en
stringlengths
0
2.75k
vi
stringlengths
0
3.2k
In the second condition , people did not write their name on it .
Trong điều kiện thứ hai , người tham gia không viết tên họ trên giấy .
The experimenter looked at it , took the sheet of paper , did not look at it , did not scan it , and simply put it on the pile of pages .
Người thử nghiệm nhìn thấy tờ giấy , lấy giấy , không nhìn vào nó , không xem qua nó , và chỉ đơn giản là đặt nó lên chồng giấy .
So you take a piece , you just put it on the side .
Như vậy bạn lấy tờ giấy , bạn chỉ đặt nó sang một bên .
And in the third condition , the experimenter got the sheet of paper and directly put it into a shredder .
Và trong điều kiện thứ ba , người thử nghiệm lấy tờ giấy và trực tiếp cho nó vào máy huỷ giấy .
What happened in those three conditions ?
Điều gì xảy ra trong cả ba điều kiện này ?
In this plot I 'm showing you at what pay rate people stopped .
Trong biểu đồ này , tôi sẽ cho các bạn thấy họ dừng lại ở những tỷ lệ nào .
So low numbers mean that people worked harder . They worked for much longer .
Như vậy những con số thấp hơn có nghĩa là mọi người làm chăm chỉ hơn . Họ đã làm việc lâu hơn nhiều .
In the acknowledged condition , people worked all the way down to 15 cents .
Trong điều kiện được công nhận , họ làm tất cả cho đến khi xuống đến tận 15 cent .
At 15 cents per page , they basically stopped these efforts .
Tại tỷ giá 15 cent / giấy , về cơ bản họ đã dừng lại những nỗ lực của họ .
In the shredder condition , it was twice as much -- 30 cents per sheet .
Trong điều kiện máy xén giấy , tỷ lệ lớn gấp đôi -- 30 cent / giấy .
And this is basically the result we had before .
Và về cơ bản đây là kết quả chúng tôi đã có trước đây .
You shred people 's efforts , output , you get them not to be as happy with what they 're doing .
Bạn xoá sạch những nỗ lực , thành quả của họ , bạn khiến họ không cảm thấy vui vẻ với điều mà họ đang làm nữa .
But I should point out , by the way , that in the shredder condition , people could have cheated .
Nhưng nhân tiện , tôi phải chỉ ra rằng , trong điều kiện máy xén giấy , họ có thể đã lừa dối .
They could have done not so good work , because they realized that people were just shredding it .
Họ có thể đã không làm tốt công việc , bởi vì họ nhận ra rằng người ta sẽ chỉ xé nhỏ nó ra .
So maybe the first sheet you would do good work , but then you see nobody is really testing it , so you would do more and more and more .
Do đó có lẽ tờ giấy đầu tiên bạn sẽ làm tốt nhất , nhưng sau đó bạn nhìn thấy không ai thực sự kiểm tra nó cả , nên bạn có thể làm nhiều hơn và nhiều hơn và nhiều hơn .
So in fact , in the shredder condition , people could have submitted more work and gotten more money and put less effort into it .
Vì vậy , thực tế là trong điều kiện có máy xén giấy , họ có thể đã bàn giao nhiều thành phẩm hơn và nhận nhiều tiền hơn và nỗ lực ít hơn .
But what about the ignored condition ?
Nhưng trong điều kiện bị bỏ qua thì thế nào ?
Would the ignored condition be more like the acknowledged or more like the shredder , or somewhere in the middle ?
Liệu điều kiện bị bỏ qua sẽ giống điều kiện được ghi nhận hay điều kiện có máy xén giấy , hoặc là ở nơi nào đó ở giữa ?
It turns out it was almost like the shredder .
Hoá ra nó gần giống với điều kiện máy xén giấy ..
Now there 's good news and bad news here .
Bây giờ thì có cả tin tốt và tin xấu ở đây .
The bad news is that ignoring the performance of people is almost as bad as shredding their effort in front of their eyes .
Tin xấu là việc phớt lờ hiệu quả làm việc của người khác cũng tồi tệ gần giống như xé vụn nỗ lực của họ ngay trước mắt họ .
Ignoring gets you a whole way out there .
Việc phớt lờ cho bạn cả một cách để ra khỏi đó .
The good news is that by simply looking at something that somebody has done , scanning it and saying " uh huh , " that seems to be quite sufficient to dramatically improve people 's motivations .
Tin tốt là bằng việc nhìn một cách đơn giản vào một thứ gì đó mà người ta có , xem qua nó nói rằng " ừm , " có vẻ hiệu quả hơn để cải thiện một cách đáng kể động lực của họ .
So the good news is that adding motivation doesn 't seem to be so difficult .
Như thế tin tốt là việc bổ sung động lực có vẻ không khó khăn lắm .
The bad news is that eliminating motivations seems to be incredibly easy , and if we don 't think about it carefully , we might overdo it .
Tin xấu là việc loại trừ động lực có vẻ lại vô cùng dễ dàng , và nếu chúng ta nghĩ về nó một cách cẩn thận , chúng ta có thể vượt qua được .
So this is all in terms of negative motivation or eliminating negative motivation .
Vì vậy tất cả là điều kiện của động lực tiêu cực hoặc loại trừ động lực tiêu cực .
The next part I want to show you is something about the positive motivation .
Phần tiếp theo tôi muốn chỉ cho các bạn đó là một vài điều về động lực tích cực .
So there is a store in the U.S. called IKEA .
Có một cửa hàng ở Mỹ được gọi là IKEA .
And IKEA is a store with kind of okay furniture that takes a long time to assemble .
Và IKEA là một cửa hàng với nhiều loại đồ nội thất cần nhiều thời gian lắp ráp .
And I don 't know about you , but every time I assemble one of those , it takes me much longer , it 's much more effortful , it 's much more confusing .
và tôi không biết các bạn thế nào , nhưng tất cả những lần tôi lắp một trong những thứ đó , tôi mất rất nhiều thời gian , mất rất nhiều nỗ lực , nó khó hiểu hơn rất nhiều .
I put things in the wrong way .
Tôi lắp đặt sai các thứ .
I can 't say enjoy those pieces .
Tôi không thể nói tôi vui vẻ với những miếng đồ đó .
I can 't say I enjoy the process .
Tôi không thể nói rằng tôi thích thú với quá trình đó .
But when I finish it , I seem to like those IKEA pieces of furniture more than I like other ones .
Nhưng khi tôi làm xong , tôi có vẻ thích những miếng đồ nội thất IKEA nhiều hơn là những thứ khác .
And there 's an old story about cake mixes .
Và có một câu chuyện cổ về việc trộn bánh .
So when they started cake mixes in the ' 40s , they would take this powder and they would put it in a box , and they would ask housewives to basically pour it in , stir some water in it , mix it , put it in the oven , and -- voila ! -- you had cake .
Trong thập niên 40 , khi họ bắt đầu trộn bánh , họ sẽ lấy bột và họ sẽ đặt nó trong một cái hộp , và họ hỏi các bà vợ của họ về việc đổ bột vào , quấy một chút nước vào , trộn lên , cho vào trong lò nướng , và -- thì đấy ! -- bạn đã có bánh .
But it turns out they were very unpopular .
Nhưng hoá ra việc này rất không phổ biến .
People did not want them .
Người ta đã không còn muốn chúng .
And they thought about all kinds of reasons for that .
Và họ nghĩ về tất cả những dạng lý do cho điều đó .
Maybe the taste was not good .
Có lẽ là vị không ngon .
No , the taste was great .
Không , vị rất tuyệt .
What they figured out was that there was not enough effort involved .
Điều mà họ nhận ra đó là đã không có đủ nỗ lực .
It was so easy that nobody could serve cake to their guests and say , " Here is my cake . "
Rất dễ dàng để ai đó mang một cái bánh đến cho các vị khách và nói rằng , " Đây là bánh của tôi . "
No , no , no , it was somebody else 's cake .
Không , không , không , đó là bánh của một ai đó .
It was as if you bought it in the store .
Như thể là bạn đã mua nó ở cửa hàng .
It didn 't really feel like your own .
Nó không có cảm giác như là của bạn .
So what did they do ?
Như vậy họ sẽ làm gì ?
They took the eggs and the milk out of the powder .
Họ đã lấy trứng và sữa ra khỏi bột .
Now you had to break the eggs and add them .
Bây giờ bạn phải đập trứng và thêm vào .
You had to measure the milk and add it , mixing it .
Bạn phải đo lượng sữa , cho sữa vào , trộn lên .
Now it was your cake . Now everything was fine .
Bây giờ nó là bánh của bạn . Bây giờ tất cả mọi thứ đều ổn .
Now I think a little bit like the IKEA effect , by getting people to work harder , they actually got them to love what they 're doing to a higher degree .
Bây giờ tôi nghĩ hơi giống với nỗ lực IKEA , bằng việc để người ta làm việc chăm chỉ , họ thực sự đã khiến bản thân họ yêu thích điều mà họ đang làm ở một mức độ cao hơn .
So how do we look at this question experimentally ?
Như thế thì làm thế nào để chúng tôi trả lời câu hỏi này bằng thực nghiệm ?
We asked people to build some origami .
Chúng tôi yêu cầu mọi người xếp hình origami .
We gave them instructions on how to create origami , and we gave them a sheet of paper .
Chúng tôi cho họ chỉ dẫn làm thế nào để tạo ra một hình origami , và chúng tôi cho họ một tờ giấy .
And these were all novices , and they built something that was really quite ugly -- nothing like a frog or a crane .
Và họ đều là những người mới làm , và họ gấp những hình thù thực sự khá xấu xí-- không cái nào giống một con ếch hay một cái cần cẩu .
But then we told them , we said , " Look , this origami really belongs to us .
Nhưng sau đó chúng tôi nói chuyện với họ , chúng tôi nói , " Hãy xem này , hình origami này thực sự thuộc về chúng tôi .
You worked for us , but I 'll tell you what , we 'll sell it to you .
Bạn đã làm việc cho chúng tôi , nhưng tôi sẽ nói với bạn điều này , chúng tôi sẽ bán nó cho bạn .
How much do you want to pay for it ? "
Bạn muốn chúng tôi trả cho bạn bao nhiêu tiền ? "
And we measured how much they were willing to pay for it .
Và chúng tôi đánh giá việc họ sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho hình xếp đó .
And we had two types of people .
Và chúng tôi có hai dạng người .
We had the people who built it , and we had the people who did not build it and just looked at it as external observers .
Chúng tôi có những người đã xếp hình , và chúng tôi có những người không xếp hình và chỉ nhìn vào nó như một người quan sát bên ngoài .
And what we found was that the builders thought that these were beautiful pieces of origami , and they were willing to pay for them five times more than the people who just evaluated them externally .
Và điều chúng tôi tìm ra đó là những người xếp hình nghĩ rằng đó là những hình xếp origami đẹp , và họ sẵn sàng trả giá cho chúng đắt gấp năm lần những người chỉ đánh giá chúng bên ngoài .
Now you could say , if you were a builder , do you think that , " Oh , I love this origami , but I know that nobody else would love it ? "
Bây giờ bạn có thể nói rằng , nếu bạn là một người xếp hình , bạn có nghĩ rằng , " Ồ , tôi yêu hình xếp origami này , nhưng tôi biết rằng sẽ chẳng có ai khác thích nó ? "
Or do you think , " I love this origami , and everybody else will love it as well ? "
Hay bạn có nghĩ rằng , " Tôi yêu hình origami này , và tất cả những người khác cũng sẽ thích nó ? "
Which one of those two is correct ?
Câu nào trong số hai câu trả lời này là đúng ?
Turns out the builders not only loved the origami more , they thought that everybody would see the world in their view .
Hoá ra những người xếp hình không chỉ yêu hình xếp origami nhiều hơn , mà họ còn nghĩ rằng tất cả mọi người sẽ nhìn thấy thế giới theo quan điểm của họ .
They thought everybody else would love it more as well .
Họ nghĩ rằng tất cả mọi người cũng sẽ yêu thích nó .
In the next version we tried to do the IKEA effect .
Trong phiên bản thử nghiệm tiếp theo , chúng tôi đã thử với những hiệu ứng IKEA .
We tried to make it more difficult .
Chúng tôi cố gắng làm cho nó khó hơn .
So for some people we gave the same task .
Chúng tôi đưa cho một số người nhiệm vụ giống nhau .
For some people we made it harder by hiding the instructions .
Với một số chúng tôi làm cho khó hơn bằng việc giấu chỉ dẫn đi .
At the top of the sheet , we had little diagrams of how do you fold origami .
Và phía trên tờ giấy , chúng tôi có một vài bảng chỉ dẫn cách gấp origami .
For some people we just eliminated that .
Với một số người chúng tôi chỉ cần bỏ chỉ dẫn đó đi .
So now this was tougher . What happened ?
Như thế bây giờ thật sự khó khăn . Điều gì đã xảy ra ?
Well in an objective way , the origami now was uglier , it was more difficult .
Ồ , theo một cách khách quan , các hình origami bây giờ xấu hơn , khó làm hơn .
Now when we looked at the easy origami , we saw the same thing : Builders loved it more , evaluators loved it less .
Bây giờ khi chúng tôi nhìn vào hình origami dễ , chúng tôi thấy cùng một điều : người xếp hình thích nó nhiều hơn , người đánh giá thích nó ít hơn .
When you looked at the hard instructions , the effect was larger .
Khi bạn nhìn vào những chỉ dẫn khó , nỗ lực lớn hơn .
Why ? Because now the builders loved it even more .
Tại sao ? Bởi vì bây giờ người xếp hình thậm chí còn thích nó nhiều hơn .
They put all this extra effort into it .
Họ đặt tất cả nỗ lực vào nó .
And evaluators ? They loved it even less .
Và người đánh giá ? Họ thậm chí còn ít thích nó hơn .
Because in reality it was even uglier than the first version .
Bởi vì thực tế là nó thậm chí còn xấu hơn bản thử nghiệm đầu .
Of course , this tells you something about how we evaluate things .
tất nhiên , điều này cho các bạn biết một vài điều về cách chúng ta đánh giá mọi việc .
Now think about kids .
Bây giờ hãy nghĩ về lũ trẻ .
Imagine I asked you , " How much would you sell your kids for ? "
Hãy tưởng tượng rằng tôi hỏi bạn , " Bạn sẽ bán các con của bạn với giá bao nhiêu ? "
Your memories and associations and so on .
Các kỷ niệm của bạn và các tổ chức và vân vân .
Most people would say for a lot , a lot of money -- on good days .
Hầu hết mọi người nói rất , rất nhiều tiền -- vào những ngày tốt .
But imagine this was slightly different .
Nhưng hãy tưởng tượng điều này hơi khác một chút .
Imagine if you did not have your kids , and one day you went to the park and you met some kids , and they were just like your kids .
Hãy tưởng tượng nếu bạn không có con , và một ngày bạn đi đến công viên và gặp một vài đứa trẻ , và chúng trông như các con của bạn vậy .
And you played with them for a few hours .
Và bạn chơi với chúng khoảng vài tiếng .
And when you were about to leave , the parents said , " Hey , by the way , just before you leave , if you 're interested , they 're for sale . "
Và khi bạn chuẩn bị đi , cha mẹ chúng nói , Này , nhân đây , chỉ trước khi anh đi , nếu anh thích , anh có thể mua chúng . "
How much would you pay for them now ?
Bây giờ bạn muốn trả bao nhiêu tiền để mua chúng ?
Most people say not that much .
Hầu hết mọi người nói không nhiều lắm .
And this is because our kids are so valuable , not just because of who they are , but because of us , because they are so connected to us and because of the time and connection .
Và đây là bởi vì các con của chúng ta rất có giá trị , không chỉ bởi vì chúng là ai , nhưng bởi vì chúng ta , bởi vì chúng kết nối với chúng ta và bởi vì thời gian và sự kết nối .
And by the way , if you think that IKEA instructions are not good , think about the instructions that come with kids .
Và nhân đây , nếu bạn nghĩ rằng các chỉ dẫn IKEA không tốt , hãy nghĩ về các chỉ dẫn đi kèm với trẻ con .
Those are really tough .
Điều này thực sự khó khăn .
By the way , these are my kids , which , of course , are wonderful and so on .
Nhân tiện , đây là các con tôi , tất nhiên , rất tuyệt vời và vân vân .
Which comes to tell you one more thing , which is , much like our builders , when they look at the creature of their creation , we don 't see that other people don 't see things our way .
Chúng mang tới cho các bạn một điều nữa , đó là , giống như những người xếp hình của chúng tôi , khi họ nhìn vào sinh vật mà họ sáng tạo ra , chúng ta không thấy được rằng những người khác không nhìn theo cách của chúng ta .
Let me say one last comment .
Hãy để tôi nói thêm một điều cuối cùng .
If you think about Adam Smith versus Karl Marx , Adam Smith had the very important notion of efficiency .
Nếu bạn nghĩ về Adam Smith với Karl Marx , Adam Smith có các khái niệm rất quan trọng của tính hiệu quả .