nom stringlengths 1 196 | vi stringlengths 1 852 |
|---|---|
竹不足以書其惡 | trúc bất túc dĩ thư kì ác |
臣人之所共憤天地之所不容 | thần nhân chi sở cộng phẫn thiên địa chi sở bất dung |
予奪跡籃山棲身荒野 | dư đoạt tích lam sơn thê thân hoang dã |
念世讐𡸈可共戴誓逆賊難與俱 | niệm thế thù khởi khả cộng đái thệ nghịch tặc nan dữ cụ |
生痛心疾首者垂十餘年嘗膽卧薪者盖非一日 | sinh thống tâm tật thủ giả thuỳ thập dư niên thưởng đảm ngoạ tân giả cái phi nhất nhật |
發憤忘食每研談韜畧之書即古驗今細推究興亡之理 | phát phẫn vong thực mỗi nghiên đàm thao lược chi thư tức cổ nghiệm kim tế suy cứu hưng vong chi lí |
圖回之志 | đồ hồi chi chí |
寤寐不忘 | ngộ mị bất vong |
當義兵初起之時正賊勢方張之日 | đương nghĩa binh sơ khởi chi thời chính tặc thế phương trương chi nhật |
柰以人才秋葉俊傑晨星 | nại dĩ nhân tài thu diệp tuấn kiệt thần tinh |
奔走前後者既乏其人謀謨帷幄者又寡 | bôn tẩu tiền hậu giả ký phạp kì nhân mưu mô duy ốc giả hựu quả |
其助特以救民之志每鬱鬱而欲東待賢之車常汲汲以虚左 | kì trợ đặc dĩ cứu dân chi chí mỗi uất uất nhi dục đông đãi hiền chi xa thường cấp cấp dĩ hư tả |
然其得人之效茫若 | nhiên kì đắc nhân chi hiệu mang nhược |
望洋由已之誠甚於拯溺 | vọng dương do dĩ chi thành thậm ư chửng nịch |
憤胷徒之未滅 | phẫn hung đồ chi vị diệt |
念國步之猶屯 | niệm quốc bộ chi do truân |
靈山之食盡兼旬瑰縣之眾無一旅 | linh sơn chi thực tận kiêm tuần khôi huyện chi chúng vô nhất lữ |
盖天欲困我以降厥任故予益厲志以濟于難 | cái thiên dục khốn ngã dĩ hàng quyết nhiệm cố dư ích lệ chí dĩ tế vu nạn |
揭竿爲旗氓隷之徒四集投醪饗士父子之兵一心 | yết can vi kì manh lệ chi đồ tứ tập đầu lao hưởng sĩ phụ tử chi binh nhất tâm |
以弱制強或攻人之不僃以寡敵眾常設伏以出奇 | dĩ nhược chế cường hoặc công nhân chi bất bị dĩ quả địch chúng thường thiết phục dĩ xuất kì |
卒能以大義而勝凶殘以至仁而易強暴 | tốt năng dĩ đại nghĩa nhi thắng hung tàn dĩ chí nhân nhi dị cường bạo |
蒲滕之霆驅電掣 | bồ đằng chi đình khu điện xế |
茶麟之竹破灰非 | trà lân chi trúc phá hôi phi |
士氣以之益增軍聲以之大振 | sĩ khí dĩ chi ích tăng quân thanh dĩ chi đại chấn |
陳智山壽聞風而𥚚魄李安方政假息以偷生 | trần trí sơn thọ văn phong nhi hổ phách lí an phương chính giả tức dĩ thâu sinh |
乘勝長驅西京既爲 | thừa thắng trường khu tây kinh ký vi |
我有選鋒進取東都盡復舊疆 | ngã hữu tuyển phong tiến thủ đông đô tận phục cựu cương |
寧橋之血成川流腥萬里𡨧洞之屍積野遺臭千年 | ninh kiều chi huyết thành xuyên lưu tinh vạn lí tốt động chi thi tích dã di xú thiên niên |
陳洽賊之腹心既梟其首李亮賊之奸又暴厥屍 | trần hiệp tặc chi phúc tâm ký kiêu kì thủ lí lượng tặc chi gian đố hựu bạo quyết thi |
王通理亂而焚者益焚馬瑛救鬪而怒者益怒 | vương thông lí loạn nhi phần giả ích phần mã anh cứu đấu nhi nộ giả ích nộ |
彼智窮而力盡束手待亡我謀伐而心攻不戰自屈 | bỉ trí cùng nhi lực tận thúc thủ đãi vong ngã mưu phạt nhi tâm công bất chiến tự khuất |
謂彼必易心而改慮𡸈意復作孽以速辜 | vị bỉ tất dị tâm nhi cải lự khởi ý phục tác nghiệt dĩ tốc cô |
執一已之見以嫁禍於他人 | chấp nhất dĩ chi kiến dĩ giá hoạ ư tha nhân |
貪一時之功以貽笑於天下 | tham nhất thời chi công dĩ di tiếu ư thiên hạ |
遂使宣德之狡童黷兵無厭乃命𣆭昇之懦将以油救焚 | toại sử tuyên đức chi giảo đồng độc binh vô yếm nãi mệnh thạnh thăng chi nhu tướng dĩ du cứu phần |
丁未九月柳昇遂引兵由丘温 | đinh mùi cửu nguyệt liễu thăng toại dẫn binh do khâu ôn |
而進本年本月沐𣆭自分途自雲南而來 | nhi tiến bản niên bản nguyệt mộc thạnh tự phân đồ tự vân nam nhi lai |
予前既兵則險以摧其鋒予後再調兵截路以断其食 | dư tiền ký tuyển binh tắc hiểm dĩ thôi kì phong dư hậu tái điều binh tiệt lộ dĩ đoạn kì thực |
本月十八日柳昇爲我軍所攻計墮於支陵野 | bản nguyệt thập bát nhật liễu thăng vị ngã quân sở công kế đoạ ư chi lăng dã |
本月二十日柳昇爲我軍所敗身死於馬鞍之山 | bản nguyệt nhị thập nhật liễu thăng vị ngã quân sở bại thân tử ư mã yên chi sơn |
二十五日保定伯梁銘陣陷而䘮軀二八日尙書李慶計窮而殞首 | nhị thập ngũ nhật bảo định bá lương minh trận hãm nhi táng khu nhị bát nhật thượng thư lí khánh kế cùng nhi vẫn thủ |
我遂迎刃而觧彼自倒戈相攻 | ngã toại nghênh nhẫn nhi giải bỉ tự đảo qua tương công |
繼而四靣添兵以逼圍期以十月旬而殄滅 | kế nhi tứ diện thiêm binh dĩ bức vi kì dĩ thập nguyệt tuần nhi điển diệt |
愛貔貅之士申命瓜牙之臣飲象而河水乾磨刀而山石鈌 | ái tuyển tì hưu chi sĩ thân mệnh qua nha chi thần ẩm tượng nhi hà thuỷ càn ma đao nhi sơn thạch quyết |
一皷而鯨刳鱷斷再 | nhất cổ nhi kình khô ngạc đoạn tái |
皷而鳥散麕驚 | cổ nhi điểu tán quần kinh |
决潰蟻於崩堤 | quyết hội nghị ư băng đê |
振剛風於槁葉 | chấn cương phong ư cảo diệp |
都督崔聚膝行而送欵尙書黄福面縛以就擒 | đô đốc thôi tụ tất hành nhi tống khoản thượng thư hoàng phúc diện phọc dĩ tựu cầm |
僵屍塞諒江諒山之𡍼戰血亦昌江平滩之水 | cương thi tắc lạng giang lạng sơn chi đồ chiến huyết diệc xương giang bình than chi thuỷ |
風雲爲之變色日月惨以無光 | phong vân vi chi biến sắc nhật nguyệt thảm dĩ vô quang |
其雲南兵爲我軍楚扼於梨花自恫疑虚喝而先已破膽 | kì vân nam binh vị ngã quân sở ách ư lê hoa tự động nghi hư hát nhi tiên dĩ phá đảm |
其沐𣆭眾聞昇軍大敗於𥬊站逐躙藉奔潰而僅得脱身 | kì mộc thạnh chúng văn thăng quân đại bại ư cần trạm trục lận tịch bôn hội nhi cẩn đắc thoát thân |
冷溝之血杵漂江水爲之嗚咽丹舍之屍山積也草爲之殷紅赤也两路救兵既不旋踵而俱敗各城窮㓂亦相觧甲以出降 | lãnh câu chi huyết xử phiêu giang thuỷ vi chi ô yết đan xá chi thi sơn tích dã thảo vi chi ân hồng xích dã lưỡng lộ cứu binh ký bất tuyền chủng nhi cụ bại các thành cùng khấu diệc tương giải giáp dĩ xuất hàng |
賊首成 | tặc thủ thành |
擒彼既掉残卒乞怜之尾神武不殺予亦體上帝好生之心 | cầm bỉ ký trạo tàn tốt khất lệnh chi vĩ thần vũ bất sát dư diệc thể thượng đế hiếu sinh chi tâm |
参将方政内官馬騏先給艦五百餘艘既渡江而猶且魂飛魄䘮 | tham tướng phương chính nội quan mã kì tiên cấp hạm ngũ bách dư sưu ký độ giang nhi do thả hồn phi phách táng |
總兵王通参政馬瑛又給馬數千餘疋已還國而益自股慓心驚 | tổng binh vương thông tham chính mã anh hựu cấp mã sổ thiên dư sất dĩ hoàn quốc nhi ích tự cổ phiêu tâm kinh |
彼既畏死貪生而修好有誠予以全軍爲上而欲民與息 | bỉ ký uý tử tham sinh nhi tu hiếu hữu thành dư dĩ toàn quân vi thượng nhi dục dân dữ tức |
非惟計謀之極其深遠盖亦古今之所未見聞 | phi duy kế mưu chi cực kì thâm viễn cái diệc cổ kim chi sở vị kiến văn |
社稷以之奠安 | xã tắc dĩ chi điện an |
山川以之改觀 | sơn xuyên dĩ chi cải quan |
乾坤既否而復泰 | càn khôn ký phủ nhi phục thái |
日月既晦而復明 | nhật nguyệt ký hối nhi phục minh |
于以開萬世太平之基于以雪千古無之耻是由天地祖 | vu dĩ khai vạn thế thái bình chi cơ vu dĩ tuyết thiên cổ vô cùng chi sỉ thị do thiên địa tổ |
宗之靈有以默将陰佑而致然也 | tông chi linh hữu dĩ mặc tướng âm hựu nhi trí nhiên dã |
於戲一戎大定迄成無覺之功四海永清誕布維新之誥布吿遐邇咸使聞知大誥乃文阮廌撰 | ô hô nhất nhung đại định ngật thành vô giác chi công tứ hải vĩnh thanh đản bố duy tân chi cáo bố cáo hà nhĩ hàm sử văn tri đại cáo nãi văn nguyễn trãi soạn |
臣明将王通等回至龍川 | thần minh tướng vương thông đẳng hồi chí long xuyên |
明帝先以料王通等困窘事已若此無可奈何既遣蘿汝敬等賫書封陳暠爲安南國王罷征南命通等北回還我安南地方朝貢復依洪武舊制許通史徃來 | minh đế tiên dĩ liệu vương thông đẳng khốn quẫn sự dĩ nhược thử vô khả nại hà ký khiển la nhữ kính đẳng tê thư phong trần cảo vi an nam quốc vương bãi chinh nam mệnh thông đẳng bắc hồi hoàn ngã an nam địa phương triều cống phục y hồng vũ cựu chế hứa thông sử vãng lai |
潘孚先曰陳家以建中興國復以建新亡國 | phan phu tiên viết trần gia dĩ kiến trung hưng quốc phục dĩ kiến tân vong quốc |
明人以甲午十二月十二日渡江又以丁未十二月十二 | minh nhân dĩ giáp ngọ thập nhị nguyệt thập nhị nhật độ giang hựu dĩ đinh mùi thập nhị nguyệt thập nhị |
日還國 | nhật hoàn quốc |
雖曰人謀之不滅是亦天運之有数也 | tuy viết nhân mưu chi bất diệt thị diệc thiên vận chi hữu số dã |
夫以太宗諱煚少帝諱𭴣皆以字相同 | phu dĩ thái tông huý cảnh thiếu đế huý an giai dĩ tự tương đồng |
明人渡江還國並以十二月十二日相直𡸈非天數之偶然乎 | minh nhân độ giang hoàn quốc tịnh dĩ thập nhị nguyệt thập nhị nhật tương trực khởi phi thiên số chi ngẫu nhiên hồ |
吳士蓮乱極治生天之行也 | ngô sĩ liên loạn cực trị sinh thiên chi hành dã |
聖作物覩易乾卦 | thánh tác vật đổ dịch càn quái |
寺之享也 | tự chi hưởng dã |
歷考我越土宇之亂未有極於斯時也王業之興未有難於斯時也 | lịch khảo ngã việt thổ vũ chi loạn vị hữu cực ư tư thời dã vương nghiệp chi hưng vị hữu nan ư tư thời dã |
趙武因嬴秦之亂中元無統群雄角逐而倂其地未見其難也 | triệu vũ nhân doanh tần chi loạn trung nguyên vô thống quần hùng giác trục nhi tính kì địa vị kiến kì nan dã |
丁先皇因吳氏之亡十二使軍散無統紀而肇基其國亦未見其難也 | đinh tiên hoàng nhân ngô thị chi vong thập nhị sứ quân tán vô thống kỷ nhi triệu cơ kì quốc diệc vị kiến kì nạn dã |
黎代丁李代黎陳大李 | lê đại đinh lí đại lê trần đại lí |
皆承平之世因衰亂之時尤易爾要 | giai thừa bình chi thế nhân suy loạn chi thời vưu dị nhĩ yếu |
其極而言未免篡也非有仁義之舉暴白於天下快眾目之欣覩如湯武之革命也 | kì cực nhi ngôn vị miễn soán dã phi hữu nhân nghĩa chi cử bạo bạch ư thiên hạ khoái chúng mục chi hân đổ như thang vũ chi cách mệnh dã |
胡氏篡逆斲䘮自招狂明狡虐思改封土 | hồ thị soán nghịch trác táng tự chiêu cuồng minh giảo ngược tư cải phong thổ |
假仁滅國殺戮恣行我越人民肝腦𡍼地 | giả nhân diệt quốc sát lục tư hành ngã việt nhân dân can não đồ địa |
幼子童孫罹刺槊横屍之惨 | ấu tử đồng tôn li thích sóc hoành thi chi thảm |
壮者南走占城西奔大里 | tráng giả nam tẩu chiêm thành tây bôn đại lí |
井邑荒廢社稷兵墟爲兔窟爲鹿塲爲棲鳥之也爲藏豹之麓 | tỉnh ấp hoang phế xã tắc binh hư vi thỏ quật vi lộc trường vi thê điểu chi dã vi tàng báo chi lộc |
賊從而分州設縣築城𮢶池居鎮戎之兵二十餘年变風俗於長髮白齒胥爲北人矣 | tặc tòng nhi phân châu thiết huyện trúc thành tạc trì cư trấn nhung chi binh nhị thập dư niên biến phong tục ư trường phát bạch xỉ tư vi bắc nhân hĩ |
嗚呼爲亂之極 | ô hô vi loạn chi cực biến |
一至是哉 | nhất chí thị tai |
帝生於其間禀聖神文武之資當天眷西顧之日不忍視生民之𡍼炭虐賊之憑陵 | đế sinh ư kì gian bẩm thánh thần văn vũ chi tư đương thiên quyến tây cố chi nhật bất nhẫn thị sinh dân chi đồ thán ngược tặc chi bằng lăng |
念天討之任不在我而誰可尙慮夫天閟悉而未通事艱大而難濟 | niệm thiên thảo chi nhiệm bất tại ngã nhi thuỳ khả thượng lự phù thiên bí tất nhi vị thông sự gian đại nhi nan tế |
於是萃同德之臣淬倚天之劎養晦藍山俟時觀釁臨事而懼不可疾貞 | ư thị tuỵ đồng đức chi thần thối ỷ thiên chi kiếm dưỡng hối lam sơn sĩ thời quan hấn lâm sự nhi cụ bất khả tật trinh |
㨿險伏兵常以寡而敵眾臨機制勝每以弱而制強 | cứ hiểm phục binh thường dĩ quả nhi địch chúng lâm cơ chế thắng mỗi dĩ nhược nhi chế cường |
噐械資粮多取於賊 | khí giới tư lương đa thủ ư tặc |
經營十餘年困衡幾餘度 | kinh dinh thập dư niên khốn hành kỷ dư độ |
惟其謀之深而計之熟故其戰必勝而攻必取 | duy kì mưu chi thâm nhi kế chi thục cố kì chiến tất thắng nhi công tất thủ |
一皷而平驩化再皷而定演愛 | nhất cổ nhi bình hoan hoá tái cổ nhi định diễn ái |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.