pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_272_18_108_1_31 | Ngoài ra, tại Nam Kỳ, chính sách không phù hợp của nhà Nguyễn với người thiểu số, đặc biệt là người Khmer và chính sách đối ngoại với vương quốc Chân Lạp cũng gây bất mãn trong cộng đồng người Khmer, dẫn đến nhiều cuộc nổi dậy chống lại triều đình, như các cuộc nổi dậy Lâm Sâm, Ba Xuyên, Thất Sơn, Hà Tiên. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Ngoài ra, tại Nam Kỳ, chính sách không phù hợp của nhà Nguyễn với người thiểu số, đặc biệt là người Khmer và chính sách đối ngoại với vương quốc Chân Lạp cũng gây bất mãn trong cộng đồng người Khmer, dẫn đến nhiều cuộc nổi dậy chống lại triều đình, như các cuộc nổi dậy Lâm Sâm, Ba Xuyên, Thất Sơn, Hà Tiên. | uit_272_18_108_1 | Người Khmer là một trong những dân tộc thiểu số lớn nhất tại Nam Kỳ và họ thường bị kìm hãm trong việc phát triển văn hóa và kinh tế do chính sách của nhà Nguyễn. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_5_1_15_1_32 | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có diện tích 331.212 km², đường biên giới trên đất liền dài 4.639 km, đường bờ biển trải dài 3.260 km, có chung đường biên giới trên biển với Thái Lan qua vịnh Thái Lan và với Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia qua Biển Đông. Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với hai thực thể địa lý tranh chấp ... | uit_5_1_15_1 | Diện tích của Việt Nam lớn hơn Brunei. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_497_30_35_1_32 | Con đường tơ lụa đã ăn sâu vào suy nghĩ của nhiều người là những hình ảnh của những đàn súc vật chất đầy hàng hoá, tơ lụa trên lưng, nhẫn nại hướng tới những miền đất lạ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Con đường tơ lụa đã ăn sâu vào suy nghĩ của nhiều người là những hình ảnh của những đàn súc vật chất đầy hàng hoá, tơ lụa trên lưng, nhẫn nại hướng tới những miền đất lạ. | uit_497_30_35_1 | Hình ảnh những đàn súc vật chất đầy hàng hóa, tơ lụa trên lưng đã ăn sâu vào suy nghĩa nhiều người khi nhắc đến Con đường tơ lụa với những chuyến đi kết nối hai nền văn minh phương Đông và phương Tây. | ['NEI'] | con đường tơ lụa |
uit_263_18_20_8_22 | Ngoài vũ khí cổ truyền, quân chính quy được trang bị hỏa khí mua của phương Tây như đại bác, súng trường, thuyền máy, thuốc nổ... Các loại súng thần công, đại bác được đúc với kích thước, trọng lượng thống nhất; thành lũy, đồn to nhỏ cũng được quy định cho từng cấp với số lượng quân nhất định. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Một trong những thành quả Gia Long đạt được sau nhiều năm nội chiến với Tây Sơn là quân đội mạnh với trang bị và tổ chức kiểu phương Tây. Sau khi làm chủ toàn bộ quốc gia, nhà Nguyễn xây dựng quân đội hoàn thiện hơn, chính quy hơn. Để sung binh ngạch mới, vua Gia Long cho thực hiện phép giản binh, theo hộ tịch tùy nơi ... | uit_263_18_20_8 | Nhà Nguyễn tự do đúc các loại súng thần công, đại bác theo kích thước, trọng lượng yêu thích. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_472_27_181_3_21 | Một số cái tên lớn của nền văn học Trung Quốc hiện đại có thể kể đến như Lỗ Tấn, Hồ Thích, Mạc Ngôn, Cao Hành Kiện, Thẩm Tòng Văn, Trương Ái Linh.... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Sử học Trung Quốc có đại diện tiêu biểu là Tư Mã Thiên với cuốn Sử ký. Tiểu thuyết là một thể loại văn học phát triển từ thời nhà Minh, nổi tiếng nhất là 4 tác phẩm được coi như Tứ đại danh tác bao gồm Tam quốc diễn nghĩa, Tây du ký, Thủy hử và Hồng lâu mộng. Một số cái tên lớn của nền văn học Trung Quốc hiện đại có th... | uit_472_27_181_3 | Nền văn học Trung Quố không xuất hiện cá nhân nào mang tên Mạc Ngôn. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_18_1_85_8_21 | Có các dân tộc mới di cư vào Việt Nam vài trăm năm trở lại đây như người Hoa. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0h ngày 01/4/2019 là 96.208.984 người, trong đó dân số nam là 47.881.061 người (chiếm 49,8%) và dân số nữ là 48.327.923 người (chiếm 50,2%). Với kết quả này, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới. Năm 2021, dân số ước tính vào khoảng 98 triệu người. Năm 2022, dân số ư... | uit_18_1_85_8 | Người Hoa không di cư vào Việt Nam. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_44_3_25_1_31 | Tiếng Pháp Thượng cổ (ancien français): Từ thế kỷ thứ 9 đến thế kỷ thứ 13, điển hình bởi các văn kiện như Lời Tuyên thệ tại Strasbourg (843), Vie de Saint Léger (980), Chanson de Roland (1170), Brunain la vache au prestre (1165 và 1210),.... Tuy nhiên có nhiều nhà ngôn ngữ học cho rằng tiếng Pháp dùng trong thế kỷ thứ ... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp Thượng cổ (ancien français): Từ thế kỷ thứ 9 đến thế kỷ thứ 13, điển hình bởi các văn kiện như Lời Tuyên thệ tại Strasbourg (843), Vie de Saint Léger (980), Chanson de Roland (1170), Brunain la vache au prestre (1165 và 1210),.... Tuy nhiên có nhiều nhà ngôn ngữ học cho rằng tiếng Pháp dùng trong thế kỷ thứ ... | uit_44_3_25_1 | Tiếng Pháp hiện đang dùng phổ biến trên nhiều nước hiện nay. | ['NEI'] | tiếng Pháp |
uit_112_6_5_3_12 | Biển Ả Rập có ít đảo, nhóm đảo chính là nhóm đảo Socotra, ngoài bờ châu Phi, và nhóm đảo Lakshadweep, ngoài bờ Ấn Độ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/biển Ả Rập | Biển Ả Rập có hai nhánh quan trọng: Vịnh Aden ở tây nam, nối với Biển Đỏ thông qua eo biển Bab-el-Mandeb, và Vịnh Oman ở tây bắc, nối với Vịnh Ba Tư. Ngoài các nhánh lớn trên, còn có các Vịnh Cambay và Vịnh Kutch trên bờ Ấn Độ. Biển Ả Rập có ít đảo, nhóm đảo chính là nhóm đảo Socotra, ngoài bờ châu Phi, và nhóm đảo Lak... | uit_112_6_5_3 | Ngoài ra, còn có nhóm đảo Lakshadweep, nằm ngoài bờ biển của Ấn Độ. | ['Support'] | biển Ả Rập |
uit_162_11_101_3_11 | Mật độ dân số của Tam Kỳ, Hội An và Điện Bàn vượt quá 1.000 người/km². | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Tính đến ngày 1/4/2019, dân số Quảng Nam là 1.495.812 người, với mật độ dân số trung bình là 149 người/km², đây cũng là tỉnh đông dân thứ 3 vùng duyên hải Nam Trung Bộ, 34,3% dân số sống ở đô thị và 65,7% dân số sống ở nông thôn. Dân cư phân bố trù mật ở dải đồng bằng ven biển, dọc quốc lộ 1, đồng bằng Vu Gia Thu Bồn v... | uit_162_11_101_3 | Tam Kỳ, Hội An và Điện Bàn đều là những khu vực đông dân sinh sống. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_860_44_124_3_11 | Trung Quốc chiếm giữ toàn bộ Hoàng Sa từ năm 1974 sau khi dùng hải quân, lính thủy đánh bộ và không quân tấn công căn cứ quân sự của Việt Nam Cộng Hoà ở nhóm đảo phía tây trong Hải chiến Hoàng Sa 1974. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Quần đảo Hoàng Sa nằm giữa một khu vực có tiềm năng cao về hải sản nhưng không có dân bản địa sinh sống. Vào năm 1932, chính quyền Pháp ở Đông Dương chiếm giữ quần đảo này và Việt Nam tiếp tục nắm giữ chủ quyền cho đến năm 1974 (trừ hai đảo Phú Lâm và Linh Côn do Trung Quốc chiếm giữ từ năm 1956). Trung Quốc chiếm giữ ... | uit_860_44_124_3 | Hoàng Sa đã bị Trung Quốc thu phục sau Hải chiến Hoàng Sa năm 1974. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_1015_58_61_5_31 | Nhìn chung, hầu hết các phương ngữ tại Phúc Kiến được xếp thuộc về tiếng Mân, nhóm này lại chia thành tiếng Mân Bắc, tiếng Mân Đông, tiếng Mân Trung, tiếng Mân Nam, tiếng Phủ Tiên, và tiếng Thiệu Tương (邵将). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Phúc Kiến | Do có địa hình đồi núi với nhiều đợt nhập cư đến từ miền Trung Trung Quốc trong dòng chảy lịch sử, Phúc Kiến là một trong những nơi đa dạng nhất về ngôn ngữ trong số các khu vực người Hán trên toàn quốc. Trong một khoảng cách ngắn, các phương ngữ trong cùng một địa phương có thể không hiểu lẫn nhau. Điều này được phản ... | uit_1015_58_61_5 | Tiếng Mân được khá nhiều người Hán sử dụng tuy nhiên nó lại được chia nhỏ thành khá nhiều thứ tiếng như Mân Bắc, Mân Nam,.. nên nó sẽ thường làm cho con người ta dễ dàng bị rối loạn. | ['NEI'] | Phúc Kiến |
uit_129_10_8_2_31 | Đế quốc thực dân Pháp thống nhất vương quốc Lào vào Liên bang Đông Dương vào năm 1893 và đặt tên quốc gia theo tên của nhóm dân tộc chiếm đa số, đó là người Lào. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Cái tên Laos trong tiếng Anh bắt nguồn từ Laos trong tiếng Pháp. Đế quốc thực dân Pháp thống nhất vương quốc Lào vào Liên bang Đông Dương vào năm 1893 và đặt tên quốc gia theo tên của nhóm dân tộc chiếm đa số, đó là người Lào. | uit_129_10_8_2 | Pháp thống nhất vương quốc Lào vào Liên bang Đông Dương năm 1893 và đặt tên quốc gia theo tên nhóm dân tộc chiếm đa số, đó là người Lào chủ yếu cư trú ở bán đảo Đông Dương. | ['NEI'] | Ai Lao |
uit_48_3_43_1_22 | Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ (2011), tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ tư được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ sau tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Trung Quốc, nếu coi tất cả phương ngữ của tiếng Pháp và các ngôn ngữ tiếng Trung là một. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ (2011), tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ tư được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ sau tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Trung Quốc, nếu coi tất cả phương ngữ của tiếng Pháp và các ngôn ngữ tiếng Trung là một. Tiếng Pháp vẫn là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ hai ở các bang Louisiana, Maine, Ver... | uit_48_3_43_1 | Giả sử tất cả phương ngữ của tiếng Pháp và các ngôn ngữ tiếng Trung là hai thì tiếng Pháp được coi là ngôn ngữ thứ tư được sử dụng ở Hoa Kỳ. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_130_10_13_6_22 | Theo bằng chứng ngôn ngữ học và lịch sử khác, các bộ lạc nói tiếng Thái di cư về phía tây nam đến các lãnh thổ Lào và Thái Lan ngày nay từ Quảng Tây khoảng giữa các thế kỷ 8 và 9. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Phát hiện một sọ người cổ đại trong hang Tam Pa Ling thuộc Dãy Trường Sơn tại miền bắc Lào; hộp sọ có niên đại ít nhất là 46.000 năm, là hoá thạch người hiện đại có niên đại xa nhất được phát hiện tại Đông Nam Á. Các đồ tạo tác bằng đá, trong đó có đồ theo kiểu văn hoá Hoà Bình, được phát hiện trong các di chỉ có niên ... | uit_130_10_13_6 | Bằng chứng ngôn ngữ học cho thấy các bộ lạc nói tiếng Thái di cư về tây nam đến Lào và Thái Lan từ Quảng Đông cuối thế kỷ 9. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_966_55_14_2_31 | Trong đầu thế kỷ 17, Các thấy dòng đã gửi những người truyền giáo đến Cuyo, Agutaya và Cagayancillo như họ đã gặp phải sự chống đối từ các cộng đồng Moro. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Phía bắc của quần đảo Calamianes là nơi đầu tiên nằm dưới quyền kiểm soát của Tây Ban Nha và sau đó trở thành một tỉnh riêng biệt với đảo chính Palawan. Trong đầu thế kỷ 17, Các thấy dòng đã gửi những người truyền giáo đến Cuyo, Agutaya và Cagayancillo như họ đã gặp phải sự chống đối từ các cộng đồng Moro. Trước thế kỷ... | uit_966_55_14_2 | Những người truyền giáo được gửi đến Cuyo, Agutaya và Cagayancillo nhưng họ đã gặp phải sự chống đối từ các cộng đồng Moro trong đầu thế kỷ 17 làm cho Tây Ban Nha phải phái quân bảo vệ. | ['NEI'] | Palawan |
uit_1_1_2_2_12 | Âu Lạc bị nhà Triệu ở phương Bắc thôn tính vào đầu thế kỷ thứ 2 TCN sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ, khởi đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. Âu Lạc bị nhà Triệu ở phương Bắc thôn tính vào đầu thế kỷ thứ 2 TCN sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ. Chế độ quân chủ độc lập được tái lập sau chiến thắng của Ngô Quyền trước nhà Na... | uit_1_1_2_2 | Thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn 1000 năm. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_49_3_43_6_32 | Tiếng Pháp Missouri từng được nói ở Missouri và Illinois (trước đây gọi là Thượng Louisiana), nhưng ngày nay gần như tuyệt chủng. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ (2011), tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ tư được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ sau tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Trung Quốc, nếu coi tất cả phương ngữ của tiếng Pháp và các ngôn ngữ tiếng Trung là một. Tiếng Pháp vẫn là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ hai ở các bang Louisiana, Maine, Ver... | uit_49_3_43_6 | Ngày nay, Alaska một trong số những nước còn sót lại nói tiếng Pháp Missouri. | ['NEI'] | tiếng Pháp |
uit_535_33_95_1_22 | Tự tra tấnMuharram là tháng đầu tiên của lịch Hồi giáo và là tháng kỷ niệm trận Karbala. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Tự tra tấnMuharram là tháng đầu tiên của lịch Hồi giáo và là tháng kỷ niệm trận Karbala. Trong trận đánh này nhà tiên tri Hussein ibn Ali đã bị giết chết cùng với 72 chiến binh. Cộng đồng người hồi giáo Ấn Độ đã tiến hành nghi lễ để tưởng nhớ đến sự hy sinh của họ. Một phần của nghi lễ này là tự đánh bằng roi, dao và t... | uit_535_33_95_1 | Không có kỷ niệm trận Karbala trong tháng Muharram, tháng đầu tiên của lịch Hồi giáo. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_66_5_4_1_31 | Singapore là một trong những trung tâm thương mại lớn nhất của thế giới với vị thế là trung tâm tài chính lớn thứ 4 và là một trong 5 cảng biển bận rộn nhất trên toàn cầu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một trong những trung tâm thương mại lớn nhất của thế giới với vị thế là trung tâm tài chính lớn thứ 4 và là một trong 5 cảng biển bận rộn nhất trên toàn cầu. Nền kinh tế mang tính toàn cầu hóa và đa dạng của Singapore phụ thuộc nhiều vào mậu dịch, đặc biệt là xuất khẩu, thương mại và công nghiệp chế tạo, ... | uit_66_5_4_1 | Singapore có trung tâm thương mại lớn thứ 4 trên thế giới. | ['NEI'] | Singapore |
uit_64_5_1_3_21 | Singapore tách biệt với bán đảo Malaysia qua eo biển Johor ở phía bắc cũng như tách biệt với quần đảo Riau của Indonesia qua eo biển Singapore ở phía nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore (phát âm: “Xin-ga-po” hoặc “Xinh-ga-po”, tiếng Mã Lai: Singapura, tiếng Trung: 新加坡; Hán-Việt: Tân Gia Ba; bính âm: Xīnjiāpō, tiếng Tamil: சிங்கப்பூர், chuyển tự Ciṅkappūr; trong khẩu ngữ có khi gọi tắt là Sing), tên gọi chính thức là Cộng hòa Singapore, là một đảo quốc có chủ quyền tại khu vực Đông Nam Á, nằm... | uit_64_5_1_3 | Singapore nằm ở trung tâm bán đảo Malaysia và không cách xa quần đảo Riau của Indonesia. | ['Refute'] | Singapore |
uit_34_2_44_3_31 | Âm lơi hữu thanh một phần khi đứng đầu hoặc cuối ngữ lưu, và hữu thanh hoàn toàn khi bị kẹp giữa hai nguyên âm. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Ở bảng trên, đối với các âm chặn (tắc, tắc-xát, và xát) đi theo cặp (chẳng hạn /p b/, /tʃ dʒ/, và /s z/), âm đứng trước trong cặp là âm căng (hay âm mạnh) còn âm sau là âm lơi (hay âm yếu). Khi phát âm các âm căng (như /p tʃ s/), ta cần phải căng cơ và hà hơi mạnh hơn so với khi phát âm các âm lơi (như /b dʒ z/), và nh... | uit_34_2_44_3 | Hầu hết âm lơi đều đứng ở giữa hai nguyên âm. | ['NEI'] | tiếng Anh |
uit_456_27_131_4_32 | Các chuyên gia cho rằng khi bị Mỹ gây sức ép, Trung Quốc có thể sẽ tập hợp các hãng nội địa vào một cơ chế hợp tác ở cấp độ cao hơn và phát triển công nghệ mới để đẩy nhanh tiến bộ công nghệ của họ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc cũng ý thức rõ rằng việc sao chép công nghệ không phải là hướng đi lâu dài và từ lâu họ đã đề ra những chính sách mới về công nghệ. Từ năm 2000, Trung Quốc đã chuyển từ phát triển chiều rộng sang chiều sâu, chú trọng việc nghiên cứu tạo ra các thành tựu khoa học kỹ thuật mới thay vì sao chép của nước ngoài, ... | uit_456_27_131_4 | Khi đã loại bỏ được ý định sao chép công nghệ, giờ đây Trung Quốc đang trên con đường tạo ra nhiều phát minh mới và nếu bị Mỹ gây sức ép họ sẽ cố gắng ngày càng mở rộng và phát triển sâu hơn trong công nghệ của nước họ. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_966_55_14_3_11 | Trước thế kỷ 18, Tây Ban Nha bắt đầu xây dựng các nhà thờ vởi sự bảo vệ của binh lính để bảo vệ khỏi những cuộc đột kích của người Moro tại các thị trấn Cuyo, Taytay, Linapacan và Balabac. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Phía bắc của quần đảo Calamianes là nơi đầu tiên nằm dưới quyền kiểm soát của Tây Ban Nha và sau đó trở thành một tỉnh riêng biệt với đảo chính Palawan. Trong đầu thế kỷ 17, Các thấy dòng đã gửi những người truyền giáo đến Cuyo, Agutaya và Cagayancillo như họ đã gặp phải sự chống đối từ các cộng đồng Moro. Trước thế kỷ... | uit_966_55_14_3 | Quân Tây Ban Nha tiến hành phòng thủ các khu vực khi xây dựng công trình vào trước thế kỷ 18. | ['Support'] | Palawan |
uit_1394_92_53_1_32 | Ghi chú: Thời gian được biểu diễn theo thời gian thiên văn (chính xác hơn là thời gian Trái Đất), với một ngày dài 86.400 giây trong hệ SI. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/tháng | Ghi chú: Thời gian được biểu diễn theo thời gian thiên văn (chính xác hơn là thời gian Trái Đất), với một ngày dài 86.400 giây trong hệ SI. y là số năm kể từ đầu kỷ nguyên (2000), được biểu diễn theo năm Julius gồm 365,25 ngày. Lưu ý rằng trong các tính toán lịch pháp, người ta có thể sử dụng ngày được đo theo thang th... | uit_1394_92_53_1 | Thời gian được biểu diễn theo thời gian thiên văn (chính xác hơn là thời gian Trái Đất), với một ngày dài 86.400 giây trong hệ SI còn y là số năm tính từ đầu kỷ nguyên. | ['NEI'] | tháng |
uit_486_30_14_3_11 | Theo những tài liệu còn lưu lại, Trương Khiên (張騫) người Trung Quốc là người đầu tiên đặt những viên gạch xây nên nền móng của con đường thương mại này. | Supports | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Nhà địa lý học danh tiếng người Đức Ferdinand von Richthofen chính là người khai sinh ra cái tên bằng tiếng Đức Seidenstraße (Con đường tơ lụa) khi ông xuất bản hàng loạt những cuốn sách và những bài nghiên cứu vào giữa thế kỷ 19 về con đường thương mại cổ đại này. Tuy nhiên lịch sử của Con đường tơ lụa có từ trước đó ... | uit_486_30_14_3 | Trương Khiên là nhân vật Trung Quốc đặt nền tảng cho hình thành con đường buôn bán này. | ['Support'] | con đường tơ lụa |
uit_566_34_73_4_11 | Thị trấn Cherrapunji ở phía đông bắc Ấn Độ có lượng giáng thủy trung bình hằng năm cao đến 11.430 milimét, là một trong các khu vực có mưa xuống nhiều nhất trên thế giới. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Nhiệt độ không khí cao nhất của thành phố Basra, Iraq từng đến 58,8℃, là địa phương nóng nhất thế giới. Sự phân bố giáng thủy của mỗi khu vực chênh lệch rất nhiều, xu thế chính là giảm lần lượt từ phía đông nam ẩm ướt lên phía tây bắc khô khan. Chỗ sát gần xích đạo mưa nhiều cả năm, lượng giáng thủy hằng năm trên 2.000... | uit_566_34_73_4 | Một trong những khu vực có mưa nhiều nhất được biểu hiện thông qua lượng giáng thủy trung bình hằng năm đó là thị trấn Cherrapunji. | ['Support'] | châu Á |
uit_1660_115_9_2_22 | Vị trí kinh tế quy định ý thức và hành động, nhưng địa vị xã hội cũng dẫn tới một quy chế trong cơ cấu kinh tế. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/giai cấp | Nhà xã hội học Max Weber lấy chuẩn mực kinh tế để phân chia giai cấp, nhưng Weber cho rằng mối liên hệ nhân quả giữa kinh tế và xã hội, chính trị, ý thức phức tạp hơn nhiều. Vị trí kinh tế quy định ý thức và hành động, nhưng địa vị xã hội cũng dẫn tới một quy chế trong cơ cấu kinh tế. | uit_1660_115_9_2 | Địa vị xã hội không đóng góp gì cho cơ cấu kinh tế. | ['Refute'] | giai cấp |
uit_4_1_4_3_31 | Cải cách đổi mới kết hợp cùng quy mô dân số lớn đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh nhất thế giới, được coi là Hổ mới châu Á dù cho vẫn gặp phải những thách thức như tham nhũng, tội phạm gia tăng, ô nhiễm môi trường và phúc lợi xã hội chưa đầy đủ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Sau khi thống nhất, Việt Nam tiếp tục gặp khó khăn do sự sụp đổ và tan rã của đồng minh Liên Xô cùng Khối phía Đông, các lệnh cấm vận của Hoa Kỳ, chiến tranh với Campuchia, biên giới giáp Trung Quốc và hậu quả của chính sách bao cấp sau nhiều năm áp dụng. Năm 1986, Đảng Cộng sản ban hành cải cách đổi mới, tạo điều kiện... | uit_4_1_4_3 | Nước đang phát triển là một quốc gia có bình quân mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng công nghiệp chưa được phát triển hoàn toàn và có chỉ số phát triển con người (HDI) cũng như thu nhập bình quân đầu người không cao. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_2585_154_343_4_22 | Các tôn giáo khác, được thực hành bởi một số ít tín đồ, bao gồm Phật giáo và Shaman giáo. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Liên Xô có nhiều tôn giáo khác nhau như Chính thống giáo (có số lượng tín đồ lớn nhất), Công giáo, Báp-tít và nhiều giáo phái Tin lành khác. Phần lớn Hồi giáo ở Liên Xô là Sunni, ngoại trừ đáng chú ý là Azerbaijan, phần lớn là người Shia. Do Thái giáo cũng có nhiều tín đồ. Các tôn giáo khác, được thực hành bởi một số í... | uit_2585_154_343_4 | Hoạt động của Shaman giáo được rất nhiều tín đồ hưởng ứng. | ['Refute'] | Liên Xô |
uit_802_40_48_1_11 | Năm 931, Dương Đình Nghệ là tướng cũ của Khúc Hạo đem quân đánh phủ thành Đại La, lại đánh tan quân Nam Hán do Trần Bảo dẫn sang cứu viện, giết Trần Bảo và tự xưng là Tiết độ sứ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Năm 931, Dương Đình Nghệ là tướng cũ của Khúc Hạo đem quân đánh phủ thành Đại La, lại đánh tan quân Nam Hán do Trần Bảo dẫn sang cứu viện, giết Trần Bảo và tự xưng là Tiết độ sứ. | uit_802_40_48_1 | Dương Đình Nghệ từng dưới trướng Khúc Hạo. | ['Support'] | Bắc thuộc |
uit_249_16_79_5_31 | Cho đến khi gặp bế tắc, ông vẫn cứ phải loay hoay với lý thuyết của Khổng Tử (qua câu cuối cùng của ông nói với Phạm Khắc Hoè về việc hành tàng), do đó mà bế tắc lại càng bế tắc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Phải công nhận rằng ông là người có lòng yêu nước, rất trân trọng lịch sử và văn hoá nước nhà [...] Ông bị lôi cuốn vào hoạt động chính trị, mặc dầu sự hiểu biết chính trị của ông không sâu sắc, không thức thời. Ông bị người ta (Nhật) dùng làm con bài, mà vẫn tưởng là họ cho ông ra đóng góp với dân tộc. Tư tưởng của ôn... | uit_249_16_79_5 | Khổng Tử được mệnh danh là thiên tài từ năm 7 tuổi sinh ra ở Trung Quốc. | ['NEI'] | Trần Trọng Kim |
uit_24_1_115_2_22 | Áo dài trắng là đồng phục bắt buộc cho nữ sinh trung học ở một số trường trung học phổ thông tại Việt Nam, ít nhất là phải mặc trong tiết Chào cờ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Áo dài là trang phục truyền thống phổ biến ở Việt Nam, thường được nữ giới mặc trong những dịp như đám cưới và lễ hội. Áo dài trắng là đồng phục bắt buộc cho nữ sinh trung học ở một số trường trung học phổ thông tại Việt Nam, ít nhất là phải mặc trong tiết Chào cờ. một số ví dụ khác về trang phục tại Việt Nam bao gồm á... | uit_24_1_115_2 | Áo dài trắng là đồng phục tự chọn mà nữ sinh hay nam sinh có thể mặc tại các trường trung học phổ thông của Việt Nam. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_1805_123_150_1_22 | ^ Năm 1014, Trận Kleidion (trong Chiến tranh Đông La Mã-Bungaria), quân Đông La Mã do Hoàng đế Basil II cùng Đại tướng Nikephoros Xiphias nghiền nát bấy quân Bulgaria do Sa hoàng Samuel và Hoàng tử Gavril Radomir cầm đầu. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/chiến tranh | ^ Năm 1014, Trận Kleidion (trong Chiến tranh Đông La Mã-Bungaria), quân Đông La Mã do Hoàng đế Basil II cùng Đại tướng Nikephoros Xiphias nghiền nát bấy quân Bulgaria do Sa hoàng Samuel và Hoàng tử Gavril Radomir cầm đầu. | uit_1805_123_150_1 | Xiphias bị xử tử trong trận Kleidon sau khi Đông La Mã thua Bulgaria năm 1014. | ['Refute'] | chiến tranh |
uit_47_3_41_7_22 | Tiếng Pháp cũng là ngôn ngữ chính thức của tất cả các lãnh thổ (Lãnh thổ Tây Bắc, Nunavut và Yukon). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp là ngôn ngữ phổ biến thứ hai ở Canada, sau tiếng Anh, và cả hai đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ ... | uit_47_3_41_7 | Lãnh thổ Tây Nam, Nunavuts và Yukan sử dụng ngôn ngữ là tiếng Pháp. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_1040_61_26_5_21 | Ví dụ, khối lượng dòng ánh sáng mặt trời vào tháng 7 ở 65 độ vĩ bắc có thể thay đổi tới 25% (từ 400 W/m² tới 500 W/m²,). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Các kỷ băng hà hiện tại được nghiên cứu kỹ nhất và chúng ta cũng có những hiểu biết tốt nhất về nó, đặc biệt là trong 400.000 năm gần đây, bởi vì đây là giai đoạn được ghi lại trong các lõi băng về thành phần khí quyển và các biến đổi nhiệt độ cũng như khối lượng băng. Trong giai đoạn này, tần số sự thay đổi giữa băng ... | uit_1040_61_26_5 | Vào mùa hè ở 65 độ vĩ bắc, khối lượng dòng ánh sáng Mặt Trời có thể thay đổi lên đến 28% so với các mùa khác. | ['Refute'] | kỷ băng hà |
uit_543_33_111_9_22 | Nhiều lễ hội tại Ấn Độ có nguồn gốc tôn giáo, trong đó có Chhath, Phật đản, Giáng sinh, Diwali, Durga Puja, Bakr-Id, Eid ul-Fitr, Ganesh Chaturthi, Holi, Makar Sankranti hay Uttarayan, Navratri, Thai Pongal, và Vaisakhi. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Xã hội truyền thống Ấn Độ được xác định theo đẳng cấp xã hội, hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ là hiện thân của nhiều xếp tầng xã hội và nhiều hạn chế xã hội tồn tại trên tiểu lục địa Ấn Độ. Các tầng lớp xã hội được xác định theo hàng nghìn nhóm đồng tộc thế tập, thường được gọi là jāti, hay "đẳng cấp". Ấn Độ tuyên bố tiện ... | uit_543_33_111_9 | Chỉ một số ít lễ hội tại Ấn Độ lấy nguồn gốc từ các tôn giáo. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_477_27_190_7_11 | Không giống như phong cách kiến trúc Phương Tây, kiến trúc Trung Hoa chú trọng đến chiều rộng hơn là chiều cao của công trình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Hội họa Trung Quốc có lịch sử 5000–6000 năm với các loại hình: bạch họa, bản họa, bích họa. Đặc biệt là nghệ thuật vẽ tranh thủy mặc, có ảnh hưởng nhiều tới các nước ở Châu Á. Cuốn Lục pháp luận của Tạ Hách đã tổng kết những kinh nghiệm hội họa từ đời Hán đến đời Tùy. Tranh phong cảnh được coi là đặc trưng của nền hội ... | uit_477_27_190_7 | Kiến trúc Trung Hoa phát triển khác so với Phương Tây là ưu tiên bề rộng của công trình. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_421_27_35_2_31 | Kinh tế Trung Quốc chiếm 25,45% thế giới khi đó Trung Quốc thời nhà Hán và Đế chế La Mã có thể coi là hai siêu cường của thế giới thời điểm ấy Đế quốc La Mã tan vỡ vào năm 395, dẫn tới một sự thụt lùi của văn minh Phương Tây trong hơn 1 thiên niên kỷ, trong khi đó văn minh Trung Hoa vẫn tiếp tục phát triển, với nhà Đườ... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Theo Madison ước tính, vào thời điểm năm 1 SCN, GDP đầu người của Trung Quốc (tính theo thời giá 1990) là 450 USD, thấp hơn Đế chế La Mã (570 USD) nhưng cao hơn hầu hết các quốc gia khác vào thời đó. Kinh tế Trung Quốc chiếm 25,45% thế giới khi đó Trung Quốc thời nhà Hán và Đế chế La Mã có thể coi là hai siêu cường của... | uit_421_27_35_2 | Trong khi Đế chế La Mã là một siêu cường với tầm ảnh hưởng lớn trên toàn Châu Âu, Phi Châu và Á-Âu Bắc, thì nhà Hán là một siêu cường với quy mô lãnh thổ rộng lớn và sự phát triển văn minh đáng kể. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_1011_58_44_2_12 | Trong vùng Mân Trung, các huyện Vưu Khê và Đại Điền nói tiếng Mân Nam; các huyện khu Tam Nguyên, Vĩnh An và Sa nói tiếng Mân Trung; tại Ninh Hóa và Thanh Lưu nói tiếng Khách Gia; các huyện Thái Ninh, Tương Lạc, Kiến Ninh và Minh Khê nói phương ngôn Mân Cống (闽赣方言). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Phúc Kiến | Mân Trung gồm Bồ Điền và đại bộ phận của Tam Minh. Trong vùng Mân Trung, các huyện Vưu Khê và Đại Điền nói tiếng Mân Nam; các huyện khu Tam Nguyên, Vĩnh An và Sa nói tiếng Mân Trung; tại Ninh Hóa và Thanh Lưu nói tiếng Khách Gia; các huyện Thái Ninh, Tương Lạc, Kiến Ninh và Minh Khê nói phương ngôn Mân Cống (闽赣方言). | uit_1011_58_44_2 | Mân Cống là một trong số ngôn ngữ được dùng ở huyện Kiến Ninh và Minh Khê. | ['Support'] | Phúc Kiến |
uit_448_27_113_4_12 | Những nhà toán học tại Trung Quốc là những người đầu tiên sử dụng số âm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Toán học: các ứng dụng toán học của Trung Quốc thời xưa là kiến trúc và địa lý. Số π đã được nhà toán học Tổ Xung Chi tính chính xác đến số thứ 7 từ thế kỷ thứ V. Hệ Thập phân đã được dùng ở Trung Quốc từ thế kỷ XIV TCN. Tam giác Pascal được nhà toán học Lưu Dương Huy tìm ra từ lâu trước khi Blaise Pascal ra đời. Những... | uit_448_27_113_4 | Những người đầu tiên sử dụng số âm là các nhà toán học. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_529_33_74_6_31 | Một số nghi lễ kỳ quặc khác phải kể đến việc đi trên lửa để thể hiện lòng tôn kính với thần Draupadi của người Timiti ở Tamil Nadu, hay móc những móc sắt vào lưng người để treo lên ở đền Kali, Kerala… Thời trước, các góa phụ trẻ bị thiêu theo chồng. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Ăn thịt người chếtTheo Wonderlist, tập tục kỳ lạ này là của người Aghori Babas sống ở Varanasi, Ấn Độ. Người Aghori thờ thần Shiva như đấng tối cao, nổi tiếng với những hủ tục sau khi chết. Họ không coi bất kỳ điều gì là cấm kỵ, kể cả ma túy, rượu, các hành vi tình dục quái gở… Sau khi hỏa táng, họ lấy tro của người ch... | uit_529_33_74_6 | Mỗi dân tộc đều có những hình thức và nghi lễ rất khác lạ so với những dân tộc khác. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_424_27_39_1_32 | Cuối thời nhà Thanh, do sự lạc hậu về khoa học công nghệ, Trung Quốc bị các nước phương Tây (Anh, Đức, Nga, Pháp, Bồ Đào Nha) và cả Nhật Bản xâu xé lãnh thổ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Cuối thời nhà Thanh, do sự lạc hậu về khoa học công nghệ, Trung Quốc bị các nước phương Tây (Anh, Đức, Nga, Pháp, Bồ Đào Nha) và cả Nhật Bản xâu xé lãnh thổ. Các nhà sử học Trung Quốc gọi thời kỳ này là Bách niên quốc sỉ (100 năm đất nước bị làm nhục). Chế độ quân chủ chuyên chế đã tỏ ra quá già cỗi, hoàn toàn bất lực ... | uit_424_27_39_1 | Các nước phương Tây như Anh, Đức, Nga, Pháp và Bồ Đào Nha đã chiếm giữ các cảng biển chiến lược và khai thác tài nguyên của Trung Quốc để phục vụ cho mục tiêu của họ. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_822_42_17_2_21 | Khái niệm này bao gồm các nhóm dân tộc được thành lập đã sống trong biên giới của Trung Quốc kể từ ít nhất là đời nhà Thanh (1636-1912). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/người Trung Quốc | Dân tộc Trung Hoa (giản thể: 中华民族; phồn thể: 中華民族; bính âm: Zhōnghuá Mínzú) là một khái niệm siêu dân tộc bao gồm tất cả 56 dân tộc sống ở Trung Quốc được chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thức công nhận. Khái niệm này bao gồm các nhóm dân tộc được thành lập đã sống trong biên giới của Trung Quốc kể từ ít nhấ... | uit_822_42_17_2 | Khái niệm này bao gồm các nhóm người Mông Cổ, Cao Ly. | ['Refute'] | người Trung Quốc |
uit_863_44_160_2_11 | Khi Pháp đưa quân ra Trường Sa vào năm 1933, họ thấy tất cả những người trên các đảo là người Trung Quốc: bảy người ở Song Tử Tây, năm người ở Thị Tứ, 4 người ở Trường Sa Lớn, và các ngôi nhà tranh, giếng nước và một tượng thần do người Trung Quốc để lại ở Trường Sa Lớn và một biển hiệu chữ Hán trên đảo Ba Bình đánh dấ... | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Le Monde Colonial Illustre của Pháp từng đăng bài về sự kiện tháng 9 năm 1933, theo đó khi một tàu chiến Pháp khảo sát đảo Trường Sa Lớn vào năm 1930, họ thấy ba người Trung Quốc ở trên đảo. Khi Pháp đưa quân ra Trường Sa vào năm 1933, họ thấy tất cả những người trên các đảo là người Trung Quốc: bảy người ở Song Tử Tây... | uit_863_44_160_2 | Lúc quân Pháp đổ bộ lên Trường Sa, họ phát hiện trên đảo đã có người sinh sống. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_3_1_3_6_31 | Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiểm soát phần phía Bắc còn phía nam do Việt Nam Cộng hoà (nhà nước kế tục Quốc gia Việt Nam) kiểm soát và được Hoa Kỳ ủng hộ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_3_1_3_6 | Với Tổng tuyển cử năm 1946, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chính thức trở thành nhà nước có chủ quyền trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_32_2_34_2_21 | Trong mô hình này, "vòng trong" là quốc gia với các cộng đồng bản ngữ tiếng Anh lớn, "vòng ngoài" là các quốc gia nơi tiếng Anh chỉ là bản ngữ của số ít nhưng được sử dụng rộng rãi trong giáo dục, truyền thông và các mục đích khác, và "vòng mở rộng" là các quốc gia nơi nhiều người học tiếng Anh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Braj Kachru phân biệt các quốc gia nơi tiếng Anh được nói bằng mô hình ba vòng tròn. Trong mô hình này, "vòng trong" là quốc gia với các cộng đồng bản ngữ tiếng Anh lớn, "vòng ngoài" là các quốc gia nơi tiếng Anh chỉ là bản ngữ của số ít nhưng được sử dụng rộng rãi trong giáo dục, truyền thông và các mục đích khác, và ... | uit_32_2_34_2 | Quốc gia thuộc "vòng trong" và "vòng ngoài" là giống nhau hoàn toàn. | ['Refute'] | tiếng Anh |
uit_248_16_75_2_11 | Bởi vậy tôi không quản tuổi già và sự khó khăn của hoàn cảnh mà đứng ra lập chính phủ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | "Quân đội Nhật đã đánh quân đội Pháp và công nhiên hứa hẹn trả quyền tự chủ cho nước Việt Nam. Bởi vậy tôi không quản tuổi già và sự khó khăn của hoàn cảnh mà đứng ra lập chính phủ. Tôi làm việc một lòng giúp nước tôi, cũng như các ông lo việc giúp nước Nhật… Nếu các ông cho tôi là người làm việc cho nước Nhật, việc ấy... | uit_248_16_75_2 | Vì vậy, tôi không để ý đến tuổi già và khó khăn của tình hình, mà tôi quyết định đứng lên thành lập chính phủ. | ['Support'] | Trần Trọng Kim |
uit_858_44_114_2_11 | Từ đó, với tư cách kế thừa quyền sở hữu các quần đảo từ chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam có trách nhiệm duy trì việc bảo vệ chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và đã ban hành nhiều văn bản pháp lý quan trọng liên quan trực tiếp đến hai quần đảo. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Ngày 2 tháng 7 năm 1976: Việt Nam thống nhất dưới tên gọi mới Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Từ đó, với tư cách kế thừa quyền sở hữu các quần đảo từ chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam có trách nhiệm duy trì việc bảo vệ chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và đã ban hành nhiều... | uit_858_44_114_2 | Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã công bố các bằng chứng pháp luật chỉ trực tiếp tới hai quần đảo. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_511_32_73_4_22 | Titan cũng được cho là có đại dương nước dưới mặt đất do sự phối trộn của băng và các hydrocarbon tạo ra lớp vỏ ngoài cùng của nó. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Các hydrocarbon lỏng được cho là tồn tại trên bề mặt Titan, mặc dù chúng có lẽ chính xác hơn nên miêu tả như là các "hồ" thay vì các "đại dương". Phi vụ tàu vũ trụ Cassini-Huygens ban đầu đã phát hiện ra chỉ những cái dường như là các đáy hồ và các lòng sông khô kiệt, gợi ý rằng Titan đã đánh mất các chất lỏng bề mặt m... | uit_511_32_73_4 | Lớp vỏ bên ngoài của Titan được tạo thành bởi Oxy và các hydrocarbon, chính sự pha trộn này mà Titan cũng được cho là có đại dương nước dưới mặt đất. | ['Refute'] | đại dương |
uit_361_22_44_2_32 | Vào cuối thập niên 1970, Đài Loan mới bắt đầu thực hiện đầy đủ kiểu chính trị dân chủ đại diện đa đảng với sự tham gia tương đối tích cực của mọi thành phần xã hội. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Đầu năm 1950, ĐCSTQ đánh bại QDĐTQ và chính phủ THDQ phải dời ra đảo Đài Loan. Vào cuối thập niên 1970, Đài Loan mới bắt đầu thực hiện đầy đủ kiểu chính trị dân chủ đại diện đa đảng với sự tham gia tương đối tích cực của mọi thành phần xã hội. Tuy nhiên không như xu hướng của các nền dân chủ khác là phân chia chính trị... | uit_361_22_44_2 | Điều này tạo điều kiện cho nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau được biểu đạt và tranh luận trong chính trị Đài Loan. | ['NEI'] | Trung Hoa |
uit_1038_61_23_1_22 | Thành phần khí quyển có lẽ là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi, đặc biệt ở kỷ băng hà đầu tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Thành phần khí quyển có lẽ là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi, đặc biệt ở kỷ băng hà đầu tiên. Lý thuyết "Quả cầu tuyết Trái Đất" cho rằng những sự thay đổi về mức độ CO2 vừa là nguyên nhân gây ra, vừa là nguyên nhân làm kết thúc thời kỳ cực lạnh ở cuối Liên đại Nguyên Sinh (Proterozoic). Tuy nhiên, hai yếu tố c... | uit_1038_61_23_1 | Nguyên nhân tác động gây ra sự thay đổi ở kỷ băng hà đầu tiên đó là sự cộng hưởng của cả 3 yếu tố: thành phần khí quyển, chu kỳ Milankovitch và vị trí các lục địa. | ['Refute'] | kỷ băng hà |
uit_119_7_66_1_21 | Ví dụ số 3, tiếng Việt và tiếng Hán dùng các từ vốn có khác nhau để chỉ cùng khái niệm mới xuất hiện. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/từ Hán Việt | Ví dụ số 3, tiếng Việt và tiếng Hán dùng các từ vốn có khác nhau để chỉ cùng khái niệm mới xuất hiện. Ví dụ để biểu khái niệm "một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó", tiếng việt dùng từ "môi trường" (媒場 – tiếng Hán không dùng từ này) tiếng Hán dùng ... | uit_119_7_66_1 | Ví dụ 3 chỉ ra rằng không có từ đồng nghĩa giữa tiếng Việt và tiếng Hán. | ['Refute'] | từ Hán Việt |
uit_64_5_1_3_11 | Singapore tách biệt với bán đảo Malaysia qua eo biển Johor ở phía bắc cũng như tách biệt với quần đảo Riau của Indonesia qua eo biển Singapore ở phía nam. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore (phát âm: “Xin-ga-po” hoặc “Xinh-ga-po”, tiếng Mã Lai: Singapura, tiếng Trung: 新加坡; Hán-Việt: Tân Gia Ba; bính âm: Xīnjiāpō, tiếng Tamil: சிங்கப்பூர், chuyển tự Ciṅkappūr; trong khẩu ngữ có khi gọi tắt là Sing), tên gọi chính thức là Cộng hòa Singapore, là một đảo quốc có chủ quyền tại khu vực Đông Nam Á, nằm... | uit_64_5_1_3 | Singapore nằm giữa eo biển Johor ở phía bắc và eo biển Singapore ở phía nam, tách biệt với bán đảo Malaysia và quần đảo Riau của Indonesia. | ['Support'] | Singapore |
uit_140_10_48_4_12 | Quốc gia láng giềng Việt Nam cảnh báo rằng con đập sẽ gây hại cho đồng bằng sông Cửu Long, nơi có gần 20 triệu người và cung cấp khoảng 50% sản lượng gạo của Việt Nam và hơn 70% sản lượng thủy sản và trái cây. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Vào tháng 4 năm 2011, tờ The Independent đưa tin Lào đã bắt đầu làm việc trên đập Xayaburi gây tranh cãi trên sông Mekong mà không được chính thức phê duyệt. Các nhà môi trường nói rằng đập sẽ ảnh hưởng xấu đến 60 triệu người và Campuchia và Việt Nam - quan ngại về dòng chảy của nước - chính thức phản đối dự án. Ủy ban... | uit_140_10_48_4 | Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực thuộc Việt Nam với dân số khoảng 20 triệu người và là nơi chiếm tỷ trọng lớn về sản lượng gạo, thủy sản, trái cây có thể chịu thiệt hại từ con đập. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_4_1_4_3_11 | Cải cách đổi mới kết hợp cùng quy mô dân số lớn đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh nhất thế giới, được coi là Hổ mới châu Á dù cho vẫn gặp phải những thách thức như tham nhũng, tội phạm gia tăng, ô nhiễm môi trường và phúc lợi xã hội chưa đầy đủ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Sau khi thống nhất, Việt Nam tiếp tục gặp khó khăn do sự sụp đổ và tan rã của đồng minh Liên Xô cùng Khối phía Đông, các lệnh cấm vận của Hoa Kỳ, chiến tranh với Campuchia, biên giới giáp Trung Quốc và hậu quả của chính sách bao cấp sau nhiều năm áp dụng. Năm 1986, Đảng Cộng sản ban hành cải cách đổi mới, tạo điều kiện... | uit_4_1_4_3 | Có 2 yếu tố giúp tốc độ phát triển của Việt Nam thuộc hàng nhanh nhất thế giới. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_957_54_29_5_11 | Người Anh bắt đầu buôn bán với Vương quốc Sambas tại miền nam Borneo vào năm 1609, còn người Hà Lan thì bắt đầu buôn bán vào năm 1644: với các vương quốc Banjar và Martapura cũng ở miền nam Borneo. | Supports | https://vi.wikipedia.org/đảo Borneo | Từ khi Malacca thất thủ vào năm 1511, các thương nhân Bồ Đào Nha tiến hành giao dịch đều đặn với Borneo, đặc biệt là với Brunei từ năm 1530. Khi đến thăm kinh đô của Brunei, người Bồ Đào Nha mô tả địa điểm có tường đá bao quanh. Mặc dù Borneo được cho là giàu có, song người Bồ Đào Nha không tiến hành nỗ lực nào để chin... | uit_957_54_29_5 | Miền nam Borneo là địa điểm được tiến hành giao dịch bởi các thương nhân Anh và Hà Lan từ thế kỷ 17. | ['Support'] | đảo Borneo |
uit_817_41_87_7_31 | Một trận động đất ở Valdivia, Chile với cường độ 9,4-9,6 độ richter, mức cao nhất từng được ghi nhận, khiến 1.000 đến 6.000 người chết. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1960: Chia rẽ Xô-Trung. Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu hình thành. Sự cố tên lửa U-2 đốt nóng sự căng thẳng giữa hai siêu cường. Năm châu Phi: 17 quốc gia Lục địa đen giành độc lập. Vụ ám sát Patrice Lumumba khởi đầu cuộc Khủng hoảng Congo. Vụ thảm sát Sharpeville ở Nam Phi. Một trận động đất ở Valdivia, Chile với cườ... | uit_817_41_87_7 | Phải mất rất nhiều năm Chile mới có thể phục hồi sau trận động đất Valdivia. | ['NEI'] | thế kỷ XX |
uit_539_33_102_7_32 | Đến thế kỷ XIX, các tác gia Ấn Độ đi theo mối quan tâm mới về các vấn đề xã hội và mô tả tâm lý. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Các tác phẩm văn học sớm nhất tại Ấn Độ được biên soạn từ khoảng năm 1400 TCN đến 1200 TCN, chúng được viết bằng tiếng Phạn. Các tác phẩm nổi bật trong nền văn học tiếng Phạn này bao gồm các sử thi như Mahabharata và Ramayana, các tác phẩm kịch của tác gia Kālidāsa như Abhijnanasakuntalam, và thơ ca như Mahakavya. Cuốn... | uit_539_33_102_7 | Những tác phẩm ở thế kỷ XIX đã nói lên những vấn đề xã hội và tâm lý con người ở thời điểm đó | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_33_2_38_2_22 | Sự biến thiên âm vị ảnh hưởng đến vốn âm vị (tức âm tố phân biệt về ý nghĩa), và sự biến thiên ngữ âm bao hàm sự khác biệt trong cách phát âm của các âm vị. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Ngữ âm và âm vị của tiếng Anh khác nhau giữa từng phương ngữ, nhưng chúng hầu như không ảnh hưởng mấy đến quá trình giao tiếp. Sự biến thiên âm vị ảnh hưởng đến vốn âm vị (tức âm tố phân biệt về ý nghĩa), và sự biến thiên ngữ âm bao hàm sự khác biệt trong cách phát âm của các âm vị. Bài viết này chỉ nói tổng quan về ha... | uit_33_2_38_2 | Sự biến thiên ngữ âm ảnh hưởng đến cách phát âm của các âm vị. | ['Refute'] | tiếng Anh |
uit_759_39_56_2_22 | Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng từ 4,1 tỷ USD năm 1950 lên 56,4 tỷ USD năm 1969. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Từ giai đoạn 1960 đến 1980, tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản được gọi là "sự thần kì": tốc độ phát triển kinh tế trung bình 10% giai đoạn 1960, trung bình 5% giai đoạn 1970 và 4% giai đoạn 1980. Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng từ 4,1 tỷ USD năm 1950 lên 56,4 tỷ USD năm 1969. So với năm 1950, năm 1973 giá trị ... | uit_759_39_56_2 | Tổng sản lượng công nghiệp giảm mạnh vào năm 1969 từ 56,4 tỷ USD xuống 4,1 tỷ USD. | ['Refute'] | Nhật Bản |
uit_2_1_3_3_12 | Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh bao gồm Anh, Pháp (miền Nam), Trung Hoa Dân Quốc (miền Bắc). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_3 | Miền Bắc là địa bàn tiến quân vào lãnh thổ Việt Nam của Trung Hoa Dân Quốc. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_194_12_114_1_12 | Với nhiều lắm những danh lam thắng cảnh, hệ thống di tích, văn hoá phong phú về số lượng, độc đáo về nội dung, đa dạng về loại hình, Nghệ An đang là miền đất hứa, là địa chỉ du lịch hấp dẫn đối với du khách. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nghệ An | Với nhiều lắm những danh lam thắng cảnh, hệ thống di tích, văn hoá phong phú về số lượng, độc đáo về nội dung, đa dạng về loại hình, Nghệ An đang là miền đất hứa, là địa chỉ du lịch hấp dẫn đối với du khách. | uit_194_12_114_1 | Du khách khi đi du lịch có thể chọn Nghệ An là một địa điểm lí tưởng bởi vì đây có rất nhiều đặc điểm hấp dẫn như độc đáo về nội dung hay đa dạng về loại hình. | ['Support'] | Nghệ An |
uit_19_1_89_4_11 | Chữ Nôm dựa trên chất liệu chữ Hán để ghi âm thuần Việt hình thành từ khoảng thế kỷ 7 tới thế kỷ 13, kết hợp với chữ Hán thành bộ chữ viết phổ thông cho tiếng Việt trước khi Việt Nam bị Thực dân Pháp xâm lược. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam là tiếng Việt, một ngôn ngữ thanh điệu thuộc ngữ hệ Nam Á và là tiếng mẹ đẻ của người Việt. Hiến pháp không quy định chữ viết quốc gia hay văn tự chính thức. Văn ngôn với chữ Hán ghi âm Hán-Việt được dùng trong các văn bản hành chính trước thế kỷ 20. Chữ Nôm dựa trên chất liệu chữ Hán để ... | uit_19_1_89_4 | Từ chất liệu chữ Hán để ghi âm thuần Việt hình thành nên chữ Nôm. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_839_44_39_2_11 | Trong cuốn sách Võ công thông bảo được xuất bản trong triều nhà Tống năm 1044, có ghi nhận lãnh thổ Trung Hoa bao gồm các quần đảo trong khu vực tuần tra của Hải quân nhà Tống. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Có một số di tích văn hóa Trung Quốc tại quần đảo Hoàng Sa có niên đại từ thời đại nhà Đường và nhà Tống và có một số bằng chứng về nơi cư trú của người Trung Quốc trên các đảo trong giai đoạn này. Trong cuốn sách Võ công thông bảo được xuất bản trong triều nhà Tống năm 1044, có ghi nhận lãnh thổ Trung Hoa bao gồm các ... | uit_839_44_39_2 | Cuốn sách Võ công thông bảo đã ghi chép rằng các quần đảo được kiểm tra thường xuyên cũng nằm trong địa phận Trung Quốc. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_146_10_63_7_32 | Tồn tại hạn chế về viễn thông, song điện thoại di động trở nên phổ biến tại các trung tâm đô thị. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Các sân bay chính của Lào là sân bay quốc tế Wattay tại Viêng Chăn và sân bay quốc tế Luang Prabang, sân bay quốc tế Pakse cũng có một vài đường bay quốc tế. Hãng hàng không quốc gia của Lào là Lao Airlines. Các hãng hàng không khác có đường bay đến Lào là Bangkok Airways, Vietnam Airlines, AirAsia, Thai Airways Intern... | uit_146_10_63_7 | Viễn thông ở Lào còn hạn chế song điện thoại di động trở nên phổ biến tại các trung tâm đô thị như Viêng Chăng, Muang Xay. | ['NEI'] | Ai Lao |
uit_447_27_110_3_12 | Ngoài ra cũng phải kể đến các phát minh như bàn tính, cung tên, bàn đạp ngựa, sơn mài, bánh lái, địa chấn ký, sành sứ, tiền giấy. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Những phát hiện và phát minh từ thời cổ của Trung Quốc, như cách làm giấy, in, la bàn, và thuốc súng (Tứ đại phát minh), về sau trở nên phổ biến tại châu Á và châu Âu. Đây được coi là tứ đại phát minh. Ngoài ra cũng phải kể đến các phát minh như bàn tính, cung tên, bàn đạp ngựa, sơn mài, bánh lái, địa chấn ký, sành sứ,... | uit_447_27_110_3 | Cung tên là một phát minh từ thời cổ của Trung Quốc. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_2817_175_27_1_31 | Tư tưởng này của ông không có gì mâu thuẫn với Luận cương về các vấn đề dân tộc thuộc địa của Lenin, khi phát động chủ nghĩa dân tộc là sách lược để đi đến chủ nghĩa cộng sản (đại đồng). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Chủ tịch Hồ Chí Minh | Tư tưởng này của ông không có gì mâu thuẫn với Luận cương về các vấn đề dân tộc thuộc địa của Lenin, khi phát động chủ nghĩa dân tộc là sách lược để đi đến chủ nghĩa cộng sản (đại đồng). Tuy nhiên, một số người trong Quốc tế Cộng sản không quan tâm tới quan điểm này của Nguyễn Ái Quốc, họ cho rằng đường lối của ông trá... | uit_2817_175_27_1 | Chủ nghĩa cộng sản là con đường duy nhất cho dân tộc Việt Nam. | ['NEI'] | Chủ tịch Hồ Chí Minh |
uit_242_16_19_2_32 | Đây là một dạng nghị viện đầu tiên tại Việt Nam và Trần Trọng Kim trở thành Thủ tướng đầu tiên của Việt Nam. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Trần Trọng Kim và một số nhà trí thức được giao thành lập nội các ở Huế vào ngày 17 tháng 4 năm 1945. Đây là một dạng nghị viện đầu tiên tại Việt Nam và Trần Trọng Kim trở thành Thủ tướng đầu tiên của Việt Nam. Tham gia Nội các của ông đều là các nhà trí thức luật sư, bác sĩ, kỹ sư (một giáo sư, hai kỹ sư, bốn bác sĩ, ... | uit_242_16_19_2 | Trần Trọng Kim và các nhà trí thức khác tham gia vào việc thành lập Hội đồng Huấn quản. | ['NEI'] | Trần Trọng Kim |
uit_47_3_41_7_11 | Tiếng Pháp cũng là ngôn ngữ chính thức của tất cả các lãnh thổ (Lãnh thổ Tây Bắc, Nunavut và Yukon). | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Tiếng Pháp là ngôn ngữ phổ biến thứ hai ở Canada, sau tiếng Anh, và cả hai đều là ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang. Nó là ngôn ngữ đầu tiên của 9,5 triệu người hoặc 29% và là ngôn ngữ thứ hai của 2,07 triệu người hoặc 6% toàn bộ dân số Canada. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở tỉnh Quebec, là tiếng mẹ đẻ ... | uit_47_3_41_7 | Lãnh thổ Tây Bắc, Nunavut và Yukon sử dụng tiếng Pháp làm ngôn ngữ chính thức. | ['Support'] | tiếng Pháp |
uit_136_10_25_2_12 | Pathet Lào bắt đầu chiến tranh chống lực lượng thực dân Pháp với viện trợ của Việt Minh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Trong Chiến tranh Đông Dương, Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập tổ chức kháng chiến Pathet Lào. Pathet Lào bắt đầu chiến tranh chống lực lượng thực dân Pháp với viện trợ của Việt Minh. Năm 1950, Pháp trao cho Lào quyền bán tự trị với vị thế một "nhà nước liên kết" trong Liên hiệp Pháp. Pháp duy trì quyền kiểm soát thự... | uit_136_10_25_2 | Pathet Lào đứng lên đấu tranh chống lại thực dân Pháp dưới sự giúp đỡ của Việt Minh. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_855_44_100_3_32 | Việt Nam Cộng hòa đã đảm nhiệm việc quản lý hai quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa theo đúng văn bản Hiệp định Genève năm 1954 quy định. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Ngày 26 tháng 10 năm 1956: Quốc hội Lập hiến Quốc gia Việt Nam chính thức ban hành Hiến pháp đổi tên Quốc gia Việt Nam thành Việt Nam Cộng hòa, kế thừa Quốc gia Việt Nam quản lý quần đảo Hoàng Sa. Riêng hai đảo lớn nhất là đảo Phú Lâm và Linh Côn đã bị Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa đưa quân ra đóng trước khi quân đội Việ... | uit_855_44_100_3 | Hiệp định Genève được ký kết khi Việt Nam giành chiến thắng hoàn toàn trước Pháp. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_236_15_155_1_12 | Bát bách Cơ Chu lạc trị bìnhBài thơ này ca ngợi sự nghiệp nhà Hậu Lê. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nguyễn Trãi | Bát bách Cơ Chu lạc trị bìnhBài thơ này ca ngợi sự nghiệp nhà Hậu Lê. Bản dịch thơ của Hoàng Việt thi văn tuyển xuất bản năm 1958 (xuất bản trước thời điểm Trần Huy Liệu đưa ra bài viết có câu dịch được phổ biến năm 1962) được các nhà nghiên cứu đính chính câu thơ trên cho rằng đã dịch đúng: | uit_236_15_155_1 | Bài thơ "Bát bách Cơ Chu lạc trị bình" tôn vinh các thành tựu của nhà Hậu Lê. | ['Support'] | Nguyễn Trãi |
uit_129_10_13_1_21 | Phát hiện một sọ người cổ đại trong hang Tam Pa Ling thuộc Dãy Trường Sơn tại miền bắc Lào; hộp sọ có niên đại ít nhất là 46.000 năm, là hoá thạch người hiện đại có niên đại xa nhất được phát hiện tại Đông Nam Á. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Phát hiện một sọ người cổ đại trong hang Tam Pa Ling thuộc Dãy Trường Sơn tại miền bắc Lào; hộp sọ có niên đại ít nhất là 46.000 năm, là hoá thạch người hiện đại có niên đại xa nhất được phát hiện tại Đông Nam Á. Các đồ tạo tác bằng đá, trong đó có đồ theo kiểu văn hoá Hoà Bình, được phát hiện trong các di chỉ có niên ... | uit_129_10_13_1 | Hộp sọ người cổ đại được phát hiện tại đỉnh núi Tai Leng của Lào và có niên đại hơn 46.000 năm. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_4_1_8_1_11 | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_4_1_8_1 | Văn Lang là một trong những tên gọi nhà nước trong lịch sử Việt Nam. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_539_33_102_6_12 | Điểm đặc trưng của văn học giai đoạn này là thể hiện một hình ảnh đa dạng và rộng lớn về tư tưởng và biểu lộ tình cảm; như một hệ quả, các tác phẩm văn học Ấn Độ trung đại có sự khác biệt đáng kể so với các tác phẩm truyền thống cổ điển. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Các tác phẩm văn học sớm nhất tại Ấn Độ được biên soạn từ khoảng năm 1400 TCN đến 1200 TCN, chúng được viết bằng tiếng Phạn. Các tác phẩm nổi bật trong nền văn học tiếng Phạn này bao gồm các sử thi như Mahabharata và Ramayana, các tác phẩm kịch của tác gia Kālidāsa như Abhijnanasakuntalam, và thơ ca như Mahakavya. Cuốn... | uit_539_33_102_6 | Văn học Ấn Độ trung đại có nhiều sự khác biệt so với các tác phẩm truyền thống cổ điển | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_840_44_40_1_12 | Cũng theo Bộ Ngoại giao Trung Quốc, thời Nhà Thanh, đã có nhiều địa đồ đã đưa các đảo Nam Sa vào bản đồ Trung Quốc, ví dụ như "Thanh trực tỉnh phân đồ" (清直省分圖) của "Thiên hạ tổng dư đồ" (天下總輿圖) năm 1724, "Hoàng Thanh các trực tỉnh phân đồ" (皇清各直省分圖) của "Thiên hạ tổng dư đồ" năm 1755, "Đại Thanh vạn niên nhất thống thi... | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Cũng theo Bộ Ngoại giao Trung Quốc, thời Nhà Thanh, đã có nhiều địa đồ đã đưa các đảo Nam Sa vào bản đồ Trung Quốc, ví dụ như "Thanh trực tỉnh phân đồ" (清直省分圖) của "Thiên hạ tổng dư đồ" (天下總輿圖) năm 1724, "Hoàng Thanh các trực tỉnh phân đồ" (皇清各直省分圖) của "Thiên hạ tổng dư đồ" năm 1755, "Đại Thanh vạn niên nhất thống thi... | uit_840_44_40_1 | Đại Thanh vạn niên nhất thống địa lượng toàn đồ được vẽ đầu thế kỷ 19. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_535_33_93_4_11 | Các thánh Jain và tu sĩ sẽ tiến hành nghi lễ này một đến hai lần trong năm như là một dấu hiệu cho thấy họ đã từ bỏ những thú vui trần tục và có sức chịu đựng đau đớn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Tuốt tócCó một nghi lễ rất phổ biến của người Ấn Độ là buộc người phụ nữ phải hiến dâng mái tóc của mình cho Chúa. Họ tin rằng càng hiến dâng nhiều tóc thì Chúa càng ban phước cho người ấy. Thậm chí những người Kỳ Na Giáo còn tiến hành một nghi thức đau đớn và gây phẫn nộ hơn là tuốt tóc của các tu sĩ cho đến khi hói, ... | uit_535_33_93_4 | Mỗi năm, các thánh Jain và tu sĩ thực hiện nghi lễ này một hoặc hai lần như một biểu tượng cho việc họ đã từ bỏ các niềm vui dục vọng và có khả năng chịu đựng đau đớn. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_969_55_34_3_22 | Bởi vậy, một quyết định bổ sung được ban hành ngày 19 tháng 8 năm 2005 đã hoãn lại quyết định trước đó với sự phê chuẩn của Tổng thống. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Vào ngày 13 tháng 5 năm 1005, tỉnh Palawan được chính phủ Trung ương chuyển từ vùng IV-B (MIMAROPA) sang vùng VI (Tây Visayas). Tuy nhiên, người dân trong tỉnh đã phê phán quyết định này vì nó đã không tham khảo ý kiến của nhân dân địa phương và hầu hết các cư dân cho rằng họ thích được xếp vào vùng IV-B hơn. Bởi vậy, ... | uit_969_55_34_3 | Một quyết định bổ sung được ban hành ngày 19 tháng 8 năm 2005 nhờ phê chuẩn bởi Liên Hợp Quốc. | ['Refute'] | Palawan |
uit_1011_58_45_2_21 | Về mặt hành chính, Mân Nam bao gồm ba địa cấp thị Chương Châu, Tuyền Châu và Hạ Môn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Phúc Kiến | Mân Nam chỉ khu vực lưu vực Cửu Long Giang và Tấn Giang ở nam bộ Phúc Kiến, giáp với eo biển Đài Loan. Về mặt hành chính, Mân Nam bao gồm ba địa cấp thị Chương Châu, Tuyền Châu và Hạ Môn. Vùng Mân Nam có nền kinh tế phát triển, còn được gọi là tam giác vàng Mân Nam. Các đảo Kim Môn do Trung Hoa Dân Quốc quản lý cũng th... | uit_1011_58_45_2 | Tuyền Châu là địa cấp thị duy nhất của Mân Nam. | ['Refute'] | Phúc Kiến |
uit_1828_125_53_2_11 | Luận văn đầu tiên của ông là "tư tưởng không có lịch sử": trong khi ies ideolog cá nhân có lịch sử, xen kẽ với đấu tranh giai cấp nói chung của xã hội, hình thức chung của tư tưởng là bên ngoài để lịch sử. | Supports | https://vi.wikipedia.org/nhà tư tưởng | Althusser cũng đã đưa ra khái niệm về bộ máy nhà nước tư tưởng để giải thích lý thuyết về ý thức hệ của ông. Luận văn đầu tiên của ông là "tư tưởng không có lịch sử": trong khi ies ideolog cá nhân có lịch sử, xen kẽ với đấu tranh giai cấp nói chung của xã hội, hình thức chung của tư tưởng là bên ngoài để lịch sử. | uit_1828_125_53_2 | "Tư tưởng không có lịch sử" là một bài luận văn. | ['Support'] | nhà tư tưởng |
uit_4_1_4_3_32 | Cải cách đổi mới kết hợp cùng quy mô dân số lớn đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh nhất thế giới, được coi là Hổ mới châu Á dù cho vẫn gặp phải những thách thức như tham nhũng, tội phạm gia tăng, ô nhiễm môi trường và phúc lợi xã hội chưa đầy đủ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Sau khi thống nhất, Việt Nam tiếp tục gặp khó khăn do sự sụp đổ và tan rã của đồng minh Liên Xô cùng Khối phía Đông, các lệnh cấm vận của Hoa Kỳ, chiến tranh với Campuchia, biên giới giáp Trung Quốc và hậu quả của chính sách bao cấp sau nhiều năm áp dụng. Năm 1986, Đảng Cộng sản ban hành cải cách đổi mới, tạo điều kiện... | uit_4_1_4_3 | Tỷ lệ tham nhũng ở Việt Nam nằm ở mức cao. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_2034_136_41_1_22 | Một trong những đặc điểm phân biệt của mỹ thuật thời kỳ Phục Hưng là sự phát triển phép phối cảnh tuyến tính có tính hiện thực cao. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Phục Hưng | Một trong những đặc điểm phân biệt của mỹ thuật thời kỳ Phục Hưng là sự phát triển phép phối cảnh tuyến tính có tính hiện thực cao. Giotto di Bondone (1267-1337), được coi là người đầu tiên thực hiện một tác phẩm bích họa như là một cánh cửa sổ để bước vào không gian, nhưng tác phẩm của ông đã không gây được nhiều ảnh ... | uit_2034_136_41_1 | Khó có thể phân biệt được nghệ thuật Phục Hưng so với các thời kì khác. | ['Refute'] | Phục Hưng |
uit_550_34_10_4_12 | Chữ nước ngoài mở đầu phiên dịch là "á" đọc là "a", cuối đuôi phiên dịch là "á", chữ nước ngoài phần nhiều đọc là "ya", lúc phiên dịch thành Trung văn, phiên dịch viên tức khắc sẽ căn cứ vào phát âm chữ Hán trong ngôn ngữ nơi đó để chọn lựa chữ Hán tương ứng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Phiên âm bằng tiếng Trung cho Asia là Yàxìyà (亞細亞 - Á-tế-á) được đặt tên cho châu lục này trước nhất là vào năm 1582. Sau khi giáo sĩ truyền giáo Hội Jesus Matteo Ricci đến Trung Quốc, dưới sự giúp đỡ của Vương Bạn - tri phủ Long Khánh (nay là huyện Kiếm Các, huyện Tử Đồng, huyện Giang Du - phía bắc tỉnh Tứ Xuyên), cùn... | uit_550_34_10_4 | Để lựa chọn được chữ Hán sao cho phù hợp thì phiên dịch viên phải căn cứ vào phát âm chữ Hán ở nơi đó như thế nào sau đó sẽ tiến hành lựa chọn chữ Hán tương ứng khi phiên dịch thành Trung văn. | ['Support'] | châu Á |
uit_748_39_15_1_21 | Từ thế kỷ thứ III đến giữa thế kỷ thứ VI, những nhà nước đầu tiên xuất hiện. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Từ thế kỷ thứ III đến giữa thế kỷ thứ VI, những nhà nước đầu tiên xuất hiện. Thần đạo phát triển khắp cả nước. Nước Nhật bắt đầu có tên gọi là Yamato. | uit_748_39_15_1 | Trong khoảng thời gian từ thế kỷ thứ III đến VI không có sự xuất hiện của bất kì nhà nước nào. | ['Refute'] | Nhật Bản |
uit_263_18_20_3_22 | Để sung binh ngạch mới, vua Gia Long cho thực hiện phép giản binh, theo hộ tịch tùy nơi mà định, lấy 3, 5 hay 7 suất đinh tuyển 1 người lính. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Một trong những thành quả Gia Long đạt được sau nhiều năm nội chiến với Tây Sơn là quân đội mạnh với trang bị và tổ chức kiểu phương Tây. Sau khi làm chủ toàn bộ quốc gia, nhà Nguyễn xây dựng quân đội hoàn thiện hơn, chính quy hơn. Để sung binh ngạch mới, vua Gia Long cho thực hiện phép giản binh, theo hộ tịch tùy nơi ... | uit_263_18_20_3 | Vua Gia Long cho thực hiện phép giản binh, lấy 4, 6, 8 suất đinh tuyển 1 người lính. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_475_27_187_3_12 | Ông muốn hủy bỏ nền văn hóa truyền thống để mau chóng hiện đại hóa quốc gia bằng cách làm cuộc Cách mạng văn hóa phá hủy một cách có hệ thống các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể cổ truyền của Trung Quốc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Ở thời hiện đại, Chủ nghĩa Mao do Mao Trạch Đông sáng tạo nên được coi là một nhánh của chủ nghĩa cộng sản với sự kết hợp giữa chủ nghĩa Marx, chủ nghĩa Stalin được biến đổi theo những điều kiện kinh tế – xã hội của Trung Quốc. Mao Trạch Đông là người có ác cảm với nhiều truyền thống văn hóa, tư tưởng của Trung Quốc. Ô... | uit_475_27_187_3 | Ông hướng đến việc hiện đại hóa quốc gia bằng việc phá hủy các giá trị văn hóa cổ truyền của Trung Quốc. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_755_39_48_4_22 | Đương kim Thiên hoàng Đức Nhân đứng đầu Hoàng gia Nhật Bản; cháu trai ông, Du Nhân Thân vương, là người trong danh sách tiếp theo kế vị triều đại Ngai vàng Hoa cúc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Nhật Bản là một nước theo hệ thống quân chủ lập hiến, quyền lực của Thiên hoàng (天皇, Tennō) vì vậy rất hạn chế. Theo hiến pháp, Thiên hoàng được quy định là một "biểu tượng của Quốc gia và của sự hòa hợp dân tộc" mang tính hình thức lễ nghi. Quyền điều hành đất nước chủ yếu được trao cho Thủ tướng và những nghị sĩ do d... | uit_755_39_48_4 | Đương kim Thiên hoàng Đức Nhân dù đứng đầu Hoàng gia Nhật Bản thế mà lại không có ai có thể kế vị cho triều đại Ngai vàng Hoa cúc. | ['Refute'] | Nhật Bản |
uit_856_44_105_3_22 | Ngoài ra, sau này, Trung Quốc cũng đã nêu một số tài liệu khác mà họ cho là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phổ biến để làm bằng cớ về sự thỏa thuận nhượng biển của Hà Nội. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Ngày 14 tháng 9 năm 1958, Thủ tướng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Phạm Văn Đồng gửi công hàm cho Thủ tướng Chu Ân Lai với nội dung: "Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ghi nhận và tán thành bản tuyên bố ngày 4 tháng 9 năm 1958 của Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quyết định về hải phận của Trung Quốc". Công... | uit_856_44_105_3 | Trung Quốc không trình bày bất kỳ tài liệu nào để làm cớ cho sự thỏa thuận nhượng biển của Hà Nội. | ['Refute'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_245_16_49_1_11 | Chính phủ Trần Trọng Kim thường được Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mô tả trong các tài liệu nghiên cứu chuyên môn trước và sau năm 1975, một cách trực tiếp hay gián tiếp, là bù nhìn của Nhật. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Chính phủ Trần Trọng Kim thường được Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mô tả trong các tài liệu nghiên cứu chuyên môn trước và sau năm 1975, một cách trực tiếp hay gián tiếp, là bù nhìn của Nhật. Giới sử học phương Tây thì coi Đế quốc Việt Nam là một dạng chính phủ bù nhìn do Nhật thành lập tại các nước bị họ chiếm đóng trong ... | uit_245_16_49_1 | Trong tài liệu nghiên cứu chuyên môn của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước và sau năm 1975, có những ý kiến cho rằng Chính phủ Trần Trọng Kim là một trong những chính phủ bù nhìn của Nhật Bản. | ['Support'] | Trần Trọng Kim |
uit_460_27_139_5_11 | Cuối năm 2018, Trung Quốc đã bắt đầu thử nghiệm 5G thương mại với quy mô lớn . | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc hiện có số lượng điện thoại di động hoạt động nhiều nhất thế giới, với trên 1,5 tỷ người sử dụng tính đến tháng 5 năm 2018 . Quốc gia này cũng đứng đầu thế giới về số người sử dụng Internet và băng thông rộng, với trên 800 triệu người sử dụng Internet tính đến năm 2018 - tương đương với khoảng 60% dân số cả ... | uit_460_27_139_5 | 5G được ban hành khi Trung Quốc tiến hành thử nghiệm với phạm vi lớn vào cuối năm 2018. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_547_34_4_1_11 | Châu Á là nơi bắt nguồn ba tôn giáo lớn của thế giới Phật giáo, Hồi giáo và Cơ Đốc giáo. | Supports | https://vi.wikipedia.org/châu Á | Châu Á là nơi bắt nguồn ba tôn giáo lớn của thế giới Phật giáo, Hồi giáo và Cơ Đốc giáo. Trong bốn nước xưa có nền văn minh lớn thì có ba nước xưa ở vào châu Á (Ấn Độ, Iraq (Lưỡng Hà) và Trung Quốc). | uit_547_34_4_1 | Phật giáo, Hồi giáo và Cơ Đốc đều được hình thành tại châu Á. | ['Support'] | châu Á |
uit_813_41_63_6_11 | Trận chiến nước Anh, trận không chiến lớn đầu tiên trong lịch sử, gây nên những tổn thất lớn cho quân Đức trong kế hoạch xâm lược Anh. | Supports | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1940: Đức Quốc xã xâm lược Đan Mạch, Na Uy, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg và Pháp. Thảm sát Katyn. Các quốc gia vùng Baltic bị sáp nhập vào Liên Xô. Chiến tranh Liên Xô-Phần Lan. Winston Churchill trở thành thủ tướng của Vương quốc Anh. Trận chiến nước Anh, trận không chiến lớn đầu tiên trong lịch sử, gây nên những tổn thất l... | uit_813_41_63_6 | Trận không chiến nước Anh đã gây những tổn thất đáng kể cho quân Đức trong kế hoạch xâm lược. | ['Support'] | thế kỷ XX |
uit_968_55_21_1_32 | Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, hòn đảo từng bị Nhật Bản chiếm đóng, lực lượng Hoa Kỳ và Philippines sau đó đã giải phóng tỉnh đảo trong từ tháng 3 đến tháng 4 năm 1945. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Palawan | Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, hòn đảo từng bị Nhật Bản chiếm đóng, lực lượng Hoa Kỳ và Philippines sau đó đã giải phóng tỉnh đảo trong từ tháng 3 đến tháng 4 năm 1945. | uit_968_55_21_1 | Hòn đảo từng bị Nhật Bản chiếm đóng để xây dựng căn cứ chống Trung Quốc đã bị lực lượng Hoa Kỳ và Philippines sau đó giải phóng vào năm 1945. | ['NEI'] | Palawan |
uit_520_33_46_1_11 | Hành pháp: Tổng thống Ấn Độ là nguyên thủ quốc gia và được một đại cử tri đoàn quốc gia bầu gián tiếp với một nhiệm kỷ 5 năm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Hành pháp: Tổng thống Ấn Độ là nguyên thủ quốc gia và được một đại cử tri đoàn quốc gia bầu gián tiếp với một nhiệm kỷ 5 năm. Thủ tướng Ấn Độ đứng đầu chính phủ và thi hành hầu hết quyền lực hành pháp. Thủ tướng do tổng thống bổ nhiệm, và theo quy ước là người được chính đảng hoặc liên minh đảng phải nắm giữ đa số ghế ... | uit_520_33_46_1 | Hành pháp: Tổng thống Ấn Độ là nguyên thủ quốc gia và được bầu bởi một đại cử tri đoàn quốc gia theo hình thức gián tiếp với một nhiệm kỳ kéo dài 5 năm. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_535_33_93_3_22 | Thậm chí những người Kỳ Na Giáo còn tiến hành một nghi thức đau đớn và gây phẫn nộ hơn là tuốt tóc của các tu sĩ cho đến khi hói, trọc đầu. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Tuốt tócCó một nghi lễ rất phổ biến của người Ấn Độ là buộc người phụ nữ phải hiến dâng mái tóc của mình cho Chúa. Họ tin rằng càng hiến dâng nhiều tóc thì Chúa càng ban phước cho người ấy. Thậm chí những người Kỳ Na Giáo còn tiến hành một nghi thức đau đớn và gây phẫn nộ hơn là tuốt tóc của các tu sĩ cho đến khi hói, ... | uit_535_33_93_3 | Thông tin về việc tuốt tóc của các tu sĩ trong giáo phái Kỳ Na đến khi họ trở thành người hói đầu là không chính xác. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_518_33_30_2_12 | Tuy nhiên, theo các dữ liệu thu thập được và nghiên cứu tác động môi trường của các chuyên gia Ngân hàng Thế giới, từ năm 1995 đến năm 2010, Ấn Độ là một trong những nước có sự tiến bộ nhanh nhất thế giới trong việc giải quyết các vấn đề môi trường và cải thiện chất lượng môi trường. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Tại Ấn Độ, các vấn đề chủ yếu về môi trường bao gồm suy thoái rừng và suy thoái đất nông nghiệp; cạn kệt tài nguyên nước, khoáng sản, rừng, cát và đá; suy thoái môi trường; các vấn đề về y tế công; mất đa dạng sinh học; các hệ sinh thái mất khả năng phục hồi và an ninh sinh kế cho người nghèo. Tuy nhiên, theo các dữ li... | uit_518_33_30_2 | Dữ liệu thu thập và nghiên cứu về tác động môi trường của các chuyên gia Ngân hàng Thế giới cho thấy rằng Ấn Độ đã có tiến bộ đáng kể trong việc giải quyết các vấn đề môi trường và cải thiện chất lượng môi trường từ năm 1995 đến năm 2010, trở thành một trong những quốc gia tiến bộ nhanh nhất trên thế giới. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_748_39_15_1_11 | Từ thế kỷ thứ III đến giữa thế kỷ thứ VI, những nhà nước đầu tiên xuất hiện. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Từ thế kỷ thứ III đến giữa thế kỷ thứ VI, những nhà nước đầu tiên xuất hiện. Thần đạo phát triển khắp cả nước. Nước Nhật bắt đầu có tên gọi là Yamato. | uit_748_39_15_1 | Từ thế kỷ thứ III cho đến thế kỷ thứ VI là khoảng thời gian mà những nhà nước đầu tiên xuất hiện sớm nhất. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_522_33_47_4_21 | Hầu hết họ được bầu gián tiếp từ các cơ quan lập pháp bang và lãnh thổ và số lượng tương ứng với tỷ lệ dân số của bang so với dân số quốc gia. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Lập pháp: Cơ quan lập pháp của Ấn Độ là lưỡng viện quốc hội. Quốc hội Ấn Độ hoạt động theo một hệ thống kiểu Westminster và gồm có thượng viện được gọi là Rajya Sabha ("Hội đồng các bang") và hạ viện được gọi là Lok Sabha ("Viện Nhân dân"). Rajya Sabha là một thể chế thường trực gồm có 245 thành viên phục vụ trong nhiệ... | uit_522_33_47_4 | Không phải tất cả những người đại diện được bầu chọn thông qua các cơ quan lập pháp của bang và khu vực, theo tỷ lệ dân số của bang so với toàn bộ dân số quốc gia. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_537_33_96_3_21 | Tục lệ Ấn Độ này còn được tổ chức tại nhiều quốc gia khác như: Sri Lanka, Singapore, Nam Phi, Malaysia và Mauritius. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Tục lệ đi trên lửaLễ hội Thimithi được tổ chức tại Tamil Nadu nổi tiếng với tục lệ đi trên lửa của người Ấn Độ để thể hiện sự bất khuất, dũng cảm. Lễ hội này yêu cầu những người dân tại Tamil Nadu khi tham gia thử thách phải đi bộ trên một chiếc giường đốt than nóng rực, đặc biệt họ không được phép chạy qua mà phải đi ... | uit_537_33_96_3 | Tục lệ Ấn Độ chỉ tổ chức duy nhất ở quốc gia của mình không được phép tổ chức ở những quốc gia khác | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_355_22_27_2_32 | Ba thập kỷ sau đó là giai đoạn không thống nhất — thời kỳ Quân phiệt cát cứ, Chiến tranh Trung-Nhật, và Nội chiến Trung Quốc. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Hoa | Năm 1912, sau một thời gian dài suy sụp, chế độ phong kiến Trung Quốc cuối cùng sụp đổ hẳn và Tôn Trung Sơn thuộc Quốc Dân Đảng thành lập Trung Hoa Dân Quốc (THDQ). Ba thập kỷ sau đó là giai đoạn không thống nhất — thời kỳ Quân phiệt cát cứ, Chiến tranh Trung-Nhật, và Nội chiến Trung Quốc. Nội chiến Trung Quốc chấm dứt... | uit_355_22_27_2 | Đây là một giai đoạn quan trọng và có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển và hình thành chính trị của Trung Quốc hiện đại. | ['NEI'] | Trung Hoa |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.