id
int64 0
645k
| text
stringlengths 4
253k
|
|---|---|
637,057
|
Mục I. PHẠM VI ÁP DỤNG. Phụ cấp lưu động áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở, điều kiện sinh hoạt không ổn định.
|
637,060
|
Mục III. CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG
1. Phụ cấp lưu động được tính trả theo số ngày thực tế lưu động và được trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công thức sau: Mức tiền phụ cấp lưu động = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số phụ cấp lưu động x Số ngày thực tế lưu động trong tháng Số ngày làm việc tiêu chuẩn 1 tháng (22 ngày) Phụ cấp lưu động không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
2. Các đối tượng hưởng chế độ phụ cấp lưu động thì không hưởng chế độ công tác phí.
3. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp lưu động: Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảo toàn bộ, phụ cấp lưu động do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị; Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp lưu động do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
|
637,062
|
Khoản 2. Chế độ phụ cáp lưu động quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào đối tượng được hưởng và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này để tính trả phụ cấp lưu động. Cán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù (ngoài quy định tại Thông tư này) trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp lưu động đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi có sự thay đổi các yếu tố là căn cứ để thoả thuận phụ cấp; các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý. Việc bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp lưu động hoặc điều chỉnh mức phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.
|
637,063
|
Khoản 3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm những công việc có tính chất lưu động ở các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, thì phụ cấp lưu động (nếu có) được thoả thuận trong hợp đồng lao động.
|
637,065
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia.
|
637,066
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia.
|
637,067
|
Điều 3. Tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh tạm nhập từ Lào và Campuchia để tái xuất sang nước thứ ba đối với gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên thuộc nhóm HS 44.03 và 44.07 theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
637,069
|
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý.
|
637,070
|
Khoản 1. Thông tư này quy định 03 (ba) nhóm định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng:
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về khai thác, sản xuất tin bài, biên tập, xuất bản cho tạp chí điện tử, tạp chí giấy, Cổng thông tin điện tử Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về khai thác, sản xuất tin bài, biên tập xuất bản cho tạp chí điện tử, tạp chí giấy: định mức áp dụng tương ứng theo quy định tại Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về Cổng thông tin điện tử Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: định mức áp dụng tương ứng theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ;
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về quản lý thông tin tư liệu chuyên ngành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
|
637,071
|
Khoản 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng ban hành kèm theo Thông tư này chưa bao gồm hao phí của tác giả trong sáng tác đối với tác phẩm được xuất bản và hao phí bản quyền thông tin tư liệu.
|
637,072
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
|
637,073
|
Khoản 1. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng là dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, phục vụ quản lý nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng được nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện.
|
637,074
|
Khoản 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) là mức hao phí cần thiết về lao động, máy móc, thiết bị, vật tư để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lượng công việc nhất định) trong điều kiện cụ thể phục vụ quản lý nhà nước.
|
637,075
|
Khoản 3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng là tập hợp các thông tin, dữ liệu được xây dựng theo một cấu trúc nhất định, nhằm mục đích dễ dàng khai thác, sử dụng, quản lý thông tin về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
|
637,076
|
Khoản 4. Cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng là quá trình tiếp nhận, kiểm tra, xử lý và làm mới thông tin, cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
|
637,077
|
Khoản 5. Quản lý thông tin tư liệu chuyên ngành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng là việc xem xét, đánh giá, rà soát và hệ thống lại thông tin tư liệu trong việc lưu trữ, phân loại, bảo quản các tài liệu chuyên ngành này nhằm phục vụ cho việc tìm kiếm, khai thác, sử dụng tư liệu có hiệu quả về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
|
637,078
|
Khoản 6. Trong Thông tư này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau: Chữ viết tắt Nội dung viết tắt TCĐLCL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TCVN Tiêu chuẩn quốc gia TCCS Tiêu chuẩn cơ sở TCN Tiêu chuẩn ngành QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCĐP Quy chuẩn kỹ thuật địa phương ĐLVN Đo lường Việt Nam CSDL Cơ sở dữ liệu KT - KT Kinh tế - kỹ thuật
|
637,079
|
Khoản 1. Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật:
a) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ;
b) Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
c) Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
d) Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ;
đ) Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
e) Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
g) Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử;
h) Thông tư số 06/2022/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ.
|
637,081
|
Khoản 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử; Thông tư số 06/2022/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ và “Quy trình thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng đã được phê duyệt”.
|
637,082
|
Khoản 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 21/2019/TT-BKHCN, bao gồm các định mức thành phần như sau:
a) Định mức lao động: Là mức tiêu hao thời gian lao động cần thiết theo từng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện một bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo Quy trình thực hiện dịch vụ đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định. Định mức lao động gồm: Định mức lao động trực tiếp và Định mức lao động gián tiếp Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (thực hiện) + Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) Định mức lao động trực tiếp để thực hiện xong các công việc như: thu thập thông tin, tài liệu, hình ảnh; biên tập; chế bản; cập nhật cơ sở dữ liệu; rà soát và quản lý thông tin tư liệu, cơ sở dữ liệu. Mức hao phí thời gian lao động trong định mức được tính bằng công. Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) quy định tỷ lệ là 15% (mười lăm phần trăm) của định mức lao động trực tiếp;
b) Định mức máy móc, thiết bị: Là thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc thực hiện một bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo Quy trình thực hiện dịch vụ đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định; đơn vị tính là ca;
c) Định mức vật tư: Là mức tiêu hao từng loại nguyên, nhiên liệu, số lượng vật tư cần thiết được sử dụng để thực hiện một bước công việc hoặc toàn bộ công việc theo Quy trình thực hiện dịch vụ đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định.
|
637,083
|
Khoản 2. Tổng định mức và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng là mức tối đa các chi phí, tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị và vật tư để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng phục vụ xây dựng dự toán và đơn giá cho dịch vụ thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng có sử dụng kinh phí theo phương thức do nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
c) Các cơ quan, tổ chức có hoạt động thông tin, tuyên truyền về lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng căn cứ điều kiện, tình hình thực tế để áp dụng cụ thể phù hợp với cơ quan, tổ chức, địa bàn nhưng không được vượt quá định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
|
637,089
|
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.. Ký hiệu: QCVN01:2019/BCT.
|
637,090
|
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, Thông tư số 10/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.
|
637,092
|
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng :. a. Các tổ chức, cá nhân, kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài (gọi tắt là thương nhân), hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam bao gồm : nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ. b. Các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pit-tông (không kể loại dùng cho tàu hàng hải) bao gồm : Động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu đốt là xăng hoặc đi-ê-zen (DO - Diesel Oil) hoặc khí tự nhiên (natural gas). c. Thông tư này không áp dụng đối với dầu bôi trơn động cơ máy bay.
|
637,093
|
Điều 2. Quy định về ghi nhãn hàng hoá đối với dầu nhờn động cơ :. Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường Việt Nam phải thực hiện ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành và văn bản số 486/BTM-QLCL ngày 31/1/2000, văn bản số 3331/BTM-QLCL ngày 21/7/2000 của Bộ Thương mại .
|
637,094
|
Điều 3. Các quy định về chất lượng.
3.1. Phân cấp độ nhớt và phân cấp chất lượng : a. Phân cấp độ nhớt : Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ôtô Hoa Kỳ - SAE (Society of Automotive Engineers) tại bảng 1. Bảng 1 : CÁC CẤP ĐỘ NHỚT CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO SAE Cấp độ nhớt SAE Độ nhớt ở 100°C, cSt Nhỏ nhất Lớn nhất OW 3,8 - 5W 3,8 - 10W 4,1 - 15W 5,6 - 20W 5,6 - 25W 9,3 - 20 5,6 30 9,3 40 12,5 50 16,3 60 21,9 b. Phân cấp chất lượng: Cấp chất lượng của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1, được sử dụng theo hệ thống cấp chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa Kỳ - API (American Petroleum Institute) tại bảng 2. Bảng 2: CÁC CẤP CHẤT LƯỢNG CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO API Loại dầu nhờn Cấp chất lượng Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ xăng SA,SB,SC,SD,SE,SF,SG... Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ đi ê zen CA,CB,CC,CD,CE... Dầu nhờn động cơ đa năng dùng cho cả động cơ xăng và đi-ê-zen bao gồm cả hai ký hiệu trên SA/CB; SG/CD...
3.2. Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu : Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam theo quy định tại Bảng 3 (tương ứng với cấp chất lưoựng SC/CB). Bảng 3: CÁC CHỈ TIÊU BẮT BUỘC VÀ CẤP CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU STT Tên chỉ tiêu Mức giới hạn Phương pháp kiểm nghiệm 1 Độ nhớt động học ở 100°C(cSt) Theo bảng phân loại cấp độ nhớt SAE ASTM-D445 2 Chỉ số độ nhớt Không nhỏ hơn 95 ASTM-D2270 3 Trị số kiềm tổng (TBN) (mg KOH/g) Không nhỏ hơn 2,4 ASTM-D2896 4 Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (°C) Không nhỏ hơn 180 ASTM-D92 5 Độ tạo bọt ở 93,5 °C (ml) Không lớn hơn 50/0 ASTM-D892 6 Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng) Không nhỏ hơn 0,07 ASTM-D4628 7 Hàm lượng nước (% thể tích) Không lớn hơn 0,05 ASTM-D95 (ASTM: American Society for Testing Materials - Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa Kỳ).
3.3. Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có cấp chất lượng bằng hoặc lớn hơn cấp chất lượng tại bảng 3.
3.4.
|
637,095
|
Thương nhân là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu và dầu nhờn thành phẩm để sản xuất, lưu thông theo quy định của Thông tư này.
3.5. Cấp chất lượng thực tế, chỉ tiêu chất lượng đã công bố trên nhãn hàng hoá, hợp đồng mua bán và các quy định tại Thông tư này là cơ sở pháp lý để cơ quan thẩm quyền của Nhà nước kiểm tra, thanh tra chất lượng, kiểm soát thị trường đối với dầu nhờn động cơ.
|
637,096
|
Điều 4. Điều khoản thi hành.
4.1. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2000/TT-BTM ngày 20/3'/2000 của Bộ Thương mại. Các quy định trái với thông tư này đều bãi bỏ.
4.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mai Văn Dâu (Đã ký)
|
637,097
|
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Vĩnh Long với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:. STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Quốc gia phân bổ (ha) Tỉnh xác định, bổ sung (ha) Tổng số Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=(5)-(6) (8) I TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 149.680 152.573 100,00 1 Đất nông nghiệp 117.332 78,39 113.582 113.582 74,44 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 70.155 46,87 64.500 64.500 42,27 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 70.155 100 64.500 64.500 100 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 1.721 1,35 1.352 1.352 0,89 1.3 Đất trồng cây lâu năm 44.319 29,61 45.356 45.356 29,73 1.4 Đất nuôi trồng thủy sản 1.084 0,72 2.300 2.300 1,51 2 Đất phi nông nghiệp 32.208 21,52 38.991 38.991 25,56 Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng 318 0,21 307 307 0,2 2.2 Đất an ninh 31 0,02 61 61 0,04 2.3 Đất khu công nghiệp 664 0,44 1.334 1.334 0,87 2.4 Đất cụm công nghiệp 689 689 0,45 2.5 Đất thương mại, dịch vụ 498 498 0,33 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 482 0,32 1.469 1.469 0,96 2.7 Đất phát triển hạ tầng 7.791 5,2 10.502 10.502 6,88 Trong đó: - Đất xây dựng cơ sở văn hóa 41 0,03 91 91 0,06 - Đất xây dựng cơ sở y tế 37 0,
|
637,098
|
02 102 102 0,07 - Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo 315 0,21 655 655 0,43 - Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao 41 0,03 318 318 0,21 2.8 Đất có di tích, danh thắng 15 0,01 21 21 0,01 2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải 23 0,02 57 57 0,04 2.10 Đất ở tại nông thôn 5.524 3,69 6.893 6.893 4,52 2.11 Đất ở tại đô thị 614 0,41 1.130 1.130 0,74 2.12 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 196 0,13 159 159 0,1 2.13 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp - 11 11 0,01 2.14 Đất cơ sở tôn giáo 137 0,09 176 176 0,12 2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 573 0,38 421 421 0,28 3 Đất chưa sử dụng 140 0,09 Đất chưa sử dụng còn lại Diện tích đưa vào sử dụng 140 140 0,09 4 Đất đô thị * 3.961 10.019 2 10.021 6,57 II KHU CHỨC NĂNG 1 Khu sản xuất nông nghiệp 119.076 80.000 52,43 2 Khu phát triển công nghiệp 2.023 2.023 1,33 3 Khu đô thị 10.021 10.021 6,57 4 Khu thương mại - dịch vụ 157 157 0,10 5 Khu dân cư nông thôn 68.886 68.886 45,15 Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
|
637,099
|
Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ Giai đoạn 2011 -2015 (*) Giai đoạn 2016 - 2020 Tổng diện tích Chia ra các năm kế hoạch Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 (1) (2) (3) (4) (5)=(6)+.. +(10) (6) (7) (8) (9) (10) 1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp 8.728 1.579 7.149 2.145 1.430 1.072 1.215 1.287 Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa 3.045 353 2.692 808 538 404 458 484 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 3.045 353 2.692 808 538 404 458 484 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 204 44 160 48 32 24 27 29 1.3 Đất trồng cây lâu năm 5.326 1.116 4.210 1.263 842 632 716 757 1.4 Đất nuôi trồng thủy sản 135 49 86 26 17 13 15 15 1.5 Đất làm muối 2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 14.736 6.958 7.778 2.333 1.556 1.167 1.322 1.400 Trong đó: 2.1 Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm 6.987 2.515 4.472 1.342 894 671 760 805 2.2 Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 1.486 28 1.458 437 292 219 248 262 2.3 Đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 16 10 6 2 1 1 1 1 3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 132 83 49 15 10 7 8 9 Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích
|
637,103
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này có phạm vi điều chỉnh đối với hoạt động quản lý, thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN) cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban Dân tộc.
2. Quy định này áp dụng đối với các Vụ, đơn vị của Ủy ban Dân tộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Ủy ban Dân tộc.
|
637,104
|
Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban Dân tộc (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban) là đơn vị được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây viết tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN của Ủy ban Dân tộc.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN là tổ chức KH&CN hoặc tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
3. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN là người được giao chủ trì tổ chức triển khai nhiệm vụ KH&CN.
4. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ là việc Bộ trưởng, Chủ nhiệm đưa ra yêu cầu về sản phẩm KH&CN, cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN nghiên cứu, tạo ra sản phẩm KH&CN thông qua hợp đồng.
5. Tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp nhất để thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo đặt hàng của Ủy ban Dân tộc thông qua việc xem xét, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.
6. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ là việc chỉ định một tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc.
|
637,107
|
Khoản 1. Căn cứ đề xuất
a) Yêu cầu của Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; các đề án, chương trình, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực do Ủy ban Dân tộc quản lý; Chiến lược phát triển KH&CN và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ủy ban Dân tộc;
c) Những vấn đề KH&CN nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển KH&CN thuộc lĩnh vực do Ủy ban Dân tộc quản lý.
|
637,108
|
Khoản 2. Quy trình đề xuất
a) Các tổ chức, cá nhân ngoài Ủy ban Dân tộc gửi đề xuất nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M1-ĐXNV) về Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban;
b) Các tổ chức, cá nhân thuộc Ủy ban Dân tộc gửi đề xuất nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M1-ĐXNV) về đơn vị quản lý trực tiếp để tổng hợp theo mẫu (M1-THĐX); Các đơn vị tổng hợp đề xuất nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M1-THĐX), gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban theo đúng quy định; trường hợp đơn vị có Hội đồng khoa học thì tổ chức lấy ý kiến của Hội đồng khoa học trước khi gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban. Các đề xuất được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về tính cấp thiết và khả thi của nhiệm vụ;
c) Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban tổng hợp, rà soát danh mục các nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức, cá nhân đề xuất và danh mục các nhiệm vụ do Lãnh đạo Ủy ban trực tiếp đề xuất (nếu có) theo từng nhóm lĩnh vực nghiên cứu, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định danh mục các nhiệm vụ đưa ra lấy ý kiến Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN.
|
637,109
|
Điều 5. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm thành lập các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN.
2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định) gồm 07 thành viên: Chủ tịch, Phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và 03 ủy viên. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia KH&CN (tối đa 04 người) và cán bộ quản lý có kinh nghiệm thuộc các đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu. Đại diện các tổ chức đề xuất nhiệm vụ KH&CN được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.
3. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ KH&CN đề xuất đặt hàng: tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ KH&CN. Trong trường hợp cần thiết Hội đồng có thể thống nhất đề xuất một số nhiệm vụ KH&CN để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định.
4. Tài liệu họp của Hội đồng tư vấn xác định được Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban gửi cho các thành viên Hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, bao gồm:
a) Phiếu đề xuất nhiệm vụ KH&CN của tổ chức, cá nhân theo mẫu (M1-ĐXNV);
b) Công văn đề xuất nhiệm vụ KH&CN kèm theo phiếu tổng hợp danh mục nhiệm vụ theo mẫu (M1-THĐX);
c) Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm vụ KH&CN có liên quan theo mẫu (M2-KQTrC). Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban chịu trách nhiệm tra cứu thông tin.
5. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn xác định
a) Các thành viên Hội đồng có ý kiến nhận xét, đánh giá đề xuất KH&CN theo mẫu (M2-PNXĐG);
b) Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên; trong đó có Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch) và 02 ủy viên phản biện. Hội đồng bầu thư ký khoa học;
c) Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban cử 01 chuyên viên (thuộc Bộ phận quản lý KH&CN) làm thư ký hành chính giúp việc cho cuộc họp Hội đồng;
d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có từ 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín; Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của Hội đồng tổng hợp để Hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên của Hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với ý kiến kết luận của Hội đồng. Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng;
đ) Đại diện các đơn vị, tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN có thể được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.
6. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn xác định
a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp; Hội đồng bầu thư ký khoa học;
|
637,110
|
c) Các thành viên Hội đồng thảo luận về từng nhiệm vụ đề xuất với các tiêu chí sau: tính cấp thiết, tính mới, khả năng không trùng lặp, tính khả thi và khả năng ứng dụng, khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách (nếu có);
d) Các thành viên Hội đồng đánh giá các đề xuất và bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M2-PĐG); Đề xuất nhiệm vụ KH&CN được đề nghị “thực hiện” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá đạt yêu cầu và đề nghị “không thực hiện” khi một trong các nội dung được đánh giá ở mức không đạt yêu cầu;
đ) Ban kiểm phiếu gồm: Thư ký khoa học và thư ký hành chính giúp Hội đồng tổng hợp kết quả kiểm phiếu theo mẫu (M2-BBKP); Nhiệm vụ KH&CN được đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện nếu có từ 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt kiến nghị “thực hiện”;
e) Đối với các nhiệm vụ được đề xuất thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể thống nhất về tên nhiệm vụ, mục tiêu, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp); thống nhất sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng;
g) Đối với các nhiệm vụ đề nghị không thực hiện, Hội đồng thảo luận cụ thể để thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện;
h) Kết quả đánh giá, tư vấn xác định nhiệm vụ được ghi vào biên bản họp Hội đồng theo mẫu (M2-BBHĐ) và thông báo bằng văn bản cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ được biết.
|
637,112
|
Điều 7. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao
1. Khi phát sinh nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ đột xuất do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban có trách nhiệm tham mưu trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo phương thức giao trực tiếp. Sau khi có Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm được giao trực tiếp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
2. Nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ đột xuất phục vụ quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc được ưu tiên thực hiện trước các nhiệm vụ khác. Quy trình phê duyệt nhiệm vụ KH&CN đột xuất được tiến hành ngay sau khi có yêu cầu của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, không phụ thuộc vào kế hoạch KH&CN năm. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban có trách nhiệm làm việc với các cơ quan liên quan để ưu tiên phân bổ kinh phí sau khi thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt.
|
637,116
|
Điều 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp
1. Ủy ban Dân tộc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN đối với các trường hợp sau đây:
a) Nhiệm vụ KH&CN thuộc bí mật quốc gia, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý của Ủy ban Dân tộc;
b) Nhiệm vụ KH&CN đột xuất quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Nhiệm vụ KH&CN mà chỉ có duy nhất một tổ chức KH&CN có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó.
2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm có thẩm quyền quyết định giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn KH&CN và chịu trách nhiệm về việc giao nhiệm vụ của mình. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Chủ nhiệm có thể lấy thêm ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định. Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ phải có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp được quy định tại Điều 8 Quy định này.
|
637,117
|
Điều 10. Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Thông báo và đăng ký tham gia tuyển chọn
a) Trước thời điểm tổ chức tuyển chọn ít nhất 30 ngày, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban thông báo bằng văn bản toàn bộ Danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn. Hồ sơ tuyển chọn thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Quy định này;
b) Mọi tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
2. Thông báo giao trực tiếp
a) Thông báo giao trực tiếp thực hiện bằng hình thức gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân được chỉ định để yêu cầu chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ KH&CN sau khi đã có Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng, Chủ nhiệm;
b) Thủ trưởng Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền ký Thông báo giao trực tiếp.
|
637,118
|
Điều 11. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ gồm:
1. Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN.
2. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M3-ĐƠNĐK).
3. Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M3-TMNV phù hợp theo từng loại nhiệm vụ KH&CN). Mỗi nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ do một cá nhân làm chủ nhiệm, có các thành viên tham gia nghiên cứu và một thành viên làm thư ký khoa học.
4. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M3-LLTC).
5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu chính nhiệm vụ KH&CN, có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự theo mẫu (M3-LLCN).
6. Lý lịch khoa học của chuyên gia trong nước theo mẫu (M3-LLCG); lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài theo mẫu (M3-CV áp dụng đối với trường hợp thuyết minh nhiệm vụ KH&CN có thuê chuyên gia khoa học).
7. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M3-PHNC).
8. Văn bản xác nhận sử dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN của các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc. Trong một số trường hợp, Thủ trưởng Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban ký xác nhận sử dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN sau khi báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc.
9. Văn bản chứng minh năng lực, huy động vốn từ nguồn khác (đối với nhiệm vụ có yêu cầu).
10. Báo giá tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ KH&CN (trong trường hợp Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN có nội dung mua, thuê tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu).
11. Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm vụ KH&CN có liên quan theo mẫu (M2-KQTrC).
|
637,122
|
g) Ban kiểm phiếu gồm: Thư ký khoa học làm Trưởng ban và thư ký hành chính giúp Hội đồng tổng hợp kết quả theo mẫu (M3-BBKP; M3-THKP); đối với hồ sơ tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp;
h) Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản của Hội đồng theo mẫu (M3-BBHĐ). Kiến nghị tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoặc giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ KH&CN. Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất của các tiêu chí và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm). Trường hợp các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ được chọn dựa trên các thứ tự sau đây: - Ưu tiên tổ chức, cá nhân trực tiếp đề xuất nhiệm vụ KH&CN trùng với nhiệm vụ mà tổ chức, cá nhân đó tuyển chọn; - Ưu tiên Hồ sơ có điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng; Trong trường hợp xét 2 ưu tiên trên mà vẫn chưa xác định được tổ chức, cá nhân trúng tuyển, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định.
i) Hội đồng thảo luận thống nhất qua biểu quyết để kiến nghị xác định kết quả phiên họp với các thông tin cơ bản: - Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp; - Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN của hồ sơ được Hội đồng lựa chọn trúng tuyển hoặc giao trực tiếp: + Các sản phẩm KH&CN chính với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng cần phải đạt (nếu có); + Số lượng chuyên gia trong, ngoài nước tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có); + Phương thức khoán chi; + Các điểm cần chỉnh sửa khác trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.
6. Trong trường hợp cần thiết và khi các thành viên của Hội đồng có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn cá nhân và tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Bộ trưởng, Chủ nhiệm sẽ xem xét phê duyệt sau khi lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia độc lập. Đối với mỗi hồ sơ sẽ lấy ý kiến của 01 hoặc 02 chuyên gia tư vấn độc lập. Hồ sơ được ít nhất 01 chuyên gia tư vấn độc lập đề nghị tuyển chọn, giao trực tiếp, Ủy ban Dân tộc sẽ cân nhắc để xem xét, phê duyệt. Hồ sơ gửi chuyên gia tư vấn độc lập không có tên của tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN.
7. Kết quả họp Hội đồng được thông báo cho các tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN ngay sau khi kết thúc phiên họp.
|
637,123
|
Điều 14. Hoàn thiện hồ sơ sau khi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Sau khi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng, có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng, các ủy viên phản biện theo mẫu (M3-BCHT) và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban.
2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Ủy ban kết quả hoàn thiện hồ sơ của các tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Đề xuất Bộ trưởng, Chủ nhiệm thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
|
637,125
|
Điều 16. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ
1. Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định.
2. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ KH&CN được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng và Tổ thẩm định, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt: tên nhiệm vụ, mã số, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian thực hiện, kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban ký hợp đồng KH&CN thực hiện theo mẫu hợp đồng (M3-HĐ.KHCN) ban hành kèm theo Quy định này. Đối với trường hợp tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN là đơn vị ngoài Ủy ban Dân tộc thì Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban và 01 đơn vị dự toán cấp 3 được Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc giao cùng đứng tên ký hợp đồng với tư cách là chủ tài khoản.
|
637,126
|
Điều 17. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt.
2. Định kỳ 06 tháng 01 lần, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ có trách nhiệm gửi báo cáo về Ủy ban Dân tộc (qua Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban) về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí theo mẫu (M5-BCĐK).
3. Hàng năm, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan kiểm tra tiến độ thực hiện, kết quả đạt được, tình hình giải ngân và sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN; trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01 ngày làm việc.
4. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập theo mẫu (M5-BBKTĐK), lưu ở Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
|
637,129
|
Khoản 3. Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ cần phải có văn bản xác nhận của đơn vị liên quan ứng dụng kết quả nghiên cứu đã được nêu trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.
|
637,132
|
Điều 22. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn đánh giá).
2. Nội dung đánh giá của Hội đồng tư vấn đánh giá là các nội dung tổ chức chủ trì đã tự đánh giá được quy định tại Điều 19 Quy định này.
3. Thành viên Hội đồng Hội đồng tư vấn đánh giá:
a) Hội đồng tư vấn đánh giá có 07 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên; trong đó có 05 thành viên là các nhà khoa học và 02 chuyên gia, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành KH&CN liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. Các thành viên đã tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN được ưu tiên mời tham gia Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN tương ứng.
b) Thư ký khoa học do Hội đồng bầu trong số các ủy viên Hội đồng.
c) Người thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN, cơ quan phối hợp và cá nhân đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN không được làm ủy viên Hội đồng tư vấn đánh giá.
4. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban cử 01 chuyên viên (thuộc Bộ phận quản lý KH&CN) làm thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng.
5. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng đề nghị Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban tổ chức để Hội đồng hoặc một số thành viên Hội đồng đi kiểm tra, đánh giá kết quả thực tế. Trên cơ sở hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định tiến hành phiên họp, thời gian hoàn thành nghiệm thu không quá 30 ngày sau khi có Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá.
6. Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng tư vấn đánh giá, Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban có trách nhiệm gửi đến các thành viên Hội đồng toàn bộ Hồ sơ của nhiệm vụ KH&CN. Mỗi thành viên viết Phiếu nhận xét kết quả nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M5-PNXKQ) và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban trước thời điểm diễn ra phiên họp Hội đồng.
7. Hội đồng tư vấn đánh giá chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có sự tham gia của Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng) và 02 ủy viên phản biện. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức ứng dụng kết quả của nhiệm vụ, cơ quan quản lý, địa phương và doanh nghiệp tham dự phiên họp của Hội đồng.
8. Phiên họp Hội đồng Hội đồng tư vấn đánh giá
a) Thành phần tham dự phiên họp Hội đồng: thành viên Hội đồng, Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN, đại diện tổ chức chủ trì, thư ký hành chính và khách mời;
b) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
|
637,134
|
Trường hợp Hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng có trách nhiệm xem xét, xác định những công việc đã thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt và các hợp đồng thực hiện công việc có liên quan, làm rõ nguyên nhân “Không đạt” (chủ quan, khách quan). Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.
9. Ý kiến kết luận của Hội đồng được Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban gửi cho tổ chức chủ trì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
|
637,135
|
Điều 23. Xử lý kết quả nghiệm thu
1. Đối với nhiệm vụ KH&CN được đánh giá từ mức “Đạt” trở lên với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ KH&CN theo kết luận của Hội đồng tư vấn đánh giá, lấy ý kiến Chủ tịch Hội đồng về việc hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M5-BCHT) và gửi về Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban. Nhiệm vụ KH&CN được đánh giá loại “Đạt” trở lên sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
2. Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu theo quy định.
3. Đối với nhiệm vụ KH&CN bị đánh giá loại "Không đạt", Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ KH&CN không hoàn thành.
4. Công nhận kết quả và Thanh lý Hợp đồng
a) Công nhận kết quả Hồ sơ công nhận kết quả bao gồm: Biên bản nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ; Bản sao giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ do Cục KH&CN quốc gia cấp; Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu và báo cáo quyết toán tài chính của cơ quan chủ trì; 01 bộ hồ sơ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN, gồm: báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt (đóng bìa cứng và sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001 , cỡ chữ 14) và các sản phẩm khác. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu (M5-CNKQ).
b) Thanh lý hợp đồng Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về KH&CN; giấy chứng nhận đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Thanh lý hợp đồng theo mẫu M5-TLHĐ.KHCN.
|
637,137
|
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 1. Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Mẫu M1-PĐXNV 1. Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ: 1. Quyết định thành lập Hội đồng số:…..../QĐ-UBDT ngày .../ .../20... của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc…. 1. Tên nhiệm vụ KH&CN: 1. Tính cấp thiết, tính mới của việc thực hiện nhiệm vụ Đánh giá: Đạt yêu cầu □ ; Không đạt yêu cầu □ 1. Tính cấp thiết, tính mới của nhiệm vụ KH&CN Nhận xét: Đánh giá: Đạt yêu cầu □ ; Không đạt yêu cầu □ 1. Tên nhiệm vụ:................................................................................................................. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 1. Hội đồng đã cử ban kiểm phiếu với các thành viên sau: - Trưởng ban - Thư ký khoa học: .................................................................. - Thành viên - Thư ký hành chính: ................................................................ 1. Kiến nghị phương thức khoán chi: 1. Tên nhiệm vụ KH&CN:..................................................................................... .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ..................................................................................................................... 1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng):……………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 1. Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp làm cơ quan chủ trì nhiệm vụ:…… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 1. Thuyết minh nhiệm vụ (phụ lục..........); 1. Đề nghị thực hiện: □ 1. Tên nhiệm vụ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp: …………………………………….
|
637,138
|
……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Thuộc lĩnh vực KH&CN:………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 1. Đề nghị thực hiện: □ 1. Tên nhiệm vụ: Mã số …………………(nếu có) Thuộc: - Chương trình cấp Bộ: - Độc lập: - Khác: 1. Nội dung chuyên môn: 1. Phương thức thực hiện: Khoán đến sản phẩm cuối cùng □ Khoán từng phần, trong đó: □ - Kinh phí khoán: ……………… triệu đồng; - Kinh phí không khoán: ……….triệu đồng. 1. Bên đặt hàng (Bên A): (Ghi tên tổ chức có thẩm quyền ký kết Hợp đồng được quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật khoa học và công nghệ). - Do Ông/Bà .................................................................................................................... - Chức vụ: ………………………………………………làm đại diện. - Địa chỉ: ......................................................................................................................... - Điện thoại: …………………………………………………Email: ............................
2. Các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc vận dụng Quy định này để xây dựng và ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của đơn vị. 2. Tổng hợp danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất: Mẫu M1-THĐX 2. Hình thức thực hiện (đề tài, đề án, dự án): 2. Số lượng các nhiệm vụ đề xuất: ………… 2. Mục tiêu: 2. Khả năng không trùng lắp của nhiệm vụ đề xuất với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện Đánh giá: Đạt yêu cầu □ ; Không đạt yêu cầu □ 2. Khả năng không trùng lặp của nhiệm vụ đề xuất với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện Nhận xét: Đánh giá: Đạt yêu cầu □ ; Không đạt yêu cầu □ 2. Quyết định thành lập Hội đồng.........../QĐ-BKHCN ngày ...../...../20... của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.......... 2. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá từng hồ sơ đăng ký. Kết quả kiểm phiếu đánh giá các hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN trong biên bản kiểm phiếu kèm theo.
|
637,139
|
2. Kiến nghị những nội dung cần sửa đổi: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Hội đồng đề nghị Ủy ban Dân tộc xem xét và quyết định. THƯ KÝ KHOA HỌC (Họ, tên và chữ ký) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Họ, tên và chữ ký) M3-BBKP TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ..........., ngày.....tháng.....năm 20... BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ KH&CN ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC CHỦ TRÌ VÀ CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM Tên nhiệm vụ: Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: 1. Số phiếu phát ra: □ 2. Số phiếu thu về: □ 3. Số phiếu hợp lệ: □ 4. Số phiếu không hợp lệ: □ TT Ủy viên Tiêu chí đánh giá Tổng số điểm Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4 Tiêu chí 5 Tiêu chí 6 1 Ủy viên thứ nhất 2 Ủy viên thứ hai 3 Ủy viên thứ ba 4 ...................... 5 6 7 Tổng số điểm trung bình Thành viên ban kiểm phiếu Thư ký hành chính (ký, ghi rõ họ và tên) Trưởng ban kiểm phiếu - Thư ký khoa học (Họ, tên và chữ ký) M3-BBMHS TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày tháng năm 20... BIÊN BẢN MỞ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ 2. Quyết định thành lập Hội đồng số:........./QĐ-BKHCN ngày ...../...../20... của Bộ trưởng Bộ ...... ...... 2. Chủ nhiệm nhiệm vụ: 2.
|
637,140
|
Những vấn đề bổ sung mới: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 2. Họ và tên, học vị, chức vụ địa chỉ cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm:…………………. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ:……………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Thuộc lĩnh vực KH&CN: ………………………………………………………………… Hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ gồm: 2. Tóm tắt hoạt động khoa học của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ (phụ lục...); 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây □ 2. Tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì - Tên tổ chức đăng ký chủ trì:………………………………..………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… - Họ và tên, học vị, chức vụ của cá nhân đăng ký chủ nhiệm:…………………….………… ……………………………………………………………………………………………………… 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây □ 2. Cơ quan chủ trì: 2. Về kinh phí thực hiện: 2. Các kiến nghị khác (nếu có): Biên bản được lập xong lúc…….giờ, ngày ……tháng……năm…… và đã được Tổ thẩm định nhất trí thông qua. ĐẠI DIỆN VỤ KẾ HOẠCH -TÀI CHÍNH ĐẠI DIỆN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO* Ghi chú *: Đại diện lãnh đạo Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban Dân tộc M4-HĐ.KHCN TT số: /2016/TT-UBDT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- …………, ngày……..tháng……..năm 20…….. HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN1……………….. Số: ..………………. Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Thông tư số /2016/TT-UBDT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc…..; Căn cứ ……..(Ghi các Quyết định phê duyệt, giao, triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học) CHÚNG TÔI GỒM: 2.
|
637,141
|
Bên nhận đặt hàng (Bên B): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Đề tài/Đề án): - Do Ông/Bà: .................................................................................................................. - Chức vụ: ……………………………………………………làm đại diện. - Địa chỉ: ......................................................................................................................... - Điện thoại: …………………… Email: ....................................................................... - Số tài khoản: ....................................................................................................... .……. - Tại:................................................................................................................................. Cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thực hiện...2 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh bằng văn bản về Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-UBDT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 3. Kết quả tra cứu thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan: Mẫu M2-KQTrC 3. Mục tiêu của nhiệm vụ: 3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: - Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: .../... - Vắng mặt: ... người, gồm các thành viên: - Khách mời tham dự họp Hội đồng TT Họ và tên Đơn vị công tác 1. 2. 3. II. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG Hội đồng đã tiến hành họp theo quy định tại Thông tư số: /2016/TT-UBDT ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Các ý kiến của thành viên Hội đồng đã nêu cụ thể tại M2-TVHĐ và M2-PĐG, ngoài ra các ý kiến cụ thể tại cuộc họp được ghi theo phụ lục đính kèm. Căn cứ vào kết quả kiểm phiếu của Hội đồng và thảo luận việc chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tên gọi và các mục của nhiệm vụ, phương thức thực hiện (tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ), thảo luận thứ tự ưu tiên trong danh mục, Hội đồng thông qua biên bản làm việc với kết quả theo phụ lục (M2-BBHĐ.KQĐG; M2-BBHĐ.KN) đính kèm.
|
637,142
|
THƯ KÝ KHOA HỌC (Họ, tên và chữ ký) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Họ, tên và chữ ký) M2-BBKP TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày… tháng… năm 20… BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ Loại hình nhiệm vụ KH&CN: ……………………………………………………………………………………….. Số thành viên hội đồng tham gia bỏ phiếu: …………………………..………………………………………………….. Số TT Tên nhiệm vụ đề xuất Tổng hợp đánh giá theo các nội dung của các thành viên Hội đồng Nội dung 1 Nội dung 2 Nội dung 3 Nội dung 4HĐ Nội dung 5 Kết luận chung Đạt Không đạt Đạt Không đạt Đạt Không đạt Đạt Không đạt Đạt Không đạt Thực hiện Không thực hiện 1 2 3 THÀNH VIÊN BAN KIỂM PHIẾU TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU M2-KQTrC TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …, ngày … tháng … năm 20… TỔNG HỢP KẾT QUẢ TRA CỨU THÔNG TIN Về các nhiệm vụ KH&CN có liên quan đến nhiệm vụ đề xuất đã và đang thực hiện I. THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ ĐỀ XUẤT 3. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt: II. KẾT QUẢ TRA CỨU VỀ ĐỀ TÀI CÓ LIÊN QUAN ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN Số TT Tên nhiệm vụ KH&CN Năm bắt đầu - kết thúc Tên tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm 1 2 3 4 5 6 ...... ........... ……, ngày ... tháng... năm 20... TL. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VỤ TRƯỞNG….. (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) M2-PĐG TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ..., ngày… tháng … năm 201 PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ Tên nhiệm vụ KH&CN đề xuất: Phân tích cơ cấu và đánh giá năng lực nghiên cứu của cán bộ trong các tổ chức nghiên cứu và phát triển thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ giai đoạn 2010-2014. Họ và tên thành viên hội đồng/chuyên gia: Đánh giá của thành viên hội đồng/chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô) 3. Tính hợp lý của dự kiến nội dung chính và các kết quả của nhiệm vụ KH&CN đề xuất Đánh giá: Đạt yêu cầu □ ; Không đạt yêu cầu □ 3. Tính hợp lý của dự kiến nội dung chính và các kết quả của nhiệm vụ KH&CN đề xuất Nhận xét: Đánh giá: Đạt yêu cầu □ ; Không đạt yêu cầu □ 3.
|
637,143
|
Địa điểm và thời gian..............................., ngày ......./..... /20..... 3. Kết quả bỏ phiếu Căn cứ kết quả kiểm phiếu, hội đồng kiến nghị tổ chức, cá nhân sau đây trúng tuyển chủ trì đề tài/đề án nêu trên: Tên tổ chức: ............................................................................................................ Họ và tên cá nhân: ................................................................................................. III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG (kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi) 3. Địa điểm và thời gian: ......................................., ngày ......./..... /20... 3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được (nêu rõ lý do): ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (Họ, tên và chữ ký) Ý kiến của Ủy viên phản biện 1: ……………………………………………………... ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… (Họ, tên và chữ ký) Ý kiến của Ủy viên phản biện 2: …………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… (Họ, tên và chữ ký) Ý kiến của Chủ tịch Hội đồng: ………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… (Họ, tên và chữ ký) M3-ĐƠNĐK TT số: /2016/TT-UBDT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ4 CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Kính gửi: Ủy ban Dân tộc Căn cứ thông báo số:…../TB-UBDT ngày …. tháng…. năm…. của Ủy ban Dân tộc về việc tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ năm ………, chúng tôi: 3. Lý lịch khoa học của Chủ nhiệm (phụ lục...); 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá là “Kém” hoặc “Rất kém”).
|
637,144
|
□ (Hồ sơ trúng tuyển là hồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm) Lưu ý: Người đề xuất nhiệm vụ KHCN được xét ưu tiên giao làm chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nhận xét, kiến nghị:…………………………………………………………......………...…… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Ngày.....tháng.....năm 20... THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG M3-PĐG.ĐTXH TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ..........., ngày.....tháng.....năm 20... PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ KH&CN ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ CẤP BỘ (Áp dụng đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn) 1. Tên đề tài: 2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: Tiêu chí đánh giá Chuyên giá đánh giá Hệ số Điểm ∑ Điểm tối đa 4 3 2 1 0 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4 - Mục tiêu của đề tài đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và làm rõ được sự cần thiết phải nghiên cứu; cụ thể hóa định hướng mục tiêu 1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu [Mục 13] 16 - Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. 2 - Luận giải sự cần thiết, cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề tài 2 3. Nội dung, phương án tổ chức thực hiện [Mục 15, 16, 18, 19] 24 - Tính hệ thống, logic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu 2 - Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức nghiên cứu 2 - Phương án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong/ngoài nước 1 - Tính hợp lý trong việc sử dụng kinh phí cho các nội dung nghiên cứu 1 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu [Mục 17] 12 - Cách tiếp cận đề tài với đối tượng nghiên cứu 1 - Phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng nghiên cứu 2 5. Sản phẩm, lợi ích của đề tài và phương án chuyển giao kết quả [Mục 21, 22] 24 - Sản phẩm của đề tài phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu 3 - Tác động tốt đến xã hội, ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân (bài báo trong nước/quốc tế, đào tạo sau đại học) 3 6.
|
637,145
|
Năng lực tổ chức và cá nhân [Hồ sơ năng lực kèm theo] 20 - Cơ quan chủ trì đề tài và tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài. 2 - Năng lực và thành tích nghiên cứu của chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu. 3 Ý kiến đánh giá tổng hợp 100 Ghi chú: Điểm đánh giá của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 3. Tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện - Tên tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện:……………………..……………………………… - Địa chỉ:………………………………………………….………………………………………… - Điện thoại:…………………………………………..…………………………………………… 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). □ Nhận xét, giải thích cho kiến nghị trên:………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Ngày.....tháng.....năm 20... THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG M3-PNX.ĐTXH TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày tháng năm 20... PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ (Áp dụng đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn) Chuyên gia/Ủy viên phản biện Ủy viên hội đồng Họ và tên chuyên gia: 1. Tên đề tài: 2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: Tiêu chí đánh giá Nhận xét của chuyên gia 4 3 2 1 0 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài [Định hướng mục tiêu theo đặt hàng] - Mục tiêu của đề tài đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và làm rõ được sự cần thiết phải nghiên cứu; cụ thể hóa định hướng mục tiêu Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 1: 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài [Mục 13] - Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. - Luận giải sự cần thiết, cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề tài Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 2: 3.
|
637,146
|
Nội dung, phương án tổ chức thực hiện [Mục 15, 16, 18, 19] - Tính hệ thống, logic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu - Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức nghiên cứu - Phương án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong/ngoài nước - Tính hợp lý trong việc sử dụng kinh phí cho các nội dung nghiên cứu Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 3: 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu [Mục 17] - Cách tiếp cận đề tài với đối tượng nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng nghiên cứu Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 4: 5. Sản phẩm, lợi ích của đề tài và phương án chuyển giao kết quả [Mục 21, 22] - Sản phẩm của đề tài phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu - Tác động tốt đến xã hội, ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân (bài báo quốc tế, đào tạo sau đại học) Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 5: 6. Năng lực tổ chức và cá nhân [Hồ sơ năng lực kèm theo] - Cơ quan chủ trì đề tài và tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài. - Năng lực và thành tích nghiên cứu của chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu. Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 6: Ý kiến đánh giá tổng hợp Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) □ 1. Đề nghị thực hiện: 3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
4. Ý kiến nhận xét, đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mẫu M2-TVHĐ 4. Tính cấp thiết và tính mới của nhiệm vụ (về mặt khoa học và về mặt thực tiễn): 4. Tính khả thi và địa chỉ ứng dụng Đánh giá: Đạt yêu cầu □ ; Không đạt yêu cầu □ Kết luận chung: Đề nghị thực hiện □ Đề nghị không thực hiện □ ……. ngày tháng năm 201 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG M2-PNXĐG TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …, ngày … tháng … năm 20… Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỀ XUẤT Chuyên gia/Ủy viên phản biện Ủy viên hội đồng Họ và tên thành viên hội đồng/chuyên gia: Tên nhiệm vụ KH&CN đề xuất: I. Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 4. Tính khả thi và địa chỉ ứng dụng Nhận xét: Đánh giá: Đạt yêu cầu □ ; không đạt yêu cầu □ Kiến nghị của thành viên hội đồng/chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) Đề nghị không thực hiện □ Đề nghị thực hiện □ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây: □ II.
|
637,147
|
CÁC KIẾN NGHỊ ĐIỀU CHỈNH Tên nhiệm vụ KH&CN: Định hướng mục tiêu: Yêu cầu đối với kết quả: ……, ngày ... tháng ... năm 20... THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG M3. CV TT số: /2016/TT-UBDT CURRICULUM VITAE OF SCIENCE 1. Name: 2. Birthday: 3. Male/Female: 4. Academic Titles: Years: Degree: Years: 5. Fields of research: Information Technology □ Automation Technology □ New Materials Technology □ Biotechnology □ Others □ 6. Title research: Current Position: 7. Contact address: Address: Phone: Email: 8. Workplace: Name: Name of the head: Address: Phone: ;Fax: ;Website: 9. Training process Level of training Place of training Majors Graduation years 10. Foreign language skills (Very good/good/normal) No. Languages Listening Speaking Reading Writing 1 2 3 11. Work experience Period (From year ... to year...) Positions Professional field Workplace 12. Research results Name of projects (Article, journal...) Author or coauthors Place of publication (Journal posted) Fields of research Years International Journal National Journal International Conference 13. Teaching experience (at the Institute, the University..) Name of projects (Article, journal...) Positions Professional field Workplace 14. Awards, results of training No. The form and content of the award Years 1 2 3 4 15. Work experience in manufacturing facility Name of projects (Article, journal...) Positions Professional field Workplace 16. Topics, projects and Science and Technology tasks (Last 5 years) Name of projects, topics Time (Beginning - Ending) Programs Situation 17. Experience management, evaluation of Science and Technology No. Councils Number of times 1 2 3 I certify that the above information is true and correct. ........................, /date ....... /month ....... /year... SIGN M3-BBHĐ TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày tháng năm 20... BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ I. THÔNG TIN CHUNG 4. Số thành viên hội đồng có mặt trên tổng số thành viên ......./......người. Vắng mặt .......người, gồm các thành viên: ................................................................. ................................................................. 4. Đại diện các cơ quan và tổ chức liên quan tham gia mở hồ sơ TT Tên cơ quan, tổ chức Họ và tên đại biểu 4. Chủ tịch hội đồng (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác): 4.
|
637,148
|
Nội dung công việc tham gia trong nhiệm vụ (và kinh phí tương ứng) của tổ chức phối hợp nghiên cứu đã được thể hiện trong bản thuyết minh nhiệm vụ của hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp. Khi hồ sơ trúng tuyển, chúng tôi cam kết sẽ hoàn thành những thủ tục pháp lý do Quý Bộ hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên để thực hiện tốt nhất và đúng thời hạn mục tiêu, nội dung và sản phẩm của nhiệm vụ. ....................., ngày tháng năm 20.... CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM (Họ, tên và chữ ký) THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ PHỐI HỢP THỰC HIỆN (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) M3-PNX.ĐA TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày tháng năm 20... PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ (Áp dụng đối với đề án khoa học) Chuyên gia/Ủy viên phản biện Ủy viên hội đồng Họ và tên chuyên gia: 1. Tên đề án: 2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: Tiêu chí đánh giá Nhận xét của chuyên gia 4 3 2 1 0 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề án [Định hướng mục tiêu theo đặt hàng] - Mục tiêu của đề án đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và làm rõ được sự cần thiết phải nghiên cứu; cụ thể hóa định hướng mục tiêu Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 1: 2. Đánh giá tổng quan [Mục 13] - Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. - Luận giải sự cần thiết, cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề án Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 2: 3. Nội dung, phương án tổ chức thực hiện [Mục 15, 16, 18, 19] - Tính hệ thống, logic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu - Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức nghiên cứu - Phương án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong/ngoài nước - Tính hợp lý trong việc sử dụng kinh phí cho các nội dung nghiên cứu Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 3: 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu [Mục 17] - Cách tiếp cận đề án - Phương pháp nghiên cứu Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 4: 5. Sản phẩm, lợi ích của đề án và phương án chuyển giao kết quả [Mục 21, 22] - Sản phẩm của đề án phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu - Tác động tốt đến xã hội, ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân (bài báo quốc tế, đào tạo sau đại học) Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 5: 6.
|
637,149
|
Năng lực tổ chức và cá nhân [Hồ sơ năng lực kèm theo] - Cơ quan chủ trì đề án và tổ chức phối hợp chính thực hiện đề án. - Năng lực và thành tích nghiên cứu của chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu. Ý kiến nhận xét đối với tiêu chí 6: Ý kiến đánh giá tổng hợp Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) 4. Địa điểm và thời gian họp Tổ thẩm định: - Địa điểm:……………………………………………….. - Thời gian:……giờ, ngày……..tháng……năm………….
5. Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mẫu M2 - PĐG 5. Các nội dung chính và kết quả dự kiến: 5. Khách mời tham dự họp hội đồng: TT Họ và tên Đơn vị công tác 5. Tình trạng của các hồ sơ - Tổng số hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp: ...... hồ sơ. - Số hồ sơ được niêm phong kín đến thời điểm mở hồ sơ: ..../.... - Tình trạng các hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp được thể hiện trong bảng sau: TT Tên tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp Tình trạng Hồ sơ Nộp đúng hạn1 Tính đầy đủ của Hồ sơ đăng ký2 Các yêu cầu về tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm Đang chủ trì từ 02 nhiệm vụ (chưa nghiệm thu) Nợ thu hồi DA SXTN, DA CGCN Bị đình chỉ do sai phạm6 Các nguyên nhân khác theo quy định của Ủy ban Dân tộc (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Kết luận: Như vậy, trong số .........hồ sơ đăng ký, có ........ hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện để đưa vào xem xét đánh giá, cụ thể như sau: TT Tên tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài/đề án3 Ghi chú (1) (2) (3) Các bên thống nhất và ký vào biên bản mở hồ sơ vào …..h…..phút, ngày .…/…../20…. ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ (Họ, tên và chữ ký) ĐẠI DIỆN VỤ TỔNG HỢP (Họ, tên và chữ ký) _____________________ Những Hồ sơ nộp quá hạn sẽ được thống kê vào biểu này nhưng không mở; M3-BCHT TT số: /2016/TT-UBDT TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……, ngày tháng năm 201…. BÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG Mã số (nếu có): 5. Thời gian đánh giá: Bắt đầu: ngày ... /.... /201… Kết thúc: ngày … /…. /201…. II. NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN THEO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG: 5. Các văn bản có giá trị pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trong trường hợp tổ chức và cá nhân có kê khai huy động được kinh phí từ nguồn vốn khác); 5.
|
637,150
|
Số thành viên tham gia tổ thẩm định: ……/….. Vắng mặt: người; Họ và tên: …………………………………………
6. Biên bản kiểm phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Mẫu M2-BBKP 6. Khả năng và địa chỉ ứng dụng: 6. Hội đồng nhất trí cử Ông/Bà ............................................................ là thư ký khoa học của hội đồng. II. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG (ghi chép của thư ký khoa học): ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. III. BỎ PHIẾU ĐÁNH GIÁ 6. .....(Liệt kê các thành phần có trong hồ sơ) Chúng tôi xin chịu trách nhiệm và cam đoan những nội dung, thông tin kê khai trong Hồ sơ này là đúng sự thật. .................., ngày……. tháng…… năm 20… CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (Họ, tên và chữ ký) TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ (Họ tên và chữ ký của thủ trưởng tổ chức, đóng dấu) ____________ 4 Trình bày và in trên khổ giấy A4 M3.LLCG TT số: /2016/TT-UBDT LÝ LỊCH KHOA HỌC 1. Họ và tên: 2. Năm sinh: 3. Nam/Nữ: 4. Học hàm: Năm được phong: Học vị: Năm đạt học vị: 5. Lĩnh vực nghiên cứu: Công nghệ thông tin □ Công nghệ tự động hóa □ Công nghệ vật liệu mới □ Công nghệ sinh học □ Lĩnh vực khác □ 6. Chức danh nghiên cứu: Chức vụ hiện nay: 7. Địa chỉ liên lạc: Địa chỉ: Điện thoại: Email: 8. Đơn vị công tác, nơi làm việc của cá nhân: Tên đơn vị: Tên người đứng đầu: Địa chỉ: Điện thoại: ;Fax: ;Website: 9. Quá trình đào tạo Bậc đào tạo Nơi đào tạo Chuyên ngành Năm tốt nghiệp 10. Trình độ ngoại ngữ (mỗi mục đề nghị ghi rõ mức độ: Tốt/Khá/TB) TT Tên ngoại ngữ Nghe Nói Đọc Viết 1 2 3 11. Kinh nghiệm công tác Thời gian (từ năm ... đến năm...) Vị trí công tác Lĩnh vực chuyên môn Đơn vị công tác 12. Các kết quả, công trình KH&CN nghiên cứu Tên công trình (bài báo, công trình...) Tác giả hoặc đồng tác giả Nơi công bố (tên tạp chí đã đăng) Lĩnh vực nghiên cứu Năm công bố Tạp chí quốc tế Tạp chí quốc gia Hội nghị quốc tế 13. Kinh nghiệm giảng dạy tại các Viện, trường đại học Thời gian (từ năm…đến năm…) Vị trí Lĩnh vực chuyên môn Đơn vị 14.
|
637,151
|
Giải thưởng, bằng khen, kết quả đào tạo TT Hình thức và nội dung giải thưởng Năm tặng thưởng 1 2 3 4 15. Kinh nghiệm công tác tại cơ sở sản xuất Thời gian (từ năm ... đến năm...) Vị trí công tác Lĩnh vực chuyên môn Đơn vị công tác 16. Các đề tài, dự án, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì hoặc tham gia trong 5 năm gần đây Tên đề tài, dự án, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì Thời gian (bắt đầu - kết thúc) Thuộc Chương trình (nếu có) Tình trạng (đã nghiệm thu-xếp loại, chưa nghiệm thu) 17. Kinh nghiệm về quản lý, đánh giá KH&CN (số lượng các Hội đồng tư vấn, xét duyệt, nghiệm thu, đánh giá các chương trình, đề tài, dự án KH&CN cấp Nhà nước trong và ngoài nước đã tham gia trong 5 năm gần đây) TT Hình thức Hội đồng Số lần 1 2 3 Tôi xác nhận những thông tin được ghi ở trên là hoàn toàn chính xác. ........................., ngày ....... tháng ....... năm 20... XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC-NƠI LÀM VIỆC KÝ TÊN M3-LLCN TT số: /2016/TT-UBDT LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM VÀ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ THAM GIA NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN Đăng ký Chủ nhiệm nhiệm vụ: □ Đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ: □ 1. Họ và tên: 2. Năm sinh: 3. Nam/Nữ: 4. Học hàm: Năm được phong học hàm: Học vị: Năm đạt học vị: 5. Chức danh nghiên cứu: Chức vụ: 6. Địa chỉ nhà riêng: 7. Điện thoại: CQ: ; NR: ; Mobile: 8. Fax: E-mail: 9. Tổ chức - nơi làm việc của cá nhân đăng ký chủ nhiệm: Tên tổ chức: Tên người Lãnh đạo: Điện thoại người Lãnh đạo: Địa chỉ tổ chức: 10. Quá trình đào tạo Bậc đào tạo Nơi đào tạo Chuyên môn Năm tốt nghiệp Đại học Thạc sỹ Tiến sỹ Thực tập sinh khoa học 11. Quá trình công tác Thời gian (Từ năm ... đến năm...) Vị trí công tác Tổ chức công tác Địa chỉ Tổ chức 12. Các công trình công bố chủ yếu (liệt kê tối đa 05 công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến nhiệm vụ KH&CN đăng ký trong 5 năm gần nhất) TT Tên công trình (Bài báo, công trình...) Là tác giả hoặc là đồng tác giả công trình Nơi công bố (Tên tạp chí đã đăng công trình) Năm công bố 13. Số lượng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng đã được cấp… (Liên quan đến đề tài, đề án đăng ký - nếu có) TT Tên và nội dung văn bằng Năm cấp văn bằng 14. Số công trình được áp dụng trong thực tiễn (Liên quan đến nhiệm vụ KH&CN đăng ký - nếu có) TT Tên công trình Hình thức, quy mô, địa chỉ áp dụng Thời gian (bắt đầu - kết thúc) 15.
|
637,152
|
Các nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì hoặc tham gia (trong 5 năm gần đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài/đề án, đề án đăng ký - nếu có) Tên đề tài/đề án, dự án, nhiệm vụ khác đã chủ trì Thời gian (bắt đầu - kết thúc) Thuộc Chương trình (nếu có) Tình trạng đề tài (đã nghiệm thu, chưa nghiệm thu) Tên đề tài/đề án, dự án, nhiệm vụ khác đã tham gia Thời gian (bắt đầu - kết thúc) Thuộc Chương trình (nếu có) Tình trạng đề tài (đã nghiệm thu, chưa nghiệm thu) 16. Giải thưởng (về KH&CN, về chất lượng sản phẩm,... liên quan đến đề tài/đề án, đề án đăng ký - nếu có) TT Hình thức và nội dung giải thưởng Năm tặng thưởng 17. Thành tựu hoạt động KH&CN và sản xuất kinh doanh khác (liên quan đến đề tài, đề án đăng ký - nếu có) ............, ngày ....... tháng ....... năm 20... TỔ CHỨC - NƠI LÀM VIỆC CỦA CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM (HOẶC THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH) ĐỀ TÀI/ĐỀ ÁN, DỰ ÁN5 Đơn vị đồng ý và sẽ dành thời gian cần thiết để Ông, Bà ... chủ trì (tham gia) thực hiện đề tài/đề án (Xác nhận và đóng dấu) CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM (hoặc tham gia thực hiện chính) đề tài/đề án, Dự án (Họ, tên và chữ ký) ________________________ 5 Nhà khoa học không thuộc tổ chức KH&CN nào thì không cần làm thủ tục xác nhận này. M3-LLTC TT số: /2016/TT-UBDT TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG KH&CN CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ 1. Tên tổ chức: Năm thành lập: Địa chỉ: Website: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Chức năng, nhiệm vụ và loại hình hoạt động KH&CN hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiệm vụ KH&CN. 3. Tổng số cán bộ có trình độ đại học trở lên của tổ chức TT Cán bộ có trình độ đại học trở lên Tổng số 1 Tiến sỹ 2 Thạc sỹ 3 Đại học 4. Số cán bộ nghiên cứu của tổ chức trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ TT Cán bộ có trình độ đại học trở lên Số trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ 1 Tiến sỹ 2 Thạc sỹ 3 Đại học 5. Kinh nghiệm và thành tựu KH&CN trong 5 năm gần nhất liên quan đến nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn/giao trực tiếp của các cán bộ trong tổ chức trực tiếp tham gia đã kê khai ở mục 4 trên đây (Nêu lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm, số năm kinh nghiệm, tên các đề tài/dự án/đề án đã chủ trì hoặc tham gia, những công trình đã áp dụng vào sản xuất và đời sống, thành tựu hoạt động KH&CN và sản xuất kinh doanh khác, ...) 6. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có liên quan đến nhiệm vụ KH&CN: - Nhà xưởng: - Trang thiết bị chủ yếu: 7. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài ngân sách SNKH) cho việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN đăng ký. • Vốn tự có: ..................... triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo).
|
637,153
|
• Nguồn vốn khác: ..................... triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo). ............, ngày ...... tháng ...... năm 20... THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN (Họ, tên và chữ ký của người lãnh đạo tổ chức, đóng dấu) M3-PĐG.ĐA TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ..........., ngày.....tháng.....năm 20... PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ KH&CN ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ (Áp dụng đối với đề án khoa học) 1. Tên đề án: 2. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì: Tên tổ chức: Họ và tên cá nhân: Tiêu chí đánh giá Chuyên giá đánh giá Hệ số Điểm ∑ Điểm tối đa 4 3 2 1 0 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề án 4 - Mục tiêu của đề án đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và làm rõ được sự cần thiết phải nghiên cứu; cụ thể hóa định hướng mục tiêu 1 2. Đánh giá tổng quan [Mục 13] 16 - Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. 2 - Luận giải sự cần thiết, cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn mới của đề án 2 3. Nội dung, phương án tổ chức thực hiện [Mục 15, 16, 18, 19] 24 - Tính hệ thống, logic, đầy đủ, rõ ràng của các nội dung nghiên cứu 2 - Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức nghiên cứu 2 - Phương án phối hợp các tổ chức, cá nhân trong/ngoài nước 1 - Tính hợp lý trong việc sử dụng kinh phí cho các nội dung nghiên cứu 1 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu [Mục 17] 12 - Cách tiếp cận đề án với đối tượng nghiên cứu 1 - Phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng nghiên cứu 2 5. Sản phẩm, lợi ích của đề án và phương án chuyển giao kết quả [Mục 21, 22] 24 - Sản phẩm của đề án phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu 3 - Tác động tốt đến xã hội, ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân (bài báo quốc tế, đào tạo sau đại học) 3 6. Năng lực tổ chức và cá nhân [Hồ sơ năng lực kèm theo] 20 - Cơ quan chủ trì đề án và tổ chức phối hợp chính thực hiện đề án. 2 - Năng lực và thành tích nghiên cứu của chủ trì và của các thành viên tham gia nghiên cứu. 3 Ý kiến đánh giá tổng hợp 100 Ghi chú: Điểm đánh giá của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Xuất sắc; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X) 6. Đại biểu tham dự: II.
|
637,154
|
CÁC Ý KIẾN CỦA THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… III. KẾT LUẬN CỦA TỔ THẨM ĐỊNH
7. Biên bản họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Mẫu M2-BBHĐ 7. Dự kiến hiệu quả mang lại:
8. Kết quả đánh giá của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Mẫu M2-BBHĐ.KQĐG 8. Dự kiến thời gian thực hiện (thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc)
9. Tổng hợp kiến nghị của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M2-BBHĐ.KN 9. Thông tin khác (nếu có) ..., ngày ... tháng... năm 20… TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ XUẤT (Họ, tên và chữ ký - đóng dấu đối với tổ chức) M1-THĐX TT số: /2016/TT-UBDT TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỀ XUẤT NĂM 201…. TT Tên nhiệm vụ KH&CN Hình thức thực hiện Mục tiêu Tính cấp thiết và tính mới Các nội dung chính và kết quả dự kiến Khả năng, địa chỉ ứng dụng Dự kiến hiệu quả Dự kiến thời gian thực hiện Thông tin khác 1 2 3 4 5 6 7 ..., ngày ... tháng ... năm 20... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Họ, tên, chữ ký) M2-BBHĐ TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …, ngày … tháng … năm 20… BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ Loại nhiệm vụ KH&CN: (Đề tài, đề án hoặc chương trình KH&CN): ……………………………..... I. THÔNG TIN CHUNG
10. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Mẫu M3-ĐƠNĐK
11. Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: M3-TMNV.ĐTXH; M3-TMNV.ĐA
12. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mẫu M3-LLTC
13. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký tham gia nghiên cứu chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mẫu M3-LLCN
|
637,155
|
14. Lý lịch khoa học của chuyên gia trong nước: Mẫu M3-LLCG
15. Lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài: Mẫu M3-CV
16. Giấy xác nhận phối hợp nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Mẫu M3-PHNC
17. Biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Mẫu M3-BBMHS
18. Phiếu nhận xét nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mẫu M3-PNX.ĐA; M3-PNX.ĐTXH
19. Phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì cấp Bộ: M3-PĐG.ĐA; M3-PĐG.ĐTXH
20. Biên bản kiểm phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì cấp Bộ: Mẫu M3-BBKP
21. Bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì cấp Bộ: Mẫu M3-THKP
22. Biên bản họp hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M3-BBHĐ
23. Báo cáo hoàn thiện về việc hồ sơ đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M3-BCHT
24. Biên bản họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M4-BBTĐ
25. Hợp đồng thực hiện Đề án khoa học/Đề tài khoa học và công nghệ: Mẫu M4-HĐKHCN
26. Báo cáo định kỳ thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M5-BCĐK
27. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M5-BBKTĐK
28. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M5-BCTH
29. Công văn đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M5-CVĐNNT
30. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M5-TĐG
31. Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ áp dụng đối với đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đề án khoa học: Mẫu M5-PNXKQ.ĐTXH
32. Phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M5-PĐGKQ
33. Biên bản kiểm phiếu đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M5-BBHĐ.KP
34. Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu M5-BBHĐ
35. Báo cáo hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ: Mẫu M5-BCHT
36. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: Mẫu PL5-CNKQ
|
637,156
|
37. Thanh lý Hợp đồng thực hiện Đề án khoa học/Đề tài khoa học và công nghệ: Mẫu M5-TLHĐ.KHCN M1-ĐXNV TT số: /2016/TT-UBDT PHIẾU ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Năm 20...
1.1. Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.1 Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2 Khoán từng phần □ 1.1 Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2 Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). (Hồ sơ trúng tuyển là hồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm) Nhận xét, kiến nghị:…………………………………………………………...... …………………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………………... Lưu ý: Người đề xuất nhiệm vụ KHCN được xét ưu tiên giao làm chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Ngày.....tháng.....năm 20... THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG M3-PHNC TT số: /2016/TT-UBDT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- GIẤY XÁC NHẬN PHỐI HỢP NGHIÊN CỨU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Kính gửi: Ủy ban Dân tộc 1.1 Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2 Khoán từng phần □ 1.1 Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng □ 1.2 Khoán từng phần □ □ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây. □ 3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”).
|
637,157
|
Nhận xét, giải thích cho kiến nghị trên: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Ngày.....tháng.....năm 20... THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG M3-THKP TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG KH&CN TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ..........., ngày.....tháng.....năm 20... BẢNG TỔNG HỢP KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC CHỦ TRÌ VÀ CÁ NHÂN CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ Tên nhiệm vụ: ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………….. TT Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì Tổng số điểm trung bình của các thành viên hội đồng Ghi chú 1 2 THÀNH VIÊN BAN KIỂM PHIẾU - THƯ KÝ HÀNH CHÍNH (Họ, tên và chữ ký) TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU - THƯ KÝ KHOA HỌC (Họ, tên và chữ ký) M3-TMNV.ĐA TT số: /2016/TT-UBDT THUYẾT MINH NHIỆM VỤ KHOA HỌC CẤP BỘ (Áp dụng đối với đề án khoa học) I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN 1 Tên đề án: 1a. Mã số của đề án: (được cấp khi hồ sơ trúng tuyển) 2 Loại đề án: - □ Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình), Mã số: - □ Độc lập - □ Khác (ghi rõ tên) 3 Thời gian thực hiện: …….tháng (từ tháng /năm 20… đến tháng /năm 20…) 4 Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí: ………… (triệu đồng), trong đó: - Từ ngân sách sự nghiệp khoa học: … - Từ nguồn tự có của tổ chức - Từ nguồn khác: … 5 Phương thức khoán chi: □ Khoán đến sản phẩm cuối cùng □ Khoán từng phần, trong đó: - Kinh phí khoán: ……………. triệu đồng - Kinh phí không khoán: ……….triệu đồng 6 Chủ nhiệm đề án: Họ và tên:. Ngày, tháng, năm sinh: . Nam/ Nữ: . Học hàm, học vị:. Chức danh khoa học: .Chức vụ:. Điện thoại của tổ chức: . Nhà riêng: .Mobile:. Fax: . E-mail: . Tên tổ chức đang công tác:. Địa chỉ tổ chức:. Địa chỉ nhà riêng: . 7 Thư ký đề án: Họ và tên:. Ngày, tháng, năm sinh: . Nam/ Nữ: . Học hàm, học vị: . Chức danh khoa học: . Chức vụ: .
|
637,158
|
Điện thoại của tổ chức: .Nhà riêng: .Mobile: . Fax: . E-mail: . Tên tổ chức đang công tác: . Địa chỉ tổ chức: . Địa chỉ nhà riêng: . 8 Tổ chức chủ trì đề án: Tên tổ chức chủ trì đề án: . Điện thoại: . Fax: . E-mail: . . Website: . . Địa chỉ: . . Họ và tên thủ trưởng tổ chức: . . Số tài khoản: . . Ngân hàng: . . Cơ quan chủ quản đề án: . . 9 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề án: (nếu có) 1. Tổ chức 1: ................................................................................................... ...................... Cơ quan chủ quản ......................................................................................................... ........... Điện thoại: ...................................... Fax: .............................................................................. .... Địa chỉ: .................................................................................................................................. ... Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ................................................................................................ ... Số tài khoản: .......................................................................................................................... ... Ngân hàng: ................................................................................................................. ............. 2. Tổ chức 2: ..................................................................................................................... .... Cơ quan chủ quản .............................................................................................................. ..... Điện thoại: ...................................... Fax: .............................................................................. ... Địa chỉ: ................................................................................................................................ ..... Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ............................................................................................. ....... Số tài khoản: ....................................................................................................................... ...... Ngân hàng: ............................................................................................................................ . 3. Tổ chức ....... 10 Các cán bộ thực hiện đề án: (Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề án, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề án) Họ và tên, học hàm học vị Tổ chức công tác Nội dung công việc tham gia Thời gian làm việc cho đề án (Số tháng quy đổi) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 II.
|
637,159
|
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 11 Mục tiêu của đề án: (phát triển và cụ thể hóa định hướng mục tiêu theo đặt hàng) ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ 12 Tình trạng đề án: □ Mới □ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả □ Kế tiếp nghiên cứu của người khác 13 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề án: 13.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề án (Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề án) 13.2.
|
637,160
|
Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề án (Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề án, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và những định hướng nội dung chính cần thực hiện trong đề án) 14 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề án đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan: (tên tác giả, nơi và năm công bố, công trình, NXB, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn) 15 Nội dung nghiên cứu của đề án: (xác định các nội dung nghiên cứu rõ ràng, có tính hệ thống, logíc, phù hợp cần thực hiện để đạt mục tiêu đề ra) Nội dung 1:................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................... Nội dung 2:.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Nội dung 3:..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... 16 Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề án: (giải trình các hoạt động cần thiết dưới đây phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề án) - Sưu tầm/dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính) - Hội thảo/tọa đàm khoa học (số lượng, chủ đề, mục đích, yêu cầu) - Đào tạo, tập huấn phục vụ đề án - Khảo sát/điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/yêu cầu, nội dung, phương pháp) - Khảo sát nước ngoài (quy mô, mục đích/yêu cầu, đối tác, nội dung) - 17 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: (Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật dự kiến sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề án; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính ưu việt của phương pháp sử dụng) Cách tiếp cận: ............................................................................................................................ Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:......................................................................... ……………………………………………………………………………………………………….. 18 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong nước: [Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề án (kể cả tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu) và nội dung công việc tham gia trong đề án; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính - nếu có] 19 Phương án hợp tác quốc tế: (nếu có) (Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề án; hình thức thực hiện.
|
637,161
|
Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề án) 20 Kế hoạch thực hiện: Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện; các mốc đánh giá chủ yếu Kết quả phải đạt Thời gian (bắt đầu, kết thúc) Cá nhân, tổ chức thực hiện* Dự kiến kinh phí 1 Nội dung 1 - Công việc 1 - Công việc 2 .......... 2 Nội dung 2 - Công việc 1 - Công việc 2 ...... * Chỉ ghi những cá nhân có tên tại Mục 10 III. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN 21 Sản phẩm chính của đề án và yêu cầu chất lượng cần đạt: (liệt kê theo dạng sản phẩm) 21.1 Dạng I: Báo cáo khoa học của đề án (báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo kiến nghị); dự thảo cơ chế chính sách; kết quả dự báo; mô hình; quy trình, quy phạm; phương pháp nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác.
|
637,162
|
TT Tên sản phẩm (ghi rõ tên từng sản phẩm) Yêu cầu khoa học cần đạt Ghi chú 21.2 Dạng II: Bài báo; Sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác TT Tên sản phẩm (ghi rõ tên từng sản phẩm) Yêu cầu khoa học cần đạt Dự kiến nơi công bố (Tạp chí, Nhà xuất bản) Ghi chú 22 Lợi ích của đề tài và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: 22.1 Lợi ích của đề tài: a) Tác động đến xã hội (đóng góp cho việc xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội) và tác động đối với ngành, lĩnh vực khoa học (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới thông qua các công trình công bố ở trong và ngoài nước) ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................... b) Nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực hiện đề tài, đào tạo trên đại học (số người được đào tạo thạc sỹ - tiến sỹ, chuyên ngành đào tạo) ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ 22.2 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: (Nêu rõ tên kết quả nghiên cứu; cơ quan/tổ chức ứng dụng; luận giải nhu cầu của cơ quan/ tổ chức ứng dụng; tính khả thi của phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu) ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... IV.
|
637,163
|
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VÀ NGUỒN KINH PHÍ (Giải trình chi tiết trong phụ lục kèm theo) Đơn vị tính: triệu đồng 23 Kinh phí thực hiện đề án phân theo các khoản chi: Nguồn kinh phí Tổng số Trong đó Trả công lao động (khoa học, phổ thông) Nguyên, vật liệu, năng lượng Thiết bị, máy móc Xây dựng, sửa chữa nhỏ Chi khác 1 Tổng kinh phí Trong đó: Ngân sách SNKH: - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: ......... 2 Nguồn khác (vốn huy động, ...) Ngày……tháng …… năm 20… CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN (Họ tên và chữ ký) Ngày……tháng …… năm 20… TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN (Họ tên, chữ ký và đóng dấu) CƠ QUAN CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP CỦA TỔ CHỨC CHỦ TRÌ3 (Họ và tên, chữ ký, đóng dấu) Ngày……tháng …… năm 20… TL. BỘ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM ỦY BAN VỤ TRƯỞNG……. (Họ tên, chữ ký và đóng dấu khi phê duyệt) DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ ÁN Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung các khoản chi Tổng số Nguồn vốn Kinh phí Tỷ lệ (%) Ngân sách SNKH Khác Tổng số Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ nhất Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ hai Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ ba Trong đó, khoán chi theo quy định 1 2 3 4 5=(7+9+11) 6=(8+10+12) 7 8 9 10 11 12 13 1 Trả công lao động (khoa học, phổ thông) gồm: Nội dung 1 Nội dung 2 Nội dung 3... 2 Nguyên, vật liệu, năng lượng 3 Thiết bị, máy móc 4 Xây dựng, sửa chữa nhỏ 5 Chi khác Trong đó: - Công tác trong nước - Hợp tác quốc tế - Điều tra, khảo sát … Tổng cộng: GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI Khoản 1. Công lao động (khoa học, phổ thông) Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung lao động Dự toán chi tiết theo thứ tự nội dung nghiên cứu nêu tại mục 15 của thuyết minh Tổng số Nguồn vốn Mục chi Ngân sách SNKH Ngân sách SNKH Khác Tổng số Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ nhất Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ hai Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ ba Trong đó, khoán chi theo quy định 1 2 3 4 5=(7+9+11) 6=(8+10+12) 7 8 9 10 11 12 13 1 Nội dung 1 - Sản phẩm 1 - Sản phẩm 2 2 Nội dung 2 - Sản phẩm …. Tổng cộng: Khoản 2.
|
637,164
|
Nguyên vật liệu, năng lượng Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung Đơn vị đo Số lượng Đơn giá Thành tiền Nguồn vốn Ngân sách SNKH Khác Tổng số Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ nhất Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ hai Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ ba Trong đó, khoán chi theo quy định 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 1 Nguyên, vật liệu (Dự toán chi tiết theo thứ tự nội dung nghiên cứu nêu tại thuyết minh) 2 Năng lượng, nhiên liệu 3 Mua sách, tài liệu, số liệu Cộng: Khoản 3. Thiết bị, máy móc Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung Mục chi Đơn vị đo Số lượng Đơn giá Thành tiền Nguồn vốn Ngân sách SNKH Khác Tổng Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1 Thiết bị mua mới 2 Thuê thiết bị (ghi tên thiết bị, thời gian thuê) Cộng: Khoản 4. Xây dựng, sửa chữa nhỏ Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung Kinh phí Nguồn vốn Ngân sách SNKH Khác Tổng Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba 1 2 3 4 5 6 7 8 1 2 3 4 Cộng: Khoản 5. Chi khác Đơn vị tính: Triệu đồng TT Nội dung Tổng số Nguồn vốn Mục chi Tổng Ngân sách SNKH Khác Tổng số Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ nhất Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ hai Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ ba Trong đó, khoán chi theo quy định 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 a Kinh phí quản lý (của cơ quan chủ trì) b Công tác trong nước (địa điểm, thời gian, số lượt người) c Chi điều tra, khảo sát (số phiếu, số chỉ tiêu...) d Hợp tác quốc tế Đoàn ra (nước đến, số người, số ngày, số lần,...) Đoàn vào (số người, số ngày, số lần...) đ Chi hội nghị, hội thảo khoa học (địa điểm, số người, số ngày…) e Chi đào tạo, tập huấn (số ngày, số người, địa điểm…) g Chi phí đánh giá, kiểm tra nội bộ, nghiệm thu các cấp h Chi khác - Ấn loát tài liệu, văn phòng phẩm, thông tin… - Các khoản thuê dịch vụ (dịch tài liệu…) - Các khoản chi khác (liệt kê và thuyết minh theo từng khoản chi) Cộng: M3-TMNV.ĐTXH TT số: /2016/TT-UBDT THUYẾT MINH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ (Áp dụng đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn) II. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1 Tên đề tài: 1a. Mã số của đề tài: (được cấp khi hồ sơ trúng tuyển) 2 Loại đề tài: - □ Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình), Mã số: - □ Độc lập - □ Khác 3 Thời gian thực hiện: …….tháng (từ tháng /năm 20… đến tháng /năm 20…) 4 Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí: ………… (triệu đồng),
|
637,165
|
trong đó: - Từ ngân sách sự nghiệp khoa học: … - Từ nguồn tự có của tổ chức - Từ nguồn khác: … 5 Phương thức khoán chi: □ Khoán đến sản phẩm cuối cùng □ Khoán từng phần, trong đó: - Kinh phí khoán: ……………. triệu đồng - Kinh phí không khoán: ……….triệu đồng 6 Chủ nhiệm đề tài: Họ và tên:. Ngày, tháng, năm sinh: . Nam/ Nữ: . Học hàm, học vị:. Chức danh khoa học: .Chức vụ:. Điện thoại của tổ chức: . Nhà riêng: .Mobile:. Fax: . E-mail: . Tên tổ chức đang công tác:. Địa chỉ tổ chức:. Địa chỉ nhà riêng: . 7 Thư ký đề tài: Họ và tên:. Ngày, tháng, năm sinh: . Nam/ Nữ: . Học hàm, học vị: . Chức danh khoa học: . Chức vụ: . Điện thoại của tổ chức: .Nhà riêng: .Mobile: . Fax: . E-mail: . Tên tổ chức đang công tác: . Địa chỉ tổ chức: . Địa chỉ nhà riêng: . 8 Tổ chức chủ trì đề tài: Tên tổ chức chủ trì đề tài: . Điện thoại: . Fax: . E-mail: . . Website: . . Địa chỉ: . . Họ và tên thủ trưởng tổ chức: . . Số tài khoản: . . Ngân hàng: . . Cơ quan chủ quản đề tài: . . 9 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài: (nếu có) 4. Tổ chức 1: ................................................................................................... ...................... Cơ quan chủ quản ......................................................................................................... ........... Điện thoại: ...................................... Fax: .............................................................................. .... Địa chỉ: .................................................................................................................................. ... Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ................................................................................................ ... Số tài khoản: .......................................................................................................................... ... Ngân hàng: ................................................................................................................. ............. 5. Tổ chức 2: ..................................................................................................................... .... Cơ quan chủ quản .............................................................................................................. ..... Điện thoại: ...................................... Fax: .............................................................................. ... Địa chỉ: ................................................................................................................................ ..... Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ............................................................................................. ....... Số tài khoản: ....................................................................................................................... ...... Ngân hàng: ............................................................................................................................ .
|
637,166
|
6. Tổ chức ....... 10 Các cán bộ thực hiện đề tài: (Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài. Những thành viên tham gia khác lập danh sách theo mẫu này và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký) Họ và tên, học hàm học vị Tổ chức công tác Nội dung công việc tham gia Thời gian làm việc cho đề tài (Số tháng quy đổi6) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 _______________ 6 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 11 Mục tiêu của đề tài: (phát triển và cụ thể hóa định hướng mục tiêu theo đặt hàng) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 12 Tình trạng đề tài: □ Mới □ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả □ Kế tiếp nghiên cứu của người khác 13 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài: 13.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài (Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài) 13.2. Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài (Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và những định hướng nội dung chính cần thực hiện trong đề tài) 14 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan: (tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn) 15 Nội dung nghiên cứu của đề tài: (xác định các nội dung nghiên cứu rõ ràng, có tính hệ thống, logíc, phù hợp cần thực hiện để đạt mục tiêu đề ra; ghi rõ các chuyên đề nghiên cứu cần thực hiện trong từng nội dung) Nội dung 1:. . . . Nội dung 2:. . . . Nội dung 3:. . . . 16 Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài: (giải trình các hoạt động cần thiết dưới đây phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài) - Sưu tầm/dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính) - Hội thảo/tọa đàm khoa học (số lượng,
|
637,167
|
chủ đề, mục đích, yêu cầu) - Khảo sát/điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/yêu cầu, nội dung, phương pháp) - Khảo sát nước ngoài (quy mô, mục đích/yêu cầu, đối tác, nội dung) - . 17 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: (Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật dự kiến sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính ưu việt của phương pháp sử dụng) Cách tiếp cận: . Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: . . 18 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong nước: [Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài (kể cả tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu) và nội dung công việc tham gia trong đề tài; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính - nếu có] 19 Phương án hợp tác quốc tế: (nếu có) (Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài) 20 Kế hoạch thực hiện: Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện; các mốc đánh giá chủ yếu Kết quả phải đạt Thời gian (bắt đầu, kết thúc) Cá nhân, tổ chức thực hiện* Dự kiến kinh phí 1 Nội dung 1 - Công việc 1 - Công việc 2 .......... 2 Nội dung 2 - Công việc 1 - Công việc 2 ...... * Chỉ ghi những cá nhân có tên tại Mục 10 III. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI 21 Sản phẩm chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt: (liệt kê theo dạng sản phẩm) 21.1 Dạng I: Báo cáo khoa học (báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo kiến nghị); kết quả dự báo; mô hình; quy trình; phương pháp nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác.
|
637,170
|
Nguyên vật liệu, năng lượng Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung Đơn vị đo Số lượng Đơn giá Thành tiền Nguồn vốn Ngân sách SNKH Khác Tổng số Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ nhất Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ hai Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ ba Trong đó, khoán chi theo quy định 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 1 Nguyên, vật liệu (Dự toán chi tiết theo thứ tự nội dung nghiên cứu nêu tại thuyết minh) 2 Năng lượng, nhiên liệu 3 Mua sách, tài liệu, số liệu Cộng: Khoản 3. Thiết bị, máy móc Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung Mục chi Đơn vị đo Số lượng Đơn giá Thành tiền Nguồn vốn Ngân sách SNKH Khác Tổng Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1 Thiết bị mua mới 2 Thuê thiết bị (ghi tên thiết bị, thời gian thuê) Cộng: Khoản 4. Xây dựng, sửa chữa nhỏ Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung Kinh phí Nguồn vốn Ngân sách SNKH Khác Tổng Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba 1 2 3 4 5 6 7 8 1 2 3 4 Cộng: Khoản 5.
|
637,171
|
Chi khác Đơn vị tính: triệu đồng TT Nội dung Tổng số Nguồn vốn Mục chi Tổng Ngân sách SNKH Khác Tổng số Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ nhất Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ hai Trong đó, khoán chi theo quy định Năm thứ ba Trong đó, khoán chi theo quy định 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 a Kinh phí quản lý (của cơ quan chủ trì) b Công tác trong nước (địa điểm, thời gian, số lượt người) c Chi điều tra, khảo sát (số phiếu, số chỉ tiêu...) c Hợp tác quốc tế Đoàn ra (nước đến, số người, số ngày, số lần,...) Đoàn vào (số người, số ngày, số lần...) d Chi hội nghị, hội thảo khoa học (địa điểm, số người, số ngày…) e Chi đào tạo, tập huấn (số ngày, số người, địa điểm…) g Chi phí đánh giá, kiểm tra nội bộ, nghiệm thu các cấp h Chi khác - Ấn loát tài liệu, văn phòng phẩm, thông tin… - Các khoản thuê dịch vụ (dịch tài liệu…) - Phụ cấp chủ nhiệm đề tài (cho đến khi có Thông tư thay thế Thông tư 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN) - Các khoản chi khác (liệt kê và thuyết minh theo từng khoản chi) Cộng: M4-BBTĐ TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN HỌP THẨM ĐỊNH KINH PHÍ NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ Căn cứ Thông tư số /2016/TT-BKHCN ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư Quy định về quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc; Trên cơ sở hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ KH&CN và hồ sơ đánh giá của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN tiến hành thẩm định là lập biên bản thẩm định với những nội dung sau: I. THÔNG TIN CHUNG 1.1. Mục tiêu chính của nhiệm vụ (Ghi cụ thể):
1.2. Khoán chi từng phần □ 1.2. Các nội dung nghiên cứu chính (Ghi tên của từng nội dung, tiến độ và thời gian thực hiện):
1.3. Các hoạt động khác phục vụ nội dung nghiên cứu: a. Hội thảo khoa học (số lượng và quy mô, địa điểm tổ chức): b. Khảo sát, công tác trong nước (Nội dung khảo sát, số đợt khảo sát, số người tham gia, thời gian, địa điểm): c. Hợp tác quốc tế (Nội dung dự kiến hợp tác, số đoàn ra, đoàn vào, số người tham gia, thời gian, địa điểm): d. Thiết bị, máy móc (thiết bị, máy móc cần mua: tên, số lượng):
1.4. Dạng sản phẩm, yêu cầu kĩ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm (Ghi cụ thể các sản phẩm chính):
1.5. Tiến độ và thời gian thực hiện:…. tháng:
2.1.
|
637,172
|
Tổng kinh phí cần thiết: .................... triệu đồng Trong đó: + Kinh phí từ ngân sách nhà nước: .................................. triệu đồng (Bằng chữ: .................................................................................. đồng) + Kinh phí từ các nguồn khác: ........................... triệu đồng
2.2. Dự kiến nội dung chi từ ngân sách nhà nước: Đơn vị: triệu đồng Số TT Nội dung Các khoản chi Kinh phí NSNN Ghi chú Kinh phí Tỷ lệ (%) 1 Trả công lao động (khoa học, phổ thông) 2 Nguyên vật liệu, năng lượng 3 Thiết bị, máy móc 4 Xây dựng, sửa chữa nhỏ 5 Chi khác: Trong đó: chi đoàn ra Tổng cộng III. KIẾN NGHỊ:
|
637,173
|
Điều 1. Đặt hàng và nhận đặt hàng thực hiện Đề tài/Đề án.. Bên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng thực hiện Đề tài/Đề án "..."3 theo các nội dung trong Thuyết minh Đề tài/Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh).
|
637,174
|
Điều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng. Thời gian thực hiện Đề tài/Đề án là ……… tháng, từ tháng ……….năm 20 ……..đến tháng ... năm 20 …….
|
637,175
|
Điều 3. Kinh phí thực hiện Đề tài/Đề án
1. Đề tài/Đề án được thực hiện theo hình thức4: Khoán chi một phần/Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.
2. Tổng kinh phí thực hiện Đề tài/Đề án là ……… (bằng chữ……… ), trong đó: - Kinh phí từ ngân sách nhà nước:……………. (bằng chữ…..). + Kinh phí khoán: ……………. (bằng chữ…..). + Kinh phí không giao khoán: ……………. (bằng chữ…..)5 - Kinh phí từ nguồn khác: ……………. (bằng chữ…..)6.
3. Tiến độ cấp kinh phí: Tiến độ cấp kinh phí được ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định pháp luật.
|
637,178
|
Điều 5. Chấm dứt Hợp đồng. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Đề tài/Đề án đã kết thúc và được nghiệm thu.
2. Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Đề tài/Đề án là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.
3. Bên B bị đình chỉ thực hiện Đề tài/Đề án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Đề tài/Đề án theo quy định pháp luật.
|
637,184
|
Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……….. Hợp đồng này được lập thành .... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ ....bản./. BÊN A (Bên đặt hàng) (Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu) BÊN B (Bên đặt hàng) (Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu - nếu có) _______________ 1 Ghi hình thức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Hợp đồng thực hiện Đề án khoa học/Đề tài khoa học và công nghệ. 2 Ghi hình thức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Hợp đồng thực hiện Đề án khoa học/Đề tài khoa học và công nghệ. 3 Ghi tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4 Lựa chọn và ghi hình thức khoán chi áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt. 5 Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng 6 Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có kinh phí từ nguồn khác 7,8,9,10 Các bên xác định mức bồi hoàn căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về mức xử lý trách nhiệm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành. 11 Bỏ nội dung này đối với Đề tài/Đề án không có tài sản nào được mua sắm bằng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước. 12 Các bên thỏa thuận và chỉ ghi trong Hợp đồng một hình thức giải quyết là Trọng tài hoặc Tòa án. M5-BCĐK TT số: /2016/TT-UBDT BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Nhận ngày: …../…./20 Kỳ: Nơi nhận báo cáo:
1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ KH&CN của Ủy ban Dân tộc 1. Tên nhiệm vụ:
2. 1 Tên nhiệm vụ: 2 Ngày báo cáo Kỳ: 3 Cơ quan chủ trì: Chủ nhiệm nhiệm vụ: 4 Thời gian thực hiện: tháng, từ đến 5 Tổng kinh phí thực hiện: … triệu đồng 6 Công việc chính đã thực hiện tính từ ngày / /20… đến kỳ báo cáo 7 Số lượng (cộng lũy kế)* sản phẩm khoa học công nghệ (kết quả KHCN) cụ thể đã hoàn thành đến ngày báo cáo Bảng 1 TT Tên sản phẩm Đơn vị đo Số lượng Kế hoạch theo hợp đồng Thực hiện Trước kỳ báo cáo Trong kỳ báo cáo Tổng số 1 2 3 4 5 6 7 8 Số lượng sản phẩm đã được sử dụng hoặc tiêu thụ và doanh thu bán sản phẩm (nếu có) Bảng 2 TT Tên sản phẩm Đơn vị đo Số lượng Doanh thu. tr.đ.
|
637,185
|
Đơn vị sử dụng Tổng cộng: * Ghi chú: Cộng lũy kế các kỳ báo cáo trước 9 Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm trong kỳ báo cáo (loại 1) Bảng 3 TT Tên sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu Đơn vị đo Mức chất lượng Kế hoạch Thực hiện 1 2 3 4 5 10 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra (dạng kết quả II.III) Bảng 4 TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học Chú thích 1 2 3 4 11 Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được (trong thời gian liên quan đến báo cáo) 12 Kinh phí a) Kinh phí lũy kế đã được cấp trước kỳ báo cáo là 1000 triệu đồng b) Kinh phí đã được cấp trong kỳ báo cáo Đợt 1 Thời gian Số tiền (triệu đồng) 1 /20… Cộng lũy kế (a và b) 13 Tình hình sử dụng kinh phí để thực hiện đề tài /đề án tính đến kỳ báo cáo (tr. đồng) Bảng 6 TT Thời gian sử dụng Tổng số tiền đã sử dụng Trong đó Thuê khoán chuyên môn Nguyên vật liệu năng lượng Thiết bị máy móc Xây dựng nhỏ, sửa chữa Khác 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng kinh phí (a và b) Trong đó: a) Ngân sách SNKH - Tính đến kỳ báo cáo - Trong kỳ báo cáo Cộng b) Các nguồn vốn khác Kinh phí đã được sử dụng tính đến kỳ báo cáo Tổng kinh phí đã được cấp: Tổng kinh phí đã sử dụng: Số kinh phí đã quyết toán: triệu đồng triệu đồng triệu đồng Các khoản chi lớn trong thời gian liên quan đến báo cáo 14 Những vấn đề tồn tại cần giải quyết 15 Dự kiến những công việc cần triển khai tiếp trong thời gian tới 16 Kết luận và kiến nghị CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (Họ, tên và chữ ký) THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) M5-BBKTĐK TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày tháng năm 201….. BIÊN BẢN KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 2. Mã số (nếu có):
3. Thời gian thực hiện:
4. Tổng kinh phí:
5. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
6. Cơ quan chủ trì:
7. Họ và tên, chức trách thành viên đoàn kiểm tra:
8. Các nội dung nghiên cứu đã thực hiện:
9. Các sản phẩm đã hoàn thành:
10. Tình hình sử dụng kinh phí:
11. Kiến nghị của chủ nhiệm nhiệm vụ và cơ quan chủ trì:
|
637,186
|
12. Kết luận và đánh giá chung về tình hình thực hiện nhiệm vụ: CƠ QUAN CHỦ TRÌ (Họ, tên và chữ ký) ĐẠI DIỆN CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP THAM GIA KIỂM TRA (Họ, tên và chữ ký) TRƯỞNG ĐOÀN ĐOÀN KIỂM TRA (Họ, tên và chữ ký) M5-BCTH /2016/TT-UBDT HƯỚNG DẪN BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI I. BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP Trang bìa Trang phụ bìa Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị Danh sách cá nhân thực hiện đề tài MỞ ĐẦU
|
637,187
|
Chương 1. -
1.1……………..
1.2…………….
|
637,188
|
Chương 3. - ………... Tùy theo tính chất của từng loại hình đề tài có thể bổ sung các Chương cho phù hợp, trên cơ sở thuyết minh được duyệt với từng đề tài cụ thể. Kết luận, kiến nghị Trình bày những kết quả mới của đề tài, dự án một cách ngắn gọn, không có lời bàn và bình luận thêm. Đề xuất việc sử dụng và áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài (có thể áp dụng ngay vào thực tiễn; cần tiếp tục hoàn thiện trên cơ sở hình thành dự án sản xuất thử nghiệm hoặc cần tiến hành những nghiên cứu tiếp theo...); Danh mục tài liệu tham khảo Chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập tới để nghiên cứu và bàn luận trong báo cáo, sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Phụ lục Là các số liệu, dữ liệu, kết quả phụ của đề tài cần thiết để minh chứng cho các nội dung nghiên cứu. III. TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỔNG HỢP Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị. Tác giả cần có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình. Báo cáo hoàn chỉnh để lưu trữ được đóng bìa cứng, in chữ nhũ đủ dấu tiếng Việt, trang phụ bìa. Soạn thảo văn bản Báo cáo được in trên giấy trắng khổ A4 (210 mm x 297 mm); áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word for Windows hoặc tương đương); phông chữ Việt Unicode (Times New Roman), cỡ chữ 14, mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy. Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này. Tiểu mục Các tiểu mục của báo cáo được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo. Bảng biểu, hình vẽ, công thức Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3. Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn: Bộ Tài chính 1996”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo. Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình. Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên. Viết tắt Không lạm dụng việc viết tắt trong báo cáo. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần.
|
637,189
|
Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức... thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu báo cáo có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu báo cáo. Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tích chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của báo cáo. Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, không làm báo cáo nặng nề với những tham khảo, trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những thông tin có giá trị và giúp người đọc theo được mạch viết của tác giả, không làm trở ngại việc đọc. Nếu không có điều kiện tiếp cận được tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo. Khi cần bích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung trang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm, trường hợp này, mở đầu và kết thúc đoạn trích không phải sử dụng dấu ngoặc kép. Phụ lục của báo cáo Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung báo cáo như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh... Nếu báo cáo sử dụng những câu trả lời cho một bản điều tra, hỏi đáp thì bản điều tra, câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã cùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Cách tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần trêu trong Phụ lục. Phụ lục không được dày hơn phần chính của báo cáo. Báo cáo Tóm tắt Báo cáo tóm tắt có tính chất thông tin nhanh, đủ để người đọc có thể nắm bắt được các đặc điểm cơ bản, tính độc đáo của đề tài/dự án. Báo cáo tóm tắt thường không quá 25 trang khổ A4. Hình thức trình bày như quy định tại mục 3.1 Hướng dẫn này. Báo cáo tóm tắt phải đủ các thông tin cơ bản sau:
a) Mở đầu (giới thiệu vắn tắt về xuất xứ của đề tài/dự án);
b) Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (nêu sơ lược, không quá hai trang giấy);
c) Danh mục các kết quả, sản phẩm KHCN đạt được với số lượng, chủng loại và chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu khoa học chính;
d) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường;
đ) Kết luận (toàn văn như báo cáo chính);
e) Kiến nghị (toàn văn như báo cáo chính).
|
637,190
|
ỦY BAN DÂN TỘC TỔ CHỨC CHỦ TRÌ... ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI (TÊN ĐỀ TÀI, MÃ SỐ) Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: Chủ nhiệm đề tài/dự án: Hà Nội - …….. ỦY BAN DÂN TỘC TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ... ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI (TÊN ĐỀ TÀI, MÃ SỐ) Chủ nhiệm đề tài/dự án (ký tên) Cơ quan chủ trì đề tài/dự án (ký tên và đóng dấu) Hà Nội - …… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …….., ngày tháng năm 201... BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ:
1. Tên nhiệm vụ: - Mã số (nếu có): - Thuộc Chương trình (tên, mã số chương trình): - Độc lập - Khác (ghi cụ thể): 1. Về sản phẩm khoa học: 1. Về tiến độ thực hiện: (đánh dấu √ vào ô tương ứng): - Nộp hồ sơ đúng và trước hạn □ - Nộp chậm từ trên 30 ngày đến 06 tháng □ - Nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng □ 1. Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên nhiệm vụ: - Mã số nhiệm vụ (nếu có): - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: - Chủ nhiệm nhiệm vụ: 1. Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên nhiệm vụ: - Mã số nhiệm vụ (nếu có): - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: - Chủ nhiệm nhiệm vụ: 1. Thông tin chung về nhiệm vụ: - Tên nhiệm vụ: - Mã số nhiệm vụ (nếu có): - Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: - Chủ nhiệm nhiệm vụ: 1. Tên nhiệm vụ: Mã số nhiệm vụ (nếu có): Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ: 1. Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) điều khiển phiên họp hội đồng: - Thông qua chương trình làm việc của hội đồng; - Bầu ……….. ……….. ……….. là thư ký khoa học - Cử .……….. ……….. ……….. là thành viên ban kiểm phiếu; 1. Tên nhiệm vụ: Mã số (nếu có): 1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt kê và trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng)
2. Mục tiêu nhiệm vụ: 2. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ: 2. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Xuất sắc □ - Đạt □ - Không đạt □ Giải thích lý do: …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Cam đoan nội dung của Báo cáo là trung thực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ không sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật.
|
637,191
|
CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (Học hàm, học vị, Họ, tên và chữ ký) THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) M5-PNXKQ TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày tháng năm 201….. PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 2. Chuyên gia đánh giá: - Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): - Ngày nhận hồ sơ: ngày … tháng … năm 201… 2. Ý kiến nhận xét về sản phẩm khoa học của nhiệm vụ: 2. Chuyên gia đánh giá: - Họ và tên chuyên gia (chức danh khoa học, học vị): - Ngày nhận hồ sơ: ngày … tháng …… năm 201… 2. Kết quả đánh giá: - Số phiếu phát ra: - Số phiếu thu về: - Số phiếu hợp lệ: - Số phiếu không hợp lệ: Họ và tên thành viên Hội đồng Kết quả đánh giá Ghi chú Xuất sắc Đạt Không đạt Thành viên 1 …….. Tổng số: 2. Quyết định thành lập Hội đồng và Tổ chuyên gia (nếu có) Số: /QĐ- ngày …/…./201… của 2. Hội đồng đã nghe Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Chủ nhiệm nhiệm vụ: 2. Những vấn đề bổ sung mới:
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: 3. Về hiệu quả của nhiệm vụ: 3. Đánh giá: I. ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO TỔNG HỢP, BÁO CÁO TÓM TẮT: 3. Ý kiến nhận xét về tiến độ thực hiện nhiệm vụ: (Căn cứ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn và thời điểm nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu) 3. Đánh giá: I. ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO TỔNG HỢP: Đạt: Báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu; hoặc Báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện □ Không đạt: Không thuộc 2 trường hợp trên □ II. ĐÁNH GIÁ VỀ SỐ LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM TT Tên sản phẩm Đánh giá của chuyên gia về số lượng, khối lượng sản phẩm Ghi chú (Giải thích về kết quả đánh giá của chuyên gia) Xuất sắc Đạt Không đạt 1 Sản phẩm thứ 1 2 Sản phẩm thứ 2 … ….. III. ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TT Tên sản phẩm Đánh giá của chuyên gia về chất lượng Ghi chú (Giải thích về kết quả đánh giá của chuyên gia) Xuất sắc Đạt Không đạt 1 Sản phẩm thứ 1 2 Sản phẩm thứ 2 … …… Xuất sắc: Khi số lượng chủng loại vượt mức theo đặt hàng □ Đạt: Khi số lượng chủng loại đủ theo đặt hàng □ Không đạt: Khi không đáp ứng đặt hàng □ V. ĐÁNH GIÁ VỀ THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ: Nộp trước hạn và đúng hạn: □ Nộp chậm từ 30 ngày đến 06 tháng: □ Nộp chậm trên 06 tháng: □ 3.
|
637,192
|
Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu Ö vào ô tương ứng phù hợp): Xuất sắc: Nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”; □ Đạt: Nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Đạt”; □ Không đạt: Nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”. □ Thành viên ban kiểm phiếu Thư ký hành chính (Họ, tên và chữ ký) Trưởng ban kiểm phiếu Thư ký khoa học (Họ, tên và chữ ký) M5-BBHĐ.KQĐG TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày tháng năm 201….. BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG 3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng: Thời gian: - Bắt đầu: - Kết thúc: Địa điểm: 3. Hội đồng đã trao đổi nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; 3. Tổ chức chủ trì: 3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được (nêu rõ lý do): III. KIẾN NGHỊ CỦA CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (nếu có).
|
637,193
|
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (Họ, tên và chữ ký) - Ý kiến của Ủy viên phản biện 1 (Họ, tên và chữ ký) - Ý kiến của Ủy viên phản biện 2: - (Họ, tên và chữ ký) - Ý kiến của Chủ tịch Hội đồng: - (Họ, tên và chữ ký) M5-CNKQ TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-UBDT Hà Nội, ngày tháng năm 201.... QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số /201 /NĐ-CP ngày .... tháng năm 20 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Căn cứ vào Thông tư số /2016/TT-BKHCN ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; Xét đề nghị của Hội đồng khoa học tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ được thành lập theo Quyết định số /QĐ- ngày tháng năm 201... của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng.... và ............................., QUYẾT ĐỊNH:
|
637,194
|
a) Về thành công và hạn chế: - Tổng quan các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… - Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… - Về khái niệm, thuật ngữ và văn phong trong báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… - Về cấu trúc nội dung của báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… - Về phân tích, lập luận khoa học của báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu nhiệm vụ: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………
b) Về nội dung hoặc vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: 4. Kết luận chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ 4. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu X vào ô tương ứng phù hợp): • Xuất sắc: □ Khi 100% tiêu chí về sản phẩm đều đạt xuất sắc, báo cáo tổng hợp đạt yêu cầu trở lên • Đạt yêu cầu: đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau □ + Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức đạt trở lên. + Ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng). + Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên • Không đạt: không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng □ 4.
|
637,195
|
Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên: Vắng mặt: người, gồm: 4. Chủ nhiệm nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng; cung cấp thông tin, giải trình và bảo vệ kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 4. Chủ tịch hội đồng (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác):
a) Về những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ: - Cơ sở khoa học và tính trung thực của từng kết quả nghiên cứu mới: - Giá trị khoa học và đóng góp của kết quả nghiên cứu mới vào việc phát triển lý thuyết, lý luận hiện có: - Giá trị thực tiễn và dự kiến triển vọng tác động xã hội từ kết quả nghiên cứu mới của nhiệm vụ:
b) Xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại xuất sắc: □ bởi lý do cụ thể dưới đây: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại đạt: □ bởi lý do cụ thể dưới đây: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại không đạt: □ bởi lý do cụ thể dưới đây và (Nêu cụ thể những nội dung đã thực hiện so với hợp đồng, những nội dung chưa thực hiện so với hợp đồng):
5. Tổng kinh phí thực hiện: triệu đồng. Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: triệu đồng. Kinh phí từ nguồn khác: triệu đồng. 5. Kiến nghị của thành viên Hội đồng: 5. Ý kiến đánh giá khác (nếu có): THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG (Họ, tên và chữ ký) M5-BBHĐ.KP TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày tháng năm 201….. BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 5. Khách mời tham dự họp Hội đồng TT Đơn vị công tác Họ và tên 1 2 II. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG Sau khi Ông/Bà ........................................đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp, 5. Hội đồng họp riêng: 5. Thời gian họp Hội đồng đánh giá: Bắt đầu: ngày .../..../201... Kết thúc: ngày ... /.... /201.... II. NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN THEO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG:
a) Đề nghị Hội đồng khoa học kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiệm thu các sản phẩm khoa học dưới đây:
|
637,196
|
b) Đề nghị Hội đồng khoa học đề xuất (địa chỉ) cơ quan tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ: (Nêu cụ thể nội dung kết quả nghiên cứu, tên sản phẩm sẽ chuyển giao đến những cơ quan, địa chỉ áp dụng cụ thể) THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG (Họ, tên và chữ ký) M5-PĐGKQ TT số: /2016/TT-UBDT ỦY BAN DÂN TỘC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ….., ngày tháng năm 201….. PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng: Bắt đầu: Kết thúc: Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): 6. Kết luận của Hội đồng về các nội dung đánh giá:
7. Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm: TT Họ và tên Chức danh khoa học, học vị Cơ quan công tác 1 2 ... II. NỘI DUNG TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:
1.1. Danh mục sản phẩm đã hoàn thành: TT Tên sản phẩm Số lượng Khối lượng Chất lượng Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt Xuất sắc Đạt Không đạt 1 2 .. ....
1.2. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có): Số TT Tên sản phẩm Thời gian dự kiến ứng dụng Cơ quan dự kiến ứng dụng Ghi chú 1 2 ...
1.3. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có): Số TT Tên sản phẩm Thời gian ứng dụng Tên cơ quan ứng dụng Ghi chú 1 2 …
3.1. Hiệu quả kinh tế
3.2. Hiệu quả xã hội III. TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
2.1. Ý kiến nhận xét về từng sản phẩm (Kiến nghị khoa học; dự báo khoa học; giải pháp khoa học; đề án quy hoạch, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội; mô hình tổ chức, quản lý, phát triển xã hội; hình thức khác):
a) Về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt đối với sản phẩm: - Xác định tên, nội dung của sản phẩm rõ ràng, cụ thể; - Xác định đối tượng, địa chỉ và nơi tiếp nhận rõ ràng, cụ thể; - Có cơ sở khoa học và thực tiễn; - Có ý nghĩa tác động đến phát triển kinh tế-xã hội; - Xác định rõ phương án, lộ trình về tổ chức, thực hiện. - Có tính hiện thực và khả thi trong việc ứng dụng, chuyển giao;
b) Về giá trị khoa học; về giá trị thực tiễn của từng sản phẩm: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………
2.2.
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.