nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
明成山侯王 | minh thành sơn hầu vương |
通等還至燕京群臣勅奏其罪悉下錦衣衞獄詔宥死貶爵 | thông đẳng hoàn chí yên kinh quần thần sắc tấu kì tội tất hạ cẩm y vệ ngục chiếu hựu tử biếm tước |
旨揮大臣等再定路縣官并鎮守官原頭海口要害處等官并用精能精廉正直之人具各得以薦 | chỉ huy đại thần đẳng tái định lộ huyện quan tịnh trấn thủ quan nguyên đầu hải khẩu yếu hại xứ đẳng quan tịnh dụng tinh năng tinh liêm chính trực chi nhân cụ các đắc dĩ tiến |
鑄順天寶 | chú thuận thiên bảo |
青雲見有翼有足下有玉盤左右似雙鯉魚相攝之状 | thanh vân hiện hữu dực hữu túc hạ hữu ngọc bàn tả hữu tự song lí ngư tương nhiếp chi trạng |
夏五月十二日帝與𡐡臣共議定官員路鎮及要害處鎮守官并詞訟律令職爵制例國務事 | hạ ngũ nguyệt thập nhị nhật đế dữ đại thần cộng nghị định quan viên lộ trấn cập yếu hại xứ trấn thủ quan tịnh từ tụng luật lệnh chức tước chế lệ quốc vụ sự |
六月旨揮大臣等考内外任一等文武才幹敏辦二等職字才幹敏辦三等精寫草書算外 | lục nguyệt chỉ huy đại thần đẳng khảo nội ngoại nhiệm nhất đẳng văn vũ tài cán mẫn biện nhị đẳng chức tự tài cán mẫn biện tam đẳng tinh tả thảo thư toán ngoại |
不入等具爲一等 | bất nhập đẳng cụ vi nhất đẳng |
旨揮大臣文武等官各舉賢良方正薦舉得人陛賞依舉賢臣例若爲財爲親薦舉非人者依薦奸人諭罪 | chỉ huy đại thần văn vũ đẳng quan các cử hiền lương phương chính tiến cử đắc nhân bệ thưởng y cử hiền thần lệ nhược vi tài vi thân tiến cử phi nhân giả y tiến gian nhân dụ tội |
二十六日旨揮問大臣文武等朕何如人而天命歸之何所賴而成大業又當今朝廷事務极煩何先何後諸將在朝孰堪大任可委千里之命并孰可輔導太子 | nhị thập lục nhật chỉ huy vấn đại thần văn vũ đẳng trẫm hà như nhân nhi thiên mệnh quy chi hà sở lại nhi thành đại nghiệp hựu đương kim triều đình sự vụ cực phiền hà tiên hà hậu chư tướng tại triều thục kham đại nhiệm khả uỷ thiên lí chi mệnh tịnh thục khả phụ đạo thái tử |
秋八月以誕日爲萬壽聖節即六日也十日定諸軍旗幟儀仗戰噐船艘等噐物中隊黄旗上隊 | thu bát nguyệt dĩ đản nhật vi vạn thọ thánh tiết tức lục nhật dã thập nhật định chư quân kì xí nghi trượng chiến khí thuyền sưu đẳng khí vật trung đội hoàng kì thượng đội |
赤旗下隊白旗每衛主將大旗一靣 | xích kì hạ đội bạch kì mỗi vệ chủ tướng đại kì nhất diện |
每軍中旗一靣隊旗十靣小旗四十靣火戰船十隻小哨船二隻大將軍火筒一件大樣火筒十件中樣火筒十件小樣火筒八十件強努五十件鈎鎌五十件長竿五十件飛鐮四十件楯每人一靣標每人手箭一等用一人四枚二等各人三枚大刀各人用一件 | mỗi quân trung kì nhất diện đội kì thập diện tiểu kì tứ thập diện hoả chiến thuyền thập chích tiểu tiêu thuyền nhị chích đại tướng quân hoả đồng nhất kiện đại dạng hoả đồng thập kiện trung dạng hoả đồng thập kiện tiểu dạng hoả đồng bát thập kiện cường nỗ ngũ thập kiện câu liêm ngũ thập kiện trường can ngũ thập kiện phi... |
每一軍用抄軍一人每一隊用抄隊一人 | mỗi nhất quân dụng sao quân nhất nhân mỗi nhất đội dụng sao đội nhất nhân |
旨揮銅鉄桑麻絲絹膠漆橄㰖花蠟油盐硝藤係本土出産舊額官司及先朝 | chỉ huy đồng thiếc tang ma ti quyên giao tất cảm lãm hoa sáp dầu diêm tiêu đằng hệ bản thổ xuất sản cựu ngạch quan ti cập tiên triều |
勢家人民絶嗣田土并僞官迯軍田土時物等項各具數明白限明年四月上納若隐匿并以官爲私變易有無者以徒流貶罷論 | thế gia nhân dân tuyệt tự điền thổ tịnh nguỵ quan đào quân điền thổ thời vật đẳng hạng các cụ số minh bạch hạn minh niên tứ nguyệt thượng nạp nhược ẩn nặc tịnh dĩ quan vi tư biến dị hữu vô giả dĩ đồ lưu biếm bãi luận |
旨揮改火頭爲正副伍長 | chỉ huy cải hoả đầu vi chánh phó ngũ trưởng |
二十日明有勑書放還交趾級田土吏人等回本國 | nhị thập nhật minh hữu sắc thư phóng hoàn giao chỉ cấp điền thổ lại nhân đẳng hồi bản quốc |
九月二十一日明遣羅汝敬徐永達等復賫勑書來諭帝以陳氏世得國人令帝悉訪求陳氏子孫奏來用頒継絶之命 | cửu nguyệt nhị thập nhất nhật minh khiển la nhữ kính từ vĩnh đạt đẳng phục tê sắc thư lai dụ đế dĩ trần thị thế đắc quốc nhân lệnh đế tất phỏng cầu trần thị tử tôn tấu lai dụng ban kế tuyệt chi mệnh |
且謂此必頭目耆老未及徧訪其有存者不敢自言 | thả vị thử tất đầu mục kì lão vị cập biến phỏng kì hữu tồn giả bất cảm tự ngôn |
又諭以所留 | hựu dụ dĩ sở lưu |
官吏軍人悉皆遣還所留軍噐亦悉送納 | quan lại quân nhân tất giai khiển hoàn sở lưu quân khí diệc tất tống nạp |
賜汝敬等鈔道里費并四我國使黎國噐等鈔及文綺襲衣命與汝敬等同行 | tứ nhữ kính đẳng sao đạo lí phí tịnh tứ ngã quốc sứ lê quốc khí đẳng sao cập văn ỷ tập y mệnh dữ nhữ kính đẳng đồng hành |
定文武官職品爵 | định văn vũ quan chức phẩm tước |
賜功臣國姓 | tứ công thần quốc tính |
出老軍定五伍 | xuất lão quân định ngũ ngũ |
冬十月十一日旨揮阮字停不諱 | đông thập nguyệt thập nhất nhật chỉ huy nguyễn tự đình bất huý |
十二日旨揮衛軍並置火首爲正副伍長 | thập nhị nhật chỉ huy vệ quân tịnh trí hoả thủ vi chính phó ngũ trưởng |
十九日明使汝敬等還帝遣何栗等如明謝恩并貢方物代身金人且奏訪求陳氏子孫無有遺贾及官軍出首者亦以陸續送回 | thập cửu nhật minh sứ nhữ kính đẳng hoàn đế khiển hà lật đẳng như minh tạ ân tịnh cống phương vật đại thân kim nhân thả tấu phỏng cầu trần thị tử tôn vô hữu di giả cập quan quân xuất thủ giả diệc dĩ lục tục tống hồi |
十一月初一日帝遣杜如熊等如明奏言陳氏子孫實無見存及所獲明人官吏軍人并軍噐並已送還無有拘留监藏者 | thập nhất nguyệt sơ nhất nhật đế khiển đỗ như hùng đẳng như minh tấu ngôn trần thị tử tôn thực vô kiến tồn cập sở hoạch minh nhân quan lại quân nhân tịnh quân khí tịnh dĩ tống hoàn vô hữu câu lưu giám tàng giả |
乃乞還帝所失女 | nãi khất hoàn đế sở thất nữ |
先是帝於亂離之際失一幼女年方九歲 | tiên thị đế ư loạn li chi tế thất nhất ấu nữ niên phương cửu tuế |
明内官馬騏收養带回燕京進爲官婢是 | minh nội quan mã kì thu dưỡng đái hồi yên kinh tiến vi quan tì thị |
至是帝遣求之 | chí thị đế khiển cầu chi |
二十四日誅残賊逆黨名封名汝笏名安榮名忠名存名士文名崇禮名確等 | nhị thập tứ nhật tru tàn tặc nghịch đảng danh phong danh nhữ hốt danh an vinh danh trung danh tồn danh sĩ văn danh sùng lễ danh xác đẳng |
先是封等逆降明賊助賊爲虐拒官軍及明賊平乃出降帝赦其罪 | tiên thị phong đẳng nghịch hàng minh tặc trợ tặc vi ngược cự quan quân cập minh tặc bình nãi xuất hàng đế xá kì tội |
封等从稔惡弗悛更謀不軌私相 | phong đẳng tòng nẫm ác phất thuân cánh mưu bất quỹ tư tương |
結黨密作文書陰使家人間行遣明人使之枸事則彼爲内應 | kết đảng mật tác văn thư âm sử gia nhân gian hành khiển minh nhân sứ chi cử sự tắc bỉ vi nội ứng |
賫書人爲太原鎮上將黄原懿所獲 | tê thư nhân vị thái nguyên trấn thượng tướng hoàng nguyên ý sở hoạch |
帝乃戮其人而隱其事 | đế nãi lục kì nhân nhi ẩn kì sự |
八月再有黨人來告變其事相同 | bát nguyệt tái hữu đảng nhân lai cáo biến kì sự tương đồng |
至是帝乃下詔誅之 | chí thị đế nãi hạ chiếu tru chi |
二十五日修田簿户籍等務 | nhị thập ngũ nhật tu điền bạ hộ tịch đẳng vụ |
旨揮各府縣鎮路蹅勘澤洲田土并金銀等穴并本山出産及舊額税及勢家人民絶嗣皆入爲官迯軍等項田土至己酉年二月中旬上呈 | chỉ huy các phủ huyện trấn lộ tra khám trạch châu điền thổ tịnh kim ngân đẳng huyệt tịnh bản sơn xuất sản cập cựu ngạch thuế cập thế gia nhân dân tuyệt tự giai nhập vi quan đào quân đẳng hạng điền thổ chí kỷ dậu niên nhị nguyệt trung tuần thượng trình |
戊申籍己酉籍癸丑年四月造籍并開出僞官逐項 | mậu thân tịch kỷ dậu tịch quý sửu niên tứ nguyệt tạo tịch tịnh khai xuất nguỵ quan trục hạng |
二十七日旨社置社官 | nhị thập thất nhật chỉ xã trí xã quan |
大社一百人以上用三人中社五十人以上用二人小社十人以上用一人 | đại xã nhất bách nhân dĩ thượng dụng tam nhân trung xã ngũ thập nhân dĩ thượng dụng nhị nhân tiểu xã thập nhân dĩ thượng dụng nhất nhân |
二十八日旨揮天下官員軍民等期以明年五月就東京文官考試經史有精者除文官武官考試武經法令奇書等章 | nhị thập bát nhật chỉ huy thiên hạ quan viên quân dân đẳng kì dĩ minh niên ngũ nguyệt tựu đông kinh văn quan khảo thí kinh sử hữu tinh giả trừ văn quan vũ quan khảo thí vũ kinh pháp lệnh kì thư đẳng chương |
塔二月七日旨揮文武百官等孰能將妻子隱避山林與朕圖國事自忙催籍及蒲滕至靈籍可籃籍或子或孫俱免軍民役 | thạp nhị nguyệt thất nhật chỉ huy văn vũ bách quan đẳng thục năng tương thê tử ẩn tị sơn lâm dữ trẫm đồ quốc sự tự mường thôi tịch cập bồ đằng chí linh tịch khả lam tịch hoặc tử hoặc tôn cụ miễn quân dân dịch |
若以官者不在 | nhược dĩ quan giả bất tại |
某子孫兄弟不順道忘義苟安降賊即不得認 | mỗ tử tôn huynh đệ bất thuận đạo vong nghĩa cẩu an hàng tặc tức bất đắc nhận |
違者以貶罷論 | vi giả dĩ biếm bãi luận |
二十二日旨揮各府縣路鎮社等官召對勘本路各縣社及官私田土潭洲魚果鹹盐各海門私魚瀝浚也去水也并金銀錫錢縷 | nhị thập nhị nhật chỉ huy các phủ huyện lộ trấn xã sách đẳng quan triệu đối khám bản lộ các huyện xã cập quan tư điền thổ đàm châu ngư quả hàm diêm các hải môn tư ngư lịch tuấn dã khứ thuỷ dã tịnh kim ngân diên tích tiền lũ |
帝作萬壽殿又作左右殿敬天殿勤政殿 | đế tác vạn thọ điện hựu tác tả hữu điện kính thiên điện cần chính điện |
造戰噐船隻 | tạo chiến khí thuyền chích |
鑄順天通寶錢用五十文爲一陌 | chú thuận thiên thông bảo tiền dụng ngũ thập văn vi nhất mạch |
初陳太宗建中二年詔民間用一陌六十九文正用七十文 | sơ trần thái tông kiến trung nhị niên chiếu dân gian dụng nhất mạch lục thập cửu văn chính dụng thất thập văn |
己酉二年明宣德四年春正月四日旨揮百官及京都 | kỉ dậu nhị niên minh tuyên đức tứ niên xuân chính nguyệt tứ nhật chỉ huy bách quan cập kinh đô |
各路縣社等係某人游手游足圍棊賭博官司及軍民捉告治罪 | các lộ huyện xã đẳng hệ mỗ nhân du thủ du túc vi kì đổ bác quan ti cập quân dân tróc cáo trị tội |
賭博則刖手五分圍棊則刖手一分并無故非官役私聚飲酒者杖一百容止者减罪一等 | đổ bác tắc ngoạt thủ ngũ phân vi kì tắc ngoạt thủ nhất phân tịnh vô cố phi quan dịch tư tụ ẩm tửu giả trượng nhất bách dung chỉ giả giảm tội nhất đẳng |
旨揮路縣社官等係官印正官掌守 | chỉ huy lộ huyện xã quan đẳng hệ quan ấn chính quan chưởng thủ |
各路知府掌印無知府用鎮府管印各縣巡察管印若無鎮撫知府則用招討或防禦营印 | các lộ tri phủ chưởng ấn vô tri phủ dụng trấn phủ quản ấn các huyện tuần sát quản ấn nhược vô trấn phủ tri phủ tắc dụng chiêu thảo hoặc phòng ngự doanh ấn |
有事共議方可使印然後用之 | hữu sự cộng nghị phương khả sử ấn nhiên hậu dụng chi |
七日遣入内檢校平章事黎問入内大司馬黎銀入内少傅黎文靈賫金立右將國開郡公思齊爲國 | thất nhật khiển nhập nội kiểm hiệu bình chương sự lê vấn nhập nội đại tư mã lê ngân nhập nội thiếu phó lê văn linh tê kim sách lập hữu tướng quốc khai quận công tư tề vi quốc |
王攝行國事 | vương nhiếp hành quốc sự |
遣入内司㓂黎察司空黎仁澍入内司馬黎理入内少尉黎國𦥷賫金立梁郡公元龍爲皇太子 | khiển nhập nội tư khấu lê sát tư không lê nhân chú nhập nội tư mã lê lí nhập nội thiếu uý lê quốc hưng tê kim sách lập lương quận công nguyên long vi hoàng thái tử |
百日旨揮大臣文武百官并各路府縣州鎮等係某人有事至國王與皇太子用啓字不得用奏字并稱呼曰國王殿下曰太子殿下 | bách nhật chỉ huy đại thần văn vũ bách quan tịnh các lộ phủ huyện châu trấn đẳng hệ mỗ nhân hữu sự chí quốc vương dữ hoàng thái tử dụng khải tự bất đắc dụng tấu tự tịnh xưng hô viết quốc vương điện hạ viết thái tử điện hạ |
若國王有宣告號令即用國王旨揮不得用勑字 | nhược quốc vương hữu tuyên cáo hiệu lệnh tức dụng quốc vương chỉ huy bất đắc dụng sắc tự |
九日旨揮武自管領文自行遣以上孰有男子十五歲以下九歲以上許入侍皇太子 | cửu nhật chỉ huy vũ tự quản lĩnh văn tự hành khiển dĩ thượng thục hữu nam tử thập ngũ tuế dĩ hạ cửu tuế dĩ thượng hứa nhập thị hoàng thái tử |
今月十五日就學堂點目内密院官 | kim nguyệt thập ngũ nhật tựu học đường điểm mục nội mật viện quan |
取籍 | thủ tịch |
若武自同知以下至大隊長隊長以上等官文自尙書以下至七品孰有男子十七歲以下九歲以上就國學點目學官取簿受業 | nhược vũ tự đồng tri dĩ hạ chí đại đội trưởng đội trưởng dĩ thượng đẳng quan văn tự thượng thư dĩ hạ chí thất phẩm thục hữu nam tử thập thất tuế dĩ hạ cửu tuế dĩ thượng tựu quốc học điểm mục học quan thủ bạ thụ nghiệp |
二十二日旨揮大臣文武議國家大事 | nhị thập nhị nhật chỉ huy đại thần văn vũ nghị quốc gia đại sự |
如戰士貧游士富 | như chiến sĩ bần du sĩ phú |
凡戰鬪之士無尺寸之地居之游手游足無益國濫有田土過多或有㓂道 | phàm chiến đấu chi sĩ vô xích thốn chi địa cư chi du thủ du túc vô ích quốc lạm hữu điền thổ quá đa hoặc hữu khấu đạo |
於是無人盡心於國思孌富貴 | ư thị vô nhân tận tâm ư quốc tư luyến phú quý |
今勑旨與𡐡臣議定田数級官君民等内自大臣以下至老弱孤寡南婦以上某類若干奏文并錢帛等議呈 | kim sắc chỉ dữ đại thần nghị định điền số cấp quan quân dân đẳng nội tự đại thần dĩ hạ chí lão nhược cô quả nam phụ dĩ thượng mỗ loại nhược can tấu văn tịnh tiền bạch đẳng nghị trình |
二月二十一日旨揮五道諸衛軍將校軍人等限二十七日習水步陣欠者治罪 | nhị nguyệt nhị thập nhất nhật chỉ huy ngũ đạo chư vệ quân tướng hiệu quân nhân đẳng hạn nhị thập thất nhật tập thuỷ bộ trận khiếm giả trị tội |
習罷各分爲五番一番留四番歸農 | tập bãi các phân vi ngũ phiên nhất phiên lưu tứ phiên quy nông |
二十六日旨揮大臣及行遣等官如見朕條令或有不便於軍國或無故之踢或重歛賦税邪淫虐政即奏請脩整 | nhị thập lục nhật chỉ huy đại thần cập hành khiển đẳng quan như kiến trẫm điều lệnh hoặc hữu bất tiện ư quân quốc hoặc vô cố chi dịch hoặc trọng liễm phú thuế tà dâm ngược chính tức tấu thỉnh tu chỉnh |
又旨揮諸言官見朕有苛政重歛虐害良民功罪刑賞之不明不依古法或大臣官吏將校内外任職司不奉法受路擾害良民偏私非爲等事急上彈劾 | hựu chỉ huy chư ngôn quan kiến trẫm hữu hà chính trọng liễm ngược hại lương dân công tội hình thưởng chi bất minh bất y cổ pháp hoặc đại thần quan lại tướng hiệu nội ngoại nhậm chức ti bất phụng pháp thụ lộ nhiễu hại lương dân thiên tư phi vi đẳng sự cấp thượng đàn hặc |
若坐視容縱以小事爲能及虚言者 | nhược toạ thị dung túng dĩ tiểu sự vi năng cập hư ngôn giả |
罪依律 | tội y luật |
又若官司入殿庭或遇有衣巾帶脚不中法起居縱横不如禮法者即言官不得以爲事而彈劾爲殿庭之事以有鐵突五軍總管及旨揮使御前鐵突内密院主察 | hựu nhược quan ti nhập điện đình hoặc ngộ hữu y cân đai cước bất trung pháp khởi cư túng hoành bất như lễ pháp giả tức ngôn quan bất đắc dĩ vi sự nhi đàn hặc vi điện đình chi sự dĩ hữu thiết đột ngũ quân tổng quản cập chỉ huy sứ ngự tiền thiết đột nội mật viện chủ sát |
三月二十日旨揮各道都總管管領并京城各坊官員人等今者各軍士分及公侯百官第宅俱有定分可栽花木種蔬菜不得留廢空荒不依者失本分 | tam nguyệt nhị thập nhật chỉ huy các đạo đô tổng quản quản lĩnh tịnh kinh thành các phường quan viên nhân đẳng kim giả các quân sĩ phân cập công hầu bách quan đệ trạch cụ hữu định phân khả tài hoa mộc chủng sơ thái bất đắc lưu phế không hoăng bất y giả thất bản phân |
若公侯已賜宅以安厥居在鐵突土分並不許過多土自五髙以下不是鉄突土 | nhược công hầu dĩ tứ trạch dĩ an quyết cư tại thiết đột thổ phân tịnh bất hứa quá đa thổ tự ngũ cao dĩ hạ bất thị thiết đột thổ |
分聽二畝以下至一𤱈 | phân thính nhị mẫu dĩ hạ chí nhất mẫu |
若已定土分園宅再占大羅城内别爲園宅地者不聽 | nhược dĩ định bát thổ phân viên trạch tái chiếm đại la thành nội biệt vi viên trạch địa giả bất thính |
夏四月十七日旨揮大臣百官受造取金於東津納官逐等正一品金二兩從一品金一兩半正二品針一兩從二品金五文正三品金三文從三品金二文正四品至五品各一文從五品以下無 | hạ tứ nguyệt thập thất nhật chỉ huy đại thần bách quan thụ tạo thủ kim ư đông tân nạp quan trục đẳng chính nhất phẩm kim nhị lượng tòng nhất phẩm kim nhất lượng bán chính nhị phẩm kim nhất lượng tòng nhị phẩm kim ngũ văn chính tam phẩm kim tam văn tòng tam phẩm kim nhị văn chính tứ phẩm chí ngũ phẩm các nhất văn tòng n... |
三十日旨揮係僞官前以有旨揮免罪贖命並田土五月三日符功臣該九十三員縣上侯三人黎 | tam thập nhật chỉ huy hệ nguỵ quan tiền dĩ hữu chỉ huy miễn tội thục mệnh tịnh miễn điền thổ ngũ nguyệt tam nhật phù công thần cai cửu thập tam viên huyện thượng hầu tam nhân lê |
問黎察黎文巧 | vấn lê sát lê văn xảo |
亞上侯一人黎銀 | á thượng hầu nhất nhân lê ngân |
鄕上侯三人黎理黎文靈黎國𦥷 | hương thượng hầu tam nhân lê lí lê văn linh lê quốc hưng |
亭上侯十四人黎隻黎文安黎列黎兔黎禮黎戰黎魁黎頂黎拙黎磊黎汝覧黎抄黎儉黎栗 | đình thượng hầu thập tứ nhân lê chích lê văn an lê liệt lê thố lê lễ lê chiến lê khôi lê đỉnh lê chuyết lê lỗi lê nhữ lãm lê sao lê kiệm lê lật |
縣侯十四人黎僃黎皮黎否黎芇黎受黎雷黎可黎培黎可郎黎熾黎犬黎秘黎國楨黎弼 | huyện hầu thập tứ nhân lê bị lê bì lê bĩ lê náo lê thụ lê lôi lê khả lê bồi lê khả lang lê xí lê khuyển lê bí lê quốc trinh lê bật |
亞侯二十六人黎爛黎豸等 | á hầu nhị thập lục nhân lê lạn lê trãi đẳng |
関内侯十六人黎舌黎璋等 | quan nội hầu thập lục nhân lê thiệt lê chương đẳng |
冠服侯十二人黎誑黎遙等 | quán phục hầu thập nhị nhân lê cuống lê dao đẳng |
上智字著服侯四人黎克復黎鞋等 | thượng trí tự trước phục hầu tứ nhân lê khắc phục lê hài đẳng |
旨揮係文武豪傑等或遺逸沉滯失職無人薦舉 | chỉ huy hệ văn vũ hào kiệt đẳng hoặc di dật trầm đái thất chức vô nhân tiến cử |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.