id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
635,346 | 3. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực do bị thu hồi trong trường hợp vi phạm các quy định tại khoản 5 Điều 123 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam hoặc theo đề nghị của hãng hàng không. 3. Trong trường hợp thay đổi nhân sự là người nước ngoài, Văn phòng đại ... |
635,347 | Chuyến bay bị hủy là chuyến bay không được thực hiện trên cơ sở lịch hủy của hãng hàng không.”; b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này; Tr... |
635,348 | 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: |
635,349 | Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 14/2015/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2015 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Nghĩa vụ của người vận chuyển 1. Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay với mức quy định tại Điều 8 của Thông tư này tro... |
635,350 | 4. Trong vòng 72 giờ kể từ thời điểm chuyến bay dự kiến cất cánh (trường hợp chuyến bay hủy) hoặc cất cánh thực tế (trường hợp chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài) hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cảng vụ hàng không, hãng hàng không có trách nhiệm báo cáo đến Cảng vụ hàng không ... |
635,351 | Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2016/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 4 như sau: “a) Báo cáo số liệu vận chuyển từng chuyến bay, số liệu giờ cất cánh, hạ cánh thực tế của từng chuyến bay tại cảng hàng không, sân bay (hàng tuần) theo Mẫu CV-1 củ... |
635,352 | Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 52/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 quy định về việc... |
635,353 | Điều 1. - Việc gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu là công tác trọng yếu trong nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị và củng cố quốc phòng. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, toàn dân và quân nhân dự bị phải chấp hành nghiêm chỉnh. |
635,354 | Khoản 1. Nếu quân nhân dự bị là công nhân, viên chức Nhà nước hoặc là cán bộ chuyên trách của tổ chức xã hội, thì được cơ sở nơi làm việc hoặc học tập trả nguyên lương, các khoản phụ cấp, phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe theo chế độ hiện hành đối với công nhân, viên chức đi công tác. |
635,355 | Khoản 2. Nếu quân nhân dự bị là người lao động khác thì được Bộ Quốc phòng cấp một khoản phụ cấp do Bộ Quốc phòng quy định và phụ cấp đi đường, tiền tài xe cả lượt đi, lượt về. Riêng quân nhân dự bị là thành viên của tổ chức kinh tế tập thể thì còn được hưởng lương hoặc cộng điểm tuỳ theo khả năng của hợp tác xã và sự ... |
635,356 | Khoản 3. Quân nhân dự bị lập được thành tích được khen thưởng theo Điều 5 của Luật nghĩa vụ quân sự và được tính thành tích đó vào thành tích thi đua ở cơ sở; nếu vi phạm kỷ luật quân đội, pháp luật Nhà nước thì bị xử lý theo điều lệnh kỷ luật quân đội, pháp luật của Nhà nước và bị xem như đã vi phạm chỉ tiêu thi đua ở... |
635,357 | Điều 3. - Quân nhân dự bị là công nhân, viên chức Nhà nước hoặc là cán bộ chuyên trách của tổ chức xã hội được gọi tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu mà chưa nghỉ hết phép năm thì sau khi kết thúc huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, được nghỉ tiếp những ngày phép chưa nghỉ hoặc nghỉ vào năm ... |
635,358 | Điều 4. - Trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, quân nhân dự bị nếu bị thương, ốm đau hoặc chết thì được đãi ngộ theo chế độ hiện hành của Nhà nước đối với quân nhân dự bị. |
635,359 | Điều 5. - Bãi bỏ những quy định trước đây về chế độ đãi ngộ đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, trái với nghị định này. |
635,360 | Điều 6. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể thi hành nghị định này. |
635,361 | Điều 7. - Bộ trưởng các Bộ, chủ nghiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.. Tố Hữu (Đã ký) |
635,362 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng. Thông tư này quy định danh mục, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương. |
635,364 | Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 10 năm 2023.
2. Quyết định số 1277/QĐ-BTP ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp hết... |
635,365 | Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp. Các trường hợp thuộc diện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đã được phân công làm việc ở vị trí công tác đó trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan, đơn vị tiếp tục theo dõi, tính thời gian giữ vị trí công tác để rà soát định kỳ chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Thông tư này... |
635,367 | Điều 1. Xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành Hà Nội như sau: Điều 1. Xác lập địa giới ... |
635,368 | Địa giới hành chính xã Yên Trung: Đông giáp xã Yên Bình, huyện Thạch Thất; Tây giáp xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình; Nam giáp xã Phú Minh, xã Yên Quang, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình; Bắc giáp xã Yên Bài, huyện Ba Vì. Huyện Thạch Thất có 20.250,85 ha diện tích tự nhiên và 179.060 nhân khẩu, có 23 đơn vị hành chí... |
635,369 | Điều 2. Xác lập địa giới hành chính của huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.. Huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội có 14.164,53 ha diện tích tự nhiên và 187.255 nhân khẩu, có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Chu Phan, Đại Thịnh, Hoàng Kim,... |
635,370 | Điều 3. Thành lập quận Hà Đông thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở toàn bộ 4.791,74 ha diện tích tự nhiên và 198.678 nhân khẩu của thành phố Hà Đông (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các phường: Hà Cầu, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yết Kiêu và các xã: B... |
635,371 | Điều 1. - Trong Nghị định này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc; ngoại hình và cấu trúc di truyền được hình thành, củng cố và phát triển do tác động của con người, giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những ... |
635,372 | Điều 2. - Nhà nước thống nhất quản lý giống vật nuôi bao gồm việc bảo hộ, bồi dục, phát triển tài nguyên giống, quản lý sản xuất kinh doanh giống và xuất nhập khẩu giống nhằm không ngừng nâng cao chất lượng con giống, thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển . |
635,373 | Điều 3. - Nhà nước khuyến khích và bảo hộ quyền bình đẳng trước pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động về chọn giống, nhân giống tốt, nghiên cứu tạo giống mới, cải tạo, sản xuất, kinh doanh giống trên lãnh thổ Việt Nam . |
635,374 | Điều 4. - Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:
1. Tăng cường cơ sở vật chất, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị của Nhà nước làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi, chọn tạo và quản lý chất lượng giống vật nuôi.
2. Đào tạo cán bộ chuyên ngành làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi, chọn tạo, khả... |
635,375 | Điều 5. - Nhà nước có chính sách ưu tiên trợ giá cho những cơ sở sản xuất giống gốc, giống ông bà, bảo quản phôi tinh dịch phục vụ cho công tác thụ tinh nhân tạo và cấy truyền giống theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Thuỷ sản và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc ... |
635,376 | Điều 6. - Các tổ chức, cá nhân, sản xuất kinh doanh giống vật nuôi được vay vốn tín dụng với lãi suất phù hợp; thời gian vay theo chu kỳ sản xuất của con giống.. Các cơ sở nghiên cứu và sản xuất giống vật nuôi khi nhập giống gốc, giống ông bà, bố mẹ thì được miễn thuế nhập khẩu. |
635,377 | Điều 7. - Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên doanh, hợp tác với nước ngoài hoặc người nước ngoài đầu tư vào việc sản xuất giống vật nuôi. |
635,378 | Điều 8. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản theo chức năng, quyền hạn của mình quy định danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn để chọn lọc, bồi dục, sản xuất giống và quyết định bổ sung hoặc loại bỏ các giống vật nuôi trong danh mục khi cần thiết. |
635,379 | Điều 9. - Tổ chức, cá nhân sản xuất giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ phải có đủ các điều kiện sau:
1. Sản xuất những giống vật nuôi có trong danh mục quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với giống vật nuôi ngành nông nghiệp của Bộ Thuỷ sản đối với giống vật nuôi ngành thuỷ sản;
2. Có số lượng giố... |
635,380 | Điều 10. - Đàn giống gốc và đàn giống ông bà trong các cơ sở sản xuất giống phải được theo dõi năng suất cá thể, quần thể hoặc quần đàn thuỷ sản; có sổ sách ghi chép rõ ràng về huyết thống, sinh trưởng năng suất, sinh sản, thú y theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản. |
635,381 | Điều 11. - Đàn giống vật nuôi dùng để sản xuất ra con hậu bị nhân giống hoặc trứng giống, phôi giống đều phải được theo dõi đánh giá qua kiểm tra năng suất cá thể hoặc quần đàn thuỷ sản. Những giống vật nuôi để sản xuất giống phải qua kiểm tra năng suất đời sau theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ... |
635,382 | Điều 12. - Tổ chức, cá nhân nuôi đực giống để sản xuất tinh dịch trâu, bò, lợn để thụ tinh nhân tạo phải đăng ký chất lượng và có giấy phép của cấp có thẩm quyền cơ quan quản lý Nhà nước.. Trong trường hợp nuôi đực giống trâu, bò, lợn để kinh doanh phối giống trực tiếp phải có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước ngà... |
635,383 | Điều 13. - Tổ chức, cá nhân nuôi gia súc để sản xuất phôi, tế bào trứng và cấy truyền phôi phải có trang thiết bị đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, có chuyên viên kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành chăn nuôi hoặc sinh học trở lên và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép sản xuất đối với các cơ sở thu... |
635,384 | Điều 14. - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh con giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ và sản phẩm trứng của chúng, tinh dịch, phôi phải thực hiện các quy định sau:
1. Con giống phải có chứng chỉ ghi rõ tên hoặc ký hiệu cá thể huyết thống, năng suất, chất lượng, tình trạng sức khoẻ và xử lý thú y;
2. Trứng giống phả... |
635,385 | Điều 15. - Việc nuôi giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ trong các cơ sở thuộc sở hữu Nhà nước được cấp vốn sự nghiệp để chọn lọc, nâng cao chất lượng giống, nhân nhanh giống tốt, khai thác giống mới, bảo vệ tài nguyên giống nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho sản xuất. |
635,386 | Điều 16. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản theo chức năng, quyền hạn của mình quản lý những con giống vật nuôi cao sản đối với các cơ sở nuôi giống gốc, giống ông bà, thuộc quyền quản lý của Bộ.. Cơ quan quản lý Nhà nước ngành Nông nghiệp, ngành Thuỷ sản cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương the... |
635,387 | Điều 17. - Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân nhập giống tốt, nguồn gen tốt vào Việt Nam. Việc nhập con giống, tinh dịch, phôi và trứng giống phải thực hiện đúng theo quy định nhập khẩu hàng hoá và pháp lệnh thú y, Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. Mẫu hồ sơ nhập khẩu do liên Bộ Nông nghiệp và ... |
635,388 | Điều 18. - Các giống vật nuôi đưa vào Việt Nam dưới hình thức quà tặng, vịên trợ hoặc các hình thức khác phải thực hiện đúng Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày giống nhập vào Việt Nam người nhận nuôi hoặc sử dụng phải báo cáo giống vật nuôi đó với Bộ Nôn... |
635,389 | Điều 19. - Giống gốc, giống ông bà mới nhập vào Việt Nam phải qua khảo nghiệm hoặc thử nghiệm và phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép đối với giống vật nuôi ngành nông nghiệp, Bộ Thuỷ sản cho phép đối với giống vật nuôi ngành thuỷ sản mới được đưa vào sản xuất. |
635,390 | Điều 20. - Những giống vật nuôi nhập vào Việt Nam đã phát triển rộng rãi trong sản xuất, khi nhập thêm thì phải qua khảo nghiệm, hoặc thử nghiệm nhưng phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép đối với giống vật nuôi ngành nông nghiệp, Bộ Thuỷ sản cho phép đối với giống vật nuôi ngành thuỷ sản. |
635,391 | Điều 21. - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu hoặc nhập khẩu con giống, tinh dịch, phôi, trứng giống phải làm thủ tục theo quy định của pháp luật đối với xuất khẩu, nhập khẩu nông sản hàng hoá. |
635,392 | Điều 22. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản theo chức năng, quyền hạn của mình quy định và công bố danh mục những giống vật nuôi quý hiếm, giống ông bà không được xuất ra nước ngoài. trong trường hợp đặc biệt muốn xuất khẩu thì phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận đối với giống... |
635,393 | Điều 23. - Vật nuôi muốn được công nhận là giống mới phải qua khảo nghiệm và được xác định là có đặc tính di truyền, tính năng sản xuất tốt và ổn định.. Hồ sơ xin khảo nghiệm bao gồm:
1. Đơn xin khảo nghiệm: Đăng ký rõ tên giống, nguồn gốc giống, địa điểm khảo nghiệm;
2. Báo cáo khoa học về giống mới;
3. Quy trình kỹ t... |
635,394 | Điều 24. - Sau khi có kết quả khảo nghiệm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản xem xét ra quyết định công nhận giống mới, đưa vào sản xuất và ghi vào danh mục giống vật nuôi thuộc ngành mình quản lý.. Trong trường hợp không công nhận là giống mới thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông... |
635,395 | Điều 25. - Người tạo ra giống mới được đăng ký với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để giữ bản quyền tác giả và được bảo hộ bằng hình thức bằng tác giả theo Điều lệ về sáng chế. |
635,396 | Điều 26. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thực hiện quản lý Nhà nước về giống vật nuôi của ngành trong phạm vi cả nước, bao gồm các khâu: bảo tồn, nghiên cứu chọn lọc giống khảo nghiệm, công nhận giống mới sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu giống, quản lý chất lượng giống vật n... |
635,397 | Điều 27. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý giống vật nuôi trong phạm vi địa phương thông qua hệ thống quản lý Nhà nước của ngành Nông nghiệp, ngành thuỷ sản như sau:
1. Tổ chức quản lý giống vật nuôi trong phạm vi địa phương theo h... |
635,398 | Điều 28. - Các cấp quản lý ngành nông nghiệp và ngành thuỷ sản từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất về chất lượng đàn giống và nghiệp vụ quản lý giống của các cơ sở nuôi giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ, trạm thụ tinh nhân tạo, trạm kiểm tr... |
635,399 | Điều 29. - Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến giống vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Nghị định này. |
635,400 | Điều 30. - Các tổ chức, cá nhân có thành tích về quản lý giống vật nuôi, chọn lọc, bảo vệ, bồi dục tài nguyên giống, tạo giống mới, nhân nhanh giống, chỉ đạo phát triển giống trong sản xuất sẽ được khen thưởng.. Người có hành vi vi phạm các quy định trong Nghị định này thì tuỳ theo mức độ gây thiệt hại cho Nhà nước và ... |
635,401 | Điều 31. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản theo chức năng và quyền hạn của mình phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thi hành Nghị định này. |
635,405 | Khoản 2. Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
a) GCNVHĐHTHH là chứng chỉ cấp cho hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng quy định vùng hoạt động và tuyến dẫn tàu mà hoa tiêu hàng hải được phép hành nghề hoặc thuyền trưởng được phép tự dẫn tàu. Hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng chỉ được phép dẫn tàu ở các tuyến dẫn ... |
635,414 | Khoản 1. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Ba:
a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản;
b) Đã thực tập hoa tiêu hàng hải hạng Ba với 400 lượt dẫn tàu an toàn hoặc có 200 lượt dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 36 tháng, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch, Cảng vụ hàng hải khu vực xác nhận. T... |
635,416 | Khoản 3. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhì đối với người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu biển có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên và đã có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tương ứng tối thiểu 36 tháng:
a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản;
b) Có 200 lượt thực tập... |
635,417 | Khoản 4. Điều kiện, cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhất:
a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao;
b) Có 50 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 10.000 GT hoặc chiều dài tối đa trên 145 mét; hoặc có 30 lượt dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 06 tháng thực tập hoa tiêu hàng ... |
635,418 | Khoản 5. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH Ngoại hạng:
a) Có GCNKNCMETTHH hạng Nhất;
b) Có 300 lượt dẫn tàu an toàn tối thiểu với cương vị hoa tiêu hàng hải hạng Nhất hoặc có 200 lượt dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 36 tháng, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch, Cảng vụ hàng hải khu vực xác nhận;
c) Có 50 lượ... |
635,435 | Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này. 1. Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải (mặt ngoài) (Kích thước 14 cm x 20 cm) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM GIẤY CHỨNG N... |
635,436 | Số GCNKNCM (Đại phó) thuyền trưởng tàu biển: ……….. cấp ngày: ... Thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu biển: .............tháng Thời gian thực tập HTHH hạng Ba: ..........tháng; số lượt thực tập dẫn tàu:........... Đề nghị cấp GCNKNCMHTHH: hạng Ba Được dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải: ...................... |
635,437 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền, quy trình; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam đảm nhiệm chức dan... |
635,438 | Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
b) Cơ quan nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập sử dụng đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Đ... |
635,439 | Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tham gia hoạt động khoa học và công nghệ là tham gia thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
2. Chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm người đứng đầu, cấp ... |
635,441 | Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Có trình độ chuyên môn, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản... |
635,442 | Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và xem xét quyết định thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương:
a) Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Hội... |
635,443 | Điều 7. Hồ sơ cá nhân để xem xét thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tính hợp lệ của các văn bằng, chứng chỉ; lý lịch khoa học; tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ và kin... |
635,444 | Khoản 1. Đề xuất nhu cầu:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này căn cứ nhu cầu công việc, thực trạng về nhân lực đề xuất nhu cầu thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này xem xét, phê duyệt chủ trươ... |
635,446 | Khoản 3. Giới thiệu nhân sự:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo phê duyệt chủ trương của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, tổ chức khoa học và công nghệ công lập có nhu cầu thuê người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo gửi danh sách ứng viên đủ điều kiện kèm t... |
635,447 | Khoản 4. Chấp thuận thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và ý kiến của cơ quan Công an về nhân thân của các ứng viên, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông ... |
635,448 | Khoản 5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập phối hợp với người được thuê giữ chức danh lãnh đạo là người gốc Việt Nam không có hộ chiếu Việt Nam, chuyên gia nước ngoài thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định pháp luật. |
635,449 | Khoản 6. Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục trước khi ký hợp đồng thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
a) Bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này chuẩn bị hợp đồng thuê; trao đổi, thống nhất với người được thuê; đề n... |
635,453 | Khoản 1. Quyền hạn, trách nhiệm của người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
a) Được hưởng chính sách thu hút đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Vi... |
635,454 | Khoản 2. Quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm chức danh lãnh đạo:
a) Thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại các điều khoản trong hợp đồng đã ký giữa người được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo với tổ ch... |
635,455 | Điều 13. Trách nhiệm của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
1. Chỉ đạo tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện quyền hạn, trách nhiệm quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Chỉ đạo cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ yêu cầu các tổ chức khoa học và công nghệ công lập báo cáo kết quả thuê đảm nhiệm chức danh lãnh đạo; xe... |
635,456 | Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với cơ quan,... |
635,457 | Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2023.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức khoa học và côn... |
635,464 | Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng.
2. Thông tư này áp dụng đối với Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác thu thập, tổng hợp báo cáo thống kê ngàn... |
635,465 | Điều 2. Nội dung chế độ báo cáo. Chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng gồm:
1. Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê (Phụ lục I).
2. Giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê (Phụ lục II).
3. Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị gửi báo cáo.
4. Bộ Xây dựng là cơ quan nhận b... |
635,466 | Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng đối với các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, thực hiện thu thập,... |
635,467 | Điều 4. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25/9/2018 và thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng. |
635,468 | Mục I. VỊ TRÍ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM BẢO VỆ SỨC KHOẺ BÀ MẸ TRẺ EM VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH. - Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ là đơn vị y tế đặt dưới sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt của Sở Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của hai Viện: Viện bảo vệ bà mẹ trẻ sơ... |
635,469 | Quản lý các chỉ tiêu về sức khoẻ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ để báo cáo cho Sở và Bộ Y tế. - Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm các mặt công tác bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ.
4. Phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm với Khoa sản, khoa nhi bệnh viện tỉnh hoặc bệnh viện chuyên khoa sản, nhi ở tỉnh nếu có, trung tâm y tế dự p... |
635,470 | Khoản 1. Hiện nay Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ thành lập trên cơ sở trạm BVBM và SĐCKH nên giữ nguyên bộ máy. - Đội đặt vòng đổi tên là đội kế hoạch hoá gia đình - Con dấu: Đổi con dấu trạm BVBM và SĐCKH thành con dấu "Trung tâm bảo vệ sức khoẻ BMTE và KHHGĐ". |
635,471 | Khoản 3. Tổ chức bộ máy cuả Trung tâm cụ thể như sau: a. Bộ phận quản lý chỉ đạo gồm: - Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm chịu trách nhiệm chung toàn bộ hoạt động của Trung tâm. - 2 Phó giám đốc do Giám đốc Trung tâm phân công + Một phó giám đốc chuyên môn theo dõi các chương trình sức khoẻ bà mẹ trẻ em v... |
635,472 | Mục III. BIÊN CHẾ, KINH PHÍ CƠ SỞ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN CHO TRUNG TÂM
1. Về biên chế giữ nguyên biên chế cuả trạm BVBM - SĐKH điều chỉnh thêm 1 đến 2 bác sĩ hoặc y sĩ nhi khoa để quản lý công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ em. Về biên chế quản lý của Trung tâm và đội KHHGĐ sẽ do Sở Y tế căn cứ vào nhiệm vụ chức năng để điều ... |
635,473 | Mục IV. QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC. Căn cứ vào phương hướng kế hoạch của Bộ và Sở Y tế, Trung tâm phải lập kế hoạch và chương trình công tác báo cáo lên Sở Y tế và Sở báo cáo lên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương xét duyệt và được ghi vào chỉ tiêu kế hoạch của địa phương. - Căn cứ v... |
635,478 | Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Phần I Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 như sau:. Stt Nội dung Đơn vị tính Mức thu (đồng) I Lệ phí trong công tác thú y 1 Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, thủy sản nhập khẩu, q... |
635,480 | Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm 1, 2, 3 phần I Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 như sau:. Stt Tên phí Mức thu 1 Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận thực phẩm xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu; a Đối với trường hợp phải kiểm tra... |
635,481 | Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2018.
2. Các nội dung điều hòa tiền phí được trích lại quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 285/2016/TT-BTC và khoản 1 Điều 6 Thông tư số 286/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
3. Trong quá trì... |
635,482 | Khoản 1. Thành lập huyện Quảng Hòa trên cơ sở nhập toàn bộ 251,67 km2 diện tích tự nhiên, 23.625 người của huyện Phục Hòa; toàn bộ 385,73 km2 diện tích tự nhiên, 40.898 người của huyện Quảng Uyên và toàn bộ 31,55 km2 diện tích tự nhiên, 2.097 người của xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh. Sau khi thành lập, huyện Quảng Hòa có... |
635,483 | Khoản 2. Nhập toàn bộ 219,63 km2 diện tích tự nhiên, 20.257 người của huyện Trà Lĩnh sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều này vào huyện Trùng Khánh. Sau khi nhập, huyện Trùng Khánh có 688,01 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 70.424 người. Huyện Trùng Khánh giáp các huyện Hà Quản... |
635,484 | Điều 2. Đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng
1. Đổi tên thị trấn Hùng Quốc, huyện Trùng Khánh thành thị trấn Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh. Thị trấn Trà Lĩnh có 14,90 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.356 người.
2. Thị trấn Trà Lĩnh giáp các xã Cao Chương, Quang Hán, Xuân Nội và nước Cộng hòa Nhân... |
635,485 | Điều 3. Thành lập, giải thể Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
1. Thành lập Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng:
a) Thành lập Tòa án nhân dân huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trên cơ sở kế thừa Tòa án nhân dân huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng và Tòa án nhân dân huyện Quảng U... |
635,488 | Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
1. Quyết định số 243-CP ngày 28 tháng 6 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về tổ chức bộ máy, biên chế của các trường phổ thông.
2. Nghị định số 153-HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng quy định các d... |
635,489 | 13. Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.
14. Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với c... |
635,490 | 24. Nghị quyết số 17/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bến Tre.
25. Nghị quyết số 18/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch ... |
635,491 | 34. Nghị quyết số 32/2006/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Vĩnh Long.
35. Nghị quyết số 33/2006/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm... |
635,492 | 44. Nghị quyết số 11/2007/NQ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Hậu Giang.
45. Nghị quyết số 12/2007/NQ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm ... |
635,493 | 54. Nghị quyết số 24/2007/NQ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Thái Bình.
55. Nghị quyết số 25/2007/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạc... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.