pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_1803_123_139_1_32 | ^ Năm 101, Trận Tapae lần thứ hai (trong Chiến tranh Dacia), Hoàng đế La Mã là Traianus xuất chinh đánh thắng quân Dacia do đích thân vua Decebalus cầm đầu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 101, Trận Tapae lần thứ hai (trong Chiến tranh Dacia), Hoàng đế La Mã là Traianus xuất chinh đánh thắng quân Dacia do đích thân vua Decebalus cầm đầu. | uit_1803_123_139_1 | Chiến tranh Dacia có sự tham gia của đế chế La Mã, quân đoàn Ba Tư và các quốc gia hùng mạnh khác. | ['NEI'] | chiến tranh |
uit_15_1_80_2_21 | Theo UNESCO, Việt Nam đã dành 0,19% GDP để nghiên cứu và phát triển khoa học vào năm 2011. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Năm 2010, tổng chi tiêu của Nhà nước vào khoa học và công nghệ chiếm khoảng 0,45% GDP. Theo UNESCO, Việt Nam đã dành 0,19% GDP để nghiên cứu và phát triển khoa học vào năm 2011. Chiến lược tìm cách thúc đẩy hợp tác khoa học quốc tế lớn hơn, với kế hoạch thiết lập mạng lưới các nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài và khởi... | uit_15_1_80_2 | Việt Nam đã dành 0,4% GDP cho nghiên cứu khoa học vào năm 2011 theo UNESCO. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_631_37_74_5_12 | Hội nghị thường vụ thường để xử lý các quyết định đã được Hội nghị toàn thể thông qua. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Đứng đầu Nội các là một Tổng lý (총리, Chongni), tức Thủ tướng, về danh nghĩa do Hội đồng Nhân dân tối cao bầu ra. Các thành viên khác của Nội các được Hội đồng Nhân dân tối cao phê chuẩn theo đề nghị của Thủ tướng. Các phiên họp của Nội các được phân làm 2 dạng: Hội nghị toàn thể gồm toàn bộ các lãnh đạo của các cơ quan... | uit_631_37_74_5 | Các quyết định được thống nhất trong Hội nghị toàn thể thường sẽ không thể xử lý được ngay mà phải thông qua Hội nghị thường vụ. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_975_57_22_4_31 | Tuy nhiên, người Đài Loan và thổ dân chỉ được xếp là công dân hạng hai và hạng ba. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/đảo Đài Loan | Những người Nhật sau đó đã công nghiệp hóa hòn đảo; họ mở rộng đường sắt và các mạng lưới giao thông khác, xây dựng một hệ thống bảo vệ sức khỏe trải rộng và xây dựng hệ thống trường công. Trong thời kỳ này, cả sản lượng lúa gạo và mía đều tăng lên. Năm 1939, Đài Loan là nơi sản xuất đường lớn thứ bảy trên thế giới. Tu... | uit_975_57_22_4 | Người Đài Loan và thổ dân chỉ được xếp là công dân hạng hai và hạng ba theo quyết định của Nhật Bản tại Đài Loan. | ['NEI'] | đảo Đài Loan |
uit_1036_61_15_1_11 | Bằng chứng về các kỷ băng hà xuất hiện theo nhiều hình thức, gồm cả việc rửa sạch và gây ra sự chà xát bề mặt đá, các băng tích, địa mạo băng hà, các thung lũng bị cắt, và sự lắng đọng của sét tảng lăn (tillit) và các băng giá di chuyển. | Supports | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Bằng chứng về các kỷ băng hà xuất hiện theo nhiều hình thức, gồm cả việc rửa sạch và gây ra sự chà xát bề mặt đá, các băng tích, địa mạo băng hà, các thung lũng bị cắt, và sự lắng đọng của sét tảng lăn (tillit) và các băng giá di chuyển. Những thời kỳ băng giá liên tục có khuynh hướng làm thay đổi và xoá sạch các bằng ... | uit_1036_61_15_1 | Người ta biết được kỷ băng hà đã xuất hiện theo nhiều hình thức thông qua nhiều bằng chứng như việc rửa sạch và gây ra sự chà xát bề mặt đá, các băng tích, địa mạo băng hà, các thung lũng bị cắt, và sự lắng đọng của sét tảng lăn (tillit) và các băng giá di chuyển. | ['Support'] | kỷ băng hà |
uit_59_4_44_1_21 | Được chia làm 3 bộ phận lớn khu vực nước sâu trung tâm, khu vực nước cạn ven rìa, thềm lục địa. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Thái Bình Dương | Được chia làm 3 bộ phận lớn khu vực nước sâu trung tâm, khu vực nước cạn ven rìa, thềm lục địa. Về cơ bản, bồn địa biển sâu dưới 2.000 mét chiếm chừng 87% tổng diện tích, bộ phân ven rìa ở giữa 200 đến 2.000 mét chiếm chừng 7,4%, thềm lục địa trong 200 mét chiếm chừng 5,6%. Nửa phần phía bắc có bồn trũng đại dương cực ... | uit_59_4_44_1 | Thềm lục địa là bộ phận duy nhất được chia ra. | ['Refute'] | Thái Bình Dương |
uit_951_53_37_6_22 | Trong khi các du kích dân tộc chủ nghĩa ủng hộ đưa miền nam Borneo vào nước Indonesia mới tiến hành hoạt động tích cực tại Ketapang, và ở mức độ thấp hơn là tại Sambas, thì hầu hết cư dân người Hoa tại miền nam Borneo mong đợi quân đội Trung Quốc đến giải phóng Borneo và hợp nhất các khu vực của họ thành một tỉnh hải n... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Borneo | Đến cuối chiến tranh, Nhật Bản quyết định trao độc lập sớm cho một quốc gia Indonesia mới được đề xuất. Tuy nhiên, sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, hội nghị về độc lập bị hoãn lại. Sukarno và Hatta tiếp tục kế hoạch tuyên bố độc lập đơn phương, song Hà Lan cố gắng đoạt lại thuộc địa của họ tại Borneo. Phần phía nam... | uit_951_53_37_6 | Các du kích dân tộc chủ nghĩa ủng hộ đưa miền nam Borneo vào nước Nhật Bản và giải phóng Ketapang nhưng hầu hết cư dân người Hoa lại muốn Trung Quốc giải phóng Borneo và hợp nhất thành một tỉnh hải ngoại của Trung Quốc. | ['Refute'] | Borneo |
uit_630_37_73_1_11 | Theo Hiến pháp Triều Tiên 1998, Nội các (내각, Naekak) là cơ quan hành chính cao nhất, chịu trách nhiệm thiết lập chính sách cao nhất của chính phủ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Theo Hiến pháp Triều Tiên 1998, Nội các (내각, Naekak) là cơ quan hành chính cao nhất, chịu trách nhiệm thiết lập chính sách cao nhất của chính phủ. Về nguyên tắc, Nội các cũng chịu trách nhiệm quản lý các Ủy ban hành chính địa phương (인민위원회, Inmin Wiwŏnhoe, Nhân dân Ủy viên hội). | uit_630_37_73_1 | Về việc thiết lập chính sách, cơ quan chịu trách nhiệm cao nhất chính là Nội các. | ['Support'] | Bắc Triều Tiên |
uit_138_10_32_1_21 | Năm 1968, Quân đội Nhân dân Việt Nam phát động tấn công giúp Pathet Lào chống lại lực lượng Hoàng gia Lào. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Năm 1968, Quân đội Nhân dân Việt Nam phát động tấn công giúp Pathet Lào chống lại lực lượng Hoàng gia Lào. Cuộc tấn công này khiến lực lượng Quân đội Hoàng gia Lào tan rã ở mức độ lớn, thế lực chống cộng chính tại Lào chuyển sang lực lượng H'Mông dưới quyền Vàng Pao do Hoa Kỳ và Thái Lan ủng hộ. | uit_138_10_32_1 | Quân Việt Nam Cộng hòa giúp Pathet Lào tấn công lực lượng Hoàng gia Lào năm 1968. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_143_10_56_2_12 | Cùng với Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và chính phủ, Quân đội Nhân dân Lào là trụ cột thứ ba của bộ máy nhà nước, và được dự kiến ngăn chặn bất ổn chính trị và dân sự hoặc tình huống khẩn cấp tương tự. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Quân đội Nhân dân Lào có quy mô nhỏ, ít ngân sách và không đủ nguồn lực; sứ mệnh của họ tập trung vào an ninh biên giới và nội địa, chủ yếu là chống lại các nhóm nổi dậy người H'Mông và đối lập khác. Cùng với Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và chính phủ, Quân đội Nhân dân Lào là trụ cột thứ ba của bộ máy nhà nước, và được ... | uit_143_10_56_2 | Quân đội Nhân dân Lào có vị trí quan trọng, thiết yếu đối với bộ máy nhà nước được dự định để bảo vệ các trường hợp khẩn cấp về chính trị, dân sự. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_515_33_22_3_32 | Chúng bao gồm củng cố và phân ranh giới chủ quyền, sự giám sát của người dân, và giáo dục cho công dân. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Các sử gia xem thời kỳ hiện đại của Ấn Độ bắt đầu từ giai đoạn 1848–1885. Việc bổ nhiệm James Broun-Ramsay làm Toàn quyền của Công ty Đông Ấn Anh vào năm 1848 chuẩn bị cho những thay đổi cốt yếu đối với một quốc gia hiện đại. Chúng bao gồm củng cố và phân ranh giới chủ quyền, sự giám sát của người dân, và giáo dục cho ... | uit_515_33_22_3 | Những biện pháp này đã có ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành một quốc gia hiện đại ở Ấn Độ. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_845_44_52_6_22 | Thời Quốc vương trước, hằng năm sai thuyền đánh cá đi dọc theo bãi cát, lượm vàng bạc khí cụ của các thuyền hư tất vào. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Năm 1695: nhà sư Thích Đại Sán (1633 - 1704, hiệu Thạch Liêm, quê ở tỉnh Giang Tây, Trung Quốc, đến Phú Xuân theo lời mời của chúa Nguyễn Phúc Chu) đã nhắc đến địa danh "Vạn lý Trường Sa" (萬里長沙) ngoài Biển Đông (ám chỉ quần đảo Hoàng Sa) trong quyển 3 của tập sách Hải ngoại kỉ sự. Trích một đoạn sách do Nguyễn Phương v... | uit_845_44_52_6 | Nhiệm vụ chính của các thuyền đánh cá khi tới đây chỉ là đi dọc theo bãi cát quan sát và không được phép có những hành động nhặt lượm những khí cụ của thuyền hư trôi dạt vào. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_489_30_21_3_11 | Dạng Đế phái An Đức vương Dương Hùng (楊雄) và Hứa công Vũ Văn Thuật (宇文述) đến tiếp ứng cho Mộ Dung Phục Doãn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Năm 608, Bùi Củ đã thuyết phục các bộ tộc Thiết Lặc tấn công Thổ Dục Hồn, quân Thiết Lặc đại phá quân Thổ Dục Hồn. Mộ Dung Phục Doãn đưa các thần dân chạy về phía đông, vào Tây Bình quận (gần tương ứng với Tây Ninh, Thanh Hải ngày nay), khiển sứ thỉnh hàng cầu cứu Tùy Dạng Đế. Dạng Đế phái An Đức vương Dương Hùng (楊雄) ... | uit_489_30_21_3 | Mộ Dung Phục nhận được sự giúp sức của lực lượng bên Dạng Đế. | ['Support'] | con đường tơ lụa |
uit_358_22_35_4_12 | Hoàng đế nắm quyền lực tối thượng, toàn năng và là người đứng đầu về chính trị và tôn giáo của Trung Quốc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Sau khi nhà Tần thống nhất Trung Quốc, khi đó người đứng đầu Trung Quốc được gọi là hoàng đế và một hệ thống hành chính trung ương tập quyền quan liêu được thiết lập. Sau khi nhà Tần sụp đổ, Trung Quốc lại có khoảng 13 triều đại khác nhau tiếp tục hệ thống các vương quốc, công quốc, hầu quốc, và bá quốc. Lãnh thổ Trung... | uit_358_22_35_4 | Hoàng đế là người đứng đầu và nắm giữ quyền lực tối cao nhất, ông đứng đầu cả về chính trị và tôn giáo của Trung Quốc. | ['Support'] | Trung Hoa |
uit_1658_115_3_5_32 | Họ có tư liệu sản xuất nhưng họ không làm lụng, họ bắt buộc người khác làm cho họ hưởng. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/giai cấp | Theo Hồ Chí Minh, tất cả của cải vật chất trong xã hội, đều do công nhân và nông dân làm ra. Nhờ sức lao động của công nhân và nông dân, xã hội mới sống còn và phát triển. Nhưng đa số người lao động thì suốt đời nghèo khó, mà thiểu số người không lao động thì lại hưởng thụ thành quả lao động đó. Đó là do một số ít ngườ... | uit_1658_115_3_5 | Tư liệu sản xuất bị họ chiếm dụng bằng nhiều thủ đoạn. | ['NEI'] | giai cấp |
uit_863_44_162_2_22 | Đầy đủ nhất có thể kể đến cuốn Tổng hợp sử liệu các đảo Nam Hải nước ta do Hàn Chấn Hoa, một giáo sư có tên tuổi ở Trung Quốc và nước ngoài, chủ biên (1995-1998), xuất bản năm 1988. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Sau sự kiện tháng 1 năm 1974, các học giả Trung Quốc tìm kiếm trong sách cổ, dựa vào các chi tiết liên quan đến biển Đông mà họ gọi là Nam Hải, để làm bằng chứng cho luận thuyết "các đảo Nam hải xưa nay là lãnh thổ Trung Quốc" do nhân dân Trung Quốc "phát hiện và đặt tên sớm nhất", "khai phá và kinh doanh sớm nhất", do... | uit_863_44_162_2 | Hàn Chấn Hoa không có ghi chép gì đáng giá cho vấn đề chủ quyền trên biển Nam Hải. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_1_1_2_4_21 | Sự kiện này mở đường cho các triều đại độc lập kế tục và sau đó nhiều lần chiến thắng trước các cuộc chiến tranh xâm lược từ phương Bắc cũng như dần mở rộng về phía nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ, khởi đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. Âu Lạc bị nhà Triệu ở phương Bắc thôn tính vào đầu thế kỷ thứ 2 TCN sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ. Chế độ quân chủ độc lập được tái lập sau chiến thắng của Ngô Quyền trước nhà Na... | uit_1_1_2_4 | Sự kiện này chỉ mở đường cho một triều đại kế tục. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_165_11_124_2_31 | Với 1,495,812 người, GRDP đạt 91.677 tỉ Đồng (tương ứng với 3,9816 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 61,07 triệu đồng (tương ứng với 2.632 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,11%. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2020 đạt 23.278 tỉ đồng, trong đó thu nội địa đạt 18.990 tỉ đồngNăm 2019, Quảng Nam là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 19 về số dân, xếp thứ 17 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 17 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 27 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1,495... | uit_165_11_124_2 | Tỉnh Quảng Nam thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có số dân gần 1,5 triệu người, GRDP đạt 91.677 tỉ đồng, GRDP bình quân đầu người đạt 61,07 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,11%. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_863_44_160_3_31 | Atlas International Larousse xuất bản năm 1965 tại Pháp đã ghi tên "Tây Sa" (Xisha) và "Nam Sa" (Nansha) cho hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và trong dấu ngoặc đã thể hiện chủ quyền của Trung Quốc với hai quần đảo. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Le Monde Colonial Illustre của Pháp từng đăng bài về sự kiện tháng 9 năm 1933, theo đó khi một tàu chiến Pháp khảo sát đảo Trường Sa Lớn vào năm 1930, họ thấy ba người Trung Quốc ở trên đảo. Khi Pháp đưa quân ra Trường Sa vào năm 1933, họ thấy tất cả những người trên các đảo là người Trung Quốc: bảy người ở Song Tử Tây... | uit_863_44_160_3 | Atlas International Larousse sau đó bị cấm xuất bản ở Việt Nam. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_3_1_3_8_31 | Chủ quyền phần phía Nam được chính quyền Cộng hoà miền Nam Việt Nam (do Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập) giành quyền kiểm soát. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_3_1_3_8 | Chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam không chỉ kiểm soát miền Nam Việt Nam mà còn loại bỏ những phần tử chống đối. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_150_11_3_1_31 | Năm 2019, Quảng Nam là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 19 về số dân, xếp thứ 17 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 17 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 27 về tốc độ tăng trưởng GRDP. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Năm 2019, Quảng Nam là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 19 về số dân, xếp thứ 17 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 17 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 27 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1,495,812 người, GRDP đạt 91.677 tỉ Đồng (tương ứng với 3,9816 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 61,07 triệu đ... | uit_150_11_3_1 | Quảng Nam là đơn vị hành chính Việt Nam thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có số dân đông thứ 19, xếp thứ 17 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 27 về tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2019. | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_2690_161_216_1_32 | Cách giải thích này nhấn mạnh rằng quyền sở hữu vốn, được xác định trên chỉ huy lao động, là một mối quan hệ xã hội: sự tăng trưởng vốn ngụ ý sự tăng trưởng của tầng lớp lao động ("luật tích lũy"). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tư bản chủ nghĩa | Cách giải thích này nhấn mạnh rằng quyền sở hữu vốn, được xác định trên chỉ huy lao động, là một mối quan hệ xã hội: sự tăng trưởng vốn ngụ ý sự tăng trưởng của tầng lớp lao động ("luật tích lũy"). Trong tập đầu tiên của Das Kapital, Marx đã minh họa ý tưởng này với ám chỉ đến học thuyết thuộc địa của Edward Gibbon Wak... | uit_2690_161_216_1 | Cách giải thích này có nguồn gốc từ cuốn sách về kinh tế Das Kapital của Marx. | ['NEI'] | tư bản chủ nghĩa |
uit_66_5_2_4_21 | Trong những năm sau đó, với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế và vận tải biển, Singapore phát triển nhanh chóng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Các hòn đảo của Singapore có con người định cư lần đầu tiên vào thế kỷ thứ II TCN và sau đó thuộc một số quốc gia bản địa. Năm 1819, chính trị gia người Anh Stamford Raffles đã thành lập nên Nhà nước Singapore hiện đại với vai trò là một trạm mậu dịch của Công ty Đông Ấn Anh, hành động này được Vương quốc Johor chấp th... | uit_66_5_2_4 | Vận tải biển tăng trưởng chậm trong những năm sau đó. | ['Refute'] | Singapore |
uit_2500_154_121_3_21 | Các trận đánh như Trận Moskva, Trận Stalingrad, Trận Kursk, Chiến dịch Bagration là những chiến dịch có quy mô, sức tàn phá và số thương vong ghê gớm nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm hơn 20 tới 26 triệu người Xô viết thiệt mạng (bao gồm 8,67 triệu binh sỹ và 12-18 triệu thường dân), 1.710 thành phố, thị trấn và hơn 70.000 làng mạc bị phá huỷ, 32.000 cơ sở công nghiệp, 98.000 nông trang tập thể, nhiều công trình văn hóa của Liên bang Xô viết bị phá huỷ, hơn 25 tri... | uit_2500_154_121_3 | Trận Stalingrad có quy mô chiến trường nhỏ và ít thương vong. | ['Refute'] | Liên Xô |
uit_1964_132_19_2_22 | Như trường hợp thời nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc cổ, nhà vua tối cao (tức Thiên tử) xưng làm Vương, các vua chư hầu, tuỳ theo cấp bậc mà được vua nhà Chu phong cho chức từ Công trở xuống. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quân chủ | Nam;Theo biến đổi của lịch sử, danh vị của các vị vua tối cao và vua chư hầu cũng có thay đổi. Như trường hợp thời nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc cổ, nhà vua tối cao (tức Thiên tử) xưng làm Vương, các vua chư hầu, tuỳ theo cấp bậc mà được vua nhà Chu phong cho chức từ Công trở xuống. Tới thời đại loạn Chiến Quốc, cả ... | uit_1964_132_19_2 | Nhà vua tối cao và vua chư hầu là hai tước vị vẫn giữ nguyên tên gọi đó trong thời nhà Chu. | ['Refute'] | quân chủ |
uit_37_2_59_1_21 | Một vài đặc điểm tiêu biểu của ngữ tộc German vẫn còn ở tiếng Anh, như những thân từ được biến tố "mạnh" thông qua ablaut (tức đổi nguyên âm của thân từ, tiêu biểu trong speak/spoke và foot/feet) và thân từ "yếu" biến tố nhờ hậu tố (như love/loved, hand/hands). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Một vài đặc điểm tiêu biểu của ngữ tộc German vẫn còn ở tiếng Anh, như những thân từ được biến tố "mạnh" thông qua ablaut (tức đổi nguyên âm của thân từ, tiêu biểu trong speak/spoke và foot/feet) và thân từ "yếu" biến tố nhờ hậu tố (như love/loved, hand/hands). Vết tích của hệ thống cách và giống hiện diện trong đại từ... | uit_37_2_59_1 | Một vài đặc điểm của ngữ hệ Ấn-Âu còn tồn tại trong tiếng Anh như các thân từ được biến tố "mạnh" qua ablaut. | ['Refute'] | tiếng Anh |
uit_833_44_2_3_21 | Các hoạt động thực thi chủ quyền của nhà Nguyễn được bắt đầu có thể muộn hơn các triều đại Trung Hoa nhưng với mật độ mau hơn trong thế kỷ XIX với các năm 1803, 1816, 1821, 1835, 1836, 1837, 1838, 1845, 1847 và 1856. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Phía Việt Nam cho rằng các chính quyền của họ từ thế kỷ 16-18 (thời kỳ nhà Hậu Lê) đã tổ chức khai thác trên quần đảo hàng năm kéo dài theo mùa (6 tháng). Đến đầu thế kỷ XIX, nhà Nguyễn (Việt Nam) với tư cách nhà nước đã tiếp tục thực thi chủ quyền trên quần đảo. Các hoạt động thực thi chủ quyền của nhà Nguyễn được bắt... | uit_833_44_2_3 | Các triều đại Trung Hoa thực hiện chủ quyền sau khi nhà Nguyễn đã hoàn tất. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_80_5_36_2_22 | Có hai con đường nối giữa Singapore và bang Johor của Malaysia — một con đường nhân tạo có tên Đường đắp cao Johor-Singapore ở phía bắc, băng qua eo biển Tebrau và liên kết thứ hai Tuas, một cầu phía tây nối với Juhor. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một hòn đảo có hình dạng một viên kim cương được nhiều đảo nhỏ khác bao quanh. Có hai con đường nối giữa Singapore và bang Johor của Malaysia — một con đường nhân tạo có tên Đường đắp cao Johor-Singapore ở phía bắc, băng qua eo biển Tebrau và liên kết thứ hai Tuas, một cầu phía tây nối với Juhor. Singapore... | uit_80_5_36_2 | Cầu phía tây nối với Juhor thì không dẫn đến Singapore hay bang Johor của Malaysia. | ['Refute'] | Singapore |
uit_789_39_142_1_11 | Làng lịch sử Shirakawa-go và Gokayama trên thung lũng sông Shogawa trải dài từ ranh giới huyện Gifu và Toyama phía bắc Nhật Bản. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Làng lịch sử Shirakawa-go và Gokayama trên thung lũng sông Shogawa trải dài từ ranh giới huyện Gifu và Toyama phía bắc Nhật Bản. Shirakawa-go (白川郷, "Sông ánh bạc") tọa lạc ở khu làng Shirakawa huyện Gifu. Năm ngọn núi Gokayama (五箇山) bị chia cắt giữa khu làng cũ Kamitaira và Taira ở Nanto, tỉnh Toyama. | uit_789_39_142_1 | Kéo dài theo ranh giới huyện Gifu và Toyama phía bắc Nhật Bản là làng lịch sử Shirakawa-go và Gokayama. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_5_1_15_1_12 | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_1 | Việt Nam chia sẻ đường biên giới trên biển với nhiều quốc gia như Thái Lan, Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei và Malaysia qua Biển Đông. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_71_5_13_2_31 | Hòn đảo vẫn là một phần của Đế quốc Srivijaya khi Hoàng đế Rajendra Chola I của Đế quốc Chola tại Nam Ấn xâm chiếm nó vào thế kỷ XI. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Khu định cư đầu tiên được biết đến tại Singapore là một tiền đồn của Đế quốc Srivijaya có tên là Temasek ('hải trấn'). Hòn đảo vẫn là một phần của Đế quốc Srivijaya khi Hoàng đế Rajendra Chola I của Đế quốc Chola tại Nam Ấn xâm chiếm nó vào thế kỷ XI. Năm 1613, những hải tặc người Bồ Đào Nha đốt khu định cư và hòn đảo ... | uit_71_5_13_2 | Hòn đảo thuộc Đế quốc Srivijaya bị những hải tặc Bồ Đào Nha chiếm đóng vào năm 1613. | ['NEI'] | Singapore |
uit_966_55_15_1_21 | Năm 1818, toàn bộ hòn đảo Palawan (lúc đó gcó tên là "Paragua") được tổ chức như một tỉnh thống nhất gọi là "Calamianes" với thủ phủ là Taytay. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Năm 1818, toàn bộ hòn đảo Palawan (lúc đó gcó tên là "Paragua") được tổ chức như một tỉnh thống nhất gọi là "Calamianes" với thủ phủ là Taytay. Năm 1858, tỉnh được chia làm hai, tỉnh Castilla ở phần phía bắc với Taytay là thủ phủ và tỉnh Asturias ở phía nam với Puerto Princesa là thủ phủ. Sau đó đảo lại tái phân chia t... | uit_966_55_15_1 | Toàn bộ hòn đảo Palawan được phát triển văn hóa mới gọi là "Calamianes" với thủ phủ là Taytay vào năm 1818. | ['Refute'] | Palawan |
uit_1040_61_27_1_22 | Trong khi lực Milanković dự đoán chu kỳ thay đổi trong các tham số quỹ đạo của Trái Đất có thể được thể hiện trong những dấu tích băng, nhưng vẫn cần có thêm những giải thích nữa để biết tại sao những chu kỳ đó được quan sát thấy ở mức cao nhất vào những giai đoạn băng giá/băng gian. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Trong khi lực Milanković dự đoán chu kỳ thay đổi trong các tham số quỹ đạo của Trái Đất có thể được thể hiện trong những dấu tích băng, nhưng vẫn cần có thêm những giải thích nữa để biết tại sao những chu kỳ đó được quan sát thấy ở mức cao nhất vào những giai đoạn băng giá/băng gian. Đặc biệt, trong 800 ngàn năm qua, s... | uit_1040_61_27_1 | Chỉ cần có những dấu tích băng thì lực Milanković có thể dự đoán chu kỳ thay đổi trong các tham số quỹ đạo của Trái Đất và đưa ra lời giải thích tại sao những chu kỳ đó được quan sát thấy ở mức cao nhất vào những giai đoạn băng giá/băng gian. | ['Refute'] | kỷ băng hà |
uit_95_5_82_4_32 | Tổng cộng, lĩnh vực này đã tạo ra khoảng 8,6% việc làm của Singapore trong năm 2016. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Du lịch chiếm một phần lớn của nền kinh tế, với hơn 15 triệu khách du lịch đến thăm thành phố vào năm 2014, và 18,5 triệu khách du lịch quốc tế năm 2018, gấp ba lần tổng dân số Singapore. Singapore là thành phố được đến nhiều thứ 5 trên thế giới và thứ 2 ở châu Á-Thái Bình Dương. Năm 2019, du lịch đóng góp trực tiếp và... | uit_95_5_82_4 | Lĩnh vực này đòi hỏi người làm phải có kiến thức chuyên môn cao. | ['NEI'] | Singapore |
uit_48_3_41_12_21 | Những cộng đồng nói tiếng Pháp nhỏ hơn tồn tại ở tất cả các tỉnh khác. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp là ngôn ngữ phổ biến thứ hai ở Canada, sau tiếng Anh, và cả hai đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ ... | uit_48_3_41_12 | Ở tất cả tỉnh khác, trong cộng đồng không tồn tại tiếng Pháp. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_966_55_14_3_31 | Trước thế kỷ 18, Tây Ban Nha bắt đầu xây dựng các nhà thờ vởi sự bảo vệ của binh lính để bảo vệ khỏi những cuộc đột kích của người Moro tại các thị trấn Cuyo, Taytay, Linapacan và Balabac. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Phía bắc của quần đảo Calamianes là nơi đầu tiên nằm dưới quyền kiểm soát của Tây Ban Nha và sau đó trở thành một tỉnh riêng biệt với đảo chính Palawan. Trong đầu thế kỷ 17, Các thấy dòng đã gửi những người truyền giáo đến Cuyo, Agutaya và Cagayancillo như họ đã gặp phải sự chống đối từ các cộng đồng Moro. Trước thế kỷ... | uit_966_55_14_3 | Tây Ban Nha bắt đầu xây dựng các nhà thờ với sự bảo vệ của binh lính để bảo vệ khỏi những cuộc đột kích của người Moro tại các thị trấn Cuyo, Taytay, Linapacan và Balabac thuộc tỉnh Calamianes trước thế kỷ 18. | ['NEI'] | Palawan |
uit_543_33_111_7_11 | Hôn nhân được cho là gắn liền với sinh mệnh, và tỷ lệ ly hôn rất thấp. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Xã hội truyền thống Ấn Độ được xác định theo đẳng cấp xã hội, hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ là hiện thân của nhiều xếp tầng xã hội và nhiều hạn chế xã hội tồn tại trên tiểu lục địa Ấn Độ. Các tầng lớp xã hội được xác định theo hàng nghìn nhóm đồng tộc thế tập, thường được gọi là jāti, hay "đẳng cấp". Ấn Độ tuyên bố tiện ... | uit_543_33_111_7 | Hôn nhân được hiểu rằng là mối quan hệ đi đôi với các yếu tố gắn bó từ khi sinh ra. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_4_1_4_2_31 | Năm 1986, Đảng Cộng sản ban hành cải cách đổi mới, tạo điều kiện hình thành kinh tế thị trường và hội nhập sâu rộng. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Sau khi thống nhất, Việt Nam tiếp tục gặp khó khăn do sự sụp đổ và tan rã của đồng minh Liên Xô cùng Khối phía Đông, các lệnh cấm vận của Hoa Kỳ, chiến tranh với Campuchia, biên giới giáp Trung Quốc và hậu quả của chính sách bao cấp sau nhiều năm áp dụng. Năm 1986, Đảng Cộng sản ban hành cải cách đổi mới, tạo điều kiện... | uit_4_1_4_2 | Ngoài ra, giới bất đồng chính kiến, chính phủ một số nước phương Tây và các tổ chức theo dõi nhân quyền có quan điểm chỉ trích hồ sơ nhân quyền của Việt Nam liên quan đến các vấn đề tôn giáo, kiểm duyệt truyền thông, hạn chế hoạt động ủng hộ nhân quyền cùng các quyền tự do dân sự. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_1146_72_81_1_21 | Ngày viêm gan thế giới, được tổ chức vào 28 tháng 7 do Liên đoàn viêm gan thế giới (World Hepatitis Alliance) điều phối. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | Ngày viêm gan thế giới, được tổ chức vào 28 tháng 7 do Liên đoàn viêm gan thế giới (World Hepatitis Alliance) điều phối. Về mặt kinh tế, chi phí cho viêm gan C rất tốn kém đối với cả cá nhân và xã hội. Ở Mỹ, trung bình, chi phí suốt đời dành điều trị bệnh ước tính 33,407 đô la Mỹ vào năm 2003 với chi phí ghép gan tính ... | uit_1146_72_81_1 | Ngày 28 tháng 6 hàng năm ghi nhận là ngày viêm gan thế giới. | ['Refute'] | viêm gan C |
uit_504_32_17_2_22 | Dưới 2% là nước ngọt; phần còn lại là nước mặn, chủ yếu trong các đại dương. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Tổng khối lượng của thủy quyển khoảng 1,4 × 1021 kilôgam, chiếm khoảng 0,023% khối lượng Trái Đất. Dưới 2% là nước ngọt; phần còn lại là nước mặn, chủ yếu trong các đại dương. | uit_504_32_17_2 | Trên trái đất chỉ có nước mặn. | ['Refute'] | đại dương |
uit_454_27_124_2_32 | Một ví dụ là hầu hết những chiếc điện thoại Iphone trên thế giới hiện nay được sản xuất ở Trung Quốc, nhưng không hề có bất kỳ công nghệ nào trong một chiếc Iphone là thuộc bản quyền của Trung Quốc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Hiện nay 70% kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng công nghệ cao của Trung Quốc thuộc về các công ty nước ngoài, trái ngược với các cường quốc về công nghệ trên thế giới như Hoa Kỳ, Đức và Nhật Bản. Một ví dụ là hầu hết những chiếc điện thoại Iphone trên thế giới hiện nay được sản xuất ở Trung Quốc, nhưng không hề có bất kỳ... | uit_454_27_124_2 | Một trong những ví dụ chứng minh việc xuất khẩu mặt hàng công nghệ cao của Trung Quốc trái ngược so với các cường quốc công nghệ khác đó là rất nhiều chiếc Iphone được sản xuất ở Trung Quốc, nhưng bên trong Iphone không hề có bất kì công nghệ nào thuộc bản quyền Trung Quốc. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_95_5_83_2_32 | Singapore cũng quảng bá chính nó như là một trung tâm du lịch y tế: khoảng 200.000 người nước ngoài tìm kiếm sự chăm sóc y tế ở đó mỗi năm. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Để mở rộng ngành, các sòng bạc được hợp pháp hóa vào năm 2005, nhưng chỉ có hai giấy phép cho "Khu nghỉ mát Tích hợp" được ban hành, để kiểm soát việc rửa tiền và nghiện. Singapore cũng quảng bá chính nó như là một trung tâm du lịch y tế: khoảng 200.000 người nước ngoài tìm kiếm sự chăm sóc y tế ở đó mỗi năm. Các dịch ... | uit_95_5_83_2 | Vật dụng y tế của Singapore có thể xem là hiện đại nhất. | ['NEI'] | Singapore |
uit_476_27_190_3_32 | Cuốn Lục pháp luận của Tạ Hách đã tổng kết những kinh nghiệm hội họa từ đời Hán đến đời Tùy. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Hội họa Trung Quốc có lịch sử 5000–6000 năm với các loại hình: bạch họa, bản họa, bích họa. Đặc biệt là nghệ thuật vẽ tranh thủy mặc, có ảnh hưởng nhiều tới các nước ở Châu Á. Cuốn Lục pháp luận của Tạ Hách đã tổng kết những kinh nghiệm hội họa từ đời Hán đến đời Tùy. Tranh phong cảnh được coi là đặc trưng của nền hội ... | uit_476_27_190_3 | Những kinh nghiệm hội họa từ đời Hán đến đời Tùy bao gồm bạch họa, bích họa và bản họa được đúc kết trong cuốn Lục pháp luận của Tạ Hách. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_459_27_136_3_22 | Sáng kiến Vành đai và Con đường có thể là một trong những kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng lớn nhất trong lịch sử hiện đại . | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Sau giai đoạn bùng nổ cơ sở hạ tầng kéo dài nhiều thập kỷ , Trung Quốc đã xây dựng nên rất nhiều dự án cơ sở hạ tầng hàng đầu thế giới: Trung Quốc hiện sở hữu mạng lưới tàu cao tốc lớn nhất thế giới , có số lượng tòa nhà chọc trời nhiều nhất trên thế giới , có nhà máy điện lớn nhất thế giới (đập Tam Hiệp) , cùng với mộ... | uit_459_27_136_3 | Trong lịch sử quá khứ kế hoạch sáng kiến Vành đai và Con người là kế hoạch phát triển khoa học kỹ thuật cao nhất. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_968_55_34_1_22 | Vào ngày 13 tháng 5 năm 1005, tỉnh Palawan được chính phủ Trung ương chuyển từ vùng IV-B (MIMAROPA) sang vùng VI (Tây Visayas). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Vào ngày 13 tháng 5 năm 1005, tỉnh Palawan được chính phủ Trung ương chuyển từ vùng IV-B (MIMAROPA) sang vùng VI (Tây Visayas). Tuy nhiên, người dân trong tỉnh đã phê phán quyết định này vì nó đã không tham khảo ý kiến của nhân dân địa phương và hầu hết các cư dân cho rằng họ thích được xếp vào vùng IV-B hơn. Bởi vậy, ... | uit_968_55_34_1 | Tỉnh Palawan được chính phủ Trung ương chuyển vào vùng IV-B (MIMAROPA) ở thế kỷ 20. | ['Refute'] | Palawan |
uit_812_41_55_3_31 | Cặp đôi tội phạm Bonnie và Clyde bị bắn chết trong một cuộc phục kích của cảnh sát. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1934: Cuộc Vạn lý Trường chinh của Mao Trạch Đông. Hoa Kỳ trao quyền tự trị cho Philippines. Cặp đôi tội phạm Bonnie và Clyde bị bắn chết trong một cuộc phục kích của cảnh sát. Nội chiến ở Áo dẫn đến việc những người phát xít nắm quyền lực tại nước này. Hitler gây ra sự kiện Đêm những con dao dài, sát hại các đối thủ c... | uit_812_41_55_3 | Bonnie và Clyde trở thành những tên trùm tội phạm nổi tiếng trong thời kỳ Đại khủng bố. | ['NEI'] | thế kỷ XX |
uit_850_44_84_1_22 | Năm 1937, lần thứ 2 sau cuộc khảo sát Hoàng Sa của Lý Chuẩn năm 1909, lấy cớ kiểm tra thông tin về khả năng Nhật Bản có thể chiếm quần đảo Hoàng Sa, nhân sự kiện Lư Câu Kiều, trong ngày 23-24 tháng 6, Trung Hoa Dân Quốc đã cử Hoàng Cường (trưởng khu hành chính số 9) bí mật ra cắm 12 bia đá ngụy tạo chủ quyền tại 4 đảo,... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Năm 1937, lần thứ 2 sau cuộc khảo sát Hoàng Sa của Lý Chuẩn năm 1909, lấy cớ kiểm tra thông tin về khả năng Nhật Bản có thể chiếm quần đảo Hoàng Sa, nhân sự kiện Lư Câu Kiều, trong ngày 23-24 tháng 6, Trung Hoa Dân Quốc đã cử Hoàng Cường (trưởng khu hành chính số 9) bí mật ra cắm 12 bia đá ngụy tạo chủ quyền tại 4 đảo,... | uit_850_44_84_1 | Trái ngược với việc cử Hoàng Cường cắm 12 bia đá ngụy tạo chủ quyền tại 4 đảo thuộc quần đảo Hoàng Sa, Trung Hoa Dân Quốc đã quyết định không thể giữ được chủ quyền trên khu vực này, bỏ qua nguy cơ Nhật Bản có thể chiếm đóng. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_429_27_49_6_32 | Vào cuối thế kỷ 20, họ sở hữu hơn 80% cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Thái Lan và Singapore, 62% ở Malaysia, 50% ở Philippines, tại Indonesia thì người Hoa nắm trên 70% tổng số tài sản công ty. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Một nhân tố mới nổi lên trong thế kỷ 20 là người Hoa sống ở hải ngoại. Nhờ nền tảng văn hóa mà người Trung Hoa rất thành công ngay cả khi sống ở nước ngoài. Ngay từ đầu thế kỷ 20, Quốc vương Thái Lan Rama VI đã gọi người Trung Quốc là "dân Do Thái ở phương Đông". Năm 2016, số người Trung Quốc sống ở nước ngoài (bao gồm... | uit_429_27_49_6 | Việc sở hữu cổ phiếu và tổng số tài sản công ty không phải là chỉ một yếu tố duy nhất để đo lường sự thành công. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_1391_92_43_4_22 | Tháng giao điểm thăng là độ dài thời gian trung bình giữa hai lần kế tiếp khi Mặt Trăng vượt qua giao điểm thăng (xem thêm Giao điểm Mặt Trăng, La Hầu và Kế Đô). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tháng | Quỹ đạo của Mặt Trăng nằm trên một mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng hoàng đạo. Nó có độ nghiêng bằng khoảng 5,145 độ. Giao tuyến của hai mặt phẳng này xác định hai điểm trên thiên cầu: đó là giao điểm thăng (La Hầu), khi bạch đạo (đường chuyển động của Mặt Trăng) vượt qua hoàng đạo để Mặt Trăng di chuyển về bắc bán c... | uit_1391_92_43_4 | Tháng giao điểm thăng là độ dài thời gian trung bình giữa hai lần kế tiếp khi Trái Đất quay được một vòng. | ['Refute'] | tháng |
uit_486_30_17_1_22 | Con đường tơ lụa được hình thành từ thế kỷ 2 TCN nhưng ban đầu, con đường này được thành lập với ý định quân sự nhiều hơn mục tiêu thương mại. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Con đường tơ lụa được hình thành từ thế kỷ 2 TCN nhưng ban đầu, con đường này được thành lập với ý định quân sự nhiều hơn mục tiêu thương mại. Muốn tìm được những đồng minh nhằm khống chế bộ lạc Hung Nô (匈奴), năm 138 TCN, vua Hán Vũ Đế đã cử Trương Khiên đi về phía Tây với chiếu chỉ ngoại giao trong tay, nhưng không ma... | uit_486_30_17_1 | Con đường tơ lụa được hình thành từ thế kỷ 2 TCN với mục đích ban đầu là mở rộng buôn bán. | ['Refute'] | con đường tơ lụa |
uit_2032_136_30_1_21 | Tuy nhiên, sự thật là không phải tới thời Lorenzo nắm quyền Phục Hưng mới ra đời, mà bản thân gia đình Medici cũng chỉ thừa hưởng truyền thống trọng nghệ thuật của Firenze và phát huy nó. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Phục Hưng | Tuy nhiên, sự thật là không phải tới thời Lorenzo nắm quyền Phục Hưng mới ra đời, mà bản thân gia đình Medici cũng chỉ thừa hưởng truyền thống trọng nghệ thuật của Firenze và phát huy nó. Một số người cho rằng Firenze trở thành nơi khởi đầu Phục Hưng là do may mắn, nghĩa là đơn thuần bởi vì những vĩ nhân ngẫu nhiên sin... | uit_2032_136_30_1 | Lorenzo là người tiên phong khai mở thời kì Phục Hưng. | ['Refute'] | Phục Hưng |
uit_1137_72_26_3_22 | Phần lớn bằng chứng cho thấy không có nguy cơ ở những đôi một vợ một chồng khác giới. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | Liệu viêm gan siêu vi C có thể lây qua đường quan hệ tình dục hay không vẫn còn tranh cãi. Trong khi có mối liên hệ giữa quan hệ tình dục mang nguy cơ cao và viêm gan siêu vi C, người ta vẫn chưa biết rõ lây nhiễm bệnh là do dùng ma túy mà không thú nhận hay là do quan hệ tình dục là yếu tố nguy cơ cao. Phần lớn bằng c... | uit_1137_72_26_3 | Chỉ có một nửa bằng chứng cho thấy nguy cơ là không có giữa các cặp vợ chồng khác giới. | ['Refute'] | viêm gan C |
uit_852_44_90_2_12 | Khi yêu cầu này bị từ chối, quân Pháp bèn đổ 10 quân nhân Pháp và 17 quân nhân Việt Nam chiếm giữ đảo Hoàng Sa (Pattle Island). | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Năm 1947: Ngày 17 tháng 1, pháo hạm Le Tonkinois của Hải quân Pháp đến quần đảo Hoàng Sa để đòi quân đội Tưởng Giới Thạch rút khỏi đây. Khi yêu cầu này bị từ chối, quân Pháp bèn đổ 10 quân nhân Pháp và 17 quân nhân Việt Nam chiếm giữ đảo Hoàng Sa (Pattle Island). Chính phủ Trung Quốc phản kháng và cuộc thương lượng đượ... | uit_852_44_90_2 | Khi yêu cầu này không được chấp nhận, quân đội Pháp đã gửi 10 quân nhân Pháp và 17 quân nhân Việt Nam để thực hiện việc chiếm đảo Hoàng Sa (Pattle Island). | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_2130_141_89_1_12 | Theo Mill, tốc độ tích lũy vốn phụ thuộc: (1) "kích thước quỹ tiết kiệm khả thi" hoặc "khối lượng sản phẩm ròng của nền công nghiệp", và (2) "phân bổ cho tiết kiệm". | Supports | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Theo Mill, tốc độ tích lũy vốn phụ thuộc: (1) "kích thước quỹ tiết kiệm khả thi" hoặc "khối lượng sản phẩm ròng của nền công nghiệp", và (2) "phân bổ cho tiết kiệm". Vốn là kết quả tiết kiệm, và tiết kiệm có từ "việc hạn chế tiêu thụ hiện tại để dành cho tương lai". Dù vốn là kết quả tiết kiệm, nó vẫn được tiêu dùng. N... | uit_2130_141_89_1 | Khối lượng sản phẩm ròng của nền công nghiệp có ảnh hưởng đến tốc độ thu gom vốn. | ['Support'] | John Stuart Mill |
uit_569_34_78_5_31 | Sông Tigris, sông Euphrates, Hoàng Hà và lưu vực sông Ấn Độ đều là chỗ bắt nguồn văn minh sớm nhất của loài người. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Sông ở châu Á phần lớn bắt nguồn từ đất đồi núi ở khoảng giữa đến đổ vào Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Trong đó có 7 sông dài trên 4.000 kilômét, dòng sông dài nhất là Trường Giang, sau nó là sông Obi mà lấy sông Irtysh làm nguồn. biển Caspi là hồ chằm lớn nhất trên thế giới, hồ Baikal là hồ nước ngọt... | uit_569_34_78_5 | Sông Hoàng Hà chứa đựng rất nhiều di tích thể hiện nơi đây là một trong những nơi đầu tiên xuất hiện nền văn minh loài người. | ['NEI'] | châu Á |
uit_439_27_90_3_31 | Các nhà phân tích cho rằng, Bắc Kinh tin tưởng là bằng cách vi phạm bản quyền sản phẩm họ sẽ từng bước ngừng nhập khẩu vũ khí của Nga và tiến tới trở thành một nhà xuất khẩu lớn, đủ sức cạnh tranh với các cường quốc khác. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Đã từng có thời, Liên Xô hào phóng với Trung Quốc đến mức cung cấp miễn phí một lượng lớn vũ khí và công nghệ quân sự giúp cho ngành công nghiệp quốc phòng nước này có được một nền tảng cực kỳ quan trọng. Giới phân tích quân sự quốc tế khẳng định, Trung Quốc đã thu được những kết quả "khó tin" nhờ sự trợ giúp của Nga. ... | uit_439_27_90_3 | Bắc Kinh tiến hành xuất khẩu nông sản sau khi đã phát triển quân sự. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_1964_132_19_2_12 | Như trường hợp thời nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc cổ, nhà vua tối cao (tức Thiên tử) xưng làm Vương, các vua chư hầu, tuỳ theo cấp bậc mà được vua nhà Chu phong cho chức từ Công trở xuống. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quân chủ | Nam;Theo biến đổi của lịch sử, danh vị của các vị vua tối cao và vua chư hầu cũng có thay đổi. Như trường hợp thời nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc cổ, nhà vua tối cao (tức Thiên tử) xưng làm Vương, các vua chư hầu, tuỳ theo cấp bậc mà được vua nhà Chu phong cho chức từ Công trở xuống. Tới thời đại loạn Chiến Quốc, cả ... | uit_1964_132_19_2 | Nhà vua tối cao và vua chư hầu được thay thế với tên gọi tương ứng là Vương và từ chức Công trở xuống tùy theo cấp bậc trong thời nhà Chu. | ['Support'] | quân chủ |
uit_960_54_37_4_12 | Phần phía nam của đảo giành được độc lập khi Indonesia tuyên bố độc lập vào ngày 17 tháng 8 năm 1945. | Supports | https://vi.wikipedia.org/đảo Borneo | Đến cuối chiến tranh, Nhật Bản quyết định trao độc lập sớm cho một quốc gia Indonesia mới được đề xuất. Tuy nhiên, sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, hội nghị về độc lập bị hoãn lại. Sukarno và Hatta tiếp tục kế hoạch tuyên bố độc lập đơn phương, song Hà Lan cố gắng đoạt lại thuộc địa của họ tại Borneo. Phần phía nam... | uit_960_54_37_4 | Một khu vực trên đảo lấy lại độc lập nhờ quốc gia Indonesia mới được độc lập vào thế kỷ 20. | ['Support'] | đảo Borneo |
uit_526_33_68_2_22 | Các ngôn ngữ khác được nói tại Ấn Độ thuộc các ngữ hệ Nam Á và Tạng-Miến. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Ấn Độ là nơi có hai nhóm ngôn ngữ lớn: Ấn-Arya (74% cư dân nói) và Dravidia (24%). Các ngôn ngữ khác được nói tại Ấn Độ thuộc các ngữ hệ Nam Á và Tạng-Miến. Ấn Độ không có ngôn ngữ quốc gia. Tiếng Hindi có số lượng người nói lớn nhất và là ngôn ngữ chính thức của chính phủ. Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trong kinh do... | uit_526_33_68_2 | Các ngôn ngữ thuộc hệ Nam Á và Tạng-Miến không được sử dụng tại Ấn Độ. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_507_32_27_2_11 | Vùng đáy sâu che phủ sườn dốc lục địa và kéo dài xuống độ sâu khoảng 4.000 m. Vùng đáy sâu thẳm che phủ các bình nguyên sâu thẳm ở độ sâu 4.000 – 6.000 m. Cuối cùng là vùng đáy tăm tối tương ứng với vùng biển khơi tăm tối, tìm thấy ở các rãnh đại dương. | Supports | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Cùng với các vùng biển khơi thiếu sáng còn có các vùng đáy thiếu sáng, chúng tương ứng với ba vùng biển khơi sâu nhất. Vùng đáy sâu che phủ sườn dốc lục địa và kéo dài xuống độ sâu khoảng 4.000 m. Vùng đáy sâu thẳm che phủ các bình nguyên sâu thẳm ở độ sâu 4.000 – 6.000 m. Cuối cùng là vùng đáy tăm tối tương ứng với vù... | uit_507_32_27_2 | Có thể tìm được vùng đáy tăm tối ở các rãnh đại dương. | ['Support'] | đại dương |
uit_169_11_194_2_32 | Đây là một kiểu lễ hội tâm linh để tỏ lòng tôn kính với bà Nguyễn Thị Của. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Lễ hội Rước cộ Bà Chợ Được được tổ chức hằng năm vào ngày 11 tháng Giêng (âm lịch) tại xã Bình Triều, huyện Thăng Bình. Đây là một kiểu lễ hội tâm linh để tỏ lòng tôn kính với bà Nguyễn Thị Của. Theo tài liệu "Thần Nữ Linh Ứng Truyện", bà sinh năm 1799 tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Bà mất năm 1817, hưởng dương 18 ... | uit_169_11_194_2 | Tại xã Bình Triều hàng năm người dân đều tổ chức lễ hội tâm linh để tỏ lòng tôn kính với bà Nguyễn Thị Của | ['NEI'] | Quảng Nam |
uit_1714_121_37_2_12 | Tại thành phố cổ Eridu (miền nam Lưỡng Hà) những ngôi đền thờ nằm xen lẫn với các khu định cư cổ đại (khoảng 5000 năm TCN). | Supports | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Nền văn minh Sumerian nổi lên trong suốt thời kỳ Ubaid (Ubaid period) (6500-3800 TCN) và những thành phố cổ đại Uruk, Eridu phát triên ổn định trong giai đoạn đầu thời kỳ Ubaid. Tại thành phố cổ Eridu (miền nam Lưỡng Hà) những ngôi đền thờ nằm xen lẫn với các khu định cư cổ đại (khoảng 5000 năm TCN). | uit_1714_121_37_2 | Các khu định cư và điện thờ ở Eridu đã có niên đại khoảng 5 thiên niên kỷ trước công nguyên. | ['Support'] | lịch sử loài người |
uit_484_30_8_3_22 | Trên đường về ông cùng tùy tùng đã mang theo nhiều sản vật mà triều đình rất quan tâm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Thế kỷ 2 trước Công Nguyên, Trương Khiên nhận lệnh từ Hán Vũ Đế đi về phía Tây tìm người Nguyệt Chi nhằm kết đồng minh chống lại quân Hung Nô. Trải qua nhiều gian khổ, Trương Khiên đã tìm được người Nguyệt Chi ở nơi là miền Bắc Ấn Độ ngày nay. Trên đường về ông cùng tùy tùng đã mang theo nhiều sản vật mà triều đình rất... | uit_484_30_8_3 | Giặc đã mang đi nhiều sản vật của triều đình trên đường đi qua. | ['Refute'] | con đường tơ lụa |
uit_112_6_7_1_22 | Các thành phố nằm trên bờ biển này là Karachi và Gwadar của Pakistan, Mumbai (Bombay), Surat, Panjim, Mangalore và Cochin của Ấn Độ, Aden của Yemen, Salalah của Oman, Chabahar của Iran, Mogadishu của Somalia và Colombo của Sri Lanka. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/biển Ả Rập | Các thành phố nằm trên bờ biển này là Karachi và Gwadar của Pakistan, Mumbai (Bombay), Surat, Panjim, Mangalore và Cochin của Ấn Độ, Aden của Yemen, Salalah của Oman, Chabahar của Iran, Mogadishu của Somalia và Colombo của Sri Lanka. | uit_112_6_7_1 | Không có một thành phố nào nằm trên bờ biển này. | ['Refute'] | biển Ả Rập |
uit_38_2_71_4_11 | Về mặt chính tả, hậu tố -s được tách khỏi gốc danh từ bởi dấu apostrophe. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Số nhiều: men, women, feet, fish, oxen, knives, miceSự sở hữu được thể hiện bằng (')s (thường gọi là hậu tố sở hữu), hay giới từ of. Về lịch sử (')s được dùng cho danh từ chỉ vật sống, còn of dùng cho danh từ chỉ vật không sống. Ngày nay sự khác biệt này ít rõ ràng hơn. Về mặt chính tả, hậu tố -s được tách khỏi gốc d... | uit_38_2_71_4 | Dấu apostrophe được dùng trong chính tả để tách hậu tố -s khỏi chỉnh thể danh từ. | ['Support'] | tiếng Anh |
uit_841_44_44_1_31 | Đến Thế chiến 2, Nhật Bản chiếm đóng quần đảo Tây Sa và Nam Sa, sau đó sáp nhập hai quần đảo này vào Đài Loan thuộc Nhật. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Đến Thế chiến 2, Nhật Bản chiếm đóng quần đảo Tây Sa và Nam Sa, sau đó sáp nhập hai quần đảo này vào Đài Loan thuộc Nhật. Sau khi Nhật thua trận, quần đảo Hoàng Sa lại thuộc về PhápTuy Đài Loan và Trung Quốc có mâu thuẫn về mặt chính trị, nhưng cả hai đều nhất trí trong hoạt động tuyên bố chủ quyền và mở rộng tầm kiểm ... | uit_841_44_44_1 | Tây Sa và Nam Sa sau đó may mắn không còn chịu sự chiếm đóng của Nhật Bản nhờ chiến thắng của Liên Xô. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_949_53_33_2_31 | Trong giai đoạn đầu của chiến tranh, người Anh nhìn nhận rằng Nhật Bản muốn có Borneo là do có tham vọng chính trị và lãnh thổ chứ không phải vì yếu tố kinh tế. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Borneo | Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Nhật Bản giành quyền kiểm soát và chiếm đóng hầu hết các khu vực của Borneo từ 1941–45. Trong giai đoạn đầu của chiến tranh, người Anh nhìn nhận rằng Nhật Bản muốn có Borneo là do có tham vọng chính trị và lãnh thổ chứ không phải vì yếu tố kinh tế. Việc chiếm đóng khiến nhiề... | uit_949_53_33_2 | Borneo vốn đã là thứ mà Nhật Bản muốn có được vào giai đoạn đầu của chiến tranh và dường như họ đã đạt được mục tiêu đó khi nhiều khu vực của Borneo đã rơi vào tay họ từ những năm 1941-1945. | ['NEI'] | Borneo |
uit_1395_92_58_1_22 | Các vấn đề của việc tạo ra âm lịch đáng tin cậy có thể giải thích tại sao các loại dương lịch, với các tháng không còn liên quan tới các pha của Mặt Trăng và chỉ dựa trên chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời (hay chuyển động của Mặt Trời trên bầu trời khi quan sát từ Trái Đất), nói chung đã thay thế cho các loạ... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tháng | Các vấn đề của việc tạo ra âm lịch đáng tin cậy có thể giải thích tại sao các loại dương lịch, với các tháng không còn liên quan tới các pha của Mặt Trăng và chỉ dựa trên chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời (hay chuyển động của Mặt Trời trên bầu trời khi quan sát từ Trái Đất), nói chung đã thay thế cho các loạ... | uit_1395_92_58_1 | Âm lịch được tạo ra chính xác bằng cách dùng các tháng không còn liên quan tới các pha của Mặt Trăng và chỉ dựa trên chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời nhằm phục vụ mục đích dân sự tại các quốc gia hiện nay. | ['Refute'] | tháng |
uit_89_5_67_6_22 | Đồng thời, ASEAN cũng đem đến một nền tảng ngoại giao vô cùng tốt cho Singapore. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Để bảo đảm lợi ích và an ninh của Singapore cũng như khu vực Đông Nam Á, Singapore khuyến khích các nước ngoài khu vực tham gia Diễn đàn khu vực ASEAN. Cựu Thủ tướng Ngô Tác Đống so sánh Singapore với một con cá nhỏ, cá nhỏ muốn sống phải đi cùng các con cá khác, hòa mình vào trong đàn cá, dựa vào sự kết thành đàn để t... | uit_89_5_67_6 | Mặc dù đã thông qua tổ chức ASEAN nhưng nên tảng ngoại giao của Singapore vẫn rất kém. | ['Refute'] | Singapore |
uit_52_3_89_1_11 | Khác với tiếng Anh, từ ngữ tiếng Pháp có thể có thêm dấu ví dụ như dernière, château, création.. etc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Khác với tiếng Anh, từ ngữ tiếng Pháp có thể có thêm dấu ví dụ như dernière, château, création.. etc. Dưới đây là bảng hệ thống dấu câu, tên gọi và cách phát âm | uit_52_3_89_1 | Tiếng Pháp khác với tiếng Anh ở điểm là có thể thêm dấu. | ['Support'] | tiếng Pháp |
uit_46_3_41_4_32 | Khoảng 95% dân Quebec nói tiếng Pháp như ngôn ngữ thứ nhất hoặc thứ hai, đôi khi là ngôn ngữ thứ ba. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp là ngôn ngữ phổ biến thứ hai ở Canada, sau tiếng Anh, và cả hai đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ ... | uit_46_3_41_4 | Khoảng 95% dân Quebec nói tiếng Pháp như ngôn ngữ thứ nhất hoặc thứ hai, đôi khi là ngôn ngữ thứ ba theo thống kê năm 1978. | ['NEI'] | tiếng Pháp |
uit_1657_115_3_1_32 | Theo Hồ Chí Minh, tất cả của cải vật chất trong xã hội, đều do công nhân và nông dân làm ra. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/giai cấp | Theo Hồ Chí Minh, tất cả của cải vật chất trong xã hội, đều do công nhân và nông dân làm ra. Nhờ sức lao động của công nhân và nông dân, xã hội mới sống còn và phát triển. Nhưng đa số người lao động thì suốt đời nghèo khó, mà thiểu số người không lao động thì lại hưởng thụ thành quả lao động đó. Đó là do một số ít ngườ... | uit_1657_115_3_1 | Công nhân phải lao động mà không có tư liệu sản xuất trong xã hội. | ['NEI'] | giai cấp |
uit_1392_92_44_3_12 | Do La Hầu và Kế Đô (Rahu và Ketu trong thần thoại Hindu, được người ta cho là sống tại các giao điểm này và nuốt Mặt Trăng hay Mặt Trời khi xảy ra hiện tượng thực) có hình tượng là những vị thần hình dạng rồng/rắn nên trong một số ngôn ngữ, như tiếng Anh, tháng giao điểm thăng này được gọi là "draconic month", nghĩa là... | Supports | https://vi.wikipedia.org/tháng | Do quỹ đạo Mặt Trăng nghiêng so với hoàng đạo nên Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng chỉ thực sự có thể nằm trên cùng một đường thẳng khi Mặt Trăng ở một trong hai giao điểm thăng hay giáng này. Khi điều đó xảy ra thì nhật thực hay nguyệt thực mới có thể xảy ra. Do La Hầu và Kế Đô (Rahu và Ketu trong thần thoại Hindu, đượ... | uit_1392_92_44_3 | Hiện tượng nguyệt thực và nhật thực xuất hiện được phóng đại trong thần thoại Hindu với La Hầu và Kế Đô là hai vị thần rồng, đặc biệt trong ngôn ngữ Anh thì tháng điểm giao thăng còn có tên gọi khác liên quan đến truyền thuyết này. | ['Support'] | tháng |
uit_1828_125_54_1_21 | Đối với Althusser, niềm tin và ý tưởng là sản phẩm của thực tiễn xã hội, chứ không phải ngược lại. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/nhà tư tưởng | Đối với Althusser, niềm tin và ý tưởng là sản phẩm của thực tiễn xã hội, chứ không phải ngược lại. Luận điểm của ông rằng " ý tưởng là vật chất " được minh họa bằng "lời khuyên tai tiếng" của Pascal đối với những người không tin: "Quỳ xuống và cầu nguyện, rồi bạn sẽ tin". Cuối cùng, ý thức hệ đối với Althusser không ph... | uit_1828_125_54_1 | Althusser cho rằng thực tiễn xã hội cũng là sản phẩm của ý tưởng và niềm tin. | ['Refute'] | nhà tư tưởng |
uit_807_41_13_3_21 | Các thuật ngữ như chủ nghĩa dân tộc, chủ nghĩa toàn cầu, chủ nghĩa môi trường, ý thức hệ, chiến tranh thế giới, diệt chủng, và chiến tranh hạt nhân được sử dụng phổ biến. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | Thế kỷ cũng chứng kiến sự thay đổi lớn về cách mọi người sống, với những thay đổi chính trị, ý thức hệ, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, công nghệ, và y khoa. Thế kỷ 20 có thể thấy nhiều tiến bộ công nghệ và khoa học hơn tất cả thế kỷ khác kết hợp kể từ khi bắt đầu nền văn minh tốt đẹp. Các thuật ngữ như chủ nghĩa d... | uit_807_41_13_3 | Nhiều thuật ngữ bị cấm sử dụng như chủ nghĩa dân tộc hay diệt chủng. | ['Refute'] | thế kỷ XX |
uit_258_18_3_4_21 | Năm 1867, Pháp chiếm nốt ba tỉnh miền Tây kế tiếp để tạo thành một lãnh thổ thuộc địa Cochinchine (Nam Kỳ). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Từ năm 1884–1945, Đại Nam bị Pháp xâm lược và đô hộ, kể từ khi quân Pháp đánh Đà Nẵng và kết thúc sau khi Hoàng đế Bảo Đại thoái vị. Tháng 8 năm 1858, Hải quân Pháp đổ bộ tấn công vào cảng Đà Nẵng và sau đó rút vào xâm chiếm Gia Định. Tháng 6 năm 1862, vua Tự Đức ký hiệp ước cắt nhượng ba tỉnh miền Đông cho Pháp. Năm 1... | uit_258_18_3_4 | Năm 1865, Pháp chiếm nốt hai tỉnh miền Tây kế tiếp để tạo thành một lãnh thổ thuộc địa Corona (Nam Kỳ). | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_428_27_47_6_32 | Cách mạng Văn hóa chỉ kết thúc khi Mao Trạch Đông từ trần vào năm 1976. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Từ năm 1946 đến năm 1952, Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện Cải cách ruộng đất tại Trung Quốc. Khoảng 200 nghìn đến 2 triệu địa chủ bị xử bắn vì các cáo buộc như cấu kết với quân Nhật hoặc hoạt động phản cách mạng. Gần 47 triệu ha ruộng đất được chia cho nông dân. Mao Trạch Đông khuyến khích tăng dân số, cùng với các ... | uit_428_27_47_6 | Diễn biến chính trị và xã hội tiếp tục có sự biến động sau đó, trong quá trình chuyển giao quyền lực và thay đổi chính sách của các lãnh đạo mới. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_560_34_64_7_12 | Cả châu Á về tổng quát lấy cao nguyên Pamir làm trung tâm, một loạt mạch núi cao lớn duỗi ra hướng về phía tây, mạch núi cao lớn nhất chính là mạch núi Himalaya. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Đường bờ biển đất liền của châu Á dài liên tục không đứt nhưng mà quanh co uốn khúc, đường bờ biển dài 62.800 kilômét (39.022 dặm Anh), là châu lục có đường bờ biển dài nhất trên thế giới. Loại hình bờ biển phức tạp. Có nhiều bán đảo và đảo cồn, là châu lục có diện tích bán đảo lớn nhất. Bán đảo Arabi là bán đảo lớn nh... | uit_560_34_64_7 | Có nhiều mạch núi ở châu Á. | ['Support'] | châu Á |
uit_5_1_15_1_22 | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_1 | Thái Lan tiếp giáp đường biên giới biển với Việt Nam qua Biển Đông. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_689_37_280_1_31 | Tháng 7 năm 2004, Quần thể kinh thành và lăng mộ Cao Câu Ly là địa điểm đầu tiên ở Triều Tiên được đưa vào danh sách Các di sản văn hoá thế giới của UNESCO. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Tháng 7 năm 2004, Quần thể kinh thành và lăng mộ Cao Câu Ly là địa điểm đầu tiên ở Triều Tiên được đưa vào danh sách Các di sản văn hoá thế giới của UNESCO. | uit_689_37_280_1 | Quần thể kinh thành và lăng mộ Cao Câu Ly được xem là địa điểm thu hút hàng triệu khách du lịch và nó đã được vinh dự ghi nhận là địa điểm đầu tiên ở Triều Tiên có tên trong danh sách Các di sản văn hoá thế giới của UNESCO. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_264_18_25_1_31 | Việc sinh hoạt quốc gia đòi hỏi phải có đủ tài chính để duy trì bộ máy triều đình nên sau khi lên ngôi, vua Gia Long đã tổ chức lại vấn đề đăng tịch, bắt buộc mỗi làng xã phải ghi vào sổ đinh trong làng số đàn ông từ 18-60 tuổi. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Việc sinh hoạt quốc gia đòi hỏi phải có đủ tài chính để duy trì bộ máy triều đình nên sau khi lên ngôi, vua Gia Long đã tổ chức lại vấn đề đăng tịch, bắt buộc mỗi làng xã phải ghi vào sổ đinh trong làng số đàn ông từ 18-60 tuổi. Các đinh bộ không bao giờ kê khai hết tất cả số đàn ông trong làng vì ngoài dân đinh còn có... | uit_264_18_25_1 | Sau khi lên ngôi, vua Gia Long đã tổ chức lại vấn đề đăng tịch và bắt buộc trưởng làng phải nộp sổ đinh kê khai số đàn ông từ 18-60 tuổi vào 7 ngày sau lệnh ban ra. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_4_1_4_1_12 | Sau khi thống nhất, Việt Nam tiếp tục gặp khó khăn do sự sụp đổ và tan rã của đồng minh Liên Xô cùng Khối phía Đông, các lệnh cấm vận của Hoa Kỳ, chiến tranh với Campuchia, biên giới giáp Trung Quốc và hậu quả của chính sách bao cấp sau nhiều năm áp dụng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Sau khi thống nhất, Việt Nam tiếp tục gặp khó khăn do sự sụp đổ và tan rã của đồng minh Liên Xô cùng Khối phía Đông, các lệnh cấm vận của Hoa Kỳ, chiến tranh với Campuchia, biên giới giáp Trung Quốc và hậu quả của chính sách bao cấp sau nhiều năm áp dụng. Năm 1986, Đảng Cộng sản ban hành cải cách đổi mới, tạo điều kiện... | uit_4_1_4_1 | Việt Nam đứng trước nhiều thách thức và trở ngại sau khi thống nhất. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_836_44_24_2_12 | Mưa ngoài biển qua nhanh, ở Hoàng Sa không có mùa nào ảm đạm kéo dài, buổi sáng cũng ít khi có sương mù. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Nhờ nằm giữa biển Đông nên quần đảo Hoàng Sa có khí hậu điều hòa, không quá lạnh về mùa đông, không quá nóng về mùa hè nếu so với những vùng đất cùng vĩ độ trong lục địa. Mưa ngoài biển qua nhanh, ở Hoàng Sa không có mùa nào ảm đạm kéo dài, buổi sáng cũng ít khi có sương mù. Lượng mưa trung bình trong năm là 1.170 mm. ... | uit_836_44_24_2 | Các mùa khó chịu ở Hoàng Sa trôi qua rất nhanh. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_143_10_56_3_31 | Không tồn tại mối đe dọa từ bên ngoài đối với Lào, và Quân đội Nhân dân Lào duy trì quan hệ mạnh mẽ với Quân đội Nhân dân Việt Nam. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Quân đội Nhân dân Lào có quy mô nhỏ, ít ngân sách và không đủ nguồn lực; sứ mệnh của họ tập trung vào an ninh biên giới và nội địa, chủ yếu là chống lại các nhóm nổi dậy người H'Mông và đối lập khác. Cùng với Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và chính phủ, Quân đội Nhân dân Lào là trụ cột thứ ba của bộ máy nhà nước, và được ... | uit_143_10_56_3 | Quân đội Nhân dân Lào duy trì quan hệ mạnh mẽ với Quân đội Nhân dân Việt Nam đã được hơn 20 năm và không tồn tại mối đe dọa từ bên ngoài đối với Lào. | ['NEI'] | Ai Lao |
uit_632_37_79_1_31 | Ngành Kiểm sát chịu trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật của các cơ quan, xí nghiệp và các công dân trên lãnh thổ Triều Tiên; thực thi Hiến pháp và Pháp luật, các Quyết định do các cơ quan Hội đồng Nhân dân tối cao, Ủy ban Quốc phòng, Ủy ban Thường vụ Hội đồng Nhân dân tối cao, Nội các ban hành; giữ quyền công ... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Ngành Kiểm sát chịu trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật của các cơ quan, xí nghiệp và các công dân trên lãnh thổ Triều Tiên; thực thi Hiến pháp và Pháp luật, các Quyết định do các cơ quan Hội đồng Nhân dân tối cao, Ủy ban Quốc phòng, Ủy ban Thường vụ Hội đồng Nhân dân tối cao, Nội các ban hành; giữ quyền công ... | uit_632_37_79_1 | Mỗi cơ quan Kiểm sát hịu trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật của các cơ quan, xí nghiệp và các công dân trên khu vực của cơ quan quản lý. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_2_1_3_2_12 | Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_2 | Các cường quốc chiến thắng đã tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương sau khi Nhật Bản đầu hàng. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_100_5_105_3_22 | Các bệnh viện công ở Singapore có quyền tự chủ đáng kể trong các quyết định quản lý của họ và cạnh tranh về mặt bệnh nhân, tuy nhiên họ vẫn thuộc quyền sở hữu của chính phủ và chính phủ bổ nhiệm các hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành và báo cáo quản lý và chịu trách nhiệm trước các ban này. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Hệ thống chăm sóc sức khỏe của chính phủ dựa trên khung "3M". Điều này có ba thành phần: Medifund, cung cấp một mạng lưới an toàn cho những người không có khả năng chăm sóc sức khỏe, Medisave, một hệ thống tài khoản tiết kiệm y tế quốc gia bắt buộc bao gồm khoảng 85% dân số, và Medishield, một chương trình bảo hiểm y t... | uit_100_5_105_3 | các bệnh viện không phải chịu sự giám sát và báo cáo quản lý trước các ban này, và không có độc lập đáng kể trong quyết định quản lý và cạnh tranh về mặt bệnh nhân. | ['Refute'] | Singapore |
uit_951_53_44_1_12 | 20 thành phố lớn nhất Borneo dựa theo dân số, điều tra nhân khẩu năm 2010 của Indonesia và điều tra nhân khẩu năm 2010 của Malaysia. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Borneo | 20 thành phố lớn nhất Borneo dựa theo dân số, điều tra nhân khẩu năm 2010 của Indonesia và điều tra nhân khẩu năm 2010 của Malaysia. Dữ liệu dân số là trong khu vực hành chính chính thức và không bao gồm các vùng liền kề hoặc chùm đô thị bên ngoài ranh giới chính thức. | uit_951_53_44_1 | Indonesia và Malaysia tổng hợp được 20 thành thị có nhiều người sinh sống nhất tại Borneo. | ['Support'] | Borneo |
uit_1711_121_29_5_11 | Trong số những văn bản kinh tôn giáo lâu đời nhất còn tồn tại là các văn bản kim tự tháp Ai Cập (khoảng giữa 2400 đến 2300 TCN). | Supports | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Nền văn minh trở nên phức tạp kéo theo làm phức tạp về tôn giáo, và dạng đầu tiên cũng bắt nguồn từ giai đoạn này. Các thực thể như mặt trời, mặt trăng, Trái Đất, bầu trời và biển thường được tôn sùng. Các đền thờ được xây dựng, phát triển, và dần hoàn thiện với hệ thống cấp bậc như linh mục,thầy tế và các chức danh kh... | uit_1711_121_29_5 | Những ghi chép về kim tự tháp Ai Cập là những ghi chép tôn giáo lâu nhất còn tồn tại. | ['Support'] | lịch sử loài người |
uit_49_3_47_1_11 | Pháp có các lãnh thổ hải ngoại ở châu Đại Dương là Wallis và Futuna, Nouvelle-Calédonie và Polynésie thuộc Pháp, nên đương nhiên ở những nơi này thì tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Pháp có các lãnh thổ hải ngoại ở châu Đại Dương là Wallis và Futuna, Nouvelle-Calédonie và Polynésie thuộc Pháp, nên đương nhiên ở những nơi này thì tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức. | uit_49_3_47_1 | Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức ở Nouvelle-Calédonie và Polynésie. | ['Support'] | tiếng Pháp |
uit_5_1_8_4_32 | Chữ "Nam" 南 đặt ở cuối thể hiện đây là vùng đất phía nam, là vị trí cương vực, từng được dùng cho quốc hiệu Đại Nam (大南), và trước đó là một cách gọi phân biệt Đại Việt là Nam Quốc (như "Nam Quốc Sơn Hà") với Bắc Quốc là Trung Hoa. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_5_1_8_4 | Trước khi có quốc hiệu Đại Nam, cách gọi Nam Quốc đã được sử dụng để phân biệt Đại Việt với Bắc Quốc (Trung Hoa) trong các văn xuôi và thơ ca. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_847_44_71_1_21 | Tháng 5 năm 1909: Tổng đốc Lưỡng Quảng (nhà Thanh, Trung Quốc) Trương Nhân Tuấn phái đô đốc Lý Chuẩn đem 3 pháo thuyền ra thăm chớp nhoáng (24 giờ) một vài đảo trên quần đảo Hoàng Sa rồi về. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Tháng 5 năm 1909: Tổng đốc Lưỡng Quảng (nhà Thanh, Trung Quốc) Trương Nhân Tuấn phái đô đốc Lý Chuẩn đem 3 pháo thuyền ra thăm chớp nhoáng (24 giờ) một vài đảo trên quần đảo Hoàng Sa rồi về. Pháp không có một sự phản kháng nào. | uit_847_44_71_1 | Lý Chuẩn được Trương Nhân Tuấn giao nhiệm vụ mang 5 pháo thuyền sang thăm Hoàng Sa. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_24_1_112_3_11 | Âm nhạc hiện đại có tên gọi V-pop là thể loại ca nhạc tiếng Việt rất phổ biến trên các phương tiện truyền thông ngày nay, với các ca sĩ như Đàm Vĩnh Hưng, Đông Nhi, Sơn Tùng M-TP, Min, Mỹ Tâm hay các diva như Thanh Lam, Hồng Nhung, Trần Thu Hà và Mỹ Linh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Thế kỷ 20 xuất hiện các thể loại tân nhạc Việt Nam. Thời Chiến tranh Việt Nam, miền Bắc (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa) phổ biến nhạc đỏ, trong khi nhạc vàng phát triển tại miền Nam (Việt Nam Cộng hòa). Âm nhạc hiện đại có tên gọi V-pop là thể loại ca nhạc tiếng Việt rất phổ biến trên các phương tiện truyền thông ngày nay,... | uit_24_1_112_3 | V-pop là dòng nhạc hiện đại Việt Nam phát triển rộng rãi tại các kênh thông tin đại chúng hiện nay do các ca sĩ hay diva trình bày. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_163_11_107_1_21 | Giai đoạn 2000-2010, dân số đô thị của tỉnh tăng chậm, từ 207.000 người (2000) lên hơn 260,000 người (2010). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Giai đoạn 2000-2010, dân số đô thị của tỉnh tăng chậm, từ 207.000 người (2000) lên hơn 260,000 người (2010). Việc hình thành các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai cùng với quá trình phát triển kinh tế nhằm đưa tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 sẽ đẩy nhanh quá trình đô thị hóa. Quá trình công ng... | uit_163_11_107_1 | Dân số đô thị của tỉnh giảm mạnh xuống còn 260.000 người vào năm 2010. | ['Refute'] | Quảng Nam |
uit_473_27_184_4_31 | Sau này, vào thời nhà Đường, Phật giáo được du nhập từ Ấn Độ cũng trở thành một trào lưu tôn giáo và triết học tại Trung Hoa. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, ở Trung Quốc đã xuất hiện rất nhiều những nhà tư tưởng đưa ra những lý thuyết để tổ chức xã hội và giải thích các vấn đề của cuộc sống. Bách Gia Chư Tử chứng kiến sự mở rộng to lớn về văn hóa và trí thức ở Trung Quốc kéo dài từ 770 đến 222 TCN, được gọi là thời đại hoàng kim của tư tưởng Tru... | uit_473_27_184_4 | Phật giáo là giao lưu tôn giáo và triết học đặc sắc nhất tại Trung Hoa đến tận bây giờ. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_825_42_24_2_31 | Các dân tộc bản địa Đài Loan khác nhau được cho là đã sống ở Đài Loan tới 6000 năm trước khi Trung Quốc thuộc địa Đài Loan bắt đầu từ thế kỷ 17. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/người Trung Quốc | Nói chung, các dân tộc bản địa Đài Loan còn lại chiếm khoảng 2% tổng dân số Đài Loan. Các dân tộc bản địa Đài Loan khác nhau được cho là đã sống ở Đài Loan tới 6000 năm trước khi Trung Quốc thuộc địa Đài Loan bắt đầu từ thế kỷ 17. | uit_825_42_24_2 | Trung Quốc xâm lược Đài Loan vào thời nhà Thanh. | ['NEI'] | người Trung Quốc |
uit_515_33_22_1_12 | Các sử gia xem thời kỳ hiện đại của Ấn Độ bắt đầu từ giai đoạn 1848–1885. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Các sử gia xem thời kỳ hiện đại của Ấn Độ bắt đầu từ giai đoạn 1848–1885. Việc bổ nhiệm James Broun-Ramsay làm Toàn quyền của Công ty Đông Ấn Anh vào năm 1848 chuẩn bị cho những thay đổi cốt yếu đối với một quốc gia hiện đại. Chúng bao gồm củng cố và phân ranh giới chủ quyền, sự giám sát của người dân, và giáo dục cho ... | uit_515_33_22_1 | Thời kỳ hiện đại của Ấn Độ được các nhà sử gia xem như bắt đầu từ giai đoạn 1848-1885. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_5_1_15_2_12 | Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp trên Biển Đông là các quần đảo Hoàng Sa (bị mất kiểm soát trên thực tế) và Trường Sa (kiểm soát một phần). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_2 | Hoàng Sa bị mất kiểm soát trên thực tế. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_505_32_23_2_22 | Hình ảnh toàn cầu của nhiều đặc trưng ngầm lớn hơn 10 km (6 dặm) được tạo ra năm 1995 dựa trên các méo mó hấp dẫn của bề mặt biển cận kề. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Phần lớn đáy các đại dương vẫn chưa được thám hiểm và lập bản đồ. Hình ảnh toàn cầu của nhiều đặc trưng ngầm lớn hơn 10 km (6 dặm) được tạo ra năm 1995 dựa trên các méo mó hấp dẫn của bề mặt biển cận kề. | uit_505_32_23_2 | Không thể tạo ra được hình ảnh toàn cầu của đặc trưng ngầm thông qua các méo mó hấp dẫn của bề mặt biển cận kề. | ['Refute'] | đại dương |
uit_1658_115_3_7_31 | Những người chiếm tư liệu sản xuất không làm mà hưởng là giai cấp bóc lột hay giai cấp tư sản. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/giai cấp | Theo Hồ Chí Minh, tất cả của cải vật chất trong xã hội, đều do công nhân và nông dân làm ra. Nhờ sức lao động của công nhân và nông dân, xã hội mới sống còn và phát triển. Nhưng đa số người lao động thì suốt đời nghèo khó, mà thiểu số người không lao động thì lại hưởng thụ thành quả lao động đó. Đó là do một số ít ngườ... | uit_1658_115_3_7 | Tư liệu sản xuất bị chiếm đoạt sẽ được đưa cho kẻ khác làm thay còn tư sản chỉ ngồi chờ. | ['NEI'] | giai cấp |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.