id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
633,321 | Mục IV. PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT. Đoàn giám sát thực hiện giám sát thông qua các hoạt động sau đây: Đoàn giám sát thực hiện giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
1. Yêu cầu đối tượng giám sát nêu tại Mục II - 2 gửi báo cáo. 1. Yêu cầu đối tượng giám sát nêu tại Mục II - 2 gửi báo cáo.
2. Nghe Chính phủ và các cơ quan c... |
633,324 | Khoản 2. Tổng hợp báo cáo của các cơ quan chịu sự giám sát, làm việc với Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị (tháng 01/2017 – 02/2017) - Đôn đốc Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, đơn vị gửi báo cáo theo nội dung đã được yêu cầu. - Tiếp nhận và nghiên cứu báo cáo, tài liệu của các cơ quan gửi cho Đoàn giám ... |
633,325 | Khoản 3. Tiến hành giám sát tại một số địa phương, đơn vị liên quan (tháng 3-5/2017) - Đoàn giám sát tổ chức các đoàn công tác tiến hành giám sát tại một số địa phương, đơn vị liên quan (từng Đoàn có kế hoạch riêng). - Đôn đốc Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo theo nội dung đã... |
633,326 | Khoản 4. Tiến hành làm việc với các cơ quan hữu quan; tổ chức hội thảo, tọa đàm; tổng hợp kết quả và xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát (tháng 6- 7/2017) - Đoàn giám sát tiếp tục làm việc với một số cơ quan hữu quan; tổ chức Đoàn công tác làm việc với số địa phương, đơn vị (nếu chưa hoàn thành). - Đoàn giám sát ... |
633,327 | Khoản 5. Tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Báo cáo kết quả giám sát (tháng 8/2017) Đoàn giám sát làm việc với đại diện Chính phủ về dự thảo Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; Đoàn giám sát thống nhất những nội dung cơ bản và những nội dung còn có ý kiến khác nhau trong dự thảo Báo cáo kết quả giám sát trước khi Ủ... |
633,328 | Khoản 6. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết giám sát chuyên đề và gửi báo cáo kết quả giám sát đến Quốc hội (tháng 9-10/2017) Đoàn giám sát giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết giám sát chuyên đề; xây dựng và hoàn thiện báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát chuyên đề gử... |
633,329 | Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 49-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
633,332 | Điều 1. Chính phủ thống nhất phê duyệt hạn mức bảo lãnh Chính phủ và hạn mức vay về cho vay lại năm 2021 theo đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 18/TTr-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2021 nêu trên. |
633,333 | Điều 2. Giao Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để triển khai thực hiện trong kế hoạch vay trả nợ công năm 2021./. |
633,334 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán ... |
633,335 | Khoản 1. Cơ sở cử đi là cơ sở giáo dục đại học trong nước (không bao gồm những cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư nước ngoài) có nhu cầu nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên ở trình độ tiến sĩ và trình độ thạc sĩ trong phạm vi Đề án. |
633,336 | Khoản 2. Cơ sở đào tạo là cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức giáo dục trong nước và ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền của nước sở tại cho phép tổ chức đào tạo và cấp bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ; đáp ứng quy định của Thông tư này, được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét chọn và công bố trong phạm vi Đề án. |
633,337 | Khoản 3. Giảng viên cơ hữu là giảng viên của cơ sở cử đi đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học. |
633,338 | Khoản 4. Giảng viên nguồn là những người tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành đã trúng tuyển hoặc đang theo học chương trình đào tạo tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài, chưa là giảng viên cơ hữu nhưng có nguyện vọng và được cơ sở cử đi cam kết tiếp nhận làm giảng viên cơ hữu sau khi t... |
633,339 | Khoản 5. Người học là giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đáp ứng quy định của Thông tư này, được cơ sở cử đi tuyển chọn và được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt cấp kinh phí hỗ trợ từ Đề án trong thời gian theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, trong đó người học tiến sĩ là người học chương trình đào tạo ... |
633,340 | Điều 3. Trình độ, ngành đào tạo và hình thức đào tạo
1. Trình độ và ngành đào tạo trong phạm vi Đề án bao gồm:
a) Đào tạo trình độ tiến sĩ tất cả các ngành; ưu tiên những ngành được xác định cần tập trung đào tạo trong chiến lược phát triển nhân lực trình độ cao của Việt Nam ở từng thời điểm cho đến năm 2030 và trong g... |
633,341 | Điều 4. Chính sách hỗ trợ người học
1. Kinh phí hỗ trợ cho người học tập trung toàn thời gian trong nước bao gồm:
a) Học phí nộp cho cơ sở đào tạo;
b) Chi phí hỗ trợ học tập, nghiên cứu;
c) Chi phí hỗ trợ 01 lần cho người học tiến sĩ tham dự hội thảo, hội nghị ở nước ngoài hoặc thực tập ngắn hạn ở nước ngoài tối đa 03 ... |
633,342 | Khoản 1. Giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn được tham gia tuyển chọn để nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là công dân Việt Nam, tuổi không quá 40 tính đến năm tham gia tuyển chọn; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; đủ sức khỏe để đi học; không trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật ho... |
633,343 | Khoản 2. Đối tượng tham gia tuyển chọn để được nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án khi đi học thạc sĩ phải là giảng viên cơ hữu giảng dạy những ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao của các cơ sở cử đi thuộc khối văn hóa, nghệ thuật và thể dục, thể thao. |
633,344 | Khoản 1. Người học có các quyền sau:
a) Được cấp kinh phí hỗ trợ của Đề án theo thời hạn phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ tại cơ sở đào tạo;
b) Được cơ sở cử đi tạo điều kiện, bố trí thời gian để hoàn thành chương trình đào tạo và tiếp nhận trở lại ... |
633,345 | Khoản 2. Người học có các trách nhiệm sau:
a) Tuân thủ quy định và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian học tập, nghiên cứu; báo cáo cơ sở cử đi tiến độ, kết quả học tập và nghiên cứu định kỳ 06 tháng hoặc khi kết thúc kỳ học, năm học trong thời gian đào tạo và khi tốt nghiệp chương trình đào tạo;
b) Hoàn ... |
633,346 | Điều 7. Quy định đối với người học trong quá trình đào tạo
1. Người học có nguyện vọng và lý do chính đáng để tạm dừng học tập, nghiên cứu phải có đơn đề nghị và được cơ sở cử đi, cơ sở đào tạo chấp thuận. Trong thời gian tạm dừng học tập, nghiên cứu, người học không được nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án. Người học tiếp ... |
633,347 | Khoản 1. Cơ sở đào tạo nếu có nguyện vọng tham gia đào tạo trong phạm vi Đề án phải đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Đối với cơ sở đào tạo trong nước: ngành đào tạo có tên trong những bảng xếp hạng ngành hoặc lĩnh vực đào tạo có uy tín của thế giới được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận ít nhất 01 lần trong 05 năm cuối tín... |
633,348 | Khoản 2. Những ngành đào tạo của cơ sở đào tạo trong nước đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được xét chọn căn cứ vào những tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Ngành đào tạo có vị trí xếp hạng cao trong các bảng xếp hạng quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
b) Ngành đào tạo có đội ngũ giảng viê... |
633,349 | Khoản 1. Các cơ sở đào tạo trong nước có trách nhiệm:
a) Xây dựng quy định chi tiết về tuyển sinh và tổ chức đào tạo đối với người học trong phạm vi Đề án trên cơ sở quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của cơ sở đào tạo và những quy định liên quan tại Thông tư n... |
633,350 | Khoản 2. Cơ sở đào tạo ở nước ngoài quản lý người học trong quá trình đào tạo; phối hợp, cung cấp thông tin về tiến độ và kết quả học tập của người học cho cơ sở cử đi khi có yêu cầu và theo quy định của cơ sở đào tạo, của pháp luật nước sở tại. |
633,351 | Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở cử đi
1. Xây dựng kế hoạch đào tạo giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn có trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ theo Đề án trong năm đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của cơ sở.
2. Bồi dưỡng tạo nguồn, hỗ trợ giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn về ngoại ngữ và nhữ... |
633,352 | Điều 11. Đăng ký đào tạo theo Đề án
1. Đối với hình thức đào tạo toàn thời gian ở trong nước, những cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Thông tư này xây dựng đề án theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gửi 01 bản đề án cùng các minh chứng về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 9 h... |
633,353 | Khoản 1. Căn cứ nhu cầu nâng cao trình độ giảng viên, cơ sở cử đi xây dựng kế hoạch tuyển chọn và cử giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đi học tiến sĩ, thạc sĩ trong phạm vi Đề án của năm kế tiếp, gửi kế hoạch theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, đồng ... |
633,354 | Khoản 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kế hoạch cùng dự toán kinh phí của các cơ sở cử đi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư này và gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hằng năm để thẩm định. |
633,355 | Khoản 3. Trên cơ sở tổng dự toán đã được thẩm định và phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định và thông báo cho cơ sở cử đi số lượng người học được nhận kinh phí hỗ trợ từ Đề án theo từng nhóm ngành, trình độ đào tạo và hình thức đào tạo trước ngày 15 tháng 01 hằng năm và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề á... |
633,356 | Khoản 4. Cơ sở cử đi tổ chức tuyển chọn giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn theo số lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo ở từng nhóm ngành, trình độ đào tạo và hình thức đào tạo, hoàn thành việc tuyển chọn trước ngày 15 tháng 3 hàng năm và cập nhật kết quả tuyển chọn vào hệ thống cơ sở dữ liệu về Đề án. |
633,357 | Khoản 5. Định kỳ hoặc khi có thông tin từ cơ sở đào tạo, cơ sở cử đi gửi danh sách người học được tiếp nhận vào học chính thức theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ danh sách này, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định phê duyệt đối với từng cá nhân người học, gửi cơ sở cử... |
633,358 | Điều 13. Bảo lưu kết quả tuyển chọn
1. Người học được bảo lưu kết quả tuyển chọn ở cơ sở cử đi quy định tại khoản 4 Điều 12 của Thông tư này tính từ khi có kết quả tuyển chọn tới thời điểm được cơ sở đào tạo thông báo tiếp nhận vào học chính thức trong thời gian:
a) Tối đa đến 06 tháng đối với người học tập trung toàn ... |
633,359 | Khoản 1. Cơ sở cử đi:
a) Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ người học hằng năm trong phạm vi Đề án phù hợp với kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo với nội dung chi, mức chi cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Định kỳ và khi c... |
633,360 | Khoản 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Hoàn thiện tổng dự toán thực hiện Đề án hằng năm theo hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính trên cơ sở tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ người học của các cơ sở cử đi gửi Bộ Tài chính để thẩm định và thực hiện quy trình phê duyệt theo quy định;
b) Thực hiện vi... |
633,361 | Điều 15. Chế độ báo cáo, thanh tra và kiểm tra
1. Chậm nhất trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, cơ sở cử đi và cơ sở đào tạo trong nước thực hiện và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo định kỳ theo đúng hình thức, phương thức gửi, nhận báo cáo quy định tại Điều 6 Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2020 quy đị... |
633,362 | Điều 16. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2021 và thay thế Thông tư số 35/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 10 năm 2012 ban hành quy định đào tạo trình độ tiến sĩ theo Đề án “Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn... |
633,363 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá như sau:
1. Bổ sung Điều 13a như sau: “Điều 13a. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận b... |
633,368 | Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Khoản 2 Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 9 và Điều 13 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ... |
633,369 | Điều 1. Tại các cơ sở dịch vụ lưu trú: khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, biệt thự kinh doanh du lịch, căn hộ cho thuê và cơ sở lưu trú khác.
1.1. Chỗ làm việc: - Phòng bảo vệ; - Quầy bar, lễ tân; - Bộ phận phục vụ buồng;
1.2. Công việc: - Bảo vệ; - Lễ tân; - Phục vụ buồng, phòng; - Phục vụ bàn, bar. |
633,370 | Điều 2. Tại các cơ sở dịch vụ văn hoá: vũ trường, karaoke; hoạt động biểu diễn nghệ thuật không chuyên tại khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát, quán bar, quán cà phê; đại lý cung cấp dịch vụ truy cập Internet.
2.1. Chỗ làm việc: - Phòng hát; - Sàn nhảy; - Sân khấu; - Nơi trực tiếp phục vụ khách hàng truy c... |
633,372 | Điều 4. Tại các cơ sở dịch vụ khác: tắm nóng lạnh, hớt tóc, gội đầu thư giãn, cơ sở kinh doanh vận chuyển khách du lịch, lữ hành.
4.1. Chỗ làm việc: - Phòng cắt tóc gội đầu kín; - Phòng chơi game (trò chơi điện tử có thưởng, bi-a, đánh cờ, bowling); - Nơi dịch vụ thể thao trong nhà, ngoài trời, trên biển, leo núi.
4.2.... |
633,373 | Điều 1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1.1. Phổ biến, tuyên truyền nội dung Thông tư này đến người lao động thuộc quyền quản lý.
1.2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải rà soát các công việc người lao động dưới 18 tuổi đang làm việc tại đơn vị; nếu có người lao động dưới 1... |
633,374 | Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
2.1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Thương mại Du lịch, Sở Thương mại, Sở Du lịch và các ngành, đoàn thể liên quan phổ biến Thông tư này đến các cơ sở kinh do... |
633,375 | Điều 3. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết. Đàm Hữu... |
633,376 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: Điều 1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, ký hiệu QTKĐ: 01-2016/BXD.
2. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đố... |
633,377 | Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại sàn treo nâng người nhưng không được trái với quy định của quy trình này.
1.2. Đối tượng áp dụng - Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng cần trục... |
633,378 | Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng được quy định tại các Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN Điều 2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN Điều 2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN Điều 2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN. - QCVN 7:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị ... |
633,379 | - QCVN 7:2012/BLĐTBXH, Quy chuẩn Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng; - QCVN 16:2013/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy vận thăng; - TCVN 4244:2005, Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật; - TCVN 5206:1990, Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và... |
633,380 | - QCVN 20:2015/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ATLĐ đối với sàn nâng người. - TCVN 4244:2005 - Thiết bị nâng- thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật; - Tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc GB 19155:2003 - Sàn thao tác trên cao ngoài trời; - Tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc GB/T 5972-2006/ISO 4309:1990: Cáp cho máy trục... |
633,381 | Khoản 3.1. Các loại vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng: Bao gồm 2 loại: - Vận thăng chở hàng có người đi kèm: là thiết bị nâng chuyên dùng để vận chuyển người và hàng hóa theo phương thẳng đứng tại các công trường, cấu tạo gồm có cabin (lồng nâng) di chuyển theo dẫn hướng thẳng đứng là thân tháp qua bộ truyền bá... |
633,382 | Khoản 3.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của vận thăng theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào sử dụng lần đầu. |
633,384 | Khoản 3.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn đối với các trường hợp: - Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị; - Sau khi chuyển đến lắp... |
633,386 | Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2017. Điều 4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH Điều 4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH Điều 4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH Điều 4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn phải tiến hành lần lượt theo các bước sau: - Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị; - Kiểm tra kỹ thuật bên ngo... |
633,387 | Khoản 1. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng các ý kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung đối với từng quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn để phù hợp với trình độ phát triển công nghệ của các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt v... |
633,388 | Khoản 2. Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các c... |
633,389 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. |
633,390 | Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được Cơ quan đăng kiểm thực hiện việc thử nghiệm, kiểm tra chịu trách nhiệm thanh toán cho Cơ quan đăng kiểm giá dịch vụ theo quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan đăng kiểm: bao gồm các Trung tâm thử nghiệm hoặc các Đội kiểm tra chất lượng xe cơ giới trực thuộ... |
633,391 | Khoản 1. Giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Biểu giá dịch vụ kèm theo Thông tư này. Giá dịch vụ quy định tại Thông tư nà... |
633,394 | Mục I. - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.. - Tổng công ty Điện lực Việt nam phải tổ chức kế toán thuế GTGT theo quy định của Chế độ kế toán hiện hành và quy định tại Thông tư này. - Doanh thu bán điện được phản ánh vào Tài khoản 511 hoặc Tài khoản 512 theo giá bán chưa có thuế GTGT, không phản ánh vào Tài khoản 511, Tài khoản 512... |
633,395 | Mục II. - HẠCH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.. 1- Hạch toán tại Tổng công ty. - Hàng tháng, căn cứ vào báo cáo chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh ở các nhà máy điện, Công ty truyền tải điện, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty và các đơn vị khác hạch toán phụ thuộc Tổng ... |
633,396 | Căn cứ vào số liệu trên bảng kê này, kế toán phản ánh và kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nhưng không khấu trừ tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc mà khấu trừ tại Tổng công ty, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. - Kế toán thuế GTGT của các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt... |
633,397 | - Hàng quý, Tài khoản 133 ở Công ty điện lực I, II, III có thể có số dư Có, nhưng cuối năm chỉ có số dư Nợ. - Kế toán thuế GTGT của hoạt động kinh doanh khác ngoài sản phẩm điện được thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành. 5- Hạch toán thuế GTGT ở các Điện lực tỉnh, thành phố trựe thuộc Công ty Điện lực I, II, III. - ... |
633,400 | Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
a) Đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm quy định tại khoản 1 mục I Thông tư này là những người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào chức danh theo quy định của pháp luật.
b) Cán bộ công chức được bổ nhiệm vào chức danh nào thì hưởng mức phụ cấp trách nhiệm quy định đối với chức danh ... |
633,401 | Điều 3. Đối tượng quy định tại khoản 1 mục I Thông tư này không được hưởng phụ cấp trách nhiệm trong thời gian sau
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ;
b) Thời gian đi học ở... |
633,402 | Điều 1. Mức phụ cấp trách nhiệm
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Điều tra viên các cấp được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm như sau: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Điều tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lư... |
633,404 | Điều 3. áp dụng phụ cấp trách nhiệm khi thay đổi công việc
a) Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên các cấp khi thay đổi công việc hoặc không tiếp tục đảm nhiệm các chức danh này, thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm đối với các chức danh đó kể từ ngày quyết định thay đổi công việc có hiệu lực thi hành.
b) Kiểm sát... |
633,405 | Mức tiền này cao hơn tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp trách nhiệm đã được hưởng trước đó, nên ông B thôi hưởng bảo lưu phần chênh lệch 40.600 đồng. Ví dụ 3: Ông K, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, hiện hưởng hệ số lương 6,78 bậc 8 Kiểm sát viên cấp tỉnh, nhóm chức danh loại A2 thuộc bảng lương chuyên m... |
633,406 | Mức tiền này cao hơn tổng mức tiền lương cộng tiền phụ cấp trách nhiệm đã được hưởng trước đó nên ông K thôi hưởng bảo lưu phần chênh lệch 83.475 đồng. |
633,408 | Mục IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Chế độ phụ cấp trách nhiệm quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01/10/2004.
2. Bãi bỏ quy định về chế độ bồi dưỡng đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên ngành Kiểm sát nhân dân quy định tại Thông tư Liên... |
633,421 | Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 4 Thông tư này ban hành và công bố công khai quy chế nội bộ về tổ chức cung cấp thông tin thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, gồm các nội dung chính sau đây: Xác định đầu mối cung cấp thông tin; việc chuyển g... |
633,422 | Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thanh niên. Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thanh niên; chính sách của Nhà nước đối với thanh niên; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thanh niên, tổ chức khác, cơ sở giáo ... |
633,423 | 1. Hợp tác quốc tế về thanh niên phải bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, phù hợp với pháp luật mỗi nước, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thông lệ quốc tế.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về thanh niên bao gồm:
a) Tham gia tổ chức quố... |
633,452 | Khoản 1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành nghị quyết về phát triển thanh niên tại địa phương để thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với thanh niên;
b) Quyết định các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên trong nghị quyết phát tri... |
633,455 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về phương án phát triển cụm công nghiệp; thành lập... |
633,456 | 2. Khoản 11 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 2. Giải thích từ ngữ 2. Nội dung chủ yếu của phương án phát triển cụm công nghiệp: 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh (trong đó c... |
633,457 | d) Xây dựng các kịch bản phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; trong mỗi kịch bản có thuyết minh đối với từng cụm công nghiệp gồm tên gọi, vị trí, diện tích, hiện trạng đất đai trên nguyên tắc hạn chế sử dụng đất đã quy hoạch trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; ngành nghề hoạt động (định hướng các ngành, ng... |
633,459 | 4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 6. Xây dựng, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh 4. Đề xuất điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp kèm theo danh mục các cụm công nghiệp gồm tên gọi, vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động; dự kiến chủ đầu tư, tiến độ đầu tư hạ tầng k... |
633,463 | Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra ... |
633,471 | Điều 11. Tiêu chuẩn, niên hạn sử dụng trang phục
1. Trang phục cấp theo niên hạn: STT Tên trang phục Số lượng Niên hạn cấp phát 1.1 Quần áo xuân hè + Từ Thừa Thiên-Huế trở ra + Từ Đà Nẵng trở vào 01 bộ 02 bộ 01 năm (lần đầu cấp 02 bộ) 01 năm (lần đầu cấp 02 bộ) 1.2 Quần áo thu đông + Từ Thừa Thiên-Huế trở ra + Từ Đà Nẵ... |
633,476 | Khoản 1. Thẻ công chức thanh tra hình chữ nhật, rộng 50mm, dài 90mm. Nội dung trên thẻ công chức thanh tra được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 . |
633,478 | Khoản 1. Các Cục được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm:
a) Lựa chọn công chức đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này để giao nhiệm vụ thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
b) Hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này gửi Vụ Tổ chức cán... |
633,479 | Khoản 2. Thanh tra Bộ có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Nghị định 140/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra Thông tin và Truyền thông.
b) Phối hợp Vụ Tổ chức cán bộ thẩm tra hồ sơ, làm thủ tục khi Cục được giao chức năng ... |
633,480 | Khoản 3. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ thẩm tra hồ sơ, làm thủ tục trình Bộ trưởng cấp mới Thẻ khi công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành lần đầu; cấp lại Thẻ đã hết thời gian sử dụng hoặc mất Thẻ; đổi Thẻ đang sử dụng bị hư hỏng; thu hồi Thẻ khi công chức làm công... |
633,482 | Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018 thay thế Thông tư số 19/2012/TT-BTTTT ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bộ phận tham mưu và hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra ... |
633,483 | Điều 1. Nay thành lập các phường Bến Gót, Dữu Lâu thuộc thành phố Việt Trì và đổi tên huyện Sông Thao thành huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Thành lập phường Bến Gót thuộc thành phố Việt Trì trên cơ sở 256,10 ha diện tích tự nhiên và 5.732 nhân khẩu của phường Thanh Miếu. Địa giới hành chính phường Bến Gót: Đông... |
633,486 | Khoản 1. Thành lập xã An Bình thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.221 ha diện tích tự nhiên và 6.485 nhân khẩu của xã Thanh Điền. Địa giới hành chính xã An Bình: Đông giáp xã Thanh Điền; Tây giáp xã Trí Bình; Nam giáp xã Ninh Điền; Bắc giáp xã Thái Bình. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã An Bình, xã T... |
633,487 | Khoản 2. Thành lập xã An Cơ thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 3.673 ha diện tích tự nhiên và 9.988 nhân khẩu của xã Hảo Đước. Địa giới hành chính xã An Cơ: Đông giáp xã Đồng Khởi; Tây giáp xã Phước Vinh; Nam giáp xã Hảo Đước; Bắc giáp huyện Tân Biên. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã An Cơ, xã Hảo Đướ... |
633,488 | Khoản 3. Thành lập xã Hưng Thuận thuộc huyện Trảng Bàng trên cơ sở 1.681 ha diện tích tự nhiên và 2.636 nhân khẩu của xã Lộc Hưng, 2.606 ha diện tích tự nhiên và 6.281 nhân khẩu của xã Đôn Thuận. Xã Hưng Thuận có 4.287 ha diện tích tự nhiên và 8.917 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Hưng Thuận: Đông giáp thành phố Hồ C... |
633,489 | Khoản 4. Điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Dương Minh Châu và Tân Châu như sau:
a) Chuyển 7.433 ha diện tích tự nhiên và 1.104 nhân khẩu (các ấp Tà Dơ, Đồng Kèn) của xã Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu về xã Tân Thành thuộc huyện Tân Châu quản lý.
b) Chuyển 7.930 ha diện tích tự nhiên và 1.775 nhân khẩu (ấp S... |
633,492 | Điều 1. Thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Cam Ranh.. Thị xã Cam Ranh có diện tích tự nhiên 32.501,08 ha và 128.358 nhân khẩu, có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: Ba Nòi, Cam Linh, Cam Lợi, Cam Lộc, C... |
633,495 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn tổ chức thực hiện một số nội dung về thông tin và truyền thông trong Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn... |
633,496 | Điều 2. Mục tiêu thực hiện
1. Mục tiêu hoạt động thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được quy định tại Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đ... |
633,497 | Điều 3. Nguyên tắc thực hiện. Nguyên tắc thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được quy định tại Điều 4 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. |
633,499 | Điều 5. Sản xuất nội dung phục vụ công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại
1. Yêu cầu đối với sản phẩm thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
a) Sản phẩm thông tin đối ngoại phải có nội dung phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; gắn với thực hiện nhi... |
633,500 | a) Cơ quan trung ương: - Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức sản xuất sản phẩm thông tin đối ngoại; số hóa các tài liệu, tư liệu và đưa vào cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thông tin đối ngoại khu vực biên giới. - Các cơ quan trung ương được giao kinh... |
633,501 | Khoản 1. Nội dung thực hiện:
a) Xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại tập trung, thống nhất phục vụ công tác thông tin tuyên truyền, thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số khu vực biên giới và công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;
b) Lưu trữ và cung cấp dữ liệu thông tin đến các S... |
633,502 | Khoản 2. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan trung ương, các địa phương xây dựng, tiếp nhận, lựa chọn, chuyển ngữ và số hóa các tài liệu, tư liệu và đưa vào cơ sở dữ liệu; quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu; cung cấp dữ liệu phục vụ... |
633,503 | Khoản 1. Đối tượng bồi dưỡng:
a) Cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại cấp tỉnh, cấp huyện, xã có biên giới;
b) Lãnh đạo, phóng viên, biên tập viên các cơ quan thông tấn, báo chí;
c) Cán bộ phụ trách cổng, trang thông tin điện tử, thông tin đối ngoại của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dâ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.