en stringlengths 0 2.75k | vi stringlengths 0 3.2k |
|---|---|
And if you think about mountain climbing as an example , it suggests all kinds of things . | Và nếu bạn nghĩ về việc leo núi như một ví dụ , nó sẽ gợi ý cho bạn về tất cả những điều khác . |
It suggests that we care about reaching the end , a peak . | Nó gợi ý rằng chúng ta quan tâm tới việc đạt đến đích , đển đỉnh cao . |
It suggests that we care about the fight , about the challenge . | Nó gợi ý rằng chúng ta quan tâm tới sự đấu tranh , tới thách thức . |
It suggests that there 's all kinds of other things that motivate us to work or behave in all kinds of ways . | Nó gợi ý rằng có tất cả các thứ khác thúc đẩy chúng ta làm việc và hành xử bằng tất cả mọi cách . |
And for me personally , I started thinking about this after a student came to visit me . | Và đối với cá nhân tôi , tôi đã bắt đầu nghĩ về điều này sau khi một sinh viên đến gặp tôi . |
This was a student that was one of my students a few years earlier . | Đây là một trong số các sinh viên của tôi vài năm trước . |
And he came one day back to campus . | Và một ngày cậu ta quay trở lại trường . |
And he told me the following story : He said that for more than two weeks , he was working on a PowerPoint presentation . | Và cậu ta kể với tôi câu chuyện này : Cậu ta nói rằng cậu ta đã làm một bản thuyết trình Power Point trong hơn hai tuần . |
He was working in a big bank . | Cậu ta đang làm việc cho một ngân hàng lớn . |
This was in preparation for a merger and acquisition . | Bản thuyết trình để chuẩn bị cho một vụ mua bán và sáp nhập . |
And he was working very hard on this presentation -- graphs , tables , information . | Và cậu ta đã mất nhiều công sức để làm bản thuyết trình này-- các đồ thị , bảng biểu , thông tin . |
He stayed late at night every day . | Cậu ta thức khuya hàng đêm . |
And the day before it was due , he sent his PowerPoint presentation to his boss , and his boss wrote him back and said , " Nice presentation , but the merger is canceled . " | Và ngày trước hạn chót , cậu ta gửi bản thuyết trình Power Point cho sếp cậu ta , và người sếp đã phản hồi và nói rằng , " Bản thuyết trình tốt , nhưng phần sáp nhập bị huỷ bỏ . " |
And the guy was deeply depressed . | Và anh chàng hoàn toàn chán nản . |
Now at the moment when he was working , he was actually quite happy . | Tại thời điểm cậu ta đang làm việc , cậu ta thực sự khá hạnh phúc . |
Every night he was enjoying his work , he was staying late , he was perfecting this PowerPoint presentation . | Hàng đêm cậu ta tận hưởng công việc của mình , cậu ta đi ngủ muộn , cậu ta muốn làm bản thuyết trình thật hoàn hảo . |
But knowing that nobody would ever watch that made him quite depressed . | Nhưng biết rằng việc sẽ không ai có thể xem làm cho cậu ta chán nản . |
So I started thinking about how do we experiment with this idea of the fruits of our labor . | Như vậy tôi bắt đầu nghĩ về việc làm thế nào để chúng ta thử nghiệm ý tưởng về thành quả lao động của chúng ta |
And to start with , we created a little experiment in which we gave people Legos , and we asked them to build with Legos . | Và để bắt đầu , chúng tôi đã làm một thử nghiệm nhỏ trong đó chúng tôi đưa đồ chơi xếp hình Lego cho mọi người , và yêu cầu họ xếp chúng . |
And for some people , we gave them Legos and we said , " Hey , would you like to build this Bionicle for three dollars ? | Và với một số người khác , chúng tôi đưa họ Lego và chúng tôi hỏi họ , " Này , bạn có muốn lắp một mô hình Bionicle này để lấy 3 đô la không ? |
We 'll pay you three dollars for it . " | Chúng tôi sẽ trả cho bạn 3 đô la để làm nó . " |
And people said yes , and they built with these Legos . | Và những người đó đồng ý , và họ xếp hình Lego . |
And when they finished , we took it , we put it under the table , and we said , " Would you like to build another one , this time for $ 2.70 ? " | Và khi họ làm xong , chúng tôi lấy nó , chúng tôi cất nó ở dưới bàn , và chúng tôi nói , " Bạn có muốn làm một cái khác với 2,70 đô la không ? " |
If they said yes , we gave them another one . | Nếu họ đồng ý , chúng tôi đưa cho họ một cái khác . |
And when they finished , we asked them , " Do you want to build another one ? " for $ 2.40 , $ 2.10 , and so on , until at some point people said , " No more . It 's not worth it for me . " | Và khi họ làm xong , chúng tôi hỏi họ , " Bạn có muốn làm một cái khác không ? " để lấy , 2,40 đô , 2,10 đô , vân vân , cho tới khi một số người nói , " Không làm nữa . Nó không đáng giá với tôi . " |
This was what we called the meaningful condition . | Điều này là cái mà chúng tôi gọi là điều kiện có nghĩa . |
People built one Bionicle after another . | Người ta xếp một mô hình Bionicle sau mỗi một cái khác . |
After they finished every one of them , we put them under the table . | Sau khi họ làm xong mỗi cái , chúng tôi cho chúng xuống dưới bàn , |
And we told them that at the end of the experiment , we will take all these Bionicles , we will disassemble them , we will put them back in the boxes , and we will use it for the next participant . | Và chúng tôi nói với họ vào cuối buổi thử nghiệm rằng , chúng tôi sẽ lấy tất cả các mô hình Bionicles , chúng tôi sẽ tháo tất cả chúng ra , chúng tôi sẽ cho chúng vào lại các hộp , và chúng tôi sẽ sử dụng chúng cho những người tham gia thử nghiệm tiếp theo . |
There was another condition . | Có một điều kiện khác . |
This other condition was inspired by David , my student . | Điều kiện này được lấy cảm hứng từ David , sinh viên của tôi . |
And this other condition we called the Sisyphic condition . | Và điều kiện khác này chúng tôi gọi là điều kiện Sisyphic |
And if you remember the story about Sisyphus , Sisyphus was punished by the gods to push the same rock up a hill , and when he almost got to the end , the rock would roll over , and he would have to start again . | Và nếu như bạn còn nhớ về câu chuyện Sisyphus , Sisyphus đã bị các vị thần trừng phạt phải đẩy đá lên trên ngọn đồi , và khi Sisyphus gần tới đích , tảng đá lăn tròn xuống , và Sisyphus phải bắt đầu lại từ đầu . |
And you can think about this as the essence of doing futile work . | Và bạn có thể nghĩ về điều này như là bản chất của việc làm vô ích . |
You can imagine that if he pushed the rock on different hills , at least he would have some sense of progress . | Bạn có thể tưởng tượng rằng nếu Sisyphus đẩy tảng đá trên những ngọn đồi khác , ít nhất ông ấy còn có được cảm giác tiến bộ . |
Also , if you look at prison movies , sometimes the way that the guards torture the prisoners is to get them to dig a hole and when the prisoner is finished , they ask him to fill the hole back up and then dig again . | Cũng như vậy , nếu bạn xem một bộ phim về nhà tù , có một cách mà thỉnh thoảng các lính canh tra tấn các tù nhân đó là yêu cầu họ đào một cái hố và khi tù nhân làm xong , họ yêu cầu người tù đó lấp đầy cái hố lại và đào lại lần nữa . |
There 's something about this cyclical version of doing something over and over and over that seems to be particularly demotivating . | Có điều gì đó về phiên bản mang tính chu kỳ này về việc làm một thứ lặp đi lặp lại dường như đang tước bỏ đi động cơ làm việc một cách tỉ mỉ . |
So in the second condition of this experiment , that 's exactly what we did . | Vì thế điều kiện thứ hai của thử nghiệm này chính xác là những gì mà chúng tôi đã làm . |
We asked people , " Would you like to build one Bionicle for three dollars ? " | Chúng tôi đã hỏi mọi người , " Bạn có muốn lắp một mô hình Bionicle để lấy 3 đô la không ? " |
And if they said yes , they built it . | Và nếu họ nói có , họ lắp chúng . |
Then we asked them , " Do you want to build another one for $ 2.70 ? " | Sau đó chúng tôi hỏi họ , " Bạn có muốn lắp một cái khác với $ 2,70 không ? " |
And if they said yes , we gave them a new one , and as they were building it , we took apart the one that they just finished . | Và nếu họ đồng ý , chúng tôi đưa cho họ một cái mới , và khi họ đang lắp ráp chúng , chúng tôi để mô hình mà họ vừa lắp xong sang một một bên . |
And when they finished that , we said , " Would you like to build another one , this time for 30 cents less ? " | Và khi họ làm xong , chúng tôi hỏi , " Bạn có muốn làm một cái khác , lần này ít hơn 30 xen không ? " |
And if they said yes , we gave them the one that they built and we broke . | Và nếu họ nói có , chúng tôi đưa cho họ mô hình họ đã lắp xong và chúng tôi đã tháo ra . |
So this was an endless cycle of them building and us destroying in front of their eyes . | Vì vậy đây là một chu kỳ vô tận của việc họ lắp ráp và chúng tôi tháo dỡ ngay trước mắt họ . |
Now what happens when you compare these two conditions ? | Bây giờ điều gì sẽ xảy ra nếu các so sánh hai điều kiện này ? |
The first thing that happened was that people built many more Bionicles -- they built 11 versus seven -- in the meaningful condition versus the Sisyphus condition . | Điều kiện thứ nhất xảy ra đó là người ta lắp nhiều mô hình Bionicles hơn-- họ đã lắp được 11 so với 7-- trong tình huống ý nghĩa trái ngược với tình huống Sisyphus . |
And by the way , we should point out that this was not a big meaning . | Và bằng cách này , chúng tôi có thể chỉ ra rằng điều này không có ý nghĩa lớn . |
People were not curing cancer or building bridges . | Mọi người không phải chữa bệnh ung thư hay đang xây dựng cầu , |
People were building Bionicles for a few cents . | Họ đang lắp ráp các mô hình Bionicle chỉ với vài cent . |
And not only that , everybody knew that the Bionicles would be destroyed quite soon . | Và không chỉ có vậy , tất cả bọn họ đều biết rằng các mô hình Bionicle sẽ sớm bị tháo dỡ . |
So there was not a real opportunity for big meaning . | Vì vậy không có cơ hội thật cho ý nghĩa lớn . |
But even the small meaning made a difference . | Nhưng thậm chí ý nghĩa nhỏ nhất cũng tạo ra sự khác biệt . |
Now we had another version of this experiment . | Bây giờ chúng tôi có một phiên bản thử nghiệm khác . |
In this other version of the experiment , we didn 't put people in this situation , we just described to them the situation , much as I am describing to you now , and we asked them to predict what the result would be . | Trong phiên bản thử nghiệm này , chúng tôi không đặt họ vào trong tình huống , chúng tôi chỉ miêu tả cho họ tình huống , nhiều như tôi đang miêu tả cho các bạn bây giờ , và chúng tôi hỏi họ đoán kết quả sẽ xảy ra như thế nào . |
What happened ? | Điều gì đã xảy ra ? |
People predicted the right direction but not the right magnitude . | Người ta đã đoán đúng hướng nhưng không đúng tầm quan trọng . |
People who were just given the description of the experiment said that in the meaningful condition people would probably build one more Bionicle . | Những người chỉ được miêu tả thí nghiệm nói rằng trong điều kiện có ý nghĩa , người ta có thể làm thêm một mô hình Bionicle . |
So people understand that meaning is important , they just don 't understand the magnitude of the importance , the extent to which it 's important . | Vì thế họ hiểu ý nghĩa là quan trọng , họ chỉ không hiểu tính chất trọng đại của sự quan trọng , mức độ mà nó là quan trọng . |
There was one other piece of data we looked at . | Có một phần dữ liệu khác mà chúng tôi nghiên cứu . |
If you think about it , there are some people who love Legos and some people who don 't . | Nếu bạn nghĩ về điều này , có một số người yêu xếp hình Legos và một số người thì không . |
And you would speculate that the people who love Legos will build more Legos , even for less money , because after all , they get more internal joy from it . | Và bạn sẽ suy đoán rằng những người yêu Legos sẽ lắp ráp nhiều mô hình Legos hơn , thậm chí với ít tiền hơn , vì trên hết , họ có thêm nhiều niềm vui cho chính bản thân bạn . |
And the people who love Legos less will build less Legos because the enjoyment that they derive from it is lower . | Và những người ít yêu thích Lego hơn sẽ lắp ráp ít hơn bởi vì niềm yêu thích họ nhận được ít hơn . |
And that 's actually what we found in the meaningful condition . | Và đó thực sự là điều mà chúng tôi đã tìm thấy trong điều kiện có ý nghĩa . |
There was a very nice correlation between love of Lego and the amount of Legos people built . | Có một tương quan tốt đẹp giữa tình yêu với Lego và khối lượng Lego mà mọi người lắp được . |
What happened in the Sisyphic condition ? | Điều gì đã xảy ra với điều kiện Sisyphic ? |
In that condition the correlation was zero . | Trong điều kiện tương quan là 0 . |
There was no relationship between the love of Lego and how much people built , which suggests to me that with this manipulation of breaking things in front of people 's eyes , we basically crushed any joy that they could get out of this activity . | Không có mối liên hệ giữa tình yêu với Lego và số lượng bao nhiêu Lego mà mọi người lắp được , điều này gợi ý cho tôi rằng cùng với thao tác tháo dỡ mọi thứ trước mắt mọi người , về cơ bản chúng tôi đã phá vỡ niềm vui mà họ có được từ hoạt động này . |
We basically eliminated it . | Về cơ bản chúng tôi đã loại trừ nó . |
Soon after I finished running this experiment , I went to talk to a big software company in Seattle . | Ngay sau khi toi hoàn thành cuộc thử nghiệm này , tôi đã đến nói chuyện với một công ty phần mềm lớn ở Seattle . |
I can 't tell you who they were , but they were a big company in Seattle . | Tôi không thể nói với các bạn tên công ty đó , nhưng họ là một công ty lớn ở Seattle . |
And this was a group within this software company that was put in a different building . | Và đây là một nhóm thuộc công ty phần mềm đó và được đặt ở một toà nhà khác . |
And they asked them to innovate and create the next big product for this company . | Và công ty yêu cầu nhóm này cải tiến và tạo ra sản phẩm lớn tiếp theo cho công ty . |
And the week before I showed up , the CEO of this big software company went to that group , 200 engineers , and canceled the project . | Và vào tuần trước khi tôi xuất hiện , Giám đốc điều hành của công ty phần mềm lớn này đến gặp nhóm đó , 200 kỹ sư , và huỷ dự án . |
And I stood there in front of 200 of the most depressed people I 've ever talked to . | Và tôi ở đó , đứng trước 200 con người thất vọng nhất mà tôi đã từng nói chuyện . |
And I described to them some of these Lego experiments , and they said they felt like they had just been through that experiment . | Và tôi đã miêu tả cho họ những thí nghiệm về Lego , và họ nói rằng họ cảm thấy giống như họ vừa trải qua thí nghiệm đó . |
And I asked them , I said , " How many of you now show up to work later than you used to ? " | Và tôi hỏi họ , tôi nói , " Có bao nhiêu người trong số các bạn hôm nay đi làm muộn hơn bình thường ? " |
And everybody raised their hand . | Và tất cả họ giơ tay lên . |
I said , " How many of you now go home earlier than you used to ? " | Tôi nói , " Có bao nhiêu người trong số các bạn hôm nay về nhà sớm hơn thường lệ ? " |
And everybody raised their hand . | Và tất cả giơ tay lên . |
I asked them , " How many of you now add not-so-kosher things to your expense reports ? " | Tôi hỏi họ , " Có bao nhiêu người trong số các bạn bổ sung những thứ không chính đáng vào trong báo cáo chi tiêu ? " |
And they didn 't really raise their hands , but they took me out to dinner and showed me what they could do with expense reports . | Và họ đã không thực sự giơ tay lên , nhưng họ đưa tôi đi ăn tôi và chỉ cho tôi điều mà họ có thể làm với báo cáo chi tiêu . |
And then I asked them , I said , " What could the CEO have done to make you not as depressed ? " | Và sau đó tôi hỏi họ , tôi nói , " Giám đốc điều hành có thể làm gì để các bạn không bị thất vọng ? " |
And they came up with all kinds of ideas . | Và họ đưa ra tất cả các loại ý tưởng . |
They said the CEO could have asked them to present to the whole company about their journey over the last two years and what they decided to do . | Họ nói rằng giám đốc điều hành nên yêu cầu họ báo cáo trước toàn bộ công ty về hành trình hơn hai năm qua của họ và về điều mà họ đã quyết định làm . |
He could have asked them to think about which aspect of their technology could fit with other parts of the organization . | Ông ấy nên yêu cầu họ nghĩ về việc những khía cạnh nào của công nghệ của họ có thể phù hợp với những phần khác của tổ chức . |
He could have asked them to build some prototypes , some next-generation prototypes , and seen how they would work . | Ông ấy nên yêu cầu họ xây dựng một số mẫu thử nghiệm , một số mẫu thử nghiệm thế hệ tiếp theo , và nhìn thấy cách họ làm việc như thế nào . |
But the thing is that any one of those would require some effort and motivation . | Nhưng có một điều là không có ý tưởng nào trong số này yêu cầu một số nỗ lực và động lực . |
And I think the CEO basically did not understand the importance of meaning . | Và tôi nghĩ rằng vị giám đốc điều hành về cơ bản không hiểu được tầm quan trọng của ý nghĩa . |
If the CEO , just like our participants , thought the essence of meaning is unimportant , then he [ wouldn 't ] care . | Nếu vị giám đốc điều hành đó , chỉ cần giống như những người tham gia thử nghiệm của chúng tôi , nghĩ rằng bản chất của ý nghĩa là không quan trọng , nên ông ấy không quan tâm . |
And he would tell them , " At the moment I directed you in this way , and now that I am directing you in this way , everything will be okay . " | Và ông ấy nói với họ rằng , " Khi đó tôi hướng các bạn theo cách này , và bây giờ tôi đang hướng các bạn theo cách này , tất cả đều sẽ ổn . " |
But if you understood how important meaning is , then you would figure out that it 's actually important to spend some time , energy and effort in getting people to care more about what they 're doing . | Nhưng nếu bạn hiểu ý nghĩa quan trọng như thế nào , thì bạn sẽ hiểu thật sự quan trọng như thế nào khi sử dụng thời gian , năng lượng và nỗ lực để khiến người khác quan tâm hơn tới điều mà họ đang làm . |
The next experiment was slightly different . | Cuộc thử nghiệm thứ hai hơi khác một chút . |
We took a sheet of paper with random letters , and we asked people to find pairs of letters that were identical next to each other . | Chúng tôi lấy một tờ giấy với những chữ cái bất kỳ , và tôi yêu cầu họ tìm các cặp chứ cái giống với các chữ cái bên canh . |
That was the task . | Đó là nhiệm vụ . |
And people did the first sheet . | Và họ đã làm xong tờ thứ nhất . |
And then we asked them if they wanted to do the next sheet for a little bit less money and the next sheet for a little bit less money , and so on and so forth . | Và sau đó chúng tôi hỏi họ có muốn làm tờ tiếp theo với ít tiền hơn không và tờ giấy tiếp theo cũng với ít tiền hơn , và cứ tiếp tục như vậy . |
And we had three conditions . | Và chúng tôi có ba điều kiện . |
In the first condition , people wrote their name on the sheet , found all the pairs of letters , gave it to the experimenter . | Trong điều kiện thứ nhất , họ viết tên họ trên tờ giấy , tìm xong các cặp từ , đưa lại cho người thử nghiệm . |
The experimenter would look at it , scan it from top to bottom , say " uh huh " and put it on the pile next to them . | Người thử nghiệm xem qua từ trên xuống dưới , nói " Ừm " và đặt lên chồng giấy bên cạnh họ . |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.