id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
635,494 | 64. Nghị quyết số 41/2007/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Đà Nẵng.
65. Nghị quyết số 42/2007/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và ... |
635,495 | 74. Nghị quyết số 58/2007/NQ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bắc Kạn.
75. Nghị quyết số 01/2008/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2... |
635,497 | Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về công tác bảo vệ vận chuyển hàng đặc biệt của Nhà nước (sau đây gọi tắt là hàng đặc biệt) trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang bảo vệ.
2. Việc bảo vệ vận chuyển h... |
635,499 | Khoản 1. Việc yêu cầu bảo vệ vận chuyển hàng đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Đối với những chuyến vận chuyển hàng đặc biệt mà cơ quan quản lý hàng đặc biệt xác định cần phải yêu cầu Bộ Công an chỉ đạo tổ chức lực lượng phối hợp bảo vệ thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph... |
635,500 | Khoản 2. Khi nhận được văn bản yêu cầu bảo vệ vận chuyển hàng đặc biệt của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Công an, đơn vị Cảnh sát nhân dân trực thuộc Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản trả lời cơ quan có yêu cầu trước khi vận chuyển ít nhất 02 ngày làm việc để phối ... |
635,503 | Khoản 1. Phương tiện vận chuyển hàng đặc biệt bằng xe chuyên dùng trên đường bộ hoặc phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không và các quy định khác của pháp luật có li... |
635,505 | Khoản 3. Phương tiện vận chuyển hàng đặc biệt trên đường sắt phải bố trí các dụng cụ, vật liệu cần thiết để gia cố, bảo vệ các container chứa hàng đặc biệt được ổn định, vững chắc và an toàn trên đường vận chuyển. Phương tiện vận chuyển hàng đặc biệt trên đường sắt được ưu tiên vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt. |
635,516 | Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2018.
2. Căn cứ vào các quy định tại Nghị định này, Bộ Công an xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn đối với bảo vật quốc gia trong quá trình vận chuyển ra nước ngoài, lưu giữ tạm thời tại nước n... |
635,517 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 và bổ sung khoản 11 vào Điều 3 như sau: 1. Loại hình cửa khẩu biên giới 1. Chính phủ quyết định phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu quốc... |
635,518 | Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch cửa khẩu trên từng tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia và quyết định việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết.
a) Quyết định phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương), lối mở biên giới;
b) Chủ trì, phối h... |
635,520 | 4. Các loại hình cửa khẩu; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa và đối tượng xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua từng loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận tải hàng hóa quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được thực... |
635,521 | Thực hiện hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa Việc hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thực hiện theo quy định t... |
635,522 | c) Sửa đổi điểm d khoản 1 như sau: “d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo hồ sơ mở, nâng cấp cửa khẩu của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và P... |
635,523 | e) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau: “c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc hội đàm với chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới nước láng giềng, căn cứ kết quả hội đàm, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có văn bản xin ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Ngoại giao, Công an, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và ... |
635,524 | 14. Sửa đổi khoản 1 Điều 26 như sau: “1. Bộ Ngoại giao
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng quy hoạch cửa khẩu trên từng tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia theo quy định tại khoản 10 Điều này và các văn bản có liên quan trình Thủ tướng... |
635,525 | Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2023.
2. Đối với các hồ sơ đề nghị mở, nâng cấp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính hiện đang báo cáo Chính phủ (thông qua Bộ Ngoại giao) và hồ sơ đề nghị mở, nâng cấp cửa khẩu phụ, lối mở biên giới hiện Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới đ... |
635,541 | Điều 16. Điều kiện đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
1. Tổ chức tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ chức khi... |
635,543 | Điều 18. Điều kiện để tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo. Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Có giáo lý, giáo luật, lễ nghi;
2. Có tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật;
3. Tên của tổ chức không trùng v... |
635,546 | Điều 21. Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo. Tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;
2. Có hiến chương theo quy định... |
635,554 | Khoản 1. Trước khi thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có tách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. |
635,555 | Khoản 2. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị nêu rõ lý do; tên tổ chức đề nghị; tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập; tên tổ chức, người đại diện tổ chức trước và sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; địa bàn hoạt động, số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo trực thuộc tại thời điểm thành lập; địa bàn ho... |
635,556 | Khoản 3. Thẩm quyền chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ng... |
635,563 | Khoản 2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thực hiện việc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi chức việc cư trú và hoạt động tôn giáo. |
635,564 | Khoản 3. Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo trước khi thực hiện việc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này. |
635,566 | Khoản 5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do. |
635,567 | Khoản 6. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này chậm nhất là 20 ngày kể từ... |
635,568 | Khoản 7. Đối với người dự kiến lãnh đạo tổ chức quy định tại các điều 19, 22, 29 và 38 của Luật này sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chỉ thực hiện thông báo kết quả về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử theo quy định tại khoản 6 Điều này. |
635,581 | Khoản 3. Thẩm quyền chấp thuận tổ chức đại hội:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;
b) Cơ quan... |
635,584 | Khoản 1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. |
635,585 | Khoản 2. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên tổ chức mời; tên tổ chức, cá nhân được mời; mục đích, nội dung các hoạt động; danh sách khách mời; dự kiến chương trình, thời gian và địa điểm tổ chức;
b) Bản giới thiệu tóm tắt các hoạt động chủ yếu của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Văn bản chứng minh chức da... |
635,586 | Khoản 3. Thẩm quyền chấp thuận hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động tôn giáo ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngà... |
635,587 | Khoản 4. Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. |
635,588 | Khoản 5. Nhóm người nước ngoài sinh hoạt tôn giáo tập trung mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có ... |
635,589 | Khoản 6. Trong quá trình giảng đạo, chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài phải tôn trọng quy định của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo ở Việt Nam và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. |
635,595 | Mục 3. HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, GIÁO DỤC, Y TẾ, BẢO TRỢ XÃ HỘI, TỪ THIỆN, NHÂN ĐẠO
Điều 54. Hoạt động xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm. Được thực hiện hoạt động xuất bản kinh sách và xuất bản phẩm khác về tín ngưỡng, tôn giáo; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm tín ngưỡng, tôn gi... |
635,596 | Chương VII. TÀI SẢN CỦA CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, TỔ CHỨC TÔN GIÁO
Điều 56. Việc quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo
1. Tài sản của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo bao gồm tài sản được hình thành từ đóng góp của thành viên tổ chức; quyên góp, tặng cho của tổ chức, cá nhân hoặc các nguồn khác theo... |
635,601 | Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
Điều 64. Xử lý vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chí... |
635,603 | Khoản 1. Nhóm người đã được chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, công nhận tổ chức tôn giáo trước ngày Luật này có hiệu lực không phải làm thủ tục đăng ký, công nhận lại theo quy định tại các điều 17, 19 và 22 của Luật này. |
635,604 | Khoản 2. Tổ chức tôn giáo trực thuộc đã được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; hội đoàn tôn giáo, dòng tu và tổ chức tu hành tập thể đã được cấp đăng ký hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực không phải làm thủ tục đề nghị, đăng ký lại theo quy định tại Điều 29 và Điều 38 của Luật này. |
635,605 | Khoản 3. Đối với tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo trước ngày Luật này có hiệu lực thì thời gian để công nhận là tổ chức tôn giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này được tính từ khi tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo. |
635,606 | Khoản 4. Tổ chức tôn giáo đã được công nhận trước ngày Luật này có hiệu lực là pháp nhân phi thương mại kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Các tổ chức tôn giáo này có trách nhiệm điều chỉnh hiến chương tại đại hội gần nhất theo quy định tại Điều 23 và đăng ký hiến chương sửa đổi theo quy định tại Điều 24 của Luật này. |
635,607 | Khoản 5. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Luật này có hiệu lực, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo trước ngày Luật này có hiệu lực có trách nhiệm thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định t... |
635,608 | Khoản 6. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Luật này có hiệu lực, cơ sở tín ngưỡng đã thông báo hoạt động tín ngưỡng hằng năm trước ngày Luật này có hiệu lực có trách nhiệm đăng ký hoạt động tín ngưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này. |
635,610 | Điều 1. . Phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự các cấp, cụ thể như sau:
1. Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm có:
a) Ủy ban kiểm sát;
b) Văn phòng;
c) Cơ quan điều tra gồm: Văn phòng cơ quan điều tra và Ban điều tra;
d) Phòng... |
635,611 | Điều 2.
1. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương không quá 03 người.
2. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương không quá 02 người.
3. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực không quá 01 người. |
635,612 | Điều 3.
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự các cấp sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Căn cứ số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên, Điều tra ... |
635,614 | Chương 1. NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. Căn cứ vào phương châm khôi phục và phát triển kinh tế quốc dân, bản điều lệ này nhằm mục đích khuyến khích, hướng dẫn, giúp đỡ tư nhân kinh doanh công thương nghiệp có lợi cho quốc tế dân sinh.
Điều 2. Xí nghiệp tư nhân (dưới đây gọi tắt là xí nghiệp) là những tổ chức kinh tế do tư n... |
635,615 | Điều 5. Để hoạt động của xí nghiệp phù hợp với đường lối xây dựng kinh tế và kế hoạch của Nhà nước, để bảo hộ quyền lợi của người bỏ vốn xí nghiệp thuộc ngành chuyên môn nào phải được cơ quan chuyên môn ngành ấy cho phép rồi mới được thành lập. |
635,616 | Điều 6. Cơ quan cho phép kinh doanh nói ở điều 5 trên đây là các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hay thành phố. Nhưng đối với những loại kinh doanh dưới đây thì đơn xin phép phải do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hay thành phố chuyển lên Bộ sở quan xét duyệt:. - Các xí nghiệp kinh doanh thương mại mà số vốn từ một trăm triệu ... |
635,617 | Điều 7. Sau khi được phép kinh doanh và chuẩn bị thành lập xong, xí nghiệp phải xin đăng ký kinh doanh tại cơ quan công thương theo đúng điều lệ đăng ký các loại kinh doanh công thương nghiệp.. Xí nghiệp chỉ được hoạt động sau khi đã đăng ký xong và chỉ được hoạt động trong phạm vi đã được phép. |
635,618 | Điều 8. Xí nghiệp phải xin phép và đăng ký lại trong những trường hợp sau đây :. - Thay đổi phạm vi hoạt động hoặc chuyên nghiệp. - Đặt thêm chi điếm, cửa hàng, thay đổi địa phương kinh doanh hay trụ sở kinh doanh. - Tạm nghỉ, mở lại, nghỉ hẳn, chuyển nhượng, giải tán. |
635,619 | Chương 3. QUAN HỆ NỘI BỘ VÀ QUAN HỆ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGOÀI CỦA XÍ NGHIỆP
Điều 1. Góp vốn
Điều 9. Vốn góp vào công ty có thể bằng tiền mặt hay bằng những tài sản khác; nếu bằng tài sản khác thì phải trị giá thành tiền và góp đủ ngay lúc vào công ty. Vốn góp bằng tiền mặt phải gửi vào Ngân hàng.
Điều 10. Công ty cổ phần chỉ... |
635,620 | 2) Công ty bị lỗ đến 1/3 số vốn (vốn tính theo trị giá tài sản của công ty lúc mới thành lập) mà không báo cáo cho Hội đồng cổ viên biết.
Điều 19. Trong việc điều khiển kinh doanh, người phụ trách quản trị cùng với người phụ trách giám sát họp bàn để giải quyết những vấn đề nghiệp vụ quan trọng của xí nghiệp, nhưng phả... |
635,621 | Chương 4. NGUYÊN TẮC PHỤ
Điều 24. Điều lệ này không áp dụng cho những người làm nghề thủ công nghiệp cá thể và những người buôn bán nhỏ; những kinh doanh theo hình thức tập đòan sẽ có điều lệ riêng.
Điều 25. Những xí nghiệp thuộc loại hình kinh doanh cá nhân đã được đăng ký trước khi công bố bản điều lệ này vẫn được ti... |
635,622 | Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp như sau:. “Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ t... |
635,623 | Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng ban hành kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1. Thay đổi cụm từ “chương trình giáo dục” thành cụm từ “chương trình đào tạo” trong toàn bộ văn b... |
635,627 | Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Xây dựng và thực hiện các quy ... |
635,630 | Điều 1. Quốc hội tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Việc thực hiện chính sách, pháp luật và bố trí tăng nguồn vốn đầu tư công hàng năm cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã tác động tích cự... |
635,631 | Khoản 1. Sớm ban hành Luật đầu tư công, mua sắm công, Luật quy hoạch, Luật thủy lợi, Luật thú y, Luật việc làm. Sửa đổi, bổ sung Luật đất đai, Luật hợp tác xã, Luật dạy nghề, Luật thủy sản. Rà soát, sửa đổi, bổ sung những quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, bồi thường, hỗ... |
635,632 | Khoản 2. Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 khóa X, đảm bảo vốn 5 năm sau cao gấp 2 lần 5 năm trước. Tăng vốn đầu tư công phát triển nông nghiệp, nông thôn cho các vùng trọng điểm, các sản phẩm hàng hóa ... |
635,633 | Khoản 3. Các mục tiêu ưu tiên: Tập trung đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong nông nghiệp, nhất là công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến sau thu hoạch, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản. Sớm hoàn thiện cơ bản hệ thống thủy lợi, kênh mương nội đồng, phục vụ tưới tiê... |
635,634 | Có chế độ, chính sách đãi ngộ, thu hút các nhà khoa học trong lĩnh vực công nghệ cao làm việc trong ngành nông nghiệp, đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực, trình độ đến công tác ở nông thôn; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là lực lượng cán bộ trực tiếp thực hiện ở cơ sở. Tổ ... |
635,635 | Khoản 4. Đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, thực hiện đầu tư công: Việc phân bổ vốn đầu tư theo định hướng khung kế hoạch hoặc kế hoạch 3-5 năm và trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; ưu tiên cho các công trì... |
635,637 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và Thiết kế đô thị riêng.
2. Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc c... |
635,638 | Điều 2. Yêu cầu chung về Thiết kế đô thị
a) Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và đồ án quy hoạch chi tiết phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan. Các quy định trong Luật quy hoạch đô thị liên quan đến Thiết kế đô thị được cụ thể... |
635,639 | Điều 3. Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị
1. Xác định khu vực nội đô hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
2. Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực . |
635,640 | Điều 4. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị
1. Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị.
2. Định hư... |
635,641 | Điều 5. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước
1. Tổ chức không gian cây xanh
a) Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị.
b) Giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
2. Tổ chức không gian mặt nước... |
635,643 | Điều 7. Xác định các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi
1. Xác định khoảng lùi trên cơ sở đánh giá hiện trạng cốt nền và kiến trúc cảnh quan, địa hình tự nhiên, tính chất và chức năng các tuyến phố chính.
2. Việc xác định khoảng lùi công trình phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. |
635,644 | Khoản 1. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm
a) Xác định mật độ xây dựng và chiều cao công trình kiến trúc của từng khu vực. Tỷ lệ (%) cây xanh trong khu vực trung tâm;
b) Nội dung thiết kế cải tạo, chỉnh trang đối với khu vực trung tâm hiện hữu và giải pháp kiến trúc cảnh quan khu vực trung tâm mới để tạo nét đặc thù đ... |
635,645 | Khoản 2. Cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính
a) Đề xuất nguyên tắc bố cục và hình khối kiến trúc trên cơ sở phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán văn hóa xã hội và đặc thù khu vực;
b) Cây xanh cho các trục đường chính: cần khai thác tối đa chủng loại cây xanh sẵn có tại địa phương.
c) Các tuyến đường sông cần ... |
635,646 | Khoản 3. Các khu vực không gian mở
a) Đề xuất về chức năng cho các không gian mở trong khu vực nghiên cứu.
b) Xác định không gian kiến trúc cảnh quan mở về: hình khối kiến trúc, khoảng lùi, cây xanh, quảng trường.
c) Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan tại các ngã, nút giao thông đô thị lớn và trong từng khu vực. |
635,647 | Khoản 4. Các công trình điểm nhấn
a) Cụ thể hóa Thiết kế đô thị theo đồ án quy hoạch chung, nêu ý tưởng kiến trúc công trình điểm nhấn theo tính chất công trình, cảnh quan xung quanh.
b) Điểm nhấn ở các vị trí điểm cao cần khai thác địa thế và cảnh quan tự nhiên, hoặc đã có công trình kiến trúc, hoặc đề xuất xây dựng c... |
635,648 | Khoản 5. Khu vực các ô phố
a) Xác định về mật độ, tầng cao xây dựng, ngôn ngữ và hình thức kiến trúc, thể loại công trình đối với khu vực đô thị mới. Giải pháp bảo tồn tôn tạo đối với khu phố cổ, khu phố cũ .
b) Giải pháp tổ chức cảnh quan cây xanh, mặt nước, tiện ích đô thị. |
635,650 | Điều 10. Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn
1. Cụ thể hóa các công trình điểm nhấn được xác định từ quy hoạch phân khu, định hình thiết kế kiến trúc công trình phù hợp với tính chất sử dụng và tạo thụ cảm tốt.
2. Trong trường hợp điểm nhấn không phải là công trình kiến trú... |
635,651 | Điều 11. Xác định chiều cao xây dựng công trình
1. Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn khu vực nghiên cứu và cụ thể đối với từng lô đất.
2. Xác định chiều cao công trình trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực đô thị đã được... |
635,652 | Điều 12. Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông
1. Xác định cụ thể khoảng lùi đối với công trình kiến trúc trên từng đường phố, nút giao thông; đề xuất các giải pháp khả thi để sửa chữa những khiếm khuyết trong đô thị hiện hữu bằng các giải pháp: trồng cây xanh bổ sung, làm mái hiên dọc hè p... |
635,653 | Điều 13. Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc
1. Đối với hình khối kiến trúc
a) Cụ thể hóa quy hoạch phân khu: thiết kế về tổ chức không gian cảnh quan, tạo lập hình ảnh kiến trúc khu vực.
b) Xác định khối tích các công trình bằng giải pháp: hợp khối hoặc phân tán.
c) Đề... |
635,654 | Điều 14. Hệ thống cây xanh mặt nước và quảng trường
1. Đối với hệ thống cây xanh
a) Thiết kế hệ thống cây xanh phải sử dụng chủng loại cây xanh đô thị, đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan, phù hợp với mặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu thổ nhưỡng khu vực.
b) Xác định hệ thống cây xanh đường phố, vườn hoa, côn... |
635,656 | Điều 16. Quy định về nhiệm vụ thiết kế
1. Việc lập nhiệm vụ của đồ án Thiết kế đô thị riêng cần xác định phạm vi lập Thiết kế đô thị, mục tiêu, nguyên tắc và các quy định về nội dung cần đạt được đối với Thiết kế đô thị và hồ sơ sản phẩm của đồ án Thiết kế đô thị.
2. Đánh giá hiện trạng và phân tích tổng hợp (lập bảng ... |
635,657 | Điều 17. Nội dung đồ án Thiết kế đô thị cho một tuyến phố
1. Nội dung thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố mới
a) Đánh giá hiện trạng đề xuất Thiết kế đô thị về: mật độ, tầng cao, khoảng lùi, tỷ lệ cây xanh trên tuyến phố. Các nội dung này phải tuân thủ theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu đã được du... |
635,658 | Điều 18. Nội dung của đồ án Thiết kế đô thị cho một ô phố, lô phố
1. Nội dung Thiết kế đô thị riêng quy định tại điều này được áp dụng chung cho ô phố, lô phố trong đô thị cũ hoặc khu vực cần cải tạo.
2. Nội dung thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan:
a) Xác định mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi công trình trên ... |
635,660 | Điều 20. Yêu cầu nội dung thể hiện đối với bản vẽ Thiết kế đô thị riêng cho một tuyến phố, ô phố, lô phố
1. Phần thuyết minh diễn đạt đầy đủ các nội dung yêu cầu nêu ở Điều 17, 18 phù hợp với các bản vẽ.
2. Phần bản vẽ: thể hiện được các nội dung yêu cầu ở Điều 17 và 18.
a) Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế vớ... |
635,661 | Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Tổ chức thực hiện. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng - Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại thông tư này.
Điều 22. Hiệu lực thi... |
635,665 | Khoản 1. Các bộ, ngành trung ương: - Chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các luật, nghị định, thông tư trong phạm vi được phân công để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa các luật, giữa nghị định với luật, giữa thông tư với nghị định trong các khâu: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây d... |
635,666 | Khoản 2. Trước mắt, cần tập trung hoàn thành một số công việc sau:
a) Bộ Xây dựng: - Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung các Luật: Xây dựng, Nhà ở, Kinh doanh bất động sản và Quy hoạch đô thị để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, thực hiện cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính,... |
635,667 | - Hoàn thiện Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 n... |
635,668 | Khoản 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong quá trình chỉ đạo sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các dự án luật cần chủ động làm việc với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác có liên quan để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, loại bỏ mâu thuẫn, chồng chéo, lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm trong các lĩnh vực quả... |
635,669 | Khoản 2. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, kết nối chia sẻ thông tin, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thực hiện các thủ tục về đầu tư xây dựng, đất đai, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, kết nối điện, nước. Đẩy... |
635,670 | Mục III. CỦNG CỐ BỘ MÁY, TỔ CHỨC, NÂNG CAO TINH THẦN TRÁCH NHIỆM, THÁI ĐỘ PHỤC VỤ, NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG. - Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát bộ máy, biên chế cơ quan chuyên môn về đầu tư xây dựng, bảo đảm... |
635,671 | Mục IV. TĂNG CƯỜNG TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; KIỂM TRA, THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT. - Đổi mới phương pháp, tăng cường hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; đăng tải kịp thời các quy định pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Tăng cường công tác kiểm tra, nắ... |
635,675 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục. |
635,676 | Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2016, thay thế Thông tư số 32/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục. |
635,677 | Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng cơ sở bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. |
635,678 | Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc về bảo hiểm xã hội đã ký ngày 14 tháng 12 năm 2021 tại Hàn Quốc (sau đây gọi là Hiệp định). |
635,679 | Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại, công bố và lưu chiểu Hiệp định theo quy định của pháp luật. |
635,680 | Điều 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan ký kết Thỏa thuận hành chính theo quy định tại Điều 13 của Hiệp định và tổ chức triển khai Hiệp định sau khi được Chính phủ phê duyệt |
635,681 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn về việc điều tra, áp dụng biện pháp chống bán phá giá, biện pháp chống trợ cấp và biện pháp tự vệ song phương để thực thi Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
2. Các quy định tại Thông tư này đư... |
635,682 | Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại để thực thi Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
2. Các thương nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước... |
635,685 | Điều 6. Nguyên tắc áp dụng biện pháp tự vệ song phương
1. Tại cùng một thời điểm, không áp dụng đồng thời biện pháp tự vệ song phương và biện pháp tự vệ theo quy định tại Điều XIX Hiệp định chung về Thương mại và Thuế quan 1994 đối với cùng một hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định UKVFTA.
2. Bi... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.