en
stringlengths
0
2.75k
vi
stringlengths
0
3.2k
The cell phone is -- yeah , you have to look down on it and all that , but it 's also kind of a nervous habit .
Điện thoại di động là thứ - ừ , bạn cần phải nhìn vào nó và đủ thứ nhưng nó cũng là loại một thói quen thần kinh .
Like if I smoked , I 'd probably just smoke instead .
Giống như nếu tôi hút thuốc , có lẽ tôi thà hút thuốc còn hơn .
I would just light up a cigarette . It would look cooler .
Tôi chỉ cần châm điếu thuốc . Trông còn ngầu hơn .
You know , I 'd be like -- But in this case , you know , I whip this out and I sit there and look as if I have something very important to do or attend to .
Thế đấy , tôi sẽ như thế -- Nhưng trong trường hợp này , tôi quẳng nó đi rồi ngồi đó và nhìn như thể tôi có gì đó rất quan trọng để làm hoặc chú ý .
But it really opened my eyes to how much of my life I spent just secluding away , be it email or social posts or whatnot , even though it wasn 't really -- there 's nothing really that important or that pressing .
Nhưng nó làm tôi nhận ra quãng thời gian mình đã sống cứ dần trôi đi , có thể là email hay mạng xã hội hay gì đó , ngay cả khi sự thật là -- chẳng có gì quan trọng hay căng thẳng đến thế .
And with this , I know I will get certain messages if I really need them , but I don 't have to be checking them all the time .
Với cái này , tôi biết tôi sẽ nhận được những tin cụ thể chỉ khi tôi cần chúng , và tôi không cần phải kiểm tra chúng mọi nơi mọi lúc .
Yeah , I 've really enjoyed actually exploring the world more , doing more of the crazy things like you saw in the video .
Đúng , tôi thực sự thích khám phá thế giới nhiều hơn , làm thêm những việc điên rồ như bạn thấy trong video .
Thank you all very much .
Cảm ơn mọi người rất nhiều
Brené Brown : Listening to shame
Brené Brown : Lắng nghe sự xấu hổ
Shame is an unspoken epidemic , the secret behind many forms of broken behavior . Brené Brown , whose earlier talk on vulnerability became a viral hit , explores what can happen when people confront their shame head-on . Her own humor , humanity and vulnerability shine through every word .
Sự xấu hổ là một bệnh dịch ngầm , một bí mật đằng sau những vấn đề trong hành vi . Brené Brown , tác giả của bài nói chuyện về sự dễ tổn thương đã trở thành hit số 1 tại TED , cùng chúng ta khám phá những điều có thể xảy ra khi con người đối mặt với sự xấu hổ của mình . Sự hài hước , tính nhân văn và sự dễ tổn thương đặc trưng của riêng cô toả sáng qua từng lời nói .
I 'm going to tell you a little bit about my TEDxHouston Talk .
Tôi sẽ nói với các bạn một chút về bài nói của tôi tại TEDxHouston
I woke up the morning after I gave that Talk with the worst vulnerability hangover of my life .
Tôi thức dậy vào buổi sáng ngày hôm sau khi tôi thực hiện bài nói đó với sự dễ tổn thương bị đọng lại tồi tệ nhất trong đời mình .
And I actually didn 't leave my house for about three days .
Và thực sự là tôi đã không rời khỏi nhà trong khoảng ba ngày .
The first time I left was to meet a friend for lunch .
Lần đầu tôi rời khỏi nhà là hẹn ăn trưa với một người bạn .
And when I walked in , she was already at the table .
Khi tôi bước vào , cô ấy đã ngồi tại bàn .
And I sat down , and she said , " God , you look like hell . "
Tôi ngồi xuống và cô ấy nói rằng , " Chúa ơi , cậu trông tệ quá . "
I said , " Thanks . I feel really -- I 'm not functioning . "
Tôi đáp " Cám ơn cậu . Mình thực sự cảm thấy -- đầu óc mình chẳng thể hoạt động nổi "
And she said , " What 's going on ? "
Và cô ấy hỏi tôi " Có chuyện gì vậy ? "
And I said , " I just told 500 people that I became a researcher to avoid vulnerability .
Tôi đáp " Mình đã nói chuyện trước 500 người rằng mình trở thành một nhà nghiên cứu để tránh tính dễ bị tổn thương .
And that when being vulnerable emerged from my data , as absolutely essential to whole-hearted living , I told these 500 people that I had a breakdown .
Và khi dữ liệu của mình cho thấy rằng sự tổn thương như là một bản chất tất yếu để sống bằng cả trái tim , mình đã nói với 500 người này rằng mình đã suy sụp .
I had a slide that said Breakdown .
Mình chiếu một slide có chữ Suy sụp trên đó .
At what point did I think that was a good idea ? "
Không hiểu sao mình lại nghĩ rằng đó là một ý tưởng hay ? "
And she said , " I saw your Talk live-streamed .
Và cô ấy nói " Mình đã xem trực tuyến bài nói của cậu .
It was not really you .
Đó không thực sự là cậu .
It was a little different than what you usually do .
Nó khác một chút so với những gì cậu thường làm .
But it was great . "
Nhưng bài nói rất tuyệt . "
And I said , " This can 't happen .
Và tôi đã nói rằng , " Điều này không thể xảy ra .
YouTube , they 're putting this thing on YouTube .
YouTube , họ sẽ đưa nó lên YouTube
And we 're going to be talking about 600 , 700 people . "
Và rồi chúng ta sẽ nói về việc 600 rồi 700 người sẽ xem nó .
And she said , " Well , I think it 's too late . "
Cô ấy nói " Chà , mình nghĩ bây giờ đã quá trễ rồi . "
And I said , " Let me ask you something . "
Và tôi nói với cô ấy rằng " Cho mình hỏi cậu một điều . "
And she said , " Yeah . "
Cô ấy trả lời " Được "
And I said , " Do you remember when we were in college and really wild and kind of dumb ? "
Và tôi nói rằng " Cậu có nhớ khi còn học đại học chúng ta thực sự hơi thiếu suy nghĩ và đại loại là khùng khùng không "
And she said , " Yeah . "
Cô ấy trả lời " Ừ "
And I said , " Remember when we 'd leave a really bad message on our ex-boyfriend 's answering machine ?
Tôi nói tiếp " Cậu có nhớ khi chúng ta để lại một lời nhắn thực sự rất tệ trong máy trả lời tự động của bạn trai cũ không ?
Then we 'd have to break into his dorm room and then erase the tape ? "
Rồi sau đó chúng ta đã phải đột nhập vào phòng ký túc xá của hắn ta để xoá đoạn băng đó đi không ? "
And she goes , " Uh ... no . "
Và cô ấy đi " Ồ .... không . "
So of course , the only thing I could think of to say at that point was , " Yeah , me neither .
Vì thế dĩ nhiên , điều duy nhất tôi có thể nghĩ đến để nói vào lúc này là , " Ừ , mình cũng không .
That ... me neither . "
phải ... mình cũng không . "
And I 'm thinking to myself , " Brene , what are you doing ? What are you doing ?
Và tôi tự nhủ với bản thân mình , " Brene , mình đang làm gì vậy ? Mình đang làm gì đây ?
Why did you bring this up ? Have you lost your mind ?
Tại sao mình lại nghĩ đến chuyện này ? Mình mất trí rồi hả ?
Your sisters would be perfect for this . "
Mấy chị / em của mình sẽ rất giỏi về điều này . "
So I looked back up and she said , " Are you really going to try to break in and steal the video before they put it on YouTube ? "
Rồi tôi đưa mắt nhìn lại cô ấy và rồi cô ấy hỏi , " Cậu thực sự sẽ cố đột nhập vào và lấy cắp đoạn video đó trước khi họ đưa nó trên YouTube sao ? "
And I said , " I 'm just thinking about it a little bit . "
Và tôi trả lời " Mình chỉ đang nghĩ một chút về việc đó thôi . "
She said , " You 're like the worst vulnerability role model ever . "
Cô ấy nói " Cậu đúng là điển hình của dễ bị tổn thương nhất trên đời . "
And then I looked at her and I said something that at the time felt a little dramatic , but ended up being more prophetic than dramatic .
Sau đó tôi nhìn cô ấy và tôi đã nói điều gì đó tại thời điểm đó thì là hơi nói quá một chút nhưng sau cùng lại thấy giống với tiên đoán hơn .
I said , " If 500 turns into 1,000 or 2,000 , my life is over . "
Tôi nói , " Nếu 500 trở thành 1,000 hoặc 2,000 đời mình thế là hết . "
I had no contingency plan for four million .
Tôi không có kế hoạch dự phòng cho 4 triệu người .
And my life did end when that happened .
Và cuộc sống của tôi đã kết thúc khi điều đó xảy ra .
And maybe the hardest part about my life ending is that I learned something hard about myself , and that was that , as much as I would frustrated about not being able to get my work out to the world , there was a part of me that was working very hard to engineer staying small , staying right under the radar .
Có lẽ phần khó nhất về sự kết thúc cuộc đời của tôi là tôi đã học được điều gì đó rất khó khăn về bản thân mình , và đó là , nhiều như tôi cảm thấy thất vọng về việc không thể mang công việc của mình ra với thế giới có một phần trong tôi đang làm việc rất chăm chỉ để nó nằm trong tầm kiểm soát để tránh bị nhòm ngó .
But I want to talk about what I 've learned .
Nhưng tôi muốn nơi về những gì tôi đã học .
There 's two things that I 've learned in the last year .
Có hai điều mà tôi đã học được trong năm qua .
The first is vulnerability is not weakness .
Điều đầu tiên là tính dễ bị tổn thương không phải là sự yếu đuối .
And that myth is profoundly dangerous .
Và quan niệm cho rằng tính dễ tổn thương là sự yếu đuối là hết sức nguy hiểm .
Let me ask you honestly -- and I 'll give you this warning , I 'm trained as a therapist , so I can out-wait you uncomfortably -- so if you could just raise your hand that would be awesome -- how many of you honestly , when you 're thinking about doing something vulnerable or saying something vulnerable , think , " God , vulnerability 's weakness . This is weakness ? "
Cho phép tôi hỏi các bạn một cách trung thực -- và tôi cũng cảnh báo các bạn điều này . Tôi được đào tạo là một nhà trị liệu bởi vậy tôi có thể kiên nhẫn chờ bạn trả lời -- vì thế nếu bạn có thể thì chỉ việc giơ tay lên , điều đó thật tuyệt vời -- bao nhiêu người trong số các bạn trung thực mà nói , khi bạn nghĩ về việc làm một điều gì đó dễ bị công kích hay nói điều gì đó có thể gây tổn thương cho bạn , đều nghĩ rằng " Chúa ơi , dễ bị tổn thương đúng là yếu đuối . Đây là sự yếu đuối ? "
How many of you think of vulnerability and weakness synonymously ?
Bao nhiêu các bạn nghĩ rằng dễ bị tổn thương đồng nghĩa với việc yếu đuối ?
The majority of people .
Phần đông các bạn .
Now let me ask you this question : This past week at TED , how many of you , when you saw vulnerability up here , thought it was pure courage ?
Bây giờ cho phép tôi hỏi các bạn câu hỏi này : Tuần trước tại TED , bao nhiêu trong số các bạn khi thấy tính dễ bị tổn thương dâng cao ở đây , nghĩ rằng nó chính là sự can đảm ?
Vulnerability is not weakness .
Dễ bị tổn thương không phải là sự yếu đuối .
I define vulnerability as emotional risk , exposure , uncertainty .
Tôi định nghĩa tính dễ bị tổn thương như là một sự mạo hiểm , sự bộc lộ và tính không chắc chắn về mặt cảm xúc
It fuels our daily lives .
Nó khích động cuộc sống mỗi ngày của chúng ta .
And I 've come to the belief -- this is my 12th year doing this research -- that vulnerability is our most accurate measurement of courage -- to be vulnerable , to let ourselves be seen , to be honest .
Và tôi có một niềm tin -- đây là năm thứ 12 tôi thực hiện nghiên cứu này -- rằng sự dễ bị tổn thương là thước đo chính xác nhất của lòng dũng cảm -- hãy dễ tổn thương , hãy để chúng ta được thấy , hãy thành thật .
One of the weird things that 's happened is , after the TED explosion , I got a lot of offers to speak all over the country -- everyone from schools and parent meetings to Fortune 500 companies .
Một trong những điều kỳ lạ đã xảy ra là sau bài nói về tính dễ tổn thương tại TED của tôi lan đi nhanh chóng , tôi đã nhận được nhiều lời đệ nghị diễn thuyết ở khắp nơi trên thế giới -- mọi người từ các cuộc họp phụ huynh và trường học cho đến các công ty trong bảng xếp hạng Fortune 500
And so many of the calls went like this , " Hey , Dr. Brown . We loved your TEDTalk .
Và rất nhiều cuộc gọi đến như thế này , " Xin chào Tiến sỹ Brown , chúng tôi rất thích bài nói của cô ở TED .
We 'd like you to come in and speak .
Chúng tôi muốn mời cô đến đây và diễn thuyết .
We 'd appreciate it if you wouldn 't mention vulnerability or shame . "
Chúng tôi rất cảm kích nếu cô không đề cập đến sự dễ bị tổn thương hay sự xấu hổ . "
What would you like for me to talk about ?
Vậy các anh muốn tôi nói về cái gì ?
There 's three big answers .
Có ba câu trả lời lớn .
This is mostly , to be honest with you , from the business sector : innovation , creativity and change .
Thành thực nói với các bạn rằng đây là những điều chính yếu từ lĩnh vực kinh doanh : sự cải tiến , sự sáng tạo và thay đổi .
So let me go on the record and say , vulnerability is the birthplace of innovation , creativity and change .
Vì vậy cho phép tôi công khai ý kiến của mình về điều này đó là , tính dễ bị tổn thương chính là nơi sinh ra sự cải tiến , tính sáng tạo và thay đổi .
To create is to make something that has never existed before .
Sáng tạo là làm ra một thứ gì đó mà chưa từng tồn tại trước đó .
There 's nothing more vulnerable than that .
Không có gì dễ bị tổn thương hơn điều đó .
Adaptability to change is all about vulnerability .
Thích ứng với sự thay đổi là tất cả về sự dễ bị tổn thương .
The second thing , in addition to really finally understanding the relationship between vulnerability and courage , the second thing I learned is this : We have to talk about shame .
Điều thứ hai , bổ sung vào hiểu biết sau cùng rằng mối quan hệ giữa sự dễ bị tổn thương và lòng can đảm , điều thứ hai tôi học được là đây : Chúng ta phải nói về sự xấu hổ .
And I 'm going to be really honest with you .
Và tôi sẽ thành thực với các bạn
When I became a " vulnerability researcher " and that became the focus because of the TEDTalk -- and I 'm not kidding .
Khi tôi trở thành một " nhà nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương " và đã trở thành trung tâm nhờ bài nói tại TED -- và tôi không đùa đâu .
I 'll give you an example .
Tôi sẽ cho các bạn một ví dụ .
About three months ago , I was in a sporting goods store buying goggles and shin guards and all the things that parents buy at the sporting goods store .
Khoảng ba tháng trước , tôi đang ở trong một cửa hàng bán đồ thể thao để mua kính bảo hộ và thiết bị bảo vệ ống quyển và tất cả những thứ mà các bậc cha mẹ thường mua tại cửa hàng bán đồ thể thao .
About from a hundred feet away , this is what I hear : " Vulnerability TED ! Vulnerability TED ! "
Cách xa chừng 30m , đây là những gì tôi nghe thấy : " Vulnerability TED ! Vulnerability TED ! "
I 'm a fifth generation Texan .
Tôi là người Texas thế hệ thứ năm
Our family motto is " Lock and load . "
Phương châm của gia đình chúng tôi là " Lock and load "
I am not a natural vulnerability researcher .
Tôi không tự nhiên là một là nhà nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương .
So I 'm like , just keep walking , she 's on my six .
Vì vậy tôi chỉ cứ bước đi , và cô ta đã trong tầm ngắm sẵn sàng của tôi .
And then I hear , " Vulnerability TED ! "
Và rồi tôi nghe thấy " Vulnerability TED ! "
I turn around , I go , " Hi . "
Tôi quay lại , bước đến " Xin chào "
She 's right here and she said , " You 're the shame researcher who had the breakdown . "
Cô ấy ở ngay đây và trò chuyện , " Cô chính là nhà nghiên cứu về sự xấu hổ , người đã bị suy sụp "
At this point parents are , like , pulling their children close .
Lúc này , các bậc cha mẹ kiểu như kéo những đứa trẻ lại gần .
" Look away . "
" Nhìn xem . "
And I 'm so worn out at this point in my life , I look at her and I actually say , " It was a frickin ' spiritual awakening . "
Và lúc này tôi rất mệt mỏi . Tôi nhìn cô ấy và nói rằng " Bài nói đó thực sự là sự thức tỉnh trong tâm hồn "
And she looks back and does this , " I know . "
Cô ấy quay lại nhìn tôi và làm như thế này , " Tôi biết . "
And she said , " We watched your TEDTalk in my book club .
Và cô ấy nói , " Chúng tôi đã xem bài nói của chị trên TED ở câu lạc bộ sách của tôi .
Then we read your book and we renamed ourselves ' The Breakdown Babes . ' " And she said , " Our tagline is : ' We 're falling apart and it feels fantastic . ' " You can only imagine what it 's like for me in a faculty meeting .
Rồi chúng tôi đã đọc sách của chị và chúng tôi đổi tên cho câu lạc bộ sách của mình là ' The Breakdown Babes . ' " Và cô ấy nói rằng " Cụm từ của chúng tôi là : " Chúng ta suy sụp và cảm giác ấy thật tuyệt vời " Từ đó , bạn có thể hình dung tôi như thế nào trong cuộc họp ở công ty .
So when I became Vulnerability TED , like an action figure -- like Ninja Barbie , but I 'm Vulnerability TED -- I thought , I 'm going to leave that shame stuff behind , because I spent six years studying shame before I really started writing and talking about vulnerability .
Khi tôi trở thành " Vulnerability TED " , như một nhân vật hành động -- kiểu như Ninja Barbie , nhưng tôi là " Vulnerability TED " -- Tôi nghĩ rằng tôi sẽ để lại những xấu hổ đó đằng sau , vì tôi đã trải qua sáu năm nghiên cứu về sự xấu hổ trước khi tôi thực sự bắt đầu viết và nói về sự dễ bị tổn thương .
And I thought , thank God , because shame is this horrible topic , no one wants to talk about it .
Tôi nghĩ , cảm tạ Chúa , vì sự xấu hổ là đề tài khủng khiếp này , nên không có ai muốn nói về nó .
It 's the best way to shut people down on an airplane .
Đây là cách tốt nhất để mọi người không bắt chuyện để nói trên máy bay .
" What do you do ? " " I study shame . " " Oh . "
" Cô làm nghề gì ? " " Tôi nghiên cứu về sự xấu hổ " " Ồ " .
And I see you .
Và tôi thấy anh đó .
But in surviving this last year , I was reminded of a cardinal rule -- not a research rule , but a moral imperative from my upbringing -- you 've got to dance with the one who brung ya .
Để tiếp tục cho đến hết năm vừa rồi , tôi được nhắc về một quy tắc cơ bản -- không phải là một quy tắc nghiên cứu , nhưng là một mệnh lệnh về đạo đức từ sự giáo dục của bản thân rằng -- bạn phải tiếp tục làm những gì mà bạn thành công .
And I did not learn about vulnerability and courage and creativity and innovation from studying vulnerability .
Và tôi đã không học về sự dễ bị tổn thương lòng can đảm , sự sáng tạo và cải tiến từ việc nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương .
I learned about these things from studying shame .
Tôi học những điều này từ nghiên cứu về sự xấu hổ .