pairID stringlengths 14 21 | evidence stringlengths 57 1.18k | gold_label stringclasses 3
values | link stringclasses 73
values | context stringlengths 134 2.74k | sentenceID stringlengths 11 18 | claim stringlengths 20 683 | annotator_labels stringclasses 3
values | title stringclasses 73
values |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
uit_6_1_17_2_22 | Có các dãy núi và cao nguyên như dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Sơn La ở phía bắc, dãy Bạch Mã và các cao nguyên theo dãy Trường Sơn ở phía nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Địa hình Việt Nam có núi rừng chiếm khoảng 40%, đồi 40% và độ che phủ khoảng 75% diện tích đất nước. Có các dãy núi và cao nguyên như dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Sơn La ở phía bắc, dãy Bạch Mã và các cao nguyên theo dãy Trường Sơn ở phía nam. Mạng lưới sông, hồ ở vùng đồng bằng châu thổ hoặc miền núi phía Bắc và Tây... | uit_6_1_17_2 | Hoàng Liên Sơn và Bạch Mã đều là các dãy núi nằm ở phía nam. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_953_54_1_3_22 | Về mặt chính trị, đảo bị phân chia giữa ba quốc gia: Malaysia và Brunei tại phần phía bắc, và Indonesia ở phía nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đảo Borneo | Borneo hay Kalimantan, Bà La Châu là đảo lớn thứ ba thế giới và lớn nhất tại châu Á. Đảo thuộc Đông Nam Á hải đảo, nằm về phía bắc của đảo Java, phía tây đảo Sulawesi và phía đông đảo Sumatra. Về mặt chính trị, đảo bị phân chia giữa ba quốc gia: Malaysia và Brunei tại phần phía bắc, và Indonesia ở phía nam. Khoảng 73% ... | uit_953_54_1_3 | Kinh tế đảo chịu ảnh hưởng từ ba quốc gia là Malaysia, Brunei ở phía bắc và Indonesia ở phía nam. | ['Refute'] | đảo Borneo |
uit_757_39_51_7_21 | Chánh Thẩm phán Tòa án Tối cao do Thiên hoàng sắc phong theo chỉ định của Quốc hội, trong khi các Thẩm phán Tòa án Tối cao do nội các bổ nhiệm. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Mặc dù trong lịch sử đã từng chịu ảnh hưởng bởi luật pháp Trung Quốc, luật pháp Nhật Bản đã phát triển một cách độc lập trong thời Edo qua các thư liệu như Kujikata Osadamegaki. Tuy nhiên, từ cuối thế kỷ XIX, hệ thống tư pháp đã dựa sâu rộng vào luật châu Âu lục địa, nổi bật là Đức. Ví dụ: vào năm 1896, chính phủ Nhật ... | uit_757_39_51_7 | Theo chỉ định của Thiên hoàng thì Quốc hội sẽ chọn ra Chánh Thẩm phán Tòa án Tối cao còn Thẩm phán sẽ được chọn bởi nội các. | ['Refute'] | Nhật Bản |
uit_5_1_8_2_21 | Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_5_1_8_2 | Quốc hiệu Việt Nam khi đảo ngược từ lại sẽ thành Nam Hán. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_1147_72_85_3_32 | Đa số những người bị HCV kinh niên không thấy có triệu chứng nào và vẫn có cuộc sống bình thường. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | HCV xâm nhập thẳng vào cơ thể qua máu; rồi tấn công tế bào gan và sinh sôi nảy nở tại đây, làm cho tế bào gan sưng lên và đồng thời giết các tế bào gan. Có đến 80% những người bị nhiễm HCV có khả năng trở thành bệnh kinh niên (chronic) - có nghĩa là 6 tháng sau khi bị nhiễm, bệnh vẫn không hết. Đa số những người bị HCV... | uit_1147_72_85_3 | Những người mắc HCV kinh niên chỉ có một biện pháp duy nhất để chữa khỏi là cấy ghép gan. | ['NEI'] | viêm gan C |
uit_1147_72_85_2_32 | Có đến 80% những người bị nhiễm HCV có khả năng trở thành bệnh kinh niên (chronic) - có nghĩa là 6 tháng sau khi bị nhiễm, bệnh vẫn không hết. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | HCV xâm nhập thẳng vào cơ thể qua máu; rồi tấn công tế bào gan và sinh sôi nảy nở tại đây, làm cho tế bào gan sưng lên và đồng thời giết các tế bào gan. Có đến 80% những người bị nhiễm HCV có khả năng trở thành bệnh kinh niên (chronic) - có nghĩa là 6 tháng sau khi bị nhiễm, bệnh vẫn không hết. Đa số những người bị HCV... | uit_1147_72_85_2 | Bệnh HCV mãn tính sẽ âm thầm phá hủy gan trong thời gian 30 - 40 năm. | ['NEI'] | viêm gan C |
uit_1657_115_1_3_32 | Thậm chí ngay cả trong một xã hội, các cá nhân khác nhau hoặc những nhóm người khác nhau cũng có rất nhiều ý tưởng khác nhau về những điều gì làm nên thứ bậc cao hay thấp trong trật tự xã hội. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/giai cấp | Giai cấp xã hội đề cập đến các thứ bậc khác nhau phân biệt giữa các cá nhân hoặc các nhóm người trong các xã hội hoặc các nền văn hóa. Các sử gia và các nhà xã hội học coi giai cấp là phổ quát (là sự phổ biến), mặc dù những điều xác định giai cấp là rất khác nhau từ xã hội này đến xã hội khác. Thậm chí ngay cả trong mộ... | uit_1657_115_1_3 | Cá nhân khác nhau coi xã hội là một nền văn minh khác nhau trong tư tưởng. | ['NEI'] | giai cấp |
uit_2_1_3_2_21 | Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_2 | Sau khi Đông Minh đầu hàng Nhật Bản, Nhật tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_37_2_59_2_11 | Vết tích của hệ thống cách và giống hiện diện trong đại từ (he/him, who/whom) và sự biến tố động từ to be. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Một vài đặc điểm tiêu biểu của ngữ tộc German vẫn còn ở tiếng Anh, như những thân từ được biến tố "mạnh" thông qua ablaut (tức đổi nguyên âm của thân từ, tiêu biểu trong speak/spoke và foot/feet) và thân từ "yếu" biến tố nhờ hậu tố (như love/loved, hand/hands). Vết tích của hệ thống cách và giống hiện diện trong đại từ... | uit_37_2_59_2 | Đại từ và sự biến tố động từ to be vẫn còn sử dụng hệ thống cách và giống. | ['Support'] | tiếng Anh |
uit_109_5_128_4_12 | ERP có thể lên đến SGD15 nếu 1 chiếc xe chạy qua 5 trạm ERP trong khu vực nội thành. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Do Singapore có diện tích rất hẹp, nên chính quyền Singapore thường có những biện pháp đặc biệt để tránh tình trạng kẹt xe, tắc đường. Hệ thống thuế giờ cao điểm ERP (Electronics Road Pricing) được đưa vào hoạt động trong khu vực trung tâm thành phố để giảm lưu lượng xe lưu thông qua các khu vực này vào giờ cao điểm. S... | uit_109_5_128_4 | Với trường hợp 1 chiếc xe chạy qua 5 trạm ERP trong khu vực nội thành, tổng chi phí có thể lên đến SGD15 | ['Support'] | Singapore |
uit_827_43_2_3_31 | Với người Malaysia gốc Hoa, chữ Hán giản thể được dùng từ năm 1981 (tuy nhiên lưu ý rằng khác với Singapore, tiếng Trung không phải là một trong ngôn ngữ chính thức ở Malaysia). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Chữ Hán giản thể đã được người Hoa ở Singapore chấp nhận. Từ năm 1976 Singapore dùng tất cả chữ Hán giản thể của Trung Quốc. Với người Malaysia gốc Hoa, chữ Hán giản thể được dùng từ năm 1981 (tuy nhiên lưu ý rằng khác với Singapore, tiếng Trung không phải là một trong ngôn ngữ chính thức ở Malaysia). | uit_827_43_2_3 | Chữ Hán là một hệ thống chữ viết được sử dụng trong văn bản tiếng Trung và các ngôn ngữ khác có ảnh hưởng từ tiếng Trung như tiếng Nhật và tiếng Hàn. | ['NEI'] | Hán văn giản thể |
uit_1148_72_85_4_21 | Tuy nhiên, trong số 10 - 25% người có HCV kinh niên, bệnh sẽ âm thầm tiến triển trong khoảng 10 - 40 năm, và có thể làm hư gan trầm trọng, xơ gan (cirrhosis), hoặc ung thư gan. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/viêm gan C | HCV xâm nhập thẳng vào cơ thể qua máu; rồi tấn công tế bào gan và sinh sôi nảy nở tại đây, làm cho tế bào gan sưng lên và đồng thời giết các tế bào gan. Có đến 80% những người bị nhiễm HCV có khả năng trở thành bệnh kinh niên (chronic) - có nghĩa là 6 tháng sau khi bị nhiễm, bệnh vẫn không hết. Đa số những người bị HCV... | uit_1148_72_85_4 | Con số người bị HCV kinh niên mắc ung thư gan rơi vào khoảng 5 phần trăm. | ['Refute'] | viêm gan C |
uit_269_18_96_2_31 | Ông viết: "Vua Gia Long bóp nặn dân chúng bằng đủ mọi cách, sự bất công và lộng hành làm cho người ta rên xiết hơn cả ở thời Tây Sơn; thuế má và lao dịch thì tăng lên gấp ba". | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Một giáo sĩ người Pháp tên Guérard nhận xét rằng Gia Long đánh thuế quá nặng và bắt dân chúng lao dịch quá nhiều, sự bất công và lộng hành của quan lại làm cho người dân khổ cực. Ông viết: "Vua Gia Long bóp nặn dân chúng bằng đủ mọi cách, sự bất công và lộng hành làm cho người ta rên xiết hơn cả ở thời Tây Sơn; thuế má... | uit_269_18_96_2 | Để đánh giá chính xác về những chính sách này, ta cần phải xem xét từ nhiều góc độ khác nhau và tránh việc áp đặt quan điểm hoặc đánh giá thiên vị. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_1964_132_19_2_11 | Như trường hợp thời nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc cổ, nhà vua tối cao (tức Thiên tử) xưng làm Vương, các vua chư hầu, tuỳ theo cấp bậc mà được vua nhà Chu phong cho chức từ Công trở xuống. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quân chủ | Nam;Theo biến đổi của lịch sử, danh vị của các vị vua tối cao và vua chư hầu cũng có thay đổi. Như trường hợp thời nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc cổ, nhà vua tối cao (tức Thiên tử) xưng làm Vương, các vua chư hầu, tuỳ theo cấp bậc mà được vua nhà Chu phong cho chức từ Công trở xuống. Tới thời đại loạn Chiến Quốc, cả ... | uit_1964_132_19_2 | Vương là tước hiệu thay thế cho vua tối cao và từ Công trở xuống là tước vị thay thế cho vua chư hầu trong thời nhà Chu. | ['Support'] | quân chủ |
uit_2732_163_35_1_21 | Cách thức xây dựng và điều hành các tổ chức quần chúng chủ yếu trên cơ sở cụ thể hóa chủ trương, đường lối đã định sẵn của đảng. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà nước xã hội chủ nghĩa | Cách thức xây dựng và điều hành các tổ chức quần chúng chủ yếu trên cơ sở cụ thể hóa chủ trương, đường lối đã định sẵn của đảng. Vì vậy, các tổ chức quần chúng nếu có tham gia vào quá trình bầu cử cơ quan đại diện nhân dân hoặc quá trình xây dựng chính sách thì chủ yếu là theo định hướng đã vạch sẵn. Đó chính là nét đặ... | uit_2732_163_35_1 | Phương pháp xây dựng tổ chức quần chúng dựa trên những nguyên tắc cơ bản ngoài đảng. | ['Refute'] | Nhà nước xã hội chủ nghĩa |
uit_811_41_47_2_32 | Kết thúc thời kỳ quân phiệt ở Trung Quốc và khởi đầu của Nội chiến Trung Quốc giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/thế kỷ XX | 1928: Alexander Fleming phát hiện ra penicillin. Kết thúc thời kỳ quân phiệt ở Trung Quốc và khởi đầu của Nội chiến Trung Quốc giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản. Malta trở thành thành viên Khối Liên hiệp Anh. Vua Zog I nắm quyền tại Albania. Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế được thành lập. Nhân vậ... | uit_811_41_47_2 | Quốc dân Đảng vốn tách ra từ Đảng Cộng Sản. | ['NEI'] | thế kỷ XX |
uit_829_43_19_2_11 | Việc thường dùng chữ Hán trong xã hội phải đúng "Bảng chữ Hán thường dùng mẫu mực". | Supports | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Ngày 5 tháng 6 năm 2013 Viện Quốc vụ công bố "Bảng chữ Hán thường dùng mẫu mực", có "Bảng so sánh chữ mẫu mực và chữ Hán phồn thể, chữ Hán thể lạ". Việc thường dùng chữ Hán trong xã hội phải đúng "Bảng chữ Hán thường dùng mẫu mực". | uit_829_43_19_2 | Để thường dùng chữ Hán trong xã hội, cần tuân thủ "Bảng chữ Hán thường dùng mẫu mực". | ['Support'] | Hán văn giản thể |
uit_828_43_9_2_31 | Sau này bảng thứ hai trở thành bản nháp của "Bảng Chỉnh lí chữ thể lạ đợt thứ nhất". | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Ngày 7 tháng 1 năm 1955 Ủy ban cải cách chữ viết công bố "Bản nháp phương án giản ước chữ Hán", có ba bảng: "Bảng giản ước 798 chữ Hán", "Bảng bỏ đi 400 chữ thể lạ", "Bảng giản ước cách viết bộ thủ chữ Hán". Sau này bảng thứ hai trở thành bản nháp của "Bảng Chỉnh lí chữ thể lạ đợt thứ nhất". Trong "Lời giải thích Bản n... | uit_828_43_9_2 | Bảng thứ hai sau này bị lên án do sai quá nhiều. | ['NEI'] | Hán văn giản thể |
uit_447_27_113_1_12 | Toán học: các ứng dụng toán học của Trung Quốc thời xưa là kiến trúc và địa lý. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Toán học: các ứng dụng toán học của Trung Quốc thời xưa là kiến trúc và địa lý. Số π đã được nhà toán học Tổ Xung Chi tính chính xác đến số thứ 7 từ thế kỷ thứ V. Hệ Thập phân đã được dùng ở Trung Quốc từ thế kỷ XIV TCN. Tam giác Pascal được nhà toán học Lưu Dương Huy tìm ra từ lâu trước khi Blaise Pascal ra đời. Những... | uit_447_27_113_1 | Địa lý cũng là một trong các ứng dụng toán học. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_510_32_71_1_11 | Hiện tại còn nhiều tranh cãi về việc Sao Hỏa đã từng có hay không có đại dương chứa nước tại bắc bán cầu của nó và về điều gì đã xảy ra đối với các đại dương này nếu như chúng đã từng tồn tại; các tìm kiếm gần đây của phi vụ Mars Exploration Rover chỉ ra rằng nó có một số lượng nước tồn tại trong thời gian dài ở ít nhấ... | Supports | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Hiện tại còn nhiều tranh cãi về việc Sao Hỏa đã từng có hay không có đại dương chứa nước tại bắc bán cầu của nó và về điều gì đã xảy ra đối với các đại dương này nếu như chúng đã từng tồn tại; các tìm kiếm gần đây của phi vụ Mars Exploration Rover chỉ ra rằng nó có một số lượng nước tồn tại trong thời gian dài ở ít nhấ... | uit_510_32_71_1 | Có nhiều tranh luận về việc có đại dương trên Sao Hỏa hay không và điều gì đã xảy ra với chúng. | ['Support'] | đại dương |
uit_500_31_26_4_22 | Trên Nam Bán cầu, nhìn chung gió thổi nhẹ hơn, nhưng gần Mauritius có thể có những cơn bão mùa hè mạnh. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ Dương | Ở phía Bắc xích đạo, Ấn Độ Dương chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa. Các luồng gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 4; còn các luồng gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10. Trên biển Ả Rập, gió mùa mang mưa đến cho tiểu lục địa Ấn Độ. Trên Nam Bán cầu, nhìn chung gió thổi nhẹ hơn, nhưng gần Mauritius có thể có nhữ... | uit_500_31_26_4 | Gió thổi nhẹ hơn trên Nam Bán cầu nhưng ở Ấn Độ xảy ra các cơn mưa phùn vào hè. | ['Refute'] | Ấn Độ Dương |
uit_2_1_3_3_21 | Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh bao gồm Anh, Pháp (miền Nam), Trung Hoa Dân Quốc (miền Bắc). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_3 | Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam không còn chịu sự can thiệp của Pháp. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_2_1_3_3_12 | Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh bao gồm Anh, Pháp (miền Nam), Trung Hoa Dân Quốc (miền Bắc). | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_3 | Anh đã đến can thiệp vào miền Nam Việt Nam. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_622_37_46_4_32 | Phía tây của Triều Tiên giáp biển Hoàng Hải và Vịnh Triều Tiên, còn về phía đông là Biển Nhật Bản (Biển Đông Triều Tiên). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên chiếm phần phía bắc của Bán đảo Triều Tiên, trải dài 1.100 kilômét (685 dặm), nằm giữa vĩ độ 37 ° và 43 ° B, và kinh độ 124 ° và 131 ° Đ. Quốc gia có diện tích 120.540 km2 (46.541 dặm vuông). Triều Tiên có biên giới phía bắc với Trung Quốc và Nga dọc theo sông Áp Lục và sông Đồ Môn ... | uit_622_37_46_4 | Do giáp hai phía là biển và vịnh nên Triều Tiên luôn tăng cường đầu tư giao thông hàng hải. | ['NEI'] | Bắc Triều Tiên |
uit_262_18_13_7_31 | Tuy bộ máy không thật sự cồng kềnh, nhưng tệ tham nhũng vẫn là một trong những vấn đề lớn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Ngạch quan lại chia làm 2 ban văn và võ. Kể từ thời vua Minh Mạng được xác định rõ rệt giai chế phẩm trật từ cửu phẩm tới nhất phẩm, mỗi phẩm chia ra chánh và tòng 2 bậc. Trừ khi chiến tranh loạn lạc còn bình thường quan võ phải dưới quan văn cùng phẩm với mình. Quan Tổng đốc (văn) vừa cai trị tỉnh vừa chỉ huy quân lín... | uit_262_18_13_7 | Tệ tham nhũng là một trong những vấn đề lớn mà vua phải đau đầu và khó tìm cách giải quyết. | ['NEI'] | Nhà Nguyễn |
uit_501_32_11_2_21 | Khái niệm về đại dương toàn cầu như là một khối nước liên tục với sự trao đổi tương đối tự do giữa các bộ phận của nó có tầm quan trọng nền tảng cho hải dương học. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/đại dương | Mặc dù nói chung được công nhận như là các đại dương 'tách biệt', nhưng các vùng nước mặn này tạo thành một khối nước nối liền với nhau trên toàn cầu, thường được gọi chung là Đại dương thế giới hay đại dương toàn cầu. Khái niệm về đại dương toàn cầu như là một khối nước liên tục với sự trao đổi tương đối tự do giữa cá... | uit_501_32_11_2 | Khái niệm về đại dương toàn cầu không có tầm quan trọng đáng kể. | ['Refute'] | đại dương |
uit_754_39_45_4_11 | Hiện thời đô đạo phủ huyện và các thị đinh thôn đều có mã số bưu chính của mình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Mấy năm gần đây Nhật Bản thi hành chính sách sáp nhập thị đinh thôn, số lượng đinh thôn đã giảm nhiều. Hiện nay để giảm bớt sự tập trung một cực của Tōkyō và tăng cường phân quyền địa phương, Nhật Bản đang nghiên cứu bỏ đô đạo phủ huyện, chuyển sang chế độ đạo châu (thảo luận chế độ đạo châu Nhật Bản). Năm 1968, Nhật B... | uit_754_39_45_4 | Hiện tại, cả đô đạo phủ huyện và các thị định thôn đều được cấp mã số bưu chính riêng. | ['Support'] | Nhật Bản |
uit_271_18_105_2_21 | Các vụ nổi dậy vào các năm 1803, 1804, 1806, 1807 đã làm cho quan quân nhà Nguyễn thiệt hại không ít. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Tất cả đã làm cho người dân Đá Vách nung nấu căm thù, dẫn đến nhiều cuộc giao chiến suốt hơn 50 năm, bất chấp mọi biện pháp trấn áp và chia rẽ của triều đình nhà Nguyễn. Các vụ nổi dậy vào các năm 1803, 1804, 1806, 1807 đã làm cho quan quân nhà Nguyễn thiệt hại không ít. | uit_271_18_105_2 | Các vụ nổi dậy vào các năm 1803, 1804, 1806, 1807 đã làm cho quan quân nhà Lê thiệt hại không ít. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_803_40_54_3_21 | Trong hơn 400 năm qua các triều đại Tiền Lê, Lý và Trần, Đại Việt đều đánh thắng các cuộc xâm lăng của các triều đại Trung Quốc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Sau thời nhà Ngô đến thời nhà Đinh, Việt Nam chính thức có quốc hiệu sau ngàn năm Bắc thuộc là Đại Cồ Việt. Sang thời Lý, quốc hiệu được đổi là Đại Việt. Trong hơn 400 năm qua các triều đại Tiền Lê, Lý và Trần, Đại Việt đều đánh thắng các cuộc xâm lăng của các triều đại Trung Quốc. | uit_803_40_54_3 | Các triều đại của Đại Việt không thể chống đỡ sức mạnh xâm lược từ Trung Quốc. | ['Refute'] | Bắc thuộc |
uit_628_37_62_2_22 | Cơ cấu quyền lực thực sự của đất nước hiện vẫn còn đang gây tranh cãi giữa những nhà quan sát bên ngoài. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Các đảng chính trị nhỏ có tồn tại nhưng chúng đều mang ý nghĩa hỗ trợ cho tổ chức Đảng Lao động Triều Tiên và tự nguyện không phản đối lại sự nắm quyền tuyệt đối của đảng này. Cơ cấu quyền lực thực sự của đất nước hiện vẫn còn đang gây tranh cãi giữa những nhà quan sát bên ngoài. Mặc dù có quốc hiệu chính thức là "Cộng... | uit_628_37_62_2 | Những nhà quan sát bên trong vẫn luôn có những cuộc cãi vã tranh luận về cơ cấu quyền lực thực sự của đất nước. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_1660_115_8_3_32 | Còn tầng lớp đáy xã hội là những người nô lệ, người lao động khổ sai không có vật chất, địa vị. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/giai cấp | Tầng lớp đỉnh xã hội hay đứng đầu xã hội là một tầng lớp đứng đầu trong xã hội ở các mảng kinh tế, văn hóa, chính trị. Các tổ chức, những cá nhân đứng đầu xã hội đều là những người nắm trong tay quyền lực, địa vị, lượng tài sản lớn. Còn tầng lớp đáy xã hội là những người nô lệ, người lao động khổ sai không có vật chất,... | uit_1660_115_8_3 | Người nô lệ sẽ phải phục vụ cho tầng lớp trên đỉnh xã hội. | ['NEI'] | giai cấp |
uit_58_4_41_1_12 | Đá ngầm san hô ở Nam Thái Bình Dương là những cấu trúc tồn tại ở vùng biển nông hình thành trên dòng chảy dung nham ba-zan dưới bề mặt đại dương; tiêu biểu nhất phải kể đến đá ngầm san hô Great Barrier ngoài khơi Đông Bắc Australia. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Thái Bình Dương | Đá ngầm san hô ở Nam Thái Bình Dương là những cấu trúc tồn tại ở vùng biển nông hình thành trên dòng chảy dung nham ba-zan dưới bề mặt đại dương; tiêu biểu nhất phải kể đến đá ngầm san hô Great Barrier ngoài khơi Đông Bắc Australia. Một dạng đảo khác hình thành từ san hô đó là nền san hô nâng cao và chúng thường lớn hơ... | uit_58_4_41_1 | Ở Nam Thái Bình Dương tiêu biểu nhất phải nhắc đến đá ngầm san hô Great Barrier ngoài biển Đông Bắc Australia. | ['Support'] | Thái Bình Dương |
uit_111_6_5_1_11 | Biển Ả Rập có hai nhánh quan trọng: Vịnh Aden ở tây nam, nối với Biển Đỏ thông qua eo biển Bab-el-Mandeb, và Vịnh Oman ở tây bắc, nối với Vịnh Ba Tư. | Supports | https://vi.wikipedia.org/biển Ả Rập | Biển Ả Rập có hai nhánh quan trọng: Vịnh Aden ở tây nam, nối với Biển Đỏ thông qua eo biển Bab-el-Mandeb, và Vịnh Oman ở tây bắc, nối với Vịnh Ba Tư. Ngoài các nhánh lớn trên, còn có các Vịnh Cambay và Vịnh Kutch trên bờ Ấn Độ. Biển Ả Rập có ít đảo, nhóm đảo chính là nhóm đảo Socotra, ngoài bờ châu Phi, và nhóm đảo Lak... | uit_111_6_5_1 | Vịnh Aden ở tây nam và vịnh Oman ở tây bắc là hai nhánh quan trọng của biển Ả Rập. | ['Support'] | biển Ả Rập |
uit_155_11_32_1_11 | Do địa hình đồi dốc và lượng mưa lớn nên mạng lưới sông ngòi của tỉnh Quảng Nam khá dày đặc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Do địa hình đồi dốc và lượng mưa lớn nên mạng lưới sông ngòi của tỉnh Quảng Nam khá dày đặc. Mật độ sông ngòi trung bình là 0.47 km/km² cho hệ thống VG - TB và 0.6 km/km² cho các hệ thống sông khác. | uit_155_11_32_1 | Quảng Nam có hệ thống sông ngòi phát triển do mưa nhiều và bề mặt không bằng phẳng. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_1713_121_34_3_11 | Những nền văn minh nổi lên xung quanh hai con sông này là những nền văn minh lâu đời nhất không du canh- du cư được biết cho đến nay. | Supports | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Lưỡng Hà là vùng đất thuộc vùng đồng bằng trăng lưỡi liềm, nơi khai sinh ra các nhà nước thành bang cổ đại. Vùng giao nhau của sông Tigris và sông Euphrates đã tạo nên một vùng đất màu mỡ và nguồn cung cấp nước cho tưới tiêu. Những nền văn minh nổi lên xung quanh hai con sông này là những nền văn minh lâu đời nhất khôn... | uit_1713_121_34_3 | Hai con sông này làm nên những nền văn minh cổ xưa nhất không sống kiểu du mục mà con người biết được. | ['Support'] | lịch sử loài người |
uit_1097_70_4_5_31 | Không biết có bao nhiêu đột quỵ xuất huyết thực sự bắt đầu như đột quỵ do thiếu máu cục bộ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/đột quỵ | Tai biến mạch máu não có thể được phân thành hai loại chính: thiếu máu cục bộ và xuất huyết. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ là do nguồn cung cấp máu lên não bị gián đoạn, trong khi đột quỵ do xuất huyết là do vỡ mạch máu hoặc cấu trúc mạch máu bất thường. Khoảng 87% trường hợp đột quỵ là do thiếu máu cục bộ, phần còn lại ... | uit_1097_70_4_5 | Thiếu máu cục bộ gây ra đột quỵ cao tuy nhiên hiện giờ những ca đột quỵ do xuất huyết có bắt đầu giống vậy đã gây ra cho các bác sĩ sự khó khăn khi tìm nguồn gốc căn bệnh và thậm chí xét về số ca nó còn chẳng thể biết một cách cụ thể. | ['NEI'] | đột quỵ |
uit_1754_121_145_2_32 | Một số học giả hiện nay đã đặt ra câu hỏi về việc thời kỳ nở rộ về nghệ thuật và chủ nghĩa nhân đạo này có ảnh hưởng thế nào đối với khoa học, nhưng quả thực thời kỳ này đã chứng kiến một sự hợp nhất quan trọng giữa kiến thức Ả rập và châu Âu. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Vào thế kỷ mười bốn, thời kỳ Phục hưng đã bắt đầu ở châu Âu. Một số học giả hiện nay đã đặt ra câu hỏi về việc thời kỳ nở rộ về nghệ thuật và chủ nghĩa nhân đạo này có ảnh hưởng thế nào đối với khoa học, nhưng quả thực thời kỳ này đã chứng kiến một sự hợp nhất quan trọng giữa kiến thức Ả rập và châu Âu. Một trong những... | uit_1754_121_145_2 | Thời kỳ Phục Hưng đã bắt đầu ở châu Âu vào thế kỷ 14, đã chứng kiến một sự hợp nhất quan trọng giữa kiến thức Ả rập và châu Âu. | ['NEI'] | lịch sử loài người |
uit_2129_141_86_6_21 | Đối với những cải tiến về công nghệ và năng suất từ sau 1848, những lí luận ban đầu của học thuyết trở nên bất hợp lí và không phải là quy luật tổng quát. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Năm 1869, Mill tiếp tục ủng hộ Học thuyết Quỹ lương do nhận thức rằng tiền vốn không nhất thiết phải cố định tại nơi mà nó được bổ sung qua "thu nhập của chủ lao động nếu không tích lũy hoặc chi dùng." Francis Amasa Walker cũng đề cập trong "The Wages Question" rằng giới hạn tiền vốn và tăng trưởng dân số "là bất thườ... | uit_2129_141_86_6 | Các lý luận trong học thuyết vẫn rất chính xác dù công nghệ có phát triển. | ['Refute'] | John Stuart Mill |
uit_825_42_28_1_22 | Một số người dùng từ chú Khách hay người Khách hay để chỉ người Trung Quốc nhưng thật ra không chính xác vì đây chỉ là một dân tộc tại Trung Quốc (xem người Khách Gia). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/người Trung Quốc | Một số người dùng từ chú Khách hay người Khách hay để chỉ người Trung Quốc nhưng thật ra không chính xác vì đây chỉ là một dân tộc tại Trung Quốc (xem người Khách Gia). Từ "chú Khách" thật ra có nguồn gốc là "khách trú". | uit_825_42_28_1 | Người Khách được công nhận là người Trung Quốc. | ['Refute'] | người Trung Quốc |
uit_3_1_3_5_22 | Sự kiện này dẫn tới việc Hiệp định Genève (1954) được ký kết và Việt Nam bị chia cắt thành hai vùng tập kết quân sự, lấy ranh giới là vĩ tuyến 17. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_3_1_3_5 | Ranh giới chia cắt hai vùng tập kết quân sự trên lãnh thổ Việt Nam là kinh tuyến 17. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_174_11_255_1_21 | Sông Trường Giang: Dài 67 km, điểm đầu là ngã ba An Lạc và điểm cuối là Kỳ Hà, do Trung ương quản lý. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sông Trường Giang: Dài 67 km, điểm đầu là ngã ba An Lạc và điểm cuối là Kỳ Hà, do Trung ương quản lý. Trong đó có 16 km thuộc sông cấp V, 51 km là sông cấp VI. Tuyến sông chạy dọc theo bờ biển phía Đông tỉnh Quảng Nam, nối liền với thị xã Hội An, Tam Kỳ và các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành. Là tuyến sông có lu... | uit_174_11_255_1 | Sông Thu Bồn dài hơn 60 km, điểm đầu là ngã ba An Lạc và điểm cuối là Kỳ Hà do địa phương quản lý. | ['Refute'] | Quảng Nam |
uit_521_33_46_6_11 | Trong hệ thống quốc hội Ấn Độ, hành pháp lệ thuộc lập pháp; thủ tướng và hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước hạ viện của quốc hội. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Hành pháp: Tổng thống Ấn Độ là nguyên thủ quốc gia và được một đại cử tri đoàn quốc gia bầu gián tiếp với một nhiệm kỷ 5 năm. Thủ tướng Ấn Độ đứng đầu chính phủ và thi hành hầu hết quyền lực hành pháp. Thủ tướng do tổng thống bổ nhiệm, và theo quy ước là người được chính đảng hoặc liên minh đảng phải nắm giữ đa số ghế ... | uit_521_33_46_6 | Trong quốc hội Ấn Độ, quyền hành pháp được tách biệt với quyền lập pháp; thủ tướng và hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước quốc hội. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_686_37_272_6_22 | Lễ hội Arirang được tổ chức như để biểu dương sức mạnh của sự đồng lòng chung sức của người dân Triều Tiên. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc Triều Tiên | Một sự kiện đại chúng ở Triều Tiên là thể dục đồng diễn. Màn đồng diễn lớn nhất gần đây được gọi là "Arirang". Nó được trình diễn sáu tối một tuần trong hai tháng và có hơn 100.000 người tham gia. Màn đồng diễn gồm nhảy múa, thể dục và múa kiểu ba lê để kỷ niệm lịch sử Triều Tiên và Đảng Lao động. Màn đồng diễn được tổ... | uit_686_37_272_6 | Tổ chức lễ hội Arirang với mục đích là phê phán những ai bán nước, bỏ nước chạy theo hư vinh của lũ cướp nước mang lại. | ['Refute'] | Bắc Triều Tiên |
uit_2496_154_115_1_11 | Quân đội Xô Viết tuy liên tục gặp thất bạị, bị tiêu diệt hoặc bị bắt làm tù binh hàng triệu người nhưng đã chống trả rất kiên cường theo khẩu hiệu "tử thủ" (стоять насмерть) và gây cho quân Đức những tổn thất lớn, khiến đà tiến của Đức chậm dần. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Quân đội Xô Viết tuy liên tục gặp thất bạị, bị tiêu diệt hoặc bị bắt làm tù binh hàng triệu người nhưng đã chống trả rất kiên cường theo khẩu hiệu "tử thủ" (стоять насмерть) và gây cho quân Đức những tổn thất lớn, khiến đà tiến của Đức chậm dần. Đến cuối năm 1941, họ đã chặn đứng được quân đội Đức quốc xã tại cửa ngõ t... | uit_2496_154_115_1 | Liên Xô dù thất bại nhưng vẫn làm cho quân Đức phải giảm nhịp độ tiến đánh. | ['Support'] | Liên Xô |
uit_175_11_256_3_21 | Đây là tuyến sông có vai trò quan trọng trong vận tải hàng hoá và hành khách đường sông của tỉnh Quảng Nam. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sông Vu Gia: Dài 52 km, điểm đầu là ngã ba Quảng Huế, điểm cuối là bến Giằng, do địa phương quản lý. Là hợp lưu của sông Thu Bồn đạt tiêu chuẩn sông cấp VI, tuyến sông này chạy trên địa bàn huyện Nam Giang và huyện Đại Lộc. Đây là tuyến sông có vai trò quan trọng trong vận tải hàng hoá và hành khách đường sông của tỉnh... | uit_175_11_256_3 | Đây là hệ thống đường hàng không quan trọng trong vận tải hàng hóa và hành khách của tỉnh Quảng Nam. | ['Refute'] | Quảng Nam |
uit_111_6_5_1_22 | Biển Ả Rập có hai nhánh quan trọng: Vịnh Aden ở tây nam, nối với Biển Đỏ thông qua eo biển Bab-el-Mandeb, và Vịnh Oman ở tây bắc, nối với Vịnh Ba Tư. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/biển Ả Rập | Biển Ả Rập có hai nhánh quan trọng: Vịnh Aden ở tây nam, nối với Biển Đỏ thông qua eo biển Bab-el-Mandeb, và Vịnh Oman ở tây bắc, nối với Vịnh Ba Tư. Ngoài các nhánh lớn trên, còn có các Vịnh Cambay và Vịnh Kutch trên bờ Ấn Độ. Biển Ả Rập có ít đảo, nhóm đảo chính là nhóm đảo Socotra, ngoài bờ châu Phi, và nhóm đảo Lak... | uit_111_6_5_1 | Vịnh Aden ở đông bắc, nối với Biển Đỏ thông qua eo biển Bab-el-Mandeb. | ['Refute'] | biển Ả Rập |
uit_542_33_111_3_31 | Ấn Độ tuyên bố tiện dân là bất hợp pháp vào năm 1947 và kể từ đó ban hành các luật chống phân biệt đối xử khác và khởi xướng phúc lợi xã hội, tuy vậy nhiều tường thuật vẫn cho thấy rằng nhiều Dalit ("tiện dân cũ") và các đẳng cấp thấp khác tại các khu vực nông thôn tiếp tục phải sống trong sự cách ly và phải đối mặt vớ... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Xã hội truyền thống Ấn Độ được xác định theo đẳng cấp xã hội, hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ là hiện thân của nhiều xếp tầng xã hội và nhiều hạn chế xã hội tồn tại trên tiểu lục địa Ấn Độ. Các tầng lớp xã hội được xác định theo hàng nghìn nhóm đồng tộc thế tập, thường được gọi là jāti, hay "đẳng cấp". Ấn Độ tuyên bố tiện ... | uit_542_33_111_3 | Các luật chống phân biệt đối xử khác và khởi xướng phúc lợi xã hội mà Ấn Độ ban hành được sử dụng đến tận bây giờ. | ['NEI'] | Ấn Độ |
uit_143_10_54_4_21 | Một hiến pháp mới được thông qua vào năm 1991, trong đó xác định "vai trò lãnh đạo" của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Hiến pháp đầu tiên của Lào được ban hành vào ngày 11 tháng 5 năm 1947, trong đó tuyên bố Lào là một nhà nước độc lập trong Liên hiệp Pháp. Hiến pháp sửa đổi vào ngày 11 tháng 5 năm 1957 bỏ qua đề cập đến Liên hiệp Pháp, song vẫn còn quan hệ mật thiết về giáo dục, y tế, kỹ thuật với cường quốc thực dân cũ. Văn kiện năm ... | uit_143_10_54_4 | Hiến pháp 1991 xác định vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam. | ['Refute'] | Ai Lao |
uit_842_44_49_1_12 | Theo Đại Việt sử ký toàn thư, từ năm 1467, vua Lê Thánh Tông đã cho bản đồ lãnh thổ Đại Việt. | Supports | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Theo Đại Việt sử ký toàn thư, từ năm 1467, vua Lê Thánh Tông đã cho bản đồ lãnh thổ Đại Việt. Bộ bản đồ Hồng Đức được hoàn thành vào cuối năm 1469, được bổ sung nhiều lần về sau, gồm bản đồ cả nước và các địa phương, trong đó có vẽ quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Trong các bản đồ và thư tịch của Việt Nam từ thế kỷ 15 đ... | uit_842_44_49_1 | Sự kiện vua Lê Thánh Tông đã cho bản đồ lãnh thổ Đại Việt đã được ghi chép lại trong Đại Việt sử ký toàn thư và thời gian cụ thể là năm 1467. | ['Support'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_2_1_3_2_22 | Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_2 | Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Nhật thu hồi Liên bang Đông Dương. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_15_1_80_1_32 | Năm 2010, tổng chi tiêu của Nhà nước vào khoa học và công nghệ chiếm khoảng 0,45% GDP. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Năm 2010, tổng chi tiêu của Nhà nước vào khoa học và công nghệ chiếm khoảng 0,45% GDP. Theo UNESCO, Việt Nam đã dành 0,19% GDP để nghiên cứu và phát triển khoa học vào năm 2011. Chiến lược tìm cách thúc đẩy hợp tác khoa học quốc tế lớn hơn, với kế hoạch thiết lập mạng lưới các nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài và khởi... | uit_15_1_80_1 | Nhà nước đã chi khoảng 0,45% GDP vào khoa học và công nghệ trong đó 0,22% GDP là các công trình nghiên cứu vào năm 2010. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_5_1_8_2_12 | Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) từ trước Công nguyên. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các... | uit_5_1_8_2 | Chữ Việt Nam là từ đảo ngược của 1 quốc hiệu. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_1318_85_39_4_21 | Do phần lớn nhiệt năng này sinh ra từ sự phân rã của các chất phóng xạ, các nhà khoa học tin rằng vào thời kì đầu của Trái Đất, trước khi số lượng của các đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã ngắn bị giảm xuống, nhiệt năng sinh ra của Trái Đất còn cao hơn. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trái Đất | Nội nhiệt của Trái Đất được tạo ra bởi sự kết hợp của nhiệt dư được tạo ra trong các hoạt động của Trái Đất (khoảng 20%) và nhiệt được tạo ra do sự phân rã phóng xạ (khoảng 80%). Các đồng vị chính tham gia vào quá trình sinh nhiệt là kali-40, urani-238, urani 235, thori-232. Ở trung tâm của Trái Đất, nhiệt độ có thể đạ... | uit_1318_85_39_4 | Nhiệt năng trước và sau khi sự thay đổi về số lượng các đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã ngắn được diễn ra là không thay đổi tại thời kì đầu của Trái Đất theo niềm tin của các nhà khoa học. | ['Refute'] | Trái Đất |
uit_174_11_255_4_11 | Là tuyến sông có luồng lạch không ổn định do lòng sông bị bồi cạn, nguyên nhân do việc hình thành đập Cổ Linh làm ảnh hưởng đến chế độ thủy triều từ Cửa Đại tới cửa Kỳ Hà. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Sông Trường Giang: Dài 67 km, điểm đầu là ngã ba An Lạc và điểm cuối là Kỳ Hà, do Trung ương quản lý. Trong đó có 16 km thuộc sông cấp V, 51 km là sông cấp VI. Tuyến sông chạy dọc theo bờ biển phía Đông tỉnh Quảng Nam, nối liền với thị xã Hội An, Tam Kỳ và các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành. Là tuyến sông có lu... | uit_174_11_255_4 | Dòng nước sông an toàn cho tàu thuyền có những biến động do xây dựng đập Cổ Linh tác động đến thủy triều từ Cửa Đại đến Kỳ Hà. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_1548_103_7_2_11 | Caesi có điểm nóng chảy ở 28,4 °C (83,1 °F), là một trong ít các kim loại nguyên tố ở dạng lỏng trong điều kiện gần nhiệt độ phòng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/caesium | Caesi là một kim loại có màu nhạt rất dẻo, độ cứng thấp và rất mềm (độ cứng của nó là 0,2, là nguyên tố mềm nhất), nó chuyển sang màu tối khi có mặt oxy ở dạng vết. Caesi có điểm nóng chảy ở 28,4 °C (83,1 °F), là một trong ít các kim loại nguyên tố ở dạng lỏng trong điều kiện gần nhiệt độ phòng. Thủy ngân là kim loại n... | uit_1548_103_7_2 | Nhiệt độ nóng chảy của caesi là 83,1 độ nếu tính theo độ F. | ['Support'] | caesium |
uit_752_39_29_2_22 | Nâng cấp Cục phòng vệ quốc gia thành Bộ quốc phòng vào tháng 1 năm 2007. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Bước vào thế kỷ XXI, Nhật Bản ưu tiên hơn đến những chính sách quốc gia để gia tăng vị thế về chính trị và quân sự trên trường quốc tế. Nâng cấp Cục phòng vệ quốc gia thành Bộ quốc phòng vào tháng 1 năm 2007. Tuy nhiên, Nhật Bản tiếp tục phải đối mặt với tình trạng kinh tế trì trệ, và nghiêm trọng hơn là việc tỷ lệ tha... | uit_752_39_29_2 | Không theo như lịch dự kiến vào tháng 1 năm 2007 Cục phòng vệ đã không nâng cấp lên Bộ quốc phòng. | ['Refute'] | Nhật Bản |
uit_459_27_139_2_21 | Quốc gia này cũng đứng đầu thế giới về số người sử dụng Internet và băng thông rộng, với trên 800 triệu người sử dụng Internet tính đến năm 2018 - tương đương với khoảng 60% dân số cả nước, phần lớn là qua các thiết bị di động . | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Trung Quốc hiện có số lượng điện thoại di động hoạt động nhiều nhất thế giới, với trên 1,5 tỷ người sử dụng tính đến tháng 5 năm 2018 . Quốc gia này cũng đứng đầu thế giới về số người sử dụng Internet và băng thông rộng, với trên 800 triệu người sử dụng Internet tính đến năm 2018 - tương đương với khoảng 60% dân số cả ... | uit_459_27_139_2 | Đứng thứ hai thế giới về số lượng người sử dụng Internet chính là quốc gia này với chỉ số là 50% dân số cả nước tính đến năm 2018. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_803_40_54_1_22 | Sau thời nhà Ngô đến thời nhà Đinh, Việt Nam chính thức có quốc hiệu sau ngàn năm Bắc thuộc là Đại Cồ Việt. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bắc thuộc | Sau thời nhà Ngô đến thời nhà Đinh, Việt Nam chính thức có quốc hiệu sau ngàn năm Bắc thuộc là Đại Cồ Việt. Sang thời Lý, quốc hiệu được đổi là Đại Việt. Trong hơn 400 năm qua các triều đại Tiền Lê, Lý và Trần, Đại Việt đều đánh thắng các cuộc xâm lăng của các triều đại Trung Quốc. | uit_803_40_54_1 | Đại Cồ Việt được đặt vào thời nhà Ngô. | ['Refute'] | Bắc thuộc |
uit_2733_163_35_5_12 | Và lỗ hổng này đang dần bộc lộ ở các nước xã hội chủ nghĩa khi quan chức lớn nhỏ có thể tự do tham nhũng, tham chức cao vọng trọng mà không có bộ phận do người dân giám sát chính quyền như các nền dân chủ phương Tây. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Nhà nước xã hội chủ nghĩa | Cách thức xây dựng và điều hành các tổ chức quần chúng chủ yếu trên cơ sở cụ thể hóa chủ trương, đường lối đã định sẵn của đảng. Vì vậy, các tổ chức quần chúng nếu có tham gia vào quá trình bầu cử cơ quan đại diện nhân dân hoặc quá trình xây dựng chính sách thì chủ yếu là theo định hướng đã vạch sẵn. Đó chính là nét đặ... | uit_2733_163_35_5 | Lỗ hổng này chỉ xuất hiện ở các nước có chế độ xã hội chủ nghĩa. | ['Support'] | Nhà nước xã hội chủ nghĩa |
uit_28_2_2_6_12 | Tính đến năm 2005, lượng người nói tiếng Anh đã cán mốc xấp xỉ 2 tỷ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Anh | Tiếng Anh hiện đại lan rộng khắp thế giới kể từ thế kỷ 17 nhờ tầm ảnh hưởng toàn cầu của Đế quốc Anh và Hoa Kỳ. Thông qua các loại hình in ấn và phương tiện truyền thông đại chúng của những quốc gia này, vị thế tiếng Anh đã được nâng lên hàng đầu trong diễn ngôn quốc tế, giúp nó trở thành lingua franca tại nhiều khu vự... | uit_28_2_2_6 | Hai tỷ là số gần đúng lượng người nói tiếng Anh vào năm 2005. | ['Support'] | tiếng Anh |
uit_462_27_146_2_32 | Các chuyến tàu trên tuyến Bắc Kinh – Thượng Hải, Bắc Kinh – Thiên Tân và Thành Đô – Trùng Khánh đạt vận tốc lên tới 350 km /h (217 dặm / giờ). | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Đến cuối năm 2019, mạng lưới đường sắt cao tốc ở Trung Quốc đã có tổng chiều dài hơn 35.000 km (21.748 dặm), trở thành mạng lưới đường sắt cao tốc dài nhất thế giới . Các chuyến tàu trên tuyến Bắc Kinh – Thượng Hải, Bắc Kinh – Thiên Tân và Thành Đô – Trùng Khánh đạt vận tốc lên tới 350 km /h (217 dặm / giờ). Tuyến đườn... | uit_462_27_146_2 | Các tuyến đường sắt ở thành phố lớn vẫn đang phát triển hơn mỗi ngày. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_424_27_39_1_22 | Cuối thời nhà Thanh, do sự lạc hậu về khoa học công nghệ, Trung Quốc bị các nước phương Tây (Anh, Đức, Nga, Pháp, Bồ Đào Nha) và cả Nhật Bản xâu xé lãnh thổ. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Cuối thời nhà Thanh, do sự lạc hậu về khoa học công nghệ, Trung Quốc bị các nước phương Tây (Anh, Đức, Nga, Pháp, Bồ Đào Nha) và cả Nhật Bản xâu xé lãnh thổ. Các nhà sử học Trung Quốc gọi thời kỳ này là Bách niên quốc sỉ (100 năm đất nước bị làm nhục). Chế độ quân chủ chuyên chế đã tỏ ra quá già cỗi, hoàn toàn bất lực ... | uit_424_27_39_1 | Sự tụt hậu về khoa học công nghệ đã khiến cho Trung Quốc trở thành mục tiêu cho các nước phương Tây (Anh, Đức, Nga, Pháp, Bồ Đào Nha) và cả Nhật Bản xâu xé lãnh thổ vào cuối thời nhà Minh. | ['Refute'] | Trung Quốc |
uit_2034_136_37_2_31 | Đây là nhóm bị Giáo hội cảm thấy bị thách thức nhất, và nhiều người trong số đó bị điều tra, bắt giam và thậm chí Bruno bị xử hỏa hình. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Phục Hưng | Ngoài hai trường phái chính trên, còn có một nhóm các nhà triết học tự gọi mình là "mới", những người cảm thấy những đề tài trong triết học kinh viện là quá hạn hẹp, và đi ra ngoài con đường chiết trung của chủ nghĩa nhân văn, bao gồm những nhà tư tưởng như Nicholas Cusanus, Ficino, Tommasso Campanella hay Giordano Bru... | uit_2034_136_37_2 | Bruno tham gia chống phá Giáo hội. | ['NEI'] | Phục Hưng |
uit_123_8_28_2_11 | Nếu chia theo ngành khoa học, có thể thấy tập trung ở Phan Huy Chú: nhà sử học, nhà địa lý học, nhà nghiên cứu pháp luật, nhà nghiên cứu kinh tế, nhà nghiên cứu giáo dục, nhà nghiên cứu quân sự, nhà thư tịch học, nhà phê bình văn học, nhà nghiên cứu văn hóa, sử. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Lịch triều hiến chương loại chí | "Mười bộ môn trong công trình của Phan Huy Chú là 10 lĩnh vực khoa học riêng. Nếu chia theo ngành khoa học, có thể thấy tập trung ở Phan Huy Chú: nhà sử học, nhà địa lý học, nhà nghiên cứu pháp luật, nhà nghiên cứu kinh tế, nhà nghiên cứu giáo dục, nhà nghiên cứu quân sự, nhà thư tịch học, nhà phê bình văn học, nhà ngh... | uit_123_8_28_2 | Phan Huy Chú được biết là người rất thông minh và ông tham gia rất nhiều lĩnh vực khoa học như: nhà sử học, nhà địa lý học, nhà nghiên cứu pháp thuật, nhà nghiên cứu kinh tế, nhà nghiên cứu giáo dục, nhà nghiên cứu quân sự, nhà thư tịch học, nhà phê bình văn học, nhà nghiên cứu văn hóa, sử. | ['Support'] | Lịch triều hiến chương loại chí |
uit_51_3_80_1_22 | Ngữ pháp tiếng Pháp mang đặc điểm của nhóm ngôn ngữ Rôman là một ngôn ngữ biến tố. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Ngữ pháp tiếng Pháp mang đặc điểm của nhóm ngôn ngữ Rôman là một ngôn ngữ biến tố. Các danh từ gồm 2 giống: cái (féminin) và đực (masculin) và được hợp theo số lượng; các tính từ được hợp theo giống và số lượng. Các động từ được chia theo các ngôi và phụ thuộc vào trạng thái của chủ ngữ để phân loại và chia cùng với cá... | uit_51_3_80_1 | Ngữ pháp tiếng Pháp không có mang đặc điểm nào của nhóm ngôn ngữ Rôman. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_7_1_19_2_31 | Phía bắc dãy Bạch Mã có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc lạnh và khô vào mùa đông tạo nên mùa đông lạnh; gió Tây Nam nóng khô và Đông Nam ẩm ướt vào mùa hè. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết có sự biến động. Phía bắc dãy Bạch Mã có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc lạnh và khô vào mùa đông tạo nên mùa đông lạnh; gió Tây Nam nóng khô và Đông Nam ẩm ướt vào mùa hè. Phía nam có gió Đông Bắc vào mùa khô và gió Tây Nam vào mùa mưa. Các dòng biển phần nào đó điều ... | uit_7_1_19_2 | Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_2_1_3_4_22 | Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Mặt trận Việt Minh lãnh đạo ra đời khi Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 sau thành công của Cách mạng Tháng Tám và chiến thắng Liên hiệp Pháp cùng Quốc gia Việt Nam do Pháp hậu thuẫn trong chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Đến thời kỳ cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, các cường quốc thắng trận tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến 2, Việt Nam chịu sự can thiệp trên danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Bản của các nước Đồng Minh ... | uit_2_1_3_4 | Pháp hậu thuẫn Quốc gia Việt Nam và Liên hiệp Pháp trong chiến tranh Đông Dương lần thứ hai. | ['Refute'] | Việt Nam |
uit_488_30_19_1_22 | Thời kỳ đầu, những bậc đế vương và những nhà quý tộc của La Mã thích lụa Trung Hoa đến mức họ cho cân lụa lên và đổi chỗ lụa đó bằng vàng với cân nặng tương đương. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/con đường tơ lụa | Thời kỳ đầu, những bậc đế vương và những nhà quý tộc của La Mã thích lụa Trung Hoa đến mức họ cho cân lụa lên và đổi chỗ lụa đó bằng vàng với cân nặng tương đương. Chuyện cũng nói rằng Nữ hoàng Ai Cập Cleopatra lúc đó chỉ diện váy lụa Trung Quốc mà thôi. Chính trị thời đó cũng có ảnh hưởng lớn đến Con đường tơ lụa. Khi... | uit_488_30_19_1 | Lụa Trung Hoa được những bậc đế vương, quý tộc của La Mã thích đến mức mua hết toàn bộ lụa bằng ngọc quý. | ['Refute'] | con đường tơ lụa |
uit_1_1_2_1_11 | Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ, khởi đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ, khởi đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. Âu Lạc bị nhà Triệu ở phương Bắc thôn tính vào đầu thế kỷ thứ 2 TCN sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ. Chế độ quân chủ độc lập được tái lập sau chiến thắng của Ngô Quyền trước nhà Na... | uit_1_1_2_1 | Lãnh thổ Việt Nam có lịch sử dài với sự hiện diện của con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_23_1_97_7_31 | Các vấn đề liên quan đến cá độ trong hoạt động thể thao rơi phần nhiều ở bóng đá. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Việt Nam là địa điểm có các đầu dây mại dâm, ma túy. Việt Nam chịu ảnh hưởng từ những địa danh buôn bán ma túy như Tam giác vàng và Trăng lưỡi liềm vàng. Theo một số quan chức nhận xét thì các hoạt động buôn bán ma túy càng ngày càng tinh vi và phức tạp. Việt Nam tham gia các hội nghị quốc tế bàn thảo vấn đề trên như "... | uit_23_1_97_7 | Các vấn đề về cá độ xảy ra trong hoạt động thể thao, rơi phần nhiều vào bóng đá theo thống kê của Cục hình sự năm 2020. | ['NEI'] | Việt Nam |
uit_111_6_4_2_32 | Chiều rộng tối đa là khoảng 2.400 km, và chiều sâu tối đa là 4.652 m, ở Vũng Ả Rập khoảng cùng vĩ độ như mỏm cực nam của Ấn Độ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/biển Ả Rập | Diện tích Biển Ả Rập rộng khoảng 3.862.000 km². Chiều rộng tối đa là khoảng 2.400 km, và chiều sâu tối đa là 4.652 m, ở Vũng Ả Rập khoảng cùng vĩ độ như mỏm cực nam của Ấn Độ. Sông Indus - sông lớn nhất ở Pakistan, cũng gọi là sông Sindhu - là sông lớn nhất chảy trực tiếp vào biển này, cùng với các sông Netravathi, Sha... | uit_111_6_4_2 | Vùng biển này cũng là nơi trú ngụ của nhiều loài cá quan trọng mà con người dùng để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. | ['NEI'] | biển Ả Rập |
uit_1828_125_53_2_21 | Luận văn đầu tiên của ông là "tư tưởng không có lịch sử": trong khi ies ideolog cá nhân có lịch sử, xen kẽ với đấu tranh giai cấp nói chung của xã hội, hình thức chung của tư tưởng là bên ngoài để lịch sử. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/nhà tư tưởng | Althusser cũng đã đưa ra khái niệm về bộ máy nhà nước tư tưởng để giải thích lý thuyết về ý thức hệ của ông. Luận văn đầu tiên của ông là "tư tưởng không có lịch sử": trong khi ies ideolog cá nhân có lịch sử, xen kẽ với đấu tranh giai cấp nói chung của xã hội, hình thức chung của tư tưởng là bên ngoài để lịch sử. | uit_1828_125_53_2 | Xã hội bao gồm lịch sử, địa lí và đấu tranh giai cấp. | ['Refute'] | nhà tư tưởng |
uit_2582_154_297_4_32 | Để khuyến khích người lao động, từ những năm cuối thập kỷ 1970 Liên Xô cho áp dụng khoán sản phẩm trong các xí nghiệp công nghiệp ở phạm vi tổ đội lao động (Бригадный подряд) nhưng kết quả chỉ thành công hạn chế và không gây được động lực lớn. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Liên Xô | Việc không có cạnh tranh và sản xuất theo kế hoạch đồng thời thiếu những biện pháp khuyến khích tăng năng suất làm cho người lao động mất động lực dẫn đến sự sa sút kỷ luật và sự hăng hái lao động, làm nảy sinh thói bàng quan, vô trách nhiệm. Vào những năm Stalin và trong chiến tranh, người lao động làm việc dưới ảnh h... | uit_2582_154_297_4 | Các nhà máy Liên Xô phải đóng cửa vì không khuyến khích được người lao động làm việc. | ['NEI'] | Liên Xô |
uit_145_10_61_7_11 | Từ năm 1995, chính phủ Lào làm việc cùng Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế tại Philippines nhằm thu thập các mẫu hạt của hàng nghìn giống lúa tại Lào. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ai Lao | Nông nghiệp tự cấp vẫn chiếm đến một nửa GDP và tạo 80% số việc làm. Chỉ có 4,01% diện tích lãnh thổ là đất canh tác và chỉ 0,34% diện tích lãnh thổ được sử dụng làm đất trồng trọt lâu dài, đây là tỷ lệ thấp nhất trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng. Lúa chi phối nông nghiệp Lào do khoảng 80% diện tích đất canh tác dành... | uit_145_10_61_7 | Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế tại Philippines hợp tác với Lào bắt đầu từ năm 1995 với mục đích thí nghiệm các mẫu hạt lúa có ở Lào. | ['Support'] | Ai Lao |
uit_264_18_25_2_21 | Các đinh bộ không bao giờ kê khai hết tất cả số đàn ông trong làng vì ngoài dân đinh còn có một số người là dân ngoại tịch, dân lậu, những người bần cùng, vô sản, không thể đánh thuế cũng như những người mới tới làng định cư. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Nhà Nguyễn | Việc sinh hoạt quốc gia đòi hỏi phải có đủ tài chính để duy trì bộ máy triều đình nên sau khi lên ngôi, vua Gia Long đã tổ chức lại vấn đề đăng tịch, bắt buộc mỗi làng xã phải ghi vào sổ đinh trong làng số đàn ông từ 18-60 tuổi. Các đinh bộ không bao giờ kê khai hết tất cả số đàn ông trong làng vì ngoài dân đinh còn có... | uit_264_18_25_2 | Các đinh bộ luôn kê khai hết tất cả đàn ông trong làng để đánh thuế. | ['Refute'] | Nhà Nguyễn |
uit_850_44_84_2_32 | Tất cả 12 bia đá đều không ghi năm 1937, mà ghi ngụy tạo niên đại các năm 1902, 1912 và 1921. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/quần đảo Hoàng Sa | Năm 1937, lần thứ 2 sau cuộc khảo sát Hoàng Sa của Lý Chuẩn năm 1909, lấy cớ kiểm tra thông tin về khả năng Nhật Bản có thể chiếm quần đảo Hoàng Sa, nhân sự kiện Lư Câu Kiều, trong ngày 23-24 tháng 6, Trung Hoa Dân Quốc đã cử Hoàng Cường (trưởng khu hành chính số 9) bí mật ra cắm 12 bia đá ngụy tạo chủ quyền tại 4 đảo,... | uit_850_44_84_2 | Năm 1921, xảy ra núi lửa làm 1 nửa thế giới bị thiệu rụi. | ['NEI'] | quần đảo Hoàng Sa |
uit_244_16_44_2_31 | Nó được xếp chung với các chính phủ bù nhìn do Nhật thành lập tại các nước bị họ chiếm đóng trong thế chiến thứ 2 như Mãn Châu quốc, Chính phủ Uông Tinh Vệ, Mông Cương, Đệ nhị Cộng hòa Philipine... Cùng với sự bại trận của Nhật Bản trong thế chiến, tất cả các chính phủ này đều tự sụp đổ hoặc bị Đồng Minh giải thể trong... | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Vì vậy giới sử học cho rằng đây chỉ là một chính phủ bù nhìn thân Nhật, không có thực quyền và không có được sự ủng hộ của dân chúng. Nó được xếp chung với các chính phủ bù nhìn do Nhật thành lập tại các nước bị họ chiếm đóng trong thế chiến thứ 2 như Mãn Châu quốc, Chính phủ Uông Tinh Vệ, Mông Cương, Đệ nhị Cộng hòa P... | uit_244_16_44_2 | Các chính phủ này đều không có quyền lực thực sự và hoạt động dưới sự chi phối của Nhật Bản. | ['NEI'] | Trần Trọng Kim |
uit_48_3_43_1_12 | Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ (2011), tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ tư được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ sau tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Trung Quốc, nếu coi tất cả phương ngữ của tiếng Pháp và các ngôn ngữ tiếng Trung là một. | Supports | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ (2011), tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ tư được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ sau tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Trung Quốc, nếu coi tất cả phương ngữ của tiếng Pháp và các ngôn ngữ tiếng Trung là một. Tiếng Pháp vẫn là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ hai ở các bang Louisiana, Maine, Ver... | uit_48_3_43_1 | Năm 2011 theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, ngôn ngữ thứ tư được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ là tiếng Pháp. | ['Support'] | tiếng Pháp |
uit_247_16_64_1_12 | Người Pháp thu xếp cho ông trở về Sài Gòn để vận động thành lập chính phủ mới. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trần Trọng Kim | Người Pháp thu xếp cho ông trở về Sài Gòn để vận động thành lập chính phủ mới. Về đến Sài Gòn, ông nhận ra rằng những lời hứa hẹn của người Pháp là giả dối nên ông quyết định không làm gì. | uit_247_16_64_1 | Nhờ người Pháp thu xếp cho ông về Sài Gòn mà lúc đó chính phủ mới mới được thành lập. | ['Support'] | Trần Trọng Kim |
uit_84_5_46_1_21 | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện, có chính phủ nghị viện nhất viện theo hệ thống Westminster đại diện cho các khu vực bầu cử. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Singapore là một nước cộng hòa nghị viện, có chính phủ nghị viện nhất viện theo hệ thống Westminster đại diện cho các khu vực bầu cử. Hiến pháp của quốc gia thiết lập hệ thống chính trị dân chủ đại diện. Freedom House xếp hạng Singapore là "tự do một phần" trong báo cáo Freedom in the World của họ, và The Economist xếp... | uit_84_5_46_1 | Singapore không phải là một nước cộng hòa nghị viện. | ['Refute'] | Singapore |
uit_831_43_45_1_12 | Theo nghĩa rộng chữ truyền thừa là chữ Hán được truyền lại trong lịch sử (chủ yếu là lối Khải thư sau cuộc lệ biến) và vẫn còn dùng đến nay, có lịch sử hơn hai nghìn năm. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Hán văn giản thể | Theo nghĩa rộng chữ truyền thừa là chữ Hán được truyền lại trong lịch sử (chủ yếu là lối Khải thư sau cuộc lệ biến) và vẫn còn dùng đến nay, có lịch sử hơn hai nghìn năm. Đối với Hồng Kông, Macau, và Đài Loan, "chữ truyền thừa" là chữ Hán truyền thống đang dùng; theo nghĩa đen là chữ Hán không được "Tổng bảng chữ Hán g... | uit_831_43_45_1 | Chữ truyền thừa vẫn còn được sử dụng ở thời đại này. | ['Support'] | Hán văn giản thể |
uit_107_5_122_8_12 | Năm 2010, Phóng viên không biên giới xếp hạng Singapore thứ 136 trong số 178 trong Chỉ số Tự do Báo chí của mình. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Singapore | Các công ty có liên kết với chính phủ kiểm soát hầu hết truyền thông nội địa tại Singapore. MediaCorp vận hành hầu hết các kênh truyền hình và phát thanh phát sóng miễn phí tại Singapore. Có tổng cộng 7 kênh truyền hình phát sóng miễn phí do Mediacorp cung cấp. Các kênh Channel 5 (tiếng Anh), Channel News Asia (tiếng A... | uit_107_5_122_8 | Tổ chức Phóng viên không biên giới đã xếp hạng Singapore thứ 136 trong tổng số 178 quốc gia được đánh giá trong Chỉ số Tự do Báo chí của tổ chức này. | ['Support'] | Singapore |
uit_1038_61_23_2_22 | Lý thuyết "Quả cầu tuyết Trái Đất" cho rằng những sự thay đổi về mức độ CO2 vừa là nguyên nhân gây ra, vừa là nguyên nhân làm kết thúc thời kỳ cực lạnh ở cuối Liên đại Nguyên Sinh (Proterozoic). | Refutes | https://vi.wikipedia.org/kỷ băng hà | Thành phần khí quyển có lẽ là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi, đặc biệt ở kỷ băng hà đầu tiên. Lý thuyết "Quả cầu tuyết Trái Đất" cho rằng những sự thay đổi về mức độ CO2 vừa là nguyên nhân gây ra, vừa là nguyên nhân làm kết thúc thời kỳ cực lạnh ở cuối Liên đại Nguyên Sinh (Proterozoic). Tuy nhiên, hai yếu tố c... | uit_1038_61_23_2 | Sự thay đổi hàm lượng CO2 trong không khí chính là nguyên nhân gây ra thời kỳ băng giá; và sự thay đổi quỹ đạo Milankovitch đã khiến băng lui đi. | ['Refute'] | kỷ băng hà |
uit_499_31_25_4_31 | Gió mùa trên Ấn Độ Dương gây ra những biến động theo mùa cho các dòng hải lưu trên quy mô lớn, trong đó có việc đảo ngược hải lưu Somali và hải lưu Gió mùa Ấn Độ. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ Dương | Khí hậu của Ấn Độ Dương có nhiều điểm độc đáo. Đại dương này chiếm phần lớn diện tích khu vực trung tâm của bể nước nóng nhiệt đới. Tương tác giữa bể nước nóng này và khí quyển tác động đến khí hậu trên quy mô cả khu vực lẫn toàn cầu. Gió mùa trên Ấn Độ Dương gây ra những biến động theo mùa cho các dòng hải lưu trên qu... | uit_499_31_25_4 | Gió mùa trên Ấn Độ Dương gây ra những biến động theo mùa cho các dòng hải lưu trên quy mô lớn, nhất là khu vực gần vịnh Kutch, trong đó có việc đảo ngược hải lưu Somali và hải lưu Gió mùa Ấn Độ. | ['NEI'] | Ấn Độ Dương |
uit_250_17_9_2_22 | sinh ngày 2 tháng 10 năm Bính Ngọ (8 tháng 11 năm 226) tại miền núi Quan Yên (hay Quân Yên), quận Cửu Chân, nay thuộc làng Quan Yên (hay còn gọi là Yên Thôn), xã Định Tiến, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Bà Triệu | Triệu Thị Trinh. sinh ngày 2 tháng 10 năm Bính Ngọ (8 tháng 11 năm 226) tại miền núi Quan Yên (hay Quân Yên), quận Cửu Chân, nay thuộc làng Quan Yên (hay còn gọi là Yên Thôn), xã Định Tiến, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. | uit_250_17_9_2 | Không sinh ra ngày 2 tháng 10 năm Bính Ngọ (8 tháng 11 năm 226) tại miền núi Quan Yên (hay Quân Yên), quận Cửu Chân, mà sinh ở một địa điểm khác trong tỉnh Thanh Hóa. | ['Refute'] | Bà Triệu |
uit_1657_115_2_1_21 | Theo Marx và Lenin, giai cấp là những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với tư liệu sản xuất và phân công lao động, về vai trò của họ trong nhữn... | Refutes | https://vi.wikipedia.org/giai cấp | Theo Marx và Lenin, giai cấp là những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với tư liệu sản xuất và phân công lao động, về vai trò của họ trong nhữn... | uit_1657_115_2_1 | Theo Marx và Obama, giai cấp chỉ gồm những con người nhỏ bé. | ['Refute'] | giai cấp |
uit_465_27_153_9_12 | Kết quả điều tra nhân khẩu vào năm 2013 cho thấy nam giới chiếm 51,27% tổng dân số. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Theo kết quả điều tra nhân khẩu toàn quốc năm 2010, dân số nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là 1.370.536.875. Khoảng 16,60% dân số từ 14 tuổi trở xuống, 70,14% từ 15 đến 59 tuổi, và 13,26% từ 60 tuổi trở lên. Do dân số đông và tài nguyên thiên nhiên suy giảm, chính phủ Trung Quốc rất quan tâm đến tốc độ tăng trưởng dân... | uit_465_27_153_9 | Theo kết quả điều tra nhân khẩu vào năm 2013 cho thấy nữ ít hơn nam. | ['Support'] | Trung Quốc |
uit_153_11_24_6_12 | Mưa phân bố không đều theo không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Quảng Nam | Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 25,6 °C, Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 12 °C và nhiệt độ vùng núi thậm chí còn thấp hơn. Độ ẩm trung bình trong không khí đạt 84%. Lượng mưa trung bình ... | uit_153_11_24_6 | Mưa ở vùng đồng bằng phân bổ ít hơn mưa ở vùng núi. | ['Support'] | Quảng Nam |
uit_525_33_67_10_12 | Số người Ấn Độ sinh sống tại thành thị tăng trưởng 31,2% từ 1991 đến 2001. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Với dân số 1.339 tỷ người theo điều tra năm 2017, Ấn Độ là quốc gia đông dân thứ hai trên thế giới. Tốc độ tăng trưởng dân số của Ấn Độ giảm xuống còn trung bình 1,76% mỗi năm trong giai đoạn 2001–2011, từ mức 2,13% mỗi năm trong thập niên trước (1991–2001). Tỷ suất giới tính theo điều tra năm 2011 là 940 nữ trên 1.000... | uit_525_33_67_10 | Số lượng cư dân thành thị của người Ấn Độ đã gia tăng mạnh, với tỷ lệ tăng trưởng là 31,2% từ năm 1991 đến năm 2001. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_462_27_146_1_31 | Đến cuối năm 2019, mạng lưới đường sắt cao tốc ở Trung Quốc đã có tổng chiều dài hơn 35.000 km (21.748 dặm), trở thành mạng lưới đường sắt cao tốc dài nhất thế giới . | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Đến cuối năm 2019, mạng lưới đường sắt cao tốc ở Trung Quốc đã có tổng chiều dài hơn 35.000 km (21.748 dặm), trở thành mạng lưới đường sắt cao tốc dài nhất thế giới . Các chuyến tàu trên tuyến Bắc Kinh – Thượng Hải, Bắc Kinh – Thiên Tân và Thành Đô – Trùng Khánh đạt vận tốc lên tới 350 km /h (217 dặm / giờ). Tuyến đườn... | uit_462_27_146_1 | Hệ thống đường sắt cao tốc ở Trung Quốc dài bằng tổng độ dài của hệ thống đường sắt các nước khác trên thế giới cộng lại. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_41_3_8_2_21 | Giọng địa phương này dần phát triển thành các ngôn ngữ Gaul-Rôman, bao gồm tiếng Pháp và các họ hàng gần nhất của nó, chẳng hạn như tiếng Arpitan. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/tiếng Pháp | Do sự cai trị của người La Mã, cư dân Gaul dần dần bị đồng hóa và sử dụng tiếng Latinh thay tiếng mẹ đẻ và do vậy, nó phát triển một số đặc điểm địa phương riêng biệt về ngữ pháp so với tiếng Latinh được nói ở những nơi khác. Giọng địa phương này dần phát triển thành các ngôn ngữ Gaul-Rôman, bao gồm tiếng Pháp và các h... | uit_41_3_8_2 | Giọng địa phương này vẫn chưa được phát triển thành các ngôn ngữ khác. | ['Refute'] | tiếng Pháp |
uit_746_39_4_1_31 | Nhật Bản là một đại cường quốc và là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế bao gồm Liên Hợp Quốc, OECD, G20 và G7. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Nhật Bản | Nhật Bản là một đại cường quốc và là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế bao gồm Liên Hợp Quốc, OECD, G20 và G7. Theo điều 9 Hiến pháp Nhật Bản, quốc gia này đã từ bỏ quyền tuyên chiến nhưng Nhật Bản vẫn duy trì lực lượng phòng vệ và được đánh giá là một trong đất nước có quân đội mạnh nhất thế giới. Sau thế chiến 2, ... | uit_746_39_4_1 | Nhật Bản tham gia nhiều tổ chức quốc tế nhằm nâng cao vị thế của mình trên toàn thế giới, | ['NEI'] | Nhật Bản |
uit_520_33_36_7_12 | Sầu đâu là một loài cây quan trọng tại Ấn Độ, được sử dụng rộng rãi trong thảo dược nông thôn Ấn Độ. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Ấn Độ nằm trong vùng sinh thái Indomalaya và gồm có ba điểm nóng đa dạng sinh học. Ấn Độ là một trong 17 quốc gia đa dạng sinh vật siêu cấp, có 8,6% tổng số loài thú, 13,7% tổng số loài chim, 7,9% tổng số loài bò sát, 6% tổng số loài lưỡng cư, 12,2% tổng số loài cá, và 6,0% tổng số loài thực vật có hoa. Ấn Độ có nhiều ... | uit_520_33_36_7 | Tại Ấn Độ, sầu đâu được coi là một loại cây quan trọng và rộng rãi sử dụng trong phương pháp chữa bệnh dân gian. | ['Support'] | Ấn Độ |
uit_2126_141_72_4_11 | Nhưng trong chương 3, ông đưa ra những trường hợp hùng hồn nhất về giá trị khi toàn thể người dân tham gia chính trị. | Supports | https://vi.wikipedia.org/John Stuart Mill | Công trình lớn của Mill về dân chủ chính trị, Considerations on Representative Government, bảo vệ hai nguyên tắc cơ bản: sự đóng góp rộng rãi của người dân và minh bạch quyền lực của nhà cầm quyền. Hai giá trị này hiển nhiên đối lập nhau, một số người coi ông là nhà dân chủ đại diện, số khác cho rằng ông là nhà dân chủ... | uit_2126_141_72_4 | Ông nêu lên những ví dụ tiêu biểu về việc người dân tham gia chính trị đáng giá như thế nào. | ['Support'] | John Stuart Mill |
uit_1548_103_3_1_31 | Từ thập niên 1990, ứng dụng của nguyên tố này trên quy mô lớn nhất là caesi format trong dung dịch khoan. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/caesium | Từ thập niên 1990, ứng dụng của nguyên tố này trên quy mô lớn nhất là caesi format trong dung dịch khoan. Nó có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật điện, điện tử, và hóa học. Đồng vị phóng xạ caesi-137 có chu kỳ bán rã khoảng 30 năm và được sử dụng trong y học, thiết bị đo công nghiệp và thủy văn. Mặc dù nguyên tố chỉ có độ ... | uit_1548_103_3_1 | Caesi còn có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực chế tạo máy hay điện. | ['NEI'] | caesium |
uit_1753_121_141_7_32 | Ở những vùng khác, sự ổn định thường được ưu tiên hơn so với sự phát triển. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/lịch sử loài người | Địa lý cũng góp phần vào những khác biệt địa chính trị quan trọng. Trong đa phần lịch sử của mình Trung Quốc, Ấn Độ và Trung Đông đều thống nhất dưới một quyền lực cai trị duy nhất và nó mở rộng cho đến khi chạm tới những vùng núi non và sa mạc. Vào năm 1600, Đế quốc Ottoman kiểm soát hầu như toàn bộ Trung Đông, nhà Mi... | uit_1753_121_141_7 | Châu Âu tận dụng chiến tranh để mở rộng lãnh thổ còn sự ổn định thường được ưu tiên hơn so với sự phát triển ở những vùng khác. | ['NEI'] | lịch sử loài người |
uit_18_1_86_3_12 | Theo điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ (IPS) 2019 thì 34,4% dân số Việt Nam đang sinh sống tại thành thị và 65,6% cư trú ở nông thôn. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Việt Nam | Theo điều tra của Tổng cục thống kê thì vùng đông dân nhất Việt Nam là đồng bằng sông Hồng với khoảng 22,5 triệu người, kế tiếp là bắc Trung bộ và duyên hải nam Trung bộ với khoảng 20,1 triệu người, thứ 3 là Đông Nam bộ với 17,8 triệu người, thứ 4 là đồng bằng sông Cửu Long với khoảng 17,2 triệu người. Vùng ít dân nhất... | uit_18_1_86_3 | Giữa kỳ (IPS) 2019 thì số dân cư trú ở thành thị xấp xỉ 1/2 số dân cư trú ở nông thôn. | ['Support'] | Việt Nam |
uit_463_27_148_3_32 | Trong năm 2013, Sân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh xếp hạng nhì thế giới về vận chuyển hành khách. | Not_Enough_Information | https://vi.wikipedia.org/Trung Quốc | Tính đến năm 2017, Trung Quốc có 220 cảng hàng không thương mại, và trên hai phần ba số cảng hàng không được xây dựng trên toàn cầu trong năm 2013 là tại Trung Quốc, và Boeing cho rằng phi đội thương mại hoạt động tại Trung Quốc sẽ tăng từ 1.910 trong năm 2011 lên 5.980 vào năm 2031. Khoảng 80% không phận của Trung Quố... | uit_463_27_148_3 | Sân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh là sân bay có quy mô lớn nhất trong khu vực châu Á. | ['NEI'] | Trung Quốc |
uit_519_33_33_2_22 | Điều này cũng dễ hiểu vì Ấn Độ rất đông dân mà không có một ngôn ngữ đồng nhất như quốc gia láng giềng Trung Quốc. | Refutes | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Ấn Độ có tổng cộng 22 ngôn ngữ đồng chính thức. Điều này cũng dễ hiểu vì Ấn Độ rất đông dân mà không có một ngôn ngữ đồng nhất như quốc gia láng giềng Trung Quốc. Sau đây là danh sách các ngôn ngữ phổ biến nhất tại Ấn Độ, bao gồm cả ngôn ngữ chính thức lẫn ngôn ngữ sử dụng phổ biến trên thực tế: | uit_519_33_33_2 | Khó hiểu vì Ấn Độ không có dân số đông và không có một ngôn ngữ chung như quốc gia láng giềng Trung Quốc. | ['Refute'] | Ấn Độ |
uit_518_33_24_6_12 | Tuy nhiên, Ấn Độ phải đương đầu với các vấn đề như tình trạng nghèo nàn phổ biến ở cả thành thị lẫn nông thôn;, các xung đột liên quan đến tôn giáo và đẳng cấp; từ quân nổi dậy Naxalite được truyền cảm hứng từ tư tưởng Mao Trạch Đông; từ chủ nghĩa ly khai tại Jammu và Kashmir và tại Đông Bắc. | Supports | https://vi.wikipedia.org/Ấn Độ | Để khẳng định hình ảnh là một quốc gia độc lập, hiến pháp Ấn Độ được hoàn thành vào năm 1950, xác định Ấn Độ là một nền cộng hòa thế tục và dân chủ. Trong 60 năm kể từ đó, Ấn Độ trải qua cả những thành công và thất bại. Đất nước này vẫn duy trì một chế độ dân chủ với các quyền tự do dân sự, một Tòa án tối cao hoạt động... | uit_518_33_24_6 | Mặc dù vậy, Ấn Độ phải đối diện với vấn đề nghèo đói phổ biến ở thành thị cũng như nông thôn, các xung đột liên quan đến tôn giáo và đẳng cấp, cuộc nổi dậy Naxalite lấy cảm hứng từ tư tưởng của Mao Trạch Đông, và chủ nghĩa ly khai ở Jammu và Kashmir cũng như Đông Bắc. | ['Support'] | Ấn Độ |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.