pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_291_18_236_1_21 | Năm 1859, nhân dân miền Đông Nam Bộ đứng lên kháng chiến rất mạnh với các lãnh đạo như Trương Định, Nguyễn Hữu Huân, Phan Văn Đạt,... đã khiến quân Pháp gặp nhiều khó khăn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1859, nhân dân miền Đông Nam Bộ đứng lên kháng chiến rất mạnh với các lãnh đạo như Trương Định, Nguyễn Hữu Huân, Phan Văn Đạt,... đã khiến quân Pháp gặp nhiều khó khăn. Trong 3 năm rưỡi, quân Pháp thiệt hại tới 2.000 người. Quân Pháp lúc đó đang sa lầy ở Chiến tranh Pháp – Mexico nên cũng không còn binh lực để gửi ... | uit_291_18_236_1 | Nhân dân miền Đông Nam Bộ trong năm 1859 không có sự kháng chiến chống lại quân Pháp, và các lãnh đạo như Trương Định, Nguyễn Hữu Huân và Phan Văn Đạt cũng không có hoạt động kháng chiến. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_612_37_18_5_21 | Nền công nghiệp của Triều Tiên thời điểm đó cũng phát triển với tốc độ nhanh chóng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Thống kê cho thấy, trong 10 năm sau khi Chiến tranh Triều Tiên kết thúc, tốc độ tăng trưởng trung bình của kinh tế Triều Tiên lên tới 25%/năm. Cuối thập niên 1960, toàn bộ nông thôn Triều Tiên có đường điện. Đầu thập niên 1980, 70% diện tích đất canh tác của quốc gia này được tưới tiêu, 95% hoạt động gieo cấy và 70% ho... | uit_612_37_18_5 | Nền công nghiệp của Triều Tiên thời điểm đó không có phát triển. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_611_37_16_6_12 | Bên cạnh đó, Triều Tiên cáo buộc Hoa Kỳ và Đại Hàn Dân quốc không thực tâm trong việc tái thống nhất hai miền Triều Tiên. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên do Kim Nhật Thành (Kim Il-sung) lãnh đạo trong vai trò Bí thư thứ nhất Đảng Lao động Triều Tiên và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Triều Tiên từ năm 1948 tới khi ông chết ngày 8 tháng 7 năm 1994. Trên thực tế, Kim được thừa nhận như là người giữ "vị trí cao nhất của quốc gia" (tức nguyên thủ quốc gia). Kế nhiệm ô... | uit_611_37_16_6 | Đồng thời, Triều Tiên cho rằng Hoa Kỳ và Đại Hàn Dân quốc không lòng thành trong quá trình thống nhất hai miền Triều Tiên. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_295_18_239_9_32 | Hiệp ước năm 1874 đã gần như khẳng định quyền bá chủ của Pháp trên lãnh thổ Việt Nam. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1874, Pháp đánh ra miền Bắc. Quân Nguyễn bạc nhược, thất thủ nhanh chóng. Chỉ huy Garnier chỉ với 100 quân và 3 tàu chiến nhỏ, với sự trợ lực của một số giáo dân bản xứ mà cũng lấy được Hà Nội khi đó có 7.000 quân Nguyễn phòng thủ. Tại Ninh Bình, với chỉ 10 lính Pháp trên một chiếc tàu chiến nhỏ, Pháp đã dọa được q... | uit_295_18_239_9 | Thực dân Pháp đã phải thất bại dưới sự chiến đấu ngoan cường bất khuất của dân tộc ta. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_393_26_6_2_21 | Khi nhà Tần sụp đổ, Triệu Đà khi đó đang làm quan cai trị ở phía Nam (nay là tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Triệu Đà là tướng của nhà Tần, được lệnh Tần Thủy Hoàng đem quân đánh xuống phía Nam, mở rộng lãnh thổ cho nhà Tần. Khi nhà Tần sụp đổ, Triệu Đà khi đó đang làm quan cai trị ở phía Nam (nay là tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây). Nhân cơ hội Trung Hoa rối loạn, Triệu Đà tự xưng vương để lập nên nước Nam Việt, trị vì khoảng từ ... | uit_393_26_6_2 | Khi nhà Tần không sụp đổ, Triệu Đà không đảm nhận vị trí quan cai trị ở phía Nam. | ['Refute'] | Triệu Đà |
uit_587_35_45_5_21 | Kết quả là giá cả của các mặt hàng này hiện nay chỉ xấp xỉ với giá của thập niên 1960. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Một phần của vấn đề là sự viện trợ của nước ngoài nói chung được sử dụng để khuyến khích trồng các loại cây công nghiệp như bông, cacao và cà phê trong các khu vực của nền nông nghiệp tự cung tự cấp. Tuy nhiên, cũng vào thời gian này thì các nước công nghiệp lại theo đuổi chính sách nhằm hạ giá các sản phẩm từ các loại... | uit_587_35_45_5 | Không đúng rằng giá cả của các mặt hàng này hiện nay chỉ xấp xỉ với giá trong thập kỷ 1960. | ['Refute'] | châu Phi |
uit_632_37_85_1_22 | Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hợp Quốc chỉ trích về những điều mà họ cho là vi phạm nhân quyền trên diện rộng tại Triều Tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hợp Quốc chỉ trích về những điều mà họ cho là vi phạm nhân quyền trên diện rộng tại Triều Tiên. Đoạn trích từ Nghị quyết Nhân quyền 2005/11 của Liên Hợp Quốc đã chỉ trích mạnh mẽ Triều Tiên, cho rằng chính quyền của họ đã: "tra tấn và trừng phạt theo các hình thức tàn ác và vô nhân tính... | uit_632_37_85_1 | Không có thông cáo nào từ Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hợp Quốc về vi phạm nhân quyền trên diện rộng tại Triều Tiên. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_328_20_136_1_21 | Cũng giống như chữ Hán, chữ Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm (đặc biệt là tên người Việt hay tên địa danh ở Việt Nam). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Cũng giống như chữ Hán, chữ Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm (đặc biệt là tên người Việt hay tên địa danh ở Việt Nam). Ví dụ: "năm" viết theo chữ Nôm có hai chữ là 𢆥 ("năm" trong "ngày tháng năm", chữ 南 (nam) gợi âm, ch... | uit_328_20_136_1 | Không phải tất cả các từ trong chữ Nôm đều có khả năng diễn tả ý nghĩa rõ ràng hơn so với chữ Quốc ngữ, và không hẳn việc sử dụng chữ Nôm luôn tránh được sự đồng âm khác nghĩa và hiểu lầm. | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_604_36_7_2_31 | Hầu hết các hòn đảo nhỏ hơn tập trung ở gần bờ phía đông, trừ đảo Ulleungdo (Hàn Quốc). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Biển Nhật Bản không có nhiều các hòn đảo lớn. Hầu hết các hòn đảo nhỏ hơn tập trung ở gần bờ phía đông, trừ đảo Ulleungdo (Hàn Quốc). Những hòn đảo quan trọng trên biển gồm có đảo Sado, Tsushima, Ulleungdo, Liancourt, Hatsushima, Okushiri, Rebun và Rishiri. | uit_604_36_7_2 | Đảo Ulleungdo không thuộc tập trung của hầu hết các hòn đảo nhỏ hơn. | ['NEI'] | biển Nhật Bản |
uit_337_21_29_5_22 | Kim Ki Bum có tên chữ Hán là 金起範 (Kim Khởi Phạm), còn Key có tên chữ Hán là 金基范 (Kim Cơ Phạm). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Chữ Hán khắc phục sự hiểu sai nghĩa do đồng âm khác nghĩa: ví dụ như từ Hán-Việt "vũ" có các chữ Hán là 宇(trong "vũ trụ"), 羽(trong "lông vũ"), 雨(trong "vũ kế" - nghĩa là "mưa"), 武 (trong "vũ khí"), 舞(trong "vũ công" - nghĩa là "múa"). Nếu chỉ viết "vũ" theo chữ Quốc ngữ thì người đọc phải tự tìm hiểu nghĩa, còn nếu viế... | uit_337_21_29_5 | Kim Ki Bum không được viết bằng chữ Hán là 金起範 và Key cũng không có tên chữ Hán là 金基范. | ['Refute'] | chữ Hán |
uit_610_37_16_2_22 | Trên thực tế, Kim được thừa nhận như là người giữ "vị trí cao nhất của quốc gia" (tức nguyên thủ quốc gia). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên do Kim Nhật Thành (Kim Il-sung) lãnh đạo trong vai trò Bí thư thứ nhất Đảng Lao động Triều Tiên và Chủ tịch Ủy ban Quốc phòng Triều Tiên từ năm 1948 tới khi ông chết ngày 8 tháng 7 năm 1994. Trên thực tế, Kim được thừa nhận như là người giữ "vị trí cao nhất của quốc gia" (tức nguyên thủ quốc gia). Kế nhiệm ô... | uit_610_37_16_2 | Ông Kim không phải là người giữ chức vụ cao nhất trong nước. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_591_35_55_5_21 | Người Nubia da đen cũng đã từng phát triển nền văn minh của mình ở Bắc Phi thời cổ đại. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Người Phi ở Bắc Phi, chủ yếu là Ả Rập-Berber, là những người Ả Rập đã đến đây từ thế kỷ VII và đồng hóa với người Berber bản địa. Người Phoenicia (Semit), và người Hy Lạp và người La Mã cổ đại từ châu Âu cũng đã định cư ở Bắc Phi. Người Berber là thiểu số đáng kể ở Maroc và Algérie cũng như có mặt ở Tunisia và Libya. N... | uit_591_35_55_5 | Người Nubia da đen không từng phát triển một nền văn minh của riêng họ ở Bắc Phi thời cổ đại. | ['Refute'] | châu Phi |
uit_319_20_76_4_12 | Chữ "chân" 真 ("chân" trong "chân thành") đồng âm với "chân" trong "chân tay" được dùng làm thanh phù biểu thị âm đọc của chữ ghép. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | "chân" 蹎 ("chân" trong "chân tay"): chữ này được cấu thành từ chữ "túc" 足 và chữ "chân" 真. "Túc" 足 có nghĩa là "chân" được dùng làm "nghĩa phù" biểu thị ý nghĩa của chữ ghép. Trong chữ ghép chữ "túc" 足 khi đứng ở bên trái phải viết dưới dạng biến thể gọi là "bàng chữ túc" ⻊. Chữ "chân" 真 ("chân" trong "chân thành") đồn... | uit_319_20_76_4 | Chữ "chân" 真 ("chân" trong "chân thành") và "chân" trong "chân tay" cùng được sử dụng để biểu thị âm đọc của một số chữ ghép khác. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_216_14_8_1_11 | Theo sách giáo khoa Văn học 10: Bình Ngô đại cáo dịch cho sát nghĩa là: tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô; rồi bổ sung thêm: bài này viết theo thể cáo. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bình Ngô đại cáo | Theo sách giáo khoa Văn học 10: Bình Ngô đại cáo dịch cho sát nghĩa là: tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô; rồi bổ sung thêm: bài này viết theo thể cáo. | uit_216_14_8_1 | Theo sách giáo khoa Văn học 10, Bình Ngô đại cáo được dịch sang tiếng Việt có nghĩa là lời tuyên bố chính thức về việc đánh bại quân y của giặc Ngô và được viết theo hình thức thư cáo. | ['Support'] | Bình Ngô đại cáo |
uit_280_18_181_1_21 | Cuộc cải cách của triều Nguyễn gặp phải hạn chế khách quan là không hề có những hậu thuẫn quan trọng về xã hội, thiếu hẳn một giai cấp đủ năng lực tiến hành cải cách. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Cuộc cải cách của triều Nguyễn gặp phải hạn chế khách quan là không hề có những hậu thuẫn quan trọng về xã hội, thiếu hẳn một giai cấp đủ năng lực tiến hành cải cách. | uit_280_18_181_1 | Cải cách của triều đại Nguyễn không phải hoàn toàn thiếu hậu thuẫn quan trọng về xã hội. Trong suốt thời gian triều đại, có nhiều quan chức, học giả và người dân bình thường đã ủng hộ và tham gia vào các cuộc cải cách. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_411_27_7_2_31 | Đến thời Xuân Thu, nghĩa của "Trung Quốc" dần được mở rộng đến mức bao quát các nước chư hầu lớn nhỏ trong khu vực trung hạ du Hoàng Hà. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Từ "Trung Quốc" xuất hiện sớm nhất trong "Thượng thư – Tử tài", viết rằng "Hoàng thiên ký phó trung quốc dân", phạm vi chỉ là khu vực Quan Trung–Hà Lạc vốn là nơi cư trú của người Chu. Đến thời Xuân Thu, nghĩa của "Trung Quốc" dần được mở rộng đến mức bao quát các nước chư hầu lớn nhỏ trong khu vực trung hạ du Hoàng Hà... | uit_411_27_7_2 | Trung Quốc có một lịch sử văn hóa lâu đời và phong phú. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_411_27_7_3_21 | Sau đó, cương vực các nước chư hầu mở rộng, phạm vi "Trung Quốc" không ngừng mở rộng ra tứ phía. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Từ "Trung Quốc" xuất hiện sớm nhất trong "Thượng thư – Tử tài", viết rằng "Hoàng thiên ký phó trung quốc dân", phạm vi chỉ là khu vực Quan Trung–Hà Lạc vốn là nơi cư trú của người Chu. Đến thời Xuân Thu, nghĩa của "Trung Quốc" dần được mở rộng đến mức bao quát các nước chư hầu lớn nhỏ trong khu vực trung hạ du Hoàng Hà... | uit_411_27_7_3 | Sau đó, cương vực các nước chư hầu không co lại, phạm vi "Trung Quốc" không ngừng thu hẹp. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_406_26_81_6_31 | Ngày 7 tháng 3, nhân dân làng Lực Canh rước tượng Trọng Thủy đến Văn Tinh với ý nghĩa con về thăm cha. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Nhiều nơi xung quanh khu vực Cổ Loa (huyện Đông Anh, Hà Nội, Việt Nam) như các làng Văn Tinh, Lực Canh (thuộc xã Xuân Canh), Thạc Quả (thuộc xã Dục Tú) thờ Triệu Đà. Truyền thuyết dân gian vùng ven thành Cổ Loa kể lại khi đi đánh An Dương Vương, Triệu Đà đã cho thuyền ngược sông Hồng và cho đóng quân ở bến sông, nay là... | uit_406_26_81_6 | Trọng Thủy là một nhân vật nổi tiếng lịch sử của dân tộc ta. | ['NEI'] | Triệu Đà |
uit_577_35_1_2_12 | Với diện tích khoảng 29.661.703 km² (chưa bao gồm cả các đảo cận kề) chiếm 19% đất đai của Trái Đất. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Châu Phi hay Lục địa đen (l'Afrique, Africa) là châu lục đứng thứ hai trên thế giới về dân số (sau Châu Á), thứ ba về diện tích (sau Châu Á và Châu Mỹ). Với diện tích khoảng 29.661.703 km² (chưa bao gồm cả các đảo cận kề) chiếm 19% đất đai của Trái Đất. Với 1.422.047.502 người sinh sống ở 55 quốc gia tính đến 2022, châ... | uit_577_35_1_2 | Chiếm khoảng 19% diện tích toàn bộ Trái Đất, châu lục với diện tích xấp xỉ 29.661.703 km² (không tính các đảo gần kề). | ['Support'] | châu Phi |
uit_395_26_18_1_12 | Tần Thủy Hoàng chết (210 TCN), Tần Nhị Thế nối ngôi, khởi nghĩa Trần Thắng, Ngô Quảng nổ ra năm 209 TCN, rồi tiếp theo là chiến tranh Hán-Sở giữa Lưu Bang và Hạng Vũ (từ năm 206 TCN), Trung Nguyên rơi vào cảnh rối ren loạn lạc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Tần Thủy Hoàng chết (210 TCN), Tần Nhị Thế nối ngôi, khởi nghĩa Trần Thắng, Ngô Quảng nổ ra năm 209 TCN, rồi tiếp theo là chiến tranh Hán-Sở giữa Lưu Bang và Hạng Vũ (từ năm 206 TCN), Trung Nguyên rơi vào cảnh rối ren loạn lạc. | uit_395_26_18_1 | Nhân vật Tần Thủy Hoàng qua đời vào năm 210 TCN, sau đó Tần Nhị Thế kế vị và sự kiện khởi nghĩa của Trần Thắng và Ngô Quảng xảy ra vào năm 209 TCN, rồi chiến tranh Hán-Sở giữa Lưu Bang và Hạng Vũ diễn ra từ năm 206 TCN, dẫn đến tình trạng hỗn loạn trong Trung Nguyên. | ['Support'] | Triệu Đà |
uit_183_12_46_3_31 | Giai đoạn hậu đồ đá mới có các di chỉ như Hang Thẩm Hoi, hang Đồng Trương... Nghệ An cũng là địa bàn sinh sống của cư dân Đông Sơn với di chỉ Làng Vạc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Nghệ An là một vùng đất có lịch sử định cư lâu đời. Các di chỉ thuộc Văn hóa Quỳnh Văn thuộc thời kỳ đồ đá mới được phát hiện tại Quỳnh Lưu vào những năm 1930 cho thấy khu vực này đã được định cư bởi nhóm cư dân ven biển biết làm đồ gốm, thuần dưỡng súc vật cách đây khoảng 6000 năm. Giai đoạn hậu đồ đá mới có các di ch... | uit_183_12_46_3 | Văn hóa Nghệ An là sự kết hợp độc đáo giữa nhiều nền văn hóa khác nhau, bao gồm văn hóa Kinh, Thái, Mường, Dao và nhiều dân tộc khác. | ['NEI'] | Nghệ An |
uit_335_21_19_7_32 | Thanh phù Vị 未 ngày trước cũng mang âm mùi và âm này vẫn còn hiện diện trong cách gọi địa chi thứ tám, tương ứng với con dê, trong ngôn ngữ hiện đại của tiếng Việt. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Chữ hình thanh (形聲文字): Cùng với những chữ tượng hình, chỉ sự và hội ý, có nhiều phương pháp tạo nên chữ Hán, nhưng có thể nói là đa số các chữ Hán được hình thành bằng phương pháp hình thanh, gọi là chữ hình thanh (形聲文字). Chữ hình thanh chiếm tới 80% toàn bộ chữ Hán. Chữ hình thanh là những chữ được cấu tạo bởi hai thà... | uit_335_21_19_7 | Từ ngữ có thể kết hợp lại với nhau để tạo nên một nghĩa khác. | ['NEI'] | chữ Hán |
uit_296_19_5_3_12 | Những người con sinh ra cùng một bọc gọi là "cùng bọc" (hay còn gọi là Đồng bào) và "đồng bào" là cách gọi của người Việt để nói rằng tất cả người Việt Nam đều có chung một nguồn gốc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/người Việt | Theo truyền thuyết, những người Việt đầu tiên là con cháu của một thần rồng tên là Lạc Long Quân và một vị tiên tên là Âu Cơ. Hai người đã lấy nhau, sinh sống cùng nhau và đẻ ra một bọc 100 trứng, số trứng này nở ra 100 người con. Những người con sinh ra cùng một bọc gọi là "cùng bọc" (hay còn gọi là Đồng bào) và "đồng... | uit_296_19_5_3 | Người Việt thường sử dụng cụm từ "đồng bào" để miêu tả sự gắn kết của toàn bộ dân tộc. | ['Support'] | người Việt |
uit_378_22_108_2_12 | Số π đã được nhà toán học Tổ Xung Chi tính chính xác đến số thứ 7 từ thế kỷ thứ V. Hệ Thập phân đã được dùng ở Trung Quốc từ thế kỷ XIV TCN. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Toán học: các ứng dụng toán học của Trung Quốc thời xưa là kiến trúc và địa lý. Số π đã được nhà toán học Tổ Xung Chi tính chính xác đến số thứ 7 từ thế kỷ thứ V. Hệ Thập phân đã được dùng ở Trung Quốc từ thế kỷ XIV TCN. Tam giác Pascal được nhà toán học Lưu Dương Huy tìm ra từ lâu trước khi Blaise Pascal ra đời. | uit_378_22_108_2 | Từ thời kỳ thứ V, nhà toán học Tổ Xung Chi đã tính được giá trị của số π đến 7 chữ số thập phân. Trung Quốc đã sử dụng Hệ Thập phân từ thế kỷ XIV TCN. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_393_26_5_1_22 | Sách Đại Việt sử ký toàn thư dẫn lại ghi chép của Sử ký Tư Mã Thiên, theo đó Triệu Đà vốn người huyện Chân Định (真定), quận Hằng Sơn (恒山), đời nhà Tần (ngày nay là huyện Chính Định (正定), tỉnh Hà Bắc), Trung Quốc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Sách Đại Việt sử ký toàn thư dẫn lại ghi chép của Sử ký Tư Mã Thiên, theo đó Triệu Đà vốn người huyện Chân Định (真定), quận Hằng Sơn (恒山), đời nhà Tần (ngày nay là huyện Chính Định (正定), tỉnh Hà Bắc), Trung Quốc. | uit_393_26_5_1 | Không có bất kỳ tài liệu nào của Sử ký Tư Mã Thiên đề cập đến Triệu Đà, người từ huyện Chân Định, quận Hằng Sơn, đời nhà Tần, ngày nay là huyện Chính Định, tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc. | ['Refute'] | Triệu Đà |
uit_193_12_110_3_22 | Đến Diễn châu, du khách rẽ về phía tây theo đường 7 về Đặng Sơn thăm Di tích lịch sử quốc gia Nhà thờ họ Hoàng Trần do gia đình cụ Hoàng Quýnh - Nguyễn thị Đào xây dựng lại năm 1884 - gắn với cơ sở hoạt động thời kỳ 1930-1945 hoặc ra thăm Bãi Dâu Ba Ra. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Cách thành phố Vinh 120 km về phía Tây Nam, Vườn Quốc gia Pù Mát thuộc huyện Con Cuông, nằm trên sườn Đông của dải Trường Sơn, dọc theo biên giới Việt Lào. Nơi đây có một số loài động vật, thực vật quý hiếm cần phải được bảo tồn nghiêm ngặt như: sao la, thỏ vằn, niệc cổ hung và một số loài thực vật như pơ mu, sa mu, sa... | uit_193_12_110_3 | Tại Diễn Châu không có di tích lịch sử quốc gia Nhà thờ họ Hoàng Trần do gia đình cụ Hoàng Quýnh - Nguyễn thị Đào xây dựng lại năm 1884, và không có hoạt động du lịch tại Bãi Dâu Ba Ra. | ['Refute'] | Nghệ An |
uit_401_26_52_1_22 | Kể từ đó đến đời Hán Cảnh Đế, Triệu Đà một mực xưng thần, hàng năm cứ mùa Xuân và mùa Thu, đều đưa đoàn sứ đến Trường An triều cống hoàng đế nhà Hán, chịu mệnh lệnh làm chư hầu (trên danh nghĩa) của nhà Hán. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Kể từ đó đến đời Hán Cảnh Đế, Triệu Đà một mực xưng thần, hàng năm cứ mùa Xuân và mùa Thu, đều đưa đoàn sứ đến Trường An triều cống hoàng đế nhà Hán, chịu mệnh lệnh làm chư hầu (trên danh nghĩa) của nhà Hán. Năm 137 TCN, Nam Việt Vương Triệu Đà qua đời, sống được ước chừng hơn trăm tuổi (theo Đại Việt Sử ký Toàn thư là... | uit_401_26_52_1 | Không phải là điều thông thường rằng Triệu Đà liên tục xưng thần và gửi đoàn sứ đến Trường An trong mùa Xuân và Thu để triều cống hoàng đế nhà Hán, cũng không chấp nhận vai trò làm chư hầu (trên danh nghĩa) của nhà Hán. | ['Refute'] | Triệu Đà |
uit_157_11_45_5_12 | Đây cũng là tỉnh duy nhất của duyên hải Nam Trung Bộ có đường biên giới quốc tế. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Tên gọi Quảng Nam có nghĩa là mở rộng về phương Nam. Quảng Nam là vùng đất giàu truyền thống văn hóa với hai di sản văn hóa thế giới là phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn. Quảng Nam còn là vùng đất địa linh nhân kiệt, nơi sản sinh ra nhiều người con ưu tú cho đất nước. Năm 2008, Quảng Nam là tỉnh đầu tiên của vùng Duyên... | uit_157_11_45_5 | Trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ tỉnh duy nhất có đường biên giới quốc tế là đây. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_197_13_13_1_21 | Năm 1569, Nguyễn Hoàng ra Thanh Hóa yết kiến Lê Anh Tông, giúp Nam triều đánh nhà Mạc, rồi đến phủ Thái sư lạy mừng Trịnh Kiểm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Năm 1569, Nguyễn Hoàng ra Thanh Hóa yết kiến Lê Anh Tông, giúp Nam triều đánh nhà Mạc, rồi đến phủ Thái sư lạy mừng Trịnh Kiểm. Trịnh Kiểm hài lòng, phong cho ông trấn thủ luôn đất Quảng Nam. Nguyễn Hoàng làm Tổng Trấn tướng quân kiêm quản cả xứ Quảng Nam. | uit_197_13_13_1 | Năm 1569, Nguyễn Hoàng không ra Thanh Hóa yết kiến Lê Anh Tông để giúp Nam triều đánh nhà Mạc, cũng không thể đến phủ Thái sư lạy mừng Trịnh Kiểm. | ['Refute'] | Đàng Trong |
uit_181_12_39_3_21 | Cùng thời điểm này, Nghệ An có 37 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Dân số Nghệ An (theo điều tra dân số năm 2019) có 3.327.791 người. Trên toàn tỉnh Nghệ An có nhiều dân tộc cùng sinh sống như người Thái, người Mường bên cạnh dân tộc chính là người Kinh. Cùng thời điểm này, Nghệ An có 37 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống. | uit_181_12_39_3 | Nơi mà có 37 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống không phải là Nghệ An. | ['Refute'] | Nghệ An |
uit_318_20_73_4_11 | Thanh phù luôn có âm đọc giống hoặc gần giống với âm đọc của chữ ghép. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Chữ ghép, còn gọi chữ là chữ hợp thể, là chữ được tạo ra bằng cách ghép hai hoặc nhiều hơn chữ khác thành một chữ. Các chữ cấu thành nên chữ ghép có thể đóng vai trò là thanh phù (bộ phận biểu thị âm đọc của chữ ghép) hoặc nghĩa phù (bộ phận biểu thị ý nghĩa của chữ ghép) hoặc vừa là thanh phù vừa là nghĩa phù hoặc dùn... | uit_318_20_73_4 | Thanh phù là bộ phận trong chữ ghép biểu thị cho âm thanh của chữ đó. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_589_35_52_3_22 | Ở đây có một sự đa dạng về các loại hình dáng cơ thể trong số những người Phi hạ Sahara—dao động từ người Masai và Tutsi, được biết đến nhờ vóc người cao lớn của họ, tới người Pygmy, là những người có tầm vóc nhỏ nhất thế giới. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Dân cư châu Phi có thể nhóm một cách thuận tiện theo khu vực mà họ sinh sống ở phía bắc hay phía nam của sa mạc Sahara; các nhóm này được gọi là người Bắc Phi và người Phi hạ Sahara một cách tương ứng. Người Ả Rập-Berber nói tiếng Ả Rập chi phối khu vực Bắc Phi, trong khi khu vực châu Phi hạ Sahara được chi phối bởi mộ... | uit_589_35_52_3 | Ở đây không tìm thấy bất kỳ sự đa dạng nào về các loại hình dáng cơ thể trong số những người Phi hạ Sahara—không có sự khác biệt giữa người Masai và Tutsi với vóc người cao lớn của họ và người Pygmy với tầm vóc nhỏ nhất thế giới. | ['Refute'] | châu Phi |
uit_228_15_55_9_31 | Để tránh sự truy sát của triều đình, Nguyễn Anh Vũ đổi sang họ mẹ là Phạm Anh Vũ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Sau khi Nguyễn Trãi chết, đa phần những di cảo thơ văn và trước tác của ông đều bị tiêu hủy. Bản khắc in sách Dư địa chí bị Đại Tư đồ Đinh Liệt sai hủy (năm 1447). Nhiều trước tác mất vĩnh viễn đến nay như Luật thư, Ngọc đường di cảo, Giao tự đại lễ... Gia quyến Nguyễn Trãi cũng lưu tán khi biến cố Lệ Chi Viên xảy đến.... | uit_228_15_55_9 | guyễn Anh Vũ là một trong những tướng lĩnh quan trọng trong thời kỳ kháng chiến chống lại quân Minh và quân Thanh xâm lược. | ['NEI'] | Nguyễn Trãi |
uit_620_37_39_1_12 | Tháng 3 năm 2015, tờ Korea Herald loan tin rằng Han Kwang-sang, giám đốc tài chính của Đảng Lao động Triều Tiên đã bị xử tử, nhưng đến tháng 10 năm 2015 tờ RT đưa tin ông Han Kwang-sang đã xuất hiện trên truyền thông khi thăm một trại thủy sản, cho thấy tin tức về vụ xử tử là bịa đặt. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Tháng 3 năm 2015, tờ Korea Herald loan tin rằng Han Kwang-sang, giám đốc tài chính của Đảng Lao động Triều Tiên đã bị xử tử, nhưng đến tháng 10 năm 2015 tờ RT đưa tin ông Han Kwang-sang đã xuất hiện trên truyền thông khi thăm một trại thủy sản, cho thấy tin tức về vụ xử tử là bịa đặt. | uit_620_37_39_1 | Tin tức được đăng trên tờ Korea Herald vào tháng 3 năm 2015 cho biết Han Kwang-sang, giám đốc tài chính của Đảng Lao động Triều Tiên đã bị hành quyết, nhưng vào tháng 10 cùng năm, tờ RT đưa tin rằng ông Han Kwang-sang đã xuất hiện trên truyền thông trong một chuyến thăm trại thủy sản, chứng minh rằng thông tin về vụ xử... | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_398_26_33_1_31 | Nước Nam Việt bấy giờ, bao gồm từ núi Nam Lĩnh, phía tây đến Dạ Lang, phía nam đến dãy Hoành Sơn, phía đông đến Mân Việt. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Nước Nam Việt bấy giờ, bao gồm từ núi Nam Lĩnh, phía tây đến Dạ Lang, phía nam đến dãy Hoành Sơn, phía đông đến Mân Việt. Thủ đô nước Nam Việt lúc ấy là thành Phiên Ngung (thành phố Quảng Châu ngày nay). | uit_398_26_33_1 | Dãy Nam Lĩnh là một dãy núi chạy qua các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế ở miền Trung Việt Nam. | ['NEI'] | Triệu Đà |
uit_294_18_239_5_22 | Trong trận Cầu Giấy, Garnier bị đoàn quân Lưu Vĩnh Phúc giết chết tại chiến trường, quân Pháp tháo chạy. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1874, Pháp đánh ra miền Bắc. Quân Nguyễn bạc nhược, thất thủ nhanh chóng. Chỉ huy Garnier chỉ với 100 quân và 3 tàu chiến nhỏ, với sự trợ lực của một số giáo dân bản xứ mà cũng lấy được Hà Nội khi đó có 7.000 quân Nguyễn phòng thủ. Tại Ninh Bình, với chỉ 10 lính Pháp trên một chiếc tàu chiến nhỏ, Pháp đã dọa được q... | uit_294_18_239_5 | Garnier bị đoàn quân Lưu Vĩnh Phúc giết chết tại chiến trường trong trận Cầu Giấy nhưng quân Pháp không tháo chạy mà vẫn chiến đấu. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_575_34_143_2_11 | Người sáng lập là Giê-su Ki-tô - người Nazareth, nước Israel, giáng sinh ở Bethlehem vào ngày 25 tháng 12 nguyên niên Công nguyên. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Kitô giáo khởi nguyên ở Bethlehem, vùng đất Palestine, Tây Á. Người sáng lập là Giê-su Ki-tô - người Nazareth, nước Israel, giáng sinh ở Bethlehem vào ngày 25 tháng 12 nguyên niên Công nguyên. Jerusalem là thánh địa của Cơ Đốc giáo, Kinh Thánh là kinh điển tối cao. | uit_575_34_143_2 | Người thành lập là Giê-su Ki-tô, người sinh ra ở Nazareth, Israel, và được kỷ niệm với ngày Giáng sinh vào ngày 25 tháng 12 trong lịch Công nguyên. | ['Support'] | châu Á |
uit_412_27_7_6_22 | Đồng thời kỳ, Nam triều do người Hán kiến lập tuy dời Trung Nguyên song vẫn tự xem bản thân là "Trung Quốc", gọi Bắc triều là "Tác Lỗ". | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Từ "Trung Quốc" xuất hiện sớm nhất trong "Thượng thư – Tử tài", viết rằng "Hoàng thiên ký phó trung quốc dân", phạm vi chỉ là khu vực Quan Trung–Hà Lạc vốn là nơi cư trú của người Chu. Đến thời Xuân Thu, nghĩa của "Trung Quốc" dần được mở rộng đến mức bao quát các nước chư hầu lớn nhỏ trong khu vực trung hạ du Hoàng Hà... | uit_412_27_7_6 | Dù người Hán đã kiến lập Nam triều trong kỳ đó, nhưng thực tế là họ không xem mình là "Trung Quốc" và không đặt tên gọi "Tác Lỗ" cho Bắc triều. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_388_24_40_1_31 | Về năm mất của triều đại An Dương Vương, các tài liệu ghi chép khác nhau. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/An Dương Vương | Về năm mất của triều đại An Dương Vương, các tài liệu ghi chép khác nhau. Đa phần sách sử Việt Nam (Đại Việt Sử ký Toàn thư, Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục, Việt sử Tiêu án) đều chép là An Dương Vương mất nước năm 208 TCN. Sách giáo khoa của Việt Nam căn cứ vào Sử ký của Tư Mã Thiên ghi nước Âu Lạc mất năm 179 ... | uit_388_24_40_1 | An Dương Vương được cho là vị vua của nước Âu Lạc (nay là miền Bắc Việt Nam) trong thời kỳ cổ đại. | ['NEI'] | An Dương Vương |
uit_347_22_3_2_21 | Cuối thế kỷ XIX nhiều khu vực tại Trung Quốc đã bị cắt hoặc nhường cho nước ngoài làm tô giới, nhượng địa, thuộc địa và phần lớn nước này bị Nhật xâm chiếm vào Chiến tranh thế giới thứ hai và người Nhật đã tách lãnh thổ Mãn châu ra khỏi Trung Quốc, dựng nên chính phủ Mãn Châu Quốc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Tuy nhiên từ thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, ảnh hưởng kinh tế, chính trị, quân sự của Trung Quốc giảm sút nhiều do tác động của sức mạnh phương Tây cũng như sức mạnh khu vực của Nhật Bản. Cuối thế kỷ XIX nhiều khu vực tại Trung Quốc đã bị cắt hoặc nhường cho nước ngoài làm tô giới, nhượng địa, thuộc địa và phần lớn nước... | uit_347_22_3_2 | Cuối thế kỷ XIX, không có sự cắt giảm hoặc nhượng lại khu vực nào tại Trung Quốc cho các quốc gia nước ngoài. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, không có xâm lược nào từ phía Nhật Bản vào Trung Quốc và không có việc tách lãnh thổ Mãn Châu hay thành lập chính phủ Mãn Châu Quốc. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_379_22_110_1_22 | Y học: Y học Trung Quốc và phẫu thuật đã phát triển cao tại nhiều thời điểm khác nhau trong lịch sử, và nhiều lĩnh vực vẫn còn được xem là nổi bật. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Y học: Y học Trung Quốc và phẫu thuật đã phát triển cao tại nhiều thời điểm khác nhau trong lịch sử, và nhiều lĩnh vực vẫn còn được xem là nổi bật. Chúng tiếp tục giữ vai trò lớn mạnh trong cộng đồng y học quốc tế, và cũng đã được phương Tây công nhận như các phương pháp trị liệu bổ sung và thay thế trong vài thập niên... | uit_379_22_110_1 | Y học Trung Quốc và phẫu thuật không đạt được sự phát triển cao trong lịch sử, và không có bất kỳ lĩnh vực nào được coi là xuất sắc. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_321_20_86_2_31 | Chữ này được cấu thành từ chữ "viên" 圓 (bị tỉnh lược bộ "vi" 囗 ở phía ngoài thành "員") và chữ "lôn" 侖. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | "tlòn" 𧷺: "Tlòn" hiện nay đã biến đổi thành "tròn". Chữ này được cấu thành từ chữ "viên" 圓 (bị tỉnh lược bộ "vi" 囗 ở phía ngoài thành "員") và chữ "lôn" 侖. "Viên" 圓 có nghĩa là "tròn" được dùng làm nghĩa phù. "Lôn" 侖 là thanh phù, biểu thị phụ âm thứ hai "l" của phụ âm kép "tl" và phần vần của từ "tlòn". | uit_321_20_86_2 | Mỗi từ ngữ được cách thành từ nhiều từ ngữ khác nhau. | ['NEI'] | chữ Nôm |
uit_381_24_1_1_21 | An Dương vương (chữ Hán: 安陽王), tên thật là Thục Phán (蜀泮), là người lập nên nước Âu Lạc, nhà nước thứ hai trong lịch sử Việt Nam sau nhà nước Văn Lang. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/An Dương Vương | An Dương vương (chữ Hán: 安陽王), tên thật là Thục Phán (蜀泮), là người lập nên nước Âu Lạc, nhà nước thứ hai trong lịch sử Việt Nam sau nhà nước Văn Lang. Niên đại trị vì của An Dương Vương được các tài liệu ghi khác nhau. Sử cũ như Đại Việt sử ký toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục cho rằng thời gian ông làm... | uit_381_24_1_1 | An Dương vương không phải là người đã sáng lập nước Âu Lạc, và không phải là nhà lãnh đạo của nhà nước thứ hai trong lịch sử Việt Nam sau Văn Lang. | ['Refute'] | An Dương Vương |
uit_413_27_14_1_22 | Các nghiên cứu gần đây đã xác định quê hương của văn minh lúa nước chính là vùng đồng bằng sông Dương Tử (Trung Quốc), nơi lúa nước được thuần hóa lần đầu tiên trên thế giới Nghiên cứu di truyền vào năm 2011 cho thấy rằng tất cả các dạng lúa nước châu Á, gồm cả indica (lúa Ấn Độ) và japonica (lúa Nhật Bản), đều phát si... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Các nghiên cứu gần đây đã xác định quê hương của văn minh lúa nước chính là vùng đồng bằng sông Dương Tử (Trung Quốc), nơi lúa nước được thuần hóa lần đầu tiên trên thế giới Nghiên cứu di truyền vào năm 2011 cho thấy rằng tất cả các dạng lúa nước châu Á, gồm cả indica (lúa Ấn Độ) và japonica (lúa Nhật Bản), đều phát si... | uit_413_27_14_1 | Nghiên cứu di truyền vào năm 2011 cho thấy không có sự kiện thuần hóa duy nhất xảy ra từ giống lúa hoang Oryza rufipogon khoảng từ 13.500 đến 8.200 năm trước ở miền Nam Trung Quốc, từ đó không phát sinh ra tất cả các dạng lúa nước châu Á, bao gồm lúa Ấn Độ và lúa Nhật Bản. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_302_19_48_7_11 | Nón lá có thể nói là nón được sử dụng rộng rãi nhất cho phụ nữ thời xưa do nó có thể tự làm và che nắng rất tốt. | Supports | https://vi.wikipedia.org/người Việt | Vào thời xưa thì phụ nữ người Kinh ai cũng mặc yếm. Váy thì váy dài với dây thắt lưng. Các loại nón thông thường như thúng, ba tầm... Trong những ngày hội thì người phụ nữ thường mặc áo dài. Các thiếu nữ thì hay làm búi tóc đuôi gà. Các đồ trang sức truyền thống như trâm, vòng cổ, hoa tai, nhẫn, vòng tay mang phong các... | uit_302_19_48_7 | Trong quá khứ, nón lá là loại nón được sử dụng phổ biến nhất bởi phụ nữ vì tính tiện lợi của nó khi có thể tự chế tạo và bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời. | ['Support'] | người Việt |
uit_301_19_47_2_32 | Các loại quần áo như áo ngắn mặc với quần lá tọa ống rộng, quần có cạp hoặc dùng dây rút. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/người Việt | Nói chung người Việt Nam dù ở Bắc, Trung hay Nam đều có cách mặc gần giống nhau. Các loại quần áo như áo ngắn mặc với quần lá tọa ống rộng, quần có cạp hoặc dùng dây rút. Thời xưa thì đàn ông để tóc dài, búi tó, hoặc thắt khăn đầu rìu,... Vào các lễ hội đặc biệt thì mặc áo dài khăn đống, mùa áo đơn giản không có văn ho... | uit_301_19_47_2 | Khi mặc trang phục đẹp sẽ giúp cho con người trở nên tự tin hơn. | ['NEI'] | người Việt |
uit_415_27_22_1_21 | Triều đại đầu tiên để lại các văn tự ghi chép lịch sử là nhà Thương (thành lập vào khoảng năm 1.700 trước công nguyên) với thể chế phong kiến lỏng lẻo định cư dọc Hoàng Hà tại miền Đông Trung Quốc từ thế kỷ XVII TCN đến thế kỷ XI TCN. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Triều đại đầu tiên để lại các văn tự ghi chép lịch sử là nhà Thương (thành lập vào khoảng năm 1.700 trước công nguyên) với thể chế phong kiến lỏng lẻo định cư dọc Hoàng Hà tại miền Đông Trung Quốc từ thế kỷ XVII TCN đến thế kỷ XI TCN. Giáp cốt văn của triều Thương tiêu biểu cho dạng chữ viết Trung Quốc cổ nhất từng đượ... | uit_415_27_22_1 | Không có triều đại nào khác ngoài nhà Thương để lại các văn tự ghi chép lịch sử từ thế kỷ XVII TCN đến thế kỷ XI TCN, khi có thể tìm thấy trên các bản ghi của họ với thể chế phong kiến lỏng lẻo định cư dọc theo sông Hoàng Hà tại miền Đông Trung Quốc. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_609_37_10_2_21 | Điều này dẫn tới việc thành lập các chính phủ riêng biệt ở miền bắc và miền nam, mỗi bên đều tuyên bố mình là chính phủ hợp pháp của toàn bộ lãnh thổ bán đảo Triều Tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Thời kỳ Nhật Bản thống trị Triều Tiên (1905–1945) chấm dứt cùng với Chiến tranh thế giới thứ hai, Bắc Triều Tiên được Liên bang Xô Viết ủng hộ thành lập chính quyền xã hội chủ nghĩa miền Bắc từ vĩ tuyến 38 và Hoa Kỳ giúp đỡ thành lập chính quyền tư bản ở miền Nam vĩ tuyến 38, nhưng Hoa Kỳ và Xô Viết không thể đồng thuậ... | uit_609_37_10_2 | Điều này không dẫn đến việc thành lập các chính phủ riêng biệt ở miền Bắc và miền Nam, không có bên nào tuyên bố mình là chính phủ hợp pháp của toàn bộ lãnh thổ bán đảo Triều Tiên. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_302_19_51_4_31 | Nếu tính ra một thôn của miền Bắc thì bằng với một ấp của miền Nam. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/người Việt | Theo truyền thống ngàn đời thì người Kinh sống theo làng. Nhiều làng họp lại thì thành một xã. Mỗi làng có thể có nhiều xóm. Nếu tính ra một thôn của miền Bắc thì bằng với một ấp của miền Nam. Trong các làng và xã đều có luật lệ riêng mà mọi người đều phải thi hành. Các làng miền Bắc thường được che chắn bằng cách trồn... | uit_302_19_51_4 | Thôn là một cách gọi để chia các khu vục của một xã để dễ quản lý. | ['NEI'] | người Việt |
uit_593_35_57_6_31 | Người Anh định cư ở Nam Phi cũng như ở Rhodesia thuộc địa và ở các vùng cao nguyên của Kenya ngày nay. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Bắt đầu từ thế kỷ XVI, người châu Âu như Bồ Đào Nha và Hà Lan bắt đầu thiết lập các điểm thương mại và pháo đài dọc theo bờ biển tây và nam châu Phi. Cuối cùng thì một lượng lớn người Hà Lan, cùng với người Pháp Huguenot và người Đức đã định cư lại tại khu vực gọi là Cộng hòa Nam Phi ngày nay. Hậu duệ của họ, người Phi... | uit_593_35_57_6 | Nam Phi là một quốc gia nằm ở cực nam của châu Phi. | ['NEI'] | châu Phi |
uit_284_18_208_7_12 | Huống chi bấy nhiêu địa hạt, đất rộng người đông, vốn có tiếng là văn học. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Gia Long lên ngôi là nhờ chiến thắng sau cuộc nội chiến với nhà Tây Sơn chứ không phải bằng một chiến thắng chống giặc ngoại xâm lẫy lừng như các vương triều trước. Sự lên ngôi không đủ chính danh là một trở lực không nhỏ trong việc cai trị. Ở Bắc Hà, nhiều sĩ phu, quan lại vẫn xem nhà Lê là chính thống, coi nhà Nguyễn... | uit_284_18_208_7 | Nhiều địa phương với diện tích lớn và dân số đông đúc đã trở thành trung tâm văn hóa. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_414_27_15_3_12 | Cuối thời kỳ đồ đá mới, vùng châu thổ Hoàng Hà bắt đầu trở thành một trung tâm văn hóa, nơi những làng xã đầu tiên được thành lập; những di tích khảo cổ đáng chú ý nhất của chúng được tìm thấy tại di chỉ Bán Pha (半坡遗址), Tây An. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Bằng chứng sớm nhất về việc trồng cấy kê tại Trung Quốc được xác định niên đại bằng cacbon phóng xạ vào khoảng năm 6.000 TCN, và có liên quan tới Văn hóa Bùi Lý Cương (裴李崗文化) ở huyện Tân Trịnh, tỉnh Hà Nam. Cùng với nông nghiệp, dân cư ngày càng đông đúc, tăng khả năng tích trữ và tái phân phối lương thực và đủ cung cấ... | uit_414_27_15_3 | Trong giai đoạn sau đồ đá mới, vùng châu thổ Hoàng Hà đã phát triển thành một trung tâm văn hóa, với việc thành lập những làng xã đầu tiên và khám phá các di tích khảo cổ quan trọng tại di chỉ Bán Pha | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_291_18_235_3_11 | Đến khi Pháp được tăng viện thì quân Nguyễn nhanh chóng vỡ trận, Pháp chiếm cả bốn tỉnh miền Đông Nam Kỳ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1858, ở Đà Nẵng chỉ còn gần 1.000 quân Pháp, quân Việt Nam có hàng vạn mà tướng Nguyễn Tri Phương không thừa thế tấn công tiêu diệt, để Pháp an toàn rút vào Gia Định. Năm sau, ở Gia Định, Nguyễn Tri Phương có 30.000 quân chính quy và dân quân mà cũng không dám tiến công diệt hết quân Pháp (lúc đó chỉ có độ 300 lính... | uit_291_18_235_3 | Khi Pháp được tăng cường binh lực thì quân Nguyễn sớm thất bại và Pháp đã chiếm được tứ tỉnh Đông Nam Bộ. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_604_36_14_2_11 | Người Nhật gọi là Nihon-kai (Kanji hoặc Hanzi: 日本海, zh: Rìběn hǎi, hv: Nhật Bản Hải), có nghĩa là "biển Nhật Bản" hay tên nguyên là Jīnghǎi (鲸海, Hán-Việt: Kình Hải , nghĩa là biển Cá Voi) bởi người Trung Quốc; người Hàn Quốc gọi là Donghae (Hangeul: 동해, Hanja: 東海, Hán-Việt: Đông Hải); Bắc Triều Tiên thì sử dụng tên gọi... | Supports | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Trong khu vực mỗi nước lại đặt cho biển một cái tên khác nhau. Người Nhật gọi là Nihon-kai (Kanji hoặc Hanzi: 日本海, zh: Rìběn hǎi, hv: Nhật Bản Hải), có nghĩa là "biển Nhật Bản" hay tên nguyên là Jīnghǎi (鲸海, Hán-Việt: Kình Hải , nghĩa là biển Cá Voi) bởi người Trung Quốc; người Hàn Quốc gọi là Donghae (Hangeul: 동해, Han... | uit_604_36_14_2 | Biển Nhật Bản còn được gọi là Nihon-kai ở Nhật, Jīnghǎi ở Trung Quốc, Donghae ở Hàn Quốc và Chosŏn Tonghae ở Bắc Triều Tiên. | ['Support'] | biển Nhật Bản |
uit_329_20_144_2_22 | Là thể chữ tượng hình, chữ khối vuông nên trong cách viết, chữ Nôm Tày cũng phải tuân thủ trình tự, cách thức viết chữ của chữ Hán đó là: Trên trước, dưới sau; trong trước, ngoài sau; trái trước, phải sau; viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới (theo hàng dọc); sử dụng bộ thủ chữ Hán để nhận biết ngữ nghĩa, mặt chữ... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Về loại hình, chữ Nôm Tày là chữ khối vuông, thuộc thể loại chữ tượng hình, kế tục và phát triển từ chữ Hán của dân tộc Hán ở phương Bắc. Là thể chữ tượng hình, chữ khối vuông nên trong cách viết, chữ Nôm Tày cũng phải tuân thủ trình tự, cách thức viết chữ của chữ Hán đó là: Trên trước, dưới sau; trong trước, ngoài sau... | uit_329_20_144_2 | Trong việc viết chữ Nôm Tày, không tồn tại quy tắc và cách thức viết giống như chữ Hán. Không có trật tự viết từ trên trước, dưới sau; trong trước, ngoài sau; trái trước, phải sau; không viết từ trái sang phải và từ trên xuống dưới (theo hàng dọc); cũng không sử dụng bộ thủ chữ Hán để nhận dạng ý nghĩa và bố cục của ch... | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_305_20_1_2_32 | Đây là bộ chữ được người Việt tạo ra dựa trên chữ Hán, các bộ thủ, âm đọc và nghĩa từ vựng trong tiếng Việt. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Chữ Nôm (𡨸喃), còn được gọi là Chữ Hán Nôm (𡨸漢喃), Quốc âm (國音) hay Quốc ngữ (國語) là loại văn tự ngữ tố - âm tiết dùng để viết tiếng Việt. Đây là bộ chữ được người Việt tạo ra dựa trên chữ Hán, các bộ thủ, âm đọc và nghĩa từ vựng trong tiếng Việt. | uit_305_20_1_2 | Tiếng việt là ngôn ngữ được sử dụng thông dụng nhất trên cả nước. | ['NEI'] | chữ Nôm |
uit_193_12_110_3_12 | Đến Diễn châu, du khách rẽ về phía tây theo đường 7 về Đặng Sơn thăm Di tích lịch sử quốc gia Nhà thờ họ Hoàng Trần do gia đình cụ Hoàng Quýnh - Nguyễn thị Đào xây dựng lại năm 1884 - gắn với cơ sở hoạt động thời kỳ 1930-1945 hoặc ra thăm Bãi Dâu Ba Ra. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Cách thành phố Vinh 120 km về phía Tây Nam, Vườn Quốc gia Pù Mát thuộc huyện Con Cuông, nằm trên sườn Đông của dải Trường Sơn, dọc theo biên giới Việt Lào. Nơi đây có một số loài động vật, thực vật quý hiếm cần phải được bảo tồn nghiêm ngặt như: sao la, thỏ vằn, niệc cổ hung và một số loài thực vật như pơ mu, sa mu, sa... | uit_193_12_110_3 | Tại Diễn Châu, du khách có thể chọn hướng đi về phía tây theo con đường 7 để đến Đặng Sơn, tham quan Nhà thờ họ Hoàng Trần, một di tích lịch sử quốc gia được gia đình cụ Hoàng Quýnh và Nguyễn thị Đào xây dựng lại năm 1884. Nơi này liên quan đến hoạt động của gia đình Hoàng Trần trong thời kỳ 1930-1945 hoặc đến Bãi Dâu ... | ['Support'] | Nghệ An |
uit_580_35_22_1_31 | Châu Phi có nguồn khoáng sản phong phú, là châu lục đang nắm giữ 90% lượng Cobalt, 90% Platin, 50% Vàng, 98% Crom, 70% Tantan, 64% Mangan và một phần ba lượng Urani của thế giới. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Châu Phi có nguồn khoáng sản phong phú, là châu lục đang nắm giữ 90% lượng Cobalt, 90% Platin, 50% Vàng, 98% Crom, 70% Tantan, 64% Mangan và một phần ba lượng Urani của thế giới. Cộng hòa Dân chủ Congo có 70% lượng Cobalt của thế giới. Guinea là quốc gia xuất khẩu Bô xít lớn nhất thế giới. Ngoài ra, còn có dầu mỏ và kh... | uit_580_35_22_1 | Châu Phi được biết đến với sự đa dạng văn hóa và ngôn ngữ. | ['NEI'] | châu Phi |
uit_371_22_78_1_11 | Vào thời Mao Trạch Đông, tình hình phát triển dân số không được kiểm soát tốt đã khiến cho số dân Trung Quốc bùng nổ nhanh chóng và đạt đến con số 1,43 tỉ người hiện nay. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Vào thời Mao Trạch Đông, tình hình phát triển dân số không được kiểm soát tốt đã khiến cho số dân Trung Quốc bùng nổ nhanh chóng và đạt đến con số 1,43 tỉ người hiện nay. Để giải quyết vấn nạn này, chính phủ CHNDTH đã áp dụng một chính sách kế hoạch hóa gia đình dưới tên gọi chính sách một con. | uit_371_22_78_1 | Trong thời kỳ Mao Trạch Đông, việc kiểm soát dân số không hiệu quả đã dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của dân số Trung Quốc, với con số hiện tại là 1,43 tỉ người. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_619_37_35_1_21 | Năm 1986, tờ báo Chosun Ilbo của Hàn Quốc đưa tin "Kim Nhật Thành bị bắn chết". | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Năm 1986, tờ báo Chosun Ilbo của Hàn Quốc đưa tin "Kim Nhật Thành bị bắn chết". Quân đội Hàn Quốc khi đó cũng khẳng định thông tin, cho biết Triều Tiên đã phát tin này trên loa phóng thanh ở biên giới. Tuy nhiên, lãnh đạo Kim Nhật Thành đã xuất hiện ngay sau đó vài giờ khi đón phái đoàn Mông Cổ tại sân bay Bình Nhưỡng. | uit_619_37_35_1 | Năm 1986, tờ báo Chosun Ilbo của Hàn Quốc không đưa tin "Kim Nhật Thành bị bắn chết". | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_397_26_29_7_12 | Các loại vũ khí gồm: giáo, rìu, cung, dao găm và mộc, không có nỏ . | Supports | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Theo truyền thuyết ghi rằng Triệu Đà lập mưu gả con trai là Trọng Thủy cho con gái An Dương Vương là Mỵ Châu để trộm nỏ thần và bản đồ Loa Thành. Sau khi kết thông gia, cả hai lập ranh giới từ sông Bình Giang (nay là sông Đuống) trở lên phía Bắc thuộc quyền cai trị của Triệu Đà, trở về phía Nam thuộc quyền cai trị của ... | uit_397_26_29_7 | Các vũ khí được liệt kê bao gồm giáo, rìu, cung, dao găm và mộc, nhưng không bao gồm nỏ. | ['Support'] | Triệu Đà |
uit_582_35_33_1_32 | Nhưng cùng vào thời điểm này thì chế độ nông nô đã đi vào giai đoạn kết thúc ở châu Âu và trong đầu thế kỷ XIX, các lực lượng thực dân châu Âu đã tiến hành sự "tranh giành châu Phi" vô cùng khủng khiếp và đã chiếm đóng nhiều vùng đất của châu lục này làm thuộc địa, chỉ để sót lại 2 quốc gia độc lập là Liberia-quốc gia ... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Nhưng cùng vào thời điểm này thì chế độ nông nô đã đi vào giai đoạn kết thúc ở châu Âu và trong đầu thế kỷ XIX, các lực lượng thực dân châu Âu đã tiến hành sự "tranh giành châu Phi" vô cùng khủng khiếp và đã chiếm đóng nhiều vùng đất của châu lục này làm thuộc địa, chỉ để sót lại 2 quốc gia độc lập là Liberia-quốc gia ... | uit_582_35_33_1 | Châu Âu được chia thành nhiều quốc gia độc lập với đa dạng văn hóa, ngôn ngữ và lịch sử. | ['NEI'] | châu Phi |
uit_607_37_5_2_22 | Sau khi bị chia cắt đất nước thành 2 miền, hai bên đã sử dụng các thuật ngữ khác nhau để chỉ Triều Tiên: Chosŏn hay Joseon (조선) tại Triều Tiên và Hanguk (한국) tại Hàn Quốc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên có hai tên gọi ngắn để phân biệt là Bắc Triều Tiên (tiếng Triều Tiên: 북조선; Hancha: 北朝鮮; Romaja: Buk-Joseon; McCune–Reischauer: Puk-Chosŏn) hay Bắc Hàn (tiếng Hàn: 북한; Hanja: 北韓; Romaja: Bukhan; McCune–Reischauer: Pukhan). Sau khi bị chia cắt đất nước thành 2 miền, hai bên đã sử dụng... | uit_607_37_5_2 | Tên gọi Chosŏn hay Joseon tại Triều Tiên và Hanguk tại Hàn Quốc không phải là tên gọi của hai vùng được hình thành sau khi bị chia cắt thành hai miền. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_330_20_147_1_21 | Người Ngạn là một nhóm cư dân ở tỉnh Cao Bằng được xếp vào nhóm dân tộc Tày nhưng về mặt ngôn ngữ thì gần với người Giáy, từng sử dụng chữ Nôm Ngạn trộn với chữ Hán trong các bài mo (khấn cúng). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Người Ngạn là một nhóm cư dân ở tỉnh Cao Bằng được xếp vào nhóm dân tộc Tày nhưng về mặt ngôn ngữ thì gần với người Giáy, từng sử dụng chữ Nôm Ngạn trộn với chữ Hán trong các bài mo (khấn cúng). | uit_330_20_147_1 | Người Ngạn không phải là một nhóm cư dân ở tỉnh Cao Bằng được xếp vào nhóm dân tộc Tày, và về mặt ngôn ngữ, họ không gần gũi với người Giáy và không từng sử dụng chữ Nôm Ngạn kết hợp với chữ Hán trong các bài mo (khấn cúng). | ['Refute'] | chữ Nôm |
uit_379_22_110_3_31 | Một thí dụ là khoa châm cứu, mặc dù được coi như một phương pháp y học tại Trung Quốc và các nước xung quanh, nhưng lại từng là đề tài gây tranh luận tại phương Tây. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Y học: Y học Trung Quốc và phẫu thuật đã phát triển cao tại nhiều thời điểm khác nhau trong lịch sử, và nhiều lĩnh vực vẫn còn được xem là nổi bật. Chúng tiếp tục giữ vai trò lớn mạnh trong cộng đồng y học quốc tế, và cũng đã được phương Tây công nhận như các phương pháp trị liệu bổ sung và thay thế trong vài thập niên... | uit_379_22_110_3 | Châm cứu là phương pháp đặt các kim tiêm nhỏ hoặc các vật liệu như kim loại lên các điểm châm cứu trên cơ thể để khuyến khích luồng năng lượng và cân bằng các yếu tố trong cơ thể. | ['NEI'] | Trung Hoa |
uit_291_18_235_3_12 | Đến khi Pháp được tăng viện thì quân Nguyễn nhanh chóng vỡ trận, Pháp chiếm cả bốn tỉnh miền Đông Nam Kỳ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Năm 1858, ở Đà Nẵng chỉ còn gần 1.000 quân Pháp, quân Việt Nam có hàng vạn mà tướng Nguyễn Tri Phương không thừa thế tấn công tiêu diệt, để Pháp an toàn rút vào Gia Định. Năm sau, ở Gia Định, Nguyễn Tri Phương có 30.000 quân chính quy và dân quân mà cũng không dám tiến công diệt hết quân Pháp (lúc đó chỉ có độ 300 lính... | uit_291_18_235_3 | Với việc tăng cường quân lực, Pháp đã dễ dàng đánh bại quân Nguyễn và chiếm được tất cả các tỉnh miền Đông Nam Kỳ. | ['Support'] | Nhà Nguyễn |
uit_198_13_18_3_32 | Nguyễn Phúc Nguyên tiếp tục ý chí của cha, tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự, mở rộng lãnh thổ về phía Nam và khuyến khích di dân lập ấp. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Năm 1613, Nguyễn Hoàng qua đời. Con là Nguyễn Phúc Nguyên lên thay. Nguyễn Phúc Nguyên tiếp tục ý chí của cha, tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự, mở rộng lãnh thổ về phía Nam và khuyến khích di dân lập ấp. | uit_198_13_18_3 | Nguyễn Phúc Nguyên là con trai của vị vua đầu tiên của triều đại Nguyễn tại Việt Nam, là Nguyễn Phúc Tần (1613 - 1648). | ['NEI'] | Đàng Trong |
uit_380_23_5_2_11 | 3 của Viện Nghiên cứu Hán Nôm là ấn bản do hiệu sách Trí Trung Đường in năm 1870 với Phạm Đình Toái biên soạn, Phan Đình Thực nhuận chính và Đặng Huy Trứ là người đem in. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Đại Nam Quốc sử Diễn ca | Văn bản Đại Nam quốc sử diễn ca cổ nhất còn lưu lại mang mã số VNn. 3 của Viện Nghiên cứu Hán Nôm là ấn bản do hiệu sách Trí Trung Đường in năm 1870 với Phạm Đình Toái biên soạn, Phan Đình Thực nhuận chính và Đặng Huy Trứ là người đem in. | uit_380_23_5_2 | Phiên bản số 3 của Viện Nghiên cứu Hán Nôm được xuất bản vào năm 1870 bởi hiệu sách Trí Trung Đường, do Phạm Đình Toái biên soạn, và Đặng Huy Trứ là người in. | ['Support'] | Đại Nam Quốc sử Diễn ca |
uit_198_13_18_3_11 | Nguyễn Phúc Nguyên tiếp tục ý chí của cha, tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự, mở rộng lãnh thổ về phía Nam và khuyến khích di dân lập ấp. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Năm 1613, Nguyễn Hoàng qua đời. Con là Nguyễn Phúc Nguyên lên thay. Nguyễn Phúc Nguyên tiếp tục ý chí của cha, tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự, mở rộng lãnh thổ về phía Nam và khuyến khích di dân lập ấp. | uit_198_13_18_3 | Nguyễn Phúc Nguyên tiếp tục theo đuổi ý chí của cha mình, tăng cường sức mạnh kinh tế và quân sự, mở rộng lãnh thổ về phía Nam và khuyến khích người di dân đến lập ấp. | ['Support'] | Đàng Trong |
uit_603_36_5_1_32 | Biển có diện tích khoảng 1.048.950 km², độ sâu trung bình là 1.752 m, nơi sâu nhất là 3.742 m. Biển có thể được chia làm ba lòng chảo: lòng chảo Nhật Bản ở phía Bắc có độ sâu lớn nhất, lòng chảo Yamato nằm ở phía đông nam và Tsushima ít sâu hơn nằm ở phía tây nam. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Biển có diện tích khoảng 1.048.950 km², độ sâu trung bình là 1.752 m, nơi sâu nhất là 3.742 m. Biển có thể được chia làm ba lòng chảo: lòng chảo Nhật Bản ở phía Bắc có độ sâu lớn nhất, lòng chảo Yamato nằm ở phía đông nam và Tsushima ít sâu hơn nằm ở phía tây nam. Bờ biển của các hòn đảo phía đông rộng và khá phẳng, tr... | uit_603_36_5_1 | Biển Nhật Bản là một vùng biển nằm ở phía đông bờ biển của quốc đảo Nhật Bản. | ['NEI'] | biển Nhật Bản |
uit_288_18_227_1_22 | Lực lượng xâm chiếm của Pháp có quân số khá nhỏ, mỗi chiến dịch Pháp chỉ huy động khoảng mấy ngàn quân là tối đa, trong khi quân nhà Nguyễn trên toàn quốc có ít nhất 20 vạn quân chính quy và dân binh, ưu thế hàng chục lần về quân số hoàn toàn có thể bù đắp cho sự thua kém về trang bị. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Lực lượng xâm chiếm của Pháp có quân số khá nhỏ, mỗi chiến dịch Pháp chỉ huy động khoảng mấy ngàn quân là tối đa, trong khi quân nhà Nguyễn trên toàn quốc có ít nhất 20 vạn quân chính quy và dân binh, ưu thế hàng chục lần về quân số hoàn toàn có thể bù đắp cho sự thua kém về trang bị. Tiêu biểu như Trận Isandlwana (năm... | uit_288_18_227_1 | Dù quân đội của nhà Nguyễn có quân số đông đảo, nhưng lực lượng xâm chiếm Pháp không phải là ít cùng với khả năng chiêu mộ được hàng ngàn quân trong mỗi chiến dịch, đủ để chống lại quân đội của nhà Nguyễn. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_334_21_19_4_21 | Ví dụ, chữ Vị 味 (nghĩa: mùi vị) có nghĩa phù là bộ thủ khẩu 口 chỉ việc liên quan đến ăn hoặc nói, còn thanh phù là chữ Vị 未 (nghĩa: chưa, ví dụ: vị thành niên). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Chữ hình thanh (形聲文字): Cùng với những chữ tượng hình, chỉ sự và hội ý, có nhiều phương pháp tạo nên chữ Hán, nhưng có thể nói là đa số các chữ Hán được hình thành bằng phương pháp hình thanh, gọi là chữ hình thanh (形聲文字). Chữ hình thanh chiếm tới 80% toàn bộ chữ Hán. Chữ hình thanh là những chữ được cấu tạo bởi hai thà... | uit_334_21_19_4 | Không có chữ Vị 味 (nghĩa: mùi vị) có nghĩa phù là bộ thủ khẩu 口 chỉ việc liên quan đến ăn hoặc nói. | ['Refute'] | chữ Hán |
uit_190_12_103_1_31 | Nghệ An còn lưu giữ được nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống - đó là những yếu tố thuận lợi giúp cho du lịch Nghệ Antriển. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Nghệ An còn lưu giữ được nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống - đó là những yếu tố thuận lợi giúp cho du lịch Nghệ Antriển. | uit_190_12_103_1 | Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Trung Bộ của Việt Nam. | ['NEI'] | Nghệ An |
uit_283_18_208_1_22 | Gia Long lên ngôi là nhờ chiến thắng sau cuộc nội chiến với nhà Tây Sơn chứ không phải bằng một chiến thắng chống giặc ngoại xâm lẫy lừng như các vương triều trước. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Gia Long lên ngôi là nhờ chiến thắng sau cuộc nội chiến với nhà Tây Sơn chứ không phải bằng một chiến thắng chống giặc ngoại xâm lẫy lừng như các vương triều trước. Sự lên ngôi không đủ chính danh là một trở lực không nhỏ trong việc cai trị. Ở Bắc Hà, nhiều sĩ phu, quan lại vẫn xem nhà Lê là chính thống, coi nhà Nguyễn... | uit_283_18_208_1 | Trong quá trình lên ngôi, Gia Long không gặp phải bất kỳ cuộc chiến nào cả, không phải là do chiến thắng cuộc nội chiến hoặc chiến thắng chống giặc ngoại xâm. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_324_20_115_1_12 | Kiểu viết ngang gọi là Hoành Thư (橫書), viết từ trái sang phải, hàng xếp từ trên xuống dưới, giống như kiểu viết của chữ Quốc ngữ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Kiểu viết ngang gọi là Hoành Thư (橫書), viết từ trái sang phải, hàng xếp từ trên xuống dưới, giống như kiểu viết của chữ Quốc ngữ. Đây là kiểu viết du nhập từ kiểu viết chữ Latin của phương tây. | uit_324_20_115_1 | Việc sử dụng kiểu viết Hoành Thư có nghĩa là viết ngang từ trái sang phải, hàng xếp từ trên xuống dưới, tương tự như kiểu viết của chữ Quốc ngữ. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_389_24_40_5_22 | Truyền thuyết An Dương Vương, Nỏ Thần, và con trai Triệu Đà là Trọng Thủy ở rể nước Việt có nhiều chỗ không hợp với Sử ký của Tư Mã Thiên, mặc dầu Sử ký là nguồn tư liệu sớm nhất mà các nhà viết sử Việt Nam có được để tham khảo. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/An Dương Vương | Về năm mất của triều đại An Dương Vương, các tài liệu ghi chép khác nhau. Đa phần sách sử Việt Nam (Đại Việt Sử ký Toàn thư, Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục, Việt sử Tiêu án) đều chép là An Dương Vương mất nước năm 208 TCN. Sách giáo khoa của Việt Nam căn cứ vào Sử ký của Tư Mã Thiên ghi nước Âu Lạc mất năm 179 ... | uit_389_24_40_5 | Truyền thuyết về An Dương Vương, Nỏ Thần và con trai Triệu Đà là Trọng Thủy không được xác nhận chính xác trong Sử ký của Tư Mã Thiên, mặc dù Sử ký được coi là nguồn tư liệu sớm nhất cho các nhà viết sử Việt Nam để tham khảo. | ['Refute'] | An Dương Vương |
uit_215_14_5_1_32 | Chu Nguyên Chương, người sáng lập ra nhà Minh là người Hào Châu, xưa thuộc đất Ngô, đó là đất tổ của nhà Minh. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bình Ngô đại cáo | Chu Nguyên Chương, người sáng lập ra nhà Minh là người Hào Châu, xưa thuộc đất Ngô, đó là đất tổ của nhà Minh. Năm 1356, Chu Nguyên Chương xưng Ngô Quốc Công, 8 năm sau ông cải xưng Ngô Vương. Bởi vậy Ngô ở đây vừa là tước hiệu của Chu Nguyên Chương, vừa là nguồn gốc, quê cha đất tổ của Chu Nguyên Chương. Bình Ngô là b... | uit_215_14_5_1 | Chu Nguyên Chương là một người tài giỏi và có công to lớn trong việc xây dựng đất nước. | ['NEI'] | Bình Ngô đại cáo |
uit_597_35_73_2_12 | Nghệ thuật có tuổi cao nhất còn tồn tại ở châu Phi là những bức chạm khác 6000 năm tuổi tìm thấy ở Niger, trong khi Đại kim tự tháp Giza ở Ai Cập là tổ hợp kiến trúc cao nhất thế giới trong khoảng 4000 năm cho đến khi người ta xây dựng tháp Eiffel. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Nghệ thuật châu Phi phản ánh tính đa dạng của nền văn hóa châu Phi. Nghệ thuật có tuổi cao nhất còn tồn tại ở châu Phi là những bức chạm khác 6000 năm tuổi tìm thấy ở Niger, trong khi Đại kim tự tháp Giza ở Ai Cập là tổ hợp kiến trúc cao nhất thế giới trong khoảng 4000 năm cho đến khi người ta xây dựng tháp Eiffel. Tổ ... | uit_597_35_73_2 | Trong số các công trình nghệ thuật cổ có thể tìm thấy ở châu Phi, những bức chạm tại Niger là những tác phẩm có niên đại lớn nhất, với tuổi đời trên 6000 năm, trong khi tháp Giza ở Ai Cập, là kỷ lục kiến trúc trong suốt khoảng 4000 năm cho đến khi tháp Eiffel được xây dựng. | ['Support'] | châu Phi |
uit_638_37_112_4_12 | Sự khác biệt ngôn ngữ đáng chú ý nhất giữa hai nước Triều Tiên là ngôn ngữ viết, với việc hạn chế những từ gốc Hán trong sử dụng thông thường ở Triều Tiên. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Triều Tiên có chung tiếng Triều Tiên với Hàn Quốc nhưng đang có sự thay đổi mạnh về ngữ pháp sau cuộc cải cách chữ viết. Có một số khác biệt về thổ ngữ bên trong cả hai miền Triều Tiên, nhưng biên giới giữa Bắc và Nam không thể hiện là một biên giới chính về ngôn ngữ. Đã xuất hiện một số khác biệt nhỏ, ban đầu là những... | uit_638_37_112_4 | Ngôn ngữ viết là điểm khác biệt đáng chú ý nhất giữa hai nước Triều Tiên, với sự giới hạn của những từ gốc Hán trong ngôn ngữ hàng ngày ở Triều Tiên. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_599_35_82_2_11 | Tư tưởng chung của các hệ thống tín ngưỡng truyền thống là sự phân chia thế giới tâm linh thành "có ích" và "có hại". | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Các tôn giáo châu Phi bản địa có xu hướng tiến hóa quanh thuyết vật linh và tục thờ cúng tổ tiên. Tư tưởng chung của các hệ thống tín ngưỡng truyền thống là sự phân chia thế giới tâm linh thành "có ích" và "có hại". Thế giới tâm linh có ích thông thường được cho là bao gồm linh hồn tổ tiên giúp đỡ cho con cháu của họ h... | uit_599_35_82_2 | Tất cả các hệ thống tín ngưỡng truyền thống đều chia thành hai phần "có ích" và "có hại" trong việc hiểu về thế giới tâm linh. | ['Support'] | châu Phi |
uit_606_36_18_4_32 | Điều này chủ yếu là do sự thiếu thống nhất giữa Triều Tiên và Nhật Bản về vấn đề đặt tên. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Vấn đề chính trong tranh chấp xoay quanh sự bất đồng về thời điểm tên "Biển Nhật Bản" trở thành tiêu chuẩn quốc tế. Nhật Bản tuyên bố thuật ngữ này đã trở thành tiêu chuẩn quốc tế ít nhất là từ đầu thế kỷ 19, trong khi Triều Tiên cho rằng thuật ngữ "Biển Nhật Bản" xuất hiện muộn hơn trong khi Hàn Quốc nằm dưới sự cai t... | uit_606_36_18_4 | Triều Tiên là nước có sự phát triển mạnh về quốc phòng. | ['NEI'] | biển Nhật Bản |
uit_211_13_90_3_31 | Còn nhà Nguyễn do Nguyễn Phúc Ánh, một hậu duệ trực hệ của các chúa Nguyễn (1558–1777), sáng lập sau khi đánh bại nhà Tây Sơn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Đàng Trong | Hai triều đại quân chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam là nhà Tây Sơn (1778–1802) và nhà Nguyễn (1802–1945) đều có điểm chung là các triều đại được thiết lập bởi những người sinh trưởng trên đất Đàng Trong ở thế kỷ 18. Nhà Tây Sơn do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ và Nguyễn Lữ sáng lập. Còn nhà Nguyễn do Nguyễn Phú... | uit_211_13_90_3 | Nguyễn Phúc Ánh là một vị quân chủ và lãnh đạo của nhà Nguyễn, một triều đình Việt Nam thống nhất được thành lập vào cuối thế kỷ XVIII. | ['NEI'] | Đàng Trong |
uit_289_18_228_3_31 | Nếu triều đình nhà Nguyễn biết huy động cả nước sản xuất vũ khí bắt chước theo chiến lợi phẩm thì ưu thế vũ khí của Pháp sẽ không còn là bao. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Vũ khí thời đó chưa phải là tinh xảo tới mức không bắt chước được. Tiêu biểu như Cao Thắng đã chế tạo được súng trường phỏng theo khẩu Fusil Gras Mle 1874 của Pháp dựa theo chiến lợi phẩm thu được, chỉ trong vài tháng đã chế tạo được cả ngàn khẩu chỉ bằng các lò rèn địa phương. Nếu triều đình nhà Nguyễn biết huy động c... | uit_289_18_228_3 | Nhà Nguyễn là một triều đại phong kiến của Việt Nam, được thành lập bởi Nguyễn Hoàng vào giữa thế kỷ XVI và kéo dài cho đến năm 1945. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_375_22_100_1_31 | Trong hàng thế kỷ, sự tiến bộ kinh tế và xã hội Trung Quốc có được là nhờ chất lượng cao của khoa cử phong kiến. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Trong hàng thế kỷ, sự tiến bộ kinh tế và xã hội Trung Quốc có được là nhờ chất lượng cao của khoa cử phong kiến. Điều này dẫn tới chế độ lựa chọn nhân tài, mặc dù trên thực tế chỉ có đàn ông và những người có cuộc sống tương đối mới có thể tham dự các kỳ thi này, cũng như đòi hỏi một sự học hành chuyên cần. Đây là hệ t... | uit_375_22_100_1 | Trung Quốc là quốc gia có dân số đông nhất trên thế giới. | ['NEI'] | Trung Hoa |
uit_368_22_67_4_12 | Sau đó Đài Loan được nhường cho Nhật Bản sau chiến tranh Trung-Nhật lần thứ nhất năm 1895. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Nhà Thanh sau đó đã sáp nhập quê hương của họ (Mãn Châu) nằm ở phía bắc ngoài Vạn lý trường thành là ranh giới với Trung Quốc bản bộ vào Trung Quốc. Năm 1683 sau khi Vương quốc Đông Ninh do Trịnh Thành Công lập nên tuyên bố đầu hàng, Đài Loan và quần đảo Bành Hồ đã bị sáp nhập vào đế chế nhà Thanh. Ban đầu Đài Loan chỉ... | uit_368_22_67_4 | Năm 1895, sau cuộc chiến Trung-Nhật lần đầu tiên, quyền kiểm soát Đài Loan đã được chuyển giao cho Nhật Bản. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_378_22_109_1_31 | Sinh học: các nghiên cứu sinh học tương đối phát triển, và các ghi chép lịch sử vẫn còn được tra cứu cho đến ngày nay như dược điển về các cây thuốc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Sinh học: các nghiên cứu sinh học tương đối phát triển, và các ghi chép lịch sử vẫn còn được tra cứu cho đến ngày nay như dược điển về các cây thuốc. | uit_378_22_109_1 | Sinh học là một môn học quan trọng trong hệ thống các môn học ở các trường học. | ['NEI'] | Trung Hoa |
uit_368_22_67_3_21 | Ban đầu Đài Loan chỉ được coi như một châu, sau đó thành hai châu và sau nữa thành một tỉnh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Nhà Thanh sau đó đã sáp nhập quê hương của họ (Mãn Châu) nằm ở phía bắc ngoài Vạn lý trường thành là ranh giới với Trung Quốc bản bộ vào Trung Quốc. Năm 1683 sau khi Vương quốc Đông Ninh do Trịnh Thành Công lập nên tuyên bố đầu hàng, Đài Loan và quần đảo Bành Hồ đã bị sáp nhập vào đế chế nhà Thanh. Ban đầu Đài Loan chỉ... | uit_368_22_67_3 | Ban đầu, Đài Loan không bao giờ được coi là một châu lục hoặc được phân thành hai châu, và cũng không trở thành một tỉnh duy nhất sau đó. | ['Refute'] | Trung Hoa |
uit_384_24_19_4_31 | Khi vào lãnh thổ phía Đông Bắc nước Âu Lạc, quân Tần gặp phải cuộc kháng chiến trường kì của người Việt do Thục Phán chỉ huy. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/An Dương Vương | Cùng thời kỳ này, bên Trung Hoa, Tần Thủy Hoàng sáp nhập sáu nước sau nhiều năm hỗn chiến thời Chiến Quốc. Ông tiếp tục tham vọng xâm chiếm Bách Việt, vùng đất đai của các bộ tộc Việt ở phía nam Trung Quốc và bắc Việt Nam ngày nay. Đạo quân xâm lược nhà Tần do Đồ Thư chỉ huy đã đánh chiếm nhiều vùng đất của Bách Việt, ... | uit_384_24_19_4 | Nhà Tần là một triều đại quan trọng trong lịch sử Trung Quốc. | ['NEI'] | An Dương Vương |
uit_581_35_32_1_12 | Năm 1482, người Bồ Đào Nha đã thiết lập trạm thương mại đầu tiên (trong số nhiều trạm như thế) dọc theo bờ biển Guinée ở Elmina. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Năm 1482, người Bồ Đào Nha đã thiết lập trạm thương mại đầu tiên (trong số nhiều trạm như thế) dọc theo bờ biển Guinée ở Elmina. Sự phát hiện ra châu Mỹ năm 1492 đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ trong buôn bán nô lệ. | uit_581_35_32_1 | Năm 1482, người Bồ Đào Nha đã xây dựng một trạm thương mại ở Elmina, là điểm khởi đầu của loạt các trạm thương mại khác dọc theo bờ biển Guinée. | ['Support'] | châu Phi |
uit_602_36_1_3_31 | Giống như Địa Trung Hải, nó hầu như không có thủy triều do được bao bọc gần như hoàn toàn khỏi Thái Bình Dương. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Nhật Bản | Biển Nhật Bản hoặc "Đông Hải" theo cách gọi của Triều Tiên và Hàn Quốc là một vùng biển nằm ở Đông Á, biên giữa quần đảo Nhật Bản, Sakhalin, Bán đảo Triều Tiên và vùng đất liền của Nga. Quần đảo Nhật Bản ngăn cách biển với Thái Bình Dương. Giống như Địa Trung Hải, nó hầu như không có thủy triều do được bao bọc gần như ... | uit_602_36_1_3 | Thủy triều là một hiện tượng tự nhiên của nước biển thường xuất hiện vào buổi chiều tối. | ['NEI'] | biển Nhật Bản |
uit_312_20_37_3_12 | Kỳ thi Hương cuối cùng tại Nam Kỳ được tổ chức vào năm 1864, tại Bắc Kỳ là năm 1915, tại Trung Kỳ là năm 1918 và kỳ thi Hội sau cùng được tổ chức vào năm 1919. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Dưới chính quyền thuộc địa và bảo hộ của Pháp, vào cuối thế kỷ 19 tại Nam Kỳ và đầu thế kỷ 20 tại Bắc Kỳ và Trung Kỳ, vị thế của chữ Hán và chữ Nôm bắt đầu giảm sút. Chữ Quốc ngữ được chính quyền thuộc địa bảo hộ qua các nghị định được người Pháp ban ra với mục đích xóa bỏ chữ Hán và chữ Nôm, để tiếng Việt đồng văn tự ... | uit_312_20_37_3 | Năm 1864 là thời điểm tổ chức kỳ thi Hương cuối cùng tại Nam Kỳ, còn tại Bắc Kỳ và Trung Kỳ tương ứng là năm 1915 và năm 1918; kỳ thi Hội sau cùng được tổ chức vào năm 1919. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_379_22_110_5_11 | Dù thế, nhiều bác sĩ không tin điều này đã tăng cường sự hiểu biết về giải phẫu học. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Y học: Y học Trung Quốc và phẫu thuật đã phát triển cao tại nhiều thời điểm khác nhau trong lịch sử, và nhiều lĩnh vực vẫn còn được xem là nổi bật. Chúng tiếp tục giữ vai trò lớn mạnh trong cộng đồng y học quốc tế, và cũng đã được phương Tây công nhận như các phương pháp trị liệu bổ sung và thay thế trong vài thập niên... | uit_379_22_110_5 | Mặc dù như vậy, nhiều bác sĩ cho rằng điều này đã củng cố kiến thức về giải phẫu học của họ. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_327_20_128_2_12 | Tuy nhiên sẽ cần phải lưu ý kích thước các nét chữ do chữ Nôm thường nhiều nét hơn chữ Hán, nên nếu không định lượng được kích thước nét chữ, sẽ dễ làm cho chữ Nôm to hơn so với chữ Hán cùng dòng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Với việc viết chữ, nếu đã quen các nét và cách viết chữ Hán (ít nhất là Hành thư hoặc Khải thư), việc viết chữ Nôm không phải là điều khó khăn. Tuy nhiên sẽ cần phải lưu ý kích thước các nét chữ do chữ Nôm thường nhiều nét hơn chữ Hán, nên nếu không định lượng được kích thước nét chữ, sẽ dễ làm cho chữ Nôm to hơn so vớ... | uit_327_20_128_2 | Vì chữ Nôm thường có số nét nhiều hơn chữ Hán, nên bạn cần chú ý đến kích thước các nét chữ khi viết. Nếu bạn không định lượng được kích thước nét chữ, chữ Nôm có thể sẽ to hơn so với chữ Hán trên cùng một dòng. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_595_35_66_1_12 | Ngữ hệ Nin-Sahara bao gồm hơn 100 thứ tiếng được khoảng 30 triệu người sử dụng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Ngữ hệ Nin-Sahara bao gồm hơn 100 thứ tiếng được khoảng 30 triệu người sử dụng. Các tiếng Nil-Sahara chủ yếu sử dụng ở Tchad, Sudan, Ethiopia, Uganda, Kenya và bắc Tanzania. | uit_595_35_66_1 | Ngữ hệ Nin-Sahara bao gồm hơn 100 thứ tiếng và có hơn 30 triệu người sử dụng các ngôn ngữ này. | ['Support'] | châu Phi |
uit_345_21_60_1_22 | Đến năm 1981 thì lượng chữ Hán thông dụng được điều chỉnh lại gồm khoảng 1945 chữ thường dùng, khoảng 300 chữ thông dụng khác dùng để viết tên người. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Đến năm 1981 thì lượng chữ Hán thông dụng được điều chỉnh lại gồm khoảng 1945 chữ thường dùng, khoảng 300 chữ thông dụng khác dùng để viết tên người. Đến năm 2000, các chữ Hán dùng để viết tên người được điều chỉnh thêm, số lượng tăng lên trên 400 chữ. Các chữ Hán này được lập thành bảng gọi là Bảng chữ Hán thường dùng... | uit_345_21_60_1 | Năm 1981 không có điều chỉnh lượng chữ Hán thông dụng, không có khoảng 1945 chữ thường dùng và không có khoảng 300 chữ thông dụng khác được dùng để viết tên người. | ['Refute'] | chữ Hán |
uit_320_20_82_1_11 | Tiếng Việt hiện đại không có phụ âm kép nhưng trong tiếng Việt từ giai đoạn trung đại trở về trước thì lại có phụ âm kép. | Supports | https://vi.wikipedia.org/chữ Nôm | Tiếng Việt hiện đại không có phụ âm kép nhưng trong tiếng Việt từ giai đoạn trung đại trở về trước thì lại có phụ âm kép. Trong chữ Nôm hợp thể để biểu thị các phụ âm kép người ta dùng một hoặc hai chữ làm thanh phù. Nếu dùng hai chữ làm thanh phù thì một chữ sẽ dùng để biểu thị phụ âm thứ nhất của phụ âm kép, chữ còn ... | uit_320_20_82_1 | Tiếng Việt hiện đại không sử dụng phụ âm kép nhưng các từ trong tiếng Việt cổ thường có phụ âm kép. | ['Support'] | chữ Nôm |
uit_577_35_14_1_12 | Châu Phi là phần lớn nhất trong số 3 phần nổi trên mặt nước ở phía nam của bề mặt Trái Đất. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Phi | Châu Phi là phần lớn nhất trong số 3 phần nổi trên mặt nước ở phía nam của bề mặt Trái Đất. Nó bao gồm khu vực bao quanh một diện tích khoảng 30.221.532 km² (11.668.599 mi²) tính cả các đảo. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam nên có khí hậu nóng quanh năm. | uit_577_35_14_1 | Trong số 3 phần nổi trên mặt nước ở phía nam của bề mặt Trái Đất, Châu Phi là phần có diện tích lớn nhất. | ['Support'] | châu Phi |
uit_341_21_47_4_31 | Sự phát triển của tiếng Hán ở Việt Nam trong thời kỳ Bắc thuộc song song với sự phát triển của tiếng Hán ở chính Trung Quốc thời đó. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chữ Hán | Trong suốt thời gian Bắc thuộc đó, với chính sách Hán hóa của nhà Hán, tiếng Hán đã được giảng dạy ở Việt Nam và người Việt đã chấp nhận ngôn ngữ mới đó song song với tiếng Việt, tiếng nói truyền miệng. Tuy người Việt Nam tiếp thu tiếng Hán và chữ Hán nhưng cũng đã Việt hóa nhiều từ của tiếng Hán thành từ Hán-Việt. Từ ... | uit_341_21_47_4 | Thời kỳ Bắc thuộc là khoảng thời gian khi Việt Nam bị chiếm đóng và cai trị bởi Trung Quốc. | ['NEI'] | chữ Hán |
uit_160_11_88_1_32 | Tỉnh Quảng Nam - Đà NẵngSau khi thống nhất đất nước, chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định sáp nhập hai tỉnh Quảng Nam, Quảng Tín và thành phố Đà Nẵng thành lập tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng với Đà Nẵng là tỉnh lị. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Tỉnh Quảng Nam - Đà NẵngSau khi thống nhất đất nước, chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định sáp nhập hai tỉnh Quảng Nam, Quảng Tín và thành phố Đà Nẵng thành lập tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng với Đà Nẵng là tỉnh lị. | uit_160_11_88_1 | Quảng Nam – Đà Nẵng là một tỉnh cũ ở miền Trung Việt Nam, tồn tại từ năm 1975 đến năm 1996. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_404_26_67_1_21 | Thành phố Thạch Gia Trang (石家庄) ở tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc: huyện lỵ Chính Định ở góc nam Thạch Gia Trang là nơi sinh của Triệu Đà, thời nhà Tần có tên là huyện Chân Định quận Hằng Sơn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Triệu Đà | Thành phố Thạch Gia Trang (石家庄) ở tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc: huyện lỵ Chính Định ở góc nam Thạch Gia Trang là nơi sinh của Triệu Đà, thời nhà Tần có tên là huyện Chân Định quận Hằng Sơn. Thị trấn Triệu Lăng Phu (赵陵铺镇) ở góc nam quận Tân Hoa (新华区) của thành phố Thạch Gia Trang có mộ tổ tiên của Triệu Đà do Hán Vũ Đế đời T... | uit_404_26_67_1 | Thạch Gia Trang không phải là thành phố thuộc tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc. Huyện Chính Định cũng không nằm ở góc nam của Thạch Gia Trang và không được coi là quê hương của Triệu Đà. Trong thời nhà Tần, không có huyện Chân Định thuộc quận Hằng Sơn. | ['Refute'] | Triệu Đà |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.