id int64 0 645k | text stringlengths 4 253k |
|---|---|
639,031 | Khoản 4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng thứ hạng tín nhiệm của các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập đảm bảo nguyên tắc sau đây:
a) Chỉ được sử dụng xếp hạng tín nhiệm thỏa thuận, không sử dụng xếp hạng tín nhiệm tự nguyện của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập;
b) Trường hợp một khách hàn... |
639,032 | Khoản 1. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tính theo đơn vị phần trăm (%) được xác định bằng công thức: Trong đó: - C: Vốn tự có; - RWA: Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng; - KOR: Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động; - KMR: Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường. |
639,033 | Khoản 2. Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu 8%. |
639,034 | Khoản 3. Ngân hàng có công ty con phải duy trì:
a) Tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng tối thiểu 8%;
b) Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng tối thiểu 8%. Trường hợp ngân hàng có công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm thì tỷ lệ an ... |
639,035 | Khoản 4. Đối với các khoản mục bằng ngoại tệ, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy ra đồng Việt Nam khi tính tỷ lệ an toàn vốn như sau:
a) Thực hiện theo quy định về hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ của pháp luật về hệ thống tài khoản kế toán;
b) Đối với rủi ro ngoại hối thì thực hiện như sau: (i) Tỷ giá ... |
639,036 | Khoản 5. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ... |
639,037 | Điều 7. Vốn tự có
1. Vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là cơ sở để tính toán tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này.
2. Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi các khoản giảm trừ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. |
639,038 | Khoản 1. Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWA) bao gồm tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWACR) và tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWACCR) được tính theo công thức: RWA = RWACR + RWACCR Trong đó: - RWACR: Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng; - RWACCR: Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụ... |
639,039 | Khoản 2. Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWACR) là tổng các tài sản trên Bảng cân đối kế toán được tính theo công thức sau đây: RWACR = åEj x CRWj + åMax {0, (Ei* - SPi)} x CRWi Trong đó: - Ej: Giá trị tài sản (không phải là khoản phải đòi) thứ j; - CRWj: Hệ số rủi ro tín dụng của tài sản thứ j theo quy định tạ... |
639,040 | Khoản 3. Giá trị số dư của khoản phải đòi (bao gồm cả số dư gốc và lãi, phí nếu có) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính theo công thức: Ei = Eoni + Eoffi x CCFi Trong đó: - Ei: Giá trị số dư xác định theo nguyên giá của khoản phải đòi thứ i; - Eoni: Số dư phần nội bảng của khoản phải đòi thứ i; - Eo... |
639,041 | Khoản 4. Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWACCR) được tính đối với:
a) Giao dịch tự doanh;
b) Giao dịch repo và giao dịch reverse repo;
c) Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro;
d) Giao dịch mua bán ngoại tệ, tài sản tài chính với mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác quy định tại mục ... |
639,042 | Khoản 5. Các giao dịch đã tính rủi ro tín dụng đối tác không phải tính rủi ro tín dụng khi tính tỷ lệ an toàn vốn. Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWACCR) được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. |
639,043 | Điều 9. Hệ số rủi ro tín dụng (CRW)
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại tài sản theo quy định tại Điều này và hướng dẫn tại Phụ lục 6 để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng. Khi tính tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất, ngân hàng được áp dụng hệ số rủi ro theo quy định tại nước sở tại đối với các khoản ph... |
639,044 | c) Đối với tài sản là các khoản phải đòi tổ chức tín dụng trong nước, trừ các khoản phải đòi dưới hình thức giao dịch reverse repo đã được tính rủi ro tín dụng đối tác theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau: Thứ hạng tín nhiệm AAA đến AA- A+ đến BBB- BB+ đến BB- B+ đến B- D... |
639,046 | b) Hệ số rủi ro tín dụng áp dụng đối với khoản phải đòi được bảo đảm bằng bất động sản không kinh doanh theo chỉ tiêu Tỷ lệ bảo đảm (LTV) như sau: LTV LTV dưới 40% LTV từ 40% trở lên đến dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 80% LTV từ 80% trở lên đến dưới 90% LTV từ 90% trở lên đến dưới 100% LTV từ 100% trở lên Hệ số r... |
639,047 | b) Hệ số rủi ro áp dụng cho khoản cho vay thế chấp nhà ở theo Tỷ lệ bảo đảm (LTV) và Tỷ lệ thu nhập (DSC) như sau: Các khoản cho vay thế chấp nhà ở LTV dưới 40% LTV từ 40% trở lên đến dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 80% LTV từ 80% trở lên đến dưới 90% LTV từ 90% trở lên đến dưới 100% LTV từ 100% trở lên DSC từ 35%... |
639,048 | 17. Đối với tài sản là các khoản mua lại khoản phải thu có bảo lưu quyền truy đòi của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính theo quy định, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng hệ số rủi ro của khoản phải đòi đối với bên bán khoản phải thu. Đối với các khoản mua lại khoản phải thu của công ty tài chính, công ty cho thu... |
639,049 | Điều 10. Hệ số chuyển đổi (CCF)
1. Hệ số chuyển đổi 10% áp dụng đối với:
a) Cam kết ngoại bảng (bao gồm cả hạn mức tín dụng chưa sử dụng) mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền hủy ngang hoặc tự động hủy ngang khi khách hàng vi phạm điều kiện hủy ngang hoặc suy giảm khả năng thực hiện nghĩa vụ;
b) Hạn mứ... |
639,050 | Điều 11. Giảm thiểu rủi ro tín dụng
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi, giao dịch theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện bằng một hoặc kết hợp các b... |
639,051 | 4. Giá trị số dư của khoản phải đòi, giao dịch có giảm thiểu rủi ro tín dụng được tính theo công thức sau: Ei* = max{0,[Ei - åCj*(1-Hcj-Hfxcj)]} + max{0,[Ei-åLk*(1-Hfxlk)]} + max{0,[Ei - åGl (1-CRWgtorl/CRWl)]} + max{0,[Ei-åCDn*(1- Hfxcdn)]} Trong đó: - Ei*: Giá trị số dư của khoản phải đòi, giao dịch thứ i được điều ... |
639,052 | Điều 12. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm
1. Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm chỉ áp dụng đối với các tài sản bảo đảm sau đây:
a) Tiền mặt, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Vàng (vàng tiêu chuẩn, vàng vật chất, vàng trang ... |
639,053 | b) Hệ số hiệu chỉnh tài sản bảo đảm xác định như sau: (i) Tiền mặt, thẻ tiết kiệm và giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo l... |
639,054 | Điều 13. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bù trừ số dư nội bảng
1. Bù trừ số dư nội bảng là việc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi theo số dư tiền gửi của chính khách hàng đó tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ đượ... |
639,055 | Điều 14. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bảo lãnh của bên thứ ba
1. Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bảo lãnh chỉ áp dụng đối với các bên bảo lãnh quy định tại khoản 2 Điều này và phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Bên bảo lãnh bao gồm:
a) Chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công lập ... |
639,056 | Điều 15. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng sản phẩm phái sinh tín dụng
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi bằng sản phẩm phái sinh tín dụng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Các sự kiện tín dụng được các bên thỏa thuận phải tối thiểu gồm các trường hợp sau: (i)... |
639,057 | Mục 3. VỐN YÊU CẦU CHO RỦI RO HOẠT ĐỘNG
Điều 16. Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động
1. Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động (KOR) được xác định bằng công thức: KOR = (BInăm thứ n + BInăm thứ n-1 + BInăm thứ n-2 x 15% 3 Trong đó: - BInăm thứ n: Chỉ số kinh doanh được xác định theo quý gần nhất tại thời điểm tính toán; - Blnăm... |
639,058 | Khoản 1. Để xác định vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có quy định bằng văn bản về các điều kiện, tiêu chí xác định các khoản mục thuộc phạm vi sổ kinh doanh để tính các trạng thái rủi ro trên sổ kinh doanh, đảm bảo tách biệt với sổ ngân hàng. Ngân hàng, chi nhánh ngân hà... |
639,059 | Khoản 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phép phân loại lại và chuyển các khoản mục từ sổ kinh doanh sang sổ ngân hàng khi các khoản mục đó không còn đáp ứng được điều kiện, tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều này, không được chuyển các công cụ tài chính từ sổ ngân hàng sang sổ kinh doanh. |
639,060 | Khoản 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có chính sách, quy trình xác định trạng thái rủi ro để tính vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường. Các chính sách, quy trình tối thiểu gồm:
a) Chiến lược tự doanh đối với từng loại tiền tệ, công cụ tài chính, sản phẩm phái sinh, đảm bảo không bị hạn chế về mua, bán ho... |
639,061 | Khoản 4. Quy định, quy trình quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này phải được các cấp có thẩm quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phê duyệt, ban hành, sửa đổi, bổ sung, định kỳ ít nhất một năm một lần và được kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức ... |
639,062 | Khoản 5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi các quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát trước khi thực hiện. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) sẽ có ý kiến bằng văn bản gửi ngân hàng, chi ... |
639,063 | Điều 18. Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường
1. Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường (KMR) được xác định theo công thức sau: KMR = KIRR + KER + KFXR + KCMR + KOPT Trong đó: - KIRR: Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất, trừ giao dịch quyền chọn; - KER: Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu, trừ giao dịch quyền chọn; - KFXR: Vốn yêu... |
639,064 | Điều 19. Chế độ báo cáo. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. |
639,065 | Khoản 1. Định kỳ 6 tháng một lần theo năm tài chính, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện công bố thông tin về tỷ lệ an toàn vốn theo các nội dung quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. |
639,066 | Khoản 2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng quy trình công bố thông tin đảm bảo:
a) Quy định cụ thể hình thức (như có ấn phẩm hoặc trên trang thông tin điện tử...) và địa điểm (như niêm yết tại trụ sở chính...) công bố thông tin về tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo tính công khai, minh bạch và tiếp cận thu... |
639,067 | Khoản 3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi quy trình công bố thông tin cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế. |
639,068 | Chương III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 21. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hướng dẫn, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục T... |
639,069 | Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định tại Thông tư này được áp dụng sớm hơn thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này đối với các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoà... |
639,070 | Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp:
1. Sửa đổi tiêu đề của Điều 6 như sau: “Điều ... |
639,071 | a) Tổng cục Hải quan kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ hồ sơ của doanh nghiệp và dự án đầu tư trọng điểm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư này; đối chiếu thông tin doanh nghiệp cung cấp, thông tin thu thập về doanh nghiệp từ cơ quan thuế và cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và... |
639,072 | 5. Thông báo và cập nhật danh sách doanh nghiệp ưu tiên và phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi để thực hiện chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: “Điều 19. Thẩm định điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên
7. Bổ sung Điều 20a như sau: “Điều 20a. Gia hạn áp dụng chế độ ưu... |
639,073 | Điều 2. Các nội dung bãi bỏ
1. Bỏ cụm từ “phải được thực hiện bằng máy soi” tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 7 Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
639,075 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi chung là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) kèm theo mã hàng hóa (HS) và biện pháp kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ... |
639,076 | Điều 2. Đối tượng áp dụng. Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến ... |
639,077 | Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và mã HS của sản phẩm, hàng hóa. |
639,078 | Điều 4. Biện pháp kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
1. Các sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu được quy định tại Mục I, Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo... |
639,079 | Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2021.
2. Thông tư số 22/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động... |
639,080 | Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã h... |
639,081 | Khoản 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau: “4. Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố được phân cấp (sau đây gọi chung là Ngân hàng Nhà nước).” |
639,082 | Khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận những nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đối với ngân hàng thương mại và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy mô lớn theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; nội dung thay đổi địa điểm đặt... |
639,083 | Khoản 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau: “4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép. Trư... |
639,084 | Khoản 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 7 như sau: “5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép. Trư... |
639,085 | Khoản 5. Sửa đổi, bổ sung điểm a (iii) khoản 1 Điều 12 như sau: “(iii) Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần tăng vốn điều lệ dẫn đến việc hình thành cổ đông lớn hoặc cổ đông lớn trở thành cổ đông thường hoặc cổ đông lớn mua cổ phần, văn bản đề nghị phải bao gồm các thông tin sau: tên cổ đông, tỷ lệ cổ phần sở hữu tr... |
639,086 | Khoản 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 17 như sau: “3. Việc mua cổ phần của tổ chức, cá nhân dẫn đến tổ chức, cá nhân đó trở thành cổ đông lớn hoặc mua cổ phần của cổ đông lớn trong trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần tăng mức vốn điều lệ, hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. V... |
639,087 | Khoản 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau: “1. Đầu mối tiếp nhận, thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết), tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đối với các nội dung thay đổi tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 theo ... |
639,088 | Khoản 8. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 19 như sau: “3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến đặt trụ sở t... |
639,089 | Điều 2. Quy định chuyển tiếp. Văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Giấy phép đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ. |
639,092 | Điều 1. Thông qua nội dung Dự thảo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ấn Độ về việc cho phép thân nhân thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự làm việc có thu nhập. |
639,093 | Điều 2. Bộ Ngoại giao thực hiện thủ tục đối ngoại liên quan đến việc ủy quyền đàm phán, ký Hiệp định theo quy định của pháp luật. |
639,094 | Điều 3. Uỷ quyền cho Lãnh đạo Bộ Ngoại giao hoặc Đại sứ Việt Nam tại Ấn Độ ký chính thức Hiệp định này với Đại diện được uỷ quyền của Chính phủ nước Cộng hòa Ấn Độ./. |
639,095 | Mục I. DỰ ÁN TIỀN KHẢ THI. Nội dung DATKT phải đề cập được các vấn đề chủ yếu sau:
1. Các căn cứ, cơ sở xác định sự cần thiết phải đầu tư: - Các căn cứ pháp lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, điều kiện kinh tế xã hội, các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, các chính sách kinh tế xã hội. - Phân tích đánh giá, dự báo về thị t... |
639,096 | Mục II. NỘI DUNG LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT BAO GỒM:
1. Những căn cứ để nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư: a. Xuất xứ và các căn cứ pháp lý; b. Nguồn gốc tài liệu sử dụng ; c. Phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội; d. Các chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngà... |
639,097 | - Chương trình cung cấp nguyên vật liệu sản xuất: + Các giải pháp về nguồn (cung cấp nội địa, nhập ngoại), phương thức cung ứng (quy hoạch sản xuất, mua theo hợp đồng, vận tải; đối với các nguồn phải nhập ngoại cần xác định nguồn cung cấp, hình thức nhập, điều kiện giao hàng, giá cả), phân tích các thuận lợi, hạn chế, ... |
639,098 | - Những vấn đề môi trường sinh thái và giải pháp xử lý khả năng gây ra ô nhiễm hoặc làm biến đổi môi trường do việc hình thành công trình (môi trường nước, không khí, đất đai, tiếng ồn, phóng xạ, bụi... do nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, chất thải của xí nghiệp gây ra) và hậu quả có thể có. + Các giải pháp... |
639,099 | b. Nhân lực Nhu cầu nhân lực tính theo thời kỳ huy động gồm: - Gián tiếp (VP), quản trị điều hành; - Trực tiếp: Lao động kỹ thuật - lao động giản đơn; c. Các chi phí: - Chi phí quản lý; - Chi phí phân xưởng; - Chi phí quản trị; - Chi phí hành chính; - Chi phí công nhân: Tổng chi phí lương + tiền công; - Chi phí đào tạo... |
639,100 | Mục III. NỘI DUNG BẢN LCKTKT PHẢI LẬP LẠI ĐỂ TRÌNH DUYỆT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 38 ĐIỂM 3 NGHỊ ĐỊNH 385/HĐKT.. Chủ đầu tư dựa vào bản LCKTKT đã được phê duyệt đối chiếu với thực trạng tình hình phát triển kinh tế xã hội và chiến lược phát triển cùng các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước để xem xét điều chỉnh hoặc ... |
639,101 | Mục IV. BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT. Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định tại điểm 1 điều 8 NĐ 385 được lập đối với những công trình đã được quy định trong Thông tư Liên bộ 01/TTLB (Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước - Bộ Xây dựng - Tài chính - Ngân hàng) gồm những điểm chính như sau:
1. Mục tiêu và sự cần thiết đầu tư: - Tên côn... |
639,102 | Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 (viết tắt là Chương trình Hóa dược) theo nội dung quy định tại Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng... |
639,103 | Mục II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Nguồn kinh phí và nội dung chi của Chương trình Hóa dược, gồm:. a. Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ: - Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc Chương trình Hóa dược theo quy định tại điểm 1, Mục II, Điều 1 Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày... |
639,104 | - Đối với nhiệm vụ hỗ trợ đầu tư trang thiết bị hiện đại hóa phòng thí nghiệm hoá dược của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp: Mức hỗ trợ không quá 30% giá trị đầu tư máy móc, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành hóa dược theo tiến độ thực hiện dự án và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của đơn vị được hỗ trợ. Việc lựa ch... |
639,105 | c. Bộ Công thương có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thu hồi kinh phí; hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình thu hồi kinh phí cùng với thời gian báo cáo quyết toán kinh phí Chương trình Hóa dược theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quản lý, sử dụng tài sản đầu tư, mua sắm thuộc Chương trình Hóa dược bằng nguồn kinh phí củ... |
639,106 | Điều 7. Công tác báo cáo, thanh tra, kiểm tra:. - Bộ Công thương có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nội dung, việc quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình Hóa dược, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. - Định kỳ 6 tháng và cuối năm các đơ... |
639,108 | Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Kon Tum với các chỉ tiêu sau: Điều 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: Điều 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:. Đơn vị tính: ha STT Loại đất Diện tích hiện trạng năm 2010 Diện tích đến các năm Năm 2011* Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 TỔ... |
639,109 | 3 Đất an ninh 23 77 80 80 81 88 2.4 Đất khu công nghiệp 331 331 332 431 601 984 - Đất xây dựng khu công nghiệp 288 288 288 312 470 774 - Đất xây dựng cụm công nghiệp 43 43 44 119 131 210 2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản 67 67 108 183 258 451 2.6 Đất di tích danh thắng 45 45 47 70 95 115 2.7 Đất xử lý, chôn lấp chất thả... |
639,110 | Điều 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Kon Tum với các chỉ tiêu sau: Điều 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:. Đơn vị tính: ha STT Loại đất Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ Diện tích đến các năm Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Nă... |
639,111 | Điều 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Điều 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum có trách nhiệm:. Đơn vị tính: ha STT Mục đích sử dụng Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ Diện tích đến các năm Năm 2011 Năm 2012 Năm 201... |
639,114 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ thông tin di động) và hàng hoá chuyên dùng trong lĩnh vực thông tin di động (sau đây gọi tắt là hàng hoá chuyên dùng thông tin di động). |
639,115 | Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp viễn thông có giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp di động).
2. Thương nhân kinh doanh hàng hoá chuyên dùng thông tin di động trên cơ sở hợp đồng ký với doanh nghiệp di động. |
639,116 | Khoản 1. Dịch vụ thông tin di động được kinh doanh hợp pháp và được phép khuyến mại bao gồm:
a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất toàn quốc trả sau;
b) Dịch vụ thông tin di động mặt đất toàn quốc trả trước;
c) Dịch vụ thông tin di động mặt đất nội vùng trả sau;
d) Dịch vụ thông tin di động mặt đất nội vùng trả trước;
đ... |
639,118 | Khoản 3. Giá cước dịch vụ thông tin di động là giá chưa tính thuế giá trị gia tăng tính bằng đồng Việt Nam (VND) thực tế thu được khi cung cấp một đơn vị dịch vụ thông tin di động mà doanh nghiệp di động đã thực hiện đăng ký, thông báo giá với Bộ Thông tin và Truyền thông và niêm yết, công bố với khách hàng ngay trước ... |
639,119 | Điều 4. Hàng hoá và đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động
1. Hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được kinh doanh hợp pháp và được khuyến mại bao gồm:
a) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động toàn quốc trả trước có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.
b) Bộ xác định thuê ba... |
639,120 | Điều 5. Nguyên tắc khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động. Ngoài các quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2006/NĐ-CP, việc thực hiện hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1. Chỉ có doanh nghiệp di động mới được phép kinh doanh và khuyến mại đối với dịch vụ thông tin... |
639,121 | 9. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ, hàng hóa chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Điều 7, Đi... |
639,123 | Điều 7. Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Hình thức tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 8 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP được thực hiện tr... |
639,124 | Khoản 1. Hình thức bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thông tin di động với giá thấp hơn giá trước đó (sau đây gọi là khuyến mại giảm giá) quy định tại Điều 9 Nghị định 37/2006/NĐ-CP là việc bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động thấp hơn giá bán trước chương trình khuyến mại hoặc việc cung cấp dịch vụ thông tin di độn... |
639,125 | Khoản 2. Khuyến mại giảm giá bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được thực hiện bằng các phương thức sau:
a) Giảm giá bán SIM có chứa số thuê bao di động;
b) Giảm giá bán máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động;
c) Giảm giá bán thẻ nạp tiền;
d) Tặng thẻ nạp tiền khi khách hàng mua thẻ nạp tiền... |
639,126 | Khoản 3. Mức giảm giá tối đa khi khuyến mại đối với giá bán SIM có chứa số thuê bao di động, giá bán máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động, giá bán thẻ nạp tiền không được vượt quá 50% giá bán hàng hoá chuyên dùng đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: giá SIM có chứa số thuê bao di động trước ... |
639,127 | Khoản 4. Doanh nghiệp di động có thể thực hiện khuyến mại bằng các phương thức nêu trên đối với một hoặc đồng thời một số đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc tất cả các giá bán SIM có chứa số thuê bao di động, máy di động có gắn sẵn số thu... |
639,128 | Khoản 5. Khuyến mại giảm giá cước dịch vụ thông tin di động được thực hiện bằng các phương thức sau:
a) Giảm giá cước hoà mạng, giá cước thuê bao ngày, giá cước thuê bao tháng, giá cước thông tin;
b) Tăng thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin khi thuê bao đã sử dụng dịch vụ;
c) Các hình thức khác theo quy ... |
639,129 | Khoản 6. Mức giảm tối đa đối với giá cước hoà mạng, giá cước thuê bao ngày, giá cước thuê bao tháng, giá cước thông tin được khuyến mại không được vượt quá 50% giá cước đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: giá cước thông tin trước khi khuyến mại là 1.000 VND/phút, thì khi thực hiện khuyến mại mức giảm giá cước tố... |
639,130 | Khoản 7. Doanh nghiệp di động có thể thực hiện khuyến mại bằng các phương thức nêu trên đối với một hoặc đồng thời một số đơn vị dịch vụ quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc tất cả các giá cước (hoà mạng, thuê bao ngày, thuê bao tháng, thông tin) thực tế khi áp dụng khuyến mại đồng th... |
639,131 | Khoản 8. Tổng thời gian thực hiện các chương trình khuyến mại giảm giá đối với mỗi nhãn hiệu dịch vụ thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 3 và mỗi nhãn hiệu hàng hoá chuyên dùng thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này không được vượt quá 90 ngày trong một năm. Một chương trình khuyến mại giảm ... |
639,132 | Khoản 9. Giá cước dịch vụ thông tin di động sau khi thực hiện khuyến mại giảm giá của doanh nghiệp di động chiếm thị phần khống chế không được thấp hơn giá thành dịch vụ mà doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông. |
639,133 | Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ. Hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ quy định tại Điều 10 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP khi áp dụng trong lĩnh vực thông tin di động phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Khi khách hàn... |
639,134 | Điều 10. Khách hàng thường xuyên. Khách hàng thường xuyên quy định tại Điều 13 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP bao gồm:
1. Thuê bao đang sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước của doanh nghiệp với thời gian sử dụng liên tục tối thiểu 12 tháng và có mức tiền đã sử dụng trong thời gian đó ít nhất là 1.000.000 VND;
2. Th... |
639,135 | Điều 11. Các hình thức khuyến mại khác. Ngoài các hình thức khuyến mại quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này, các hình thức khuyến mại khác được thực hiện theo Luật Thương mại và Nghị định số 37/2006/NĐ-CP . |
639,136 | Chương III. BÁO CÁO, KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 12. Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại
1. Các doanh nghiệp di động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung về thông báo, đăng ký tổ chức thực hiện khuyến mại quy định tại Mục 3, Chương 2 Nghị định 37/2006/NĐ-CP.
2. Khi thực hiện các chương trình k... |
639,137 | 2. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực viễn thông để thanh tra hoạt động khuyến mại của các doanh nghiệp thông tin di động.
Điều 15. Xử lý vi phạm. Trong quá trình... |
639,138 | Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2010.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thông tin di động và ... |
639,139 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định về mục đích, nguyên tắc, trách nhiệm trong phối hợp giữa cơ quan thanh tra nhà nước trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cơ quan thanh tra) với Công an các đơn vị, địa phương trong việc xây dựng kế hoạch thanh tra, tiến hành thanh tra, thực hiện kết luận thanh tr... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.