id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
630,097 | Điều 42. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
1. Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ về tài chính trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước và nộp đủ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tra... |
630,100 | Khoản 1. Nội dung điều phối bao gồm chỉ đạo, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các quy định tại Điều 44 của Nghị định này. |
630,101 | Khoản 2. Nội dung giám sát bao gồm việc theo dõi, kiểm tra hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên phạm vi lưu vực sông. |
630,102 | Khoản 3. Yêu cầu đối với hoạt động điều phối:
a) Bảo đảm khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước đáp ứng các yêu cầu cấp nước cho đời sống, sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
b) Bảo đảm sự phối hợp ... |
630,103 | Khoản 4. Yêu cầu đối với hoạt động giám sát:
a) Phát hiện được các hiện tượng bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước; cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước trên phạm vi lưu vực sông;
b) Phát hiện được các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước của tổ chức, cá nh... |
630,107 | Điều 49. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tài nguyên nước, bãi bỏ quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 41/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy ... |
630,108 | Khoản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định của Nghị định này đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển theo quy định của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép. Sau khi giấy phép được cấp hết hiệu lực... |
630,109 | Khoản 2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP mà có sự thay đổi về thẩm quyền cấp phép theo quy định của Nghị định này được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép. Trước khi giấy phép hết hạn, tổ ... |
630,110 | Khoản 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn được thực hiện thẩm định, xem xét cấp phép theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP. Đối với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước thuộc trường hợp đăng ký theo quy đ... |
630,111 | Khoản 4. Đối với các dự án đã hoàn thành việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP trước khi Nghị định này có hiệu lực thì không phải thực hiện lấy lại ý kiến theo quy định tại Nghị định này. |
630,112 | Khoản 5. Đối với các tỉnh, thành phố đã phê duyệt khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tiếp tục thực hiện đăng ký theo quyết định đã phê duyệt cho đến khi rà soát điều chỉnh theo quy định của Nghị định nà... |
630,113 | Điều 51. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2023.
2. Bãi bỏ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ... |
630,114 | Điều 1. Thành lập thị trấn Vĩnh Thạnh Trung thuộc huyện Châu Phú, thị trấn Cô Tô thuộc huyện Tri Tôn và thị trấn Vĩnh Bình thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
1. Thành lập thị trấn Vĩnh Thạnh Trung trên cơ sở toàn bộ 28,43 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 29.528 người của xã Vĩnh Thạnh Trung thuộc huyện Châu P... |
630,117 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn về biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện, bao gồm: Lãnh đạo, quản lý; viên chức làm công tác kế hoạch, hành chính, tổng hợp, kế toán, tài vụ; viên chức làm công tác truyền thông, dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình. |
630,118 | Điều 2. Căn cứ xác định biên chế. Định mức biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện được xác định theo các căn cứ sau:
1. Vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trung tâm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
2. Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, đặc điểm ... |
630,119 | Điều 3. Về biên chế
1. Biên chế lãnh đạo, quản lý Biên chế lãnh đạo, quản lý gồm: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc.
2. Biên chế làm công tác kế hoạch, tổng hợp, kế toán, tài vụ Mỗi trung tâm được bố trí ít nhất 02 biên chế làm công tác kế hoạch, hành chính, tổng hợp, kế toán, tài vụ như sau:
a) Công tác kế hoạch, hành ch... |
630,121 | Điều 5. Trách nhiệm thực hiện. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. |
630,122 | Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG. HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về:
1. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm... |
630,123 | 3. Phạm vi của Đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia: gồm quy hoạch các nguồn điện lớn và hệ thống truyền tải điện từ cấp điện áp 220kV trở lên cho giai đoạn quy hoạch, xác định danh mục các dự án nguồn điện lớn và lưới điện truyền tải từ cấp điện áp 220kV trở lên sẽ được thực hiện trong giai đoạn quy hoạch.
4. ... |
630,124 | 13. Thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh:
a) Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm phê duyệt Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV;
b) Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và điều chỉnh, bổ sung Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện ... |
630,125 | c) Thống kê tình hình sự cố lưới điện 5 năm gần đây;
d) Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm theo các thành phần phụ tải.
1.3. Tình hình cung cấp và tiêu thụ điện:
a) Đánh giá tình hình cung cấp điện;
b) Đánh giá tình hình sử dụng điện.
c) Đánh giá các vấn đề kỹ thuật đối với công tác vận hành hệ thống điện (dòng đ... |
630,126 | Điều 5. Nội dung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia bao gồm những nội dung chính sau:
1. Hiện trạng hệ thống điện quốc gia và đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn trước.
2. Hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn... |
630,128 | Điều 7. Trình tự, thủ tục lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
1. Trên cơ sở kế hoạch vốn dược duyệt cho lập Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, Tổng cục Năng lượng tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
2. Đơn vị tư vấn tiến hành lập Quy hoạch phát triển điện l... |
630,129 | Điều 8. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Năng lượng phải có văn bản yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ quy hoạch chưa đầy đủ, hợp lệ.
2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng trình Bộ trưởng Bộ... |
630,130 | Khoản 1. Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV gồm những nội dung chính sau:
a) Hiện trạng phát triển điện lực tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn trước;
b) Hiện trạng và dự báo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch;
c) Thông số đầu vào ch... |
630,132 | Điều 23. Trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cương, dự toán cho điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm
1. Đối với điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm: Chậm nhất mười hai (12) tháng trước khi kết thúc năm (05) năm đầu tiên của chu kỳ quy hoạch, Sở Công Thương tổ chứ... |
630,135 | Khoản 1. Đối với Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV;
a) Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua nội dung Hợp phần quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt;
b) Trong thời hạn năm... |
630,136 | Trường hợp nội dung Hợp phần quy hoạch không đáp ứng chất lượng quy định, Tổng cục Năng lượng phải có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung hoàn chỉnh nội dung Hợp phần quy hoạch. Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Năng lượng, Sở Công Thương yêu cầu đơn vị tư vấn hoàn chỉnh báo cáo Hợp phần quy hoạch, trì... |
630,138 | Khoản 2.1. Đặc điểm tự nhiên:
a) Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên;
b) Địa hình, khí hậu, thủy văn. |
630,139 | Khoản 2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội:
a) Đặc điểm xã hội;
b) Hiện trạng kinh tế;
c) Tình hình phát triển các ngành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ. |
630,140 | Khoản 2.3. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội;
a) Dự báo tình hình phát triển dân số, các khu đô thị mới, tình hình đô thị hóa nông thôn, các khu vực kinh tế;
b) Phát triển nông - lâm - thủy sản, các hệ thống tưới tiêu phục vụ nông nghiệp;
c) Phát triển công nghiệp - xây dựng;
d) Các vấn đề khác liên quan đến phá... |
630,141 | Khoản 2.4. Tổng hợp, đánh giá tình hình huy động vốn đầu tư cho xây dựng các công trình điện. |
630,142 | Khoản 2.5. Đánh giá chung về việc thực hiện quy hoạch giai đoạn trước, những ưu nhược điểm chính, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm. Phần 2. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI |
630,149 | Điều 19. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo chu kỳ 5 năm được áp dụng như quy định tại Điều 8 Thông tư này. |
630,151 | Khoản 1. Điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV theo chu kỳ 5 năm gồm những nội dung chính sau:
a) Hiện trạng hệ thống điện tỉnh và đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV trong 5 năm vừa qua;
b) Cập nhật dự báo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn quy... |
630,152 | Khoản 2. Điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV theo chu kỳ 5 năm bao gồm những nội dung chính sau:
a) Thiết kế sơ đồ lưới điện trung áp chi tiết sau các trạm 110kV cho các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
b) Cập nhật danh mục các đường dây, trạm biế... |
630,155 | Khoản 1. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV:
a) Trên cơ sở kế hoạch vốn được duyệt cho điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV tỉnh, Sở Công Thương tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Đơ... |
630,158 | Khoản 2. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV:
a) Chủ đầu tư các dự án có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh trong Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung được quy đị... |
630,159 | Điều 26. Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực tỉnh theo chu kỳ 5 năm
1. Đối với Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV: Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV theo chu kỳ 5 năm được áp dụng như quy địn... |
630,160 | Khoản 3.1. Số liệu dự báo theo Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV.
a) Đặc điểm địa lý, khí hậu, thủy văn; a) Các thông số kinh tế
b) Tổng quan về kinh tế - xã hội; - Hiện trạng phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn quy hoạch trước: + Ngân sách quốc gia, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát giai đoạn quy hoạch trước;... |
630,161 | Khoản 3.2. Cập nhật dự báo nhu cầu điện:
a) Các yếu tố phát sinh;
b) Tính toán, cập nhật dự báo nhu cầu điện.
c) Cân bằng năng lượng giai đoạn quy hoạch và định hướng phát triển năng lượng, nhiên liệu cho giai đoạn mười năm tiếp theo: - Dự báo nhu cầu tiêu thụ năng lượng trong quy hoạch dài hạn; - Cân bằng năng lượng c... |
630,162 | Khoản 3.3. Phân vùng phụ tải và tính toán cơ cấu tiêu thụ điện. |
630,166 | Khoản 4. Kinh phí phục vụ công tác quản lý, thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực hàng năm quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 và Điểm c, d Khoản 2 Điều này được bố trí từ ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương. |
630,167 | Điều 28. Công bố quy hoạch phát triển điện lực
1. Sau khi Đề án Quy hoạch phát triển điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chỉ đạo đơn vị tư vấn hoàn thiện đề án kèm theo file mềm gửi Tổng cục Năng lượng - Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy hoạch phát triển điện lực các cấ... |
630,168 | Điều 29. Chế độ báo cáo
1. Sở Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chủ đầu tư các dự án nguồn điện lớn và lưới điện truyền tải có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện các Quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
2. Công ty Điện lực tỉnh, chủ đầu... |
630,169 | Khoản 4.1. Tính toán nhu cầu công suất và điện năng, cân bằng công suất theo từng năm cho giai đoạn mười (10) năm đầu và các mốc năm (5) năm cho giai đoạn tiếp theo trong giai đoạn quy hoạch của vùng trạm 110kV quy hoạch.
a) Các tiêu chí dự báo phụ tải; a) Giới thiệu các mô hình, phương pháp dự báo nhu cầu điện.
b) Các... |
630,170 | Khoản 4.2. Thiết kế sơ đồ lưới điện trung áp chi tiết sau các trạm biến áp 110kV:
a) Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sơ đồ cung cấp điện;
b) Thiết kế sơ đồ lưới điện trung áp chi tiết sau các trạm biến áp 110kV;
c) Danh mục các đường dây trung áp và trạm biến áp phân phối cần đầu tư xây dựng trong giai đoạn quy ho... |
630,171 | Khoản 4.3. Tính toán nhu cầu điện: Xác định 2 phương án tăng trưởng phụ tải (Phương án cao, phương án cơ sở) theo các vùng phụ tải. Đối với từng vùng phụ tải xác định các thông số cơ bản sau đây:
a) Công suất tiêu thụ theo từng quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh theo từng năm cho giai đoạn mười (10) năm đầu... |
630,172 | Khoản 4.4. Nhận xét về kết quả tính toán nhu cầu điện: Nhận xét về khả năng đáp ứng phụ tải của các nguồn điện địa phương, các nguồn từ hệ thống điện quốc gia theo các năm quy hoạch và các kiến nghị dưới góc độ chuyên môn, kinh tế - kỹ thuật. |
630,173 | Điều 30. Các loại quy hoạch phát triển điện lực khác. Quy hoạch phát triển hệ thống điện từ 110kV trở lên của các vùng kinh tế có tính chất đặc thù được khuyến khích áp dụng:
1. Quy định về nội dung Đề án Quy hoạch phát triển điện lực tại Điều 5 của Thông tư này;
2. Quy định về trình tự, thủ tục lập và phê duyệt đề cươ... |
630,174 | Điều 31. Tuân thủ quy hoạch phát triển điện lực và xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực liên quan có trách nhiệm tuân thủ Quy hoạch phát triển điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này, thực hiện không đúng theo các quy hoạch ... |
630,175 | Điều 32. Tổ chức thực hiện. Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. |
630,176 | Điều 33. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và thay thế Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực. |
630,177 | Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, phổ biến thông tin thời sự, chính sách và chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt ... |
630,181 | Khoản 1. Các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện chủ trì việc tổ chức dạy văn hóa cho phạm nhân. Tùy theo điều kiện cụ thể và số lượng phạm nhân học văn hóa, Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định mở các lớp học văn hóa ... |
630,182 | Khoản 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo nơi trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ đóng có trách nhiệm phối hợp thực hiện, cử giáo viên đến dạy văn hóa cho phạm nhân, tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho cán bộ làm nhiệm vụ dạy văn hóa cho phạm nhân khi có đề ... |
630,183 | Khoản 3. Giáo viên dạy văn hóa cho phạm nhân là giáo viên của các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và cán bộ làm công tác giáo dục của trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện. |
630,184 | Khoản 4. Việc quản lý, chỉ đạo thực hiện các chương trình học văn hóa, tổ chức xét và cấp bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở cho phạm nhân do các Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định của các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
630,185 | Khoản 5. Việc tổ chức thực hiện chương trình, kiểm tra, đánh giá và xếp loại kết quả học tập, xét công nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp sau khi biết chữ cho phạm nhân do các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
630,186 | Khoản 1. Trong thời gian phạm nhân chấp hành án phạt tù, các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện tổ chức giáo dục pháp luật, giáo dục công dân theo các chương trình dành cho số phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, chương trình cho số phạm nhân đang chấp hành án phạt tù và chương t... |
630,188 | Khoản 3. Nội dung bài giảng, tài liệu giáo dục pháp luật và giáo dục công dân cho phạm nhân do cơ quan quản lý thi hành án hình sự của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng chủ trì, các đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp biên soạn theo các chủ đề nêu tại khoản 1, Điều 7 Thông tư này cho phù hợp với ... |
630,198 | Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự các cấp tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo các Sở Tư pháp phối hợp với các trại giam, trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình... |
630,200 | Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ ngh... |
630,202 | Khoản 1. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất bao gồm:
a) Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định; khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm ba (03) năm liên tục và có ngu... |
630,203 | Khoản 2. Căn cứ đặc điểm của các tầng chứa nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, yêu cầu quản lý của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mực nước hạ thấp cho phép, nhưng không vượt quá một nửa bề dày của tầng chứa nước đối với tầng chứa nước không áp, không vượt quá mái của tầng chứa nước ... |
630,204 | Khoản 3. Tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, giếng khoan khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học nằm trong các khu vực quy định tại Khoản 1 Đi... |
630,205 | Khoản 1. Khoanh định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất
a) Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài nguyên và Môi trường) tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất; lập Danh mục khu vực phải đăng k... |
630,206 | Khoản 2. Phê duyệt Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất sau khi có ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước. |
630,207 | Khoản 3. Công bố Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, thông báo tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố ... |
630,208 | Khoản 4. Điều chỉnh Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất Định kỳ năm (05) năm một lần hoặc khi cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất. |
630,210 | Chương III. MẪU ĐƠN, GIẤY PHÉP, NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HỒ SƠ CẤP PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 7. Mẫu đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. Đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần I của Phụ lục kèm theo Thông tư nà... |
630,212 | Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trê... |
630,213 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) do Bộ Giao thông vận tải quản lý. |
630,214 | Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện một số hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dự án PPP do Bộ Giao thông vận tải quản lý. |
630,215 | Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cục quản lý chuyên ngành bao gồm: Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
2. Đơn vị chuẩn bị dự án PPP là Cục quản lý chuyên ngành hoặc Ban quả... |
630,216 | Điều 4. Cơ quan có thẩm quyền. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án PPP thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Luật PPP). |
630,217 | Điều 5. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án
1. Bộ Giao thông vận tải ủy quyền cho Cục quản lý chuyên ngành hoặc Cục Đường cao tốc Việt Nam (đối với các dự án đường cao tốc) làm cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là cơ quan ký kết hợp đồng dự án).
2. Trường hợp dự án liên... |
630,218 | Mục 1. DỰ ÁN PPP DO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN LẬP
Điều 6. Thẩm quyền cho phép lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và lựa chọn tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải là người quyết định cho phép lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với các dự án PPP thuộc phạm vi quản lý theo quy đị... |
630,219 | a) Cục Đường cao tốc Việt Nam chủ trì tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao đơn vị chuẩn bị dự án PPP tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án đường cao tốc;
b) Cục Quản lý đầu tư xây dựng chủ trì tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao đơn vị chuẩn bị dự án PPP tổ chức lập b... |
630,220 | Mục 2. DỰ ÁN DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT
Điều 13. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất
1. Bộ Giao thông vận tải giao Cục Đường cao tốc Việt Nam đối với các dự án đường cao tốc hoặc Cục quản lý chuyên ngành kiểm tra, rà soát văn bản đề xuất dự án của nhà đầu tư.
2. Các Cục được giao kiểm tra, r... |
630,221 | Điều 14. Lựa chọn nhà đầu tư
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải là người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với dự án đường cao tốc, Ban quản lý dự án có nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của Bên mời... |
630,222 | Điều 15. Đàm phán hợp đồng dự án
1. Cục Đường cao tốc Việt Nam đối với các dự án đường cao tốc, Cục quản lý chuyên ngành thực hiện đàm phán, hoàn thiện hợp đồng theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6 Điều 64 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP..
2. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công
a) Đối với dự án đường ... |
630,223 | Điều 16. Ký kết hợp đồng dự án
1. Hợp đồng dự án được ký kết giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác liên quan.
2. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm công khai thông tin hợp đồng dự án theo... |
630,224 | Điều 17. Nhiệm vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn xây dựng. Cục Đường cao tốc Việt Nam (đối với dự án đường cao tốc), Cục quản lý chuyên ngành tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn xây dựng theo quy định của pháp luật và hợp đồng dự án, bao gồm:
1. Đối với việc lựa... |
630,225 | Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có dấu hiệu vi phạm hợp đồng dự án, vi phạm pháp luật, kịp thời có biện pháp xử lý hoặc báo cáo Bộ Giao thông vận tải trong trường hợp vượt quá thẩm quyền;
c) Kiểm tra tính pháp lý và quản lý Bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; theo dõi t... |
630,226 | b) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu do doanh nghiệp dự án cung cấp, đánh giá chất lượng công trình xây dựng, báo cáo Bộ Giao thông vận tải để phục vụ cho công tác kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại... |
630,227 | Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn kinh doanh, khai thác
1. Cục Đường cao tốc Việt Nam (đối với các dự án đường cao tốc), Cục quản lý chuyên ngành tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cơ quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn kinh doanh, khai thác dự án theo quy định của pháp luật và hợp đ... |
630,228 | Điều 19. Nhiệm vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn chuyển giao, tiếp nhận công trình dự án, thanh lý hợp đồng. Cục Đường cao tốc Việt Nam (đối với các dự án đường cao tốc), Cục quản lý chuyên ngành tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn chuyển giao, tiếp nhận công tr... |
630,229 | CHƯƠNG V. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, tiếp nhận hồ sơ đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất
1. Chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục, tính chính xác của số liệu, nội dung hồ sơ Báo cáo nghiên c... |
630,230 | Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các dự án đã ký kết hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của hợp đồng dự án đã được ký kết. Trường hợp hợp đồng đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng thực hiện ký kết Phụ lục hợp đồng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì ... |
630,231 | Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 50/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp ... |
630,233 | Điều 1. Đối tượng áp dụng: Tất cả các cá nhân, tổ chức được qui định tại Chỉ thị số 01/2002/CT-TTg, bao gồm:. - Người quyết định việc sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước, tập thể hoặc tiền, tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, từ công quĩ của cơ quan, đơn vị... để thưởng, biếu, tặng, cho sai chế độ. - Các cá nhân... |
630,234 | Điều 2. Phạm vi áp dụng: Các khoản tiền thưởng, quà biếu, tặng, cho sai chế độ, tiêu chuẩn cho phép đều phải thu, nộp vào công quĩ. |
630,235 | Điều 3. Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tiền, tài sản nhà nước, tập thể để thưởng, biếu, tặng, cho quà:. Người quyết định việc sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước, tập thể hoặc tiền, tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, từ công quĩ của cơ quan, đơn vị... để thưởng, biếu, tặng, cho sai chế độ thì phải bồi hoà... |
630,236 | Điều 4. Đối với các cá nhân, tổ chức nhận thưởng, biếu, tặng, cho quà:. - Khi các tổ chức, cá nhân không phải là đối tượng thuộc diện được thưởng, biếu, tặng quà nhận thưởng, quà biếu, tặng hoặc trong trường hợp nhận được thưởng, quà biếu, tặng, cho sai chế độ, tiêu chuẩn cho phép mà không thể từ chối thì phải báo cáo ... |
630,237 | Điều 5. Các cơ quan, đơn vị khi thu được các khoản thưởng, quà biếu, tặng, cho (kể cả ngoại tệ) sai chế độ, tiêu chuẩn cho phép thì phải nộp ngay vào ngân sách nhà nước theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính ( Thông tư số 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 hướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nư... |
630,238 | Điều 6. Hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, giám đốc các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện Chỉ thị số 01/2002/CT-TTg ngày 28/01/2002 của Thủ ... |
630,239 | Điều 7. Cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách đảm bảo theo qui định. Trong trường hợp phát hiện cơ quan, đơn vị sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước, tập thể hoặc tiền, tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, từ công quĩ của cơ quan, đơn vị để thưởng, biếu, tặng,... |
630,240 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
1. Bổ sung điểm d khoản 4 Điều 6 như sau: “d) Cho xe xuất bến đúng thời gian biểu đồ chạy xe đ... |
630,241 | Trên xe phải đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy v... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.