id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
637,476 | Khoản 3. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện theo quy định tại Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP v... |
637,477 | Khoản 4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
a) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp mới không quá 03 năm kể từ ngày cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
b) Thời... |
637,478 | Điều 7. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch thông qua ứng dụng công nghệ thông tin
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng mã số, mã vạch nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ.
a) Hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử... |
637,479 | Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký; a2) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; trong thời hạn 10 ngày, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lư... |
637,480 | Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử d... |
637,481 | Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Thông tư này trước ngày 01 tháng 4 năm 2024. Từ ngày 01 tháng 4 năm 2024,... |
637,482 | Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này và ban hành văn bản kỹ thuật hướng dẫn xác nhận chất lượng mã số, mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
2. Tiêu chuẩn quốc gia, q... |
637,483 | Điều 1. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2020; công tác phòng, chống và ứng phó với dịch bệnh do chủng mới của virus Corona (nCoV) gây ra. Chính phủ thống nhất đánh giá: Tháng 01 năm 2020, kinh tế vĩ mô tiếp tục được duy trì ổn định; chủ động điều hành tốt tỷ giá, lãi suất, thị trường tài chính, tiền tệ; lãi ... |
637,484 | Tuy nhiên, ngay từ đầu năm 2020, nước ta đã đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Trong nước, xâm nhập mặn, sạt lở đất xảy ra ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; mưa lớn kèm theo giông lốc, mưa đá ở một số tỉnh miền núi phía Bắc. Dịch bệnh nCoV rất nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng, ảnh hưởng lớn tới đời sống của N... |
637,485 | - Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch bệnh nCoV, Ban Chỉ đạo các địa phương, các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm, đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống dịch bệnh theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại công văn số 79-CV/TW ngày 2... |
637,486 | b) Về ứng phó tác động của dịch bệnh nCoV đối với phát triển kinh tế - xã hội: - Từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình, đánh giá và lượng hóa các tác động của dịch bệnh nCoV đối với hoạt động sản xuất, kinh doan... |
637,487 | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục theo dõi sát diễn biến, điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối; tiếp tục tập trung ... |
637,488 | - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương phân bổ, giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn đầu tư công năm 2020 ngay từ đầu năm, nhất là các công trình hạ t... |
637,489 | Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, đưa vào vận hành các dự án công nghiệp, năng lượng trọng điểm, quy mô lớn, bảo đảm cung ứng đủ điện, nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động kiểm soát tốt dịch bệnh gia súc, gia cầm, đặc biệt dịch tả lợn Châu Phi, dịch cúm gia cầm; khẩn ... |
637,490 | - Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo tăng cường thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các giải pháp chỉ đạo, điều hành quan trọng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; khích lệ, động viên tinh thần học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh trong toàn xã hội; lan tỏa giá trị đạo đức, nhâ... |
637,491 | Điều 2. Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập tái xuất để phục vụ giải đua xe Công thức 1. Chính phủ thống nhất với đề nghị của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc: miễn giấy phép, điều kiện nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ giải đua xe Công thức 1; hàng hóa nhập khẩu ... |
637,492 | Điều 3. Về Đề nghị xây dựng Luật Cảnh sát cơ động. Chính phủ cơ bản thống nhất thông qua các chính sách của Đề nghị xây dựng Luật Cảnh sát cơ động do Bộ Công an đề xuất nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý xây dựng Cảnh sát cơ động chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo đảm thực hiện tốt vai trò lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh... |
637,493 | Điều 4. Về Đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Chính phủ thống nhất với Đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính đề xuất để tiếp tục thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 55/2016/QH12 và... |
637,494 | Điều 5. Về dự án Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi):. Chính phủ cơ bản thống nhất thông qua Dự án Luật khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi). Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ, tiếp tục hoàn thiện Dự án... |
637,495 | Điều 6. Về dự án Luật Biên phòng Việt Nam. Chính phủ cơ bản thống nhất thông qua dự án Luật Biên phòng Việt Nam. Giao Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, hoàn thiện dự án Luật này, trong đó quy định cụ thể... |
637,496 | Điều 7. Về đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020. Chính phủ xác định công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm; yêu cầu từng Thành viên Chính phủ quan tâm, dành thời gian nhiều hơn nữa cho việc ngh... |
637,497 | Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát kỹ nội hàm chính sách của các dự án, dự thảo đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021 và điều chỉnh Chương trình năm 2020 bảo đảm cân đối và khả thi, hạn chế tối đa việc điều chỉnh; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ Đề nghị của Ch... |
637,498 | Điều 8. Về việc bổ sung Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020. Chính phủ thống nhất đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ... |
637,499 | Điều 9. Về việc quyết toán các dự án BOT, BT trước thời điểm Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính có hiệu lực. Giao Bộ Giao thông vận tải căn cứ quy định pháp luật từng thời kỳ, quy định của Hợp đồng dự án và điều khoản chuyển tiếp của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2... |
637,500 | Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. Bãi bỏ Quyết định số 11/2003/QĐ-BXD ngày 12/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 297:2003 “Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - Tiêu chuẩn công nhận”. |
637,501 | Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh
1. Bãi bỏ từ Điều 4 đến Điều 13, Điều 17, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3 của Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/Q... |
637,503 | Mục I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 7 THÁNG ĐẦU NĂM 2008. Trong 7 tháng đầu năm 2008, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức rất lớn do những biến động của kinh tế thế giới và khó khăn, yếu kém nội tại của nền kinh tế, song với sự phấn đấu quyết liệt của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân thực hiện đồng ... |
637,504 | Nguyên nhân chủ yếu là các vướng mắc trong việc điều chỉnh, bổ sung định mức, dự toán các dự án, công trình do giá cả tăng cao còn chậm, kéo dài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng gần 4 lần, mức thực hiện tăng 42,9% so cùng kỳ. Mức giải ngân thuộc nguồn vốn ODA ước đạt 63% kế hoạch năm. Đồng thời với kiềm chế lạm phát, ... |
637,505 | Điều 1. Tiếp tục thực hiện giải pháp kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ động thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhưng linh hoạt trong điều hành để tiếp tục kiềm chế lạm phát, đồng thời bảo đảm duy trì tăng trưởng kinh tế đạt mức kế hoạch đề ra; điều hành lãi suất theo hướ... |
637,506 | Điều 2. Tập trung thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu bảo đảm cân đối cung - cầu các mặt hàng thiết yếu, tăng cường quản lý thị trường và điều hành giá cả.
a) Bộ Công Thương chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty lớn đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thuỷ hải sản, công nghiệp có giá trị gia... |
637,507 | Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương theo dõi sát diễn biến thị trường xăng dầu thế giới để chủ động điều hành hoặc đề xuất biện pháp thích hợp, bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
đ) Giữ ổn định giá bán đến hết năm 2008 đối với bốn mặt hàng là điện, nước sạch, cước xe b... |
637,508 | Điều 3. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh:
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại bảo đảm đủ vốn cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu (kể cả cân đối ngoại tệ); có biện pháp thích hợp để đáp ứng nhu ... |
637,509 | Điều 4. Về bảo đảm an sinh xã hội:
a) Các Bộ, ngành và địa phương theo trách nhiệm được giao tập trung thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đã được ban hành như: hỗ trợ ngư dân đánh bắt xa bờ, hỗ trợ dầu hoả thắp sáng đối với đồng bào dân tộc thiểu số, nâng mức trợ cấp đối với đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ ki... |
637,510 | Điều 5. Các Bộ, ngành và địa phương chú trọng thực hiện quy chế về thông tin, chủ động cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn, báo chí để bảo đảm công khai, minh bạch các thông tin về tình hình kinh tế xã hội và các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Trung ương, địa phương, đáp ứng nhu cầu thôn... |
637,511 | Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Từ nay đến hết năm 2008 thời gian không còn nhiều, trong khi nhiệm vụ đặt ra còn rất nặng nề, đòi hỏi sự quyết tâm, nỗ lực rất lớn của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp để hoàn thành tốt nhất các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008.
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ... |
637,519 | Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc quản lý, khai thác và cung cấp thông tin AIS
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng và quản lý nhà nước đối với hoạt động của trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và cung cấp thông tin AIS theo ... |
637,521 | b) Trong trường hợp thay đổi các thông tin liên quan đến mã nhận dạng của tàu thuyền, tên tàu thuyền, số IMO (nếu có), hô hiệu (nếu có), kiểu tàu thuyền, kích thước tàu thuyền (chiều dài, chiều rộng) phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
c) ... |
637,522 | Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Điều 10. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trác... |
637,523 | Điều 1. Phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn đã xác định tại hồ sơ Tờ trình số 1576/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 kèm theo Báo cáo số 151/BC-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020, văn bản số 3004/UBND-NC ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. |
637,528 | Mục I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (SDĐNN), THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC BAO GỒM:
1. Nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất đối với hộ thuộc vùng cao, miền núi, vùng sâu, vùng xa vùng kinh tế mới, hộ là dân tộc thiểu số và các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội (h... |
637,529 | Mục II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (SDĐNN), THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC
1. Các tổ chức, cá nhân, hộ dân cư đã nộp thuế nhưng số thuế bị các tổ chức, cá nhân chiếm dụng, xâm tiêu, tham ô....tiền thuế mà trên sổ bộ thuế vẫn ghi nợ thuế.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp ... |
637,530 | Khoản 1. Yêu cầu phân loại xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước. - Việc phân loại nợ thuế phải đúng với số nợ thuế còn ghi nợ trên quyết toán thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước của các đối tượng, theo các nguyên nhân nêu tại Mục I, II Thông tư này. - Số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm... |
637,531 | Khoản 2. Trình tự các bước xử lý nợ thuế. Bước 1: ở cấp xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã) căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, kết quả thu nợ thuế (theo biên lai thu nợ thuế) tính đến thời điểm xử lý miễn nộp thuế để lập danh sách theo từng đối tượng theo các nguyên nhân nợ thuế quy đ... |
637,532 | Đối với số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước của các đối tượng không thuộc diện miễn nộp nêu tại Mục II Thông tư này cơ quan thuế địa phương tiếp tục theo dõi, tích cực đôn đốc các đối tượng nợ thuế nộp các khoản tồn đọng vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp các đối tượng còn nợ thuế từ năm 1999 trở về... |
637,533 | Mục IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. UBND tỉnh, thành phố chỉ đạo Cục thuế và các ngành chức năng có liên quan ở địa phương hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước theo đúng quyết định số 105/2000/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm giúp ... |
637,534 | Khoản 1. Tái lập huyện Dầu Tiếng trên cơ sở 72.010 ha diện tích tự nhiên và 82.787 nhân khẩu của huyện Bến Cát: Huyện Dầu Tiếng có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Định An, Định Hiệp, Minh Hòa, Minh Tân, Minh Thạnh, Long Tân, An Lập, Thanh An, Thanh Tuyền, Long Hòa và thị trấn Dầu Tiếng. Địa giới hành chính h... |
637,535 | Khoản 2. Tái lập huyện Phú Giáo trên cơ sở 53.861 ha diện tích tự nhiên và 58.207 nhân khẩu của huyện Tân Uyên: Huyện Phú Giáo có 9 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Vĩnh Hòa, An Bình, An Linh, Tân Hiệp, Phước Sang, Phước Hòa, An Long, Tân Long và thị trấn Phước Vĩnh. Địa giới hành chính huyện Phú Giáo: Đông giáp ... |
637,536 | Khoản 3. Tái lập huyện Dĩ An trên cơ sở 5.735 ha diện tích tự nhiên và 90.455 nhân khẩu của huyện Thuận An. Huyện Dĩ An có 6 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Bình An, Tân Bình, Đông Hòa, Tân Đông Hiệp, An Bình và thị trấn Dĩ An. Địa giới hành chính huyện Dĩ An: Đông giáp tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh; Tâ... |
637,537 | Điều 2. Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các xã thuộc huyện Dầu Tiếng và huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương như sau:
1. Huyện Dầu Tiếng: Điều chỉnh 1.800 ha diện tích tự nhiên và 1.007 nhân khẩu của thị trấn Dầu Tiếng sáp nhập vào xã Định Hiệp. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thị trấn Dầu Tiếng có 3.487 ha... |
637,540 | Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Chương trình tín dụng chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Chương trình) được quy định tại Thông tư này là Chương trình sử dụng nguồn vốn vay của JICA để thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng xóa đói giảm nghèo ở các địa phương trong phạm vi cả nước, thuộc các lĩnh vực được quy định trong Hiệp định.
2... |
637,541 | Phần 2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Đảm bảo quyết định đầu tư Chương trình theo đúng quy định của pháp luật trên cơ sở đáp ứng các mục tiêu và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển. - Thông báo danh mục dự án và mức vốn các dự án cụ thể đến Ủy ban nhân dân tỉnh... |
637,542 | - Chịu trách nhiệm báo cáo và giải trình với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và JICA về việc thay đổi dự án (nếu có) so với danh mục đã được thông báo trước tháng 9 hàng năm.
5. Cơ cấu tổ chức quản lý Chương trình và nhiệm vụ của Ban quản lý các cấp:
5.1. Ban quản lý Chương trình tín dụng chuyên ngành JICA (sau đây gọi tắt là Ba... |
637,543 | e. Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Chương trình: - Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, Ban QLCT tổ chức kiểm tra tình hình quản lý và triển khai thực hiện dự án ở địa phương. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn không đúng với quy định, sai phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản, đấu thầu hoặc giải ng... |
637,544 | Chịu trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ các quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam về quản lý đầu tư, xây dựng công trình và đấu thầu. - Cung cấp thông tin về các dự án tại địa phương cho các cơ quan thanh tra, kiểm tra và JICA trong khuôn khổ trách nhiệm và nhiệm vụ được giao. g. Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo ... |
637,545 | + Quyết định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) + Quyết định thông báo vốn của Ủy ban nhân dân tỉnh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Kế hoạch đấu thầu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + H... |
637,546 | Phần 3. RÚT VỐN THANH TOÁN VÀ RÚT VỐN BỔ SUNG VÀO TÀI KHOẢN ĐẶC BIỆT
1. Việc rút vốn thanh toán cho chi phí tư vấn do Ban QLCT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 132/2008/TT-BTC ngày 29/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho Chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật... |
637,547 | Phần 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 06/2003/TT-BKH ban hành ngày 09/09/2003 và có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời giải quyết |
637,548 | Điều 1. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi thực hiện theo quy định tại mục III phần I Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (... |
637,549 | Điều 2. Biểu mức thu phí. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi (mức thu áp dụng tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). |
637,550 | Điều 3. Chứng từ thu phí. Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC. |
637,551 | Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được
1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng ... |
637,552 | Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2011. Thời gian bắt đầu thu phí kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí... |
637,553 | Điều 1. Tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị. Các cấp, các ngành, các địa phương nghiên cứu quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục chỉ đạo xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tì... |
637,554 | Điều 2. Xây dựng cơ sở vững mạnh về chính trị, xây dựng “thế trận lòng dân” vững chắc.. Để xây dựng cơ sở vững mạnh về chính trị, xây dựng “thế trận lòng dân” vững chắc, cấp ủy, chính quyền các cấp cần tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới mọi c... |
637,555 | Đội ngũ cán bộ nói chung, đặc biệt các đồng chí cán bộ chủ chốt và đảng viên phải được quán triệt đầy đủ, đồng thời là người gương mẫu thực hiện nghiêm túc mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng về kinh tế - xã hội, QP-AN. Cán bộ chủ trì, chủ chốt, đảng viên phải được bồi dưỡng kiến thức QP-AN theo nội dung, ch... |
637,556 | Điều 3. Đẩy mảnh phát triển kinh tế xã hội, kết hợp chặt chẽ củng cố QP - AN với phát triển kinh tế - xã hội.. Trong bối cảnh hiện nay, xu thế hội nhập, cạnh tranh, phát triển kinh tế của các nước trên thế giới đang diễn ra quyết liệt, sự tụt hậu xa hơn về kinh tế dễ dẫn đến mất ổn định về chính trị, xã hội, hạn chế kh... |
637,557 | Các cấp, các ngành, các địa phương ngay lừ thời bình phải tổ chức điều tra, khảo sát năng lực các cơ sở công nghiệp trên địa bàn đề lựa chọn, lên phương án xây dựng, sẵn sàng chuyển các dây chuyền sản xuất công nghiệp phục vụ dân sinh sang sản xuất các mặt hàng phục vụ cho QP-AN khi cần thiết, đồng thời góp phần từng b... |
637,558 | Điều 4. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ở cơ sở, chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng góp phần giữ vững ổn định chính trị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế củng cố QP - AN.. Cấp ủy chính quyền các cấp, các ban, ngành, đoàn thể thực sự quan tâm để nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ ... |
637,559 | c) Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ, tổ chức đăng ký công dân trong độ tuổi, tuyển chọn kết nạp vào lực lượng dân quân tự vệ bảo đảm chất lượng ngay từ đầu vào; chú trọng rà soát lực lượng hiện có để củng cố tổ chức, thực hiện luân phiên, duy trì số lượng, quy mô phù hợp với tình hình t... |
637,560 | Điều 5. Phát huy vai trò của các lực lượng, tạo thành sức mạnh tổng hợp đối với công tác quốc phòng, an ninh ở cơ sở.
a) Chính quyền các cấp cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện về tổ chức, giải quyết các mối quan hệ để tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp... |
637,561 | Điều 6. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, an ninh ở cơ sở.
a) Hàng năm căn cứ vào tính chất, nhiệm vụ, yêu cầu huấn luyện, hoạt động của lực lượng vũ trang địa phương, các ban, ngành, cơ quan chuyên môn phối hợp với cơ quan tài chính lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác QP - AN báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhâ... |
637,562 | Điều 7. Công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết.
a) Hàng năm và từng thời kỳ, các cấp, các ngành, địa phương, cơ sở phải định kỳ, hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra việc quán triệt và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ qua đó phát hiện những vấn đề yếu kém hoặc nhữ... |
637,563 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT- BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông
1. Bổ sung điểm c khoản 4 Điều 4 như sau: “c) Khi thay đổi thông tin về tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Quyết định phân bổ m... |
637,564 | a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Tỷ lệ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động của doanh nghiệp trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính theo từng vùng đánh số) đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao mạng viễn thông cố đị... |
637,565 | b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: "b) Tỷ lệ số thuê bao di động M2M có phát sinh lưu lượng trên tổng số số thuê bao di động M2M đã được phân bổ đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao di động M2M có phát sinh lưu lượng được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn th... |
637,566 | Doanh nghiệp viễn thông bán dịch vụ viễn thông cho một doanh nghiệp viễn thông khác thì được sử dụng số thuê bao viễn thông mà mình đã được phân bổ hoặc đề nghị phân bổ số thuê bao viễn thông để cho doanh nghiệp đó thuê lại. Doanh nghiệp viễn thông mua dịch vụ viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại ... |
637,567 | Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
2. Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông ... |
637,568 | Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020. |
637,573 | Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
1. Trước giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phân phối điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với đơn vị phát điện đăng ký hoạt độn... |
637,574 | Điều 5. Phạm vi hoạt động trong lĩnh vực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực có phạm vi hoạt động trong cả nước.
2. Lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện có phạm vi hoạt động trong phạm vi quản lý, vận hành lưới điện cụ thể.
3. Lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện có phạm vi... |
637,581 | a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do v... |
637,582 | Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực của Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực được quy định tại Khoản 19 Điều 3 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu... |
637,585 | a) Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu 4a, 4b, 4c và 4d quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu c... |
637,589 | Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2020. Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và Thông tư số 15/2019/TT-BCT ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thươ... |
637,590 | Khoản 1. Tại Kỳ họp thứ 7
a) Xem xét các báo cáo của Chính phủ về: đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2023; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2024; báo cáo tài chính nhà nước năm 2022; báo cáo... |
637,591 | Khoản 2. Tại Kỳ họp thứ 8
a) Xem xét các báo cáo của Chính phủ về: - Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2024 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2025; tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024... |
637,592 | b) Xem xét báo cáo của Chính phủ về kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành chính của cơ quan hành chính nhà nước các cấp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước; các báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến... |
637,593 | Khoản 1. Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức giám sát đối với 02 chuyên đề: (1) Việc thực hiện chính sách, pháp luật về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2018 - 2023; (2) Việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo đảm tr... |
637,594 | Khoản 2. Căn cứ Chương trình giám sát của Quốc hội và điều kiện, tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chủ động xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình giám sát của mình, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luậ... |
637,595 | Khoản 3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội chủ động theo dõi, đánh giá, bám sát tình hình để đề xuất tổ chức các phiên giải trình và các hoạt động giám sát khác phù hợp nhằm tăng cường giám sát về kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính, tiền tệ, chứng khoán, bất động sản, trái phiếu doanh nghiệp, lĩnh vực ngân hàn... |
637,596 | Khoản 4. Các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tăng cường giám sát bảo đảm chất lượng, khả thi, hiệu quả, tránh hình thức, phù hợp với khả năng, nguồn lực, nhất là đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật ở địa phương. Chủ động phối hợp với các Đoàn giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, với Thườn... |
637,599 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc công nhận tương đương đối với văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp so với các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng).
2. Thông tư nà... |
637,601 | Khoản 1. Văn bằng, chứng chỉ được cấp bởi các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương văn bằng, chứng chỉ hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng, chứng chỉ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc l... |
637,602 | Khoản 2. Văn bằng, chứng chỉ được cấp bởi cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục nghề nghiệp Việt Nam cấp. |
637,603 | Khoản 3. Đối với những người được cấp văn bằng, chứng chỉ không thuộc khoản 1 và khoản 2 của Điều này, nhưng văn bằng, chứng chỉ được cấp bởi cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động hợp pháp ở nước ngoài mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước đó công nhận và được phép c... |
637,607 | Điều 1. Thành lập xã Lâm Thủy thuộc huyện Lệ Thủy trên cơ sở 24.100 ha diện tích tự nhiên và 1.069 nhân khẩu của xã Ngân Thủy.. Địa giới hành chính xã Lâm Thủy : Đông giáp xã Kim Thủy; Tây giáp huyện Quảng Ninh; Nam giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp xã Ngân Thủy. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính đ... |
637,610 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Bổ sung khoản 4 vào Điều 3 như sau: “4. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp phép sử dụng vật... |
637,611 | Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như... |
637,612 | Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Bổ sung khoản 4 vào Điều 4 như sau: “4. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp đơn, hồ sơ yêu cầu thực hiện công việc, dịch vụ b... |
637,613 | Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.