id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
633,919 | Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Lập dự án, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Trình tự, thủ tục lập dự án, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ sau chiến tranh s... |
633,920 | b) Cục Kế hoạch và Đầu tư Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng phương án suất vốn đầu tư điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ báo cáo Bộ Quốc phòng công bố;
c) Chủ đầu tư căn cứ vào suất vốn đầu tư do Bộ Quốc phòng công bố hoặc chi phí điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ của các dự ... |
633,921 | Khoản 1. Phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ là tài liệu thiết kế bản vẽ thi công thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, trang thiết bị thi công, vật liệu sử dụng, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn... |
633,922 | Khoản 2. Nội dung phương án kỹ thuật thi công điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ gồm:
a) Thực trạng khu vực, diện tích, mức độ ô nhiễm bom mìn vật nổ và các tài liệu liên quan đến việc xác định khu vực nghi ngờ ô nhiễm bom mìn vật nổ;
b) Sơ đồ bố trí khu vực thi công;
c) Bản đồ (tỷ lệ 1/500 đến 1/5.000) xác định... |
633,924 | Khoản 1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ và công văn đề nghị thẩm định theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo Mẫu số 02 ... |
633,925 | Khoản 2. Trách nhiệm thẩm định
a) Bộ Tư lệnh Công binh thẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đối với các dự án, hạng mục, nhiệm vụ khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 18/2019/NĐ-CP và các dự án, hạng mục, nhiệm vụ thuộc Nhóm I, II... |
633,926 | Khoản 3. Nội dung thẩm định
a) Sự phù hợp của phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ so với mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, hạng mục, nhiệm vụ;
b) Sự phù hợp của các giải pháp về kỹ thuật, trang thiết bị, nhân lực so với mức độ ô nhiễm bom mìn vật nổ và điều kiện thi công, khối lượ... |
633,927 | Khoản 4. Thời hạn thẩm định Thời hạn thẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp như sau:
a) Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo ... |
633,928 | Khoản 5. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư căn cứ kết quả thẩm định phương án kỹ thuật thi công, dự toán điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ của cơ quan thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều này, phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật n... |
633,930 | Điều 11. Thẩm quyền giao nhiệm vụ và trình tự điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền sau khi được chủ đầu tư lựa chọn là đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ để được giao nhiệm vụ. Thẩm quyền giao nhiệm vụ điều tra, khảo ... |
633,931 | Điều 12. Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn, vật nổ thu được trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan
1. Bom mìn, vật nổ phát hiện trong quá trình điều tra, khảo sát, rà phá là các loại có mức độ nguy hiểm cao, phải được quản lý chặt chẽ và tiêu hủy tron... |
633,932 | Điều 13. Kinh phí thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ sau chiến tranh. Kinh phí thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ thu được trong quá trình điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ được sử dụng nguồn kinh phí của dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đã được phê duyệt. |
633,933 | Điều 14. Nội dung quản lý chất lượng
1. Quản lý chất lượng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn là hoạt động tuân thủ các quy trình, quy phạm pháp luật đã ban hành và hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Nội dung quản lý chất lượng
a) Lựa chọn nhà thầu, lựa chọn quy trình;
b) Điều tra, ... |
633,934 | Điều 15. Trách nhiệm quản lý chất lượng
1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thiết lập hệ thống quản lý chất lượng (sau đây gọi tắt là QLCL) và thực hiện QLCL các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
2. Các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ chịu trách nhiệm thiết lập hệ... |
633,935 | Điều 16. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình trong quản lý chất lượng
1. Chủ đầu tư và các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ phải tuân thủ các theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2012/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 121/2012/TT-BQP ngày 12/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc p... |
633,936 | Điều 17. Nội dung quản lý an toàn trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Quản lý an toàn là hoạt động của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nhằm phòng, tránh hoặc ngăn ngừa mọi tình huống dẫn đến mất an toàn đối với con người, trang bị và công trình trong quá trình điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.
2... |
633,937 | Khoản 1. Chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
a) Thiết lập các biện pháp an toàn và phương án ứng phó sự cố cho nhân viên và người tham gia, thiết bị, phương tiện thi công phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10299-5:2014 Phần 5: Công tác an toàn trong hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ b... |
633,938 | Khoản 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ và các cơ quan chức năng có liên quan
a) Có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo phân cấp quản lý;
b) Thực h... |
633,942 | Điều 22. Chế độ báo cáo thông tin, dữ liệu khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Các tổ chức, đơn vị khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ gửi báo cáo về cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh nơi thực hiện hoạt động, Bộ Tư lệnh Công binh và VNMAC trước ngày 15 tháng cuối quý bằng văn bản và thư điện tử theo mẫu ... |
633,943 | Điều 23. Phương thức cung cấp thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ
1. Phương thức cung cấp thông tin khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ
a) Thông qua các hội nghị, hội thảo về khắc phục hậu quả bom mìn trong nước và nước ngoài;
b) Báo cáo, thông cáo báo chí của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;
... |
633,945 | Khoản 1. Đội trưởng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
a) Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định về khám sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự;
b) Có trình độ kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tương đương kỹ thuật viên cấp 2 theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Được đào tạo chương trình đội trư... |
633,946 | Khoản 2. Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
a) Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ được xếp thành 04 cấp, bao gồm: Kỹ thuật viên cấp 1, Kỹ thuật viên cấp 2, Kỹ thuật viên cấp 3, Kỹ thuật viên cấp 4;
b) Kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ phải có đủ tiêu chuẩn... |
633,947 | Khoản 3. Giám sát viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
a) Đã được đào tạo chương trình đội trưởng điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ tại các cơ sở đào tạo trong nước hoặc nước ngoài và được cấp chứng chỉ;
b) Có chứng chỉ quản lý chất lượng về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ;
c) Có kinh nghiệm... |
633,948 | Điều 26. Nội dung đào tạo, huấn luyện điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
1. Nội dung đào tạo, huấn luyện đối với đội trưởng và giám sát viên
a) Quy định của pháp luật trong hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;... |
633,950 | Khoản 2. Chương trình đào tạo, huấn luyện
a) Các cơ sở được phép đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo căn cứ đối tượng, nội dung, cấp độ đào tạo huấn luyện để xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện trình Bộ Tư lệnh Công binh phê duyệt để thống nhất quản lý chương trình đào tạo, huấn luyện đội trưởng, tư vấn giám sát, kỹ... |
633,952 | Khoản 1. Phân loại chứng chỉ
a) Chứng chỉ năng lực của tổ chức là chứng chỉ được cấp cho tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đáp ứng các điều kiện về kỹ thuật, an toàn theo quy định của pháp luật, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế để thực hiện tư vấn, giám sát và điều tra, khảo sát, rà ph... |
633,953 | Khoản 2. Thẩm quyền cấp chứng chỉ
a) Bộ Quốc phòng cấp chứng chỉ năng lực cho các tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bộ Tư lệnh Công binh đào tạo, cấp chứng chỉ đội trưởng, kỹ thuật viên, giám sát viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn ... |
633,954 | Khoản 3. Trình tự thủ tục cấp chứng chỉ
a) Bộ Tư lệnh Công binh chủ trì, phối hợp với Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra, đánh giá năng lực, báo cáo Bộ Quốc phòng cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo trình tự thủ tục quy định tại... |
633,955 | Khoản 4. Mẫu chứng chỉ đội trưởng, giám sát viên và kỹ thuật viên điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ theo Mẫu số 02, 03, 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu chứng chỉ chuyên môn do các cơ sở đào tạo, huấn luyện trong nước cấp theo mẫu quy định của cơ sở đào tạo. Chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ chuyên m... |
633,958 | Điều 31. Đề xuất, xây dựng chương trình, dự án, nhiệm vụ và hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn
1. Đề xuất hợp tác quốc tế, xây dựng chương trình, dự án, nhiệm vụ trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ là nội dung thuộc chương trình, kế hoạch khắc phục hậu quả bom mìn của cấp tỉnh và cấp quốc gia.
2. Quy trình... |
633,959 | Điều 32. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, định mức trong khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ
1. Các tổ chức nước ngoài được phép hoạt động trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ ở Việt Nam có thể lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn khắc phục bom mìn quốc tế (sau đây gọi tắt là tiêu chuẩn IMAS) hoặc các tiêu chuẩ... |
633,960 | Điều 33. Công nhận, cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ đào tạo
1. Hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Quy trình, nội dung thẩm định, công nhận và cấp chứng chỉ năng lực cho c... |
633,961 | Điều 34. Quản lý hoạt động, quản lý chất lượng, quản lý thông tin
1. VNMAC là cơ quan điều phối, thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ ở Việt Nam.
2. Hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo văn kiện chương trình, dự ... |
633,962 | Điều 35. Thanh tra, kiểm tra quản lý, hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh
1. Cơ quan thanh tra quốc phòng các cấp thực hiện việc thanh tra chuyên ngành đối với các hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Bộ Tư lệnh Công binh thực hiệ... |
633,963 | Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 02 năm 2020 và thay thế Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá ... |
633,964 | Điều 37. Trách nhiệm thi hành. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh ở Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt ... |
633,965 | Mục I. VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012. Năm 2012, kinh tế thế giới tiếp tục biến động phức tạp, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, thách thức. Với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước, kinh tế - xã hội đã có chuyển biến nhất định. Kinh ... |
633,966 | Các ngân hàng thương mại, trước hết là ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước nắm quyền chi phối phải chia sẻ và tham gia tháo gỡ khó khăn cùng với doanh nghiệp; các tổ chức tín dụng cần nhận thức tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp chính là tháo gỡ khó khăn cho chính hệ thống tổ chức tín ... |
633,967 | Mục II. VỀ MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2013
1. Mục tiêu tổng quát Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012. Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Nâng cao hiệu q... |
633,968 | Khoản 1. Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong việc huy động, sử dụng các nguồn lực cho phát triển kinh tế, đồng thời bảo đảm kiềm chế lạm phát, tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, phân tích diễn biến thị trường trong nước và thế giới, có biện pháp điều... |
633,969 | Khoản 2. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay, hạ lãi suất tín dụng phù hợp với mức giảm lạm phát; khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay lãi suất thấp đối với các lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng ... |
633,970 | Khoản 3. Mở rộng thị trường đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, hàng xa xỉ; tăng cường công tác quản lý thị trường chống hàng nhập lậu, hàng giả, có chính sách phát triển thị trường trong nước, xây dựng các hàng rào phi thuế quan phù hợp với cam kết quốc tế để hạn chế nhập khẩu máy móc... |
633,971 | Khoản 4. Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục để tập trung thực hiện đột phá chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp về việc làm, thực hiện lộ trình cải cách tiền lương; tăng cường quản lý nhà nước về lao động... |
633,972 | Khoản 5. Chủ động phòng ngừa, phát hiện đấu tranh có hiệu quả với mọi hành vi tham nhũng. Tập trung giải quyết hiệu quả các vụ khiếu nại, tố cáo, nhất là các vụ khiếu nại, tố cáo đông người liên quan đến đất đai; trong năm 2013 giải quyết cơ bản các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài gây bức xúc trong nhâ... |
633,973 | Khoản 6. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, tạo chuyển biến căn bản về phòng chống vi phạm pháp luật, tội phạm; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; tiếp tục giảm tai nạn và chống ùn tắc giao thông, đẩy mạnh tuyên truyền và thực hiện tốt văn hóa giao thông; triển khai có hiệu quả công tác an toàn lao động và phòng, chống c... |
633,974 | Khoản 7. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tăng cường thế trận quốc phòng, an ninh trên các địa bàn trọng điểm, biên giới, hải đảo, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Chủ động ngăn chặn mọi âm mưu hoạt động chống p... |
633,975 | Khoản 8. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm giảm bớt thủ tục hành chính, đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Ban hành và hoàn thiện các chính sách, giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Đề cao trá... |
633,977 | Điều 1. Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân:. Đánh giá cao Bộ Công an đã chủ trì xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân theo đúng quy định; kịp thời thể chế hóa chủ trương của Đảng về xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, t... |
633,978 | Điều 2. Đề nghị xây dựng Luật Căn cước công dân (sửa đổi):. Bộ Công an đã chuẩn bị kỹ lưỡng, chủ trì xây dựng Đề nghị xây dựng Luật Căn cước công dân (sửa đổi) theo đúng quy định; kịp thời cập nhật, thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính; phát hu... |
633,979 | Điều 3. Đề nghị xây dựng Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi):. Đánh giá cao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành để hoàn thiện và trình Chính phủ Đề nghị xây dựng Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi). Đây là dự án Luật có nội dung phức tạp, nhạy cảm, tác động lớn đến người dân, xã hội và nề... |
633,980 | Trong trường hợp cấp bách, đặc biệt thì tổ chức tín dụng được vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm; tuy nhiên, cần quy định cách thức phù hợp để bảo đảm thu hồi tối đa khoản vay, hạn chế tối đa thiệt hại; nghiên cứu quy định cụ thể thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng nhà nước trong việc ... |
633,981 | Điều 4. Đề nghị xây dựng Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp:. Đánh giá cao Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tích cực chuẩn bị trình Chính phủ về Đề nghị xây dựng Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp trình Chính phủ nhằm thể chế quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp ... |
633,982 | Điều 5. Về Đề nghị xây dựng Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn:. Đánh giá cao Bộ Xây dựng đã chủ động, chuẩn bị hồ sơ trình Chính phủ Đề nghị xây dựng Luật quy hoạch đô thị và nông thôn. Về cơ bản thống nhất sự cần thiết và mục tiêu xây dựng Đề nghị xây dựng Luật nhằm thể chế hóa các đường lối, chủ trương, định hướng c... |
633,983 | Bộ Xây dựng tổ chức các hội thảo lấy ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp... để bảo đảm tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của chính sách; chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu đầy đủ ý kiến các Thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện... |
633,984 | Điều 1. Đánh giá tình hình thực hiện năm 2022:. Thời gian qua, Chính phủ đã dành nhiều thời gian, công sức, nguồn lực, có nhiều đổi mới trong công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế, xây dựng pháp luật để đáp ứng yêu cầu của đột phá chiến lược theo các chủ trương, nghị quyết của Đảng. Ngay từ đầu năm 2022, Chính phủ, T... |
633,985 | Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, công tác xây dựng thể chế, pháp luật cần phải nỗ lực hơn nữa, khắc phục tồn tại, hạn chế về: sửa đổi, hoàn thiện quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng văn bản quy phạm pháp luật; năng lực phản ứng chính sách chưa linh hoạt để kịp... |
633,986 | Điều 2. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong năm 2023:. Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành thời gian, tập trung các nguồn lực tiếp tục trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng pháp luật và hoàn thiện thể chế thuộc lĩn... |
633,987 | Trên cơ sở sơ kết công tác xây dựng pháp luật, hoàn thiện thể chế năm 2022, giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ nghiên cứu xây dựng nghị quyết riêng của Chính phủ về công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế và tổ chức thi hành pháp luật của Chính phủ cho năm 2023 và thời gian tới; thể hiện đầy đủ các... |
633,988 | Điều 1. Những Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây được thực hiện thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự từ ngày 01 tháng 01 năm 2005:
1. Toà án nhân dân thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang;
2. Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang;
3. ... |
633,989 | 42. Toà án nhân dân huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây;
43. Toà án nhân dân thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây;
44. Toà án nhân dân huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh;
45. Toà án nhân dân thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh;
46. Toà án nhân dân thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh;
47. Toà án nhân dân huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương;
48. Toà án nhân d... |
633,990 | 87. Toà án nhân dân huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam;
88. Toà án nhân dân thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;
89. Toà án nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam;
90. Toà án nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi;
91. Toà án nhân dân huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi;
92. Toà án nhân dân thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi;
93... |
633,991 | Điều 2. Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
633,999 | Điều 7. Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu
1. Lực lượng sơ cứu, cấp cứu gồm:
a) Người lao động được người sử dụng lao động phân công tham gia lực lượng sơ cứu. Việc phân công người lao động tham gia lực lượng sơ cứu phải đáp ứng các tiêu chí sau: - Có đủ sức khỏe và tình nguyện tham gia các hoạt động sơ cứu, cấp cứu; - ... |
634,003 | Điều 11. Tuyến huyện
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Trung tâm y tế thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại các đơn vị theo mẫu q... |
634,004 | Điều 12. Tuyến tỉnh
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Sở Y tế và đơn vị quản lý y tế Bộ, ngành thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Sở Y tế thực hiện việc báo cáo danh sách các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên địa bàn theo mẫu quy... |
634,005 | Điều 13. Trách nhiệm của người làm công tác y tế tại cơ sở lao động đối với công tác sơ cứu, cấp cứu
1. Định kỳ kiểm tra, rà soát, việc tổ chức sơ cứu, cấp cứu; trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu và số lượng người làm công tác sơ cứu, cấp cứu tại cơ sở lao động.
2. Quản lý và tổ chức huấn luyện cho người lao đ... |
634,007 | Điều 15. Trách nhiệm của trạm y tế xã, phường, thị trấn trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người lao động
1. Tham gia sơ cứu, cấp cứu ban đầu đối với các trường hợp tai nạn lao động, nhiễm độc các loại hóa chất và các tai nạn khác xảy ra trên địa bàn khi được yêu cầu.
2. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục sức kh... |
634,008 | Điều 17. Trách nhiệm của trung tâm y tế dự phòng hoặc trung tâm bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Quản lý, thanh tra, kiểm tra tình hình vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động tại các cơ sở lao động trên địa bàn theo phân cấp.
2. Xây dựng kế hoạch quản lý vệ sinh lao đ... |
634,010 | Điều 18. Trách nhiệm của y tế bộ, ngành
1. Xây dựng kế hoạch công tác vệ sinh lao động, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp, sơ cứu, cấp cứu cho người lao động thuộc phạm vi quản lý trình bộ, ngành phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, tập huấn, huấn luyện chuy... |
634,011 | Điều 19. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Chỉ đạo, tổ chức và phân cấp việc thực hiện công tác quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Chỉ đạo tổ chức hoạt động thông tin giáo dục truyền thông, hướng dẫn, giám sát, tập huấn, huấn luyện chuyên môn, kỹ thuật về... |
634,012 | Điều 20. Trách nhiệm của các Viện thuộc hệ y tế dự phòng, các Trường đại học có chuyên ngành Y khoa, Y tế công cộng, sức khỏe nghề nghiệp
1. Tổ chức hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật về y tế lao động, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, bệnh nghề nghiệp, sơ cứu, cấp cứu.
2. Xây dựng tài liệu, tổ chức đào tạo c... |
634,013 | Điều 21. Trách nhiệm của Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế
1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác khám sức khỏe cấp giấy chứng nhận, khám sức khỏe định kỳ theo thẩm quyền.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác điều trị, phục hồi chức năng bệnh nghề nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
3. Công bố cơ sở khám bệnh, chữa b... |
634,014 | Điều 22. Trách nhiệm của Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế
1. Xây dựng kế hoạch quản lý vệ sinh lao động, chăm sóc, nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, sơ cứu, cấp cứu trên phạm vi toàn quốc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác qu... |
634,015 | Chương V. HIỆU LỰC THI HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TRÌNH VỆ SINH PHÚC LỢI TẠI NƠI LÀM VIỆC (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) MẪU HỒ SƠ QUẢN LÝ SỨC KHỎE VÀ BỆNH TẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ... |
634,016 | BỆNH NGHỀ NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) MẪU GIẤY CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Điều 23. Điều khoản tham chiếu. Trường hợp các văn bản ... |
634,017 | Khuyến khích áp dụng đối với tất cả các cơ sở lao động khác. Cơ sở vệ sinh Tiêu chuẩn theo ca sản xuất Quy mô, phạm vi áp dụng 1. Hố tiêu 11 - 20 người/hố Dưới 300 người 21 - 35 người/hố Trên 300 người 2. Hố tiểu 11 - 20 người/hố Dưới 300 người 21 - 35 người/hố Trên 300 người 3. Buồng tắm 1 - 20 người/buồng 1 - 300 ngư... |
634,018 | 7. Nước uống 1,5 lít/người/ca sản xuất PHỤ LỤC 2 MẪU HỒ SƠ QUẢN LÝ SỨC KHỎE VÀ BỆNH TẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- HỒ SƠ QUẢN LÝ SỨC KHỎE VÀ BỆNH TẬT NGƯỜI... |
634,019 | Yêu cầu chung - Số lượng túi sơ cứu trang bị phù hợp với số lượng người lao động theo quy định tại mục 2; - Đối với mỗi mặt bằng hoặc tầng nhà làm việc hoặc bộ phận làm việc cơ động phải bố trí tối thiểu 01 túi sơ cứu phù hợp; - Các túi sơ cứu tại nơi làm việc phải có đủ số lượng trang bị dụng cụ tối thiểu cần thiết để... |
634,020 | Kết quả quan trắc các yếu tố vi khí hậu và vật lý, hóa học trong môi trường lao động TT Tên cơ sở Tổng số người lao động Số người tiếp xúc Nhiệt độ Độ ẩm Tốc độ gió Ánh sáng Ồn Rung HK độc Phóng xạ Điện, Từ trường Yếu tố khác (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) 1 2 … Tổng cộn... |
634,021 | Phân loại các cơ sở lao động trong phạm vi quản lý theo ngành nghề, quy mô TT Loại ngành nghề Cỡ nhỏ dưới 50 NLĐ Cỡ vừa 51-200 NLĐ Cỡ lớn >200 NLĐ Tổng số Số CS Số NLĐ Số CS Số NLĐ Số CS Số NLĐ Số CS Số NLĐ 1 Nông nghiệp 2 Lâm nghiệp 3 Thủy sản 4 Khai thác mỏ 5 Công nghiệp chế biến, chế tạo 6 Sản xuất và phân phối năng... |
634,022 | Phân loại sức khỏe: Số cơ sở lao động có khám sức khỏe định kỳ/tổng số cơ sở: _____ / ______ Số khám SKĐK Tổng số Loại I Loại II Loại III Loại IV Loại V Nam Tỷ lệ % Nữ Tỷ lệ % Tổng cộng Tỷ lệ % 1. Danh sách các trường hợp tai nạn lao động được khám, điều trị tại cơ sở KBCB TT Họ và tên Tuổi Giới Ngày bị tai nạn Nghề ng... |
634,023 | Phân xưởng, khu vực Tên bệnh nhân Tuổi, giới Tuổi nghề Phương pháp điều trị Tình trạng Lưu ý khi bố trí công việc Nam Nữ (*) Mỗi loại bệnh vào 1 trang riêng biệt Biểu mẫu 7: THEO DÕI BỆNH NGHỀ NGHIỆP Ngày, tháng năm (*) Tên bệnh Số khám Số được chẩn đoán Số được giám định Kết quả giám định Tổng số Trong đó nữ Tổng số T... |
634,024 | Danh sách người lao động được huấn luyện TT Họ và tên Năm sinh Vị trí làm việc Chữ ký của người được huấn luyện Nam Nữ 1 2 3 ... (*) Đối với các trường hợp đã được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động phải lưu giữ sổ theo dõi người lao động được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ ... |
634,025 | Các kiến nghị và kế hoạch dự kiến trong kỳ báo cáo tớ ___________________________________________________________________________ ___________________________________________________________________________ ___________________________________________________________________________ ______________________________________... |
634,026 | LẬP HỒ SƠ VỆ SINH LAO ĐỘNG Các cơ sở lao động thuộc phạm vi quản lý Cơ sở lao động có yếu tố nguy hiểm, có hại Tổng số cơ sở Số cơ sở lập hồ sơ vệ sinh lao động Tổng số cơ sở Số cơ sở lập hồ sơ vệ sinh lao động Lập hồ sơ vệ sinh lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 củ... |
634,027 | Kết quả khám phát hiện bệnh nghề nghiệp Số cơ sở lao động có khám BNN/tổng số cơ sở có nguy cơ: _____/_____ TT Tên bệnh nghề nghiệp NLĐ được khám sức khỏe phát hiện BNN NLĐ được chẩn đoán BNN NLĐ được giám định BNN Kết quả giám định BNN Tổng số Số nữ Tổng số Số nữ Tổng số Số nữ 5-30% >=31% TS Nữ TS Nữ TS Nữ 1 Bệnh bụi ... |
634,028 | Kiến nghị Thủ trưởng (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Người báo cáo (ký và ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC 10 MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG Y TẾ LAO ĐỘNG 6 THÁNG/NĂM TUYẾN TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Đơn vị chủ quản Đơn vị báo cáo…………… -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG... |
634,030 | Kết quả khám phát hiện bệnh nghề nghiệp Số cơ sở lao động có khám BNN/tổng số cơ sở có nguy cơ: _____ / ______ TT Tên bệnh nghề nghiệp NLĐ được khám sức khỏe phát hiện BNN NLĐ được chẩn đoán BNN NLĐ được giám định BNN Kết quả giám định BNN Tổng số Số nữ Tổng số Số nữ Tổng số Số nữ 5 - 30% >=31% TS Nữ TS Nữ TS Nữ 1 Bệnh... |
634,031 | Kiến nghị THỦ TRƯỞNG (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Người báo cáo (ký, ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC 11 MẪU BÁO CÁO TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Đơn vị chủ quản Đơn vị báo cáo………….. -------- CỘN... |
634,032 | 3. Quy định nội dung trang bị cho 01 túi STT Yêu cầu trang bị tối thiểu Túi A Túi B Túi C 1 Băng dính (cuộn) 02 02 04 2 Băng kích thước 5 x 200 cm (cuộn) 02 04 06 3 Băng kích thước 10 x 200 cm (cuộn) 02 04 06 4 Băng kích thước 15 x 200 cm (cuộn) 01 02 04 5 Băng tam giác (cái) 04 04 06 6 Băng chun 04 04 06 7 Gạc thấm nư... |
634,033 | Danh sách thành viên lực lượng sơ cứu được huấn luyện TT Họ và tên Năm sinh Vị trí làm việc Chữ ký của người được huấn luyện Nam Nữ 1 2 3 ... Xác nhận của người sử dụng lao động (ký, đóng dấu) Xác nhận của tổ chức huấn luyện sơ cấp cứu (ký, đóng dấu) PHỤ LỤC 8 MẪU BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG CỦA CƠ SỞ LAO ĐỘNG (Ban hành kèm ... |
634,034 | HUẤN LUYỆN VỀ Y TẾ LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TT Nội dung Số cơ sở lao động được huấn luyện Số người lao động được huấn luyện Tổng số Số nữ I Tổng hợp từ báo cáo của các cơ sở lao động 1 Huấn luyện về cấp cứu 2 Huấn luyện về an toàn lao động 3 Huấn luyện lực lượng sơ cứu 4 Các nội dung huấn luyện khác II Các hoạt độn... |
634,035 | Kết quả đánh giá các yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp và yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my TT Tên cơ sở Tổng số người lao động Đánh giá các yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp (yếu tố vi sinh vật/gây dị ứng, mẫn cảm/gây ung thư/dung môi) Yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my Yếu tố tiếp xúc Số người tiếp xúc Kết quả đánh giá Số người đ... |
634,036 | Phân loại các trường hợp tai nạn lao động theo ngành nghề TT Mã ngành nghề Ngành nghề Tổng số trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị 1 A01 Nông nghiệp 2 A02 Lâm nghiệp 3 A03 Thủy sản 4 B (05-09) Khai thác mỏ 5 C (10-33) Công nghiệp chế biến, chế tạo 6 D35 Sản xuất và phân phối năng lượng 7 E (36-39) Cung cấp... |
634,038 | Kỹ thuật hồi sinh tim phổi (Nhận biết dấu hiệu ngừng tuần hoàn hô hấp, hướng dẫn thông thoáng đường thở và hỗ trợ hô hấp, hướng dẫn hồi sức tim phổi) 5. Số người lao động 5. Các hoạt động khác XI. ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 5. Các hoạt động khác XI. ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 5. Người chịu trách nhiệm về chuyên môn: ……………………….……... |
634,039 | Điều kiện lao động và số lao động tiếp xúc với yếu tố có hại TT Yếu tố quan trắc Tổng số mẫu Số mẫu không đạt Số lao động tiếp xúc Tổng số Trong đó số nữ 1 Nhiệt độ 2 Độ ẩm 3 Tốc độ gió 4 Bức xạ nhiệt 5 Ánh sáng 6 Bụi Silic Khác Silic Khác - Bụi toàn phần - Bụi hô hấp - Các loại bụi khác 7 Ồn 8 Rung 9 Hơi khí độc … 10 ... |
634,040 | 13. Bô hoặc chậu chứa chất thải của bệnh nhân
14. Ghế đợi
15. Tủ đựng vật tư tiêu hao và các dụng cụ, phương tiện sơ cứu, cấp cứu PHỤ LỤC 6 NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN VỀ SƠ CỨU TẠI CƠ SỞ LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN HU... |
634,041 | Tổng hợp kết quả thực hiện của tuyến huyện Nội dung báo cáo Cơ sở lao động Trạm y tế xã/ phường/ thị trấn Số cơ sở lao động/ trạm y tế tham dự giao ban Nội dung giao ban Đề xuất, kiến nghị
3.2. Kết quả thực hiện giao ban với cơ sở lao động - Số cơ sở lao động tham gia giao ban - Nội dung giao ban - Kết quả, đề xuất, ki... |
634,042 | Các yếu tố khác (Liệt kê rõ) - ……………………….……………………….……………………….…………………………… - ……………………….……………………….……………………….…………………………… - ……………………….……………………….……………………….…………………………… Nơi nhận: - Như Kính gửi - Lưu: VT LÃNH ĐẠO SỞ Y TẾ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) PHỤ LỤC 12 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH NGH... |
634,049 | Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội có cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Tru... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.