id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
630,391
Điều 21. Cục thuộc Bộ 1. Cục là tổ chức thuộc Bộ, thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp và giải quyết các vấn đề cụ thể trong một hoặc một số lĩnh vực, giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân cấp, ủy ...
630,392
Điều 22. Tổng cục thuộc Bộ 1. Tổng cục là tổ chức thuộc Bộ, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với chuyên ngành, lĩnh vực lớn, phức tạp trên phạm vi cả nước theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng. 2. Tổng cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng...
630,393
Điều 23. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ 1. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ và các quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập không có chức năng quản lý nhà nước. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ về nhiệm...
630,395
13. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; giải trình về những vấn đề Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm; trả lời chất vấn củ...
630,396
Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng trong mối quan hệ với các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Hướng dẫn và kiểm tra, phối hợp với các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công quản lý. 2. Kiến nghị với Bộ trưởng khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những...
630,398
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 1. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; về kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ; về các quyết định và kết quả thực hiện các quyết định của mình trong phạm vi nhiệm vụ, qu...
630,399
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cử tri và Nhân dân 1. Báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; cung cấp các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc v...
630,400
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với các tổ chức chính trị - xã hội 1. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình. 2. Lấy ý kiến của Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ư...
630,401
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; bãi bỏ các quy đ...
630,402
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau: 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục là 01 năm. 1. Trưởng phòng An ni...
630,403
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khoản 1 và 2 Điều 5, các khoản 1 và 2 Điều 6, Điều 7; các khoản 1, 2 và 3 Điều 8; Điều 9, Điều 10; các mục 3, 4, 5, ...
630,404
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; b) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo xử phạt đối với các hành vi vi p...
630,405
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng phòng An ninh Chính trị nội bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Cục trưởng Cục An ninh Chính trị nội bộ: a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 5 như sau: “đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường cao đẳng có...
630,406
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Cục trưởng Cục An ninh Chính trị nội bộ xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại: Các khoản 1 và 2 Điều 5, các khoản 1 và 2 Điều 6, Điều 7; các khoản 1, 2 và 3 Điều 8; các Điều 9, 10; các mục 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Chương II; hành vi vi phạm quy đị...
630,407
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 35 như sau: “c) Người thuộc lực lượng công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ trong lĩnh vực giáo dục.”. 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 36 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 36 như sau: ”c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có gi...
630,408
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số khoản, cụm từ của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục 1. Bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 2. 2. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản sau đây: a) Thay thế cụm từ: “trong lĩnh vực giáo dục c...
630,409
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng quy định của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt ...
630,418
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật, gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê.
630,419
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban Dân tộc. 2. Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác thống kê lĩnh vực công tác dân tộc và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
630,422
Khoản 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Giao Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh là đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê, các chỉ tiêu thống kê; tiếp nhận khai thác, sử dụng thông tin thống kê, các chỉ tiêu thống kê trên địa bàn tỉnh; bố trí công chức...
630,423
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023 và thay thế Thông tư số 03/2019/TT-UBDT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ ...
630,424
Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Gi...
630,425
Khoản 2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý đối với các trường hợp: 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo...
630,426
Khoản 3. Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của các tuyến quốc lộ, đường cao tốc được giao quản lý như sau: 3. Trình tự,...
630,427
Khoản 4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu bao gồm: 4. Thời hạn cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết ...
630,428
Khoản 5. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này. 5. Cơ quan cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, tham gia nghiệm thu và tham gia xác nhận hết bảo hành đối với công tác hoàn trả kết cấu hạ tầng giao thông đường...
630,429
Khoản 6. Thời hạn giải quyết: a) Đối với hồ sơ chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu: thời hạn giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; b) Trường hợp chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu, thời hạn giải quyết theo quy định tại điểm ...
630,430
Khoản 7. Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu mà chủ công trình thiết yếu chưa triển khai thi công hoặc chưa hoàn thành thủ tục cấp phép thi công thì phải thực hiện gia hạn văn bản chấp ...
630,431
Điều 2. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 21, điểm d khoản 2 Điều 23, điểm d khoản 1 Điều 24 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Bãi bỏ khoản 6, khoản 7 và điểm d, đ...
630,434
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung, trình tự các bước thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc t...
630,435
Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản đồ chuyên đề: là một loại bản đồ thể hiện một chủ đề riêng của một vùng địa lý cụ thể về tài nguyên, môi trường. Bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám được phân thành 2 nhóm cơ bản là nhóm bản đồ hiện trạng...
630,436
Điều 3. Cơ sở toán học của bản đồ chuyên đề 1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ. a) Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 để thể hiện Bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000 và 1:500.000. Các thông số gồm: Lưới chiếu UTM, Ellipsoid WGS84; Múi chiếu 3°, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 cho bả...
630,437
Điều 4. Nội dung của bản đồ chuyên đề. Nội dung bản đồ chuyên đề bao gồm các lớp dữ liệu nền và lớp dữ liệu chuyên đề: 1. Các lớp dữ liệu nền được tổng hợp, lược bỏ từ bản đồ địa hình hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý ở tỷ lệ tương đương hoặc lớn hơn. 2. Các lớp dữ liệu chuyên đề được thành lập từ ảnh viễn thám theo yêu cầ...
630,438
Chương II. QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 Điều 5. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1: 500.000, 1:1.000.000 Điều 6. Công tác chuẩn bị. Khảo sát tổng quan, phân tích đặc điểm địa lý khu vực cần thành lập bản đồ; khảo sát, đánh giá cá...
630,439
d) Tính toán giá trị phản xạ từ giá trị phổ đo ngoài thực địa: Các mẫu phổ đo ngoài thực địa là các giá trị gốc và cần phải chuyển thành các giá trị phản xạ; đ) Tái mẫu phổ: Đưa giá trị phổ phản xạ của đối tượng thực địa về cùng độ phân giải phổ của ảnh viễn thám; e) Kiểm tra, so sánh giá trị phổ: Giá trị phổ phản xạ c...
630,440
1. Xây dựng báo cáo từng chuyên đề. 2. Nêu rõ căn cứ pháp lý, sự cần thiết và mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ, phạm vi thực hiện. 3. Thu thập, phân tích thông tin phương pháp công nghệ thành lập bản đồ, nói rõ cụ thể loại ảnh, thời gian ảnh chụp sử dụng để thành lập bản đồ. 4. Phân tích nội dung của bản đồ ...
630,442
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền.
630,445
Khoản 1. Thành lập thị trấn Đắk Mâm - thị trấn huyện lỵ huyện Krông Nô trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Đắk Mâm. Thị trấn Đắk Mâm có 2.582 ha diện tích tự nhiên và 4.120 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Đắk Mâm : Đông giáp các xã Đắk Rồ, Nam Đà; Tây giáp xã Đắk Sôr; Nam giáp xã Đắk Rồ; Bắc giáp xã N...
630,446
Khoản 2. Thành lập thị trấn Kiến Đức - thị trấn huyện lỵ huyện Đắk R'Lấp trên cơ sở 1.560 ha diện tích tự nhiên và 4.574 nhân khẩu của xã Kiến Đức. Thị trấn Kiến Đức có 1.560 ha diện tích tự nhiên và 4.574 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Kiến Đức : Đông; Tây; Nam giáp xã Kiến Thành (mới); Bắc giáp xã Quảng Tân....
630,447
Khoản 3. Thành lập thị trấn Krông Năng - thị trấn huyện lỵ huyện Krông Năng trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của xã Krông Năng. Thị trấn Krông Năng có 2.483 ha diện tích tự nhiên và 9.098 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Krông Năng : Đông giáp xã Tam Giang; Tây giáp xã Ea Hồ; Nam giáp xã Phú Xuân; Bắc giáp x...
630,448
Khoản 4. Thành lập xã Chứ KBô thuộc huyện Krông Búk trên cơ sở 6.295 ha diện tích tự nhiên và 7.957 nhân khẩu của xã Pơng Drang. Địa giới hành chính xã Chứ KBô : Đông giáp huyện Krông Năng; Tây giáp xã Cư Pơng; Nam giáp các xã Pơng Drang và Ea Ngai; Bắc giáp xã Cư Né.
630,449
Khoản 5. Thành lập xã Ea Ngai thuộc huyện Krông Búk trên cơ sở 3.545 ha diện tích tự nhiên và 3.339 nhân khẩu của xã Pơng Drang. Địa giới hành chính xã Ea Ngai : Đông giáp xã Pơng Drang; Tây giáp xã Cư Pơng và huyện Cư M'gar; Nam giáp xã Đoàn Kết và huyện Cư M'gar; Bắc giáp các xã Chứ KBô và Pơng Drang. Sau khi điều ch...
630,453
Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp trung học phổ thông Nội dung giáo dục Số tiết/năm học/lớp Môn học bắt buộc Ngữ văn 105 Toán 105 Ngoại ngữ 1 105 Lịch sử 52 Giáo dục thể chất 70 Giáo dục quốc phòng và an ninh 35 Môn học lựa chọn Địa lí 70 Giáo dục kinh tế và pháp luật 70 Vật lí 70 Hóa học 70 Sinh học 70 Công nghệ 70 ...
630,454
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử kèm theo).
630,456
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và p...
630,457
11. Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. 12. Phần mềm là chương trình máy tính đ­ược mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển th...
630,458
5. Quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin. 6.Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. 7. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực công nghệ thông tin. 8. Xây dựng cơ chế, chính sách...
630,459
2. Tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng phải thông báo công khai trên môi trường mạng những thông tin có liên quan, bao gồm: a) Tên, địa chỉ địa lý, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử; b) Thông tin về quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có); c...
630,462
Điều 14. Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin khi có một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây: a) Phục vụ phòng, chống lụt, bão, hỏa hoạ...
630,467
Điều 19. Công cụ tìm kiếm thông tin số 1. Công cụ tìm kiếm thông tin số là chương trình máy tính tiếp nhận yêu cầu tìm kiếm thông tin số, thực hiện việc tìm kiếm thông tin số và gửi lại thông tin số tìm kiếm được. 2. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển, cung cấp công cụ tìm kiếm thông tin số...
630,468
Điều 20. Theo dõi, giám sát nội dung thông tin số 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát thông tin số; điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia ứng dụng công nghệ thông tin không phải chịu trách nhiệm ...
630,477
Điều 29. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại 1.Tổ chức, cá nhân có quyền ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại. 2. Hoạt động thương mại trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thương mại và pháp luật về giao dịch điện tử.
630,482
Điều 34. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo 1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo...
630,483
Điều 35. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế 1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động y tế trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về y, dược và các quy định khác của pháp luật có liên quan. ...
630,484
Điều 36. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn hóa-thông tin 1. Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa sản phẩm văn hóa, lưu trữ, quảng bá sản phẩm văn hóa đã được số hóa và các hoạt động khác trong lĩnh vực văn hóa. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động văn hóa, ...
630,485
Điều 37. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và một số lĩnh vực khác được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
630,489
Điều 41. Tiêu chuẩn, chất lượng trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin 1. Việc quản lý tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng. 2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ côn...
630,493
Điều 45. Người Việt Nam làm việc tại nước ngoài. 1 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động nhằm tạo việc làm ở nước ngoài cho người lao động Việt Nam tham gia các hoạt động về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật của nước sở tại và điều ư...
630,496
Điều 48. Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 1. Nhà nước có chính sách ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt chú trọng công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung để trở thành một ngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân. 2. Nhà nước khuyến khích các n...
630,497
Điều 49. Phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định và tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: 1 Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin; ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để mua sắm, sử dụng cá...
630,498
Điều 50. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm 1. Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm là sản phẩm công nghệ thông tin bảo đảm được một trong những yêu cầu sau đây: a) Thị trường trong nước có nhu cầu lớn và tạo giá trị gia tăng cao; b) Có tiềm năng xuất khẩu; c) Có tác động tích cực về đổi mới công nghệ và hiệu q...
630,499
Điều 51. Khu công nghệ thông tin tập trung 1. Khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin. Tổ chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các chính s...
630,500
Mục 4. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 52. Loại hình dịch vụ công nghệ thông tin 1. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin. 2. Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin. 3. Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật...
630,503
Điều 56. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước 1. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được thống nhất xây dựng và quản lý theo quy định của Chính phủ. 2. Kinh phí đầu tư, xây dựng, khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước lấy từ ngân sách n...
630,504
Điều 57. Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích 1.Nhà nước có chính sách ưu tiên vốn đầu tư và có cơ chế hỗ trợ tài chính cho việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các c...
630,505
Điều 58. Cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin t...
630,506
Điều 59. Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương 1. Cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu của bộ, ...
630,511
Điều 64. Đầu tư và phát triển công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và nông thôn 1. Thu hút mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá nông thôn, miền núi, hải đảo. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có đ...
630,512
Mục 3. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 65. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác về công nghệ thông tin với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đ...
630,513
Điều 67. Trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin. Nhà nước và xã hội thực hiện các biện pháp phòng, chống các hành vi xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin. Quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng sản phẩm, dị...
630,514
Điều 68. Bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” 1. Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền cấp dưới của tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, có giá trị sử dụng như nhau và phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá...
630,515
Điều 69. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phải thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin trên môi trường mạng có quyền tạo ra bản sao tạm thờ...
630,516
Điều 70. Chống thư rác 1. Tổ chức, cá nhân không được che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng. 2. Tổ chức, cá nhân gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng phải bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng từ chối nhận thông tin quảng cáo. 3. Tổ chức, cá nhân ...
630,517
Điều 71. Chống vi rút máy tính và phần mềm gây hại. Tổ chức, cá nhân không được tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút máy tính, phần mềm gây hại vào thiết bị số của người khác để thực hiện một trong những hành vi sau đây: 1. Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số; 2. Thu thập thông tin của người khác; 3. Xóa bỏ, làm m...
630,518
Điều 72. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin 1. Thông tin riêng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân không được thực hiện một trong những hành vi sau đây: a) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ...
630,520
Điều 74. Hỗ trợ người tàn tật 1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, phát triển năng lực làm việc của người tàn tật thông qua ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; có chính sách ưu tiên cho người tàn tật tham gia các chư...
630,521
Chương V. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 75. Giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin 1. Tranh chấp về công nghệ thông tin là tranh chấp phát sinh trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. 2. Khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp về công nghệ thông tin thông qua hòa giải; trong t...
630,523
Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: “1. Hoạt động nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Nhà nước);”. 1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, đơn vị có văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, gử...
630,524
Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử với Ngân hàng Nhà nước.”. 2. Đối với tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng, được cấp giấy phép thành lập và hoạt động (th...
630,525
Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau: “5. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước là các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”. 3. Đối với đơn vị phụ thuộc, ngân hàng 100% vốn ở nư...
630,526
Khoản 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau: “7. Lập đề nghị cấp mã ngân hàng, lập đề nghị hủy mã ngân hàng, lập đề nghị điều chỉnh thông tin mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước là việc thực hiện tạo lập và gửi đề nghị trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước có sử dụng chữ ký s...
630,527
Khoản 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng 5. Đối với Kho bạc Nhà nước các cấp, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện lập đề nghị cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Đ...
630,528
Khoản 6. Đối với các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, đơn vị gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã ngân hàng qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ bao gồm cá...
630,530
Khoản 8. Khi nhận được đề nghị hủy mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra hồ sơ, phối hợp với các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước hoặc truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậ...
630,531
Khoản 9. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 Điều 12 như sau: “1a. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép hoạt động của tổ chức khác do Ngân hàng Nhà nước cấp; bản sao ...
630,532
Điều 2. Bổ sung, thay thế một số cụm từ, Phụ lục của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN 1. Thay thế một số cụm từ sau: a) Thay thế cụm từ “Cục Công nghệ tin học” thành “Cục Công nghệ thông tin” tại Điều 5, khoản 1 Điều 12. b) Thay thế cụm từ “Cổng thông tin điện tử” thành “Cổng Dịch vụ công” tại Điều 6, điểm d khoản 1 Điều 12...
630,533
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư...
630,534
Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 2. Các đối tượng được cấp mã ngân hàng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng mã ngân hàng và thông tin ngân hàng gắn liền với mã ngân hàng đã được cấp. Việc hủy bỏ mã ngân hàng, điều chỉnh thông tin...
630,535
Khoản 1. Căn cứ đánh giá nhiệm vụ NSNN năm 2011: - Nhiệm vụ NSNN năm 2011 đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 52/2010/QH12 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Nghị quyết số 53/2010/QH12 của Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2011, Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 c...
630,539
Khoản 1. Đánh giá công tác bố trí và tổ chức thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011: a) Đánh giá tình hình phân bổ, giao dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) năm 2011: - Đánh giá việc bố trí, phân bổ vốn, giao dự toán chi đầu tư XDCB cho các dự án, công trình trong năm 2011, bao gồm: vốn từ nguồn NSNN (vốn ...
630,540
Khoản 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển năm 2011: - Tình hình thực hiện tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước, cho vay các dự án thuộc Chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn; tình hình thực hiện tín dụn...
630,541
Điều 4. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên: 1. Đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2011 (việc triển khai phân bổ, giao dự toán ngân sách, rút dự toán; việc thực hiện điều chuyển, giảm chi đối với số kinh phí không phân bổ được cho các chương trình, nhiệm vụ, d...
630,542
3. Đánh giá kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ và cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu trong năm 2011, trong đó đánh giá kỹ kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách sau: - Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trong đó tập trung đánh giá việc thực hiện ch...
630,544
Điều 5. Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 1. Các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia; thuận lợi, khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong triển khai. 2. Các Bộ, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu ...
630,548
Khoản 1. Mục tiêu: - Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, tiết kiệm để góp phần cùng chính sách tiền tệ ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát. - Tăng cường khả năng dự báo thu sát và tích cực; bố trí chi chặt chẽ, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả chi tiêu công. - Tiếp tục ưu tiên nguồn lực để thực hiện ch...
630,550
Trên cơ sở đó: - Các Bộ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán chi ngân sách năm 2012 trong phạm vi số kiểm tra dự toán chi ngân sách năm 2012 được thông báo (riêng chi từ nguồn vốn ngoài nước lập dự toán chi theo tiến độ giải ngân các dự á...
630,551
Khoản 1. Dự toán thu nội địa Các địa phương khi xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn phải dựa trên cơ sở các phân tích, dự báo tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế làm gia tăng năng lực sản xuất năm 2012 đối với từng khu vực kinh tế, từng ngành, từng lĩnh vực thu, các cơ sở kinh tế trọng điểm của địa phương...
630,552
b) Về thuế giá trị gia tăng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông; Thông tư số 47/2011/TT-BTC ngày 7 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia t...
630,553
g) Về dầu khí: Thực hiện theo quy định tại Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa XHCN Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hòa XHCN Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” năm 2011. h) Thu từ xổ số kiến th...
630,556
Khoản 1. Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2012: a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 để nâng cao hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát nguồn vốn đầu tư nhà nước, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và ...