id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
637,312 | Mục III. - TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1- Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo cụ thể hóa nội dung Nghị quyết thành các đề án và chỉ đạo xây dựng, ban hành các quy định, quy chế, hướng dẫn để thực hiện. 2- Các tỉnh ủy, thành ủy, ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị ... |
637,313 | Điều 1. Ông Nguyễn Xuân Phúc giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. |
637,315 | Điều 1. Phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: Bảo hiểm; Giao thông, vận tải; Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước; Thông tin, báo chí, xuất bản và 27 đề mục (Danh mục kèm theo và kết quả pháp điển đăng trên Cổng thông tin điện tử pháp điển). |
637,319 | Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về tổ chức. Điều 1. Toà án nhân dân tối cao quản lý các Toà án nhân dân địa phương về tổ chức có sự phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nhân dân địa phương.... |
637,320 | Điều 2. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, các Hội đồng nhân dân địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Điều 2. Khi thực hiện các công việc sau đây, Toà án nhân dân tối cao phải phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nhân dân địa phương: Điều 2. Khi thực hiện các công việ... |
637,321 | Khoản 1. Sự phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao do Chánh án Toà án nhân dân tối cao đại diện và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đại diện trong việc quản lý Toà án nhân dân cấp tỉnh về tổ chức; 1. Sự phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao do Chánh án Toà án nhân dân tối cao đại diện... |
637,322 | Khoản 2. Sự phối hợp giữa Toà án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh đại diện và Hội đồng nhân dân cấp huyện do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện đại diện trong việc quản lý Toà án nhân dân cấp huyện về tổ chức. 2. Sự phối hợp giữa Toà án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh đ... |
637,323 | Điều 4. Sự phối hợp giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, sự phối hợp giữa Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về tổ chức được thực hiện bằng các hình thức thông báo, trao đổi ý kiến bằn... |
637,324 | Điều 5. Chánh án Toà án nhân dân tối cao phải phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi: Điều 5. Chánh án Toà án nhân dân tối cao phải phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi:
1. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân... |
637,325 | Điều 6. Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh phải phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trước khi: Điều 6. Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh phải phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trước khi:
1. Đề nghị Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, các... |
637,326 | Điều 7. Khi chưa có sự thống nhất về các vấn đề quy định tại Điều 6 của Quy chế này thì Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo với Chánh án Toà án nhân dân tối cao để Chánh án Toà án nhân dân tối cao phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Điều 7. Khi chưa có sự thống nhất về cá... |
637,327 | Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang
1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Châu Thành như sau:
a) Điều chỉnh 3,69 km2 diện tích tự nhiên, 1.030 người của xã Phú An vào thị trấn Ngã Sáu. Sau khi điều chỉnh, thị trấn Ngã Sáu có 14,23 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.189... |
637,328 | Điều 2. Thành lập phường Hiệp Lợi thuộc thị xã Ngã Bảy và thành phố Ngã Bảy thuộc tỉnh Hậu Giang
1. Thành lập phường Hiệp Lợi thuộc thị xã Ngã Bảy trên cơ sở toàn bộ 14,05 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.435 người của xã Hiệp Lợi. Phường Hiệp Lợi giáp phường Lái Hiếu, phường Ngã Bảy, xã Đại Thành và huyện Phụ... |
637,330 | Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Hậu Giang có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 05 huyện, 02 thành phố và 01 thị xã; 75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 xã, 13 phường và 11 thị trấn. |
637,333 | Chương II. YẾU TỐ, TRANG THIẾT BỊ QUAN TRẮC VÀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN
Điều 5. Yếu tố quan trắc và điều tra khảo sát
1. Các yếu tố đo trực tiếp
a) Độ mặn.
b) Độ sâu.
2. Các yếu tố đo trực tiếp hoặc thu thập
a) Mực nước.
b) Nhiệt độ nước.
c) Lượng mưa.
d) Thu thập các thông tin về thời tiết, vị trí, đặc điểm đoạn... |
637,334 | Khoản 1. Vị trí đo mặn
a) Vị trí đo mặn được xác định tại giữa dòng chảy hoặc tại thủy trực đại biểu (nếu điểm đo ở trạm thủy văn có đo lưu lượng).
b) Từ vị trí đo đã lựa chọn ở trên, thực hiện đo mặn ở 3 tầng: - Tầng mặt (cách mặt nước 0,2h), trong đó h là độ sâu thủy trực, được tính bằng cm; - Tầng giữa (cách mặt nướ... |
637,336 | Khoản 1. Đo độ sâu
a) Xác định độ sâu thủy trực (tham khảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn).
b) Xác định độ sâu các tầng đo mặn.
c) Ghi các giá trị độ sâu vào các biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1b (tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này). |
637,339 | Khoản 1. Tính toán lập biểu độ mặn Từ các kết quả quan trắc độ mặn theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 tiến hành tính toán và lập các loại biểu độ mặn M-1a và M-1b tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. |
637,340 | Khoản 2. Lập biểu độ mặn đặc trưng Ghi trị số độ mặn nhỏ nhất (độ mặn chân) và độ mặn lớn nhất (độ mặn đỉnh) vào biểu độ mặn đặc trưng M-2 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Độ mặn đỉnh và chân xuất hiện vào ngày nào thì ghi vào ngày đó. |
637,341 | Khoản 3. Lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông Trên đoạn sông khảo sát có từ 2 điểm đo trở lên thì lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông M-3 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Cột “Thời gian” ghi ngày, tháng thực đo của các điểm đo trên triền sông. Các điểm đo sắp xếp theo thứ tự từ cửa sông lên thượng nguồn. Dựa ... |
637,342 | Khoản 4. Vẽ các đường quan hệ liên quan
a) Đường quan hệ độ mặn - mực nước của cùng 1 điểm đo.
b) Đường quan hệ độ mặn của 2 điểm đo trở lên trên cùng một sông.
c) Nội dung tính toán lập các biểu độ mặn và vẽ đường quan hệ liên quan chi tiết trong Phụ lục 2. |
637,347 | Khoản 1. Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát Mục đích và yêu cầu của điều tra khảo sát là xác định được các điểm đo trên đoạn sông điều tra khảo sát, đảm bảo xác định được diễn biến xâm nhập mặn (ranh giới mặn).
a) Hàng năm cần xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát mặn theo nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế.
b) Lập... |
637,348 | Khoản 2. Công tác chuẩn bị điều tra khảo sát
a) Thu thập tài liệu phục vụ điều tra khảo sát - Sơ đồ hoặc bản đồ địa hình lưu vực sông khảo sát có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:100.000. - Điều kiện tự nhiên khái quát của đoạn sông khảo sát: địa hình, thủy văn, khí hậu, tình trạng xói, bồi lòng sông. - Tình hình hoạt động ki... |
637,349 | Khoản 3. Khảo sát thực tế
a) Điều tra, thu thập thông tin xâm nhập mặn ven sông và các năm có mặn điển hình. - Thời gian thường xuất hiện đỉnh mặn trong năm. - Thời gian xuất hiện mặn nhất (năm, tháng), vị trí xuất hiện độ mặn vào sâu nhất trong sông (năm, tháng). - Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến đời sống dân sinh và p... |
637,350 | Khoản 4. Lập hồ sơ điều tra khảo sát Hồ sơ điều tra khảo sát do cơ quan phụ trách khảo sát lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ bao gồm những nội dung sau:
a) Bản đồ lưu vực sông (có các vị trí đo dự kiến điều tra khảo sát) với tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:100.000;
b) Sơ đồ hoặc bản đồ đoạn sông có các vị t... |
637,351 | Khoản 5. Phân công nhiệm vụ thực hiện điều tra khảo sát
a) Mỗi tổ, đội điều tra có người phụ trách.
b) Người phụ trách có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi người, giải quyết các tình huống và chịu trách nhiệm về chất lượng điều tra khảo sát. |
637,353 | Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUAN TRẮC VÀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTNMT ngày tháng năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Điều 16. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
Điều 17. Tổ chức thực... |
637,354 | Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân theo quy định tại Chương II Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới. |
637,356 | Điều 3. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân
1. Hàng hóa xuất khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Hàng hóa nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới... |
637,357 | Điều 4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công Thương có trách nhiệm: Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và thương nhân hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong việc thực hiện quy định tại Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có t... |
637,359 | Điều 1. Tạm ứng trước 30.813,2 triệu đồng từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để bổ sung kinh phí cho các Hội văn học nghệ thuật kịp thời chi trả tiền thưởng giải thưởng cho các tác giả, đồng tác giả được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật theo các Quyết định tặng thưởng c... |
637,360 | Điều 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm toàn diện về danh sách các tác giả, đồng tác giả được nhận giải thưởng và dự toán kinh phí chi trả. Các Hội văn học nghệ thuật nêu tại Điều 1 Nghị quyết này chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được bổ sung để chi trả tiền thưởng cho các tác giả, đồng tác... |
637,361 | Điều 3. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, giao Bộ Tài chính bổ sung dự toán và thu hồi số kinh phí đã tạm ứng theo quy định. |
637,364 | Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Thông tư. Bãi bỏ toàn bộ các Thông tư sau đây:
1. Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử d... |
637,365 | 7. Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.
8. Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày... |
637,367 | Điều 1. Thông qua nội dung dự thảo Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia (Bản Thỏa thuận). |
637,368 | Điều 2. Ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh thay mặt Chính phủ Việt Nam ký Bản Thỏa thuận trên với đại diện có thẩm quyền của Chính phủ Hoàng gia Campuchia. |
637,371 | Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. |
637,374 | Khoản 1. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính sử dụng biểu mẫu quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, những biểu mẫu có phần ghi họ tên của người có thẩm quyền xử lý hoặc ng... |
637,375 | Khoản 2. Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo dõi, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng biểu mẫu xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền quản lý, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ ... |
637,376 | Khoản 3. Các cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm in, quản lý biểu mẫu quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; cấp biểu mẫu cho người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có ... |
637,377 | Khoản 4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào quy định của pháp luật, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tình hình thực tiễn công tác xử lý vi phạm hành chính quyết định sử dụng biểu mẫu phù hợp với yêu cầu, nội dung của từng vụ việc đảm... |
637,378 | Khoản 5. Biểu mẫu khi sử dụng được thể hiện dưới dạng biểu mẫu in hoặc biểu mẫu điện tử. Cơ quan, người có thẩm quyền và người tham gia xử lý vi phạm hành chính sử dụng biểu mẫu được cấp hoặc tự in các biểu mẫu theo quy định. |
637,379 | Khoản 6. Ghi biểu mẫu phải chính xác, rõ ràng, dễ đọc, cùng một loại mực và màu mực, không tẩy xóa, không dùng từ ngữ địa phương; nội dung ghi trong biểu mẫu có thể được viết tay hoặc đánh máy, in ra giấy bằng các thiết bị in. |
637,380 | Khoản 7. Việc ghi biểu mẫu phải liên tục, không được bỏ trống nội dung, có đánh số trang, kết thúc ghi chép, phần còn trống trong văn bản phải gạch chéo; nếu biểu mẫu có kèm theo phụ lục, bảng kê thì ghi rõ có phụ lục, bảng kê kèm theo. Trường hợp biểu mẫu được lập thành nhiều bản thì nội dung ghi trong biểu mẫu bảo đả... |
637,381 | Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 78/2019/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. |
637,382 | Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ, Chánh án Tòa án Quân sự trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Cục trưởng C... |
637,383 | Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 3 như sau: “d) Khoản thu trái pháp luật đối với trường hợp trong thời kỳ thao túng thị trường chứng khoán có điều chỉnh về giá chứng khoán được tính bằng tổng khoản thu trái pháp luật trong các giai đoạn trước thời điểm điều chỉnh về giá (ngày giao dịch không hưởng quyền) v... |
637,385 | Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.
2. Đối với hành vi vi phạm xảy ra trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bị phát hiện hoặc đang trong quá trình xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu ... |
637,386 | Điều 1. Đồng ý ký Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Malaysia về tuyển dụng, việc làm và hồi hương người lao động (Bản ghi nhớ) như kiến nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình nêu trên. |
637,387 | Điều 2. Ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thay mặt Chính phủ Việt Nam ký Bản ghi nhớ với đại diện được ủy quyền của Chính phủ Malaysia. |
637,389 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây dẫn tín hiệu nổ. Điều 1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dây dẫn tín hiệu nổ dùng trong công nghiệp và các mục đích dân dụng khác, sau đây dây dẫn tín hiệu nổ đ... |
637,390 | Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Điều 2. Quy định kỹ thuật
2.1. Vỏ dây 2.1.1. Vỏ dây không được có lỗ thủng, không có tạp chất dạng cục, màu sắc phải đồng nhất, bề mặt ngoài phải nhẵn bóng không bị nứt, xước. 2.1.2. Thành trong vỏ dây không được đọng bột thuốc, thuốc phải bám đều, ... |
637,391 | Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 3. Phương pháp thử. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí t... |
637,392 | Chuẩn bị mẫu thử Mẫu được lấy ngẫu nhiên đại diện cho lô dây dẫn tín hiệu nổ, chiều dài mẫu không nhỏ hơn 1,2 m. Mỗi lần thử 20 mẫu. 3.3.2. Vật liệu, dụng cụ 3.3.2.1. Kíp nổ điện cường độ số 8; 3.3.2.2. Bạc thử: Chế tạo từ nhựa PE cao áp (HDPE) (theo Hình 1, Phụ lục 1); 3.3.2.3. Nguồn điện gây nổ kíp. 3.3.3. Tiến hành ... |
637,393 | Khi thời gian chấn động đủ 5 phút, bấm công tắc ngừng máy, chờ máy ngừng hẳn, mở cửa vào, mở khóa hòm chấn động, lấy mẫu ra kiểm tra. 3.4.3.8. Đưa mẫu đi thử đo tốc độ nổ. 3.4.4. Đánh giá kết quả Mẫu thử đạt yêu cầu khi tốc độ nổ đạt quy định, thành ống không bị thủng, bục. Trường hợp có 1 mẫu không đạt yêu cầu, thì ch... |
637,395 | Khoản 1. Thành lập thị trấn Một Ngàn - thị trấn huyện lỵ huyện Châu Thành A trên cơ sở điều chỉnh 433 ha diện tích tự nhiên và 4.124 nhân khẩu của xã Tân Thuận, 297 ha diện tích tự nhiên và 2.632 nhân khẩu của xã Nhơn Nghĩa A. Thị trấn Một Ngàn có 730 ha diện tích tự nhiên và 6.756 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị xã... |
637,396 | Khoản 2. Thành lập xã Xuân Thắng thuộc huyện Ô Môn trên cơ sở 1.207,7 ha diện tích tự nhiên và 7.645 nhân khẩu của xã Thới Lai. Địa giới hành chính xã Xuân Thắng : Đông giáp xã Thới Thạnh và thị trấn Thới Lai; Tây giáp xã Đông Hiệp; Nam giáp xã Thới Lai; Bắc giáp xã Thới Long. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thà... |
637,397 | Khoản 3. Thành lập xã Tân Thành thuộc huyện Phụng Hiệp trên cơ sở 1.481,1 ha diện tích tự nhiên và 6.924 nhân khẩu của xã Đại Thành. Địa giới hành chính xã Tân Thành : Đông giáp tỉnh Sóc Trăng; Tây giáp huyện Châu Thành; Nam giáp xã Đại Thành; Bắc giáp huyện Châu Thành. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập ... |
637,398 | Khoản 4. Thành lập phường VII thuộc thị xã Vị Thanh trên cơ sở 616 ha diện tích tự nhiên và 6.625 nhân khẩu của xã Hỏa Lựu. Địa giới hành chính phường VII : Đông giáp phường III; Tây giáp xã Hoả Tiến và tỉnh Kiên Giang; Nam giáp xã Hỏa Lựu; Bắc giáp xã Vị Tân. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường VII... |
637,405 | Điều 1.
1. Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 của Bộ Xây dựng 335.018.000.000 đồng (ba trăm ba mươi lăm tỷ, không trăm mười tám triệu đồng), tăng kế hoạch vốn đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 của Đại học Quốc gia Hà Nội là 335.018.000.000 đồng, trong đó vốn trong nước là 272.223.000.... |
637,410 | Khoản 2. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì xây dựng, hoàn thiện thể chế hoặc các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội, các đề án, chương trình, dự án chiến lược về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hóa, xã hội của Bộ, ngành trong phạm vi toàn quốc, hoặc đề án, chương trình, dự án tổng h... |
637,411 | Khoản 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và định hướng phát triển, chiến lược, chính sách của ngành, lĩnh vực công tác; nắm vững hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ, công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn ng... |
637,425 | Điều 9. Ngạch Nhân viên
1. Chức trách: Là công chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên, được bố trí ở các vị trí việc làm được xác định là công chức tại các cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ: Thực hiện các công việc cụ thể theo yêu c... |
637,427 | Khoản 2. Nhiệm vụ:
a) Tham gia nghiên cứu, đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, văn bản quản lý về công tác văn thư theo thẩm quyền được giao;
b) Tham gia xây dựng và vận hành hệ thống quản lý tài liệu điện tử của cơ quan, tổ chức; trực tiếp thực thi nhiệm vụ của văn thư cơ quan theo quy đị... |
637,428 | Khoản 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật về công tác văn thư; am hiểu kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ công tác văn thư;
b) Có khả năng tổ chức lao động trong hoạt động văn thư; sử dụng thành thạo hệ thống quản lý tài liệu điện tử;
c) Có kỹ năng kiểm so... |
637,432 | Điều 12. Ngạch Văn thư viên trung cấp
1. Chức trách: Là công chức đảm nhiệm một hoặc một số nhiệm vụ văn thư theo yêu cầu cầu của vị trí việc làm trong bộ phận văn thư cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên.
2. Nhiệm vụ: Trực tiếp thực thi nhiệm vụ công tác văn thư cơ quan và các nhiệm vụ khác được cấp trên g... |
637,434 | Khoản 1. Các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên... |
637,439 | Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành hành chính, ngạch công chức chuyên ngành văn thư theo quy định của pháp luật từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được xác định là đáp ứng quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ, chuyên môn của ngạch công chức chuyên... |
637,440 | Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
2. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau:
a) Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành... |
637,442 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về việc thanh toán các khoản phí phát hành, thanh toán trái phiếu cho Kho bạc Nhà nước được hưởng quy định tại điểm a khoản 6 Mục II Thông tư số 107/2008/TT-BTC như sau:. "- Đối với các khoản phí phát hành, hoán đổi trái phiếu Chính phủ Kho bạc Nhà nước được hưởng theo chế độ quy định,... |
637,443 | Điều 2. Điều khoản thi hành:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2014 và áp dụng từ năm ngân sách 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn. |
637,444 | Mục I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG; ĐIỀU KIỆN HƯỞNG PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM
Điều 1. Đối tượng và phạm vị áp dụng. Đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề trong ngành Tòa án nhân dân bao gồm Thẩm phán, Thư ký Tòa án,Thẩm tra viên đang hưởng lương theo quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 nă... |
637,445 | Mục II. MỨC PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM. Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề được thực hiện theo nguyên tắc người được bổ nhiệm vào chức danh nào thì hưởng mức phụ cấp quy định cho chức danh đó, cụ thể:
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 20% mức lương hiện h... |
637,446 | Tổng tiền lương và tiền phụ cấp trách nhiệm của ông A khi là Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh là: (4,40 + 4,40 x 25%) x 350.000 đ = 1.925.000 đồng/tháng Do tổng tiền lương và tiền phụ cấp trách nhiệm của ông A khi được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thấp hơn tổng tiền lương và phụ cấp trách nhiệm khi là ... |
637,447 | Điều 1. Nguồn kinh phí. Năm 2004 và năm 2005, nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xác định nhu cầu, n... |
637,448 | Điều 2. Cách chi trả. a. Phụ cấp trách nhiệm đối với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán, Thư ký Tòaán và Thẩm tra viên thuộc biên chế trả lương của Tòa án nào thì do Tòa án đó chi trả; b. Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và quyết toán theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài ... |
637,449 | Điều 3. Quản lý, quyết toán kinh phí. Việc quản lý, cấp phát, hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên theo chế độ quản lý tài chính hiện hành và được hạch toán vào mục 102, tiểu mục 08 theo chương, loại, kh... |
637,450 | Mục IV. HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Bãi bỏ Quy định về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án các cấp quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2001/TTLT-BTP-BTCCBP-BTC-BCA ngày 28/3/2001 của Bộ Tư pháp, Ban Tổ chức - Cán bộ Chín... |
637,451 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 20 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài như sau:. “2. Chế độ báo cáo Chế độ báo cáo do... |
637,452 | Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư như sau:
1. Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 2 như sau: “d) Mẫu số 05 (Phụ lục ban hành kèm theo): Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự... |
637,453 | Khoản 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau: “1. Đối với các chương trình, dự án: Chủ dự án có nhiệm vụ lập báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, dự án gửi cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện chương trình, dự án và nhà tài trợ. Bộ... |
637,454 | Chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo trước khi điều chỉnh dự án theo Mẫu IV-GSĐG 3 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về gi... |
637,455 | Khoản 2. Sửa đổi Điều 24 như sau: “Điều 24. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cấp cơ quan chủ quản Trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc 6 tháng đầu năm, 30 ngày sau khi kết thúc năm cơ quan chủ quản phải lập và gửi Báo cáo tổng hợp về tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn O... |
637,457 | Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương là quy chuẩn kỹ thuật do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình đặc thù của đ... |
637,458 | Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau: “4. Tùy theo mức độ phức tạp của đối tượng quản lý, nội dung quy định kỹ thuật, kết cấu của quy chuẩn kỹ thuật cơ bản được bố cục như sau:
a) Phần, chương, mục, điều, điểm, đoạn, phụ lục; hoặc
b) Phần, điều, điểm, đoạn; hoặc
c) Điều, điểm, đoạn. Phần, chương, mục, điều... |
637,459 | Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau: “4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP. Bản đăng ký quy chuẩn kỹ thuật được lập theo Mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này.”. |
637,460 | Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật
1. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
a) Bỏ cụm từ “có xác nhận của Ủy b... |
637,461 | Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực ... |
637,462 | Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết. |
637,463 | Khoản 1. Thành lập thị trấn Mỹ Luông thuộc huyện Chợ Mới trên cơ sở 808 ha diện tích tự nhiên và 15.540 nhân khẩu của xã Mỹ Luông. Địa giới hành chính thị trấn Mỹ Luông : Đông giáp các xã Tấn Mỹ, Mỹ An; Tây giáp các xã Long Điền B, Long Kiến; Nam giáp các xã Long Kiến, Mỹ An; Bắc giáp các xã Long Điền A, Tấn Mỹ. Sau kh... |
637,464 | Khoản 2. Thành lập thị trấn Ba Chúc thuộc huyện Tri Tôn trên cơ sở 2.056 ha diện tích tự nhiên và 13.122 nhân khẩu của xã Ba Chúc. Địa giới hành chính thị trấn Ba Chúc : Đông giáp xã Lê Trì; Tây giáp xã Vĩnh Phước; Nam giáp xã Lương Phi; Bắc giáp xã Lạc Quới. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập thị trấn Ba... |
637,465 | Khoản 3. Thành lập xã Núi Voi thuộc huyện Tịnh Biên trên cơ sở 1.225 ha diện tích tự nhiên và 4.387 nhân khẩu của thị trấn Chi Lăng. Địa giới hành chính xã Núi Voi : Đông giáp huyện Châu Phú; Tây giáp thị trấn Chi Lăng; Nam giáp xã Tân Lợi; Bắc giáp xã Vĩnh Trung. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Núi... |
637,466 | Khoản 4. Thành lập xã Tân Trung thuộc huyện Phú Tân trên cơ sở 790,15 ha diện tích tự nhiên và 11.163 nhân khẩu của xã Tân Hoà. Địa giới hành chính xã Tân Trung : Đông giáp huyện Chợ Mới; Tây giáp xã Tân Hoà; Nam giáp các huyện Châu Phú. Chợ Mới; Bắc giáp xã Tân Hoà, thị trấn Phú Mỹ và tỉnh Đồng Tháp. Sau khi điều chỉn... |
637,469 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định chi tiết và biện pháp thi hành về sử dụng mã số, mã vạch tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính ph... |
637,470 | Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá ... |
637,471 | Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân;
2. Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập h... |
637,472 | Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch có tiền tố mã quốc gia Việt Nam “893”
1. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số... |
637,473 | Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức Mã số, Mã vạch quốc tế GS1 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại kh... |
637,475 | Khoản 2. Thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho các đối tượng sau: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch và Giấy chứng nhận còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.