n- Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương có nhu cầu tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí 2 Đội viên còn lại thì tiếp tục\r\n\ntổ chức thực hiện trong năm 2022 đến năm 2025 (có phụ lục 2 kèm theo).\n\nIII. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN\n\n- Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ có\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm và có thời gian công\r\n\ntác được cấp có thẩm quyền đánh giá 5 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trở\r\n\nlên.\n\n- Thời gian Đội viên làm việc tại xã\r\n\nđược tính như thời gian làm công chức cấp xã để xem xét, tiếp nhận theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển\r\n\ndụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Nếu được tiếp nhận vào công chức\r\n\ncấp huyện trở lên, ngoài điều kiện, tiêu chuẩn trên còn đáp ứng điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn tiếp nhận theo quy định tại ý đầu khoảng 21 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.\n\nIV. QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ\n\n1. Đối với Đội viên được tiếp nhận\r\n\nvào làm công chức cấp xã: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 4\r\n\nĐiều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn (được sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 34/2019/NĐ-CP \r\n\nvề trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng) và Điều 7 Thông tư 13/2019/TT-BNV \r\n\nngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở\r\n\nthôn, tổ dân phố.\n\n2. Đối với Đội viên được tiếp nhận\r\n\nvào làm công chức từ cấp huyện trở lên: Thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1; khoản 3; khoản 4 Điều 18 và Điều 19 Nghị định số\r\n\n138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ.\n\n3. Đối với Đội viên được tiếp nhận\r\n\nvào làm viên chức tại các cơ quan, đơn vị: Thực hiện theo quy định tại ý thứ\r\n\nnhất điểm a khoản 1 và các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 25/9/2020 của Chính phủ.\n\n4. Đối với Đội viên được bầu cử vào\r\n\nlàm cán bộ cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và khoản 1 Điều\r\n\n63 Luật Cán bộ, công chức hợp nhất số 25/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019 của Văn\r\n\nphòng Quốc hội.\n\nV. THỜI GIAN TUYỂN DỤNG, TIẾP\r\n\nNHẬN, BỐ TRÍ\n\nThực hiện trong năm 2022 và những năm\r\n\ntiếp theo nhưng hoàn thành trước ngày 31/12/2025.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Chủ tịch UBND các huyện: Mộ Đức,\r\n\nBình Sơn, Sơn Tây, Ba Tơ, Minh Long, Trà Bồng và thị xã Đức Phổ có trách nhiệm:\n\n- Chủ động có kế hoạch và thực hiện\r\n\nviệc bố trí, tuyển dụng, tiếp nhận Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ sau khi hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ vào làm cán bộ, công chức cấp xã theo thẩm quyền, đúng điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn và trình tự thủ tục theo quy định; đề nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận Đội viên vào công chức, viên chức cấp huyện.\n\n- Quyết định tuyển dụng đối với công\r\n\nchức cấp xã sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ theo phân cấp quản lý hoặc Quyết\r\n\nđịnh tiếp nhận và phân công công tác đối với công chức, viên chức cấp huyện sau\r\n\nkhi có Quyết định tiếp nhận của Sở Nội vụ.\n\n- Trong thời gian chờ bố trí, tiếp\r\n\nnhận, tuyển dụng, tiếp tục ký hợp đồng lao động với Đội viên đang công tác tại\r\n\nxã và thực hiện chế độ chính sách theo quy định tại điểm 2 Nghị quyết số\r\n\n136/NQ-CP ngày 01/11/2021 của Chính phủ.\n\n2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố không thuộc phạm vi thực hiện Đề án; Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh nếu có nhu cầu bố trí,\r\n\ntuyển dụng, tiếp nhận đối với Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ chủ động thực\r\n\nhiện bố trí, tuyển dụng, tiếp nhận vào cán bộ, công chức cấp xã, công chức,\r\n\nviên chức cấp huyện trở lên theo kế hoạch này hoặc có văn bản đề nghị gửi Sở\r\n\nNội vụ xem xét, quyết định theo thẩm quyền đã được phân cấp.\n\n3. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nkhối đảng nếu có nhu cầu tiếp nhận Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ vào công\r\n\nchức, viên chức cấp huyện trở lên thuộc khối Đảng quản lý thì có văn bản gửi Sở\r\n\nNội vụ để xem xét, có ý kiến trước khi thực hiện quy trình tiếp nhận theo quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Sở Nội vụ\n\n- Tham mưu cấp thẩm quyền tiếp nhận\r\n\ncông chức, viên chức cấp huyện trở lên theo quy định và\r\n\nthẩm quyền được phân cấp.\n\n- Có trách nhiệm phối hợp với UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc\r\n\ntuyển dụng Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ vào công chức xã theo thẩm quyền\r\n\nđược phân cấp.\n\n- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nNghị quyết số 136/NQ-CP và Kế hoạch này về Bộ Nội vụ, UBND tỉnh theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch tuyển dụng, tiếp\r\n\nnhận, bố trí đối với Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ thuộc tỉnh Quảng Ngãi.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nNHU\r\n\nCẦU TUYỂN DỤNG ĐỘI VIÊN ĐỀ ÁN 500 TRÍ THỨC TRẺ VÀO CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN, CÔNG\r\n\nCHỨC CẤP XÃ NĂM 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch tuyển dụng, tiếp\r\n\nnhận, bố trí đối với Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ thuộc tỉnh Quảng Ngãi giai\r\n\nđoạn 2022-2025)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ quan, đơn vị\n\nVị\r\n\n trí việc làm cần tuyển/ Chức danh cần tuyển\n\nSố\r\n\n lượng vị trí việc làm cần tuyển\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nNgành/chuyên\r\n\n ngành đào tạo\n\nMã\r\n\n ngành dự tuyển\n\nNgạch\r\n\n công chức cần tuyển\n\nĐối\r\n\n tượng dự tuyển\n\nA\n\nNHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP\r\n\n HUYỆN: 02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nHUYỆN MINH LONG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhòng Tư pháp\n\nPhụ\r\n\n trách mảng phổ biến và theo dõi thi hành pháp luật\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nHành\r\n\n chính\n\nTUPH\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Long Sơn\n\nII\n\nHUYỆN BA TƠ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nPhụ\r\n\n trách công nghệ thông tin\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nKhoa\r\n\n học máy tính\n\nCNTT\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND thị trấn Ba Tơ\n\nB\n\nNHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP\r\n\n XÃ: 07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTHỊ XÃ ĐỨC PHỔ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhường Phổ Hòa\n\nVăn\r\n\n hóa - Xã hội\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nHành\r\n\n chính\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Hương Trà, huyện Trà Bồng\n\nII\n\nHUYỆN MỘ ĐỨC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nUBND xã Đức Tân\n\nVăn\r\n\n phòng - Thống kê\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nQuản\r\n\n trị kinh doanh (Quản trị nhân lực)\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND Trà Xinh, huyện Trà Bồng\n\n2\n\nĐịa\r\n\n chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nNông\r\n\n học\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND Trà Phong, huyện Trà Bồng\n\nIII\n\nHUYỆN BÌNH SƠN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Bình Hải\n\nTài\r\n\n chính - Kế toán\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nTài\r\n\n chính - Kế toán\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Bình Hải\n\nIV\n\nHUYỆN SƠN TÂY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Sơn Tinh\n\nVăn\r\n\n phòng - Thống kê\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nHành\r\n\n chính học/Quản lý công\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Sơn Tinh\n\n2\n\nXã Sơn Long\n\nTư\r\n\n pháp - Hộ tịch\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nLuật\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Sơn Long\n\nV\n\nHUYỆN BA TƠ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Ba Tô\n\nVăn\r\n\n hóa - Xã hội\n\n1\n\nĐại\r\n\n học\n\nVăn\r\n\n hóa Dân tộc thiểu số Việt Nam\n\n\n\nChuyên\r\n\n viên\n\nĐội\r\n\n viên 500 đang công tác tại UBND xã Ba Tơ\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng có 09 chỉ tiêu; trong\r\n\nđó: 02 chỉ tiêu tuyển dụng vào công chức cấp huyện, 07 chỉ tiêu tuyển dụng vào\r\n\ncông chức cấp xã./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH\r\n\nSÁCH ĐỘI VIÊN ĐỀ ÁN 500 TRÍ THỨC TRẺ DỰ KIẾN TUYỂN DỤNG GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận, bố trí đối với Đội viên Đề án 500 tri thức trẻ thuộc tỉnh Quảng Ngãi\r\n\ngiai đoạn 2022-2025)\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày\r\n\n sinh\n\nDân\r\n\n tộc\n\nHộ\r\n\n khẩu thường trú\n\nNgành\r\n\n đào tạo\n\nChức\r\n\n danh công chức/đơn vị đang bố trí công tác\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nVõ\r\n\n Thị Sương\n\n24/5/1989\n\nKinh\n\nTrà\r\n\n Phú, Trà Bồng, Quảng Ngãi\n\nĐại\r\n\n học ngành Sư phạm Ngữ văn\n\nVăn\r\n\n phòng - Thống kê xã Trà Thủy, huyện Trà Bồng\n\n\n\n2\n\nBùi\r\n\n Thị Nhi\n\n03/8/1991\n\nKinh\n\nBình\r\n\n Khương, Bình Sơn, Quảng Ngãi\n\nĐại\r\n\n học ngành Việt Nam học\n\nVăn\r\n\n hóa - Xã hội xã Trà Bùi, huyện Trà Bồng\n\n\n\nDanh sách này gồm 02 Đội viên\r\n\nĐề án 500 trí thức trẻ./.\n\n1 Đáp ứng đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công\r\n\nchức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, không trong thời hạn\r\n\nxử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ\r\n\nluật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nkhoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và\r\n\nLuật Viên chức",
|
| 5 |
+
"id": 102320
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102321.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1954-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-Este-cua-axit-metacrylic-520000.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-1954-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-Este-cua-axit-metacrylic-520000",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1954/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2018 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng,\r\n\nkiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ\r\n\nTài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; \n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải\r\n\nquan 4 tại thông báo 1454/TB-KĐ4 ngày 25/10/2017; công văn số 346/KĐHQ-KĐ ngày\r\n\n02/03/2018 của Cục Kiểm định Hải quan và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n 20000964-Este của axit metacrylic - loại khác DIETHYLAMINOETHYL\r\n\n METHACRYLATE-NPL dùng để sxxk (mục 1 PLTK).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công\r\n\n ty TNHH Hyosung Việt Nam.\n\nĐịa chỉ: Đường N2, KCN Nhơn Trạch 5, Nhơn Trạch, Đồng\r\n\n Nai.\n\nMST: 3600890952.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10146514270/A12 ngày 19/06/2017 đăng ký tại Chi cục HQ Nhơn Trạch (Cục Hải\r\n\n quan tỉnh Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng\r\n\n hóa:\n\n2-(Diethylamino)ethyl methacrylate, dạng lỏng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: 2-(Diethylamino)ethyl methacrylate, dạng lỏng\n\nthuộc nhóm 29.22 “Các hợp chất amino chức\r\n\n oxy.”, phân nhóm “- Rượu - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng: ”, phân nhóm 2922.19\n\n“- - Loại khác:”, mã số 2922.19.90 “- - - Loại khác ” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Nhơn Trạch - Cục Hải quan tỉnh\r\n\n Đồng Nai;\n\n- Cục Kiểm định\r\n\n HQ và các Chi cục trực thuộc;\n\n- Công ty TNHH\r\n\n Hyosung Việt Nam (Đ/c: Đường N2, KCN Nhơn Trạch 5, Nhơn Trạch, Đồng Nai);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL- Hường (3b). \n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102321
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102322.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1105-2006-QD-UBND-so-lan-xet-cong-nhan-tot-nghiepTHCS-cho-hoc-vien-theo-chuong-trinh-giao-duc-thuong-xuyen-2006-2007-Quang-Ngai-11734.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1105-2006-QD-UBND-so-lan-xet-cong-nhan-tot-nghiepTHCS-cho-hoc-vien-theo-chuong-trinh-giao",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH QUẢNG NGÃI****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1105/2006/QĐ-UBND \n\nQuảng Ngãi, ngày 10 tháng 05 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LẦN XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ CHO HỌC VIÊN HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ (BỔ TÚC TRUNG HỌC CƠ SỞ) TRONG NĂM 2006 VÀ NĂM 2007 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 438/TTr-GDĐT ngày 03/5/2006 về việc quy định số lần xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở cho học viên bổ túc trung học cơ sở,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định số lần xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở cho học viên học theo chương trình giáo dục thường xuyên trung học cơ sở (Bổ túc trung học cơ sở) trong năm 2006 và năm 2007 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:\n\n- Năm 2006: 03 lần, vào các thời điểm:\n\n+ Lần 1: Ngày 15/6/2006.\n\n+ Lần 2: Ngày 15/9/2006.\n\n+ Lần 3: Ngày 15/12/2006.\n\n- Năm 2007: 04 lần, vào các thời điểm:\n\n+ Lần 1: Ngày 15/02/2007.\n\n+ Lần 2: Ngày 15/5/2007.\n\n+ Lần 3: Ngày 15/8/2007.\n\n+ Lần 4: Ngày 15/11/2007.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở cho học viên học theo chương trình giáo dục thường xuyên trung học cơ sở (Bổ túc trung học cơ sở) đảm bảo theo đúng quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Hoàng Sơn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102322
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102323.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-2459-QD-UBND-2010-he-thong-duong-gom-cac-diem-dau-noi-qua-Quang-Nam-2010-2020-166490.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2459-QD-UBND-2010-he-thong-duong-gom-cac-diem-dau-noi-qua-Quang-Nam-2010-2020-166490",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2459/QĐ-UBND\n\nTam Kỳ, ngày 05 tháng 8 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐƯỜNG GOM, CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO\r\n\nQUỐC LỘ 1A, 14B, 14D, 14E VÀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH QUA ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI\r\n\nĐOẠN 2010 – 2020\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và\r\n\nbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn\r\n\ncứ Công văn số 526/BGTVT-KCHT ngày 26/01/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc\r\n\nthoả thuận quy hoạch các điểm đấu nối vào QL1A, QL14B, QL14D, QL14E và đường Hồ\r\n\nChí Minh qua địa bàn tỉnh Quảng Nam;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 89/TTr-XD ngày 29 tháng 6 năm 2010,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống đường\r\n\ngom, các điểm đấu nối vào Quốc lộ 1A, 14B, 14D, 14E và đường Hồ Chí Minh qua\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2020, với các nội dung như sau:\n\n1.\r\n\nCác điểm đấu nối đường ngang vào Quốc lộ:\n\na)\r\n\nTổng số điểm đấu nối đường ngang vào quốc lộ (đối với các khu vực ngoài phạm vi\r\n\nđô thị) là 200 vị trí, trong đó: điểm đấu nối đã có là 191 vị trí và điểm đấu\r\n\nnối mới là 09 vị trí. Cụ thể như sau:\n\n+\r\n\nTrên QL1A là 54 vị trí;\n\n+\r\n\nTrên QL14B là 20 vị trí;\n\n+ Trên QL14D là 13 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Trên QL14E là 50 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Đường Hồ Chí Minh\r\n\nlà 63 vị trí.\n\n(Chi tiết vị trí các điểm\r\n\nđấu nối theo các bảng 1, 2, 3, 4, 5 của Phụ lục 1 và các bản đồ kèm theo)\n\nTrong đó, số điểm đấu\r\n\nnối bất khả kháng so với quy định về khoảng cách là 05 điểm đã có từ trước.\n\nb) Quy mô, hình thức\r\n\nnút giao: \n\n- Các nút giao thông\r\n\nhiện trạng được tổ chức giao thông theo hình thức nút giao đồng mức. \n\n- Các nút giao thông xây\r\n\ndựng mới: \n\n+ Tại tại các vị trí\r\n\ncần thiết có thể xây dựng nút giao thông khác mức. \n\n+ Thiết kế và xây\r\n\ndựng theo đúng quy định tại Tiêu chuẩn TCVN4054:2005 và phải tiến hành xây dựng\r\n\nđường gom (cần thiết) tại các khu vực lân cận để phương tiện trên các đường\r\n\nngang (không có trong quy hoạch) qua nút giao thông xây dựng mới trước khi tham\r\n\ngia giao thông trên quốc lộ.\n\nc) Lộ trình thực\r\n\nhiện: \n\n- Từ 2010 đến\r\n\n2015: Từng bước xây dựng đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ\r\n\nnhằm xoá bỏ các đường ngang không có trong quy hoạch. Lộ trình xoá bỏ đường\r\n\nngang không có trong quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự\r\n\nhành lang an toàn đường bộ, đường sắt.\n\n- Từ 2015 đến 2020: Thực\r\n\nhiện quản lý hệ thống đường gom, các điểm đấu nối vào quốc lộ theo đúng quy\r\n\nhoạch được phê duyệt.\n\n- Việc kết nối hệ\r\n\nthống giao thông nội bộ trong các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại -\r\n\ndịch vụ và các đường ngang khác vào quốc lộ phải thông qua các nút giao thông\r\n\nhoặc điểm đấu nối tại các vị trí quy hoạch được duyệt (vị trí theo các Bảng 1,\r\n\n2, 3, 4, 5 của Phụ lục 1 kèm theo).\n\n2. Đấu nối đường dẫn\r\n\ntừ cửa hàng xăng dầu vào QL1A, QL14B, QL14D, QL14E và đường Hồ Chí Minh: \n\n- Đối với các cửa\r\n\nhàng xăng dầu hiện trạng: Tổng số nút giao và điểm đấu nối được thỏa thuận là\r\n\n17 vị trí (chi tiết theo các Bảng 6, 7, 8, 9 của Phụ lục 1 kèm theo). Trong đó:\n\n+ Trên QL 1A là 07 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Trên QL14B là 02 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Trên QL14E là 03 vị\r\n\ntrí;\n\n+ Trên đường Hồ Chí\r\n\nMinh 05 vị trí.\n\n- Đối với các cửa\r\n\nhàng xăng dầu quy hoạch mới chưa được Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận tại văn\r\n\nbản số 2241/BGTVT-VT ngày 24/4/2006 của Bộ Giao thông vận tải, phải đảm bảo\r\n\nkhoảng cách tối thiểu giữa 2 cửa hàng xăng dầu theo đúng quy định. \n\n3. Hệ thống đường gom\n\na) Đường gom nằm\r\n\nngoài hàng lang giao thông và được đấu nối vào quốc lộ theo quy hoạch các điểm\r\n\nđấu nối được phê duyệt.\n\n- Đối với các tuyến\r\n\nđường gom nằm ngoài khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt: Mặt\r\n\ncắt đường tối thiểu là 8m, trong đó mặt đường có bề rộng đủ để bố trí tối thiểu\r\n\n2 làn xe ô tô.\n\n- Đối với các tuyến\r\n\nđường gom qua các khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt: Mặt\r\n\ncắt tuân thủ quy hoạch được duyệt.\n\nb) Chiều dài tuyến và\r\n\nphương án tuyến đường gom: Chi tiết theo phụ lục 2 kèm theo.\n\nc) Lộ trình thực\r\n\nhiện: \n\n- UBND các huyện tổ\r\n\nchức thực hiện trên cơ sở quy hoạch được duyệt theo tiêu chuẩn đường giao thông\r\n\nnông thôn. Nguồn vốn đầu tư: từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn của các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n- Đối với khu vực có\r\n\nnhu cầu đầu tư xây dựng công trình trước khi Nhà nước xây dựng hệ thống đường\r\n\ngom, Chủ đầu tư công trình tự tổ chức xây dựng tuyến đường gom trước dự án nằm\r\n\nngoài hành lang giao thông theo thiết kế được duyệt (đối với khu vực quy hoạch\r\n\ncó tổ chức hệ thống đường gom) và tổ chức đấu nối vào quốc lộ theo quy hoạch và\r\n\nkhi được cấp có thẩm quyền cho phép.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Đối với doanh nghiệp:\n\nTrường hợp địa điểm\r\n\nkinh doanh xăng dầu hoặc các công trình xây dựng khi có nhu cầu đặc biệt, bức\r\n\nthiết cần điều chỉnh, bổ sung điểm đấu nối với quốc lộ trên địa bàn tỉnh (so\r\n\nvới thoả thuận của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 2241/BGTVT-VT ngày\r\n\n24/4/2006) thì lập thủ tục gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh có văn\r\n\nbản gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, thỏa thuận để điều chỉnh, bổ sung theo\r\n\nđúng quy định. \n\n2. Sở Xây dựng: \n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố có quốc lộ đi qua\r\n\nthực hiện việc công bố quy hoạch và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nGiao thông vận tải kiểm tra, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ\r\n\nGiao thông vận tải xem xét, thỏa thuận vị trí đấu nối với quốc lộ khi có nhu\r\n\ncầu bức thiết cần phải điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định.\n\n3. Sở Giao thông vận\r\n\ntải:\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới ngành và địa phương liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có nhu cầu xây\r\n\ndựng đường gom và đấu nối vào các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh lập đầy đủ hồ\r\n\nsơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận theo đúng quy định và\r\n\ncấp Giấy phép thi công đối với các điểm đấu nối vào quốc lộ được uỷ thác;\n\n- Chỉ đạo lực lượng\r\n\nThanh tra giao thông vận tải và đơn vị quản lý đường bộ phối hợp với Khu Quản\r\n\nlý đường bộ V, Ban Thanh tra đường bộ 3 thuộc Tổng Cục Đường bộ Việt Nam kiểm\r\n\ntra, xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm về đấu nối\r\n\ncông trình vào đường quốc lộ theo đúng quy định.\n\n4. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường: Căn cứ quy hoạch hệ thống đường gom và các điểm đấu nối vào quốc lộ\r\n\nqua địa bàn tỉnh được phê duyệt, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập đầy đủ các\r\n\nthủ tục về đất đai trước khi xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Sở Công thương:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức lập quy hoạch xây\r\n\ndựng cửa hàng xăng dầu phù hợp với quy hoạch hệ thống đường gom, điểm đấu nối vào\r\n\nquốc lộ được phê duyệt và quy định hiện hành. \n\n6. Công an tỉnh: Chỉ\r\n\nđạo các lực lượng Cảnh sát giao thông giao thông, Cảnh sát Quản lý hành chính\r\n\nvề trật tự xã hội, Công an các huyện, thành phố liên quanphối hợp với cơ\r\n\nquan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm\r\n\nquy định về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường\r\n\nbộ.\n\n7. UBND các huyện,\r\n\nthành phố có liên quan:\n\n- Quản lý việc sử\r\n\ndụng đất trong và ngoài hành lang đường bộ theo quy định pháp luật, phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan trong việc giao, cho thuê đất, cấp chứng chỉ quy hoạch,\r\n\ngiấy phép xây dựng theo đúng quy định; \n\n-\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý đường bộ và các cơ quan liên quan thực\r\n\nhiện bảo vệ hành lang an toàn và kết cấu hạ tầng đường bộ.\n\n-\r\n\nTriển khai công bố quy hoạch được duyệt (trong thời hạn một tháng kể từ ngày UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt) và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Xây dựng; Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế\r\n\nSơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Tam Kỳ, Núi Thành, Hiệp Đức, Phước Sơn, Nam Giang,\r\n\nĐông Giang, Tây Giang, Đại Lộc và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ quyết định thi hành.\n\nCác\r\n\nquy hoạch xây dựng khác được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt không thuộc phạm vi\r\n\nđiều chỉnh của quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành. \n\nQuyết\r\n\nđịnh có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ GTVT (b/c);\r\n\n - Tổng Cục ĐBVN;\r\n\n - Khu QL đường bộ V, Thanh tra Đường bộ 3;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu:VT, TH, KTN\n\n(D:\\HUNG\\Giao thong\\quyet dinh\\QD 2010\\7.QD phe duyet QH\r\n\n duong gom diem dau noi QL.doc)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102323
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102324.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_102325.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-24-2010-QD-UBND-chuyen-giao-chung-thuc-hop-dong-giao-dich-111254.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-24-2010-QD-UBND-chuyen-giao-chung-thuc-hop-dong-giao-dich-111254",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 24/2010/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 25 tháng 08 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCHUYỂN GIAO VIỆC CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ\r\n\nCÔNG CHỨNG VÀ XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Bộ Luật Dân sự ngày\r\n\n14/6/2005;\r\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ\r\n\nsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2010 của liên Bộ\r\n\nTư pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp\r\n\nđồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 603/STP-BTTP ngày\r\n\n19/7/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển giao việc chứng\r\n\nthực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Nha Trang sang cho tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng (bao gồm các Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng) thực\r\n\nhiện, cụ thể như sau:\n\n1. Chuyển giao việc chứng thực các\r\n\nhợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền UBND thành phố Nha Trang cho các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chứng nhận.\n\n2. Chuyển giao việc chứng thực các\r\n\nhợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân (trừ di chúc và văn bản từ chối nhận di sản) thuộc thẩm\r\n\nquyền của UBND các xã, phường thuộc thành phố Nha Trang cho các tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chứng nhận.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\nvới các huyện, thị xã Cam Ranh thì thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng,\r\n\ngiao dịch được quy định như sau:\n\n1. Đối với hợp đồng, giao dịch về\r\n\nquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì cá nhân, tổ chức được lựa chọn\r\n\ncông chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn nơi có đất.\n\n2. Đối với hợp đồng, giao dịch liên\r\n\nquan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng; văn bản thỏa thuận phân chia\r\n\ndi sản liên quan đến động sản, văn bản khai nhận di sản liên quan đến động sản\r\n\nthì cá nhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nhoặc chứng thực tại UBND huyện, thị xã.\n\n3. Đối với hợp đồng, giao dịch\r\n\n(không phải hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)\r\n\nmà pháp luật quy định UBND xã, phường, thị trấn có thẩm quyền chứng thực thì cá\r\n\nnhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc\r\n\nchứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 3. Việc chứng nhận hợp\r\n\nđồng, giao dịch về bất động sản trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế\r\n\nđược thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau đây:\n\nChỉ thị số 25/CT-UB ngày 09/5/2001\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP \r\n\nngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.\n\nQuyết định số 109/2002/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/9/2002 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi chỉ thị số 25/CT-UBND ngày\r\n\n09/5/2001 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.\n\nĐiều 5. Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang tổ chức triển\r\n\nkhai, hướng dẫn thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 6 (thi hành);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (vụ HCTP, Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Đài PT&TH Khánh Hòa;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh (02 bản);\r\n\n - Các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh (do UBND cấp huyện sao gửi);\r\n\n - Lưu VT, NM, HLu\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Xuân Thân\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102325
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102326.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4806-TB-TCHQ-2015-phan-loai-Che-pham-hoa-hoc-trong-nganh-det-nhuom-275908.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-4806-TB-TCHQ-2015-phan-loai-Che-pham-hoa-hoc-trong-nganh-det-nhuom-275908",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4806/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 05\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nvỀ kẾt quẢ phân loẠi đỐi vỚi hàng hóa xuẤt khẨu, nhẬp khẨu\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại\r\n\nthông báo số 475/TB-PTPL ngày 07/05/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nXNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Chế phẩm hóa học dùng trong ngành dệt\r\n\n nhuộm (Nguyên liệu xúc tác dùng trong công nghiệp dệt\r\n\n nhuộm) Sera Con M-TC. (Mục 2 tại TKHQ).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Sungnam Knitting Mills; Địa chỉ:\r\n\n Lô P, KCN Hòa Xá, Nam Định. MST: 0600426858.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10031284212/E31 ngày 27/02/2015 đăng ký tại Chi\r\n\n cục HQ Nam Định (Cục Hải quan Thanh Hóa)\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa:\n\nChế phẩm hóa\r\n\n chất dùng trong ngành công nghiệp dệt.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\n\n\nTên thương mại: Sera Con M-TC.\n\n\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\n\nChế phẩm hóa chất dùng trong ngành\r\n\n công nghiệp dệt.\n\n\n\n\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không có\r\n\n thông tin\n\nNhà sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc nhóm 38.09 “Chất để hoàn tất, các chất tải thuốc để làm tăng tốc độ nhuộm màu\r\n\n hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất\r\n\n vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành\r\n\n công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.” phân nhóm 3809.91 “- - Loại dùng trong công nghiệp dệt hoặc các ngành công nghiệp tương tự”; mã số 3809.91.90 “- - - Loại khác ” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực\r\n\n hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Nam Định (Cục HQ\r\n\n Thanh Hóa);\r\n\n - Trung tâm\r\n\n PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hà(3b)\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102326
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102327.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-427-KH-UBND-2022-trien-khai-thi-hanh-Luat-Canh-sat-co-dong-Ha-Tinh-540470.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-427-KH-UBND-2022-trien-khai-thi-hanh-Luat-Canh-sat-co-dong-Ha-Tinh-540470",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 427/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 08 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THI HÀNH LUẬT CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG\n\nThực hiện Kế hoạch triển khai thi\r\n\nhành Luật Cảnh sát cơ động ngày 14/4/2022 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2023) ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1026/QĐ-TTg ngày 31/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nxét đề nghị của Công an tỉnh tại Văn bản số 177/TTr-CAT-TM ngày 23/10/2020,\r\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với những\r\n\nnội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Xác định trách nhiệm và phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương trong triển khai thi hành Luật\r\n\nCảnh sát cơ động (sau đây gọi tắt là Luật) và các văn bản hướng dẫn thi hành,\r\n\nbảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.\n\n2. Tổ chức tốt việc phổ biến Luật đến\r\n\ncác tầng lớp Nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; làm\r\n\ntốt công tác tập huấn chuyên sâu về Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.\n\n3. Các sở, ngành, địa phương được\r\n\ngiao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện, bảo đảm đúng tiến\r\n\nđộ, chất lượng công việc, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.\n\n4. Trong quá trình thực hiện phải bảo\r\n\nđảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn\r\n\nvà tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm\r\n\ntiến độ triển khai thi hành có hiệu quả Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật.\n\nII. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ\n\n1. Xây\r\n\ndựng, ban hành kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp triển khai\r\n\nthực hiện Luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: quý IV/2022 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n2. Tổ\r\n\nchức phổ biến nội dung các quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nbằng các hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể góp phần nâng cao nhận\r\n\nthức, hiểu biết pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và\r\n\nnguyên tắc hoạt động của lực lượng Cảnh sát cơ động cho người đứng đầu, thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, ban, ngành, địa phương, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng\r\n\nCông an (trọng tâm là lực lượng Cảnh sát cơ động), cán bộ, công chức và Nhân\r\n\ndân trên địa bàn.\n\n- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện), Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: quý IV/2022 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n3. Tham\r\n\ngia ý kiến góp ý, xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính\r\n\nphủ, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan về thi hành Luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan, UBND cấp huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: khi có yêu cầu.\n\n4. Trên\r\n\ncơ sở kết quả rà soát, theo chức năng, nhiệm vụ chủ động tham mưu, đề xuất UBND\r\n\ntỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan đến triển khai, thi hành Luật, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, phù hợp với\r\n\nquy định của Luật và thực tiễn.\n\n- Đơn vị chủ trì:\r\n\nCông an tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp và các\r\n\nđơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: trước tháng\r\n\n12/2022.\n\n5. Tham\r\n\nmưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: khi có văn bản\r\n\nmới của cấp có thẩm quyền ban h��nh liên quan triển khai thi hành Luật.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công nhiệm vụ\n\n- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, thiết thực; định kỳ tổng hợp tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công an và các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền theo quy định.\n\n- Các sở, ngành, UBND cấp huyện: phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được\r\n\nphân công trong Kế hoạch.\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này. \n\n2. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ kinh phí hoạt động của các đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách và\r\n\ncác nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nYêu cầu Giám đốc Công an tỉnh, Giám\r\n\nđốc các sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung\r\n\ntrên./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công an; \r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Lĩnh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102327
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102328.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-55-2006-NQ-HDND-dieu-chinh-muc-phi-qua-do-tai-ben-khach-ngang-song-An-Phu-Dong-Quan-12-60282.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-55-2006-NQ-HDND-dieu-chinh-muc-phi-qua-do-tai-ben-khach-ngang-song-An-Phu-Dong-Quan-12-60",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 55/2006/NQ-HĐND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nĐIỀU CHỈNH MỨC PHÍ QUA ĐÒ TẠI BẾN KHÁCH NGANG SÔNG AN PHÚ ĐÔNG, QUẬN 12\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ\r\n\nHỌP THỨ 8\n\nCăn cứ khoản 6 Điều 17 Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 6484/TTr-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về điều chỉnh mức phí qua đò tại bến khách ngang sông An Phú Đông,\r\n\nquận 12; Báo cáo thẩm tra số 280/BCTT-KTNS ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chấp thuận mức\r\n\nphí điều chỉnh qua đò tại bến khách ngang sông An Phú Đông, quận 12 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố đối với đối tượng hành khách đi bộ là 500 đồng/lượt người,\r\n\nhành khách đi xe đạp (người và phương tiện) là 800 đồng/lượt người; đối với đối\r\n\ntượng khách đi xe gắn máy (người và phương tiện) mức phí là 1.000 đồng/lượt\r\n\nngười.\n\nThời gian thực hiện từ 01 tháng\r\n\n10 năm 2006.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố triển khai thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 9\r\n\nnăm 2006./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Phương Thảo\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102328
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102329.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-880-QD-TCT-2015-Quy-che-kiem-tra-noi-bo-nganh-thue-277351.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-880-QD-TCT-2015-Quy-che-kiem-tra-noi-bo-nganh-thue-277351",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC THUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 880/QĐ-TCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH\r\n\nTHUẾ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý\r\n\nthuế số 21/2012/QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Quy chế kiểm tra nội bộ ngành thuế, thay thế Quyết định số 1721/QĐ-TCT ngày\r\n\n08 tháng 10 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng\r\n\ncác Vụ, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận,\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - Vụ PC (BTC);\r\n\n - Lãnh đạo Tổng cục Thuế;\r\n\n - Đại diện VP.TCT tại TP.HCM;\r\n\n - Website Tổng cục Thuế;\r\n\n - Lưu VT, KTNB (2b).\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Văn Nam\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nKIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 880/QĐ-TCT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Thuế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định và hệ thống một số quy định về nguyên tắc\r\n\nhoạt động kiểm tra nội bộ; mối quan hệ giữa thủ trưởng cơ quan Thuế các\r\n\ncấp với bộ phận kiểm tra nội bộ và Đoàn kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của thủ\r\n\ntrưởng cơ quan Thuế các cấp, trưởng bộ phận kiểm tra; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Trưởng Đoàn kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra,\r\n\nngười được giao nhiệm vụ kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân được kiểm tra; kế hoạch kiểm tra; thực hiện kiểm tra; tổ chức thực hiện kết\r\n\nquả kiểm tra, ý kiến chỉ đạo; báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra; báo cáo định kỳ kết quả thực hiện công tác kiểm tra\r\n\nnội bộ; khen thưởng và kỷ luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng của Quy chế này là cơ quan Thuế, các đơn vị\r\n\nthuộc cơ quan Thuế các cấp; công chức, viên chức, lao động hợp đồng (nếu có) thuộc\r\n\ncơ quan Thuế các cấp (gọi tắt là công chức, viên chức).\n\nPhạm vi áp dụng của Quy chế này không bao gồm các hoạt động\r\n\nkiểm tra thường xuyên, mang tính chất quản lý theo thẩm quyền của cơ quan Thuế\r\n\ncác cấp như: Công tác kiểm soát chi; kiểm tra an toàn kho quỹ; kiểm tra phê duyệt\r\n\nquyết toán của cấp trên đối với cấp dưới; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ công tác theo thẩm quyền; các công việc rà soát, đối chiếu, nắm tình\r\n\nhình số liệu phục vụ công tác quản lý.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Cơ quan Thuế các cấp bao gồm:\r\n\nTổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp bao gồm: Tổng cục trưởng;\r\n\nCục trưởng; Chi cục trưởng.\n\n3. Các đơn vị thuộc cơ quan Thuế bao gồm: các Vụ, đơn vị thuộc\r\n\nTổng cục Thuế; các Phòng thuộc Cục Thuế; các Đội thuộc Chi cục Thuế.\n\n4. Bộ phận Kiểm tra nội bộ tại cơ\r\n\nquan Thuế các cấp bao gồm: Vụ Kiểm tra nội bộ Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội\r\n\nbộ Cục Thuế; Đội Kiểm tra nội bộ Chi cục Thuế (Đội được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra nội bộ đối với các Chi cục Thuế chưa có Bộ phận Kiểm tra nội\r\n\nbộ chuyên trách).\n\n5. Kiểm tra nội bộ ngành thuế là\r\n\nhoạt động kiểm tra của cơ quan Thuế các cấp đối với cơ quan Thuế cấp dưới và\r\n\ncác đơn vị thuộc cơ quan Thuế các cấp.\n\n6. Đối\r\n\ntượng kiểm tra nội bộ: Cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra nội bộ.\n\n7. “Ngày” và “ngày làm việc”:\n\n- “Ngày” là ngày liên tục kể cả\r\n\nngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ.\n\n-\r\n\n“Ngày làm việc” là ngày làm việc không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra\n\n1. Hoạt động kiểm\r\n\ntra nội bộ phải tuân theo pháp luật và thực hiện theo đúng chức năng, thẩm quyền,\r\n\ntrình tự, thủ tục, thời hạn do pháp luật quy định, đảm bảo tính chính xác,\r\n\nkhách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở đến hoạt động bình\r\n\nthường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng được kiểm tra và chỉ được tiến\r\n\nhành kiểm tra khi có quyết định kiểm tra của thủ trưởng cơ quan Thuế có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Công tác kiểm\r\n\ntra nội bộ chỉ được tiến hành theo kế hoạch, hoặc đột xuất khi có khiếu nại, tố\r\n\ncáo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của cơ quan Thuế, các Vụ, đơn\r\n\nvị, công chức, viên chức ngành thuế.\n\n3. Khi tiến\r\n\nhành kiểm tra nội bộ, người ra quyết định kiểm tra; Trưởng đoàn kiểm tra; thành\r\n\nviên Đoàn kiểm tra phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật, các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thực hiện của ngành và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề hành vi, quyết định của mình.\n\nĐiều 5. Mối quan hệ giữa thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp với\r\n\nbộ phận kiểm tra nội bộ và Đoàn kiểm tra\n\n1. Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp\r\n\nlà người trực tiếp phụ trách, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bộ phận kiểm\r\n\ntra nội bộ và toàn bộ hoạt động kiểm tra nội bộ thuộc quyền quản lý.\n\n2. Bộ phận kiểm tra nội bộ tại cơ\r\n\nquan Thuế các cấp hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực\r\n\ntiếp của thủ trưởng cơ quan Thuế cùng cấp đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ\r\n\nkiểm tra của cơ quan Thuế cấp trên và của bộ phận kiểm tra nội bộ thuộc cơ quan\r\n\nThuế cấp trên trực tiếp.\n\n3. Đoàn kiểm tra, người được giao\r\n\nnhiệm vụ kiểm tra nội bộ ngoài việc phải tuân thủ sự quản lý, chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, giám sát của người ra quyết định kiểm tra còn phải chịu sự theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát của Trưởng bộ phận về kiểm tra nội bộ cùng cấp và chịu sự\r\n\ngiám sát của công chức được giao nhiệm vụ giám sát hoạt động Đoàn kiểm tra theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH\r\n\nTHUẾ\n\nĐiều 6. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, trách nhiệm chung của thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp\n\n1. Nhiệm vụ\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế các cấp\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, bảo đảm điều\r\n\nkiện hoạt động cho công tác kiểm tra nội bộ; chỉ đạo, xây dựng và phê duyệt kế\r\n\nhoạch kiểm tra; ký quyết định kiểm tra; tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát\r\n\ntoàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm tra; kết luận,\r\n\nxử lý các kiến nghị của các Đoàn kiểm tra nội bộ; quyết định việc thay đổi Trưởng\r\n\nĐoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra khi cần thiết; là người ký kết luận\r\n\nkiểm tra, quyết định xử lý các sai phạm (nếu có) thuộc thẩm quyền, hoặc kiến\r\n\nnghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước lănh đạo cơ quan Thuế cấp trên về kết quả của hoạt động kiểm\r\n\ntra trong phạm vi phân cấp quản lý.\n\n2. Quyền hạn\n\na) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát kiểm\r\n\ntra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra.\n\nb) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung\r\n\ncấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến\r\n\nnội dung kiểm tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu\r\n\nliên quan đến nội dung kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.\n\nc) Trưng cầu giám định về vấn đề\r\n\nliên quan đến nội dung kiểm tra.\n\nd) Áp dụng một trong những hình thức\r\n\ntrong kiểm tra nội bộ, cụ thể:\n\n- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm\r\n\ngiữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn\r\n\nngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kiểm\r\n\ntra.\n\n- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người\r\n\ncó thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm\r\n\ntrọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n- Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối\r\n\ntượng kiểm tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc kiểm tra khi\r\n\ncó căn cứ cho rằng đối tượng kiểm tra tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết định\r\n\nthu hồi tiền, tài sản của Thủ trưởng cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc của Thủ trưởng\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước.\n\nđ) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm\r\n\nđình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu\r\n\nđối với người đang cộng tác với cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc đang là đối tượng\r\n\nkiểm tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc kiểm\r\n\ntra.\n\ne) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm\r\n\nđình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc\r\n\nkiểm tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định kiểm tra.\n\ng) Quyết định xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.\n\nh) Quyết định thu hồi tiền, tài sản\r\n\nbị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ncủa đối tượng kiểm tra gây ra;\n\ni) Giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nliên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên khác của\r\n\nĐoàn kiểm tra nội bộ.\n\nk) Đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn\r\n\nkiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc là người thân thích với đối tượng kiểm\r\n\ntra hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.\n\nl) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm\r\n\npháp luật sang cơ quan điều tra khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời\r\n\nthông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.\n\nKhi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, người ra quyết định kiểm tra phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.\n\n3. Trách nhiệm:\n\na. Kết luận và công bố kết luận kiểm\r\n\ntra nội bộ, chỉ đạo lập hồ sơ kiểm tra nội bộ.\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế (người ra\r\n\nquyết định kiểm tra nội bộ) là người ký kết luận và công bố kết luận kiểm tra nội\r\n\nbộ; là người chỉ đạo việc lập, quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ các cuộc kiểm\r\n\ntra theo đúng quy định pháp luật và của ngành thuế.\n\nb. Thủ trưởng cơ quan Thuế có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các cơ quan chức năng có\r\n\nthẩm quyền kiểm tra, đôn đốc các đối tượng kiểm tra thực hiện đầy đủ, kịp thời\r\n\ncác kết luận, kiến nghị kiểm tra nội bộ và quyết định xử lý đã ban hành.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Thuế\r\n\ntrong phạm vi chức năng được giao, có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức\r\n\nthực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi\r\n\ntoàn ngành. Cụ thể:\n\n1. Ban hành các quy định về kiểm\r\n\ntra nội bộ ngành (quy chế; quy trình; xây dựng h��� thống bộ tiêu chí đánh giá rủi\r\n\nro làm căn cứ xác định đối tượng cần kiểm tra; xây dựng sổ tay nghiệp vụ kiểm\r\n\ntra).\n\n2. Hướng dẫn, chỉ đạo các Cục Thuế\r\n\nlập kế hoạch kiểm tra; giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra\r\n\ntrong phạm vi toàn ngành.\n\n3. Chỉ đạo việc lập kế hoạch và\r\n\nphê duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm của Tổng cục Thuế; tổ chức thực hiện\r\n\nkiểm tra theo chương trình kế hoạch và kiểm tra đột xuất; chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, toàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm\r\n\ntra nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế.\n\n4. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện\r\n\nthanh tra lại tại trụ sở người nộp thuế đối với những kết luận thanh tra, biên\r\n\nbản kiểm tra của cơ quan Thuế cấp dưới có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác\r\n\nkiểm tra nội bộ phát hiện có những căn cứ cho thấy biên bản, kết luận đó không\r\n\nchính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới.\n\n5. Có quyền điều động, trưng tập\r\n\ncông chức, viên chức toàn ngành thuế để thực hiện việc kiểm tra tại tất cả cơ\r\n\nquan Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế theo quy định của pháp luật về kiểm tra. Những\r\n\ncông chức, viên chức được điều động, trưng tập chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp\r\n\ncủa Tổng cục Thuế.\n\n6. Cử công chức tham gia với cơ\r\n\nquan Thuế cấp dưới để tiến hành kiểm tra khi Cục Thuế có văn bản đề nghị.\n\n7. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của công chức, viên\r\n\nchức ngành thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n8. Kiến nghị cơ quan chức năng bổ\r\n\nsung, sửa đổi chính sách, chế độ còn thiếu, còn có những bất cập phát hiện qua\r\n\nkiểm tra; chỉ đạo nghiên cứu, khắc phục những\r\n\nhạn chế, vướng mắc qua quá trình thực hiện công tác kiểm tra nội bộ.\n\n9. Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết\r\n\nquả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu trong phạm vi toàn ngành.\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Thuế\n\nCục trưởng Cục Thuế trong phạm vi\r\n\nchức năng được giao, có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi Cục Thuế. Cụ thể:\n\n1. Tổ chức thực hiện các quy định\r\n\nvề kiểm tra nội bộ ngành; trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan Thuế cấp\r\n\ntrên và hệ thống bộ tiêu chí đánh giá rủi ro kết hợp với thực tiễn trong công\r\n\ntác quản lý, chỉ đạo việc lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộ\r\n\nhàng năm của Cục Thuế; tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ theo chương trình kế\r\n\nhoạch và kiểm tra đột xuất; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, toàn bộ hoạt động của\r\n\nbộ phận kiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Cục\r\n\nThuế.\n\n2. Hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục\r\n\nThuế lập kế hoạch kiểm tra nội bộ; giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch\r\n\nkiểm tra của các Chi cục Thuế.\n\n3. Đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nThuế thanh tra lại tại trụ sở người nộp thuế đối với những kết luận thanh tra,\r\n\nbiên bản kiểm tra của Cục Thuế có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác kiểm tra\r\n\nnội bộ phát hiện có những căn cứ cho thấy biên bản, kết luận đó không chính\r\n\nxác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới.\n\nTổ chức, chỉ đạo việc thanh tra lại\r\n\ntại trụ sở người nộp thuế đối với những kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra của\r\n\nChi cục Thuế nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác kiểm tra nội bộ phát hiện\r\n\ncó những căn cứ cho thấy biên bản, kết luận đó không chính xác, không khách\r\n\nquan hoặc phát hiện có tình tiết mới.\n\n4. Có quyền điều động, trưng tập\r\n\ncông chức, viên chức thuộc quyền quản lý (các phòng, các Chi cục) để thực hiện\r\n\nkiểm tra tại cơ quan Thuế trực thuộc Cục Thuế theo quy định của pháp luật về kiểm\r\n\ntra. Những công chức, viên chức được điều động, trưng tập chịu sự quản lý, chỉ\r\n\nđạo trực tiếp của Cục Thuế.\n\n5. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của công chức, viên\r\n\nchức theo quy định của pháp luật.\n\n6. Kiến nghị và đề xuất các giải\r\n\npháp đối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ.\n\n7. Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình\r\n\nhình, kết quả kiểm tra nội bộ định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan Thuế cấp trên.\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Chi cục trưởng Chi cục Thuế\n\nChi cục trưởng Chi cục Thuế trong\r\n\nphạm vi chức năng được giao có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi Chi cục Thuế.\r\n\nCụ thể:\n\n1. Tổ chức thực hiện các quy định\r\n\nvề kiểm tra nội bộ ngành; trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan Thuế cấp\r\n\ntrên và hệ thống bộ tiêu chí đánh giá rủi ro kết hợp với thực tiễn trong công\r\n\ntác quản lý, chỉ đạo việc lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng\r\n\nnăm của Chi cục Thuế; tổ chức thực hiện kiểm tra theo chương trình kế hoạch và\r\n\nkiểm tra đột xuất; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, toàn bộ hoạt động của bộ phận\r\n\nkiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.\n\n2. Đề nghị Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nthanh tra lại tại trụ sở người nộp thuế đối với những biên bản kiểm tra của Chi\r\n\ncục Thuế có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác kiểm tra nội bộ phát hiện có những\r\n\ncăn cứ cho thấy biên bản đó không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có\r\n\ntình tiết mới.\n\n3. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của công chức, viên\r\n\nchức theo quy định của pháp luật.\n\n4. Kiến nghị và đề xuất các giải\r\n\npháp đối với những vướng mắc phát sinh trong quá trình chỉ đạo, thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ.\n\n5. Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình\r\n\nhình, kết quả kiểm tra nội bộ định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan Thuế cấp trên.\n\nChương III\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG BỘ PHẬN KIỂM TRA NỘI BỘ\n\nĐiều 10. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Vụ Trưởng Vụ kiểm tra nội bộ thuộc Tổng cục Thuế\n\n1. Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế\r\n\ntổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật,\r\n\ntính liêm chính của cơ quan Thuế, công chức, viên chức thuế; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan\r\n\nThuế, công chức, viên chức thuế trong toàn ngành thuế.\n\n2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ\r\n\ndo mình quản lý; triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính (quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị\r\n\nthuộc Tổng cục Thuế) và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ do mình quản lý.\n\n3. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm tra nội bộ trong phạm vi toàn ngành.\n\n4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra nội bộ\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Vụ để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch và tiến độ kiểm\r\n\ntra đã được phê duyệt; tham gia ý kiến dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ,\r\n\ndự thảo kết luận kiểm tra nội bộ trước khi trình người ra quyết định kiểm tra.\n\n5. Kiến nghị và đề xuất các giải\r\n\npháp đối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ.\n\nĐiều 11. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Trưởng phòng kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế\n\nTrưởng phòng kiểm tra nội bộ có\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn:\n\n1. Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức,\r\n\nchỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính\r\n\nliêm chính của cơ quan Thuế, công chức, viên chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan\r\n\nThuế, công chức, viên chức trong phạm vi Cục Thuế.\n\n2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ do mình quản lý, triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế\r\n\n(quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục Thuế) và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế về toàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra\r\n\nnội bộ do mình quản lý.\n\n3. Chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra nội bộ trong phạm vi Cục Thuế.\n\n4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Phòng để đảm bảo\r\n\nthực hiện đúng kế hoạch và tiến độ kiểm tra đã được phê duyệt; tham gia ý kiến\r\n\ndự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra trước khi trình người\r\n\nra quyết định kiểm tra.\n\n5. Kiến nghị và đề xuất các giải\r\n\npháp đối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra nội bộ.\n\nĐiều 12. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Đội trưởng kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế\n\nĐội trưởng Đội kiểm tra nội bộ hoặc\r\n\nĐội trưởng Đội được giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm tra nội bộ đối với\r\n\ncác Chi cục Thuế chưa có Bộ phận Kiểm tra nội bộ chuyên trách có nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn:\n\n1. Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế\r\n\ntổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật,\r\n\ntính liêm chính của cơ quan Thuế, công chức, viên chức thuế; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan\r\n\nThuế, công chức, viên chức thuế trong phạm vi Chi cục Thuế.\n\n2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát bộ phận kiểm tra nội bộ do mình quản lý triển khai thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được giao theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế) và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chi cục trưởng Chi cục Thuế về kết quả hoạt động của bộ phận kiểm tra thuộc\r\n\nmình quản lý.\n\n3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Đội để đảm\r\n\nbảo thực hiện đúng kế hoạch và tiến độ kiểm tra đã được phê duyệt; tham gia ý\r\n\nkiến dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ trước khi trình người ra quyết định\r\n\nkiểm tra.\n\n4. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp\r\n\nđối với những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra nội bộ.\n\nChương IV\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA; TIÊU CHUẨN VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM\r\n\nTRA; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA\n\nĐiều 13. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra\n\nĐoàn kiểm tra được thành lập theo\r\n\nquyết định của thủ trưởng cơ quan thuế để tiến hành kiểm tra nội bộ ngành thuế\r\n\ntheo quy định của pháp luật, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n\n1. Triển khai thực hiện kiểm tra\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật, của ngành về kiểm tra và phải thực hiện kiểm\r\n\ntra theo đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định kiểm tra.\n\n2. Quyền hạn của Đoàn kiểm tra được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật và được thực hiện thông qua Trưởng đoàn\r\n\nvà các thành viên Đoàn kiểm tra.\n\nĐiều 14. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn\r\n\nkiểm tra\n\n1. Tiêu chuẩn của Trưởng Đoàn kiểm\r\n\ntra\n\na) Tiêu chuẩn chung\n\nCông chức được Thủ trưởng cơ quan\r\n\nThuế các cấp cử làm Trưởng Đoàn kiểm tra phải có tiêu chuẩn sau:\n\n- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý\r\n\nthức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.\n\n- Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra,\r\n\nkiểm tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội\r\n\ndung, lĩnh vực kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của ngành.\n\n- Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các\r\n\nthành viên trong Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được giao.\n\nb) Tiêu chuẩn cụ thể\n\n- Công chức được Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế cử làm Trưởng Đoàn kiểm tra nội bộ phải từ Phó Trưởng phòng trở lên hoặc\r\n\nChuyên viên chính và tương đương trở lên.\n\n- Công chức được Cục trưởng Cục\r\n\nThuế cử làm Trưởng Đoàn kiểm tra nội bộ phải từ Phó trưởng phòng trở lên hoặc\r\n\nChuyên viên chính và tương đương có thời hạn xếp ngạch chuyên viên chính và\r\n\ntương đương từ 03 năm trở lên.\n\n- Công chức được Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Thuế cử làm Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ phải từ Phó đội trưởng trở lên\r\n\nhoặc kiểm tra viên trở lên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng\r\n\nĐoàn kiểm tra\n\na) Trưởng Đoàn kiểm tra nội bộ có\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính, của Tổng\r\n\ncục Thuế và các quy định khác có liên quan, cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức xây dựng kế hoạch kiểm\r\n\ntra nội bộ trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.\n\n- Công bố quyết định kiểm tra.\n\n- Lập và ghi nhật ký chung của\r\n\nĐoàn kiểm tra.\n\n- Phân công nhiệm vụ cho các thành\r\n\nviên trong Đoàn kiểm tra.\n\n- Tổ chức, chỉ đạo các thành viên\r\n\nĐoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định\r\n\nkiểm tra.\n\n- Kiến nghị với người ra quyết định\r\n\nkiểm tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nĐoàn kiểm tra, cụ thể:\n\n+ Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung\r\n\ncấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên\r\n\nquan đến nội dung kiểm tra; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của\r\n\nđối tượng kiểm tra liên quan đến nội dung kiểm tra.\n\n+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra cung cấp thông tin,\r\n\ntài liệu đó.\n\n+ Yêu cầu người có thẩm quyền tạm\r\n\ngiữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần\r\n\nngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ\r\n\ncho việc kết luận, xử lý.\n\n+ Quyết định niêm phong tài liệu của\r\n\nđối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật.\n\n+ Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người\r\n\ncó thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm\r\n\ntrọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n- Đề nghị thủ trưởng cơ quan Thuế\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định thanh tra, kiểm tra lại tại trụ sở của đối tượng kiểm\r\n\ntra nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện những biên bản, kết luận của các\r\n\nĐoàn kiểm tra trước đó không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình\r\n\ntiết mới.\n\n- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm\r\n\nđình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu\r\n\nđối với người đang cộng tác hoặc đang là đối tượng kiểm tra nếu xét thấy việc\r\n\nthi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc kiểm tra.\n\n- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ của các thành viên Đoàn kiểm tra; quản lý các thành viên\r\n\nĐoàn kiểm tra trong thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; đề nghị người ra quyết\r\n\nđịnh kiểm tra thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra; áp dụng các biện pháp\r\n\ntheo thẩm quyền để giải quyết các kiến nghị của thành viên Đoàn kiểm tra.\n\n- Thông báo kết thúc việc kiểm tra\r\n\ntrực tiếp tại đơn vị được kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra.\n\n- Tổ chức thực hiện việc xây dựng\r\n\nbiên bản, báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra.\n\n- Báo cáo với người ra quyết định\r\n\nkiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,\r\n\nkhách quan của báo cáo đó.\n\n- Lập và bàn giao hồ sơ kiểm tra.\n\nb) Khi xét thấy không cần thiết áp\r\n\ndụng các biện pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì Trưởng Đoàn kiểm\r\n\ntra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng các biện pháp đó.\n\nc) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nquy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Trưởng Đoàn kiểm tra phải chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về mọi quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nthì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 15. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra\n\nTrong quá trình kiểm tra nội bộ,\r\n\nthành viên Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ quyền hạn sau:\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân\r\n\ncông của Trưởng Đoàn kiểm tra, báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra về kế hoạch thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được phân công.\n\n2. Trong quá trình kiểm tra nếu cần\r\n\ncác thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, các thành viên Đoàn kiểm\r\n\ntra phải đề xuất với Trưởng đoàn lập phiếu yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp.\n\n3. Kiến nghị Trưởng Đoàn kiểm tra\r\n\náp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn kiểm tra theo\r\n\nquy định của pháp luật và quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy chế này.\n\n4. Khi thực hiện kiểm tra nếu phát\r\n\nhiện sai sót của đối tượng kiểm tra, các thành viên Đoàn kiểm tra phải phản ánh\r\n\nngay với Trưởng đoàn và kiến nghị biện pháp xử lý.\n\n5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao với Trưởng Đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng\r\n\nĐoàn kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo\r\n\ncáo. Kiến nghị việc xử lý những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.\n\n6. Từng thành viên Đoàn kiểm tra\r\n\nphải lập biên bản làm việc, biên bản chi tiết kết quả kiểm tra theo từng nội\r\n\ndung công việc đã được phân công với người đại diện của đối tượng kiểm tra để\r\n\nxác nhận kết quả kiểm tra và phải chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với các\r\n\nnội dung đã ghi trong biên bản kiểm tra.\n\n7. Tham gia xây dựng biên bản, báo\r\n\ncáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra, ký nhật ký Đoàn kiểm tra.\n\n8. Thực hiện các công việc khác\r\n\nliên quan đến cuộc kiểm tra khi được Trưởng đoàn giao.\n\nChương V\n\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ\r\n\nCỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA\n\nĐiều 16. Quyền\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra\n\nCơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm\r\n\ntra có các quyền sau đây:\n\n- Giải trình về những vấn đề liên\r\n\nquan đến nội dung kiểm tra.\n\n- Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm\r\n\ntra.\n\n- Từ chối cung cấp thông tin, tài\r\n\nliệu không liên quan đến nội dung kiểm tra, thông tin, tài liệu thuộc bí mật\r\n\nNhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n- Khiếu nại với người ra quyết định\r\n\nkiểm tra về quyết định, hành vi của Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm\r\n\ntra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành\r\n\nvi đó là trái pháp luật; khiếu nại với thủ trưởng cơ quan Thuế có thẩm quyền về\r\n\nkết luận kiểm tra, quyết định xử lý về kiểm tra khi có căn cứ cho rằng kết luận,\r\n\nquyết định đó là trái pháp luật. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu\r\n\nnại vẫn phải thực hiện các quyết định đó.\n\n- Yêu cầu bồi thường thiệt hại\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ncủa thủ trưởng cơ quan Thuế, Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra, người được\r\n\ngiao nhiệm vụ kiểm tra.\n\nĐiều 17.\r\n\nNghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra\n\nCơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm\r\n\ntra có các nghĩa vụ sau đây:\n\n- Chấp hành quyết định kiểm tra.\n\n- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính\r\n\nxác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của\r\n\nngười ký quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra, người được\r\n\ngiao nhiệm vụ kiểm tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính\r\n\nxác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\n- Ký biên bản kiểm tra theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Chấp hành, thực hiện đúng yêu cầu,\r\n\nkết luận kiểm tra, quyết định xử lý của người ký kết luận kiểm tra, Trưởng đoàn\r\n\nkiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra; báo cáo việc thực hiện với cơ quan\r\n\nđã ra kết luận kiểm tra và cơ quan quản lý trực tiếp.\n\nChương VI\n\nKẾ HOẠCH KIỂM\r\n\nTRA\n\nĐiều 18. Lập\r\n\nkế hoạch kiểm tra hàng năm\n\n1. Tại Tổng cục Thuế\n\nCăn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản\r\n\nlý của Tổng cục, trên cơ sở tập hợp và khai thác các nguồn thông tin, kết quả\r\n\náp dụng Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro, cân đối nguồn nhân lực..., Tổng cục Thuế\r\n\nxây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch kiểm tra nội bộ kèm kế hoạch kiểm tra nội\r\n\nbộ năm của Tổng cục Thuế gửi các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục và Cục Thuế các địa\r\n\nphương trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.\n\n2. Tại Cục Thuế, Chi cục Thuế\n\nCăn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế\r\n\nvà thông tin dữ liệu về tình hình hoạt động của các phòng, Chi Cục thuộc Cục\r\n\nThuế quản lý, kết quả áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro, cân đối nguồn nhân lực...,\r\n\nCục Thuế xây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch kiểm tra nội bộ kèm theo kế hoạch\r\n\nkiểm tra nội bộ năm của Cục Thuế gửi các phòng và Chi cục Thuế trước ngày 30\r\n\ntháng 10 hàng năm.\n\nCăn cứ hướng dẫn và kế hoạch của Cục\r\n\nThuế, các Chi cục Thuế tiến hành lập kế hoạch tự kiểm tra tại Chi cục Thuế và\r\n\nbáo cáo về Cục Thuế trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.\n\nCục Thuế tổng hợp kế hoạch kiểm\r\n\ntra nội bộ hàng năm của các đơn vị trực thuộc báo cáo về Tổng cục Thuế trước\r\n\nngày 30 tháng 11 hàng năm.\n\nĐiều 19. Điều\r\n\nchỉnh kế hoạch kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra năm đã được thủ\r\n\ntrưởng cơ quan Thuế phê duyệt theo đề nghị của trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ\r\n\nlà cơ sở để hệ thống kiểm tra nội bộ ngành thuế triển khai thực hiện. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có nguyên nhân chủ quan, khách quan phải điều chỉnh lại kế\r\n\nhoạch năm thì hệ thống kiểm tra nội bộ thực hiện đánh giá, nêu rõ lý do, báo\r\n\ncáo Thủ trưởng cơ quan Thuế (người duyệt kế hoạch kiểm tra) xem xét, phê duyệt,\r\n\nđiều chỉnh. Kế hoạch kiểm tra nội bộ được điều chỉnh phải đảm bảo tránh trùng lặp\r\n\nvề đối tượng, nội dung, thời kỳ kiểm tra và phải gửi cho các cơ quan, đơn vị\r\n\nnhư nơi đã gửi kế hoạch kiểm tra nội bộ năm quy định tại Điều 18 Quy chế này\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều\r\n\nchỉnh.\n\nĐiều 20. Xử\r\n\nlý trùng lặp trong kiểm tra\n\nTrường hợp kế hoạch kiểm tra có sự\r\n\ntrùng lặp về đối tượng, nội dung, thời kỳ kiểm tra với cơ quan Thuế cấp trên,\r\n\nKiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Tài chính thì cơ quan Thuế\r\n\ncác cấp không tiến hành kiểm tra các đơn vị này, đồng thời gửi văn bản thông\r\n\nbáo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày phát hiện có sự trùng lặp. Trường hợp trùng lặp đối tượng nhưng khác nội\r\n\ndung hoặc chỉ trùng lặp một phần nội dung, một phần thời kỳ kiểm tra thì vẫn thực\r\n\nhiện kiểm tra nội bộ đối với những nội dung hoặc một phần nội dung, một phần thời\r\n\nkỳ kiểm tra không bị trùng lặp.\n\nChương VII\n\nTHỰC HIỆN KIỂM\r\n\nTRA\n\nĐiều 21. Quyết\r\n\nđịnh kiểm tra\n\n1. Hoạt động kiểm tra nội bộ chỉ\r\n\nđược tiến hành khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan Thuế có thẩm quyền.\n\n2. Căn cứ kế hoạch kiểm tra nội bộ\r\n\nđã được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp ra quyết định kiểm tra, chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện kiểm tra.\n\n3. Trường hợp do yêu cầu của công\r\n\ntác quản lý hoặc phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật,\r\n\ntheo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, Th��� trưởng cơ quan Thuế các\r\n\ncấp ký quyết định kiểm tra đột xuất và chỉ đạo triển khai thực hiện.\n\n4. Quyết định kiểm tra phải gửi\r\n\ncho đối tượng kiểm tra; cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý đối tượng kiểm tra;\r\n\ncơ quan, đơn vị, bộ phận có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.\n\nĐiều 22. Tổ\r\n\nchức kiểm tra\n\n1.\r\n\nKhi thực hiện kiểm tra nội bộ, cơ quan Thuế các cấp,\r\n\ncác Đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện đúng\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan và các qui định, quy trình của Tổng cục\r\n\nThuế về kiểm tra nội bộ ngành thuế.\n\n2. Đoàn kiểm tra không được tự ý mở\r\n\nrộng nội dung, đối tượng và kéo dài thời gian kiểm tra. Trường hợp cần thiết phải\r\n\nđược người ký quyết định kiểm tra có quyết định bổ sung theo quy định của pháp luật.\n\n3. Đoàn kiểm tra sau kế thừa kết\r\n\nquả của Đoàn kiểm tra trước. Chỉ kiểm tra những nội dung mà Đoàn kiểm trước\r\n\nchưa kiểm tra hoặc kết quả kiểm tra chưa đúng. Trước khi có kết quả kiểm tra lại,\r\n\nphải trao đổi với Đoàn kiểm tra trước (nếu cần thiết).\n\n4.Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra có trách nhiệm đôn đốc đối tượng được kiểm tra thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết\r\n\nluận, kiến nghị kiểm tra đã công bố.\n\nĐiều 23. Thời\r\n\nhạn gửi và công bố quyết định kiểm tra\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ban hành, quyết định kiểm tra phải được gửi cho\r\n\nđối tượng kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất.\n\nKhi nhận được quyết định kiểm tra\r\n\nnhưng vì lý do bất khả kháng như thiên tai, địch họa..., chưa thể thực hiện được\r\n\ntheo đúng quyết định kiểm tra, thì đối tượng kiểm tra có văn bản gửi cơ quan\r\n\nThuế ban hành quyết định kiểm tra đề nghị thay đổi ngày thực hiện.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi thời gian kiểm tra, cơ quan Thuế ban\r\n\nhành quyết định kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho đối tượng được kiểm\r\n\ntra biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc thay đổi thời gian kiểm\r\n\ntra.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành, Quyết định kiểm tra phải được công bố. Việc\r\n\ncông bố quyết định kiểm tra phải được lập thành biên bản.\n\nĐiều 24. Thời\r\n\nhạn kiểm tra, gia hạn kiểm tra\n\n1. Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm\r\n\ntra nội bộ được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến khi kết thúc việc\r\n\nkiểm tra tại đơn vị được kiểm tra, không kể ngày lễ, ngày nghỉ.\n\n2. Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm\r\n\ntra.\n\nThời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra\r\n\nnội bộ không quá 30 ngày làm việc. Riêng đối với các cuộc kiểm tra diện rộng,\r\n\nphức tạp do Tổng cục trưởng ký quyết định kiểm tra, thời gian thực hiện một cuộc\r\n\nkiểm tra không quá 45 ngày làm việc.\n\n3. Gia hạn thời gian kiểm tra: Việc\r\n\ngia hạn thời gian kiểm tra chỉ được thực hiện trong trường hợp thời hạn quy định\r\n\ntrong quyết định kiểm tra đã ban hành chưa quá thời hạn kiểm tra theo quy định\r\n\nvà thời gian gia hạn chỉ được phép trong khoảng thời gian còn lại của thời hạn\r\n\nkiểm tra.\n\nĐiều 25.\r\n\nThông tin, báo cáo trong quá trình thực hiện kiểm tra\n\n1. Báo cáo của thành viên Đoàn kiểm\r\n\ntra\n\nTrong quá trình kiểm tra, các\r\n\nthành viên, tổ trưởng, nhóm trưởng (nếu có) thuộc Đoàn kiểm tra có trách nhiệm\r\n\nthường xuyên báo cáo Trưởng đoàn về tình hình, kết quả công việc được phân công\r\n\nvà những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo.\n\n2. Báo cáo của Trưởng Đoàn kiểm\r\n\ntra\n\nĐịnh kỳ hàng tuần (nếu trưởng bộ\r\n\nphận kiểm tra nội bộ cùng cấp và người ra quyết định kiểm tra có yêu cầu), Trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ cùng cấp và\r\n\nngười ra quyết định kiểm tra: Tình hình, kết quả kiểm tra, những thuận lợi, khó\r\n\nkhăn, những nơi đã và đang làm việc, nội dung, kết quả kiểm tra, những vấn đề cần\r\n\nphải xin ý kiến chỉ đạo và kế hoạch tuần tiếp theo. Trường hợp trong quá trình\r\n\nkiểm tra phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt quá khả năng và thẩm quyền, Trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kịp thời với trưởng Bộ phận Kiểm tra nội bộ\r\n\ncùng cấp và người ra quyết định kiểm tra xin ý kiến chỉ đạo, xử lý.\n\nĐiều 26. Biên\r\n\nbản kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra; dự thảo kết luận kiểm tra\n\n1. Biên bản kiểm tra nội bộ phải\r\n\nphản ánh đầy đủ kết quả, nội dung đã kiểm tra; đánh giá việc thực hiện của đối\r\n\ntượng được kiểm tra về các nội dung đã kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\n(nếu có); các kiến nghị, biện pháp xử lý.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, Biên bản kiểm tra phải được ký và phải gửi cho\r\n\nngười ký quyết định kiểm tra và người phụ trách bộ phận về công tác kiểm tra nội\r\n\nbộ.\n\nTrường hợp trước khi lập biên bản\r\n\nkiểm tra phát sinh những vấn đề vướng mắc về cơ chế, chính sách, các trường hợp\r\n\ntrong quá trình kiểm tra đã phát sinh vướng mắc và phải xin ý kiến của thủ trưởng\r\n\ncơ quan ban hành quyết định hoặc vì lý do khách quan dẫn đến chậm lập biên bản\r\n\nkiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra phải thông báo bằng văn bản lý do chậm lập\r\n\nbiên bản gửi cho đối tượng kiểm tra và báo cáo người ra quyết định kiểm tra xin\r\n\ný kiến chỉ đạo, xử lý.\n\n2. Báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo\r\n\nkết luận kiểm tra\n\nChậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày kết thúc cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra kèm dự thảo kết luận kiểm tra, thông qua Trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ, người\r\n\nđược giao nhiệm vụ giám sát Đoàn kiểm tra (nếu có) cho ý kiến trước khi trình\r\n\nngười ban hành quyết định kiểm tra.\n\n3. Thông qua dự thảo biên bản kiểm\r\n\ntra, dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra.\n\nDự thảo biên bản kiểm tra, dự thảo\r\n\nbáo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra phải được thông qua các\r\n\nthành viên trong Đoàn kiểm tra.\n\nTrong quá trình tham gia xây dựng\r\n\nvề nội dung dự thảo biên bản kiểm tra, ý kiến của các thành viên Đoàn kiểm tra\r\n\nphải được phản ánh vào biên bản cuộc họp thông qua dự thảo biên bản tổng hợp kết\r\n\nquả kiểm tra và được lưu trong hồ sơ kiểm tra.\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra và dự thảo\r\n\nkết luận kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phải có đầy đủ ý kiến tham\r\n\ngia bằng văn bản của các thành viên trong Đoàn kiểm tra. Ý kiến khác nhau giữa\r\n\ncác thành viên Đoàn kiểm tra với Trưởng đoàn về nội dung báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra phải được phản ánh vào nội dung báo cáo kết quả kiểm tra.\n\n4. Trường hợp các thành viên Đoàn\r\n\nkiểm tra có ý kiến khác nhau về nội dung dự thảo biên bản kiểm tra, dự thảo báo\r\n\ncáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra quyết\r\n\nđịnh nội dung biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm\r\n\ntra và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định kiểm tra về\r\n\nquyết định của mình.\n\nĐiều 27. Kết\r\n\nluận và công bố kết luận kiểm tra\n\nChậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, thủ trưởng cơ quan Thuế (người ra quyết\r\n\nđịnh kiểm tra) phải ban hành kết luận kiểm tra.\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế (người ra\r\n\nkết luận kiểm tra) có trách nhiệm gửi kết luận kiểm tra bằng đường bưu chính có\r\n\nhồi báo hoặc công bố kết luận kiểm tra cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp cần\r\n\nthiết có thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình công bố kết luận kiểm\r\n\ntra. Việc công bố kết luận kiểm tra phải được lập thành biên bản.\n\nĐiều 28. Bàn\r\n\ngiao hồ sơ kiểm tra\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành kết luận kiểm tra hoặc văn bản chỉ đạo của người có thẩm quyền\r\n\nTrưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn chỉnh việc sắp xếp, lập danh mục h�� sơ\r\n\nvà tổ chức bàn giao hồ sơ kiểm tra cho bộ phận kiểm tra nội bộ cùng cấp (người\r\n\nđược giao nhiệm vụ lưu trữ) để thực hiện việc lưu trữ theo chế độ quy định. Trường\r\n\nhợp vì trở ngại khách quan thì thời gian bàn giao hồ sơ kiểm tra có thể kéo dài\r\n\nnhưng không quá 90 ngày.\n\nViệc bàn giao hồ sơ kiểm tra nội bộ\r\n\ncủa bộ phận kiểm tra nội bộ cho bộ phận lưu trữ của cơ quan được thực hiện theo\r\n\nquy định về văn thư lưu trữ hiện hành\n\n2. Việc bàn giao hồ sơ kiểm tra phải\r\n\nđược lập thành biên bản và hồ sơ bàn giao phải bao gồm toàn bộ các tài liệu có\r\n\nliên quan đến mỗi cuộc kiểm tra.\n\nChương VIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\r\n\nKIẾN NGHỊ KIỂM TRA\n\nĐiều 29.\r\n\nTrách nhiệm của thủ trưởng cơ quan Thuế trong việc tổ chức thực hiện kết luận,\r\n\nkiến nghị kiểm tra\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày ban hành kết luận kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế là đơn vị được kiểm\r\n\ntra phải xem xét, xử lý kiến nghị trong kết luận kiểm tra và có trách nhiệm:\n\n1. Ra quyết định theo thẩm quyền để\r\n\nxử lý đối với các đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm và tổ chức thực hiện quyết\r\n\nđịnh xử lý đó.\n\n2. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc quyền quản lý tiến hành các biện pháp xử lý đối với đơn vị, cá nhân có\r\n\nhành vi vi phạm và báo cáo kết quả thực hiện các yêu cầu đó.\n\n3. Áp dụng các biện pháp theo thẩm\r\n\nquyền để chấn chỉnh, khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý hoặc kiến\r\n\nnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách, pháp luật.\n\n4. Báo cáo với cơ quan Thuế đã ra\r\n\nQuyết định kiểm tra kết quả xem xét, xử lý đối với kiến nghị nêu tại kết luận\r\n\nkiểm tra và kế hoạch thực hiện tiếp những kiến nghị còn lại (nếu chưa thực hiện).\n\nĐiều 30. Đôn\r\n\nđốc thực hiện kiến nghị kiểm tra\n\n1. Hết thời hạn quy định tại kết\r\n\nluận kiểm tra mà đối tượng được kiểm tra chưa có báo cáo hoặc đã có báo cáo\r\n\nnhưng thực hiện chưa đầy đủ, hoặc không gửi kèm chứng từ, tài liệu chứng minh\r\n\ncho việc thực hiện thì cơ quan Thuế ra kết luận kiểm tra có văn bản đôn đốc,\r\n\nyêu cầu đối tượng kiểm tra thực hiện đầy đủ kết luận, kiến nghị, quyết định xử\r\n\nlý và gửi báo cáo đúng thời gian qui định.\n\nQuá thời hạn quy định 15 ngày làm\r\n\nviệc đối tượng được kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ kết luận,\r\n\nkiến nghị, quyết định xử lý thì cơ quan thực hiện kiểm tra phải tổ chức kiểm\r\n\ntra tại đơn vị việc chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các kết luận, kiến\r\n\nnghị, quyết định xử lý đó.\n\n2. Cơ quan ra kết luận kiểm tra\r\n\nthường xuyên cập nhật những báo cáo của đối tượng được kiểm tra trong việc chấp\r\n\nhành kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về những nội dung đơn vị đã thực hiện,\r\n\nnhững nội dung chưa thực hiện; đôn đốc, xem xét, xử lý kịp thời những vướng mắc.\n\nTrường hợp cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân là đối tượng kiểm tra không thi hành hoặc thi hành không nghiêm chỉnh các\r\n\nkết luận, kiến nghị, quyết định xử lý thì cơ quan ra quyết định kiểm tra yêu cầu\r\n\nthủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng kiểm tra áp dụng các biện pháp\r\n\ntheo thẩm quyền buộc đối tượng kiểm tra thực hiện.\n\nTrường hợp cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân là đối tượng kiểm tra cố ý không thực hiện hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý\r\n\ntrực tiếp đối tượng kiểm tra thiếu trách nhiệm hoặc cố tình bao che thì tuỳ\r\n\ntheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương IX\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO\n\nĐiều 31. Thời kỳ báo cáo và thời hạn gửi\r\n\nbáo cáo\n\nĐịnh kỳ cơ quan Thuế các cấp phải tổng hợp, lập báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện công tác kiểm tra nội bộ gửi cơ quan\r\n\ncấp trên trực tiếp bao gồm (báo cáo quý I, II, III, IV, 6 tháng, 9 tháng, báo\r\n\ncáo tổng kết năm) theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế\n\nCơ quan Thuế các cấp phải hoàn\r\n\nthành và gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra nội bộ cho cơ quan cấp trên trực tiếp đúng thời hạn\r\n\nquy định của Tổng cục Thuế.\n\nĐiều 32. Hình\r\n\nthức và nội dung báo cáo\n\n1. Hình thức báo cáo phải bằng văn\r\n\nbản và gửi qua đường văn thư, đồng thời chuyển qua hộp thư điện tử (Vụ Kiểm tra\r\n\nnội bộ - Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ - Cục Thuế).\n\n2. Biểu mẫu và nội dung báo cáo thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.\n\nChương X\n\nKHEN THƯỞNG VÀ\r\n\nKỶ LUẬT\n\nĐiều 33. Khen\r\n\nthưởng\n\nCơ quan Thuế, các Vụ, đơn vị thuộc\r\n\ncơ quan Thuế các cấp, công chức, viên chức thuế có thành tích trong công tác kiểm\r\n\ntra nội bộ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 34. Kỷ luật\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế các cấp,\r\n\ncông chức, viên chức thuế vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành về kiểm\r\n\ntra và các quy định của quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị\r\n\nxử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nChương XI\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 35. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nThủ trưởng cơ quan Thuế các cấp,\r\n\nTrưởng các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\ntriển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi trách nhiệm của mình.\n\nĐiều 36. Báo cáo thực hiện\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, Thủ trưởng cơ quan Thuế, Trưởng các Vụ, đơn vị thuộc cơ quan Thuế\r\n\ncác cấp báo cáo Tổng cục Thuế (qua Vụ Kiểm tra nội bộ) nghiên cứu bổ sung, sửa\r\n\nđổi./.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102329
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10233.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3281-QD-UBND-2020-Ke-hoach-hoat-dong-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-tinh-Dak-Lak-477798.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3281-QD-UBND-2020-Ke-hoach-hoat-dong-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-tinh-Dak-Lak-477798",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3281/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH THỰC HIỆN CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nsố 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3242/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính Nhà nước tỉnh Đắk Lắk năm 2021;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 1013/TTr-SNV ngày 23/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động\r\n\nvà ngân sách thực hiện cải cách hành chính năm 2021 (Phụ lục I) và Bảng phân\r\n\ncông theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2021 (Phụ lục\r\n\n2).\n\nTổng kinh phí: 7.545.000.000\r\n\nđồng (Bảy tỷ, năm trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Trong đó:\n\n1. Sở Nội vụ : 2.700.000.000 đồng.\n\n2. Sở Tư pháp : 225.000.000 đồng.\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh :\r\n\n1.420.000.000 đồng.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\n: 2.100.000.000 đồng.\n\n(Đã bao gồm kinh phí của Trung\r\n\ntâm quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh)\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ :\r\n\n1.100.000.000 đồng.\n\nĐiều 2.\n\nTrách nhiệm triển khai\n\n1. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi,\r\n\nđôn đốc và giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động và\r\n\nngân sách thực hiện cải cách hành chính năm 2021 được phê duyệt theo quy định.\n\n2. Phân công trách nhiệm cho\r\n\ncác cá nhân và cơ quan, đơn vị có tên tại Bảng phân công (Phụ lục II) chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, thu thập số liệu, phân tích đánh giá và báo cáo UBND tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Nội vụ) việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động, kết quả\r\n\nđầu ra, nhiệm vụ của Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Đắk Lắk năm 2021.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị được cấp kinh phí chủ động tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt\r\n\nđộng đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\ntrước pháp luật đối với các hoạt động được giao.\n\n4. Giám đốc Sở Tài chính tham\r\n\nmưu, bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch này và quy định pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và\r\n\nCông nghệ; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện\r\n\ntử của tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCHC của tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Tổ giúp việc BCĐ CCHC của tỉnh;\r\n\n - Các Phòng, TT: KT, TH, KGVX, QTTV, TTCB;\r\n\n - Các Phòng, TT: TH, KGVX, KT, NC, TTCB;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (D_15).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC I. \n\nKẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH (CCHC) NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n/ / của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu VNĐ\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nChỉ số đánh giá/Tác động/Mục tiêu\n\nTài liệu kiểm chứng, xác minh\n\nThời gian\n\nNgân sách dự kiến\n\nCơ quan, đơn vị chủ trì\n\nCơ quan, đơn vị phối hợp\n\nTừ tháng\n\nĐến tháng\n\nNHIỆM VỤ 1\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỂ CHẾ \n\n(Ghi chú: Kết qu�� 1.1;\r\n\n các hoạt động 1.3.1;1.3.2; 1.4.1; 1.4.2; 1.5.2 là những hoạt động được chi\r\n\n trong mục chi thường xuyên năm 2021)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n225\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nKết quả đầu ra 1.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban\r\n\n hành Kế hoạch thực hiện công tác xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2021\n\n100% các cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương thực hiện đúng quy định về xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản QPPL\n\n1. Kế hoạch ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định của UBND tỉnh \n\n2. Báo cáo kết quả thực hiện\n\ncủa năm 2021\n\nTháng 12/2020\n\nTháng 12/2021\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nKết quả đầu ra 1.2\n\nTập huấn các nội dung mới\r\n\n của công tác văn bản QPPL (theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản\r\n\n QPPL; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP)\n\n100% công chức làm công\r\n\n tác xây dựng văn bản QPPL tại các Sở, ban, ngành nắm vững quy định về trình tự,\r\n\n thủ tục, kỹ năng xây dựng văn bản QPPL; xây dựng và đánh giá tác động của\r\n\n chính sách trong văn bản QPPL\n\nSố liệu cụ thể của hội nghị\n\ntập huấn được thể hiện trong Báo cáo của UBND tỉnh về công tác xây dựng\r\n\n văn bản QPPL năm 2021\n\nTháng 01\n\nTháng 9\n\n20\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nKết quả đầu ra 1.3\n\nCông tác xây dựng, ban\r\n\n hành văn bản QPPL\n\n100% văn bản QPPL được xây\r\n\n dựng, ban hành đúng quy định, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.3.1\n\nGóp ý, thẩm định đối với: \n\n1. Các đề nghị xây dựng văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh. \n\n2. Các dự thảo văn bản QPPL của\r\n\n HĐND, UBND tỉnh\n\n100% văn bản QPPL được xây dựng,\r\n\n ban hành đảm bảo cơ sở pháp lý, đúng trình tự, thủ tục quy định; đảm bảo thống\r\n\n nhất với hệ thống pháp luật\n\n1. Báo cáo của UBND tỉnh về\r\n\n công tác xây dựng văn bản QPPL năm 2021 \n\n2. Danh mục thống kê văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh ban hành năm 2021\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nHoạt động 1.3.2\n\nCập nhật các văn bản QPPL mới\r\n\n ban hành trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật\n\n100% văn bản mới ban hành của\r\n\n tỉnh, cấp huyện được cập nhật đầy đủ, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu văn bản\r\n\n pháp luật của tỉnh; Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của cấp huyện\n\nSố liệu cụ thể thể hiện trong\r\n\n Báo cáo của UBND tỉnh về kết quả công tác văn bản QPPL năm 2021\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nKết quả đầu ra 1.4\n\nCông tác kiểm tra, xử lý\r\n\n văn bản QPPL\n\nĐảm bảo văn bản QPPL của địa\r\n\n phương phù hợp với hệ thống pháp luật; kịp thời xử lý các văn bản QPPL không\r\n\n phù hợp ngay từ thời điểm ban hành (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.4.1\n\n1.Tự kiểm tra văn bản QPPL của\r\n\n UBND tỉnh;\n\n2. Chủ trì, phối hợp thực hiện\r\n\n kiểm tra theo kế hoạch, thông báo của bộ, ngành (nếu có);\n\n3. Kiểm tra theo thẩm quyền\r\n\n văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện.\n\n100% văn bản mới ban hành được\r\n\n kiểm tra theo quy định; các văn bản còn hiệu lực được kiểm tra theo chuyên đề,\r\n\n lĩnh vực (nếu có kế hoạch kiểm tra của bộ, ngành)\n\n1. Báo cáo của UBND tỉnh về\r\n\n thực hiện công tác văn bản QPPL năm 2021\n\n2. Báo cáo kết quả kiểm tra\r\n\n theo chuyên đề, lĩnh vực (nếu có kế hoạch kiểm tra của bộ, ngành)\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nHoạt động 1.4.2\n\nXử lý văn bản không phù hợp,\r\n\n trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có)\n\n100% văn bản QPPL không phù hợp,\r\n\n trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) được xử lý kịp thời\n\nVăn bản thông báo, trao đổi về\r\n\n văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và kết quả xử lý (nếu có)\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nKết quả đầu ra 1.5\n\nCông tác rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản\n\nQPPL\n\nPhát hiện, xử lý kịp thời\r\n\n các văn bản QPPL không còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành, điều kiện\r\n\n kinh tế - xã hội của địa phương; hệ thống các văn bản QPPL của tỉnh, phục vụ\r\n\n việc tra cứu, sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.5.1\n\nXây dựng văn bản QPPL của\r\n\n UBND, HĐND tỉnh về xử lý văn bản có kiến nghị bãi bỏ sau rà soát năm 2020\n\n100% văn bản có kiến nghị bãi\r\n\n bỏ được xử lý sau rà soát\n\n1.Quyết định bãi bỏ văn bản\r\n\n QPPL của UBND tỉnh;\n\n2. Nghị quyết bãi bỏ văn bản\r\n\n QPPL của HĐND tỉnh\n\nTháng 01\n\nTháng 7\n\n20\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nHoạt động 1.5.2\n\nRà soát thường xuyên văn bản\r\n\n QPPL trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; thực hiện rà soát chuyên đề,\r\n\n lĩnh vực theo kế hoạch của các bộ, ngành (nếu có)\n\n90% các văn bản QPPL không\r\n\n còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành, điều kiện kinh tế - xã hội của địa\r\n\n phương được phát hiện và xử lý kịp thời\n\n1. Số liệu cụ thể thể hiện\r\n\n trong Báo cáo kết quả công tác văn bản QPPL năm 2020\n\n2. Báo cáo của UBND tỉnh về kết\r\n\n quả rà soát chuyên đề, lĩnh vực theo kế hoạch của các bộ, ngành (nếu có)\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nSở Tư pháp\n\nHoạt động 1.5.3\n\nRà soát văn bản QPPL của\r\n\n HĐND, UBND tỉnh trong các lĩnh vực để xác định văn bản, phần văn bản hết hiệu\r\n\n lực trong năm; văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ\n\n100% văn bản hết hiệu lực\r\n\n trong năm 2021; 100% văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được chỉ\r\n\n đạo xử lý kịp thời\n\n1.Danh mục văn bản QPPL của tỉnh\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021;\n\n2. Các Danh mục văn bản hiện\r\n\n hành cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và văn bản chỉ đạo thực hiện của\r\n\n UBND tỉnh.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n65\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nSở Tư pháp\n\nKết quả đầu ra 1.6\n\nCông tác theo dõi tình\r\n\n hình thi hành pháp luật\n\nHoàn thành 100% Kế hoạch\r\n\n công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 của UBND tỉnh\n\nKế hoạch theo dõi tình\r\n\n hình thi hành pháp luật; kế hoạch khảo sát, quyết định kiểm tra; báo cáo kết\r\n\n quả kiểm tra; báo cáo kết quả khảo sát tình hình thi hành pháp luật…\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n120\n\nSở Tư pháp\n\nVăn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan\n\nHoạt động 1.6.1\n\nThực hiện Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình hình thi hành pháp luật trên trên địa bàn tỉnh năm 2021\n\nKế hoạch theo dõi thi hành\r\n\n pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2021 được ban hành\n\nQuyết định của UBND tỉnh ban\r\n\n hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh năm\r\n\n 2021; Báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 của UBND tỉnh\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n3\n\nSở Tư pháp\n\nVăn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 1.6.2\n\nKhảo sát về tình hình thi\r\n\n hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm theo kế hoạch của UBND tỉnh\n\nCác mẫu phiếu khảo sát tình\r\n\n hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm\n\nKế hoạch Khảo sát tình hình\r\n\n thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm; báo cáo kết quả khảo sát tình\r\n\n hình thi hành pháp luật\n\nTháng 3\n\nTháng 9\n\n60\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 1.6.3\n\nKiểm tra công tác thi hành\r\n\n pháp luật tại các đơn vị, địa phương theo Kế hoạch của UBND tỉnh\n\n100% đơn vị được kiểm tra có\r\n\n kết luận kiểm tra; 100% hồ sơ, tài liệu thu thập tại các đơn vị, địa phương\r\n\n được nhận xét, đánh giá\n\nBiên bản kiểm tra, báo cáo, kết\r\n\n luận kiểm tra tại các đơn vị, địa phương\n\nTháng 5\n\nTháng 10\n\n20\n\nSở Tư pháp\n\nThành viên đoàn kiểm tra của tỉnh; các sở, ngành có liên quan, UBND cấp\r\n\n huyện\n\nHoạt động 1.6.4\n\nHội nghi tập huấn công tác\r\n\n theo dõi thi hành pháp luật\n\n100% cán bộ làm công tác theo\r\n\n dõi thi hành pháp luật của các sở, ngành ở tỉnh và UBND cấp huyện nắm vững\r\n\n quy định về hoạt động theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng kế theo dõi thi\r\n\n hành pháp luật theo chuyên đề\n\nSố liệu cụ thể của hội nghị\r\n\n được thể hiện trong báo cáo thực hiện kế hoạch công tác thi hành pháp luật\r\n\n năm 2020 của UBND tỉnh.\n\nTháng 01\n\nTháng 10\n\n30\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 1.6.5\n\nBáo cáo theo chuyên đề về\r\n\n tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của UBND tỉnh và các cơ quan Trung\r\n\n ương\n\nHoàn thành báo cáo đúng thời\r\n\n gian quy định\n\nBáo cáo của UBND tỉnh về tình\r\n\n hình thi hành pháp luật theo chuyên đề\n\nTheo yêu cầu\n\nTheo yêu cầu\n\n7\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện\n\nNHIỆM VỤ 2\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ghi chú: Các hoạt động\r\n\n 2.1.1; 2.2.3; 2.2.4; 2.3.2; 2.3.3; 2.3.4 là những hoạt động được chi trong mục\r\n\n chi thường xuyên năm 2021)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n440\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.1\n\nRà soát, đánh giá TTHC\r\n\n theo quy định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.1.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành Kế\r\n\n hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2021\n\nKế hoạch rà soát, đánh giá\r\n\n TTHC được ban hành đúng quy định\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n rà soát, đánh giá TTHC của tỉnh năm 2021\n\nTháng 11/2020\n\nTháng 12/2020\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nHoạt động 2.1.2\n\nTriển khai thực hiện rà soát,\r\n\n đánh giá theo Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2021\n\n100% TTHC trong lĩnh vực trọng\r\n\n tâm được rà soát\n\nQuyết định thông qua phương\r\n\n án đơn giản hóa TTHC;\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; đơn vị có liên quan\n\nKết quả đầu ra 2.2\n\nCông tác kiểm soát TTHC được\r\n\n tăng cường thực hiện\n\nHoàn thành 100% Kế hoạch kiểm\r\n\n soát TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n168\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nHoạt động 2.2.1\n\nKhảo sát phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức về quy định TTHC theo quy định\n\n100% các phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức qua khảo sát được tiếp nhận và tham mưu xử lý.\n\n- Kế hoạch (phương án) khảo\r\n\n sát;\n\n- Phiếu khảo sát;\n\n- Báo cáo tổng hợp kết quả khảo\r\n\n sát phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.\n\nTháng 5\n\nTháng 7\n\n50\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nHoạt động 2.2.2\n\nTổ chức thực hiện kiểm tra\r\n\n công tác KSTTHC tại một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\n\nHoàn thành việc kiểm tra theo\r\n\n đúng 100% kế hoạch\n\nKế hoạch kiểm tra, kết luận\r\n\n kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n15\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.2.3\n\nThường xuyên, kịp thời tham\r\n\n mưu UBND tỉnh công bố TTHC, Danh mục TTHC mới ban hành; sửa đổi, bổ sung;\r\n\n thay thế hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi giải quyết của các cấp chính quyền trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n- 100% các TTHC do các Bộ,\r\n\n ngành ban hành đều được công bố danh mục tại địa phương;\n\n- 100% các TTHC do địa phương\r\n\n quy định chi tiết đều được công bố kịp thời.\n\n- Quyết định công bố Danh mục\r\n\n TTHC;\n\n- Quyết định công bố TTHC.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh\n\nHoạt động 2.2.4\n\nHướng dẫn thực hiện niêm yết,\r\n\n công khai TTHC sau khi được công bố theo quy định.\n\n100% các TTHC sau khi được\r\n\n công bố được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc, Trang thông tin điện tử\r\n\n của cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\nTTHC được công khai theo đúng\r\n\n quy định.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, xã\n\nHoạt động 2.2.5\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm\r\n\n soát TTHC cho đội ngũ công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát\r\n\n TTHC.\n\n100% công chức làm đầu mối thực\r\n\n hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC được tập huấn.\n\n- Kế hoạch tập huấn;\n\n- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\n mở lớp tập huấn.\n\nTháng 01\n\nTháng 3\n\n40\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.2.6\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp,\r\n\n phân tích về công tác ki���m soát TTHC, công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị về quy định hành chính.\n\nHoàn thành đúng thời hạn 100%\r\n\n các báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC.\n\nCác báo cáo về công tác kiểm\r\n\n soát TTHC.\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n30\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.2.8\n\nChi phí khác: 01 máy ghi âm,\r\n\n 02 máy tính xách tay phục vụ công tác tham mưu, đi kiểm tra về công tác kiểm\r\n\n soát TTHC, khảo sát phản ánh kiến nghị.\n\nMáy ghi âm, máy tính xách tay\r\n\n phục vụ cho công tác kiểm tra, quản lý\n\nChứng từ, hóa đơn, hợp đồng\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n33\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa,\r\n\n một cửa liên thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n172\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nHoạt động 2.3.1\n\nTổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ\r\n\n năng giao tiếp hành chính, văn hóa công sở, nâng cao năng lực thực hiện cơ chế\r\n\n một cửa.\n\n100% công chức làm việc tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và Trả kết quả của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp\r\n\n xã được tập huấn .\n\n- Kế hoạch tập huấn;\n\n- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\n mở lớp tập huấn.\n\nTháng 3\n\nTháng 12\n\n100\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.3.2\n\nXây dựng báo cáo định kỳ hàng\r\n\n tháng về việc thực hiện Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 28/12/2016 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh\n\nHoàn thành đúng thời hạn 100%\r\n\n các báo cáo định kỳ về việc thực hiện Chỉ thị số 18/CT-UBND .\n\nCác báo cáo về việc thực hiện\r\n\n Chỉ thị số 18/CT-UBND\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.3.3\n\nTổ chức đánh giá việc giải\r\n\n quyết TTHC của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoàn thành việc đánh giá đối\r\n\n với 100% các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã\n\nKết quả đánh giá\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.3.4\n\nKiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và việc triển khai thành lập, hoạt động của Bộ\r\n\n phận Một cửa của các sở, ban, ngành, UBND các cấp\n\nHoàn thành việc kiểm tra theo\r\n\n đúng Kế hoạch\n\nBáo cáo UBND tỉnh, Văn phòng\r\n\n Chính phủ\n\nTháng 4\n\nTháng 12\n\n0\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 2.3.5\n\nThuê dịch vụ công nghệ thông\r\n\n tin: Phần mềm đánh giá hài lòng sự phục vụ của công chức tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nPhục vụ cho công dân, tổ chức\r\n\n đánh giá sự hài lòng đối với sự phục vụ của công chức tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nHợp đồng thuê dịch vụ CNTT 12\r\n\n tháng\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n72\n\nVăn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh\n\nNHIỆM VỤ 3\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH\n\n(Ghi chú: Các hoạt động\r\n\n 3.1.1; 3.1.2; 3.2.1; 3.2.2 là những hoạt động được chi trong mục chi thường\r\n\n xuyên năm 2021)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nKết quả đầu ra 3.1\n\nTổ chức hoạt động của các\r\n\n cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện\n\nTrên 80% cơ quan chuyên\r\n\n môn cấp tỉnh, cấp huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 3.1.1\n\nTham mưu ban hành kế hoạch kiểm\r\n\n tra tình hình tổ chức hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện\n\n30% các cơ quan chuyên môn cấp\r\n\n tỉnh và UBND cấp huyện được kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra\n\nTháng 01\n\nTháng 3\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nHoạt động 3.1.2\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch,\r\n\n xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra.\n\nHoàn thành 100% nội dung của\r\n\n kế hoạch và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, đề\r\n\n xuất xử lý các vấn đề phát hiện\n\nTháng 10\n\nTháng 11\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nKết quả đầu ra 3.2\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\nCông tác phân cấp quản lý\r\n\n về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức được kiểm tra đánh giá định\r\n\n kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 3.2.1\n\nBan hành kế hoạch kiểm tra,\r\n\n đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp về tổ chức bộ máy và quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức\n\n30% cơ quan hành chính cấp sở,\r\n\n ngành và huyện được kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra được phê\r\n\n duyệt\n\nTháng 01\n\nTháng 01\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nHoạt động 3.2.2\n\nTiến hành kiểm tra, đánh giá\r\n\n và xử lý các vấn đề phân cấp phát hiện qua kiểm tra.\n\nHoàn thành 100% nội dung của\r\n\n kế hoạch và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, đề\r\n\n xuất xử lý các vấn đề phát hiện\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nNHIỆM VỤ 4\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\n(Ghi chú: Các hoạt động\r\n\n 4.1.1; 4.1.2; 4.2.1; 4.2.2; 4.3.1; 4.3.2 là những hoạt động được chi trong mục\r\n\n chi thường xuyên năm 2021)\n\nTrình độ chính trị, chuyên\r\n\n môn và kỹ năng hành chính của công chức, viên chức được nâng cao\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.1\n\nCông chức, viên chức được\r\n\n tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng vị trí việc làm\n\n100% công chức, viên chức\r\n\n được tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng vị trí việc làm\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.1.1\n\nCác cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức đúng quy định\n\n100% cơ quan hành chính, đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức đúng quy định\n\nBáo cáo tổng hợp\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nHoạt động 4.1.2\n\nThanh tra, kiểm tra các cơ\r\n\n quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố\r\n\n trí sử dụng công chức, viên chức\n\n30% cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập được kiểm tra việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức\n\nHồ sơ thanh tra, kiểm tra,\r\n\n báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra\n\nTháng 02\n\nTháng 10\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện\n\nKết quả đầu ra 4.2\n\nCông tác đào tạo bồi dưỡng\n\nNăng lực về chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ, quản lý công việc, kỹ năng hành chính của công chức, viên chức được\n\nnâng cao\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.2.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành kế\r\n\n hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2021\n\nCác lớp đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ, tiếng Êđê, M'nông, kỹ năng hành chính cho cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức được xác định trong kế hoạch\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh\n\nTháng 12/2020\n\nTháng 12/2020\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.2.2\n\nTổ chức các lớp đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, bồi dưỡng ngạch chuyên viên ...\n\n80% cán bộ, công chức được cập\r\n\n nhật kiến thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; \n\n70% được bồi dưỡng cập nhật\r\n\n kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n tổ chức lớp\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.2.3\n\nTổ chức lớp bồi dưỡng về CCHC\n\n100% lãnh đạo cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương được bồi dưỡng về chương trình CCHC giai đoạn 2021-2030\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n tổ chức lớp\n\nTháng 3\n\nTháng 6\n\n110\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.3\n\nKế hoạch tinh giản biên chế\r\n\n công chức, viên chức được triển khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.3.1\n\nHướng dẫn các cơ quan, đơn vị\r\n\n xây dựng đề án tinh giản biên chế\n\nĐề án tinh giản biên chế của\r\n\n các cơ quan, đơn vị được xây dựng\n\nĐề án tinh giản biên chế\n\nTháng 01\n\nTháng 02\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 4.3.2\n\nHội đồng tổ chức thẩm định đề\r\n\n án tinh giản biên chế\n\nCác ngành: Tài chính, Nội vụ,\r\n\n Bảo hiểm xã hội, Ban Tổ chức Tỉnh ủy\n\nBiên bản họp của Hội đồng thẩm\r\n\n định; Quyết định của UBND tỉnh\n\nTháng 03\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành liên quan\n\nHoạt động 4.3.3\n\nTổng hợp, thẩm định và trình\r\n\n danh sách CBCCVC đủ điều kiện, tiêu chuẩn tinh giản biên chế\n\nGiản 1,5% trên tổng số biên\r\n\n chế được giao của tỉnh\n\nDanh sách CBCCVC nghỉ hưu;\r\n\n Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt danh sách đủ điều kiện, tiêu chuẩn tinh giản\r\n\n biên chế.\n\nTháng 3\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ban, ngành liên quan\n\nNHIỆM VỤ 5\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n(Ghi chú: Các hoạt động\r\n\n 5.1.1; 5.2.1 là những hoạt động được chi trong mục chi thường xuyên năm 2021)\n\nCơ chế, chính sách tài\r\n\n chính theo hướng phân cấp mạnh hơn, rõ ràng, công khai, minh bạch; nâng cao\r\n\n hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Tài chính\n\n\n\nKết quả đầu ra 5.1\n\nThực hiện việc giao cơ chế\r\n\n tự chủ về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh\n\n100% đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Tài chính\n\n\n\nHoạt động 5.1.1\n\nXây dựng phương án trình cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt định mức dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n và thực hiện phương án\n\nTạo cơ sở giao dự toán thu,\r\n\n chi hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền (UBND tỉnh, HĐND tỉnh)\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tài chính\n\nCác đơn vị sự nghiệp công lập\n\nKết quả đầu ra 5.2\n\nSắp xếp đổi mới nâng cao\r\n\n hiệu quả hoạt động của DNNN\n\n100% DNNN thực hiện theo đề\r\n\n án\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Tài chính\n\n\n\nHoạt động 5.2.1\n\nTriển khai thực hiện đề án sắp\r\n\n xếp đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN thuộc UBND tỉnh quản lý\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động sản\r\n\n xuất kinh doanh của DNNN trên địa bàn tỉnh\n\nSắp xếp lại các DNNN\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n0\n\nSở Tài chính\n\nBan đổi mới doanh nghiệp\n\nNHIỆM VỤ 6\n\nHIỆN\r\n\n ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\n(Ghi chú: hoạt động 6.1.1 là\r\n\n những hoạt động được chi trong mục chi thường xuyên năm 2020)\n\nỨng dụng công nghệ thông\r\n\n tin (CNTT), vận hành ISO trong quản lý điều hành, nâng cao hiệu lực hiệu quả\r\n\n quản lý nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n3.620\n\nSở TT&TT, Sở KH&CN, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.1\n\nKế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin của tỉnh được triển khai\n\nNâng cao năng lực trong quản\r\n\n lý điều hành của các cơ quan hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nHoạt động 6.1.1\n\nTham mưu ban hành kế hoạch ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin năm 2021\n\n100% kế hoạch được triển khai\r\n\n thực hiện\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT khả\r\n\n thi\n\nTháng 8/2020\n\nTháng 12/2020\n\n0\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.2\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT được\r\n\n triển khai\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT\r\n\n trong hoạt động quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n\n\n2.520\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nHoạt động 6.2.1\n\nThuê Hệ thống Dịch vụ hành\r\n\n chính công trực tuyến tích hợp Một Cửa điện tử liên thông của tỉnh.\n\n- Cung cấp hệ thống giải quyết\r\n\n TTHC theo cơ chế một cửa điện tử liên thông\n\n- Cung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức 3 và 4.\n\nHợp đồng thuê dịch vụ CNTT 12\r\n\n tháng\n\nTháng 4/2021\n\nTháng 4/2022\n\n1.450\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nHoạt động 6.2.2\n\nXây dựng bài học trực tuyến\r\n\n CCHC để cập nhật vào phần mềm đào tạo, bồi dưỡng CCHC trực tuyến\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong\r\n\n hoạt động quản lý, điều hành\n\nHồ sơ có liên quan\n\nTháng 3\n\nTháng 12\n\n50\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 6.2.3\n\nDuy trì, lưu trữ phần mềm quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức; phần mềm đánh giá Chỉ số CCHC của tỉnh; phần\r\n\n mềm đào tạo trực tuyến\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong\r\n\n hoạt động quản lý, điều hành CCHC\n\nHợp đồng thuê dịch vụ lưu trữ\r\n\n 12 tháng\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n40\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 6.2.4\n\nThuê dịch vụ công nghệ thông\r\n\n tin: Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh\n\nThực hiện báo cáo trên môi\r\n\n trường điện tử theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/01/2019 quy định về chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chính nhà nước.\n\nBáo cáo kết quả thực hiện\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n980\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nKết quả đầu ra 6.3\n\nHệ thống quản lý chất lượng\r\n\n theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 vận hành hiệu quả\n\n100% các đơn vị hành chính\r\n\n NN cấp tỉnh, cấp huyện và 100% đơn vị hành chính NN cấp xã áp dụng ISO\n\n\n\n\n\n\n\n1.100\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nHoạt động 6.3.1\n\nChi đào tạo nâng cao nhận thức\r\n\n về áp dụng, duy trì, cải tiến, đánh giá HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 /2015\n\ncác cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\n cấp xã có thể áp dụng, duy trì, cải tiến HTQLCL theo ISO 900:2008/2015 tại cơ\r\n\n quan\n\nHồ sơ, tài liệu đào tạo\n\nTháng 02\n\nTháng 5\n\n210\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nHoạt động 6.3.2\n\nĐào tạo chuyên gia kiểm tra,\r\n\n đánh giá HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 /2015 cho UBND cấp huyện (để kiểm tra\r\n\n ISO cấp xã trên địa bàn huyện)\n\nChuyên gia kiểm tra, đánh giá\r\n\n hệ thống quản lý chất lượng của UBND cấp huyện được đào tạo để kiểm tra ISO cấp\r\n\n xã trên địa bàn\n\nHồ sơ, tài liệu đào tạo\n\nTháng 4\n\nTháng 6\n\n90\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nUBND cấp huyện, đơn vị đào tạo\n\nHoạt động 6.3.3\n\nChi thuê đơn vị tư vấn chuyển\r\n\n đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:2015 cho 25 cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện\n\n25 cơ quan được hỗ trợ\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nTháng 3\n\nTháng 6\n\n560\n\nCác cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nSở Khoa học và Công nghệ, đơn vị tư vấn\n\nHoạt động 6.3.4\n\nChi hỗ trợ các đơn vị thực hiện\r\n\n chuyển đổi\n\n25 cơ quan được hỗ trợ\n\n\n\nTháng 5\n\nTháng 6\n\n163\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCơ quan cấp tỉnh, cấp huyện\n\nHoạt động 6.3.5\n\nChi tổ chức kiểm tra, giám\r\n\n sát hoạt động tư vấn chuyển đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:2015 \n\n10/25 cơ quan thực hiện chuyển\r\n\n đổi\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nTháng 4\n\nTháng 6\n\n10\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị tư vấn\n\nHoạt động 6.3.6\n\nChi tổ chức kiểm tra hoạt động\r\n\n áp dụng, duy trì HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 /2015 tại trụ sở của\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước đã công bố HTQLCL phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n 9001:2008/2015 cho 15 dơ vị\n\n12 cơ quan cấp tỉnh, 06 UBND\r\n\n cấp huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nTháng 9\n\nTháng 11\n\n10\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác Sở ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 6.3.7\n\nTổ chức Hội đồng họp nghiệm\r\n\n thu, đánh giá kết quả thực hiện đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:201\n\nThành lập Hội đồng nghiệm thu\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nTháng 4\n\nTháng 6\n\n50\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã , đơn vị tư vấn\n\nHoạt động 6.3.8\n\nChi phí khác: Văn phòng phẩm,\r\n\n phô tô tài liệu phục vụ cho công tác quản lý.\n\nTài liệu, văn phòng phẩm đảm\r\n\n bảo cho các hoạt động\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n8\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nNHIỆM VỤ 7\n\nCHỈ\r\n\n ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n100% nội dung cải cách\r\n\n hành chính hoàn thành mục tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n3.150\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.1\n\nCông tác chỉ đạo, điều\r\n\n hành CCHC chung của tỉnh được nâng cao\n\nĐánh giá đúng thực trạng\r\n\n công tác CCHC, có giải pháp hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành CCHC và chất lượng\r\n\n cung cấp dịch vụ công được cải thiện\n\n\n\n\n\n\n\n1.494\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.1.1\n\nSoạn thảo, ban hành các kế hoạch,\r\n\n báo cáo cải cách hành chính\n\n100% nội dung của kế hoạch,\r\n\n báo cáo phù hợp với thực tế tại địa phương\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n của UBND tỉnh, các báo cáo CCHC của tỉnh\n\nTháng 11/2020\n\nTháng 12/2020\n\n14\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nHoạt động 7.1.2\n\nTổ chức, tham gia các lễ phát\r\n\n động, hội nghị, hội thảo, họp Ban chỉ đạo CCHC, khen thưởng liên quan đến\r\n\n công tác CCHC.\n\nTổ chức, tham gia đầy đủ các\r\n\n lễ phát động, hội nghị, hội thảo, họp Ban chỉ đạo CCHC và thực hiện khen thưởng\r\n\n liên quan đến công tác CCHC.\n\nHồ sơ liên quan đến tổ chức,\r\n\n tham gia lễ phát động, Hội nghị, Hội thảo, Họp Ban chỉ đạo, khen thưởng\r\n\n CCHC...\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n150\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.1.3\n\nThanh tra, kiểm tra CCHC\n\n80% các đơn vị được kiểm tra\r\n\n thực hiện hiệu quả công tác CCHC\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra và\r\n\n Thông báo kết luận của cơ quan chức năng\n\nTháng 4\n\nTháng 7\n\n100\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.1.4\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hiện Đề án Cải thiện Chỉ số CCHC và Chỉ số PAPI giai đoạn 2021-2025\n\nChỉ số CCHC của tỉnh được cải\r\n\n thiện\n\nHồ sơ liên quan\n\nTháng 12/2020\n\nTháng 12/2021\n\n800\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.1.5\n\nTổ chức thẩm định, điều tra\r\n\n xã hội học kiểm chứng các tiêu chí Bộ chỉ số CCHC tỉnh năm 2020\n\nCác phát hiện qua thẩm định,\r\n\n điều tra xã hội học được UBND tỉnh tiếp nhận làm cơ sở xây dựng nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\nTháng 01\n\nTháng 3\n\n200\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.1.6\n\nXây dựng và triển khai Bộ chỉ\r\n\n số đánh giá năng lực điều hành cấp Sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Đắk\r\n\n Lắk năm 2020\n\nTriển khai hiệu quả Bộ chỉ số\r\n\n DDCI\n\nHồ sơ liên quan\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n230\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nKết quả đầu ra 7.2\n\nNâng cao chất lượng khảo\r\n\n sát mức độ hài lòng của người dân về cung ứng dịch vụ hành chính công của các\r\n\n cơ quan nhà nước\n\nTrên 80% người dân, doanh\r\n\n nghiệp hài lòng về việc cung ứng dịch vụ công và sự hài lòng về sự phục vụ của\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n560\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.2.1\n\nTổ chức điều tra chỉ số Hài\r\n\n lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh năm 2021\n\n100% cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n UBND tỉnh và 100% huyện, thị xã, thành phố được đánh giá mức độ hài lòng của\r\n\n người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\nTháng 4\n\nTháng 12\n\n400\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.2.2\n\nKhảo sát, đánh giá độc lập một\r\n\n số lĩnh vực dịch vụ công năm 2021\n\nDữ liệu mức độ hài lòng của\r\n\n người dân đối với dịch vụ công trên địa bàn tỉnh được thu thập\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\nTháng 02\n\nTháng 10\n\n160\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nKết quả đầu ra 7.3\n\nTuyên truyền, phổ biến cải\r\n\n cách hành chính\n\nSố lượng/hình thức tuyên\r\n\n truyền đề xuất được triển khai trong CCHC tại tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1.060\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.3.1\n\nXây dựng Kế hoạch tuyên truyền,\r\n\n phổ biến CCHC năm 2021\n\n100% hình thức tuyên truyền\r\n\n CCHC được triển khai\n\nKế hoạch tuyên truyền CCHC được\r\n\n ban hành\n\nTháng 10/2020\n\nTháng 12/2020\n\n0\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.3.2\n\nChi tuyên truyền cải cách\r\n\n hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nSố lượng sản phẩm truyền\r\n\n thông: Tổng thời lượng các sản phẩm. Tổng thời gian phát sóng tuyên truyền\r\n\n trên sóng phát thanh của 15 Đài cấp huyện và 184 Đài cấp xã\n\nCác sản phẩm\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n376\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nHoạt động 7.3.3\n\nTuyên truyền trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử của tỉnh\n\nNâng cao hiệu quả công tác\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n274\n\nCổng Thông tin điện tử của tỉnh\n\n\n\nHoạt động 7.3.4\n\nTổ chức các hoạt động tuyên\r\n\n truyền CCHC (Chương trình \"Dân hỏi, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n trả lời\"; Lắp đặt, sửa chữa panô cũ, Xây dựng tin, bài thông qua báo in,\r\n\n báo điện tử Đắk Lắk;in tờ rơi tuyên truyền CCHC...)\n\nNhận thức người dân về CCHC\r\n\n được nâng cao\n\nHồ sơ khảo sát; Hợp đồng; Hồ\r\n\n sơ thanh quyết toán\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n410\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.4\n\nCác hoạt động điều hành của\r\n\n Ban Chỉ đạo CCHC và Tổ giúp việc\n\nChi tiêu được đảm bảo theo\r\n\n định mức, các hoạt động phát sinh được hoàn thành hiệu quả\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nHoạt động 7.4.1\n\nMua 02 máy tính xách tay phục\r\n\n vụ hoạt động CCHC và các hoạt động của BCĐ CCHC\n\n02 máy tính xách tay phục vụ\r\n\n cho hoạt động CCHC và hoạt động của BCĐ CCHC\n\nChứng từ, hóa đơn, hợp đồng\n\nTháng 01\n\nTháng 12\n\n36\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nTổng Cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.545\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II. \n\nBẢNG PHÂN CÔNG THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CẢI CÁCH\r\n\nHÀNH CHÍNH NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng / của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nChỉ số đánh giá/Tác động/Mục tiêu\n\nTài liệu kiểm chứng, xác minh\n\nTần suất thu thập năm 2021\n\nTrách nhiệm\n\nThu thập số liệu\n\nBáo cáo\n\nNHIỆM VỤ 1\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỂ CHẾ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 1.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban\r\n\n hành Kế hoạch thực hiện công tác xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý;\r\n\n rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2021\n\n100% các cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương thực hiện đúng quy định về xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản QPPL\n\n1. Kế hoạch ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định của UBND tỉnh \n\n2. Báo cáo kết quả thực hiện\r\n\n của năm 2021\n\n01 lần\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nKết quả đầu ra 1.2\n\nTập huấn các nội dung mới\r\n\n của công tác văn bản QPPL (theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn\r\n\n bản QPPL; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ- CP)\n\n100% công chức làm công\r\n\n tác xây dựng văn bản QPPL tại các Sở, ban, ngành nắm vững quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục, kỹ năng xây dựng văn bản QPPL; xây dựng và đánh giá tác động\r\n\n của chính sách trong văn bản QPPL\n\nSố liệu cụ thể của hội nghị\r\n\n tập huấn được thể hiện trong Báo cáo của UBND tỉnh về công tác xây dựng văn bản\r\n\n QPPL năm 2021\n\nHàng quý\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nKết quả đầu ra 1.3\n\nCông tác xây dựng, ban\r\n\n hành văn bản QPPL\n\n100% văn bản QPPL được xây\r\n\n dựng, ban hành đúng quy định, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương\n\n\n\nThường xuyên\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nHoạt động 1.3.1\n\nGóp ý, thẩm định đối với: \n\n1. Các đề nghị xây dựng văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh.\n\n2. Các dự thảo văn bản QPPL của\r\n\n HĐND, UBND tỉnh\n\n100% văn bản QPPL được xây dựng,\r\n\n ban hành đảm bảo cơ sở pháp lý, đúng trình tự, thủ tục quy định; đảm bảo thống\r\n\n nhất với hệ thống pháp luật\n\n1. Báo cáo của UBND tỉnh về\r\n\n công tác xây dựng văn bản QPPL năm 2021 \n\n2. Danh mục thống kê văn bản\r\n\n QPPL của HĐND, UBND tỉnh ban hành năm 2021\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.3.2\n\nCập nhật các văn bản QPPL mới\r\n\n ban hành trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật\n\n100% văn bản mới ban hành của\r\n\n tỉnh, cấp huyện được cập nhật đầy đủ, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu văn bản\r\n\n pháp luật của tỉnh; Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của cấp huyện\n\nSố liệu cụ thể thể hiện trong\r\n\n Báo cáo của UBND tỉnh về kết quả công tác văn bản QPPL năm 2021\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 1.4\n\nCông tác ki��m tra, xử lý văn\r\n\n bản QPPL\n\nĐảm bảo văn bản QPPL của địa\r\n\n phương phù hợp với hệ thống pháp luật; kịp thời xử lý các văn bản QPPL không\r\n\n phù hợp ngay từ thời điểm ban hành (nếu có)\n\n\n\nThường xuyên\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản QPPL -\r\n\n Sở Tư pháp\n\nHoạt động 1.4.1\n\n1.Tự kiểm tra văn bản QPPL của\r\n\n UBND tỉnh; \n\n2. Chủ trì, phối hợp thực hiện\r\n\n kiểm tra theo kế hoạch, thông báo của bộ, ngành (nếu có); \n\n3. Kiểm tra theo thẩm quyền\r\n\n văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện.\n\n100% văn bản mới ban hành được\r\n\n kiểm tra theo quy định; các văn bản còn hiệu lực được kiểm tra theo chuyên đề,\r\n\n lĩnh vực (nếu có kế hoạch kiểm tra của bộ, ngành)\n\n1. Báo cáo của UBND tỉnh về\r\n\n thực hiện công tác văn bản QPPL năm 2021 \n\n2. Báo cáo kết quả kiểm tra\r\n\n theo chuyên đề, lĩnh vực (nếu có kế hoạch kiểm tra của bộ, ngành)\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.4.2\n\nXử lý văn bản không phù hợp,\r\n\n trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có)\n\n100% văn bản QPPL không phù hợp,\r\n\n trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) được xử lý kịp thời\n\nVăn bản thông báo, trao đổi về\r\n\n văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và kết quả xử lý (nếu có)\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 1.5\n\nCông tác rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản QPPL\n\nPhát hiện, xử lý kịp thời các\r\n\n văn bản QPPL không còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành, điều kiện kinh tế\r\n\n - xã hội của địa phương; hệ thống các văn bản QPPL của tỉnh, phục vụ việc tra\r\n\n cứu, sử dụng\n\n\n\nThường xuyên\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản QPPL -\r\n\n Sở Tư pháp\n\nHoạt động 1.5.1\n\nXây dựng văn bản QPPL của\r\n\n UBND, HĐND tỉnh về xử lý văn bản có kiến nghị bãi bỏ sau rà soát năm 2020\n\n100% văn bản có kiến nghị bãi\r\n\n bỏ được xử lý sau rà soát\n\n1.Quyết định bãi bỏ văn bản\r\n\n QPPL của UBND tỉnh; \n\n2. Nghị quyết bãi bỏ văn bản\r\n\n QPPL của HĐND tỉnh\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.5.2\n\nRà soát thường xuyên văn bản\r\n\n QPPL trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; thực hiện rà soát chuyên đề,\r\n\n lĩnh vực theo kế hoạch của các bộ, ngành (nếu có)\n\n90% các văn bản QPPL không\r\n\n còn phù hợp quy định pháp luật hiện hành, điều kiện kinh tế - xã hội của địa\r\n\n phương được phát hiện và xử lý kịp thời\n\n1. Số liệu cụ thể thể hiện\r\n\n trong Báo cáo kết quả công tác văn bản QPPL năm 2020 \n\n2. Báo cáo của UBND tỉnh về kết\r\n\n quả rà soát chuyên đề, lĩnh vực theo kế hoạch của các bộ, ngành (nếu có)\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.5.3\n\nRà soát văn bản QPPL của\r\n\n HĐND, UBND tỉnh trong các lĩnh vực để xác định văn bản, phần văn bản hết hiệu\r\n\n lực trong năm; văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ\n\n100% văn bản hết hiệu lực\r\n\n trong năm 2021; 100% văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được chỉ\r\n\n đạo xử lý kịp thời\n\n1.Danh mục văn bản QPPL của tỉnh\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021; \n\n2. Các Danh mục văn bản hiện\r\n\n hành cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ và văn bản chỉ đạo thực hiện của\r\n\n UBND tỉnh.\n\nHàng quý\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nKết quả đầu ra 1.6\n\nCông tác theo dõi tình\r\n\n hình thi hành pháp luật\n\nHoàn thành 100% Kế hoạch\r\n\n công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 của UBND tỉnh\n\nKế hoạch theo dõi tình\r\n\n hình thi hành pháp luật; kế hoạch khảo sát, quyết định kiểm tra; báo cáo kết\n\nquả kiểm tra; báo cáo kết quả khảo sát tình hình thi hành\r\n\n pháp luật…\n\nThường xuyên\n\nBà Nguyễn Thúy Hà, Phó Trưởng phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL - Sở Tư pháp\n\nHoạt động 1.6.1\n\nThực hiện Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình hình thi hành pháp luật trên trên địa bàn tỉnh năm 2021\n\nKế hoạch theo dõi thi hành\r\n\n pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2021 được ban hành\n\nQuyết định của UBND tỉnh ban\r\n\n hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh năm\r\n\n 2021; Báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2021 của UBND tỉnh\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.6.2\n\nKhảo sát về tình hình thi\r\n\n hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm theo kế hoạch của UBND tỉnh\n\nCác mẫu phiếu khảo sát tình\r\n\n hình THPL trong lĩnh vực trọng tâm\n\nKế hoạch Khảo sát tình hình\r\n\n thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm; báo cáo kết quả khảo sát tình\r\n\n hình thi hành pháp luật\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.6.3\n\nKiểm tra công tác thi hành\r\n\n pháp luật tại các đơn vị, địa phương theo Kế hoạch của UBND tỉnh\n\n100% đơn vị được kiểm tra có\r\n\n kết luận kiểm tra; 100% hồ sơ, tài liệu thu thập tại các đơn vị, địa phương\r\n\n được nhận xét, đánh giá\n\nBiên bản kiểm tra, báo cáo, kết\r\n\n luận kiểm tra tại các đơn vị, địa phương\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.6.4\n\nHội nghi tập huấn công tác\r\n\n theo dõi thi hành pháp luật\n\n100% cán bộ làm công tác theo\r\n\n dõi thi hành pháp luật của các sở, ngành ở tỉnh và UBND cấp huyện nắm vững\r\n\n quy định về hoạt động theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng kế theo dõi thi\r\n\n hành pháp luật theo chuyên đề\n\nSố liệu cụ thể của hội nghị\r\n\n được thể hiện trong báo cáo thực hiện kế hoạch công tác thi hành pháp luật\r\n\n năm 2020 của UBND tỉnh.\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 1.6.5\n\nBáo cáo theo chuyên đề về\r\n\n tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của UBND tỉnh và các cơ quan Trung\r\n\n ương\n\nHoàn thành báo cáo đúng thời\r\n\n gian quy định\n\nBáo cáo của UBND tỉnh về tình\r\n\n hình thi hành pháp luật theo chuyên đề\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 2\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.1\n\nRà soát, đánh giá TTHC\r\n\n theo quy định\n\n\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Trường, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Kiểm soát\r\n\n TTHC - Văn phòng UBND tỉnh\n\nHoạt động 2.1.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành Kế\r\n\n hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2021\n\nKế hoạch rà soát, đánh giá\r\n\n TTHC được ban hành đúng quy định\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n rà soát, đánh giá TTHC của tỉnh năm 2021\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.1.2\n\nTriển khai thực hiện rà soát,\r\n\n đánh giá theo Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2021\n\n100% TTHC trong lĩnh vực trọng\r\n\n tâm được rà soát\n\nQuyết định thông qua phương\r\n\n án đơn giản hóa TTHC; \n\n- Báo cáo kết quả thực hiện.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.2\n\nCông tác kiểm soát TTHC được\r\n\n tăng cường thực hiện\n\nHoàn thành 100% Kế hoạch\r\n\n kiểm soát TTHC\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Trường, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Kiểm soát\r\n\n TTHC - Văn phòng UBND tỉnh\n\nHoạt động 2.2.1\n\nKhảo sát phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức về quy định TTHC theo quy định\n\n100% các phản ánh, kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức qua khảo sát được tiếp nhận và tham mưu xử lý.\n\n- Kế hoạch (phương án) khảo sát;\r\n\n \n\n- Phiếu khảo sát; \n\n- Báo cáo tổng hợp kết quả khảo\r\n\n sát phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.2\n\nTổ chức thực hiện kiểm tra\r\n\n công tác KSTTHC tại một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\n\nHoàn thành việc kiểm tra theo\r\n\n đúng 100% kế hoạch\n\nKế hoạch kiểm tra, kết luận\r\n\n kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.3\n\nThường xuyên, kịp thời tham\r\n\n mưu UBND tỉnh công bố TTHC, Danh mục TTHC mới ban hành; sửa đổi, bổ sung;\r\n\n thay thế hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi giải quyết của các cấp chính quyền trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n- 100% các TTHC do các Bộ,\r\n\n ngành ban hành đều được công bố danh mục tại địa phương; \n\n- 100% các TTHC do địa phương\r\n\n quy định chi tiết đều được công bố kịp thời.\n\n- Quyết định công bố Danh mục\r\n\n TTHC; \n\n- Quyết định công bố TTHC.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.4\n\nHướng dẫn thực hiện niêm yết,\r\n\n công khai TTHC sau khi được công bố theo quy định.\n\n100% các TTHC sau khi được\r\n\n công bố được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc, Trang thông tin điện tử\r\n\n của cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\nTTHC được công khai theo đúng\r\n\n quy định.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.5\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm\r\n\n soát TTHC cho đội ngũ công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát\r\n\n TTHC.\n\n100% công chức làm đầu mối thực\r\n\n hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC được tập huấn.\n\n- Kế hoạch tập huấn; \n\n- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\n mở lớp tập huấn.\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.6\n\nXây dựng báo cáo tổng hợp,\r\n\n phân tích về công tác kiểm soát TTHC, công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị về quy định hành chính.\n\nHoàn thành đúng thời hạn 100%\r\n\n các báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát TTHC.\n\nCác báo cáo về công tác kiểm\r\n\n soát TTHC.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.2.7\n\nChi phí khác: 01 máy ghi âm,\r\n\n 02 máy tính xách tay phục vụ công tác tham mưu, đi kiểm tra về công tác kiểm\r\n\n soát TTHC, khảo sát phản ánh kiến nghị.\n\nMáy ghi âm, máy tính xách tay\r\n\n phục vụ cho công tác kiểm tra, quản lý\n\nChứng từ, hóa đơn, hợp đồng\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 2.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa,\r\n\n một cửa liên thông\n\n\n\n\n\nHàng tháng\n\nÔng Nguyễn Văn Trường, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Kiểm soát\r\n\n TTHC - Văn phòng UBND tỉnh\n\nHoạt động 2.3.1\n\nTổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ\r\n\n năng giao tiếp hành chính, văn hóa công sở, nâng cao năng lực thực hiện cơ chế\r\n\n một cửa.\n\n100% công chức làm việc tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và Trả kết quả của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp\r\n\n xã được tập huấn .\n\n- Kế hoạch tập huấn; \n\n- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\n mở lớp tập huấn.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.3.2\n\nXây dựng báo cáo định kỳ hàng\r\n\n tháng về việc thực hiện Chỉ thị số 18/CT- UBND ngày 28/12/2016 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh\n\nHoàn thành đúng thời hạn 100%\r\n\n các báo cáo định kỳ về việc thực hiện Chỉ thị số 18/CT-UBND .\n\nCác báo cáo về việc thực hiện\r\n\n Chỉ thị số 18/CT-UBND\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.3.3\n\nTổ chức đánh giá việc giải\r\n\n quyết TTHC của các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHoàn thành việc đánh giá đối\r\n\n với 100% các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã\n\nKết quả đánh giá\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.3.4\n\nKiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và việc triển khai thành lập, hoạt động của Bộ\r\n\n phận Một cửa của các sở, ban, ngành, UBND các cấp\n\nHoàn thành việc kiểm tra theo\r\n\n đúng Kế hoạch\n\nBáo cáo UBND tỉnh, Văn phòng\r\n\n Chính phủ\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 2.3.5\n\nThuê dịch vụ công nghệ thông\r\n\n tin: Phần mềm đánh giá hài lòng sự phục vụ của công chức tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nPhục vụ cho công dân, tổ chức\r\n\n đánh giá sự hài lòng đối với sự phục vụ của công chức tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\nHợp đồng thuê dịch vụ CNTT 12\r\n\n tháng\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 3\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 3.1\n\nTổ chức hoạt động của các\r\n\n cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện\n\nTrên 80% cơ quan chuyên\r\n\n môn cấp tỉnh, cấp huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\n\n\n\nHàng quý\n\nBà Đinh Thị Bích Thu, Phó Trưởng phòng Tổ chức biên chế - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 3.1.1\n\nTham mưu ban hành kế hoạch kiểm\r\n\n tra tình hình tổ chức hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện\n\n30% các cơ quan chuyên môn cấp\r\n\n tỉnh và UBND cấp huyện được kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 3.1.2\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch,\r\n\n xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra.\n\nHoàn thành 100% nội dung của\r\n\n kế hoạch và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, đề\r\n\n xuất xử lý các vấn đề phát hiện\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 3.2\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\nCông tác phân cấp quản lý\r\n\n về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức được kiểm tra\r\n\n đánh giá định kỳ\n\n\n\n\n\nBà Đinh Thị Bích Thu, Phó Trưởng phòng Tổ chức biên chế - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 3.2.1\n\nBan hành kế hoạch kiểm tra,\r\n\n đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp về tổ chức bộ máy và quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức\n\n30% cơ quan hành chính cấp sở,\r\n\n ngành và huyện được kiểm tra\n\nKế hoạch kiểm tra được phê\r\n\n duyệt\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 3.2.2\n\nTiến hành kiểm tra, đánh giá\r\n\n và xử lý các vấn đề phân cấp phát hiện qua kiểm tra.\n\nHoàn thành 100% nội dung của\r\n\n kế hoạch và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra, đề\r\n\n xuất xử lý các vấn đề phát hiện\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 4\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\nTrình độ chính trị, chuyên\r\n\n môn và kỹ năng hành chính của công chức, viên chức được nâng cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.1\n\nCông chức, viên chức được\r\n\n tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng vị trí việc làm\n\n100% công chức, viên chức\r\n\n được tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng vị trí việc làm\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Phạm Xuân Dũng, Trưởng phòng Công chức, viên chức - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 4.1.1\n\nCác cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức đúng quy định\n\n100% cơ quan hành chính, đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức đúng quy định\n\nBáo cáo tổng hợp\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.1.2\n\nThanh tra, kiểm tra các cơ\r\n\n quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng và bố\r\n\n trí sử dụng công chức, viên chức\n\n30% cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập được kiểm tra việc tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức,\r\n\n viên chức\n\nHồ sơ thanh tra, kiểm tra,\r\n\n báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.2\n\nCông tác đào tạo bồi dưỡng\n\nNăng lực về chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ, quản lý công việc, kỹ năng hành chính của công chức, viên\r\n\n chức được nâng cao\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Phạm Xuân Dũng, Trưởng phòng Công chức, viên chức - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 4.2.1\n\nTham mưu UBND tỉnh ban hành kế\r\n\n hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2021\n\nCác lớp đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ, tiếng Êđê, M'nông, kỹ năng hành chính cho cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức được xác định trong kế hoạch\n\nQuyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.2.2\n\nTổ chức các lớp đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, bồi dưỡng ngạch chuyên viên ...\n\n80% cán bộ, công chức được cập\r\n\n nhật kiến thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; \n\n70% được bồi dưỡng cập nhật\r\n\n kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n tổ chức lớp\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.2.3\n\nTổ chức lớp bồi dưỡng về CCHC\n\n100% lãnh đạo cơ quan, đơn vị,\r\n\n địa phương được bồi dưỡng về chương trình CCHC giai đoạn 2021-2030\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n tổ chức lớp\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 4.3\n\nKế hoạch tinh giản biên chế\r\n\n công chức, viên chức được triển khai\n\n\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Phạm Xuân Dũng, Trưởng phòng Công chức, viên chức - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 4.3.1\n\nHướng dẫn các cơ quan, đơn vị\r\n\n xây dựng đề án tinh giản biên chế\n\nĐề án tinh giản biên chế của\r\n\n các cơ quan, đơn vị được xây dựng\n\nĐề án tinh giản biên chế\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.3.2\n\nHội đồng tổ chức thẩm định đề\r\n\n án tinh giản biên chế\n\nCác ngành: Tài chính, Nội vụ,\r\n\n Bảo hiểm xã hội, Ban Tổ chức Tỉnh ủy\n\nBiên bản họp của Hội đồng thẩm\r\n\n định; Quyết định của UBND tỉnh\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 4.3.3\n\nTổng hợp, thẩm định và trình\r\n\n danh s��ch CBCCVC đủ điều kiện, tiêu chuẩn tinh giản biên chế\n\nGiản 1,5% trên tổng số biên\r\n\n chế được giao của tỉnh\n\nDanh sách CBCCVC nghỉ hưu.\n\nQuyết định của UBND tỉnh phê\r\n\n duyệt danh sách đủ điều kiện, tiêu chuẩn tinh giản biên chế.\n\nThường xuyên\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 5\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\nCơ chế, chính sách tài chính\r\n\n theo hướng phân cấp mạnh hơn, rõ ràng, công khai, minh bạch; nâng cao hiệu lực,\r\n\n hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 5.1\n\nThực hiện việc giao cơ chế tự\r\n\n chủ về tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh\n\n100% đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính\n\n\n\nThường xuyên\n\nÔng Nguyễn Thế Diễm, Phó Trưởng phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp -\r\n\n Sở Tài chính\n\nHoạt động 5.1.1\n\nXây dựng phương án trình cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt định mức dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n và thực hiện phương án\n\nTạo cơ sở giao dự toán thu,\r\n\n chi hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp công lập\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền (UBND tỉnh, HĐND tỉnh)\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 5.2\n\nSắp xếp đổi mới nâng cao hiệu\r\n\n quả hoạt động của DNNN\n\n100% DNNN thực hiện theo đề\r\n\n án\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Thế Diễm, Phó Trưởng phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp -\r\n\n Sở Tài chính\n\nHoạt động 5.2.1\n\nTriển khai thực hiện đề án sắp\r\n\n xếp đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN thuộc UBND tỉnh quản lý\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động sản\r\n\n xuất kinh doanh của DNNN trên địa bàn tỉnh\n\nSắp xếp lại các DNNN\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 6\n\nHIỆN\r\n\n ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\nỨng dụng công nghệ thông tin\r\n\n (CNTT), vận hành ISO trong quản lý điều hành, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản\r\n\n lý nhà nước\n\n\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.1\n\nKế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin của tỉnh được triển khai\n\nNâng cao năng lực trong quản\r\n\n lý điều hành của các cơ quan hành chính\n\n\n\n01 lần\n\nÔng Trần Xuân Tiệp, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng CNTT-Sở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nHoạt động 6.1.1\n\nTham mưu ban hành kế hoạch ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin năm 2021\n\n100% kế hoạch được triển khai\r\n\n thực hiện\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT khả\r\n\n thi\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.2\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT được\r\n\n triển khai\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT\r\n\n trong hoạt động quản lý, điều hành\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Trần Xuân Tiệp, Phó Trưởng phòng phụ trách phòng CNTT-Sở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nHoạt động 6.2.1\n\nThuê Hệ thống Dịch vụ hành\r\n\n chính công trực tuyến tích hợp Một Cửa điện tử liên thông của tỉnh.\n\n- Cung cấp hệ thống giải quyết\r\n\n TTHC theo cơ chế một cửa điện tử liên thông - Cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức 3 và 4.\n\nHợp đồng thuê dịch vụ CNTT 12\r\n\n tháng\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.2.2\n\nXây dựng bài học trực tuyến\r\n\n CCHC để cập nhật vào phần mềm đào tạo, bồi dưỡng CCHC trực tuyến\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong\r\n\n hoạt động quản lý, điều hành\n\nHồ sơ có liên quan\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.2.3\n\nDuy trì, lưu trữ phần mềm quản\r\n\n lý cán bộ, công chức, viên chức; phần mềm đánh giá Chỉ số CCHC của tỉnh; phần\r\n\n mềm đào tạo trực tuyến\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong\r\n\n hoạt động quản lý, điều hành CCHC\n\nHợp đồng thuê dịch vụ lưu trữ\r\n\n 12 tháng\n\nHàng quý\n\n\n\nHoạt động 6.2.4\n\nThuê dịch vụ công nghệ thông\r\n\n tin: Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh\n\nThực hiện báo cáo trên môi\r\n\n trường điện tử theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 24/01/2019 quy định về chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chính nhà nước.\n\nBáo cáo kết quả thực hiện\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 6.3\n\nHệ thống quản lý chất lượng\r\n\n theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 vận hành hiệu quả\n\n100% các đơn vị hành chính\r\n\n NN cấp tỉnh, cấp huyện và 100% đơn vị hành chính NN cấp xã áp dụng ISO\n\n\n\n01 lần\n\nBà Nguyễn Thị Chu Nga, Phó Chi cục trưởng Chi cục tiêu chuẩn\r\n\n đo lường chất lượng - Sở Khoa học và Công nghệ\n\nHoạt động 6.3.1\n\nChi đào tạo nâng cao nhận thức\r\n\n về áp dụng, duy trì, cải tiến, đánh giá HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 /2015\n\ncác cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện,\r\n\n cấp xã có thể áp dụng, duy trì, cải tiến HTQLCL theo ISO 900:2008/2015 tại cơ\r\n\n quan\n\nHồ sơ, tài liệu đào tạo\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.2\n\nĐào tạo chuyên gia kiểm tra,\r\n\n đánh giá HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 /2015 cho UBND cấp huyện (để kiểm tra\r\n\n ISO cấp xã trên địa bàn huyện)\n\nChuyên gia kiểm tra, đánh giá\r\n\n hệ thống quản lý chất lượng của UBND cấp huyện được đào tạo để kiểm tra ISO cấp\r\n\n xã trên địa bàn\n\nHồ sơ, tài liệu đào tạo\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.3\n\nChi thuê đơn vị tư vấn chuyển\r\n\n đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:2015 cho 25 cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện\n\n25 cơ quan được hỗ trợ\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.4\n\nChi hỗ trợ các đơn vị thực hiện\r\n\n chuyển đổi\n\n25 cơ quan được hỗ trợ\n\n\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.5\n\nChi tổ chức kiểm tra, giám\r\n\n sát hoạt động tư vấn chuyển đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:2015 \n\n10/25 cơ quan thực hiện chuyển\r\n\n đổi\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.6\n\ndụng, duy trì HTQLCL theo\r\n\n tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 /2015 tại trụ sở của cơ quan hành chính nhà\n\n12 cơ quan cấp tỉnh, 06 UBND\r\n\n cấp huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.7\n\nTổ chức Hội đồng họp nghiệm\r\n\n thu, đánh giá kết quả thực hiện đổi HTQLCL sang TCVN ISO 9001:201\n\nThành lập Hội đồng nghiệm thu\n\nHồ sơ, tài liệu\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 6.3.8\n\nChi phí khác: Văn phòng phẩm,\r\n\n phô tô tài liệu phục vụ cho công tác quản lý.\n\nTài liệu, văn phòng phẩm đảm\r\n\n bảo cho các hoạt động\n\nChứng từ, hóa đơn\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nNHIỆM VỤ 7\n\nCHỈ\r\n\n ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n100% nội dung cải cách\r\n\n hành chính hoàn thành mục tiêu\n\n\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.1\n\nCông tác chỉ đạo, điều\r\n\n hành CCHC chung của tỉnh được nâng cao\n\nĐánh giá đúng thực trạng\r\n\n công tác CCHC, có giải pháp hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành CCHC và\r\n\n chất lượng cung cấp dịch vụ công được cải thiện\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Hồng, Trưởng phòng CCHC - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 7.1.1\n\nSoạn thảo, ban hành các kế hoạch,\r\n\n báo cáo cải cách hành chính\n\n100% nội dung của kế hoạch,\r\n\n báo cáo phù hợp với thực tế tại địa phương\n\nQuyết định ban hành kế hoạch\r\n\n của UBND tỉnh, các báo cáo CCHC của tỉnh\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.2\n\nTổ chức, tham gia các lễ phát\r\n\n động, hội nghị, hội thảo, họp Ban chỉ đạo CCHC, khen thưởng liên quan đến\r\n\n công tác CCHC.\n\nTổ chức, tham gia đầy đủ các\r\n\n lễ phát động, hội nghị, hội thảo, họp Ban chỉ đạo CCHC và thực hiện khen thưởng\r\n\n liên quan đến công tác CCHC.\n\nHồ sơ liên quan đến tổ chức,\r\n\n tham gia lễ phát động, Hội nghị, Hội thảo, Họp Ban chỉ đạo, khen thưởng\r\n\n CCHC...\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.3\n\nThanh tra, kiểm tra CCHC\n\n80% các đơn vị được kiểm tra\r\n\n thực hiện hiệu quả công tác CCHC\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra và\r\n\n Thông báo kết luận của cơ quan chức năng\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.4\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hiện Đề án Cải thiện Chỉ số CCHC và Chỉ số PAPI giai đoạn 2021-2025\n\nChỉ số CCHC của tỉnh được cải\r\n\n thiện\n\nHồ sơ liên quan\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.5\n\nTổ chức thẩm định, điều tra\r\n\n xã hội học kiểm chứng các tiêu chí Bộ chỉ số CCHC tỉnh năm 2020\n\nCác phát hiện qua thẩm định,\r\n\n điều tra xã hội học được UBND tỉnh tiếp nhận làm cơ sở xây dựng nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.1.6\n\nXây dựng và triển khai Bộ chỉ\r\n\n số đánh giá năng lực điều hành cấp Sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Đắk\r\n\n Lắk năm 2020\n\nTriển khai hiệu quả Bộ chỉ số\r\n\n DDCI\n\nHồ sơ liên quan\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.2\n\nNâng cao chất lượng khảo\r\n\n sát mức độ hài lòng của người dân về cung ứng dịch vụ hành\r\n\n chính công của các cơ quan nhà nước\n\nTrên 80% người dân, doanh\r\n\n nghiệp hài lòng về việc cung ứng dịch vụ công và sự hài lòng về sự phục vụ của\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Hồng, Trưởng phòng CCHC - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 7.2.1\n\nTổ chức điều tra chỉ số Hài\r\n\n lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh năm 2021\n\n100% cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n UBND tỉnh và 100% huyện, thị xã, thành phố được đánh giá mức độ hài lòng của\r\n\n người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước.\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.2.2\n\nKhảo sát, đánh giá độc lập một\r\n\n số lĩnh vực dịch vụ công năm 2021\n\nDữ liệu mức độ hài lòng của\r\n\n người dân đối với dịch vụ công trên địa bàn tỉnh được thu thập\n\nBáo cáo kết quả điều tra khảo\r\n\n sát và các hồ sơ liên quan\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.3\n\nTuyên truyền, phổ biến cải\r\n\n cách hành chính\n\nSố lượng/hình thức tuyên\r\n\n truyền đề xuất được triển khai trong CCHC tại tỉnh\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Hồng, Trưởng phòng CCHC - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 7.3.1\n\nXây dựng Kế hoạch tuyên truyền,\r\n\n phổ biến CCHC năm 2021\n\n100% hình thức tuyên truyền\r\n\n CCHC được triển khai\n\nKế hoạch tuyên truyền CCHC được\r\n\n ban hành\n\n01 lần\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.3.2\n\nChi tuyên truyền cải cách\r\n\n hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nSố lượng sản phẩm truyền\r\n\n thông: Tổng thời lượng các sản phẩm. Tổng thời gian phát sóng tuyên truyền\r\n\n trên sóng phát thanh của 15 Đài cấp huyện và 184 Đài cấp xã\n\nCác sản phẩm\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.3.3\n\nTuyên truyền trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử của tỉnh\n\nNâng cao hiệu quả công tác\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\nChứng từ, hóa đơn\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nHoạt động 7.3.4\n\nTổ chức các hoạt động tuyên\r\n\n truyền CCHC (Chương trình \"Dân hỏi, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n trả lời\"; Lắp đặt, sửa chữa panô cũ, Xây dựng tin, bài thông qua báo in,\r\n\n báo điện tử Đắk Lắk;in tờ rơi tuyên truyền CCHC...)\n\nNhận thức người dân về CCHC\r\n\n được nâng cao\n\nHồ sơ khảo sát; Hợp đồng; Hồ\r\n\n sơ thanh quyết toán\n\nHàng quý\n\n\n\n\n\nKết quả đầu ra 7.4\n\nCác hoạt động điều hành của\r\n\n Ban Chỉ đạo CCHC và Tổ giúp việc\n\nChi tiêu được đảm bảo theo\r\n\n định mức, các hoạt động phát sinh được hoàn thành hiệu quả\n\n\n\nHàng quý\n\nÔng Nguyễn Văn Hồng, Trưởng phòng CCHC - Sở Nội vụ\n\nHoạt động 7.4.1\n\nMua 02 máy tính xách tay phục\r\n\n vụ hoạt động CCHC và các hoạt động của BCĐ CCHC\n\n02 máy tính xách tay phục vụ\r\n\n cho hoạt động CCHC và hoạt động của BCĐ CCHC\n\nChứng từ, hóa đơn, hợp đồng\n\n01 lần\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10233
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102330.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3538-QD-BNN-DMDN-dieu-chinh-tong-quy-tien-luong-thu-lao-120117.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3538-QD-BNN-DMDN-dieu-chinh-tong-quy-tien-luong-thu-lao-120117",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3538/QĐ-BNN-ĐMDN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA VIÊN CHỨC\r\n\nQUẢN LÝ NĂM 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ quy định quản lý\r\n\nlao động và tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu\r\n\n100% vốn điều lệ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền\r\n\nthưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi\r\n\ncông ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty\r\n\nTNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước\r\n\nHòa tại Tờ trình số 38/Tr-TLDTPH ngày 15/12/2010 xin bổ sung Quỹ tiền lương lao\r\n\nđộng quản lý năm 2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh\r\n\nnghiệp nông nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều chỉnh Điều 2, Quyết định số 1833/QĐ-BNN-ĐMND ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT về việc giao đơn giá tiền lương năm 2010 cho Công ty\r\n\nTNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa như sau:\n\nQuỹ tiền lương,\r\n\nthù lao năm 2010 của Viên chức quản lý (gồm Chủ tịch, Giám đốc, Phó tổng giám đốc,\r\n\nKế toán trưởng - chưa có Kiểm soát viên) Công ty TNHH một thành viên Khai thác\r\n\nThủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa là: 1.030,87 triệu đồng.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nBộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan thuộc Bộ, Chủ tịch công ty, Giám đốc Công ty TNHH một thành\r\n\nviên Khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT, ĐMDN (2b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Diệp Kỉnh Tần\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102330
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_102331.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-08-CT-UBND-2019-day-manh-tuyen-truyen-xay-dung-nep-song-van-hoa-van-minh-do-thi-Ha-Noi-414334.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-08-CT-UBND-2019-day-manh-tuyen-truyen-xay-dung-nep-song-van-hoa-van-minh-do-thi-Ha-Noi-41433",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/CT-UBND\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA, TRẬT\r\n\nTỰ, KỶ CƯƠNG, VĂN MINH ĐÔ THỊ GẮN VỚI VIỆC THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ NƠI CÔNG\r\n\nCỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VÀ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC,\r\n\nNGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN THUỘC THÀNH PHỐ\n\nThực hiện Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày\r\n\n8/3/2019 về việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra sau hội nghị kiểm điểm theo\r\n\ntinh thần nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII). Trong thời gian qua, việc xây\r\n\ndựng văn hóa Thủ đô xứng tầm với truyền thống ngàn năm văn hiến; tạo bước chuyển biến mới trong xây dựng văn hóa người Hà Nội thanh lịch văn minh là\r\n\nmục tiêu xuyên suốt được Thành phố đặc biệt quan tâm và chỉ đạo triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nCác tiêu chí chấp hành pháp luật,\r\n\nsống nghĩa tình, nhân ái, vì mọi người, nói lời hay, làm việc tốt, phong cách\r\n\nđẹp... phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Ông bà, cha\r\n\nmẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo”, “người tốt, việc tốt”, “Công dân Thủ đô ưu\r\n\ntú”, “Năm trật tự văn minh đô thị” và việc thực hiện qui tắc ứng xử của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động, qui tắc ứng xử nơi\r\n\ncông cộng được thực hiện đã góp phần nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm,\r\n\nkhơi dậy niềm tự hào của người Hà Nội. Công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô\r\n\nthị nhất là công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô thị được thực hiện quyết\r\n\nliệt, việc đầu tư hạ tầng, chiếu sáng đô thị, trồng mới cây xanh đã tạo nên\r\n\ncảnh quan, bộ mặt đô thị ngày càng sáng, xanh, sạch, đẹp.\n\nTuy nhiên, với tốc độ đô thị hóa và\r\n\ndân số cơ học của Thủ đô tăng nhanh, nếp sống văn hóa, văn\r\n\nminh đô thị chuyển biến còn chậm, văn hóa ứng xử và sinh hoạt nơi công cộng còn\r\n\nnhiều hạn chế, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự và môi trường đô thị của\r\n\nmột bộ phận tổ chức và người dân chưa cao...\n\nNhằm tạo sự chuyển biến thật sự rõ\r\n\nnét về xây dựng nếp sống văn hóa, trật tự, kỷ cương, văn minh đô thị gắn với\r\n\nviệc thực hiện Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố và Quy tắc\r\n\nứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc\r\n\nThành phố. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các\r\n\nSở, Ban, ngành, MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội từ Thành phố đến cơ sở tập\r\n\ntrung tuyên truyền thực hiện:\n\n1. Xây dựng người Hà Nội thanh lịch,\r\n\nvăn minh trong hệ thống chính trị, trong các cơ quan, đơn vị, trong các thôn,\r\n\nlàng, tổ dân phố, trong mỗi gia đình và các tầng lớp nhân dân. Xây dựng văn hóa\r\n\nngười Hà Nội “nói lời hay, làm việc tốt, ứng xử đẹp”. Giáo dục lịch sử, truyền\r\n\nthống, văn hóa, nếp sống và bồi dưỡng phẩm chất cho người Hà Nội, đặc biệt là\r\n\nthế hệ trẻ.\n\n2. Tiếp tục thực hiện tốt 2 quy tắc\r\n\nứng xử nhằm tạo sự chuyển biến thực sự trong văn hóa giao thông, văn hóa công\r\n\nsở, văn hóa thương mại và ứng xử nơi công cộng; xây dựng các mô hình văn hóa\r\n\nthanh lịch, văn minh đặc biệt là mô hình văn hóa ứng xử tại bộ phận một cửa,\r\n\nvăn hóa giao tiếp thân thiện của người dân với khách du lịch và văn hóa trong\r\n\ncộng đồng các khu chung cư... Phấn đấu mỗi công dân sống trên địa bàn Thủ đô\r\n\nđều là những công dân văn minh, thanh lịch; mỗi thôn, làng, tổ dân phố đều đảm\r\n\nbảo vệ sinh môi trường.\n\n3. Mở rộng giao lưu hợp tác với các\r\n\nt���nh, thành phố và các nước nhằm tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về các\r\n\nthành tựu phát triển kinh tế - xã hội, vẻ đẹp, di tích, văn hóa, con người Hà\r\n\nNội để chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và phát triển du lịch.\n\n4. Tăng cường công tác quản lý nhà\r\n\nnước về văn hóa: xây dựng các biện pháp đồng bộ, kiên quyết ngăn chặn và đẩy\r\n\nlùi các tệ nạn xã hội, các hoạt động vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dịch vụ\r\n\nvăn hóa, các hành vi phi văn hóa. Phối hợp với các cơ quan Trung ương, địa\r\n\nphương trong công tác tuyên truyền vận động cán bộ, nhân dân đang sinh sống,\r\n\nlàm việc hoặc tới Thủ đô công tác, tham quan du lịch chấp hành những quy chế về\r\n\nnếp sống của Thủ đô. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn\r\n\nhóa để người dân vừa là chủ thể sáng tạo, vừa tham gia tổ chức, thụ hưởng các\r\n\ngiá trị văn hóa.\n\n5. Kịp thời biểu dương, khen thưởng\r\n\ncác tập thể, cá nhân thực hiện tốt nếp sống văn minh đô thị và 2 quy tắc ứng\r\n\nxử; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các\r\n\nđơn vị, địa phương đồng thời ngăn chặn, xử lý nghiêm minh theo quy định của\r\n\npháp luật các trường hợp vi phạm về trật tự đô thị, trật tự giao thông, vệ sinh\r\n\nmôi trường... lên án, phê phán các hành vi, trường hợp thiếu văn hóa, không phù\r\n\nhợp với truyền thống thanh lịch của người Hà Nội.\n\n6. Thực hiện tốt 2 quy tắc ứng xử gắn\r\n\nvới Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm\r\n\ntheo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phong trào “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa”, phong trào “Người tốt - Việc tốt” và phong trào của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 26/5/2016 của Thành ủy Hà Nội về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo trật tự và văn minh đô\r\n\nthị trên địa bàn Thủ đô; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 25/2/2019, Chỉ thị số\r\n\n01/CT-UBND ngày 02/01/2014, Chỉ thị số 04/2003/CT-UB ngày 17/01/2003 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội và các văn bản chỉ đạo khác của Thành phố về công tác xây dựng\r\n\nnếp sống văn minh đô thị, xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên và lâu dài, là\r\n\ntrách nhiệm của mỗi người, mỗi cấp, mỗi cơ quan, đơn vị để\r\n\nThủ đô ngày càng văn minh, hiện đại, “Sáng - xanh - sạch - đẹp”.\n\nĐể thực hiện tốt xây dựng nếp sống\r\n\nvăn hóa, trật tự, kỷ cương, văn minh đô thị gắn với việc thực hiện Quy tắc ứng\r\n\nxử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố và Quy tắc ứng xử của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc Thành phố đòi hỏi phải\r\n\ncó sự đoàn kết đồng thuận và sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành, các\r\n\ntổ chức, đoàn thể, các cơ quan thông tấn, báo chí và các tầng lớp nhân dân. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, Ban, ngành; đề nghị MTTQ, các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội từ Thành phố đến cơ sở nghiêm túc quán triệt và tổ chức\r\n\ntriển khai ngay nhiệm vụ được giao; đồng thời đề nghị các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng, các tầng lớp nhân dân thủ đô, nhân dân cả nước và người nước ngoài đến\r\n\nvới Thủ đô ủng hộ và tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Đài PTTH HN, các Báo: HNM, KT&ĐT;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, các phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 102331
|
| 6 |
+
}
|