id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
633,015
Khoản 4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được hưởng các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Chương IV và các nội dung hỗ trợ khác không trùng lặp quy định tại Chương III Nghị định này.
633,016
Khoản 5. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và trên cơ sở năng lực thực hiện, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trực tiếp cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực để cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện.
633,027
Khoản 2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp tài khoản trên Cổng thông tin để cung cấp các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; công khai, theo dõi và cập nhật thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 29 Luật Hỗ t...
633,028
Khoản 3. Cổng thông tin do Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, duy trì, vận hành và kết nối với trang thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các thông tin khác cho doanh ngh...
633,029
Khoản 4. Kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, phần mềm cho hoạt động của Cổng thông tin, cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có). Kinh phí nâng cấp, duy trì, quản lý, vận hành Cổng thông ti...
633,030
Khoản 1. Mạng lưới tư vấn viên a) Mạng lưới tư vấn viên được xây dựng trên cơ sở cá nhân, tổ chức tư vấn đã và đang hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc hình thành mới, đảm bảo nguyên tắc: Đối với cá nhân tư vấn phải đảm bảo về trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác phù...
633,032
Khoản 1. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp a) Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và tối đa 70% tổng chi phí của một khoá quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; b) Miễn học phí cho học viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc địa bàn kinh t...
633,033
Khoản 2. Hỗ trợ đào tạo trực tuyến về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp a) Miễn phí truy cập và tham gia các bài giảng trực tuyến có sẵn trên hệ thống đào tạo trực tuyến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Doanh nghiệp nhỏ và vừa truy cập hệ thống đào tạo trực tuyến để học tập theo thời gia...
633,034
Khoản 3. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến a) Hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của một khóa đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng không quá 01 khoá/năm/doanh nghiệp; b) Hỗ trợ 100% tổng chi phí của một khoá đào tạo tại doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doa...
633,035
Khoản 4. Hỗ trợ đào tạo nghề Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống. Các chi phí còn lại do doanh nghiệp nhỏ và vừa và người lao động thỏa thuận. Người lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứn...
633,036
Mục 1. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CHUYỂN ĐỔI TỪ HỘ KINH DOANH Điều 15. Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổ...
633,038
Khoản 1. Lựa chọn các doanh nghiệp có giải thưởng cấp quốc gia, quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo hoặc sản phẩm, dự án về đổi mới sáng tạo; hoặc được cấp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế; hoặc được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công ...
633,039
Khoản 2. Lựa chọn các doanh nghiệp đã được đầu tư hoặc cam kết đầu tư bởi các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo; được hỗ trợ hoặc cam kết hỗ trợ bởi các khu làm việc chung, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ sở ươm tạo, cơ sở thúc đẩy kinh doanh, các trung tâm đổi mới sáng tạo theo quy ...
633,040
Khoản 3. Lựa chọn thông qua Hội đồng: Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể thành lập Hội đồng để lựa chọn doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo các tiêu chí quy định tại Điều 20 Nghị định này, đảm bảo nguyên tắc sau: a) Số lượng thành viên và cơ chế làm việc của Hội đồng do cơ quan thành lập Hội đồng...
633,041
Điều 22. Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo 1. Hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung a) Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung nhưng không quá 20 triệu đồng/năm/doanh nghiệp; b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê ...
633,042
a) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu trong nước cho học viên của doanh nghiệp về xây dựng, phát triển sản phẩm; thương mại hóa sản phẩm; phát triển thương mại điện tử; gọi vốn đầu tư; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học nhưng khô...
633,043
Điều 23. Tiêu chí xác định cụm liên kết ngành và lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành để hỗ trợ 1. Cụm liên kết ngành được xác định khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây: a) Có các doanh nghiệp liên kết sản xuất, kinh doanh trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc trong các ngành, lĩnh vực có liên q...
633,045
Khoản 1. Hỗ trợ đào tạo a) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí tổ chức khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên sâu tại doanh nghiệp nhưng không quá 50 triệu đồng/khoá/năm/doanh nghiệp; b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo cho học viên của doanh nghiệp khi tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu theo nhu c...
633,046
Khoản 2. Hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện năng lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị nhưng không quá 30 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp; b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ t...
633,048
Khoản 4. Hỗ trợ tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không quá 10 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp; hợp đồng tư vấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 50 triệu đồng/...
633,049
Khoản 5. Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng a) Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp; b) Hỗ trợ tối đa 50%...
633,052
Khoản 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, có trách nhiệm: a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; b) Chủ trì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền kế...
633,053
Khoản 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và căn cứ khả năng bố trí của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính bố trí và phân bố dự toán ngân sách chi thường xuyên thực hiện các nội dung hỗ trợ doanh ng...
633,054
Khoản 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này.
633,055
Khoản 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm: a) Chủ trì tổng hợp nhu cầu cấp bù lãi suất của tổ chức tín dụng đối với các khoản vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung vào kế hoạch đầu tư cô...
633,056
Khoản 5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình, có trách nhiệm: a) Căn cứ tính chất, mục tiêu hỗ trợ, có thể quy định và hướng dẫn chi tiết các tiêu chí quy định tại Điều 20, Điều 23, Điều 24 Nghị định này đảm bảo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước và quy định củ...
633,057
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành xây dựng nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cùn...
633,058
Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp 1. Phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 26 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa v...
633,059
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thu hồi kinh phí hỗ trợ 1. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện thu hồi kinh phí đối với khoản kinh phí đã hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực, sử dụng kin...
633,060
Khoản 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều này thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tới cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để xem xét, quyết định.
633,061
Khoản 2. Đối với nội dung hỗ trợ thông tin, phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vả vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước được giao.
633,062
Khoản 3. Đối với nội dung hỗ trợ tư vấn, công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được thực hiện theo quy trình, thủ tục như sau: a) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệ...
633,063
Khoản 4. Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ bao gồm: a) Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và đề xuất nhu cầu hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Những tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung đề xuất hỗ trợ (nếu có).
633,064
Khoản 5. Hồ sơ thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: a) Thông báo về việc hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; b) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và nghiệm thu (nếu có) giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ; c) Các hóa đơn, chứng từ tài ch...
633,065
Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp 1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các hỗ trợ mới theo quy định tại Nghị định...
633,066
Điều 34. Hiệu lực thi hành. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
633,067
Điều 35. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai Nghị định này, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trư...
633,068
Khoản 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất. 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
633,069
Khoản 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi tắt là DNCCDV) thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ này theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông. Quy chuẩn này cũng là cơ sở để ...
633,070
Khoản 1.3. Tài liệu viện dẫn ITU-T P.863 (3/2018): “Perceptual Objective Listening Quality Assessment”. ITU-T P.800 (8/1996): “Methods for subjective determination of transmission quality”. 1.3. Tài liệu viện dẫn ITU-T P.863 (3/2018): “Perceptual Objective Listening Quality Assessment”. ITU-T P.800 (8/1996): “Methods f...
633,071
Khoản 1.4. Giải thích từ ngữ 1.4.1. Khách hàng (người sử dụng dịch vụ) Các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất do DNCCDV cung cấp. 1.4.2. Chất lượng dịch vụ Kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với ...
633,073
Cuộc gọi thiết lập thành công Cuộc gọi mà sau khi quay số thuê bao chủ gọi nhận được tín hiệu phản hồi đúng về trạng thái của thuê bao bị gọi, bao gồm: - Có tín hiệu hồi âm chuông hoặc tín hiệu báo bận từ phía thuê bao bị gọi; - Có âm tín hiệu từ phía nhà mạng về trạng thái thuê bao bị gọi (bị chặn chiều gọi đến, không...
633,074
Khoản 1.5. Chữ viết tắt DNCCDV Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ GSM Global System for Mobile Communications Hệ thống thông tin di động toàn cầu ITU-T International Telecommunication Union - Telecommunication standardization Sector Lĩnh vực tiêu chuẩn hoá viễn thông của ITU LTE Long Term Evolution Truy nhập vô tuyến thế hệ...
633,075
Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Điều 2.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật Điều 2.2. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ Điều 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Điều 2.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật Điều 2.2. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. 2. Thông tư số 40/2...
633,076
Phương pháp xác định Việc xác định có thể áp dụng một trong hai hoặc kết hợp cả hai phương pháp sau: - Mô phỏng cuộc gọi: Số lượng cuộc gọi mô phỏng tối thiểu là 3 000 cuộc, phân bố theo các điều kiện đo kiểm: đo trong nhà (tối thiểu 1 000 cuộc); đo ngoài trời tại các vị trí cố định (tối thiểu 1 000 cuộc); đo ngoài trờ...
633,077
Số lượng cuộc gọi mô phỏng tối thiểu là 3 000 cuộc, phân bố theo 3 điều kiện đo kiểm: đo trong nhà (tối thiểu 1 000 cuộc); đo ngoài trời tại các vị trí cố định (tối thiểu 1 000 cuộc); đo ngoài trời di động (tối thiểu 1 000 cuộc). Đối với DNCCDV có 2 vùng cung cấp dịch vụ, phân bố số lượng cuộc gọi mô phỏng như Bảng 1. ...
633,078
Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước sai 2.1.6.1.1. Định nghĩa Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước sai là tỷ số giữa số cuộc gọi bị tính cước sai trên tổng số cuộc gọi. Cuộc gọi bị tính cước sai bao gồm: - Cuộc gọi không có trong số liệu ghi cước nhưng bị tính cước; - Cuộc gọi có trong số liệu ghi cước nhưng không được tính cước; - Cuộ...
633,081
Định nghĩa Tỷ lệ thời gian đàm bị ghi cước sai là tỷ số giữa tổng giá trị tuyệt đối thời gian ghi sai của các cuộc gọi bị ghi cước sai trên tổng số thời gian của các cuộc gọi. 2.1.5.2.2. Chỉ tiêu Tỷ lệ ghi cước sai về thời gian đàm thoại ≤ 0,1 %. 2.1.5.2.3. Phương pháp xác định Phương pháp xác định tương tự như đối với...
633,084
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Điều 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Điều ...
633,085
QCVN 36/2022/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học và Công trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 19/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT Na...
633,086
Điều 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 4.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải công bố cho khách hàng về vùng cung cấp dịch vụ dưới dạng bản đồ số. Yêu cầu chung về vùng cung cấp dịch vụ dưới dạng bản đồ số được quy định tại Phụ lục B. 4.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải c...
633,087
Khoản 5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai công tác quản lý chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất theo Quy chuẩn này. 5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai công tác...
633,088
Khoản 5.2. Quy chuẩn này thay thế QCVN 36:2015/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất. 5.2. Quy chuẩn này thay thế QCVN 36:2015/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
633,090
Khoản 5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./. Phụ lục A (Quy định) Yêu cầu về các vị trí đo kiểm Điều kiện đo trong nhà: ...
633,094
h) Hồ sơ các vụ án hình thành sau Cách mạng tháng Tám năm 1945; i) Tài liệu liên quan đến lịch sử chính trị của cá nhân. 6. Tài liệu về đời tư của cá nhân a) Tài liệu về giá thú, ngoài giá thú; b) Thư tín của cá nhân; c) Hồ sơ gốc cán bộ, công chức, viên chức; d) Tài liệu khác chứa đựng những thông tin thuộc bí mật cá ...
633,096
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ảnh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi, ...
633,097
Điều 1. Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.
633,099
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
633,100
Điều 1. Phải bảo vệ nguồn sữa mẹ, khuyến khích và hỗ trợ cho việc nuôi con bằng sữa mẹ tại tất cả các bệnh viện, nhà hộ sinh và các cơ sở y tế khác. Các cán bộ y tế phối hợp với cán bộ Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em, cán bộ các đoàn thể làm tốt công tác tuyên truyền, vận động chăm sóc thai nghén, cho con bú bằng sữa ...
633,101
Điều 2. Tuyên truyền và giáo dục cho mọi người hiểu được tính chất ưu việt của sữa mẹ, triển khai nghiêm túc nội dung "mười bước thành công của nuôi con bằng sữa mẹ" "(WHO - UNICEF 1989) và cuốn sách "Làm mẹ" (Viện Dinh dưỡng, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam) ban hành năm 1990.
633,102
Điều 3. Nghiêm cấm cán bộ Y tế nhận quà biếu của các hãng sản xuất sữa và thức ăn cho trẻ em để giúp quảng cáo, phân phát hoặc bán giá rẻ các thức ăn thay thế sữa mẹ cho trẻ nhỏ dưới 6 tháng ở các bệnh viện, nhà hộ sinh và các cơ sở y tế khác làm ảnh hưởng việc khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ.
633,103
Điều 4. Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam và Bộ Y tế kêu gọi các nhà sản xuất kinh doanh các loại thức ăn và các chế phẩm thay thế sữa mẹ cần tôn trọng và tuân theo quy định này.
633,104
Điều 5. Những trường hợp cần thiết phải sử dụng thức ăn thay thế sữa mẹ cho trẻ em dưới 6 tháng như mẹ ốm nặng, mẹ mất sữa, mẹ bị bệnh truyền nhiễm, bệnh tim hoặc nhận con nuôi thì phải có sự chỉ dẫn của cán bộ y tế.
633,105
Điều 6. Các giám đốc Sở Y tế, giám đốc các Viện, bệnh viện trực thuộc Bộ, các nhà hộ sinh, các Chủ nhiệm Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em các tỉnh, thành phố có trách nhiệm theo dõi và lập kế hoạch triển khai thực hiện ngay quy định này.. Nguyễn Trọng Nhân (Đã ký) Trần Thị Thanh Thanh (Đã ký)
633,106
Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Nghị định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2020 theo trình tự, thủ tục thông thường, đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật...
633,109
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và trang phục đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ rừng; lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
633,110
Điều 3. Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng 1. Nội dung tập huấn a) Kiến thức cơ bản của pháp luật có liên quan đến quản lý bảo vệ rừng; b) Nghiệp vụ tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng; c) Phương pháp lập hồ sơ ban đầu đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sả...
633,112
Điều 5. Huấn luyện nghiệp vụ quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ. Chủ rừng có trách nhiệm đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý công cụ hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BCA ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Công an; Thông tư liên ...
633,113
Điều 6. Kinh phí. Kinh phí tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách do chủ rừng chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 44/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng hoặc từ nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.
633,114
Điều 7. Trang phục của lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách 1. Trang phục của lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, gồm: a) Quần áo mùa đông và quần áo mùa hè may theo mẫu thống nhất; b) Phù hiệu "BẢO VỆ RỪNG" gắn trên mũ; c) Ký hiệu "BẢO VỆ RỪNG" gắn trên cánh tay áo; d) Các phụ kiện kèm theo trang phục. 2. Số lượng, niên...
633,115
Điều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng trang phục 1. Trang phục được cấp cho người trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ rừng và đã được tuyển dụng hoặc người có hợp đồng lao động với chủ rừng có thời hạn từ 24 tháng liên tục trở lên. 2. Lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách chỉ được sử dụng trang phục để làm nhiệm vụ bảo vệ rừng, k...
633,116
Điều 9. Kinh phí. Kinh phí cấp phát trang phục cho lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách do chủ rừng chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 44/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng.
633,117
Điều 10. Chi tiết trang phục 1. Quần áo thu đông nam a) Áo ngoài Màu xanh rêu; Kiểu áo khóa ngoài, cổ bẻ chữ K, nẹp cài 4 cúc; thân trước có 2 túi ốp ngoài, giữa bản túi có đố túi, góc đáy túi trên, nắp túi giữa vát nhọn, hai cạnh góc vuông, thân sau có sống sau và xẻ sau; 2 bên vai có gắn bật vai để đeo cấp hiệu; tay ...
633,118
a) Áo bông nam Màu xanh rêu; Kiểu áo bông 3 lớp, cổ bẻ có kéo khóa ở giữa cổ; thân trước có hai túi ốp trên có nắp, bản túi có đố túi ở giữa, góc túi tròn, nắp túi giữa vát nhọn, hai cạnh nắp góc vuông, bên dưới có hai túi bổ chéo ở hai bên; áo có bật vai ở hai bên để đeo cấp hiệu; tay áo có sống tay, bụng tay, gấu tay...
633,119
a) Ký hiệu Bảo vệ rừng: Hình tròn nền xanh cô ban, đường kính 85 mm, chính giữa hình ngôi sao vàng nền đỏ, hai bên ngôi sao in hình cành lá non màu vàng, phía trên cùng in chữ "BẢO VỆ RỪNG"; b) Phù hiệu: Hình tròn nền xanh cô ban, đường kính 35 mm, chính giữa có hình ngôi sao vàng nền đỏ, hai bên ngôi sao in hình bông ...
633,120
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2017 Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát tr...
633,127
Khoản 1. Chi cho các thành viên tham gia họp bàn cưỡng chế thi hành án, các thành viên họp định giá và định giá lại giá tài sản cưỡng chế thi hành án: a) Chủ trì: 150.000 đồng/người/ngày; b) Thành viên: 100.000 đồng/người/ngày.
633,128
Khoản 2. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án a) Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, kiểm sát viên, cảnh sát, dân quân tự vệ, đại diện chính quyền địa phương trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án: - Chủ trì: 150.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế. - Đối tượn...
633,129
Khoản 3. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án; những người trực tiếp thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ: a) Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, kiểm sát viên, cảnh sát: 70.000 ...
633,130
Khoản 4. Chi công tác phí cho các đối tượng đi xác minh điều kiện cưỡng chế thi hành án: Thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
633,131
Khoản 5. Chi thuê phiên dịch trong cưỡng chế thi hành án: a) Phiên dịch tiếng dân tộc: Tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm thuê. Tùy vào địa bàn cụ thể, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc nêu tr...
633,132
Khoản 6. Các chi phí: Thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ cưỡng chế; chi phí phòng cháy, nổ; thuê địa điểm, phương tiện để tổ chức bán đấu giá; phí thẩm định giá; phí bán đấu giá; thuê trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản và các khoản chi khác có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án được th...
633,133
Khoản 1. Trong khi chưa thu được chi phí cưỡng chế thi hành án của người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba chịu chi phí cưỡng chế thi hành án; cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ứng trước kinh phí cho các chấp hành viên để tổ chức cưỡng chế thi hành án từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm q...
633,135
Khoản 3. Trường hợp đương sự tự nguyện nộp trước chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, cơ quan thi hành án dân sự căn cứ kế hoạch cưỡng chế và dự trù chi phí phục vụ cho cưỡng chế để xác định mức kinh phí đề nghị đương sự nộp.
633,136
Khoản 1. Lập dự toán: Các cơ quan thi hành án dân sự lập dự toán kinh phí thực hiện cưỡng chế thi hành án gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định, trong đó tách riêng làm hai phần: a) Phần kinh phí tạm ứng cưỡng chế thi hành án; b) Phần kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm các k...
633,140
6. Chi phục vụ công tác thu phí thi hành án dân sự từ nguồn phí thi hành án dân sự được để lại thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự theo nguyên tắc không trùng với nguồn ngân sách nhà nước cấp. 7. Các khoản chi phí cưỡng ...
633,142
h) Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn áp tạm thời của Tòa án hoặc của Trọng tài thương mại; áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, mức chi 70.000 đồng/người/lần; i) Đối với các khoản chi khác: Thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, chi phí ph...
633,144
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và thực hiện từ năm ngân sách 2017. 2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng ch...
633,145
Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Lâm Thao, huyện Phù Ninh để mở rộng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ như sau:. - Điều chỉnh toàn bộ 702,96 ha diện tích tự nhiên và 4.182 nhân khẩu của xã Hy Cương; 931,40 ha diện tích tự nhiên và 5.338 nhân khẩu của xã Chu Hoá; 790,07 ha diện tích tự nhiên và 6.223...
633,148
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đại lý làm thủ tục hải qua...
633,149
Điều 3. Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan 1. Hồ sơ dự thi a) Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm: a.1) Phiếu đăng ký dự thi theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; a.2) Bằng tốt nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 ...
633,150
Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan. b) Môn thứ hai...
633,151
Trong thời hạn 10 ngày (đối với trường hợp người dự thi không có đơn phúc khảo) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp người dự thi có đơn phúc khảo) kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi gửi Giấy chứng nhận điểm thi theo mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư này cho người dự thi có môn thi không đạt yêu cầu the...
633,153
Khoản 2. Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 10 ngày (đối với trường hợp người dự thi không có đơn phúc khảo) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp người dự thi có đơn phúc khảo) kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi cấp Chứ...
633,154
Khoản 3. Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan sẽ được gửi cho người được cấp theo địa chỉ đăng ký trên Phiếu dự thi (đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc trên văn bản đề nghị (đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp nhận trực tiếp tại nơi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan th...
633,156
Khoản 2. Đại lý làm thủ tục hải quan (giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng; người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan trên cơ sở hợp đồng đại lý đã ký với chủ hàng; đại lý làm thủ tục hải...
633,157
Khoản 1. Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan lập hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý làm thủ tục hải quan gửi Tổng cục Hải quan. Hồ sơ gồm: a) Thông báo đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 04 ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính; b) Giấy...
633,158
Khoản 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư này, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và c...
633,159
Khoản 3. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác nếu Chi nhánh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan thì được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan. Thủ tục công nhận thực hiện theo quy định tại Điều này.
633,160
Khoản 4. Khi thay đổi tên, địa chỉ, đại lý làm thủ tục hải quan có công văn đề nghị kèm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư gửi Tổng cục Hải quan để sửa đổi trên Quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.