id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
637,476
Khoản 3. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, thực hiện theo quy định tại Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và thực hiện kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
637,477
Khoản 4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận a) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp mới không quá 03 năm kể từ ngày cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. b) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp lại ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.
637,478
Điều 7. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch thông qua ứng dụng công nghệ thông tin 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng mã số, mã vạch nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ. a) Hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch gồm: a1) Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký có chữ ký số. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP; a2) Bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương. b) Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch gồm: b1) Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký cấp lại có chữ ký số. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP; b2) Bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương đối với trường hợp thay đổi tên, địa chỉ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch được cấp (trừ trường hợp bị mất). 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đồng thời đóng phí đăng ký và duy trì thông qua chức năng thanh toán trực tuyến theo quy định pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. 4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch. a) Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch: a1) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các kênh thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký.
637,479
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký; a2) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; trong thời hạn 10 ngày, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử với các thông tin quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP; a3) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến nhưng đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP; a4) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không quá 03 năm kể từ ngày cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19c Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. b) Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch: b1) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các kênh thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký; b2) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử với các thông tin quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP; b3) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến nhưng đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy; trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP; b4) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.
637,480
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021. 2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”; b) Thông tư số 16/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
637,481
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Thông tư này trước ngày 01 tháng 4 năm 2024. Từ ngày 01 tháng 4 năm 2024, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện đăng ký và được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Thông tư này thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp sẽ hết thời hạn hiệu lực. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công bố công khai Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực trên Cơ sở dữ liệu do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (cơ quan chuyên môn về mã số, mã vạch quốc gia) quản lý tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn.
637,482
Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này và ban hành văn bản kỹ thuật hướng dẫn xác nhận chất lượng mã số, mã vạch phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng. 2. Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Xuân Định
637,483
Điều 1. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2020; công tác phòng, chống và ứng phó với dịch bệnh do chủng mới của virus Corona (nCoV) gây ra. Chính phủ thống nhất đánh giá: Tháng 01 năm 2020, kinh tế vĩ mô tiếp tục được duy trì ổn định; chủ động điều hành tốt tỷ giá, lãi suất, thị trường tài chính, tiền tệ; lãi suất thị trường liên ngân hàng có xu hướng giảm. Thu ngân sách nhà nước tăng 4,8%, trong đó thu nội địa tăng 10,2%; thu từ dầu thô tăng 33,7%. Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước tăng 8,4%. Tổng vốn đầu tư có yếu tố nước ngoài tăng 179,5%; giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 3,2%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 10,2%; thị trường hàng hóa, dịch vụ diễn ra sôi động, hàng Việt Nam chiếm ưu thế trên thị trường và được người dân tin dùng. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng 32,8%, cao nhất từ trước đến nay. Môi trường kinh doanh tiếp tục được cải thiện; phát triển doanh nghiệp được quan tâm chỉ đạo, trong tháng tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp mới thành lập tăng 76,8%, cao nhất trong 4 năm trở lại đây. Trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020, các cấp, các ngành, các đoàn thể, tổ chức, cộng đồng, doanh nghiệp đã thực hiện tốt các nhiệm vụ phục vụ, chăm lo Tết cho Nhân dân theo Chỉ thị của Ban Bí thư, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện kịp thời các chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sỹ, người có công với Cách mạng, hộ nghèo, đồng bào vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, nơi biên giới, hải đảo; nhiều tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân, cá nhân có nghĩa cử cao đẹp, chung tay chia sẻ, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn đón Tết. Hoạt động thông tin, truyền thông, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch diễn ra sôi động. Mọi người, mọi nhà đều được đón Xuân, vui Tết đầm ấm, sung túc, sum vầy, vui tươi, an toàn. Không khí Tết phấn khởi cùng với những kết quả phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, toàn diện năm 2019 và các hoạt động kỷ niệm 90 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã góp phần tạo thêm niềm tin mới, khí thế mới, động lực mới cho đất nước tiếp tục vững bước vào giai đoạn phát triển mới. Công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, bảo đảm an toàn thực phẩm được quan tâm thực hiện tốt. Đặc biệt, đã kịp thời ứng phó, triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi-rút Corona (dịch bệnh nCoV) gây ra, hạn chế tối đa việc lây lan dịch bệnh, được Nhân dân cả nước và các tổ chức quốc tế đánh giá cao. Các lĩnh vực lao động, việc làm, giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ tiếp tục được chú trọng. Tai nạn giao thông giảm cả ba tiêu chí. Quốc phòng, an ninh được giữ vững. Công tác đối ngoại đạt nhiều kết quả tích cực.
637,484
Tuy nhiên, ngay từ đầu năm 2020, nước ta đã đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Trong nước, xâm nhập mặn, sạt lở đất xảy ra ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; mưa lớn kèm theo giông lốc, mưa đá ở một số tỉnh miền núi phía Bắc. Dịch bệnh nCoV rất nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng, ảnh hưởng lớn tới đời sống của Nhân dân và nhiều ngành, lĩnh vực. Chỉ số CPI tháng 01 tăng cao nhất 7 năm gần đây do ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai và nhu cầu mua sắm, tiêu dùng tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán. Giải ngân vốn đầu tư công còn chậm. Trong dịp Tết còn xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, hiện tượng đốt pháo nổ ở nhiều địa phương, tình trạng đình công, lãn công và nợ lương trước Tết ở một số doanh nghiệp. Trong khi đó, tình hình thế giới có nhiều yếu tố tác động bất lợi, khó khăn hơn do ảnh hưởng của dịch bệnh nCoV ở Trung Quốc và đang lan rộng ra nhiều quốc gia, căng thẳng thương mại giữa các đối tác lớn, xu hướng bảo hộ và hạn chế thương mại - đầu tư qua biên giới tiếp tục gia tăng, căng thẳng địa chính trị và xung đột ở một số khu vực. Dự báo trong thời gian tới còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai và những yếu tố bất thường khác. Chính phủ thống nhất quan điểm chỉ đạo, điều hành là vừa thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống dịch bệnh nCoV, vừa tiếp tục kiên định mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, nỗ lực phấn đấu cao nhất để đạt được mục tiêu tăng trưởng và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đề ra; yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thể hiện quyết tâm chính trị, khẩn trương triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 với tinh thần chủ động, tích cực hơn, năng động, sáng tạo, nhạy bén hơn, có đối sách phù hợp, kịp thời để phòng, chống dịch bệnh và giảm thiểu, bù đắp được những thiệt hại do dịch bệnh gây ra trên các lĩnh vực. a) Về công tác phòng, chống dịch bệnh nCoV: - Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành và địa phương coi công tác phòng, chống dịch bệnh nCoV là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, không được chủ quan nhưng cũng không hoang mang, dao động, cần chủ động, tích cực ứng phó trên tất cả mọi phương diện, sẵn sàng chấp nhận thiệt hại một phần kinh tế để bảo vệ sức khỏe, tính mạng của Nhân dân.
637,485
- Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch bệnh nCoV, Ban Chỉ đạo các địa phương, các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm, đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống dịch bệnh theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại công văn số 79-CV/TW ngày 29 tháng 01 năm 2020, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị số: 05/CT-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2020, 06/CT-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020; Công điện số 156/CĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2020; Thông báo số 43/TB-VPCP ngày 06 tháng 02 năm 2020 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ; huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc; coi việc phòng, chống dịch như “chống giặc”; có phương án, kịch bản ứng phó với mọi tình huống, không để bị động, bất ngờ, không để dịch bệnh lây lan. - Bộ Y tế là đầu mối đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chú trọng thông tin, truyền thông, khuyến cáo cách phòng, chống dịch bệnh nhằm nâng cao hiểu biết, ổn định tâm lý của người dân; xây dựng, cập nhật các phương án để chủ động ứng phó với các tình huống dịch bệnh xảy ra. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn thực hiện một số chế độ đặc thù và nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch bệnh nCoV theo hướng ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp để chi trả theo đúng quy định của pháp luật. Chủ trì, thống nhất với Bộ Y tế, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 197/TTg-KTTH ngày 07 tháng 02 tháng 2020 về việc miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng khẩu trang y tế, nước rửa tay sát trùng; nguyên liệu để sản xuất khẩu trang, nước sát trùng, các vật tư, thiết bị cần thiết khác phục vụ việc phòng, chống dịch bệnh nCoV, bảo đảm chặt chẽ, không để xảy ra việc lợi dụng chính sách nhằm trục lợi. - Bộ Ngoại giao chủ trì cùng Bộ Y tế, các cơ quan liên quan hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc, các quốc gia, đối tác quốc tế, WHO để cập nhật tình hình quốc tế trong triển khai các biện pháp phòng, chống dịch đồng bộ, đạt hiệu quả cao và hài hòa với các quan hệ đối ngoại, đồng thời tạo thuận lợi cho trao đổi thương mại, đầu tư...
637,486
b) Về ứng phó tác động của dịch bệnh nCoV đối với phát triển kinh tế - xã hội: - Từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình, đánh giá và lượng hóa các tác động của dịch bệnh nCoV đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và tăng trưởng của từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa bàn, nhất là xuất nhập khẩu, nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, vận tải, dịch vụ để cập nhật kịch bản tăng trưởng theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 733/VPCP-KTTH ngày 03 tháng 02 năm 2020; thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất, kinh doanh, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra; đề xuất giải pháp, đối sách phù hợp để hạn chế các tác động do dịch bệnh nCoV gây ra, trong đó lưu ý các giải pháp đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công, nhất là nguồn vốn đầu tư công còn lại của năm 2019, thúc đẩy tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án công trình lớn như: Dự án đường cao tốc Trung Lương-Mỹ Thuận, đường bộ cao tốc Bắc-Nam, Cảng hàng không quốc tế Long Thành, dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội-Thành phố Hồ Chí Minh...; giải quyết nhanh thủ tục đầu tư các dự án FDI, ODA, các dự án đầu tư trong nước và việc thành lập các doanh nghiệp mới, thúc đẩy đầu tư xã hội, phấn đấu đạt mục tiêu một triệu doanh nghiệp trong năm 2020, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi nhất cho sản xuất, kinh doanh; giải phóng tối đa các nguồn lực, huy động các nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, bảo đảm an toàn nợ công và bổ sung nguồn lực cho tăng trưởng; xây dựng kế hoạch, giải pháp với lộ trình cụ thể để đẩy mạnh cơ cấu lại từng ngành, từng lĩnh vực nhằm nâng cao khả năng chống chịu và giảm thiểu ảnh hưởng của các diễn biến, tác động bất lợi. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp, cập nhật, hoàn thiện kịch bản tăng trưởng, nghiên cứu các nội dung tại Đề án Nâng cao năng lực nội tại và tính tự chủ của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế để đề xuất các giải pháp, đối sách căn cơ, các biện pháp chỉ đạo, điều hành nhằm thực hiện tốt các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được Quốc hội thông qua theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ, sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. c) Về một số nhiệm vụ trọng tâm trên các lĩnh vực: - Các cấp, các ngành, các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, tập trung cao độ thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, không để công việc trì trệ; thực hiện nghiêm Công điện số 122a/CĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về đôn đốc thực hiện nhiệm vụ sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020.
637,487
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục theo dõi sát diễn biến, điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối; tiếp tục tập trung tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên, sản xuất, kinh doanh; chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ, cho vay mới để ổn định sản xuất kinh doanh, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân vay vốn bị thiệt hại do ảnh hưởng của dịch bệnh nCoV; tiếp tục đẩy mạnh các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan phản hồi, cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu để bảo vệ, nâng hạng đối với kết quả đánh giá xếp hạng, giảm thiểu yêu cầu kế hoạch hành động của Đoàn đánh giá đa phương về phòng, chống rửa tiền (APG) đối với Việt Nam. - Bộ Tài chính tiếp tục cập nhật tình hình, xây dựng các phương án bảo đảm đạt và vượt mục tiêu về tài chính-ngân sách nhà nước theo các Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương thực hiện ngay các giải pháp điều hành, kiểm soát, bình ổn giá các mặt hàng thẹo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của người dân, các vật tư, thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch bệnh và các hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Không tăng giá điện và các dịch vụ công khi chưa đáp ứng được yêu cầu điều hành ổn định giá theo chỉ tiêu đã được Quốc hội đề ra. Tạo điều kiện nhập khẩu, thông quan nhanh chóng các hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất phòng, chống dịch bệnh; bố trí kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh. Tập trung cân đối nguồn lực để thực hiện đúng lộ trình cải cách tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Nghị quyết Trung ương gắn với cải cách hành chính, tinh giản biên chế, đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập.
637,488
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương phân bổ, giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2020; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn đầu tư công năm 2020 ngay từ đầu năm, nhất là các công trình hạ tầng bị thiệt hại do thiên tai, các dự án lớn, dự án quan trọng, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài, bảo đảm thực hiện và giải ngân hết nguồn vốn còn lại của năm 2019 và nguồn vốn được giao năm 2020; đẩy mạnh triển khai việc đấu thầu qua mạng; hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với dự án dự kiến sử dụng từ nguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và danh mục dự án tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 797/NQ-UBTVQH14 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phương án phân bổ 10.000 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm nguồn vốn dự kiến bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 28 tháng 2 năm 2020 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 cho dự án đã đủ thủ tục đầu tư, cần bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn để làm cơ sở bố trí kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2020 trước ngày 31 tháng 3 năm 2020; phương án phân bổ, giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2020 của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương về danh mục, mức vốn bố trí từng dự án, tổng hợp, báo cáo phương án xử lý số vốn kế hoạch năm 2020 các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương chưa giao chi tiết cho các dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công trước ngày 30 tháng 4 năm 2020. Khẩn trương hoàn thiện Dự án Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) để trình Quốc hội thông qua. - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế và các địa phương có cửa khẩu tăng cường đàm phán với các đối tác, kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, nhất là hàng nông sản, các nguyên liệu cho hoạt động sản xuất vật tư, thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch; chủ động tìm kiếm thị trường mới, thúc đẩy tiêu thụ, chế biến trong nước các mặt hàng nông thủy sản, trái cây xuất khẩu giảm sút do tác động của dịch bệnh nCoV; tổ chức phân phối, lưu thông, cung ứng hàng hóa thị trường trong nước, bảo đảm nguồn cung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của Nhân dân; chỉ đạo kiểm tra, xử lý nghiêm việc đầu cơ, gây khan hiếm giả tạo trên thị trường, cùng các bộ, cơ quan chức năng và các địa phương tăng cường phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; quyết liệt chống gian lận xuất xứ hàng hóa.
637,489
Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, đưa vào vận hành các dự án công nghiệp, năng lượng trọng điểm, quy mô lớn, bảo đảm cung ứng đủ điện, nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động kiểm soát tốt dịch bệnh gia súc, gia cầm, đặc biệt dịch tả lợn Châu Phi, dịch cúm gia cầm; khẩn trương xây dựng kế hoạch quốc gia phòng, chống dịch bệnh tả lợn Châu Phi giai đoạn 2020-2025; tiếp tục thực hiện nghiêm khuyến nghị của EC để gỡ thẻ vàng; triển khai đồng bộ các giải pháp cấp bách phòng, chống hạn, thiếu nước, xâm nhập mặn. Chủ động phối hợp với Bộ Công Thương đẩy mạnh công tác xúc tiến, phát triển thị trường trọng điểm, tiềm năng và thị trường ngách. Chủ trì, phối hợp với các địa phương bị thiệt hại bởi thiên tai tổng hợp báo cáo, gửi Bộ Tài chính để hỗ trợ kinh phí cho người dân theo quy định. - Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Công an và các địa phương tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị định số 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ; phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ưu tiên vận chuyển hàng hóa, bảo đảm thông thương hàng hóa giữa Việt Nam - Trung Quốc. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các cơ quan liên quan và địa phương rà soát tình hình sử dụng lao động của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp đang thiếu hụt lao động và sử dụng lao động Trung Quốc, triển khai các giải pháp phù hợp để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chuẩn bị nội dung tổ chức hội nghị về cơ cấu lại thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam để bảo đảm mục tiêu tăng trưởng của ngành du lịch, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 2 năm 2020. - Bộ Giáo dục và Đào tạo tích cực triển khai thực hiện nghiêm các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại các cơ sở giáo dục; tổ chức vệ sinh, tẩy trùng 100% trường lớp học; có kế hoạch học bù để đảm bảo chương trình đào tạo theo quy định. - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp tục nắm chắc tình hình, đánh giá, dự báo đúng để tham mưu xử lý kịp thời các tình huống về quốc phòng, an ninh, không để bị động, bất ngờ; tăng cường bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đấu tranh ngăn chặn kịp thời các âm mưu, thủ đoạn, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, phần tử cơ hội chính trị. Xử lý kịp thời các vụ việc tập trung đông người, lợi dụng dân chủ, khiếu kiện, đòi yêu sách một cách cực đoan, trái pháp luật. - Bộ Công an chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chặt chẽ, sớm kết thúc điều tra các vụ án thuộc diện Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng theo dõi, chỉ đạo theo kế hoạch đề ra. Thanh tra Chính phủ khẩn trương ban hành kết luận thanh tra và đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, bảo đảm đúng tiến độ chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng. - Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chuẩn bị và tổ chức tốt các hoạt động đối ngoại cấp cao; nắm tình hình, đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thế giới, sự điều chỉnh chính sách của các nước, các trung tâm kinh tế lớn để đề xuất các chủ trương, giải pháp phù hợp.
637,490
- Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo tăng cường thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các giải pháp chỉ đạo, điều hành quan trọng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; khích lệ, động viên tinh thần học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh trong toàn xã hội; lan tỏa giá trị đạo đức, nhân văn. Đấu tranh mạnh mẽ, xóa bỏ các thông tin thất thiệt, thiếu chính xác, nhất là trên môi trường mạng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về thông tin. Kêu gọi toàn thể cộng đồng công nghệ Việt Nam cùng chung tay thể hiện trách nhiệm và sứ mệnh để hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt là trong công tác phòng, chống dịch bệnh. Phối hợp với Bộ Y tế phổ biến kiến thức phòng, chống dịch bệnh cho người dân.
637,491
Điều 2. Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập tái xuất để phục vụ giải đua xe Công thức 1. Chính phủ thống nhất với đề nghị của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc: miễn giấy phép, điều kiện nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ giải đua xe Công thức 1; hàng hóa nhập khẩu để phục vụ giải đua Công thức 1 thuộc diện hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo tiết n điểm 7 khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ; cho phép tất cả hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu để phục vụ giải đua Công thức 1 được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội thuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định liên quan tại các Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 và số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 để phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
637,492
Điều 3. Về Đề nghị xây dựng Luật Cảnh sát cơ động. Chính phủ cơ bản thống nhất thông qua các chính sách của Đề nghị xây dựng Luật Cảnh sát cơ động do Bộ Công an đề xuất nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý xây dựng Cảnh sát cơ động chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, bảo đảm thực hiện tốt vai trò lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đồng thời tôn trọng, bảo đảm các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của Hiến pháp. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ, hoàn thiện Hồ sơ Đề nghị xây dựng dự án Luật này, gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp vào Đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình năm 2020 theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
637,493
Điều 4. Về Đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Chính phủ thống nhất với Đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính đề xuất để tiếp tục thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 55/2016/QH12 và Nghị quyết số 28/2016/QH14 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. - Giao Bộ Tư pháp bổ sung dự thảo Nghị quyết này vào Đề nghị của Chính phủ về điều chỉnh Chương trình năm 2020 để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội. - Giao Bộ Tài chính tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện Hồ sơ Đề nghị xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; trên cơ sở đó Ban cán sự đảng Bộ Tài chính báo cáo Bộ Chính trị theo quy định. Căn cứ kết luận của Bộ Chính trị, Bộ Tài chính tiếp thu, hoàn thiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội dự thảo Nghị quyết này.
637,494
Điều 5. Về dự án Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi):. Chính phủ cơ bản thống nhất thông qua Dự án Luật khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi). Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ, tiếp tục hoàn thiện Dự án Luật này bảo đảm thể chế hóa các Nghị quyết của Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới; đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế của Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009, bảo đảm tính đồng bộ với các Luật có liên quan. Đồng thời thống kê, đánh giá kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc quy định điều kiện ngôn ngữ bản địa đối với người nước ngoài hành nghề khám chữa bệnh tại nước sở tại, phân tích 02 phương án đề xuất áp dụng tại Việt Nam để trình xin ý kiến Quốc hội; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội dự án Luật này.
637,495
Điều 6. Về dự án Luật Biên phòng Việt Nam. Chính phủ cơ bản thống nhất thông qua dự án Luật Biên phòng Việt Nam. Giao Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, hoàn thiện dự án Luật này, trong đó quy định cụ thể hơn cơ chế phối hợp để tránh chồng chéo, trùng lắp với quyền hạn của Hải quan và các lực lượng khác; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội dự án Luật này.
637,496
Điều 7. Về đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020. Chính phủ xác định công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm; yêu cầu từng Thành viên Chính phủ quan tâm, dành thời gian nhiều hơn nữa cho việc nghiên cứu, đề xuất chính sách, nhất là nội hàm chính sách phải khoa học, khả thi, đồng bộ. Tất cả các dự án, dự thảo đưa vào Đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020 phải có đầy đủ hồ sơ và được Chính phủ thông qua theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Năm 2021 là năm chuyển tiếp nhiệm kỳ, nhiều nhiệm vụ quan trọng, cần xây dựng Chương trình bảo đảm khả thi, phù hợp; ưu tiên đưa vào Chương trình những dự án, dự thảo nhằm khắc phục những vướng mắc, bất cập, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đời sống xã hội, các cam kết quốc tế. Đối với các Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết đã được Chính phủ thông qua, đề nghị các bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo khẩn trương hoàn thiện Hồ sơ, gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp vào Đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình năm 2020. Đối với các dự án, dự thảo nhằm triển khai thi hành Hiến pháp nhưng đã xin rút khỏi Chương trình, đề nghị các bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo việc chuẩn bị, đối với những vấn đề nhạy cảm, tác động tới an sinh xã hội phải đánh giá kỹ tác động, xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ để báo cáo Bộ Chính trị và dự kiến tiến độ trình các dự án, dự thảo; gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội khi trình Đề nghị của Chính phủ về Chương trình năm 2021; điều chỉnh Chương trình năm 2020. Phân công Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình chủ trì họp với các Bộ: Giao thông vận tải, Công an, Tư pháp, Nội vụ và các bộ, cơ quan liên quan thống nhất xử lý một số vướng mắc liên quan đến Đề nghị xây dựng Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi), Đề nghị xây dựng Luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Đề nghị xây dựng Luật Lực lượng trị an cơ sở. Về các vướng mắc, chồng chéo, thiếu đồng bộ giữa các Luật theo báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan liên quan tiếp tục rà soát cụ thể; đối với các nội dung đã được đề nghị sửa đổi, bổ sung tại các dự án Luật đã được tổng hợp trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đề nghị báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định; đối với các nội dung chưa được đề nghị sửa đổi, bổ sung, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng Đề nghị dự án một Luật sửa nhiều Luật để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi của hệ thống pháp luật.
637,497
Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát kỹ nội hàm chính sách của các dự án, dự thảo đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021 và điều chỉnh Chương trình năm 2020 bảo đảm cân đối và khả thi, hạn chế tối đa việc điều chỉnh; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ Đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020 trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định.
637,498
Điều 8. Về việc bổ sung Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020. Chính phủ thống nhất đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện Hồ sơ theo đúng quy định; gửi Bộ Tư pháp; trên cơ sở đó, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định.
637,499
Điều 9. Về việc quyết toán các dự án BOT, BT trước thời điểm Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính có hiệu lực. Giao Bộ Giao thông vận tải căn cứ quy định pháp luật từng thời kỳ, quy định của Hợp đồng dự án và điều khoản chuyển tiếp của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ để thực hiện quyết toán các hợp đồng BOT, BT trước thời điểm Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành. Những điều kiện hợp đồng trái với quy định pháp luật từng thời kỳ sẽ bị vô hiệu.
637,500
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. Bãi bỏ Quyết định số 11/2003/QĐ-BXD ngày 12/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 297:2003 “Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - Tiêu chuẩn công nhận”.
637,501
Điều 2. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh 1. Bãi bỏ từ Điều 4 đến Điều 13, Điều 17, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3 của Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6 (trừ mẫu đơn báo cáo khả năng và tình hình hoạt động của phòng thí nghiệm tại Phụ lục số 12), Khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. 3. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động xây dựng. 4. Bãi bỏ Điều 4 của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư. 5. Bãi bỏ Điều 19 (trừ nội dung quy định về Chương trình khung tại Phụ lục 6) của Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản.
637,503
Mục I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 7 THÁNG ĐẦU NĂM 2008. Trong 7 tháng đầu năm 2008, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức rất lớn do những biến động của kinh tế thế giới và khó khăn, yếu kém nội tại của nền kinh tế, song với sự phấn đấu quyết liệt của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững, tình hình kinh tế - xã hội đất nước đã có những chuyển biến theo hướng tích cực. Sản xuất công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng khá; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16,4% so với cùng kỳ. Sản xuất nông nghiệp phát triển tốt. Diện tích gieo cấy lúa cả nước đạt 7,33 triệu ha, tăng 130 ngàn ha so với năm 2007; sản lượng thu hoạch ước đạt 37,6 triệu tấn, tăng 1,7 triệu tấn so với năm 2007. Sản lượng thủy sản tăng 11,4% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu tiếp tục đạt mức tăng cao; so với cùng kỳ, kim ngạch xuất khẩu tăng 37,7%; thị trường tiếp tục được mở rộng. Nhập khẩu có xu hướng giảm dần; nhập siêu 7 tháng ở mức 15 tỷ USD, bằng 40,7% kim ngạch xuất khẩu. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng 29,8% so với cùng kỳ. Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 73,2% dự toán năm, tăng 45,6% so với cùng kỳ; chi ngân sách nhà nước đạt 62,4% dự toán năm, tăng 29,1%, trong đó chi đầu tư phát triển ước đạt 56% dự toán năm, tăng 13,5%; bội chi ngân sách nhà nước bằng 18,3% dự kiến cả năm. Chính sách tiền tệ thắt chặt được thực hiện có hiệu quả nên đã kiềm chế tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và dư nợ tín dụng của nền kinh tế. Tổng phương tiện thanh toán đến cuối tháng 7 năm 2008 tăng ở mức thấp, chỉ tăng 5,6% so với 31 tháng 12 năm 2007 (cùng kỳ năm trước tăng 22,2%). Điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt theo thị trường và yêu cầu cân đối kinh tế vĩ mô. Kiểm soát và có biện pháp xử lý kịp thời, giữ ổn định hệ thống tài chính, tín dụng, bảo đảm được khả năng thanh khoản của các tổ chức tín dụng. Thị trường chứng khoán thời gian gần đây đã có dấu hiệu phục hồi. Giá tiêu dùng tháng 7 năm 2008 tăng 1,13% so với tháng 6 năm 2008, là mức tăng thấp nhất kể từ đầu năm đến nay. Tuy vậy, so với tháng 12 năm 2007 tăng 19,78%, vẫn là mức cao. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước thực hiện đạt 48,6% kế hoạch năm, là mức thấp so với cùng kỳ năm 2007 mặc dù tháng 6 và tháng 7 đã tăng khá hơn. Tiến độ giải ngân còn chậm (mới đạt 23% kế hoạch), nhất là đối với các dự án, công trình giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ.
637,504
Nguyên nhân chủ yếu là các vướng mắc trong việc điều chỉnh, bổ sung định mức, dự toán các dự án, công trình do giá cả tăng cao còn chậm, kéo dài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng gần 4 lần, mức thực hiện tăng 42,9% so cùng kỳ. Mức giải ngân thuộc nguồn vốn ODA ước đạt 63% kế hoạch năm. Đồng thời với kiềm chế lạm phát, ổn đinh kinh tế vĩ mô, Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ đời sống người nghèo, người có thu nhập thấp, đặc biệt là đồng bào bị ảnh hưởng của đợt mưa lũ kéo dài ở các tỉnh miền núi phía Bắc vừa qua, chú trọng việc hỗ trợ vốn cho người nghèo vay để sản xuất và tín dụng cho học sinh, sinh viên nghèo. Công tác kiểm soát tốc độ tăng dân số và nâng cao chất lượng dân số, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm,... được tăng cường và triển khai mạnh mẽ nên đã có một số chuyển biến tích cực. Trật tự an toàn giao thông có tiến bộ, số vụ tai nạn giao thông, số người chết và bị thương giảm nhiều so với cùng kỳ năm 2007. An ninh, quốc phòng tiếp tục được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Lĩnh vực đối ngoại tiếp tục đạt được những kết quả tốt. Trong tháng 7, Việt Nam đã hoàn thành tốt trọng trách của tháng Chủ tịch Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, được dư luận đánh giá cao. Công tác thông tin, tuyên truyền đã hiệu quả hơn, cung cấp khá đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết, gắn với yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động báo chí, gây tác động tiêu cực trong xã hội. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, nền kinh tế nước ta vẫn bộc lộ những tồn tại, yếu kém. Tuy lạm phát bước đầu đã được kiềm chế, tốc độ tăng giá tiêu dùng hai tháng gần đây đã giảm so với những tháng đầu năm nhưng xu hướng giảm chưa vững chắc. Nhập siêu đã giảm nhưng vẫn ở mức khá cao. Lãi suất còn cao, ảnh hưởng đến việc tiếp cận các nguồn vốn để sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công tác rà soát, cắt giảm đầu tư công, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước còn chậm trễ và hiệu quả chưa cao. Tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội ở một số địa phương còn chưa đồng bộ, thủ tục còn phức tạp, làm cho các khoản hỗ trợ chậm đến được các đối tượng thụ hưởng. Tình hình kinh tế thế giới vẫn diễn biến phức tạp, nhất là giá dầu thô, tỷ giá đồng đô la Mỹ và tính ổn định của một số thị trường tiêu thụ hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam,... sẽ là những khó khăn, thách thức rất lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong những tháng còn lại của năm 2008.
637,505
Điều 1. Tiếp tục thực hiện giải pháp kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ động thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhưng linh hoạt trong điều hành để tiếp tục kiềm chế lạm phát, đồng thời bảo đảm duy trì tăng trưởng kinh tế đạt mức kế hoạch đề ra; điều hành lãi suất theo hướng thực dương; điều hành tỷ giá linh hoạt, theo tín hiệu thị trường; tăng cường công tác quản lý nhà nước về kinh doanh ngoại tệ. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần, nhất là những ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản, bảo đảm sự phát triển lành mạnh và ổn định của cả hệ thống. Trong quý III năm 2008, ban hành quy định mới về tiêu chí, điều kiện thành lập ngân hàng theo hướng nâng cao yêu cầu về quy mô vốn, trình độ quản lý và các điều kiện kỹ thuật khác để làm căn cứ rà soát, điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng hiện có, làm căn cứ cấp phép thành lập các ngân hàng mới. Trong khi chưa ban hành được các tiêu chí, điều kiện mới về thành lập ngân hàng, tạm thời chưa cấp phép thành lập mới các ngân hàng. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các ngân hàng nhỏ nâng cao chất lượng hoạt động hoặc sáp nhập với ngân hàng khác để hình thành các ngân hàng lớn hơn, đủ sức phát triển trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế. b) Thực hiện kiên quyết việc tiết kiệm chi tiêu của các cơ quan, đơn vị nhà nước, doanh nghiệp nhà nước. Bộ Tài chính tiếp tục chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi tiêu trong các đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước, kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, nhất là chi cho hội họp, sử dụng xăng dầu; tạm dừng mua sắm trang bị mới ô tô, phương tiện, tài sản khác có giá trị lớn; phấn đấu tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách nhà nước để giảm mức bội chi ngân sách nhà nước. Các Bộ, địa phương, nhất là những Bộ, địa phương trực tiếp quản lý các dự án, công trình có nguồn vốn lớn từ ngân sách nhà nước như: Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng và các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh tiếp tục thực hiện rà soát, cắt giảm các dự án đầu tư công kém hiệu quả hoặc chưa thực sự cần thiết để điều chuyển, bố trí vốn cho các dự án, công trình quan trọng, cấp thiết có khả năng hoàn thành trong năm 2008 - 2009, các dự án sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước như: xi măng, điện, giao thông đường bộ... Tập trung chỉ đạo việc giải ngân vốn đầu tư các dự án, công trình có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; đồng thời, đẩy nhanh việc phê duyệt điều chỉnh định mức, dự toán điều chỉnh của các dự án, gắn với việc áp dụng biện pháp khắc phục những tổn thất do ngừng hoặc dãn tiến độ thi công những công trình đang đầu tư để vừa đẩy nhanh tiến độ, vừa giảm thất thoát, lãng phí. c) Bộ Tài chính chỉ đạo, nắm vững tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán, thúc đẩy tự phát triển ổn định, lành mạnh, nâng cao tính minh bạch, công khai; phát hiện và kịp thời xử lý những diễn biến bất thường của thị trường.
637,506
Điều 2. Tập trung thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu bảo đảm cân đối cung - cầu các mặt hàng thiết yếu, tăng cường quản lý thị trường và điều hành giá cả. a) Bộ Công Thương chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty lớn đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thuỷ hải sản, công nghiệp có giá trị gia tăng cao như cơ khí, máy nông nghiệp, đóng tàu; thúc đẩy hoạt động gia công hàng hoá thuộc các ngành: điện tử, đồ gỗ, thuỷ sản,... để phấn đấu tăng kim ngạch xuất khẩu trong những tháng cuối năm ở mức 26 - 30%; tiếp tục áp dụng linh hoạt các biện pháp thuế quan và phi thuế quan (về kiểm soát tiêu chuẩn, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, rào cản kỹ thuật, xuất xứ hàng hoá đối với hàng nhập khẩu để kiểm soát nhập khẩu, bảo đảm tỷ lệ nhập siêu năm 2008 so với kim ngạch xuất khẩu ở mức khoảng 30%. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các tập đoàn sản xuất tiếp tục theo dõi việc thực hiện chủ trương dãn thời gian nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn giảm thuế nhập khẩu vật tư, nguyên liệu phục vụ gia công hàng xuất khẩu để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu; chỉ đạo ngành hải quan đơn giản hoá thủ tục hành chính đề thông quan nhanh hàng xuất khẩu. b) Tập trung chỉ đạo sản xuất trong nước kết hợp với điều hành xuất nhập khẩu để bảo đảm cân đối cung - cầu các mặt hàng thiết yếu, đặc biệt là các mặt hàng: xăng dầu, lương thực, sắt thép, phân bón, thuốc chữa bệnh,... nhất thiết không được để xảy ra thiếu hàng hóa trong mọi tình huống; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc bảo đảm nguồn hàng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế và các địa phương triển khai thực hiện ngay các nội dung này. c) Các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ của mình, tăng cường công tác quản lý thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, tăng giá bất hợp lý nhằm thu lợi bất chính, tung tin thất thiệt, gây hoang mang,... kể cả việc rút giấy phép kinh doanh, truy tố trước pháp luật các hành vi vi phạm nghiêm trọng. d) Thực hiện điều hành giá xăng, dầu hỏa theo nguyên tắc thị trường, Nhà nước không bù lỗ đối với hai mặt hàng này. Giá bán được điều chỉnh theo nguyên tắc bảo đảm kinh doanh sau khi tiết giảm tối đa chi phí để có mức giá bán hợp lý, thực hiện việc kê khai giá, đăng ký giá theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương chủ động điều hành để các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tự điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu theo nguyên tắc thị trường nhưng phải bảo đảm được sự kiểm soát của Nhà nước đối với mặt hàng này. Đối với giá dầu mazút, thực hiện điều hành theo hướng tiếp cận thị trường, Nhà nước giảm dần bù lỗ, tiến tới áp dụng điều hành như giá xăng, dầu hoả. Đối với dầu diesel, trước mắt Nhà nước tiếp tục bù lỗ để hỗ trợ sản xuất; khi đủ điều kiện sẽ áp dụng theo cơ chế thị trường.
637,507
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương theo dõi sát diễn biến thị trường xăng dầu thế giới để chủ động điều hành hoặc đề xuất biện pháp thích hợp, bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng. đ) Giữ ổn định giá bán đến hết năm 2008 đối với bốn mặt hàng là điện, nước sạch, cước xe buýt công cộng, than cho 4 hộ tiêu dùng lớn (điện, phân bón, xi măng, giấy). Ngoài các mặt hàng nói trên, các mặt hàng khác thuộc danh mục các mặt hàng đang thực hiện chủ trương kiềm chế giá, doanh nghiệp được điều chỉnh giá bán ở mức hợp lý, phù hợp với quy định hiện hành sau khi đã áp dụng các biện pháp tiết giảm chi phí để giảm thiểu tác động bất lợi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời, thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về kê khai, niêm yết và đăng ký giá.
637,508
Điều 3. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh: a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại bảo đảm đủ vốn cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu (kể cả cân đối ngoại tệ); có biện pháp thích hợp để đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường. b) Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam áp dụng các biện pháp để bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất, nhất là sản xuất các mặt hàng thiết yếu và xuất khẩu. c) Các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, có biện pháp thích hợp theo dõi, nắm bắt, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; chủ động và kiên quyết loại bỏ những thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các địa phương kiểm tra để huỷ bỏ ngay các khoản phí, lệ phí trái pháp luật. đ) Các doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn, tổng công ty lớn thực hiện nghiêm việc rà soát các khoản đầu tư, tiết kiệm tối đa chi phí để nâng cao hiệu quả đầu tư và sức cạnh tranh; phát huy vai trò nòng cốt, bảo đảm duy trì sản xuất, kinh doanh ổn định, cung ứng đủ hàng hoá, nhất là hàng hoá thiết yếu với giá bán hợp lý, ổn định; tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo đúng kế hoạch đề ra. e) Bộ Tài chính chủ trì tổ chức đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, đề xuất chủ trương, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước nhằm phát huy vai trò nòng cốt trong nền kinh tế. Định kỳ hàng quý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đầy đủ, chính xác tình hình tài chính của các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước. g) Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương tiếp thu, hoàn chỉnh, trình Chính phủ ban hành Nghị định về hình thành, tổ chức hoạt động và giám sát đối với tập đoàn kinh tế nhà nước.
637,509
Điều 4. Về bảo đảm an sinh xã hội: a) Các Bộ, ngành và địa phương theo trách nhiệm được giao tập trung thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đã được ban hành như: hỗ trợ ngư dân đánh bắt xa bờ, hỗ trợ dầu hoả thắp sáng đối với đồng bào dân tộc thiểu số, nâng mức trợ cấp đối với đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ kinh phí nâng mức hỗ trợ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, nâng mức học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, hỗ trợ phòng chống dịch bệnh, gia súc, gia cầm, hỗ trợ chống hạn, hỗ trợ kinh phí mua giống lúa khôi phục sản xuất, hỗ trợ khắc phục dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá, đẩy nhanh việc thu mua lúa gạo, nông thuỷ sản với giá có lãi hợp lý cho người sản xuất, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn...; đồng thời, kịp thời phát hiện, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về an sinh xã hội nhanh chóng đến được các đối tượng thụ hưởng. b) Các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Nội vụ, Ủy ban Dân tộc chủ động thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bổ sung cơ chế, chính sách trợ cấp đối với các đối tượng mới có khó khăn do mất việc làm, thu nhập thấp, người về hưu, cán bộ công chức nhà nước; các chính sách trợ giúp nhân dân các vùng bị ảnh hưởng nặng nề do lũ, lụt; tiếp tục thực hiện các chương trình giảm nghèo. c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các địa phương nắm bắt, tổng hợp tình hình về tình trạng mất việc làm, giảm việc làm, giảm thu nhập do chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc cắt giảm đầu tư, cắt giảm sản xuất, kinh doanh từ đầu năm 2008 đến nay; chủ động nghiên cứu, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp. Tập trung xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ các huyện nghèo; xây dựng, ban hành chuẩn nghèo mới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế.
637,510
Điều 5. Các Bộ, ngành và địa phương chú trọng thực hiện quy chế về thông tin, chủ động cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn, báo chí để bảo đảm công khai, minh bạch các thông tin về tình hình kinh tế xã hội và các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Trung ương, địa phương, đáp ứng nhu cầu thông tin của người dân, doanh nghiệp, qua đó củng cố lòng tin, tạo sự đồng thuận trong xã hội.. Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục chỉ đạo các cơ quan thông tin tuyên truyền đưa tin chính xác, phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình kinh tế - xã hội đất nước, các chủ trương, chính sách của Chính phủ, tránh đưa những thông tin bất lợi, gây tâm lý lo lắng, hoang mang trong dân; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực báo chí. Có biện pháp xử lý kịp thời, có hiệu quả với các tin đồn, bịa đặt không đúng sự thật, gây tâm lý hoang mang, bất ổn trên thị trường; chủ trì xây dựng Đề án thông tin, tuyên truyền về chủ trương, giải pháp điều hành của Chính phủ trong việc thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững.
637,511
Mục III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Từ nay đến hết năm 2008 thời gian không còn nhiều, trong khi nhiệm vụ đặt ra còn rất nặng nề, đòi hỏi sự quyết tâm, nỗ lực rất lớn của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp để hoàn thành tốt nhất các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008. 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước khẩn trương triển khai thực hiện Nghị quyết này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 12 năm 2008 . 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết này báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 12 năm 2008.
637,519
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc quản lý, khai thác và cung cấp thông tin AIS 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm: a) Tổ chức xây dựng và quản lý nhà nước đối với hoạt động của trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và cung cấp thông tin AIS theo phạm vi quản lý; b) Chỉ đạo Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam tổ chức cung cấp đầy đủ tài Khoản truy cập, thông tin AIS cho các Cảng vụ hàng hải, Trung tâm thông tin an ninh hàng hải và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác khi có yêu cầu phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này; c) Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải, Trung tâm Thông tin an ninh hàng hải tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. 2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm: a) Tổ chức xây dựng và quản lý nhà nước đối với hoạt động của trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, cung cấp tài Khoản truy cập, quản lý thông tin tài Khoản truy cập và cung cấp thông tin AIS theo phạm vi quản lý; b) Chỉ đạo các Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này; c) Chủ trì xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành và bảo trì Hệ thống AIS do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý, vận hành; d) Quản lý và vận hành trung tâm dữ liệu AIS của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. 3. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm: a) Tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS của các tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo theo phạm vi quản lý phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Thông tư này đối với các tàu thuyền được yêu cầu lắp đặt thiết bị AIS hoạt động trong phạm vi quản lý; b) Thường xuyên sử dụng thông tin AIS để theo dõi tốc độ, hướng đi, vị trí của tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong phạm vi quản lý; c) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d) Quản lý, vận hành và bảo dưỡng trung tâm dữ liệu AIS và các trạm bờ AIS của đơn vị để thu nhận, khai thác và chia sẻ thông tin AIS của tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này. 4. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm: a) Tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS của các tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
637,521
b) Trong trường hợp thay đổi các thông tin liên quan đến mã nhận dạng của tàu thuyền, tên tàu thuyền, số IMO (nếu có), hô hiệu (nếu có), kiểu tàu thuyền, kích thước tàu thuyền (chiều dài, chiều rộng) phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; c) Ghi nhật ký vận hành, khai thác thiết bị AIS trong nhật ký của tàu thuyền. 8. Người sử dụng thông tin AIS có trách nhiệm: a) Bảo mật thông tin tài Khoản AIS được cấp; b) Khai thác, sử dụng thông tin AIS bảo đảm đúng Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
637,522
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Điều 10. Tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./ Nơi nhận: - Như Điều 10; - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ trưởng (để b/c); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT; - Lưu: VT, KHCN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Công
637,523
Điều 1. Phê duyệt phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn đã xác định tại hồ sơ Tờ trình số 1576/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 kèm theo Báo cáo số 151/BC-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020, văn bản số 3004/UBND-NC ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
637,528
Mục I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (SDĐNN), THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC BAO GỒM: 1. Nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất đối với hộ thuộc vùng cao, miền núi, vùng sâu, vùng xa vùng kinh tế mới, hộ là dân tộc thiểu số và các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội (hộ thương binh, liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công giúp đỡ cách mạng....); gia đình bộ đội, thanh niên xung phong, người tham gia kháng chiến và các hộ khác có con cái bị ảnh hưởng của di chứng chiến tranh để laị. 2. Nợ thuế của các hộ thuộc các địa phương (huyện, xã) thường xuyên gặp thiên tai trong các năm 1997, 1998, 1999 thuộc diện nghèo không có khả năng nộp số thuế còn tồn đọng. 3. Nợ thuế của các hộ dân cư ở các địa bàn khác không quy định tại điểm 1,2 nêu trên thuộc diện đói nghèo. Hộ bị thiên tai, tai nạn rủi ro, bị bệnh tật kinh niên phải điều trị dài ngày đời sống có nhiều khó khăn chưa có khả năng nộp trả nợ thuế. 4. Nợ thuế của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các tổ chức khác đã giải thể, phá sản, đất đai đã thực hiện giao lại cho các tổ chức hoặc giao cho hộ gia đình khác sử dụng mà các đối tượng này trực tiếp đứng tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất. 5. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các tổ chức kinh tế khác chưa bị phá sản, giải thể làm ăn thua lỗ liên tục trong nhiều năm gần đây hoặc bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ đến nay vẫn không có khả năng nộp thuế. 6. Nợ thuế của các hộ dân cư nay đã chuyển đi nơi khác làm ăn không có địa chỉ hoặc đã chết.
637,529
Mục II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (SDĐNN), THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 TRỞ VỀ TRƯỚC 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ dân cư đã nộp thuế nhưng số thuế bị các tổ chức, cá nhân chiếm dụng, xâm tiêu, tham ô....tiền thuế mà trên sổ bộ thuế vẫn ghi nợ thuế. 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, hộ dân cư trực tiếp đứng tên trên sổ thuế và trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước nhưng do chây ỳ, chiếm dụng tiền thuế đến nay còn nợ thuế. Những trường hợp nêu tại điểm 1,2 Mục này Cục thuế tổ chức thống kê theo các nguyên nhân đề xuất các biện pháp xử lý trình UBND tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn Chi cục thực hiện.
637,530
Khoản 1. Yêu cầu phân loại xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước. - Việc phân loại nợ thuế phải đúng với số nợ thuế còn ghi nợ trên quyết toán thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước của các đối tượng, theo các nguyên nhân nêu tại Mục I, II Thông tư này. - Số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước phải được kiểm tra chặt chẽ, đúng đối tượng việc xét duyệt phải theo trình tự các bước từ cơ sở thôn, ấp đến xã, huyện, tỉnh theo quy định dưới đây.
637,531
Khoản 2. Trình tự các bước xử lý nợ thuế. Bước 1: ở cấp xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là xã) căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, kết quả thu nợ thuế (theo biên lai thu nợ thuế) tính đến thời điểm xử lý miễn nộp thuế để lập danh sách theo từng đối tượng theo các nguyên nhân nợ thuế quy định tại Mục I Thông tư này. Đội thuế cấp xã phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, xác định chính xác số nợ thuế SDDNN, thuế nhà đất tính đến hết năm 1999 của từng đơn vị, từng hộ nói trên. Lập danh sách hộ thuộc diện miễn nộp nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất; danh sách này phải niêm yết công khai tại địa điểm thuận tiện của xã để nhân dân biết giám sát và tham gia ý kiến. Sau 15 ngày kể từ ngày niêm yết, cơ quan thuế cấp xã nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của nhân dân, tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung danh sách (nếu có) gửi Hội đồng tư vấn thuế xã tham gia ý kiến; Căn cứ vào kết quả đã kiểm tra, phân loại nợ thuế của cơ quan thuế cấp xã, ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, UBND xã đề nghị danh sách từng hộ thuộc diện được miễn nộp nợ thuế, diện phải thu, phải xử lý gửi Chi cục thuế. Bước 2: ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (dưới đây gọi chung là huyện) căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, thực tế quản lý thu thuế ở địa phương và danh sách đề nghị của các xã về nợ thuế SDĐNN, nhà đất; Chi cục thuế thực hiện kiểm tra, xem xét từng trường hợp cụ thể miễn nộp nợ thuế gửi hội đồng tư vấn thuế tham khảo, trình UBND huyện thông qua, sau đó UBND huyện báo cáo Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ. Bước 3: ở tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ (dưới đây gọi chung là tỉnh) Cục thuế căn cứ vào sổ thuế, quyết toán kết quả thu thuế hàng năm, thực tế quản lý thu thuế ở địa phương và hồ sơ đề nghị của các huyện thuộc tỉnh để kiểm tra, tổng hợp (theo mẫu đính kèm Thông tư này); Lấy ý kiến của hội đồng tư vấn thuế và đề nghị UBND tỉnh, thành phố quyết định miễn nộp. Quyết định miễn nộp nợ thuế được phân định theo từng năm; đối với nợ thuế SDĐNN phải phân tích rõ theo loại cây trồng (cây hàng năm, cây lâu năm). Đối với số nợ thuế của các đối tượng được miễn nộp, chỉ sau khi đã được kiểm tra chặt chẽ và phân loại rõ đối tượng thuộc các trường hợp quy định tại Mục I Thông tư này, UBND tỉnh, thành phố ra quyết định miễn nộp nợ thuế không có khả năng thu được từ năm 1999 trở về trước theo đề nghị của Cục thuế. Quyết định miễn nộp nợ thuế của các địa phương phải được thực hiện xong trước ngày 31/3/2001. Quyết định được gửi đến từng quận, huyện đồng thời gửi về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để tổng hợp. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, UBND huyện chịu trách nhiệm thông báo quyết định cho từng xã tổng số nợ thuế được miễn nộp kèm theo danh sách số nợ thuế được miễn nộp của từng tổ chức, cá nhân, UBND xã chịu trách nhiệm thông báo đến các hộ được miễn nộp nợ thuế đúng với quyết định của UBND huyện và niêm yết công khai danh sách số nợ thuế được miễn nộp cho các hộ tại trụ sở của UBND xã.
637,532
Đối với số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước của các đối tượng không thuộc diện miễn nộp nêu tại Mục II Thông tư này cơ quan thuế địa phương tiếp tục theo dõi, tích cực đôn đốc các đối tượng nợ thuế nộp các khoản tồn đọng vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp các đối tượng còn nợ thuế từ năm 1999 trở về trước thuộc đối tượng được miễn nộp nợ thuế nhưng trong năm 2000 đã nộp thì số thuế đã nộp được trừ vào số thuế phải nộp của năm 2000, 2001.
637,533
Mục IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. UBND tỉnh, thành phố chỉ đạo Cục thuế và các ngành chức năng có liên quan ở địa phương hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước theo đúng quyết định số 105/2000/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm giúp chính quyền các cấp chỉ đạo cơ quan thuế cấp dưới cùng các ngành có liên quan và UBND cấp dưới thực hiện việc kiểm tra, phân loại, xử lý nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước ở địa phương mình, báo cáo UBND cùng cấp xét duyệt. Cục thuế tỉnh, thành phố kiểm tra, tổng hợp miễn nộp nợ thuế SD ĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước, báo cáo hội đồng tư vấn thuế xem xét trình UBND tỉnh quyết định. 3. Chủ trương miễn nộp nợ thuế SDĐNN, nhà đất từ năm 1999 trở về trước là một chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ nhằm giảm bớt khó khăn về đời sống cho các đối tượng nợ thuế SDĐNN, nhà đất không có khả năng nộp thuế, UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan thông tấn (báo, đài ở địa phương) tổ chức việc tuyên truyền sâu rộng tới mọi tổ chức, cá nhân để họ hiểu biết và kiểm tra thực hiện. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết. Vũ Văn Ninh (Đã ký) BIỂU SỐ 1
637,534
Khoản 1. Tái lập huyện Dầu Tiếng trên cơ sở 72.010 ha diện tích tự nhiên và 82.787 nhân khẩu của huyện Bến Cát: Huyện Dầu Tiếng có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Định An, Định Hiệp, Minh Hòa, Minh Tân, Minh Thạnh, Long Tân, An Lập, Thanh An, Thanh Tuyền, Long Hòa và thị trấn Dầu Tiếng. Địa giới hành chính huyện Dầu Tiếng: Đông giáp huyện Bến Cát; Tây giáp tỉnh Tây Ninh; Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát có 58.652 ha diện tích tự nhiên và 104.434 nhân khẩu, gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Cây Trường II, Trừ Văn Thố, Long Nguyên, Lai Hưng, Thới Hòa, Chánh Phú Hòa, Tân Định, Hòa Lợi, Phú An, An Tây, An Điền, Hưng Hòa, Tân Hưng, Lai Uyên và thị trấn Mỹ Phước Địa giới hành chính huyện Bến Cát: Đông giáp huyện Phú Giáo và Tân Uyên; Tây giáp huyện Dầu Tiếng và thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp thị xã Thủ Dầu Một; Bắc giáp tỉnh Bình Phước.
637,535
Khoản 2. Tái lập huyện Phú Giáo trên cơ sở 53.861 ha diện tích tự nhiên và 58.207 nhân khẩu của huyện Tân Uyên: Huyện Phú Giáo có 9 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Vĩnh Hòa, An Bình, An Linh, Tân Hiệp, Phước Sang, Phước Hòa, An Long, Tân Long và thị trấn Phước Vĩnh. Địa giới hành chính huyện Phú Giáo: Đông giáp tỉnh Đồng Nai; Tây giáp huyện Bến Cát; Nam giáp huyện Tân Uyên; Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Uyên có 61.117 ha diện tích tự nhiên và 115.104 nhân khẩu, gồm 18 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Tân Bình, Vĩnh Tân, Phú Chánh, Tân Vĩnh Hiệp, Khánh Bình, Thái Hòa, Thạnh Phước, Bạch Đằng, Tân Mỹ, Thường Tân, Lạc An, Tân Thành, Tân Lập, Tân Định, Hội Nghĩa, Bình Mỹ, thị trấn Uyên Hưng và thị trấn Tân Phước Khánh. Địa giới hành chính huyện Tân Uyên: Đông giáp tỉnh Đồng Nai; Tây giáp huyện Bến Cát và thị xã Thủ Dầu Một; Nam giáp huyện Dĩ An và tỉnh Đồng Nai; Bắc giáp huyện Phú Giáo.
637,536
Khoản 3. Tái lập huyện Dĩ An trên cơ sở 5.735 ha diện tích tự nhiên và 90.455 nhân khẩu của huyện Thuận An. Huyện Dĩ An có 6 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Bình An, Tân Bình, Đông Hòa, Tân Đông Hiệp, An Bình và thị trấn Dĩ An. Địa giới hành chính huyện Dĩ An: Đông giáp tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh; Tây giáp huyện Thuận An; Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp huyện Tân Uyên. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thuận An có 8.246 ha diện tích tự nhiên và 108.505 nhân khẩu, gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Bình Chuẩn, An Phú , An Sơn, Hưng Định, Thuận Giao, Bình Nhâm, Bình Hòa, Vĩnh Phú, thị trấn Lái Thiêu và thị trấn An Thạnh. Địa giới hành chính huyện Thuận An: Đông giáp huyện Dĩ An; Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp thị xã Thủ Dầu Một và huyện Tân Uyên.
637,537
Điều 2. Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các xã thuộc huyện Dầu Tiếng và huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương như sau: 1. Huyện Dầu Tiếng: Điều chỉnh 1.800 ha diện tích tự nhiên và 1.007 nhân khẩu của thị trấn Dầu Tiếng sáp nhập vào xã Định Hiệp. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thị trấn Dầu Tiếng có 3.487 ha diện tích tự nhiên và 17.005 nhân khẩu. Thành lập xã Định An trên cơ sở 11.570 ha diện tích tự nhiên và 5.377 nhân khẩu của xã Định Hiệp. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Định Hiệp có 5.402 ha diện tích tự nhiên và 7.420 nhân khẩu. 2. Huyện Dĩ An: Điều chỉnh 101 ha diện tích tự nhiên và 2.780 nhân khẩu của xã Tân Đông Hiệp sáp nhập vào thị trấn Dĩ An. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Tân Đông Hiệp có 1.192 ha diện tích tự nhiên và 15.940 nhân khẩu. Thành lập xã An Bình trên cơ sở 319 ha diện tích tự nhiên và 5.350 nhân khẩu của thị trấn Dĩ An. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn Dĩ An có 1.049 ha diện tích tự nhiên và 24.116 nhân khẩu.
637,540
Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Chương trình tín dụng chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Chương trình) được quy định tại Thông tư này là Chương trình sử dụng nguồn vốn vay của JICA để thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng xóa đói giảm nghèo ở các địa phương trong phạm vi cả nước, thuộc các lĩnh vực được quy định trong Hiệp định. 2. Nguồn vốn vay thuộc Chương trình được cân đối vào ngân sách nhà nước và cấp phát chi đầu tư phát triển cho các địa phương để xây dựng cơ sở hạ tầng với mục tiêu nâng cao mức sống, giảm nghèo. 3. Tổ chức quản lý, thực hiện các dự án thuộc Chương trình tuân thủ các quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam về phân cấp ngân sách nhà nước, quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu, giám sát đầu tư, giám sát cộng đồng, … và các quy định khác có trong Hiệp định. 4. Việc thanh toán nguồn vốn JICA cho các dự án được thực hiện theo tiến độ thực tế trên cơ sở nghiệm thu, xác nhận khối lượng và giá trị theo đúng quy trình thủ tục thanh toán xây dựng cơ bản trong nước hiện hành, không phụ thuộc vào kế hoạch vốn được giao hàng năm. 5. Nguồn vốn vay JICA chỉ được sử dụng để thanh toán các hạng mục sau: a. Thanh toán giá trị khối lượng xây lắp và mua sắm vật tư, thiết bị trong nước của dự án. b. Nhập khẩu hàng hóa, thiết bị trong nước chưa sản xuất được cho các dự án. c. Chi phí thuê tư vấn cho Chương trình. d. Phí ngân hàng nước ngoài và phí rút vốn vay JICA. Khoản (c) sẽ được Ban quản lý Chương trình thông báo tới các Ban quản lý dự án, Chủ dự án hạch toán và quyết toán công trình sau khi kết thúc quá trình rút vốn hiệp định. Mức vốn JICA thông báo cho mỗi dự án là hạn mức rút vốn tối đa. Mọi phát sinh trong quá trình thực hiện do ngân sách địa phương chịu trách nhiệm. Việc sử dụng nguồn vốn dư sau đấu thầu của từng dự án phải được tiến hành theo các bước như một dự án mới. 6. Vốn vay JICA không được dùng để chi các khoản: a. Các khoản thuế phải nộp b. Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng. c. Chi phí quản lý dự án, bao gồm chi phí quản lý của Ban quản lý dự án tỉnh. d. Các khoản chi phí gián tiếp khác Các khoản chi phí trên được thanh toán bằng nguồn vốn đối ứng. Vốn đối ứng được sử dụng từ ngân sách địa phương hoặc huy động từ các nguồn khác nhằm bảo đảm dự án được thực hiện theo đúng tiến độ đã được xác định khi giao dự án.
637,541
Phần 2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Đảm bảo quyết định đầu tư Chương trình theo đúng quy định của pháp luật trên cơ sở đáp ứng các mục tiêu và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển. - Thông báo danh mục dự án và mức vốn các dự án cụ thể đến Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện. - Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu tư vấn theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu. - Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình. Bảo đảm các nguồn lực cần thiết cho hoạt động theo dõi, quản lý, giám sát Chương trình. - Xây dựng và triển khai các biện pháp theo quy định của pháp luật về phòng và chống tham nhũng, lãng phí, sử dụng vốn sai mục đích làm ảnh hưởng đến mục tiêu của Chương trình. - Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành về các hành vi vi phạm các quy định về thẩm quyền trong quá trình giám sát việc thực hiện Chương trình. - Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành về việc triển khai chậm hoặc có sai phạm trong quá trình triển khai Chương trình, gây thất thoát, lãng phí và tham nhũng. - Phối hợp với JICA xem xét và quyết định chọn lựa dự án thay đổi trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phối hợp với JICA xem xét và quyết định việc sử dụng vốn dư của Chương trình. 2. Bộ Tài chính: - Làm thủ tục chấp nhận thanh toán cho các dự án theo quy định. - Làm thủ tục ghi thu ghi chi kịp thời để Sở Tài chính hạch toán vào ngân sách địa phương. - Tiến hành rút vốn bổ sung kịp thời vào tài khoản đặc biệt. - Hoàn trả gốc và lãi vay theo quy định tại Hiệp định. - Phối hợp với Ban quản lý chương trình và JICA trong việc theo dõi và đánh giá Chương trình. 3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): - Thực hiện thanh toán theo các phương thức rút vốn quy định tại các Hiệp định vay JICA theo yêu cầu của Bộ Tài chính và gửi các loại giấy báo theo quy định tại Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho Chương trình tín dụng chuyên ngành của JICA - Theo dõi và thông báo cho Bộ Tài chính và Ban quản lý Chương trình số dư tài khoản đặc biệt sau mỗi lần thanh toán và rút vốn vào tài khoản đặc biệt. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh: - Đảm bảo quyết định đầu tư dự án đúng mục tiêu, phù hợp quy hoạch, kế hoạch, đúng luật pháp và có hiệu quả; đảm bảo đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án theo đúng tiến độ quy định trong Hiệp định. - Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu của các dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu. - Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các các dự án của chủ dự án. - Xây dựng và triển khai các biện pháp theo quy định của pháp luật về phòng và chống tham nhũng, lãng phí, sử dụng vốn sai mục đích làm ảnh hưởng đến mục tiêu của dự án. - Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành về các hành vi vi phạm các quy định về thẩm quyền trong quá trình giám sát việc thực hiện dự án. - Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành về việc triển khai chậm hoặc có sai phạm trong quá trình triển khai các dự án, gây thất thoát, lãng phí và tham nhũng.
637,542
- Chịu trách nhiệm báo cáo và giải trình với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và JICA về việc thay đổi dự án (nếu có) so với danh mục đã được thông báo trước tháng 9 hàng năm. 5. Cơ cấu tổ chức quản lý Chương trình và nhiệm vụ của Ban quản lý các cấp: 5.1. Ban quản lý Chương trình tín dụng chuyên ngành JICA (sau đây gọi tắt là Ban QLCT): Là đơn vị trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định thành lập. Nhiệm vụ của Ban QLCT: a. Lập kế hoạch thực hiện Chương trình: - Phối hợp với JICA rà soát, cập nhật, điều chỉnh (nếu cần) kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình. Trong đó, xác định khối lượng công việc hoàn thành trong mỗi giai đoạn, kể cả một số hoạt động có thể thực hiện trước khi Hiệp định có hiệu lực. - Phối hợp với JICA xây dựng kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình. b. Nhiệm vụ thực hiện đấu thầu và quản lý hợp đồng: - Đối với gói thầu tư vấn của Chương trình: tiến hành đấu thầu tư vấn theo các quy định hiện hành của Việt Nam về đấu thầu và Hiệp định đã ký. Theo dõi, đánh giá hoạt động và kết quả hoạt động của nhà thầu. Kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn. Tổ chức thanh quyết toán hợp đồng theo quy định của pháp luật. - Đối với các hợp đồng của các dự án thuộc Chương trình: + Tổng hợp và giám sát công tác đấu thầu ở các địa phương; + Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu và danh mục hợp đồng các dự án do Ban quản lý dự án tỉnh thông báo. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tỉnh, Ban QLCT thông báo danh mục hợp đồng cho Bộ Tài chính để làm cơ sở cho việc giải ngân. c. Nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và giải ngân: - Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ giải ngân theo quy định của pháp luật và JICA. - Rà soát hồ sơ đề nghị thanh toán do Ban quản lý các dự án JICA tỉnh đồng gửi (theo quy định tại khoản 2.3 phần III của Thông tư này), nếu phát hiện sai phạm, Ban QLCT sẽ thông báo cho Bộ Tài chính và đề xuất giải pháp xử lý sai phạm. - Tập hợp chứng từ gửi Bộ Tài chính làm thủ tục rút vốn bổ sung tài khoản đặc biệt. d. Nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: - Tổ chức và quản lý nhân sự Ban QLCT. - Phối hợp cùng tư vấn nước ngoài thiết lập hệ thống thông tin (MIS) theo dõi tình hình thực hiện các dự án, cập nhật các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai. Hướng dẫn các Ban quản lý dự án sử dụng, cập nhật, khai thác và trao đổi thông tin trên hệ thống này. - Lưu trữ các tài liệu gốc liên quan đến Chương trình theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình đã được ký kết với JICA bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. - Làm đầu mối giao dịch với Ban quản lý dự án tỉnh, Ban quản lý dự án, Tư vấn nước ngoài và JICA về những vấn đề liên quan đến Chương trình. - Điều phối việc cung cấp thông tin về Chương trình cho các cơ quan thanh tra, kiểm tra và JICA trong khuôn khổ trách nhiệm và nhiệm vụ được giao.
637,543
e. Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Chương trình: - Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, Ban QLCT tổ chức kiểm tra tình hình quản lý và triển khai thực hiện dự án ở địa phương. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn không đúng với quy định, sai phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản, đấu thầu hoặc giải ngân thì sẽ thu hồi vốn đã chuyển hoặc tạm ngừng chuyển vốn để có biện pháp xử lý thích hợp. - Đối với các trường hợp vi phạm chế độ báo cáo quy định tại Thông tư này, Ban QLCT sẽ có biện pháp nhắc nhở, khiển trách hoặc đề nghị Bộ Tài chính tạm ngưng giải ngân đối với những dự án đã nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục vi phạm. - Lập báo cáo tình hình thực hiện Chương trình theo quy định về quản lý ODA và Hiệp định đã ký. - Thực hiện đánh giá Chương trình theo quy định của Hiệp định. Chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáo tình hình thực hiện và báo cáo kết thúc Chương trình theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Việt Nam và quy định trong Hiệp định. g. Lập báo cáo tổng hợp quyết toán Chương trình theo quy định. 5.2. Ban quản lý các dự án JICA tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban QLDA tỉnh): Là đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, được thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền của tỉnh. Nhiệm vụ của Ban QLDA tỉnh: a. Là cơ quan đầu mối trong việc lập kế hoạch, điều hành và báo cáo tình hình thực hiện các dự án tại địa phương. b. Lập kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí vốn đối ứng cho các dự án trên địa bàn tỉnh và kinh phí hoạt động của Ban QLDA tỉnh. c. Nhiệm vụ giám sát các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng: - Kiểm tra và giám sát quá trình tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa, vật tư, thiết bị (nếu có) và xây lắp giữa Ban QLDA với các nhà thầu. - Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đấu thầu, Ban QLDA tỉnh tổng hợp gửi cho Ban QLCT: + Kế hoạch đấu thầu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) + Kết quả lựa chọn nhà thầu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) + Danh mục hợp đồng của các dự án đến Ban QLCT (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này). d. Nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và giải ngân: - Quản lý tài chính theo quy định của pháp luật và JICA. - Làm đầu mối tổng hợp, kiểm tra hồ sơ và tiến hành thủ tục giải ngân cho các dự án sử dụng vốn JICA trên địa bàn tỉnh theo quy định và chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn này trước Ban QLCT. Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ; tập hợp, lưu trữ các hồ sơ, chứng từ gốc về giải ngân, thanh quyết toán công trình. - Cung cấp các chứng từ theo quy định tại khoản 2.3 phần III tại Thông tư này cho Ban QLCT để rút vốn bổ sung tài khoản đặc biệt. e. Nhiệm vụ hành chính và điều phối và trách nhiệm giải trình: - Tổ chức và quản lý nhân sự Ban QLDA tỉnh. - Lập dự toán kinh phí hoạt động hằng năm của Ban QLDA tỉnh theo quy định hiện hành, trình UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành của địa phương hướng dẫn, giám sát các Ban QLDA triển khai thực hiện dự án.
637,544
Chịu trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ các quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam về quản lý đầu tư, xây dựng công trình và đấu thầu. - Cung cấp thông tin về các dự án tại địa phương cho các cơ quan thanh tra, kiểm tra và JICA trong khuôn khổ trách nhiệm và nhiệm vụ được giao. g. Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo: - Theo dõi và thường xuyên cập nhật tình hình giải ngân của các dự án. - Định kỳ 10 ngày sau khi kết thúc quý, Ban QLDA tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh cho Ban QLCT. (theo mẫu tại phụ lục 2 kèm theo Thông tư này) - Chậm nhất 15 ngày sau khi nhận được báo cáo quyết toán củaBan QLDA (hoặc Chủ dự án trong trường hợp Ban QLDA đã giải thể), Ban QLDA tỉnh tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Ban QLCT. Trong báo cáo quyết toán, ngoài biểu số liệu, phải có bản thuyết minh về: + Tình hình thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án (văn bản hướng dẫn, thủ tục giải ngân, việc tiếp nhận vật tư, thiết bị (nếu có) v.v…). + Đánh giá kết quả kinh tế xã hội và những kiến nghị (nếu có). + Công suất tăng thêm của toàn bộ công trình hay hạng mục công trình do kết quả đầu tư mang lại. 5.3. Ban quản lý từng dự án (sau đây gọi tắt là Ban QLDA): Ban QLDA do chủ dự án quyết định thành lập. Nhiệm vụ của Ban QLDA: a. Lập kế hoạch thực hiện dự án: - Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án (kế hoạch giải ngân, kế hoạch chi tiêu, đấu thầu …) trong đó, xác định khối lượng công việc hoàn thành trong mỗi giai đoạn. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng đúng mục tiêu và nguyên tắc của nguồn vốn JICA được phân bổ. b. Nhiệm vụ thực hiện đấu thầu và quản lý hợp đồng: - Có trách nhiệm tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, về đấu thầu. Riêng đối với các gói thầu xây lắp hàng hóa, vật tư, thiết bị trong nước sử dụng vốn JICA có giá trị trên 0,3 tỷ Yên (quy ra VNĐ theo tỷ giá JPY/VNĐ do Ngân hàng Vietcombank công bố vào thời điểm ký hợp đồng) đối với Chương trình tín dụng chuyên ngành VN X-3 hoặc trên 0,5 tỷ Yên đối với Chương trình tín dụng chuyên ngành VN XIII-8 và các Chương trình tín dụng chuyên ngành JICA tiếp theo, ngoài việc tuân thủ các quy định tại các văn bản nêu trên của Chính phủ Việt Nam, còn phải tuân thủ các quy định của JICA và được JICA làm thủ tục phê duyệt hợp đồng. - Quản lý việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng đã được ký với nhà thầu (về tiến độ, khối lượng, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, …). Theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động và kết quả hoạt động của nhà thầu. Kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. - Chậm nhất 15 ngày sau khi hợp đồng được ký kết, Ban QLDA gửi một lần hồ sơ quản lý dự án cho Ban QLDA tỉnh, bao gồm: + Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản chính, hoặc bản sao có chứng thực).
637,545
+ Quyết định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) + Quyết định thông báo vốn của Ủy ban nhân dân tỉnh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Kế hoạch đấu thầu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Hợp đồng ký giữa Ban QLDA và nhà thầu, trong đó có ghi rõ phần vốn JICA (bản chính). + Quyết định phê duyệt hợp đồng (đối với những hợp đồng yêu cầu phê duyệt theo quy định của quy chế đấu thầu hiện hành của Việt Nam và quy định của JICA) (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). - Tổ chức thanh quyết toán hợp đồng theo quy định của pháp luật. c. Nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và giải ngân: - Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ giải ngân theo quy định của pháp luật và JICA. - Tổ chức nghiệm thu, xác định khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành được phép thanh toán theo quy định hiện hành và theo đúng quy định thanh toán của Chương trình, đúng đối tượng, đúng nguồn vốn và gửi cho Kho bạc Nhà nước địa phương xác nhận. - Tập hợp đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán như quy định tại khoản 2.2 phần III của Thông tư này gửi Ban QLDA tỉnh để làm thủ tục giải ngân cho dự án. d. Nhiệm vụ hành chính, điều phối và báo cáo: - Tổ chức và quản lý nhân sự Ban QLDA - Thường xuyên cung cấp thông tin và cập nhật số liệu cho hệ thống thông tin của Chương trình (MIS). Kịp thời phát hiện và báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền xử lý cho Ban QLDA tỉnh và Ban QLCT. - Thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện dự án ở các nội dung: tiến độ, khối lượng, chất lượng, chi phí, biến động … và kịp thời điều chỉnh kế hoạch. - Cung cấp thông tin liên quan đến dự án theo khuôn khổ trách nhiệm và nhiệm vụ được giao. - Chậm nhất 05 ngày sau khi kết thúc quý, Ban QLDA có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện dự án cho Ban QLDA tỉnh (theo mẫu tại phụ lục 2 kèm theo Thông tư này). e. Nhiệm vụ nghiệm thu, bàn giao và quyết toán dự án: - Chuẩn bị để Chủ dự án nghiệm thu, bàn giao dự án cho đơn vị tiếp nhận theo quy định để vận hành, khai thác. - Chịu trách nhiệm quyết toán dự án theo đúng quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình. Chậm nhất 3 tháng, sau khi nghiệm thu và bàn giao công trình, Ban QLDA phải gửi báo cáo quyết toán cho Ban QLDA tỉnh.
637,546
Phần 3. RÚT VỐN THANH TOÁN VÀ RÚT VỐN BỔ SUNG VÀO TÀI KHOẢN ĐẶC BIỆT 1. Việc rút vốn thanh toán cho chi phí tư vấn do Ban QLCT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 132/2008/TT-BTC ngày 29/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho Chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA). 2. Việc thanh toán bằng Đồng Việt Nam cho các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong nước: 2.1. Nguyên tắc thanh toán: a. Chỉ thanh toán cho các dự án sử dụng nguồn vốn JICA theo danh mục mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã thông báo cho từng địa phương. b. Chỉ thanh toán trong hạn mức vốn JICA đã được thông báo cho từng dự án. c. Chỉ thanh toán cho giá trị khối lượng hoàn thành có xác nhận của Ban QLDA và của Kho bạc Nhà nước địa phương. d. Chỉ thanh toán cho các nhà thầu có trong quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định thầu phù hợp với quy chế đấu thầu hiện hành. e. Chỉ thanh toán cho những hợp đồng trong danh mục đã được Ban QLCT thông báo cho Bộ Tài chính. g. Chỉ thanh toán cho những dự án có báo cáo tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại khoản 5.3.d phần II của Thông tư hướng dẫn này. 2.2. Hồ sơ đề nghị thanh toán vốn JICA do Ban QLDA chuẩn bị và gửi cho Ban QLDA tỉnh bao gồm: a. Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, có bản tính giá trị theo khối lượng nghiệm thu kèm theo (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). b. Phiếu giá thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành (2 bản chính). c. Bản đề nghị thanh toán của nhà thầu, có xác nhận của Ban QLDA (2 bản chính). Đối với việc rút vốn tạm ứng, ngoài các văn bản nói trên cần có thêm giấy bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng thương mại. 2.3. Quy trình thanh toán cho các nhà thầu trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) do Bộ Tài chính ban hành. Để phục vụ cho việc theo dõi, quản lý giải ngân và rút vốn bổ sung tài khoản đặc biệt, Ban QLDA tỉnh đồng gửi cho Ban QLCT công văn đề nghị Bộ Tài chính thanh toán kèm theo bản sao các chứng từ sau: - Biểu tổng hợp các dự án đề nghị thanh toán (theo mẫu tại phụ lục 3 kèm theo Thông tư này) - Phiếu giá thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành - Giấy đề nghị thanh toán của nhà thầu - Phiếu báo chuyển tiền (gửi sau khi nhận được từ Ngân hàng Vietcombank) 3. Việc rút vốn bổ sung vào tài khoản đặc biệt: Căn cứ tiến độ giải ngân, Ban QLCT yêu cầu Bộ Tài chính tiến hành thủ tục rút vốn bổ sung vào tài khoản đặc biệt theo quy định của Hiệp định. Quy trình rút vốn bổ sung tiến hành theo Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) do Bộ Tài chính ban hành.
637,547
Phần 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 06/2003/TT-BKH ban hành ngày 09/09/2003 và có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời giải quyết
637,548
Điều 1. Đối tượng áp dụng. Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi thực hiện theo quy định tại mục III phần I Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2004/TT-BTC).
637,549
Điều 2. Biểu mức thu phí. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi (mức thu áp dụng tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
637,550
Điều 3. Chứng từ thu phí. Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
637,551
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ chi tổ chức thu và trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền thu phí hoàn vốn BOT. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC và các văn bản pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về phí, lệ phí. 3. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm: Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông; thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC .
637,552
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2011. Thời gian bắt đầu thu phí kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí đường tránh Quốc lộ 1A, đoạn qua thị trấn Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung
637,553
Điều 1. Tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị. Các cấp, các ngành, các địa phương nghiên cứu quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục chỉ đạo xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch cụ thể, có biện pháp sát với tình hình của địa phương, cơ sở nhằm đạt cho dược mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ xây dựng cơ sở là "Giữ vững sự ổn định về chính trị; kinh tế, văn hóa xã hội phát triển; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện, có nếp sống văn hóa lành mạnh, QP-AN vững mạnh, góp phần làm thất bại chiến lượt "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, sẵn sàng đối phó thắng lợi với các tình huống có thể xảy ra ở địa phương, cơ sở".
637,554
Điều 2. Xây dựng cơ sở vững mạnh về chính trị, xây dựng “thế trận lòng dân” vững chắc.. Để xây dựng cơ sở vững mạnh về chính trị, xây dựng “thế trận lòng dân” vững chắc, cấp ủy, chính quyền các cấp cần tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới mọi cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân; trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt ở cơ sở để có nhận thức đúng, tự giác chấp hành đường lối chính sách của đảng, pháp luật Nhà nước, nhằm thường xuyên củng cố xây dựng lòng tin của nhân dân đối với sự lãnh dạo của Đảng. Đây là một trong những vấn đề có tính chiến lược, là nhiệm vụ thường xuyên cấp bách của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và của cả hệ thống chính trị. a) Quán triệt, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX "Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn". Trong đó, lấy xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh là then chốt. Phải thường xuyên chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức, đoàn thể trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, làng, bản vững mạnh, đủ sức giải quyết những vấn đề phức tạp ở cơ sở. Tập trung nâng cao chất lượng hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể ở các thôn, ấp, buôn, làng, bản. Đây là nội dung có ý nghĩa quyết định đến phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm QP-AN và giữ được trật tự an toàn xã hội ở cơ sở. b) Thường xuyên chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, buôn, làng, bản vững mạnh theo Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg ngày 07/01/2004 của Thủ tướng Chính nhủ về Định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010, nhất là đối với vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người. Coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở. Đội ngũ cán bộ, đảng viên phải thật sự gần dân, đi sâu, đi sát nhân dân, lắm chắc tâm tư nguyện vọng và kịp thời giải quyết những kiến nghị chính đáng của nhân dân; làm tốt việc tuyên truyền vận động, thuyết phục làm cho nhân dân hiểu và tự giác chấp hành đúng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tập trung củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ cơ quan và các ngành, đoàn thể ở cơ sở. Tổ chức tuyển chọn đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo tinh thần Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước.
637,555
Đội ngũ cán bộ nói chung, đặc biệt các đồng chí cán bộ chủ chốt và đảng viên phải được quán triệt đầy đủ, đồng thời là người gương mẫu thực hiện nghiêm túc mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng về kinh tế - xã hội, QP-AN. Cán bộ chủ trì, chủ chốt, đảng viên phải được bồi dưỡng kiến thức QP-AN theo nội dung, chương trình qui định cho từng đối tượng. Thực hiện tốt công tác đào tạo bồi dưỡng, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn vững mạnh bằng nhiều hình thức và giải pháp phù hợp; chủ động tích cực tạo nguồn cán bộ cơ sở từ các đối tượng là con em các gia đình cách mạng, những sinh viên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, các trường phổ thông nội trú, những thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang trở về địa phương c) Đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, mở rộng phát huy quyền làm chủ của nhân dân đi đôi với giữ gìn kỷ cương, pháp luật của Nhà nước; tổ chức cho nhân dân thực hiện quyền làm chủ, tham gia giám sát các hoạt động của tổ chức đảng, chính quyền và các đoàn thể nhân dân một cách thiết thực; tăng cường củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, nhất là ở những nơi có đông đồng bào tôn giáo, đồng bào dân tộc ít người. Tập trung xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định và làm rõ mối quan hệ làm việc giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở; đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây đời sống văn hóa ở khu dân cư”, chú trọng xây dựng và hoàn thiện các quy ước, luật tục.... trong cộng đồng dân cư ở các thôn, làng, ấp, bản; kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh trong nội bộ nhân dân không để những mâu thuẫn nhỏ tích tụ lâu ngày không được giải quyết, trở thành điểm nóng.
637,556
Điều 3. Đẩy mảnh phát triển kinh tế xã hội, kết hợp chặt chẽ củng cố QP - AN với phát triển kinh tế - xã hội.. Trong bối cảnh hiện nay, xu thế hội nhập, cạnh tranh, phát triển kinh tế của các nước trên thế giới đang diễn ra quyết liệt, sự tụt hậu xa hơn về kinh tế dễ dẫn đến mất ổn định về chính trị, xã hội, hạn chế khả năng củng cố QP-AN cũng như bảo vệ độc lập chủ quyền đất nước. Vì vậy, điều kiện quyết định là phải phát triển kinh tế - xã hội với nhịp độ nhanh, bền vững, bảo đảm sự ổn định chính trị, gắn với chống các tiêu cực xã hội, xây dựng đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh là nền tảng để tăng cường củng cố QP-AN ở cơ sở. a) Các cấp, các ngành và các địa phương cần thường xuyên quán triệt nắm vững 2 nhiệm vụ chiến lược "xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". Quán triệt Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (Khóa IX) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới” và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, nâng cao trách nhiệm tổ chức thực hiện; chủ động tổ chức điều tra, khảo sát, lập kế hoạch cụ thể bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố QP-AN ở địa phương có hiệu quả; góp phần tăng cường tiềm lực kinh tế, tiềm lực QP-AN ngay từ cơ sở. Coi trọng việc vận dụng, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng phù hợp với tình hình địa phương, cơ sở; kết hợp chặt giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội với tăng cường QP-AN; chăm lo phát triển sự nghiệp y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. b) Chính quyền các cấp cần nghiên cứu đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, gắn phát triển sản xuất với xây dựng quan hệ sản xuất mới, phù hợp với điều kiện, tình hình địa phương và bảo vệ môi trường sinh thái; đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, đời sống tinh thần của nhân dân, nhất là vùng kháng chiến cũ, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc ít người. Phải lấy đơn vị xã, phường, thôn, ấp, buôn, làng, bản là địa bàn triển khai thực hiện các dự án vừa và nhỏ để thiết thực phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho đời sống của nhân dân địa phương. Đối với những nơi có đông đồng bào dân tộc ít người, các xã vùng biên giới cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động, giúp đỡ nhân dân phát triển sản xuất, ổn định đời sống, không nghe bọn xấu xúi giục, kích động; phối hợp với các đồn biên phòng, các lực lượng vũ trang trên địa bàn bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. c) Phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh; vừa bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế - xã hội trong thời bình, vừa đáp ứng yêu cầu khi có chiến tranh xảy ra. Trong lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các ngành, các địa phương trên lĩnh vực sản xuất công nghiệp, văn hóa, du lịch..... phải chú trọng tới QP - AN, bảo đảm vừa đạt được yêu cầu tăng trưởng kinh tế vừa đáp ứng yêu cầu bảo đảm về QP-AN của địa phương, cơ sở và quốc gia.
637,557
Các cấp, các ngành, các địa phương ngay lừ thời bình phải tổ chức điều tra, khảo sát năng lực các cơ sở công nghiệp trên địa bàn đề lựa chọn, lên phương án xây dựng, sẵn sàng chuyển các dây chuyền sản xuất công nghiệp phục vụ dân sinh sang sản xuất các mặt hàng phục vụ cho QP-AN khi cần thiết, đồng thời góp phần từng bước phát triển ngành công nghiệp quốc phòng của đất nước. Xây dựng kế hoạch động viên kinh tế, xã hội nhằm bảo đảm cho nhu cầu quốc phòng, quân sự đáp ứng cho nhiệm vụ xây dựng, hoạt động tác chiến của khu vực phòng thủ bảo vệ Tổ quốc. Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương để đánh giá, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội kết hợp vớì QP - AN trên các vùng chiến lược, từng khu vực, từng địa bàn và lập kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng trong mọi tình huống. d) Các cấp, các ban, ngành, địa phương cần tiếp tục quan triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Quốc phòng và các văn bản hướng dẫn thi hành kèm theo; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương. Quán triệt sâu sắc chủ trương xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện là vấn đề có tính chiến lược lâu dài, là nhiệm vụ thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân và của cả hệ thống chính trị. Cần tập trung xây dựng thế trận QP - AN; kết hợp QP - AN với kinh tế, kinh tế với QP - AN. Các địa bàn trọng điểm cần kết hợp với thực hiện các chương trình quốc gia theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ vê phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa. Khi hoạch định các chính sách, giải pháp kinh tế - xã hội, cũng như các chính sách đối nội, đối ngoại phải chú ý đến hiệu quả chính trị xã hội, hiệu quả kinh tế và ảnh hưởng của các chính sách đó đến nhiệm vụ QP - AN của đất nước. Trong xem xét và giải quyết mọi vấn đề không được phiến diện, cực đoan, một chiều, được về kinh tế nhưng an ninh quốc gia bị tổn hại, có lợi cho địa phương trước mắt nhưng thiệt hại cho đất nước về lâu dài. Cần tăng cường việc củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội để tạo ra môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác cho sự phát triển kinh tế xã hội. Ngược lại kinh tế có nhịp độ tăng trưởng tốt góp phần ổn định tình hình xã hội, tạo điều kiện củng cố QP-AN, đó cũng là phương hướng, biện pháp thiết thực phòng, chống “Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch ở địa phương, cơ sở. e) Các ngành, các địa phương phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng trong việc xây dựng và phát triển các khu kinh tế - quốc phòng trên các địa bàn chiến lược, trọng điểm; triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện góp phần xây dựng các tỉnh, thành phố và các địa phương thành khu vực phòng thủ vững chắc.
637,558
Điều 4. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ở cơ sở, chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng góp phần giữ vững ổn định chính trị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế củng cố QP - AN.. Cấp ủy chính quyền các cấp, các ban, ngành, đoàn thể thực sự quan tâm để nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương. Trong đó, tập trung xây dựng cơ quan quân sự, biên phòng, công an địa phương vững mạnh toàn diện về mọi mặt, đủ sức làm tham mưu giúp cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác QP-AN. Chú ý bố trí lực lượng vũ trang phù hợp với thực tiễn và nhiệm vụ của từng địa phương; trước mắt cần thực hiện tốt một số nội dung sau: a) Thường xuyên tuyên truyền giáo dục sâu rộng cho mọi cấp, mọi ngành, mọi người hiểu biết về Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Nghĩa vụ quân sự; xác định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn cách mạng mới, thực hiện tốt công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh quân sự, ưu tiên cho con em đồng bào dân tộc ít người đi học các trường trong Quân đội và thực hiện chính sách cử tuyển. Các địa phương gắn nhiệm vụ tuyển quân, tuyển sinh với nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên và góp phần tạo nguồn cán bộ cơ sở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng đặc biệt khó khăn. b) Lực lượng dự bị động viên (DBĐV) phải được thường xuyên theo dõi, đăng ký, quản lý chặt chẽ, chính xác về số lượng, chất lượng, quản lý được biến động quân dự bị. Thực hiện tốt việc sắp xếp, biên chế, tổ chức các đơn vị DBĐV và quản lý chặt chẽ tại cơ sở. Tập trung xây dựng các đơn vị DBĐV, sẵn sàng động viên khi chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao, các đơn vị làm nhiệm vụ A2, nhất là các đơn vị ở địa bàn trọng điểm. Thực hiện phân cấp cụ thể việc bảo đảm hậu cần, vũ khí, trang bị kỹ thuật, tài chính..... và dự trữ cho nhiệm vụ động viên. Chuẩn bị chu đáo mọi mặt, bảo đảm cho lực lượng DBĐV luôn đáp ứng yêu cầu sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, đối phó với mọi tình huống, kể cả tình huống bạo loạn có can thiệp vũ trang từ bên ngoài và chiến tranh xâm lược quy mô lớn. Xây dựng đội ngũ sĩ quan dự bị và lực lượng dự bị động viên có đủ số lượng và bảo đảm chất lượng. Tăng cường các biện pháp tạo nguồn, bảo đảm đồng bộ về cơ cấu có biện pháp quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, từng bước nâng tỷ lệ xếp đúng chuyên nghiệp quân sự, đáp ứng yêu cầu biên chế, tổ chức. Để nâng cao chất lượng toàn diện cho lực lượng DBĐV phải tiếp tục nghiên cứu cải tiến nội dung, phương pháp tổ chức huấn luyện quân nhân dự bị, huấn luyện phân đội DBĐV; tập trung chủ yếu là đội ngũ sĩ quan, chuyên môn kỹ thuật, huấn luyện tạo nguồn và các đối tượng nòng cốt khác trong đơn vị DBĐV. Coi trọng huấn luyện phân đội đối với các đơn vị DBĐV có đủ điều kiện, đặc biệt coi trọng huấn luyện phân đội DBĐV để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ A2 và nhiệm vụ động viên ở trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao.
637,559
c) Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Pháp lệnh Dân quân tự vệ, tổ chức đăng ký công dân trong độ tuổi, tuyển chọn kết nạp vào lực lượng dân quân tự vệ bảo đảm chất lượng ngay từ đầu vào; chú trọng rà soát lực lượng hiện có để củng cố tổ chức, thực hiện luân phiên, duy trì số lượng, quy mô phù hợp với tình hình từng vùng, từng địa phương cơ sở. Củng cố, nâng cao chất lượng các phân đội phòng không dân quân tự vệ hiện có, tổ chức xây dựng phân đội DQTV phòng không, Dân quân cơ động, Dân quân thường trực theo chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Các bộ ngành, địa phương có doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài tiến hành rà soát lại lực lượng tự vệ, nghiên cứu xác định số lượng, quy mô tổ chức phù hợp với tính chất sản xuất kinh doanh của từng loại hình. Những nơi còn vướng mắc do cơ chế chính sách hoặc quy định chưa phù hợp.... cần lập kế hoạch phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương, khảo sát, nghiên cứu phương án đề xuất, kiến nghị với cơ quan có liên quan để tổ chức xây dựng lực lượng tự vệ. Thực hiện huấn luyện dân quân tự vệ theo phương châm "cơ bản, thiết thực và chất lượng” sát với thực tế; thực hành huấn luyện theo đúng chương trình quy định cho từng đối tượng. Chú trọng huấn luyện cho cán bộ lực lượng dân quân tự vệ thường trực, cơ động, lực lượng binh chủng phù hợp với tổ chức, trang bị và sở trường cách đánh của DQTV. Chỉ đạo triển khai huấn luyện diễn tập theo phương án, diễn tập phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai và các sự cố khác. Duy trì tuần tra canh gác, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của dân quân tự vệ và thường xuyên phối hợp với lực lượng khác góp phần bảo vệ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, cơ sở. d) Mọi hoạt động phối hợp thực hiện nhiệm vụ QP - AN, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở phải đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt của cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền các cấp, sự chỉ đạo của cấp trên trực tiếp, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, của cả hệ thống chính trị, trong đó lực lượng vũ trang là nòng cốt. Bảo đảm đoàn kết, phối hợp hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ. Bảo đảm chỉ huy, chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của từng lực lượng dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, đối tượng, trang bị, phương thức và nội dung hoạt động của từng lực lượng theo Quyết định số l07/2003/QĐ-TTg ngày 02/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới và các văn bản hướng dẫn kèm theo; Quyết định số 56/QĐ-BQP ngày 17/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Quy chế hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ.
637,560
Điều 5. Phát huy vai trò của các lực lượng, tạo thành sức mạnh tổng hợp đối với công tác quốc phòng, an ninh ở cơ sở. a) Chính quyền các cấp cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện về tổ chức, giải quyết các mối quan hệ để tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp. Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể phối hợp với lực lượng công an, quân sự tuyên truyền, vận động giải thích cho nhân dân hiểu rõ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác QP – AN, nhất là hiểu rõ các quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo, không để bị kích động, bình tĩnh giải quyết các mâu thuẫn, sự việc trong khuôn khổ của pháp luật. b) Cần có nhiều biện pháp tích cực để phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng, sử dụng các phương tiện thông tin hiện có ở địa phương, bằng nhiều biện pháp, hình thức lồng ghép phù hợp với từng cơ sở để tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ QP - AN tới nhân dân, tổ chức tuyên truyền Luật Quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh Dân quân tự vệ, Pháp lệnh Dự bị động viên... để mọi người dân cùng nắm và hiểu được, đồng thời vạch rõ âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch và bọn phản động quốc tế đối với cách mạng Việt Nam để mỗi người dân là một chiến sĩ đấu tranh trên mặt trận văn hóa, tư tưởng, làm thất bại chiến lược "Diễn biến hòa binh", bạo loạn lật đổ của kẻ thù. Bám sát cơ sở, dựa vào quần chúng nhân dân để nắm tình hình, phân tích đánh giá tình hình đúng, từ đó có biện pháp đề phòng, ngăn ngừa sớm những vấn đề về khiếu kiện, vấn đề về QP-AN khi mới manh nha, từ đó có biện pháp chỉ đạo phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng để giải quyết kịp thời, thấu đáo ngay từ cơ sở không để lây lan hoặc kéo dài. c) Chỉ đạo, rút kinh nghiệm và nâng cao hiệu quả các tổ, đội công tác được thành lập theo Quyết định số 123/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để phối hợp tốt với các ban, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan, làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương xây dựng cơ sở vững mạnh về chính trị, xây dựng "thế trận lòng dân" thực sự vững chắc, làm thất bại mọi âm mưu của kẻ thù, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.
637,561
Điều 6. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, an ninh ở cơ sở. a) Hàng năm căn cứ vào tính chất, nhiệm vụ, yêu cầu huấn luyện, hoạt động của lực lượng vũ trang địa phương, các ban, ngành, cơ quan chuyên môn phối hợp với cơ quan tài chính lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác QP - AN báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc lập, chấp hành, quyết toán ngân sách thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực QP-AN và các văn bản hướng dẫn hiện hành. b) Việc lập quỹ QP - AN ở địa phương phải căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; việc quản lý sử dụng quỹ QP - AN theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan quân sự các cấp chủ trì phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cùng cấp chỉ đạo, động viên các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội và mọi tầng lớp nhân dân đóng góp xây dựng quỹ QP - AN với hình thức thích hợp, đồng thời quản lý chặt chẽ, chi tiêu đúng mục đích, đúng nguyên tắc tài chính, đạt hiệu quả thiết thực, chống tham ô, lãng phí. c) Các bộ, ngành, cơ quan đơn vị, địa phương, cơ sở chỉ đạo cơ quan tài chính lập dự toán kinh phí chi cho công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Chỉ thị 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ vào ngân sách chi thường xuyên hàng năm của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương.
637,562
Điều 7. Công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết. a) Hàng năm và từng thời kỳ, các cấp, các ngành, địa phương, cơ sở phải định kỳ, hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra việc quán triệt và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ qua đó phát hiện những vấn đề yếu kém hoặc những biểu hiện vi phạm, những vấn đề vướng mắc trong tổ chức thực hiện để báo cáo, giải quyết kịp thời. b) Thanh tra Bộ quốc phòng phối hợp chặt chẽ với thanh tra các bộ, ngành và các tỉnh hàng năm có kế hoạch tổ chức thanh tra kết quả quán triệt chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ở các bộ, ngành, địa phương cơ sở. c) Hàng năm và từng thời kỳ các bộ ngành, địa phương, cơ sở phải tiến hành tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, biểu dương, khen thưởng kịp thời những cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ sở và cá nhân thực hiện tốt Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2009 các địa phương tiến hành sơ kết rút kinh nghiệm để cuối năm 2009 Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ tổ chức sơ kết trong phạm vi toàn quốc. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các Tổng cục, các cơ quan đơn vị có liên quan thuộc Bộ Quốc phòng, Tư lệnh các quân khu, quân chủng, binh chủng và cơ quan quân sự địa phương các cấp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, phản ánh kịp thời về cơ quan thường trực của Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương (Cục Dân quân tự vệ - Bộ Tổng Tham mưu). BỘ TRƯỞNG Phạm Văn Trà
637,563
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT- BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông 1. Bổ sung điểm c khoản 4 Điều 4 như sau: “c) Khi thay đổi thông tin về tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Quyết định phân bổ mã, số viễn thông thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản có ghi rõ thông tin về quyết định phân bổ mã, số; thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); thông tin quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức) cho Cục Viễn thông.” 1. Tiêu chí phân bổ: a) Mã, số viễn thông trúng đấu giá được phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố kết quả trúng đấu giá và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan. b) Không xét tiêu chí hiệu suất sử dụng khi phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá. c) Không xét tiêu chí hiệu suất sử dụng khi phân bổ số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người và số thuê bao di động M2M trong trường hợp số thuê bao đó gắn với mã mạng di động trúng đấu giá. 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 7 như sau: 2. Cách thức phân bổ: Mã, số viễn thông trúng đấu giá được phân bổ theo các quy định về phân bổ mã, số viễn thông tại Thông tư này và quy định tại Hồ sơ mời đấu giá.” a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: "b) Bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính; hoặc bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) kèm theo bản gốc các giấy tờ trên để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Viễn thông.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau: “a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính (địa chỉ cụ thể công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông vnta.gov.vn) hoặc qua hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn) đến Cục Viễn thông.” c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.” 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 8 như sau:
637,564
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Tỷ lệ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động của doanh nghiệp trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính theo từng vùng đánh số) đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đang hoạt động của doanh nghiệp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).” b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Cách thức phân bổ: số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ theo khối 1.000 số, 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 1.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo) đối với mỗi vùng đánh số. 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 như sau: b) Tỷ lệ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đang hoạt động của doanh nghiệp trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đã được phân bổ đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đang hoạt động của doanh nghiệp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ). 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 10 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Tỷ lệ số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người có phát sinh lưu lượng trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người đã được phân bổ đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người có phát sinh lưu lượng được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).” b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: "b) Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 1.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).” 6. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 11 như sau: a) Sửa đổi tên Điều 11 như sau: “Điều 11. Phân bổ mã mạng và số thuê bao di động M2M”
637,565
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: "b) Tỷ lệ số thuê bao di động M2M có phát sinh lưu lượng trên tổng số số thuê bao di động M2M đã được phân bổ đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao di động M2M có phát sinh lưu lượng được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).” c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Số thuê bao di động M2M được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 1.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).” 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 12 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Cách thức phân bổ: số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ theo khối 10 số, 100 số, 1.000 số. Số lượng tối thiểu là 10 số và tối đa là 1.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo)." b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Số dịch vụ gọi giá cao chỉ được sử dụng để tiếp nhận cuộc gọi đến. Không sử dụng số dịch vụ gọi giá cao để gọi đi. Không sử dụng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao để gửi và nhận tin nhắn.” 8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 15 như sau: “c) Tỷ lệ số thuê bao điện thoại Internet đang hoạt động của doanh nghiệp trên tổng số số thuê bao điện thoại Internet đã được phân bổ đạt tỷ lệ tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao điện thoại Internet của doanh nghiệp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).” 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau: “1. Tiêu chí phân bổ: Mã dịch vụ điện thoại VoIP được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất: dịch vụ điện thoại. Không phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP cho các doanh nghiệp chỉ kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.” 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau: “1. Tiêu chí phân bổ: Mã nhà khai thác được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất: dịch vụ điện thoại.” 11. Bổ sung Điều 23a như sau: “Điều 23a: Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 25 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: "1.
637,566
Doanh nghiệp viễn thông bán dịch vụ viễn thông cho một doanh nghiệp viễn thông khác thì được sử dụng số thuê bao viễn thông mà mình đã được phân bổ hoặc đề nghị phân bổ số thuê bao viễn thông để cho doanh nghiệp đó thuê lại. Doanh nghiệp viễn thông mua dịch vụ viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại thì được cấp số thuê bao viễn thông mà mình thuê cho thuê bao viễn thông. Chỉ được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông.” a) Không xét tiêu chí hiệu suất sử dụng khi phân bổ lần đầu số thuê bao để cho thuê; b) Bổ sung khoản 5 như sau: “5) Tiêu chí phân bổ số thuê bao viễn thông để cho thuê như sau: b) Tỷ lệ số thuê bao hoạt động (có phát sinh lưu lượng đối với thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất) của doanh nghiệp thuê lại trên tổng số số thuê bao đã được phân bổ để cho doanh nghiệp thuê lại thuê đạt tối thiểu 70% đối với lần phân bổ thứ hai trở đi (số thuê bao để cho thuê được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp được thuê gửi Cục Viễn thông tại kỳ báo cáo liền kề trước thời điểm đề nghị phân bổ).” c) Bổ sung khoản 6 như sau: “6) Số thuê bao viễn thông để cho thuê được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).” 13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 30 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Khi không còn nhu cầu sử dụng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành tại Thông tư 25/2015/TT-BTTTT tới Cục Viễn thông để hoàn trả mã, số trên nguyên tắc các mã, số được hoàn trả theo khối số là bội số của số lượng mã, số tối thiểu phân bổ tương ứng.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: "b) Địa chỉ tiếp nhận đơn và trả kết quả: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính (địa chỉ được công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông: vnta.gov.vn) hoặc qua hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn).” Kết quả xử lý hồ sơ được trả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.”
637,567
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. 2. Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.
637,568
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 26/2018/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020.
637,573
Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực 1. Trước giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phân phối điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với đơn vị phát điện đăng ký hoạt động bán lẻ điện, không mua điện từ hệ thống điện quốc gia và có lưới điện để thực hiện hoạt động bán lẻ điện: Giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phát điện. 3. Giấy phép phát điện được cấp cho tổ chức là đơn vị sở hữu nhà máy điện đối với từng nhà máy. 4. Thời hạn tối đa trong giấy phép hoạt động điện lực cấp cho đơn vị hoạt động điện lực quy định như sau: TT Lĩnh vực hoạt động điện lực Thời hạn của giấy phép 1 Tư vấn chuyên ngành điện lực 05 năm 2 Phát điện a) Nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 20 năm b) Nhà máy điện không thuộc danh mục nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 10 năm 3 Truyền tải điện 20 năm 4 Phân phối điện 10 năm 5 Bán buôn điện, bán lẻ điện 10 năm 5. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chuyển giao tài sản, thời hạn giấy phép hoạt động điện lực được cấp theo thời hạn giấy phép cũ. 6. Tổ chức, cá nhân đề nghị thời hạn giấy phép hoạt động điện lực ngắn hơn thời hạn quy định tại Khoản 4 Điều này thì cấp theo thời hạn đề nghị, trừ trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều này. 7. Căn cứ điều kiện thực tế về hạng mục công trình điện, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực cấp giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại Khoản 4 Điều này.
637,574
Điều 5. Phạm vi hoạt động trong lĩnh vực được cấp giấy phép hoạt động điện lực 1. Lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực có phạm vi hoạt động trong cả nước. 2. Lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện có phạm vi hoạt động trong phạm vi quản lý, vận hành lưới điện cụ thể. 3. Lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện có phạm vi hoạt động trong khu vực cụ thể. 4. Lĩnh vực phát điện có phạm vi hoạt động cho từng nhà máy điện.
637,581
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ; b) Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời bằng văn bản. Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp quy định tại điểm d Khoản này; d) Trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động điện lực. 6. Giấy phép hoạt động điện lực được cấp gồm 03 bản chính: 01 bản giao cho đơn vị được cấp giấy phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực. 7. Đối với trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hỏng, đơn vị điện lực phải có văn bản đề nghị theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do.
637,582
Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 1. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực của Bộ Công Thương và Cục Điều tiết điện lực được quy định tại Khoản 19 Điều 3 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với các lĩnh vực sau: a) Hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03 MW đặt tại địa phương; b) Hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương; c) Hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4 kV tại địa phương; d) Tư vấn chuyên ngành điện lực, bao gồm: - Tư vấn thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương; - Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký doanh nghiệp tại địa phương.
637,585
a) Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương tại địa phương về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép của năm trước theo các Mẫu 4a, 4b, 4c và 4d quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử; b) Báo cáo cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 60 ngày trước ngày ngừng hoạt động điện lực hoặc chuyển giao hoạt động điện lực bằng phương thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; c) Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin khi cơ quan cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
637,589
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2020. Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và Thông tư số 15/2019/TT-BCT ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi Khoản 1 và Khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực do thay đổi tên, địa chỉ trụ sở và chuyển giao tài sản của đơn vị đã được cấp giấy phép, giấy phép đã được cấp tiếp tục có hiệu lực đến khi được cấp giấy phép hoạt động điện lực mới. 3. Các đơn vị điện lực đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung, thời hạn đã quy định trong giấy phép và có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan ban hành sau thời điểm cấp giấy phép.
637,590
Khoản 1. Tại Kỳ họp thứ 7 a) Xem xét các báo cáo của Chính phủ về: đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2023; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2024; báo cáo tài chính nhà nước năm 2022; báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2022; báo cáo về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2023; tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2023; tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; b) Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV; c) Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội; d) Xem xét báo cáo giám sát chuyên đề “Việc thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội và các nghị quyết của Quốc hội về một số dự án quan trọng quốc gia đến hết năm 2023 (Dự án Sân bay Long Thành; dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 và 2021 - 2025; dự án đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội; dự án đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; dự án đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; dự án đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; dự án đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1)”; e) Xem xét các báo cáo về: việc thực hiện Nghị quyết số 93/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án Hồ chứa nước Ka pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận; việc thực hiện Nghị quyết số 135/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội về việc chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án Hồ chứa nước sông Than, tỉnh Ninh Thuận và Dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An; g) Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có); h) Xem xét các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật
637,591
Khoản 2. Tại Kỳ họp thứ 8 a) Xem xét các báo cáo của Chính phủ về: - Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2024 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2025; tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024 và dự kiến kế hoạch năm 2025; - Kết quả triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch 5 năm 2021 - 2025: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; - Công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án; - Tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội năm 2023; tình hình quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế năm 2023; - Việc thực hiện Nghị quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội và kế hoạch triển khai Dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn tiếp theo; - Việc thực hiện Nghị quyết số 44/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; - Việc thực hiện Nghị quyết số 56/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội; - Việc thực hiện Nghị quyết số 57/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; - Việc thực hiện Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; - Việc thực hiện Nghị quyết số 59/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; - Việc thực hiện Nghị quyết số 60/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1; - Việc thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
637,592
b) Xem xét báo cáo của Chính phủ về kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành chính của cơ quan hành chính nhà nước các cấp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước; các báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV; kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Quốc hội; c) Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội; d) Xem xét báo cáo giám sát chuyên đề “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý thị trường bất động sản và phát triển nhà ở xã hội từ năm 2015 đến hết năm 2023”; đ) Xem xét các Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác triển khai thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; e) Xem xét các báo cáo công tác năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước; g) Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có); h) Xem xét các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật.
637,593
Khoản 1. Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức giám sát đối với 02 chuyên đề: (1) Việc thực hiện chính sách, pháp luật về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2018 - 2023; (2) Việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông từ năm 2009 đến hết năm 2023. Chủ trì ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này; chỉ đạo, điều hòa hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện hoạt động giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát; báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát của Quốc hội, làm cơ sở cho việc dự kiến Chương trình giám sát của năm tiếp theo, bảo đảm gắn kết giữa hoạt động giám sát với hoạt động lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
637,594
Khoản 2. Căn cứ Chương trình giám sát của Quốc hội và điều kiện, tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chủ động xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình giám sát của mình, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật. Tiếp tục đổi mới, giám sát đúng và trúng, chỉ rõ địa điểm, quy rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước.
637,595
Khoản 3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội chủ động theo dõi, đánh giá, bám sát tình hình để đề xuất tổ chức các phiên giải trình và các hoạt động giám sát khác phù hợp nhằm tăng cường giám sát về kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính, tiền tệ, chứng khoán, bất động sản, trái phiếu doanh nghiệp, lĩnh vực ngân hàng; xem xét, làm rõ trách nhiệm, biện pháp xử lý đối với những vấn đề cấp bách nổi lên trong thực tiễn. Đổi mới phương thức tổ chức các phiên giải trình theo hướng tăng cường kết hợp giữa họp trực tiếp và kết nối trực tuyến, ban hành kết luận cụ thể rõ ràng sau phiên giải trình và giám sát chặt chẽ việc thực hiện kết luận này.
637,596
Khoản 4. Các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tăng cường giám sát bảo đảm chất lượng, khả thi, hiệu quả, tránh hình thức, phù hợp với khả năng, nguồn lực, nhất là đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật ở địa phương. Chủ động phối hợp với các Đoàn giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, với Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân nhằm tránh chồng chéo. Các đại biểu Quốc hội cần chủ động đổi mới hoạt động giám sát của mình theo hướng tăng cường tính độc lập, hạn chế phụ thuộc vào Chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên.
637,599
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc công nhận tương đương đối với văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp so với các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp Việt Nam (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng). 2. Thông tư này không áp dụng đối với giấy chứng nhận kết quả học tập do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp cho người học sau khi hoàn thành một phần trong chương trình đào tạo.
637,601
Khoản 1. Văn bằng, chứng chỉ được cấp bởi các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương văn bằng, chứng chỉ hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng, chứng chỉ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc là thành viên.
637,602
Khoản 2. Văn bằng, chứng chỉ được cấp bởi cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục nghề nghiệp Việt Nam cấp.
637,603
Khoản 3. Đối với những người được cấp văn bằng, chứng chỉ không thuộc khoản 1 và khoản 2 của Điều này, nhưng văn bằng, chứng chỉ được cấp bởi cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động hợp pháp ở nước ngoài mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước đó công nhận và được phép cấp văn bằng, chứng chỉ, đồng thời phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: a) Đảm bảo tương đương về điều kiện trình độ tuyển đầu vào đối với trình độ trung cấp, cao đẳng; b) Tương thích với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tương ứng với trình độ đào tạo; c) Tương thích về thời lượng học tập tính theo năm học hoặc theo số tín chỉ tích lũy ở cuối khóa học.
637,607
Điều 1. Thành lập xã Lâm Thủy thuộc huyện Lệ Thủy trên cơ sở 24.100 ha diện tích tự nhiên và 1.069 nhân khẩu của xã Ngân Thủy.. Địa giới hành chính xã Lâm Thủy : Đông giáp xã Kim Thủy; Tây giáp huyện Quảng Ninh; Nam giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Bắc giáp xã Ngân Thủy. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Lâm Thủy, xã Ngân Thủy còn lại 17.500 ha diện tích tự nhiên và 1.410 nhân khẩu.
637,610
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 148/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Bổ sung khoản 4 vào Điều 3 như sau: “4. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hình thức trực tuyến: a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này. b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này.”
637,611
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Mức thu phí 1. Mức phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo hình thức trực tuyến: a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu phí quy định tại điểm a Mục 1 Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu phí quy định tại điểm a Mục 1 Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.”
637,612
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Bổ sung khoản 4 vào Điều 4 như sau: “4. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp đơn, hồ sơ yêu cầu thực hiện công việc, dịch vụ bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (gồm nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; cấp Văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; duy trì, gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp) theo hình thức trực tuyến: a) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này. b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này.”
637,613
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “Điều 4. Mức thu phí, lệ phí 1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử hoặc phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh, cấp cơ sở theo hình thức trực tuyến (trừ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN): a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu phí bằng 90% (chín mươi phần trăm) mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này. b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này.”