id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
635,107 | NGHỊ QUYẾT SỐ 8 CỦA HỘI NGHỊ (thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2002) NÂNG CAO AN NINH TRONG VIỆC HỢP TÁC VỚI TỔ CHỨC LAO ĐỘNG QUỐC TẾ (Thuyền viên, tài liệu nhận dạng và công việc về các vấn đề rộng hơn của an ninh cảng) Hội nghị, Đã thông qua bổ sung sửa đổi của Công ước Quốc tế về An toàn Sinh mạng Con người trên Biển ... |
635,108 | Dấu cố định nêu ở mục 4.1. phải có chiều cao không dưới 200 mm. Dấu cố định nêu ở mục 4.2. phải có chiều cao không dưới 100 mm. Chiều rộng của dấu phải tỉ lệ với chiều cao. 5.2. Bản ghi lý lịch liên tục phải được lập theo mẫu do Tổ chức ban hành và phải được duy trì phù hợp với hướng dẫn do Tổ chức ban hành. Không được... |
635,109 | .10. Hoạt động tàu với tàu là bất kỳ hoạt động nào không liên quan đến khu vực bến cảng và liên quan đến việc lưu chuyển người hoặc hàng hóa từ tàu này sang tàu khác. .11. Cơ quan có thẩm quyền là (các) tổ chức hoặc (các) cơ quan, thuộc Chính phủ ký kết, chịu trách nhiệm đảm bảo thi hành các điều khoản của chương này l... |
635,110 | 1. Tất cả các tàu phải trang bị hệ thống báo động an ninh tàu, như sau: .1. các tàu đóng vào hoặc sau ngày 01 tháng 07 năm 2004; .2. các tàu khách, kể cả các tàu khách cao tốc, đóng trước 1 tháng 7 năm 2004, không muộn hơn đợt kiểm tra trang bị vô tuyến điện đầu tiên sau ngày 1 tháng 7 năm 2004; .3. các tàu dầu, tàu ch... |
635,111 | 1. Chính phủ ký kết phải, không muộn hơn ngày 01 tháng 07 năm 2004, thông báo cho Tổ chức và sẵn sàng có cho các Công ty và các tàu những thông tin: .1. tên và các chi tiết phục vụ cho việc liên lạc với cơ quan hoặc các cơ quan quốc gia có thẩm quyền chịu trách nhiệm về an ninh tàu và bến cảng; .2. các địa điểm trên lã... |
635,112 | 1. yêu cầu Tổ chức Hàng hải Quốc tế (sau đây gọi tắt là "Tổ chức") căn cứ trên các quy định của chương XI-2 của Công ước và Bộ luật quốc tế về Anh ninh Tàu và Bến cảng (sau đây gọi tắt là "Bộ luật ISPS"), để: (a) xây dựng hướng dẫn đào tạo, ví dụ như các giáo trình chuẩn cho các sĩ quan an ninh tàu, sĩ quan an ninh côn... |
635,113 | Đề nghị các Chính phủ Ký kết Công ước thiết lập, khi họ xét thấy có thể cần thiết, và phổ biến, khi họ thấy phù hợp, các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao an ninh của các tàu, bến cảng không thuộc phạm vi chương XI-2 của Công ước; 1. Đề nghị Tổ chức ILO tiếp tục xây dựng Tài liệu nhận dạng thuyền viên như là vấn đề khẩn ... |
635,114 | Trong chương này, một Chính phủ ký kết có thể yêu cầu các tàu dự định vào cảng của họ phải cung cấp thông tin sau đây cho các nhân viên được Chính phủ ký kết đó ủy quyền để đảm bảo thỏa mãn chương này trước khi vào cảng nhằm tránh phải áp dụng các biện pháp kiểm soát: .1. tàu có Giấy chứng nhận hợp lệ và tên cơ quan cấ... |
635,115 | 7. Khi tàu chuyển sang treo cờ của Quốc gia khác, Công ty phải thông báo cho Chính quyền hành chính tên Quốc gia tàu chuyển sang treo cờ để Chính quyền hành chính gửi cho Quốc gia đó một bản sao Bản ghi lý lịch liên tục của tàu trong thời gian tàu thuộc phạm vi quản lý của họ. 7. Chương XI-2 mới sau đây được thêm vào s... |
635,116 | Khi có thay đổi cấp độ an ninh, thông tin về cấp độ an ninh phải được cập nhật tùy theo tình huống. Quy định 4 Yêu cầu đối với Công ty và tàu 2. Các tàu phải thỏa mãn các yêu cầu liên quan của chương này và phần A của Bộ luật ISPS, lưu ý đến các hướng dẫn trong phần B của Bộ luật ISPS, và việc thỏa mãn đó phải được thẩ... |
635,117 | Chính phủ ký kết phải, không muộn hơn ngày 01 tháng 07 năm 2004, thông báo cho Tổ chức tên và các chi tiết phục vụ cho việc liên hệ của các tổ chức an ninh được công nhận được ủy quyền hành động thay mặt họ cùng với các chi tiết về trách nhiệm cụ thể và điều kiện ủy quyền cho các tổ chức đó. Thông tin như vậy phải được... |
635,118 | NGHỊ QUYẾT SỐ 5 CỦA HỘI NGHỊ (thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2002) THÚC ĐẨY HỢP TÁC VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT Hội nghị, Đã thông qua bổ sung sửa đổi của Công ước Quốc tế về An toàn Sinh mạng Con người trên Biển 197, đã sửa đổi (sau đây gọi tắt là “Công ước”), liên quan đến các biện pháp đặc biệt nhằm nâng cao an toàn và an ni... |
635,119 | 2. Thúc đẩy các Chính phủ Ký kết ưu tiên thực hiện bất kỳ hành động nào cần thiết để hoàn thành càng sớm càng tốt bất kỳ biện pháp pháp lý và hành chính nào được yêu cầu ở cấp độ quốc gia, để thực hiện các yêu cầu của bổ sung sửa đổi đã thông qua của Công ước (và Bộ luật) liên quan đến việc chứng nhận các tàu treo cờ c... |
635,120 | NGHỊ QUYẾT SỐ 9 CỦA HỘI NGHỊ (thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2002) HỢP TÁC VỚI TỔ CHỨC HẢI QUAN THẾ GIỚI ĐỂ NÂNG CAO AN NINH (ĐƠN VỊ VẬN CHUYỂN HÀNG KÍN) Hội nghị, Đã thông qua bổ sung sửa đổi của Công ước Quốc tế về An toàn Sinh mạng Con người trên Biển 1974, đã sửa đổi (sau đây gọi tắt là “Công ước”), liên quan đến c... |
635,121 | Trong chương này, mọi tàu áp dụng chương này phải chịu sự kiểm soát khi ở tại cảng của Chính phủ ký kết khác do các nhân viên được Chính phủ ký kết đó ủy quyền thực hiện, các nhân viên này cũng có thể chính là những người thực hiện các chức năng của quy định I/19. Việc kiểm soát như vậy phải chỉ giới hạn ở việc xác nhậ... |
635,122 | Trong trường hợp: .1. áp dụng biện pháp kiểm soát, không phải là các biện pháp hành chính hoặc khắc phục nhẹ hơn, được nêu ở mục 1.3; hoặc .2. áp dụng các biện pháp nêu ở mục 2.5, nhân viên được Chính phủ ký kết ủy quyền phải ngay lập tức thông báo bằng văn bản cho Chính quyền hành chính nêu rõ các biện pháp kiểm soát ... |
635,123 | Điều 1. Các bộ, cơ quan, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao:
a) Theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, khu vực, việc điều chỉnh chính sách của các nước, đối tác, nhất là chính sách tài khóa, tiền tệ, thương mại, đầu tư để chủ động phân tích, dự báo để nghiên cứu chiến lược và kịp thời điều hà... |
635,124 | Kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành với Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chia sẻ các thông tin, dữ liệu về kinh tế - xã hội giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác tham mưu, đề xuất, hoạ... |
635,125 | Điều 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng: Báo cáo đánh giá bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, tình hình triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 để báo cáo Chính phủ trong tháng 3 năm 2023, ... |
635,126 | Điều 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung hỗ trợ doanh nghiệp, người dân để giảm áp lực chi phí đầu vào, thúc đẩy sản xuất, giảm giá đầu ra nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng.
b) Tiếp tục t... |
635,127 | Điều 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ chắc chắn, chủ động, linh hoạt, hiệu quả; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với chính sách tài khóa và các chính sách khác, góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, ổn định thị trư... |
635,128 | Điều 5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Rà soát, thúc đẩy phát triển và cơ cấu lại công nghiệp, chú trọng các ngành có tiềm năng, lợi thế, giá trị gia tăng cao, bền vững. Tập trung tháo gỡ khó khăn của các dự án công nghiệp lớn, có vai trò quan trọng trong lĩnh vực điện, dầu khí, công n... |
635,129 | Điều 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết, thiên tai, dịch bệnh để chủ động chỉ đạo, điều hành sản xuất nông nghiệp, bảo đảm kịp thời, hiệu quả; tổ chức triển khai các giải pháp phù hợp phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn ở Đồng... |
635,130 | Điều 7. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là về pháp lý, đối với từng dự án bất động sản cụ thể; khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ và thúc đẩy thị trường bất động sản lành mạnh, an toàn, bền vững, trình ... |
635,131 | Điều 8. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan:
a) Tập trung khắc phục nhanh nhất tình trạng ách tắc trong hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông; có giải pháp hiệu quả giải quyết dứt điểm, bảo đảm công tác đăng kiểm trở lại hoạt động bình thường trong tháng 3 năm 2023.
b) Tập trung c... |
635,132 | Điều 9. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, các địa phương theo dõi sát thông tin về trữ lượng mỏ cát của các địa phương, giải quyết các vướng mắc về nguồn vật liệu cát đắp cho các dự án; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đánh giá tà... |
635,133 | Điều 10. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình người lao động bị mất việc làm, giảm giờ làm, nhất là tại các khu công nghiệp để có phương án hỗ trợ trong trường hợp cần thiết; nghiên cứu, báo cáo Chính phủ việc ban hành nghị định điều chỉn... |
635,134 | Điều 11. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Khẩn trương nghiên cứu, xây dựng đề xuất về Chương trình mục tiêu quốc gia về chấn hưng, phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam. Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả các loại hình văn hóa, văn học nghệ thuật; bảo tồn ... |
635,135 | Điều 12. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Hoàn thiện Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 5 năm 2023.
b) Khẩn trương hoàn thiện, trình Ban Bí thư ban hành Chỉ thị về công tác tiêu ... |
635,136 | Điều 13. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương khẩn trương triển khai các chỉ đạo, kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị ngành y tế năm 2023; khẩn trương ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản có liên quan, hướng dẫn thực hiện cụ thể để tháo g... |
635,137 | Điều 14. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông mới; chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2023; đề xuất phương án tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc xuất bản và phát hành s... |
635,139 | Điều 16. Bộ Tư pháp phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan, khẩn trương, kịp thời tổ chức thẩm định các dự án Luật, Nghị quyết, đề nghị xây dựng luật, bảo đảm tiến độ, chất lượng trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tăng cường rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doan... |
635,140 | Điều 17. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2030 và các dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thanh tra, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ; phối hợp với các bộ, ngà... |
635,141 | Điều 18. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương theo dõi sát diễn biến tình hình, chủ động tham mưu, có giải pháp, đối sách phù hợp, xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, nhất là biên giới đất liền và trên biển, bảo đảm vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. |
635,142 | Điều 19. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
a) Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội quan trọng của đất nước; các đoàn khách quốc tế, hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam; hoạt động của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước. Chủ động ... |
635,143 | Điều 20. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương triển khai toàn diện, hiệu quả các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế và ngoại giao kinh tế, tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài để phục vụ phát triển; chủ động, kịp thời báo cáo Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ các chương trình, đề án đối ngoại... |
635,144 | Điều 21. Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục chỉ đạo các cơ quan báo chí đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông về công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, sự tham gia tích cực của người dân, doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thực hiện các mục ... |
635,145 | Điều 22. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam đẩy mạnh thông tin, truyền thông về các công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng, Nhà nước; tăng cường công tác truyền thông chính sách, thông tin kịp thời, chủ động, khách quan, chính xác, tạo cảm hứng, khí thế phấn khởi, động lực t... |
635,146 | Điều 23. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty đề xuất, triển khai đầu tư các dự án lớn, có tác động lan tỏa phát triển kinh tế địa phương và cả nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khẩn trương phê duyệt và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cơ cấu lại Tập đoàn B... |
635,147 | Điều 24. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đôn đốc thu, giảm nợ bảo hiểm xã hội; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết, chi trả kịp t... |
635,148 | Điều 25. Về tháo gỡ khó khăn cấp phép khai thác các mỏ đất đắp phục vụ cao tốc Bắc - Nam phía đông giai đoạn 2017 - 2020 đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đối với 06 mỏ đất đắp đã được cấp cho các nhà thầu thực hiện dự án hiện đã hết hạn giấy phép, không đủ điều kiện gia hạn: Đồng ý cho phép Ủy b... |
635,149 | Khoản 1. Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan:
a) Khẩn trương phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phân bổ và thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình, bảo đảm tiến độ, chất lượng theo yêu cầu.
b) Yêu cầu 18 bộ, địa phương (Quảng Ngãi, Điện Biên, Bình Phước, Ninh T... |
635,150 | Khoản 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất việc sửa đổi Nghị định số 31/2022/NĐ-CP về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; dự kiến khả năng thực hiện, số tiền có thể giải ngân đến hết thời hạn của Chươ... |
635,151 | Khoản 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, khẩn trương đề xuất phương án xử lý số tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách Trung ương năm 2021 còn dư sau khi hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo đúng nhiệm vụ đã được giao tại khoản 4 Mục II Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 06 t... |
635,152 | Khoản 1. Khẩn trương phân bổ chi tiết toàn bộ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 đã được Thủ tướng Chính phủ giao theo đúng quy định, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện, nhất là đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án phát triển hạ tầng trọng điểm có... |
635,153 | Khoản 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu, hoàn thiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng ... |
635,154 | Khoản 3. Hằng tháng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính công bố công khai tại phiên họp Chính phủ thường kỳ và trên các phương tiện thông tin đại chúng về tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2023 của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương. |
635,155 | Khoản 1. Các Bộ, cơ quan, địa phương quyết liệt triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Công điện số 71/CĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023, kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc ngày 21 tháng 02 năm 2023 và ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Trần Lưu Quang tại Thông báo số 58/TB-VPCP... |
635,156 | Khoản 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng và Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 theo trình tự, thủ tục rút gọn; báo cáo Chính phủ trước ngày ... |
635,157 | Khoản 1. Tiếp tục xác định cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm, phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm; tập trung hoàn thiện chính sách, pháp luật về đầu tư, kinh doanh, trong đó chú trọng vào các quy định liên quan đến đầu tư nước ngoài, khoa học công nghệ, đổi m... |
635,158 | Khoản 2. Tích cực rà soát, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết để giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính của người dân và doanh nghiệp; đề xuất cắt giảm danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và cắt giảm, đơn gi... |
635,159 | Khoản 3. Đẩy mạnh tiếp nhận, giải quyết và nâng cao chất lượng, triển khai thực chất các dịch vụ công trực tuyến. Nhanh chóng áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các thủ tục hành chính có tần suất sử dụng cao và đủ điều kiện. Tích cực hỗ trợ, khuyến khích, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch v... |
635,160 | Khoản 4. Cập nhật, công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trên Cổng tham vấn và tra cứu quy định kinh doanh, phục vụ người dân, doanh nghiệp; bảo đảm 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định liên quan hoạt động kinh doanh được tham vấn, lấy ý kiến và phản hồi ý kiến... |
635,161 | Khoản 5. Đẩy mạnh tuyên truyền với cộng đồng doanh nghiệp trong nước và nước ngoài về đường lối, chủ trương, chính sách và những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội và những cam kết mạnh mẽ của Việt Nam về duy trì, cải thiện môi trường kinh doanh, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh để ... |
635,162 | Khoản 6. Chấn chỉnh ngay tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, quá mức cần thiết khi không có dấu hiệu vi phạm với mục tiêu hướng dẫn để doanh nghiệp thực thi pháp luật tốt hơn, không gây khó cho doanh nghiệp. |
635,163 | Khoản 7. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; hằng quý thực hiện báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về vấn đề này; hàng tháng cập nhật các thông tin liên quan (nế... |
635,164 | Khoản 8. Giao Văn phòng Chính phủ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông; phát huy hiệu quả cao hơn nữa các trung tâm phục vụ hành chính công trong giải quyết thủ... |
635,165 | Khoản 1. Theo dõi sát diễn biến của thị trường thế giới, chủ động nắm bắt các điều chỉnh chính sách thương mại của các đối tác để tham mưu, đề xuất các khung khổ hợp tác, các giải pháp phát triển thị trường truyền thống và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Triển khai quyết liệt, hiệu quả Chiến lược xuất nhập khẩu hàng ... |
635,166 | Khoản 2. Tập trung khai thác, vận dụng và phát huy có hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết, thúc đẩy đàm phán, ký kết các FTA mới, các khuôn khổ hợp tác về kinh tế số, thương mại điện tử với các đối tác có tiềm năng; đa dạng hóa thị trường, chuỗi cung ứng và mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu. Chú trọng kh... |
635,167 | Khoản 3. Phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và hệ thống thương vụ để cung cấp thông tin, nhu cầu thị trường, tư vấn chính sách, quy định cho doanh nghiệp, tạo ra một kênh trao đổi thông tin nhanh, chất lượng và hiệu quả. Định hướng xúc tiến xuất khẩu theo hướn... |
635,168 | Khoản 4. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu nâng cao nhận thức về các hướng tiếp cận mới với kinh tế tuần hoàn, sản xuất và tiêu dùng bền vững, thay đổi dần tư duy sản xuất, khuyến khích áp dụng công nghệ, sử dụng năng lượng tái tạo để đáp ứng tiêu chuẩn và quy định ngày càng cao của các nước phát ... |
635,169 | Khoản 5. Đẩy mạnh triển khai Chiến lược phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các chương trình, đề án về phát triển thương mại trong nước; thực hiện hiệu quả, thực chất cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tổ chức thực hiện có hiệu quả, đổi mới phương th... |
635,170 | Khoản 6. Tiếp tục theo dõi sát diễn biến cung cầu, thị trường để điều hành phù hợp, bảo đảm nguồn cung các mặt hàng thiết yếu trong mọi tình huống. Củng cố, phát triển các chuỗi phân phối bán buôn, bán lẻ trong nước; chủ động tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu; có giải pháp giảm chi phí dịch vụ logistics để tạo t... |
635,171 | Khoản 7. Triển khai có hiệu quả Chương trình thương hiệu quốc gia; xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu ngành hàng nhằm nâng cao giá trị, mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp, địa phương, người tiêu dùng. |
635,172 | Khoản 8. Tăng cường cảnh báo sớm nguy cơ các vụ kiện phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam; chủ động, kịp thời phối hợp, hướng dẫn để ứng phó có hiệu quả với các vụ kiện. Xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với những hành vi buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, vi phạm quyền sở hữu trí tu... |
635,173 | Khoản 9. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các cơ quan liên quan nghiên cứu chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, ưu đãi lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước được Bộ Công Thương kiến nghị tại Báo cáo số 22/BC-BCT ngày 02 tháng 3 năm 2023; báo cáo Thủ tướng Ch... |
635,174 | Mục VII. Về tình hình thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ. Chính phủ cơ bản thống nhất với Báo cáo số 11/BC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 01 năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng kết thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ. Đến nay, việc thực ... |
635,175 | Mục VIII. Về Dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 144/NQ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về việc bảo đảm thuốc, trang thiết bị y tế và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Giao Bộ Y tế tiếp thu các ý kiến của các thành viên Chính phủ, đại biểu dự họp và kết luận của Thủ tướng C... |
635,176 | Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016 ở địa phương.
2. Đối với các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân ... |
635,177 | Khoản 1. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
a) Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
... |
635,178 | Khoản 2. Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện:
a) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân... |
635,180 | Khoản 1. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Quốc hội tại mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội:
a) Ban bầu cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
b) Ban bầu cử c... |
635,181 | Khoản 4. Thành lập Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã:
a) Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
... |
635,184 | Điều 5. Thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Thành lập Tổ bầu cử tại mỗi khu vực bỏ phiếu để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:
a) Tổ bầu cử do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập sau khi thống nhất với Thường trực H... |
635,185 | Điều 6. Tổ chức phụ trách bầu cử kiêm nhiệm. Đối với đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã chỉ có một khu vực bỏ phiếu thì Ban bầu cử kiêm nhiệm vụ của Tổ bầu cử. |
635,187 | Điều 8. Phân công nhiệm vụ thành viên các tổ chức phụ trách bầu cử
1. Người đứng đầu các tổ chức phụ trách bầu cử gồm Chủ tịch Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã; Trưởng ban Ban bầu cử đại biểu Quốc hội; Trưở... |
635,188 | Khoản 1. Nguyên tắc và yêu cầu hoạt động:
a) Các tổ chức phụ trách bầu cử hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; các cuộc họp được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; các quyết định được thông qua khi có quá nửa số thành viên biểu quyết tán thành;
b) Trong quá trình hoạt động, các tổ ... |
635,189 | Khoản 2. Hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử:
a) Căn cứ điều kiện cụ thể, các tổ chức phụ trách bầu cử có thể trưng tập cán bộ, công chức của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội giúp việc theo quyết định của người đứng đầu tổ chức phụ trách bầu cử;
b) Các cơ quan có thẩm quyền thành ... |
635,190 | Khoản 3. Trách nhiệm của thành viên tổ chức phụ trách bầu cử:
a) Người đứng đầu tổ chức phụ trách bầu cử phải nắm vững quy định của Luật về nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức do mình phụ trách để phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể đối với từng thành viên và đôn đốc thực hiện trong quá trình thực hiện công tác bầu cử;
b)... |
635,191 | Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Căn cứ Thông tư này, các tổ chức phụ t... |
635,192 | Điều 1. - Thành lập huyện Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang trên cơ sở diện tích tự nhiên 10.634,72 hécta (trong đó có 580 hécta giao lại cho Long An), nhân khẩu 5.698 của huyện Cai Lậy và diện tích tự nhiên 23.486,53 hécta (trong đó có 550,81 hécta giao cho tỉnh Long An), nhân khẩu 36.333 của huyện Châu Thành. Huyện Tân... |
635,193 | Địa giới xã Thạnh Tân: phía Đông giáp xã Thạnh Mỹ; phía Tây giáp xã Thạnh Hoà; phía Nam giáp xã Tân Hoà Tây và xã Mỹ Phước; phía Bắc giáp tỉnh Long An. 10- Xã Phước Lập có diện tích tự nhiên 3.442,78 hécta; nhân khẩu 5942. Địa giới xã Phước Lập: phía Đông giáp xã Tân Lập 1 và xã Tân Lập 2; phía Tây giáp huyện Châu Thàn... |
635,196 | Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm đị... |
635,197 | Điều 4. Quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
1. Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.
2. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.
3. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.
4. Tính toán phát thải, hấp thụ khí nhà kính cấp lĩnh vực.
5. Kiểm soát chất lư... |
635,198 | Điều 5. Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được căn cứ theo Hướng dẫn kiểm kê quốc gia khí nhà kính phiên bản năm 2006 (sau đây gọi tắt là hướng dẫn IPCC 2006) và Hướng dẫn kiểm kê quốc gia khí nhà kính năm 2019 hoàn thiện cho IPCC 2006 (sau đây gọi tắt... |
635,199 | Điều 6. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. Hệ số phát thải được sử dụng để kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được áp dụng theo danh mục hệ số phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố. |
635,200 | Điều 7. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Số liệu hoạt động để kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được tham khảo từ hướng dẫn IPCC 2006, IPCC 2019. Nguồn số liệu hoạt động được thu thập từ Tổng cục thống kê, các cơ quan có liên quan ở cả trung ương và địa phương. Nguyên tắc, quy trình và biểu... |
635,201 | Điều 8. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. Việc tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực căn cứ theo các phương pháp kiểm kê khí nhà kính được quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Kết quả kiểm kê khí nhà kính được tính toán, tổng hợp trên cơ sở các biểu mẫu về số liệu hoạt động, hệ số phát thải, hệ số... |
635,202 | Điều 9. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải được căn cứ theo hướng dẫn IPCC 2006 và hướng dẫn IPCC 2019. Các hoạt động trong quy trình bao gồm:
1. Kiểm tra sự toàn diện, chính xác và đầy đủ của số liệu
a) Kiểm tra các giả... |
635,203 | Điều 10. Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Quy trình đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải được căn cứ theo hướng dẫn IPCC 2006, IPCC 2019. Các hoạt động trong quy trình này được thực hiện bởi các cơ quan không tham gia vào quá trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. |
635,204 | Điều 11. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Đánh giá độ không chắc chắn của kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được căn cứ theo hướng dẫn IPCC 2006, IPCC 2019.
1. Xác định độ không chắc chắn của số liệu hoạt động, hệ số phát thải, kết quả tính toán trong quá trình kiểm kê khí nhà kính... |
635,205 | Điều 12. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Việc tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực kỳ trước được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Phát hiện ra sai sót trong kết quả tính toán lượng phát thải khí nhà kính.
2. Có thay đổi về các phương pháp định lượng khí nhà kính, số liệ... |
635,206 | Điều 13. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực được xây dựng theo Mẫu số 04, Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. |
635,207 | Mục 2. KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ
Điều 14. Quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. Quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở được thực hiện theo các bước sau:
1. Xác định ranh giới hoạt động và phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
2. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
3. Lự... |
635,208 | 3. Xác định và kiểm tra các ranh giới hoạt động của cơ sở.
4. Xác định và kiểm tra các nguồn phát thải khí nhà kính.
5. Lựa chọn và kiểm tra các phương pháp luận định lượng, gồm cả các số liệu hoạt động khí nhà kính và các hệ số phát thải khí nhà kính.
6. Kiểm tra việc áp dụng các phương pháp kiểm kê khí nhà kính để đả... |
635,209 | Điều 24. Căn cứ thực hiện đo đạc, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực
1. Việc đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được thực hiện theo Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, bao gồm các hoạt động chính sau:
a) Xây dựng đường phát thải cơ sở cho giai đoạn 2023 - 2030;
b... |
635,210 | Điều 25. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải
1. Đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải được xây dựng chi tiết đến từng năm trong giai đoạn 2023 - 2030 cho tất cả các nguồn phát thải được thực hiện kiểm kê khí nhà kính bao gồm:
a) Phát thải từ chôn lấp chất thải rắn;
b) Phát thải ... |
635,211 | Điều 26. Phương pháp đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực trong 01 (một) năm được tính toán như sau: ERCT = ∑d ERd Trong đó: ERCT là mức giảm phát thải của lĩnh vực quản lý chất thải trong 01 (một) năm (tCO2tđ); ERd là mức giảm phát thải trong... |
635,212 | Điều 33. Xây dựng phương án giám sát
1. Phương án giám sát bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin chi tiết về hệ thống giám sát, vai trò và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong hệ thống giám sát, nguồn lực và công cụ cần thiết để thực hiện giám sát;
b) Thông tin về các phương pháp đo đạc lượng giảm nhẹ phát t... |
635,213 | Điều 28. Xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực
1. Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Thông tin về đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải;
b) Thông tin về các biện pháp chính sách;
c) Thông tin về phương pháp đ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.