id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
632,448
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị quân đội; Ban chỉ huy quân sự các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Tòa án nhân dân Tối cao, ...
632,449
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, đơn vị quân đội. 2. Lãnh đạo, Ban chỉ huy quân sự các bộ, ngành Trung ương. 3. Ủy ban nhân dân các cấp.
632,450
Khoản 1. Cục Dân quân tự vệ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng tổ chức quán triệt, hướng dẫn triển khai thực hiện Luật dân quân tự vệ và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân quân tự vệ trên phạm vi toàn quốc, cụ thể như sau: a) Chủ trì, phối hợp với ...
632,451
h) Chủ trì, phối hợp với Cục Tuyên huấn thuộc Tổng cục Chính trị, Cục Quân huấn thuộc Bộ Tổng Tham mưu và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện giáo dục chính trị - pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập hội thi, hội thao cho lực lượng dân quân tự vệ ở các bộ, ngành, địa phương theo quy định của...
632,452
Phối hợp với Cục Quân lực, Cục Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thực hiện các quy định về trang bị, sản xuất, mua sắm vũ khí, phương tiện của lực lượng dân quân tự vệ trong thời bình, trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và các trạng thái quốc phòng; p) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quản lý, sử dụ...
632,453
Khoản 2. Cục Quân lực a) Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo kiện toàn tổ chức, biên chế cán bộ cơ quan dân quân tự vệ các cấp; phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất tổ chức, biên chế lực lượng dân quân tự vệ và hướng dẫn các quân khu, địa phương về trang bị vũ khí cho lực lượng dân quân tự vệ trong huấn...
632,454
Khoản 3. Cục Quân huấn a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất với Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng về chương trình, nội dung, thời gian bồi dưỡng, tập huấn cán bộ; giáo dục chính trị - pháp luật, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao cho dân quân tự vệ; b) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ nghiên cứu xây dựng chương t...
632,455
Khoản 4. Cục Tác chiến a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất nội dung hoạt động của dân quân tự vệ trong làng, xã chiến đấu; tham gia chỉ đạo hoạt động của dân quân tự vệ đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động khác theo quy định của Luật dân quân tự vệ...
632,456
Khoản 5. Cục Nhà trường a) Chủ trì, phối hợp Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo các học viện, nhà trường quân đội xây dựng chương trình, nội dung tổ chức dạy và học về công tác quốc phòng, quân sự địa phương, công tác dân quân tự vệ; phối hợp với Cục Dân quân tự vệ biên soạn hệ thống tài liệu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng cán...
632,457
Khoản 6. Cục Cứu hộ - Cứu nạn a) Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và huấn luyện, diễn tập, hội thao cho lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; b) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và ...
632,458
Khoản 1. Cục Tổ chức a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Đảng, Nhà nước tham mưu cho Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy Quân sự Trung ương đề xuất với Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ đạo tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của Bộ Chính trị và Ban Bí thư T...
632,459
Khoản 2. Cục Tuyên huấn a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan giúp Thủ trưởng Tổng cục chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về dân quân tự vệ. Xây dựng nội dung, chương trình, giáo trình, tài liệu giáo dục chính trị - pháp luật cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; c...
632,460
Khoản 3. Cục Dân vận Chủ trì, phối hợp Cục Dân quân tự vệ, tham mưu cho Tổng cục Chính trị, Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo dân quân tự vệ phối hợp với các lực lượng tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh to...
632,461
Khoản 4. Cục Cán bộ Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng trong tuyển chọn, đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở, cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở; hướng dẫn việc phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị cho học viên sau k...
632,462
Khoản 5. Cục Chính sách Phối hợp Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Bộ Quốc phòng hướng dẫn các bộ, ngành và địa phương thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật dân quân tự vệ.
632,463
Khoản 6. Cục Bảo vệ An ninh quân đội Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan bảo vệ các đơn vị, cán bộ chuyên trách quân sự tham mưu cho cơ quan quân sự các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về công tác bảo vệ chính trị nội bộ của cơ quan, đơn vị ...
632,464
Khoản 7. Các cơ quan thông tấn, báo chí trong quân đội Thực hiện thông tin tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về dân quân tự vệ, truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ; phát hiện nêu gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến, những kinh nghiệm trong tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượ...
632,465
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Hậu cần 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quyền phối hợp với Cục Dân quân tự vệ nghiên cứu đề xuất các chế độ chính sách bảo đảm sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ khi ốm đau, bị thương trong thực hiện nhiệm vụ. 2. Tham gia với Cục Dân quân tự ...
632,466
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn Tổng cục Kỹ thuật và Tổng cục Công nghiệp quốc phòng 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện việc bảo đảm vũ khí, trang bị cho lực lượng dân quân tự vệ. 2. Phối hợp với Bộ Tổng Tham mưu nghiên cứu cải tiến, sản xuất vũ khí tự tạo, mô hình học cụ cho huấn luyện, chiến đấu và sẵn sàng chiến...
632,467
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn Tổng cục II 1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Tổng cục phối hợp với Cục Dân quân tự vệ hướng dẫn thực hiện việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và công tác bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ trinh sát. 2. Thường xuyên trao đổi thông tin với Cục Dân quân tự vệ về tình hình an ni...
632,468
Khoản 1. Cục Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Bộ Quốc phòng về các chương trình, kế hoạch xây dựng, huấn luyện, hoạt động, công tác bảo đảm cho dân quân tự vệ; hướng dẫn xây dựng các dự án liên quan đến đầu tư xây dựng, phát triển lực lượng dân quân tự vệ. Phối hợp với các cơ quan chức nă...
632,469
Khoản 2. Cục Tài chính a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ, các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành Trung ương nghiên cứu đề xuất việc bảo đảm ngân sách cho công tác tổ chức, huấn luyện, hoạt động và thực hiện chế độ, chính sách của lực lượng dân quân tự vệ; chỉ đạo cơ quan tài chính cấp dưới, tham mưu ...
632,470
Khoản 3. Cục Khoa học - Công nghệ và Môi trường Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Bộ Quốc phòng về công tác khoa học công nghệ và môi trường của dân quân tự vệ; nghiên cứu, quản lý các đề tài khoa học phát triển, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn xây dựng, huấn luyện và hoạt động ...
632,471
Khoản 4. Cục Kinh tế Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ ở các đoàn kinh tế - quốc phòng; chỉ đạo các đoàn kinh tế - quốc phòng phối hợp với cơ quan quân sự địa phương xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện.
632,472
Khoản 5. Cục Đối ngoại Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ thực hiện đối ngoại quân sự và hợp tác quốc tế về dân quân tự vệ; tổ chức tuyên truyền phổ biến về dân quân tự vệ cho cá nhân, tổ chức nước ngoài trong phạm vi cho phép; nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác dân quân tự vệ ở một số nước trên thế giớ...
632,473
Khoản 6. Thanh tra Bộ Quốc phòng a) Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và các cơ quan chức năng trong và ngoài quân đội giúp Bộ Quốc phòng tiến hành thanh tra việc thực hiện Luật dân quân tự vệ ở các bộ, ngành, địa phương; tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra và đề xuất với cấp có thẩm quyền các chủ trương, biện ph...
632,474
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn các tập đoàn, công ty kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng. Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ ở tập đoàn, công ty; phối hợp với cơ quan quân sự địa phương nơi đặt trụ sở xây dựng tự vệ và xây dựng cơ sở vững ...
632,475
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Tư lệnh các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội 1. Giúp Bộ Quốc phòng lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện công tác dân quân tự vệ của các địa phương trên địa b...
632,476
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đoàn thể của tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, tổ chức quán triệt, tuyên truyền, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Luật dân quân tự vệ; giúp...
632,477
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn Quân chủng Phòng không - Không quân 1. Chỉ đạo Cục Phòng không Lục quân và các cơ quan liên quan thuộc quyền chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác phòng không nhân dân, tăng cường thế trận phòng không ba thứ quân trong khu vực phòng t...
632,478
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn Quân chủng Hải quân 1. Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động đối với các đơn vị tự vệ biển thuộc doanh nghiệp Nhà nước và lực lượng tự vệ thuộc các doanh nghiệp do Quân chủng quản lý. 2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với các cơ quan chức năn...
632,479
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng 1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền chủ trì, phối hợp, hướng dẫn dân quân tự vệ tham gia hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự khu vực biên giới, biển, đảo. 2. Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo, hướng dẫn Ban ...
632,480
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn Cảnh sát biển Việt Nam. Phối hợp chặt chẽ với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện ở những địa phương có biển chỉ đạo lực lượng cảnh sát biển phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ biển của các địa phương, cơ quan, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như: Tổ chức tuần tra, p...
632,481
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn các binh chủng: Pháo binh, Công binh, Đặc công, Thông tin, Hóa học. Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo các địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong binh chủng phối hợp với các cơ quan của quân khu, tỉnh, thành phố hướng dẫn thực hiện về xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân ...
632,482
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn các quân đoàn, binh đoàn. Phối hợp với cấp ủy, chính quyền, cơ quan quân sự địa phương nơi đóng quân tham gia chỉ đạo tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và thực hiện chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ ở các địa phương; trực tiếp tổ chức xây dựng, huấn luyện tự vệ các doanh ngh...
632,483
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn các học viện, nhà trường quân đội. Nghiên cứu, tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo cán bộ quân sự cấp xã, huấn luyện dân quân tự vệ; trực tiếp đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở khi được Bộ giao; tổ chức th...
632,484
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ huy quân sự các bộ, ngành Trung ương 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành tổ chức quán triệt, tuyên truyền, giáo dục các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân quân tự vệ; ban hành văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo và kế...
632,485
Điều 20. Các cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường trong quân đội chưa quy định nhiệm vụ trong Thông tư này căn cứ Luật dân quân tự vệ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị mình, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện L...
632,486
Điều 21. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bãi bỏ Quyết định số 169/2004/QĐ-BQP ngày 15/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị quân đội thực hiện Pháp lệnh dân quân tự vệ.
632,487
Điều 22. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục, Tư lệnh các quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ đội Biên phòng, các cơ quan đơn vị khác thuộc Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.
632,490
Khoản 1. Việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được thực hiện trong trường hợp để người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển có thời gian tiến hành xác minh làm rõ nhân thân, tính chất, mức độ hành vi vi phạm và các tình tiết quan trọng liên quan đến hành vi vi phạm, làm căn cứ ...
632,492
Khoản 3. Những người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, khi áp dụng biện pháp tạm giữ phải tuân thủ các quy định tại Điều 44 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế tạm giữ người theo t...
632,498
Khoản 1. Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài, nhưng không được quá 24 giờ. Đối với hành vi vi p...
632,499
Khoản 2. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết, đó là những trường hợp cần phải có thêm thời gian xác minh làm rõ nhân thân của người vi phạm và những tình tiết quan trọng, phức tạp liên quan đến hành vi vi phạm hành chính của người bị tạm giữ để làm căn cứ quyết định xử lý vi p...
632,500
Khoản 3. Trường hợp thời hạn tạm giữ người ghi trong quyết định tạm giữ chưa hết, nhưng đã xác minh làm rõ hoặc đã xử lý xong hành vi vi phạm hoặc đã hết thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính, thì người ra quyết định phải chấm dứt ngay việc tạm giữ đối với họ và phải ghi vào sổ theo dõi tạm giữ hành chính, có ...
632,504
Khoản 1. Người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính bị bệnh trong thời gian tạm giữ thì cơ quan, đơn vị của người ra quyết định tạm giữ phải điều trị tại chỗ cho họ; trường hợp bệnh nặng phải đưa đi cấp cứu thì bằng mọi khả năng, điều kiện có thể khẩn trương tổ chức đưa họ đến cơ sở y tế của Nhà nước hoặc tư nhân nơi gần...
632,505
Khoản 2. Trường hợp thân nhân, gia đình họ có đơn đề nghị xin đưa về nhà chăm sóc, chữa bệnh và xét thấy không thật cần thiết phải tiếp tục tạm giữ, thì người có thẩm quyền tạm giữ ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính và cho họ về gia đình. Trước khi cho người bị tạm giữ về nhà, người có th...
632,506
Khoản 3. Đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính không có nơi cư trú nhất định, không có gia đình, người thân hoặc gia đình, người thân họ ở xa không kịp đến để chăm sóc hoặc từ chối việc chăm sóc, thì đơn vị của người ra quyết định tạm giữ bố trí người trực tiếp đến nơi người bị tạm giữ khám, chữa bệnh để quả...
632,508
c) Trường hợp người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính chết là người nước ngoài, thì việc mai táng, chôn cất được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam có tính đến nguyện vọng của thân nhân người chết hoặc đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lã...
632,511
Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2010. 2. Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Cục Cảnh sát biển có trách nhiệm: a) Tổ chức quán triệt đến các đơn vị thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện Quy chế tạm giữ người theo thủ ...
632,515
Điều 1. Tác phẩm được bảo hộ:. Tác phẩm quy định tại Mục 1.1, 1.3, 1.5 và 1.7 sau đây được bảo hộ tại Hoa Kỳ theo Hiệp định và pháp luật Hoa Kỳ về quyền tác giả. Tác phẩm quy định tại Mục 1.2, 1.4, 1.6 và 1.8 sau đây được bảo hộ tại Việt Nam theo Hiệp định và pháp luật Việt Nam về quyền tác giả quy định tại Chương I, P...
632,516
Điều 2. Phạm vi các quyền được bảo hộ: 2.1. Các quyền được bảo hộ theo Hiệp định bao gồm: a. Các quyền tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 5 Hiệp định. b. Ngoài các quyền tối thiểu quy định tại điểm a nói trên, người không phải là công dân Hoa Kỳ hoặc người không thường trú tại Hoa Kỳ có tác phẩm công bố lần đầu tại Ho...
632,517
Điều 3. Đăng ký tác phẩm: 3.1. Các tác phẩm quy định tại Mục 1.1, 1.3, 1.5, và 1.7 của Thông tư này có thể đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ phù hợp với pháp luật Hoa Kỳ. 3.2. Các tác phẩm quy định tại Mục 1.2, 1.4, 1.6 và 1.8 của Thông tư này có thể đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phù hợp với...
632,518
Điều 4. Ngăn ngừa và xử lý vi phạm quyền tác giả: 4.1. Mọi cá nhân, pháp nhân có hoạt động liên quan đến tác phẩm quy định tại Mục 1.2, 1.4, 1.6 và 1.8 của Thông tư này tại Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Hiệp định và pháp luật của Việt Nam, thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa hà...
632,519
Điều 5. Sử dụng tác phẩm sau khi Hiệp định có hiệu lực: 5.1. Đối với các tác phẩm quy định tại Mục 1.2, 1.4, 1.6 và 1.8 của Thông tư này đã được phổ biến tại Việt Nam trước ngày Hiệp định bắt đầu có hiệu lực mà chưa có sự thoả thuận giữa bên sử dụng và chủ sở hữu tác phẩm, tuỳ thuộc vào loại hình tác phẩm, có thể tiếp ...
632,520
Điều 6. Tổ chức thực hiện: 6.1. Cục Bản quyền tác giả có nhiệm vụ giúp Bộ Văn hoá - Thông tin tổ chức kiểm tra và giám sát việc thi hành Hiệp định; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Hiệp định trong phạm vi cả nước; phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan hữu quan khác chuẩn b...
632,521
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
632,522
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, đầu tư xây dựng, bảo trì và khai thác vận tải đường thủy nội địa.
632,523
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Kích thước đường thủy nội địa là độ sâu, chiều rộng, bán kính cong của luồng chạy tàu tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa. 2. Đường thủy nội địa cấp kỹ thuật đặc biệt là đường thủy nội địa có cấp kỹ thuật được tính toán căn cứ vào tàu thiết kế và trên cấp I. 3. Đường thủy ...
632,524
Điều 4. Xác định cấp kỹ thuật và khai thác vận tải đường thủy nội địa 1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa được xác định căn cứ: a) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5664:2009 về Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa; b) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hiện tr...
632,525
Điều 5. Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm cập nhật, bổ sung, tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia đảm bảo phù hợp với thực tế. 2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trác...
632,526
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. 2. Bãi bỏ Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa. 3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng ...
632,528
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật). 2. Thông tư này khô...
632,529
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với: 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường để đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cung cấp dịch vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩ...
632,531
Điều 4. Tiêu chí đánh giá 1. Tiêu chí 1: Thông tin, dữ liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Tiêu chí 2: Nhân lực cho xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 3. Tiêu chí 3: Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 4. Tiêu chí 4: Hồ sơ đề nghị thẩm tra dự thảo tiêu ch...
632,532
Điều 5. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 1 1. Chỉ số đánh giá: a) Thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; b) Hệ thống máy móc, thiết bị, phòng thí nghiệm phục vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Căn cứ đánh giá: a) Báo cáo hiện trạng, đề án, thông tin nguồn tài liệu tham khảo là...
632,533
Điều 6. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 2 1. Chỉ số đánh giá: a) Số lượng nhân lực trực tiếp tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; b) Chất lượng nhân lực trực tiếp thực hiện xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Căn cứ đánh giá: a) Số liệu thống kê, hồ sơ nhân sự và hợp đồng lao động, hợp đồng thuê...
632,534
Điều 7. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 3 1. Chỉ số đánh giá: a) Quy trình thành lập Tổ biên soạn xây dựng dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; b) Quá trình biên soạn dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; c) Quy trình lấy ý kiến tổ chức, cá nhân và báo cáo hoàn chỉnh; d) Thời gian lập hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, ...
632,535
Điều 8. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 4 1. Chỉ số đánh giá: a) Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đề nghị thẩm tra; b) Thời gian đề nghị thẩm tra tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật từ khi hoàn thiện dự thảo sau khi lấy ý kiến (tính từ thời điểm gửi hồ sơ lên Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ); số lần trình hoàn th...
632,536
Điều 9. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 5 1. Chỉ số đánh giá: a) Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định; b) Tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục, yêu cầu đối với cơ quan xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về việc đề nghị thẩm địn...
632,537
Điều 10. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 6 1. Chỉ số đánh giá: a) Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn, đề nghị đưa vào chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với quy chuẩn kỹ thuật; b) Quy trình đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn, ...
632,538
Điều 11. Chỉ số và căn cứ đánh giá Tiêu chí 7 1. Chỉ số đánh giá là mức độ hợp tác trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan quản lý nhà nước đối với dịch vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Căn cứ đánh giá: a) Mức độ sẵn sàng đáp ứng phục vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nướ...
632,539
Điều 12. Đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 1. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, chỉ số và thể ...
632,541
Điều 1. Thành lập 03 phường Hòa Long, Kim Chân, Nam Sơn thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 1. Thành lập phường Hòa Long trên cơ sở toàn bộ 8,91 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 21.035 người của xã Hòa Long. Phường Hòa Long giáp các phường Vạn An, Vũ Ninh và tỉnh Bắc Giang. 2. Thành lập phường Kim Chân trên ...
632,554
Khoản 3. Ước tính số liệu thống kê: a) Việc ước tính số liệu thống kê quy định tại Thông tư này được thực hiện trong kỳ báo cáo 6 tháng và báo cáo năm (để phục vụ sơ kết, tổng kết công tác tư pháp theo định kỳ). Chủ thể báo cáo được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Số liệu ước tính là số liệu của kh...
632,555
Khoản 4. Phạm vi nội dung báo cáo: a) Trên cơ sở quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và hệ thống biểu mẫu kèm theo Thông tư này, căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành, trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp có văn bản hướng dẫn cụ thể về phạm vi nội dung báo cáo thống kê định kỳ 6 tháng, báo cáo năm để...
632,557
Khoản 1. Phạm vi thống kê: Đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, tiến hành thu thập, tổng hợp thông tin thống kê từ chứng từ và sổ ghi chép dữ liệu ban đầu, từ các báo cáo thống kê của đơn vị cấp dưới và các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm báo cáo; kết q...
632,558
Khoản 2. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện báo cáo: a) Ghi chép, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo trung thực, chính xác, đầy đủ, đúng hạn, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Thông tư này; b) Tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê đối với các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền để kịp thời đính ...
632,559
Khoản 3. Trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo: a) Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu thống kê và thông tin có liên quan từ các báo cáo thống kê nhận được theo thẩm quyền để xây dựng báo cáo thống kê của cấp mình; b) Kịp thời yêu cầu cơ quan thực hiện báo cáo thống kê đính chính, bổ sung, điều chỉnh những số ...
632,562
Khoản 2. Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm: a) Lập biểu báo cáo thống kê thuộc trách nhiệm của đơn vị mình theo quy định tại Thông tư này; b) Tổng hợp, phân tích báo cáo thống kê theo các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị mình và kịp thời gửi kết quả xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đến Cục Kế hoạc...
632,569
Khoản 1. Cục Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị khác thuộc Bộ Tư pháp xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê, trình Bộ trưởng ký ban hành trước khi tiến hành công bố, phổ biến thông tin thống kê, hoàn thiện các sản phẩm thống kê để trình Bộ trưởng cô...
632,570
Khoản 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc công bố thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nước đối với công tác tư pháp theo quy định của pháp luật trên cơ sở Lịch công bố, phổ biến thông tin thống kê của Bộ đã được phê duyệt. Không công bố các thông tin thống kê của Ngành thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc...
632,571
Khoản 3. Thông tin thống kê của Ngành Tư pháp được công bố, phổ biến thông qua các hình thức: Niên giám thống kê; họp báo; các sản phẩm thống kê bằng văn bản điện tử đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp hoặc các hình thức công bố khác của Bộ Tư pháp trên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
632,574
Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2019 và thay thế Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03/3/2016 của Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp. 2. Đối với những lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp nhưng hoạt động thống kê số...
632,575
Khoản 1. Bổ sung vào cuối điểm đ khoản 2 Điều 4 như sau: “Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa sử dụng làm tài sản hoạt động của doanh nghiệp vừa để bán, để cho thuê theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải xác định, tách riêng phần tài sản (diện tích) tài sản để bán, để cho thuê và không được hạch toán là T...
632,576
Khoản 2. Điểm a khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trì...
632,577
Khoản 3. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau: “3. Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này khi nhượng bán, thanh lý phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và được hạch toán giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Phần giá trị thu được do nhượng bán sau khi trừ...
632,578
Khoản 4. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 9 như sau: “ - Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.”
632,579
Khoản 5. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T); Dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C), thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là thời gian khai thác hoàn vốn đầu tư của chủ đầu tư tại dự án. Việc trích khấu ...
632,581
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho nghề Điện tử công nghiệp ở các bậc trình độ kỹ năng nghề 1, 2, 3.
632,584
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về một số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Rừng ven biển trong Nghị định này bao gồm: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và đất được quy hoạch để trồng rừng phòng hộ, đặc dụng ở vùng ven biển và hải đảo (sau đ...
632,585
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng ven biển ở Việt Nam.
632,586
Điều 3. Quản lý rừng ven biển 1. Các địa phương rà soát, chuyển đổi những diện tích đất ven biển quy hoạch trồng rừng sản xuất hoặc thuộc các loại đất khác mà đang bị xói lở hoặc bị ảnh hưởng của cát bay, cát di động nghiêm trọng, để quy hoạch trồng rừng phòng hộ ven biển. Trường hợp khu rừng ven biển đã giao cho hộ gi...
632,587
Điều 4. Chính sách đầu tư của nhà nước trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển 1. Ngân sách các địa phương bảo đảm kinh phí cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo kế hoạch, dự toán được duyệt và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, gồm: a) Thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn bi...
632,588
Điều 5. Nguồn vốn đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển 1. Ngân sách nhà nước bố trí thông qua các Chương trình, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình mục tiêu ứng phó với b...
632,589
Điều 6. Những hoạt động khuyến khích xã hội hóa đầu tư bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng ven biển 1. Đầu tư bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây lâm sản ngoài gỗ, sản xuất nông lâm kết hợp và nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng trong khu vực có rừng ven biển. 2. Đầu tư xây dựng công trình gây bồi, chống xói lở bờ biển, ph...
632,590
Điều 7. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân đầu tư bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng ven biển 1. Được hưởng toàn bộ sản phẩm từ nguồn vốn tự đầu tư. 2. Tổ chức kinh tế được miễn tiền thuê rừng ven biển theo các trường hợp sau: a) Trường hợp có quyết định thuê rừng sau khi Nghị định này có hiệu ...
632,591
Điều 8. Nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đầu tư bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng ven biển 1. Tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đầu tư bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng ven biển có nghĩa vụ bảo vệ, không làm suy giảm diện tích và chất lượng khu rừng được giao, khoán, cho thuê; trồng,...
632,592
Điều 9. Loại rừng, đối tượng, điều kiện được hỗ trợ và phương thức khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên rừng ven biển 1. Loại rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: Diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ...
632,593
Điều 10. Về dự toán vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển hàng năm 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổng hợp dự toán bảo vệ và phát triển rừng ven biển trong kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm kế tiếp gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 6 hàng năm để tổng hợp, trong đó: a) Xác đ...