en
stringlengths
0
2.75k
vi
stringlengths
0
3.2k
More than that , I like to buy books on it that I never have to feel guilty about not reading because they go in here and I never look at them again and it 's perfect .
Hơn thế , tôi thích mua sách qua nó mà tôi không bao giờ phải thấy tội lỗi vì không đọc chúng bởi chúng vào đây và tôi không bao giờ thấy chúng nữa và nó thật tuyệt vời .
I use it every day to measure the weight of an ox , for example .
Tôi sử dụng nó mỗi ngày để đo cân nặng của một con bò , chẳng hạn .
Every now and then , I admit that I complete a phone call on it occasionally .
Thường xuyên tôi phải công nhận rằng tôi đã thực hiện các cuộc gọi bằng chiếc điện thoại này .
And yet I forget about it all the time .
Tuy nhiên tôi thường quên nó .
This is a design that once you saw it , you forgot about it .
Đây là thiết kế mà khi bạn nhìn thấy nó , bạn quên nó luôn .
It is easy to forget the gasp-inducement that occurred in 2007 when you first touched this thing because it became so quickly pervasive and because of how instantly we adopted these gestures and made it an extension of our life .
Rất dễ để quên mất nguyên nhân xui khiến điều này điều mà xảy ra vào năm 2007 khi bạn lần đầu tiên chạm vào thứ này vì nó trở nên thịnh hành một cách nhanh chóng và bởi vì việc ngay lập tức chúng ta làm theo những hành vi này và biến nó thành phần mở rộng của cuộc sống của chúng ta .
Unlike the Theme Building , this is not alien technology .
Không giống như Theme Building , đây không phải là công nghệ ngoài hành tinh .
Or I should say , what it did was it took technology which , unlike people in this room , to many other people in the world , still feels very alien , and made it immediately and instantly feel familiar and intimate .
Tôi có thể nói rằng cái mà nó làm là đã phổ biến công nghệ cái mà , không giống những người trong căn phòng này , đối với nhiều người khác trên thế giới , vẫn cảm thấy rất xa lạ , và làm cho nó ngay lập tức cảm thấy thân thuộc .
And unlike the juicy salif , it does not threaten to attach itself to your brain , rather , it simply attaches itself to your brain .
Và không giống như công cụ vắt nước cam , nó không đe doạ sẽ gắn vào não của các bạn , mà thay vào đó , nó chỉ đơn giản cứ gắn vào não của các bạn thôi .
And you didn 't even notice it happened .
Và thậm chí bạn còn không để ý là nó đã xảy ra .
So there you go . My name is John Hodgman .
Vậy thế đấy.Tên tôi là John Hodgeman .
I just explained design .
Tôi vừa mới giải mã thiết kế .
Thank you very much .
Cảm ơn các bạn rất nhiều .
Lakshmi Pratury : The lost art of letter-writing
Lakshmi Pratury : viết thư tay
Lakshmi Pratury remembers the lost art of letter-writing and shares a series of notes her father wrote to her before he died . Her short but heartfelt talk may inspire you to set pen to paper , too .
Lakshmi Pratury nhớ về nghệ thuật viết thư tay đã mai một và chia sẻ những lời nhắn cha đã viết cho bà trước khi qua đời . Buổi chuyện trò ngắn nhưng chân thành này biết đâu sẽ truyền cảm hứng để bạn cũng sẽ cầm bút lên và viết .
So I thought , " I will talk about death . "
Tôi đã nghĩ : " Mình sẽ nói về cái chết . "
Seemed to be the passion today .
Có vẻ là niềm đam mê của ngày hôm nay .
Actually , it 's not about death .
Thực sự , đó không phải về cái chết .
It 's inevitable , terrible , but really what I want to talk about is , I 'm just fascinated by the legacy people leave when they die .
Điều này là không tránh được , là khủng khiếp , nhưng điều mà tôi muốn nói là tôi hoàn toàn bị mê hoặc bởi di sản mà con người để lại khi họ qua đời
That 's what I want to talk about .
Đó mới là chính là điều tôi muốn nói .
So Art Buchwald left his legacy of humor with a video that appeared soon after he died , saying , " Hi ! I 'm Art Buchwald , and I just died . "
Art Buchwart để lại sự hóm hỉnh của mình qua một đoạn phim xuất hiện ngay sau khi ông mất , nói rằng : " Xin chào ! Tôi là Art Buchwald , và tôi vừa chết . "
And Mike , who I met at Galapagos , a trip which I won at TED , is leaving notes on cyberspace where he is chronicling his journey through cancer .
Và Mike , một người tôi gặp ở Galapagos , trong một chuyến đi trúng giải ở TED đang để lại ghi chú trên thế giới ảo , nơi ông ghi chép lại cuộc hành trình của mình với ung thư .
And my father left me a legacy of his handwriting through letters and a notebook .
Bố tôi để lại cho tôi một di sản với chữ viết của ông qua những lá thư và cuốn vở .
In the last two years of his life , when he was sick , he filled a notebook with his thoughts about me .
Trong 2 năm cuối đời , khi ông lâm bệnh , ông lấp đầy cả một quyển vở với những suy nghĩ về tôi .
He wrote about my strengths , weaknesses , and gentle suggestions for improvement , quoting specific incidents , and held a mirror to my life .
Ông viết về những ưu , khuyết điểm của tôi cùng những góp ý nhẹ nhàng để khắc phục với những dẫn chứng cụ thể , làm gương cho cuộc đời tôi .
After he died , I realized that no one writes to me anymore .
Sau khi ông mất , tôi nhận ra chẳng còn ai viết thư cho tôi nữa
Handwriting is a disappearing art .
Viết tay là một nghệ thuật đang dần biến mất .
I 'm all for email and thinking while typing , but why give up old habits for new ?
Tôi chỉ dùng thư điện tử , và suy nghĩ khi đánh máy , nhưng sao ta phải từ bỏ những thói quen cũ vì điều mới ?
Why can 't we have letter writing and email exchange in our lives ?
Sao ta lại không thể dùng đồng thời thư tay và thư điện tử ?
There are times when I want to trade all those years that I was too busy to sit with my dad and chat with him , and trade all those years for one hug .
Đã nhiều lần tôi muốn mua lại những ngày tháng xưa khi tôi quá bận đến nỗi không thể ngồi với cha , nói chuyện với cha và mua lại những ngày tháng xưa , để ôm cha , dù chỉ một lần .
But too late .
Nhưng đã trễ quá rồi .
But that 's when I take out his letters and I read them , and the paper that touched his hand is in mine , and I feel connected to him .
Đó cũng là lúc tôi giở lại những lá thư của ông và đọc , những trang giấy ông đã cầm , giờ nằm trong tay tôi và tôi thấy vẫn mãi có ông bên mình
So maybe we all need to leave our children with a value legacy , and not a financial one .
Vậy có lẽ chúng ta nên để lại cho con cháu của mình , một di sản quý giá , không phải là tiền bạc .
A value for things with a personal touch -- an autograph book , a soul-searching letter .
Một di sản mang dấu ấn cá nhân như- một cuốn sổ viết tay , một lá thư lay động tâm hồn .
If a fraction of this powerful TED audience could be inspired to buy a beautiful paper -- John , it 'll be a recycled one -- and write a beautiful letter to someone they love , we actually may start a revolution where our children may go to penmanship classes .
Chỉ cần một phần nhỏ của cộng đồng khán giả của TED được truyền cảm hứng để mua một tờ giấy thật đẹp -- John , đó sẽ là giấy tái chế -- và viết một lá thư cũng thật đẹp cho một ai đó họ yêu , chúng ta thật sự có thể làm nên một cuộc cách mạng đưa con cháu chúng ta đến những lớp học viết tay
So what do I plan to leave for my son ?
Còn tôi , tôi định để lại gì cho con trai mình ?
I collect autograph books , and those of you authors in the audience know I hound you for them -- and CDs too , Tracy .
Tôi thu thập những cuốn sách viết tay , những cuốn của các bạn- những khán giả biết tôi săn tìm họ vì điều đó- và cả đĩa CD nữa , Tracy .
I plan to publish my own notebook .
Tôi dự định xuất bản cuốn sổ của mình .
As I witnessed my father 's body being swallowed by fire , I sat by his funeral pyre and wrote .
Khi tôi chứng kiến thi thể cha tôi chìm trong biển lửa , tôi ngồi cạnh giàn thiêu và viết .
I have no idea how I 'm going to do it , but I am committed to compiling his thoughts and mine into a book , and leave that published book for my son .
Tôi không biết tôi sẽ làm điều này như thế nào nhưng tôi hoàn toàn bị cuốn vào việc biên soạn những suy nghĩ của cha và của tôi vào một cuốn sách và để lại cho con trai tôi .
I 'd like to end with a few verses of what I wrote at my father 's cremation .
Tôi muốn kết thúc với một vài điều tôi đã viết tại buổi hoả táng của cha tôi .
And those linguists , please pardon the grammar , because I 've not looked at it in the last 10 years .
Những nhà ngôn ngữ học , xin tha thứ cho ngữ pháp vì tôi không nhìn đến nó đã 10 năm rồi .
I took it out for the first time to come here .
Đây là lần đầu tôi lấy nó ra để mang đến đây .
" Picture in a frame , ashes in a bottle , boundless energy confined in the bottle , forcing me to deal with reality , forcing me to deal with being grown up .
" Những bức tranh trong khung , hạt bụi trong lọ , nguồn năng lượng vô tận giam hãm bên trong , buộc con phải đối mặt với hiện thực , buộc con phải đối mặt với sự trưởng thành ,
I hear you and I know that you would want me to be strong , but right now , I am being sucked down , surrounded and suffocated by these raging emotional waters , craving to cleanse my soul , trying to emerge on a firm footing one more time , to keep on fighting and flourishing just as you taught me .
Con đã nghe và con biết cha muốn con mạnh mẽ nhưng giờ đây , kiệt sức , bị bủa quanh và bóp nghẹt bởi dòng cảm xúc đang dâng trào khát khao gột rửa tâm hồn con , cố gắng để đứng vững một lần nữa , để tiếp tục đấu tranh và bước tiếp như cha đã dạy .
Your encouraging whispers in my whirlpool of despair , holding me and heaving me to shores of sanity , to live again and to love again . "
Cha làm dợn sóng xoáy nước tuyệt vọng của con , nâng con dậy và đưa con tới những bến đỗ an lành , để lại được sống và yêu . "
Thank you .
Cảm ơn các bạn
Sergey Brin : Why Google Glass ?
Sergey Brin : Sao lại là Kính Google ?
It 's not a demo , more of a philosophical argument : Why did Sergey Brin and his team at Google want to build an eye-mounted camera / computer , codenamed Glass ? Onstage at TED2013 , Brin calls for a new way of seeing our relationship with our mobile computers -- not hunched over a screen but meeting the world heads-up .
Nó không phải một bản nháp , đúng hơn là 1 lập luận triết học : Tại sao Sergey Brin và nhóm của ông tại Google lại muốn xây dựng một máy ảnh / máy tính gắn trên mắt , có tên mã là Kính ? Trên sân khấu tại TED2013 , Brin gợi ra một cách nhìn mới về mối quan hệ giữa chúng ta với các máy tính di động - không gập người trên một màn hình và ngắm nhìn thế giới trước mắt .
Okay , it 's great to be back at TED .
Okay , thật tuyệt vời khi được trở lại TED .
Why don 't I just start by firing away with the video ?
Sao chúng ta không bắt đầu bằng một video nhỉ ?
Okay , Glass , record a video .
Người đàn ông : Được rồi , Kính , quay video .
This is it . We 're on in two minutes .
Người phụ nữ : Đây rồi . Hai phút nữa chúng ta sẽ bắt đầu .
Okay Glass , hang out with The Flying Club .
Người đàn ông # 2 : Okay , Kính , bắt chuyện với Câu lạc bộ bay lượn nào .
Google " photos of tiger heads . " Hmm .
Người đàn ông # 3 : Google tìm " hình đầu hổ " . Hmm .
You ready ? You ready ?
Người đàn ông # 4 : Sẵn sàng chưa ? Sẵn sàng chưa ?
Right there . Okay , Glass , take a picture .
Người phụ nữ # 2 : Ngay chỗ đó . OK , Kính , chụp ảnh nào .
Go !
Người đàn ông # 5 : Đi nào !
Man 6 : Holy [ beep ] ! That is awesome .
Người đàn ông # 6 : Trời [ tiếng bíp ] ! Thật tuyệt vời .
Whoa ! Look at that snake !
Trẻ em : Ôi ! Nhìn con rắn kìa !
Woman 3 : Okay , Glass , record a video !
Người phụ nữ # 3 : OK , Kính , quay phim lại !
Man 7 : After this bridge , first exit .
Người đàn ông # 7 : Qua cây cầu này , lối ra đầu tiên .
Man 8 : Okay , A12 , right there !
Người đàn # 8 : Ok , A12 , ngay đó !
Man 9 : Google , say " delicious " in Thai .
Người đàn ông # 9 : Google , nói " ngon " trong tiếng Thái .
Google Glass : อร ่ อยMan 9 : Mmm , อร ่ อย .
Kính Google : อร ่ อย Người đàn ông # 9 : Mmm , อร ่ อย .
Woman 4 : Google " jellyfish . "
Người phụ nữ # 4 : Google tìm " con sứa . "
Man 10 : It 's beautiful .
Người đàn ông # 10 : Đẹp quá .
Sergey Brin : Oh , sorry , I just got this message from a Nigerian prince .
Sergey Brin : Oh , xin lỗi , tôi có tin nhắn từ hoàng tử Nigeria .
He needs help getting 10 million dollars .
Anh ta cần giúp 10 triệu đô la .
I like to pay attention to these because that 's how we originally funded the company , and it 's gone pretty well .
Tôi muốn lưu ý đến những điều này vì đó là cách mà lúc đầu chúng tôi đã tài trợ công ty , và mọi chuyện rất ổn thoả .
Though in all seriousness , this position that you just saw me in , looking down at my phone , that 's one of the reasons behind this project , Project Glass .
Dù với tất cả sự nghiêm túc , bạn thấy tôi đứng đây , nhìn vào điện thoại của mình , đó là một trong những lý do đằng sau dự án này , dự án kính Google
Because we ultimately questioned whether this is the ultimate future of how you want to connect to other people in your life , how you want to connect to information .
Bởi xét cho cùng , chúng tôi đặt câu hỏi liệu đây có phải tương lai gần hay là cách chúng ta muốn kết nối với những người khác trong đời , cách ta muốn kết nối thông tin .
Should it be by just walking around looking down ?
Có nên chỉ cúi mặt đi lòng vòng ?
But that was the vision behind Glass , and that 's why we 've created this form factor .
Nhưng đó là tầm nhìn của Kính Google , đó là lý do chúng tôi tạo ra yếu tố mô hình này .
Okay . And I don 't want to go through all the things it does and whatnot , but I want to tell you a little bit more about the motivation behind what led to it .
Ok . Tôi không muốn nói hết những gì nó làm được và không làm được. nhưng tôi muốn nói thêm 1 chút về động lực đằng sau những gì dẫn đến nó .
In addition to potentially socially isolating yourself when you 're out and about looking at your phone , it 's kind of , is this what you 're meant to do with your body ?
Ngoài khả năng ta tự cô lập mình với xã hội khi ta ra ngoài và chăm chăm nhìn điện thoại , đó là việc bạn muốn làm với cơ thể mình à ?
You 're standing around there and you 're just rubbing this featureless piece of glass .
Bạn đang đứng ở đâu đó và vuốt ve miếng thuỷ tinh vô dụng này .
You 're just kind of moving around .
Bạn sẽ chỉ đi lòng vòng .
So when we developed Glass , we thought really about , can we make something that frees your hands ?
Vậy nên khi phát triển Kính Google , chúng tôi nghĩ về việc mình có thể làm gì để giải phóng đôi tay bạn ?
You saw all of the things people are doing in the video back there .
Bạn đã thấy những việc người ta làm trong đoạn video kia .
They were all wearing Glass , and that 's how we got that footage .
Họ đều mang Kính Google , và đó là cách chúng tôi có cảnh đó .
And also you want something that frees your eyes .
Ngoài ra bạn muốn một cái gì đó để giải phóng đôi mắt bạn .
That 's why we put the display up high , out of your line of sight , so it wouldn 't be where you 're looking and it wouldn 't be where you 're making eye contact with people .
Nên chúng tôi đưa phần hiển thị lên cao , qua khỏi tầm nhìn của bạn , Đó sẽ không phải là chỗ bạn đang nhìn hay là nơi bạn đang giao tiếp bằng mắt với người khác .
And also we wanted to free up the ears , so the sound actually goes through , conducts straight to the bones in your cranium , which is a little bit freaky at first , but you get used to it .
Và chúng tôi cũng muốn giải phóng đôi tai , để âm thanh thực sự đi qua , tiến xúc thẳng với các xương trong hộp sọ của bạn , lúc đầu thì hơi khó chịu , nhưng bạn sẽ quen với nó .
And ironically , if you want to hear it better , you actually just cover your ear , which is kind of surprising , but that 's how it works .
Và trớ trêu thay , nếu bạn muốn nghe nó tốt hơn , bạn cần che tai lại , đó là điều khá ngạc nhiên , nhưng nó hoạt động như vậy đấy .
My vision when we started Google 15 years ago was that eventually you wouldn 't have to have a search query at all .
Khi chúng tôi bắt đầu Google 15 năm trước đây , tầm nhìn của tôi là cuối cùng bạn sẽ không cần phải có một truy vấn tìm kiếm nào cả .
You 'd just have information come to you as you needed it .
Bạn sẽ có thông tin đến với mình ngay khi cần .
And this is now , 15 years later , sort of the first form factor that I think can deliver that vision when you 're out and about on the street talking to people and so forth .
Và bây giờ , 15 năm sau , 1 dạng của yếu tố hình thức đầu tiên mà tôi nghĩ có thể truyền tải tầm nhìn đó khi bạn ra phố đi dạo nói chuyện với mọi người và v.v ..
This project has lasted now , been just over two years .
Dự án này tính đến thời điểm này mới được 2 năm .
We 've learned an amazing amount .
Chúng tôi đã học được 1 khối lượng khổng lồ .
It 's been really important to make it comfortable .
Điều quan trọng là phải làm cho nó thật thoải mái .
So our first prototypes we built were huge .
Nguyên mẫu đầu tiên chúng tôi xây dựng rất bự .
It was like cell phones strapped to your head .
Như một cái điện thoại di động dán vào đầu ấy .
It was very heavy , pretty uncomfortable .
Nó rất nặng , khá khó chịu .
We had to keep it secret from our industrial designer until she actually accepted the job , and then she almost ran away screaming .
Chúng tôi đã phải giữ bí mật với nhà thiết kế công nghiệp cho đến khi cô ấy chấp nhận công việc , và rồi cô ấy gần như vừa chạy vừa hét toáng lên
But we 've come a long way .
Nhưng chúng tôi đã đi một chặng đường dài .
And the other really unexpected surprise was the camera .
Và cái máy ảnh là một sự ngạc nhiên
Our original prototypes didn 't have cameras at all , but it 's been really magical to be able to capture moments spent with my family , my kids .
Nguyên mẫu ban đầu không có máy ảnh nào cả , nhưng thật kì diệu nếu có thể chụp lại những khoảnh khắc ở bên gia đình , đám nhỏ .
I just never would have dug out a camera or a phone or something else to take that moment .
Tôi sẽ chẳng đào đâu ra 1 cái camera hoặc điện thoại hoặc gì đó để chụp lại khoảnh khắc ấy .
And lastly I 've realized , in experimenting with this device , that I also kind of have a nervous tic .
Và cuối cùng tôi đã nhận ra , khi thử nghiệm thiết bị này , tôi như bị xung động thần kinh .