id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
632,594 | Điều 11. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
1. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định này; chỉ đạo thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo v... |
632,595 | Khoản 1. Bố trí vốn ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác) đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, hiệu quả việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo quy định hiện hành của Luật ngân sách, Nghị định này, các văn bản pháp luật hiện hành có ... |
632,596 | Khoản 2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp trong xã hội về vai trò, chức năng phòng hộ của rừng ven biển; vận động khuyến khích nhân dân và các thành phần kinh tế tích cực tham gia bảo vệ và đầu tư phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức quản lý, bảo vệ rừng ven b... |
632,597 | Khoản 3. Chỉ đạo cơ quan chức năng và các chủ rừng rà soát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, phương án, kế hoạch có liên quan đến bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng ven biển theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành về đầu tư; trong đó, thể hiện rõ nội dung xã hội hóa đầu tư bảo vệ, sử dụng và ph... |
632,598 | Khoản 4. Tổ chức điều tra, rà soát và xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển; quy hoạch rừng ven biển được xác định cụ thể, rõ ràng ranh giới trên bản đồ và ngoài thực địa; thu hồi đối với những diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ bờ biển, hành lang an toàn bảo vệ đê, diện tích quy hoạch để bả... |
632,599 | Khoản 5. Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển trên địa bàn; hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. |
632,600 | Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2016.
2. Trong trường hợp có nhiều cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển cùng một nội dung thì áp dụng theo quy định của Nghị định này. |
632,602 | Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 42/2021/TT-BTC như sau:. “2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam có tư cách pháp nhân, dấu riêng và được mở tài khoản tiền Đồng Việt Nam... |
632,604 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí Mêtan”. Điều 1. QUY ĐỊNH CHUNG. Ký hiệu QCVN 03 : 2013/BCT.
1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với kíp nổ vi sai phi... |
632,605 | Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2013.
2.1. Kiểm tra bên ngoài 2.1.1. Bề mặt kíp không được có thuốc bám, không có vết gỉ, rỗ, rạn nứt. 2.1.2. Dây dẫn tín hiệu nổ không đứt, không rạn nứt, không có lỗ thủng. 2.1.3. Chiều dài dây dẫn: 2,0 ; 3,0... |
632,606 | Biểu trưng về chống cháy, nổ; chống mưa, nắng ở hai bên thành hòm. Biểu trưng chống cháy nổ in mầu đỏ. Hướng dẫn chiều đặt hòm, ký hiệu “nhẹ tay”.
2.9. Vận chuyển, bảo quản Vận chuyển, bảo quản kíp nổ vi sai phi điện an toàn tuân theo quy định tại QCVN 02 : 2008/BCT.
2.10. Bảng thông số kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi đ... |
632,608 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “Điều 3. Phí Tổ chức, cá nhân hành nghề... |
632,609 | Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 ngày tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau: “... |
632,610 | Điều 3. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết. |
632,611 | Điều 1. Thông qua nội dung dự thảo “Thỏa thuận về hợp tác giáo dục giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Palestine giai đoạn 2023-2028”. |
632,612 | Điều 2. Ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thay mặt Chính phủ Việt Nam ký Thỏa thuận trên với Đại diện được ủy quyền của Chính phủ Nhà nước Palestine. |
632,614 | Khoản 1. Bỏ quy định áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế theo quy định tại Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ. |
632,615 | Khoản 2. Căn cứ diễn biến của dịch bệnh và nhu cầu sử dụng khẩu trang y tế trong nước, Bộ Y tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các biện pháp quản lý phù hợp để bảo đảm cung ứng đủ cho nhu cầu phòng chống dịch bệnh trong nước theo quy định. |
632,616 | Khoản 3. Giao Bộ Y tế, Bộ Công Thương công khai danh sách, năng lực sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất khẩu trang. Giao Bộ Tài chính công khai danh sách doanh nghiệp, số lượng khẩu trang y tế xuất khẩu. |
632,617 | Khoản 4. Giao Bộ Công Thương tăng cường kiểm tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm các cơ sở có hiện tượng tăng giá bán nguyên liệu bất hợp lý, đầu cơ tích trữ khẩu trang và sản xuất khẩu trang y tế không phù hợp tiêu chuẩn. |
632,618 | Khoản 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Y tế và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm kiểm tra các cơ sở sản xuất khẩu trang y tế tại địa phương để đảm bảo chất lượng khẩu trang y tế theo quy định. |
632,619 | Khoản 6. Các doanh nghiệp khi xuất khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng khẩu trang y tế và cam kết bán cho cơ sở y tế khi có yêu cầu. |
632,622 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. |
632,623 | Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp siêu nhỏ, bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế và phương pháp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nh... |
632,630 | MỤC 1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 9. Chứng từ kế toán
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây: STT Tên chứng từ Ký hiệu I Các chứng từ quy định tại Thông tư này 1 Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT 2 Phiếu chi tiền mặt Mẫu số 02-TT ... |
632,631 | MỤC 2. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Điều 10. Tài khoản kế toán. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng danh mục tài khoản kế toán, nội dung, kết cấu, nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu hướng dẫn tại Phụ lục 2 “Hệ thống tài khoản kế ... |
632,632 | Điều 11. Sổ kế toán
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây: STT Tên sổ kế toán Ký hiệu I Sổ kế toán tổng hợp 1 Sổ Nhật ký sổ cái Mẫu số S01- DNSN II Sổ kế toán chi tiết 1 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S... |
632,634 | Điều 13. Hệ thống báo cáo tài chính
1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp theo thu nhập tính thuế phải lập các báo cáo tài chính và phụ biểu báo cáo tài chính theo danh mục sau đây: STT Tên báo cáo tài chính Ký hiệu I Báo cáo tài chính 1 Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - DNSN 2 Bá... |
632,636 | Điều 15. Chứng từ kế toán
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chứng từ kế toán theo danh mục sau: STT Tên chứng từ Ký hiệu I Các chứng từ quy định tại Thông tư này 1 Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT 2 Phiếu chi tiền mặt Mẫu số 02-TT 3 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-... |
632,640 | Điều 19. Chuyển số dư trên sổ kế toán
1. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ đang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC nếu chuyển sang áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này thực hiện chuyển số dư các tài khoản kế toán như sau: - Số dư TK 112 - Tiền gửi ngân hàng và số dư TK 1281 - Tiền gửi có kỳ ... |
632,642 | 2. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khoản có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này. |
632,643 | Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đó.
3. Các Bộ, ngành... |
632,644 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này hướng dẫn danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong các cơ quan, tổ chức từ trung ương đến cấp huyện và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. |
632,645 | Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại từ trung ương đến cấp huyện, gồm:
1. Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Ngoại giao.
2. Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
3. Các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy... |
632,650 | Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2023.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Ngoại giao, Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ... |
632,651 | Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định phương pháp xác định mức chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) sử dụng nguồn vốn n... |
632,652 | 4. Các chi phí chưa bao gồm trong định mức chi phí Quy hoạch:
a) Các chi phí liên quan đến công tác phí;
b) Chi phí khảo sát, đo vẽ, mua bản đồ và tài liệu điều tra cơ bản;
c) Chi phí thỏa thuận địa điểm xây dựng Quy hoạch;
d) Thuế giá trị gia tăng. Các chi phí quy định tại Khoản 4 Điều này phải được lập dự toán trình ... |
632,659 | Khoản 1. Hệ số điều chỉnh định mức chi phí quy hoạch đường dây điện Tổng chiều dài đường dây (km) £ 20 £ 50 £ 200 > 200 Hệ số điều chỉnh 1 0,9 0,8 0,7 1. Tại thời điểm ban hành Thông tư này hệ số điều chỉnh mức lương cơ sở K = 1 (tương ứng mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định số 66/2013/N... |
632,660 | Khoản 2. Hệ số điều chỉnh định mức chi phí quy hoạch trạm biến áp trung áp Tổng công suất TBA (MVA) £ 200 £ 500 £ 1000 > 1000 Hệ số điều chỉnh 1 0,9 0,8 0,7 PHỤ LỤC IV ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC XÁC ĐỊNH THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM CỦA CHI PHÍ LẬP ĐỀ ÁN QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2015/TT-BCT ngày 1... |
632,662 | Khoản 2. Trường hợp mức lương cơ sở thay đổi theo quy định pháp luật, hệ số điều chỉnh theo mức lương cơ sở K được tính như sau: K = 0,7 x kl + 0,3 Trong đó kl là hệ số thay đổi mức lương cơ sở = Mức lương cơ sở thay đổi tương ứng tại thời điểm tính toán chia cho mức lương cơ sở tương ứng tại Thông tư này là 1.150.000 ... |
632,664 | Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ và kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ ở địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ địa phương.
7. Quỹ bảo trì đường bộ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước theo quy định; hàng năm việc l... |
632,667 | Khoản 1. Lập dự toán chi
a) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; Văn phòng Quỹ trung ương lập dự toán chi hoạt động gửi Hội đồng quản ... |
632,668 | Khoản 2. Giao dự toán chi
a) Căn cứ dự toán chi được cơ quan có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải thông báo dự toán chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho Quỹ trung ương.
b) Hội đồng quản lý Quỹ trung ương thông báo dự toán chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và dự toán chi hoạt động cho Văn phòn... |
632,669 | Khoản 3. Căn cứ vào dự toán chi quản lý, bảo trì quốc lộ được giao, các Cục quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được uỷ quyền quản lý), các đơn vị khác thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, bảo trì quốc lộ theo quy định hiện hành. |
632,670 | Khoản 4. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư (sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất (trừ công trình khắc phục hậu quả lụt, bão, bảo đảm giao thông bước 1); sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư): Thực hiện theo quy định của pháp luật về việc qu... |
632,671 | Khoản 5. Tình hình thực hiện thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương hàng năm là căn cứ lập dự toán thu phí sử dụng đường bộ nộp ngân sách trung ương và chi ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì đường bộ năm kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước. |
632,672 | Khoản 1. Căn cứ nguyên tắc phân chia kinh phí cho từng Quỹ địa phương quy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ (chiều dài đường bộ của địa phương, số xe ô tô quy tiêu chuẩn đăng ký tại địa phương và hệ số khó khăn về nguồn thu ngân sách của t... |
632,673 | Khoản 2. Căn cứ vào dự toán chi từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ bổ sung cho các địa phương (35% tổng số dự toán thu phí sử dụng đường bộ cả nước) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính giao dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để cấp kinh phí cho Quỹ địa phương. |
632,674 | Khoản 3. Căn cứ dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho Quỹ địa phương và nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ do địa phương quản lý, Sở Giao thông vận tải, thống nhất với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ba... |
632,676 | Khoản 1. Quy định về cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho Quỹ trung ương Đối với quý đầu năm kế hoạch: Căn cứ vào dự toán chi thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình quốc lộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hội đồng quản lý Quỹ trung ương có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải để Bộ Giao thông vận tải đề ng... |
632,677 | Khoản 2. Quy định về cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho Quỹ địa phương:
a) Đối với phần bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho Quỹ địa phương: Hàng năm, căn cứ vào dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ được cấp có thẩm ... |
632,678 | Khoản 3. Quy định về phương thức chuyển kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ
a) Đối với Quỹ trung ương Căn cứ dự toán kinh phí được Bộ Tài chính cấp, dự toán chi của Quỹ trung ương, Hội đồng quản lý Quỹ trung ương quyết định phân bổ, chuyển kinh phí của Quỹ trung ương cho Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với q... |
632,679 | Khoản 4. Quy định về tạm ứng, thanh toán của Kho bạc Nhà nước
a) Căn cứ vào dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ được giao, cơ quan, đơn vị thực hiện đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tạm ứng, thanh toán cho các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành.
b) Că... |
632,681 | Khoản 2. Lập, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ địa phương.
a) Sở Tài chính chủ trì thống nhất với Sở Giao thông vận tải trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định về lập, xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm đối với Quỹ địa phương cho phù hợp (bao gồm cả phần ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu... |
632,682 | Khoản 3. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư phải thực hiện quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính đối với việc quyết toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất từ nguồn chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. |
632,684 | Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.
2. Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ (sau đây v... |
632,685 | Mục I. / YÊU CẦU:
1. Khi các doanh nghiệp triển khai thực hiện chế độ kế toán, thì phải chuyển số dư từ tài khoản kế toán đang áp dụng sang tài khoản kế toán mới (kể cả đối với những doanh nghiệp đã thực hiện thí điểm chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 1205 - TC/CĐKT ngày 14 tháng 12 năm 1994 của Bộ Tài chính).... |
632,686 | Mục II. TRÌNH TỰ CÁC VIỆC PHẢI LÀM KHI CHUYỂN SỔ:
1. Trước khi chuyển sổ kế toán, các doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá... đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và hiện vật, đối chiếu xác minh công nợ, khoá sổ kế toán các tài khoản, lên bảng cân đối tài khoản, lập bảng tổng kết tài sản theo chế ... |
632,687 | Mục III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:. Để các đơn vị tính toán số dư và chuyển số dư được chính xác và thuận lợi, dưới đây là phần phụ lục (đính kèm) hướng dẫn chuyển số dư từ tài khoản cũ sang tài khoản mới. Trong quá trình thực hiện chuyển sổ, nếu có gì vướng mắc, khó khăn đề nghị các ngành, các cấp, các doanh nghiệp phản án... |
632,688 | - TK 1132 - Ngoại tệ Căn cứ vào số dư Nợ TK 52 - Chi tiết phần tiền ngoại tệ đang chuyển để ghi vào bên Nợ TK 1132. 3. Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển
4. Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn. Căn cứ số dư Nợ TK 502 (tín phiếu, vàng bạc) chi tiết phần dư Nợ, tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn để ghi vào bê... |
632,689 | 9. Tài khoản 138 - Phải thu khác. Số dư từ tài khoản cũ được ghi vào bên Nợ TK 138 (Phải thu khác) được căn cứ vào số dư của các tài khoản sau: - Căn cứ vào số dư Nợ TK 662 (Thanh toán thu nhập liên doanh) để ghi vào bên Nợ tài khoản 1388. - Căn cứ vào số dư Nợ TK 671 (Tài sản thiếu) và số dư Nợ chi tiết TK 622 để ghi ... |
632,690 | 14. Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi trên đường Căn cứ vào số dư TK 157 (Hàng mua đang đi trên đường) để ghi vào TK 151.
15. Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu Căn cứ vào số dư Nợ TK 21 (Nguyên liệu vật liệu) để ghi vào bên Nợ Tài khoản 152. 15. Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu Căn cứ vào số dư Nợ TK 151 (nguyê... |
632,691 | 21. Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 21. Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
22. Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp Căn cứ vào số dư Nợ TK 38 (Chi bằng nguồn kinh phí) để ghi vào bên Nợ TK 161. - TK 1611 - Chi sự nghiệp năm trước. Căn cứ vào số dư Nợ TK 381 (Chi năm trước) để ghi vào bên Nợ TK 1611... |
632,692 | - TK 2131 - Quyền sử dụng đất Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần giá trị quyền sử dụng đất để ghi vào bên Nợ TK 2131. - TK 2132 - Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất. Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất để ghi vào bên Nợ TK 2132. - TK 2133 - Bằng phát minh sáng chế Căn cứ và... |
632,693 | Căn cứ vào số dư Nợ TK 661 (vốn liên doanh) để ghi vào bên Nợ TK 222 28. Tài khoản 222 - góp vốn liên doanh Căn cứ vào số dư Nợ TK 221 (Góp vốn liên doanh) để ghi vào bên Nợ TK 222.
29. Tài khoản 228 - Đầu tư dài hạn khác Căn cứ vào số dư TK 622 - Chi tiết phần đầu tư dài hạn khác, để ghi vào bên Nợ TK 228 29. Tài khoả... |
632,694 | 33. Tài khoản 311 -Vay ngắn hạn
34. Tài khoản 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả Căn cứ vào số dư TK 91 (Vay dài hạn ngân hàng) và TK 92 (vay đối tượng khác), chi tiết phần Nợ dài hạn đến hạn trả, để ghi vào số dư TK 315. 34. Tài khoản 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
35. Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán. Căn cứ vào số dư ... |
632,695 | 36. Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Căn cứ vào số dư TK 323 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) để ghi vào TK 333 TK 3331 - Thuế doanh thu (hoặc thuế VAT) Căn cứ vào số dư chi tiết TK 3231 (Thuế doanh thu và tiêu thụ đặc biệt) phần chi tiết thuế doanh thu để ghi vào TK 3331. - TK 3332 - Thuế tiêu ... |
632,696 | - Căn cứ vào số dư có TK 672 (Tài sản thừa) để ghi vào số dư có TK 3381. - TK 3382 - Kinh phí công đoàn Căn cứ vào số dư TK 682 (Kinh phí công đoàn) để ghi vào TK 3382. - TK 3383 - Bảo hiểm xã hội Căn cứ vào số dư TK 681 (BHXH) để ghi vào TK 3383. - TK 3384 - Bảo hiểm y tế Căn cứ vào số dư TK 683(Bảo hiểm y tế) để ghi ... |
632,697 | 42. Tài khoản 342 - Nợ dài hạn Căn cứ vào số dư Có TK 332 (Nợ dài hạn) để ghi vào bên có TK 342.
43. Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn. Căn cứ vào số dư chi tiết TK 622 (Phải thu, phải trả) chi tiết phần nhận ký quỹ, ký cược, dài hạn để ghi vào TK 344. 43. Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn Căn cứ ... |
632,698 | 49. TK 421 - Lãi chưa phân phối - Căn cứ vào số dư có TK 70 (Thu nhập) trừ (-) đi số dư Nợ TK 71 (phân phối thu nhập) nếu kết quả tìm được là số dương thì ghi vào bên có TK 421, nếu kết quả tìm được là một số âm thì ghi vào bên Nợ 421. - Hoặc lấy số dư Nợ TK 70 (Thu nhập) cộng (+) với số dư Nợ TK 71, kết quả tìm được g... |
632,699 | 53. Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp Căn cứ vào số dư TK 84 (nguồn kinh phí) để ghi vào TK 461 - TK 4611 nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước Căn cứ vào số dư có TK 84 - chi tiết phần nguồn kinh phí năm trước chưa chi hết hoặc chưa được quyết toán để ghi vào TK 4611 - TK 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay Căn ... |
632,700 | Mục I. - TÌNH HÌNH. Những năm qua, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác phòng thủ dân sự và đạt được những kết quả tích cực. Công tác chỉ đạo, điều hành và phối hợp giữa các lực lượng trong thực hiện phòng thủ dân sự bước đầ... |
632,701 | Khoản 1. Phòng thủ dân sự là một nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, phát huy vai trò, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể và nhân dân. Phòng t... |
632,702 | Khoản 2. Phòng thủ dân sự được thống nhất tổ chức từ Trung ương đến địa phương. Người đứng đầu cấp ủy là người lãnh đạo, chỉ đạo cao nhất, toàn diện trong xây dựng chiến lược, phương án, kế hoạch hoạt động phòng thủ dân sự; người đứng đầu bộ, ngành, Ủy ban nhân dân, cơ quan chức năng và tổ chức chính trị - xã hội ở các... |
632,703 | Khoản 3. Phòng thủ dân sự phải chủ động, chuẩn bị từ sớm, từ xa, từ trước khi xảy ra chiến tranh, thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh; phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các lực lượng và toàn dân để phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả; thực hiện tốt phương châm “bốn tại ch... |
632,704 | Khoản 4. Hoạt động phòng thủ dân sự phải dựa vào dân, dân là gốc. Lực lượng nòng cốt là: Dân quân tự vệ, dân phòng; công an xã, phường, thị trấn; lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các bộ, ngành, địa phương. Lực lượng rộng rãi do toàn dân tham gia. |
632,705 | Khoản 5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự trên nguyên tắc bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, dân tộc, tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, thể chế chính trị; tuân thủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. |
632,706 | Mục III. - MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và kỹ năng của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và toàn dân về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả chiến tranh, thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh; sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm giảm đế... |
632,707 | Điều 1. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và tham gia của toàn dân trong phòng thủ dân sự. - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hộ... |
632,708 | Điều 2. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các lực lượng và nhân dân trong thực hiện phòng thủ dân sự. - Tăng cường và đổi mới nội dung, hình thức, thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của phòng thủ dân sự trong sự nghiệp xây dựng và bảo v... |
632,709 | Điều 3. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về phòng thủ dân sự. - Khẩn trương xây dựng Luật Phòng thủ dân sự; rà soát, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự; đáp ứng kịp thời yêu cầu, nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong tình hình mới. - Hoàn thiện cơ chế, quy định nhằm ngăn ngừa, hạn chế sự cố d... |
632,710 | Điều 4. Xây dựng Chiến lược phòng thủ dân sự đặt trong tổng thể Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc và kết hợp chặt chẽ với các chiến lược chuyên ngành liên quan. - Chiến lược phòng thủ dân sự phải gắn với quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, các vùng, ngành, địa ... |
632,711 | Điều 5. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và năng lực ứng phó, khắc phục hậu quả chiến tranh, thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh. - Tăng cường nghiên cứu, phát triển khoa học - công nghệ phục vụ phòng thủ dân sự; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ... |
632,712 | Điều 6. Đa dạng hóa và ưu tiên các nguồn lực để phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh, thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh. - Xây dựng cơ chế, chính sách để đa dạng hóa nguồn lực đáp ứng yêu cầu công tác phòng thủ dân sự. Quản lý, phân bổ, sử dụng hợp lý, minh bạch nguồn lực triển khai các công trình phòng ngừa... |
632,713 | Điều 7. Chú trọng xây dựng lực lượng và tăng cường huấn luyện, diễn tập, nâng cao trình độ, năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự. - Xây dựng lực lượng chuyên trách cả về tổ chức và trang bị theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, thiết thực đủ sức làm tốt vai trò lực lượng nòng cốt trong phòng, chống, khắc phục hậu... |
632,714 | Điều 8. Tăng cường hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự. - Chủ động, tích cực hợp tác với các nước, các tổ chức trong khu vực và quốc tế để chia sẻ thông tin dự báo, cảnh báo thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, phòng, chống biến đổi khí hậu; chia sẻ kinh nghiệm tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, cứu trợ nhân đạo. - Đẩy mạnh hợp tác ... |
632,715 | Điều 9. Tiến hành sơ kết, tổng kết thực tiễn, bổ sung, phát triển lý luận về phòng thủ dân sự. - Việc sơ kết, tổng kết để đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự phải gắn với sơ kết, tổng kết các mặt công tác của cơ quan, đơn vị; nhất là sau quá trình xử lý, khắc phục thảm họa, sự cố, th... |
632,716 | Khoản 1. Các cấp ủy, tổ chức đảng xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết này phù hợp với tình hình của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Nghị quyết vào kế hoạch công tác của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị và hằng năm kiểm điểm đánh giá việc thực hiện. |
632,717 | Khoản 2. Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc ban hành Luật Phòng thủ dân sự quốc gia; rà soát sửa đổi, bổ sung xây dựng các văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ cho việc thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. |
632,718 | Khoản 3. Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo rà soát việc sửa đổi, bổ sung các văn bản dưới luật có liên quan; kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tế. Chỉ đạo xây dựng chương trình hành động tổ chức thực hiện Nghị quyết, xây dựng Chiến lược phòng thủ dân sự bảo đảm... |
632,719 | Khoản 4. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Quân ủy Trung ương và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết đến các cấp ủy đảng, chi bộ và đảng viên. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng... |
632,720 | Khoản 5. Quân ủy Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo Bộ Quốc phòng hoàn thiện Chiến lược phòng thủ dân sự, xây dựng chương trình, kế hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chiến lược có hiệu quả; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo Bộ Chính... |
632,721 | Điều 1. Miễn nhiệm chức vụ Tổng Thư ký Quốc hội khóa XIV đối với ông Nguyễn Hạnh Phúc. |
632,723 | Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; việc tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ; biện pháp bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Luật này áp ... |
632,725 | 1. Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học và công nghệ; áp dụng đồng bộ cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi nhằm phát huy vai trò then chốt và động lực của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc ... |
632,727 | Điều 10. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,... |
632,728 | Điều 11. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi có đủ điều kiện sau đây:
a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động, mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất - kỹ t... |
632,731 | Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng lĩnh vực đã được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
2. Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức... |
632,732 | Điều 15. Văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài
1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của L... |
632,733 | Điều 16. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp hạng tổ chức khoa học và công nghệ
1. Đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ là việc sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để xác định năng lực và hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Việc đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ nhằm mục đích sau đây:
a) ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.