id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
634,050 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài. |
634,052 | Điều 3. Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học; các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. |
634,054 | Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi, thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiệ... |
634,055 | đ) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo thẩm quyền và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn... |
634,056 | d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán... |
634,057 | c) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép ... |
634,058 | d) Tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tham gia, hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và các hoạt động quản lý... |
634,059 | m) Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương theo phân công và theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên qua... |
634,060 | d) Tổ chức triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động thích ứng với biế... |
634,061 | a) Điều phối tổ chức thực hiện chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền v... |
634,062 | d) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý; kết nối với Cổng dịch vụ công Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công quốc gia;
đ) Quản lý, bảo quản tài liệu, tư liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
15.... |
634,064 | Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ... |
634,065 | a) Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ứng phó sự cố chất thải; tổ chức kiểm tra, đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố chất thải; tổ chức ứng phó sự c... |
634,066 | 13. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học và c... |
634,067 | Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trư... |
634,070 | Khoản 1. Chính phủ đồng ý chủ trương thí điểm cho phép tác động vào rừng tự nhiên tại các xã: La Dêê, Chà Val, Tà Bhinh, Tà Pơơ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam để làm các công trình tạm (đường công vụ và bãi tập kết vật liệu) phục vụ thi công các móng trụ của Dự án đường dây 500kV Monsoon - Thạnh Mỹ (đoạn trên lãnh th... |
634,071 | Khoản 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam:
a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam: rà soát hồ sơ thiết kế, xác định chính xác địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại của công trình tạm, diện tích và hiện trạng rừng cần tác động để làm các công trình tạm (đường công v... |
634,072 | Khoản 3. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
a) Rà soát thiết kế các công trình tạm, xác định chính xác nhu cầu sử dụng rừng tự nhiên để làm các công trình tạm (đường công vụ và bãi tập kết vật liệu) phục vụ thi công Dự án;
b) Lập hồ sơ về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm, diện ... |
634,073 | Khoản 4. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
a) Kiểm tra việc thí điểm tác động vào rừng tự nhiên và phục hồi lại rừng sau khi hoàn thành thi công các công trình tạm của Dự án; kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền và quy định ... |
634,075 | Điều 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. |
634,076 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh các đặc điểm của hiện tượng kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê theo yêu cầu của cơ quan thống kê ASEAN.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN gồm danh mục... |
634,077 | Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
a) Xây dựng chế độ báo cáo thống kê; quy chế cung cấp và chia sẻ thông tin giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các Bộ, ngành; lồng ghép việc thu thập các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống ... |
634,079 | Khoản 1. Trình độ chuyên môn của cộng tác viên thể dục, thể thao được xác định căn cứ vào một trong các tiêu chuẩn sau đây: - Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên thể thao hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp II trở lên; - Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên; - Có giấy chứng nhận chuyên... |
634,080 | Khoản 2. Cộng tác viên thể dục, thể thao (sau đây gọi là cộng tác viên) được cấp thẻ theo mẫu thống nhất do Uỷ ban Thể dục thể thao phát hành (mẫu 01 kèm theo Thông tư này). Căn cứ quy định tại điểm 1 mục này, Phòng văn hoá thông tin- thể dục thể thao cấp huyện cấp thẻ cộng tác viên cho những cá nhân đủ tiêu chuẩn với ... |
634,081 | Khoản 3. Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên:
a) Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp, gửi bộ hồ sơ đến Phòng văn hoá thông tin- thể dục thể thao cấp huyện đề nghị cấp thẻ cho cộng tác viên, hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị cấp thẻ cộng tác viên của Uỷ ban nhân dân cấp xã (mẫu 02 kèm theo Thông tư này); - Bản sao văn bằng, chứng chỉ... |
634,082 | Khoản 4. Hàng năm, Sở thể dục thể thao thống kê nhu cầu sử dụng cộng tác viên trên địa bàn để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 112/2007/NĐ-CP. |
634,083 | Khoản 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng cộng tác viên để thực hiện nhiệm vụ vận động, tổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao và tham gia các hoạt động phát triển phong trào thể dục, thể thao có trách nhiệm chi trả thù lao cho cộng tác viên theo hướng dẫn của liên bộ Uỷ ban Thể dục thể th... |
634,084 | Khoản 1. Chứng chỉ về y học thể thao của bác sĩ, nhân viên y tế (là cán bộ, nhân viên trong câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định 112/2007/NĐ-CP do Viện khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. |
634,085 | Khoản 2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật thể dục, thể thao. Sở Thể dục thể thao là cơ quan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy... |
634,086 | Khoản 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị từng môn thể thao của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao quy định tại Điều 13 Nghị định 112/2007/NĐ-CP là quy chuẩn được quy định trong luật từng môn thể thao do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao ban hành. |
634,087 | Khoản 2. Cán bộ, nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 112/2007/NĐ-CP gồm: a. Huấn luyện viên thể thao Huấn luyện viên thể thao của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao là người có bằng cấp về ch... |
634,089 | Mục IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Uỷ ban Thể dục thể thao để kịp thời giải quyết |
634,090 | Điều 1. Hàng năm lấy ngày 02 tháng 3 là "Ngày truyền thống của Văn phòng Quốc hội". |
634,091 | Điều 2. Việc tổ chức Ngày truyền thống của Văn phòng Quốc hội hàng năm phải thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả, tránh hình thức, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Giáo dục truyền thống của Văn phòng Quốc hội, động viên phong trào thi đua lao động, nâng cao kỷ luật, đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức, viên chức trong... |
634,092 | Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Nguyễn Văn An |
634,093 | Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về mẫu trang phục và việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý thuộc các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng của Thông tư này... |
634,096 | Khoản 2. Quần vest và quần xuân hè
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải: Quần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cử... |
634,097 | Khoản 3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng, dài tay, nẹp bong, tay có măng séc và đính hai cúc để điều chỉnh độ rộng cửa tay áo. Áo đính sáu cúc nhựa trắng, bên trái có một túi ngực không có nắp, đáy túi lượn tròn. Miệng túi có một đường may ... |
634,098 | Khoản 4. Áo xuân hè ngắn tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cửa tay lật ra ngoài, áo cổ đứng có chân, vai áo có bật vai (bật vai có đầu nhọn quay vào phía cổ áo và được thùa đính một cúc nhựa cùng màu vải áo) kiểu áo nẹp bong được đính sáu cúc ở nẹp áo... |
634,099 | Khoản 1. Áo vest
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu áo vest nữ một hàng khuy, hai cúc cài thẳng, vạt tròn, không có xẻ sống sau, ... |
634,100 | Khoản 2. Quần vest và quần xuân hè
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải: Quần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu quần K12, cạp cong, có hai ly chìm ở thân trước,... |
634,101 | Khoản 3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân, áo dài tay có măng séc đính một cúc, kiểu áo nẹp bong có đính sáu cúc nhựa cùng màu vải. Áo có hai ly chiết thân trước, hai ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm. |
634,105 | Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2014.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn... |
634,106 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2015/TT-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện (viết tắt là Thông tư số 21/2015/TT- BCT) như sau:
1. Sửa đổi, bổ s... |
634,107 | b) Dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát để đảm bảo an ninh hệ thống điện: - Dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát thường xuyên của nhà máy điện để đảm bảo an ninh hệ thống điện; - Dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát của nhà máy điện tua bin khí theo lệnh của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo an ninh... |
634,108 | b) Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm, trường hợp có chênh lệch khấu hao tài sản cố định giữa phương án giá dịch vụ phụ trợ và thực tế của năm đó, hai bên xem xét điều chỉnh khoản chênh lệch này vào phương án giá dịch vụ phụ trợ của năm kế tiếp trong trường hợp cần thiết.
c) Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm, khi có số liệu... |
634,109 | Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định (CKH) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ trong năm N được xác định như sau: Thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tổng chi ph... |
634,110 | g) Trường hợp các khoản chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác của năm N-1 đã được kiểm toán, quyết toán, hai bên có quyền thỏa thuận thống nhất sử dụng số liệu này để tính chi phí tương ứng của năm N.”
d) Bổ sung Khoản 3a sau khoản 3 Điều 5 như sau: “3a. Doanh thu cố định điều chỉnh (GĐC) ... |
634,111 | Điều 8. Phương pháp xác định chi phí khởi động đen Điều 8a. Phương pháp xác định chi phí dịch vụ phụ trợ điều chỉnh điện áp Điều 8b. Phương pháp xác định chi phí dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát của nhà máy điện tua bin khí
1. Dịch vụ phụ trợ vận hành phải phát của nhà máy điện tua bin khí được thanh toán chi phí nhi... |
634,112 | đ) Đàm phán, ký kết hoặc ủy quyền cho Công ty Mua bán điện đàm phán, ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ với Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ; trình Cục Điều tiết điện lực kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ;
e) Trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định giá dịch vụ phụ trợ đã thỏa thuận với Đơn vị cung cấp dịch... |
634,113 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ có quyền lựa chọn tính toán giá dịch vụ phụ trợ dài hạn theo chu kỳ sửa chữa lớn của thiết bị chính nhà máy điện theo phương pháp quy định tại Điều 5a Thông tư này. Trường hợp xác định giá dịch vụ phụ trợ dài hạn, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm đà... |
634,119 | Khoản 1. Sử dụng chung vị trí kết nối là việc các doanh nghiệp viễn thông thỏa thuận thống nhất về vị trí, điều kiện lắp đặt thiết bị kết nối, thiết bị phụ trợ phục vụ kết nối (nguồn điện, điều hòa, v.v) tại địa điểm kết nối và vị trí cụ thể của điểm kết nối. |
634,121 | Khoản 3. Trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật hoặc thỏa thuận khác của các doanh nghiệp tham gia kết nối, thống nhất áp dụng nguyên tắc sử dụng chung điểm kết nối thực ở tất cả những nơi điều kiện cho phép, nhằm nâng cao chất lượng, giảm chi phí kết nối và tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia kết nối. |
634,129 | Khoản 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp yêu cầu kết nối nhận được văn bản chấp thuận đàm phán Thỏa thuận kết nối, các bên tham gia kết nối phải bắt đầu tiến hành đàm phán Thỏa thuận kết nối. |
634,131 | Khoản 3. Đối với các doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, Thoả thuận kết nối ký với các doanh nghiệp khác phải được xây dựng, đàm phán trên cơ sở các nội dung của Thoả thuận kết nối mẫu đã được Cục Viễn thông chấp thuận. |
634,132 | Khoản 4. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu đàm phán thỏa thuận kết nối, các bên tham gia đàm phán Thỏa thuận kết nối phải hoàn thành việc đàm phán và ký kết Thỏa thuận kết nối. |
634,137 | Khoản 1. Chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối là việc sử dụng chung một phần mạng, công trình, thiết bị viễn thông giữa các doanh nghiệp tham gia kết nối nhằm giảm chi phí và nâng cao chất lượng kết nối. |
634,138 | Khoản 2. Để bảo đảm việc thực hiện kết nối hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm chia sẻ các cơ sở hạ tầng kỹ thuật sau đây:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật (cống, bể, hào và tuy nen kỹ thuật, cột treo cáp, cột ăng ten, v.v) để thiết lập đường kết nối;
b) Nhà trạm và các thiết bị ph... |
634,139 | Khoản 3. Việc chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối được thực hiện thông qua việc giao kết hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối giữa các bên trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý, không phân biệt đối xử, phù hợp với quy định của pháp luật viễn thông về kết nối. |
634,140 | Khoản 4. Các doanh nghiệp viễn thông chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông khác:
a) Thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này và bảo đảm các điều kiện cần thiết khác phục vụ kết nối;
b) Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại địa điểm kết... |
634,141 | Khoản 5. Các doanh nghiệp viễn thông được chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm:
a) Tuân thủ nội quy về an toàn, bảo mật của doanh nghiệp viễn thông chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
b) Thông báo cho doanh nghiệp viễn thông chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật biết kế hoạch lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết ... |
634,146 | Điều 23. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015. 1. Căn cứ vào dung lượng, lưu lượng thực tế ghi tại tổng đài hoặc trung tâm quản lý khai thác OMC hoặc lưu trữ; 1. Quan trắc lưu lượng 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần, từ đó xác định được lưu lượng giờ cao điểm trong ng... |
634,147 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về mẫu Giấy bảo vệ đặc biệt; đối tượng, thẩm quyền, thủ tục cấp, đổi, cấp lại Giấy bảo vệ đặc biệt; giao, thu hồi, quản lý, tiêu hủy Giấy bảo vệ đặc biệt; quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng được giao Giấy bảo vệ đặc biệt; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có... |
634,148 | Điều 2. Nguyên tắc cấp, quản lý và sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt
1. Giấy bảo vệ đặc biệt là giấy do Bộ trưởng Bộ Công an cấp cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư này để thực hiện công tác cảnh vệ. Thời hạn sử dụng của Giấy bảo vệ đặc biệt là 5 năm, kể từ ngày ký.
2. Việc cấp, đổi, cấp lại, giao, thu hồi, tiêu hủ... |
634,151 | Điều 5. Đối tượng được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt
1. Tư lệnh và các Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ Bộ Công an; Cục trưởng và các Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ an ninh Quân đội Bộ Quốc phòng.
2. Chỉ huy các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ Bộ Công an gồm: tham mưu; bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước; bảo vệ khách quốc... |
634,152 | 1. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội có trách nhiệm lập sổ theo dõi việc cấp, đổi, cấp lại, giao, thu hồi, tiêu hủy Giấy bảo vệ đặc biệt.
2. Định kỳ hằng tháng, đơn vị quản lý trực tiếp đối tượng được giao Giấy bảo vệ đặc biệt phải kiểm tra việc quản lý, sử dụng Giấy bảo vệ đặc biệt thuộc đơn vị mình và b... |
634,153 | Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 và thay thế Thông tư số 08/2012/TT-BCA ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Giấy bảo vệ đặc biệt.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ có trách nhiệ... |
634,154 | Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
634,159 | Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn. Thư viện cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 11, Điều 38 và Điều 39 của Luật Thư viện và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch phát triển trung hạn, ngắn hạn, hàng năm của thư viện cấp tỉnh trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao... |
634,161 | Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Thư viện chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thư viện cấp tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy... |
634,162 | Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư số 13/2016/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định quy chế mẫu hoạt động của... |
634,163 | Điều 1. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành sau đây:
1. Quyết định số 3127/1999/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong ngành giao thông v... |
634,166 | Điều 1. Thành lập phường Phú Khương thuộc thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Phú Khương.. Phường Phú Khương có 597 ha diện tích tự nhiên và 15.414 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phú Khương : Đông giáp phường 8; Tây giáp xã Sơn Đông; Nam giáp phường 4 và phường 6; Bắc giáp ... |
634,169 | Điều 1. Thành lập thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Tế Tiêu và xã Đại Nghĩa.. Thị trấn Đại Nghĩa có 496,62 ha diện tích tự nhiên và 6.913 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Đại Nghĩa: Đông giáp huyện Ứng Hòa; Tây giáp xã An Tiến, Hợp Thanh; ... |
634,177 | Phần II. DANH MỤC ĐỊA DANH DÂN CƯ, SƠN VĂN, THỦY VĂN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHẦN ĐẤT LIỀN TỈNH CÀ MAU. Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Cà Mau gồm địa danh của các đơn vị hành chính cấp huyện được thống kê tro... |
634,178 | Cà Mau 09° 12' 21'' 105° 07' 19'' 09° 01' 18'' 105° 24' 53'' C-48-67-C-b, C-48-67-C-a Khóm 1 DC Phường 2 TP. Cà Mau 09° 10' 47'' 105° 08' 34'' C-48-67-C-b Khóm 2 DC Phường 2 TP. Cà Mau 09° 10' 46'' 105° 08' 37'' C-48-67-C-b Khóm 3 DC Phường 2 TP. Cà Mau 09° 10' 44'' 105° 08' 44'' C-48-67-C-b Khóm 4 DC Phường 2 TP. Cà M... |
634,179 | Cà Mau 09° 12' 21'' 105° 07' 19'' 09° 01' 18'' 105° 24' 53'' C-48-67-C-b sông Quản Lộ - Phụng Hiệp TV Phường 2 TP. Cà Mau 09° 16' 50'' 105° 17' 32'' 09° 10' 41'' 105° 08' 40'' C-48-67-C-b Khóm 1 DC Phường 4 TP. Cà Mau 09° 11' 04'' 105° 08' 55'' C-48-67-C-b Khóm 2 DC Phường 4 TP. Cà Mau 09° 11' 05'' 105° 08' 52'' C-48-6... |
634,180 | Cà Mau 09° 11' 15'' 105° 08' 50'' 09° 12' 03'' 105° 10' 43'' C-48-67-C-b sông Quản Lộ - Phụng Hiệp TV Phường 4 TP. Cà Mau 09° 16' 50'' 105° 17' 32'' 09° 10' 41'' 105° 08' 40'' C-48-67-C-b Khóm 1 DC Phường 5 TP. Cà Mau 09° 10' 40'' 105° 08' 59'' C-48-67-C-b Khóm 2 DC Phường 5 TP. Cà Mau 09° 10' 49'' 105° 08' 53'' C-48-6... |
634,181 | Cà Mau 09° 10' 51'' 105° 08' 57'' 09° 10' 38'' 105° 08' 56'' C-48-67-C-b đường Lý Thường Kiệt KX Phường 5 TP. Cà Mau 09° 10' 42'' 105° 08' 50'' 09° 10' 33'' 105° 09' 46'' C-48-67-C-b đường Phan Ngọc Hiển KX Phường 5 TP. Cà Mau 09° 10' 29'' 105° 09' 25'' 09° 11' 17'' 105° 08' 22'' C-48-67-C-b đường Quang Trung KX Phường... |
634,182 | Cà Mau 09° 10' 39'' 105° 09' 22'' C-48-67-C-b Khóm 4 DC Phường 6 TP. Cà Mau 09° 10' 44'' 105° 09' 58'' C-48-67-C-b Khóm 5 DC Phường 6 TP. Cà Mau 09° 10' 36'' 105° 09' 59'' C-48-67-C-b Khóm 6 DC Phường 6 TP. Cà Mau 09° 10' 28'' 105° 09' 34'' C-48-67-C-b Khóm 7 DC Phường 6 TP. Cà Mau 09° 10' 31'' 105° 11' 01'' C-48-67-C-... |
634,183 | Cà Mau 09° 10' 34'' 105° 11' 29'' C-48-67-C-b cống Cái Ngang TV Phường 6 TP. Cà Mau 09° 09' 48'' 105° 13' 12'' C-48-67-C-b kênh Cầu Nhum TV Phường 6 TP. Cà Mau 09° 08' 11'' 105° 12' 08'' 09° 10' 21'' 105° 11' 07'' C-48-67-C-b Kênh Mới TV Phường 6 TP. Cà Mau 09° 08' 20'' 105° 10' 22'' 09° 10' 30'' 105° 09' 43'' C-48-67-... |
634,184 | Cà Mau 09° 10' 29'' 105° 09' 07'' C-48-67-C-b Khóm 7 DC Phường 7 TP. Cà Mau 09° 10' 20'' 105° 08' 59'' C-48-67-C-b Khóm 8 DC Phường 7 TP. Cà Mau 09° 09' 14'' 105° 09' 34'' C-48-67-C-b cầu Gành Hào KX Phường 7 TP. Cà Mau 09° 10' 25'' 105° 08' 47'' C-48-67-C-b cầu Huỳnh Thúc Kháng KX Phường 7 TP. Cà Mau 09° 10' 24'' 105°... |
634,185 | Cà Mau 09° 16' 50'' 105° 17' 32'' 09° 10' 41'' 105° 08' 40'' C-48-67-C-b Khóm 1 DC Phường 8 TP. Cà Mau 09° 10' 17'' 105° 08' 37'' C-48-67-C-b Khóm 2 DC Phường 8 TP. Cà Mau 09° 10' 29'' 105° 08' 35'' C-48-67-C-b Khóm 3 DC Phường 8 TP. Cà Mau 09° 10' 37'' 105° 08' 19'' C-48-67-C-b Khóm 4 DC Phường 8 TP. Cà Mau 09° 10' 49... |
634,186 | Cà Mau 09° 10' 01'' 105° 08' 24'' C-48-67-C-b kênh Bà Cai TV Phường 8 TP. Cà Mau 09° 11' 03'' 105° 07' 51'' 09° 10' 30'' 105° 06' 47'' C-48-67-C-a, C-48-67-C-b Kênh Đạo TV Phường 8 TP. Cà Mau 09° 10' 52'' 105° 08' 04'' 09° 10' 16'' 105° 07' 45'' C-48-67-C-b rạch Giao Vàm TV Phường 8 TP. Cà Mau 09° 09' 27'' 105° 06' 05'... |
634,187 | Cà Mau 09° 11' 58'' 105° 09' 24'' C-48-67-C-b chùa Từ Quang KX Phường 9 TP. Cà Mau 09° 11' 41'' 105° 09' 02'' C-48-67-C-b đài phát thanh truyền hình Cà Mau KX Phường 9 TP. Cà Mau 09° 11' 20'' 105° 08' 58'' C-48-67-C-b đường Nguyễn Trãi KX Phường 9 TP. Cà Mau 09° 10' 48'' 105° 08' 29'' 09° 11' 59'' 105° 09' 27'' C-48-67... |
634,188 | Cà Mau 09° 11' 50'' 105° 10' 45'' C-48-67-C-b Khóm 2 DC P. Tân Thành TP. Cà Mau 09° 11' 44'' 105° 11' 06'' C-48-67-C-b Khóm 3 DC P. Tân Thành TP. Cà Mau 09° 11' 11'' 105° 11' 55'' C-48-67-C-b Khóm 4 DC P. Tân Thành TP. Cà Mau 09° 10' 30'' 105° 12' 31'' C-48-67-C-b Khóm 5 DC P. Tân Thành TP. Cà Mau 09° 10' 57'' 105° 12'... |
634,189 | Cà Mau 09° 14' 27'' 105° 08' 50'' C-48-67-C-b Khóm 3 DC P. Tân Xuyên TP. Cà Mau 09° 12' 29'' 105° 09' 45'' C-48-67-C-b Khóm 4 DC P. Tân Xuyên TP. Cà Mau 09° 11' 52'' 105° 10' 19'' C-48-67-C-b Khóm 5 DC P. Tân Xuyên TP. Cà Mau 09° 14' 02'' 105° 08' 22'' C-48-67-C-b cầu Bạch Ngưu KX P. Tân Xuyên TP. Cà Mau 09° 12' 38'' 1... |
634,190 | Cà Mau 09° 14' 24'' 105° 11' 02'' 09° 14' 42'' 105° 09' 14'' C-48-67-C-b rạch Lung Bà Tứ TV P. Tân Xuyên TP. Cà Mau 09° 13' 45'' 105° 09' 28'' 09° 12' 24'' 105° 11' 12'' C-48-67-C-b sông Bạch Ngưu TV P. Tân Xuyên TP. Cà Mau 09° 24' 01'' 105° 15' 38'' 09° 12' 33'' 105° 07' 03'' C-48-67-C-b Sông Cũ TV P. Tân Xuyên TP. Cà... |
634,191 | Cà Mau 09° 14' 11'' 105° 10' 56'' C-48-67-C-b Ấp 6 DC xã An Xuyên TP. Cà Mau 09° 14' 35'' 105° 12' 27'' C-48-67-C-b Ấp 8 DC xã An Xuyên TP. Cà Mau 09° 13' 34'' 105° 11' 22'' C-48-67-C-b Ấp 10 DC xã An Xuyên TP. Cà Mau 09° 15' 08'' 105° 09' 36'' C-48-67-A-d cầu Số 3 KX xã An Xuyên TP. Cà Mau 09° 16' 05'' 105° 12' 01'' C... |
634,192 | Cà Mau 09° 14' 24'' 105° 11' 02'' 09° 14' 42'' 105° 09' 14'' C-48-67-C-b rạch Cây Dứa TV xã An Xuyên TP. Cà Mau 09° 14' 45'' 105° 12' 25'' 09° 13' 36'' 105° 14' 13'' C-48-67-C-b rạch Lung Bà Tứ TV xã An Xuyên TP. Cà Mau 09° 13' 45'' 105° 09' 28'' 09° 12' 24'' 105° 11' 12'' C-48-67-C-b Rạch Rô TV xã An Xuyên TP. Cà Mau ... |
634,193 | Cà Mau 09° 07' 21'' 105° 14' 27'' C-48-67-C-d ấp Cái Rô DC xã Định Bình TP. Cà Mau 09° 09' 24'' 105° 13' 07'' C-48-67-C-b ấp Cây Trâm DC xã Định Bình TP. Cà Mau 09° 09' 51'' 105° 14' 17'' C-48-67-C-b ấp Cây Trâm A DC xã Định Bình TP. Cà Mau 09° 09' 49'' 105° 14' 46'' C-48-67-C-b ấp Xóm Lẫm DC xã Định Bình TP. Cà Mau 09... |
634,194 | Cà Mau 09° 08' 19'' 105° 13' 39'' 09° 06' 52'' 105° 14' 42'' C-48-67-C-b, C-48-67-C-d rạch Bảy Tháo TV xã Định Bình TP. Cà Mau 09° 09' 45'' 105° 14' 53'' 09° 08' 49'' 105° 14' 16'' C-48-67-C-b rạch Ba Dinh TV xã Định Bình TP. Cà Mau 09° 09' 34'' 105° 13' 06'' 09° 08' 00'' 105° 13' 15'' C-48-67-C-b rạch Cái Nai TV xã Đị... |
634,195 | Cà Mau 09° 06' 54'' 105° 14' 26'' C-48-67-C-d ấp Gành Hào 1 DC xã Hòa Tân TP. Cà Mau 09° 05' 23'' 105° 13' 33'' C-48-67-C-d ấp Gành Hào 2 DC xã Hòa Tân TP. Cà Mau 09° 05' 26'' 105° 11' 17'' C-48-67-C-d ấp Hòa Đông DC xã Hòa Tân TP. Cà Mau 09° 06' 28'' 105° 10' 56'' C-48-67-C-d ấp Xóm Chùa DC xã Hòa Tân TP. Cà Mau 09° 0... |
634,196 | Cà Mau 09° 07' 17'' 105° 12' 35'' 09° 06' 09'' 105° 12' 22'' C-48-67-C-d rạch Trại Sập TV xã Hòa Tân TP. Cà Mau 09° 06' 33'' 105° 10' 58'' 09° 07' 42'' 105° 12' 09'' C-48-67-C-d, C-48-67-C-b rạch Xóm Chùa TV xã Hòa Tân TP. Cà Mau 09° 06' 45'' 105° 13' 00'' 09° 07' 15'' 105° 12' 30'' C-48-67-C-d, C-48-67-C-b sông Gành H... |
634,197 | Cà Mau 09° 08' 04'' 105° 09' 39'' C-48-67-C-b ấp Xóm Chùa DC xã Hòa Thành TP. Cà Mau 09° 08' 46'' 105° 12' 33'' C-48-67-C-b Di tích lịch sử Khu tưởng niệm hai lãnh đạo nghĩa quân Đỗ Thừa Luông và Đỗ Thừa Tự KX xã Hòa Thành TP. Cà Mau 09° 08' 08'' 105° 12' 01'' C-48-67-C-b kênh Cầu Nhum TV xã Hòa Thành TP. Cà Mau 09° 08... |
634,198 | Cà Mau 09° 09' 26'' 105° 12' 28'' 09° 08' 27'' 105° 09' 48'' C-48-67-C-b ấp Bào Sơn DC xã Lý Văn Lâm TP. Cà Mau 09° 07' 58'' 105° 08' 32'' C-48-67-C-b ấp Bà Điều DC xã Lý Văn Lâm TP. Cà Mau 09° 09' 14'' 105° 08' 13'' C-48-67-C-b Ấp Chánh DC xã Lý Văn Lâm TP. Cà Mau 09° 07' 20'' 105° 08' 51'' C-48-67-C-d ấp Lung Dừa DC ... |
634,199 | Cà Mau 09° 10' 17'' 105° 05' 07'' 09° 06' 53'' 105° 09' 18'' C-48-67-C-a, C-48-67-C-b, C-48-67-C-d rạch Bà Điều TV xã Lý Văn Lâm TP. Cà Mau 09° 07' 21'' 105° 08' 47'' 09° 08' 44'' 105° 07' 46'' C-48-67-C-b, C-48-67-C-d rạch Giao Vàm TV xã Lý Văn Lâm TP. Cà Mau 09° 09' 27'' 105° 06' 05'' 09° 11' 00'' 105° 05' 10'' C-48-... |
634,200 | Cà Mau 09° 10' 16'' 105° 15' 06'' 09° 09' 59'' 105° 14' 55'' C-48-67-D-a, C-48-67-C-b kênh xáng Cà Mau - Bạc Liêu TV xã Tắc Vân TP. Cà Mau 09° 10' 22'' 105° 08' 52'' 09° 10' 30'' 105° 16' 38'' C-48-67-D-a, C-48-67-C-b kênh xáng Tắc Vân TV xã Tắc Vân TP. Cà Mau 09° 10' 30'' 105° 16' 38'' 09° 09' 49'' 105° 16' 43'' C-48-... |
634,201 | Cà Mau 09° 13' 14'' 105° 13' 23'' C-48-67-C-b đình Ông Cọp KX xã Tân Thành TP. Cà Mau 09° 10' 22'' 105° 15' 31'' C-48-67-D-a quốc lộ Quản Lộ - Phụng Hiệp KX xã Tân Thành TP. Cà Mau 09° 13' 12'' 105° 13' 51'' 09° 10' 34'' 105° 09' 03'' C-48-67-C-b kênh 1 tháng 6 TV xã Tân Thành TP. Cà Mau 09° 12' 48'' 105° 14' 01'' 09° ... |
634,202 | Cà Mau 09° 11' 11'' 105° 14' 56'' 09° 10' 01'' 105° 15' 45'' C-48-67-D-a, C-48-67-C-b sông Quản Lộ - Phụng Hiệp TV xã Tân Thành TP. Cà Mau 09° 16' 50'' 105° 17' 32'' 09° 10' 41'' 105° 08' 40'' C-48-67-C-b ấp Cái Nước DC TT. Cái Nước H. Cái Nước 08° 56' 51'' 105° 01' 53'' C-48-79-A-a ấp Đồng Tâm DC TT. Cái Nước H. Cái N... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.