nom
stringlengths 1
196
| vi
stringlengths 1
852
|
|---|---|
時囂將舟師在小江即都
|
thời ngao tương chu sư tại tiểu giang tức đô
|
護府後訛爲東湖今東湖津犯土神染病歸
|
hộ phủ hậu ngoa vi đông hồ kim đông hồ tân phạm thổ thần nhiễm bệnh quy
|
謂佗曰秦亡矣用計攻泮可以立國
|
vị đà viết tần vong hĩ dụng kế công phán khả dĩ lập quốc
|
佗知王有神弩不可敵退守武寧山通使講和
|
đà tri vương hữu thần nỗ bất khả địch thoái thủ vũ ninh sơn thông sứ giảng hoà
|
王喜乃分平江今東岸天德江是也以北佗治之以南王治之
|
vương hỉ nãi phân bình giang kim đông ngạn thiên đức giang thị dã dĩ bắc đà trị chi dĩ nam vương trị chi
|
佗遣子仲始入侍宿衛求婚王女媚珠
|
đà khiển tử trọng thuỷ nhập thị túc vệ cầu hôn vương nữ mị châu
|
許之
|
hứa chi
|
仲始誘媚珠竊觀靈弩潜毀其機易之託以北歸省親謂媚珠曰夫婦恩情不可將亡如兩國失和南北隔别我來到此如何得相見媚珠曰妾有鵝毛錦褥常附於身到處拨毛置岐路以示之
|
trọng thuỷ dụ mị châu thiết quan linh nỗ tiềm huỷ kì cơ dịch chi thác dĩ bắc quy tỉnh thân vị mị châu viết phu phụ ân tình bất khả tương vong như lưỡng quốc thất hoà nam bắc cách biệt ngã lai đáo thử như hà đắc tương kiến mị châu viết thiếp hữu nga mao cẩm nhục thường phụ ư thân đáo xứ bạt mao trí kì lộ dĩ thị chi
|
仲始歸以告佗
|
trọng thuỷ quy dĩ cáo đà
|
癸巳五十年秦二世亥二年
|
quý tị ngũ thập niên tần nhị thế hợi nhị niên
|
胡任囂病且死謂佗曰聞陳勝等作亂民心爲之所附
|
hồ nhâm ngao bệnh thả tử vị đà viết văn trần thắng đẳng tác loạn dân tâm vị chi sở phụ
|
此土僻遠吾恐群盗侵犯至此欲以絶道秦所開自備待諸侯變會
|
thử thổ tích viễn ngô khủng quần đạo xâm phạm chí thử dục dĩ tuyệt đạo tần sở khai tự bị đãi chư hầu biến hội
|
病甚曰番禺漢曰南城負山阻水東西各數千里頗有秦人相輔亦足見國興王爲一方之主也
|
bệnh thậm viết phiên ngung hán viết nam thành phụ sơn trở thuỷ đông tây các sổ thiên lí pha hữu tần nhân tương phụ diệc túc kiến quốc hưng vương vi nhất phương chi chủ dã
|
郡中長吏無足與謀者故特召公告之
|
quận trung trưởng lại vô túc dữ mưu giả cố đặc triệu công cáo chi
|
因以佗自代
|
nhân dĩ đà tự đại
|
囂死佗即移檄告横浦陽山潢谿關曰盗兵且至急絶道聚兵自守
|
ngao tử đà tức di hịch cáo hoành phố dương sơn hoàng khê quan viết đạo binh thả chí cấp tuyệt đạo tụ binh tự thủ
|
檄至州郡皆應之
|
hịch chí châu quận giai ứng chi
|
於是盡殺秦所至長吏以其親黨代爲守
|
ư thị tận sát tần sở chí trưởng lại dĩ kì thân đảng đại vi thú
|
佗發兵攻王王不知弩機已失
|
đà phát binh công vương vương bất tri nỗ cơ dĩ thất
|
圍棊笑曰佗不畏吾神弩耶佗軍逼近王舉弩已折矣
|
vi kì tiếu viết đà bất uý ngô thần nỗ da đà quân bức cận vương cử nỗ dĩ triết hĩ
|
尋走敗坐媚珠於馬上與王南奔
|
tầm tẩu bại toạ mị châu ư mã thượng dữ vương nam bôn
|
仲始認鵝毛追之
|
trọng thuỷ nhận nga mao truy chi
|
王至海濱途窮無舟楫連呼金龜速來救我金龜湧出水上叱曰乘馬後者是賊也盍殺之
|
vương chí hải tân đồ cùng vô chu tiếp liên hô kim quy tốc lai cứu ngã kim quy dũng xuất thuỷ thượng sất viết thừa mã hậu giả thị tặc dã hạp sát chi
|
王拨劍欲斬媚珠媚珠祝曰忠信一節爲人所詐願化爲珠玉雪此讐耻
|
vương bạt kiếm dục trảm mị châu mị châu chúc viết trung tín nhất tiết vi nhân sở trá nguyện hoá vi châu ngọc tuyết thử thù sỉ
|
王竟斬之血流水上蛤蚌含入心化成明珠
|
vương cánh trảm chi huyết lưu thuỷ thượng cáp bạng hàm nhập tâm hoá thành minh châu
|
王持七寸文犀入海去今辟水犀也
|
vương trì thất thốn văn tê nhập hải khứ kim bích thuỷ tê dã
|
世傳演州高舍社夜山是其處
|
thế truyền diễn châu cao xá xã dạ sơn thị kì xứ
|
仲始追及之見媚珠以死慟哭抱其尸歸葬螺城化爲玉石
|
trọng thuỷ truy cập chi kiến mị châu dĩ tử đỗng khốc bão kì thi quy táng loa thành hoá vi ngọc thạch
|
仲始懷惜媚珠還於粧
|
trọng thuỷ hoài tích mị châu hoàn ư trang
|
浴處悲想不自勝竟投身井底死
|
dục xứ bi tưởng bất tự thăng cánh đầu thân tỉnh để tử
|
後人得東海明珠以井水洗之色愈光瑩
|
hậu nhân đắc đông hải minh châu dĩ tỉnh thuỷ tẩy chi sắc dũ quang oánh
|
史臣吳士連曰金龜之説信乎有莘降神石能言容或有之
|
sử thần ngô sĩ liên viết kim quy chi thuyết tín hồ hữu sần giáng thần thạch năng ngôn dung hoặc hữu chi
|
蓋神於人而行詫物以言也
|
cái thần ư nhân nhi hành sá vật dĩ ngôn dã
|
國之將興神明降之以監其德將亡神亦降之以觀其惡
|
quốc chi tương hưng thần minh giáng chi dĩ giám kì đức tương vong thần diệc giáng chi dĩ quan kì ác
|
故有待神以興亦有以亡
|
cố hữu đãi thần dĩ hưng diệc hữu dĩ vong
|
安陽王興功築城之役有不節民力故神託金龜告之非怨讟動乎民而能然耶猶似之也
|
an dương vương hưng công trúc thành chi dịch hữu bất tiết dân lực cố thần thác kim quy cáo chi phi oán độc động hồ dân nhi năng nhiên da do tự chi dã
|
及其憂後患而要請於神則私意起矣
|
cập kì ưu hậu hoạn nhi yếu thỉnh ư thần tắc tư ý khởi hĩ
|
私意一萌則天理隨滅神
|
tư ý nhất manh tắc thiên lí tuỳ diệt thần
|
安得不羞以禍耶其脱靈爪付之謂是以却其禍之萌乎如神有賜虢土田之命而虢隨以亡也
|
an đắc bất tu dĩ hoạ da kì thoát linh trảo phó chi vị thị dĩ khước địch kì hoạ chi manh hồ như thần hữu tứ quắc thổ điền chi mệnh nhi quắc tuỳ dĩ vong dã
|
厥後果然
|
quyết hậu quả nhiên
|
何莫非依人而行也如無要請之言但循理而行安知國祚之不長久乎至於媚珠鵝毛表道之事未必有也
|
hà mạc phi y nhân nhi hành dã như vô yếu thỉnh chi ngôn đãn tuần lí nhi hành an tri quốc tộ chi bất trường cửu hồ chí ư mị châu nga mao biểu đạo chi sự vị tất hữu dã
|
如或有之僅一見焉可也後趙越王女再模倣言之何耶蓋編史者以蜀趙亡國之由皆出於女壻故因一事而两言之歟然則鬼能𮥠城亦信乎曰伯有爲厲之類也彼立其後得所歸而止
|
như hoặc hữu chi cẩn nhất kiến yên khả dã hậu triệu việt vương nữ tái mạc phỏng ngôn chi hà da cái biên sử giả dĩ thục triệu vong quốc chi do giai xuất ư nữ tế cố nhân nhất sự nhi lưỡng ngôn chi dư nhiên tắc quỷ năng huy thành diệc tín hồ viết bá hữu vi lệ chi loại dã bỉ lập kì hậu đắc sở quy nhi chỉ
|
此除其妖無
|
thử trừ kì yêu vô
|
所附而止
|
sở phụ nhi chỉ
|
至於史記安陽王敗亡因神弩易機趙越王敗亡因兜鍪失爪乃假辞以神其物爾
|
chí ư sử ký an dương vương bại vong nhân thần nỗ dịch cơ triệu việt vương bại vong nhân đâu mâu thất trảo nãi giả từ dĩ thần kì vật nhĩ
|
若夫固國禦戒自有其道得道者多助而興失道者寡助而亡非爲此也
|
nhược phu cố quốc ngự giới tự hữu kì đạo đắc đạo giả đa trợ nhi hưng thất đạo giả quả trợ nhi vong phi vi thử dã
|
右安陽王起甲辰終癸巳凣五十年
|
hữu an dương vương khởi giáp thìn chung quý tị phàm ngũ thập niên
|
大越史記外紀全書卷之一終
|
đại việt sử ký ngoại kỷ toàn thư quyển chi nhất chung
|
大越史記外紀全書卷之二
|
đại việt sử ký ngoại kỷ toàn thư quyển chi nhị
|
趙紀
|
triệu kỷ
|
武帝
|
vũ đế
|
在位七十一年壽一百二十歳
|
tại vị thất thập nhất niên thọ nhất bách nhị thập nhất tuế
|
趙氏因秦衰乱殺秦長吏㨿有領南之地称帝𭁈漢抗衡享國傳祚百年而後亡亦英䧺之英也
|
triệu thị nhân tần suy loạn sát tần trưởng lại cứ hữu lĩnh nam chi địa xưng đế dữ hán kháng hành hưởng quốc truyền tộ bách niên nhi hậu vong diệc anh hùng chi chủ dã
|
姓趙諱它漢真定人也建都番禺今在廣東是也
|
tính triệu huý đà hán chân định nhân dã kiến đô phiên ngung kim tại quảng đông thị dã
|
甲午元年秦二世三年
|
giáp ngọ nguyên niên tần nhị thế tam niên
|
帝併有林邑象郡之地自立爲南帝王
|
đế tính hữu lâm ấp tượng quận chi địa tự lập vi nam đế vương
|
乙未二年西楚覇王項籍元年漢王劉元年
|
ất mùi nhị niên tây sở bá vương hạng tịch nguyên niên hán vương lưu bang nguyên niên
|
是歲秦亡
|
thị tuế tần vong
|
丁酉四年楚項籍三年冬十月晦日食十一月晦日食
|
đinh dậu tứ niên sở hạng tịch tam niên đông thập nguyệt hối nhật thực thập nhất nguyệt hối nhật thực
|
戌五年楚項籍四年漢劉四年
|
mậu tuất ngũ niên sở hạng tịch tứ niên hán lưu bang tứ niên
|
秋七月有星孛于大角
|
thu thất nguyệt hữu tinh bột vu đại giác
|
几亥六年漢髙帝五年
|
kỉ hợi lục niên hán cao đế ngũ niên
|
春二月漢王即皇帝位
|
xuân nhị nguyệt hán vương tức hoàng đế vị
|
是歳西楚亡
|
thị tuế tây sở vong
|
癸卯十年漢髙帝九年
|
quý mão thập niên hán cao đế cửu niên
|
帝令二使典主交趾九真二郡
|
đế lệnh nhị sứ điển chủ giao chỉ cửu chân nhị quận
|
乙巳十二年漢髙帝十一年
|
ất tị thập nhị niên hán cao đế thập nhất niên
|
漢即定天下聞帝亦已王越因遣陸賈往拜帝爲南越王授壐綬剖符通使使和集百粤毋爲冦災
|
hán tức định thiên hạ văn đế diệc dĩ vương việt nhân khiến lục giả vãng bái đế vi nam việt vương thụ tỉ thụ phẫu phù thông sứ sứ hoà tập bách việt vô vi khấu tai
|
使者至帝踞見賈
|
sứ giả chí đế cứ kiến giả
|
賈曰王本
|
giả viết vương bản
|
漢人親戚墳墓皆在于漢今反本俗欲㨿於此典漢抗衡爲敵𡸈不謬哉且夫秦失其鹿天下共逐之惟漢帝寬仁愛人民皆樂從起豊沛先八關㨿咸陽攘除兇𨢄
|
hán nhân thân thích phần mộ giai tại vu hán kim phản bản tục dục cứ ư thử điển hán kháng hoành vi địch khởi bất mậu tai thả phù tần thất kì lộc thiên hạ cộng trục chi duy hán đế khoan nhân ái nhân dân giai lạc tòng khởi phong bái tiên bát quan cứ hàm dương nhương trừ hung xú
|
五年之間乱反正平定四海此非人力殆天𭁈也
|
ngũ niên chi gian bát loạn phản chính bình định tứ hải thử phi nhân lực đãi thiên dữ dã
|
漢帝聞王王此常欲一决勝負以百姓新勞苦故罷之遣使奉其印綬遣王王宜郊迎拜謁示其敬也
|
hán đế văn vương vương thử thường dục nhất quyết thắng phụ dĩ bách tính tân lao khổ cố bãi chi khiến sứ phụng kì ấn thụ khiến vương vương nghi giao nghênh bái yết thị kì kính dã
|
今既不然僃禮具之可也奈何自特百粤之慢易天子使者天子聞之𭛁兵問罪則王将如之何帝蹶然興起曰居此日久殊
|
kim dĩ bất nhiên bị lễ cụ chi khả dã nại hà tự đặc bách việt chi chúng mạn dị thiên tử sứ giả thiên tử văn chi phát binh vấn tội tắc vương tương như chi hà đế quệ nhiên hưng khởi viết cư thử nhật cửu thù
|
失禮義
|
thất lễ nghĩa
|
因問賈曰我𭁈蕭何曹參賢
|
nhân vấn giả viết ngã dữ tiêu hà tào tham thục hiền
|
曰王自賢
|
viết vương tự hiền
|
又問我𭁈漢帝賢賈曰漢帝繼五帝三王之業綂理乎漢人以億萬計地方萬里物殷民富政由一家開闢以來未之有也
|
hựu vấn ngã dữ hán đế thục hiền giả viết hán đế kế ngũ đế tam vương chi nghiệp thống lí hồ hán nhân dĩ ức vạn kê địa phương vạn lí vật ân dân phú chính do nhất gia khai tịch dĩ lai vị chi hữu dã
|
今王不過十萬雜處山海間譬如漢一郡也何乃比於漢帝
|
kim vương chúng bất quá thập vạn tạp xứ sơn hải gian ví như hán nhất quận dã hà nãi tỉ ư hán đế
|
突曰吾恨不起於彼何遠不若漢賈默然色洱
|
đột viết ngô hận bất khởi ư bỉ hà viễn bất nhược hán giả mặc nhiên sắc nhĩ
|
乃留賈居数月
|
nãi lưu giả cư sổ nguyệt
|
曰越中無足𭁈語
|
viết việt trung vô túc dữ ngữ
|
至生來令我曰聞所不聞
|
chí sinh lai lệnh ngã viết văn sở bất văn
|
賜賈槖中装直千金
|
tứ giả thác trung trang trực thiên kim
|
及賈㱕復賜千金橐中装謂以珠寳装裏八囊橐
|
cập giả quy phục tứ thiên kim thác trung trang vị dĩ châu bảo trang lí bát nang thác
|
中
|
trung
|
丙午十三年漢髙帝十二年
|
bính ngọ thập tam niên hán cao đế thập nhị niên
|
夏四月漢帝崩
|
hạ tứ nguyệt hán đế băng
|
庚戌十七年漢惠帝盈四年
|
canh tuất thập thất niên hán huệ đế doanh tứ niên
|
夏漢立原廟于渭北癸丑二十年漢惠帝七年
|
hạ hán lập nguyên miếu vu vị bắc quý sửu nhị thập niên hán huệ đế thất niên
|
春正月朔日食夏五月日食既
|
xuân chính nguyệt sóc nhật thực hạ ngũ nguyệt nhật thực kí
|
秋八月漢帝崩
|
thu bát nguyệt hán đế băng
|
乙卯二十年漢髙后吕雉二年
|
ất mão nhị thập niên hán cao hậu lữ trĩ nhị niên
|
复六月晦日食
|
hạ lục nguyệt hối nhật thực
|
丁巳二十四年漢髙后漢禁南越關市鉄噐
|
đinh tị nhị thập tứ niên hán cao hậu hán cấm nam việt quan thị thiếc khí
|
帝曰髙帝立我通使共噐物
|
đế viết cao đế lập ngã thông sứ cộng khí vật
|
四年
|
tứ niên
|
今髙后聽讒臣别異漢越噐物
|
kim cao hậu thính sàm thần biệt dị hán việt khí vật
|
此必長沙王計欲倚漢威德圖我國而併王之自爲功也
|
thử tất trường sa vương kế dục ỷ hán uy đức đồ ngã quốc nhi tịnh vương chi tự vi công dã
|
戊午二十五年漢髙后五年
|
mậu ngọ nhị thập ngũ niên hán cao hậu ngũ niên
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.